Thứ Bảy, Tháng Mười Một 26, 2022

Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber)
Thầy Vũ TPHCM 090 325 4870 (Telegram)

More

    GIỚI TỪ trong tiếng Trung Phần 2

    Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 là bài giảng giáo án tiếp theo của buổi học tiếng Trung online hôm trước do Thầy Vũ thiết kế nội dung chương trình đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín và chất lượng.

    5/5 - (3 bình chọn)

    GIỚI TỪ trong tiếng Trung Phần 2 Cách dùng chi tiết

    GIỚI TỪ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Giới từ trong tiếng Trung như thế nào? Định nghĩa Giới từ trong tiếng Trung thế nào? Khái niệm về Giới từ trong tiếng Trung là gì? Vì sao cần học Giới từ trong tiếng Trung? Khi nào thì dùng Giới từ trong tiếng Trung? Và còn rất nhiều câu hỏi khác liên quan đến kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Giới từ trong tiếng Trung. Hôm nay Thầy Vũ sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng về Giới từ trong tiếng Trung. Các bạn chú ý chuẩn bị đầy đủ vở và bút để ghi chép lại tất cả nội dung giáo án bài giảng quan trọng ở ngay bên dưới nhé.

    Các bạn học viên chú ý ôn tập lại phần 1 kiến thức cơ bản về Giới từ trong tiếng Trung ở ngay link bên dưới.

    Giới từ trong tiếng Trung Phần 1

    Hôm nay chúng ta sẽ học sang Giới từ trong tiếng Trung Phần 2, các bạn chú ý xem thật kỹ bài giảng bên dưới. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ trực tuyến và giải đáp thắc mắc trong thời gian nhanh nhất và thuận tiện nhất.

    Bên dưới là chuyên mục tổng hợp toàn bộ giáo án bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online.

    Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

    Ngữ pháp tiếng Trung được Thầy Vũ ví như là bộ khung sườn trong một tổng thể 6 kỹ năng gồm nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung. Tất cả những gì chúng ta đang sử dụng tiếng Trung ở trên lớp đều phải có nền tảng là kiến thức ngữ pháp tiếng Trung thì mới học tiếp lên trình độ nâng cao hơn được. Nói cách khác, ngữ pháp tiếng Trung là cái bệ phóng để chúng ta không ngừng chinh phục những nấc thang cao hơn và khó hơn trong kỳ thi tiếng Trung HSK 9 cấp và tiếng Trung HSKK. Bạn nào muốn luyện thi HSK điểm cao và luyện thi HSKK điểm cao thì càng phải chú trọng tới việc học chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK. Trên kênh dạy học tiếng Trung trực tuyến này, Thầy Vũ sẽ cập nhập mỗi ngày thêm rất nhiều bài giảng trực tuyến chuyên đề tự học ngữ pháp tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao với nội dung giáo án bài giảng cực kỳ chuyên nghiệp được Thầy Vũ thiết kế sao cho phù hợp với các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

    Bạn nào muốn học toàn diện kiến thức ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay sở hữu ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ biên. Bộ giáo trình này hiện đang được phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

    Các bạn học viên muốn cải thiện nhanh chóng trình độ tiếng Trung thì cần phải biết cách kết hợp sử dụng công cụ bên ngoài. Đó chính là bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho máy tính PC và máy tính bàn hệ điều hành Windows 7, Win 8, Win 10 và Win 11. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung cho máy tính thì hãy tải xuống ngay bản update mới nhất của bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé.

    Tải xuống bộ gõ tiếng Trung cho máy tính

    Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ đi vào nội dung giáo án bài giảng hôm nay Giới từ trong tiếng Trung Phần 2. Các bạn chú ý theo dõi bên dưới nhé.

    Hướng dẫn sử dụng Giới từ trong tiếng Trung Phần 2

    1. Cách dùng Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 như thế nào?
    2. Vì sao Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 rất quan trọng?
    3. Tại sao cần học chắc Giới từ trong tiếng Trung Phần 2?
    4. Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 đóng vai trò và ý nghĩa như thế nào?

    Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu và khám phá Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 nhé.

    Định nghĩa Giới từ trong tiếng Trung là gì?

    Giới từ trong tiếng Trung thường đứng trước thực từ hoặc cụm từ tạo thành kết cấu giới từ, có tác dụng bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian, địa điểm, phương thức, nguyên nhân, mục đích, v.v.

    Ví dụ:

    • 我们到北京去旅行。 / wǒmen dào Běijīng qù lǚxíng. / Chúng tôi đến Bắc Kinh du lịch.
    • 他靠关系通过了考试。 / tā kào guānxì tōngguòle kǎoshì. / Anh tạ dựa vào quan hệ thông qua cuộc thi.
    • 那个妈妈把孩子宠坏了。 / nàgè māmā bǎ hái zǐ chǒng huàile. / Bà mẹ kia chiều chuộng con đến hư rồi.
    • 按照我说的方案去办吧。 / ānzhào wǒ shuō de fāng’àn qù bàn ba. / Dựa theo phương án tôi nói đi làm đi.
    • 今天我们讨论的问题是关于学学习汉语的。 / jīntiān wǒmen tǎolùn de wèntí shì guānyú xuxí Hànyǔ de. / Vấn đề thảo luận hôm nay của chúng ta là liên quan đến học tiếng Trung.

    Cách dùng Giới từ trong tiếng Trung như thế nào?

    Giới từ thường làm trạng ngữ trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    • 他在办公司准备材料。 / tā zài bàn gōngsī zhǔnbèi cáiliào. / Anh ấy ở trong phòng làm việc chuẩn bị tài liệu
    • 他在马路上捡到一个钱包。 / tā zài mǎlù shàng jiǎn dào yígè qiánbāo. / Anh ấy nhặt được ví tiền ở trên đường.
    • 关于房价的问题,我们已经商量好了。 / guānyú fángjià de wèntí, wǒmen yǐjīng shāngliáng hǎole. / Về vấn đề giá nhà, chúng tôi đã bàn bạc xong rồi.

    Một số giới từ trong tiếng Trung có thể làm bổ ngữ, thường dùng với các giới từ “在 – zài”, “自 – zì”, “至- zhì”, “于 – yú”, “向 – xiàng” .v.v.

    Ví dụ:

    • 他出生在1996 年。 / tā chūshēng zài 1996 nián. / Anh ấy sinh năm 1996.
    • 我来自河内。 / wǒ láizì hénèi. / Tôi đến từ Hà Nội.
    • 我们已于昨天写完报告。 / wǒmen yǐ yú zuótiān xiě wán bàogào / Chúng tôi đã viết xong báo cáo vào ngày hôm qua.

    Một số giới từ trong tiếng Trung có thể làm định ngữ, thường dùng với các giới từ “关于- guānyú”,”对 – duì”,对于- duìyú”, .v.v.

    Ví dụ:

    • 大家打算参加关于汉语的比赛。 / dàjiā dǎsuàn cānjiā guānyú Hànyǔ de bǐsài. / Mọi người dự định tham gia cuộc thi về tiếng Trung.
    • 这都是专家们对秦始皇的评价。 / zhè dōu shì zhuānjiāmen duì Qínshǐhuáng de píngjià. / Đây đều là đánh giá của chuyên gia về Tần Thủy Hoàng.
    • 老师给我们列出关于明天考试的重点。 / lǎoshī gěi wǒmen lièchū guānyú míngtiān kǎoshì de zhòngdiǎn. / Thầy liệt kê ra trọng điểm về kì thi ngày mai cho chúng tôi.

    Một số chú ý khi sử dụng Giới từ trong tiếng Trung

    Giới từ trong tiếng Trung không mang được trợ từ động thái “了 le”、”着  zhe”、”呢 ne”.

    Ví dụ:

    • 她朝着网吧走。(Sai)/ tā cháozhe wǎngbā zǒu. / Cô ấy đi về hướng quán net.
    • 她朝网吧走。(Đúng) / tā cháo wǎngbā zǒu. / Cô ấy đi về hướng quán net.
    • 你在了家里住吗?(Sai) / nǐ zàile jiālǐ zhù ma.
    • 你在家里住吗?(Đúng) / nǐ zài jiālǐ zhù ma / Cậu ở trong nhà à?
    • 对于着别人的意见,他从来都不在乎。 (Sai) / duìyúzhe biérén de yìjiàn, tā cóng lái dōu bú zàihū.
    • 对于别人的意见,他从来都不在乎。(Đúng) / duìyú biérén de yìjiàn, tā cóng lái dōu bú zàihū. / Đối với ý kiến của người khác anh ấy trước giờ đều không để ý.

    Giới từ trong tiếng Trung không lặp lại được.

    Ví dụ:

    • 哥哥给给我买一本新书。(Sai) / gēgē gěi gěi wǒ mǎi yī běn xīnshū.
    • 哥哥给我买一本新书。(Đúng) / gēgē gěi wǒ mǎi yī běn xīnshū. / Anh trai mua cho tôi một cuốn sách mới.
    • 哥哥让让妹妹打了一下。(Sai) / gēgē ràng ràng mèimei dǎle yīxià.
    • 哥哥让妹妹打了一下。(Đúng) / gēgē ràng mèimei dǎle yīxià. / Anh nhường em đánh.
    • 大家对对他有看法。(Sai) / dàjiā duì duì tā yǒu kànfǎ.
    • 大家对他有看法。(Đúng) / dàjiā duì tā yǒu kànfǎ. / Mọi người có thái độ với cậu ta.

    Phân loại giới từ trong tiếng Trung

    Giới từ được chia làm 5 loại.

    Giới từ Chỉ thời gian, nơi chốn, phương thức.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    cóng Từ
    自从 zìcóng Từ, từ khi
    Từ, do
    dāng Lúc
    dào Đến, tới
    wǎng Tới, hướng tới
    zài Ở, vào
    yóu Từ, do
    xiàng Nhằm, nhằm về

    Ví dụ:

    • 从窗缝里往外望是一片美丽的花园。 / cóng chuāng fèng lǐ wǎng wài wàng shì yīpiàn měilì de huāyuán. / Qua khe cửa sổ nhìn ra ngoài là một vườn hoa rất đẹp.
    • 你汉语说得很好啊,我要向你学习。 / nǐ Hànyǔ shuō dé hěn hǎo a, wǒ yào xiàng nǐ xuéxí. / Cậu nói tiếng Trung giỏi quá, tớ phải học tập theo cậu thôi.
    • 自从我努力学习,成绩进步很大。 / zìcóng wǒ nǔlì xuéxí, chéngjī jìnbù hěn dà. / Từ khi tôi cố gắng học, thành tích tiến bộ rất nhiều.
    • 这趟车开往北京。 / zhè tàng chē kāi wǎng Běijīng. / Chuyến tàu này đi Bắc Kinh.

    Giới từ trong tiếng Trung biểu thị căn cứ, phương thức, phương pháp, công cụ, so sánh.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    àn Theo, dựa theo
    按照 ānzhào Dựa theo, căn cứ vào
    根据 gēnjù Căn cứ, căn cứ vào
    Dựa vào, dựa theo
    kào Căn cứ vào, dựa vào
    yòng Dùng
    通过 tōngguò Thông qua
    Dùng, lấy, đem

    Ví dụ:

    • 按照预定的计划完成任务。 / ānzhào yùdìng de jìhuà wánchéng rènwù. / Dựa theo kế hoạch đã định sẵn hoàn thành nhiệm vụ.
    • 根据气象台的预报,明天要下大雨。 / gēnjù qìxiàngtái de yùbào, míngtiān yào xià dàyǔ. / Căn cứ vào dự báo của đài khí tượng, ngày mai sẽ có mưa to.
    • 一个人的成功主要靠自己。 / yīgè rén de chénggōng zhǔyào kào zìjǐ. / Thành công của một người chủ yếu dựa vào bản thân.
    • 人家总拿她的口音开玩笑。 / rénjiā zǒng ná tā de kǒuyīn kāiwánxiào. / Mọi người cứ luôn cười đùa khẩu âm của cô ấy.

    Giới từ trong tiếng Trung biểu thị nguyên nhân, mục đích.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    yīn Vì, dựa vào
    因为 yīnwèi Bởi vì
    由于 yóuyú Do, bởi vì
    wèi Bị, đươc
    为了 wèile Để, vì

    Ví dụ:

    • 因为今天事情多,所以我无法跟你们去。 / yīnwèi jīntiān shìqíng duō, suǒyǐ wǒ wúfǎ gēn nǐmen qù. / Bởi vì hôm nay nhiều việc nên tớ không có cách nào đi cùng các cậu được.
    • 这种艺术形式为广大人民所喜闻乐观。 / zhè zhǒng yìshù xíngshì wèi guǎngdà rénmín suǒ xǐ wén lèguān. / Loại hình nghệ thuật này được đông đảo người dân yêu thích.
    • 他们为了奖品而互相竞争。 / tāmen wèile jiǎngpǐn ér hùxiāng jìngzhēng. / Bọn họ cạnh tranh lẫn nhau vì giải thưởng.

    Giới từ trong tiếng Trung biểu thị sự tác động, bị tác động.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    Đem, lấy
    bèi Bị, được
    gěi Làm, cho
    ràng Nhường
    jiào Gọi
    guǎn Nhằm, hướng về
    jiāng Đem, lấy
    yóu Do, bởi

    Ví dụ:

    • 这部书被人借走了一本。 / zhè bù shū bèi rén jièzǒu le yī běn.
      Bộ sách này bị người ta mượn đi một quyển rồi.
    • 这次出差,他给我们当翻译。 / zhè cì chūchāi, tā gěi wǒmen dāng fānyì. / Lần công tác này, anh ấy làm phiên dịch cho chúng tôi.
    • 出去前,你记得把门关上啊。 / chūqù qián, nǐ jìdé bă mén guānshàng a. / Trước khi ra ngoài, con nhớ đóng cửa vào nhé.
    • 大家已经决定了,队长由你担任。 / dàjiā yǐjīng juédìngle, duìzhǎng yóu nǐ dānrèn. / Mọi người đã quyết định rồi, chức đội trưởng do cậu đảm nhiệm.

    Giới từ trong tiếng Trung biểu thị đối tượng liên quan.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    duì Hướng về
    对于 duìyú Đối với. về
    关于 guānyú Về
    gēn Cùng, giống như
    Cùng, với
    tóng Cùng với, cùng nhau
    gěi Với
    xiàng Nhằm, về

    Ví dụ:

    • 他对我跟亲儿子一样。 / tā dùi wǒ gēn qīn érzi yíyàng. / Ông ấy đối xử với tôi như con đẻ vậy.
    • 他和大家讲她过去的经历。 / tā hé dàjiā jiǎng tā guòqù de jīnglì. / Anh ấy kể những chuyện đã qua của mình cho mọi người.
    • 昨天他同王小姐吵了架。 / zuótiān tā tóng wáng xiǎojiě chǎole jià. / Hôm qua anh ấy cãi nhau với chị Vương.
    • 他给我道歉。 / tā gěi wǒ dàoqiàn. / Anh ấy xin lỗi tôi.

    Bên dưới là phần bổ sung giáo án bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ về Giới từ trong tiếng Trung. Các bạn chú ý cập nhập thêm tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung bên dưới nhé.

    Khái niệm Giới từ trong tiếng Trung là gì?

    Giới từ là một loại hư từ, biểu thị mối quan hệ giữa từ với từ, hoặc từ với câu, giới từ không thể đứng độc lập để tạo thành câu. Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ tạo thành kết cấu giới từ trong tiếng Trung. Kết cấu giới từ biểu thị địa điểm, thời gian, phương thức, nguyên nhân, trạng thái, mục đích, so sánh, đối tượng …

    Các loại giới từ trong tiếng Trung

    Giới từ biểu thị thời gian, địa điểm, phương hướng.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    dāng khi, lúc
    từ
    从….到… cóng…. dào… từ…đến…
    zài
    xiàng đến, tới, với

    Giới từ biểu thị căn cứ, phương thức.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    píng dựa vào
    按照 ànzhào theo
    根据 gēnjù căn cứ vào
    通过 tōngguò thông qua
    lấy

    Giới từ biểu thị mục đích, nguyên nhân, lý do.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    为了 wèi le để
    wèi để, cho
    因为 yīnwèi
    由于 yóuyú do
    只有 zhǐyǒu chỉ có

    Giới từ biểu thị bị động.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    bèi bị, được
    jiào bị
    ràng để, bị
    gěi cho,bị

    Giới từ biểu thị đối tượng.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    duì với, đối với
    đem
    gēn với, cùng
    gěi cho
    关于 guānyú về, đối với, liên quan đến

    Giới từ biểu thị so sánh, và.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    so với
    với
    và, với
    tóng

    Giới từ biểu thị sự loại trừ.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    chú trừ
    除了 chúle ngoại trừ
    除去 chùqú trừ đi
    除非 chúfēi loại trừ

    Giới từ biểu thị thân phận, chức vụ.

    Giới từ trong tiếng Trung Phiên âm tiếng Trung Giải nghĩa tiếng Việt
    作为 zuòwéi với tư cách là

    Đặc điểm ngữ pháp tiếng Trung của giới từ

    Giới từ không thể đơn độc làm thành phần câu.

    Trong tiếng Trung giới từ phải kết hợp với từ hoặc cụm từ tạo thành kết cấu giới từ (kết cấu giới tân) mới có thể làm trạng ngữ, định ngữ…

    Kết cấu giới từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung.

    我在河内大学学习汉语。 / Wǒ zài Hénèi dàxué xuéxí hànyǔ. / Tôi học tiếng Trung ở trường đại học Hà Nội.

    Kết cấu giới từ làm định ngữ trong tiếng Trung.

    她很喜欢看关于爱情的小说。 / Tā hěn xǐhuān kàn guānyú àiqíng de xiǎoshuō / Cô ấy rất thích đọc tiếu thuyết liên quan đến tình yêu.

    Kết cấu giới từ làm bổ ngữ trong tiếng Trung.

    妹妹把杂志放在桌子上。 / Mèimei bǎ zázhì fàng zài zhuōzi shàng. / Em gái để tạp chí ở trên bàn.

    Dưới đây là phần bổ sung nội dung giáo án bài giảng lớp học ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ. Các bạn học viên chú ý thường xuyên cập nhập thêm kiến thức mới nhé.

    Định nghĩa giới từ là gì?

    Giới từ là những hư từ đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về các mặt đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức.

    Đặc điểm ngữ pháp giới từ trong tiếng Trung là gì?

    Giới từ trong tiếng Trung không thể đứng đơn độc làm thành phần câu. Nó phải đi cùng với danh từ, đại từ hoặc cụm từ để tạo thành cụm giới từ mới có thể làm 1 thành phần trong câu.

    Giới từ Làm trạng ngữ. Đây chính là chức năng chủ đạo của giới từ.

    Ví dụ:

    • 我们应该向国外学习先进技术。 / Wǒmen yīnggāi xiàng guówài xuéxí xiānjìn jìshù / Chúng ta nên học tập kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài.
    • 妈妈朝我点了点头。 / Māmā cháo wǒ diǎnle diǎntóu / Mẹ gật gật đầu với tôi.
    • 关于如何解决工业污染的问题,这是我们今天的讨论内容。 / Guānyú rúhé jiějué gōngyè wūrǎn de wèntí, zhè shì wǒmen jīntiān de tǎolùn nèiróng / Về vấn đề làm sao giải quyết ô nhiễm công nghiệp, đây là nội dung thảo luận của chúng tôi.

    Giới từ làm bổ ngữ. Thường dùng với các giới từ 在, 自, 至, 于, 向.

    Ví dụ:

    • 英汉词典放在书架上。 / Yīnghàn cídiǎn fàng zài shūjià shàng / Từ điển Anh – Hán đặt trên giá sách.
    • 老寿星生于1995年。 / Lǎoshòuxing shēng yú 1995 nián / Lão thọ tinh sinh năm 1995.

    Làm định ngữ. Thường dùng với các giới từ 关于,对,对于,向.

    Ví dụ:

    我们列出关于城市建设的规划项目。 / Wǒmen liè chū guānyú chéngshì jiànshè de guīhuà xiàngmù / Chúng tôi liệt kê ra cách hạng mục quy hoạch liên quan đến thiết kế thành phố.

    Các loại giới từ trong tiếng Trung

    Giới từ chỉ thời gian
    在,从,打,当,由,自从,于,自,临,至,赶,直到,到

    Giới từ chỉ nơi chốn phương hướng
    在,从,到,打,自,朝,向,往,冲,由

    Giới từ chỉ đối tượng
    给,替,为,对,冲,把,将,被,叫,让,连,代,由,归

    Giới từ chỉ công cụ
    用,拿,以

    Giới từ chỉ phương thức
    用,拿,以,通过,靠,依

    Giới từ chỉ căn cứ
    依,靠,依照,照,按,按照,据,根据,遵照,借,趁,承,凭,凭借,论,本着,管,以

    Giới từ chỉ nguyên nhân mục đích
    为,为了,因为,由于

    Giới từ chỉ so sánh
    比,跟,比较

    Giới từ chỉ sự loại trừ
    除,除了

    Giới từ chỉ cùng nhau
    和,同,跟,与,连,随

    Giới từ chỉ khoảng cách
    离,距,距离

    Giới từ chỉ sự trải qua
    经,经过,通过,沿,顺

    Giới từ chỉ sự liên quan
    关于,对于,至于,作为,就,对

    Phân biệt Giới từ và Liên từ trong tiếng Trung

    Bạn đã phân biệt được những từ sau khi nào là Liên từ và khi nào là giới từ chưa?

    和,跟,同,与,因为,由于

    Những từ này có thể khái quát thành 2 nhóm:

    Nhóm A gòm: 和,跟,同,与

    Nhóm B gòm: 因为,,由于

    4 từ ở nhóm a có ý nghĩa tương đương nhau. Lấy “和” làm đại diện, xem ví dụ để thấy rõ ranh giới giữa giới từ và liên từ:

    a. 我和小明都去看你。

    b. 我和小明商量一下。

    “和” trong ví dụ a là liên từ, vì giữa “” và “小明” có mối quan hệ ngang hàng, cả cụm từ này làm chủ ngữ trong câu; “和” trong câu b là giới từ, do cụm từ “和小明” bổ nghĩa cho động từ “商量”, nói rõ đối tượng của động tác “商量”.

    “因为” và “由于” đều biểu thị nguyên nhân.Hai từ này đều thuộc cả giới từ và liên từ, được phân biệt như sau: Khi phía sau “因为”,“由于” mang cụm danh từ cùng có tác dụng bổ nghĩa thì “因为”,“由于” là giới từ.

    Ví dụ:

    • 因为身体的原因他不能继续工作了。 / Yīnwèi shēntǐ de yuányīn tā bùnéng jìxù gōngzuòle. / Bởi vì nguyên nhân sức khỏe anh ta không thể tiếp tục làm việc nữa.
    • 由于经济问题,他最近被解雇了。 / Yóuyú jīngjì wèntí, tā zuìjìn bèi jiěgù le. / Bởi vì vấn đề kinh tế, gần đây anh ta bị cho nghỉ việc rồi.
    • 因为钱的问题没有解决,所以工程只能往后拖了。 / Yīnwèi qián de wèntí méiyǒu jiějué, suǒyǐ gōngchéng zhǐ néng wǎng hòu tuōle. / Bởi vì vấn đề tiền không được giải quyết, cho nên công trình chỉ có thể lùi lại về sau.
    • 由于他长期工作不认真,所以才出现了这个结果。 / Yóuyú tā chángqí gōngzuò bù rènzhēn, suǒyǐ cái chūxiànle zhège jiéguǒ. / Bởi vì anh ta lâu ngày không làm việc chăm chỉ, cho nên mới xuất hiện kết quả này.

    Trên đây là nội dung giáo án chương trình giảng dạy và đào tạo khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung về giới từ trong tiếng Trung. Các bạn chú ý học thật chắc phần này nhé.

    Tiếp theo là bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách luyện tập kỹ năng phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề ứng dụng thực tế mỗi ngày. Bên dưới là tổng hợp các mẫu câu tiếng Trung thông dụng theo chủ đề Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 được Thầy Vũ thiết kế giáo án sao cho phù hợp với các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

    Luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Giới từ trong tiếng Trung Phần 2

    STT Học tiếng Trung online mỗi ngày cùng Thầy Vũ với hệ thống chương trình giáo án giảng dạy cực kỳ chuyên nghiệp và bài bản chỉ duy nhất có trên hệ thống website học tiếng Trung trực tuyến miễn phí có một không hai của Trung tâm tiếng Trung ChineMater Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn. Bên dưới là các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng theo chủ đề ngữ pháp HSK Giới từ trong tiếng Trung phần 2.
    1 Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
    2 V  + 得  + adj
    3 一天你工作几个小时?Yì tiān nǐ gōngzuò jǐ ge xiǎoshí
    4 一天我工作八个小时yì tiān wǒ gōngzuò bā ge xiǎoshí
    5 七点差五分qī diǎn chà wǔ fēn
    6 下星期你忙吗?Xià xīngqī nǐ máng ma
    7 不可能bù kěnéng
    8 不能bù néng
    9 书店在学校前边shūdiàn zài xuéxiào qiánbiān
    10 什么时候你有时间?shénme shíhou nǐ yǒu shíjiān
    11 什么时候我们可以开始?Shénme shíhou wǒmen kěyǐ kāishǐ
    12 今天你工作几个小时?Jīntiān nǐ gōngzuò jǐ ge xiǎoshí
    13 今天天气有一点冷jīntiān tiānqì yǒu yì diǎn lěng
    14 今天她不会来jīntiān tā bú huì lái
    15 今天她会来吗?Jīntiān tā huì lái ma
    16 今天她就不来jīntiān tā jiù bù lái
    17 今天她穿着一件西服
    18 今天她穿着红色的裙子
    19 今天我去购物中心花 huā 了一千美元左右
    20 今天新郎很帅
    21 今天晚上七点钟我们就开始 jīntiān wǎnshang qī diǎn wǒmen jiù kāishǐ
    22 今天晚上你来参加吧
    23 今天晚上我一定去参加你的生日晚会jīntiān wǎnshang wǒ yí dìng qù cānjiā nǐ de shēngrì wǎnhuì
    24 以后我要当主持人
    25 你会说汉语吗?Nǐ huì shuō hànyǔ ma
    26 你再看吧nǐ zài kàn ba
    27 你再说一边吧nǐ zài shuō yí biàn ba
    28 你再说吧nǐ zài shuō ba
    29 你叫服务员过来吧nǐ jiào fúwùyuán guòlái ba
    30 你听懂吗?Nǐ tīng dǒng ma
    31 你在哪个汉语中心学汉语?
    32 你帮我主持这个节目吧
    33 你帮我把这些菜摆一下儿
    34 你帮我把这条领带戴上吧
    35 你帮我把那个东西扛过来吧
    36 你帮我给这位客人倒茶吧
    37 你常看报纸吗?nǐ cháng kàn bàozhǐ ma
    38 你懂吗?Nǐ dǒng ma
    39 你把这张画挂在墙上吧
    40 你有什么意思?Nǐ yǒu shénme yìsi
    41 你有河内地图吗?nǐ yǒu hénèi dìtú ma
    42 你有铅笔吗?nǐ yǒu qiānbǐ ma
    43 你的办公室有椅子吗?nǐ de bàngōngshì yǒu yǐzi ma
    44 你看懂吗?Nǐ kàn dǒng ma
    45 你给我叫两个服务员吧
    46 你能说汉语吗?Nǐ néng shuō hànyǔ ma
    47 你要吃什么?
    48 你要吃冰淇淋吗?nǐ yào chī bīngqílín ma
    49 你要吃牛肉吗?
    50 你要吃狗肉吗?
    51 你要吃羊肉吗?
    52 你要吃面条吗?
    53 你要吃馒头吗?
    54 你要吃鸡肉吗?
    55 你要吃鸡蛋吗?
    56 你要喝什么汤?
    57 你要喝啤酒吗?
    58 你要喝鱼汤吗?
    59 你要干什么?
    60 你要报名学什么?nǐ yào bào míng xué shénme
    61 你要看什么病?Nǐ yào kàn shénme bìng
    62 你要给谁打电话?Nǐ yào gěi shuí dǎ diànhuà
    63 你要讲什么话?
    64 你要请假几天?Nǐ yào qǐng jià jǐ tiān
    65 你觉得有意思吗?nǐ juéde yǒu yìsi ma
    66 你觉得舒服吗?Nǐ juéde shūfu ma
    67 再 zài + V
    68 十个学生左右shí gè xuéshēng zuǒyòu
    69 博物馆在马路东边bówù guǎn zài mǎlù dōngbiān
    70 发烧fāshāo
    71 可能kěnéng
    72 听说tīngshuō
    73 听说你要去中国工作tīngshuō nǐ yào qù zhōngguó gōngzuò
    74 咳嗽késòu
    75 商店shāngdiàn
    76 在越南骑摩托车要戴 dài 上头盔tóu kuī
    77 大学毕业以后你要做什么工作?dàxué bìyè yǐhòu nǐ yào zuò shénme gōngzuò
    78 太极拳tái jí quán
    79 头疼 tóu téng
    80 她不听地笑
    81 她在吃着饭>她在吃饭
    82 她对你有意思tā duì nǐ yǒu yìsi
    83 她把钱花完了
    84 她有什么病?Tā yǒu shénme bìng
    85 她的个子很大
    86 她的个子很高大tā de gèzi hěn gāodà
    87 她的身材很苗条tā de shēncái hěn miáotiáo
    88 她长得怎么样?tā zhǎng de zěnmeyàng
    89 她长得漂亮tā zhǎng de hěn piàoliang
    90 对面duì miàn
    91 小时xiǎoshí
    92 开始kāishǐ
    93 意思yìsi
    94 感冒gǎnmào
    95 我不会说汉语wǒ bú huì shuō hànyǔ
    96 我不能说英语wǒ bù néng shuō yīngyǔ
    97 我们去购物中心看衣服吧wǒmen qù gòuwù zhōngxīn kàn yīfu ba
    98 我们学校图书馆有很多中文书wǒmen xuéxiào túshūguǎn yǒu hěn duō zhōngwénshū
    99 我们班有十七八个学生wǒmen bān yǒu shí qī bā ge xuéshēng
    100 我只有十五分钟 wǒ zhǐyǒu shí wǔ fēnzhōng
    101 我听不懂wǒ tīng bù dǒng
    102 我有一支圆珠笔 wǒ yǒu yì zhī yuánzhūbǐ
    103 我朋友的婚礼很热闹
    104 我朋友的婚礼有很多客人来参加
    105 我朋友的婚礼气氛很热闹
    106 我的头很疼wǒ de tóu hěn téng
    107 我的女朋友很喜欢看八岁新娘
    108 我的麦克风坏了,我要买新的了
    109 我看不懂wǒ kàn bù dǒng
    110 我看两遍了wǒ kàn liǎng biàn le
    111 我能用你的手机吗?Wǒ néng yòng nǐ de shǒujī ma
    112 我要买一件新棉袄
    113 我要去医院看病wǒ yào qù yīyuàn kànbìng
    114 我要去商店买一个手提包
    115 我要去超市买一个摄像机
    116 我要报名学英语wǒ yào bào míng xué yīngyǔ
    117 我要请假三天wǒ yào qǐngjià sān tiān
    118 我觉得不太舒服wǒ juéde bú tài shūfu
    119 我觉得很头疼wǒ juéde hěn tóu téng
    120 戴戒指dài jièzhǐ
    121 戴眼镜dài yǎnjìng
    122 手提包shǒu tíbāo
    123 打电话dǎ diànhuà
    124 报名bào míng
    125 旅馆在书店左边lǚguǎn zài shūdiàn zuǒbiān
    126 早上你常常几点起床?zǎoshang nǐ cháng cháng jǐ diǎn qǐ chuáng
    127 早饭午饭晚饭
    128 明天上午我们七点出发 míngtiān shàngwǔ wǒmen qī diǎn chūfā
    129 明天中午我要去参加我朋友的婚礼
    130 明天你开始工作吧míngtiān nǐ kāishǐ gōngzuò ba
    131 昨天她发烧zuótiān tā fāshāo
    132 晚上你常常几点洗澡?
    133 最近她对我很热情
    134 有可能她不去工作yǒu kěnéng tā bú qù gōngzuò
    135 桌子上有一本书zhuōzi shàng yǒu yì běn shū
    136 每天她都起得很早 měitiān tā dōu qǐ de hěn zǎo
    137 洗手间在哪儿?xǐshǒujiān zài nǎr
    138 然后你想去哪儿?ránhòu nǐ xiǎng qù nàr
    139 看病kànbìng
    140 祝你生日快乐zhù nǐ shēngrì kuàilè
    141 能 = 可以
    142 舒服shūfu
    143 苗条miáotiáo
    144 请假qǐng jià
    145 请问厕所在哪儿?qǐngwèn cèsuǒ zài nǎr
    146 身材shēncái
    147 这个周末我要去购物 gòu wù 中心买几件衣服
    148 这个电影我已经看两次了zhège diànyǐng wǒ yǐjīng kàn liǎng cì le
    149 这是我要找的小伙子
    150 遍biàn
    151 银行在饭店左边yínháng zài fàndiàn zuǒbiān
    152 鸡蛋 jī dàn

    Tiếp theo bài tập của chúng ta chính là luyện kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế và luyện dịch văn bản tiếng Trung HSK sang tiếng Việt để củng cố chắc chắn kiến thức về Giới từ trong tiếng Trung Phần 2 nhé.

    Văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK và luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng Giới từ trong tiếng Trung Phần 2.

    虽然子宫内膜异位症无法完全根除,但通过传统和非传统治疗以及饮食和生活方式的改变,患者可以发现疼痛症状显着减轻,甚至可能完全缓解。

    一些女性在自然绝经后可能会看到子宫内膜异位症的改善,因为它会结束月经周期并且身体停止产生雌激素。

    如果您怀疑自己患有子宫内膜异位症,找到子宫内膜异位症专家至关重要。问问周围。如果您不认识任何患有这种疾病的人,请在在线论坛或患者支持小组(例如 Endometriosis 和 Endo-resolved 上的小组)中寻找其他患有子宫内膜异位症的女性的推荐。

    了解有关如何寻找子宫内膜异位症专家的更多信息

    除其他因素外,适当的治疗取决于年龄、症状的严重程度以及是否或何时可能需要怀孕。不要拖延与您的医生讨论骨盆或下腹部疼痛或月经不调。您不必忍受这些症状,接受治疗有助于改善您的整体健康状况和生活质量。

    子宫内膜异位症的流产风险可能略高,但数据尚无定论。关于这个问题的证据好坏参半。一些研究发现,患有子宫内膜异位症的女性流产的风险增加。专家不理解链接;风险增加是否与子宫内膜异位症引起的子宫炎症、子宫收缩功能障碍或其他因素有关尚不清楚。

    纽约市 Seckin 子宫内膜中心的医学博士 Tamer Seckin 的博客提供新闻、教育和患者的第一人称博客。 Seckin 博士是美国子宫内膜异位症基金会的创始人,该基金会是一个为患者提供信息、促进手术培训并资助子宫内膜异位症研究的倡导组织。

    当你吃东西的时候,你可能不会想太多你的食物是如何从你的嘴到你的胃的。但一直以来,您的身体都在一个相当复杂的消化过程中工作,而这一切都始于您的食道——将食物输送到胃中的管子。和身体的许多其他部位一样,食道容易患上癌症。

    食管癌有两种主要类型,鳞状细胞食管癌和食管腺癌。鳞状细胞食管癌是最常见的类型,会影响形成食管内壁的细胞。食管腺癌发生在食管底部最靠近胃的组织中。

    食管癌的危险因素

    食管癌有许多危险因素。由于早期发现对治疗和长期生存很重要,因此最有可能患上食道癌的人应该注意疾病的警告信号。一些增加患食管癌风险的因素包括:

    反流病。如果您患有巴雷特食管或慢性胃酸反流,患食管癌的风险就会增加。

    饮酒和吸烟。过度饮酒和吸烟是食道癌的已知危险因素。
    性别和年龄。男性比女性更容易患食道癌,65岁以上的人最容易患食道癌。

    你吃什么喝什么。如果您超重或肥胖,或者没有吃足够的水果和蔬菜,您患食道癌的风险就会增加。经常喝非常热的液体的人也可能更容易患上某种类型的食道癌,但需要对此进行更多研究。

    环境。暴露于某些化学品或其他危害(如放射治疗、硅粉和干洗溶剂)的人患食道癌的风险可能更大。

    食道癌的症状

    许多人在癌症发展到相当晚期之前没有任何明显的食管癌症状。这些警告标志可能会出现:

    进食和吞咽问题。食物,尤其是面包或肉类,可能会变得难以吞咽。随着癌症的进展,即使是液体也可能变得难以吞咽或疼痛。

    食物可能会卡在您的喉咙里,或者当您试图将其咽下时可能会再次涌出。胃灼热也很常见。被诊断出患有食道癌的人可以通过选择柔软、易于吞咽的食物并仔细咀嚼来改变他们的饮食方式以适应吞咽困难。

    减肥。由于食道癌患者吞咽食物会变得困难甚至疼痛,因此您可能会吃得更少,或者无法获得所需的卡路里。

    沙哑的声音。通常是食管癌晚期的症状,声音嘶哑可能伴有频繁的打嗝或吐血。

    喉咙痛。吞咽时您可能会感到喉咙痛、胸骨周围的胸部疼痛或肩胛骨之间的疼痛。

    Phần luyện tập tiếp theo về cách dùng Giới từ trong tiếng Trung phần 2 ở bên dưới.

    埃博拉病毒病,简称埃博拉,是一种原产于非洲的传染病。它属于被称为丝状病毒科的病毒家族。这些疾病会导致出血热——一种严重的疾病,可导致严重出血、器官衰竭和死亡。

    人类从受感染的动物身上感染埃博拉病毒。初次传播后,病毒可通过体液接触传播。

    自从 1976 年发现埃博拉病毒以来,已经发生了几次暴发,主要是在非洲。

    最严重的发生在 2014 年至 2016 年之间。 2018 年 8 月,刚果民主共和国卫生部报告称北基伍省爆发了埃博拉疫情,成为有史以来第二致命的疫情。刚果民主共和国政府于 2020 年 6 月报告了最新的埃博拉疫情。

    根据世界卫生组织 (WHO) 的数据,平均而言,感染埃博拉病毒的人中只有大约一半能够存活下来。

    科学家们不知道埃博拉病毒的确切来源,但他们认为果蝠是最有可能的宿主。

    携带病毒的蝙蝠可能会将病毒传染给其他动物(如猿和猴子)。人类可以通过与受感染的动物密切接触感染埃博拉病毒。

    当人类感染埃博拉病毒时,他们可以通过体液和分泌物(例如血液、呕吐物和粪便)以及任何被这些体液污染的材料传播病毒。

    您也可能通过性接触或共用针头感染埃博拉病毒。据疾病预防控制中心称,一些研究发现,从埃博拉中康复的男性可能会在康复后的几个月内通过精液传播病毒。

    与受感染的蝙蝠或其他携带病毒的动物密切接触是从动物身上感染埃博拉病毒的一种方式。另一个是在埃博拉流行地区处理或食用丛林肉——野生动物被猎杀的食物。

    一些研究表明,已在生活在受影响地区的狗和猫身上检测到埃博拉病毒。

    根据疾病预防控制中心的说法,虽然没有关于狗或猫将病毒传播给人类或其他动物的报告,但一些不寻常的宠物,如外来猴子、猿或猪,如果感染了埃博拉病毒,可能会传播埃博拉病毒。

    Inmazeb 由制药公司 Regeneron 开发,由 atoltivimab、maftivimab 和 odesivimab-ebgn 组成——模仿人体免疫系统释放的抗体的人造抗体。根据一份新闻稿,它的工作原理是将自身靶向并附着在病毒表面的糖蛋白上,然后阻止病毒进入细胞。

    Inmazeb 在 2018-2019 年刚果埃博拉疫情期间的临床试验中进行了测试。大约 38% 的接受治疗的研究参与者死亡,而接受对照治疗的死亡人数为 51%。 Inmazeb 是通过静脉给药的,现在经 FDA 批准,治疗埃博拉感染者的医生应该更容易获得这种药物。

    在 2014 年的埃博拉疫情中,两名美国人接受了 ZMapp 药物治疗,并且都活了下来,尽管尚不清楚这种药物在他们的生存或康复中发挥了什么作用。此外,《纽约时报》2014 年的一篇文章指出,一些接受 ZMapp 治疗的埃博拉患者已经死亡。

    首个官方埃博拉疫苗于 2019 年 12 月 19 日获得 FDA 批准。 由默克制药公司开发的疫苗 Ervebo 在 2014 年至 2016 年埃博拉病毒爆发期间进行的试验中显示可有效保护人们免受感染。西非(非洲西部。

    该疫苗被批准用于 18 岁及以上的成年人,并在非洲、欧洲和北美的大约 15,000 人中进行了测试。根据新闻稿,作为单剂量注射,疫苗可能会引起副作用,包括疼痛、头痛、发烧、疲劳、关节和肌肉疼痛以及注射部位发红或肿胀。

    由于治疗选择并不总是对埃博拉有效,因此有些人寻求替代方法。大多数这些方法尚未被证明有效,只是互联网上的声明,如果您感染了埃博拉病毒,则不应依赖这些方法。

    自第一例埃博​​拉病例以来,发生了各种疫情。一旦病毒传播给人类,它就会迅速传播到家庭、医疗机构和其他公共场所。

    及早发现埃博拉病例可能是阻止疫情爆发的关键。

    “接触者追踪”是专家用来识别接触过埃博拉患者的一种策略。它涉及追踪与病人有直接接触的每个人。

    从他们在感染患者身边的最后一天起,这些接触者将被观察 21 天的埃博拉迹象。如果接触者出现发烧或埃博拉的其他典型症状,他们将被立即隔离并进行病毒检测。

    根据疾病预防控制中心的说法,世界卫生组织 (WHO) 认为埃博拉疫情在 42 (或两个潜伏期)过去后没有任何新感染的情况下结束。

    Bài tập Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách làm bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung sau khi các bạn học sinh đã được trang bị kiến thức ngữ pháp HSK về Giới từ trong tiếng Trung Phần 2.

    Suīrán zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng wúfǎ wánquán gēnchú, dàn tōngguò chuántǒng hé fēi chuántǒng zhìliáo yǐjí yǐnshí hé shēnghuó fāngshì de gǎibiàn, huànzhě kěyǐ fāxiàn téngtòng zhèngzhuàng xiǎnzhe jiǎnqīng, shènzhì kěnéng wánquán huǎnjiě.

    Yīxiē nǚxìng zài zìrán juéjīng hòu kěnéng huì kàn dào zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng de gǎishàn, yīnwèi tā huì jiéshù yuèjīng zhōuqí bìngqiě shēntǐ tíngzhǐ chǎnshēng cí jīsù.

    Rúguǒ nín huáiyí zìjǐ huàn yǒu zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng, zhǎodào zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng zhuānjiā zhì guān zhòngyào. Wèn wèn zhōuwéi. Rúguǒ nín bù rènshí rènhé huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén, qǐng zài zàixiàn lùntán huò huànzhě zhīchí xiǎozǔ (lìrú Endometriosis hé Endo-resolved shàng de xiǎozǔ) zhōng xúnzhǎo qítā huàn yǒu zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng de nǚxìng de tuījiàn.

    Liǎojiě yǒuguān rúhé xúnzhǎo zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng zhuānjiā de gèng duō xìnxī

    chú qítā yīnsù wài, shìdàng de zhìliáo qǔjué yú niánlíng, zhèngzhuàng de yánzhòng chéngdù yǐjí shìfǒu huò hé shí kěnéng xūyào huáiyùn. Bùyào tuōyán yǔ nín de yīshēng tǎolùn gǔpén huò xià fùbù téngtòng huò yuèjīng bù tiáo. Nín bùbì rěnshòu zhèxiē zhèngzhuàng, jiēshòu zhìliáo yǒu zhù yú gǎishàn nín de zhěngtǐ jiànkāng zhuàngkuàng hé shēnghuó zhìliàng.

    Zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng de liúchǎn fēngxiǎn kěnéng lüè gāo, dàn shùjù shàng wú dìnglùn. Guānyú zhège wèntí de zhèngjù hǎo huài cānbàn. Yīxiē yánjiū fāxiàn, huàn yǒu zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng de nǚxìng liúchǎn de fēngxiǎn zēngjiā. Zhuānjiā bù lǐjiě liànjiē; fēngxiǎn zēngjiā shìfǒu yǔ zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng yǐnqǐ de zǐgōng yánzhèng, zǐgōng shōusuō gōngnéng zhàng’ài huò qítā yīnsù yǒuguān shàng bù qīngchǔ.

    Niǔyuē shì Seckin zǐgōng nèi mó zhōngxīn de yīxué bóshì Tamer Seckin de bókè tígōng xīnwén, jiàoyù hé huànzhě de dì yīrénchēng bókè. Seckin bóshì shì měiguó zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng jījīn huì de chuàngshǐ rén, gāi jījīn huì shì yīgè wéi huànzhě tígōng xìnxī, cùjìn shǒushù péixùn bìng zīzhù zǐgōng nèi mó yì wèi zhèng yánjiū de chàngdǎo zǔzhī.

    Dāng nǐ chī dōngxī de shíhòu, nǐ kěnéng bù huì xiǎng tài duō nǐ de shíwù shì rúhé cóng nǐ de zuǐ dào nǐ de wèi de. Dàn yīzhí yǐlái, nín de shēntǐ dōu zài yīgè xiāngdāng fùzá de xiāohuà guòchéng zhōng gōngzuò, ér zhè yīqiè dōu shǐ yú nín de shídào——jiāng shíwù shūsòng dào wèi zhōng de guǎnzi. Hé shēntǐ de xǔduō qítā bùwèi yīyàng, shídào róngyì huàn shàng áizhèng.

    Shíguǎn ái yǒu liǎng zhǒng zhǔyào lèixíng, lín zhuàng xìbāo shíguǎn ái hé shíguǎn xiàn ái. Lín zhuàng xìbāo shíguǎn ái shì zuì chángjiàn de lèixíng, huì yǐngxiǎng xíngchéng shíguǎn nèibì de xìbāo. Shíguǎn xiàn ái fāshēng zài shíguǎn dǐbù zuì kàojìn wèi de zǔzhī zhōng.

    Shíguǎn ái de wéixiǎn yīnsù

    shíguǎn ái yǒu xǔduō wéixiǎn yīnsù. Yóuyú zǎoqí fāxiàn duì zhìliáo hé chángqí shēngcún hěn zhòngyào, yīncǐ zuì yǒu kěnéng huàn shàng shídào ái de rén yīnggāi zhùyì jíbìng de jǐnggào xìnhào. Yīxiē zēngjiā huàn shíguǎn ái fēngxiǎn de yīnsù bāokuò:

    Fǎn liú bìng. Rúguǒ nín huàn yǒu bā léi tè shíguǎn huò mànxìng wèisuān fǎn liú, huàn shíguǎn ái de fēngxiǎn jiù huì zēngjiā.

    Yǐnjiǔ hé xīyān. Guòdù yǐnjiǔ hé xīyān shì shídào ái de yǐ zhī wéixiǎn yīnsù.
    Xìngbié hé niánlíng. Nánxìng bǐ nǚxìng gēng róngyì huàn shídào ái,65 suì yǐshàng de rén zuì róngyì huàn shídào ái.

    Nǐ chī shén yāo hè shénme. Rúguǒ nín chāozhòng huò féipàng, huòzhě méiyǒu chī zúgòu de shuǐguǒ hé shūcài, nín huàn shídào ái de fēngxiǎn jiù huì zēngjiā. Jīngcháng hē fēicháng rè de yètǐ de rén yě kěnéng gèng róngyì huàn shàng mǒu zhǒng lèixíng de shídào ái, dàn xūyào duì cǐ jìnxíng gèng duō yánjiū.

    Huánjìng. Bàolù yú mǒu xiē huàxué pǐn huò qítā wéihài (rú fàngshè zhìliáo, guī fěn hé gānxǐ róngjì) de rén huàn shídào ái de fēngxiǎn kěnéng gèng dà.

    Shídào ái de zhèngzhuàng

    xǔduō rén zài áizhèng fāzhǎn dào xiāng dàng wǎnqí zhīqián méiyǒu rènhé míngxiǎn de shíguǎn áizhèngzhuàng. Zhèxiē jǐnggào biāozhì kěnéng huì chūxiàn:

    Jìnshí hé tūnyàn wèntí. Shíwù, yóuqí shì miànbāo huò ròu lèi, kěnéng huì biàn dé nányǐ tūnyàn. Suízhe ái zhèng de jìnzhǎn, jíshǐ shì yètǐ yě kěnéng biàn dé nányǐ tūnyàn huò téngtòng.

    Shíwù kěnéng huì kǎ zài nín de hóulóng lǐ, huòzhě dāng nín shìtú jiāng qí yàn xià shí kěnéng huì zàicì yǒng chū. Wèi zhuórè yě hěn chángjiàn. Bèi zhěnduàn chū huàn yǒu shídào ái de rén kěyǐ tōngguò xuǎnzé róuruǎn, yìyú tūnyàn de shíwù bìng zǐxì jǔjué lái gǎibiàn tāmen de yǐnshí fāngshì yǐ shìyìng tūnyàn kùnnán.

    Jiǎnféi. Yóuyú shídào ái huànzhě tūnyàn shíwù huì biàn dé kùnnán shènzhì téngtòng, yīncǐ nín kěnéng huì chī dé gèng shǎo, huòzhě wúfǎ huòdé suǒ xū de kǎlùlǐ.

    Shāyǎ de shēngyīn. Tōngcháng shì shíguǎn ái wǎnqí de zhèngzhuàng, shēngyīn sīyǎ kěnéng bàn yǒu pínfán de dǎgé huò tùxiě.

    Hóulóng tòng. Tūnyàn shí nín kěnéng huì gǎndào hóulóng tòng, xiōnggǔ zhōuwéi de xiōngbù téngtòng huò jiānjiǎgǔ zhī jiān de téngtòng.

    Chúng ta tiếp tục luyện tập thêm về cách chú thích phiên âm tiếng Trung nhé. Các bạn cần nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Giới từ trong tiếng Trung phần 2.

    Āi bó lā bìngdú bìng, jiǎnchēng āi bó lā, shì yī zhǒng yuán chǎn yú fēizhōu de chuánrǎn bìng. Tā shǔyú bèi chēng wèi sī zhuàng bìngdú kē de bìngdú jiāzú. Zhèxiē jíbìng huì dǎozhì chūxiě rè——yī zhǒng yánzhòng de jíbìng, kě dǎozhì yán chóng chūxiě, qìguān shuāijié hé sǐwáng.

    Rénlèi cóng shòu gǎnrǎn de dòngwù shēnshang gǎnrǎn āi bó lā bìngdú. Chūcì chuánbò hòu, bìngdú kě tōngguò tǐyè jiēchù chuánbò.

    Zìcóng 1976 nián fāxiàn āi bó lā bìngdú yǐlái, yǐjīng fāshēngle jǐ cì bàofā, zhǔyào shi zài fēizhōu.

    Zuì yánzhòng de fǎ shēng zài 2014 nián zhì 2016 nián zhī jiān. 2018 Nián 8 yuè, gāngguǒ mínzhǔ gònghéguó wèishēng bù bàogào chēng běi jī wǔ shěng bàofāle āi bó lā yìqíng, chéngwéi yǒushǐ yǐlái dì èr zhìmìng de yìqíng. Gāngguǒ mínzhǔ gònghéguó zhèngfǔ yú 2020 nián 6 yuè bàogàole zuìxīn de āi bó lā yìqíng.

    Gēnjù shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) de shùjù, píngjūn ér yán, gǎnrǎn āi bó lā bìngdú dí rén zhōng zhǐyǒu dàyuē yībàn nénggòu cúnhuó xiàlái.

    Kēxuéjiāmen bù zhīdào āi bó lā bìngdú dí quèqiè láiyuán, dàn tāmen rènwéi guǒ fú shì zuì yǒu kěnéng de sùzhǔ.

    Xiédài bìngdú dí biānfú kěnéng huì jiāng bìngdú chuánrǎn gěi qítā dòngwù (rú yuán hé hóuzi). Rénlèi kěyǐ tōngguò yǔ shòu gǎnrǎn de dòngwù mìqiè jiēchù gǎnrǎn āi bó lā bìngdú.

    Dāng rénlèi gǎnrǎn āi bó lā bìngdú shí, tāmen kěyǐ tōngguò tǐyè hé fēnmì wù (lìrú xiěyè, ǒutù wù hé fènbiàn) yǐjí rènhé bèi zhèxiē tǐyè wūrǎn de cáiliào chuánbò bìngdú.

    Nín yě kěnéng tōngguò xìng jiēchù huò gòngyòng zhēntóu gǎnrǎn āi bó lā bìngdú. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, yīxiē yánjiū fāxiàn, cóng āi bó lā zhōng kāngfù de nánxìng kěnéng huì zài kāngfù hòu de jǐ gè yuè nèi tōngguò jīngyè chuánbò bìngdú.

    Yǔ shòu gǎnrǎn de biānfú huò qítā xiédài bìngdú dí dòngwù mìqiè jiēchù shì cóng dòngwù shēnshang gǎnrǎn āi bó lā bìngdú dí yī zhǒng fāngshì. Lìng yīgè shì zài āi bó lā liúxíng dìqū chǔlǐ huò shíyòng cónglín ròu——yěshēng dòngwù bèi liè shā de shíwù.

    Yīxiē yánjiū biǎomíng, yǐ zài shēnghuó zài shòu yǐngxiǎng dìqū de gǒu hé māo shēnshang jiǎncè dào āi bó lā bìngdú.

    Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, suīrán méiyǒu guānyú gǒu huò māo jiāng bìngdú chuánbò jǐ rénlèi huò qítā dòngwù de bàogào, dàn yīxiē bù xúncháng de chǒngwù, rú wàilái hóuzi, yuán huò zhū, rúguǒ gǎnrǎnle āi bó lā bìngdú, kěnéng huì chuánbò āi bó lā bìngdú.

    Inmazeb yóu zhìyào gōngsī Regeneron kāifā, yóu atoltivimab,maftivimab hé odesivimab-ebgn zǔchéng——mófǎng réntǐ miǎnyì xìtǒng shìfàng de kàngtǐ de rénzào kàngtǐ. Gēnjù yī fèn xīnwén gǎo, tā de gōngzuò yuánlǐ shì jiāng zìshēn bǎ xiàng bìng fùzhuó zài bìngdú biǎomiàn de táng dànbái shàng, ránhòu zǔzhǐ bìngdú jìnrù xìbāo.

    Inmazeb zài 2018-2019 nián gāngguǒ āi bó lā yìqíng qíjiān de línchuáng shìyàn zhōng jìnxíngle cèshì. Dàyuē 38% de jiēshòu zhìliáo de yánjiū cānyù zhě sǐwáng, ér jiēshòu duìzhào zhìliáo de sǐwáng rénshù wèi 51%. Inmazeb shì tōngguò jìngmài gěi yào de, xiànzài jīng FDA pīzhǔn, zhìliáo āi bó lā gǎnrǎn zhě de yīshēng yīnggāi gèng róngyì huòdé zhè zhǒng yàowù.

    Zài 2014 nián de āi bó lā yìqíng zhōng, liǎng míng měiguó rén jiēshòule ZMapp yàowù zhìliáo, bìngqiě dōu huóle xiàlái, jǐnguǎn shàng bù qīngchǔ zhè zhǒng yàowù zài tāmen de shēngcún huò kāngfù zhōng fāhuīle shénme zuòyòng. Cǐwài,“niǔyuē shíbào”2014 nián de yī piān wénzhāng zhǐchū, yīxiē jiēshòu ZMapp zhìliáo de āi bó lā huànzhě yǐjīng sǐwáng.

    Shǒu gè guānfāng āi bó lā yìmiáo yú 2019 nián 12 yuè 19 rì huòdé FDA pīzhǔn. Yóu mò kè zhìyào gōngsī kāifā de yìmiáo Ervebo zài 2014 nián zhì 2016 nián āi bó lā bìngdú bàofā qíjiān jìnxíng de shìyàn zhōng xiǎnshì kě yǒuxiào bǎohù rénmen miǎn shòu gǎnrǎn. Xīfēi (fēizhōu xībù.

    Gāi yìmiáo bèi pīzhǔn yòng yú 18 suì jí yǐshàng de chéngnián rén, bìng zài fēizhōu, ōuzhōu hé běiměi de dàyuē 15,000 rén zhōng jìnxíngle cèshì. Gēnjù xīnwén gǎo, zuòwéi dān jìliàng zhùshè, yìmiáo kěnéng huì yǐnqǐ fùzuòyòng, bāokuò téngtòng, tóutòng, fāshāo, píláo, guānjié hé jīròu téngtòng yǐjí zhùshè bùwèi fà hóng huò zhǒngzhàng.

    Yóuyú zhìliáo xuǎnzé bìng bù zǒng shì duì āi bó lā yǒuxiào, yīncǐ yǒuxiē rén xúnqiú tìdài fāngfǎ. Dà duōshù zhèxiē fāngfǎ shàngwèi bèi zhèngmíng yǒuxiào, zhǐshì hùliánwǎng shàng de shēngmíng, rúguǒ nín gǎnrǎnle āi bó lā bìngdú, zé bù yìng yīlài zhèxiē fāngfǎ.

    Zì dì yī lì āi bó​​lā bìnglì yǐlái, fāshēng le gè zhǒng yìqíng. Yīdàn bìngdú chuánbò jǐ rénlèi, tā jiù huì xùnsù chuánbò dào jiātíng, yīliáo jīgòu hé qítā gōnggòng chǎngsuǒ.

    Jízǎo fāxiàn āi bó lā bìnglì kěnéng shì zǔzhǐ yìqíng bàofā de guānjiàn.

    “Jiēchù zhě zhuīzōng” shì zhuānjiā yòng lái shìbié jiēchùguò āi bó lā huànzhě de yī zhǒng cèlüè. Tā shèjí zhuīzōng yǔ bìngrén yǒu zhíjiē jiēchù de měi gèrén.

    Cóng tāmen zài gǎnrǎn huànzhě shēnbiān de zuìhòu yītiān qǐ, zhèxiē jiēchù zhě jiāng bèi guānchá 21 tiān de āi bó lā jīxiàng. Rúguǒ jiēchù zhě chūxiàn fāshāo huò āi bó lā de qítā diǎnxíng zhèngzhuàng, tāmen jiāng bèi lìjí gélí bìng jìnxíng bìngdú jiǎncè.

    Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) rènwéi āi bó lā yìqíng zài 42 tiān (huò liǎng gè qiánfúqí) guòqù hòu méiyǒu rènhé xīn gǎnrǎn de qíngkuàng xià jiéshù.

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng vào các tình huống giao tiếp thực tế theo chủ đề Giới từ trong tiếng Trung Phần 2.

    Mặc dù lạc nội mạc tử cung không thể được loại bỏ hoàn toàn, nhưng bệnh nhân có thể thấy giảm đáng kể các triệu chứng đau đớn – và thậm chí có thể thuyên giảm hoàn toàn – thông qua các phương pháp điều trị truyền thống và phi truyền thống cũng như thay đổi chế độ ăn uống và lối sống.

    Một số phụ nữ có thể thấy sự cải thiện của lạc nội mạc tử cung sau khi mãn kinh tự nhiên, vì nó kết thúc chu kỳ kinh nguyệt và cơ thể ngừng sản xuất estrogen.

    Nếu bạn nghi ngờ mình bị lạc nội mạc tử cung, điều quan trọng là bạn phải tìm một chuyên gia về lạc nội mạc tử cung. Hỏi xung quanh. Nếu bạn không biết bất kỳ ai đang sống chung với tình trạng này, hãy tìm sự giới thiệu từ những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung khác trên các diễn đàn trực tuyến hoặc các nhóm hỗ trợ bệnh nhân như tại Endometriosis và Endo-Resolution.

    Tìm hiểu thêm về cách tìm bác sĩ chuyên khoa lạc nội mạc tử cung

    Trong số các yếu tố khác, phương pháp điều trị thích hợp phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và nếu hoặc khi nào có thể mong muốn mang thai. Đừng trì hoãn nói chuyện với bác sĩ của bạn về đau vùng chậu hoặc bụng dưới hoặc kinh nguyệt tồi tệ. Bạn không cần phải chịu đựng những triệu chứng này và việc điều trị có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và chất lượng cuộc sống của bạn.

    Nguy cơ sẩy thai có thể cao hơn một chút với lạc nội mạc tử cung, nhưng dữ liệu không thể kết luận. Các bằng chứng về chủ đề này là hỗn hợp; một số nghiên cứu đã phát hiện ra nguy cơ sẩy thai tăng lên ở những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung. Các chuyên gia không hiểu liên kết; Liệu nguy cơ gia tăng có liên quan đến chứng viêm do lạc nội mạc tử cung trong tử cung, rối loạn chức năng co bóp tử cung hay một yếu tố khác không vẫn chưa rõ ràng.

    Blog của Tamer Seckin, MD, thuộc Trung tâm Nội mạc tử cung Seckin ở Thành phố New York, cung cấp các blog tin tức, giáo dục và góc nhìn thứ nhất của bệnh nhân. Tiến sĩ Seckin là người sáng lập Tổ chức Lạc nội mạc tử cung của Hoa Kỳ, một tổ chức vận động cung cấp thông tin cho bệnh nhân, hỗ trợ đào tạo phẫu thuật và tài trợ cho nghiên cứu lạc nội mạc tử cung.

    Khi ăn, bạn có thể không nghĩ nhiều về việc thức ăn sẽ đi từ miệng vào dạ dày như thế nào. Nhưng đồng thời, cơ thể bạn đang hoạt động trong một quá trình khá phức tạp đó là tiêu hóa, và tất cả bắt đầu từ thực quản – ống dẫn thức ăn vào dạ dày của bạn. Và cũng như nhiều bộ phận khác trên cơ thể, thực quản rất dễ bị ung thư.

    Có hai loại ung thư thực quản chính là ung thư thực quản tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến thực quản. Ung thư thực quản tế bào vảy, loại phổ biến nhất, ảnh hưởng đến các tế bào hình thành lớp lót bên trong của thực quản. Ung thư biểu mô tuyến thực quản phát triển trong các mô được tìm thấy ở đáy thực quản, gần dạ dày nhất.

    Các yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản

    Có một số yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản. Vì phát hiện sớm rất quan trọng để điều trị và tồn tại lâu dài nên những người dễ mắc ung thư thực quản nên đề phòng các dấu hiệu cảnh báo của bệnh. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư thực quản bao gồm:

    Bệnh trào ngược. Nếu bạn bị một tình trạng gọi là Barrett thực quản hoặc do trào ngược axit mãn tính, bạn sẽ có nhiều nguy cơ phát triển ung thư thực quản.

    Uống rượu và hút thuốc. Sử dụng quá nhiều rượu và hút thuốc là những yếu tố nguy cơ gây ung thư thực quản.
    Giới tính và tuổi tác. Nam giới dễ bị ung thư thực quản hơn nữ, và những người trên 65 tuổi dễ bị ung thư thực quản nhất.

    Những gì bạn ăn và uống. Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, hoặc không ăn đủ trái cây và rau quả, nguy cơ phát triển ung thư thực quản sẽ tăng lên. Những người thường xuyên uống chất lỏng quá nóng cũng có thể có nhiều khả năng phát triển một loại ung thư thực quản nhất định, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm về chủ đề đó.

    Môi trường. Những người đã tiếp xúc với một số hóa chất hoặc các mối nguy hiểm khác, chẳng hạn như xạ trị, bụi silica và dung môi giặt khô, có thể có nguy cơ bị ung thư thực quản cao hơn.

    Các triệu chứng của ung thư thực quản

    Nhiều người không có bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào của bệnh ung thư thực quản cho đến khi ung thư đã trở nên khá nặng. Các dấu hiệu cảnh báo này sau đó có thể xuất hiện:

    Các vấn đề về ăn uống và nuốt. Thức ăn, đặc biệt là bánh mì hoặc thịt, có thể trở nên khó nuốt. Khi ung thư tiến triển nặng hơn, ngay cả chất lỏng cũng có thể trở nên khó nuốt hoặc khó nuốt.

    Thức ăn dường như mắc kẹt trong cổ họng của bạn hoặc có thể trào ngược lên khi bạn cố lấy nó xuống. Chứng ợ chua cũng phổ biến. Những người đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư thực quản có thể thay đổi cách ăn để thích ứng với tình trạng khó nuốt, bằng cách chọn thức ăn mềm, dễ nuốt và nhai kỹ.

    Giảm cân. Vì việc nuốt thức ăn có thể trở nên khó khăn và thậm chí gây đau đớn khi mắc bệnh ung thư thực quản, bạn có thể ăn ít hơn hoặc không nhận được lượng calo cần thiết.

    Giọng khàn. Thông thường là triệu chứng của ung thư thực quản giai đoạn cuối, khàn tiếng có thể kèm theo thường xuyên nấc cụt hoặc nôn ra máu.

    Đau họng. Bạn có thể bị đau cổ họng khi nuốt, đau ngực xung quanh vùng xương ức hoặc đau giữa hai bả vai.

    Luyện tập thêm kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng và kỹ năng dịch văn bản tiếng Trung HSK thực tế sau khi học viên ChineMaster đã được học xong về Giới từ trong tiếng Trung phần 2.

    Bệnh do vi rút Ebola, hay viết tắt là Ebola, là một bệnh truyền nhiễm có nguồn gốc từ Châu Phi. Nó thuộc về một họ vi rút được gọi là Filoviridae. Những bệnh này gây ra sốt xuất huyết – một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến chảy máu nghiêm trọng, suy nội tạng và tử vong.

    Con người nhiễm Ebola từ động vật bị nhiễm bệnh. Sau lần lây truyền đầu tiên, vi-rút có thể được truyền qua tiếp xúc với chất dịch cơ thể.

    Kể từ khi Ebola được phát hiện vào năm 1976, một số đợt bùng phát đã xảy ra, chủ yếu ở châu Phi.

    Vụ dịch nghiêm trọng nhất xảy ra từ năm 2014 đến năm 2016. Vào tháng 8 năm 2018, Bộ Y tế Cộng hòa Dân chủ Congo đã báo cáo một đợt bùng phát dịch Ebola ở tỉnh Bắc Kivu, nơi đã trở thành vụ dịch gây tử vong nhiều thứ hai từ trước đến nay. Đợt bùng phát Ebola mới nhất được Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Congo báo cáo vào tháng 6 năm 2020.

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trung bình chỉ có khoảng một nửa số người nhiễm Ebola sẽ sống sót.

    Các nhà khoa học không biết chính xác vi rút Ebola đến từ đâu, nhưng họ tin rằng dơi ăn quả là vật chủ rất có thể.

    Dơi mang vi rút có thể truyền vi rút sang các động vật khác (chẳng hạn như vượn người và khỉ). Con người có thể nhiễm Ebola khi tiếp xúc gần với động vật bị nhiễm bệnh.

    Khi con người nhiễm Ebola, họ có thể lây lan vi rút qua các chất dịch và chất tiết của cơ thể, chẳng hạn như máu, chất nôn, phân và bất kỳ vật liệu nào bị nhiễm các chất dịch đó.

    Bạn cũng có thể bị nhiễm Ebola qua quan hệ tình dục hoặc dùng chung kim tiêm. Theo CDC, một số nghiên cứu đã phát hiện ra những người đàn ông đã khỏi bệnh Ebola có thể lây lan vi-rút qua tinh dịch của họ trong vài tháng sau khi hồi phục.

    Tiếp xúc gần với dơi bị nhiễm bệnh hoặc các động vật khác có vi rút là một cách để lây nhiễm Ebola từ động vật. Một cách khác là xử lý hoặc ăn thịt bụi – động vật hoang dã bị săn bắt để làm thức ăn – ở những khu vực phổ biến Ebola.

    Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng Ebola đã được phát hiện ở chó và mèo sống ở các khu vực bị ảnh hưởng.

    Mặc dù không có báo cáo nào về việc chó hoặc mèo lây lan vi-rút sang người hoặc động vật khác, nhưng một số vật nuôi bất thường, chẳng hạn như khỉ, vượn hoặc lợn kỳ lạ, có thể lây truyền Ebola nếu chúng bị nhiễm vi-rút, theo CDC.

    Được phát triển bởi công ty dược phẩm Regeneron, Inmazeb được tạo thành từ atoltivimab, maftivimab và odesivimab-ebgn – những kháng thể nhân tạo bắt chước những kháng thể do hệ thống miễn dịch của cơ thể tiết ra. Nó hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu và gắn chính nó vào một glycoprotein trên bề mặt của virus và sau đó ngăn chặn virus xâm nhập vào các tế bào, theo một thông cáo báo chí.

    Inmazeb đã được thử nghiệm trong một thử nghiệm lâm sàng trong đợt bùng phát Ebola 2018–2019 ở Congo. Khoảng 38% số người tham gia nghiên cứu được điều trị đã chết so với 51% số người chết khi điều trị bằng phương pháp kiểm soát. Inmazeb được truyền qua đường tĩnh mạch và hiện nay với sự chấp thuận của FDA, các bác sĩ điều trị cho những người bị nhiễm Ebola sẽ có cơ hội tiếp cận thuốc dễ dàng hơn nhiều.

    Trong đợt bùng phát dịch Ebola năm 2014, hai người Mỹ đã được điều trị bằng thuốc ZMapp và cả hai đều sống sót, mặc dù không biết loại thuốc này đóng vai trò gì trong sự sống sót hoặc hồi phục của họ. Ngoài ra, một số bệnh nhân mắc Ebola được sử dụng ZMapp đã tử vong, một bài báo năm 2014 trên The New York Times ghi nhận.

    Vắc xin Ebola chính thức đầu tiên đã được FDA chấp thuận vào ngày 19 tháng 12 năm 2019. Ervebo, một loại vắc xin được phát triển bởi công ty dược phẩm Merck, đã được chứng minh là có hiệu quả bảo vệ mọi người khỏi bị nhiễm bệnh trong một thử nghiệm diễn ra trong đợt bùng phát Ebola 2014–2016 ở Tây Phi.

    Vắc xin được chấp thuận cho người lớn từ 18 tuổi trở lên và đã được thử nghiệm trên khoảng 15.000 người ở Châu Phi, Châu Âu và Bắc Mỹ. Được tiêm một liều duy nhất, vắc-xin có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm đau, nhức đầu, sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ và khớp, và mẩn đỏ hoặc sưng tấy tại chỗ tiêm, theo thông cáo báo chí.

    Vì các lựa chọn điều trị không phải lúc nào cũng hiệu quả đối với Ebola, một số người tìm đến các phương pháp thay thế. Hầu hết các phương pháp này chưa được chứng minh là có hiệu quả và chỉ là những tuyên bố trên internet mà bạn không nên dựa vào nếu bị bệnh Ebola.

    Kể từ trường hợp đầu tiên của Ebola, nhiều đợt bùng phát đã xảy ra. Một khi vi-rút lây lan sang người, vi-rút có thể nhanh chóng truyền khắp các gia đình, cơ sở chăm sóc sức khỏe và các khu vực công cộng khác.

    Phát hiện sớm các trường hợp nhiễm Ebola có thể là chìa khóa để ngăn chặn bùng phát.

    “Lần theo dấu vết tiếp xúc” là một chiến thuật mà các chuyên gia sử dụng để xác định những người đã tiếp xúc với người mắc Ebola. Nó liên quan đến việc theo dõi tất cả những người đã tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.

    Những người tiếp xúc này được theo dõi các dấu hiệu của Ebola trong 21 ngày kể từ ngày cuối cùng họ ở gần bệnh nhân bị nhiễm bệnh. Nếu một người tiếp xúc bị sốt hoặc các triệu chứng cổ điển khác của Ebola, họ sẽ ngay lập tức được cách ly và xét nghiệm vi rút.

    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) coi đợt bùng phát Ebola sẽ kết thúc sau 42 ngày (hoặc hai giai đoạn ủ bệnh) trôi qua mà không có bất kỳ ca nhiễm mới nào, theo CDC.

    Vâng, trên đây chính là nội dung giáo án bài giảng lớp học tiếng Trung online hôm nay với chủ đề Giới từ trong tiếng Trung Phần 2. Bạn nào còn câu hỏi nào chưa được Thầy Vũ giải đáp kịp thời thì hãy tham gia thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được trao đổi bài vở chi tiết hơn nhé.

    ChineMaster xin dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại các bạn độc giả thân mến vào buổi học tiếp theo nhé. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online này tới nhiều bạn bè xung quanh chúng ta vào học nữa nhé.

    BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

    Khóa học - Học phí

    Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

    1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
    2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
    3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
    4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
    5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
    6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
    10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
    11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
    13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
    14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
    15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
    16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
    17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
    19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
    20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
    21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
    22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
    23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
    24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
    25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
    26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
    27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
    28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
    29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
    30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
    31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
    32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
    33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
    34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
    35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
    36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
    37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
    38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
    39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
    40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
    41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
    42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
    43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
    44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
    45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
    46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
    47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
    48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

    Từ vựng tiếng Trung

    Bài giảng mới nhất