Thứ Bảy, Tháng Mười Một 26, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More
    Trang chủTài liệu học tiếng TrungNgữ pháp tiếng TrungTổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1 là bài giảng trực tuyến đầu tiên trong chuỗi giáo án điện tử của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và chứng chỉ tiếng Trung HSKK theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    5/5 - (2 bình chọn)

    Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1 là bài giảng trực tuyến đầu tiên của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đề luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp 4 theo bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là một trong những bộ tài liệu quý hiếm được chia sẻ công khai trên website học tiếng Trung online miễn phí và luyện thi HSK online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Bạn nào muốn hệ thống lại nhanh chóng toàn bộ ngữ pháp HSK 4 thì hãy theo dõi chuỗi giáo án điện tử bài giảng trực tuyến Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 của Thầy Vũ nhé. Trong lúc các bạn xem giáo án này mà có bất kỳ phần kiến thức ngữ pháp HSK 4 nào chưa hiểu hoặc bị hổng kiến thức ở đâu thì hãy mau chóng để lại bình luận ở ngay bên dưới bài giảng này hoặc các bạn tham gia cộng đồng thành viên dân tiếng Trung ChineMaster để được các bạn thành viên diễn đàn hỗ trợ bạn trong thời gian nhanh nhất nhé, tất nhiên là hoàn toàn miễn phí bởi vì đó là kênh mạng xã hội được Thầy Vũ lập ra với sứ mệnh là cùng chia sẻ kiến thức và cùng giao lưu học hỏi lẫn nhau.

    Trong bài giảng hôm trước chúng ta đã được học về 5 quy tắc đặt câu trong tiếng Trung, bạn nào chưa học phần đó thì cần bù đắp lại lỗ hổng kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK nhé, link ở ngay bên dưới các bạn vào học lại kiến thức cũ trước khi chúng ta bắt tay vào phần Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1.

    5 quy tắc đặt câu trong tiếng Trung

    Sau đây chúng ta sẽ vào phần chính của bài giảng trực tuyến lớp luyện thi HSK online hôm nay, các bạn chú ý chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những kiến thức ngữ pháp HSK 4 quan trọng sau đây nhé.

    Giáo án bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 Phần 1

    TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG HSK 4 (Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1)

    1. 不仅 … 也/还/而且 … (Không những … Mà còn)

    Liên từ 不仅 được dùng trong vế câu thứ nhất 也/还/而且 thường được dùng trong vế câu thứ hai dể diễn tả thông tin bổ sung bên cạnh thông tin đã được đề cập ở vế câu thứ nhất. Khi chủ ngữ của hai vế câu giống nhau, 不仅 được đặt sau chủ ngữ; khi chủ ngữ của hai vế câu khác nhau, 不仅 được đặt trước chủ ngữ. Ví dụ:

    • 他不仅足球踢得好,性格也不错。/ Tā bùjǐn zúqiú tī dé hǎo, xìnggé yě bùcuò. / Anh ta không những đá bóng hay, tính cách cũng rất tốt.
    • 谁也没有想到,长大以后,他不仅身体健康,还成了一名长跑运动员。/ Shéi yě méiyǒu xiǎngdào, zhǎng dà yǐhòu, tā bùjǐn shēntǐ jiànkāng, hái chéngle yī míng chángpǎo yùndòngyuán. / Ai cũng không ngờ tới, sau khi lớn lên, anh ta không những cơ thể khỏe mạnh, mà còn trở thành một vận động viên chạy đường dài.
    • 我打算去云南玩儿,听说那边不仅很美,而且人也非常热情。/ Wǒ dǎsuàn qù yúnnán wán er, tīng shuō nà biān bùjǐn hěn měi, érqiě rén yě fēicháng rèqíng. / Tôi dự định đi Vân Nam chơi, nghe nói chỗ đó không những đẹp, mà con người cũng vô cùng nhiệt tình.

    2. 从来 (Từ xưa đến nay, trước nay)

    Phó từ 从来 thường được dùng trong câu phủ định để diễn tả rằng sự vật/sự việc nào đó luôn có tính chất, đăc điểm như vậy từ trước đến nay. Ví dụ:

    • 阮明武老师开会从来不迟到。/ Ruǎnmíngwǔ lǎoshī kāihuì cónglái bu chídào. / Thầy Nguyễn Minh Vũ đi họp từ xưa đến nay không tới muộn.
    • 虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。/ Suīrán wǒmen rènshí de shíjiān bù cháng, dàn wǒ cónglái méi zhème kuàilèguò. / Mặc dù thời gian chúng ta quen biết nhau không đài, nhưng tôi từ xưa đến nay chưa từng vui vẻ như thế này.
    • 这家面馆从来只卖一种东西:牛肉面。因为面做得很好吃,而且不贵。/ Zhè jiā miànguǎn cónglái zhǐ mài yī zhǒng dōngxī: Niúròu miàn. Yīnwèi miàn zuò dé hěn hào chī, érqiě bù guì. / Quán mỳ này từ trước đến nay chỉ mán một loại đồ: Mỳ bò. Bởi vì mỳ được làm rất ngon, mà lại không đắt.

    3. 刚 (Vừa, vừa mới)

    Phó từ 刚 chỉ hành động hay tình huống xảy ra cách đây không lâu, được dùng sau chủ ngữ và trước động từ. Ví dụ:

    • 我上午刚借的那本书,怎么找不到了?/ Wǒ shàngwǔ gāng jiè dì nà běn shū, zěnme zhǎo bù dàole? / Buổi sáng tôi vừa mượn quyển sách đó, vì sao không tìm thấy nữa rồi?
    • 我刚从会议室过来,怎么一个人也没有?/ Wǒ gāng cóng huìyì shì guòlái, zěnme yīgè rén yě méiyǒu? / Tôi vừa từ phòng hội nghị đến đây, vì sao một người cũng không có?
    • 我的老师刚结婚不久。/ Wǒ de lǎoshī gāng jiéhūn bùjiǔ. / Cô giáo của tôi vừa kết hôn không lâu.

    4. 即使 … 也 … (Cho dù … Cũng …)

    Liên từ 即使 được dùng trong vế câu thứ nhất, thường kết hợp với 也 trong vế câu thứ hai. Cấu trúc này thường chỉ mối quan hệ nhượng bộ có tính chất giả thuyết và cũng có thể chỉ sự việc đã tồn tại hoặc xảy ra. 即使 có thể đứng trước hay sau chủ ngữ của vế câu thứ nhất.

    Ví dụ:

    • 你应该回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭,聊聊天,他们也会觉得很幸福。/ Nǐ yīnggāi duō huí jiā kàn kàn lǎorén, jíshǐ zhǐshì gēn tāmen chī chīfàn, liáo liáotiān, tāmen yě huì juédé hěn xìngfú. / Bạn nên về nhà thăm thăm người già, cho dù chỉ là ăn ăn cơm với họ, buôn buôn chuyện, họ cũng sẽ cảm thấy rất hạnh phúc.
    • 大部分人们每天晚上最少应该睡 7个小时,但有些人即使只睡5个小时也没问题。/ Dà bùfèn rén měitiān wǎnshàng zuìshǎo yīnggāi shuì 7 gè xiǎoshí, dàn yǒuxiē rén jíshǐ zhǐ shuì 5 gè xiǎoshí yě méi wèntí. / Phần lớn mọi người mỗi buổi tối nên ngủ ít nhất 7 tiếng đồng hồ, nhưng có một vài người chỉ ngủ 5 tiếng đồng hồ cũng không vấn đề.
    • 即使今天我没有时间,也得去公司一趟看看职员怎么工作。/ Jíshǐ jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān, yě dé qù gōngsī yī tàng kàn kàn zhíyuán zěnme gōngzuò. / Cho dù hôm nay tôi không có thời gian, cũng phải đến công ty một chuyến xem xem nhân viên làm việc thế nào.

    5. (在)… 上 (Trên … )

    Danh từ chỉ phương vị 上 được dùng sau danh từ khác; 上 diễn tả ý bề trên mặt của vật nào đó, ngoài ra từ này còn có nghĩa là trong phạm vi nào đó, xét về khía cạnh nào đó. Ví dụ:

    • 今天的作业是复习生词,明天课上听写。/ Jīntiān de zuòyè shì fùxí shēngcí, míngtiān kè shàng tīngxiě. / Bài tập hôm nay là ôn tập từ vựng, ngày mai trên lớp nghe viết.
    • 来北方好几年了吧?你觉得北方和南方在饮食上有什么不同?/ Lái běifāng hǎojǐ niánle ba? Nǐ juédé běifāng hé nánfāng zài yǐnshí shàng yǒu shé me bùtóng? / Đến phía bắc mấy năm rồi nhỉ? Bạn cảm thấy về ẩm thực phía bắc và phía nam có gì không giống?
    • 两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。/ Liǎng gèrén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn. / Hai người cùng chung sống, không chỉ cần tình yêu lãng mạng, càng cần hấp dẫn nhau về tính cách.

    6. 正好 (Vừa vặn, vừa đúng lúc)

    正好 có thể được dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là vừa vặn, diễn tả đối tượng được đề cập (thời gian, vị trí, thể tích, số lượng, mức độ..) thỏa mãn điều kiện nào đó (không sớm không muộn, không trước không sau, không to không nhỏ, không nhiều không ít, không cao không thấp..). Ví dụ:

    • 苹果八块五,西瓜十一块五,正好二十块。/ Píngguǒ bā kuài wǔ, xīguā shíyī kuài wǔ, zhènghǎo èrshí kuài. / Táo 8.5 tệ, dưa hấu 11.5 tệ, vừa vặn 20 tệ.
    • 你来得正好,我的钱包不见了,借我点儿钱吧。/ Nǐ láidé zhènghǎo, wǒ de qiánbāo bùjiànle, jiè wǒ diǎn er qián ba. / Bạn đến vừa đúng lúc, ví tiền của tôi không thấy nữa rồi, cho tôi vay ít tiền đi.

    正好 cũng có thể được dùng làm phó từ và mang ý nghĩa là đúng lúc, gặp được dịp nào đó để thực hiện việc gì. Ví dụ:

    • 我们下午要去踢足球,正好一起去吧。/ Wǒmen xiàwǔ yào qù tī zúqiú, zhènghǎo yīqǐ qù ba. / Buổi chiều chúng tôi phải đi đá bóng, vừa đúng lúc đi cùng nhé.
    • 我妹妹出生那天,正好下雪,所以爸爸妈妈叫她“小雪”。/ Wǒ mèimei chūshēng nèitiān, zhènghǎo xià xuě, suǒyǐ bàba māmā jiào tā “xiǎoxuě”. / Em gái tôi ra đời ngày đó, vừa đúng lúc tuyết rơi, cho nên bố mẹ tôi gọi cô ta Tiểu Tuyết.

    7. 差不多 (Xấp xỉ, gần như)

    差不多 có thể được dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là xấp xỉ, khác biệt rất nhỏ. Ví dụ:

    • 这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?/ Zhè liǎng gè diànzǐ cídiǎn kàn shàngqù chàbùduō, zuǒbiān zhège zěnme zhème guì? / Hai từ điển điện tử này xem ra gần như nhau, cái bên trái vì sao đắt thế này?
    • 他们俩是在国外旅行的时候认识的,性格差不多,所以很快就成了好朋友。/ Tāmen liǎ shì zài guówài lǚxíng de shíhòu rènshí de, xìnggé chàbùduō, suǒyǐ hěn kuài jiù chéngle hǎo péngyǒu. / Hai bọn họ quen biết nhau lúc du lịch ở Nước ngoài, tính cách gần như nhau, cho nên rất nhanh đã trở thành bạn tốt.

    差不多 cũng có thể được dùng làm phó từ để diễn tả rằng các đối tượng được đề cập là xấp xỉ, gần như nhau xét về các mặt như mức độ, phạm vi, thời gian, khoảng cách, số lượng…

    Ví dụ:

    • A: 班里同学你联系得怎么样了? 来多少人?/ Bān lǐ tóngxué nǐ liánxì dé zěnme yàngle? Lái duōshǎo rén? / Bạn học trong lớp bạn liên hệ được thế nào rồi? Đến bao nhiêu người?
    • B: 差不多一半吧。/ Chàbùduō yībàn ba. / Xấp xỉ một nửa đi.

    8. 尽管 (Cho dù)

    Liên từ 尽管 thường được dùng ở vế thứ nhất của câu phức để đưa ra một sự thật. Vế câu thứ hai cho biết kết quả (vốn không xảy ra trong tình huống thông thường), được dùng kết hợp với các từ ngữ biểu thị sự chuyển ý như 但是,可是,却,还是.

    Ví dụ:

    • 尽管已经毕业这么多年,我们还是经常联系的。/ Jǐnguǎn yǐjīng bìyè zhème duōnián, wǒmen háishì jīngcháng liánxì de. / Cho dù đã tốt nghiệp nhiều năm thế này rồi, chúng tôi vẫn thường xuyên liên hệ.
    • 男朋友送给我的这份礼物尽管不贵,但却让我非常感动。/ Nán péngyǒu sòng gěi wǒ de zhè fèn lǐwù jìn guǎn bù guì, dàn què ràng wǒ fēicháng gǎndòng. / Bạn trai tặng tôi món quà này cho dù không đắt, thế nhưng khiến tôi vô cùng cảm động.
    • 尽管他们多年不见,但是一见面就聊个不停。/ Jǐnguǎn tāmen duōnián bùjiàn, dànshì yī jiànmiàn jiù liáo gè bù tíng. / Cho dù bọn họ nhiều năm không gặp, nhưng mà vừa gặp mặt cái là buôn không ngừng.

    9. 却 (Thế mà, lại)

    Phó từ 却 được dùng sau chủ ngữ, trước động từ để chỉ sự chuyển ý với ngữ khí tương đối nhẹ nhàng.

    Ví dụ:

    有人觉得房子和汽车就是幸福,有人却认为找到真正的爱情才是幸福。/ Yǒurén juédé fángzi hé qìchē jiùshì xìngfú, yǒurén què rènwéi zhǎodào zhēnzhèng de àiqíng cái shì xìngfú. / Có người cảm thấy nhà và xe chính là hạnh phúc, có người lại cho rằng tìm được tình yêu thật sự mới là hạnh phúc.

    一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。/ Yīgè píqì bù hǎo de rén suīrán bù yīdìng ràng rén tǎoyàn, dànshì què hěn nán gēn rén jiāo péngyǒu. / Một người tính khí không tốt mặc dù không nhất định khiến người ta ghét, thế nhưng mà rất khó kết bạn với người ta.

    现在很多人虽然住在同一个楼里,但是却从来没说过话。/ Xiànzài hěnduō rén suīrán zhù zài tóng yīgè lóu lǐ, dànshì què cónglái méi shuō guòhuà. / Bây giờ rất nhiều người cho dù sống ở trong cùng một tầng, thế nhưng lại chưa từng nói chuyện qua.

    10. 而 (mà)

    Liên từ 而 được dùng trong câu phức để nối hai vế câu, có thể biểu thị quan hệ đồng đẳng.

    Ví dụ:

    • “明”字,左边的“日”意思是太阳,而右边的“月”意思是月亮。/ “Míng” zì, zuǒbiān de “rì” yìsi shì tàiyáng, ér yòubiān de “yuè” yìsi shì yuèliàng. / Chữ Minh, Nhật bên trái ý nghĩa là Mặt trời, mà Nguyệt bên phải ý nghĩa là Mặt trăng.
    • 结婚前,我们都要清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响。/ Jiéhūn qián, wǒmen dōu yào qīngchǔ zìjǐ xiǎng yào de shì shénme, ér bùyào bèi biérén duì xìngfú de kànfǎ yǐngxiǎng. / Trước khi kết hôn, chúng ta cần phải rõ ràng bản thân cần gì, mà đừng bị ảnh hưởng bởi cách nhìn của người khác đối với hạnh phúc.

    而 cũng có thể được dùng để biểu thị quan hệ chuyển ý. Ví dụ:

    • 在工作中遇到了问题,男人回到家不喜欢跟妻子说,而女人喜欢跟丈夫说。/ Zài gōngzuò zhōng yù dàole wèntí, nánrén huí dàojiā bù xǐhuān gēn qīzi shuō, ér nǚrén xǐhuān gēn zhàngfū shuō. / Trong công việc gặp phải vấn đề, người đàn ông về đến nhà không thích nói với vợ, mà đàn bà thích nói với chồng.
    • 有些人觉得朋友就是能和自己一起快乐的人,而我的理解是:当你遇到困难的时候,真正的朋友会站出来,及时给你帮助。/ Yǒuxiē rén juédé péngyǒu jiùshì néng hé zìjǐ yīqǐ kuàilè de rén, ér wǒ de lǐjiě shì: Dāng nǐ yù dào kùnnán de shíhòu, zhēnzhèng de péngyǒu huì zhàn chūlái, jíshí gěi nǐ bāngzhù. / Có vài người cảm thấy bạn bè chính là người có thể vui vẻ ở bên bản thân, mà lý giải của tôi là: lúc bạn gặp khó khăn, người bạn chân chính sẽ đứng ra, kịp thời giúp đỡ bạn.

    Sau khi chúng ta đã học xong kiến thức ngữ pháp HSK cấp 4 phần 1 rồi thì hãy nhanh tay làm thử ngay các bộ đề thi thử HSK 4 online phần nghe hiểu và đọc hiểu để test nhanh trình độ tiếng Trung của chúng ta đang đạt mức độ nào nhé. Thầy Vũ đã nghiên cứu và phát triển thành công nền tảng thi thử HSK trực tuyến miễn phí trên máy chủ server ChineMaster để đáp ứng nhu cầu ôn thi HSK 9 cấp và HSKK dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Các bạn vào link bên dưới để xem toàn bộ các bài thi thử HSK online được cung cấp miễn phí trên website tiengtrunghsk.net ở ngay link bên dưới.

    Thi thử HSK online miễn phí

    Website thi thử HSK online miễn phí của Thầy Vũ đã giúp đỡ được rất nhiều người có thể tự test nhanh trình độ tiếng Trung HSK của bản thân mà không cần phải tốn bất kỳ một đồng dịch vụ nào, điều này hoàn toàn trái ngược so với các đơn vị khác khi mà họ đang cung cấp dịch vụ thi thử HSK online trả phí. Ngày càng nhiều người đã từ bỏ các nền tảng thi thử HSK trực tuyến trả phí để chuyển sang nền tảng thi thử HSK online miễn phí của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

    Bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1 hôm nay đã cung cấp cho chúng ta rất nhiều kiến thức tiếng Trung HSK bổ ích. Để tăng thêm hiệu quả học từ vựng tiếng Trung HSK 4 thì các bạn nên luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính mỗi ngày bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho máy tính windows nhé. Bên dưới là link download bộ gõ tiếng Trung sogou về máy tính.

    Download bộ gõ tiếng Trung sogou

    Bạn nào muốn học tiếng Trung để kinh doanh buôn bán xuất nhập khẩu thì nên tham khảo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 quyển nhé.

    Sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster

    Bên cạnh những tài liệu trên ra Thầy Vũ còn chia sẻ cho chúng ta vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung online miễn phí, tài liệu luyện thi HSK online miễn phí, tài liệu luyện thi HSKK online miễn phí và cực kỳ nhiều tài liệu luyện thi TOCFL online miễn phí nhé. Chúng ta hãy cùng tham khảo một vài tài liệu đó ngay trong các link bên dưới.

    Luyện thi HSK online miễn phí cùng Thầy Vũ

    Học tiếng Trung để order taobao 1688 tmall

    Phương pháp luyện dịch tiếng Trung hiệu quả

    Luyện thi HSK 5 online giáo trình ChineMaster

    Chuyên mục học từ vựng HSK 8 online

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 1

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 2

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 3

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 4

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 5

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 6

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán bài 7

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng bài 1

    Mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng bài 2

    Kiến thức ngữ pháp HSK cấp 4 trong giáo án Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1 rất quan trọng. Vì vậy các bạn cần học thật tập trung để nắm vững được toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 trước khi tham gia kỳ thi HSK cấp 4 tại các điểm thi HSK trên toàn quốc nhé.

    Trên đây là toàn bộ nội dung kiến thức của bài học hôm nay là Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1, bạn nào còn thắc mắc ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 thì hãy để lại câu hỏi của bạn ngay trong phần bình luận bên dưới nhé. Bài giảng lớp luyện thi HSK online miễn phí của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc rồi, chúng ta vẫn còn rất nhiều phần phía sau đang chờ chúng ta khám phá tiếp. Các bạn hãy bám sát tiến độ giáo án bài giảng trực tuyến này của Thầy Vũ nhé. ChineMaster trân trọng dừng bài giảng này tại đây và hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài học tiếp theo vào ngày mai.

    ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

    Chất lượng Nội dung
    Chất lượng Giáo án
    Chất lượng Bài giảng
    Chất lượng Đào tạo & Giảng dạy
    Kỹ năng Truyền đạt Kiến thức

    ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN

    Bài giảng trực tuyến phần 1 đã mở màn cho chặng đường luyện thi HSK 4 online theo bộ giáo trình ChineMaster của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thông qua bài học hôm nay chúng ta đã tiếp thu và thu hoạch được rất nhiều kiến thức quan trọng bao gồm cả phần từ vựng tiếng Trung HSK 4 và ngữ pháp tiếng Trung HSK 4. Rất nhiều bạn đã rất vui mừng vì sự quay trở lại của Thầy Vũ với nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 9 cấp ngày càng phong phú hơn và đa dạng hơn. Chúng ta hãy dành tặng Thầy Vũ những lời cảm ơn sâu sắc và chân thanh nhất để động viên tinh thần chia sẻ tài liệu học tiếng Trung HSK online miễn phí của Thầy Vũ nhé. Bài giảng này cực kỳ xứng đáng được nhận đánh giá 5 sao.
    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất

    Bài giảng trực tuyến phần 1 đã mở màn cho chặng đường luyện thi HSK 4 online theo bộ giáo trình ChineMaster của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thông qua bài học hôm nay chúng ta đã tiếp thu và thu hoạch được rất nhiều kiến thức quan trọng bao gồm cả phần từ vựng tiếng Trung HSK 4 và ngữ pháp tiếng Trung HSK 4. Rất nhiều bạn đã rất vui mừng vì sự quay trở lại của Thầy Vũ với nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 9 cấp ngày càng phong phú hơn và đa dạng hơn. Chúng ta hãy dành tặng Thầy Vũ những lời cảm ơn sâu sắc và chân thanh nhất để động viên tinh thần chia sẻ tài liệu học tiếng Trung HSK online miễn phí của Thầy Vũ nhé. Bài giảng này cực kỳ xứng đáng được nhận đánh giá 5 sao.Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 P1