Thứ Bảy, Tháng Mười 1, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung như thế nào? Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách sử dụng chi tiết cấu trúc ngữ pháp của Trung tâm ngữ trong tiếng Trung theo chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín ChineMaster Hà Nội TPHCM.

    5/5 - (4 bình chọn)

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì Cách dùng thế nào

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Định nghĩa Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Khái niệm về Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Vị trí của Trung tâm ngữ trong tiếng Trung nằm đâu trong trật tự câu tiếng Trung? Vì sao cần hiểu rõ định nghĩa và khái niệm Trung tâm ngữ trong tiếng Trung? Tầm quan trọng của Trung tâm ngữ trong tiếng Trung đóng vai trò như thế nào trong thành phần câu? Vai trò của Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung như thế nào? Vì sao gọi là Trung tâm ngữ trong tiếng Trung? Và rất nhiều câu hỏi khác liên quan tới vấn đề cách dùng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày.

    Hôm nay chúng ta tiếp tục cùng Thầy Vũ tìm hiểu và khám phá cách sử dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung nhé. Đây là vấn đề kết cấu ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng, thậm chí có thể nói là một trong những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng nhất được Thầy Vũ đặc biệt chú trọng đầu tư giảng dạy tiếng Trung cho phần này. Bạn nào chủ quan học lơ mơ và học qua loa cho xong phần này thì thật sự làm một điều rất tai hại. Trung tâm ngữ trong tiếng Trung chính là nền tảng cốt lõi để chúng ta có thể triển khai kết cấu ngữ pháp tiếng Trung lên những tầm cao mới với cách nói thông dụng hơn và chứa đựng được nhiều thông tin hơn. Các bạn hãy tập trung đọc và ghi chép những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Trung tâm ngữ trong tiếng Trung nhé. Các bạn có bất kỳ chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng bình luận hoặc đặt câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

    Trước khi đi vào bài mới, chúng ta cần ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Định ngữ trong tiếng Trung. Bởi vì Định ngữ và Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là một khái niệm liên hệ mật thiết với nhau. Nếu đã nói tới Trung tâm ngữ trong tiếng Trung thì phải liên tưởng ngay đến Định ngữ trong tiếng Trung.

    Định ngữ trong tiếng Trung

    Các bạn xem lại luôn cả bài học về Giới từ trong tiếng Trung luôn nhé.

    Giới từ trong tiếng Trung

    Sau khi chúng ta đã xem lại kiến thức về Định ngữ trong tiếng Trung rồi thì tiếp theo chúng ta cần hiểu thật rõ và chính xác rốt cuộc Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì và cách dùng như thế nào nhé.

    Bạn nào muốn tìm lại tất cả giáo án bài giảng trực tuyến chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung của Thầy Vũ thì xem trong chuyên mục bên dưới là có hết.

    Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung Thầy Vũ

    Bạn nào muốn học ngữ pháp tiếng Trung toàn diện và học theo lộ trình bài bản & chuyên nghiệp từ cơ bản nhất đến nâng cao thì hãy nhanh tay sở hữu ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển hiện đang có bán duy nhất tại Trung tâm học tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà NộiTrung tâm học tiếng Trung Quận 10 TPHCM Sài Gòn nhé.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn được Thầy Vũ chỉ định làm nhà tài trợ chính thức cho chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín này.

    Các bạn muốn cải thiện hiệu quả học tiếng Trung hơn thì cần kết hợp sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để tập gõ tiếng Trung trên máy tính mỗi ngày nhé. Máy tính bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung thì hãy tải ngay bản update mới nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin ở ngay link bên dưới.

    Tải bộ gõ tiếng Trung cho máy tính

    Tiếp theo là nội dung chính của bài giảng hôm nay lớp học tiếng Trung online chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung về Trung tâm ngữ trong tiếng Trung.

    Cách dùng Trung tâm ngữ tiếng Trung chi tiết

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?

    Hướng dẫn sử dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung bởi Thầy Vũ.

    Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là danh từ gốc đứng sau trợ từ kết cấu 的 được bổ sung thông tin chi tiết hơn về tính chất, đặc điểm, thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng .v.v. Tóm lại, Trung tâm ngữ trong tiếng Trung chính là danh từ gốc được bổ sung thêm thông tin để làm rõ hơn về danh từ gốc.

    Cấu trúc của Trung tâm ngữ trong tiếng Trung như sau:

    Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

    Trong đó, Định ngữ có thể là Danh từ, Tính từ, Động từ, Đại từ hoặc cũng có thể là Cụm Chủ Vị.

    Nếu Định ngữ là Danh từ thì chúng ta có thể lược bỏ trợ từ kết cấu 的 đi. Bạn nào thích nhấn mạnh Trung tâm ngữ thì thêm trợ từ kết cấu 的 vào nhé. Bình thường thì Thầy Vũ hay lược bỏ trợ từ kết cấu 的 đi cho câu văn nhẹ nhàng hơn. Chỉ một số ít trường hợp Thầy Vũ mới thêm trợ từ kết cấu 的 vào nhằm mục đích nhấn mạnh Trung tâm ngữ.

    Quy tắc dịch ở các câu tiếng Trung bên dưới là phải dịch từ đuôi lên đầu câu, nghĩa là chúng ta phải dịch danh từ gốc (Trung tâm ngữ) ở ngoài cùng bên tay phải rồi dịch dần dần sang bên trái. Đó là quy tắc dịch, chỉ cần bạn nắm được quy tắc này thì sẽ không bao giờ dịch sai các danh từ ghép. Các danh từ phụ hay còn gọi là danh từ bổ sung thông tin cho danh từ gốc (Trung tâm ngữ) thì sẽ dịch sau, Trung tâm ngữ bao giờ cũng dịch trước tiên.

    Ví dụ:

    • Cô giáo tiếng Trung / 汉语老师 / hànyǔ lǎoshī
    • Cô giáo tiếng / Anh 英语老师 / yīngyǔ lǎoshī
    • Trợ lý giám đốc / 经理助理 / jīnglǐ zhùlǐ
    • Vali nặng / 重箱子 / zhòng xiāngzi
    • Vali nhẹ / 轻 葙子 / qīng xiāngzi
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn / 有限责任公司 / yǒuxiàn zérèn gōngsī
    • Văn phòng Chủ tích hội đồng quản trị / 总裁办公室 / zǒngcái bàngōngshì
    • Dự án của Thầy Nguyễn Minh Vũ / 阮明武老师的项目 / ruǎn míng wǔ lǎoshī de xiàngmù
    • Công ty của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ / 阮明武硕士的公司 / ruǎn míng wǔshuòshì de gōngsī
    • Sách lược của Chủ tịch Nguyễn Minh Vũ / 阮明武总裁的策略 / ruǎn míng wǔzǒngcái de cèlüè
    • Chiến lược của ChineMaster / ChineMaster 的战略 / ChineMaster de zhànlüè
    • Chiến thuật đánh trận của Đại Tướng quân Nguyễn Minh Vũ / 阮明武大将军的打仗战术 / ruǎn míng wǔdà jiāng jūn de dǎzhàng zhànshù
    • Trung tâm tiếng Trung ChineMaster của Ông chủ Nguyễn Minh Vũ / 阮明武老板的汉语中心ChineMaster / ruǎn míng wǔ lǎobǎn de hànyǔ zhōngxīn

    Sau đây chúng ta sẽ lấy một vài ví dụ mẫu câu tiếng Trung để phân tích cấu trúc ngữ pháp và phân tích thành phần câu nhé.

    Để hiểu thật chi tiết Trung tâm ngữ trong tiếng Trung, chúng ta cần phải nắm vững được cách dùng của Định ngữ trong tiếng Trung. Bên dưới Thầy Vũ đưa ra 5 trường hợp của Định ngữ tiếng Trung. Sau khi đã nắm rõ được bản chất của Định ngữ tiếng Trung rồi thì chúng ta sẽ hiểu ngay được Trung tâm ngữ tiếng Trung.

    Trường hợp Định ngữ là Đại từ.

    Trong trường hợp này thì trợ từ kết cấu 的 chúng ta sẽ dịch là CỦA trong tiếng Việt.

    Mẫu câu vận dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    我的老师 Wǒ de lǎoshī Giáo viên của tôi
    我的朋友 wǒ de péngyǒu Bạn của tôi
    我的书 wǒ de shū Sách của  tôi
    我的杂志 wǒ de zázhì Tạp chí của tôi
    我的工作 wǒ de gōngzuò Công việc của tôi
    她的生活 tā de shēnghuó Cuộc sống của cô ta
    他的职业 tā de zhíyè Nghề nghiệp của anh ta
    你的能力 nǐ de nénglì Năng lực của bạn
    我们的商店 wǒmen de shāngdiàn Cửa hàng của chúng tôi
    他们的衣服 tāmen de yīfú Quần áo của bọn họ

    Trường hợp Định ngữ là Tính từ.

    Trong trường hợp này thì trợ từ kết cấu 的 chúng ta không dịch.

    Mẫu câu vận dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    很帅的阮明武老师 Hěn shuài de ruǎnmíngwǔ lǎoshī Thầy Nguyễn Minh Vũ rất ĐẸP TRAI
    很漂亮的秘书 hěn piàoliang de mìshū Thư ký rất xinh đẹp
    特别难的考试题 tèbié nán de kǎoshì tí Câu đề thi cực kỳ khó
    非常严格的考核 fēicháng yángé de kǎohé Sát hạch vô cùng nghiêm khắc
    新书 xīnshū Sách mới
    新杂志 xīn zázhì Tạp chí mới
    旧洗衣机 jiù xǐyījī Máy giặt cũ
    旧电脑 jiù diànnǎo Máy tính cũ
    老朋友 lǎo péngyǒu Bạn cũ
    新女朋友 xīn nǚ péngyǒu Bạn gái mới

    Trường hợp Định ngữ là Danh từ.

    Trường hợp định ngữ là danh từ thì chúng ta bỏ trợ từ kết cấu 的 đi các bạn nhé cho câu văn được thanh thoát và gọn nhẹ.

    Mẫu câu vận dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    河内大学 Hénèi dàxué Đại học Hà Nội
    汉语中心 hànyǔ zhòng xīn Trung tâm tiếng Trung
    企业文化 qǐyè wénhuà Văn hóa doanh nghiệp
    城市生活 chéngshì shēnghuó Cuộc sống thành phố
    公司职员 gōngsī zhíyuán Nhân viên công ty
    银行营业员 yínháng yíngyèyuán Nhân viên giao dịch ngân hàng
    公司门口 gōngsī ménkǒu Cổng công ty
    小米手机 xiǎomǐ shǒujī Điện thoại di động XiaoMi
    名牌手机 míngpái shǒujī Điện thoại di động thương hiệu nổi tiếng
    农村生活 nóngcūn shēnghuó Cuộc sống nông thôn
    工作环境 gōngzuò huánjìng Môi trường làm việc

    Trường hợp Định ngữ là Động từ

    Trong trường hợp này thì chúng ta có thể dịch và cũng có thể không cần dịch trợ từ kết cấu 的. Nếu dịch trợ từ kết cấu 的 thì chúng ta sẽ dịch là ĐỂ trong tiếng Việt. Ví dụ là đồ để ăn, đồ để uống.

    Tùy trường hợp mà dịch trợ từ kết cấu 的, không nhất thiết cứ phải dịch 的 là ĐỂ, chúng ta có thể bỏ luôn dịch trợ từ kết cấu 的 các bạn nhé.

    Mẫu câu vận dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    参加的同学 Cānjiā de tóngxué Bạn học tham gia
    去的人 qù de rén Người đi
    吃的东西 chī de dōngxī Đồ ăn
    喝的东西 hē de dōngxī Đồ uống
    买的书 mǎi de shū Sách mua
    卖的产品 mài de chǎnpǐn Sản phẩm mua
    订的货 dìng de huò Hàng đặt
    预订的房间 yùdìng de fángjiān Phòng đặt tước
    学习的资料 xuéxí de zīliào Tài liệu học tập
    参考的答案 cānkǎo de dá’àn Đáp án tham khảo
    参与的人数 cānyù de rénshù Số người tham dự

    Trường hợp Định ngữ là Cụm Chủ Vị.

    Trong trường hợp này thì trợ từ kết cấu 的 chúng ta có thể dịch và cũng có thể không cần dịch. Nếu có dịch ra thì chúng ta sẽ dịch là MÀ trong tiếng Việt các bạn nhé. Tùy vào mỗi câu chúng ta có thể dịch trợ từ kết cấu 的 thành chữ MÀ để nhằm mục đích nhấn mạnh Trung tâm ngữ trong tiếng Trung.

    Mẫu câu vận dụng Trung tâm ngữ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    我喜欢的女老师 Wǒ xǐhuān de nǚ lǎoshī Cô giáo (mà) tôi thích
    阮明武老师暗恋的女学生 ruǎnmíngwǔ lǎoshī ànliàn de nǚ xuéshēng Học sinh nữ (mà) Thầy Nguyễn Minh Vũ yêu thầm
    我买的书 wǒ mǎi de shū Sách (mà) tôi mua
    我卖的产品 wǒ mài de chǎnpǐn Sản phẩm (mà) tôi bán
    你做的事情 nǐ zuò de shìqíng Sự việc (mà) bạn làm
    你写的报告 nǐ xiě de bàogào Báo cáo (mà) bạn viết
    我参加的活动 wǒ cānjiā de huódòng Hoạt động (mà) tôi tham gia
    大家学习的资料 dàjiā xuéxí de zīliào Tài liệu (mà) mọi người học tập
    你买的手机 nǐ mǎi de shǒujī Điện thoại (mà) bạn mua
    你去的购物中心 nǐ qù de gòuwù zhòng xīn Trung tâm mua sắm (mà) bạn đến
    你学的生词 nǐ xué de shēngcí Từ mới (mà) bạn học
    阮明武老师爱的女人 ruǎnmíngwǔ lǎoshī ài de nǚrén Người phụ nữ mà Thầy Nguyễn Minh Vũ yêu

    Tiếp theo là nội dung bài tập luyện kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK và kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế. Bạn nào muốn nâng cao trình độ tiếng Trung thì nhất định phải tập trung nâng cao hai kỹ năng quan trọng này nhé.

    Văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế và biên soạn dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TPHCM Sài Gòn bài tập đọc hiểu tiếng Trung HSK và dịch tiếng Trung HSK.

    尚不知道这种流感病毒会导致人类患病。它主要影响牛,尽管南达科他大学的研究人员指出,它最终可能形成一种对人类构成更大威胁的新菌株。

    感冒或流感的持续时间取决于所涉及的病毒和免疫系统抵抗感染的能力。这就是为什么幼儿、老年人和患有慢性病的人最容易受到病毒感染和可能出现的并发症。

    感冒症状通常会在 7 到 10 天内消退,而流感可能会持续两周。即使在大多数症状消退后,有些症状,如疲劳和咳嗽,仍会持续数天或数周。

    “我们拥有的最好的武器是我们自己的免疫系统,”华盛顿 Poulsbo 的家庭和综合医学专家 Donald W. Novey 医学博士说。良好的营养、充足的睡眠和运动以及低水平的压力可以增强免疫系统。 “这四点中的任何一个失败都会削弱免疫系统,并延​​长现有的感冒或导致更频繁的感冒,”诺维博士说。

    流感或普通感冒都无法治愈。有一些非处方药可以缓解喉咙痛和咳嗽,疏通鼻子和鼻窦,减轻身体疼痛和头痛。

    感冒药和止痛药可能会产生副作用并带来健康风险,特别是对于患有高血压等疾病的人。梅奥诊所警告说,有流感样症状的儿童和青少年不应因疼痛或发烧而服用阿司匹林,因为它与可能危及生命的雷氏综合征有关。

    为了首先避免感染流感,CDC 建议每个 6 个月及以上的人每年都接种流感疫苗。这些疫苗可预防公共卫生官员预计在即将到来的流感季节最常见的病毒。

    “预防流感的最佳工具是接种疫苗。它并不完美,但它是我们拥有的最有效的方法,”休斯顿儿科传染病专家 Carol Baker 医学博士说。

    普通感冒症状通常在接触引起感冒的病毒后约一到三天出现。

    这些病毒可以通过空气、个人接触和呼吸道分泌物传播——例如握手、接触受污染的物体以及接触感染者的喷嚏或咳嗽。

    “大多数感冒源于通过密切接触在人与人之间传播的病毒,”田纳西州纳什维尔范德比尔特大学医学院预防医学教授威廉·沙夫纳 (William Schaffner) 说。

    没有预防普通感冒的疫苗,但保持良好的卫生习惯可以降低患病或将病毒传播给他人的风险。 CDC 建议经常洗手,每次至少 20 秒,不要用未洗手的手触摸眼睛、鼻子或嘴巴。

    大多数普通感冒并不严重,但它们会恶化或导致健康并发症。

    杜克大学传染病专家卡梅伦沃尔夫 (Cameron Wolfe) 说:“通常是普通感冒的罪魁祸首的肠道病毒会导致脑内膜炎症,从而导致严重的头痛、难以看亮光、颈部僵硬、高烧和意识模糊。”北卡罗来纳州达勒姆大学医学院。

    如果感冒或流感症状持续或恶化,患者可能有继发感染或细菌感染。这会导致鼻窦或耳部感染、支气管炎和肺炎。流感还会使先前存在的医疗问题恶化,例如引发哮喘患者的哮喘发作。

    更罕见的是,严重的流感并发症可能包括心脏感染,如心包炎和心肌炎,以及脑炎和脑膜炎等脑部炎症疾病。

    有大量数据可用于跟踪季节性流感活动,包括 CDC 和世界卫生组织网站,以及当地公共卫生办公室。还有一些资源提供了关于感冒和流感病毒的一般信息——从风险因素、预防、诊断到治疗。

    COVID-19(由新型冠状病毒引起的疾病)和流感都是传染性呼吸道疾病,并有许多症状,包括发烧或发烧、发冷、咳嗽、呼吸困难、疲劳、喉咙痛、流鼻涕或鼻塞、身体疼痛,和头痛。根据您的症状,您甚至可能想知道重感冒是否是 COVID-19。

    可能症状的一个区别:患有 COVID-19 的人可能会出现味觉或嗅觉的变化或丧失,这不是流感的症状。

    COVID-19 和流感是由不同的病毒引起的。一个不会导致另一个,尽管您可以同时签约。 CDC 指出,诊断测试可以确认您正在处理哪种病毒。

    通过输入您的邮政编码,您可以了解未来几周您所在县的流感情况。

    Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản trên sau khi học viên đã nắm được rõ cách vận dụng kiến thức ngữ pháp Trung tâm ngữ trong tiếng Trung vào thực tế.

    Shàng bù zhīdào zhè zhǒng liúgǎn bìngdú huì dǎozhì rénlèi huàn bìng. Tā zhǔyào yǐngxiǎng niú, jǐnguǎn nándákētā dàxué de yánjiū rényuán zhǐchū, tā zuìzhōng kěnéng xíngchéng yī zhǒng duì rénlèi gòuchéng gèng dà wēixié de xīn jūnzhū.

    Gǎnmào huò liúgǎn de chíxù shíjiān qǔjué yú suǒ shèjí de bìngdú hé miǎnyì xìtǒng dǐkàng gǎnrǎn de nénglì. Zhè jiùshì wèishéme yòu’ér, lǎonián rén hé huàn yǒu mànxìngbìng de rén zuì róngyì shòudào bìngdú gǎnrǎn hàn kěnéng chūxiàn de bìngfā zhèng.

    Gǎnmào zhèngzhuàng tōngcháng huì zài 7 dào 10 tiānnèi xiāotuì, ér liúgǎn kěnéng huì chíxù liǎng zhōu. Jíshǐ zài dà duōshù zhèngzhuàng xiāotuì hòu, yǒuxiē zhèngzhuàng, rú píláo hé késòu, réng huì chíxù shù tiān huò shù zhōu.

    “Wǒmen yǒngyǒu de zuì hǎo de wǔqì shì wǒmen zìjǐ de miǎnyì xìtǒng,” huáshèngdùn Poulsbo de jiātíng hé zònghé yīxué zhuānjiā Donald W. Novey yīxué bóshì shuō. Liánghǎo de yíngyǎng, chōngzú de shuìmián hé yùndòng yǐjí dī shuǐpíng de yālì kěyǐ zēngqiáng miǎnyì xìtǒng. “Zhè sì diǎn zhōng de rènhé yīgè shībài dūhuì xuēruò miǎnyì xìtǒng, bìng yán​​zhǎng xiàn yǒu de gǎnmào huò dǎozhì gèng pínfán de gǎnmào,” nuò wéi bóshì shuō.

    Liúgǎn huò pǔtōng gǎnmào dōu wúfǎ zhìyù. Yǒu yīxiē fēichǔfāngyào kěyǐ huǎnjiě hóulóng tòng hé késòu, shūtōng bízi hé bídòu, jiǎnqīng shēntǐ téngtòng hé tóutòng.

    Gǎnmào yào hé zhǐtòng yào kěnéng huì chǎnshēng fùzuòyòng bìng dài lái jiànkāng fēngxiǎn, tèbié shì duìyú huàn yǒu gāo xiěyā děng jíbìng de rén. Méi ào zhěnsuǒ jǐnggào shuō, yǒu liúgǎn yàng zhèngzhuàng de értóng hé qīngshàonián bù yìng yīn téngtòng huò fāshāo ér fúyòng āsīpīlín, yīnwèi tā yǔ kěnéng wéijí shēngmìng de léi shì zònghé zhēng yǒuguān.

    Wèile shǒuxiān bìmiǎn gǎnrǎn liúgǎn,CDC jiànyì měi gè 6 gè yuè jí yǐshàng de rén měinián dōu jiēzhǒng liúgǎn yìmiáo. Zhèxiē yìmiáo kě yùfáng gōnggòng wèishēng guānyuán yùjì zài jíjiāng dàolái de liúgǎn jìjié zuì chángjiàn de bìngdú.

    “Yùfáng liúgǎn de zuì jiā gōngjù shì jiēzhǒng yìmiáo. Tā bìng bù wánměi, dàn tā shì wǒmen yǒngyǒu de zuì yǒuxiào de fāngfǎ,” xiūsīdùn érkē chuánrǎn bìng zhuānjiā Carol Baker yīxué bóshì shuō.

    Pǔtōng gǎnmào zhèngzhuàng tōngcháng zài jiēchù yǐnqǐ gǎnmào de bìngdú hòu yuē yī dào sān tiān chūxiàn.

    Zhèxiē bìngdú kěyǐ tōngguò kōngqì, gèrén jiēchù hé hūxīdào fēnmì wù chuánbò——lìrú wòshǒu, jiēchù shòu wūrǎn de wùtǐ yǐjí jiēchù gǎnrǎn zhě de pēntì huò késòu.

    “Dà duōshù gǎnmào yuán yú tōngguò mìqiè jiēchù zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò de bìngdú,” tiánnàxī zhōu nà shí wéi’ěr fàn dé bǐ’ěr tè dàxué yīxué yuàn yùfáng yīxué jiàoshòu wēilián·shā fū nà (William Schaffner) shuō.

    Méiyǒu yùfáng pǔtōng gǎnmào de yìmiáo, dàn bǎochí liánghǎo de wèishēng xíguàn kěyǐ jiàngdī huàn bìng huò jiāng bìngdú chuánbò gěi tārén de fēngxiǎn. CDC jiànyì jīngcháng xǐshǒu, měi cì zhìshǎo 20 miǎo, bùyào yòng wèi xǐshǒu de shǒu chùmō yǎnjīng, bízi huò zuǐbā.

    Dà duōshù pǔtōng gǎnmào bìng bù yánzhòng, dàn tāmen huì èhuà huò dǎozhì jiànkāng bìngfā zhèng.

    Dù kè dàxué chuánrǎn bìng zhuānjiā kǎ méi lún wò ēr fū (Cameron Wolfe) shuō:“Tōngcháng shì pǔtōng gǎnmào de zuìkuí huòshǒu de cháng dào bìngdú huì dǎozhì nǎo nèi mó yánzhèng, cóng’ér dǎozhì yánzhòng de tóutòng, nányǐ kàn liàngguāng, jǐng bù jiāngyìng, gāoshāo hé yìshí móhú.” Běi kǎluóláinà zhōu dá lēi mǔ dàxué yīxué yuàn.

    Rúguǒ gǎnmào huò liúgǎn zhèngzhuàng chíxù huò èhuà, huànzhě kěnéng yǒu jì fā gǎnrǎn huò xìjùn gǎnrǎn. Zhè huì dǎozhì bídòu huò ěr bù gǎnrǎn, zhīqìguǎn yán hé fèiyán. Liúgǎn hái huì shǐ xiānqián cúnzài de yīliáo wèntí èhuà, lìrú yǐnfā xiāochuǎn huànzhě de xiāochuǎn fāzuò.

    Gèng hǎnjiàn de shì, yánzhòng de liúgǎn bìngfā zhèng kěnéng bāokuò xīnzàng gǎnrǎn, rú xīnbāo yán hé xīnjīyán, yǐjí nǎo yán hé nǎomó yán děng nǎo bù yánzhèng jíbìng.

    Yǒu dàliàng shùjù kěyòng yú gēnzōng jìjié xìng liúgǎn huódòng, bāokuò CDC hé shìjiè wèishēng zǔzhī wǎngzhàn, yǐjí dāngdì gōnggòng wèishēng bàngōngshì. Hái yǒu yīxiē zīyuán tígōngle guānyú gǎnmào hé liúgǎn bìngdú dí yībān xìnxī——cóng fēngxiǎn yīnsù, yùfáng, zhěnduàn dào zhìliáo.

    COVID-19(yóu xīnxíng guānzhuàng bìngdú yǐnqǐ de jíbìng) hé liúgǎn dōu shì chuánrǎn xìng hūxīdào jíbìng, bìng yǒu xǔduō zhèngzhuàng, bāokuò fāshāo huò fāshāo, fā lěng, késòu, hūxī kùnnán, píláo, hóulóng tòng, liú bítì huò bísè, shēntǐ téngtòng, hé tóutòng. Gēnjù nín de zhèngzhuàng, nín shènzhì kěnéng xiǎng zhīdào zhòng gǎnmào shìfǒu shì COVID-19.

    Kěnéng zhèngzhuàng de yīgè qūbié: Huàn yǒu COVID-19 de rén kěnéng huì chūxiàn wèijué huò xiùjué de biànhuà huò sàngshī, zhè bùshì liúgǎn de zhèngzhuàng.

    COVID-19 hé liúgǎn shì yóu bu tóng de bìngdú yǐnqǐ de. Yīgè bù huì dǎozhì lìng yīgè, jǐnguǎn nín kěyǐ tóngshí qiānyuē. CDC zhǐchū, zhěnduàn cèshì kěyǐ quèrèn nín zhèngzài chǔlǐ nǎ zhǒng bìngdú.

    Tōngguò shūrù nín de yóuzhèng biānmǎ, nín kěyǐ liǎojiě wèilái jǐ zhōu nín suǒzài xiàn de liúgǎn qíngkuàng.

    Bài giảng Thầy Vũ huấn luyện học viên cách nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung và dịch tiếng Trung sang tiếng Việt sau khi học viên đã được trang bị Trung tâm ngữ trong tiếng Trung.

    Chủng cúm này không được biết là có thể gây bệnh cho người. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến gia súc, mặc dù các nhà nghiên cứu tại Đại học Nam Dakota lưu ý rằng cuối cùng nó có thể hình thành một chủng mới gây ra nhiều mối đe dọa hơn đối với con người.

    Thời gian bị cảm lạnh hoặc cúm khác nhau tùy thuộc vào loại vi rút có liên quan và khả năng chống lại nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch. Đó là lý do tại sao những người rất trẻ, người già và những người mắc bệnh mãn tính dễ bị nhiễm vi-rút nhất và các biến chứng có thể xảy ra.

    Các triệu chứng cảm lạnh thường giảm dần trong vòng 7 đến 10 ngày, trong khi bệnh cúm có thể kéo dài đến hai tuần. Ngay cả sau khi hầu hết các triệu chứng giảm bớt, một số, như mệt mỏi và ho, có thể kéo dài thêm vài ngày hoặc vài tuần.

    Donald W. Novey, MD, một chuyên gia y học gia đình và tích hợp ở Poulsbo, Washington cho biết: “Vũ khí tốt nhất mà chúng ta có là hệ thống miễn dịch của chính mình. Chế độ dinh dưỡng tốt, ngủ đủ giấc và tập thể dục và mức độ căng thẳng thấp có thể tăng cường hệ thống miễn dịch. Tiến sĩ Novey nói: “Thất bại ở một trong bốn điểm này có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch và kéo dài thời gian cảm lạnh hiện tại hoặc dẫn đến những cơn cảm lạnh thường xuyên hơn.

    Không có cách chữa khỏi bệnh cúm hoặc cảm lạnh thông thường. Có những lựa chọn không kê đơn có thể làm dịu cơn đau họng và ho, làm thông mũi và xoang, đồng thời giảm đau nhức cơ thể và đau đầu.

    Thuốc cảm và thuốc giảm đau có thể có tác dụng phụ và gây nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những người đã có sẵn các bệnh lý như huyết áp cao. Mayo Clinic cảnh báo rằng trẻ em và thanh thiếu niên có các triệu chứng giống cúm không bao giờ được dùng aspirin để giảm đau hoặc sốt, vì nó có liên quan đến tình trạng có thể đe dọa tính mạng là hội chứng Reye.

    Để tránh bị cúm ngay từ đầu, CDC khuyến cáo mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên nên chủng ngừa cúm hàng năm. Những loại vắc-xin này bảo vệ chống lại các loại vi-rút mà các quan chức y tế công cộng dự đoán là sẽ phổ biến nhất trong mùa cúm sắp tới.

    “Công cụ tốt nhất để ngăn ngừa bệnh cúm là tiêm vắc xin. Carol Baker, MD, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm nhi ở Houston, cho biết.

    Các triệu chứng cảm lạnh thông thường thường phát triển khoảng một đến ba ngày sau khi tiếp xúc với vi rút gây cảm lạnh.

    Những vi-rút này có thể lây lan qua không khí, tiếp xúc cá nhân và dịch tiết đường hô hấp – những thứ như bắt tay, chạm vào đồ vật bị ô nhiễm và tiếp xúc với hắt hơi hoặc ho của người bị bệnh.

    William Schaffner, MD, giáo sư y tế dự phòng tại Trường Y Đại học Vanderbilt ở Nashville, Tennessee cho biết: “Hầu hết các bệnh cảm lạnh đều bắt nguồn từ vi rút lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc gần gũi.

    Không có thuốc chủng ngừa để ngăn ngừa cảm lạnh thông thường, nhưng thực hành vệ sinh tốt có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh hoặc lây lan vi-rút cho người khác. CDC khuyên bạn nên rửa tay thường xuyên trong ít nhất 20 giây mỗi lần và không chạm vào mắt, mũi hoặc miệng bằng tay chưa rửa.

    Hầu hết các bệnh cảm cúm thông thường không nghiêm trọng, nhưng chúng có thể trở nên trầm trọng hơn hoặc dẫn đến các biến chứng về sức khỏe.

    Cameron Wolfe, MBBS, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm tại Duke cho biết: “Enterovirus thường là thủ phạm gây ra cảm lạnh thông thường có thể gây viêm niêm mạc não gây đau đầu dữ dội, khó nhìn vào đèn sáng, cứng cổ, sốt cao và lú lẫn”. Trường Đại học Y khoa ở Durham, Bắc Carolina.

    Nếu các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm kéo dài hoặc trở nên trầm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng thứ phát hoặc do vi khuẩn. Điều đó có thể dẫn đến nhiễm trùng xoang hoặc tai, viêm phế quản và viêm phổi. Bệnh cúm cũng có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề y tế đã có từ trước, chẳng hạn như gây ra các cơn hen suyễn ở những người bị hen suyễn.

    Hiếm gặp hơn, các biến chứng nặng của bệnh cúm có thể bao gồm nhiễm trùng tim như viêm màng ngoài tim và viêm cơ tim, và các bệnh viêm não như viêm não và viêm màng não.

    Có rất nhiều dữ liệu có sẵn để theo dõi hoạt động của bệnh cúm theo mùa, bao gồm các trang web của CDC và Tổ chức Y tế Thế giới, cũng như các văn phòng y tế công cộng địa phương. Ngoài ra còn có các nguồn cung cấp thông tin chung về vi rút cảm lạnh và cúm – từ các yếu tố nguy cơ, cách phòng ngừa và chẩn đoán đến điều trị.

    COVID-19, bệnh do coronavirus mới gây ra và bệnh cúm đều là bệnh lây truyền qua đường hô hấp và có chung nhiều triệu chứng, bao gồm sốt hoặc cảm sốt, ớn lạnh, ho, khó thở, mệt mỏi, đau họng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau nhức cơ thể , và đau đầu. Bạn thậm chí có thể tự hỏi, dựa trên các triệu chứng của mình, liệu cảm lạnh nặng có phải là COVID-19 hay không.

    Một điểm khác biệt trong các triệu chứng có thể xảy ra: Những người bị COVID-19 có thể bị thay đổi hoặc mất vị giác hoặc khứu giác, đây không phải là triệu chứng của bệnh cúm.

    COVID-19 và bệnh cúm do các loại virus khác nhau gây ra. Cái này không gây ra cái kia, mặc dù bạn có thể mắc cả hai cùng một lúc. CDC lưu ý rằng kiểm tra chẩn đoán có thể xác nhận loại vi-rút bạn đang đối phó.

    Bằng cách nhập mã ZIP của mình, bạn có thể biết tình trạng cúm có thể như thế nào ở quận của bạn trong những tuần tới.

    Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng Thầy Vũ chia sẻ với các bạn về Trung tâm ngữ trong tiếng Trung. Nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung về Trung tâm ngữ trong tiếng Trung đến đây là hết rồi. ChineMaster trân trọng dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại các bạn độc giả và khán giả trong chương trình tiếp theo nhé.

    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất