Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 là một trong những tài liệu luyện thi HSK online miễn phí cực kỳ HOT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trong bài giảng trực tuyến này các bạn học viên sẽ được bổ sung thêm rất nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 và bù đắp lại những lỗ hổng kiến thức liên quan đến cách vận dụng ngữ pháp HSK cấp 6 vào trong các tình huống giao tiếp thực tế.

    5/5 - (2 bình chọn)

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 Thầy Vũ Chủ biên

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 là bài giảng trực tuyến Thầy Vũ tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 được chia sẻ miễn phí trên website luyện thi HSK online miễn phí và học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 được thiết kế rất chi tiết và bài bản để giúp các bạn học viên nhanh chóng nắm bắt được toàn bộ hệ thống cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK cấp 6 trong thời gian ngắn nhất. Ngữ pháp HSK cấp 6 có thêm rất nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung nâng cao, vì vậy chúng ta cần phải học thật chắc kiến thức ngữ pháp HSK 1, ngữ pháp HSK 2, ngữ pháp HSK 3, ngữ pháp HSK 4 và ngữ pháp HSK 5 trước khi chuyển sang học ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 trong bài giảng này. Trong quá trình tự học tiếng Trung HSK 6 online mà các bạn gặp bất kỳ chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi ở ngay trong mục bình luận dưới bài giảng này nhé, hoặc các bạn tham gia diễn đàn cộng đồng dân tiếng Trung forum ChineMaster chuyên mục hỏi đáp để được hỗ trợ trực tuyến giải đáp thắc mắc trong thời gian nhanh nhất.

    Bên dưới là các link bài giảng trực tuyến Thầy Vũ đã tổng hợp ngữ pháp HSK 1 đến HSK 5 các bạn chú ý theo dõi nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 1

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 4

    Toàn bộ nội dung giáo án chương trình đào tạo trực tuyến này đều được trích dẫn từ nguồn của bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển, bạn nào chưa có bộ sách giáo trình này thì hãy nhanh chóng liên hệ Thầy Vũ theo thông tin bên dưới để đặt mua sách trực tuyến nhé.

    • Hotline Thầy Vũ 090 468 4983 (Zalo)
    • Hotline Thầy Vũ 090 325 4870 (Telegram)

    Các bạn cũng có thể mua sách trực tiếp ngay tại địa chỉ của Thầy Vũ tại 3 cơ sở dưới đây nhé.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Cơ sở 1 tại Hà Nội.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Đống Đa Phường Láng Hạ Cơ sở 3 tại Hà Nội.

    Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 nhé, tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 được trình bày rất là chi tiết và cặn kẽ bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

    Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 6, giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 6, giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 được trình bày chi tiết bên dưới.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6

    Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK cấp 6 của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đồng thời cũng là Tác giả của bộ giáo án tài liệu tổng hợp ngữ pháp HSK cấp 6 này. Các bạn chú ý theo dõi nhé.

    Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 thiết yếu cần phải nắm vững.

    Trước khi đến với nội dung cụ thể ngữ pháp HSK 6 thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài cấu trúc cơ bản để các bạn có thể vận dụng trong giao tiếp đơn giản hàng ngày nhé.

    TÀI LIỆU TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG HSK 6 THẦY VŨ

    Bên dưới là 13 loại từ mà các bạn học viên cần phải nắm thật vững trước khi tham gia kỳ thi tiếng Trung HSK 6.

    1. Từ Loại
    2. Đại từ
    3. Danh từ
    4. Động từ
    5. Tính từ
    6. Lượng từ
    7. Giới từ
    8. Liên từ
    9. Trợ từ
    10. Phó từ
    11. Thán từ
    12. Từ tượng thanh
    13. Phương vị từ

    Bên dưới là phần tổng hợp ngữ pháp HSK 6 quan trọng và thiết yếu các bạn cần phải nắm bắt càng sớm càng tốt. Bạn nào bị hổng kiến thức ngữ pháp HSK 6 ở phần nào thì hãy nhanh chóng bù đắp lại nhé. Trong quá trình học ngữ pháp HSK cấp 6 mà các bạn có bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hoặc là chưa hiểu bài ở đâu thì các bạn hãy nhanh chóng tương tác trực tuyến cùng Thầy Vũ bằng cách để lại câu hỏi ngay bên dưới này hoặc tham gia diễn đàn forum tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp trực tuyến trong thời gian nhanh nhất nhé.

    Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 gồm:

    1. Trật từ câu trong tiếng Trung
    2. Cách đặt câu hỏi trong tiếng trung?
    3. Định ngữ và trợ từ kết cấu “ 的 ”
    4. Câu hỏi chính phản
    5. Câu vị ngữ chủ vị
    6. Trạng ngữ
    7. Câu có hai tân ngữ
    8. Câu liên động
    9. Câu vị ngữ danh từ
    10. Các cách biểu đạt thời gian trong tiếng trung
    11. Câu kiêm ngữ
    12. Câu chữ 比
    13. Ngữ pháp Phương vị từ
    14. Bổ ngữ trạng thái
    15. Bổ ngữ kết quả
    16. Bổ ngữ thời lượng
    17. Bổ ngữ xu hướng đơn
    18. Bổ ngữ xu hướng kép
    19. Bổ ngữ động lượng
    20. Bổ ngữ khả năng
    21. Câu so sánh
    22. Câu bị động
    23. Động từ + 着
    24. Câu tồn tại
    25. Câu chữ 被
    26. Câu chữ 把
    27. Cách dùng trợ từ 了
    28. Phân biệt sự khác nhau giữa 能 , 可以 và 会
    29. Cách sử dụng 就 và 才
    30. Phân biệt 再 và 又
    31. Cách dùng 3 chữ de 的 地 得 ĐÍCH ĐẮC ĐỊA
    32. Cách dùng 3 phó từ 都,全,所有

    Trên đây là 32 trọng điểm ngữ pháp HSK 6 mà tất cả học viên đang ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 6 đều phải nắm vững và thuộc như lòng bàn tay.

    Sau đây Thầy Vũ sẽ chia sẻ với các bạn học viên 99 cấu trúc ngữ pháp tiếng trung cơ bản thông dụng nhất được sử dụng rất phổ biến trong các kỳ thi tiếng Trung HSK cấp 6.

    1. Chỉ có … mới có thể 只有… 才能… ( Zhǐyǒu … cái néng …)

    只有认真学习才能考上大学。/ Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí cáinéng kǎo shàng dàxué. / Chỉ có chăm chỉ học thì mới có thể thi đỗ đại học.

    2. Đặc biệt 特别 (tè bié)

    我特别喜欢这个颜色。/ Wǒ tèbié xǐhuān zhège yánsè. / Tôi đặc biệt thích màu này.

    3. Không những … mà còn … 不但… 而且… (Búdàn … érqiě …)

    他不但有钱而且很帅。/ Tā bùdàn yǒu qián érqiě hěn shuài. / Anh ấy không những có tiền mà còn rất đẹp trai.

    4. Hơn nữa … huống hồ 何况 … 况且 (hé kuàng … kuàng qiě)

    他不是我喜欢的人,况且我很讨厌他。/ Tā bùshì wǒ xǐhuān de rén, kuàngqiě wǒ hěn tǎoyàn tā. / Anh ấy không phải người tôi thích, hơn nữa tôi còn rất ghét anh ta.

    我本来想去玩儿,何况跟你一起去。/ Wǒ běnlái xiǎng qù wánr, hékuàng gēn nǐ yīqǐ qù. / Tôi vốn dĩ rất muốn đi chơi, huống hồ lại còn được đi cùng cậu.

    5. Rút cuộc, cuối cùng 究竟 (jiūjìng)

    你究竟去不去也要告诉他们。/ Nǐ jiùjìng qù bù qù yě yào gàosù tāmen. / Rút cuộc cậu đi hay không đi cũng phải nói với bọn họ chứ.

    6. Hễ … là… hoặc là Vừa … thì 一 … 就 … (Yī … jiù …)

    我的儿子一下了课就去玩儿。/ Wǒ de érzi yīxià le kè jiù qù wánr. / Con trai của tôi cứ hễ tan học là lại đi chơi.

    7. Thà rằng … cũng không … 宁可 … 也不 … (Nìngkě … yě bù …)

    我宁可被别人误会,也不想出卖朋友。/ Wǒ nìngkě bèi biérén wùhuì, yě bùxiǎng chūmài péngyǒu. / Tôi thà bị người khác cũng không muốn bán rẻ bạn bè.

    8. Chỉ có…còn chưa được 光有 … 还不行 (Guāng yǒu … hái bùxíng)

    光有知识还不行,每天都要坚持下去。/ Guāng yǒu zhīshì hái bùxíng, měitiān dū yào jiānchí xiàqù. / Chỉ có kiến thức thôi thì chưa đủ, mỗi ngày đều phải tiếp tục kiên trì.

    9. Tuy … nhưng … 虽然 … 但是 … (Suīrán … dànshì …)

    他朋友虽然考不上大学但是很多公司想请他来工作。/ Tā péngyǒu suīrán kǎo bù shàng dàxué dànshì hěnduō gōngsī xiǎng qǐng tā lái gōngzuò. / Bạn của anh ấy tuy không đỗ đại học nhưng lại có rất nhiều công ty muốn mời anh ấy đến làm việc.

    10. Bị / được 被 (bèi)

    我的钱包被他偷走了。/ Wǒ de qiánbāo bèi tā tōu zǒule. / Ví của tôi bị anh ta trộm mất rồi.

    11. Dù … cũng … 即使 … 也 … (Jíshǐ… yě …)

    即使有三头六臂,我也帮不了你。/ Jíshǐ yǒu sān tóu liù bì, wǒ yě bāng bù liǎo nǐ. / Cho dù có ba đầu sáu tay tớ cũng không thể giúp cậu.

    12. Giống nhau, đều là 同样 (tóng yàng)

    那部电影与这部同样好看。/ Nà bù diànyǐng yǔ zhè bù tóngyàng hǎokàn. / Bộ phim đó với bộ phim này đều hay.

    13. Ngoài … ra 除了 (chú le) … 以外 (yǐ wài)

    除了香蕉以外,我还想吃桃和橘子。/ Chú le xiāngjiāo yǐwài, wǒ hái xiǎng chī táo hé júzi. / Ngoài chuối ra thì tớ còn muốn ăn cả đào với quýt.

    14. Vì … Nên 因为 … 所以 … (Yīnwèi … suǒyǐ…)

    因为爸爸很忙所以没有时间照顾孩子。/ Yīnwèi bàba hěn máng suǒyǐ méiyǒu shíjiān zhàogù háizi. / Vì bố rất bận nên không có thời gian chăm sóc những đứa con

    15. Giống … như thế này 不像 (bú xiàng) …  这么 (zhè me) / 那么 (nà me)

    这部电影不像我这么想象。/ Zhè bù diànyǐng bú xiàng wǒ zhème xiǎngxiàng. / Bộ phim này không giống như những gì tôi tưởng tượng thế này.

    16. …. thế …. thế 那么 … 那 么 … (Nàme… nàme…)

    你那么好那么漂亮,为什么还没男朋友?/ Nǐ nàme hǎo nàme piàoliang, wèishéme hái méi nán péngyǒu? / Cậu tốt như thế này, đẹp như thế này mà tại sao không có bạn trai ?

    17. Quả nhiên / quả thật 果然 / 果真 (Guǒrán / guǒzhēn)

    这件事果然是这样。/ Zhè jiàn shì guǒrán shì zhèyàng. / Việc này quả thật là như vậy.

    18. Đang / có 着 (zhe)

    桌子上摆着很多水果。/ Zhuōzi shàng bǎizhe hěnduō shuǐguǒ. / Trên bàn đang bày rất nhiều hoa quả.

    19. Từ … đến … 从 .… 到 … (cóng) … (dào)

    从小到大,我和奶奶在一起。/ Cóngxiǎo dào dà, wǒ hé nǎinai zài yīqǐ. / Từ bé đến lớn, tôi ở cùng bà nội.

    20. Vừa … / đã … lại … 既 … 又 … (Jì … yòu …)

    我们坐在新教室里,感觉既暖和,又舒适。/ Wǒmen zuò zài xīn jiàoshì lǐ, gǎnjué jì nuǎnhuo, yòu shūsh. / Chúng tôi ngồi ở phòng học mới, đã ấm áp lại còn thoải mái.

    21. Vừa … vừa … 一边 … 一边 … (Yībiān … yībiān …)

    他们一边吃饭一边聊天儿。/ Tāmen yì biān chīfàn yì biān liáo tiānr. / Họ vừa ăn vừa nói chuyện.

    22. Theo … mà nói 拿 (ná) … 来说  lái shuō)

    拿这件事来说,我不同意你的看法。/ Ná zhè jiàn shì lái shuō, wǒ bù tóngyì nǐ de kànfǎ. / Theo chuyện này mà nói, tôi không đồng ý với phương pháp của cậu.

    23. Sắp … rồi 要 (yào) … 了 (le)

    快点儿!要八点了!/ Kuài diǎnr! Yào bā diǎnle! / Nhanh lên, sắp 8 giờ rồi!

    24. Đã / qua / rồi 已经 (yǐ jīng) / 过 (guò)

    已经十年了,这个地方跟以前的不一样。/ Yǐjīng shí nián le, zhè ge dìfāng gēn yǐqián de bù yí yàng. / Đã mười năm trôi qua rồi, nơi này thật khác trước kia.

    25. Đã … thì … 既然 (Jìrán ) … 就 (jiù) …

    既然病了,就去医院吧?/ Jì rán bìng le, jiù qù yī yuàn ba? / Đã ốm rồi thì đi bệnh viện đi

    26. Rất / quá / lắm … 太 (tài) … 了 (le)

    你太过分了。/ Nǐ tài guòfènle. / Cậu quá đáng lắm rồi.

    27. Vừa không … cũng không 既不 … 也不 (jì bù) … (yě bù)

    你既不能做饭也不能洗衣服。/ Nǐ jì bùnéng zuò fàn yě bùnéng xǐ yīfú. / Cậu vừa không biết nấu cơm, cũng không biết giặt quần áo.

    28. Chả trách, Không trách, Thảo nào: 怪不得 … (guài bù dé)

    你这么善良,怪不得很多人喜欢你。/ Nǐ zhème shànliáng, guàibùdé hěnduō rén xǐhuān nǐ. / Cậu tốt bụng thế này chẳng trách nhiều người lại thích cậu.

    29. Có phải là … không?  是 … 吗 (shì) … (ma)?

    你是他的经理吗?/ Nǐ shì tā de jīnglǐ ma? / Bạn là giám đốc của anh ấy đúng không:

    30. Đã / lại / mà / vẫn 居然 (jū rán) / 竟然 (jìng rán)

    他本来是乱说的,竟然被录取了。/ Tā běnlái shì luàn shuō de, jìngrán bèi lùqǔ le. / Anh ta thực ra nói linh tinh mà lại được nhận vào.

    31. Nếu … vậy thì … 要是 … 那么 … (Yàoshi…nàme…)

    要是你跟我去那么不会迟到。/ Yàoshi nǐ gēn wǒ qù nàme bù huì chídào. / Nếu mà cậu đi cùng tớ vậy thì sẽ không đến muộn đâu.

    32. Mặc dù … nhưng … 尽管 … 可是 … (Jǐnguǎn … kěshì …)

    尽管我有很多事可是我非去不可。/ Jǐnguǎn wǒ yǒu hěnduō shì kěshì wǒ fēi qù bùkě. / Mặc dù tôi có rất nhiều việc nhưng không đi không được.

    33. Từ trước tới nay … không / chưa 从来 (cóng lái) … 没 (cóng lái méi) / 不 (bù)

    我从来没抽烟。/ Wǒ cónglái méi chōuyān. / Từ trước tới nay tôi chưa bao giờ hút thuốc.

    34. Không những không … trái lại … 不但不 … 反而 … (bú dàn bù … fǎn’ér … )

    老师不但不批评他反而送她一个礼物。/ Lǎoshī bùdàn bù pīpíng tā fǎn’ér sòng tā yīgè lǐwù. / Thầy giáo không những không phê bình bạn ấy mà còn tặng quà cho bạn ấy.

    35. Chỉ cần … là … 只要 … 就 … (Zhǐyào … jiù …)

    你只要穿这条裙子就可以参加我们的节目。/ Nǐ zhǐyào chuān zhè tiáo qúnzi jiù kěyǐ cānjiā wǒmen de jiémù. / Chị chỉ cần mặc chiếc váy này là có thể tham gia tiết mục của chúng tôi.

    36. Hết sức, đặc biệt, vô cùng 格外 … , 分外 … (gé wài) … (fèn wài)

    雨后的天空格外爽朗。/ Yǔ hòu de tiān kòng géwài shuǎnglǎng. / Không khí sau khi trời mưa thật mát mẻ.

    37. Còn về …, đến nỗi …, cả đến … , ngay cả … 至 于 … (zhì yú)

    你只要学这些知识,至于具体内容明天就告诉你。/ Nǐ zhǐyào xué zhèxiē zhīshì, zhìyú jùtǐ nèiróng míngtiān jiù gàosù nǐ. / Bạn chỉ cần học những kiến thức này, còn về nội dung chi tiết thì ngày mai mình sẽ bảo bạn.

    38. Nhất định … 一定会 … 的 (yí dìng huì ) … (de)

    每天锻炼身体一定会减肥的。/ Měitiān duànliàn shēntǐ yīdìng huì jiǎnféi de. / Mỗi ngày đều tập thể dục thì nhất định sẽ giảm cân.

    39. Thế mà, song, nhưng mà …  然而 … (rán’ ér)

    我一直努力然而老板还不满意。/ Wǒ yīzhí nǔlì rán’ér lǎobǎn hái bù mǎnyì. / Tôi lúc nào cũng cố gắng thế mà sếp vẫn không hài lòng.

    40. Có lúc …. có lúc … 有时候 … 有时候 … (yǒu shí hòu … yǒu shí hòu …)

    周末有时候我看书,有时候我听音乐。/ Zhōumò yǒu shíhòu wǒ kànshū, yǒu shíhòu wǒ tīng yīnyuè. / Cuối tuần thì có lúc tôi đọc sách, có lúc tôi nghe nhạc.

    41. So với 比 (bǐ)

    哥哥比我高。/ Gēgē bǐ wǒ gāo. / Anh tôi cao hơn tôi

    42. Thật không ngờ 真没想到 (zhēn méi xiǎng dào)

    我做完后真没想到他们再来。/ Wǒ zuò wán hòu zhēn méi xiǎngdào tāmen zàilái. / Sau khi tôi làm xong thì thật không ngờ là họ lại đến.

    43. Càng … càng …  越 (yuè) … 越 (yuè) …

    现在我觉得越长大越孤单。/ Xiànzài wǒ juédé yuè zhǎng dà yuè gūdān. / Bây giờ tôi cảm thấy càng lớn thì càng cô đơn.

    44. Giữa … với 与 (yǔ) … 之间 (zhī jiān)

    人与人之间的关系要有什么?/ Rén yǔ rén zhī jiān de guānxì yào yǒu shén me? / Mối quan hệ giữa người với người cần những gì?

    45. Không giống 跟 … 不一样 (gēn) … (bù yí yàng)

    你买的衣服跟我买的不一样。/ Nǐ mǎi de yīfú gēn wǒ mǎi de bù yīyàng. / Bộ quần áo cậu mua không giống bộ tớ mua.

    46. Ở Đây, Ở kia, Ở đâu 这儿 (zhèr) , 那儿 ( nàr ) , 哪儿 ( nǎr )

    你在哪儿?我在这儿。/ Nǐ zài nǎ’r? Wǒ zài zhè’r. / Cậu ở đâu ? Tớ ở đây.

    47. Coi … là/như … 把 (bǎ) … 当作 (dāng zuò)

    他把小狗当作一个朋友。/ Tā bǎ xiǎo gǒu dàng zuò yí gè péngyǒu. / Cậu ý coi chú chó như một người bạn.

    48. Bất kể … đều … 无论 … 都 …(Wúlùn .… dōu …)

    无论是什么事我都可以帮你。/ Wúlùn shì shénme shì wǒ dū kěyǐ bāng nǐ. / Bất luận là việc gì tớ cũng có thể giúp cậu.

    49. Không … không được 非 … 不可 (Fēi … bùkě)

    这些菜很好吃,我非吃不可。/ Zhèxiē cài hěn hào chī, wǒ fēi chī bù kě. / Những món ăn này ngon quá, tôi không ăn không được.

    50. Làm thế nào? 怎么办 (zěn me bàn) ?

    在这个情况下我应该怎么办?/ Zài zhège qíngkuàng xià wǒ yīnggāi zěnme bàn? / Trong tình hình này thì tớ nên làm thế nào?

    51. Vì / để 为了 (wèi le)

    为了给她一个惊喜,我准备了很多礼物。/ Wèi le gěi tā yí gè jīngxǐ, wǒ zhǔnbèi le hěnduō lǐwù. / Để tạo bất ngờ cho cô ấy, tôi đã chuẩn bị rất nhiều quà.

    52. E rằng, e là, chỉ sợ … 恐怕… (kǒng pà…)

    如果知道这件事恐怕他受不了。/ Rúguǒ zhīdào zhè jiàn shì kǒngpà tā shòu bù liǎo. / Nếu mà biết được chuyện này thì e rằng anh ta không chịu nổi.

    53. Như thế nào?  怎么样? (zěn me yàng?)

    你看看这本书怎么样?/ Nǐ kàn kàn zhè běn shū zěnme yàng? / Anh xem cuốn sách này như thế nào?

    54. Tóm lại, cuối cùng, rút cuộc 终于 (zhōng yú) , 最终 (zuì zhōng)

    我终于得到了奖学金。/ Wǒ zhōngyú dédàole jiǎngxuéjīn. / Cuối cùng tớ cũng giành được học bổng.

    55. Quả thật rất, Thật là rất 真的很 (zhēn de hěn)

    你做的菜真的很好吃。/ Nǐ zuò de cài zhēn de hěn hào chī. / Món mà cậu làm quả thực rất ngon.

    56. Không phải … mà là … 不是 (bú shì) … 而是 (ér shì) …

    不是我没有时间学书法而是我对书法没有感兴趣。/ Bú shì wǒ méiyǒu shíjiān xué shūfǎ ér shì wǒ duì shūfǎ méiyǒu gǎn xìngqù. / Không phải là tôi không có thời gian học thư pháp mà tôi không thích thư pháp.

    57. Tại vì sao? 为什 么 (wèi shén me)

    为什么昨天你不做作业?/ Wèishéme zuótiān nǐ bú zuò zuo yè? / Tại sao hôm qua cậu không làm bài tập về nhà?

    58. Tương truyền, được biết, nghe nói 据说 (jù shuō) / 传说 (chuán shuō)/ 听说 (tīng shuō)

    听说明年你结婚。/ Tīng shuō míng nián nǐ jiéhūn. / Nghe nói năm sau cậu kết hôn.

    59. Gọi … là 管 (guǎn) … 叫 (jiào) …

    这个小孩管小狗叫明明。/ Zhège xiǎohái guǎn xiǎo gǒu jiào míngmíng. / Đứa trẻ này gọi chú chó là Minh Minh.

    60. Một … cũng … 一 (yī) … 也 (yě) …

    没事儿,我一点儿也不累。/ Méi shìr, wǒ yīdiǎnr yě bú lèi. / Không sao đâu, tôi một chút cũng không mệt.

    61. Có cái này, có cái kia 有的 (yǒu de) … 有的 (yǒu de) …

    我们商店有的贵,有的便宜,你选什么?/ Wǒmen shāngdiàn yǒu de guì, yǒu de piányí, nǐ xuǎn shénme? / Cửa hàng của chúng tôi có đồ đắt có đồ rẻ, bạn muốn chọn gì?

    62. Trước kia … sau này … 以前 (yǐ qián) … 以后 (yǐ hòu)….

    以前我不喜欢吃冰激凌但是长大以后不知道怎么爱吃冰激凌。/ Yǐqián wǒ bù xǐhuān chī bīngjīlíng dànshì zhǎng dà yǐhòu bù zhīdào zěnme ài chī bīngjīlíng. / Trước kia tôi không thích ăn kem mà không hiểu sao sau này lớn lên lại thích ăn kem đến thế.

    63. Mọi mặt / Khắp nơi / chỗ nào/ đâu đâu: 处处 (chù chù)

    在公园里,处处也看到人们跑步跑步。/ Zài gōngyuán lǐ, chùchù yě kàn dào rénmen pǎobù pǎobù. / Ở trong công viên đâu đâu cũng thấy mọi người chạy bộ.

    64. 是 … 的 (shì) … (de)

    他是明天回来的。/ Tā shì míngtiān huílái de. / Ông ấy ngày mai về đấy.

    65. Đáng/Cần/ Nên 值得 (zhí dé)

    我们的校长是一位值得敬佩的人。/ Wǒmen de xiàozhǎng shì yí wèi zhídé jìngpèi de rén. / Hiệu trưởng của chúng tôi là một người đáng kính.

    66. Xem ra / Nói như vậy 看来 (kàn lái) / 这么说来 (zhè me shuō lái)

    看来他不想在我们公司工作。/ Kàn lái tā bùxiǎng zài wǒmen gōngsī gōngzuò. / Xem ra anh ta không muốn làm việc ở công ty chúng ta.

    67. Nói cái gì cũng … 说什么也 … (shuō shén me yě)

    老师说什么也对。/ Lǎoshī shuō shénme yě duì. / Thầy giáo nói cái gì cũng đúng.

    68. Đã chưa 吗 (ma) / 了吗 (le ma)

    你吃饭了吗?/ Nǐ chīfànle ma? / Cậu ăn cơm chưa?

    69. Không bằng 不比 (bù bǐ)

    他学汉语学得不比我好。/ Tā xué hànyǔ xué dé bù bǐ wǒ hǎo. / Cậu ý học tiếng trung không tốt bằng tớ.

    70. Còn … huống chi là … 尚且 … 何况 … (shàngqiě … hékuàng …)

    这个问题我尚且可以做何况你 / Zhège wèntí wǒ shàngqiě kěyǐ zuò hékuàng nǐ / Vấn đề này tôi còn làm được huống chi là bạn

    71. Biết thành / trở thành / thành ra 变成 (biàn chéng)

    为什么你变成这样的人?/ Wèishéme nǐ biàn chéng zhèyàng de rén? / Tại sao cậu lại thành ra như vậy?

    72. Có … thế nữa cũng vậy thôi 再 (zài) … 也不过 (yě bú guò)

    这门课很难我再学也不过。/ Zhè mén kè hěn nán wǒ zài xué yě bùguò. / Môn học này khó lắm tớ có học nữa cũng vậy thôi.

    73. Thà … còn hơn … 与其 (yǔqí) … 不如 (bùrú …)

    我与其在家不如去中国留学。/ Wǒ yǔqí zàijiā bùrú qù zhōngguó liúxué. / Tớ thà đi du học Trung Quốc còn hơn ở nhà.

    74. Ngay cả … đều 连 … 都 … (Lián … dōu …)

    这些作业很容易,连小孩都可以做。/ Zhèxiē zuòyè hěn róngyì, lián xiǎohái dōu kěyǐ zuò. / Chỗ bài tập này dễ quá, đến trẻ con cũng làm được.

    75. Sở dĩ … là vì … 之所以 (zhī suǒ yǐ) … 是因为 (shì yīn wèi)

    之所以我不去是因为没有时间。/ Zhī suǒyǐ wǒ bù qù shì yīnwèi méiyǒu shíjiān. / Sở dĩ tớ không đi là vì tớ không có thời gian.

    76. Nếu … thì … 假使 … 便 … (jiǎshǐ… biàn…)

    假使周末你不去,他便很难过。/ Jiǎshǐ zhōumò nǐ bú qù, tā biàn hěn nánguò. / Nếu mà cuối tuần cậu không đi thì anh ấy sẽ buồn lắm.

    77. Thực ra, thực sự, quả thực 实在 (shí zài shì)

    不能去医院看他我实在后悔。/ Bùnéng qù yīyuàn kàn tā wǒ shízài hòuhuǐ. / Không thể đến viện thăm cậu ấy , tôi thực sự rất tiếc.

    78. Một mặt thì … mặt khác thì … 一方面 (yì fāng miàn) … 另一方面 (lìng yì fāngmiàn)

    你的方法一方面可以帮助别人,另一方面可以保护环境。/ Nǐ de fāngfǎ yī fāngmiàn kěyǐ bāngzhù biérén, lìng yī fāngmiàn kěyǐ bǎohù huánjìng. / Phương pháp của cậu một mặt có thể giúp đỡ mọi người, một mặt có thể bảo vệ môi trường.

    79. May mà … nếu không thì 幸亏 (xìng kuī) …  要不 (yào bù) …

    真幸亏你来要不我迟到了。/ Zhēn xìngkuī nǐ lái yào bù wǒ chídàole. / May mà cậu đến không thì tớ muộn mất.

    80. Đối với … mà nói … : 对/对于 … 来说 / 而言…. (duì /duì yú) … (lái shuō / ér yán) …

    对我来说,环境污染是很重要的问题。/ Duì wǒ lái shuō, huánjìng wūrǎn shì hěn zhòngyào de wèntí. / Đối với tôi mà nói, ô nhiễm môi trường là một vấn đề rất nghiêm trọng.

    81. Hoàn toàn / căn bản / tận gốc 根 本 (gēn běn)

    我根本不知道他在哪儿。/ Wǒ gēnběn bù zhīdào tā zài nǎ’r. / Tôi hoàn toàn không biết anh ta ở đâu.

    82. Bị … ảnh hướng bởi …. 受 (shòu) … 影响 (yǐng xiǎng)

    这个地方的温度受天气的影响。/ Zhège dìfāng de wēndù shòu tiānqì de yǐngxiǎng. / Nhiệt độ ở nơi này chịu ảnh hưởng bởi thời tiết.

    83. Một chút / Có chút / hơi / một ít 有点儿 (yǒu diǎnr) 一点儿 (yī diǎnr)

    你觉得这条裤子有点长吗?/ Nǐ juédé zhè tiáo kùzi yǒudiǎn zhǎng ma? / Cậu có thấy cái quần này hơi dài ko?

    84. Nếu … thì … 如果 … 就 … (Rúguǒ… jiù…)

    如果我考上大学我妈妈就很开心。/ Rúguǒ wǒ kǎo shàng dàxué wǒ māmā jiù hěn kāixīn. / Nếu mà tớ thi đỗ đại học thì mẹ tớ sẽ rất vui.

    85. Đang 正在 (zhèng zài) … 呢 (ne)

    妈妈正在做饭呢。/ Māmā zhèngzài zuò fàn ne. / Mẹ đang nấu cơm

    86. Có hứng thú đối với cái gì 对 (duì) … 产生 (chǎn shēng) / 感兴趣 (gǎn xìng qù)

    你对中国音乐感兴趣吗?/ Nǐ duì zhōngguó yīnyuè gǎn xìngqù ma? / Cậu có hứng thú với nhạc Trung không?

    87. Trước tiên … , sau đó … 首先 … 其次… (Shǒuxiān … qícì …)

    你首先做好准备,其次来找我。/ Nǐ shǒuxiān zuò hǎo zhǔnbèi, qícì lái zhǎo wǒ. / Trước tiên em hãy chuẩn bị tốt sau đó thì tìm gặp tôi.

    88. Có thể gọi là 堪称 (kān chēng)

    这件书法作品堪称是我国家的瑰宝。/ Zhè jiàn shūfǎ zuòpǐn kān chēng shì wǒ guójiā de guībǎo. / Những tác phẩm thư pháp này là có thể gọi là báu vật của nước tôi.

    89. Thậm chí 甚 至 (shènzhì)

    老师讲课声音很大,甚至在走外面能听清楚。/ Lǎoshī jiǎngkè shēngyīn hěn dà, shènzhì zài zǒu wàimiàn néng tīng qīngchǔ. / Thầy giáo giảng bài rất to, thậm chí ở bên ngoài cũng có thể nghe rõ.

    90. Dù … cũng … 不管 … 也 … (Bùguǎn … yě…)

    不管你说什么,我也不相信。/ Bù guǎn nǐ shuō shénme, wǒ yě bù xiāngxìn. / Cho dù cậu nói gì thì tớ cũng không tin.

    91. Theo / từ … mà nói 从 (cóng) … 来看 (Lái kàn) / 来说 (Lái shuō)

    从你的角度来说,我的看法真的不合适。/ Cóng nǐ de jiǎodù lái shuō, wǒ de kànfǎ zhēn de bù héshì. / Theo góc độ của cậu mà nói thì cách của tớ thật sự không phù hợp.

    92. Thế là 于是 (yúshì)

    昨天我忘了带钥匙于是不能回家。/ Zuótiān wǒ wàngle dài yàoshi yúshì bùnéng huí jiā. / Hôm qua tôi quên mang chìa khoá thế là không thể về nhà.

    93. Suýt nữa / Tí nữa / Hầu như/ 几乎 (jī hū)

    这件事不是你提醒,我几乎忘了。/ Zhè jiàn shì bú shì nǐ tíxǐng, wǒ jīhū wàngle. / Việc này mà cậu không nhắc thì suýt nữa tớ quên luôn.

    94. Khi làm gì đó 当 … 的时候 (dāng) … (de shí hou)

    当你睡觉的时候,我做完了。/ Dāng nǐ shuìjiào de shíhòu, wǒ zuò wánliǎo. / Trong lúc cậu ngủ thì tớ làm xong rồi.

    95. Là / Làm 作为 (zuò wéi)

    我们班同意把他作为一个成员。/ Wǒmen bān tóngyì bǎ tā zuòwéi yí gè chéngyuán. / Lớp chúng tớ đồng ý coi bạn ấy là một thành viên.

    96. Hiện ra / xuất hiện / rõ ràng 显得 (xiǎn de)

    大雨过后,路面显得很光滑。 / Dàyǔ guòhòu, lùmiàn xiǎndé hěn guānghuá / Sau khi mưa, đường phố hiện ra rất bóng loáng.

    97. Coi … là / như 把 (bǎ) … 当作 (dāng zuò)

    他们把我当作一个小孩。/ Tāmen bǎ wǒ dàng zuò yīgè xiǎohái. / Họ coi tôi là một đứa trẻ.

    98. Thật không tưởng tượng được / thật không ngờ: 真没想到 (zhēn méi xiǎng dào)

    真没想到你可以解决这些问题。/ Zhēn méi xiǎngdào nǐ kěyǐ jiějué zhèxiē wèntí. / Thật không ngờ cậu có thể giải quyết những vấn đề này.

    99. Đây, đâu, kia 这 (zhè), 哪 (nǎ), 那 (nà)

    这个我住在的地方。/ Zhège wǒ zhù zài dì dìfāng. / Đây là chỗ ở của tớ.

    Bên dưới Thầy Vũ đưa ra những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 được sử dụng rất phổ biến và thông dụng trong các kỳ thi HSK cấp 6.

    1. Cấu trúc “是……的。” / shì… de / dùng để nhấn mạnh nội dung

    Ví dụ:

    他是昨天来的。/ Tā shì zuótiān lái de. / Anh ấy đến ngày hôm qua. (Nhấn mạnh thời gian đến là hôm qua)

    2. Câu hỏi với từ “吗” / ma / dùng để hỏi

    Ví dụ:

    你吃饭了吗? / Nǐ chīfàn le ma? / Bạn ăn cơm chưa?

    你做完作业了吗?/ Nǐ zuò wán zuòyèle ma? / Cậu làm xong bài tập chưa?

    3 Cấu trúc “因为……所以” / yīnwèi… suǒyǐ / biểu thị nguyên nhân kết quả

    Ví dụ:

    因为下雨所以我们不能出去玩儿。/ Yīnwèi xià yǔ suǒyǐ wǒmen bùnéng chūqù wánr. / Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không thể ra ngoài chơi.

    4 Cấu trúc “只有……才” / zhǐyǒu… cái / chỉ có … mới

    Ví dụ:

    只有好好学习才能有好成绩。 / Zhǐyǒu hǎohao xuéxí cái néng yǒu hǎo chéngjì. / Chỉ có học hành chăm chỉ mới có được thành tích tốt.

    5 Cấu trúc “只要……就” / zhǐyào… jiù / chỉ cần … thì

    Ví dụ:

    只要你努力学习, 就会有进步。/ Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù / Chỉ cần bạn cố gắng học hành thì sẽ tiến bộ.

    6 Cấu trúc “无论……都” / wúlùn… dōu / cho dù… đều / cũng

    Ví dụ:

    无论遇到怎样的困难,我们都要想办法克服。/ Wúlùn yù dào zěnyàng de kùnnán, wǒmen dōu yào xiǎng bànfǎ kèfú / Cho dù gặp phải khó khăn gì, chúng tôi cũng đều nghĩ cách khắc phục.

    7 Cấu trúc “如果 … 就也” / rúguǒ …  jiù / nếu… thì

    Ví dụ:

    如果你认真的学习,成绩就会变的很好。/ Rúguǒ nǐ rènzhēn de xuéxí, chéngjì jiù huì biàn de hěn hǎo. / Nếu bạn học tập chăm chỉ, thì thành tích cũng sẽ rất tốt.

    如果今天下大雨,我就不去学校了。 / Rúguǒ jīntiān xià dàyǔ, wǒ jiù bú qù xuéxiào le. / Nếu hôm nay trời mưa to thì tôi sẽ không đến trường nữa.

    8/ Cấu trúc “虽然 … 但是” / suīrán … dànshì / mặc dù…. nhưng

    Ví dụ:

    虽然读书很辛苦,但是还是要坚持。/ Suīrán dúshū hěn xīnkǔ, dànshì háishì yào jiānchí / Mặc dù học hành vất vả nhưng vẫn phải kiên trì.

    虽然冬天来了,但是天气不太冷。/ Suīrán dōngtiān láile, dànshì tiānqì bú tài lěng. / Mặc dù mùa đông đến rồi nhưng thời tiết không lạnh lắm.

    9. Cấu trúc 不但 … 而且 / búdàn … érqiě / không những … mà còn

    Ví dụ:

    今天的天空不但没有太阳,而且还非常阴暗。/ Jīntiān de tiānkōng bùdàn méiyǒu tàiyáng, érqiě hái fēicháng yīn’àn. / Thời tiết hôm nay không những không có ánh mặt trời mà còn rất âm u.

    10 Cấu trúc “不是……而是” / búshì … ér shì / không phải… mà là

    Ví dụ:

    不是老师不管你,而是你自己太让老师失望了。/ Búshì lǎoshī bùguǎn nǐ, ér shì nǐ zìjǐ tài ràng lǎoshī shīwàngle. / Không phải thầy giáo không quan tâm bạn mà là bạn khiến thầy thất vọng quá rồi.

    他不是英语老师而是汉语老师。/ Tā búshì Yīngyǔ lǎoshī ér shì Hànyǔ lǎoshī. / Anh ấy không phải là thầy giáo tiếng Anh mà là thầy giáo tiếng Trung

    Từ loại trong ngữ pháp tiếng Trung HSK 6

    Từ trong tiếng Trung được chia thành thực từ và hư từ, trong đó:

    Thực từ bao gồm 10 loại: danh từ, động từ, tính từ (hay còn gọi là hình dung từ), từ khu biệt, số từ, lượng từ, phó từ, đại từ, từ tượng thanh, thán từ.

    Hư từ gồm 4 loại: giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí.

    1. Danh từ 名词 / míngcí /

    Danh từ dùng để biểu thị người hoặc sự vật, thời gian địa điểm. Trong câu danh từ chủ yếu đảm nhận vai trò chủ ngữ. Danh từ được viết là 名词 và viết tắt là 名.

    Danh từ gồm 4 loại:

    • Danh từ chỉ người và vật: 猫、狗
    • Danh từ chỉ thời gian: 春天、夏天
    • Danh từ chỉ địa điểm: 学校、
    • Danh từ chỉ phương vị: 上、下

    2. Động từ 动词 / dòngcí /

    Động từ là những từ chỉ động tác, hành vi, hoạt động tâm lý hoặc biểu thị sự tồn tại, thay đổi, biến mất, … Động từ được viết là 动词 và viết tắt là 动.

    Động từ gồm 7 loại:

    • Động từ chỉ động tác, hành vi: 跳、坐 …
    • Động từ chỉ hoạt động tâm lý: 喜欢、讨厌 …
    • Động từ chỉ sự tồn tại, thay đổi, biến mất: 在、消亡 …
    • Động từ phán đoán: 是 …
    • Động từ năng nguyện: 能、 会 …
    • Động từ xu hướng: 下来、进去 …
    • Động từ chỉ sự thêm vào: 进行、加以 …

    3. Tính từ 形容词 / xíngróngcí /

    Tính từ là những từ biểu thị trạng thái, tính chất của người và sự vật hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Tính từ được viết là 形容词 và viết tắt là 形.

    Tính từ gồm 2 loại lớn:

    • Tính từ chỉ tính chất: 酸、甜、苦、辣 …
    • Tính từ chỉ trạng thái: 火红、水江江 …

    4. Từ khu biệt 区别词 /qūbié cí/

    Từ khu biệt biểu thị thuộc tính của người hoặc sự vật, có tác dụng phân loại sự vật. Từ khu biệt được viết là 区别词 và viết tắt là 区.

    Ví dụ: 野生、恶性 …

    5. Số từ 数词 / shù cí /

    Số từ là các từ chỉ số lượng, các con số. Số từ được viết là 数词 và viết tắt là 数 các bạn nhé.

    Số từ bao gồm 2 loại:

    • Số đếm: 一、二、三 …
    • Số thứ tự:第一、第二、第三 …

    6. Lượng từ 量词 / liàngcí /

    Lượng từ là loại từ chỉ đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi.

    Trong tiếng Trung có đến hơn 500 lượng từ. Lượng từ được viết là 量词, viết tắt là 量 các bạn nhé.

    Lượng từ bao gồm 2 loại:

    • Danh lượng từ: 年、周
    • Động lượng từ: 趟、遍

    7. Phó từ 副词 / fùcí /

    Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa về các mặt như phương thức, trình độ, tần suất, ngữ khí … cho động từ, tính từ hoặc cả câu.

    Phó từ được viết là 副词 và viết tắt là 副 các bạn nhé.

    Phó từ gồm 7 loại:

    • Phó từ chỉ mức độ: 很、最、太 …
    • Phó từ chỉ phạm vi: 都、全、单 …
    • Phó từ chỉ thời gian, tần suất: 立刻、马上、暂时、尽量 …
    • Phó từ chỉ nơi chốn: 四处、处处 …
    • Phó từ biểu thị khẳng định, phủ định: 必须、 的确、 不、没 …
    • Phó từ biểu thị tình trạng, phương thức: 特意、 突然、大力、尽量 …
    • Phó từ biểu thị ngữ khí: 难道、 简直、却 …

    8. Đại từ 代词 / dàicí /

    Đại từ là các loại từ thay thế cho các từ ngữ trong câu. Gồm ba loại đại từ chính: đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn.

    Đại từ được viết là 代词 và viết tắt là 代 các bạn nhé.

    Đại từ gồm 3 loại:

    • Đại từ chỉ người: 我们他们
    • Đại từ nghi vấn: 谁、什么、哪
    • Đại từ chỉ thị: 这、那、这儿

    9. Từ tượng thanh 拟声词 / nǐ shēng cí /

    Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh. Từ tượng thanh được viết là 拟声词 và viết tắt là 拟.

    Ví dụ: 哈哈、叮当、咚咚 …

    10. Thán từ  叹词 / tàn cí /

    Thán từ là những từ biểu thị cảm thán và sự hoan hô, ứng đáp. Thán từ được viết là 叹词 và viếtghi tắt là 叹.

    Ví dụ: 哎呀、哎哟、啊 …

    11. Giới từ – 介词 /jiècí/

    Giới từ thường được đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức, nguyên nhân, bị động, so sánh, bài trừ….

    Giới từ được viết là 介词 và viết tắt là 介 các bạn nhé.

    Giới từ có 5 loại chính:

    Giới từ chỉ thời gian, nơi chốn, phương hướng: 从、在、向……

    Giới từ chỉ phương thức, phương pháp, công cụ, so sánh: 按照、用、比……

    Giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích: 因为、 为了……

    Giới từ chỉ thực hiện động tác hoặc chịu sự tác động của hành vi, động tác:被、让、把……

    Giới từ chỉ đối tượng liên quan: 对、跟、和……

    12. Liên từ 连词 / liáncí /

    Liên từ có tác dụng nối từ, đoản ngữ, phân câu, và câu, …biểu thị quan hệ đẳng lập, tăng tiến, chuyển ngoặt, điều kiện, … Để nói được những câu tiếng Trung dài thì cần phải nhớ kĩ cách sử dụng liên từ. Liên từ được viết là 连词 và được viết tắt là 连 các bạn nhé.

    Liên từ có thể chia thành 3 loại:

    • Liên từ để nối từ, đoản ngữ: 和、跟、同 …
    • Liên từ để nối từ hoặc phân câu: 而、而且、或者 …
    • Liên từ để nối phân câu trong câu phức: 不但、不仅、但是 …

    13. Trợ từ 助词 / zhùcí /

    Trợ từ thường đi kèm với từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị quan hệ ngữ pháp như quan hệ kết cấu hoặc động thái. Trợ từ được viết là 助词 và được viết tắt là 助 các bạn nhé.

    Trợ từ chia thành 4 loại:

    • Trợ từ kết cấu: 的、地、得
    • Trợ từ động thái: 着、 了、过
    • Trợ từ so sánh: 似的、一样、(一) 般
    • Trợ từ khác: 所、给、连

    14. Từ ngữ khí 语气词 / yǔqì cí /

    Từ ngữ khí thường đứng ở cuối câu biểu thị ngữ khí, cũng có thể dùng ở giữa câu để ngắt nghỉ. Từ ngữ khí được viết là 语气词 và được viết tắt là 语气 các bạn nhé.

    Từ ngữ khí chia thành 4 loại:

    • Ngữ khí trần thuật: 的、了、
    • Ngữ khí nghi vấn: 吗、呢 …
    • Ngữ khí cầu khiến: 、了、啊 …
    • Ngữ khí cảm thán: 啊 …

    Câu và thành phần câu trong tiếng Trung HSK 6

    Ngoài các câu đơn thường gặp như: câu trần thuật, câu sai khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán thì tiếng Trung còn có các dạng câu phức như: câu song song, câu tăng tiến, câu nối tiếp, câu lựa chọn, câu chuyển ý, câu nhượng bộ, câu điều kiện, câu nguyên nhân kết quả, câu mục đích, câu giả thiết

    Ngoài ra còn có các phần câu đặc biệt câu liên động, câu kiêm ngữ, câu tồn hiện, câu chữ 把, câu bị động 被, câu chữ 使, câu chữ 连, câu so sánh 比 …

    Một câu đầy đủ gồm có 8 thành phần câu:

    Chủ ngữ 主语 / zhǔyǔ/

    Ví dụ:

    我们胜利了。/ Wǒmen shènglìle / Chúng ta thắng lợi rồi.

    Vị ngữ 谓语 / wèiyǔ/

    Ví dụ:

    天黑了。/ Tiān hēile. / Trời tối rồi.

    Động ngữ 动语 / dòng yǔ/

    Ví dụ:

    他吃过了不少苦头。/ Tā chī guò le bù shǎo kǔtóu / Anh ấy chịu không ít khổ sở.

    Tân ngữ 宾语 / bīnyǔ/

    Ví dụ:

    我送你一朵红玫瑰。/ Wǒ sòng nǐ yī duǒ hóng méiguī / Anh tặng em một bông hoa hồng.

    Định ngữ 定语 / dìngyǔ/

    小红是一个漂亮的姑娘。/ Xiǎohóng shì yí gè piàoliang de gūniang. / Tiểu Hồng là một cô gái xinh xắn.

    Trạng ngữ 状语 / zhuàngyǔ/

    今天就你一个迟到。/ Jīntiān jiù nǐ yīgè chídào / Hôm nay chỉ mình cậu đến muộn.

    Bổ ngữ 补语 / bǔyǔ/

    这本书我已经读三遍了。/ Zhè běn shū wǒ yǐjīng dú sān biànle / Cuốn sách này tôi đã đọc ba lần rồi.

    Trung tâm ngữ 中心语 / zhōngxīn yǔ/

    这是我的书。/ Zhè shì wǒ de shū / Đây là sách của tớ.

    Cấu trúc một câu hoàn chỉnh gồm: Chủ ngữ + Vị ngữ + Tân ngữ được viết tắt là S + V + O

    Ví dụ:

    全班同学已经做好了作业。 / quán bān tóngxué yǐjīng zuò hǎo le zuòyè / Cả lớp đã làm xong hết bài tập.

    Trong đó:

    全班同学 là chủ ngữ

    已经做好了 là vị ngữ

    作业 là tân ngữ

    Phân biệt một số cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung

    Trong tiếng Trung có nhiều từ có cách đọc giống nhau nhưng ý nghĩa lại khác nhau, hay có những từ có ý nghĩa giống nhau nhưng từ loại khác nhau dẫn đến cách dùng cũng sẽ khác.

    Vì vậy, khi sử dụng các từ này, các bạn cần chú ý để tránh dùng sai nhé.

    Ví dụ:

    Phân biệt 突然 / túrán / và 忽然 / hūrán /

    突然 và 忽然 đều có nghĩa là “đột nhiên, bỗng nhiên” nhưng từ loại của chúng khác nhau.

    忽然 chỉ có thể làm phó từ, đứng trước tính từ, động từ hoặc cụm động từ

    Ví dụ:

    我忽然很想家。/ Wǒ hūrán hěn xiǎng jiā / Tôi bỗng nhiên rất nhớ nhà.

    Còn 突然 thì vừa là phó từ, vừa là tính từ nên cách dùng linh hoạt hơn.

    Ví dụ:

    你来得太突然了。(Không thể nói thành 太忽然)/ Nǐ láidé tài túránle / Cậu đến đột nhiên quá.

    Phân biệt 做 / zuò/ với 作 / zuò/ và 坐 / zuò/

    Ba từ này đều có cùng âm đọc là /zuò/ và đều là động từ nhưng nghĩa của chúng thì lại khác nhau.

    做: có nghĩa là “làm gì đó”, thường dùng trong khẩu ngữ và có ý nghĩa cụ thể, thực tại, tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ đơn âm tiết.

    Ví dụ:

    做饭 / zuò fàn / Nấu cơm

    做买卖 / zuò mǎimài / Buôn bán

    作: cũng có nghĩa là “làm gì đó” nhưng thường sử dụng trong văn viết và biểu thị ý nghĩa trừu tượng, tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ song âm tiết.

    Ví dụ:

    作弊 / zuòbì / quay cóp

    制作 / zhìzuò / chế tác

    坐 có nghĩa là “ngồi”

    Ví dụ:

    坐下 / zuò xià / ngồi xuống

    Phần 1: Giới thiệu về Phân loại từ vựng tiếng Trung HSK

    Phần 2: Giới thiệu về Từ kiêm loại trong ngữ pháp HSK 6

    • Bài giảng 1: Danh từ là gì?
    • Bài giảng 2: Động từ là gì?
    • Bài giảng 3: Trợ động từ là gì?
    • Bài giảng 4: Tính từ là gì?
    • Bài giảng 5: Số từ là gì?
    • Bài giảng 6: Lượng từ là gì?
    • Bài giảng 7: Đại từ là gì?
    • Bài giảng 8: Phó từ là gì?
    • Bài giảng 9: Giới từ là gì?
    • Bài giảng 10: Liên từ là gì?
    • Bài giảng 11: Trợ từ là gì?
    • Bài giảng 12: Thán từ là gì?
    • Bài giảng 13: Từ tượng thanh là gì?

    Phần 3: Giới thiệu về Nhóm từ, Cụm từ trong ngữ pháp HSK 6

    • Bài giảng 1: Nhóm từ (Cụm từ) là gì?
    • Bài giảng 2: Các loại Nhóm từ (Cụm từ)
    • Bài giảng 3: Phân loại các Nhóm từ (Cụm từ)

    Trong bài giảng 3 chúng ta sẽ có các phần chi tiết hơn, Thầy Vũ phân thành các Tiết học để học viên dễ theo dõi.

    • Tiết học 1: Cụm từ liên hợp là gì?
    • Tiết học 2: Cụm từ Chủ Vị là gì?
    • Tiết học 3: Cụm từ Động Tân là gì?
    • Tiết học 4: Cụm từ Thiên Chính là gì?
    • Tiết học 5: Cụm từ số lượng là gì?
    • Tiết học 6: Cụm từ bổ sung là gì?
    • Tiết học 7: Cụm từ Phương vị là gì?
    • Tiết học 8: Cụm từ Đồng vị là gì?
    • Tiết học 9: Cụm từ Cố định là gì?
    • Tiết học 10: Kết cấu giới từ là gì?
    • Tiết học 11: Kết cấu chữ 的 là gì?
    • Bài giảng 4: Thành phần Câu trong ngữ pháp HSK 6

    Trong bài giảng 4 này Thầy Vũ phân nhỏ ra thành các Tiết học sau đây:

    • Tiết học 1: Chủ Vị trong ngữ pháp HSK 6
    • Tiết học 2: Vị ngữ trong ngữ pháp HSK 6
    • Tiết học 3: Tân ngữ trong ngữ pháp HSK 6
    • Tiết học 4: Định ngữ trong ngữ pháp HSK 6
    • Tiết học 5: Trạng ngữ trong ngữ pháp HSK 6
    • Tiết học 6: Bổ ngữ trong ngữ pháp HSK 6
    • Bài giảng 5: Câu Đơn trong ngữ pháp tiếng Trung HSK 6

    Trong bài giảng 5 Thầy Vũ chia thành các phần nhỏ hơn và chi tiết hơn để các bạn học viên dễ dàng nắm bắt được tổng quan ngữ pháp tiếng Trung HSK cấp 6.

    Định nghĩa 1: Câu là gì?

    Định nghĩa 2: Kết câu cơ bản của Câu Đơn là gì?

    Định nghĩa 3: Chức năng của Câu Đơn là gì?

    Riêng đối với Câu trong tiếng Trung thì Thầy Vũ sẽ chia làm các Tiết học như sau:

    • Tiết học 1: Câu Vị ngữ Động từ
    • Tiết học 2: Câu Vị ngữ Tính từ
    • Tiết học 3: Câu Vị ngữ Danh từ
    • Tiết học 4: Câu Vị ngữ Chủ Vị
    • Bài giảng 6: Trạng thái của Hành động

    Thế nào gọi là Trạng thái của Hành động?

    Một số loại trạng thái của hành động thường gặp.

    • Tiết học 1: Trạng thái tiến hành của Động tác
    • Tiết học 2: Trạng thái tiếp tục của Động tác
    • Tiết học 3: Trạng thái Hoàn thành của Động tác
    • Tiết học 4: Trạng thái Biến hóa của Động tác
    • Tiết học 5: Trạng thái trải qua của Động tác
    • Bài giảng 7: Câu Vị ngữ Động từ đặc biệt
    • Tiết học 1: Câu chữ 是
    • Tiết học 2: Câu chữ 有
    • Tiết học 3: Câu chữ 把
    • Tiết học 4: Câu chữ 被
    • Tiết học 5: Câu liên động
    • Tiết học 6: Câu kiêm ngữ
    • Tiết học 7: Câu tồn tại
    • Bài giảng 8: Phương pháp biểu thị So sánh
    • Tiết học 1: Dùng 比 biểu thị so sánh
    • Tiết học 2: Dùng 跟 biểu thị so sánh
    • Tiết học 3: Dùng 有 biểu thị so sánh
    • Tiết học 4: Dùng 像 biểu thị so sánh
    • Tiết học 5: Dùng 不如 biểu thị so sánh
    • Tiết học 6: Dùng 越来越 biểu thị so sánh
    • Bài giảng 9: Phương pháp biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 1: Dùng Đại từ nghi vấn biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 2: Dùng cấu trúc liên từ “连 … 都(也)biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 3: Dùng Phó từ 是 biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 4: Dùng Phó từ 就 biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 5: Dùng hai lần phủ định biểu thị nhấn mạnh
    • Tiết học 6: Dùng cấu trúc “是 … 的” biểu thị nhấn mạnh
    • Bài giảng 10: Câu Phức trong tiếng Trung HSK 6

    Định nghĩa câu phức tiếng Trung

    Đặc điểm của câu phức tiếng Trung

    Các loại câu phức tiếng Trung

    • Tiết học 1: Câu phức liệt kê
    • Tiết học 2: Câu phức liệt kê và từ liên quan
    • Tiết học 3: Câu phức thiên chính
    • Tiết học 4: Câu phức thiên chính và từ liên quan
    • Tiết học 5: Câu rút gọn

    Vẫn còn tiếp, các bạn chú ý theo dõi nhé.

    Trên đây là mục lục giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ và còn rất nhiều bài giảng trực tuyến liên quan đến phần Tổng hợp ngữ pháp HSK 6, các bạn chú ý đón xem nhé.

    Các bạn học viên chú ý sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính mỗi ngày nhé. Phương pháp học từ vựng tiếng Trung HSK 6 nhanh nhất và hiệu quả nhất chính là không ngừng tập gõ tiếng Trung theo hệ thống video bài giảng livestream của Thầy Vũ trên website Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Ngoài việc tập viết chữ Hán ra thì việc tập gõ tiếng Trung trên máy tính mỗi ngày là cực kỳ quan trọng. Bên dưới là link download bộ gõ tiếng Trung sogou về máy tính, sau khi các bạn tải về máy tính xong thì hãy làm theo các bước hướng dẫn của Thầy Vũ là oke nhé.

    Download bộ gõ tiếng Trung sogou

    Ngoài ra các bạn nên tham khảo các bài giảng chi tiết hơn về chuyên đề tổng hợp ngữ pháp HSK các cấp bao gồm tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 1 đến phần 7 và các bài giảng tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2, ngữ pháp tiếng Trung HSK 3, ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 ngay trong các link bên dưới.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 1

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 2

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 3

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 4

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 5

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 6

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 phần 7

    Các chương trình đào tạo trực tuyến của Thầy Vũ rất đa dạng và phong phú, bao gồm các lớp sau đây:

    Khóa học luyện thi HSK online

    Khóa học luyện thi HSKK online

    Khóa học luyện thi TOCFL online

    Khóa học tiếng Trung online

    Khóa học tiếng Trung online qua skype

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí

    Khóa học tiếng Trung thương mại online

    Khóa học tiếng Trung giao tiếp

    Giáo án bài giảng Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 trên đây vừa cung cấp cho chúng ta rất nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 và còn thêm khá nhiều từ vựng tiếng Trung HSK 6. Các bạn chú ý về nhà thường xuyên ôn tập bài vở và theo dõi Thầy Vũ giảng bài trực tuyến trên trang web này nhé. Các bạn học theo Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy tương tác cùng Thầy Vũ theo thời gian thực realtime ở ngay trong mục bình luận bên dưới này nhé.

    Ngoài ra các bạn có thời gian thì đọc thêm một số bài chia sẻ khá là thú vị về nhập hàng taobao 1688 tmall pinduoduo nhé.

    Bí ẩn đàng sau sự thành công của taobao 1688 tmall

    Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 sẽ giúp các bạn học viên nhanh chóng bù đắp lại được các lỗ hổng kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp.

    Kiến thức bài giảng Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 là nền tảng quan trọng để chúng ta tiếp tục nâng cao học lên ngữ pháp HSK 7, ngữ pháp HSK 8 và ngữ pháp HSK 9.

    Trên đây là phần trình bày chi tiết về hệ thống ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Vậy là tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài viết này tới nhiều người bạn khác nữa nhé. ChineMaster trân trọng kính chào quý vị và hẹn gặp lại các vị trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

    ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

    Chất lượng Nội dung
    Chất lượng Giáo án
    Chất lượng Bài giảng
    Chất lượng Đào tạo & Giảng dạy
    Kỹ năng Truyền đạt Kiến thức
    Tần số cập nhập nội dung giáo án
    Lộ trình đào tạo bài bản chuyên nghiệp

    ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN

    Đây thật sự là một tài liệu quá tuyệt vời. Chưa một ai có thể vô tư chia sẻ nhiều tài liệu học tiếng Trung online miễn phí và tài liệu luyện thi HSK online miễn phí như vậy. Thầy Vũ đúng là nhân vật kiệt xuất của quần chúng bởi sự cống hiến bất tận cho sự nghiệp giáo dục của Tổ Quốc Việt Nam. Thông qua các giáo án bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ mà rất nhiều bạn đã thi đậu chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp 6 mà không cần phải tốn tiền học phí cho các trung tâm tiếng Trung nào cả. Thầy Vũ muốn làm PHÚC và làm TỪ THIỆN cho xã hội và muốn giúp đỡ ngày càng nhiều người thành công hơn và đạt được mục tiêu trong sự nghiệp của họ. Bài giảng này của Thầy Vũ vô cùng tuyệt vời và rất xứng đang được nhận đánh giá 5 sao.
    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6Đây thật sự là một tài liệu quá tuyệt vời. Chưa một ai có thể vô tư chia sẻ nhiều tài liệu học tiếng Trung online miễn phí và tài liệu luyện thi HSK online miễn phí như vậy. Thầy Vũ đúng là nhân vật kiệt xuất của quần chúng bởi sự cống hiến bất tận cho sự nghiệp giáo dục của Tổ Quốc Việt Nam. Thông qua các giáo án bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ mà rất nhiều bạn đã thi đậu chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp 6 mà không cần phải tốn tiền học phí cho các trung tâm tiếng Trung nào cả. Thầy Vũ muốn làm PHÚC và làm TỪ THIỆN cho xã hội và muốn giúp đỡ ngày càng nhiều người thành công hơn và đạt được mục tiêu trong sự nghiệp của họ. Bài giảng này của Thầy Vũ vô cùng tuyệt vời và rất xứng đang được nhận đánh giá 5 sao.