Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More

    ĐỊNH NGỮ trong tiếng Trung

    Định ngữ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào? Định nghĩa và Khái niệm về Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào? Thầy Vũ hướng dẫn cách sử dụng chi tiết về Định ngữ trong tiếng Trung theo chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín ChineMaster.

    5/5 - (2 bình chọn)

    ĐỊNH NGỮ trong tiếng Trung là gì Cách dùng thế nào

    ĐỊNH NGỮ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào? Vị trí của Định ngữ trong tiếng Trung nằm đâu trong trật tự câu? Định nghĩa và Khái niệm về Định ngữ trong tiếng Trung là gì? Định ngữ trong tiếng Trung bao gồm những loại từ nào? Vì sao cần hiểu rõ bản chất của Định ngữ trong tiếng Trung? Vai trò của Định ngữ trong tiếng Trung là gì? Định ngữ trong tiếng Trung có những cách sử dụng như thế nào? Và còn rất nhiều những câu hỏi khác đều đang xoay quanh vấn đề ngữ pháp Định ngữ trong tiếng Trung. Hôm nay chúng ta cùng Thầy Vũ gỡ rối và giải đáp tất cả các câu hỏi của học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

    Xin chào các bạn khán giả và độc giả yêu thích chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín của Thầy Vũ. Chào mừng tất cả các bạn đã quay trở lại với kênh khám phá ngữ pháp tiếng Trung trực tuyến. Nói đến ngữ pháp tiếng Trung thì rất nhiều bạn đều học chưa kỹ và học lơ mơ phần này mà chỉ chăm chăm vào học từ vựng tiếng Trung, mà học từ vựng tiếng Trung thì nhiều bạn lại không có phương pháp học đúng và chuẩn khiến cho hiệu quả việc học tiếng Trung vẫn cứ lẹt đẹt và dậm chân tại chỗ. Chính vì điều này nên Thầy Vũ cảm thấy bản thân đang có SỨ MỆNH giúp các bạn vượt qua được cánh cửa gian nan này. Các bạn chú ý thường xuyên theo dõi những bài giảng trực tuyến chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ trên website học tiếng Trung online miễn phí này nhé.

    Trước khi đi vào phần chính bài giảng về Định ngữ trong tiếng Trung, chúng ta cần ôn tập lại kiến thức của bài học hôm qua đã được học về Trạng ngữ trong tiếng Trung. Chúng ta cùng điểm qua lại một vài nội dung quan trọng của bài học đó ngay tại link bên dưới.

    Trạng ngữ trong tiếng Trung

    Không chỉ có Trạng ngữ trong tiếng Trung, các loại từ như Danh từ, Tính từ và Động từ trong tiếng Trung cũng rất quan trọng. Các bạn chú ý ôn tập luôn cả 3 loại từ đó tại link bên dưới nhé.

    Danh từ trong tiếng Trung

    Tính từ trong tiếng Trung

    Động từ trong tiếng Trung

    Còn rất nhiều bài giảng khác ngữ đều tập trung vấn đề gỡ rối ngữ pháp tiếng Trung được lưu trữ trong chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung ở link bên dưới.

    Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

    Bạn nào muốn học ngữ pháp tiếng Trung theo hệ thống bài bản với các chuỗi bài giảng cơ bản đến nâng cao để hiểu rõ được toàn cảnh và khái quát cũng như bao quát được cả một tổng thể ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay mua ngay bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển Thầy Vũ chủ biên. Các bạn có thể mua trực tiếp tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân hoặc mua tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

    Giáo trình tiếng Trung ChineMaster

    Các bạn muốn nâng cao hiệu quả trình độ tiếng Trung thì nhiệm vụ quan trọng của chúng ta hàng ngày là học từ vựng tiếng Trung thông qua bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin và học từ vựng tiếng Trung theo bộ video bài giảng Thầy Vũ phát sóng trực tiếp mỗi ngày trên kênh youtube học tiếng Trung online ChineMaster.

    Tải xuống bộ gõ tiếng Trung về máy tính

    Ngay sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của nội dung giáo án dạy học tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online.

    Hướng dẫn sử dụng Định ngữ trong tiếng Trung

    1. Cách dùng Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào?
    2. Định nghĩa về Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
    3. Khái niệm về Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào?
    4. Vị trí của Định ngữ trong tiếng Trung nằm đâu?

    ĐỊNH NGHĨA ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG TRUNG

    • Thứ tự và Cách sắp xếp Định ngữ trong tiếng Trung như thế nào?
    • Định ngữ là thành phần tu sức và hạn chế cho danh từ là trung tâm ngữ.
    • Bất kể các thực từ nào cũng đều có thể đảm nhiệm thành phần định ngữ, như là tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), giới từ (cụm giới từ), v.v
    • Định ngữ thường đứng trước trung tâm ngữ mà nó tu sức, giữa các thành phần thường có trợ từ “的”kết nối.
    • Vị trí định ngữ trong câu tiếng Việt khác với trong câu tiếng Trung.
    • Định ngữ trong câu tiếng Việt vừa có thể đứng trước vừa có thể đứng sau trung tâm ngữ.

    Định ngữ trong tiếng Trung là gì?

    Định ngữ là thành phần bổ nghĩa, giới hạn ý nghĩa cho danh từ trung tâm trong một cụm danh từ.

    Định ngữ trong tiếng Trung luôn đứng trước danh từ trung tâm, giữa định ngữ và danh từ trung tâm có thể được liên kết bằng trợ từ kết cấu “的”.

    Trong tiếng Trung, định ngữ có thể được cấu tạo bởi: danh từ, cụm danh từ, động từ, cụm động từ, tính từ cụm tính từ, hay cụm chủ vị…..

    Trợ từ kết cấu 的 có tác dụng gì trong câu tiếng Trung?

    Trợ từ kết cấu 的 được đặt giữa định ngữ và trung tâm ngữ, có tác dụng liên kết hai thành phần này với nhau tạo thành một cụm danh từ.

    Sau đây chúng ta cùng Thầy Vũ ChineMaster tìm hiểu rõ hơn về trợ từ kết cấu 的 này nhé.

    Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung về Định ngữ

    Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

    Trung tâm ngữ hay còn được gọi là danh từ trung tâm hay danh từ chính trong một cụm danh từ, trung tâm ngữ được bổ nghĩa bởi định ngữ. Chắc hẳn nhiều bạn không còn xa lạ với cấu trúc: “Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ” . Tuy nhiên, mình cũng dám chắc là vẫn có nhiều bạn còn mơ hồ về cấu trúc này đúng không? Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này nhé!

    Trường hợp 1: Đại từ nhân xưng + 的 + trung tâm ngữ

    Trong đó trợ từ kết cấu 的 sẽ dịch nghĩa là “của” các bạn nhé.

    Ví dụ:

    • 他的手机 / tā de shǒujī / điện thoại của anh ta
    • 我的梦想 / wǒ de mèngxiǎng / ước mơ của tôi
    • 这是他的手机吗? / Zhè shì tā de shǒujī ma? / Đây là điện thoại của anh ta phải không?

    Với trường hợp này, nếu là quan hệ thân thiết thì ta có thể lược bớt “的“

    Ví dụ:

    • 我姐姐 / Wǒ jiějie / Chị tôi
    • 他弟弟 / tā dìdi / em trai anh ta
    • 我妈妈刚出去了。 / wǒ māmā gāng chūqùle. / Mẹ tôi vừa ra ngoài rồi.

    Trường hợp 2: Tính từ + 的 + trung tâm ngữ

    Cấu trúc này dùng để miêu tả danh từ trung tâm.

    Ví dụ:

    • 漂亮的姑娘 / Piàoliang de gūniang / cô gái xinh đẹp
    • 聪明的男孩 / cōngmíng de nánhái / cậu bé thông minh
    • 她是一个漂亮的姑娘。 / tā shì yīgè piàoliang de gūniang. / Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.

    Nếu tính từ là từ chỉ có một âm tiết, có thể lược bỏ 的 đi các bạn nhé.

    Ví dụ:

    • 好人 / Hǎorén / người tốt
    • 美女 / měinǚ / cô gái đẹp
    • 帅哥 / shuàigē / anh chàng đẹp trai
    • 男朋友 / nán péngyou / bạn trai
    • 女朋友 / nǚ péngyou / bạn gái
    • 你有没有男朋友? / nǐ yǒu méiyǒu nán péngyǒu? / Bạn có bạn trai không?

    Nếu trước tính từ có các phó từ chỉ mức độ như: 很,非常,十分,比较,… thì bắt buộc phải có 的

    Ví dụ

    • 很好看的小说 / Hěn hǎokàn de xiǎoshuō / bộ tiểu thuyết rất hay
    • 比较小的公司 / bǐjiào xiǎo de gōngsī / công ty tương đối nhỏ
    • 非常漂亮的女孩 / fēicháng piàoliang de nǚhái / cô gái rất xinh đẹp
    • 我觉得这是一部很好看的小说。 / wǒ juédé zhè shì yí bù hěn hǎokàn de xiǎoshuō. / tôi thấy đây là một bộ tiểu thuyết rất hay.

    Trường hợp 3: Động từ + 的 + trung tâm ngữ

    Trong đó trợ từ kết cấu 的 ở đây có nghĩa là “để” (chỉ mục đích)

    Ví dụ:

    Khi 的 mang nghĩa là : để

    • 吃的东西。/ Chī de dōngxi / đồ để ăn (hay chúng ta dịch là: đồ ăn)
    • 喝的东西。 / Hē de dōngxi / đồ để uống (hay tiếng Việt dịch là: đồ uống)
    • 我去超市买点儿吃的东西。 / Wǒ qù chāoshì mǎi diǎnr chī de dōngxi. / Tôi đi siêu thi mua chút gì đó để ăn.

    Trường hợp 4: Cụm chủ vị + 的 + trung tâm ngữ

    Trong đó trợ từ kết cấu 的 sẽ mang ý nghĩa là: “mà”

    • 我买的水果 / Wǒ mǎi de shuǐguǒ / Hoa quả (mà) tôi mua
    • 穿白裙子的人 / Chuān bái qúnzi de rén / Người (mà) mặc váy trắng
    • 我很喜欢你送给我的礼物。 / Wǒ hěn xǐhuan nǐ sòng gěi wǒ de lǐwù. / Tôi rất thích món quà (mà) bạn tặng cho tôi.

    Bên dưới là nội dung giáo án bài giảng Thầy Vũ bổ sung thêm về định ngữ trong tiếng Trung.

    Định nghĩa định ngữ trong tiếng Trung là gì?

    Trong một câu, thành phần tu sức hoặc hạn chế danh từ, biểu thị tính chất , trạng thái , số lượng, sở hữu của người hoặc vật gọi là định ngữ.

    Đặc điểm của Định ngữ trong tiếng Trung

    1. Định ngữ thường do danh từ, đại từ, tính từ, số lượng từ đảm nhiệm.
    2. Định ngữ thường đứng trước danh từ
    3. Từ được tu sức hoặc bị hạn chế gọi là từ trung tâm ngữ
    4. Giữa định ngữ và trung tâm ngữ dùng trợ từ kết cấu 的 để nối liền quan hệ định ngữ và trung tâm ngữ.

    Ví dụ:

    她是一个好学生. / Tā shì yīgè hào xuéshēng / Cô ấy là một học sinh học xuất sắc.

    Thứ tự sắp xếp vị trí của định ngữ trong tiếng Trung.

    Vị trí xuất hiện của định ngữ vì đây là điểm khác biệt cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Trung và ngữ pháp tiếng Việt.

    Nếu trước danh từ có hai định ngữ trở lên, danh từ hoặc đại từ chỉ quan hệ sở hữu luôn đặt ở trước, tính từ hoặc danh từ chỉ quan hệ tu sức, đặt gần ở trung tâm ngữ nhất.

    Đại từ chỉ định phải đặt trước số lượng từ.

    Ví dụ:

    • 2 cuốn sách đó của tôi. / Wǒ de nà liǎng běn shū / 我的那两本书。
    • 2 cuốn sách tiếng Anh đó của tôi. / Wǒ de nà liǎng běn yīngwén shū / 我的那两本英文书。
    • 2 cuốn sách tiếng Anh mới đó của tôi. / Wǒ dì nà liǎng běn xīn yīngwén shū / 我的那两本新英文书。

    Chúng ta thường thấy Thứ tự của các dụm danh từ bị đảo ngược, định ngữ trong tiếng Trung thành phần phụ đứng trước, thành phần chính đứng sau, nhưng trong tiếng Việt thì hoàn toàn ngược lại, chính trước trước phụ sau.

    Phân loại định ngữ trong tiếng Trung

    1. Định ngữ trong tiếng Trung gồm 3 loại:
    2. Định ngữ hạn chế
    3. Định ngữ miêu tả
    4. Định ngữ là kết cấu động từ

    Định ngữ hạn chế trong tiếng Trung

    Định ngữ hạn chế là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về các mặt như số lượng, thời gian, địa điểm, phạm vi, sở hữu, v.v.. Nó thường do danh từ, đại từ, số lượng từ đảm nhiệm.

    Ví dụ:

    • Đây là cuốn từ điển tiếng Trung của Thầy Nguyễn Minh Vũ. / Zhè shì ruǎn míng wǔ lǎoshī de hànyǔ cídiǎn / 这是阮明武老师的汉语词典。
    • Còn kia là máy tính cá nhân của Thầy Nguyễn Minh Vũ. / Nà shì ruǎn míng wǔ lǎoshī de diànnǎo / 那是阮明武老师的电脑。
    • Thầy Nguyễn Minh Vũ có 3 cuốn tạp chí tiếng Anh. / ruǎn míng wǔ lǎoshī yǒusān běn yīngwén zázhì / 阮明武老师有三本英文杂志。
    • Thầy Nguyễn Minh Vũ có 2 cuốn tiểu thuyết Trung Quốc. / ruǎn míng wǔ lǎoshī yǒu liǎng běn zhōngwén xiǎoshuō / 阮明武老师有两本中文小说。

    Định ngữ miêu tả trong tiếng Trung

    Định ngữ miêu tả là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về mặt tính chất, trạng thái, đặc trưng, chất liệu … và thường do tính từ đảm nhiệm. Sau nó thường có trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    Đây là một căn phòng rộng rãi. / Zhè shì yīgè kuānchǎng fángjiān / 这是一个宽敞房间。

    Định ngữ là kết cấu động từ

    Nếu định ngữ là kết cấu động từ hoặc là một số động từ, kết cấu chủ vị thì không được bỏ trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    Họ đều là sinh viên đến từ Thượng Hải. / Tāmen dōu shì cóng shànghǎi lái de xuéshēng / 他们都是从上海来的学生。

    Sau đây là những trường hợp làm định ngữ trong tiếng Trung thường gặp.

    Danh từ làm định ngữ trong tiếng Trung

    Khi danh từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu hoặc thời gian nơi chốn, ở sau nó nói chung cần có trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    • 安娜的房间在二层。 / Ānnà de fángjiān zài èr céng / Phòng của Anba ở tầng 2.
    • 这是今天的报告。 / Zhè shì jīntiān de bàogào. / Đây là báo cáo của hôm nay.
    • 上边的报纸是新的。 / Shàngbian de bàozhǐ shì xīn de / Tờ báo ở trên là tờ mới.

    Nếu định là ngữ danh từ nói rõ tính chất của trung tâm ngữ, nói chung không cần dùng trợ từ kết cấu 的.

    • 阮明武老师是越南人。 ruǎn míng wǔ lǎoshī shì yuènán rén / Thầy Nguyễn Minh Vũ là người Việt Nam.
    • 他是英国人。 / Tā shì yīngguó rén / Anh ấy là người Nước Anh.
    • 墙上挂着世界地图。 / Qiáng shàng guàzhe shìjiè dìtú / Trên tường đang treo bản đồ thế giới.

    Đại từ làm định ngữ trong tiếng Trung

    Khi đại từ nhân xưng làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu thì ở sau nó có trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    • 他的书是新的。 / Tā de shū shì xīn de / Sách của anh ta là cái mới.
    • 阮明武老师的网站是最好的。 / ruǎn míng wǔ lǎoshī de wǎngzhàn shì zuì hǎo de / Website của Thầy Nguyễn Minh Vũ là cái tốt nhất.

    Nếu trung tâm ngữ là đơn vị thân thuộc thì không cần dùng trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    • 这是我姐姐。 / Zhè shì wǒ jiějiě / Đây là chị gái tôi.
    • 他们班有十二个学生。 / Tāmen bān yǒu shí’èr gè xuéshēng / Lớp của bọn họ có 12 học sinh.

    Số từ hoặc lượng từ làm định ngữ trong tiếng Trung.

    Số từ làm định ngữ phải có trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    90%的生词我都记住了。 / 90% de shēngcí wǒ dōu jì zhù le). Tôi nhớ 90% từ mới rồi.

    Số lượng từ làm định ngữ không cần thêm trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    我要买一件毛衣。 / Wǒ yào mǎi yí jiàn máoyī / Tôi muốn mua một chiếc áo len.

    Tính từ làm định ngữ trong tiếng Trung

    Tính từ một âm tiết làm định ngữ nói chung không cần thêm trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    他们是好朋友。 / Tāmen shì hǎo péngyǒu / Họ là bạn tốt.

    Tính từ hai âm tiết làm định ngữ nói chung thường thêm trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    这是一个古老的名胜古迹。 / Zhè shì yī gè gǔlǎo de míngshèng gǔjī / Đây là một di tích danh lam thắng cảnh cổ xưa.

    Động từ làm định ngữ trong tiếng Trung

    Động từ làm định ngữ trong tiếng Trung thì phải thêm trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    今天参加的人很多。 / Jīntiān cānjiā de rén hěnduō / Hôm nay người tham gia rất nhiều.

    Kết cấu động từ làm định ngữ trong tiếng Trung

    Kết cấu động từ làm định ngữ thì phải thêm trợ từ kết cấu 的.

    Ví dụ:

    前边跑过来的人是谁? / qiánbiān pǎo guòlái de rén shì shéi? / Phía trước người chạy tới là ai?

    Khi Cụm từ liên hợp làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    光荣违大的责任。/ Guāngróng wéi dà de zérèn / Trách nhiệm vĩ đại vinh quang.

    Khi Cụm động – tân làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    不动脑筋的人。(bú dòng nǎojīn de rén). Người không động não suy nghĩ.

    Khi Cụm Chủ – Vị làm Định ngữ trong tiếng Trung

    阮明武老师有新女朋友的消息都传遍学校了。/ ruǎn míng wǔ lǎoshī yǒu xīn nǚ péngyǒu de xiāoxī dōu chuán biàn xuéxiào le. / Tin tức Thầy Nguyễn Minh Vũ có bạn gái mới đã truyền đi khắp trường học rồi.

    Khi Cụm lượng từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    • 一位老师 / yí wèi lǎoshī / một vị giáo viên
    • 一个学生 / yí gè xuéshēng / một học sinh
    • 一本书 / yì běn shū / một quyển sách
    • 一张地图 / yì zhāng dìtú / một tấm bản đồ
    • 一把雨伞 / yì bǎ yǔsǎn / một chiếc ô che mưa

    Khi Cụm chính phụ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    公司职员的薪水。 / gōngsī zhíyuán de xīnshuǐ / Tiền lương của nhân viên công ty.

    Khi Cụm phương vị từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    城市里的空气很污染。/ chéngshì lǐ de kōngqì hěn wūrǎn / Không khí trong thành phố rất ô nhiễm.

    Khi Cụm giới từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    这个计划有利于公司的发展。/ zhège jìhuà yǒu lìyú gōngsī de fāzhǎn / Kế hoạch này có lợi cho sự phát triển của công ty.

    KHÁI NIỆM ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG TRUNG

    Định ngữ Tiếng Trung hiện đại giữ một ví trí quan trọng trong câu, là thành phần có sự khác biệt về vị trí cơ bản so với tiếng Việt, nhiều bạn khi mới học tiếng Trung gặp không ít khó khăn với ngữ pháp tiếng Trung về Định ngữ, cũng như khi phiên dịch định ngữ trong câu từ tiếng Trung sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Trung.

    Hôm nay Thầy Vũ sẽ chia sẻ với các bạn một vài kiến thức về Định ngữ trong tiếng Trung, song song đó là một vài kinh nghiệm trong quá trình phiên dịch định ngữ trong câu tiếng Trung và tiếng Việt nhé. Nội dung giáo án bài giảng này cực kỳ quan trọng, bạn nào học qua loa phần định ngữ trong tiếng Trung thì sẽ là một lỗ hổng kiến thức vô cùng lớn. Các bạn chú ý chia sẻ bài giảng này về các trang mạng xã hội rồi học dần nhé.

    Đầu tiên chúng ta tìm hiểu khái quát về định ngữ trong tiếng Trung. Vị trí thường thấy cũng như những điểm cơ bản khác biệt giữa định ngữ trong tiếng Trung và định ngữ trong câu tiếng Việt nhé.

    Định ngữ là thành phần tu sức và hạn chế cho danh từ ở trung tâm ngữ.

    Bất kể các thực từ nào cũng đều có thể đảm nhiệm thành phần định ngữ, như là tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), giới từ (cụm giới từ) và .v.v.

    Định ngữ thường đứng trước trung tâm ngữ mà nó tu sức, giữa các thành phần thường có trợ từ kết cấu “的” kết nối giữa định ngữ và trung tâm ngữ với nhau.

    Vị trí định ngữ trong câu tiếng Việt khác với trong câu tiếng Trung. Định ngữ trong câu tiếng Việt vừa có thể đứng trước vừa có thể đứng sau trung tâm ngữ.

    Chúng ta cùng Thầy Vũ đi sâu vào tìm hiểu những ví dụ về Định ngữ trong tiếng Trung và định ngữ trong tiếng Việt các bạn nhé. Các bạn hãy chú ý về vị trí xuất hiện của định ngữ vì đây là điểm khác biệt cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Trung và ngữ pháp tiếng Việt.

    CÁCH DÙNG ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG TRUNG

    Chúng ta cần phải nắm vững và thật chắc chắn về cách dùng định ngữ trong tiếng Trung.

    Khi Tính từ, Danh từ, Đại từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    • 那个漂亮的姑娘是我姐姐。/ Nà ge piàoliang de gūniang shì wǒ jiějie. / Cô gái xinh đẹp kia là chị gái của tôi.
    • 这次学生的文章写得很好。/ Zhè cì xuésheng de wénzhāng xiě dé hěn hǎo. / Bài viết của Sinh viên lần này rất tốt.
    • 我们应该准备好我们的计划。/ Wǒmen yīnggāi zhǔnbèi hǎo wǒmen de jìhuà. / Chúng ta cần chuẩn bị tốt kế hoạch của mình.

    Khi Cụm từ liên hợp làm Định ngữ trong tiếng Trung

    光荣违大的责任。/ Guāngróng wéi dà de zérèn. / Trách nhiệm vinh quang vĩ đại.

    Khi Cụm Động – Tân làm Định ngữ trong tiếng Trung

    不动脑筋的人。/ Bù dòng nǎojīn de rén. / Người không động não .

    Khi Cụm Chủ – Vị làm Định ngữ trong tiếng Trung

    他病了的消息 … / Tā bìngle de xiāoxi … / Tin anh ấy ốm…

    Khi Số lượng từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    一架飞 机。/ Yī jià fēijī. / Một cái máy bay

    Khi Cụm chính phụ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    中国人民的生活。/ Zhōngguó rénmín de shēnghuó. / Đời sống của nhân dân Trung Quốc.

    Khi Cụm phương vị từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    院子里的空气。/ Yuànzi lǐ de kōngqì. / Không khí trong vườn.

    Khi Cụm giới từ làm Định ngữ trong tiếng Trung

    关于自然知识的概括 / Guānyú zìrán zhīshì de gàikuò / Khái quát về kiến thức liên quan tự nhiên.

    Khi Cụm từ phức làm Định ngữ trong tiếng Trung

    丫头小英的歌声 / Yātou xiǎo yīng de gēshēng / Tiếng hát của con bé Tiểu Anh.

    Chú ý: Lượng từ trong tiếng Trung không thể độc lập đảm nhiệm thành phần Định ngữ.

    Ngoài ra trong tiếng Trung Lượng từ lặp lại có thể làm định ngữ, mang ý nghĩa “nhiều” hoặc “mỗi” .

    件件衣服都洗得干净了。/ jiàn jiàn yīfu dōu xǐ dé gānjìng le. / Mỗi bộ quần áo đều được giặt sạch sẽ rồi.

    Từ các ví dụ trên chúng ta có thể thấy là cụm từ đảm nhiệm thành phần định ngữ.

    Chúng ta thường thấy Thứ tự của các dụm danh từ bị đảo ngược, định ngữ trong tiếng Trung thành phần phụ đứng trước, thành phần chính đứng sau, nhưng trong tiếng Việt thì hoàn toàn ngược lại, chính trước rồi phụ sau.

    Tiếp theo là bài tập nâng cao phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp online thông qua các mẫu câu tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế trong bảng bên dưới.

    Luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Định ngữ trong tiếng Trung.

    STT Học tiếng Trung online uy tín theo hệ thống giáo án giảng dạy khóa học tiếng Trung trực tuyến chất lượng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế bài tập nâng cao phản xạ kỹ năng nghe và nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề phù hợp với trình độ tiếng Trung của các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn
    1 集合jíhé
    2 院子yuànzi
    3 锻炼duànliàn
    4 这道题你怎么做?zhè dào tí nǐ zěnme zuò
    5 这条牛仔裤有一点长zhè tiáo niúzǎikù yǒu yì diǎn cháng
    6 这个题你怎么做?zhège tí nǐ zěnme zuò
    7 这个字你写成别的字了zhège zì nǐ xiě chéng biéde zì le
    8 这个句子你写错了zhège jùzi nǐ xiě cuò le
    9 车站chēzhàn
    10 越来越yuè lái yuè
    11 起床qǐ chuáng
    12 请问去银行怎么走?qǐngwèn qù yínháng zěnme zǒu
    13 西边xībiān
    14 裤子kùzi
    15 衬衫chènshān
    16 衬衣chènyī
    17 表演biǎoyǎn
    18 考试kǎoshì
    19 羽绒服yǔ róng fú
    20 糟糕zāogāo
    21 空房间kōngfángjiān
    22 种树zhòng shù
    23 睡觉 shuì jiào
    24 看见kànjiàn
    25 白色báisè
    26 病人bìngrén
    27 现在都十点了,你怎么现在才来?xiànzài dōu shí diǎn le, nǐ zěnme xiànzài cái lái
    28 牛仔裤niú zǎikù
    29 然后 ránhòu
    30 洗碗xǐwǎn
    31 洗澡xǐzǎo
    32 毛衣máoyī
    33 毕业bìyè
    34 比赛bǐ sài
    35 每月měi yuè
    36 每星期měi xīngqī
    37 每年měinián
    38 每天 měitiān
    39 树上结着很多花shù shàng jiē hěn duō huā
    40 枣树zǎoshù
    41 有时候我洗碗yǒu shíhou wǒ xǐwǎn
    42 晚饭wǎnfàn
    43 晚上十二点我常睡觉wǎnshang shí èr diǎn wǒ cháng shuìjiào
    44 昨天我很糟糕zuótiān wǒ hěn zāogāo
    45 昨天我在超市看见她zuótiān wǒ zài chāoshì kànjiàn
    46 昨天你去哪儿了?zuótiān nǐ qù nǎr le
    47 明天早上六点我们就出发míngtiān zǎoshang liù diǎn wǒmen jiù chūfā
    48 明天我没有什么考试míngtiān wǒ méiyǒu shénme kǎoshì
    49 明天你要准时上班míngtiān nǐ yào zhǔnshí shàngbān
    50 明天你有考试吗?míngtiān nǐ yǒu kǎoshì ma
    51 明天上午我们几点出发?míngtiān shàngwǔ wǒmen jǐ diǎn chūfā
    52 明天上午你们在我家集合吧míngtiān shàngwǔ nǐmen zài wǒ jiā jíhé ba
    53 早饭zǎofàn
    54 早餐zǎo cān
    55 早上zǎoshàng
    56 教室 jiàoshì
    57 操场cāo chǎng
    58 报纸bàozhǐ
    59 报名bào míng
    60 打的dǎdí
    61 我还没到wǒ hái méi dào
    62 我还没做完这个题wǒ hái méi zuò wán zhège tí
    63 我早就下班了wǒ zǎo jiù xiàbān le
    64 我常常晚上八点洗澡wǒ cháng cháng wǎnshang bā diǎn xǐzǎo
    65 我常常去操场锻炼身体wǒ cháng cháng qù cāochǎng duànliàn shēntǐ
    66 我家前边种着两棵树wǒ jiā qiánbiān zhòng zhe liǎng kē shù
    67 我喝咖啡了
    68 我喜欢买贵的wǒ xǐhuān mǎi guì de
    69 我吃饭了
    70 我只用一个小时就做好这个工作wǒ zhǐ yòng yí ge xiǎoshí jiù zuò hǎo zhège gōngzuò
    71 我不会做这道题wǒ bú huì zuò zhè dào tí
    72 我不会做这个题wǒ bú huì zuò zhège tí
    73 成绩表chéngjì biǎo
    74 成绩chéngjì
    75 怎么 + V
    76 必须bì xū
    77 床chuáng
    78 帮bāng
    79 安静ānjìng
    80 她还没给我回信tā hái méi gěi wǒ huíxìn
    81 她上车了吗?tā shàngchē le ma
    82 回信 huíxìn
    83 四合院 sì hé yuàn
    84 周末你喜欢做什么?zhōumò nǐ xǐhuān zuò shénme
    85 周末 zhōumò
    86 吃饭以后,然后我回家chīfàn yǐhòu, ránhòu wǒ huí jiā
    87 又贵又不好yòu guì bù hǎo
    88 又好又便宜yòu hǎo yòu piányì
    89 又 + adj +又 + adj
    90 南边nánbiān
    91 午饭wǔfàn
    92 北边běibiān
    93 包裹bāoguǒ
    94 办法 bànfǎ
    95 分钟fēnzhōng
    96 出发chūfā
    97 准时zhǔnshí
    98 准时 + V + O
    99 公共汽车站在哪儿?gōng gòng qìchē zhàn zài nǎr
    100 公共汽车 gōnggòng qìchē
    101 八点上班,八点半她才来bā diǎn shàngbān, bā diǎn bàn tā cái lái
    102 做客zuòkè
    103 便宜 piányì
    104 你走快一点儿吧nǐ zǒu kuài yì diǎnr ba
    105 你要走什么路?nǐ yào zǒu shénme lù
    106 你要喝一点什么?nǐ yào hē yì diǎn shénme
    107 你知道这是什么词吗?nǐ zhīdào zhè shì shénme cí ma
    108 你看成别人了nǐ kàn chéng biérén le
    109 你的房间号是多少?nǐ de fángjiān hào shì duōshǎo
    110 你的成绩怎么样?nǐ de chéngjì zěnme yàng
    111 你有成绩表了吗?nǐ yǒu chéngjì biǎo le ma
    112 你常常骑摩托车吗?nǐ cháng cháng qí mótuōchē ma
    113 你喜欢买便宜的吗?nǐ xǐhuān mǎi piányì de ma
    114 你吃早饭以后你去哪儿?nǐ chī zǎofàn yǐhòu nǐ qù nǎr
    115 你到了吗?nǐ dào le ma
    116 你做完这个题了吗?nǐ zuò wán zhège tí le ma
    117 你会做这个题吗?nǐ huì zuò zhège tí ma
    118 你什么时候下车?nǐ shénme shíhou xiàchē
    119 会议还没开始,你怎么现在就来了?huìyì hái méi kāishǐ, nǐ zěnme xiànzài jiù lái le
    120 会议 huìyì
    121 以后yǐ hòu
    122 今天晚上我们在哪儿集合?jīntiān wǎnshang wǒmen zài nǎr jíhé
    123 今天晚上你要干什么?jīntiān wǎnshang nǐ yào gàn shénme
    124 今天我没带钱jīntiān wǒ méi dài qián
    125 今天她穿着裙子jīntiān tā chuān zhe qúnzi
    126 今天她穿着衬衫jīntiān tā chuān zhe chènshān
    127 今天你带钱吗?jīntiān nǐ dài qián ma
    128 今天上午我有两节课jīntiān shàngwǔ wǒ yǒu liǎng jié kè
    129 什么时候你常常洗澡?shénme shíhou nǐ cháng cháng xǐzǎo
    130 什么时候你回来?shénme shíhou nǐ huílai
    131 书上有写着我的名字shū shàng yǒu xiě zhe wǒ de míngzi
    132 东边dōngbiān
    133 不过bú guò
    134 下车xiàchē
    135 上车shàng chē
    136 上课shàngkè
    137 一节课yì jié kè
    138 一点半yī diǎn bàn
    139 一点yì diǎn
    140 一棵树yì kē shù
    141 一条裤子yì tiáo kùzi
    142 一斤苹果怎么卖?yì jīn píngguǒ zěnme mài
    143 一张床yì zhāng chuáng
    144 一件羽绒服yí jiàn yǔ róngfú
    145 V + 着
    146 T恤tì xù
    147 S + V + O + 了

    Bài tập tiếp theo trong buổi học ngày hôm nay chính là nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung và dịch thuật tiếng Trung thông qua các đoạn văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế ở ngay bên dưới.

    Văn bản tiếng Trung nâng cao kỹ năng đọc hiểu và dịch thuật tiếng Trung ứng dụng thực tế sau khi học viên đã được trang bị kiến thức ngữ pháp Định ngữ trong tiếng Trung.

    妊娠并发症和牙龈疾病

    纽约长老会/威尔康奈尔大学特殊护理牙科执业外交官玛莎·鲁宾 (Marsha Rubin) 说,对于许多孕妇来说,牙龈感染源于怀孕时荷尔蒙水平的波动,她在诊所看过许多孕妇。她补充说,其他人在怀孕期间会忽视口腔护理,因为他们有很多事情要做。但这是一个错误:科学家们认为,牙龈疾病或口腔炎症可能会引发一种叫做前列腺素的化合物的增加,从而导致早产。虽然这一理论尚未得到证实,但 2001 年的一项研究发现,在第 21 周和第 24 周之间出现牙龈疾病的孕妇在第 37 周之前分娩的可能性要高出 4 到 7 倍。有证据表明,牙龈健康状况极差会导致也会导致低出生体重。许多研究——包括 2007 年对 3,567 名土耳其妇女的研究和 2007 年对 1,305 名巴西妇女的研究——发现牙周病、早产和低出生体重之间存在关系。

    肺炎和牙龈疾病

    口腔健康状况不佳与肺炎之间已经建立了联系,尽管大部分研究都集中在高危人群上。 2008 年一项针对老年参与者的研究发现,牙周感染患者患肺炎的人数是无牙周感染患者的 3.9 倍。 “肺部非常靠近嘴巴,”鲁宾说。 “即使在健康的口腔中也有很多细菌,但不健康口腔中的细菌会被吸入肺部,导致肺炎或加重 COPD、慢性阻塞性肺疾病。” CDC 引用的几项干预研究表明,口腔健康的改善可以减少呼吸道感染。

    胰腺癌和牙龈疾病

    2007 年发表在《美国国家癌症研究所杂志》上的一项研究在 1986 年至 2002 年期间每两年对 51,529 名美国男性的健康状况进行了调查。在 216 名患胰腺癌的参与者中,其中 67 人还患有牙周病。该研究发现,与参与者的吸烟状况无关,有牙周病史与胰腺癌风险增加有关。根据这项研究,这可能是因为全身炎症或受感染的口腔中产生的致癌化合物水平增加。有趣的是,关于牙龈疾病为何会导致 2 型糖尿病的另一个可行理论也指出胰腺受损。 “在胰腺癌研究中,我们认为这种局部感染对与糖尿病的病理生理学密切相关的全身器官产生影响非常有趣,”Desvarieux 博士说。造成这种情况的原因尚不清楚。

    “怎么减肥?”随着时间的推移,数以百万计的美国人已经问过自己这个问题。事实上,根据美国疾病控制与预防中心 (CDC) 最近的一项研究,在 2015 年至 2018 年期间,近五分之一的 20 岁以上成年人报告说他们在某一天遵循特定的饮食计划。

    研究参与者最常见的饮食是减肥或低热量饮食,其次是控制糖尿病的饮食、低碳水化合物饮食和低脂肪或低胆固醇饮食。
    但即使在这几种方法中,也有大量不同的程序可用,找到合适的程序可能具有挑战性。毕竟,没有适合所有人的一刀切计划。

    从长远来看,你能忍受什么?
    “当今市场上有许多促进身体健康的饮食计划,”在纽约罗彻斯特私人执业的 RDN 的 Emily Kyle 说。 “关键是找到一个不会给你带来压力或痛苦的东西。”问自己一些问题,例如:饮食指南会让你开心吗?焦虑的?压力大吗?你能长期关注他们吗? “应该充分考虑享受、灵活性和寿命等因素,”凯尔补充道。

    如果饮食是一种快速解决方案,而不是促进持久的生活方式改变,这可能会带来问题。特别是,预先承诺大幅减肥的极端饮食并不总是可持续的——如果你感到被剥夺,你最终可能会暴饮暴食甚至暴饮暴食。内布拉斯加州林肯市的运动营养师安吉·阿什 (Angie Asche) 说:“考虑一下饮食习惯是否是您可以终生保持的习惯,而不仅仅是 21 或 30 。”

    哪种饮食计划最适合您的整体健康?
    一些饮食计划,例如 MIND 饮食和 DASH 饮食,旨在关注某些健康领域——而减肥可能是一种奖励。其他人则以减肥为主要目标。 “重要的是要记住,我们都是非常独特的个体,”凯尔说。 “我们都有不同的健康状况和不同的生活方式,这可能会影响最适合我们的饮食计划。

    Bài tập Thầy Vũ hướng dẫn học viên chú thích phiên âm tiếng Trung sau khi học xong Định ngữ trong tiếng Trung.

    Rènshēn bìngfā zhèng hé yáyín jíbìng

    niǔyuē zhǎnglǎo huì/wēi ěr kāng nài ěr dàxué tèshū hùlǐ yákē zhíyè wàijiāo guān mǎ shā·lǔ bīn (Marsha Rubin) shuō, duìyú xǔduō yùnfù lái shuō, yáyín gǎnrǎn yuán yú huáiyùn shí hè’ěrméng shuǐpíng de bōdòng, tā zài zhěnsuǒ kànguò xǔduō yùnfù. Tā bǔchōng shuō, qítā rén zài huáiyùn qíjiān huì hūshì kǒuqiāng hùlǐ, yīnwèi tāmen yǒu hěnduō shìqíng yào zuò. Dàn zhè shì yīgè cuòwù: Kēxuéjiāmen rènwéi, yáyín jíbìng huò kǒuqiāng yánzhèng kěnéng huì yǐnfā yī zhǒng jiàozuò qiánlièxiàn sù de huàhéwù de zēngjiā, cóng’ér dǎozhì zǎochǎn. Suīrán zhè yī lǐlùn shàngwèi dédào zhèngshí, dàn 2001 nián de yīxiàng yánjiū fāxiàn, zài dì 21 zhōu hé dì 24 zhōu zhī jiān chūxiàn yáyín jíbìng de yùnfù zài dì 37 zhōu zhīqián fēnmiǎn de kěnéng xìng yào gāo chū 4 dào 7 bèi. Yǒu zhèngjù biǎomíng, yáyín jiànkāng zhuàngkuàng jí chà huì dǎozhì yě huì dǎozhì dī chūshēng tǐzhòng. Xǔduō yánjiū——bāokuò 2007 nián duì 3,567 míng tǔ’ěrqí fùnǚ de yánjiū hé 2007 nián duì 1,305 míng bāxī fùnǚ de yánjiū——fāxiàn yá zhōu bìng, zǎochǎn hé dī chūshēng tǐzhòng zhī jiān cúnzài guānxì.

    Fèiyán hé yáyín jíbìng

    kǒuqiāng jiànkāng zhuàngkuàng bù jiā yǔ fèiyán zhī jiān yǐjīng jiànlìle liánxì, jǐnguǎn dà bùfèn yánjiū dōu jízhōng zài gāowēi rénqún shàng. 2008 Nián yī xiàng zhēnduì lǎonián cānyù zhě de yánjiū fāxiàn, yá zhōu gǎnrǎn huànzhě huàn fèiyán de rénshù shì wú yá zhōu gǎnrǎn huànzhě de 3.9 Bèi. “Fèi bù fēicháng kàojìn zuǐbā,” lǔ bīn shuō. “Jíshǐ zài jiànkāng de kǒuqiāng zhōng yěyǒu hěnduō xìjùn, dàn bùjiànkāng kǒuqiāng zhōng de xìjùn huì bèi xīrù fèi bù, dǎozhì fèiyán huò jiāzhòng COPD, mànxìng zǔsè xìng fèi jíbìng.” CDC yǐnyòng de jǐ xiàng gānyù yánjiū biǎomíng, kǒuqiāng jiànkāng de gǎishàn kěyǐ jiǎnshǎo hūxīdào gǎnrǎn.

    Yíxiàn ái hé yáyín jíbìng

    2007 nián fābiǎo zài “měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ zázhì” shàng de yī xiàng yánjiū zài 1986 nián zhì 2002 nián qíjiān měi liǎng nián duì 51,529 míng měiguó nánxìng de jiànkāng zhuàngkuàng jìnxíngle diàochá. Zài 216 míng huàn yíxiàn ái de cānyù zhě zhōng, qízhōng 67 rén hái huàn yǒu yá zhōu bìng. Gāi yánjiū fāxiàn, yǔ cānyù zhě de xīyān zhuàngkuàng wúguān, yǒu yá zhōu bìngshǐ yǔ yíxiàn ái fēngxiǎn zēngjiā yǒuguān. Gēnjù zhè xiàng yánjiū, zhè kěnéng shì yīnwèi quánshēn yánzhèng huò shòu gǎnrǎn de kǒuqiāng zhōng chǎnshēng de zhì’ái huàhéwù shuǐpíng zēngjiā. Yǒuqù de shì, guānyú yáyín jíbìng wèihé huì dǎozhì 2 xíng tángniàobìng de lìng yīgè kěxíng lǐlùn yě zhǐchū yíxiàn shòu sǔn. “Zài yíxiàn ái yánjiū zhōng, wǒmen rènwéi zhè zhǒng júbù gǎnrǎn duì yǔ tángniàobìng de bìnglǐ shēnglǐxué mìqiè xiāngguān de quánshēn qìguān chǎnshēng yǐngxiǎng fēicháng yǒuqù,”Desvarieux bóshì shuō. Zàochéng zhè zhǒng qíngkuàng de yuányīn shàng bù qīngchǔ.

    “Zěnme jiǎnféi?” Suízhe shíjiān de tuīyí, shù yǐ bǎi wàn jì dì měiguó rén yǐjīng wènguò zìjǐ zhège wèntí. Shìshí shàng, gēnjù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) zuìjìn de yī xiàng yánjiū, zài 2015 nián zhì 2018 nián qíjiān, jìn wǔ fēn zhī yī de 20 suì yǐshàng chéngnián rén bàogào shuō tāmen zài mǒu yītiān zūnxún tèdìng de yǐnshí jìhuà.

    Yánjiū cānyù zhě zuì chángjiàn de yǐnshí shì jiǎnféi huò dī rèliàng yǐnshí, qícì shì kòngzhì tángniàobìng de yǐnshí, dī tànshuǐ huàhéwù yǐnshí hé dī zhīfáng huò dī dǎngùchún yǐnshí.
    Dàn jíshǐ zài zhè jǐ zhǒng fāngfǎ zhōng, yěyǒu dàliàng bùtóng de chéngxù kěyòng, zhǎodào héshì de chéngxù kěnéng jùyǒu tiǎozhàn xìng. Bìjìng, méiyǒu shìhé suǒyǒu rén de yīdāoqiē jìhuà.

    Cóng chángyuǎn lái kàn, nǐ néng rěnshòu shénme?
    “Dāngjīn shìchǎng shàng yǒu xǔduō cùjìn shēntǐ jiànkāng de yǐnshí jìhuà,” zài niǔyuē luō chè sī tè sīrén zhíyè de RDN de Emily Kyle shuō. “Guānjiàn shì zhǎodào yīgè bù huì gěi nǐ dài lái yālì huò tòngkǔ de dōngxī.” Wèn zìjǐ yīxiē wèntí, lìrú: Yǐnshí zhǐnán huì ràng nǐ kāixīn ma? Jiāolǜ de? Yālì dà ma? Nǐ néng chángqí guānzhù tāmen ma? “Yīnggāi chōngfèn kǎolǜ xiǎngshòu, línghuó xìng hé shòumìng děng yīnsù,” kǎi ěr bǔchōng dào.

    Rúguǒ yǐnshí shì yī zhǒng kuàisù jiějué fāng’àn, ér bùshì cùjìn chíjiǔ de shēnghuó fāngshì gǎibiàn, zhè kěnéng huì dài lái wèntí. Tèbié shì, yùxiān chéngnuò dàfú jiǎnféi de jíduān yǐnshí bìng bù zǒng shì kě chíxù de——rúguǒ nǐ gǎndào bèi bōduó, nǐ zuìzhōng kěnéng huì bào yǐn bàoshí shènzhì bào yǐn bàoshí. Nèi bù lā sī jiāzhōu línkěn shì de yùndòng yíngyǎng shī ānjí·ā shén (Angie Asche) shuō:“Kǎolǜ yī xià yǐnshí xíguàn shìfǒu shì nín kěyǐ zhōngshēng bǎochí de xíguàn, ér bùjǐn jǐn shì 21 huò 30 tiān.”

    Nǎ zhǒng yǐnshí jìhuà zuì shìhé nín de zhěngtǐ jiànkāng?
    Yīxiē yǐnshí jìhuà, lìrú MIND yǐnshí hé DASH yǐnshí, zhǐ zài guānzhù mǒu xiē jiànkāng lǐngyù——ér jiǎnféi kěnéng shì yī zhǒng jiǎnglì. Qítā rén zé yǐ jiǎnféi wéi zhǔyào mùbiāo. “Zhòngyào de shì yào jì zhù, wǒmen dōu shì fēicháng dútè de gètǐ,” kǎi ěr shuō. “Wǒmen dōu yǒu bùtóng de jiànkāng zhuàngkuàng hé bùtóng de shēnghuó fāngshì, zhè kěnéng huì yǐngxiǎng zuì shìhé wǒmen de yǐnshí jìhuà.

    Bài giảng nâng cao khả năng đọc hiểu tiếng Trung và luyện dịch tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế cho học viên sau khi đã nắm vững cách dùng Định ngữ trong tiếng Trung.

    Các biến chứng khi mang thai và bệnh nướu răng

    Marsha Rubin, DDS, chuyên viên ngoại giao của nha khoa chăm sóc đặc biệt tại New York-Presbyterian / Weill Cornell, cho biết đối với nhiều phụ nữ mang thai, nhiễm trùng nướu răng xuất phát từ mức độ hormone dao động trong quá trình mang thai. Những người khác bỏ bê việc chăm sóc răng miệng của họ trong khi mang thai, vì họ có nhiều thứ trong tâm trí của họ, cô ấy nói thêm. Nhưng đó là một sai lầm: Các nhà khoa học tin rằng bệnh nướu răng hoặc viêm trong miệng có thể gây ra sự gia tăng một hợp chất hóa học gọi là prostaglandin, gây chuyển dạ sớm. Mặc dù lý thuyết này vẫn chưa được xác nhận, nhưng một nghiên cứu năm 2001 cho thấy những phụ nữ mang thai phát triển bệnh nướu răng từ tuần 21 đến 24 có nguy cơ sinh con trước tuần 37 cao gấp 4 đến 7 lần. cũng dẫn đến nhẹ cân. Một số nghiên cứu – bao gồm nghiên cứu năm 2007 trên 3.567 phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ và nghiên cứu năm 2007 trên 1.305 phụ nữ Brazil – đã tìm thấy mối liên hệ giữa bệnh nha chu, sinh non và sinh con nhẹ cân.

    Viêm phổi và bệnh nướu răng

    Đã có mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng kém và viêm phổi, mặc dù phần lớn các nghiên cứu tập trung vào các nhóm dân số có nguy cơ cao. Một nghiên cứu năm 2008 về những người tham gia cao tuổi cho thấy số bệnh nhân bị viêm phổi cao hơn 3,9 lần ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng nha chu so với những người không bị bệnh này. Rubin nói: “Phổi rất gần miệng. “Ngay cả trong một miệng khỏe mạnh có rất nhiều vi khuẩn, nhưng vi khuẩn trong một miệng không khỏe mạnh có thể bị hút vào phổi, gây viêm phổi hoặc làm trầm trọng thêm COPD, rối loạn phổi tắc nghẽn mãn tính.” Một số nghiên cứu can thiệp được trích dẫn bởi CDC cho thấy sự cải thiện sức khỏe răng miệng có thể dẫn đến giảm nhiễm trùng đường hô hấp.

    Ung thư tuyến tụy và bệnh nướu răng

    Một nghiên cứu được công bố vào năm 2007 trên Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia đã khảo sát 51.529 đàn ông Mỹ về sức khỏe của họ hai năm một lần từ năm 1986 đến năm 2002. Trong số 216 người tham gia phát triển ung thư tuyến tụy, 67 người trong số họ cũng bị bệnh nha chu. Không phụ thuộc vào tình trạng hút thuốc của những người tham gia, nghiên cứu cho thấy rằng có tiền sử bệnh nha chu có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy. Theo nghiên cứu, điều này có thể là do tình trạng viêm nhiễm toàn thân hoặc mức độ gia tăng của các hợp chất gây ung thư được tạo ra trong miệng bị nhiễm trùng. Thật thú vị, một lý thuyết khả thi khác về lý do tại sao bệnh nướu răng có thể gây ra các điểm bệnh tiểu đường loại 2 cũng gây tổn thương cho tuyến tụy. Tiến sĩ Desvarieux nói: “Với nghiên cứu về ung thư tuyến tụy, chúng tôi nghĩ rằng rất thú vị khi bạn bị nhiễm trùng cục bộ này có tác động đến một cơ quan hệ thống có liên quan mật thiết đến sinh lý bệnh của bệnh tiểu đường. Lý do tại sao điều này có thể vẫn chưa được biết.

    “Làm thế nào tôi có thể giảm cân?” Theo thời gian, hàng triệu người Mỹ đã tự hỏi mình câu hỏi đó. Trên thực tế, từ năm 2015 đến 2018, gần 1/5 người lớn trên 20 tuổi báo cáo rằng họ đang tuân theo một kế hoạch ăn uống cụ thể vào một ngày nhất định, theo một nghiên cứu gần đây của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC).

    Chế độ ăn kiêng phổ biến nhất được những người tham gia nghiên cứu áp dụng là chế độ ăn kiêng giảm cân hoặc ít calo, sau đó là chế độ ăn kiêng kiểm soát bệnh tiểu đường, chế độ ăn ít carb và chế độ ăn ít chất béo hoặc ít cholesterol.
    Nhưng ngay cả trong số ít cách tiếp cận này, có rất nhiều chương trình khác nhau có sẵn và việc tìm ra cách phù hợp có thể chứng tỏ là một thách thức. Rốt cuộc, không có kế hoạch chung nào phù hợp với tất cả mọi người và hoàn hảo cho tất cả mọi người.

    Bạn có thể sống với gì trong dài hạn?
    Emily Kyle, RDN, người đang hành nghề tư nhân ở Rochester, New York, cho biết: “Có rất nhiều kế hoạch ăn kiêng trên thị trường hiện nay để tăng cường sức khỏe tốt. “Chìa khóa là tìm ra một thứ không khiến bạn căng thẳng hoặc đau đớn.” Hãy tự hỏi bản thân những câu hỏi như: Các hướng dẫn về chế độ ăn uống có làm bạn hạnh phúc không? Lo lắng? Căng thẳng? Bạn có thể theo dõi họ lâu dài không? Kyle cho biết thêm: “Các yếu tố như sự thích thú, tính linh hoạt và tuổi thọ cần được xem xét kỹ lưỡng.

    Nếu chế độ ăn kiêng là một giải pháp khắc phục nhanh chóng thay vì thúc đẩy thay đổi lối sống lâu dài, thì điều này có thể gây ra một vấn đề. Đặc biệt, chế độ ăn kiêng khắc nghiệt hứa hẹn giảm cân lớn trước mắt không phải lúc nào cũng bền vững – và bạn có thể ăn quá nhiều hoặc thậm chí ăn vô độ nếu cảm thấy thiếu thốn. Angie Asche, RD, một chuyên gia dinh dưỡng thể thao ở Lincoln, Nebraska cho biết: “Hãy xem xét liệu thói quen ăn kiêng có phải là thói quen mà bạn có thể tiếp tục trong suốt cuộc đời mình, chứ không chỉ 21 hay 30 ngày.

    Chương trình ăn kiêng nào là tốt nhất cho sức khỏe tổng thể của bạn?
    Một số kế hoạch ăn kiêng, chẳng hạn như chế độ ăn kiêng MIND và chế độ ăn kiêng DASH, nhằm tập trung vào một số lĩnh vực sức khỏe nhất định – và giảm cân có thể là một phần thưởng. Những người khác được tạo ra với mục tiêu chính là giảm cân. Kyle nói: “Điều quan trọng cần nhớ là tất cả chúng ta đều là những cá thể rất độc đáo. “Tất cả chúng ta đều có tình trạng sức khỏe khác nhau và lối sống khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch ăn kiêng nào là tốt nhất cho chúng ta.

    Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án chương trình đào tạo kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Định ngữ trong tiếng Trung. ChineMaster trân trọng dừng bài học tại đây và hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất