Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung

Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung dùng như thế nào? Chúng ta cùng Thầy Vũ tiếp tục khám phá và tìm hiểu cách nói Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản nhé.

5/5 - (3 bình chọn)

Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung đọc như thế nào

Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung đọc như thế nào? Cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày như thế nào? Hôm nay Thầy Vũ sẽ tiếp tục chia sẻ với chúng ta cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung nha. Các bạn chú ý ghi chép bài vở đầy đủ trong bài giảng bên dưới nhé. Thật ra cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung rất đơn giản, không nhất thiết cứ phải ngày tháng năm hoặc là năm tháng ngày, các bạn có thể đảo trật tự theo sở thích của các bạn là được. Miễn sao thông tin về ngày tháng năm mà các bạn muốn truyền đạt cho đối phương hiểu là oke nhé.

Nội dung bài giảng hôm nay là cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn vô cùng vinh dự và hân hạnh làm nhà tài trợ chính thức cho chương trình đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung online miễn phí.

Nội dung bài giảng ngữ pháp tiếng Trung hôm nay rất đơn giản và khá là cơ bản, các bạn chỉ việc xem các mẫu câu ví dụ tiếng Trung bên dưới là hiểu rõ ngay vấn đề và có thể áp dụng luôn được ngay vào trong thực tế.

Bạn nào vẫn chưa có bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển thì hãy nhanh chóng mua luôn và ngay để nhận được nhiều ưu đãi nhé. Hiện tại bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster chỉ được phân phối duy nhất và độc quyền bởi Hệ thống Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Bạn nào ngại ra đường trong thời buổi dịch bệnh covid-19 đang lây lan rất phức tạp thì tốt nhất nên ở nhà đặt hàng online trên các kênh thương mại điện tử uy tín như Shopee, Lazada, Tiki và Sendo nhé.

Trước khi chúng ta vào nội dung bài học mới này, các bạn cần ôn tập lại một số kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản tại link bên dưới.

Câu Vị ngữ danh từ trong tiếng Trung

Các bạn có thể xem tất cả toàn bộ bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề học tiếng Trung online về ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong chuyên mục bên dưới.

Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung

Bên dưới bài giảng này Thầy Vũ có thiết kế các bài tập để chúng ta luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin. Các bạn làm bài tập xong thì đăng lên diễn đàn tiếng Trung để được chấm bài miễn phí nhé.

Bạn nào chưa cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì tải ngay xuống phiên bản mới nhất tại link bên dưới nhé.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou

Sau đây chúng ta cùng vào phần chính của bài học hôm nay chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung. Các bạn có bất kỳ chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi bình luận lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster chuyên mục hỏi đáp nhé, các thầy cô giáo tiếng Trung ChineMaster sẽ vào hỗ trợ bạn ngay lập tức.

Hướng dẫn cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung

Cách đọc Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung như thế nào?

CÁCH BIỂU ĐẠT NĂM

Số + 年 : năm ….

Cách đọc: đọc trực tiếp từng con số riêng lẻ.

VD:

1998年/一九九八年。/ Yījiǔjiǔbā nián./: năm 1998

2000年/二零零零年。/ Èr líng líng líng nián./: năm 2000

CÁCH BIỂU ĐẠT THÁNG

Số (1 đến 12) + 月 : tháng ….

VD:

一月 Yī yuè. Tháng 1

二 月 Èr yuè. Tháng 2

十二月 Shí’èr yuè. Tháng 12.

CÁCH ĐỌC NGÀY

Số + 日/号: ngày ….

VD:

一日。Yī rì/ mùng 1

二 号。. Èr hào. /mùng hai

十二日. Shí’èr rì./ngày mười hai

二十四号. èrshísì hào/ngày hai mươi tư

Chú ý:

Số 1 trong cách gọi ngày vẫn đọc là “Yī”, không được đọc thành “yāo”.

Số 2 đọc là Èr không đọc thành liǎng.

TRẬT TỪ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN NGÀY THÁNG NĂM

Trong tiêng Trung trật tự từ to đến nhỏ: Năm – tháng – ngày

VD:

1998年12月24日(号)

1998 Nián 12 yuè 24 rì (hào)

Ngày 24 tháng 12 năm 1998.

1997年10月10日(号)

1997 Nián 10 yuè 10 rì (hào)

Ngày 10 tháng 10 năm 1997.

Chú ý: Cả 日 và 号 đều có thể dùng để biểu đạt ngày nhưng号 thường được sử dụng trong văn nói còn 日 sử dụng nhiều trong văn viết.

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online cơ bản theo chủ đề do Thầy Vũ thiết kế để chúng ta cùng luyện nói tiếng Trung theo cặp với nhau nhé.

STTLuyện nghe nói tiếng Trung online theo chủ đề nhóm hai người được Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên lớp học tiếng Truung online qua Skype của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn
1不得 bù dé Không được (phép)
2不许 bù xǔ Không được (phép)
3今天你工作的精神很好 jīntiān nǐ gōngzuò de jīngshén hěn hǎo Hôm nay tinh thần làm việc của bạn rất tốt
4今天我非完成这个工作不可 jīntiān wǒ fēi wánchéng zhège gōngzuò bù kě Hôm nay tôi không thể không hoàn thành công việc này
5今天我非找新工作不可 jīntiān wǒ fēi zhǎo xīn gōngzuò bù kě Hôm nay tôi không thể không tìm công việc mới
6从来没有过像现在这么困难 cónglái méiyǒu guò xiàng xiànzài zhème kùnnán Từ trước đến nay chưa bao giờ khó khăn như bây giờ
7你不许动她的东西 nǐ bù xǔ dòng ta de dōngxi Bạn không được phép động vào đồ của cô ta
8你别提到老师的往事 nǐ bié tí dào lǎoshī de wǎngshì Bạn đừng nhắc tới chuyện cũ của cô giáo
9你千万不要相信我朋友的话 nǐ qiānwàn bú yào xiāngxìn wǒ péngyǒu de huà Bạn đừng bao giờ tin lời của bạn tôi
10你千万别买这个店铺的产品 nǐ qiānwàn bié mǎi zhège diànpù de chǎnpǐn Bạn đừng bao giờ mua sản phẩm của shop này
11你去劝说她不要这么做 nǐ qù quànshuō tā bú yào zhème zuò Bạn đi khuyên nhủ cô ta đừng làm như vậy
12你告诉我你最难忘的印象是什么 nǐ gàosu wǒ nǐ zuì nánwàng de yìnxiàng shì shénme Bạn nói cho tôi biết ấn tượng khó quên nhất của bạn là gì?
13你在这里等我直到我回来 nǐ zài zhèlǐ děng wǒ zhídào wǒ huílái Bạn ở đây đợi tôi cho tới khi tôi trở về
14你就把老师当做朋友吧 nǐ jiù bǎ lǎoshī dāngzuò péngyǒu ba Bạn cứ coi cô giáo là bạn bè
15你就把这个当做你的房间吧 nǐ jiù bǎ zhège dāngzuò nǐ de fángjiān ba Bạn cứ coi cái này là phòng của bạn đi
16你想拍什么货?nǐ xiǎng pāi shénme huò Bạn muốn mua hàng gì?
17你要坚持直到成功 nǐ yào jiānchí zhídào chénggōng Bạn phải kiên trì cho tới lúc thành công
18你要有像她一样的工作精神 nǐ yào yǒu xiàng tā yí yàng de gōngzuò jīngshén Bạn phải có tinh thần làm việc giống như cô ta
19到期 dàoqī Hết hạn
20发信息 fā xìnxī Gửi tin nhắn
21她不肯离开这个地方 tā bù kěn líkāi zhège dìfāng Cô ta không chịu rời khỏi nơi này
22她再三劝说我不要去出差tā zài sān quànshuō wǒ bú yào qù chūchāi Cô ta khuyên nhủ tôi nhiều lần đừng đi công tác
23她常提到往事 tā cháng tí dào wǎng shì Cô ta thường nhắc tới chuyện cũ
24她给我留下很难忘的印象 tā gěi wǒ liú xià hěn nánwàng de yìnxiàng Cô ta để lại cho tôi ấn tượng rất khó quên
25床上在睡着谁? Chuáng shàng zài shuì zhe shuí Trên giường đang ngủ ai?
26床上躺着我的朋友 chuáng shàng tǎng zhe wǒ de péngyǒu Trên giường đang nằm bạn của tôi
27店铺 diànpù Shop, kiot
28很多次她给我添麻烦 hěn duō cì tā gěi wǒ tiān máfan Rất nhiều lần cô ta gây phiền phức cho tôi
29我不想给老师添麻烦 wǒ bù xiǎng gěi lǎoshī tiān máfan Tôi không muốn làm phiền cô giáo
30我由衷感谢老师 wǒ yóuzhōng gǎnxiè lǎoshī Tôi cảm ơn cô giáo từ đáy lòng
31我的朋友不肯认输 wǒ de péngyǒu bù kěn rènshū Bạn của tôi không chịu nhận thua
32我的朋友常躺着看电视 wǒ de péngyǒu cháng tǎng zhe kàn diànshì Bạn của tôi thường nằm xem tivi
33我非做这个工作不可 wǒ fēi zuò zhège gōngzuò bù kě Tôi không thể không làm công việc này
34新闻版 xīnwén bǎn Bảng tin
35无货 wú huò Hết hàng, không có hàng
36晚上你不得去玩 wǎnshàng nǐ bù dé qù wán Buổi tối bạn không được đi chơi
37每天我工作直到晚上 měitiān wǒ gōngzuò zhí dào wǎnshàng Hàng ngày tôi làm việc một mạch tới tối
38没货 méi huò Hết hàng, không có hàng
39现在不许你走 xiànzài bù xǔ nǐ zǒu Bây giờ bạn không được phép đi
40现在我去不得 xiànzài wǒ qù bù dé Bây giờ tôi không được đi
41由于今天工作太多,今天晚上我得加班 yóuyú jīntiān gōngzuò tài duō, jīntiān wǎnshàng wǒ děi jiābān Bởi vì hôm nay công việc quá nhiều, tối nay tôi phải tăng ca
42老师再三提醒学生要做作业 lǎoshī zàisān tíxǐng xuéshēng yào zuò zuòyè Cô giáo nhắc đi nhắc lại học sinh phải làm bài tập về nhà
43老师常拍桌子对学生说 lǎoshī cháng pāi zhuōzi duì xuéshēng shuō Cô giáo thường đập bàn nói với học sinh
44老师常精心教我学汉语 lǎoshī cháng jīngxīn jiāo wǒ xué hànyǔ Cô giáo thường tận tình dạy tôi học bài
45老师笑着对学生说 lǎoshī xiào zhe duì xuéshēng shuō Cô giáo cười nói đối với học sinh
46老师精心照顾我 lǎoshī jīngxīn zhàogù wǒ Cô giáo chăm sóc tôi tận tình
47能拍的都有货 néng pāi de dōu yǒu huò Sản phẩm nào lên đơn được đều có hàng
48货单 huòdān Đơn hàng
49起初我想她是坏人,其实不是 qǐchū wǒ xiǎng tā shì huài rén, qíshí bú shì Lúc đầu tôi tưởng cô ta là người xấu, thực ra không phải
50这个比赛我非赢不可 zhège bǐsài wǒ fēi yíng bù kě Trận đấu này tôi phải thắng
51这是我精心我研究的计划 zhè shì wǒ jīngxīn yánjiū de jìhuà Đây là kế hoạch tôi dày công nghiên cứu
52这是我精心研究的产品zhè shì wǒ jīngxīn yánjiū de chǎnpǐn Đây là sản phẩm tôi dày công nghiên cứu
53这是我精心编辑的书 zhè shì wǒ jīngxīn biānjí de shū Đây là sách tôi dày công biên tập

Phần cuối cùng của buổi học tiếng Trung online hôm nay chính là luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo bài tập Thầy Vũ đưa ra. Các bạn chú ý làm xong sớm để được ưu tiên chấm bài trước trên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nha.

Văn bản tiếng Trung cho giáo án bài giảng luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin.

在多年相信减肥是开启我最佳心理健康的关键之后,我很高兴地报告说,今天我的体重达到了有史以来的最高水平,而且我的心理健康从未如此好过。

在我进一步讨论之前,让我回过头来为您提供更多关于我的故事的背景信息。

我一直很胖,很长一段时间我都认为这是一个问题。但不仅仅是任何老问题。我认为这是我人生的决定性挑战。我真的相信 – 和许多人一样 – 减肥可以治愈我生活中所有感觉不好的事情,从偶尔打喷嚏到我长期无法与我真正喜欢的人约会。令人惊讶的是,这种信念使我无法寻求我真正需要的心理健康支持,而节食实际上使我的心理健康变得更糟。

完全透明:我不希望你在离开这篇文章时觉得我不知何故到达了某种应许之地。在许多方面,我绝对处于从童年创伤开始的漫长心理健康之旅的开始。

1980 年代和 1990 年代在旧金山郊区长大,我经历了忽视、虐待和一个陷入酗酒遗留问题的家庭。在学校里,我因为体重而被残酷地欺负。我是由四个真正爱我但有很多未解决的代际创伤的成年人抚养长大的。我的姑姑性虐待。我母亲会在没有事先通知的情况下抛弃我几个月。所以我主要是由我狂暴的祖父和我善良的祖母抚养长大的,他们视而不见,因为她不知道如何处理任何事情。 5岁那年,我第一次在学校的操场上被骂“胖子”。那一刻标志着多年的开始,我的同学每天都在提醒我吃得太多,对一个女孩来说太恶心了,太大了,不应该穿暴露我身体任何部位的衣服(以免假干呕的合唱声响起)从我周围开始)。我因肥胖而受到羞辱、拳打脚踢和羞辱。它还开始了长达二十年的节食和饮食紊乱的艰难时期。

我周围的每个人和一切——医生、杂志、电影、同学——似乎都在说同样的话,“固定”我的体重是治疗我生活中每一件不顺利的事情的方法。变胖意味着永远不会感到舒适、踏实或健康。所以我生活中没有这些东西并没有引起任何警报。我看到这种文化通过像《死亡成为她》这样的电影将情绪波动、抑郁和无精打采与肥胖联系起来。所以,当这些东西开始出现在我身上时,我相信它们是由我的肥胖引起的。到我二十出头的时候,我很难集中注意力和完成任务。我会立刻对我的伴侣发火。我不相信自己或其他任何人。我记得我的大学男朋友在毕业后的一天给我打电话。 “每天哭很正常,”我告诉他。 “,不是这样,”他温和地回答。

我不明白这些东西不是由肥胖引起的。我真的相信减肥会治愈这一切。具有讽刺意味的是,这种信念只会让我更深入地了解侵蚀我心理健康的确切行为:自责、自恨和节食。我被困在一个自我挫败的反馈循环中,听起来有点像这样:“我只是因为我的朋友在晚餐时不同意我的意见而大喊大叫,现在他们对我很生气。当我瘦的时候,这就是不会的”不会发生,”或“我在商场无缘无故地失控地哭泣。只要专注于减肥,一切都会好起来的。”

那么,突破发生在哪里呢?当我在研究生院研究体型影响女性如何看待自己的性别的方式时,我通过完全愚蠢的运气了解了脂肪的接受度。我在一个胖子积极的会议上度过了一个周末,并在我生命中第一次看到看起来像我的人快乐而毫无歉意地生活后,我立即转变为胖子激进主义。我开始了解脂肪羞辱和体重耻辱的有害长期影响,并忘记我被教导的关于胖子的可怕东西。最重要的是,我致力于反节食。

随着减肥的取消,我改善心理健康的道路慢慢开始打开。每当我为向亲人大发雷霆而感到羞耻时,我并没有加倍节食,而是进行了愤怒管理。我没有痴迷于“燃烧”上一餐的卡路里,而是在焦虑时冥想。我没有假设瘦身会神奇地让与家人的互动减少痛苦,而是开始阅读有关酗酒者和功能障碍家庭的成年子女的文章,并参加会议,在那里我与经历完全相同的人有一种社区感我是(以及各种形状和大小的人)。我还发现节食本身在我无法集中注意力和情绪波动方面发挥了作用。

Phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin.

Zài duōnián xiāngxìn jiǎnféi shì kāiqǐ wǒ zuì jiā xīnlǐ jiànkāng de guānjiàn zhīhòu, wǒ hěn gāoxìng dì bàogào shuō, jīntiān wǒ de tǐzhòng dádàole yǒushǐ yǐlái de zuìgāo shuǐpíng, érqiě wǒ de xīnlǐ jiànkāng cóng wèi rúcǐ hǎoguò.

Zài wǒ jìnyībù tǎolùn zhīqián, ràng wǒ huí guòtóu lái wèi nín tígōng gèng duō guānyú wǒ de gùshì de bèijǐng xìnxī.

Wǒ yīzhí hěn pàng, hěn zhǎng yīduàn shíjiān wǒ dū rènwéi zhè shì yīgè wèntí. Dàn bùjǐn jǐn shì rènhé lǎo wèntí. Wǒ rènwéi zhè shì wǒ rénshēng de juédìngxìng tiǎozhàn. Wǒ zhēn de xiāngxìn – hé xǔduō rén yīyàng – jiǎnféi kěyǐ zhìyù wǒ shēnghuó zhōng suǒyǒu gǎnjué bù hǎo de shìqíng, cóng ǒu’ěr dǎ pēntì dào wǒ chángqí wúfǎ yǔ wǒ zhēnzhèng xǐhuān de rén yuēhuì. Lìng rén jīngyà de shì, zhè zhǒng xìnniàn shǐ wǒ wúfǎ xúnqiú wǒ zhēnzhèng xūyào de xīnlǐ jiànkāng zhīchí, ér jiéshí shíjì shang shǐ wǒ de xīnlǐ jiànkāng biàn dé gèng zāo.

Wánquán tòumíng: Wǒ bù xīwàng nǐ zài líkāi zhè piān wénzhāng shí juédé wǒ bùzhī hégù dàodále mǒu zhǒng yīngxǔ zhī dì. Zài xǔduō fāngmiàn, wǒ juéduì chǔyú cóng tóngnián chuāngshāng kāishǐ de màncháng xīnlǐ jiànkāng zhī lǚ de kāishǐ.

1980 Niándài hé 1990 niándài zài jiùjīnshān jiāoqū zhǎng dà, wǒ jīnglìle hūshì, nüèdài hé yīgè xiànrù xùjiǔ yíliú wèntí de jiātíng. Zài xuéxiào lǐ, wǒ yīnwèi tǐzhòng ér bèi cánkù de qīfù. Wǒ shì yóu sì gè zhēnzhèng ài wǒ dàn yǒu hěnduō wèi jiějué de dài jì chuāngshāng de chéngnián rén fǔyǎng zhǎng dà de. Wǒ de gūgū xìng nüèdài. Wǒ mǔqīn huì zài méiyǒu shìxiān tōngzhī de qíngkuàng xià pāoqì wǒ jǐ gè yuè. Suǒyǐ wǒ zhǔyào shi yóu wǒ kuángbào de zǔfù hé wǒ shànliáng de zǔmǔ fǔyǎng zhǎng dà de, tāmen shì’érbùjiàn, yīnwèi tā bù zhīdào rúhé chǔlǐ rènhé shìqíng. 5 Suì nà nián, wǒ dì yī cì zài xuéxiào de cāochǎng shàng bèi mà “pàngzi”. Nà yīkè biāozhìzhe duōnián de kāishǐ, wǒ de tóngxué měitiān dū zài tíxǐng wǒ chī dé tài duō, duì yīgè nǚhái lái shuō tài ěxīnle, tài dàle, bù yìng gāi chuān bàolù wǒ shēntǐ rènhé bùwèi de yīfú (yǐmiǎn jiǎ gān ǒu de héchàng shēng xiǎngqǐ) cóng wǒ zhōuwéi kāishǐ). Wǒ yīn féipàng ér shòudào xiūrù, quán dǎjiǎo tī hé xiūrù. Tā hái kāishǐle zhǎng dá èrshí nián de jiéshí hé yǐnshí wěnluàn de jiānnán shíqí.

Wǒ zhōuwéi de měi gèrén hé yīqiè——yīshēng, zázhì, diànyǐng, tóngxué——sìhū dōu zài shuō tóngyàng dehuà,“gùdìng” wǒ de tǐzhòng shì zhìliáo wǒ shēnghuó zhōng měi yī jiàn bù shùnlì de shìqíng de fāngfǎ. Biàn pàng yìwèizhe yǒngyuǎn bù huì gǎndào shūshì, tàshí huò jiànkāng. Suǒyǐ wǒ shēnghuó zhōng méiyǒu zhèxiē dōngxī bìng méiyǒu yǐnqǐ rènhé jǐngbào. Wǒ kàn dào zhè zhǒng wénhuà tōngguò xiàng “sǐwáng chéngwéi tā” zhèyàng de diànyǐng jiāng qíngxù bōdòng, yìyù hé wújīngdǎcǎi yǔ féipàng liánxì qǐlái. Suǒyǐ, dāng zhèxiē dōngxī kāishǐ chūxiànzài wǒ shēnshang shí, wǒ xiāngxìn tāmen shì yóu wǒ de féipàng yǐnqǐ de. Dào wǒ èrshí chūtóu de shíhòu, wǒ hěn nán jízhōng zhùyì lì hé wánchéng rènwù. Wǒ huì lìkè duì wǒ de bànlǚ fāhuǒ. Wǒ bù xiāngxìn zìjǐ huò qítā rènhé rén. Wǒ jìdé wǒ de dàxué nán péngyǒu zài bìyè hòu de yītiān gěi wǒ dǎ diànhuà. “Měitiān kū hěn zhèngcháng,” wǒ gàosù tā. “Bù, bùshì zhèyàng,” tā wēnhé de huídá.

Wǒ bù míngbái zhèxiē dōngxī bùshì yóu féipàng yǐnqǐ de. Wǒ zhēn de xiāngxìn jiǎnféi huì zhìyù zhè yīqiè. Jùyǒu fèngcì yìwèi de shì, zhè zhǒng xìnniàn zhǐ huì ràng wǒ gēng shēnrù dì liǎojiě qīnshí wǒ xīnlǐ jiànkāng dí quèqiè xíngwéi: Zì zé, zì hèn hé jiéshí. Wǒ bèi kùn zài yīgè zìwǒ cuòbài de fǎnkuì xúnhuán zhōng, tīng qǐlái yǒudiǎn xiàng zhèyàng:“Wǒ zhǐshì yīnwèi wǒ de péngyǒu zài wǎncān shí bù tóngyì wǒ de yìjiàn ér dà hǎn dà jiào, xiàn zài tāmen duì wǒ hěn shēngqì. Dāng wǒ shòu de shíhòu, zhè jiùshì bù huì de” bù huì fāshēng,” huò “wǒ zài shāngchǎng wúyuán wúgù dì shīkòng de kūqì. Zhǐyào zhuānzhù yú jiǎnféi, yīqiè dūhuì hǎo qǐlái de.”

Nàme, túpò fāshēng zài nǎlǐ ne? Dāng wǒ zài yánjiūshēng yuàn yánjiū tǐxíng yǐngxiǎng nǚxìng rúhé kàndài zìjǐ dì xìngbié de fāngshì shí, wǒ tōngguò wánquán yúchǔn de yùnqì liǎojiěle zhīfáng de jiēshòu dù. Wǒ zài yīgè pàngzi jījí de huìyì shàng dùguòle yīgè zhōumò, bìng zài wǒ shēngmìng zhòng dì yī cì kàn dào kàn qǐlái xiàng wǒ de rén kuàilè ér háo wú qiànyì dì shēnghuó hòu, wǒ lìjí zhuǎnbiàn wèi pàngzi jījìn zhǔyì. Wǒ kāishǐ liǎojiě zhīfáng xiūrù hé tǐzhòng chǐrǔ de yǒuhài chángqí yǐngxiǎng, bìng wàngjì wǒ bèi jiàodǎo de guānyú pàngzi de kěpà dōngxī. Zuì zhòngyào de shì, wǒ zhìlì yú fǎn jiéshí.

Suízhe jiǎnféi de qǔxiāo, wǒ gǎishàn xīnlǐ jiànkāng de dàolù màn man kāishǐ dǎkāi. Měi dāng wǒ wèi xiàng qīnrén dàfāléitíng ér gǎndào xiūchǐ shí, wǒ bìng méiyǒu jiābèi jiéshí, ér shì jìnxíngle fènnù guǎnlǐ. Wǒ méiyǒu chīmí yú “ránshāo” shàng yī cān de kǎlùlǐ, ér shì zài jiāolǜ shí míngxiǎng. Wǒ méiyǒu jiǎshè shòushēn huì shénqí de ràng yú jiārén de hùdòng jiǎnshǎo tòngkǔ, ér shì kāishǐ yuèdú yǒuguān xùjiǔ zhě hé gōngnéng zhàng’ài jiātíng de chéngnián zǐnǚ de wénzhāng, bìng cānjiā huìyì, zài nàlǐ wǒ yǔ jīnglì wánquán xiāngtóng de rén yǒuyī zhǒng shèqū gǎn wǒ shì (yǐjí gè zhǒng xíngzhuàng hé dàxiǎo de rén). Wǒ hái fāxiàn jiéshí běnshēn zài wǒ wúfǎ jízhōng zhùyì lì hé qíngxù bōdòng fāngmiàn fāhuīle zuòyòng.

Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin.

Sau nhiều năm tin rằng giảm cân là chìa khóa để mở ra sức khỏe tinh thần tốt nhất của tôi, tôi đã nói rằng hôm nay tôi đang ở mức cân nặng cao nhất từ ​​trước đến nay và sức khỏe tinh thần của tôi chưa bao giờ tốt hơn.

Trước khi đi xa hơn, hãy để tôi sao lưu và cung cấp cho bạn thêm một chút bối cảnh về câu chuyện của tôi.

Tôi luôn béo và trong một thời gian dài, tôi coi đó là một vấn đề. Nhưng không chỉ là bất kỳ vấn đề cũ. Tôi coi đó là thử thách xác định của cuộc đời mình. Tôi thực sự tin – giống như nhiều người – rằng giảm cân là cách chữa trị cho mọi thứ cảm thấy sai lầm trong cuộc sống của tôi, từ việc thỉnh thoảng hắt xì hơi đến tình trạng không thể hẹn hò với người mà tôi thực sự thích. Đáng ngạc nhiên, niềm tin đó đã ngăn tôi tìm kiếm sự hỗ trợ sức khỏe tinh thần mà tôi thực sự cần, và việc ăn kiêng thực sự khiến sức khỏe tinh thần của tôi trở nên tồi tệ hơn.

Hoàn toàn minh bạch: Tôi không muốn bạn rời khỏi bài luận này với cảm giác như bằng cách nào đó tôi đã đặt chân đến một miền đất hứa tốt đẹp nào đó. Tôi hoàn toàn đang bắt đầu, theo nhiều cách, của một hành trình dài về sức khỏe tâm thần bắt đầu từ chấn thương thời thơ ấu.

Lớn lên vào những năm 1980 và 1990 ở ngoại ô San Francisco, tôi đã trải qua tình trạng bị bỏ rơi, lạm dụng và một gia đình vướng vào di chứng nghiện rượu. Ở trường, tôi bị bắt nạt dã man vì cân nặng của mình. Tôi được nuôi dưỡng bởi bốn người lớn, những người thực sự yêu thương tôi nhưng có rất nhiều tổn thương giữa các thế hệ chưa thể giải quyết. Dì của tôi đã lạm dụng tình dục. Mẹ tôi đã bỏ rơi tôi hàng tháng trời mà không hề báo trước. Vì vậy, tôi được nuôi dưỡng chủ yếu bởi người ông nghiện rượu và người bà tốt bụng của tôi, người đã nhắm mắt làm ngơ vì bà không biết làm thế nào để đối phó với nó. Năm 5 tuổi, lần đầu tiên tôi được gọi là “béo” trên sân chơi ở trường mình. Khoảnh khắc đó đánh dấu sự khởi đầu của những năm tháng bị các bạn cùng lớp nhắc nhở hàng ngày rằng tôi đã ăn quá nhiều, quá thô và quá to so với một cô gái, và không nên mặc quần áo để lộ bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể của tôi (vì sợ rằng điệp khúc của những âm thanh gằn giọng giả tạo bắt đầu xung quanh tôi). Tôi đã bị sỉ nhục, bị đấm, bị đá và bị xấu hổ vì béo. Nó cũng bắt đầu một khẩu hiệu hướng tới việc ăn kiêng và ăn uống rối loạn kéo dài hai thập kỷ.

Mọi người và mọi thứ xung quanh tôi — bác sĩ, tạp chí, phim ảnh, bạn cùng lớp — dường như đều nói cùng một điều, rằng “sửa chữa” cân nặng của tôi là cách chữa trị cho mọi điều không suôn sẻ trong cuộc sống của tôi. Béo là không bao giờ cảm thấy thoải mái, cơ bản hoặc tốt. Vì vậy, sự vắng mặt của những thứ đó trong cuộc sống của tôi không gây ra bất kỳ báo động nào. Tôi đã xem văn hóa kết nối sự thay đổi cảm xúc, trầm cảm và bơ phờ với sự béo phì qua các bộ phim như Death Becomes Her. Vì vậy, khi những điều này bắt đầu xuất hiện trong tôi, tôi tin rằng chúng là do tôi béo. Khi mới ngoài hai mươi tuổi, tôi gặp khó khăn trong việc tập trung và hoàn thành nhiệm vụ. Tôi sẽ nổ tung đối tác của mình khi đánh rơi chiếc mũ. Tôi đã không tin tưởng bản thân hay bất kỳ ai khác. Tôi nhớ bạn trai đại học của tôi đã gọi cho tôi một ngày sau khi tốt nghiệp. Tôi nói với anh ấy: “Khóc hàng ngày là chuyện bình thường. “Không, không phải đâu,” anh nhẹ nhàng đáp.

Tôi không hiểu rằng những điều này không phải do béo. Tôi thực sự tin rằng giảm cân sẽ chữa khỏi tất cả. Trớ trêu thay, niềm tin này chỉ khiến tôi lún sâu hơn vào những hành vi chính xác làm xói mòn sức khỏe tinh thần của tôi: tự trách bản thân, tự hận bản thân và ăn kiêng. Tôi bị mắc kẹt trong một vòng phản hồi tự đánh bại bản thân, nghe có vẻ như thế này: “Tôi vừa la mắng bạn tôi vì không đồng ý với tôi trong bữa tối, và bây giờ họ đang giận dữ với tôi. Khi tôi gầy đi, điều này sẽ thành công” không xảy ra, “hoặc” Tôi đang khóc không kiểm soát ở trung tâm mua sắm mà không có lý do rõ ràng. Chỉ cần tập trung vào việc giảm cân đó và mọi thứ sẽ ổn. ”

Vậy, đột phá đã xảy ra ở đâu? Tôi đã học về sự chấp nhận chất béo mặc dù hoàn toàn may mắn khi tôi đang học cấp 3 và thực hiện nghiên cứu về những cách mà kích thước cơ thể ảnh hưởng đến cách phụ nữ nhìn nhận giới tính của họ. Tôi ngay lập tức trở thành một người chuyển đổi sang hoạt động tích cực sau khi dành một ngày cuối tuần tại một hội nghị tích cực về chất béo và lần đầu tiên trong đời tôi nhìn thấy những người trông giống tôi sống vui vẻ và không hối lỗi. Tôi bắt đầu tìm hiểu về tác hại lâu dài của việc làm xấu người béo và kỳ thị về cân nặng, đồng thời tìm hiểu những điều kinh khủng mà tôi đã được dạy về những người béo. Trên hết, tôi cam kết chống ăn kiêng.

Với việc giảm cân khỏi bàn, con đường có được sức khỏe tinh thần tốt hơn của tôi từ từ bắt đầu mở ra. Thay vì chỉ giảm gấp đôi chế độ ăn uống của mình bất cứ khi nào tôi cảm thấy xấu hổ vì đã chọc giận những người thân yêu, tôi đã tìm đến cách quản lý sự tức giận. Thay vì ám ảnh “đốt cháy” calo trong bữa ăn cuối cùng của mình, tôi đã thiền khi lo lắng. Thay vì chỉ cho rằng sự gầy gò sẽ bằng cách nào đó giúp tương tác với gia đình tôi bớt đau đớn một cách kỳ diệu, tôi bắt đầu đọc về Những đứa trẻ trưởng thành nghiện rượu và những gia đình bị suy giảm chức năng, và đến các cuộc họp nơi tôi cảm thấy có cảm giác cộng đồng với những người đang trải qua những điều tương tự Tôi là (và là người có mọi hình dạng và kích thước). Tôi cũng phát hiện ra rằng chính việc ăn kiêng đã đóng một vai trò trong việc tôi không thể tập trung và dễ thay đổi cảm xúc.

Vậy là chúng ta vừa đi xong toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay với chủ đề bài học là Ngày Tháng Năm trong tiếng Trung. Các bạn cần hỏi gì thêm thì hãy tham gia cộng đồng diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để chúng ta cùng giúp đỡ nhau học tập tiến bộ nha.

ChineMaster tạm dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại các bạn độc giả trong chương trình lần tới vào ngày mai nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất