Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào
Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung hay còn gọi là cách biểu đạt số ước lượng trong tiếng Trung và cách biểu thị số đại khái trong tiếng Trung. Đây là kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vô cùng quan trọng trong hệ thống tổng thể ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
- Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào?
- Hướng dẫn Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung cơ bản?
- Vì sao cần sử dụng Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung?
- Khi nào thì dùng Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung?
Đó là 4 câu hỏi lớn trong nội dung bài giảng trực tuyến lớp học tiếng Trung online chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung trực tuyến cùng Thầy Vũ trên website đào tạo tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
Các bạn học theo nội dung giáo án bài giảng của Thầy Vũ có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng bình luận và đặt câu hỏi trong chuyên mục hỏi đáp của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster nhé. Các thầy cô giáo tiếng Trung ChineMaster sẽ vào diễn đàn hỗ trợ trực tuyến và giải đáp câu hỏi của các bạn trong thời gian nhanh nhất và hoàn toàn miễn phí.
Nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung online của chúng ta hôm nay là Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung. Đây là một trong những trọng điểm kiến thức quan trọng trong một chuỗi các bài giảng mà Thầy Vũ thiết kế đưa ra cho các bạn học viên mỗi ngày để giúp học viên củng cố kiến thức ngữ pháp tiếng Trung, từ đó phục vụ cho nhu cầu luyện thi HSK 1 đến luyện thi HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp cho đến luyện thi HSKK cao cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.
Bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển hiện nay đang có bán tại Hệ thống chuyên phân phối sách học tiếng Trung uy tín của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Các bạn ở gần thì có thể ghé qua cửa hàng bán sách của ChineMaster nhé. Bạn nào ở xa thì có thể đặt mua trực tuyến qua các kênh thương mại điện tử như Sendo, Lazada, Shopee hoặc Tiki nhé.
Trong bài giảng này, Thầy Vũ sẽ đưa ra những cách dùng cơ bản nhất về Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung. Các bạn hãy chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại toàn bộ nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung này nhé.
Trước khi vào bài học mới, chúng ta cần ôn tập lịa những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của bài giảng hôm trước tại link bên dưới. Đó chính là cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung. Cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung như thế nào, các bạn hãy ôn tập lại kiến thức đó ở ngay tại link bên dưới.
Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung
Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung hay còn gọi là bổ ngữ thời gian trong tiếng Trung. Đây là một trong những trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK mà chúng ta cần phải nắm bắt càng sớm càng tốt. Bạn nào học lơ mơ phần này thì khi học sang các bài học kế tiếp sẽ rất vất vả và chật vật do bị hổng kiến thức ở phần này.
Các bạn có thể tìm lại tất cả những bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên dạy học ngữ pháp tiếng Trung online trong chuyên mục bên dưới.
Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung
Mỗi ngày chúng ta đều có nhiệm vụ quan trọng là ôn tập lại những từ vựng tiếng Trung đã học rồi mới tiếp tục bổ sung thêm từ mới tiếng Trung. Nhiều bạn lơ là phần này nên khi học nâng cao lên thì sẽ bị thiếu vốn từ vựng tiếng Trung làm ảnh hưởng tới hiệu quả học tiếng Trung. Bởi vậy chúng ta cần chú ý học từ vựng tiếng Trung mỗi ngày nhé. Để tăng cường hiệu quả học tiếng Trung và cải thiện khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Trung hơn, chúng ta cần kết hợp sử dụng thêm bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính nhé.
Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất thì hãy tải xuống ngay tại link bên dưới bản cập nhập update mới nhất của bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin.
Thầy Vũ chỉ sử dụng duy nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phục vụ cho công tác giảng dạy tiếng Trung và luyện thi HSK cũng như luyện thi HSKK tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Các bạn lưu ý cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính để có thể theo kịp tiến độ bài giảng của Thầy Vũ livestream phát sóng trực tiếp mỗi ngày từ kênh youtube học tiếng Trung online và fanpage của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 trong thành phố Hồ Chí Minh nhé.
Sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung online ngày hôm nay.
Hướng dẫn sử dụng Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung
- Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào?
- Cách biểu thị Số Ước lượng trong tiếng Trung thế nào?
- Cách biểu đạt Số Ước lượng trong tiếng Trung như thế nào?
- Vì sao cần sử dụng Số Ước lượng trong tiếng Trung?
概数的表达Gài shǔ de biǎodá
Các trường hợp biểu đạt số lượng trong tiếng trung chủ yếu bao gồm:
DÙNG HAI SỐ TỪ LIÊN TIẾP NHAU CÁCH NÓI SỐ ƯỚC LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
– Biểu thị ước lượng, xấp xủ, khoảng ….
VD:
约翰每个月发薪水的时候都会买两三件衣服。Yuēhàn měi gè yuè fā xīnshuǐ de shíhòu dūhuì mǎi liǎng sān jiàn yīfú. Mỗi tháng khi có lương, John đều mua ba, bốn bộ quần áo.
他们班有散十七八个学生。Tāmen bān yǒu sàn shíqībā gè xuéshēng. Lớp họ có ba mươi bảy, ba mươi tám học sinh.
Chú ý: Số ước lượng này bắt buộc phải viết bằng chữ Hán, Không viết bằng chữ số.
DÙNG 多 CÁCH NÓI SỐ ƯỚC LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
– Biểu thị nhiều hơn số từ đứng phía trước.
Số từ + lượng từ +多 : hơn …. (với các số từ nhỏ từ 1 -9 )
Hoặc:
Số từ + 多 + lượng từ: hơn …. (với các số tròn chục)
VD:
我在河内读大学已经四个多月了。Wǒ zài hénèi dú dàxué yǐjīng sì gè duō yuèle.
Tôi đến Hà Nội học đại học được hơn bốn tháng rồi.
那是一条三米多长的蛇。Nà shì yītiáo sān mǐ duō zhǎng de shé. Đó là một con rắn dài hơn ba mét.
那条名牌的牛仔裤300多快。Nà tiáo míngpái de niúzǎikù 300 duō kuài. Cái quần bò hàng hiệu đó hơn ba trăm tệ.
爸爸二十多岁时就认识这位教授了。Bàba èrshí duō suì shí jiù rènshí zhè wèi jiàoshòule. Khi hơn hai mươi tuổi bố đã que biết vị giáo sư này rồi.
DÙNG 几 CÁCH NÓI SỐ ƯỚC LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
几 + Lượng từ + danh từ: vài, mấy ….
VD:
我们班有几位同学参加了这次学校组织的夏令营。Wǒmen bān yǒu jǐ wèi tóngxué cānjiāle zhè cì xuéxiào zǔzhī de xiàlìngyíng. Lớp chúng tôi có mấy bạn tham gia trại hè do trường tổ chức.
他有几个朋友是中国人。Tā yǒu jǐ gè péngyǒu shì zhōngguó rén.Anh ấy có vài người bạn là người Trung Quốc.
DÙNG 左右/上下 CÁCH NÓI SỐ ƯỚC LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
– Dùng để ước lượng trong khoảng bao nhiêu.
Số + lượng + 左右/上下 : khoảng
VD:
这个图书馆的书有一万本上下。Zhège túshū guǎn de shū yǒu yī wàn běn shàngxià. Thư viện này có khoảng hơn mười nghìn cuốn sách.
这所医院每天有两百个左右的病人入院。Zhè suǒ yīyuàn měitiān yǒu liǎng bǎi gè zuǒyòu de bìngrén rùyuàn. Mỗi ngày bệnh viện này có khoảng hai trăm bệnh nhân nhập viện.
Chú ý:
Khi biểu thị ý ước lượng thời gian, 左右/上下 có thể đứng sau từ chỉ thời điểm hoặc thời đoạn nhưng không thể dùng sau danh từ thời gian biểu thị thời điểm.
VD:
我们上了一个小时左右的课。Wǒmen shàngle yīgè xiǎoshí zuǒyòu de kè. Chúng mình đã học một tiết học tầm một tiếng đồng hồ.
我春节左右,上下会去中国旅行。Wǒ chūnjié zuǒyòu, shàngxià huì qù zhōngguó lǚxíng. (cách dùng sai)
我春节会去中国旅行。Wǒ chūnjié huì qù zhōngguó lǚxíng. (cách dùng đúng)
Mùa xuân mình sẽ đi Trung Quốc di lịch.
DÙNG 以上,以下 CÁCH NÓI SỐ ƯỚC LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
Số từ + lượng từ + 以上: ước lượng khoảng bao nhiêu trở lên.
Số từ + lượng từ + 以下: ước lượng khoảng bao nhiêu trở xuống.
VD:
把东西冷藏起来可以保存三个月以上。Bǎ dōngxī lěngcáng qǐlái kěyǐ bǎocún sān gè yuè yǐshàng. Ướp lạnh đồ có thể bảo quản được hơn ba thang.
五岁以下的儿童乘火车通常免费。Wǔ suì yǐxià de értóng chéng huǒchē tōngcháng miǎnfèi. Trẻ em dưới năm tuổi thường được miễn phí khi đi tàu hỏa.
Các bạn chú ý theo dõi và chú ý ghi chép nội dung bài học bên dưới nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì có thể hỏi Thầy Vũ tương tác trực tuyến cùng Thầy Vũ trên kênh diễn đàn tiếng Trung ChineMaster.
| STT | Học tiếng Trung online theo chủ đề, học tiếng Trung online cơ bản, học tiếng Trung online miễn phí cùng Thầy Vũ, học ngữ pháp tiếng Trung theo chủ đề Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung do Thầy Vũ thiết kế nội dung giáo án bài tập dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. | |
| 1 | 《水经注》里提到的“旅人桥”,大约建成于公元282年。 | “Shuǐ jīng zhù” lǐ tí dào de “lǚrén qiáo”, dàyuē jiànchéng yú gōngyuán 282 nián. |
| 2 | 《红楼梦》中塑造了四百多个女性,每个人物的性格都不同。 | “Hónglóumèng” zhōng sùzàole sìbǎi duō gè nǚxìng, měi gè rénwù dì xìnggé dōu bùtóng. |
| 3 | 90多个战士,生龙活虎,一拥而上,背的背,扛的扛,挑的挑,抬的抬,很快就把院子清理干净了。 | 90 Duō gè zhànshì, shēnglónghuóhǔ, yīyǒng’érshàng, bèi de bèi, káng de káng, tiāo de tiāo, tái de tái, hěn kuài jiù bǎ yuànzi qīnglǐ gānjìngle. |
| 4 | 一个人或犯了很多个错误,他或并不以为然,然而,在他或不以为然的情况下,或比犯下了错误还严重。 | Yīgè rén huò fànle hěnduō gè cuòwù, tā huò bìng bùyǐwéirán, rán’ér, zài tā huò bùyǐwéirán de qíngkuàng xià, huò bǐ fàn xiàle cuòwù hái yánzhòng. |
| 5 | 三十多个战士生龙活虎,一拥而上,背的背,扛的扛。 | Sānshí duō gè zhànshì shēnglónghuóhǔ, yīyǒng’érshàng, bèi de bèi, káng de káng. |
| 6 | 为了扭亏增盈,他带领全厂职工奋战了三百多个日日夜夜,真可谓卧薪尝胆,艰苦奋斗啊。 | Wèile niǔkuī zēng yíng, tā dàilǐng quán chǎng zhígōng fènzhànle sānbǎi duō gè rì rì yè yè, zhēn kěwèi wòxīnchángdǎn, jiānkǔ fèndòu a. |
| 7 | 为了扭亏增盈,他带领全厂职工奋战了三百多个日日夜夜,真是卧薪尝胆,艰苦奋斗啊。 | Wèile niǔkuī zēng yíng, tā dàilǐng quán chǎng zhígōng fènzhànle sānbǎi duō gè rì rì yè yè, zhēnshi wòxīnchángdǎn, jiānkǔ fèndòu a. |
| 8 | 主政者要是弄到老百姓对政治谈虎色变,大概也就完了。 | Zhǔ zhèng zhě yàoshi nòng dào lǎobǎixìng duì zhèngzhì tánhǔsèbiàn, dàgài yě jiù wánliǎo. |
| 9 | 事情办起来一帆风顺,大概数日后便可成功。 | Shìqíng bàn qǐlái yīfānfēngshùn, dàgài shù rìhòu biàn kě chénggōng. |
| 10 | 人世间的破镜重圆,大概都是一言难尽。 | Rén shìjiān de pòjìngchóngyuán, dàgài dōu shì yīyánnánjìn. |
| 11 | 从家走到这里,我估算了一下大概需要15分钟。 | Cóng jiā zǒu dào zhèlǐ, wǒ gūsuànle yīxià dàgài xūyào 15 fēnzhōng. |
| 12 | 从绍兴带来的霉干菜,在北京饭桌上很受欢迎,这大概是物以稀为贵吧。 | Cóng shàoxīng dài lái de méi gāncài, zài běijīng fànzhuō shàng hěn shòu huānyíng, zhè dàgài shì wù yǐ xī wéi guì ba. |
| 13 | 他回到家已经很晚了,大概是半夜一点钟。 | Tā huí dàojiā yǐjīng hěn wǎnle, dàgài shì bànyè yīdiǎn zhōng. |
| 14 | 他整天闷闷不乐,大概遇上了什么使他苦恼的事情了。 | Tā zhěng tiān mènmènbùlè, dàgài yù shàngle shénme shǐ tā kǔnǎo de shìqíngle. |
| 15 | 他耐心地侦察了好多个星期,使出浑身解数去搜求事实。 | Tā nàixīn dì zhēnchále hǎoduō gè xīngqí, shǐ chū húnshēn xièshù qù sōu qiú shìshí. |
| 16 | 你一下说住台中,一下又说住台北,究竟住在哪裡呢?人家说狡兔三窟,我看你大概不只吧! | Nǐ yīxià shuō zhù táizhōng, yīxià yòu shuō zhù táiběi, jiùjìng zhù zài nǎlǐ ne? Rénjiā shuō jiǎotùsānkū, wǒ kàn nǐ dàgài bùzhǐ ba! |
| 17 | 你的结婚宴会上大概不会有什么头痒搔跟,就是有,我也是不去的。 | Nǐ de jiéhūn yànhuì shàng dàgài bù huì yǒu shé me tóu yǎng sāo gēn, jiùshì yǒu, wǒ yěshì bù qù de. |
| 18 | 几房的本家大约已经搬走,所以很寂静。 | Jǐ fáng de běnjiā dàyuē yǐjīng bān zǒu, suǒyǐ hěn jìjìng. |
| 19 | 凡我所编辑的期刊,大概是因为往往有始无终之故罢,销行一向就甚为寥落。 | Fán wǒ suǒ biānjí de qíkān, dàgài shì yīnwèi wǎngwǎng yǒushǐwúzhōng zhī gù bà, xiāo xíng yīxiàng jiù shèn wéi liáoluò. |
| 20 | 加上大大小小的奖项,我这些年一共得了差不多70多个吧。 | Jiā shàng dà dàxiǎo xiǎo de jiǎngxiàng, wǒ zhèxiē nián yīgòng déliǎo chàbùduō 70 duō gè ba. |
| 21 | 在世界上大大小小的国家一共有两百多个。 | Zài shìjiè shàng dà dàxiǎo xiǎo de guójiā yì gòng yǒu liǎng bǎi duō gè. |
| 22 | 坐在计算机面前,她心手相应,平均每分钟打字达一百多个。 | Zuò zài jìsuànjī miànqián, tā xīn shǒu xiāngyìng, píngjūn měi fēnzhōng dǎzì dá yībǎi duō gè. |
| 23 | 大概再有二十天,葡萄就熟了。 | Dàgài zài yǒu èrshí tiān, pútáo jiù shúle. |
| 24 | 大概多愁善感的人,都会见物思人,触景生情吧。 | Dàgài duōchóushàngǎn de rén, dū huìjiàn wù sī rén, chùjǐngshēngqíng ba. |
| 25 | 大概过了半个小时,天空的庞然大物露出了大概一半。 | Dàgàiguòle bàn gè xiǎoshí, tiānkōng de pángrándàwù lùchūle dàgài yībàn. |
| 26 | 大约七万五千人在街上川流不息,涌入酒吧和俱乐部。 | Dàyuē qī wàn wǔqiān rén zài jiē shàng chuānliúbùxī, yǒng rù jiǔbā hé jùlèbù. |
| 27 | 大约我能给你满意的回答,知无不言言无不尽。 | Dàyuē wǒ néng gěi nǐ mǎnyì de huídá, zhī wúbù yán yán wúbù jìn. |
| 28 | 大约时过境迁,你会想起我对你仁至义尽的用心。 | Dàyuē shíguòjìngqiān, nǐ huì xiǎngqǐ wǒ duì nǐ rénzhìyìjìn de yòngxīn. |
| 29 | 失败并不行怕,但抱残守缺大概是致命的。 | Shībài bìng bùxíng pà, dàn bàocánshǒuquē dàgài shì zhìmìng de. |
| 30 | 学校图书馆比较小,每次只能容纳100多个学生阅览图书。 | Xuéxiào túshū guǎn bǐjiào xiǎo, měi cì zhǐ néng róngnà 100 duō gè xuéshēng yuèlǎn túshū. |
| 31 | 对于她最近的情况,我只了解个大概。 | Duìyú tā zuìjìn de qíngkuàng, wǒ zhǐ liǎojiě gè dàgài. |
| 32 | 小红今天没来上学,大约是生病了。 | Xiǎo hóng jīntiān méi lái shàngxué, dàyuē shì shēngbìngle. |
| 33 | 展览馆里的展品大约一周更换一次。 | Zhǎnlǎn guǎn lǐ de zhǎnpǐn dàyuē yīzhōu gēnghuàn yīcì. |
| 34 | 岛上的蛇大约有猿园万条。 | Dǎo shàng de shé dàyuē yǒu yuán yuán wàn tiáo. |
| 35 | 想要了解本地行情,倒也不必货比三家,只要挑一家来问价钱,举一反三,大概也就差不多了。 | Xiǎng yào liǎojiě běndì hángqíng, dào yě bùbì huò bǐ sānjiā, zhǐyào tiāo yījiā lái wèn jiàqián, jǔyīfǎnsān, dàgài yě jiù chàbùduōle. |
| 36 | 我与她仅仅匆匆见过一次,却在心底留下了无法磨灭的印象。然而清心寡欲,今生今世大概是无法相见了。 | Wǒ yǔ tā jǐnjǐn cōngcōng jiànguò yīcì, què zài xīndǐ liú xià liǎo wúfǎ mómiè de yìnxiàng. Rán’ér qīngxīn guǎ yù, jīnshēng jīnshì dàgài shì wúfǎ xiāng jiànle. |
| 37 | 我们走马看花一般,总算把全岛察看了一个大概。 | Wǒmen zǒumǎkànhuā yībān, zǒngsuàn bǎ quán dǎo chákànle yīgè dàgài. |
| 38 | 我们顺着这条羊肠小道盘旋而上,大约三个小时才走到山顶。 | Wǒmen shùnzhe zhè tiáo yángchángxiǎodào pánxuán ér shàng, dàyuē sān gè xiǎoshí cái zǒu dào shāndǐng. |
| 39 | 我军势如破竹地攻下了敌军多个要塞。 | Wǒ jūn shìrúpòzhú de gōng xiàle dí jūn duō gè yàosài. |
| 40 | 我国先民大约在五六千年前发明了纺织,于是出现了麻、葛布制作的衣服。 | Wǒguó xiān mín dàyuē zài wǔliùqiān nián qián fāmíngliǎo fǎngzhī, yúshì chūxiànle má, gébù zhìzuò de yīfú. |
| 41 | 我想,她大概想跟我玩”欲擒故纵”的游戏吧。 | Wǒ xiǎng, tā dàgài xiǎng gēn wǒ wán”yùqíngùzòng”de yóuxì ba. |
| 42 | 我放学回家,发现奶奶一人在自言自语:“我刚刚干什么来着?”大概她因为老了,容易忘记事吧! | Wǒ fàngxué huí jiā, fāxiàn nǎinai yīrén zài zì yán zì yǔ:“Wǒ gānggāng gàn shénme láizhe?” Dàgài tā yīnwèi lǎole, róngyì wàngjì shì ba! |
| 43 | 我略一回顾,自己在解放后写了许多东西,风行草偃,大概可以算是“歌德派”了。 | Wǒ lüè yī huígù, zìjǐ zài jiěfàng hòu xiěle xǔduō dōngxī, fēngxíng cǎo yǎn, dàgài kěyǐ suànshì “gēdé pài”le. |
| 44 | 掐头去尾一算,做这件事大约用了三个月时间。 | Qiā tóu qù wěi yī suàn, zuò zhè jiàn shì dàyuē yòngle sān gè yuè shíjiān. |
| 45 | 春运期间,各大车站都加开了多个售票窗口。 | Chūnyùn qíjiān, gè dà chēzhàn dōu jiā kāile duō gè shòupiào chuāngkǒu. |
| 46 | 沙丘快速移动并扩大着,大约每年在5米左右。 | Shāqiū kuàisù yídòng bìng kuòdàzhe, dàyuē měinián zài 5 mǐ zuǒyòu. |
| 47 | 王明这个人总是不务正业,看看他的朋友,也大多数没有工作,这大概就是所谓的“物以类聚”。 | Wáng míng zhège rén zǒng shì bùwùzhèngyè, kàn kàn tā de péngyǒu, yě dà duōshù méiyǒu gōngzuò, zhè dàgài jiùshì suǒwèi de “wùyǐlèijù”. |
| 48 | 经过十多个小时的抢救,病人终于脱离了危险,几乎耗尽了医生的全部体力。 | Jīngguò shí duō gè xiǎoshí de qiǎngjiù, bìngrén zhōngyú tuōlíle wéixiǎn, jīhū hào jìn le yīshēng de quánbù tǐlì. |
| 49 | 而他最讨厌的人大概就是那些道貌岸然的人了吧。 | Ér tā zuì tǎoyàn de rén dàgài jiùshì nàxiē dàomào’ànrán de rénle ba. |
| 50 | 这些玉器大概是唐朝的物品。 | Zhèxiē yùqì dàgài shì táng cháo de wùpǐn. |
| 51 | 这件事我记不太清了,只有个大概的印象。 | Zhè jiàn shì wǒ jì bù tài qīngle, zhǐyǒu gè dàgài de yìnxiàng. |
| 52 | 这伙抢劫犯大概逃窜到外地去了。 | Zhè huǒ qiǎngjié fàn dàgài táocuàn dào wàidì qùle. |
| 53 | 这台晚会演出的曲目有二十多个。 | Zhè tái wǎnhuì yǎnchū de qǔmù yǒu èrshí duō gè. |
| 54 | 这大概就是你介绍的那部电影吧。 | Zhè dàgài jiùshì nǐ jièshào dì nà bù diànyǐng ba. |
| 55 | 这是那篇小说的大概。 | Zhè shì nà piān xiǎoshuō de dàgài. |
| 56 | 这本书我读过很久了,只记得大概内容。 | Zhè běn shū wǒ dúguò hěnjiǔle, zhǐ jìdé dàgài nèiróng. |
| 57 | 这项工程预算十多个亿,我们在设计上必须一丝不苟,否则失之毫厘,谬以千里,后果不堪设想。 | Zhè xiàng gōngchéng yùsuàn shí duō gè yì, wǒmen zài shèjì shàng bìxū yīsībùgǒu, fǒuzé shī zhī háolí, miù yǐ qiānlǐ, hòuguǒ bùkānshèxiǎng. |
| 58 | 选美会上,五十多个国家的美女云集,环肥燕瘦,目不暇给。 | Xuǎnměi huì shàng, wǔshí duō gè guójiā dì měinǚ yúnjí, huán féi yàn shòu, mù bùxiá jǐ. |
| 59 | 造句网尽量原创和收集高质量句子,使您在造句的同时,还能学到有用的知识. | Zàojù wǎng jǐnliàng yuánchuàng hé shōují gāo zhìliàng jùzi, shǐ nín zài zàojù de tóngshí, hái néng xué dào yǒuyòng de zhīshì. |
| 60 | 饭后一根烟,赛过活神仙,大概也是悠游自在的另一种表述吧。 | Fàn hòu yī gēn yān, sài guòhuó shénxiān, dàgài yěshì yōuyóu zìzài de lìng yī zhǒng biǎoshù ba. |
| 61 | 鱼,大约也已经使尽了浑身解数,才死里逃生,如今累了,潜在水里不动了。 | Yú, dàyuē yě yǐjīng shǐ jǐnle húnshēn xièshù, cái sǐ lǐ táoshēng, rújīn lèile, qiánzài shuǐ lǐ bù dòngle. |
Phần bên dưới là luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, luyện nói tiếng Trung theo chủ đề, luyện nghe tiếng Trung theo chủ đề dựa vào những mẫu câu tiếng Trung thông dụng Thầy Vũ đã thiết kế sẵn cho chúng ta.
| STT | Luyện nghe tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, luyện nói tiếng Trung theo chủ đề, luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề thông dụng theo bài tập Thầy Vũ thiết kế chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn đang học theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. |
| 1 | 两年以上 liǎng nián yǐshàng |
| 2 | 以前你经历过什么事?yǐqián nǐ jīnglì guò shénme shì |
| 3 | 优先 yōu xiān |
| 4 | 优先有两年以上本专业相关工作经验的人 yōuxiān yǒu liǎng nián yǐshàng běn zhuānyè xiāngguān gōngzuò jīngyàn de rén |
| 5 | 优化销售营额 yōu huà xiāoshòu yíng é |
| 6 | 你在什么集团工作?nǐ zài shénme jítuán gōngzuò |
| 7 | 你在这里写上你的性别 nǐ zài zhèlǐ xiě shàng nǐ de xìngbié |
| 8 | 你想发展公司的品牌吗?nǐ xiǎng fāzhǎn gōngsī de pǐnpái ma |
| 9 | 你想应聘什么职位? Nǐ xiǎng yìngpìn shénme zhíwèi |
| 10 | 你想开发什么市场?nǐ xiǎng kāifā shénme shìchǎng |
| 11 | 你想开发什么方面?nǐ xiǎng kāifā shénme fāngmiàn |
| 12 | 你想开拓什么专业的知识? Nǐ xiāng kāituò shénme zhuānyè de zhīshí |
| 13 | 你想开拓知识吗?nǐ xiǎng kāituò zhīshí ma |
| 14 | 你想招多少年龄的职员?nǐ xiǎng zhāo duōshǎo niánlíng de zhíyuán |
| 15 | 你想读博士研究生吗?nǐ xiǎng dú bóshì yánjiūshēng ma |
| 16 | 你把书放到桌上吧 nǐ bǎ shū fàng dào zhuō shàng ba |
| 17 | 你熟悉使用这个软件吗?nǐ shúxī shǐyòng zhège ruǎnjiàn ma |
| 18 | 你熟悉办公软件吗? Nǐ shúxī bàngōng ruǎnjiàn ma |
| 19 | 你的国籍是什么?nǐ de guójí shì shénme |
| 20 | 你的居住地在哪儿?nǐ de jūzhù dì zài nǎr |
| 21 | 你的经历很丰富 nǐ de jīnglì hěn fēngfù |
| 22 | 你要优化公司的人力 nǐ yào yōu huà gōngsī de rénlì |
| 23 | 制订公司发展的规划 zhìdìng gōngsī fāzhǎn de guīhuà |
| 24 | 制订方案 zhìdìng fāng àn |
| 25 | 制订规划 zhìdìng guīhuà |
| 26 | 制订计划 zhìdìng jìhuà |
| 27 | 办公软件 bàngōng ruǎnjiàn |
| 28 | 功能 gōngnéng |
| 29 | 勤劳 qínláo |
| 30 | 博士 bóshì |
| 31 | 发送 fāsòng |
| 32 | 奋斗 fèndòu |
| 33 | 她受到良好的教育 tā shòu dào liánghǎo de jiàoyù |
| 34 | 她对这个项目没有责任心 tā duì zhège xiàngmù méiyǒu zérèn xīn |
| 35 | 她没有责任心 tā méiyǒu zérèn xīn |
| 36 | 她的学历很高 tā de xuélì hěn gāo |
| 37 | 如何更有效果地推广品牌?rúhé gèng yǒu xiàoguǒ de tuīguǎng pǐnpái |
| 38 | 工作勤奋 gōngzuò qínfèn |
| 39 | 开拓市场 kāituò shìchǎng |
| 40 | 开拓知识 kāituò zhīshí |
| 41 | 开拓能力 kāituò nénglì |
| 42 | 性能 xìngnéng |
| 43 | 我不熟悉这个地方 wǒ bù shúxī zhège dìfāng |
| 44 | 我们的计划不变 wǒmen de jìhuà bú biàn |
| 45 | 我们需要优化产品的性能?wǒmen xūyào yōuhuà chǎnpǐn de xìngnéng |
| 46 | 我公司计划招聘一名销售经理 wǒ gōngsī jìhuà zhāopìn yì míng xiāoshòu jīnglǐ |
| 47 | 我在网上看到一则招聘广告 wǒ zài wǎng shàng kàn dào yì zé zhāopìn guǎnggào |
| 48 | 我想去河内开发市场 wǒ xiǎng qù hénèi kāifā shìchǎng |
| 49 | 我想在河内找一家公司实习 wǒ xiǎng zài hénèi zhǎo yì jiā gōngsī shíxí |
| 50 | 我想在良好环境学习汉语 wǒ xiǎng zài liánghǎo huánjìng xuéxí hànyǔ |
| 51 | 我想应聘市场总监职位 wǒ xiǎng yìngpìn shìchǎng zǒngjiān zhíwèi |
| 52 | 我想应聘秘书的职位 wǒ xiǎng yìngpìn mìshū de zhíwèi |
| 53 | 我想开拓管理能力?wǒ xiǎng kāituò guǎnlǐ nénglì |
| 54 | 我想找工作勤奋的职员 wǒ xiǎng zhǎo gōngzuò qínfèn de zhíyuán |
| 55 | 我想知道你的学历?wǒ xiǎng zhīdào nǐ de xuélì |
| 56 | 我把礼物发到了她家 wǒ bǎ lǐwù fā dào le tā jiā |
| 57 | 我有两年以上的工作经验 wǒ yǒu liǎng nián yǐ shàng de gōngzuò jīngyàn |
| 58 | 我有两年的工作经验 wǒ yǒu liǎngnián de gōngzuò jīngyàn |
| 59 | 我的工作换到了河内 wǒ de gōngzuò huàn dào le hénèi |
| 60 | 我的朋友是硕士研究生 wǒ de péngyǒu shì shuòshì yánjiūshēng |
| 61 | 我经历过你的一切问题 wǒ jīnglì guò nǐ de yíqiè wèntí |
| 62 | 我负责信息宣传的工作 wǒ fùzé xìnxī xuānchuán de gōngzuò |
| 63 | 扩大工厂 kuòdà gōngchǎng |
| 64 | 扩大市场 kuòdà shìchǎng |
| 65 | 报告说 bàoguò shuō |
| 66 | 推广公司的形象 tuīguǎng gōngsī de xíngxiàng |
| 67 | 推广品牌 tuīguǎng pǐnpái |
| 68 | 教育 jiàoyù |
| 69 | 时间不限 shíjiān bú xiàn |
| 70 | 月薪是个人问题 yuèxīn shì gèrén wèntí |
| 71 | 月薪问题我们将面议 yuèxīn wèntí wǒmen jiāng miànyì |
| 72 | 月薪面议 yuèxīn miànyì |
| 73 | 有意者请发送简历到公司的邮箱 yǒu yì zhě qǐng fāsòng jiǎnlì dào gōngsī de yóuxiāng |
| 74 | 本专业相关工作经验 běn zhuānyè xiāngguān gōngzuò jīngyàn |
| 75 | 根据公司的发展需要 gēnjù gōngsī de fāzhǎn xūyào |
| 76 | 比不上 bǐ bú shàng |
| 77 | 熟悉 shúxī |
| 78 | 环境 huánjìng |
| 79 | 现在你居住在哪儿?xiànzài nǐ jūzhù zài nǎr |
| 80 | 相关 xiāngguān |
| 81 | 相关工作经验 xiāngguān gōngzuò jīngyàn |
| 82 | 真诚 zhēnchéng |
| 83 | 硕士 shuòshì |
| 84 | 网上新发布的大学毕业生就业报告说 wǎngshàng xīn fābù de dàxué bìyè shēng jiùyè bàogào shuō |
| 85 | 网上新发布的报告说 |
| 86 | 考不上大学 kǎo bú shàng dàxué |
| 87 | 诚实 chéngshí |
| 88 | 诚心 chéngxīn |
| 89 | 诚聘 chéngpìn |
| 90 | 该公司的实力很强 gāi gōngsī de shílì hěn qiáng |
| 91 | 这个合同已经送到她的办公室了 zhège hétóng yǐjīng sòng dào tā de bàngōngshì le |
| 92 | 这个工作受什么限制吗?zhège gōngzuò shòu shénme xiànzhì ma |
| 93 | 这个工作受很多时间限制 zhège gōngzuò shòu hěn duō shíjiān xiànzhì |
| 94 | 这个工作很适合你 zhège gōngzuò hěn shìhé nǐ |
| 95 | 这个工作男女不限 zhège gōngzuò nánnǚ bú xiàn |
| 96 | 这个门关不上 zhège mén guān bú shàng |
| 97 | 这个问题我们可以面谈 zhège wèntí wǒmen kěyǐ miàntán |
| 98 | 这是她的个人问题 zhè shì tā de gèrén wèntí |
| 99 | 这是我的个人简历 zhè shì wǒ de gèrén jiǎnlì |
| 100 | 限制 xiànzhì |
| 101 | 面谈 miàn tán |
Tiếp theo sau đây là phần luyện tập gõ tiếng Trung online theo bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Thầy Vũ đã thiết kế thành những bài tập tiếng Trung bên dưới để giúp các bạn học viên nhanh chóng cải thiện và nâng cao kỹ năng gõ tiếng Trung trên máy tính cũng như gõ tiếng Trung trên điện thoại.
Văn bản tiếng Trung gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính
Bên dưới là bài giảng luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
第二份文件是当地脊椎按摩师在信笺上手写的便条,他声称吉尔斯“有潜在的呼吸状况,使她无法戴口罩或任何类型的面部遮盖物”。
吉尔斯的脊椎按摩师的身份没有公开。
吉尔斯使用脊医的说明为呼吸相关的医疗豁免辩护,告诉 KGTV,“他们致力于提供非侵入性的个性化护理和治疗。他们是真正的医生。”
一名俄亥俄州陆军退伍军人在网上社交媒体帖子中公开谴责使用口罩后仅两个月就死于冠状病毒。
根据他的讣告,克林顿港的理查德·罗斯三世于 7 月 4 日在家中死于与冠状病毒有关的并发症。他 37 岁。
这位退伍军人曾在美国陆军服役九年,曾两次前往伊拉克和阿富汗,他坚持不戴口罩在大流行期间不戴口罩,并在 4 月 28 日的 Facebook 帖子中称这种预防措施只是“炒作”的一部分。
“让我说清楚。我不买f-king 面具,”罗斯写道。 “我已经做到了这一点,因为我没有相信那该死的炒作。”
这条有争议的帖子获得了 5,000 多个反应、800 多条评论,并已被近 20,000 人分享。
在评论中,许多人批评罗斯不戴口罩的决定,有些人甚至在听到他的死讯后嘲笑这位老将。
罗斯的朋友尼克康利告诉当地电台 WOIO 说:“里克现在因为他不戴口罩的决定而在网上遭到屠杀,这是不对的。无论我们是否同意某人的信仰,我们都应该保持同情心或者没有。有人已经去世了,我们应该对此有所同情。”
康利说他对罗斯的死感到“震惊”,并分享说他从没想过这种病毒会杀死罗斯这个年龄的人。
“你听说过这种病毒,但你不认为它会影响人们,像我们这样的年轻人,”他解释说。
据 WOIO 称,罗斯于 7 月 1 日检测出 COVID-19 呈阳性,三天后死亡。
他的家人告诉媒体,他之前没有任何健康问题。
“我们失去了瑞克,这很可怕,但更悲惨的是,还有谁因为他选择的行为而被感染,”康利补充道。
他希望罗斯不戴口罩的决定在这段时间对其他人起到警示作用。
康利分享道:“我知道很多人没有见过他们认识的人被诊断出感染了病毒,我希望人们看到它是真实的,我希望人们会看到这确实发生了,人们会更加谨慎。”
几周前,我为一次 Target 跑步戴上面具——我已经有一段时间没有出门了,但对我决定戴上口罩冒险进入公众场合充满信心。我和我妈妈在那里待了不到 20 分钟,一位不戴口罩的顾客把她的购物车拉到我们旁边,这比六英尺的社交距离要求要近得多。我们礼貌地拉开我们的手推车,这显然困扰了这位女士:“这两个女人表现得好像我有病一样,”她对着手机说。
我很震惊。我是一名健康编辑,自从 12 月首次发现 COVID-19 以来,我一直在关注它。从那以后,我清楚地知道,在公共场所戴口罩是我能做的唯一、最有效的事情之一,以确保自己和他人的安全。
我们礼貌地忽略了这条评论——尽管它让我感到沮丧和气愤——并继续购物。但是,随着我越来越多地在我的家乡田纳西州冒险,我目前正在那里与我的父母进行隔离——那里的政府官员尚未正式要求在全州范围内戴口罩,而不仅仅是鼓励戴口罩——我看到周围有更多的人我在各个商店选择不戴口罩。不幸的是,我和我的家人是决定戴口罩的少数人。
这段经历让我开始思考如何度过大流行让我们大多数人对他人的行为高度敏感。在过去的四个月里,我从来没有像过去四个月那样对我周围的人感到如此慈悲,当时我担心(有时是强迫性的)我或我父母会发生什么,他们在他们六十多岁,如果我接触到 COVID-19 患者。
由于口罩羞辱(以及拒绝戴口罩的购物者),我更改变了自己的行为:我注意到哪些商店没有认真执行社交疏远建议并避免在这些商店购物,我尝试尽可能远离那些拒绝在公共场合遮脸的人。
这种情况让我感到非常沮丧,有时甚至更加孤独——COVID-19 已经足够令人担忧了,而无需考虑到这种情况。我想知道为什么人们公开羞辱他人戴口罩和遵守其他安全预防措施。
Tiếp theo là bài tập Thầy Vũ thiêt kế thêm dành cho học viên để luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
忽略 CDC 帮助阻止 COVID-19 传播的建议是一回事,但呼吁选择遵循这些建议预防措施的人是完全不同的,而且完全解释这种行为是一种棘手的行为。
第一:我们必须承认,戴口罩的决定已成为某种政治声明,而不是一种安全措施——通常,具有某些政治信仰的人旨在说服他人,他们的立场是正确的。 “戴口罩的话题已经成为一个激烈的争论,在某些地方,商店选择拒绝戴口罩的人,”香农奥尼尔博士(与作者无关),精神病学助理教授纽约西奈山医院告诉 Health。 “由于戴口罩已被政治化,因此存在与选择戴口罩的人和不戴口罩的人相对应的假设和刻板印象。”
还有一个不熟悉的因素在起作用——我们生活的那一刻的不确定性会导致一系列的行为,克利夫兰诊所的心理学家 Scott Bea 告诉 Health。 “人们对此会有多种反应方式,”他解释道。 “[人们行为]的基础可能是一种脆弱感,”这可能导致一系列情绪,包括恐惧和愤怒,Bea 博士说。
从大局来看,蒙面羞辱似乎相对无害,但它可能会令人不安并加剧我们所有人因大流行而集体感受到的无助感。奥尼尔博士说:“最初因在家隔离而进行的隔离现在已转变为公共隔离。”如果您居住的地方戴口罩的人是少数,则尤其如此。 “作为极少数戴口罩的人之一,可能会导致许多强烈的负面情绪,例如焦虑、愤怒和/或抑郁,”她补充道。
质疑自己的行为(就像我在 Target 体验后所做的那样)也是对这些判断的正常反应。 “如果你所在社区的绝大多数人都没有戴口罩,很容易开始对你的选择进行二次猜测,并开始担心你反应过度的想法,”奥尼尔博士说。在这种情况下,必须让自己回到最初让您戴上口罩的可信信息——无论是为了您的身心健康。 “重要的是要提醒自己为什么要遵循指导方针并采取预防措施。当您开始感到怀疑或想要顺从时,请记住这些原因,”她说。
在这里,宜人性可能是您最好的选择。 “继续并同意攻击者。[说],’是的,我要戴口罩,’”Bea 博士说。“如果我们在那一刻同意我们的攻击者,他们就很难继续投掷石头——这在某种程度上结束了争论。”如果这个人不心软,你最好的选择仍然是让自己远离这种情况。
在那之后,除了让自己确信自己的动机之外,您还可以采取一些措施来让自己对戴口罩的决定充满信心。 Bea 博士有一个相当简单的建议:与做出相同选择的其他人交谈。 “获得一些社会支持,”他建议道。与选择在公共场所外出时随身携带口罩而优先考虑健康的人在一起,可以重申您对 COVID-19 的了解。 “与志同道合的人交谈,”Bea 博士说。“这可以支持你的价值观,你对他人的关心。”
最后,奥尼尔博士建议提醒自己你能(和不能)控制什么。如果您是圈子中为数不多的戴口罩的人之一,您可能会开始担心周围的人如何增加您感染 COVID 的机会。但是,由于您无法控制周围的人,因此最好的办法是考虑所有可以自己将风险降至最低的方法。 “由于我们无法控制他人的行为,因此在某种情况下可能会因缺乏力量而产生绝望、无助和沮丧的想法,”她解释道。 “要管理与不遵循指导方针的他人相处的自然情绪,请优先考虑您可以控制的事情。例如,在白天不太受欢迎的时间运送杂货和跑腿。”
虽然我在社区中注意到没有戴口罩确实让我感到气馁,但这并没有改变我每次离开家时都戴口罩的决定。我不得不做奥尼尔博士建议任何蒙面人做的事情:提醒自己为什么我做出了我所做的选择,并重申我自己的决定。我听过太多医生解释,当人们不戴口罩而停止戴口罩时,这种潜在致命的冠状病毒传播的速度有多快——所以我会继续遮住我的脸以保护自己和他人,不管戴口罩者的感受如何它。
Phiên âm tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính
Bên dưới là phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập về Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
Dì èr fèn wénjiàn shì dāngdì jǐchuí ànmó shī zài xìnjiān shàng shǒuxiě de biàntiáo, tā shēngchēng jí’ěr sī “yǒu qiánzài de hūxī zhuàngkuàng, shǐ tā wúfǎ dài kǒuzhào huò rènhé lèixíng de miànbù zhēgài wù”.
Jí’ěr sī de jǐchuí ànmó shī de shēnfèn méiyǒu gōngkāi.
Jí’ěr sī shǐyòng jí yī de shuōmíng wèi hūxī xiāngguān de yīliáo huòmiǎn biànhù, gàosù KGTV,“tāmen zhìlì yú tígōng fēi qīnrù xìng de gèxìng huà hùlǐ hé zhìliáo. Tāmen shì zhēnzhèng de yīshēng.”
Yī míng éhài’é zhōu lùjūn tuìwǔ jūnrén zài wǎngshàng shèjiāo méitǐ tiězi zhōng gōngkāi qiǎnzé shǐyòng kǒuzhào hòu jǐn liǎng gè yuè jiù sǐ yú guānzhuàng bìngdú.
Gēnjù tā de fùgào, kèlíndùn gǎng de lǐ chá dé·luósī sānshì yú 7 yuè 4 rì zài jiāzhōng sǐ yú yǔ guānzhuàng bìngdú yǒuguān de bìngfā zhèng. Tā 37 suì.
Zhè wèi tuìwǔ jūnrén céng zài měiguó lùjūn fúyì jiǔ nián, céng liǎng cì qiánwǎng yīlākè hé āfùhàn, tā jiānchí bù dài kǒuzhào zài dà liúxíng qíjiān bù dài kǒuzhào, bìng zài 4 yuè 28 rì de Facebook tiězi zhōng chēng zhè zhǒng yùfáng cuòshī zhǐshì “chǎozuò” de yībùfèn.
“Ràng wǒ shuō qīngchǔ. Wǒ bú mǎi f-king miànjù,” luósī xiě dào. “Wǒ yǐjīng zuò dàole zhè yīdiǎn, yīnwèi wǒ méiyǒu xiāngxìn nà gāisǐ de chǎozuò.”
Zhè tiáo yǒu zhēngyì de tiězi huòdéle 5,000 duō gè fǎnyìng,800 duō tiáo pínglùn, bìng yǐ bèi jìn 20,000 rén fēnxiǎng.
Zài pínglùn zhōng, xǔduō rén pīpíng luósī bù dài kǒuzhào de juédìng, yǒuxiē rén shènzhì zài tīng dào tā de sǐxùn hòu cháoxiào zhè wèi lǎojiàng.
Luósī de péngyǒu níkè kānglì gàosù dāngdì diàntái WOIO shuō:“Lǐ kè xiànzài yīnwèi tā bù dài kǒuzhào de juédìng ér zài wǎngshàng zāo dào túshā, zhè shì bùduì de. Wúlùn wǒmen shìfǒu tóngyì mǒu rén de xìnyǎng, wǒmen dōu yīnggāi bǎochí tóngqíng xīn huòzhě méiyǒu. Yǒurén yǐjīng qùshìle, wǒmen yīnggāi duì cǐ yǒu suǒ tóngqíng.”
Kānglì shuō tā duì luósī de sǐ gǎndào “zhènjīng”, bìng fēnxiǎng shuō tā cóng méi xiǎngguò zhè zhǒng bìngdú huì shā sǐ luósī zhège niánlíng de rén.
“Nǐ tīng shuōguò zhè zhǒng bìngdú, dàn nǐ bù rènwéi tā huì yǐngxiǎng rénmen, xiàng wǒmen zhèyàng de niánqīng rén,” tā jiěshì shuō.
Jù WOIO chēng, luósī yú 7 yuè 1 rì jiǎncè chū COVID-19 chéng yángxìng, sān tiānhòu sǐwáng.
Tā de jiārén gàosù méitǐ, tā zhīqián méiyǒu rènhé jiànkāng wèntí.
“Wǒmen shīqùle ruì kè, zhè hěn kěpà, dàn gèng bēicǎn de shì, hái yǒu shéi yīnwèi tā xuǎnzé de xíngwéi ér bèi gǎnrǎn,” kānglì bǔchōng dào.
Tā xīwàng luósī bù dài kǒuzhào de juédìng zài zhè duàn shíjiān duì qítārén qǐ dào jǐngshì zuòyòng.
Kānglì fēnxiǎng dào:“Wǒ zhīdào hěnduō rén méiyǒu jiànguò tāmen rènshí de rén bèi zhěnduàn chū gǎnrǎnle bìngdú, wǒ xīwàng rénmen kàn dào tā shì zhēnshí de, wǒ xīwàng rénmen huì kàn dào zhè quèshí fāshēngle, rénmen huì gèngjiā jǐnshèn.”
Jǐ zhōu qián, wǒ wéiyīcì Target pǎobù dài shàng miànjù——wǒ yǐjīng yǒu yīduàn shíjiān méiyǒu chūménle, dàn duì wǒ juédìng dài shàng kǒuzhào màoxiǎn jìnrù gōngzhòng chǎnghé chōngmǎn xìnxīn. Wǒ hé wǒ māmā zài nàlǐ dài liǎo bù dào 20 fēnzhōng, yī wèi bù dài kǒuzhào de gùkè bǎ tā de gòuwù chē lā dào wǒmen pángbiān, zhè bǐ liù yīngchǐ de shèjiāo jùlí yāoqiú yào jìn dé duō. Wǒmen lǐmào dì lā kāi wǒmen de shǒutuīchē, zhè xiǎnrán kùnrǎole zhè wèi nǚshì:“Zhè liǎng gè nǚrén biǎoxiàn dé hǎoxiàng wǒ yǒu bìng yīyàng,” tā duì zhuó shǒujī shuō.
Wǒ hěn zhènjīng. Wǒ shì yī míng jiànkāng biānjí, zìcóng 12 yuè shǒucì fāxiàn COVID-19 yǐlái, wǒ yīzhí zài guānzhù tā. Cóng nà yǐhòu, wǒ qīngchǔ dì zhīdào, zài gōnggòng chǎngsuǒ dài kǒuzhào shì wǒ néng zuò de wéi yī, zuì yǒuxiào de shìqíng zhī yī, yǐ quèbǎo zìjǐ hé tārén de ānquán.
Wǒmen lǐmào de hūlüèle zhè tiáo pínglùn——jǐnguǎn tā ràng wǒ gǎndào jǔsàng hé qìfèn——bìng jìxù gòuwù. Dànshì, suízhe wǒ yuè lái yuè duō de zài wǒ de jiāxiāng tiánnàxī zhōu màoxiǎn, wǒ mùqián zhèngzài nàlǐ yǔ wǒ de fùmǔ jìnxíng gélí——nàlǐ de zhèngfǔ guānyuán shàngwèi zhèngshì yāoqiú zài quán zhōu fànwéi nèi dài kǒuzhào, ér bùjǐn jǐn shì gǔlì dài kǒuzhào——wǒ kàn dào zhōuwéi yǒu gèng duō de rén wǒ zài gège shāngdiàn xuǎn zhái bu dài kǒuzhào. Bùxìng de shì, wǒ hé wǒ de jiārén shì juédìng dài kǒuzhào de shǎoshù rén.
Zhè duàn jīnglì ràng wǒ kāishǐ sīkǎo rúhé dù guo dà liúxíng ràng wǒmen dà duōshù rén duì tārén de xíngwéi gāodù mǐngǎn. Zài guòqù de sì gè yuè lǐ, wǒ cónglái méiyǒu xiàng guòqù sì gè yuè nàyàng duì wǒ zhōuwéi de rén gǎndào rúcǐ cíbēi, dāngshí wǒ dānxīn (yǒushí shì qiǎngpò xìng de) wǒ huò wǒ fùmǔ huì fāshēng shénme, tāmen zài tāmen liùshí duō suì, rúguǒ wǒ jiēchù dào COVID-19 huànzhě.
Yóuyú kǒuzhào xiūrù (yǐjí jùjué dài kǒuzhào de gòuwù zhě), wǒ gēng gǎibiànle zìjǐ de xíngwéi: Wǒ zhùyì dào nǎxiē shāngdiàn méiyǒu rènzhēn zhíxíng shèjiāo shūyuǎn jiànyì bìng bìmiǎn zài zhèxiē shāngdiàn gòuwù, wǒ chángshì jǐn kěnéng yuǎnlí nàxiē jùjué zài gōnggòng chǎnghé zhē liǎn de rén.
Zhè zhǒng qíngkuàng ràng wǒ gǎndào fēicháng jǔsàng, yǒushí shènzhì gèngjiā gūdú——COVID-19 yǐjīng zúgòu lìng rén dānyōule, ér wúxū kǎolǜ dào zhè zhǒng qíngkuàng. Wǒ xiǎng zhīdào wèishéme rénmen gōngkāi xiūrù tā rén dài kǒuzhào hé zūnshǒu qítā ānquán yùfáng cuòshī.
Phần bài tập tiếp theo phiên âm tiếng Trung về Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
Hūlüè CDC bāngzhù zǔzhǐ COVID-19 chuánbò de jiànyì shì yī huí shì, dàn hūyù xuǎnzé zūnxún zhèxiē jiànyìyùfáng cuòshī de rén shì wánquán bùtóng de, érqiě wánquán jiěshì zhè zhǒng xíngwéi shì yī zhǒng jíshǒu de xíngwéi.
Dì yī: Wǒmen bìxū chéngrèn, dài kǒuzhào de juédìng yǐ chéngwéi mǒu zhǒng zhèngzhì shēngmíng, ér bùshì yī zhǒng ānquán cuòshī——tōngcháng, jùyǒu mǒu xiē zhèngzhì xìnyǎng de rén zhǐ zài shuōfú tārén, tāmen de lìchǎng shì zhèngquè de. “Dài kǒuzhào de huàtí yǐjīng chéngwéi yīgè jīliè de zhēnglùn, zài mǒu xiē dìfāng, shāngdiàn xuǎnzé jùjué dài kǒuzhào de rén,” xiāngnóng àoní’ěr bóshì (yǔ zuòzhě wúguān), jīngshénbìng xué zhùlǐ jiàoshòu niǔyuē xīnài shān yīyuàn gàosù Health. “Yóuyú dài kǒuzhào yǐ bèi zhèngzhì huà, yīncǐ cúnzài yǔ xuǎnzé dài kǒuzhào de rén hé bù dài kǒuzhào de rén xiāngduìyìng de jiǎshè hé kèbǎn yìnxiàng.”
Hái yǒu yīgè bù shúxī de yīnsù zài qǐ zuòyòng——wǒmen shēnghuó dì nà yīkè de bù quèdìng xìng huì dǎozhì yī xìliè de xíngwéi, kèlìfūlán zhěnsuǒ de xīnlǐ xué jiā Scott Bea gàosù Health. “Rénmen duì cǐ huì yǒu duō zhǒng fǎnyìng fāngshì,” tā jiěshì dào. “[Rénmen xíngwéi] de jīchǔ kěnéng shì yī zhǒng cuìruò gǎn,” zhè kěnéng dǎozhì yī xìliè qíngxù, bāokuò kǒngjù hé fènnù,Bea bóshì shuō.
Cóng dàjú lái kàn, méng miàn xiūrù sìhū xiāng duì wú hài, dàn tā kěnéng huì lìng rén bù’ān bìng jiājù wǒmen suǒyǒu rén yīn dà liúxíng ér jítǐ gǎnshòu dào de wú zhù gǎn. Àoní’ěr bóshì shuō:“Zuìchū yīn zàijiā gélí ér jìnxíng de gélí xiànzài yǐ zhuǎnbiàn wèi gōnggòng gélí.” Rúguǒ nín jūzhù dì dìfāng dài kǒuzhào de rén shì shǎoshù, zé yóuqí rúcǐ. “Zuòwéi jí shǎoshù dài kǒuzhào de rén zhī yī, kěnéng huì dǎozhì xǔduō qiángliè de fùmiàn qíngxù, lìrú jiāolǜ, fènnù hé/huò yì yù,” tā bǔchōng dào.
Zhíyí zìjǐ de xíngwéi (jiù xiàng wǒ zài Target tǐyàn hòu suǒ zuò dì nàyàng) yěshì duì zhèxiē pànduàn de zhèngcháng fǎnyìng. “Rúguǒ nǐ suǒzài shèqū de jué dà duōshù rén dōu méiyǒu dài kǒuzhào, hěn róngyì kāishǐ duì nǐ de xuǎnzé jìnxíng èr cì cāicè, bìng kāishǐ dānxīn nǐ fǎnyìng guòdù de xiǎngfǎ,” àoní’ěr bóshì shuō. Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, bìxū ràng zìjǐ huí dào zuìchū ràng nín dài shàng kǒuzhào de kě xìn xìnxī——wúlùn shì wèile nín de shēnxīn jiànkāng. “Zhòngyào de shì yào tíxǐng zìjǐ wèishéme yào zūnxún zhǐdǎo fāngzhēn bìng cǎiqǔ yùfáng cuòshī. Dāng nín kāishǐ gǎndào huáiyí huò xiǎng yào shùncóng shí, qǐng jì zhù zhèxiē yuányīn,” tā shuō.
Zài zhèlǐ, yírén xìng kěnéng shì nín zuì hǎo de xuǎnzé. “Jìxù bìng tóngyì gōngjí zhě.[Shuō],’shì de, wǒ yào dài kǒuzhào,’”Bea bóshì shuō.“Rúguǒ wǒmen zài nà yīkè tóngyì wǒmen de gōngjí zhě, tāmen jiù hěn nán jìxù tóuzhí shítou——zhè zài mǒu zhǒng chéngdù shàng jiéshùle zhēnglùn.” Rúguǒ zhège rén bù xīnruǎn, nǐ zuì hǎo de xuǎnzé réngrán shì ràng zìjǐ yuǎnlí zhè zhǒng qíngkuàng.
Zài nà zhīhòu, chúle ràng zìjǐ quèxìn zìjǐ de dòngjī zhī wài, nín hái kěyǐ cǎiqǔ yīxiē cuòshī lái ràng zìjǐ duì dài kǒuzhào de juédìng chōngmǎn xìnxīn. Bea bóshì yǒu yīgè xiāngdāng jiǎndān de jiànyì: Yǔ zuò chū xiāngtóng xuǎnzé de qítārén jiāotán. “Huòdé yīxiē shèhuì zhīchí,” tā jiànyì dào. Yǔ xuǎnzé zài gōnggòng chǎngsuǒ wàichū shí suíshēn xiédài kǒuzhào ér yōuxiān kǎolǜ jiànkāng de rén zài yīqǐ, kěyǐ chóngshēn nín duì COVID-19 de liǎojiě. “Yǔ zhìtóngdàohé de rén jiāotán,”Bea bóshì shuō.“Zhè kěyǐ zhīchí nǐ de jiàzhíguān, nǐ duì tārén de guānxīn.”
Zuìhòu, àoní’ěr bóshì jiànyì tíxǐng zìjǐ nǐ néng (hé bùnéng) kòngzhì shénme. Rúguǒ nín shì quānzi zhōng wéi shǔ bù duō de dài kǒuzhào de rén zhī yī, nín kěnéng huì kāishǐ dānxīn zhōuwéi de rén rúhé zēngjiā nín gǎnrǎn COVID de jīhuì. Dànshì, yóuyú nín wúfǎ kòngzhì zhōuwéi de rén, yīncǐ zuì hǎo de bànfǎ shì kǎolǜ suǒyǒu kěyǐ zìjǐ jiāng fēngxiǎn jiàng zhì zuìdī de fāngfǎ. “Yóuyú wǒmen wúfǎ kòngzhì tārén de xíngwéi, yīncǐ zài mǒu zhǒng qíngkuàng xià kěnéng huì yīn quēfá lìliàng ér chǎnshēng juéwàng, wú zhù hé jǔsàng de xiǎngfǎ,” tā jiěshì dào. “Yào guǎnlǐ yǔ bù zūnxún zhǐdǎo fāngzhēn de tārén xiāngchǔ de zìrán qíngxù, qǐng yōuxiān kǎolǜ nín kěyǐ kòngzhì de shìqíng. Lìrú, zài báitiān bù tài shòu huānyíng de shíjiān yùnsòng záhuò hé pǎotuǐ.”
Suīrán wǒ zài shèqū zhōng zhùyì dào méiyǒu dài kǒuzhào quèshí ràng wǒ gǎndào qìněi, dàn zhè bìng méiyǒu gǎibiàn wǒ měi cì líkāi jiā shí dōu dài kǒuzhào de juédìng. Wǒ bùdé bù zuò àoní’ěr bóshì jiànyì rènhé méng miàn rén zuò de shìqíng: Tíxǐng zìjǐ wèishéme wǒ zuò chūle wǒ suǒ zuò de xuǎnzé, bìng chóngshēn wǒ zìjǐ de juédìng. Wǒ tīngguò tài duō yīshēng jiěshì, dāng rénmen bù dài kǒuzhào ér tíngzhǐ dài kǒuzhào shí, zhè zhǒng qiánzài zhìmìng de guānzhuàng bìngdú chuánbò de sùdù yǒu duō kuài——suǒyǐ wǒ huì jìxù zhē zhù wǒ de liǎn yǐ bǎohù zìjǐ hé tā rén, bùguǎn dài kǒuzhào zhě de gǎnshòu rúhé tā.
Phiên dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt cho bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính
Bên dưới là phần phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
Tài liệu thứ hai là một bức thư viết tay trên giấy viết tay của một bác sĩ chỉnh hình địa phương, người này tuyên bố rằng Gilles “mắc các chứng khó thở khiến cô ấy không thể đeo mặt nạ hoặc bất kỳ loại khăn che mặt nào.”
Danh tính của người nắn chỉnh xương của Gilles không được chia sẻ.
Gilles đã bảo vệ bằng cách sử dụng một ghi chú từ một bác sĩ chỉnh hình để được miễn trừ y tế liên quan đến hô hấp, nói với KGTV, “Họ tận tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc và điều trị cá nhân hóa không xâm lấn. Họ là những bác sĩ thực thụ.”
Một cựu binh của quân đội Ohio đã chết vì coronavirus chỉ hai tháng sau khi anh ta công khai lên án việc sử dụng khẩu trang trong một bài đăng trên mạng xã hội trực tuyến.
Theo cáo phó của mình, Richard Rose III, ở Port Clinton, đã qua đời tại nhà vào ngày 4 tháng 7 vì các biến chứng liên quan đến coronavirus. Anh ấy 37 tuổi.
Cựu chiến binh, người đã phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ trong 9 năm với hai chuyến công du ở Iraq và Afghanistan, đã kiên quyết không đeo khẩu trang giữa đại dịch, gọi việc đề phòng chỉ là một phần của “cường điệu” trong một bài đăng ngày 28 tháng 4 trên Facebook.
“Hãy để tôi nói rõ điều này. Tôi không mua mặt nạ f-king”, Rose viết. “Tôi đã tiến xa đến mức này bằng cách không mua vào cái sự cường điệu chết tiệt đó.”
Bài đăng gây tranh cãi đã thu hút hơn 5.000 phản ứng, hơn 800 bình luận và từ đó đã được gần 20.000 người chia sẻ.
Trong các bình luận, nhiều người chỉ trích quyết định không đeo mặt nạ của Rose, một số còn chế giễu người cựu chiến binh ngay cả khi nghe tin anh qua đời.
Nick Conley, một người bạn của Rose, nói với đài địa phương WOIO: “Rick đang bị tàn sát trên mạng ngay bây giờ vì quyết định của anh ấy rằng anh ấy không đeo mặt nạ và điều đó là không đúng”. hay không. Ai đó đã qua đời và chúng ta nên có chút cảm thương đối với điều đó. ”
Conley cho biết anh đã bị “thổi bay” bởi cái chết của Rose, anh chia sẻ rằng anh chưa bao giờ nghĩ rằng virus sẽ giết một người ở độ tuổi của Rose.
Ông giải thích: “Bạn nghe nói về loại virus này và bạn không mong đợi nó sẽ ảnh hưởng đến mọi người, những người trẻ hơn như chúng ta.
Theo WOIO, Rose có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 vào ngày 1/7 và chết sau đó 3 ngày.
Gia đình của anh ấy nói với cửa hàng rằng anh ấy không có tình trạng sức khỏe từ trước.
“Thật kinh khủng khi chúng tôi mất Rick nhưng phần bi thảm hơn nữa là những người khác đã bị nhiễm bệnh vì những hành động mà anh ấy đã chọn,” Conley nói thêm.
Anh hy vọng rằng quyết định không đeo mặt nạ của Rose sẽ như một lời cảnh báo cho những người khác trong thời gian này.
Conley chia sẻ, “Tôi biết rất nhiều người chưa từng gặp ai đó mà họ biết đã được chẩn đoán nhiễm vi rút và tôi muốn mọi người thấy điều đó là có thật và hy vọng của tôi là mọi người sẽ thấy rằng điều này xảy ra và mọi người sẽ thận trọng hơn. ”
Cách đây vài tuần, tôi đã đeo mặt nạ cho một cuộc chạy Target — tôi đã không ra khỏi nhà một thời gian, nhưng cảm thấy tự tin vào quyết định của mình khi bước ra nơi công cộng với khăn che mặt. Mẹ tôi và tôi ở đó chưa đầy 20 phút thì một khách hàng không đeo mặt nạ đã kéo xe hàng của cô ấy lên bên cạnh chúng tôi, gần hơn nhiều so với yêu cầu cách xa xã hội 6 feet. Chúng tôi lịch sự kéo xe hàng của mình đi, điều này dường như khiến người phụ nữ bận tâm: “Hai người phụ nữ này đang hành động như thể tôi bị bệnh hay gì đó,” cô ấy nói vào điện thoại của mình.
Tôi đã bị sốc. Tôi là một biên tập viên y tế và tôi đã cập nhật COVID-19 kể từ khi nó được phát hiện lần đầu tiên vào tháng 12. Kể từ đó, tôi đã hiểu rõ ràng rằng đeo khẩu trang ở những nơi công cộng là một trong những điều duy nhất và hiệu quả nhất mà tôi có thể làm để giữ an toàn cho bản thân và những người khác.
Chúng tôi lịch sự bỏ qua bình luận — mặc dù điều đó khiến tôi cảm thấy bực bội và khó chịu — và tiếp tục mua sắm. Nhưng khi tôi ngày càng phiêu lưu nhiều hơn ở bang Tennessee quê hương của tôi, nơi tôi hiện đang cách ly với cha mẹ – và nơi các quan chức chính phủ vẫn chưa chính thức yêu cầu đeo khẩu trang trên toàn tiểu bang, thay vì chỉ khuyến khích điều đó – tôi đã thấy nhiều người hơn xung quanh tôi trong các cửa hàng khác nhau chọn không đeo mặt nạ. Thật không may, gia đình tôi và tôi lại là những người thiểu số quyết định đeo khăn che mặt.
Trải nghiệm khiến tôi bắt đầu suy nghĩ về những cách sống qua đại dịch đã khiến hầu hết chúng ta đề cao hành động của người khác. Tôi chưa bao giờ cảm thấy đau-xót-của-những-người-xung quanh tôi như tôi đã từng trải qua trong suốt bốn tháng qua khi tôi lo lắng (đôi khi ám ảnh) về những gì sẽ xảy ra với tôi hoặc cha mẹ tôi, những người đang ở của họ, nếu tôi tiếp xúc với một người có COVID-19.
Vì việc đeo mặt nạ (và những người mua sắm từ chối đeo mặt nạ), tôi đã thay đổi hành động của chính mình nhiều hơn: Tôi đã lưu ý những cửa hàng nào không siêng năng thực thi các đề xuất làm xa xã hội và tránh mua sắm ở họ, và tôi thử tránh xa những người từ chối che mặt ở nơi công cộng càng xa càng tốt.
Tình hình đã khiến tôi cảm thấy vô cùng thất vọng và thậm chí nhiều lúc cô đơn hơn — COVID-19 đủ đáng lo ngại nếu không đưa vào tình huống này. Tôi muốn biết tại sao mọi người lại công khai khiến người khác xấu hổ vì đeo khẩu trang và tuân theo các biện pháp phòng ngừa an toàn khác.
Tiếp theo chúng ta làm thêm bài tập về Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung.
Việc bỏ qua các khuyến nghị của CDC để giúp ngăn chặn sự lây lan của COVID-19 là một điều, nhưng việc kêu gọi những người chọn tuân theo các biện pháp phòng ngừa được đề xuất đó hoàn toàn khác và đó là một hành vi khó giải thích.
Thứ nhất: Chúng ta phải thừa nhận rằng quyết định đeo mặt nạ đã trở thành một tuyên bố chính trị hơn là một biện pháp an toàn — và thông thường, những người có niềm tin chính trị nhất định nhằm thuyết phục người khác rằng phe của họ là phe chính xác. “Chủ đề đeo mặt nạ đã trở thành một cuộc tranh luận sôi nổi và ở một số địa điểm, các cửa hàng đang chọn cách quay lưng với những người đeo mặt nạ”, Shannon O’Neill, Tiến sĩ (không liên quan đến tác giả), một trợ lý giáo sư tâm thần học tại Bệnh viện Mount Sinai ở New York, nói với Health. “Vì đeo mặt nạ đã trở nên chính trị hóa, nên có những giả định và định kiến tương ứng với những người chọn đeo mặt nạ so với những người không đeo”.
Scott Bea, PsyD, một nhà tâm lý học tại Cleveland Clinic, nói với Health cũng có một yếu tố của sự không quen thuộc khi chơi – sự không chắc chắn về thời điểm chúng ta đang sống có thể gây ra một loạt các hành động. “Sẽ có nhiều cách mọi người phản ứng với điều này,” anh giải thích. Tiến sĩ Bea nói: “Nền tảng của [hành vi của con người] có thể là cảm giác dễ bị tổn thương,” có thể dẫn đến nhiều loại cảm xúc, bao gồm cả sợ hãi và tức giận.
Mask-shaming có vẻ tương đối vô hại trong kế hoạch lớn của mọi thứ, nhưng nó có thể gây chói tai và tăng cường cảm giác bất lực mà tất cả chúng ta đều cảm thấy chung vì đại dịch. Tiến sĩ O’Neill nói: “Những gì ban đầu là cách ly do cách ly tại nhà đã chuyển sang cách ly ở nơi công cộng. Điều này đặc biệt đúng nếu những người đeo mặt nạ là dân tộc thiểu số ở nơi bạn đang sinh sống. Cô cho biết thêm: “Một trong số rất ít người đeo mặt nạ có thể dẫn đến một số cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ, chẳng hạn như lo lắng, tức giận và / hoặc trầm cảm.
Đặt câu hỏi về hành động của chính bạn (như tôi đã làm sau trải nghiệm Target) cũng là một phản ứng bình thường đối với những phán đoán này. Tiến sĩ O’Neill nói: “Nếu phần lớn cộng đồng của bạn không đeo mặt nạ, bạn sẽ dễ dàng bắt đầu đoán già đoán non về những lựa chọn của mình và trở nên lo lắng với những suy nghĩ rằng bạn đang phản ứng thái quá. Trong trường hợp đó, điều cần thiết là bạn phải quay lại với thông tin đáng tin cậy khiến bạn phải đeo mặt nạ ngay từ đầu — cho cả sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn. “Điều quan trọng là phải nhắc nhở bản thân về lý do tại sao bạn đang tuân theo các hướng dẫn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Hãy ghi nhớ những lý do đó khi bạn bắt đầu cảm thấy nghi ngờ hoặc có mong muốn tuân theo, ”cô nói.
Agreeability có lẽ là lựa chọn tốt nhất của bạn ở đây. “Hãy tiếp tục và thỏa thuận với kẻ tấn công. [Nói], ‘Vâng, tôi sẽ đeo mặt nạ”, Tiến sĩ Bea nói. “Nếu chúng ta đồng ý với kẻ tấn công trong thời điểm đó, thật khó để chúng tiếp tục ném. đá — nó giống như đặt dấu chấm hết cho cuộc tranh cãi. ” Nếu người ấy không động lòng, lựa chọn tốt nhất của bạn vẫn là loại bỏ bản thân khỏi tình huống này.
Sau đó, có những bước bạn có thể thực hiện — ngoài việc tự trấn an bản thân về động lực của bản thân — để tự tin vào quyết định đeo mặt nạ của chính mình. Tiến sĩ Bea có một gợi ý khá đơn giản: Nói chuyện với những người khác đã có cùng lựa chọn. “Nhận được một số hỗ trợ xã hội,” anh ấy gợi ý. Bao quanh bạn với những người đã chọn ưu tiên sức khỏe của họ bằng cách giữ khẩu trang tiện dụng khi họ ra ngoài nơi công cộng có thể khẳng định lại những sự thật bạn biết về COVID-19. “Nói chuyện với những người có cùng chí hướng,” Tiến sĩ Bea nói. “Điều đó có thể chứng thực giá trị của bạn, sự quan tâm của bạn đối với người khác”.
Cuối cùng, Tiến sĩ O’Neill khuyên bạn nên nhắc nhở bản thân về những gì bạn có thể (và không thể) kiểm soát. Nếu bạn là một trong số ít người trong vòng kết nối của mình đeo mặt nạ, bạn có thể bắt đầu lo lắng về việc những người xung quanh đang tăng cơ hội nhiễm COVID cho bạn như thế nào. Nhưng vì bạn không thể kiểm soát những người xung quanh mình, cách tốt nhất là bạn nên xem xét tất cả các cách bạn có thể tự mình giảm thiểu rủi ro. Cô giải thích: “Vì chúng ta không thể kiểm soát hành động của người khác nên chúng ta có thể có những suy nghĩ về sự vô vọng, bất lực và trầm cảm do thiếu sức mạnh trong một tình huống. “Để quản lý những cảm xúc tự nhiên liên quan đến việc người khác không tuân theo các nguyên tắc, hãy ưu tiên những gì trong tầm kiểm soát của bạn. Ví dụ: nhận hàng tạp hóa được giao và chạy việc vặt vào những thời điểm ít phổ biến hơn trong ngày ”.
Mặc dù tôi chắc chắn đã chán nản vì việc không đeo khẩu trang mà tôi đã nhận thấy trong cộng đồng của mình, nhưng điều đó không thay đổi quyết định đeo khẩu trang của tôi mỗi khi ra khỏi nhà. Tôi phải làm những gì Tiến sĩ O’Neill khuyến nghị bất cứ ai bị che mặt xấu hổ nên làm: nhắc nhở bản thân về lý do tại sao tôi đã đưa ra những lựa chọn mà mình đã đưa ra và khẳng định lại quyết định của chính mình. Tôi đã nghe quá nhiều bác sĩ giải thích rằng loại coronavirus có khả năng gây tử vong này lây lan nhanh như thế nào khi mọi người không đeo khẩu trang và ngừng đeo khẩu trang — vì vậy tôi sẽ tiếp tục che mặt để bảo vệ bản thân và những người khác, bất kể những người đeo mặt nạ cảm thấy thế nào nó.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng trực tuyến ngữ pháp tiếng Trung online về Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung. Các bạn chú ý xem lại bài giảng Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung để biết cách biểu thị và biểu đạt Cách nói Số Ước lượng trong tiếng Trung nhé.
Bạn nào còn câu hỏi thắc mắc vẫn chưa được giải đáp thì hãy tham gia thành viên cộng đồng diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để chúng ta cùng thảo luận vấn đề hóc búa của bạn nhé.
ChineMaster xin tạm dừng bài chia sẻ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo vào ngày mai nhé.