Động từ LY HỢP trong tiếng Trung dùng như thế nào
Động từ LY HỢP trong tiếng Trung là một phần kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của hệ thống bài giảng kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
- Động từ LY HỢP trong tiếng Trung là gì?
- Động từ LY HỢP trong tiếng Trung dùng thế nào?
- Hướng dẫn sử dụng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung?
- Khi nào cần dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung?
- Vì sao cần dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung?
- Cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung cơ bản?
Đó là 6 câu hỏi lớn được đưa ra trong bài giảng trực tuyến ngày hôm nay dành cho học viên đăng ký khóa học tiếng Trung online miễn phí theo chương trình tài trợ của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Bạn nào muốn đăng ký lớp học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Vũ thì làm theo các bước bên dưới nhé.
- Bước 1: Đăng ký Subscribe Kênh youtube học tiếng Trung online và bật nút chuông rung lên nhé.
- Bước 2: Ấn LIKE và SHARE và ấn nút THEO DÕI Fanpage Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster
- Bước 3: Đăng ký thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster
- Bước 3: Gửi ảnh chụp màn hình các bước trên vào trong nick TELEGRAM của Thầy Vũ để xác nhận danh sách lớp học tiếng Trung online miễn phí.
Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster hiện nay ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn về chất lượng nội dung bài viết cũng như chất lượng bài giảng trực tuyến do Thầy Vũ livestream đào tạo tiếng Trung trực tuyến các khóa học tiếng Trung online trả phí và khóa học tiếng Trung online miễn phí được Thầy Vũ phát sóng trực tiếp livestream mỗi ngày qua kênh youtube học tiếng Trung online và Fanpage Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Sài Gòn.
Nội dung bài giảng trực tuyến lớp học tiếng Trung online chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung là Động từ LY HỢP trong tiếng Trung. Đây là một trong những trọng điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vô cùng quan trọng mà chúng ta cần phải nắm vững càng sớm càng tốt. Bạn nào học lơ mơ và lơ là phần này thì khi chuyển sang học bài kế tiếp thì sẽ rất vất vả và chật vật. Bởi vậy nên chúng ta cần phải hệ thống lại toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao theo hệ thống trình tự bài giảng trực tuyến miễn phí của Thầy Vũ trong chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung online ngay bên dưới.
Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung
Trong chuyên mục trên Thầy Vũ lưu trữ tất cả nội dung bài giảng dạy học ngữ pháp tiếng Trung online dành cho các bạn học viên đã đăng ký khóa học tiếng Trung online miễn phí.
Mỗi bài giảng ngữ pháp tiếng Trung đều có sự liên kết mật thiết với nhau, vì vậy các bạn chú ý cần xem hết toàn bộ những bài học ngữ pháp tiếng Trung trong chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung online ở link trên nhé.
Trước khi vào nội dung bài học mới ngày hôm nay, chúng ta cần nhanh chóng triển khai ôn tập lại nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của bài học hôm qua tại link bên dưới. Đó chính là cách nói số ước lượng trong tiếng Trung các bạn nhé.
Cách nói số ước lượng trong tiếng Trung
Cách biểu đạt số ước lượng trong tiếng Trung hay còn gọi là biểu thị số đại khái trong tiếng Trung. Đây là một phần nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng. Thầy Vũ đặc biệt chú trọng tới vấn đề ngữ pháp tiếng Trung, do đó các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn ai ai cũng đều nắm rất chắc chắn kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản đến nâng cao trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.
Bạn nào chưa có bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Thầy Vũ chủ biên biên tập biên soạn thì có thể mua trực tiếp tại các Hệ thống chuyên phân phối sách học tiếng Trung của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn trong thành phố Hồ Chí Minh nhé. Các bạn ở xa hoặc không có điều kiện đến mua trực tiếp thì có thể đặt mua online ngay trên các kênh thương mại điện tử uy tín như Shopee, Lazada, Sendo hoặc Tiki mua trực tuyến nhé. Các bạn chỉ việc ấn nút cho vào giỏ hàng rồi ấn vào nút lên đơn hàng là oke. Các bạn có thể lựa chọn chuyển khoản luôn và tài khoản của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hoặc thanh toán ngay sau khi nhận được hàng tại địa chỉ của bạn. Rất nhanh chóng và thuận tiện.
Giờ đây chúng ta hoàn toàn có thể học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ theo hệ thống giáo án bài giảng trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster có một hệ thống kênh mạng xã hội và hệ thống trang web để hỗ trợ các bạn độc giả và khán giả đã và đang sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.
Trong quá trình các bạn học tiếng Trung online theo hệ thống giáo án bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ mà có bất kỳ câu hỏi nào chưa rõ hoặc chưa hiểu bài thì có thể tương tác cùng các thầy cô giáo Trung tâm tiếng Trung ChineMaster bằng cách gửi câu hỏi của bạn vào trong chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Chỉ cần các bạn đăng câu hỏi lên là ngay lập tức sẽ có các bạn thành viên khác hoặc các thầy cô giáo tiếng Trung ChineMaster vào hỗ trợ trực tuyến cho các bạn, hoàn toàn miễn phí nha.
Các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster có một lợi thế vô cùng lớn là cực kỳ thành thạo kỹ năng gõ tiếng Trung online, gõ tiếng Trung offline trên các thiết bị di động và trên máy tính. Trong đó kỹ năng gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin các bạn ChineMaster cực kỳ thành thạo. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính thì tải xuống ngay và luôn bản cập nhập bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất ở ngay link bên dưới.
Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin là công cụ duy nhất Thầy Vũ chuyên sử dụng để truyền đạt kiến thức tiếng Trung cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
Ngay sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của nội dung bài giảng ngày hôm nay ngày 7 tháng 7 năm 2021 chuyên đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
Hướng dẫn sử dụng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung
Cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung như thế nào?
离合动词Líhé dòngcí ĐỘNG TỪ LY HỢP
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐỘNG TỪ LY HỢP TRONG TIẾNG TRUNG
Động từ ly hợp là những động từ song âm tiết có kết cấu động tân, chúng mang đặc điểm của từ, song cũng có thể tách ra trong quá trình sử dụng.
Kết cấu chung: AB (A là động từ, B là tân ngữ).
VD:
睡觉/ Shuìjiào / ngủ
考试 / kǎoshì/ thi cử
毕业 / bìyè/ tốt nghiệp
见面 / jiànmiàn/ gặp mặt
唱歌 / chànggē/ hát
CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ LY HỢP TRONG TIẾNG TRUNG
Hướng dẫn cách sử dụng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung
– Động từ ly hợp có thể mang theo tân ngữ dưới hai dạng sau:
+ Tân ngữ đặt giữa động từ ly hợp.
A + Tân ngữ + (的) + B
VD:
昨天晚上安娜被放鸽子,所以现在她生了你的气。Zuótiān wǎnshàng ānnà bèi fàng gēzi, suǒyǐ xiànzài tā shēngle nǐ de qì. Tối qua Anna đã bị cho leo cây rồi nên bây giờ cô ấy giận cậu rồi.
好久不见,我很想见你的面。Hǎojiǔ bùjiàn, wǒ hěn xiǎngjiàn nǐ de miàn. Đã lâu không gặp, anh rất muốn gặp em.
+ Tân ngữ đứng trước động từ ly hợp nhưng phải đi kèm với giới từ.
Giới từ + tân ngữ + AB
VD:
你知道这次你犯了多大的错误吗?快向老板道歉吧。Nǐ zhīdào zhè cì nǐ fànle duōdà de cuòwù ma? Kuài xiàng lǎobǎn dàoqiàn ba. Em có biết lần này em mắc phải sai lầm lớn đến đâu không? Mau xin lỗi sếp đi!
她不想跟那个渣男孩聊天。Tā bùxiǎng gēn nàgè zhā nánhái lyáotiān.Cô ấy không muốn nói chuyện với gã tồi đó.
– Khi động từ ly hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng:
+ Nếu biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu thì bổ ngữ thời lượng thường đặt giữa động từ ly hợp.
A (了) + Bổ ngữ thời lượng + (的) B
VD:
约翰跟女友跳了两个小时舞。Yuēhàn gēn nǚyǒu tiàole lyǎng gè xiǎoshí wǔ.John nhảy cùng người yêu mình hai tiếng đồng hồ.
我们班的几位同学因为有急事所以请了三天假。Wǒmen bān de jǐ wèi tóngxué yīnwèi yǒu jíshì suǒyǐ qǐngle sān tiān jiǎ.Vài bạn lớp tôi vì có việc gấp nên đã xin nghỉ ba ngày.
+ Nếu động tác đã hoàn thành và không mang nghĩa kéo dài thì bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ ly hợp.
AB + Bổ ngữ thời lượng + (了)
VD:
她心中喜欢已的学长毕业一年了。Tā xīnzhōng xǐhuān yǐ de xuézhǎng bìyè yī niánle. Anh khóa trên mà cô ấy đã thầm thích bấy lâu đã tốt nghiệp một năm rồi.
老师们很心疼小兰因为她的爸妈离婚三年多了。Lǎoshīmen hěn xīnténg xiǎo lán yīnwèi tā de bà mā líhūn sān nián duōle. Các thầy cô giá rất thương Tiểu Lan vì bố mẹ cô ấy ly hôn hơn ba năm rồi.
Động từ LY HỢP trong tiếng Trung
– Động từ ly hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ mà tồn tại dưới hai dạng sau:
+ Lặp lại động từ ly hợp:
CN + AB + A + 得 + BNTĐ
VD
妈妈刚回来看见孩子睡觉睡得很香,心里美滋滋的。Māmā gāng huílái kànjiàn háizi shuìjiào shuì dé hěn xiāng, xīnlǐ měizīzī de. Mẹ vừa về, nhìn thấy con ngủ ngon giấc, trong lòng thấy rất vui.
+ Đảo tân ngữ của động từ ly hợp lên trước động từ:
CN + TN + ĐT + 得 + BNTĐ
VD:
班长歌唱得挺好听的。Bān cháng gēchàng dé tǐng hǎotīng de. Lớp trưởng hát khá là hay.
– Khi động từ ly hợp đi với trợ từ động thái 着,过 thì các trợ từ này sẽ được đặt giữa động từ và tân ngữ.
Cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung cơ bản.
A + 着/过 + B
VD:
不要打扰我,我在上着班呢!Bùyào dǎrǎo wǒ, wǒ zài shàngzhe bān ne!
Đừng phiền tôi nữa, tôi đang đi làm mà!
昨天我们公司开过会,老板交回员工们好多任务。Zuótiān wǒmen gōngsī kāiguò huì, lǎobǎn jiāo huí yuángōngmen hǎoduō rènwù. Hôm qua công ty tôi họp và sếp đã giao cho nhân viên nhiều nhiệm vụ.
– Khi mang động từ 了:
+ Nếu biểu thị động tác đã hoàn thành thì đứng giữ động từ và tân ngữ của động từ ly hợp.
A + 了 + B
VD:
他出去逛了一个小时街。Tā chūqù guàngle yīgè xiǎoshí jiē.
Anh ấy đã ra ngoài đai bộ một tiếng đồng hồ.
+ Nếu biểu thị sự thay đổi của trạng thái了 đứng sau động từ ly hợp.
AB + 了
VD:
他们吃完饭以后出去散步。Tāmen chī wán fàn yǐhòu chūqù sànbù.
Sau khi ăn cơm xong, họ đã ra ngoài đi bộ rồi.
Sau đây bên dưới là một vài mẫu câu tiếng Trung cơ bản Thầy Vũ thiết kế cho các bạn học viên ChineMaster về cách dùng động từ ly hợp trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày.
Mẫu câu tiếng Trung cơ bản về Cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung
| STT | Học tiếng Trung online theo chủ đề thông dụng mỗi ngày, học tiếng Trung theo chủ đề cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung, Thầy Vũ thiết kế giáo án bài tập cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn | |
| 1 | “扫描”到你,我的爱情“程序”就“启动”了,别人都说我们很“兼容”。是属于“超级链接”。要不我们见个面,让感情在浪漫的情人节“升级”吧? | “Sǎomiáo” dào nǐ, wǒ de àiqíng “chéngxù” jiù “qǐdòng”le, biérén dōu shuō wǒmen hěn “jiānróng”. Shì shǔyú “chāojí liànjiē”. Yào bù wǒmen jiàn gè miàn, ràng gǎnqíng zài làngmàn de qíngrén jié “shēngjí” ba? |
| 2 | 不说话就算了,我过段时间去北京,我们见个面聊聊吧? | Bù shuōhuà jiùsuànle, wǒguò duàn shíjiān qù běijīng, wǒmen jiàn gè miàn liáo liáo ba? |
| 3 | 二大原先想看看这个老朴。后来他心宽了,想人干嘛非得见个面才算认识呢?认识人不用见面,见了面的人也不一定认识。 | Èr dà yuánxiān xiǎng kàn kàn zhège lǎo pǔ. Hòulái tā xīnkuānle, xiǎng rén gàn ma fēiděi jiàn gè miàn cái suàn rènshí ne? Rènshí rén bùyòng jiànmiàn, jiànle miàn de rén yě bù yīdìng rènshí. |
| 4 | 今晚温馨笑一笑,舒舒服服睡个觉,明天醒来笑一笑,整天生活有情调,收到短信笑一笑,一切烦恼都忘悼! | Jīn wǎn wēnxīn xiào yīxiào, shū shūfú fú shuì gè jué, míngtiān xǐng lái xiào yīxiào, zhěng tiān shēnghuó yǒuqíngdiào, shōu dào duǎnxìn xiào yīxiào, yīqiè fánnǎo dōu wàng dào! |
| 5 | 今晚温馨笑一笑,舒舒服服睡个觉;明早醒来笑一笑,全年生活有情调;工作之余笑一笑,心儿跟着感觉跳;收到短信笑一笑,一切烦恼都忘掉! | Jīn wǎn wēnxīn xiào yīxiào, shū shūfú fú shuì gè jué; míngzǎo xǐng lái xiào yīxiào, quán nián shēnghuó yǒu qíngdiào; gōngzuò zhī yú xiào yīxiào, xin er gēnzhe gǎnjué tiào; shōu dào duǎnxìn xiào yīxiào, yīqiè fánnǎo dōu wàngdiào! |
| 6 | 他心想,我本来可以任鱼线漂流,睡个觉,弄个绳圈套到我的大拇指上,这样一有动静就会把我拉醒的。 | Tā xīn xiǎng, wǒ běnlái kěyǐ rèn yú xiàn piāoliú, shuì gè jué, nòng gè shéng quāntào dào wǒ de dà mǔzhǐ shàng, zhèyàng yī yǒu dòngjìng jiù huì bǎ wǒ lā xǐng de. |
| 7 | 儿时,搞点游戏,找点乐子;长大,搞点暧昧,找个爱人;工作,搞点关系,找个机会;朋友,搞点联系,找点理由。怎么样?记得有空见个面哟! | Er shí, gǎo diǎn yóuxì, zhǎo diǎn lèzi; zhǎng dà, gǎo diǎn àimèi, zhǎo gè àirén; gōngzuò, gǎo diǎn guānxì, zhǎo gè jīhuì; péngyǒu, gǎo diǎn liánxì, zhǎo diǎn lǐyóu. Zěnme yàng? Jìdé yǒu kòng jiàn gè miàn yō! |
| 8 | 刘兵一直与大海聊天,大海总以为对方就是小美,想与之深交下去,提出再见个面。 | Liú bīng yīzhí yǔ dàhǎi liáotiān, dàhǎi zǒng yǐwéi duìfāng jiùshì xiǎo měi, xiǎng yǔ zhī shēnjiāo xiàqù, tíchū zàijiàn gè miàn. |
| 9 | 向岚无奈,见个面还这样七折八扣的,真抠门!“时间、地点!”。 | Xiàng lán wúnài, jiàn gè miàn hái zhèyàng qī zhé bā kòu de, zhēn kōumén!“Shíjiān, dìdiǎn!”. |
| 10 | 听,那鸟儿喳喳叫,是在歌唱;看,那朝阳升起,温暖心房;闻,那芬芳传递,是百花怒放。五一小长假,美美的睡个觉,与开心拥抱,愿你五一心情好! | Tīng, nà niǎo er chāchā jiào, shì zài gēchàng; kàn, nà zhāoyáng shēng qǐ, wēnnuǎn xīnfáng; wén, nà fēnfāng chuándì, shì bǎihuā nùfàng. Wǔyī xiǎo cháng jiǎ, měiměi de shuì gè jué, yǔ kāixīn yǒngbào, yuàn nǐ wǔyī xīnqíng hǎo! |
| 11 | 四面八方来聚会,千万里路赶除夕。守岁团圆在此间。一年只为聚今宵。推杯换盏好热闹,全家沉浸幸福中。父母不图儿女钱,只为团圆见个面。愿你敬孝好儿郎,陪老守岁到天亮。 | Sìmiànbāfāng lái jùhuì, qiān wàn lǐ lù gǎn chúxì. Shǒusuì tuányuán zài cǐjiān. Yī nián zhǐ wèi jù jīnxiāo. Tuī bēi huàn zhǎn hǎo rènào, quánjiā chénjìn xìngfú zhōng. Fùmǔ bù tú érnǚ qián, zhǐ wèi tuányuán jiàn gè miàn. Yuàn nǐ jìng xiàohǎo er láng, péi lǎo shǒusuì dào tiānliàng. |
| 12 | 国庆假期妙不妙,谁过谁知道。游山玩水任逍遥,平安很重要。忙碌疲倦全丢掉,满脸都是笑。快乐悠闲来报到,赶走烦和恼。是非长短都不理,日子才美好。实在不想四处跑,不妨睡个觉。思念随风越天涯,祝福提前到。愿健康永远把你抱,幸福将你绕! | Guóqìng jiàqī miào bù miào, shéiguò shéi zhīdào. Yóu shān wán shuǐ rèn xiāoyáo, píng’ān hěn zhòngyào. Mánglù píjuàn quán diūdiào, mǎn liǎn dōu shì xiào. Kuàilè yōuxián lái fù dào, gǎn zǒu fán hé nǎo. Shìfēi chángduǎn dōu bù lǐ, rìzi cái měihǎo. Shízài bùxiǎng sìchù pǎo, bùfáng shuì gè jué. Sīniàn suí fēng yuè tiānyá, zhùfú tíqián dào. Yuàn jiànkāng yǒngyuǎn bǎ nǐ bào, xìngfú jiàng nǐ rào! |
| 13 | 大暑节气又来到,天气闷热使人燥,不如清爽冲把澡,吃片西瓜睡个觉,合理饮食很美妙,饭后最好慢慢跑,身体健康最重要,祝你大暑快乐,百事可乐! | Dàshǔ jiéqì yòu lái dào, tiānqì mēnrè shǐ rén zào, bùrú qīngshuǎng chōng bǎ zǎo, chī piàn xīguā shuì gè jué, hélǐ yǐnshí hěn měimiào, fàn hòu zuì hǎo màn man pǎo, shēntǐ jiànkāng zuì zhòngyào, zhù nǐ dàshǔ kuàilè, bǎishìkělè! |
| 14 | 天要塌了?地要陷了?江河要倒流了?别焦心了,你现在的任务就是清除掉黑眼圈,看你累的,好好睡个觉吧。祝“3.21”世界睡眠日愉快。 | Tiān yào tāle? De yào xiànle? Jiānghé yào dàoliúle? Bié jiāoxīnle, nǐ xiànzài de rènwù jiùshì qīngchú diào hēi yǎnquān, kàn nǐ lèi de, hǎohǎo shuì gè jué ba. Zhù “3.21” Shìjiè shuìmián rì yúkuài. |
| 15 | 如果说牛郎和织女的相会需要鹊桥相助,那我们的相会只需电话联系,亲爱的,今晚见个面吧! | Rúguǒ shuō niú láng hé zhīnǚ de xiāng huì xūyào quèqiáo xiāngzhù, nà wǒmen de xiāng huì zhǐ xū diànhuà liánxì, qīn’ài de, jīn wǎn jiàn gè miàn ba! |
| 16 | 对金融危机感觉困扰?对和平走势觉得心情烦恼?朋友,我只想告诉你这些都不关你的事,你只要好好睡个觉就好。祝“3.21”世界睡眠日愉快! | Duì jīnróng wéijī gǎnjué kùnrǎo? Duì hépíng zǒushì juédé xīnqíng fánnǎo? Péngyǒu, wǒ zhǐ xiǎng gàosù nǐ zhèxiē dōu bù guān nǐ de shì, nǐ zhǐyào hǎohǎo shuì gè jué jiù hǎo. Zhù “3.21” Shìjiè shuìmián rì yúkuài! |
| 17 | 平安夜里睡个觉,生活多滋多美妙;平安夜里翻个身,爱情幸福进婚姻;平安夜里做个梦,事业成功能高升!平安夜到了,祝你永远开心! | Píng’ān yèlǐ shuì gè jué, shēnghuó duō zī duō měimiào; píng’ān yèlǐ fāngè shēn, àiqíng xìngfú jìn hūnyīn; píng’ān yèlǐ zuò gè mèng, shìyè chénggōng néng gāoshēng! Píng’ān yè dàole, zhù nǐ yǒngyuǎn kāixīn! |
| 18 | 幸福花开好运到,新娘明天就来到;相识多年感情好,哥几个我都得请到;摆好喜宴等着你,一杯喜酒甜心里;大家多年不相见,热闹热闹见个面! | Xìngfú huā kāi hǎo yùn dào, xīnniáng míngtiān jiù lái dào; xiāngshí duōnián gǎnqíng hǎo, gē jǐ gè wǒ dū dé qǐng dào; bǎihǎo xǐyàn děngzhe nǐ, yībēi xǐjiǔ tiánxīn lǐ; dàjiā duōnián bù xiāng jiàn, rènào rènào jiàn gè miàn! |
| 19 | 我们在哪里见个面吧,你带着你的烧杯,我带着我的搅拌棒。 | Wǒmen zài nǎlǐ jiàn gè miàn ba, nǐ dàizhe nǐ de shāobēi, wǒ dàizhe wǒ de jiǎobàn bàng. |
| 20 | 我知道,一个星期你总有那么六七天不想上班;我知道,每个周一到五,你都管自己叫压力山大;我知道,你总是盼望周末好好睡个觉;我知道,每到周末的晚上,你都要把没有关机的手机放在枕头下,因为你知道,我会准时提醒你:周末快乐! | Wǒ zhīdào, yīgè xīngqí nǐ zǒng yǒu nàme liùqītiān bùxiǎng shàngbān; wǒ zhīdào, měi gè zhōuyī dào wǔ, nǐ dōu guǎn zìjǐ jiào yālì shāndà; wǒ zhīdào, nǐ zǒng shì pànwàng zhōumò hǎohǎo shuì gè jué; wǒ zhīdào, měi dào zhōumò de wǎnshàng, nǐ dōu yào bǎ méiyǒu guānjī de shǒujī fàng zài zhěntou xià, yīnwèi nǐ zhīdào, wǒ huì zhǔnshí tíxǐng nǐ: Zhōumò kuàilè! |
| 21 | 把一身疲惫甩在家门外,晚饭间家人的谈笑让你轻松自然。看看新闻咨询让你遍知天下事,洗个澡泡个脚让你神清气爽,舒舒服服睡个觉让你美梦一晚。说一声晚安!道一句你辛苦了! | Bǎ yīshēn píbèi shuǎi zài jiāmén wài, wǎnfàn jiān jiārén de tán xiào ràng nǐ qīngsōng zìrán. Kàn kàn xīnwén zīxún ràng nǐ biàn zhī tiānxià shì, xǐ gè zǎo pào gè jiǎo ràng nǐ shén qīng qì shuǎng, shū shūfú fú shuì gè jué ràng nǐ měimèng yī wǎn. Shuō yīshēng wǎn’ān! Dào yījù nǐ xīnkǔle! |
| 22 | 挂念在心间,友情常闪现,一波发送键,等于见个面。愿花一毛钱,送上我祝愿:冬天多温暖,流感不沾边,轻松又潇洒,生活比蜜甜。 | Guàniàn zài xīnjiān, yǒu qíng cháng shǎnxiàn, yī bō fāsòng jiàn, děngyú jiàn gè miàn. Yuàn huā yī máo qián, sòng shàng wǒ zhùyuàn: Dōngtiān duō wēnnuǎn, liúgǎn bù zhānbiān, qīngsōng yòu xiāosǎ, shēnghuó bǐ mì tián. |
| 23 | 早点睡吧,睡去一天的疲惫;早点睡吧,睡去一天的烦忧。收到短信笑一笑,舒舒服服睡个觉。祝福化作天上星,好梦连连数不清。晚安。 | Zǎodiǎn shuì ba, shuì qù yītiān de píbèi; zǎodiǎn shuì ba, shuì qù yītiān de fányōu. Shōu dào duǎnxìn xiào yīxiào, shū shūfú fú shuì gè jué. Zhùfú huà zuò tiānshàng xīng, hǎo mèng liánlián shǔ bù qīng. Wǎn’ān. |
| 24 | 时间中有一事件,叫做秋分,是给人清爽的页面,事件中有一时间,叫做秋分,是给人欢腾的遇见,秋分,让我们和快乐见个面,共度美好时光,秋分快乐。 | Shíjiān zhōng yǒuyī shìjiàn, jiàozuò qiūfēn, shì jǐ rén qīngshuǎng de yèmiàn, shìjiàn zhōng yǒuyī shíjiān, jiàozuò qiūfēn, shì jǐ rén huānténg de yùjiàn, qiūfēn, ràng wǒmen hé kuàilè jiàn gè miàn, gòngdù měihǎo shíguāng, qiūfēn kuàilè. |
| 25 | 林逸还在犹豫是否立即与吴命陵他们见个面时,外面足音跫然,一声兴奋的声音传来。 | Lín yì hái zài yóuyù shìfǒu lìjí yǔ wúmìnglíng tāmen jiàn gè miàn shí, wàimiàn zúyīn qióng rán, yīshēng xīngfèn de shēngyīn chuán lái. |
| 26 | 每天忙于工作中,谈情说爱都没空,只有短信相来往,见个面面很困难。今天周五好心情,上班干活有劲头,只盼明日周末到,欢天喜地会女友。愿友周五好开心,一切烦恼都跑光! | Měitiān mángyú gōngzuò zhōng, tán qíng shuō ài dū méi kōng, zhǐyǒu duǎnxìn xiāng láiwǎng, jiàn gè miàn miàn hěn kùnnán. Jīntiān zhōu wǔ hǎo xīnqíng, shàngbān gàn huó yǒu jìntóu, zhǐ pàn míngrì zhōumò dào, huāntiānxǐdì huì nǚyǒu. Yuàn yǒu zhōu wǔ hǎo kāixīn, yīqiè fánnǎo dōu pǎoguāng! |
| 27 | 热了,吹吹空调;冷了,加件外套;饿了,吃块面包;累了,睡个觉觉;病了,医院瞧瞧;闲了,逗你笑笑;周末了,祝福送到:愿,小周末,大快乐。 | Rèle, chuī chuī kòngtiáo; lěngle, jiā jiàn wàitào; èle, chī kuài miànbāo; lèile, shuì gè jué jué; bìngle, yīyuàn qiáo qiáo; xiánle, dòu nǐ xiào xiào; zhōumòliǎo, zhùfú sòng dào: Yuàn, xiǎo zhōumò, dà kuàilè. |
| 28 | 看完她的小说,读者都可以了无挂念,安安稳稳的睡个觉了。 | Kàn wán tā de xiǎoshuō, dúzhě dōu kě yǐ liǎo wú guàniàn, ān ānwěn wěn de shuì gè juéle. |
| 29 | 睡个觉,让烦恼全都消;逛回街,让快乐跟着跑;约个会,让好运陪你笑;收个信,让悠闲全来到。元旦来了,愿你心情更美妙,自在又逍遥!新年快乐! | Shuì gè jué, ràng fánnǎo quándōu xiāo; guàng huí jiē, ràng kuàilè gēnzhe pǎo; yuē gè huì, ràng hǎo yùn péi nǐ xiào; shōu gè xìn, ràng yōuxián quán lái dào. Yuándàn láile, yuàn nǐ xīnqíng gèng měimiào, zìzài yòu xiāoyáo! Xīnnián kuàilè! |
| 30 | 秋凉夜短,挂念在心间;久别思念,短信送温暖;国庆七天,约你见个面;知心话语,说上一万年;你要同意,给我回个电,发送暗号:节日快乐,开心满天。 | Qiūliáng yè duǎn, guàniàn zài xīnjiān; jiǔbié sīniàn, duǎnxìn sòng wēnnuǎn; guóqìng qī tiān, yuē nǐ jiàn gè miàn; zhīxīn huàyǔ, shuō shàng yī wàn nián; nǐ yào tóngyì, gěi wǒ huí gè diàn, fāsòng ànhào: Jiérì kuàilè, kāixīn mǎn tiān. |
| 31 | 美梦在呼唤,周公在招手;忙碌一天洗个澡,工作一日睡个觉;记得盖好被关好窗,做个梦明天真舒畅;晚安,祝明天有个好心情! | Měimèng zài hūhuàn, zhōugōng zài zhāoshǒu; mánglù yītiān xǐ gè zǎo, gōngzuò yī rì shuì gè jué; jìdé gài hǎo bèi guān hǎo chuāng, zuò gè mèng míngtiān zhēn shūchàng; wǎn’ān, zhù míngtiān yǒu gè hǎo xīnqíng! |
| 32 | 花正好,鸟正叫,灿烂阳光照;睡个觉,笑一笑,疲倦清除掉;手机响,短信到,爱人仔细瞧:祝你天天快乐心情妙! | Huā zhènghǎo, niǎo zhèng jiào, cànlàn yángguāng zhào; shuì gè jué, xiào yīxiào, píjuàn qīngchú diào; shǒujī xiǎng, duǎnxìn dào, àirén zǐxì qiáo: Zhù nǐ tiāntiān kuàilè xīnqíng miào! |
| 33 | 苏沫颜正午睡,却被小丫鬟们的笑闹声吵醒,哎呀,不是我批评她,我娘也真是太好性了,堂堂大小姐睡个觉居然是被丫鬟吵醒的。 | Sū mò yán zhèngwǔ shuì, què bèi xiǎo yāhuanmen de xiào nào shēng chǎo xǐng, āiyā, bùshì wǒ pīpíng tā, wǒ niáng yě zhēnshi tài hǎo xìngle, tángtáng dà xiǎojiě shuì gè jué jūrán shì bèi yāhuan chǎo xǐng de. |
| 34 | 要死啊!劳资不就睡个觉吗?不就打鼾响了一点,有必要这样吗? | Yàosǐ a! Láozī bù jiù shuì gè jué ma? Bù jiù dǎhān xiǎngle yīdiǎn, yǒu bìyào zhèyàng ma? |
| 35 | 见个面握握手从此成为好朋友。 | Jiàn gè miàn wò wòshǒu cóngcǐ chéngwéi hǎo péngyǒu. |
| 36 | 闹铃响,上班时间又来到,手机响,同事问好在哪里,真想赖床睡个觉,但是全勤奖励就会打水漂,嗨,还是抓紧洗漱上班去吧,只能周日再睡懒觉,祝你工作顺心,开心,大家关心。 | Nào líng xiǎng, shàngbān shíjiān yòu lái dào, shǒujī xiǎng, tóngshì wènhǎo zài nǎlǐ, zhēn xiǎng lài chuáng shuì gè jué, dànshì quánqín jiǎnglì jiù huì dǎ shuǐ piào, hāi, háishì zhuājǐn xǐshù shàngbān qù ba, zhǐ néng zhōu rì zài shuìlǎnjiào, zhù nǐ gōngzuò shùnxīn, kāixīn, dàjiā guānxīn. |
| 37 | 阳光照,鸟儿叫,9月1日开学了;莫沮丧,别烦恼,老师同学互问好;快乐跑,多嬉闹,天天向上心情妙;睡个觉,微个笑,精神饱满去学校! | Yángguāng zhào, niǎo er jiào,9 yuè 1 rì kāixuéle; mò jǔsàng, bié fánnǎo, lǎoshī tóngxué hù wènhǎo; kuàilè pǎo, duō xīnào, tiāntiān xiàngshàng xīnqíng miào; shuì gè jué, wēi gè xiào, jīngshén bǎomǎn qù xuéxiào! |
Tiếp theo là phần bài tập luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề thông dụng do Thầy Vũ đặc biệt thiết kế bài tập cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Các bạn chú ý luyện tập theo các nhóm nhỏ nhé.
Chúng ta tiếp tục luyện tập về Động từ LY HỢP trong tiếng Trung
Luyện tập nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
| STT | Học tiếng Trung online Thầy Vũ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung trực tuyến uy tín chất lượng cao tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn, bài tập luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp cơ bản, luyện nghe tiếng Trung online cơ bản, luyện nghe nói tiếng Trung theo chủ đề thông dụng hàng ngày |
| 1 | 103 一百零三 yì bǎi líng sān |
| 2 | S + 在 + noi chon, dia diem + V + O |
| 3 | 一共 yígòng |
| 4 | 一共多少钱?yígòng duōshǎo qián |
| 5 | 上午 shàngwǔ |
| 6 | 下午 xiàwǔ |
| 7 | 中午 zhōngwǔ |
| 8 | 丰富 fēngfù |
| 9 | 举动 jǔdòng |
| 10 | 买 mǎi |
| 11 | 买主 mǎi zhǔ |
| 12 | 交给老师 jiāo gěi lǎoshī |
| 13 | 今天下午 jīntiān xiàwǔ |
| 14 | 今天下午你忙吗?jīntiān nǐ máng ma |
| 15 | 今天下午我不太忙 jīntiān xiàwǔ wǒ bú tài máng |
| 16 | 今天中午 jīntiān zhōngwǔ |
| 17 | 今天中午你去哪儿?jīntiān zhōngwǔ nǐ qù nǎr |
| 18 | 今天中午你忙吗?jīntiān zhōngwǔ nǐ máng ma |
| 19 | 今天我不办公 jīntiān wǒ bú bàngōng |
| 20 | 今天我在家学习 jīntiān wǒ zài jiā xuéxí |
| 21 | 今天星期天你办公吗?jīntiān xīngqī tiān nǐ bàngōng ma |
| 22 | 但愿如此 dànyuàn rúcǐ |
| 23 | 住 zhù |
| 24 | 你住几楼?nǐ zhù jǐ lóu |
| 25 | 你住哪儿?nǐ zhù nǎr |
| 26 | 你公司有什么规定吗?nǐ gōngsī yǒu shénme guīdìng ma |
| 27 | 你家乡的特产是什么?nǐ jiā xiāng de tèchǎn shì shénme |
| 28 | 你带路吧 nǐ dài lù ba |
| 29 | 你的办公室在哪儿?nǐ de bàn gōngshì zài nǎr |
| 30 | 你的房间号是什么?nǐ de fángjiān hào shì shénme |
| 31 | 你的手机号是多少?nǐ de shǒujī hào shì duō shǎo |
| 32 | 你的电话号码是什么?nǐ de diànhuà hàomǎ shì shénme |
| 33 | 你知道吗?nǐ zhīdào ma |
| 34 | 你给我找一个司机吧 nǐ gěi wǒ zhǎo yí ge sījī |
| 35 | 你要买什么?nǐ yào mǎi shénme |
| 36 | 你要买别的吗?nǐ yào mǎi biéde ma |
| 37 | 你要几个馒头?nǐ yào chī jǐ ge mántou |
| 38 | 你要去哪儿吃饭?nǐ yào qù nǎr chīfàn |
| 39 | 你要吃什么?nǐ yào chī shénme |
| 40 | 你要吃馒头吗?nǐ yào chī mántou ma |
| 41 | 你要喝什么吗?nǐ yào hē shénme ma |
| 42 | 你要喝茶吗?nǐ yào hē chá ma |
| 43 | 你要换什么?nǐ yào huàn shénme |
| 44 | 使用 shǐyòng |
| 45 | 借给同学 jiè gěi tóngxué |
| 46 | 做成了 zuò chéng le |
| 47 | 偷 tōu |
| 48 | 元 yuán |
| 49 | 光顾 guānggù |
| 50 | 公共汽车 gōnggòng qìchē |
| 51 | 公共汽车站 gōnggòng qìchē zhàn |
| 52 | 公斤 gōngjīn |
| 53 | 兴趣 xìngqù |
| 54 | 写了半天 xiě le bàntiān |
| 55 | 写在本子上 xiě zài běnzi shàng |
| 56 | 写成了 xiě chéng le |
| 57 | 写成小说 xiě chéng xiǎoshuō |
| 58 | 出租车 chūzūchē |
| 59 | 分 fēn |
| 60 | 分 fēn |
| 61 | 别的 biéde |
| 62 | 办公 bàn gōng |
| 63 | 办公室 bàn gōngshì |
| 64 | 卖主 mài zhǔ |
| 65 | 博览会 bó lǎn huì |
| 66 | 去成了 qù chéng le |
| 67 | 参展 cānzhǎn |
| 68 | 受 shòu … 影响yǐngxiǎng |
| 69 | 变成了 biàn chéng le |
| 70 | 号 hào |
| 71 | 号码 hàomǎ |
| 72 | 司机 sījī |
| 73 | 吃 chī |
| 74 | 吃饭 chīfàn |
| 75 | 名气 míngqì |
| 76 | 呢 ne |
| 77 | 国外 guó wài |
| 78 | 国外产品 guó wài chǎnpǐn |
| 79 | 图书馆 tú shū guǎn |
| 80 | 土产 tǔ chǎn |
| 81 | 在 zài |
| 82 | 块 kuài |
| 83 | 多少钱 duō shǎo qián |
| 84 | 太贵了 tài guì le |
| 85 | 她对我的影响很大 tā duì wǒ de yǐngxiǎng hěn dà |
| 86 | 她常影响我 tā cháng yǐngxiǎng wǒ |
| 87 | 她是我的职员 tā shì wǒ de zhíyuán |
| 88 | 她是职员 tā shì zhíyuán |
| 89 | 好使 hǎo shǐ |
| 90 | 家 jiā |
| 91 | 寄给妈妈 jì gěi māma |
| 92 | 对 … 的影响de yǐngxiǎng |
| 93 | 小偷 xiǎotōu |
| 94 | 小姐 xiǎojiě |
| 95 | 尽量 jìn liàng |
| 96 | 展会 zhǎnhuì |
| 97 | 展览会 zhǎnlǎn huì |
| 98 | 展销 zhǎnxiāo |
| 99 | 工艺美术品 gōngyì měishù pǐn |
| 100 | 带路 dài lù |
| 101 | 当场 dāng chǎng |
| 102 | 当场发现 dāng chǎng fāxiàn |
| 103 | 影响 yǐngxiǎng |
| 104 | 怀疑 huái yí |
| 105 | 怎么 zěnme |
| 106 | 成交 chéngjiāo |
| 107 | 我不知道 wǒ bù zhīdào |
| 108 | 我不知道你是谁wǒ bù zhīdào nǐ shì shuí |
| 109 | 我们的产品很丰富 wǒmen de chǎnpǐn hěn fēngfù |
| 110 | 我会尽量帮助你 wǒ huì jìnliàng bāngzhù nǐ |
| 111 | 我住六楼 wǒ zhù liù lóu |
| 112 | 我去食堂吃饭 wǒ qù shítáng chīfàn |
| 113 | 我受她的影响 wǒ shòu tā de yǐngxiǎng |
| 114 | 我在办公室工作 wǒ zài bàngōngshì |
| 115 | 我在学校学汉语 wǒ zài xuéxiào xué hànyǔ |
| 116 | 我对这个产品感兴趣 wǒ duì zhège chǎnpǐn gǎnxìngqù |
| 117 | 我很忙呢 wǒ hěn máng ne |
| 118 | 我要找你的老师 wǒ yào zhǎo nǐ de lǎoshī |
| 119 | 我要换钱 wǒ yào huàn qián |
| 120 | 我还要买水果 wǒ háiyào mǎi shuǐguǒ |
| 121 | 我迷路了 wǒ mílù le |
| 122 | 房间 fángjiān |
| 123 | 房间号 fángjiān hào |
| 124 | 手机 shǒujī |
| 125 | 手机号 shǒujī hào |
| 126 | 找 zhǎo |
| 127 | 找 zhǎo |
| 128 | 找了半天 zhǎo le bàntiān |
| 129 | 挂在墙上 guà zài qiáng shàng |
| 130 | 换 huàn |
| 131 | 换成人民币 huàn chéng rénmínbì |
| 132 | 改成会话 gǎi chéng huìhuà |
| 133 | 放在手提包了 fàng zài shǒutí bāo lǐ |
| 134 | 放在桌子上 fang zài zhuōzi shàng |
| 135 | 斤 jīn |
| 136 | 斧子 fǔzi |
| 137 | 日用 rìyòng |
| 138 | 日用品 rì yòng pǐn |
| 139 | 明天上午我很忙 míngtiān shàngwǔ wǒ hěn máng |
| 140 | 楼 lóu |
| 141 | 橘子 júzi |
| 142 | 毛 máo |
| 143 | 水果 shuǐguǒ |
| 144 | 特产 tèchǎn |
| 145 | 瓷器 cí qì |
| 146 | 电话 diànhuà |
| 147 | 电话号码 diànhuà hàomǎ |
| 148 | 看了半天 kàn le bàntiān |
| 149 | 知道 zhīdào |
| 150 | 砍柴 kǎn chái |
| 151 | 第一届 dì yí jiè |
| 152 | 等了半天 děng le bàntiān |
| 153 | 算了吧 suàn le ba |
| 154 | 米饭 mǐfàn |
| 155 | 纪念品 jì niàn pǐn |
| 156 | 给 gěi |
| 157 | 耐心 nàixīn |
| 158 | 职员 zhíyuán |
| 159 | 苹果 píngguǒ |
| 160 | 苹果怎么卖?píngguǒ zěnme mài |
| 161 | 营业员 yíngyè yuán |
| 162 | 表情 biǎoqíng |
| 163 | 要 yào |
| 164 | 要 yào |
| 165 | 规定 guī dìng |
| 166 | 角 jiǎo |
| 167 | 言行 yánxíng |
| 168 | 译成汉语 yì chéng hànyǔ |
| 169 | 请问到公共汽车站怎么走?qǐng wèn dào gōnggòng qìchē zhàn zěnme zǒu |
| 170 | 谁偷了我的钱包?shuí tōu le wǒ de qiánbāo |
| 171 | 贵 guì |
| 172 | 赠送 zèng sòng |
| 173 | 还 hái |
| 174 | 这个产品很有名气 zhège chǎnpǐn hěn yǒu míngqì |
| 175 | 这是我朋友的房间 zhè shì wǒ péngyou de fángjiān |
| 176 | 这是我的办公室 zhè shì wǒ de bàn gōngshì |
| 177 | 这是谁的办公室?zhè shì shuí de bàn gōngshì |
| 178 | 这是谁的房间?zhè shì shuí de fángjiān |
| 179 | 迷路 mílù |
| 180 | 送给朋友 sòng gěi péngyou |
| 181 | 邻居 línjū |
| 182 | 门 mén |
| 183 | 零 líng |
| 184 | 飞碟fēidié |
| 185 | 食堂 shítáng |
| 186 | 饭 fàn |
| 187 | 馒头 mántou |
Tiếp theo là bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo những đoạn văn bản tiếng Trung do Thầy Vũ đưa ra và thiết kế chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luyện tập kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin.
Bài giảng về Động từ LY HỢP trong tiếng Trung rất quan trọng.
Văn bản tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là nội dung văn bản tiếng Trung luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
美国疾病控制中心主任罗伯特雷德菲尔德博士周一表示,在全国范围内使用口罩可以显着减缓 COVID-19 的传播,并在四到六周内结束这种流行病。
在北卡罗来纳州梅克伦堡县举行的新闻发布会上,雷德菲尔德敦促人们戴口罩,夏洛特包括夏洛特,那里 COVID-19 病例和住院人数都在增加。
他说:“如果我们所有人在接下来的四个星期、六个星期内都戴上口罩,我们就可以将这种流行病推向地面。”
相关:为什么有些人拒绝在公共场合戴口罩?
北卡罗来纳州和哥伦比亚特区是近二十个州之一,要求其公民在公共场合戴口罩。雷德菲尔德强调,科学证明戴口罩可以减少 COVID-19 的传播。
“我们对这种病毒并非毫无防备。我们实际上拥有您可以要求的最强大的武器之一,”他说。 “据我所知,我们拥有的最强大的武器是戴面罩。”
他继续说:“我可以要求美国公众做的最重要的事情是完全接受面罩,完全接受小心的手部卫生,并完全接受社会疏远。”
尽管 CDC 于 4 月 3 日首次建议美国人开始戴口罩以减少 COVID-19 的传播,但特朗普政府并未要求所有美国人戴口罩,而是将决定权留给了各个州。
虽然大多数美国人说他们在公共场合戴口罩,但其他人拒绝了,错误地声称这违反了他们的权利或对他们的健康有害。
数月来,唐纳德·特朗普总统本人也拒绝在公共场合戴口罩,甚至嘲笑乔·拜登在 5 月份戴过口罩。但是,随着阵亡将士纪念日周末后 COVID-19 病例在美国大部分地区开始飙升,批评人士呼吁特朗普开始佩戴它们作为美国人的榜样。 7 月 11 日,在访问沃尔特里德国家医疗中心期间,他第一次公开佩戴。
在 CDC 提出建议后的几个月里,多项研究证实,口罩可有效阻止 COVID-19 的传播。该病毒主要通过来自鼻子和嘴巴的呼吸道飞沫传播,并且当人们出现症状前或无症状时,并且通常不知道他们患有 COVID-19。根据发表在《柳叶刀》杂志上的一项研究,戴上口罩后,病毒传播的风险降低了 85%。
佛罗里达大西洋大学的另一项研究确定,多层缝纫口罩(如 Etsy 或许多服装零售商提供的口罩)是最有效的非医用口罩,可将呼吸道喷雾从 8 英尺减少到仅 2.5 英寸。
据《纽约时报》报道,截至周二上午,超过 3,379,900 名美国人的 COVID-19 检测呈阳性,至少 135,402 人死亡。
随着 COVID-19 继续在美国蔓延,您认识至少一个感染该病毒的人的可能性越来越大——如果他们在您的核心圈子中,这就提出了一个巨大的问题:什么时候可以安全?身边有感染过 COVID-19 的人吗?
首先,快速复习一下:COVID-19 主要通过呼吸道飞沫和空气中的颗粒在人与人之间传播——因此,当有人咳嗽、打喷嚏、说话甚至与他人近距离唱歌时,对方就有感染病毒的风险.从那里,感染者可能会或可能不会出现症状。尽管潜伏期为 3 至 14 天,但许多冠状病毒感染者预计会在 11-1/2 天内出现症状。根据疾病的严重程度,轻度疾病可能需要一到两周的时间才能康复,或者对于可能需要住院治疗的更严重的病例,可能需要六周以上的时间。这种疾病的长期影响可能会持续数周或数月。
根据疾病控制和预防中心的说法,知道什么时候与最近感染 COVID-19 的人在一起是安全的在很大程度上取决于症状,尤其是没有症状。虽然每种情况都不同——疾病预防控制中心承认这一点——但该机构表示,如果感染了 COVID-19 的人能够满足所有三个标准,那么与他人在一起是安全的。
然而,重要的是要记住,从 COVID-19 中恢复过来的人仍可能有一些挥之不去的症状,例如呼吸困难、疲劳或持续咳嗽或头痛,威廉·沙夫纳 (William Schaffner) 医学博士,传染病专家,范德比尔特大学教授医学院,告诉健康。 “这并不意味着它们具有传染性,”他说。 “有些人只是需要更长的时间才能恢复身体健康。”
在其他情况下,如果一个人的 COVID-19 检测呈阳性但没有症状,CDC 表示,该人在接受检测 10 天后可以与其他人在一起。任何免疫系统较弱的人。
Tiếp theo là phần bài tập bổ sung thêm về luyện gõ tiếng Trung theo chủ đề cách dùng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
对于那些与 COVID-19 患者有过密切接触的人,CDC 建议在接触后待在家中 14 天。 (这是基于疾病的潜伏期:疾病预防控制中心说,从接触到症状出现可能需要长达两周的时间。)然而,疾病预防控制中心最近承认,两周的隔离期可能会给人们带来经济困难,因此添加了两个新的隔离选项。可能接触过 COVID-19 但尚未出现症状的人可以在 10 天后结束隔离,如果他们的病毒检测呈阴性,则可以在 7 天后结束隔离。
CDC 关于与他人接触的建议适用于各种接触。约翰霍普金斯中心的高级学者阿梅什·A·阿达利亚 (Amesh A. Adalja) 医学博士说,即使是拥抱或亲吻等密切接触(只要人们在特定时间内符合 CDC 无症状的标准)“通常都被认为是可以的”。健康安全,告诉健康。 “你不一定要改变你的行为,只要他们度过了那个传染期,”他说。
不过提醒一下:当您在公共场合外出时,您仍然需要戴口罩并尽可能保持社交距离——以前感染过 COVID-19 并不一定会给您免费通行证,可以不遵守当前的建议,加利福尼亚州圣克拉拉谷医疗中心传染病科主任兼感染预防医学主任、流行病学家 Supriya Narasimhan 医学博士此前告诉卫生部门。 “重要的是我们所有人——包括那些从 COVID-19 中康复的人——保持这些安全预防措施,直到我们阻止这种大流行的传播,”他说。
当某人终于感觉足够好,可以再次开始与人交往时,考虑他们在公共场合的舒适程度也很重要——以及你对与他们在一起时的舒适程度。夏夫纳博士说,这就是为什么至少提前讨论一下您的舒适度是个好主意的原因。
“有些人会在一段时间内加倍小心,只要前病人知道你多加小心,这并没有错,”他说。 “进行这些谈话,这样可能已经有一段时间感觉很好的病人不会在时间用完时冲出去,想要给每个人一个拥抱。”
自从 1 月份在美国发现第一例 COVID-19 病例以来,美国公民的心理、社会和经济焦虑水平一直在上升——事实证明,增加的压力对心脏健康有害。
根据 7 月 9 日发表在 JAMA Open Network 上的一项新的原始调查,应激性心肌病(通常称为“心碎综合征”、Takotsubo 综合征或 Takotsubo 心肌病)的发病率在急性冠状动脉综合征 (ACS) 或导致心脏血流量突然减少的一系列情况。
“ COVID-19 大流行给全国和世界各地人们的生活带来了多层次的压力。人们不仅担心自己或家人生病,他们还要应对经济和情感问题、社会问题以及潜在的孤独和孤立,”克利夫兰诊所侵入性和介入性心脏病学和区域性心脏病科的心脏病专家安库尔·卡拉 (Ankur Kalra) 说。该研究的主要作者心血管医学在一份新闻稿中说。 “压力会对我们的身体和心脏产生生理影响,我们正在经历的越来越多的压力性心肌病诊断证明了这一点。”
该研究检查了俄亥俄州东北部两家不同的克利夫兰诊所医院的数据,研究了在 COVID-19 大流行高峰期(2020 年 3 月至 4 月)出现的急性冠状动脉综合征患者的应激性心肌病病例,以及其他四个对照大流行前的时间段(2018 年 3 月至 4 月、2019 年 1 月至 2 月、2019 年 3 月至 4 月和 2020 年 1 月至 2 月)。研究人员在冠状病毒大流行期间共发现了 20 例应激性心肌病——与 COVID 之前的 5 至 12 例应激性心肌病相比,显着增加。
还应该指出的是,在 COVID-19 大流行期间,所有患者的疾病检测结果均为阴性。与 COVID-19 爆发之前住院的患者相比,在冠状病毒大流行期间,应激性心肌病患者的住院时间也更长。
克利夫兰诊所的新闻稿指出,人们对压力性心肌病(它可以模仿心脏病发作的症状,但通常不会致命)尚未完全了解。 1990 年,日本医学文献首次将这种情况描述为 Takotsubo 心肌病,纽约大学医学院心脏病专家兼教授 Richard Stein 医学博士此前告诉 Health。参考文献来自一个类似名称的花瓶形锅,用于在日本捕获章鱼。
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
Měiguó jíbìng kòngzhì zhōngxīn zhǔrèn luōbótè léi dé fēi’ěrdé bóshì zhōuyī biǎoshì, zài quánguó fànwéi nèi shǐyòng kǒuzhào kěyǐ xiǎnzhe jiǎnhuǎn COVID-19 de chuánbò, bìng zài sì dào liù zhōu nèi jiéshù zhè zhǒng liúxíng bìng.
Zài běi kǎluóláinà zhōu méi kè lún bǎo xiàn jǔxíng de xīnwén fābù huì shàng, léi dé fēi’ěrdé dūncù rénmen dài kǒuzhào, xià luò tè bāokuò xià luò tè, nàlǐ COVID-19 bìnglì hé zhùyuàn rénshù dōu zài zēngjiā.
Tā shuō:“Rúguǒ wǒmen suǒyǒurén zài jiē xiàlái de sì gè xīngqí, liù gè xīngqí nèi dōu dài shàng kǒuzhào, wǒmen jiù kěyǐ jiāng zhè zhǒng liúxíng bìng tuī xiàng dìmiàn.”
Xiāngguān: Wèishéme yǒuxiē rén jùjué zài gōnggòng chǎnghé dài kǒuzhào?
Běi kǎluóláinà zhōu hé gēlúnbǐyǎ tèqū shì jìn èrshí gè zhōu zhī yī, yāoqiú qí gōngmín zài gōnggòng chǎnghé dài kǒuzhào. Léi dé fēi’ěrdé qiángdiào, kēxué zhèngmíng dài kǒuzhào kěyǐ jiǎnshǎo COVID-19 de chuánbò.
“Wǒmen duì zhè zhǒng bìngdú bìngfēi háo wú fángbèi. Wǒmen shíjì shang yǒngyǒu nín kěyǐ yāoqiú de zuì qiáng dà de wǔqì zhī yī,” tā shuō. “Jù wǒ suǒ zhī, wǒmen yǒngyǒu de zuì qiáng dà de wǔqì shì dài miànzhào.”
Tā jìxù shuō:“Wǒ kěyǐ yāoqiú měiguó gōngzhòng zuò de zuì zhòngyào de shìqíng shì wánquán jiēshòu miànzhào, wánquán jiēshòu xiǎoxīn de shǒu bù wèishēng, bìng wánquán jiēshòu shèhuì shūyuǎn.”
Jǐnguǎn CDC yú 4 yuè 3 rì shǒucì jiànyì měiguó rén kāishǐ dài kǒuzhào yǐ jiǎnshǎo COVID-19 de chuánbò, dàn tè lǎng pǔ zhèngfǔ bìng wèi yāoqiú suǒyǒu měiguó rén dài kǒuzhào, ér shì jiāng juédìng quán liú gěile gège zhōu.
Suīrán dà duōshù měiguó rén shuō tāmen zài gōnggòng chǎnghé dài kǒuzhào, dàn qítārén jùjuéle, cuòwù dì shēngchēng zhè wéifǎnle tāmen de quánlì huò duì tāmen de jiànkāng yǒuhài.
Shù yuè lái, tángnàdé·tè lǎng pǔ zǒngtǒng běnrén yě jùjué zài gōnggòng chǎnghé dài kǒuzhào, shènzhì cháoxiào qiáo·bài dēng zài 5 yuèfèn dàiguò kǒuzhào. Dànshì, suízhe zhènwáng jiàngshì jìniàn rì zhōumò hòu COVID-19 bìnglì zài měiguó dà bùfèn dìqū kāishǐ biāoshēng, pīpíng rénshì hūyù tè lǎng pǔ kāishǐ pèidài tāmen zuòwéi měiguó rén de bǎngyàng. 7 Yuè 11 rì, zài fǎngwèn wò’ērtè lǐ dé guójiā yīliáo zhōngxīn qíjiān, tā dì yī cì gōngkāi pèidài.
Zài CDC tíchū jiànyì hòu de jǐ gè yuè lǐ, duō xiàng yánjiū zhèngshí, kǒuzhào kě yǒuxiào zǔzhǐ COVID-19 de chuánbò. Gāi bìngdú zhǔyào tōngguòláizì bízi hé zuǐbā de hūxīdào fēi mò chuánbò, bìngqiě dāng rénmen chūxiàn zhèngzhuàng qián huò wú zhèngzhuàng shí, bìngqiě tōngcháng bù zhīdào tāmen huàn yǒu COVID-19. Gēnjù fābiǎo zài “liǔ yè dāo” zázhì shàng de yīxiàng yánjiū, dài shàng kǒuzhào hòu, bìngdú chuánbò de fēngxiǎn jiàngdīle 85%.
Fóluólǐdá dàxīyáng dàxué de lìng yī xiàng yánjiū quèdìng, duō céng féngrèn kǒuzhào (rú Etsy huò xǔduō fúzhuāng língshòu shāng tígōng de kǒuzhào) shì zuì yǒuxiào de fēi yīyòng kǒuzhào, kě jiāng hūxīdào pēnwù cóng 8 yīngchǐ jiǎnshǎo dào jǐn 2.5 Yīngcùn.
Jù “niǔyuē shíbào” bàodào, jiézhì zhōu’èr shàngwǔ, chāoguò 3,379,900 míng měiguó rén de COVID-19 jiǎncè chéng yángxìng, zhìshǎo 135,402 rén sǐwáng.
Suízhe COVID-19 jìxù zài měiguó mànyán, nín rènshí zhìshǎo yīgè gǎnrǎn gāi bìngdú dí rén de kěnéng xìng yuè lái yuè dà——rúguǒ tāmen zài nín de héxīn quānzi zhōng, zhè jiù tíchūle yīgè jùdà de wèntí: Shénme shíhòu kěyǐ ānquán? Shēnbiān yǒu gǎnrǎnguò COVID-19 de rén ma?
Shǒuxiān, kuàisù fùxí yī xià:COVID-19 zhǔyào tōngguò hūxīdào fēi mò hé kōngqì zhòng de kēlì zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò——yīncǐ, dāng yǒu rén késòu, dǎ pēntì, shuōhuà shènzhì yǔ tārén jìn jùlí chànggē shí, duìfāng jiù yǒu gǎnrǎn bìngdú dí fēngxiǎn. Cóng nàlǐ, gǎnrǎn zhě kěnéng huì huò kěnéng bù huì chūxiàn zhèngzhuàng. Jǐnguǎn qiánfúqí wèi 3 zhì 14 tiān, dàn xǔduō guānzhuàng bìngdú gǎnrǎn zhě yùjì huì zài 11-1/2 tiānnèi chūxiàn zhèngzhuàng. Gēnjù jíbìng de yánzhòng chéngdù, qīng dù jíbìng kěnéng xūyào yī dào liǎng zhōu de shíjiān cáinéng kāngfù, huòzhě duìyú kěnéng xūyào zhùyuàn zhìliáo de gèng yánzhòng de bìnglì, kěnéng xūyào liù zhōu yǐshàng de shíjiān. Zhè zhǒng jíbìng de cháng qī yǐngxiǎng kěnéng huì chíxù shù zhōu huò shù yuè.
Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn de shuōfǎ, zhīdào shénme shíhòu yǔ zuìjìn gǎnrǎn COVID-19 de rén zài yīqǐ shì ānquán de zài hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú zhèngzhuàng, yóuqí shì méiyǒu zhèngzhuàng. Suīrán měi zhǒng qíngkuàng dōu bùtóng——jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chéngrèn zhè yīdiǎn——dàn gāi jīgòu biǎoshì, rúguǒ gǎnrǎnle COVID-19 de rén nénggòu mǎnzú suǒyǒu sān gè biāozhǔn, nàme yǔ tā rén zài yīqǐ shì ānquán de.
Rán’ér, zhòngyào de shì yào jì zhù, cóng COVID-19 zhōng huīfù guò lái de rén réng kěnéng yǒu yīxiē huī zhī bù qù de zhèngzhuàng, lìrú hūxī kùnnán, píláo huò chíxù késòu huò tóutòng, wēilián·shā fū nà (William Schaffner) yīxué bóshì, chuánrǎn bìng zhuānjiā, fàn dé bǐ’ěr tè dàxué jiàoshòu yīxué yuàn, gàosù jiànkāng. “Zhè bìng bù yìwèizhe tāmen jùyǒu chuánrǎn xìng,” tā shuō. “Yǒuxiē rén zhǐshì xūyào gèng zhǎng de shíjiān cáinéng huīfù shēntǐ jiànkāng.”
Zài qítā qíngkuàng xià, rúguǒ yīgè rén de COVID-19 jiǎncè chéng yángxìng dàn méiyǒu zhèngzhuàng,CDC biǎoshì, gāi rén zài jiēshòu jiǎncè 10 tiānhòu kěyǐ yǔ qítā rén zài yīqǐ. Rènhé miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén.
Bổ sung thêm phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung theo chủ đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
Duìyú nàxiē yǔ COVID-19 huànzhě yǒuguò mìqiè jiēchù de rén,CDC jiànyì zài jiēchù hòu dài zài jiāzhōng 14 tiān. (Zhè shì jīyú jíbìng de qiánfúqí: Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn shuō, cóng jiēchù dào zhèngzhuàng chūxiàn kěnéng xūyào zhǎng dá liǎng zhōu de shíjiān.) Rán’ér, jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zuìjìn chéngrèn, liǎng zhōu de gélí qī kěnéng huì jǐ rénmen dài lái jīngjì kùnnán, yīncǐ tiānjiāle liǎng gè xīn de gélí xuǎnxiàng. Kěnéng jiēchùguò COVID-19 dàn shàngwèi chūxiàn zhèngzhuàng de rén kěyǐ zài 10 tiānhòu jiéshù gélí, rúguǒ tāmen de bìngdú jiǎncè chéng yīnxìng, zé kěyǐ zài 7 tiānhòu jiéshù gélí.
CDC guānyú yǔ tārén jiēchù de jiànyì shìyòng yú gè zhǒng jiēchù. Yuēhàn huò pǔ jīn sī zhōngxīn de gāojí xuézhě ā méi shén·A·ādá lì yǎ (Amesh A. Adalja) yīxué bóshì shuō, jíshǐ shì yǒngbào huò qīnwěn děng mìqiè jiēchù (zhǐyào rénmen zài tèdìng shíjiān nèi fúhé CDC wú zhèngzhuàng de biāozhǔn)“tōngcháng dōu bèi rènwéi shì kěyǐ de”. Jiànkāng ānquán, gàosù jiànkāng. “Nǐ bù yīdìng yào gǎibiàn nǐ de xíngwéi, zhǐyào tāmen dùguòle nàgè chuánrǎn qí,” tā shuō.
Bùguò tíxǐng yīxià: Dāng nín zài gōnggòng chǎnghé wàichū shí, nín réngrán xūyào dài kǒuzhào bìng jǐn kěnéng bǎochí shèjiāo jùlí——yǐqián gǎnrǎnguò COVID-19 bìng bù yīdìng huì gěi nín miǎnfèi tōngxíngzhèng, kěyǐ bù zūnshǒu dāngqián de jiànyì, jiālìfúníyǎ zhōu shèng kèlā lā gǔ yīliáo zhōngxīn chuánrǎn bìng kē zhǔrèn jiān gǎnrǎn yùfáng yīxué zhǔrèn, liúxíng bìng xué jiā Supriya Narasimhan yīxué bóshì cǐqián gàosù wèishēng bùmén. “Zhòngyào de shì wǒmen suǒyǒu rén——bāokuò nàxiē cóng COVID-19 zhōng kāngfù de rén——bǎochí zhèxiē ānquán yùfáng cuòshī, zhídào wǒmen zǔzhǐ zhè zhǒng dà liúxíng de chuánbò,” tā shuō.
Dāng mǒu rén zhōngyú gǎnjué zúgòu hǎo, kěyǐ zàicì kāishǐ yǔ rén jiāowǎng shí, kǎolǜ tāmen zài gōnggòng chǎnghé de shūshì chéngdù yě hěn zhòngyào——yǐjí nǐ duì yǔ tāmen zài yīqǐ shí de shūshì chéngdù. Xià fū nà bóshì shuō, zhè jiùshì wèishéme zhìshǎo tíqián tǎolùn yīxià nín de shūshì dù shìgè hǎo zhǔyì de yuányīn.
“Yǒuxiē rén huì zài yīduàn shíjiān nèi jiābèi xiǎoxīn, zhǐyào qián bìngrén zhīdào nǐ duōjiā xiǎoxīn, zhè bìng méiyǒu cuò,” tā shuō. “Jìnxíng zhèxiē tánhuà, zhèyàng kěnéng yǐjīng yǒu yīduàn shíjiān gǎnjué hěn hǎo de bìngrén bù huì zài shíjiān yòng wán shí chōng chūqù, xiǎng yào gěi měi gèrén yīgè yǒngbào.”
Zìcóng 1 yuèfèn zài měiguó fāxiàn dì yī lì COVID-19 bìnglì yǐlái, měiguó gōngmín de xīnlǐ, shèhuì hé jīngjì jiāolǜ shuǐpíng yīzhí zài shàngshēng——shìshí zhèngmíng, zēngjiā de yālì duì xīnzàng jiànkāng yǒuhài.
Gēnjù 7 yuè 9 rì fābiǎo zài JAMA Open Network shàng de yī xiàng xīn de yuánshǐ diàochá, yìng jī xìng xīnjī bìng (tōngcháng chēng wèi “xīn suì zònghé zhēng”,Takotsubo zònghé zhēng huò Takotsubo xīnjī bìng) de fǎ bìng lǜ zài jíxìng guānzhuàng dòngmài zònghé zhēng (ACS) huò dǎozhì xīnzàng xuè liúliàng túrán jiǎnshǎo de yī xìliè qíngkuàng.
“COVID-19 dà liúxíng gěi quánguó hé shìjiè gèdì rénmen de shēnghuó dài láile duō céngcì de yālì. Rénmen bùjǐn dānxīn zìjǐ huò jiārén shēngbìng, tāmen hái yào yìngduì jīngjì hé qínggǎn wèntí, shèhuì wèntí yǐjí qiánzài de gūdú hé gūlì,” kèlìfūlán zhěnsuǒ qīnrù xìng hé jièrù xìng xīnzàng bìng xué hé qūyù xìng xīnzàng bìng kē de xīnzàng bìng zhuānjiā ān kù ěr·kǎlā (Ankur Kalra) shuō. Gāi yánjiū de zhǔyào zuòzhě xīn xiěguǎn yīxué zài yī fèn xīnwén gǎo zhōng shuō. “Yālì huì duì wǒmen de shēntǐ hé xīnzàng chǎnshēng shēnglǐ yǐngxiǎng, wǒmen zhèngzài jīnglì de yuè lái yuè duō de yālì xìng xīnjī bìng zhěnduàn zhèngmíngliǎo zhè yīdiǎn.”
Gāi yánjiū jiǎnchále éhài’é zhōu dōngběi bù liǎng jiā bùtóng de kèlìfūlán zhěnsuǒ yīyuàn de shùjù, yánjiūle zài COVID-19 dà liú háng gāofēng qī (2020 nián 3 yuè zhì 4 yuè) chūxiàn de jíxìng guānzhuàng dòngmài zònghé zhēng huànzhě de yìng jī xìng xīnjī bìng bìnglì, yǐjí qítā sì gè duìzhào dà liúxíng qián de shíjiān duàn (2018 nián 3 yuè zhì 4 yuè,2019 nián 1 yuè zhì 2 yuè,2019 nián 3 yuè zhì 4 yuè hé 2020 nián 1 yuè zhì 2 yuè). Yánjiū rényuán zài guānzhuàng bìngdú dà liúxíng qíjiān gòng fāxiànle 20 lì yìng jī xìng xīnjī bìng——yǔ COVID zhīqián de 5 zhì 12 lì yìng jī xìng xīnjī bìng xiāng bǐ, xiǎnzhe zēngjiā.
Hái yīnggāi zhǐchū de shì, zài COVID-19 dà liúxíng qíjiān, suǒyǒu huànzhě de jíbìng jiǎncè jiéguǒ jūn wèi yīnxìng. Yǔ COVID-19 bàofā zhīqián zhùyuàn de huànzhě xiāng bǐ, zài guānzhuàng bìngdú dà liúxíng qíjiān, yìng jī xìng xīnjī bìng huànzhě de zhùyuàn shíjiān yě gèng zhǎng.
Kèlìfūlán zhěnsuǒ de xīnwén gǎo zhǐchū, rénmen duì yālì xìng xīnjī bìng (tā kěyǐ mófǎng xīnzàng bìng fāzuò de zhèngzhuàng, dàn tōngcháng bù huì zhìmìng) shàngwèi wánquán liǎojiě. 1990 Nián, rìběn yīxué wénxiàn shǒucì jiāng zhè zhǒng qíngkuàng miáoshù wèi Takotsubo xīnjī bìng, niǔyuē dàxué yīxué yuàn xīnzàng bìng zhuānjiā jiān jiàoshòu Richard Stein yīxué bóshì cǐqián gàosù Health. Cānkǎo wénxiàn láizì yīgè lèisì míngchēng de huāpíng xíng guō, yòng yú zài rìběn bǔhuò zhāngyú.
Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là phần phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề hướng dẫn sử dụng Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
Tiến sĩ Robert Redfield, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh, cho biết việc sử dụng khẩu trang trên toàn quốc có thể làm chậm đáng kể sự lây lan của COVID-19 và chấm dứt dịch bệnh trong vòng 4 đến 6 tuần, Tiến sĩ Robert Redfield, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh, cho biết hôm thứ Hai.
Phát biểu tại một cuộc họp báo ở Quận Mecklenburg, Bắc Carolina, nơi bao gồm Charlotte, nơi các trường hợp COVID-19 và số ca nhập viện đang gia tăng, Redfield kêu gọi mọi người đeo khẩu trang.
Ông nói: “Nếu tất cả chúng ta đều đắp mặt nạ trong 4 tuần, 6 tuần tới, chúng ta có thể đẩy lùi dịch bệnh này xuống đất,” ông nói.
LIÊN QUAN: Tại sao một số người từ chối đeo khẩu trang nơi công cộng?
North Carolina là một trong gần hai chục tiểu bang, cùng với District of Columbia, yêu cầu công dân của mình phải đeo khẩu trang ở nơi công cộng. Redfield nhấn mạnh rằng việc đeo khẩu trang được khoa học chứng minh là có thể tạo ra sự khác biệt trong việc giảm sự lây lan của COVID-19.
“Chúng tôi không có khả năng tự vệ trước loại virus này. Chúng tôi thực sự có một trong những vũ khí mạnh nhất mà bạn có thể yêu cầu, ”ông nói. “Vũ khí lợi hại nhất mà chúng tôi có mà tôi biết là đeo khăn che mặt.”
Ông tiếp tục: “Điều quan trọng nhất mà tôi có thể yêu cầu công chúng Mỹ làm là mặc đầy đủ khăn che mặt, vệ sinh tay cẩn thận và hoàn toàn tránh xa xã hội.”
Mặc dù CDC lần đầu tiên khuyến nghị người Mỹ bắt đầu đeo khẩu trang để giảm sự lây lan của COVID-19 vào ngày 3 tháng 4, chính quyền Trump đã hạn chế yêu cầu tất cả người Mỹ đeo khẩu trang, thay vào đó để quyết định tùy thuộc vào từng quốc gia.
Trong khi phần lớn người Mỹ nói rằng họ đang đeo khẩu trang ở nơi công cộng, những người khác đã từ chối, tuyên bố sai rằng điều đó đi ngược lại quyền của họ hoặc gây nguy hiểm cho sức khỏe của họ.
Bản thân Tổng thống Donald Trump cũng đã chống lại việc đeo mặt nạ ở nơi công cộng trong nhiều tháng, và thậm chí còn chế nhạo Joe Biden vì đã đeo một chiếc vào tháng Năm. Nhưng khi các trường hợp COVID-19 bắt đầu tăng cao ở hầu hết Hoa Kỳ vào cuối tuần sau Ngày Tưởng niệm, các nhà phê bình đã kêu gọi Trump bắt đầu sử dụng chúng để làm gương cho người Mỹ. Anh ấy đã mặc một chiếc công khai lần đầu tiên vào ngày 11 tháng 7, trong chuyến thăm Trung tâm Y tế Quốc gia Walter Reed.
Trong những tháng kể từ khuyến nghị của CDC, một số nghiên cứu đã xác nhận rằng khẩu trang có hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của COVID-19. Vi rút chủ yếu lây lan qua các giọt đường hô hấp từ mũi và miệng và khi mọi người đang có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, và thường không biết rằng họ có COVID-19. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Lancet, bằng cách đeo khẩu trang, nguy cơ lây truyền vi rút giảm 85%.
Một nghiên cứu khác, từ Đại học Florida Atlantic, xác định rằng khẩu trang nhiều lớp, được may, giống như loại có sẵn trên Etsy hoặc từ nhiều nhà bán lẻ quần áo, là loại khẩu trang không dùng cho y tế hiệu quả nhất và làm giảm lượng thuốc xịt hô hấp từ 8 feet xuống chỉ 2,5 inch.
Tính đến sáng thứ Ba, hơn 3.379.900 người Mỹ đã có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 và ít nhất 135.402 người đã chết, theo The New York Times.
Khi COVID-19 tiếp tục lan rộng khắp Hoa Kỳ, khả năng bạn sẽ biết ít nhất một người đã nhiễm vi-rút đang tăng lên – và nếu họ ở trong vòng trong của bạn, điều đó đặt ra một câu hỏi lớn: Khi nào thì an toàn để ở xung quanh một người đã có COVID-19?
Đầu tiên, giải thích nhanh: COVID-19 truyền từ người sang người chủ yếu qua các giọt đường hô hấp và các hạt trong không khí — vì vậy khi ai đó ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc thậm chí hát trong khoảng cách gần với người khác, người kia có nguy cơ bị nhiễm vi rút . Từ đó, người bị bệnh có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện các triệu chứng. Nhiều người bị coronavirus có thể phát triển các triệu chứng trong vòng 11-1 / 2 ngày, mặc dù thời gian ủ bệnh từ 3 đến 14 ngày. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, có thể mất một hoặc hai tuần để khỏi bệnh nhẹ, hoặc hơn sáu tuần đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn có thể phải nhập viện. Ảnh hưởng lâu dài của bệnh có thể kéo dài trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh, việc biết khi nào là an toàn khi ở gần một người gần đây đã bị COVID-19 phụ thuộc rất nhiều vào các triệu chứng – đặc biệt là sự vắng mặt của họ. Mặc dù mọi tình huống đều khác nhau – và CDC công nhận điều này – cơ quan này nói rằng những người đã mắc COVID-19 ở bên những người khác sẽ an toàn khi họ có thể đáp ứng cả ba tiêu chí.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là những người hồi phục sau COVID-19 vẫn có thể có một số triệu chứng kéo dài, như khó thở, mệt mỏi hoặc ho dai dẳng hoặc đau đầu, William Schaffner, MD, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và giáo sư tại Đại học Vanderbilt School of Medicine, nói với Health. “Điều đó không có nghĩa là chúng dễ lây lan,” anh nói. “Một số người chỉ mất nhiều thời gian hơn để tự phục hồi sức khỏe thể chất.”
Trong các trường hợp khác, nếu một người được xét nghiệm dương tính với COVID-19 nhưng không có các triệu chứng, CDC cho biết người đó có thể ở gần những người khác sau 10 ngày kể từ khi làm xét nghiệm. Bất kỳ ai bị suy giảm hệ thống miễn dịch.
Phần bổ sung thêm cho bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Động từ LY HỢP trong tiếng Trung.
Đối với những người đã tiếp xúc gần gũi với một người bị nhiễm COVID-19, CDC khuyến cáo nên ở nhà trong 14 ngày sau khi tiếp xúc đó. (Điều đó dựa trên thời gian ủ bệnh: có thể mất đến hai tuần kể từ khi tiếp xúc đến khi bắt đầu có triệu chứng, CDC cho biết.) Tuy nhiên, CDC gần đây đã thừa nhận rằng thời gian cách ly hai tuần có thể gây khó khăn về kinh tế cho mọi người và do đó đã thêm hai tùy chọn cách ly mới. Những người có thể đã tiếp xúc với COVID-19 nhưng không phát triển các triệu chứng có thể kết thúc kiểm dịch sau 10 ngày hoặc sau 7 ngày nếu họ xét nghiệm âm tính với vi rút.
Các khuyến nghị của CDC về việc ở bên người khác áp dụng cho tất cả các hình thức liên hệ. Ngay cả khi tiếp xúc gần gũi như ôm hoặc hôn (miễn là mọi người đáp ứng các tiêu chí của CDC về việc không có triệu chứng trong khoảng thời gian cụ thể) “thường được coi là OK”, Amesh A. Adalja, MD, học giả cấp cao tại Trung tâm Johns Hopkins cho Health Security, nói với Health. Ông nói: “Bạn không nhất thiết phải thay đổi hành vi của mình, miễn là chúng vượt qua giai đoạn lây nhiễm đó.
Tuy nhiên, chỉ xin nhắc lại rằng: Bạn vẫn cần đeo khẩu trang và tránh xa xã hội nhiều nhất có thể khi ở nơi công cộng — việc bị nhiễm COVID-19 trước đây không nhất thiết cho bạn quyền miễn phí để không tuân theo các khuyến nghị hiện tại, nhà dịch tễ học Supriya Narasimhan, MD, trưởng bộ phận các bệnh truyền nhiễm và giám đốc y tế phòng chống nhiễm trùng tại Trung tâm Y tế Thung lũng Santa Clara, ở California, trước đó đã nói với Health. Ông nói: “Điều quan trọng là tất cả chúng ta – bao gồm cả những người đã khỏi bệnh COVID-19 – duy trì các biện pháp phòng ngừa an toàn này cho đến khi chúng ta ngăn chặn sự lây lan của đại dịch này.
Khi ai đó cuối cùng cũng cảm thấy đủ khỏe để bắt đầu lại gần mọi người, điều quan trọng là phải xem xét mức độ thoải mái của họ khi ở nơi công cộng — và của bạn khi ở xung quanh họ. Đó là lý do tại sao ít nhất bạn nên trò chuyện trước về mức độ thoải mái của mình, Tiến sĩ Shaffner nói.
Ông nói: “Một số người sẽ cẩn thận hơn một chút, và không có gì sai với điều đó miễn là bệnh nhân cũ biết rằng bạn đang cẩn thận hơn một chút,” ông nói. “Có những cuộc trò chuyện đó để bệnh nhân, người có lẽ đã cảm thấy khá khỏe trong một thời gian, không vội vã ra ngoài khi đồng hồ hết giờ và muốn ôm mọi người vào lòng”.
Kể từ khi trường hợp COVID-19 đầu tiên được phát hiện ở Hoa Kỳ vào tháng Giêng, công dân Hoa Kỳ đã bị tăng mức độ lo lắng về tâm lý, xã hội và kinh tế — và hóa ra, căng thẳng cộng thêm đã gây bất lợi cho sức khỏe tim mạch.
Theo một cuộc điều tra ban đầu mới, được công bố ngày 9 tháng 7 trên Mạng mở JAMA, tỷ lệ mắc bệnh cơ tim do căng thẳng – thường được gọi là “hội chứng trái tim tan vỡ”, hội chứng Takotsubo, hoặc bệnh cơ tim Takotsubo – tăng lên ở những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính (ACS), hoặc một loạt các tình trạng gây ra đột ngột, giảm lưu lượng máu đến tim.
“Đại dịch COVID-19 đã gây ra nhiều mức độ căng thẳng trong cuộc sống của mọi người trên khắp đất nước và thế giới. Mọi người không chỉ lo lắng về bản thân hoặc gia đình của họ bị bệnh, họ đang đối phó với các vấn đề kinh tế và tình cảm, các vấn đề xã hội và sự cô đơn và cô lập tiềm ẩn, ”Ankur Kalra, MD, bác sĩ tim mạch của Phòng khám Cleveland tại Bộ phận Tim mạch xâm lấn và can thiệp và khu vực Y học tim mạch, và tác giả chính của nghiên cứu, cho biết trong một thông cáo báo chí. “Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến cơ thể và trái tim của chúng ta, bằng chứng là ngày càng có nhiều chẩn đoán về bệnh cơ tim do căng thẳng mà chúng ta đang gặp phải”.
Nghiên cứu, kiểm tra dữ liệu từ hai bệnh viện Cleveland Clinic khác nhau ở Đông Bắc Ohio, xem xét các trường hợp bệnh cơ tim căng thẳng ở những bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp tính có biểu hiện cao điểm của đại dịch COVID-19 (tháng 3 đến tháng 4 năm 2020), cùng với 4 đối chứng khác các khoảng thời gian trong những ngày trước đại dịch (tháng 3-tháng 4 năm 2018, tháng 1-tháng 2 năm 2019, tháng 3-tháng 4 năm 2019 và tháng 1-tháng 2 năm 2020). Các nhà nghiên cứu đã xác định được tổng cộng 20 trường hợp mắc bệnh cơ tim căng thẳng trong đại dịch coronavirus – một sự gia tăng đáng kể so với 5 đến 12 trường hợp mắc bệnh cơ tim căng thẳng trong thời gian trước COVID.
Cũng cần lưu ý rằng tất cả bệnh nhân trong đại dịch COVID-19 được xét nghiệm âm tính với căn bệnh này. Bệnh nhân bị bệnh cơ tim căng thẳng cũng có thời gian nằm viện lâu hơn trong đại dịch coronavirus, so với những bệnh nhân nhập viện trước khi COVID-19 tấn công.
Thông cáo báo chí của Phòng khám Cleveland lưu ý rằng bệnh cơ tim căng thẳng – có thể bắt chước các triệu chứng của cơn đau tim, nhưng thường không gây tử vong – chưa được hiểu đầy đủ. Tình trạng này lần đầu tiên được mô tả trong các tài liệu y khoa Nhật Bản vào năm 1990 với tên gọi bệnh cơ tim Takotsubo, Richard Stein, MD, một bác sĩ tim mạch và giáo sư tại Đại học Y khoa New York, trước đó đã nói với Health. Thông tin tham khảo đến từ một chiếc bình có tên tương tự, được sử dụng để bẫy bạch tuộc ở Nhật Bản.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay của chúng ta về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung là Động từ LY HỢP trong tiếng Trung. Bạn nào còn chưa được giải đáp câu hỏi thì hãy tham gia đăng ký thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Động từ LY HỢP trong tiếng Trung đến đây là kết thúc rồi.
ChineMaster dừng bài chia sẻ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung tại đây để chuẩn bị hỗ trợ Thầy Vũ giảng dạy tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung thương mại.
ChineMaster hẹn gặp lại tất cả các bạn vào buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.