Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More
    Trang chủTài liệu học tiếng TrungHợp đồng tiếng Trung THƯƠNG MẠI Hợp tác Kinh doanh Phần 1

    Hợp đồng tiếng Trung THƯƠNG MẠI Hợp tác Kinh doanh Phần 1

    Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh là một trong những bài giảng trọng điểm của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster.

    5/5 - (3 bình chọn)

    Mẫu Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh

    Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh là một trong những bài giảng trực tuyến cực kỳ quan trọng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo án chương trình đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao. Bạn nào muốn tham gia lớp học tiếng Trung thương mại online cơ bản đến nâng cao của Thầy Vũ thì đăng ký theo hướng dẫn bên dưới nhé.

    Khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

    Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh rất phù hợp với các bạn học viên đang làm Chủ Doanh nghiệp và Giám đốc Công ty, ngoài ra, hợp đồng tiếng Trung thương mại này còn rất thông dụng trong công việc hàng ngày. Nhất là đối với những bạn thường xuyên phải làm việc và giao dịch với các đối tác Trung Quốc, ký kết hợp đồng và làm trao đổi thương mại giữa hai bên thông qua bản hợp đồng hợp tác kinh doanh buôn bán xuất nhập khẩu.

    Nội dung chi tiết giáo án giảng dạy Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh.

    Trong giáo án bài giảng này, Thầy Vũ sẽ chia ra làm 3 phần gồm: Văn bản hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh, phiên âm tiếng Trung cho bản hợp đồng thương mại tiếng Trung và cuối cùng là bản dịch mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh. Các bạn học viên chú ý theo dõi nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster.

    Nội dung của văn bản mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh này tương đối dài. Vì vậy Thầy Vũ sẽ chia ra làm nhiều phần để thuận tiện cho việc giảng dạy và học viên dễ dàng tiếp thu bài học hơn.

    Mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh

    经营合作合同 Jīngyíng hézuò hétóng HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

    经营合作合同 (Hợp đồng hợp tác kinh doanh)

    本经营合作合同由两方共同建立

    合同号:…

    A.越南方 (以下简称为A方)

    ………………………….. 女士

    身份证号:…………………………..,由……………公安局………年…月…号付给

    居住在:…………………………..

    B.国外方 (以下简称为B方)

    1.…………………………..先生

    生于:……年……月…日。国籍:………

    护照号:…………………………..,……年…月…日付给。

    2.…………………………..先生

    生于:……年……月…日。国籍:………

    护照号:…………………………..,……年…月…日付给。

    B方内部一致认同并推荐 … 先生为B方的代表。

    可见:

    A方有足够能力并了解在越南展示经营活动的所有手续。

    B方要在越南经营卡拉OK、电子游戏和经营按摩、酒店服务。

    因此,今天…年…月…号在………………..两方一致认同用越中双语合同并推荐……………..,身份证

    号:…………………… 由………….公安局…….. 年…. 月…号付给位翻译者。

    第一条:定义和词语解释

    在本合同,除非语境规定改变、被使用词语的意义如下:

    1.1.定义

    a.“合同”是本经营合作合同,包括所有附录以及各方一致认同并立下文件的改订、补充。

    b.“各方”是越南方和国外方;“方”是在本合同的某一方。

    c.“越南法律”是指越南政府以及有权利的各部门颇布的所有法律、规定、等其他法律文件。

    d.“第三方”是任何个人或法人有直接或间接关联到本合同的某一方。

    e.“越南语”是越南设护主义共和国的普通语言。

    f.“汉语”是中华人民共和国的普通语言。

    g.“国家机关”是以下的任何或全部机关:政府、政府办公室、人民委员会以及越南政府的各部门。

    h.“投资资本”是各方或一方买楼房的各种设备建筑、设计或让楼房进行经营活动的费用,全部资本不被限制。

    i.“争执”是两方在进行合同时在观点、权利义务上发生矛盾。

    j.“合同违约”是某一方不实行、实行不全或实行不对在本合同已规定好的义务。

    1.2.所有条款的标题只是为了方便查究,不能使用标题演绎别的意思影响合同的内容。

    Phiên dịch Mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh

    HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

    Số Hợp đồng:……/HĐHTKD

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được lập giữa các bên sau đây:

    A. BÊN VIỆT NAM (Sau đây gọi tắt là “ Bên A”)

    Ông/Bà …

    Số CMND: …………Do Công an ………..cấp ngày cấp: ………………

    Thường trú tại: …………………

    B. BÊN NƯỚC NGOÀI (Sau đây gọi tắt là “ Bên B”)

    1.Ông/Bà …

    Sinh vào: … Năm … Tháng … Ngày. Quốc tịch: …

    Số hộ chiếu: … , … Năm … Tháng … Ngày được cấp.

    2.Ông/Bà …

    Sinh vào: … Năm … Tháng … Ngày. Quốc tịch: …

    Số hộ chiếu: … , … Năm … Tháng … Ngày được cấp.

    Nội bộ Bên B thống nhất cử Ông …là đại điện cho Bên B)

    Xét rằng (Có thể thấy):

    Bên A có đầy đủ năng lực và hiểu biết về các thủ tục cũn như việc triển khai hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

    Bên B hiện đang có nhu cầu triển khai kinh doanh dịch vụ Karaoke, trò chơi điện tử và kinh doanh dịch vụ massage, nhà nghỉ tại Việt Nam.

    Vì vậy, hôm nay ngày … tháng … năm ….. tại thành phố Bắc Ninh, các bên thống nhất sẽ lập hợp đồng hợp tác kinh doanh song ngữ Việt Trung và cử người phiên dịch là:

    ………………….. có CMND số: …………….. Do Công an …………….. cấp, ngày cấp: …………… với các điều khoản và điều kiện sau đây để tiến hành việc hợp tác kinh doanh.

    ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

    Trong hợp đồng này, trừ khi ngữ cảnh có quy định khác đi, các từ ngữ được dùng dưới đây có nghĩa như sau:

    1.1 Định nghĩa

    a. “ Hợp đồng” có nghĩa là bản hợp đồng hợp tác kinh doanh này, bao gồm cả những phụ lục của nó, những sửa đổi, bổ sung phù hợp được các bên thống nhất và lập thành văn bản.

    b. “ Các bên” có nghĩa là bên Việt Nam và các bên nước ngoài, và “ Bên” có nghĩa là một trong các bên trong hợp đồng này tùy theo từng trường hợp cụ thể.

    c. “ Luật pháp Việt Nam” có nghĩa là tất cả các luật, nghị định, quy định, thông tư, quyết định và các văn bản pháp luật khác do Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam ban hành tại từng thời điểm.

    d. “ Bên thứ ba” có nghĩa là bất kỳ một cá nhân hay pháp nhân nào khác với các bên của hợp đồng này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các bên của hợp đồng này.

    e. “ Tiếng Việt Nam” có nghĩa là ngôn ngữ phổ thông của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

    f. “ Tiếng Trung Quốc” có nghĩa là ngôn ngữ phổ thông của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

    g. “ Cơ quan nhà nước” có nghĩa là bất kỳ và/ hoặc tất cả các cơ quan sau đây: Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Ủy ban Nhân dân, các Bộ và các cơ quan ban ngành của Nhà nước Việt Nam.

    h. “ Vốn đầu tư” có nghĩa là toàn bộ số tiền bao gồm nhưng không giới hạn mà các bên hoặc một trong các bên bỏ ra để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, lắp đặt hoặc chi phí cho việc đưa Tòa Nhà vào hoạt động kinh doanh.

    i. “ Tranh chấp” có nghĩa là những mâu thuẫn ( bất đồng hoặc xung đột) về quan điểm, quyền và nghĩa cụ giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

    j. “ Vi phạm hợp đồng” là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của hợp đồng này.

    1.2 Các tiêu đề của các điều khoản được sử dụng ở đây là để tiện lợi cho việc tra cứu và sẽ không được sử dụng để diễn giải hoặc làm cách khác mà ảnh hưởng đến các nội dụng của hợp đồng này.

    Phiên âm tiếng Trung mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh

    Jīngyíng hézuò hétóng

    hétóng hào: …

    běn jīngyíng hézuò hétóng yóu liǎng fāng gòngtóng jiànlì

    A. Yuènán fāng (yǐxià jiǎnchēng wèi A fāng)

    ………………………….. Nǚshì

    shēnfèn zhèng hào:………………………….., Yóu……………gōng’ān jú………nián…yuè…hào fù gěi

    jūzhù zài:…………………………..

    B. Guówài fāng (yǐxià jiǎnchēng wèi B fāng)

    1.………………………….. Xiānshēng

    shēng yú:……Nián……yuè…rì. Guójí:………

    Hùzhào hào:…………………………..,……Nián…yuè…rìfù gěi.

    2.………………………….. Xiānshēng

    shēng yú:……Nián……yuè…rì. Guójí:………

    Hùzhào hào:…………………………..,……Nián…yuè…rìfù gěi.

    B fāng nèibù yīzhì rèntóng bìng tuījiàn… Xiānshēng wèi B fāng de dàibiǎo.

    Kějiàn:

    A fāng yǒu zúgòu nénglì bìng liǎojiě zài yuènán zhǎnshì jīngyíng huódòng de suǒyǒu shǒuxù.

    B fāng yào zài yuènán jīngyíng kǎlā OK, diànzǐ yóuxì hé jīngyíng ànmó, jiǔdiàn fúwù.

    Yīncǐ, jīntiān…nián…yuè…hào zài……………….. Liǎng fāng yīzhì rèntóng yòng yuè zhōng shuāngyǔ hétóng bìng tuījiàn…………….., Shēnfèn zhèng

    hào:…………………… Yóu…………. Gōng’ān jú…….. Nián…. Yuè…hào fù gěi wèi fānyì zhě.

    Dì yī tiáo: Dìngyì hé cíyǔ jiěshì

    zài běn hétóng, chúfēi yǔ jìng guīdìng gǎibiàn, bèi shǐyòng cíyǔ de yìyì rúxià:

    1.1. Dìngyì

    a.“Hétóng” shì běn jīngyíng hézuò hétóng, bāokuò suǒyǒu fùlù yǐjí gè fāng yīzhì rèntóng bìnglì xià wénjiàn de gǎidìng, bǔchōng.

    B.“Gè fāng” shì yuènán fāng hé guówài fāng;“fāng” shì zài běn hétóng de mǒu yīfāng.

    C.“Yuènán fǎlǜ” shì zhǐ yuènán zhèngfǔ yǐjí yǒu quánlì de gè bùmén pǒ bù de suǒyǒu fǎlǜ, guīdìng, děng qítā fǎlǜ wénjiàn.

    D.“Dì sānfāng” shì rènhé gèrén huò fǎrén yǒu zhíjiē huò jiànjiē guānlián dào běn hétóng de mǒu yīfāng.

    E.“Yuènán yǔ” shì yuènán shè hù zhǔyì gònghéguó de pǔtōng yǔyán.

    F.“Hànyǔ” shì zhōnghuá rénmín gònghéguó de pǔtōng yǔyán.

    G.“Guójiā jīguān” shì yǐxià de rènhé huò quánbù jīguān: Zhèngfǔ, zhèngfǔ bàngōngshì, rénmín wěiyuánhuì yǐjí yuènán zhèngfǔ de gè bùmén.

    H.“Tóuzī zīběn” shì gè fāng huò yīfāng mǎi lóufáng de gè zhǒng shèbèi jiànzhú, shèjì huò ràng lóufáng jìnxíng jīngyíng huódòng de fèiyòng, quánbù zīběn bù bèi xiànzhì.

    I.“Zhēngzhí” shì liǎng fāng zài jìnxíng hétóng shí zài guāndiǎn, quánlì yìwù shàng fāshēng máodùn.

    J.“Hétóng wéiyuē” shì mǒu yīfāng bù shíxíng, shíxíng bùquán huò shíxíng bùduì zài běn hétóng yǐ guīdìng hǎo de yìwù.

    1.2. Suǒyǒu tiáokuǎn de biāotí zhǐshì wèile fāngbiàn chájiū, bùnéng shǐyòng biāotí yǎnyì bié de yìsi yǐngxiǎng hétóng de nèiróng.

    Để có thể đọc hiểu được các mẫu Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh, chúng ta cần phải được trang bị một số vốn từ vựng tiếng Trung thương mại nhất định. Các bạn cần xem luôn và ngay bài giảng trực tuyến tiếng Trung thương mại chuyên ngành từ vựng thuật ngữ thương mại ở ngay bên dưới nhé.

    Từ vựng tiếng Trung thương mại

    Ngoài các từ vựng tiếng Trung chuyên ngành thương mại ở trên ra, Thầy Vũ còn tiếp tục biên soạn thêm rất nhiều từ vựng tiếng Trung chuyên ngành thương mại khác nữa. Các bạn chú ý theo dõi các giáo án giảng dạy trực tuyến mới nhất mỗi ngày của Th.S Nguyễn Minh Vũ trên website này nhé.

    Từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành

    Để có thể học được các từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành cũng như các thuật ngữ tiếng Trung thương mại thì chúng ta cần biết kết hợp sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để tăng cường hiệu quả học từ vựng thuật ngữ chuyên ngành tiếng Trung thương mại. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin cho máy tính thì cài luôn và ngay nhé.

    Tải bộ gõ tiếng Trung sogou cho máy tính

    Bên dưới là chuyên mục lưu trữ tất cả giáo án giảng dạy học lớp tiếng Trung thương mại online cơ bản đến nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

    Chuyên mục học tiếng Trung thương mại

    Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh là một phần bài giảng trong khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Rất nhiều bạn học viên muốn tìm tài liệu này mà không có. Hôm nay Thầy Vũ quyết định chia sẻ giáo án giảng dạy tiếng Trung thương mại hợp đồng này cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội Cơ sở 1 và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Sài Gòn Cơ sở 2. Các bạn học viên chú ý chia sẻ bài giảng trực tuyến này về học dần nhé, ngoài ra, các bạn cũng nên chia sẻ những người khác vào học tiếng Trung thương mại online miễn phí cùng chúng ta các bạn nha.

    Bạn nào muốn đăng ký tham gia chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung thương mại online của Thầy Vũ thì đăng ký theo hình thức học tiếng Trung trực tuyến qua Skype nhé.

    Học tiếng Trung online qua Skype

    Khóa học tiếng Trung thương mại trực tuyến qua Skype là hình thức online rất thích hợp với các bạn học viên ở xa và quá bận rộn với công việc nên không thể thu xếp thời gian và lịch học đến học trực tiếp tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

    Bạn nào muốn học bài bản theo hệ thống giáo trình chuyên nghiệp của Th.S Nguyễn Minh Vũ thì hãy nhanh chóng đặt mua ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập ChineMaster nhé. Thông tin chi tiết bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại này chúng ta cùng xem kỹ hơn và chi tiết hơn ở ngay bên dưới.

    Giáo trình học tiếng Trung thương mại

    Sách tiếng Trung thương mại toàn tập

    Trước khi học theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập của Thầy Vũ chủ biên và biên soạn, các bạn cần nắm thật chắc kiến thức nền tảng đã nhé. Đó là bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Các bạn xem thông tin chi tiết bộ sách này ở bên dưới.

    Giáo trình học tiếng Trung 9 quyển

    Ngay sau đây là bài tập nâng cao kỹ năng luyện dịch tiếng Trung thương mại online mà Thầy Vũ vừa thiết kế xong cho các bạn học viên. Đây là một trong các dạng bài tập chúng ta phải làm quen dần và càng sớm càng tốt. Sau này chúng ta sẽ còn phải làm việc với rất nhiều văn bản tiếng Trung thương mai khác nữa.

    Văn bản tiếng Trung thương mại bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế dành cho các bạn học viên sau khi đã học xong Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh.

    心脏病发作的症状因人而异。如果您有严重的心脏病发作,其中血凝块完全阻塞通向心脏的动脉,它们可能会更严重。

    突然的胸痛是最常见的心脏病发作症状,但并非所有人都会经历。有些人只有逐渐出现的轻微症状。

    女性更容易出现模糊或不寻常的症状,例如疲劳、睡眠障碍、焦虑、呼吸急促或手臂、背部、颈部、下巴或胃部疼痛,但没有胸部不适。

    女性也可能会出现消化不良或胸部感觉、压力或不适,而不是疼痛。

    对于女性来说,特别重要的是要注意可能不属于典型症状的心脏病发作的潜在迹象,并在担心时立即就医。

    大多数心脏病发作是由冠状动脉疾病 (CAD) 引起的,其中您的动脉由于称为斑块的脂肪物质的堆积而变窄和变硬。

    斑块是脂肪、胆固醇和其他物质的组合,可以在动脉壁的内壁中积聚。

    这种堆积被称为动脉粥样硬化,或“动脉硬化”。

    当血凝块卡在任何先前因斑块堆积而变窄的动脉中时,流向心脏的血流可能会完全中断或严重减少。

    不太常见的是,心脏病发作可能是由冠状动脉痉挛或收紧引起的。痉挛可能与吸烟、高血压、戒酒、消遣性兴奋剂或暴露于极度寒冷或压力有关。

    当您到达医院时,会询问您的症状和心脏病史。您还将受到监控并接受测试,以确定您是否患有心脏病。

    心电图可以检测来自您心脏的电信号是否异常,表明正在发生心脏病发作或旧心脏病发作的证据。

    当您的心脏因心脏病发作而受损时,血液测试可以检测进入您血液的蛋白质或酶。

    STEMI 心脏病发作 这是最致命的心脏病发作类型。它发生在冠状动脉完全阻塞时。

    STEMI 是 ST 段抬高型心肌梗死的简称。这是指可以在心电图(ECG 或 EKG)上看到的变化。

    有时称为大规模心脏病发作,STEMI 心脏病发作会导致流向心脏的血流量显着减少。结果,心肌区域迅速开始死亡。

    NSTEMI 心脏病发作 当通过冠状动脉流向心脏的血流严重受限但可能未完全阻塞时,就会发生这种类型的心脏病发作。

    NSTEMI 代表非 ST 段抬高心肌梗死。

    根据克利夫兰诊所的说法,有时被称为小型心脏病发作或轻度心脏病发作,NSTEMI 心脏病发作通常比 STEMI 心脏病发作对心脏造成的损害要小。

    无声心脏病发作有些人心脏病发作时症状轻微、短暂,甚至根本没有明显症状,这就是为什么它被称为无声心脏病发作。

    尽管它们没有严重的症状,但无症状的心脏病发作远非无害。它们会对心肌造成永久性损伤。

    根据哈佛医学院的数据,无症状心脏病发作约占所有心脏病发作的 45%。 (6) 它们比男性更常影响女性。

    如果您出现可能表明心脏病发作的症状超过 5 分钟,请务必立即就医。

    不要通过等待症状是否消失来延迟治疗。即使您的症状减轻或改变,您的心脏也可能会受到持续损害。

    如果在出现症状后一小时内开始治疗,心脏病发作对心肌造成重大或长期损害的可能性较小。

    不幸的是,许多人将心脏病发作的治疗延迟了几个小时,从而增加了长期残疾或死亡的风险。

    一旦您在出现心脏病发作症状后到达医院,医生将通过心脏监测、血液检查和影像学检查的组合来确认心脏病发作。

    您可能会立即开始接受静脉注射 (IV) “血栓破坏”药物,这将有助于溶解导致心脏病发作的血凝块。

    您也可能会接受一个程序来打开您阻塞的动脉并使其保持畅通,这称为冠状动脉血管成形术和支架植入术。

    在某些情况下,您可能需要进行搭桥手术,在这种手术中,医生会使用您身体其他部位的血管来恢复阻塞动脉周围流向心脏的血流。

    溶栓剂 这些药物被称为“破坏血栓”的药物,有助于溶解阻碍血液流向心脏的血凝块。

    抗血小板药物 也称为血小板聚集抑制剂,这些药物可以防止新的凝块并阻止现有凝块的生长。

    Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các bạn học viên đã học xong Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh.

    Xīnzàng bìng fāzuò de zhèngzhuàng yīn rén ér yì. Rúguǒ nín yǒu yánzhòng de xīnzàng bìng fāzuò, qízhōng xuě níng kuài wánquán zǔsè tōng xiàng xīnzàng de dòngmài, tāmen kěnéng huì gèng yánzhòng.

    Túrán de xiōngtòng shì zuì chángjiàn de xīnzàng bìng fāzuò zhèngzhuàng, dàn bìngfēi suǒyǒu rén dūhuì jīnglì. Yǒuxiē rén zhǐyǒu zhújiàn chūxiàn de qīngwéi zhèngzhuàng.

    Nǚxìng gēng róngyì chūxiàn móhú huò bù xúncháng de zhèngzhuàng, lìrú píláo, shuìmián zhàng’ài, jiāolǜ, hūxī jícù huò shǒubì, bèibù, jǐng bù, xiàbā huò wèi bù téngtòng, dàn méiyǒu xiōngbù bùshì.

    Nǚxìng yě kěnéng huì chūxiàn xiāohuà bùliáng huò xiōngbù gǎnjué, yālì huò bùshì, ér bùshì téngtòng.

    Duìyú nǚxìng lái shuō, tèbié chóng yào de shì yào zhùyì kěnéng bù shǔyú diǎnxíng zhèngzhuàng de xīnzàng bìng fāzuò de qiánzài jīxiàng, bìng zài dānxīn shí lìjí jiùyī.

    Dà duōshù xīnzàng bìng fāzuò shì yóu guānzhuàng dòngmài jíbìng (CAD) yǐnqǐ de, qízhōng nín de dòngmài yóuyú chēng wèi bān kuài de zhīfáng wùzhí de duījī ér biàn zhǎi hé biàn yìng.

    Bān kuài shì zhīfáng, dǎngùchún hé qítā wùzhí de zǔhé, kěyǐ zài dòngmài bì de nèibì zhōng jījù.

    Zhè zhǒng duījī bèi chēng wèi dòngmài zhōu yàng yìnghuà, huò “dòngmài yìnghuà”.

    Dāng xuě níng kuài kǎ zài rènhé xiānqián yīn bān kuài duījī ér biàn zhǎi de dòngmài zhòng shí, liúxiàng xīnzàng de xuè liú kěnéng huì wánquán zhōngduàn huò yánzhòng jiǎnshǎo.

    Bù tài chángjiàn de shì, xīnzàng bìng fāzuò kěnéng shì yóu guānzhuàng dòngmài jìngluán huò shōu jǐn yǐnqǐ de. Jìngluán kěnéng yǔ xīyān, gāo xiěyā, jiè jiǔ, xiāoqiǎn xìng xīngfèn jì huò bàolù yú jídù hánlěng huò yālì yǒuguān.

    Dāng nín dàodá yīyuàn shí, huì xúnwèn nín de zhèngzhuàng hé xīnzàng bìngshǐ. Nín hái jiāng shòudào jiānkòng bìng jiēshòu cèshì, yǐ quèdìng nín shìfǒu huàn yǒu xīnzàng bìng.

    Xīndiàntú kěyǐ jiǎncè láizì nín xīnzàng de diàn xìnhào shìfǒu yìcháng, biǎomíng zhèngzài fāshēng xīnzàng bìng fāzuò huò jiù xīnzàng bìng fāzuò de zhèngjù.

    Dāng nín de xīnzàng yīn xīnzàng bìng fāzuò ér shòu sǔn shí, xiěyè cèshì kěyǐ jiǎncè jìnrù nín xiěyè de dànbáizhí huò méi.

    STEMI xīnzàng bìng fāzuò zhè shì zuì zhìmìng de xīnzàng bìng fāzuò lèixíng. Tā fāshēng zài guānzhuàng dòngmài wánquán zǔsè shí.

    STEMI shì ST duàn tái gāo xíng xīnjī gěngsǐ de jiǎnchēng. Zhè shì zhǐ kěyǐ zài xīndiàntú (ECG huò EKG) shàng kàn dào de biànhuà.

    Yǒushí chēng wéi dà guīmó xīnzàng bìng fāzuò,STEMI xīnzàng bìng fāzuò huì dǎozhì liúxiàng xīnzàng de xuè liúliàng xiǎnzhe jiǎnshǎo. Jiéguǒ, xīnjī qūyù xùnsù kāishǐ sǐwáng.

    NSTEMI xīnzàng bìng fāzuò dāng tōngguò guānzhuàng dòngmài liúxiàng xīnzàng de xuè liú yánzhòng shòu xiàn dàn kěnéng wèi wánquán zǔsè shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng lèixíng de xīnzàng bìng fāzuò.

    NSTEMI dàibiǎo fēi ST duàn tái gāo xīnjī gěngsǐ.

    Gēnjù kèlìfūlán zhěnsuǒ de shuōfǎ, yǒushí bèi chēng wèi xiǎoxíng xīnzàng bìng fāzuò huò qīng dù xīnzàng bìng fāzuò,NSTEMI xīnzàng bìng fāzuò tōngcháng bǐ STEMI xīnzàng bìng fāzuò duì xīnzàng zàochéng de sǔnhài yào xiǎo.

    Wúshēng xīnzàng bìng fāzuò yǒuxiē rén xīnzàng bìng fāzuò shí zhèngzhuàng qīngwéi, duǎnzàn, shènzhì gēnběn méiyǒu míngxiǎn zhèngzhuàng, zhè jiùshì wèishéme tā bèi chēng wéi wúshēng xīnzàng bìng fāzuò.

    Jǐnguǎn tāmen méiyǒu yánzhòng de zhèngzhuàng, dàn wú zhèngzhuàng de xīnzàng bìng fāzuò yuǎn fēi wú hài. Tāmen huì duì xīnjī zàochéng yǒngjiǔ xìng sǔnshāng.

    Gēnjù hāfó yīxué yuàn de shùjù, wú zhèngzhuàng xīnzàng bìng fāzuò yuē zhàn suǒyǒu xīnzàng bìng fāzuò de 45%. (6) Tāmen bǐ nánxìng gēng cháng yǐngxiǎng nǚxìng.

    Rúguǒ nín chūxiàn kěnéng biǎomíng xīnzàng bìng fāzuò de zhèngzhuàng chāoguò 5 fēnzhōng, qǐng wùbì lìjí jiùyī.

    Bùyào tōngguò děngdài zhèngzhuàng shìfǒu xiāoshī lái yánchí zhìliáo. Jíshǐ nín de zhèngzhuàng jiǎnqīng huò gǎibiàn, nín de xīnzàng yě kěnéng huì shòudào chíxù sǔnhài.

    Rúguǒ zài chūxiàn zhèngzhuàng hòu yī xiǎoshí nèi kāishǐ zhìliáo, xīnzàng bìng fāzuò duì xīnjī zàochéng zhòngdà huò chángqí sǔnhài de kěnéng xìng jiào xiǎo.

    Bùxìng de shì, xǔduō rén jiāng xīnzàng bìng fāzuò de zhìliáo yánchíle jǐ gè xiǎoshí, cóng’ér zēngjiāle chángqí cánjí huò sǐwáng de fēngxiǎn.

    Yīdàn nín zài chūxiàn xīnzàng bìng fāzuò zhèngzhuàng hòu dàodá yīyuàn, yīshēng jiāng tōngguò xīnzàng jiāncè, xiěyè jiǎnchá hé yǐngxiàng xué jiǎnchá de zǔhé lái quèrèn xīnzàng bìng fāzuò.

    Nín kěnéng huì lìjí kāishǐ jiēshòu jìngmài zhùshè (IV) “xuèshuān pòhuài” yàowù, zhè jiāng yǒu zhù yú róngjiě dǎozhì xīnzàng bìng fāzuò de xuě níng kuài.

    Nín yě kěnéng huì jiēshòu yīgè chéngxù lái dǎkāi nín zǔsè de dòngmài bìng shǐ qí bǎochí chàngtōng, zhè chēng wèi guānzhuàng dòngmài xiěguǎn chéngxíng shù hé zhījià zhí rù shù.

    Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, nín kěnéng xūyào jìnxíng dāqiáo shǒushù, zài zhè zhǒng shǒushù zhōng, yīshēng huì shǐyòng nín shēntǐ qítā bùwèi de xiěguǎn lái huīfù zǔsè dòngmài zhōuwéi liúxiàng xīnzàng de xuè liú.

    Róng shuān jì zhèxiē yàowù bèi chēng wèi “pòhuài xiě shuān” di yàowù, yǒu zhù yú róngjiě zǔ’ài xiěyè liúxiàng xīnzàng de xuě níng kuài.

    Kàng xiě xiǎo bǎn yàowù yě chēng wèi xuèxiǎobǎn jùjí yìzhì jì, zhèxiē yàowù kěyǐ fángzhǐ xīn de níng kuài bìng zǔzhǐ xiàn yǒu níng kuài de shēngzhǎng.

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng trong thực tế Thầy Vũ thiết kế sau khi đã giảng xong giáo án Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh.

    Các triệu chứng của cơn đau tim có thể rất khác nhau ở mỗi người. Chúng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn đang bị một cơn đau tim lớn, trong đó cục máu đông chặn hoàn toàn động mạch dẫn đến tim của bạn.

    Đau ngực đột ngột là triệu chứng đau tim phổ biến nhất, nhưng không phải tất cả mọi người đều gặp phải. Một số người chỉ có các triệu chứng nhẹ dần dần.

    Phụ nữ có nhiều khả năng gặp phải các triệu chứng mơ hồ hoặc bất thường, chẳng hạn như mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, khó thở hoặc đau ở cánh tay, lưng, cổ, hàm hoặc dạ dày mà không khó chịu ở ngực.

    Phụ nữ cũng có thể bị khó tiêu hoặc cảm giác hoặc áp lực hoặc khó chịu ở ngực hơn là đau.

    Điều đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ là phát hiện các dấu hiệu tiềm ẩn của cơn đau tim có thể không thuộc các triệu chứng cổ điển và tìm kiếm sự điều trị y tế ngay lập tức nếu lo ngại.

    Hầu hết các cơn đau tim là do bệnh động mạch vành (CAD), trong đó động mạch của bạn bị thu hẹp và cứng lại do sự tích tụ của một chất béo được gọi là mảng bám.

    Mảng bám răng là sự kết hợp của chất béo, cholesterol và các chất khác có thể tích tụ trong lớp lót bên trong thành động mạch của bạn.

    Sự tích tụ này được gọi là xơ vữa động mạch, hoặc “xơ cứng động mạch.”

    Lưu lượng máu đến tim của bạn có thể bị cắt hoàn toàn hoặc giảm nghiêm trọng khi cục máu đông mắc kẹt trong bất kỳ động mạch nào đã bị thu hẹp trước đó do mảng bám tích tụ.

    Ít phổ biến hơn, các cơn đau tim có thể do động mạch vành bị co thắt hoặc thắt chặt. Co thắt có thể liên quan đến hút thuốc, huyết áp cao, cai rượu, dùng thuốc kích thích giải trí hoặc tiếp xúc với nhiệt độ quá lạnh hoặc căng thẳng.

    Khi đến bệnh viện, bạn sẽ được hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh tim của mình. Bạn cũng sẽ được theo dõi và làm các xét nghiệm để xem liệu bạn có đang bị đau tim hay không.

    Điện tâm đồ có thể phát hiện xem các tín hiệu điện từ tim của bạn có bất thường hay không, cho thấy một cơn đau tim đang diễn ra hoặc bằng chứng của một cơn đau tim cũ.

    Xét nghiệm máu có thể phát hiện các protein hoặc enzym đi vào máu khi tim của bạn bị tổn thương do đau tim.

    STEMI Đau tim Đây là loại đau tim nguy hiểm nhất. Nó xảy ra khi một động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn.

    STEMI là viết tắt của nhồi máu cơ tim đoạn ST chênh lên. Điều này đề cập đến những thay đổi có thể được nhìn thấy trên điện tâm đồ (ECG hoặc EKG).

    Đôi khi được gọi là một cơn đau tim lớn, một cơn đau tim STEMI làm giảm đáng kể lưu lượng máu đến tim. Kết quả là, các vùng cơ tim nhanh chóng bắt đầu chết.

    Nhồi máu cơ tim NSTEMI Loại đau tim này xảy ra khi lưu lượng máu đến tim của bạn qua động mạch vành bị hạn chế nghiêm trọng, nhưng có thể không bị tắc hoàn toàn.

    NSTEMI là viết tắt của nhồi máu cơ tim không đoạn ST chênh lên.

    Theo Cleveland Clinic, đôi khi được gọi là cơn đau tim nhỏ hoặc cơn đau tim nhẹ, cơn đau tim NSTEMI thường gây ra ít tổn thương cho tim hơn cơn đau tim STEMI.

    Đau tim im lặng Một số người bị đau tim với các triệu chứng nhẹ, ngắn hoặc thậm chí không có triệu chứng đáng chú ý nào cả, đó là lý do tại sao nó được gọi là đau tim im lặng.

    Mặc dù chúng không liên quan đến các triệu chứng nghiêm trọng, nhưng các cơn đau tim thầm lặng không gây hại. Chúng có thể gây tổn thương cơ tim vĩnh viễn.

    Theo Trường Y Harvard. (6) Họ ảnh hưởng đến phụ nữ thường xuyên hơn nam giới.

    Nếu bạn gặp các triệu chứng có thể cho thấy một cơn đau tim kéo dài hơn năm phút, điều quan trọng là phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức.

    Đừng trì hoãn việc điều trị bằng cách chờ xem liệu các triệu chứng của bạn có biến mất hay không. Ngay cả khi các triệu chứng của bạn thuyên giảm hoặc thay đổi, có thể có những tổn thương liên tục đối với tim của bạn.

    Nếu điều trị bắt đầu trong vòng một giờ sau khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng, cơn đau tim ít có khả năng gây ra tổn thương đáng kể hoặc lâu dài cho cơ tim của bạn.

    Thật không may, nhiều người trì hoãn việc điều trị cơn đau tim vài giờ, làm tăng nguy cơ tàn tật lâu dài hoặc tử vong.

    Khi bạn đến bệnh viện sau khi trải qua các triệu chứng đau tim, các bác sĩ sẽ xác nhận cơn đau tim thông qua việc kết hợp theo dõi tim, xét nghiệm máu và xét nghiệm hình ảnh.

    Bạn có thể được bắt đầu ngay lập tức bằng thuốc “phá cục máu đông” tiêm tĩnh mạch (IV), loại thuốc này sẽ giúp làm tan cục máu đông gây ra cơn đau tim của bạn.

    Bạn cũng có thể trải qua một thủ thuật để mở động mạch bị tắc của bạn và giữ nó thông thoáng, được gọi là nong mạch vành và đặt stent.

    Trong một số trường hợp nhất định, bạn có thể yêu cầu phẫu thuật bắc cầu, trong đó bác sĩ sử dụng các mạch máu từ các khu vực khác của cơ thể để khôi phục lưu lượng máu xung quanh các động mạch bị tắc đến tim của bạn.

    Thuốc làm tan huyết khối Được gọi là thuốc “phá cục máu đông”, những loại thuốc này giúp làm tan các cục máu đông đang ngăn dòng máu đến tim của bạn.

    Thuốc chống kết tập tiểu cầu Còn được gọi là thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, những loại thuốc này ngăn chặn các cục máu đông mới và ngăn chặn các cục máu đông hiện có phát triển.

    Để cải thiện tốt hơn nữa việc học tiếng Trung thương mại hợp đồng hợp tác kinh doanh, chúng ta cần phải luyện tập nhiều hơn nữa. Thầy Vũ tiếp tục biên soạn thêm giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại cho chúng ta sau khi đã học xong phần 1 Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh. Các bạn chú ý tập đọc và luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế nhé.

    ACE 抑制剂这些药物还有助于降低血压,这意味着您的心脏必须不那么辛苦。

    止痛药 如果您感到疼痛,可能会给您服用吗啡或其他药物。

    冠状动脉血管成形术和支架术 这种常见的手术包括将一根长而窄的管子(导管)插入您的冠状动脉,在阻塞区域给一个小气球充气,然后留下一个网状管(称为支架)以使其保持打开状态。

    冠状动脉搭桥手术 在更严重的动脉阻塞的情况下,您可能需要进行手术,在阻塞的动脉周围缝合血管。理想情况下,这是在您心脏病发作后几天完成的,但也可能需要立即完成。

    您可以通过管理某些风险因素和选择健康的生活方式来帮助预防心脏病发作。

    密切关注您的血压、胆固醇水平和体重,并在其中任何一项达到不健康水平时采取行动,这一点很重要。如果您患有糖尿病,控制好血糖也很重要。

    有益心脏健康的生活方式包括不吸烟、进行足够的体育锻炼以及遵循富含水果、蔬菜、纤维、健康脂肪和瘦肉蛋白质来源的健康饮食。您应该适量饮酒,如果有的话,并尝试减轻或控制压力。

    您的医生也可能会开某些药物来降低您的心脏病发作风险。这些可能通过降低血液凝结能力、降低血压或改善胆固醇水平来起作用。

    某些研究表明,进行足够的运动不仅有助于预防心脏病发作,而且如果您有心脏病发作,还可以增加您的生存机会。

    甚至看起来,您进行的运动越多,运动强度越大,您在心脏病发作中幸存的几率就越大。

    这种联系的一种可能解释是,当您进行大量运动时,心脏周围可能会生长额外的血管。它们被称为侧支血管,即使动脉阻塞,也能提供血液流动的途径。

    密歇根医学指出,锻炼还可能有助于降低血压,并提高 HDL(“”)胆固醇的水平。

    当控制心跳的电信号变得异常或混乱时,就会发生心律失常。心律失常可能导致心悸或心律不齐,可能导致严重的医疗问题。

    心脏病发作或冠心病对您的心脏造成的损害会使肌肉变弱,从而影响其泵出足够血液的能力。这可能是暂时的或永久的问题。

    心脏病发作可能会损坏保持血液以正确方向流经心脏的四个瓣膜之一。

    根据梅奥诊所的说法,瓣膜问题会导致当医生倾听您的心脏时出现异常的心脏杂音,以及疲劳、头晕、呼吸急促和脚踝和脚部肿胀。

    据美国心脏协会称,心脏病发作后抑郁症很常见,同时伴有恐惧和愤怒。 (9) 如果抑郁症影响您的睡眠或饮食,或者您觉得自己一文不值或有自杀念头,请联系您的医生和您身边的人。

    心脏病发作通常是严重破坏您生活的毁灭性事件。尽管如此,许多人还是想方设法过上充实而愉快的生活。

    有些人将心脏病发作视为他们需要改变生活方式的警钟。

    心脏病发作后可能需要改变饮食习惯,以及压力和体育活动等生活方式因素。

    从心脏病发作中恢复可能会在身体和情感上造成负担,有些人会因为自身的局限性而感到抑郁。

    寻求任何您需要的帮助来应对与康复相关的挑战,这一点很重要。

    心脏病发作可能会影响您的恋爱关系和性生活,但这并不意味着您之后就应该放弃性生活。

    您可能需要一些恢复时间才能恢复性活动,并且您可能需要对您的性行为进行某些修改。

    心脏病发作后性功能受损很常见,但许多人不愿与医生讨论这个问题。您可以通过提高整体健康和耐力来改善您的性功能。

    许多医生宣传性和亲密关系对心脏病发作幸存者的好处,例如减轻压力、改善情绪健康和降低血压。

    根据疾病控制与预防中心 (CDC) 的数据,美国每 40 秒就有一人心脏病发作。

    根据疾病预防控制中心的说法,五分之一的心脏病发作是无声的,这意味着该人没有意识到这一点,也没有立即就医。

    CDC 估计,美国每年约有 805,000 人心脏病发作。其中,大约 605,000 人是第一次心脏病发作,而 200,000 人是以前有过心脏病发作的人。

    Phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản trên do Thầy Vũ hướng dẫn các bạn học viên luyện tập sau khi đã học xong phần 1 Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh.

    ACE yìzhì jì zhèxiē yàowù hái yǒu zhù yú jiàngdī xiěyā, zhè yìwèizhe nín de xīnzàng bìxū bù nàme xīnkǔ.

    Zhǐtòng yào rúguǒ nín gǎndào téngtòng, kěnéng huì gěi nín fúyòng mǎfēi huò qítā yàowù.

    Guānzhuàng dòngmài xiěguǎn chéngxíng shù hé zhījià shù zhè zhǒng chángjiàn de shǒushù bāokuò jiāng yī gēn cháng ér zhǎi de guǎnzi (dǎoguǎn) chārù nín de guānzhuàng dòngmài, zài zǔsè qūyù gěi yīgè xiǎo qìqiú chōngqì, ránhòu liú xià yīgè wǎng zhuàng guǎn (chēng wèi zhījià) yǐ shǐ qí bǎochí dǎkāi zhuàngtài.

    Guānzhuàng dòngmài dāqiáo shǒushù zài gèng yánzhòng de dòngmài zǔsè de qíngkuàng xià, nín kěnéng xūyào jìnxíng shǒushù, zài zǔsè de dòngmài zhōuwéi fénghé xiěguǎn. Lǐxiǎng qíngkuàng xià, zhè shì zài nín xīnzàng bìng fāzuò hòu jǐ tiān wánchéng de, dàn yě kěnéng xūyào lìjí wánchéng.

    Nín kěyǐ tōngguò guǎnlǐ mǒu xiē fēngxiǎn yīnsù hé xuǎnzé jiànkāng de shēnghuó fāngshì lái bāngzhù yùfáng xīnzàng bìng fāzuò.

    Mìqiè guānzhù nín de xiěyā, dǎngùchún shuǐpíng hé tǐzhòng, bìng zài qízhōng rènhé yī xiàng dádào bùjiànkāng shuǐpíng shí cǎiqǔ xíngdòng, zhè yīdiǎn hěn zhòngyào. Rúguǒ nín huàn yǒu tángniàobìng, kòngzhì hǎo xiětáng yě hěn zhòngyào.

    Yǒuyì xīnzàng jiànkāng de shēnghuó fāngshì bāokuò bù xīyān, jìnxíng zúgòu de tǐyù duànliàn yǐjí zūnxún fù hán shuǐguǒ, shūcài, xiānwéi, jiànkāng zhīfáng hé shòu ròu dànbáizhí láiyuán de jiànkāng yǐnshí. Nín yīnggāi shìliàng yǐnjiǔ, rúguǒ yǒu de huà, bìng chángshì jiǎnqīng huò kòngzhì yālì.

    Nín de yīshēng yě kěnéng huì kāi mǒu xiē yàowù lái jiàngdī nín de xīnzàng bìng fāzuò fēngxiǎn. Zhèxiē kěnéng tōngguò jiàngdī xiěyè níngjié nénglì, jiàngdī xiěyā huò gǎishàn dǎngùchún shuǐpíng lái qǐ zuòyòng.

    Mǒu xiē yánjiū biǎomíng, jìnxíng zúgòu de yùndòng bùjǐn yǒu zhù yú yùfáng xīnzàng bìng fāzuò, érqiě rúguǒ nín yǒu xīnzàng bìng fāzuò, hái kěyǐ zēngjiā nín de shēngcún jīhuì.

    Shènzhì kàn qǐlái, nín jìnxíng de yùndòng yuè duō, yùndòng qiángdù yuè dà, nín zài xīnzàng bìng fāzuò zhōng xìngcún de jǐlǜ jiù yuè dà.

    Zhè zhǒng liánxì de yī zhǒng kěnéng jiěshì shì, dāng nín jìnxíng dàliàng yùndòng shí, xīnzàng zhōuwéi kěnéng huì shēngzhǎng éwài de xiěguǎn. Tāmen bèi chēng wèi cè zhī xiěguǎn, jíshǐ dòngmài zǔsè, yě néng tígōng xiěyè liúdòng de tújìng.

    Mìxiēgēn yīxué zhǐchū, duànliàn hái kěnéng yǒu zhù yú jiàngdī xiěyā, bìng tígāo HDL(“hǎo”) dǎngùchún de shuǐpíng.

    Dāng kòngzhì xīntiào de diàn xìnhào biàn dé yìcháng huò hǔnluàn shí, jiù huì fāshēng xīnlǜ shīcháng. Xīnlǜ shīcháng kěnéng dǎozhì xīnjì huò xīnlǜ bù qí, kěnéng dǎozhì yánzhòng de yīliáo wèntí.

    Xīnzàng bìng fāzuò huò guàn xīnbìng duì nín de xīnzàng zàochéng de sǔnhài huì shǐ jīròu biàn ruò, cóng’ér yǐngxiǎng qí bèng chū zúgòu xiěyè de nénglì. Zhè kěnéng shì zhànshí de huò yǒngjiǔ de wèntí.

    Xīnzàng bìng fāzuò kěnéng huì sǔnhuài bǎochí xiěyè yǐ zhèngquè fāngxiàng liú jīng xīnzàng de sì gè bànmó zhī yī.

    Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, bànmó wèntí huì dǎozhì dāng yīshēng qīngtīng nín de xīnzàng shí chūxiàn yìcháng de xīnzàng záyīn, yǐjí píláo, tóuyūn, hūxī jícù hé jiǎohuái hé jiǎo bù zhǒngzhàng.

    Jù měiguó xīnzàng xiéhuì chēng, xīnzàng bìng fāzuò hòu yìyù zhèng hěn chángjiàn, tóngshí bàn yǒu kǒngjù hé fènnù. (9) Rúguǒ yìyù zhèng yǐngxiǎng nín de shuìmián huò yǐnshí, huòzhě nín juédé zìjǐ yīwén bù zhí huò yǒu zìshā niàntou, qǐng liánxì nín de yīshēng hé nín shēnbiān de rén.

    Xīnzàng bìng fāzuò tōngcháng shì yánzhòng pòhuài nín shēnghuó de huǐmiè xìng shìjiàn. Jǐnguǎn rúcǐ, xǔduō rén háishì xiǎngfāngshèfǎguò shàng chōngshí ér yúkuài de shēnghuó.

    Yǒuxiē rén jiāng xīnzàng bìng fāzuò shì wéi tāmen xūyào gǎibiàn shēnghuó fāngshì de jǐngzhōng.

    Xīnzàng bìng fāzuò hòu kěnéng xūyào gǎibiàn yǐnshí xíguàn, yǐjí yālì hé tǐyù huódòng děng shēnghuó fāngshì yīnsù.

    Cóng xīnzàng bìng fāzuò zhōng huīfù kěnéng huì zài shēntǐ hé qínggǎn shàng zàochéng fùdān, yǒuxiē rén huì yīnwèi zìshēn de júxiàn xìng ér gǎndào yìyù.

    Xúnqiú rènhé nín xūyào de bāngzhù lái yìngduì yǔ kāngfù xiāngguān de tiǎozhàn, zhè yīdiǎn hěn zhòngyào.

    Xīnzàng bìng fāzuò kěnéng huì yǐngxiǎng nín de liàn’ài guānxì hé xìng shēnghuó, dàn zhè bìng bù yìwèizhe nín zhīhòu jiùyīnggāi fàngqì xìng shēnghuó.

    Nín kěnéng xūyào yīxiē huīfù shíjiān cáinéng huīfù xìng huódòng, bìngqiě nín kěnéng xūyào duì nín dì xìng xíngwéi jìnxíng mǒu xiē xiūgǎi.

    Xīnzàng bìng fāzuò hòu xìng gōngnéng shòu sǔn hěn chángjiàn, dàn xǔduō rén bù yuàn yǔ yīshēng tǎolùn zhège wèntí. Nín kěyǐ tōngguò tígāo zhěngtǐ jiànkāng hé nàilì lái gǎishàn nín dì xìng gōngnéng.

    Xǔduō yīshēng xuānchuán xìng hé qīnmì guānxì duì xīnzàng bìng fāzuò xìngcún zhě de hǎochù, lìrú jiǎnqīng yālì, gǎishàn qíngxù jiànkāng hé jiàngdī xiěyā.

    Gēnjù jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, měiguó měi 40 miǎo jiù yǒu yīrén xīnzàng bìng fāzuò.

    Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, wǔ fēn zhī yī de xīnzàng bìng fāzuò shì wúshēng de, zhè yìwèizhe gāi rén méiyǒu yìshí dào zhè yīdiǎn, yě méiyǒu lìjí jiù yī.

    CDC gūjì, měiguó měinián yuē yǒu 805,000 rén xīnzàng bìng fāzuò. Qízhōng, dàyuē 605,000 rén shì dì yī cì xīnzàng bìng fāzuò, ér 200,000 rén shì yǐqián yǒuguò xīnzàng bìng fāzuò de rén.

    Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại nâng cao sau khi học viên học xong Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh phần 1.

    Thuốc ức chế ACE Những loại thuốc này cũng giúp giảm huyết áp, có nghĩa là tim của bạn phải làm việc ít hơn.

    Thuốc giảm đau Nếu bạn bị đau, bạn có thể được cho uống morphin hoặc một loại thuốc khác.

    Nong mạch vành và đặt stent Quy trình phổ biến này bao gồm việc đưa một ống dài và hẹp (ống thông) vào động mạch vành của bạn, thổi phồng một quả bóng nhỏ ở khu vực bị tắc nghẽn và để lại một ống lưới (gọi là stent) để giữ nó thông thoáng.

    Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Trong trường hợp tắc nghẽn động mạch nghiêm trọng hơn, bạn có thể cần phải tiến hành phẫu thuật trong đó các mạch máu được khâu xung quanh động mạch bị tắc nghẽn. Lý tưởng nhất là việc này được thực hiện vài ngày sau khi bạn bị đau tim, nhưng cũng có thể cần phải thực hiện ngay lập tức.

    Bạn có thể giúp ngăn ngừa cơn đau tim bằng cách quản lý các yếu tố nguy cơ nhất định và thực hiện các lựa chọn lối sống lành mạnh.

    Điều quan trọng là phải theo dõi huyết áp, mức cholesterol và trọng lượng cơ thể của bạn và thực hiện hành động khi bất kỳ dấu hiệu nào trong số này đạt đến mức không tốt cho sức khỏe. Nếu bạn bị tiểu đường, điều quan trọng là phải quản lý tốt lượng đường trong máu của bạn.

    Một lối sống lành mạnh bao gồm không hút thuốc, hoạt động thể chất đầy đủ và tuân theo một chế độ ăn uống lành mạnh có nhiều trái cây, rau, chất xơ, chất béo lành mạnh và nguồn protein nạc. Bạn nên uống điều độ, nếu có và cố gắng giảm bớt hoặc kiểm soát căng thẳng.

    Bác sĩ cũng có thể kê một số loại thuốc để giảm nguy cơ đau tim. Những chất này có thể hoạt động bằng cách giảm khả năng đông máu của bạn, giảm huyết áp hoặc cải thiện mức cholesterol của bạn.

    Một số nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục đầy đủ có thể không chỉ giúp ngăn ngừa cơn đau tim mà còn tăng cơ hội sống sót nếu bạn mắc phải.

    Thậm chí, có vẻ như bạn càng tập thể dục nhiều hơn và cường độ tập luyện càng nhiều thì khả năng sống sót sau cơn đau tim càng cao.

    Có thể giải thích cho mối liên hệ này là khi bạn vận động nhiều, các mạch máu phụ có thể phát triển xung quanh tim. Được gọi là mạch máu phụ, chúng cung cấp cách để máu lưu thông ngay cả khi động mạch bị tắc nghẽn.

    Tập thể dục cũng có thể giúp giảm huyết áp của bạn, cũng như tăng mức cholesterol HDL (“tốt”), Michigan Medicine lưu ý.

    Loạn nhịp tim xảy ra khi các tín hiệu điện điều khiển nhịp tim trở nên bất thường hoặc vô tổ chức. Rối loạn nhịp tim có thể khiến tim đập nhanh hoặc nhịp tim không đều, có thể dẫn đến các vấn đề y tế nghiêm trọng.

    Thiệt hại cho tim của bạn do đau tim hoặc bệnh mạch vành tim có thể làm cho cơ yếu hơn, ảnh hưởng đến khả năng bơm đủ máu của nó. Đây có thể là một vấn đề tạm thời hoặc lâu dài.

    Một cơn đau tim có thể làm hỏng một trong bốn van giữ cho máu chảy theo hướng chính xác qua tim của bạn.

    Các vấn đề về van có thể dẫn đến tiếng thổi bất thường ở tim khi bác sĩ lắng nghe tim của bạn, cũng như mệt mỏi, chóng mặt, khó thở và sưng ở mắt cá chân và bàn chân của bạn, theo Mayo Clinic.

    Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, trầm cảm thường xảy ra sau một cơn đau tim, cùng với sự sợ hãi và tức giận. (9) Nếu chứng trầm cảm ảnh hưởng đến giấc ngủ hoặc việc ăn uống của bạn, hoặc nếu bạn cảm thấy vô dụng hoặc có ý định tự tử, hãy liên hệ với bác sĩ và những người thân thiết với bạn.

    Một cơn đau tim thường là một sự kiện tàn khốc khiến cuộc sống của bạn bị gián đoạn nghiêm trọng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn tìm cách để sống một cuộc sống đầy đủ, thú vị sau khi có một cuộc sống.

    Một số người trải qua cơn đau tim như một lời cảnh tỉnh rằng họ cần phải thực hiện một số thay đổi trong lối sống.

    Có thể cần thay đổi thói quen ăn uống sau cơn đau tim, cùng với các yếu tố lối sống như căng thẳng và hoạt động thể chất.

    Việc hồi phục sau cơn đau tim có thể bị đánh thuế về mặt thể chất và tinh thần, với một số người bị trầm cảm xuất phát từ những hạn chế của họ.

    Điều quan trọng là liên hệ với bất kỳ sự trợ giúp nào bạn cần để đối phó với các thách thức liên quan đến phục hồi.

    Đau tim có thể ảnh hưởng đến các mối quan hệ lãng mạn và đời sống tình dục của bạn, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn nên từ bỏ tình dục sau đó.

    Có thể mất một thời gian hồi phục trước khi bạn có thể tiếp tục hoạt động tình dục và bạn có thể cần phải thực hiện một số sửa đổi nhất định đối với hoạt động tình dục của mình.

    Suy giảm chức năng tình dục là hiện tượng phổ biến sau cơn đau tim, tuy nhiên nhiều người lại miễn cưỡng thảo luận vấn đề này với bác sĩ. Bạn có thể cải thiện chức năng tình dục của mình bằng cách tập luyện về thể lực và sức bền tổng thể của mình.

    Nhiều bác sĩ đã giới thiệu những lợi ích của tình dục và sự gần gũi đối với những người sống sót sau cơn đau tim, chẳng hạn như giảm căng thẳng, cải thiện cảm xúc và giảm huyết áp.

    Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), cứ 40 giây lại có một người ở Hoa Kỳ bị đau tim.

    Theo CDC, 1/5 cơn đau tim là im lặng, có nghĩa là người đó không biết về nó và không tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

    Khoảng 805.000 người ở Hoa Kỳ bị đau tim mỗi năm, CDC ước tính. Trong số này, khoảng 605.000 người là cơn đau tim đầu tiên của một người, trong khi 200.000 người là ở những người đã từng bị một cơn đau tim trước đó.

    Kính thưa quý vị khán giả và độc giả, trên đây ChineMaster vừa chia sẻ với các bạn giáo án giảng dạy mới nhất hôm nay của Thầy Vũ về Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh. Bài học này đến đây là kết thúc rồi, chúng ta sẽ gặp lại nhau trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất