Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More
    Trang chủTài liệu học tiếng TrungMẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2

    Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2

    Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 được Thầy Nguyễn Minh Vũ thiết kế bài tập dựa trên bộ tài liệu đào tạo tiếng Trung thương mại 8 quyển vô cùng nổi tiếng của Thầy Vũ, Thầy có chia sẻ bài tập miễn phí đến cho toàn thể các bạn.

    5/5 - (2 bình chọn)

    Chuyên đề học tiếng Trung thương mại cấp tốc bài số 2

    Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 là nội dung chi tiết bài học ngày hôm nay Thầy Vũ sẽ gửi đến cho toàn thể các bạn học viên, được trích dẫn nguồn tự bộ giáo trình tiếng Trung thương mại 8 quyển ChineMaster. Bộ giáo trình này là một công trình nghiên cứu cực kì tâm huyết của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ và bộ sách này chỉ bán duy nhất có tại Trung tâm tiếng Trung quận Thanh Xuân Thủ đô Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn. Đã có rất nhiều đánh giá và phản hồi tích cực của tất cả các bạn học viên khi đến tham gia học tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster của chúng tôi, tất cả các bạn học viên đều sẽ được hưởng mức học phí vừa phải,có thể tham khảo nhiều tài liệu miễn phí và đặc biệt nhất là có thể được  trải nghiệm phương pháp giảng dạy vô cùng độc đáo và dễ hiểu của Thầy Vũ ,chính là chuyên gia đào tạo giảng dạy tiếng Trung hàng đầu Việt Nam. Các bạn nhanh tay tìm hiểu và đăng ký để có thể trở thành thành viên của ngôi nhà Chinemaster nhé.

    Các bạn chú ý ôn tập lại kiến thức bài cũ ngay tại link bên dưới nhé.

    Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 1

    Giáo án bài giảng hôm nay là Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2. Các bạn chú ý theo dõi nhé.

    Khi giao tiếp tiếng Trung thì từ vựng là một điều vô cùng cần thiết, có càng nhiều vốn từ vựng thì các bạn sẽ nói được một cách tự nhiên và tự tin hơn, đó chính là lí do Thầy Vũ đã biên soạn cho các bạn bảng từ vựng tiếng Trung thương mại.

    Bảng tổng hợp từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành

    Sau đây là link tổng hợp chi tiết những mẫu câu tiếng Trung thương mại đàm phán, thương mại xuất nhập khẩu,… cùng rất nhiều những câu giao tiếp tiếng Trung thương mại thông dụng áp dụng vào thực tế hằng ngày.

    Chi tiết những mẫu câu tiếng Trung thương mại

    Trong quá trình mà các bạn học viên học tiếng Trung trình độ đã đạt đến mức nhất định mà các bạn học viên muốn thử sức mình và bổ sung thêm kiến thức tiếng Trung trong lĩnh vực khác mới mẻ hơn như Tiếng Trung thương mại thì hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để đăng ký Khóa học tiếng Trung Thương mại uy tí nhé.

    Khoá học tiếng Trung thương mại

    Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster các bạn có thể đặt mua trực tuyến hoặc có thể đến mua trực tiếp tại Trung tâm học tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM bằng cách liên hệ với Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ

    Tham khảo sách tiếng Trung thương mại

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chúng tôi đã phát hành bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 quyển độc quyền dành cho các bạn nào muốn học tiếng Trung mà chưa biết đắt đầu từ đâu,các bạn hãy nhanh tay  tham khảo giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn tại link sau nhé.

    Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại Thầy Vũ ChineMaster

    Các bạn học viên cần sử dụng bộ gõ tiếng Trung Sogou pinyin để gõ trên máy tình mỗi ngày, như vậy thì các bạn mới có thể có thể nhớ được nhiều phiên âm tiếng Trung hơn và mặt chữ Hán nhớ được lâu hơn. Các bạn hãy tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất theo sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ tại link bên dưới.

    Download bộ gõ tiếng Trung sogou

    Các bạn nên tham khảo thêm bộ giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại nữa nhé.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại

    Bên dưới là chi tiết bài giảng hôm nay Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2.

    Nội dung bài Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2

    Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 tiếp tục giáo án chương trình đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung thương mại online miễn phí của VUA tiếng Trung Nguyễn Minh Vũ theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập ChineMaster 8 quyển. Các bạn học viên chú ý theo dõi và bám sát lộ trình giáo án điện tử của Thầy Vũ trên website này nhé. Chỗ nào các bạn xem mà chưa hiểu kiến thức ngữ pháp tiếng Trung thương mại ở đâu thì hãy để lại bình luận ở ngay bên dưới bài học này.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế chuyên đề tổng hợp Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 dành cho các bạn học viên sau khi đã đạt đến trình độ tiếng Trung HSK 6 của thang điểm HSK 9 cấp.

    Các bạn chú ý đọc thật kỹ các đoạn văn bản bên dưới nhé. Đó là các từ vựng tiếng Trung thương mại của bài giảng Tổng hợp mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2.

    俄罗斯与西方的商业联系用了 30 年才建立起来,用了一周的时间就破裂了。

    经济学家和企业家表示,入侵乌克兰可能会迫使俄罗斯陷入冷战以来从未见过的经济孤立状态。

    2003 年夏天,弗拉基米尔·普京 (Vladimir Putin) 飞往伦敦执行一项特殊任务:巩固俄罗斯与西方的商业联系。

    他系着一条白色的领带和马尾辫与伊丽莎白二世女王共进晚餐。他与 700 名银行家和企业高管一起啜饮冰伏特加。在与首相托尼·布莱尔举行的能源会议上,他看到英国石油公司 BP 签署了一项向俄罗斯石油和天然气企业投资 60 亿美元的承诺。

    “我们的首要任务是逐步将俄罗斯融入欧洲和世界经济,”普京在会议上说,并强调俄罗斯希望将其经济翻一番,并吸引高科技和航空航天领域的投资。他说,在他担任总统三年后,这种合作将是“对加强欧洲稳定的一项重大投资”。

    近 20 年过去了,随着西方政府和公司因俄罗斯入侵乌克兰而孤立俄罗斯,这些交易和计划化为泡影。英国石油、壳牌和埃克森美孚都表示将放弃数十亿美元的能源投资。世界各地的银行和保险公司都在削减与俄罗斯同行的交易。

    计算机芯片制造商、航运公司和许多出口商正在停止向俄罗斯供货以遵守制裁规定。西方国家正在对俄罗斯飞机和船只关闭天空和港口。欧洲零售商正在关闭俄罗斯的商店,这是迄今为止最大的打击之一,微软周五表示将暂停在该国的所有新销售。

    俄罗斯与外部世界的经济融合从来都不是一帆风顺的。腐败和无法无天经常扼杀工业发展,使该国过于依赖出口其自然资源。 1990 年代石油和金属公司被操纵的私有化留下了一个控制经济的寡头阶级。

    尽管如此,在苏联解体后的几十年里,俄罗斯经济缓慢而不完美地向前发展,与外部世界建立了重要的贸易和投资联系。

    过去一周的事件以惊人的速度打破了这些联系。

    “成为世界经济的一部分花了很多年。现在大部分都毁了,五天就冲下马桶了。而且它不能轻易撤消,”芝加哥大学的俄罗斯经济学家康斯坦丁·索宁 (Konstantin Sonin) 说,他正在莫斯科度过一个休假年。

    随着体育联盟、爱乐乐团和大学因克里姆林宫的入侵而取消与俄罗斯个人和机构的交易,经济分裂是更广泛的破裂的一部分,这种破裂也在切断文化和教育联系。许多往返俄罗斯的航班取消意味着甚至旅游联系也在中断。

    冲击正在俄罗斯经济的各个层面造成动荡,从最大的公司到中小企业。索宁说,现在在海外拥有贸易伙伴和银行账户的俄罗斯企业家担心他们的资产会被冻结。

    他说,受制裁伤害的寡头或腐败政客成百上千。但他补充说,中上层阶级的企业家和专业人士将“被这种情况彻底摧毁”,数以百万计。

    “人们在交谈时会哭泣。 ……实际上没有人知道会发生什么,”索宁说,他是数百名俄罗斯经济学家之一,他签署了一封抗议战争的公开信。

    对于西伯利亚的一位俄罗斯企业高管来说,影响是立竿见影的。他在电话采访中说,由于银行和其他制裁导致卢布贬值,他的蛋黄酱和番茄酱工厂正面临进口西红柿和蛋黄价格的大幅上涨。当局将惩罚批评者。

    他说,一些外国供应商也拒绝向俄罗斯运送货物,这使事情进一步复杂化。

    “影响是灾难性的。 ……甚至标签也变得越来越贵,因为墨水来自海外,”他说。 “在一周的时间里……俄罗斯的小企业已经死了一半。”

    在冷战的大部分时间里,苏联与西方的贸易联系有限,主要包括对欧洲的石油和天然气出口以及食品和机械的进口。 1980 年代油价暴跌使该国的出口收入锐减,并加剧了国内的产品短缺,从而引发了 1991 年的苏联解体。

    指令经济结束后,俄罗斯进入了长期的动荡时期,受到恶性通货膨胀、有组织犯罪和腐败拍卖国有企业的影响,其价值仅为叶利钦总统的政治支持者的一小部分。

    1998 年,更多的冲击来到了俄罗斯的家门口,当时亚洲的金融动荡引发了石油价格的突然暴跌,导致卢布大幅贬值,许多俄罗斯人的储蓄在不到 10 年的时间里第二次缩水。

    俄罗斯财政部和中央银行高级官员谢尔盖·阿列克萨申科表示,随着普京上台,经济稳定和油价上涨在明年开始恢复,引发了外国投资经济的“蜜月期”。 1990 年代。

    “许多行业是开放的,投资在流动,经济以每年 7% 的速度增长,许多西方公司从中受益,”他在接受采访时说。

    宜家于 2000 年在莫斯科开设了第一家门店,第一天就吸引了数万名顾客,并迅速在全国范围内增加了更多门店。法国零售商欧尚开始建立连锁超市,法国汽车制造商雷诺在莫斯科开设了一家工厂。

    埃克森美孚于 2001 年开始认真投资,领导一个由俄罗斯和外国投资者组成的财团在萨哈林岛海岸开发一个大型石油和天然气项目。

    2003 年,壳牌宣布对萨哈林岛附近的另一个项目投资 100 亿美元,BP 签署了合资协议。

    壳牌和埃克森美孚的高管,包括唐纳德特朗普总统未来的国务卿雷克斯蒂勒森,偶尔会见普京和其他高级官员,这表明俄罗斯总统仍然有兴趣与外国企业高管建立关系,即使他打击了本土企业高管,例如米哈伊尔·霍多尔科夫斯基,他认为这是对他权力的威胁。

    与流入中国的巨额资金相比,俄罗斯的外国投资很小,而且大部分仅限于石油和矿产的开采以及消费品的销售。但这种趋势是积极的,同时俄罗斯公司的投资也增加了。

    Mikhail Kokorich 于 2000 年代初在西伯利亚最大的城市新西伯利亚开设了他的第一家零售店,最终建立了一个拥有 100 个地点的连锁店,他将其比作 Bed Bath & Beyond。他在接受采访时说,有一次,他去美国学习零售业,但当时从未想过要移民那里。

    “我想,不,俄罗斯更有趣,”他说。他对普京统治的许多方面感到不安,但对商业而言,他说,“2000 年代初就像一个黄金时代。”

    它并没有持续多久,科科里奇最终搬到了美国,然后是瑞士。

    2008 年的全球金融危机,在乔治·W·布什总统任期结束时,与世界其他地区一起袭击了俄罗斯,复苏缓慢。 2014 年情况急转直下,普京首次入侵乌克兰并吞并克里米亚。美国对一些支持普京政权的俄罗斯银行和公司实施了制裁,这有助于降低双边关系和贸易。

    阿列克萨申科说,在那之后,许多已经在俄罗斯开展业务的外国公司继续将其利润再投资,但很少有新的投资被宣布。

    最近几天,剩余关系的解体以惊人的速度发生。随着美国和欧洲国家实施严厉制裁,许多银行和公司停止与俄罗斯同行开展业务,担心违反制裁或得不到报酬。许多人还对俄罗斯给乌克兰人民造成的苦难表示愤慨。

    丹麦航运巨头马士基(Maersk)表示,由于制裁,它将停止所有进出俄罗斯的新海运、空运和铁路货物,直至另行通知。

    梅赛德斯-奔驰、大众和雷诺停止了在俄罗斯的汽车生产,而通用汽车和戴姆勒卡车也停止了对俄罗斯的出口。戴姆勒卡车董事长马丁·道姆周一在给员工的一封信中写道:“我们对乌克兰的军事暴力深感震惊,并对欧洲和平与稳定面临的威胁感到非常担忧。”

    宜家表示,它将“暂停”俄罗斯的所有零售和生产业务,并停止进出该国的送货,留下 15,000 个工作岗位,并引发担心他们无法获得西方商品的消费者涌入其商店。

    挪威国有石油公司和主权财富基金宣布了剥离其俄罗斯资产的计划。台积电和其他计算机芯片制造商开始停止向俄罗斯发货,从而剥夺了制造商的关键电子元件。

    在俄罗斯工作了二十多年后,西方最大的石油公司也纷纷跳槽。

    英国石油公司表示,将抛售其在俄罗斯石油公司 140 亿美元的股份,称此次入侵是“在整个地区造成悲惨后果的侵略行为”。壳牌和埃克森美孚紧随其后,宣布计划放弃在萨哈林的合资企业。

    俄罗斯寡头没有权力——也没有意愿阻止普京。

    承诺效忠普京的商业精英被允许保留他们的财富(直到现在)。但他们没有政治权力。

    是时候开始考虑如何取代弗拉基米尔·普京总统了。如果他对乌克兰的入侵继续出错,很难看出他如何能够长期执政。

    这反过来又意味着要考虑整个俄罗斯政权的性质,以及它是否有能力从普京及其最亲密的同伙为俄罗斯挖出的大坑中解脱出来。

    在重要方面,克里姆林宫的计划已经失败。一切都取决于迅速占领乌克兰的关键地区,并尽量减少平民伤亡。更重要的是,西方的经济报复比普京和他的手下似乎预期的要强大得多,也更加团结。

    可靠的估计表明,俄罗斯经济在未来一年可能下降 7%;如果战争继续下去,俄罗斯的伤亡人数可能会达到数万人。即使如人们普遍预期的那样,政府宣布进入紧急状态,也势必会大大增加公众的不满情绪,导致国家镇压大大加强。

    人群不太可能冲进克里姆林宫,但足够多的公众骚乱和不断升级的流血事件可能会导致高级官员“说服”普京,是时候离开了。

    西方希望通过针对拥有海外财富和财产的俄罗斯“寡头”的具体措施来破坏该政权。俄罗斯商界精英的深切焦虑已经很明显,尽管普京被邀请接受关于战时对国家忠诚的必要性的宣讲——并含蓄地威胁。

    以瓦吉特·阿列克佩罗夫为首的卢克石油公司已经呼吁和平。然而,使用这些人的“寡头”一词表明对普京领导下的俄罗斯精英以及对商业压力可以直接影响政权的程度的误解。

    这不再是 1990 年代,当时富有的企业主统治着叶利钦政权。在普京的领导下,那些承诺效忠于他的前“寡头”被允许保留他们的财富(直到现在),但他们没有政治权力。这是由普京任命的一小群高级官员和前官员实施的,以控制能源部门的关键部门。这些人主要来自前克格勃。他们拥有巨额财富,但他们的首要忠诚是对普京和国家的忠诚。

    多年来,这个圈子越来越窄,更完全依赖于与普京的接触,直到现在拥有任何程度的实权的人可能只有六个。这种趋势因普京因大流行而被孤立而加剧,他坐在一张离他的部长们几十英尺远的大桌子旁的奇异照片生动地说明了这一趋势。

    这些人——比如国防部长谢尔盖·绍伊古、国内安全负责人尼古拉·帕特鲁舍夫和前克格勃官员、现任俄罗斯石油公司负责人的副总理伊戈尔·谢钦——与普京关系密切,在大多数情况下与普京关系密切。入侵乌克兰,很难看出他们如何反抗总统。

    与 1964 年苏联政治局解除尼基塔·赫鲁晓夫 (Nikita Khrushchev) 担任苏联领导人不同,今天的俄罗斯没有任何机构有权力或权威采取这样的集体步骤。就连总理米哈伊尔·米舒斯汀(Mikhail Mishustin)也不是普京核心的一部分,大多数部长也不是,尤其是那些负责金融和经济的部长。

    这意味着整个俄罗斯精英必须承受巨大的压力。这是一群非常不同和不团结的企业高管、国家官员、机会主义地归入统一俄罗斯党的地方政治老板,甚至在某种程度上是忠诚的媒体人物和知识分子。他们没有集体身份,也没有集体机构。他们很难对核心圈子产生如此大的压力,除非公众的骚乱变得非常大。

    在我看来,最有可能的情况是一场半政变,其中大部分永远不会在公众面前显露出来,普京和他的直系同伙将“自愿”下台,以换取他们个人豁免权的保证。逮捕和他们家庭的财富。在这种情况下谁会成功担任总统是一个完全悬而未决的问题。

    这纯粹是猜测,但我已经开始怀疑,入侵乌克兰是否可能与普京自己打算在 2024 年(或之前)辞职,即他目前的总统任期届满时辞职有关。

    如果入侵乌克兰取得成功,普京可能会以俄罗斯民族英雄的光荣离开,将部分荣耀留给选定的继任者。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online tổng hợp Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 được trình bày ngay bên dưới.

    Các bạn chú ý xem và đối chiếu phiên âm tiếng Trung bài tập tổng hợp mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 nhé.

    Èluósī yǔ xīfāng de shāngyè liánxì yòngle 30 nián cái jiànlì qǐlái, yòngle yīzhōu de shíjiān jiù pòlièle.

    Jīngjì xué jiā hé qǐyè jiā biǎoshì, rùqīn wūkèlán kěnéng huì pòshǐ èluósī xiànrù lěngzhàn yǐlái cóng wèi jiànguò de jīngjì gūlì zhuàngtài.

    2003 Nián xiàtiān, fú lā jī mǐ’ěr·pǔjīng (Vladimir Putin) fēi wǎng lúndūn zhíxíng yī xiàng tèshū rènwù: Gǒnggù èluósī yǔ xīfāng de shāngyè liánxì.

    Tā xìzhe yītiáo báisè de lǐngdài hé mǎwěi biàn yǔ yīlìshābái èr shì nǚwáng gòng jìn wǎncān. Tā yǔ 700 míng yínháng jiā hé qǐyè gāo guǎn yīqǐ chuài yǐn bīng fútèjiā. Zài yǔ shǒuxiàng tuōní·bùlái’ěr jǔxíng de néngyuán huìyì shàng, tā kàn dào yīngguó shíyóu gōngsī BP qiānshǔle yī xiàng xiàng èluósī shíyóu hé tiānránqì qǐyè tóuzī 60 yì měiyuán de chéngnuò.

    “Wǒmen de shǒuyào rènwù shì zhúbù jiāng èluósī róngrù ōuzhōu hé shìjiè jīngjì,” pǔjīng zài huìyì shàng shuō, bìng qiángdiào èluósī xīwàng jiāng qí jīngjì fān yī fān, bìng xīyǐn gāo kējì hé hángkōng hángtiān lǐngyù de tóuzī. Tā shuō, zài tā dānrèn zǒngtǒng sān nián hòu, zhè zhǒng hézuò jiāng shì “duì jiāqiáng ōuzhōu wěndìng de yī xiàng zhòngdà tóuzī”.

    Jìn 20 nián guòqùle, suízhe xīfāng zhèngfǔ hé gōngsī yīn èluósī rùqīn wūkèlán ér gūlì èluósī, zhèxiē jiāoyì hé jìhuà huà wéi pàoyǐng. Yīngguó shíyóu, képái hé āi kè sēn měifú dōu biǎoshì jiāng fàngqì shù shí yì měiyuán de néngyuán tóuzī. Shìjiè gèdì de yínháng hé bǎoxiǎn gōngsī dōu zài xuējiǎn yǔ èluósī tóngxíng de jiāoyì.

    Jìsuànjī xīnpiàn zhìzào shāng, hángyùn gōngsī hé xǔduō chūkǒu shāng zhèngzài tíngzhǐ xiàng èluósī gōng huò yǐ zūnshǒu zhìcái guīdìng. Xīfāng guójiā zhèngzài duì èluósī fēijī hé chuánzhī guānbì tiānkōng hé gǎngkǒu. Ōuzhōu língshòu shāng zhèngzài guānbì èluósī de shāngdiàn, zhè shì qìjīn wéizhǐ zuìdà de dǎjí zhī yī, wēiruǎn zhōu wǔ biǎoshì jiāng zàntíng zài gāi guó de suǒyǒu xīn xiāoshòu.

    Èluósī yǔ wàibùshìjiè de jīngjì rónghé cónglái dōu bù shì yīfānfēngshùn de. Fǔbài hé wúfǎwútiān jīngcháng èshā gōngyè fāzhǎn, shǐ gāi guó guòyú yīlài chūkǒu qí zìrán zīyuán. 1990 Niándài shíyóu hé jīnshǔ gōngsī bèi cāozòng de sīyǒu huà liú xiàle yīgè kòngzhì jīngjì de guǎtóu jiējí.

    Jǐnguǎn rúcǐ, zài sūlián jiětǐ hòu de jǐ shí nián lǐ, èluósī jīngjì huǎnmàn ér bù wánměi dì xiàng qián fāzhǎn, yǔ wàibù shìjiè jiànlìle zhòngyào de màoyì hé tóuzī liánxì.

    Guòqù yīzhōu de shìjiàn yǐjīngrén de sùdù dǎpòle zhèxiē liánxì.

    “Chéngwéi shìjiè jīngjì de yībùfèn huāle hěnduō nián. Xiànzài dà bùfèn dōu huǐle, wǔ tiān jiù chōng xià mǎtǒngle. Érqiě tā bùnéng qīngyì chèxiāo,” zhījiāgē dàxué de èluósī jīngjì xué jiākāng sītǎn dīng·suǒ níng (Konstantin Sonin) shuō, tā zhèngzài mòsīkē dùguò yīgè xiūjià nián.

    Suízhe tǐyù liánméng, ài yuè yuètuán hé dàxué yīn kèlǐmǔlín gōng de rùqīn ér qǔxiāo yǔ èluósī gèrén hé jīgòu de jiāoyì, jīngjì fēnliè shì gèng guǎngfàn de pòliè de yībùfèn, zhè zhǒng pòliè yě zài qiēduàn wénhuà hé jiàoyù liánxì. Xǔduō wǎngfǎn èluósī de hángbān qǔxiāo yìwèizhe shènzhì lǚyóu liánxì yě zài zhōngduàn.

    Chōngjí zhèngzài èluósī jīngjì de gège céngmiàn zàochéng dòngdàng, cóng zuìdà de gōngsī dào zhōngxiǎo qǐyè. Suǒ níng shuō, xiànzài zài hǎiwài yǒngyǒu màoyì huǒbàn hé yínháng zhànghù de èluósī qǐyè jiā dānxīn tāmen de zīchǎn huì bèi dòngjié.

    Tā shuō, shòu zhìcái shānghài de guǎtóu huò fǔbài zhèngkè chéng bǎi shàng qiān. Dàn tā bǔchōng shuō, zhōng shàngcéng jiējí de qǐyè jiā hé zhuānyè rénshì jiāng “bèi zhè zhǒng qíngkuàng chèdǐ cuīhuǐ”, shù yǐ bǎi wàn jì.

    “Rénmen zài jiāotán shí huì kūqì. …… Shíjì shang méiyǒu rén zhīdào huì fāshēng shénme,” suǒ níng shuō, tā shì shù bǎi míng èluósī jīngjì xué jiā zhī yī, tā qiānshǔle yī fēng kàngyì zhànzhēng de gōngkāixìn.

    Duìyú xībólìyǎ de yī wèi èluósī qǐyè gāo guǎn lái shuō, yǐngxiǎng shì lìgānjiànyǐng de. Tā zài diànhuà cǎifǎng zhōng shuō, yóuyú yínháng hé qítā zhìcái dǎozhì lúbù biǎnzhí, tā de dànhuáng jiàng hé fānqié jiàng gōngchǎng zhèng miànlín jìnkǒu xīhóngshì hé dànhuáng jiàgé de dàfú shàngzhǎng. Dāngjú jiāng chéngfá pīpíng zhě.

    Tā shuō, yīxiē wàiguó gōngyìng shāng yě jùjué xiàng èluósī yùnsòng huòwù, zhè shǐ shìqíng jìnyībù fùzá huà.

    “Yǐngxiǎng shì zāinàn xìng de. ……Shènzhì biāoqiān yě biàn dé yuè lái yuè guì, yīnwèi mòshuǐ láizì hǎiwài,” tā shuō. “Zài yīzhōu de shíjiān lǐ……èluósī de xiǎo qǐyè yǐ jīng sǐle yībàn.”

    Zài lěngzhàn de dà bùfèn shíjiān lǐ, sūlián yǔ xīfāng de màoyì liánxì yǒuxiàn, zhǔyào bāokuò duì ōuzhōu de shíyóu hé tiānránqì chūkǒu yǐjí shípǐn hé jīxiè de jìnkǒu. 1980 Niándài yóujià bàodié shǐ gāi guó de chūkǒu shōurù ruì jiǎn, bìng jiājùle guónèi de chǎnpǐn duǎnquē, cóng’ér yǐnfāle 1991 nián de sūlián jiětǐ.

    Zhǐlìng jīngjì jiéshù hòu, èluósī jìnrùle chángqí de dòngdàng shíqí, shòudào èxìng tōnghuò péngzhàng, yǒu zǔzhī fànzuì hé fǔbài pāimài guóyǒu qǐyè de yǐngxiǎng, qí jiàzhí jǐn wèi yèlìqīn zǒngtǒng de zhèngzhì zhīchí zhě de yī xiǎo bùfèn.

    1998 Nián, gèng duō de chōngjí lái dàole èluósī de jiā ménkǒu, dāngshí yàzhōu de jīnróng dòngdàng yǐnfāle shíyóujiàgé dì túrán bàodié, dǎozhì lúbù dàfú biǎnzhí, xǔduō èluósī rén de chúxù zài bù dào 10 nián de shíjiān lǐ dì èr cì suōshuǐ.

    Èluósī cáizhèng bù hé zhōngyāng yínháng gāojí guānyuán xiè ěr gài·ā liè kè sà shēn kē biǎoshì, suízhe pǔjīng shàngtái, jīngjì wěndìng hé yóu jià shàngzhǎng zài míngnián kāishǐ huīfù, yǐnfāle wàiguó tóuzījīngjì de “mìyuè qī”. 1990 Niándài.

    “Xǔduō hángyè shì kāifàng de, tóuzī zài liúdòng, jīngjì yǐ měinián 7% de sùdù zēngzhǎng, xǔduō xīfāng gōngsī cóngzhōng shòuyì,” tā zài jiēshòu cǎifǎng shí shuō.

    Yíjiā yú 2000 nián zài mòsīkē kāishèle dì yījiā méndiàn, dì yī tiān jiù xīyǐnle shù wàn míng gùkè, bìng xùnsù zài quánguó fànwéi nèi zēngjiāle gèng duō méndiàn. Fàguó língshòu shāng ōushàng kāishǐ jiànlì liánsuǒ chāoshì, fàguó qìchē zhìzào shāng léinuò zài mòsīkē kāishèle yī jiā gōngchǎng.

    Āi kè sēn měifú yú 2001 nián kāishǐ rènzhēn tóuzī, lǐngdǎo yīgè yóu èluósī hé wàiguó tóuzī zhě zǔchéng de cáituán zài sà hā lín dǎo hǎi’àn kāifā yīgè dàxíng shíyóu hé tiānránqì xiàngmù.

    2003 Nián, képái xuānbù duì sà hā lín dǎo fùjìn de lìng yīgè xiàngmù tóuzī 100 yì měiyuán,BP qiānshǔle hézī xiéyì.

    Képái hé āi kè sēn měifú de gāo guǎn, bāokuò tángnàdé tè lǎng pǔ zǒngtǒng wèilái de guówùqīng léi kè sī dì lēi sēn, ǒu’ěr huìjiàn pǔjīng hé qítā gāojí guānyuán, zhè biǎomíng èluósī zǒngtǒng réngrán yǒu xìngqù yǔ wàiguó qǐyè gāo guǎn jiànlì guānxì, jíshǐ tā dǎjíle běntǔ qǐyè gāo guǎn, lìrú mǐ hā yī ěr·huò duō ěr kē fū sī jī, tā rènwéi zhè shì duì tā quánlì de wēixié.

    Yǔ liúrù zhōngguó de jù’é zī jīn xiàng bǐ, èluósī de wàiguó tóuzī hěn xiǎo, érqiě dà bùfèn jǐn xiànyú shíyóu hé kuàngchǎn de kāicǎi yǐjí xiāofèipǐn de xiāoshòu. Dàn zhè zhǒng qūshì shì jījí de, tóngshí èluósī gōngsī de tóuzī yě zēngjiāle.

    Mikhail Kokorich yú 2000 niándài chū zài xībólìyǎ zuìdà de chéngshì xīn xībólìyǎ kāishèle tā de dì yī jiā língshòu diàn, zuìzhōng jiànlìle yīgè yǒngyǒu 100 gè dìdiǎn de liánsuǒdiàn, tā jiāng qí bǐ zuò Bed Bath& Beyond. Tā zài jiēshòu cǎifǎng shí shuō, yǒu yīcì, tā qù měiguó xuéxí língshòu yè, dàn dāngshí cóng wèi xiǎngguò yào yímín nàlǐ.

    “Wǒ xiǎng, bù, èluósī gèng yǒuqù,” tā shuō. Tā duì pǔjīng tǒngzhì de xǔduō fāngmiàn gǎndào bù’ān, dàn duì shāngyè ér yán, tā shuō,“2000 niándài chū jiù xiàng yīgè huángjīn shídài.”

    Tā bìng méiyǒu chíxù duōjiǔ, kē kē lǐ qí zuìzhōng bān dàole měiguó, ránhòu shì ruìshì.

    2008 Nián de quánqiú jīnróng wéijī, zài qiáozhì·W·bùshí zǒngtǒng rènqí jiéshù shí, yǔ shìjiè qítā dìqū yīqǐ xíjíle èluósī, fùsū huǎnmàn. 2014 Nián qíngkuàng jízhuǎnzhíxià, pǔjīng shǒucì rùqīn wūkèlán bìng tūnbìng kè lǐ mǐ yà. Měiguó duì yīxiē zhīchí pǔjīng zhèngquán de èluósī yínháng hé gōngsī shíshīle zhìcái, zhè yǒu zhù yú jiàngdī shuāngbiān guānxì hé màoyì.

    Ā liè kè sà shēn kē shuō, zài nà zhīhòu, xǔduō yǐjīng zài èluósī kāizhǎn yèwù de wàiguó gōngsī jìxù jiāng qí lìrùn zài tóuzī, dàn hěn shǎo yǒu xīn de tóuzī bèi xuānbù.

    Zuìjìn jǐ tiān, shèngyú guānxì de jiětǐ yǐ jīngrén de sùdù fāshēng. Suízhe měiguó hé ōuzhōu guójiā shíshī yánlì zhìcái, xǔduō yínháng hé gōngsī tíngzhǐ yǔ èluósī tóngxíng kāizhǎn yèwù, dānxīn wéifǎn zhìcái huòdé bù dào bàochóu. Xǔduō rén hái duì èluósī gěi wūkèlán rénmín zàochéng de kǔnàn biǎoshì fènkǎi.

    Dānmài hángyùn jùtóu mǎshìjī (Maersk) biǎoshì, yóuyú zhìcái, tā jiāng tíngzhǐ suǒyǒu jìnchū èluósī de xīn hǎiyùn, kōngyùn hé tiělù huòwù, zhízhì lìngxíng tōngzhī.

    Méi sài dé sī-bēnchí, dàzhòng hé léinuò tíngzhǐle zài èluósī de qìchē shēngchǎn, ér tōngyòng qìchē hé dài mǔ lēi kǎchē yě tíngzhǐle duì èluósī de chūkǒu. Dài mǔ lēi kǎchē dǒngshì zhǎng mǎdīng·dào mǔ zhōuyī zài gěi yuángōng de yī fēng xìn zhōng xiě dào:“Wǒmen duì wūkèlán de jūnshì bàolì shēn gǎn zhènjīng, bìng duì ōuzhōu hépíng yǔ wěndìng miànlín de wēixié gǎndào fēicháng dānyōu.”

    Yíjiā biǎoshì, tā jiāng “zàntíng” èluósī de suǒyǒu língshòu hé shēngchǎn yèwù, bìng tíngzhǐ jìnchū gāi guó de sòng huò, liú xià 15,000 gè gōngzuò gǎngwèi, bìng yǐnfā dānxīn tāmen wúfǎ huò dé xīfāng shāngpǐn de xiāofèi zhě yǒng rù qí shāngdiàn.

    Nuówēi guóyǒu shíyóu gōngsī hé zhǔquán cáifù jījīn xuānbùle bōlí qí èluósī zīchǎn de jìhuà. Táijīdiàn hé qítā jìsuànjī xīnpiàn zhìzào shāng kāishǐ tíngzhǐ xiàng èluósī fā huò, cóng’ér bōduóle zhìzào shāng de guānjiàn diànzǐ yuánjiàn.

    Zài èluósī gōngzuòle èrshí duō nián hòu, xīfāng zuìdà de shíyóu gōngsī yě fēnfēn tiàocáo.

    Yīngguó shíyóu gōngsī biǎoshì, jiāng pāoshòu qí zài èluósī shíyóu gōngsī 140 yì měiyuán de gǔfèn, chēng cǐ cì rùqīn shì “zài zhěnggè dìqū zàochéng bēicǎn hòuguǒ de qīnlüè xíngwéi”. Képái hé āi kè sēn měifú jǐn suí qí hòu, xuānbù jìhuà fàngqì zài sà hā lín de hézī qǐyè.

    Èluósī guǎtóu méiyǒu quánlì——yě méiyǒu yìyuàn zǔzhǐ pǔjīng.

    Chéngnuò xiàozhōng pǔjīng de shāngyè jīngyīng bèi yǔnxǔ bǎoliú tāmen de cáifù (zhídào xiànzài). Dàn tāmen méiyǒu zhèngzhì quánlì.

    Shì shíhòu kāishǐ kǎolǜ rúhé qǔdài fú lā jī mǐ’ěr·pǔjīng zǒngtǒngle. Rúguǒ tā duì wūkèlán de rùqīn jìxù chūcuò, hěn nánkàn chū tā rúhé nénggòu chángqí zhízhèng.

    Zhè fǎn guòlái yòu yìwèizhe yào kǎolǜ zhěnggè èluósī zhèngquán dì xìngzhì, yǐjí tā shìfǒu yǒu nénglì cóng pǔjīng jí qí zuì qīnmì de tónghuǒ wèi èluósī wā chū de dà kēng zhōng jiětuō chūlái.

    Zài zhòngyào fāngmiàn, kèlǐmǔlín gōng de jìhuà yǐjīng shībài. Yīqiè dōu qǔjué yú xùnsù zhànlǐng wūkèlán de guānjiàn dìqū, bìng jǐnliàng jiǎnshǎo píngmín shāngwáng. Gèng zhòngyào de shì, xīfāng de jīngjì bàofù bǐ pǔjīng hé tā de shǒuxià sìhūyùqí de yāo qiángdà dé duō, yě gèngjiā tuánjié.

    Kěkào de gūjì biǎomíng, èluósī jīngjì zài wèilái yī nián kěnéng xiàjiàng 7%; rúguǒ zhànzhēng jìxù xiàqù, èluósī de shāngwáng rénshù kěnéng huì dádào shù wàn rén. Jíshǐ rú rénmen pǔbiàn yùqí dì nàyàng, zhèngfǔ xuānbù jìnrù jǐnjí zhuàngtài, yě shìbì huì dàdà zēngjiā gōngzhòng de bùmǎn qíngxù, dǎozhì guójiā zhènyā dàdà jiāqiáng.

    Rénqún bù tài kěnéng chōng jìn kèlǐmǔlín gōng, dàn zúgòu duō de gōngzhòng sāoluàn hé bùduàn shēngjí de liúxuè shìjiàn kěnéng huì dǎozhì gāojí guānyuán “shuōfú” pǔjīng, shì shíhòu líkāile.

    Xīfāng xīwàng tōngguò zhēnduì yǒngyǒu hǎiwài cáifù hé cáichǎn de èluósī “guǎtóu” de jùtǐ cuòshī lái pòhuài gāi zhèngquán. Èluósī shāngjiè jīngyīng de shēnqiè jiāolǜ yǐjīng hěn míngxiǎn, jǐnguǎn pǔjīng bèi yāoqǐng jiēshòu guānyú zhàn shí duì guójiā zhōngchéng de bìyào xìng de xuānjiǎng——bìng hánxù de wēixié.

    Yǐ wǎ jí tè·ā liè kè pèi luō fū wéishǒu de lú kè shíyóu gōngsī yǐjīng hū yù hépíng. Rán’ér, shǐyòng zhèxiē rén de “guǎtóu” yī cí biǎomíng duì pǔjīng lǐngdǎo xià de èluósī jīngyīng yǐjí duì shāngyè yālì kěyǐ zhíjiē yǐngxiǎng zhèngquán de chéngdù de wùjiě.

    Zhè bù zài shì 1990 niándài, dāngshí fùyǒu de qǐyè zhǔ tǒngzhìzhe yèlìqīn zhèngquán. Zài pǔjīng de lǐngdǎo xià, nàxiē chéngnuò xiàozhōng yú tā de qián “guǎtóu” bèi yǔnxǔ bǎoliú tāmen de cáifù (zhídào xiànzài), dàn tāmen méiyǒu zhèngzhì quánlì. Zhè shì yóu pǔjīng rènmìng de yī xiǎo qún gāojí guānyuán hé qián guānyuán shíshī de, yǐ kòngzhì néngyuán bùmén de guānjiàn bùmén. Zhèxiē rén zhǔyào láizì qián kègébó. Tāmen yǒngyǒu jù’é cáifù, dàn tāmen de shǒuyào zhōngchéng shì duì pǔjīng hé guójiā de zhōngchéng.

    Duōnián lái, zhège quānzi yuè lái yuè zhǎi, gèng wánquán yīlài yú yǔ pǔjīng de jiēchù, zhídào xiànzài yǒngyǒu rènhé chéngdù de shíquán de rén kěnéng zhǐyǒu liù gè. Zhè zhǒng qūshì yīn pǔjīng yīn dà liúxíng ér bèi gūlì ér jiājù, tā zuò zài yī zhāng lí tā de bùzhǎngmen jǐ shí yīngchǐ yuǎn de dà zhuōzi páng de qíyì zhàopiàn shēngdòng dì shuōmíngliǎo zhè yī qūshì.

    Zhèxiē rén——bǐrú guófáng bùzhǎng xiè ěr gài·shào yīgǔ, guónèi ānquán fùzé rén ní gǔ lā·pà tè lǔ shě fū hé qián kègébó guānyuán, xiànrèn èluósī shíyóu gōngsī fùzé rén de fù zǒnglǐ yī gē ěr·xiè qīn——yǔ pǔjīng guānxì mìqiè, zài dà duōshù qíngkuàng xià yǔ pǔjīng guānxì mìqiè. Rùqīn wūkèlán, hěn nánkàn chū tāmen rúhé fǎnkàng zǒngtǒng.

    Yǔ 1964 nián sūlián zhèngzhì jú jiěchú ní jī tǎ·hè lǔ xiǎo fū (Nikita Khrushchev) dānrèn sūlián lǐngdǎo rén bùtóng, jīntiān de èluósī méiyǒu rènhé jīgòu yǒu quánlì huò quánwēi cǎiqǔ zhèyàng de jítǐ bùzhòu. Jiù lián zǒnglǐ mǐ hā yī ěr·mǐ shū sī tīng (Mikhail Mishustin) yě bùshì pǔjīng héxīn de yībùfèn, dà duōshù bùzhǎng yě bùshì, yóuqí shì nàxiē fùzé jīnróng hé jīngjì de bùzhǎng.

    Zhè yìwèizhe zhěnggè èluósī jīngyīng bìxū chéngshòu jùdà de yālì. Zhè shì yīqún fēicháng bùtóng hé bù tuánjié de qǐyè gāo guǎn, guójiā guānyuán, jīhuì zhǔyì dì guī rù tǒngyī èluósī dǎng dì dìfāng zhèngzhì lǎobǎn, shènzhì zài mǒu zhǒng chéngdù shàng shì zhōngchéng de méitǐ rénwù hé zhīshì fēnzǐ. Tāmen méiyǒu jítǐ shēnfèn, yě méiyǒu jítǐ jīgòu. Tāmen hěn nán duì héxīn quān zǐ chǎnshēng rúcǐ dà de yālì, chúfēi gōngzhòng de sāoluàn biàn dé fēicháng dà.

    Zài wǒ kàn lái, zuì yǒu kěnéng de qíngkuàng shì yī chǎng bàn zhèngbiàn, qízhōng dà bùfèn yǒngyuǎn bù huì zài gōngzhòng miànqián xiǎnlù chūlái, pǔjīng hé tā de zhíxì tónghuǒ jiāng “zìyuàn” xiàtái, yǐ huànqǔ tāmen gèrén huòmiǎn quán de bǎozhèng. Dàibǔ hé tāmen jiātíng de cáifù. Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià shéi huì chénggōng dānrèn zǒngtǒng shì yīgè wánquán xuán’érwèijué de wèntí.

    Zhè chúncuì shì cāicè, dàn wǒ yǐjīng kāishǐ huáiyí, rùqīn wūkèlán shìfǒu kěnéng yǔ pǔjīng zìjǐ dǎsuàn zài 2024 nián (huò zhīqián) cízhí, jí tā mùqián de zǒngtǒng rènqí jièmǎn shí cízhí yǒuguān.

    Rúguǒ rùqīn wūkèlán qǔdé chénggōng, pǔjīng kěnéng huì yǐ èluósī mínzú yīngxióng de guāngróng líkāi, jiāng bùfèn róngyào liú gěi xuǎn dìng de jìrèn zhě.

    Đáp án bài tập Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 của Thầy Vũ được chia sẻ ngay bên dưới. Các bạn hãy xem và đối chiếu với phần bài làm của các bạn nhé.

    Mối quan hệ kinh doanh của Nga với phương Tây mất 30 năm để xây dựng và một tuần để tan vỡ.

    Các nhà kinh tế và doanh nhân cho rằng cuộc xâm lược Ukraine có thể khiến Nga rơi vào thế cô lập về kinh tế chưa từng thấy kể từ sau Chiến tranh Lạnh.

    Vào mùa hè năm 2003, Vladimir Putin bay đến London trong một nhiệm vụ đặc biệt: củng cố mối quan hệ kinh doanh của Nga với phương Tây.

    Ông đeo cà vạt trắng và thắt nơ để dùng bữa với Nữ hoàng Elizabeth II. Anh ta nhâm nhi vodka đá với 700 nhân viên ngân hàng và giám đốc điều hành doanh nghiệp. Và trong một cuộc hội thảo về năng lượng với Thủ tướng Tony Blair, ông đã chứng kiến công ty BP của Anh ký cam kết đầu tư 6 tỷ USD vào một liên doanh dầu khí của Nga.

    “Ưu tiên của chúng tôi là hội nhập từng bước của Nga vào nền kinh tế châu Âu và thế giới”, ông Putin nói tại hội nghị, nhấn mạnh mong muốn của Nga trong việc tăng gấp đôi nền kinh tế và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao và hàng không vũ trụ. Ông nói, sự hợp tác như vậy, ba năm sau nhiệm kỳ tổng thống của mình, sẽ là “một khoản đầu tư tuyệt vời vào việc củng cố sự ổn định của châu Âu.”

    Gần 20 năm trôi qua, những thỏa thuận và kế hoạch đó đã tan thành mây khói khi các chính phủ và công ty phương Tây cô lập Nga về cuộc xâm lược Ukraine. BP, Shell và ExxonMobil cho biết họ sẽ từ bỏ các khoản đầu tư hàng tỷ đô la vào năng lượng. Các ngân hàng và công ty bảo hiểm trên toàn thế giới đang cắt giảm giao dịch với các đối tác Nga.

    Các nhà sản xuất chip máy tính, các công ty vận chuyển và một loạt các nhà xuất khẩu đang tạm dừng giao hàng tới Nga để tuân thủ các lệnh trừng phạt. Các quốc gia phương Tây đang đóng cửa bầu trời và hải cảng của họ đối với máy bay và tàu thuyền của Nga. Các nhà bán lẻ châu Âu đang đóng cửa các cửa hàng ở Nga và trong một trong những đòn giáng mạnh nhất, Microsoft hôm thứ Sáu cho biết họ sẽ tạm dừng tất cả các đợt bán hàng mới tại nước này.

    Hội nhập kinh tế của Nga với thế giới bên ngoài chưa bao giờ suôn sẻ và dễ dàng. Tham nhũng và tình trạng vô luật pháp thường cản trở sự phát triển công nghiệp, khiến đất nước quá phụ thuộc vào xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên. Quá trình tư nhân hóa gian lận của các công ty dầu mỏ và kim loại trong những năm 1990 đã để lại một tầng lớp đầu sỏ phụ trách nền kinh tế.

    Tuy nhiên, trong những thập kỷ kể từ khi Liên Xô sụp đổ, nền kinh tế Nga vẫn tiếp tục vật lộn, chậm chạp và không hoàn hảo, tạo dựng mối quan hệ thương mại và đầu tư quan trọng với thế giới bên ngoài.

    Với tốc độ đáng báo động, các sự kiện trong tuần qua đã phá vỡ các liên kết đó.

    “Phải mất nhiều năm để trở thành một phần của nền kinh tế thế giới. Bây giờ hầu hết những thứ này đã bị phá hủy, chỉ cần xả xuống nhà vệ sinh trong năm ngày. Và nó không thể được hoàn tác một cách dễ dàng, ”Konstantin Sonin, một nhà kinh tế học người Nga tại Đại học Chicago, người đang dành một năm nghỉ phép ở Moscow, cho biết.

    Sự rạn nứt kinh tế là một phần của sự rạn nứt rộng lớn hơn đang cắt đứt quan hệ văn hóa và giáo dục, khi các liên đoàn thể thao, philharmonics và các trường đại học giao dịch với các cá nhân và tổ chức của Nga về cuộc xâm lược của Điện Kremlin. Việc hủy bỏ nhiều chuyến bay đến và đi từ Nga có nghĩa là ngay cả các liên kết du lịch cũng bị phá vỡ.

    Cú sốc đang gây ra sự xáo trộn ở tất cả các cấp của nền kinh tế Nga, từ các công ty lớn nhất đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện các doanh nhân Nga có các đối tác thương mại và tài khoản ngân hàng ở nước ngoài lo lắng rằng tài sản của họ sẽ bị đóng băng, Sonin nói.

    Ông nói, các nhà tài phiệt hoặc các chính trị gia tham nhũng sẽ bị tổn hại bởi các lệnh trừng phạt lên tới hàng trăm hoặc hàng nghìn. Nhưng các doanh nhân và chuyên gia thuộc tầng lớp trên trung lưu, những người sẽ “hoàn toàn bị tàn phá bởi con số hàng triệu này”, ông nói thêm.

    “Mọi người khóc khi nói chuyện với nhau. … Không ai thực sự biết điều gì sẽ xảy ra, ”Sonin, một trong số hàng trăm nhà kinh tế Nga ký một bức thư ngỏ phản đối chiến tranh, nói.

    Đối với một giám đốc điều hành doanh nghiệp người Nga ở Siberia, tác động đã xảy ra ngay lập tức. Khi ngân hàng và các lệnh trừng phạt khác khiến đồng rúp giảm mạnh về giá trị, nhà máy sản xuất sốt mayonnaise và tương cà của ông đang phải đối mặt với giá cà chua và lòng đỏ trứng nhập khẩu tăng vọt, ông nói trong một cuộc phỏng vấn qua điện thoại, nói với điều kiện giấu tên vì lo ngại rằng tiếng Nga cơ quan chức năng sẽ trừng phạt những người chỉ trích.

    Một số nhà cung cấp nước ngoài cũng đang từ chối cung cấp hàng hóa đến Nga, làm phức tạp thêm vấn đề, ông nói.

    “Hiệu quả là thảm khốc. … Ngay cả các nhãn đang trở nên đắt hơn, vì mực đến từ nước ngoài, ”ông nói. “Trong khoảng thời gian một tuần … doanh nghiệp nhỏ ở Nga đã chết một nửa.”

    Trong phần lớn thời kỳ Chiến tranh Lạnh, Liên Xô có quan hệ thương mại hạn chế với phương Tây, chủ yếu là xuất khẩu dầu và khí đốt sang châu Âu và nhập khẩu thực phẩm và máy móc. Sự sụp đổ của giá dầu vào những năm 1980 đã làm suy giảm doanh thu xuất khẩu của quốc gia và làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu sản phẩm trong nước, góp phần kích hoạt sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991.

    Nước Nga đã bước vào một thời kỳ hỗn loạn kéo dài sau khi nền kinh tế chỉ huy kết thúc, bao trùm bởi siêu lạm phát, tội phạm có tổ chức và việc đấu giá tham nhũng các doanh nghiệp nhà nước để lấy một phần giá trị của chúng cho những người ủng hộ chính trị của Tổng thống Boris Yeltsin.

    Nhiều cú sốc hơn đến trước thềm nước Nga vào năm 1998, khi cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á khiến giá dầu đột ngột sụp đổ, dẫn đến sự mất giá mạnh của đồng rúp và số tiền tiết kiệm của nhiều người Nga lần thứ hai trong vòng chưa đầy một thập kỷ bị tiêu tan.

    Sự ổn định kinh tế – và giá dầu cao hơn – bắt đầu trở lại vào năm sau khi Putin lên nắm quyền, gây ra “thời kỳ trăng mật” cho đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế, theo Sergey Aleksashenko, một quan chức hàng đầu của Bộ Tài chính và Ngân hàng Trung ương Nga trong Những năm 1990.

    Ông nói trong một cuộc phỏng vấn: “Nhiều lĩnh vực đã mở cửa, đầu tư đang chảy mạnh, nền kinh tế đang tăng trưởng 7% một năm và nhiều công ty phương Tây được hưởng lợi từ thời điểm đó.

    Ikea mở cửa hàng đầu tiên tại Moscow vào năm 2000, thu hút hàng chục nghìn khách hàng vào ngày đầu tiên và nhanh chóng bổ sung thêm nhiều cửa hàng trên toàn quốc. Nhà bán lẻ Pháp Auchan đã bắt đầu xây dựng một chuỗi các siêu thị, và nhà sản xuất ô tô Pháp Renault đã mở một nhà máy ở Moscow.

    ExxonMobil bắt đầu đầu tư nghiêm túc vào năm 2001, dẫn đầu một tập đoàn các nhà đầu tư Nga và nước ngoài trong việc phát triển một dự án dầu khí lớn ngoài khơi đảo Sakhalin.

    Năm 2003, Shell tiết lộ khoản đầu tư 10 tỷ USD vào một dự án khác ngoài khơi đảo Sakhalin, và BP đã ký hợp đồng liên doanh.

    Các giám đốc điều hành của Shell và ExxonMobil, bao gồm Rex Tillerson, ngoại trưởng tương lai của Tổng thống Donald Trump, thỉnh thoảng gặp gỡ với Putin và các quan chức hàng đầu khác, một dấu hiệu cho thấy Tổng thống Nga vẫn quan tâm đến việc vun đắp mối quan hệ với các giám đốc điều hành doanh nghiệp nước ngoài ngay cả khi ông ấy thẳng tay đàn áp những người cây nhà lá vườn như Mikhail Khodorkovsky, người mà anh ta coi là mối đe dọa đối với quyền lực của mình.

    Đầu tư nước ngoài vào Nga rất nhỏ so với số tiền khổng lồ đổ vào Trung Quốc, và phần lớn trong số đó chỉ giới hạn trong lĩnh vực khai thác dầu mỏ và khoáng sản và bán hàng tiêu dùng. Nhưng xu hướng này là tích cực và đi kèm với việc đầu tư cao hơn từ các công ty Nga.

    Mikhail Kokorich đã mở cửa hàng bán lẻ đầu tiên của mình ở Novosibirsk, thành phố lớn nhất của Siberia, vào đầu những năm 2000, cuối cùng xây dựng một chuỗi với 100 địa điểm mà ông ví như Bed Bath & Beyond. Ông nói trong một cuộc phỏng vấn đã có lúc đến Hoa Kỳ để nghiên cứu về lĩnh vực bán lẻ nhưng vào thời điểm đó, ông chưa bao giờ nghĩ đến việc nhập cư sang đó.

    “Tôi nghĩ, không, nước Nga thú vị hơn nhiều,” anh nói. Anh ấy đã bị xáo trộn bởi nhiều khía cạnh trong sự cai trị của Putin, nhưng đối với kinh doanh, anh ấy nói, “đầu những năm 2000 giống như một thời kỳ hoàng kim”.

    Nó không kéo dài, và cuối cùng Kokorich chuyển đến Hoa Kỳ và sau đó là Thụy Sĩ.

    Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, vào cuối nhiệm kỳ tổng thống của George W. Bush, đã ảnh hưởng đến Nga cùng với phần còn lại của thế giới và sự phục hồi diễn ra rất chậm. Mọi thứ trở nên tồi tệ hơn vào năm 2014, khi Putin tiến hành cuộc xâm lược đầu tiên của mình vào Ukraine và sáp nhập Crimea. Hoa Kỳ đã áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với một số ngân hàng và công ty của Nga mà họ cho rằng đã ủng hộ chế độ của Putin, giúp làm dịu quan hệ song phương và thương mại.

    Sau đó, nhiều công ty nước ngoài đã có mặt tại Nga tiếp tục tái đầu tư lợi nhuận của họ, nhưng rất ít khoản đầu tư mới được công bố, Aleksashenko nói.

    Việc tháo gỡ các mối quan hệ còn lại trong những ngày gần đây đã diễn ra với tốc độ chóng mặt. Khi Hoa Kỳ và các quốc gia châu Âu tung ra các lệnh trừng phạt làm tê liệt, nhiều ngân hàng và công ty đã ngừng kinh doanh với các đối tác Nga, lo ngại về việc vi phạm các lệnh trừng phạt hoặc không được thanh toán. Nhiều người cũng bày tỏ sự phẫn nộ trước những đau khổ mà Nga đang gây ra cho người dân Ukraine.

    Hãng vận tải khổng lồ Maersk của Đan Mạch cho biết họ đang tạm dừng tất cả các chuyến hàng hóa đường biển, đường hàng không và đường sắt mới đến và đi từ Nga cho đến khi có thông báo mới vì các lệnh trừng phạt.

    Mercedes-Benz, Volkswagen và Renault ngừng sản xuất ô tô tại Nga, trong khi General Motors và Daimler Truck ngừng xuất khẩu sang nước này. Martin Daum, chủ tịch của Daimler Truck, đã viết trong một thông điệp cho các nhân viên hôm thứ Hai: “Chúng tôi vô cùng sốc trước bạo lực quân sự ở Ukraine và rất lo ngại về các mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định ở châu Âu.

    Ikea cho biết họ sẽ “tạm dừng” tất cả các hoạt động bán lẻ và sản xuất ở Nga, đồng thời ngừng giao hàng đến và đi từ quốc gia này, khiến 15.000 việc làm bị nghi ngờ và khiến người tiêu dùng phải tháo chạy các cửa hàng của mình vì lo sợ họ mất quyền tiếp cận với hàng hóa phương Tây.

    Công ty dầu mỏ do nhà nước kiểm soát và quỹ tài sản có chủ quyền của Na Uy đã công bố kế hoạch thoái vốn tài sản ở Nga của họ. Công ty sản xuất chất bán dẫn Đài Loan và các nhà sản xuất chip máy tính khác đã bắt đầu tạm dừng các chuyến hàng đến Nga, tước quyền sử dụng của các nhà sản xuất linh kiện điện tử quan trọng.

    Các công ty dầu mỏ lớn nhất của phương Tây cũng đang nhảy tàu sau hơn hai thập kỷ làm việc tại Nga.

    BP cho biết họ sẽ bán 14 tỷ đô la cổ phần của mình trong Rosneft của Nga, gọi cuộc xâm lược là “một hành động xâm lược đang gây ra hậu quả bi thảm trên toàn khu vực.” Shell và ExxonMobil nhanh chóng theo sau, thông báo kế hoạch từ bỏ liên doanh Sakhalin của họ.

    Các nhà tài phiệt Nga không có quyền – hoặc không có khuynh hướng ngăn cản Putin.

    Giới tinh hoa kinh doanh cam kết trung thành với Putin đã được phép giữ tài sản của họ (cho đến nay). Nhưng họ không có quyền lực chính trị.

    Đã đến lúc bắt đầu suy nghĩ về việc Tổng thống Vladimir Putin có thể bị thay thế như thế nào. Nếu cuộc xâm lược Ukraine của ông ta tiếp tục diễn ra sai trái, thì rất khó để biết ông ta có thể tồn tại lâu dài trên quyền lực như thế nào.

    Đến lượt nó, điều này có nghĩa là phải suy nghĩ về bản chất của chế độ Nga nói chung và liệu nó có đủ khả năng để thoát khỏi cái hố ngáp mà Putin và các cộng sự thân cận nhất của ông đã đào cho nước Nga hay không.

    Về các khía cạnh quan trọng, kế hoạch của Điện Kremlin đã thất bại. Mọi thứ phụ thuộc vào việc chiếm các khu vực quan trọng của Ukraine một cách nhanh chóng và ít thương vong dân sự. Quan trọng hơn, đòn trả đũa kinh tế của phương Tây đã mạnh mẽ và đoàn kết hơn nhiều so với Putin và các nhân viên của ông dường như đã mong đợi.

    Các ước tính đáng tin cậy cho thấy nền kinh tế Nga có thể giảm 7% trong năm tới; nếu chiến tranh tiếp diễn, thương vong của Nga có thể lên tới hàng chục nghìn người. Ngay cả khi, như dự đoán của nhiều người, chính phủ ban bố tình trạng khẩn cấp, thì sự bất bình của công chúng nhất định sẽ gia tăng đáng kể, dẫn đến sự đàn áp của nhà nước ngày càng mạnh mẽ.

    Đám đông khó có thể xông vào Điện Kremlin, nhưng tình trạng bất ổn công cộng và đổ máu ngày càng gia tăng có thể khiến các quan chức cấp cao “thuyết phục” Putin rằng đã đến lúc phải đi.

    Phương Tây đang hy vọng làm suy yếu chế độ thông qua các biện pháp cụ thể nhằm vào các “đầu sỏ” Nga có của cải và tài sản ở nước ngoài. Sự lo lắng sâu sắc trong giới tinh hoa kinh doanh Nga đã rõ ràng, mặc dù đã được Putin kêu gọi để được thuyết trình – và bị đe dọa ngầm – về sự cần thiết của lòng trung thành với nhà nước trong thời chiến.

    Lukoil, do Vagit Alekperov đứng đầu, đã kêu gọi hòa bình. Tuy nhiên, việc sử dụng thuật ngữ “đầu sỏ” của những người như vậy chứng tỏ sự hiểu lầm về giới tinh hoa Nga dưới thời Putin và mức độ mà áp lực kinh doanh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ.

    Đây không còn là những năm 1990, khi các chủ doanh nghiệp giàu có thống trị chế độ Yeltsin. Dưới thời Putin, những “nhà tài phiệt” trước đây đã cam kết trung thành với ông ta đã được phép giữ tài sản của họ (cho đến nay), nhưng họ không có quyền lực chính trị. Điều đó được thực hiện bởi một nhóm hẹp gồm các quan chức hàng đầu và các cựu quan chức do Putin bổ nhiệm để kiểm soát các bộ phận quan trọng của ngành năng lượng. Những người đàn ông này chủ yếu được thu hút từ các cựu KGB. Họ có tài sản lớn, nhưng lòng trung thành chính của họ là với Putin và nhà nước.

    Vòng tròn này ngày càng hẹp dần trong những năm qua và hoàn toàn phụ thuộc vào việc tiếp cận với Putin, cho đến khi những người đàn ông có thực quyền ở bất kỳ mức độ nào giờ có thể chỉ còn lại nửa tá. Xu hướng này càng gia tăng do sự cô lập của Putin do hậu quả của đại dịch, được minh họa một cách sinh động bằng những bức ảnh kỳ lạ về việc ông ngồi trên một chiếc bàn lớn cách các bộ trưởng của mình hàng chục bước chân.

    Những người đàn ông này – như Bộ trưởng Quốc phòng Sergei Shoigu, Giám đốc an ninh nội bộ trong nước Nikolai Patrushev và Igor Sechin, một cựu sĩ quan KGB và phó thủ tướng hiện đang đứng đầu công ty dầu Rosneft – rất thân với Putin, và trong hầu hết các trường hợp, có liên quan sâu sắc đến xâm lược Ukraine, rằng rất khó để thấy làm thế nào họ có thể nổi dậy chống lại tổng thống.

    Và không giống như Bộ Chính trị Liên Xô đã loại Nikita Khrushchev làm nhà lãnh đạo Liên Xô vào năm 1964, không có thể chế nào ở Nga ngày nay có đủ quyền lực hoặc thẩm quyền để thực hiện một bước tập thể như vậy. Ngay cả thủ tướng, Mikhail Mishustin, cũng không phải là một phần cốt lõi bên trong của Putin, và hầu hết các bộ trưởng cũng vậy, bao gồm cả những người đáng chú ý nhất là những người chịu trách nhiệm về tài chính và kinh tế.

    Điều này có nghĩa là giới tinh hoa Nga nói chung sẽ phải gánh chịu áp lực lớn. Đây là một nhóm rất khác biệt và không đồng nhất với các giám đốc điều hành doanh nghiệp, quan chức nhà nước, các ông chủ chính trị địa phương được nhóm lại một cách cơ hội trong Đảng Nước Nga Thống nhất và thậm chí ở một mức độ nào đó là các nhân vật trung thành với giới truyền thông và trí thức. Họ không có bản sắc tập thể và không có thể chế tập thể. Sẽ rất khó để họ tạo ra áp lực như vậy đối với vòng trong, trừ khi tình trạng bất ổn của công chúng đã trở nên rất lớn.

    Kịch bản có khả năng xảy ra nhất, theo tôi, là một loại bán đảo chính, hầu hết trong số đó sẽ không bao giờ trở nên rõ ràng trước công chúng, theo đó Putin và các cộng sự trực tiếp của ông sẽ từ chức “tự nguyện” để đổi lấy sự đảm bảo về quyền miễn trừ cá nhân của họ. bắt giữ và của cải gia đình họ. Ai sẽ thành công với tư cách tổng thống trong những trường hợp này là một câu hỏi hoàn toàn mở.

    Đây chỉ là suy đoán thuần túy, nhưng tôi đã bắt đầu tự hỏi liệu việc xâm lược Ukraine có thể gắn liền với ý định từ chức của Putin vào (hoặc trước) năm 2024, khi nhiệm kỳ tổng thống hiện tại của ông ấy hết hạn hay không.

    Nếu cuộc xâm lược Ukraine thành công, Putin có thể khởi hành trong vinh quang rực rỡ với tư cách là anh hùng dân tộc Nga, để lại một phần vinh quang đó cho người kế vị đã chọn.

    Tài liệu tổng hợp mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 vừa cung cấp cho chúng ta một loạt các từ vựng tiếng Trung thương mại và mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng. Các bạn học viên chú ý về nhà ôn tập bài vở hàng ngày nhé.

    Để hỗ trợ tốt nhất cho việc học tiếng Trung thương mại online cùng Thầy Vũ, các bạn nên chuẩn bị một số tài liệu sau đây.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6

    Tài liệu luyện thi HSK online miễn phí

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp

    Ngoài ra các bạn nên tham khảo một số giáo án bài giảng tài liệu học tiếng Trung thương mại miễn phí sau đây.

    Tổng hợp mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại

    Từ vựng tiếng Trung thương mại thông dụng

    Tổng hợp mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng bài 1

    Tổng hợp mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng bài 2

    Bài giảng mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 cung cấp kiến thức nền tảng quan trọng để chúng ta tiếp tục học nâng cao lên bài học tiếp theo vào ngày mai.

    Tài liệu tổng hợp Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 có khá nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng mà các bạn cần nhớ kỹ.

    Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết của bài giảng ngày hôm nay Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại Bài 2 ,các bạn học viên đừng quên lưu bài giảng bổ ích này về học dần nhé. Xin chào tạm biệt và hẹn gặp ại các bạn ở những bài sau nhé.

    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất