Trang chủTài liệu học tiếng TrungNgữ pháp tiếng TrungLượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung

Lượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung

Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung là gì? Hướng dẫn cách dùng Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung chi tiết và bài bản bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung online uy tín và chất lượng.

5/5 - (4 bình chọn)

Lượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung cách dùng thế nào

Lượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung là gì? Hướng dẫn cách dùng Lượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung rất chi tiết và tường tận bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ là chuyên gia giảng dạy và đào tạo các khóa học tiếng Trung online uy tín cực kỳ chất lượng theo một hệ thống giáo án bài giảng trực tuyến rất chuyên nghiệp của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

Nội dung bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay là Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung. Đây là một phần nội dung giáo án cực kỳ quan trọng được Thầy Vũ đánh giá là cần phải xử lý nhanh gọn để cho các bạn học viên nhanh chóng tiếp tục chuyển sang học chương mới trong chuỗi bài học tiếng Trung online của Thầy Vũ. Tất cả nội dung giáo án dạy học tiếng Trung trực tuyến trên kênh này đều được Thầy Vũ thiết kế phù hợp với trình độ tiếng Trung của các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn.

Trước khi học sang bài mới hôm nay, học viên cần ôn tập lại những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK quan trọng của bài giảng hôm qua ngay tại link bên dưới. Đó chính là cách dùng câu bị động trong tiếng Trung.

Câu bị động trong tiếng Trung

Câu bị động trong tiếng Trung là một phần mắt xích vô cùng quan trọng trong một tổng thể hệ thống kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại. Vì vậy trước khi chuyển sang học kiến thức mới, các bạn học viên cần ôn tập lại những gì được học trong bài giảng hôm qua ở ngay link bên trên nha.

Bên dưới là chuyên mục tổng hợp tất cả tài liệu giảng dạy lớp học ngữ pháp tiếng Trung online của Th.S Nguyễn Minh Vũ, các bạn xem ở ngay bên dưới.

Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

Các bạn chú ý học bài phải kết hợp với ứng dụng vào thực tiễn nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng câu ngay vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Bạn nào muốn học ngữ pháp tiếng Trung một cách toàn diện nhất và hoàn chỉnh theo hệ thống ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay sở hữu ngay một bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển do chính Thầy Vũ chủ biên. Các bạn có thể mua trực tiếp tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội hoặc Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn. Các bạn cũng có thể lên các kênh thương mại điện tử mua bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster này nha, ví dụ như Shopee, Sendo, Lazada, Tiki.

Tiếp theo là công việc hàng ngày mà chúng ta phải làm liên tục trong suốt quá trình học tiếng Trung. Đó chính là học từ vựng tiếng Trung. Tuy nhiên, vấn đề học từ vựng tiếng Trung nghe qua thì có vẻ đơn giản, nhưng khi bắt tay vào làm thực tế thì lại có rất nhiều khó khăn khiến không biết bao nhiêu người phải bỏ cuộc giữa chừng vì không biết cách học từ vựng tiếng Trung hoặc phương pháp học từ vựng tiếng Trung chưa chuẩn. Để có thể nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Trung, thì ngoài việc tập viết chữ Hán ra thì việc tập gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin là cực kỳ quan trọng. Bạn nào vẫn chưa cài bộ gõ tiếng Trung trên máy tính thì hãy tải ngay bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản update mới nhất hôm qua tại link bên dưới.

Tải bộ gõ tiếng Trung về máy tính

Sau khi tải xong bộ gõ tiếng Trung thì các bạn hãy học tiếng Trung online miễn phí cùng Thầy Vũ theo hệ thống giáo án video bài giảng Thầy Vũ livestream dạy học trực tuyến mỗi ngày qua kênh youtube học tiếng Trung online ChineMaster nha.

Ngay bây giờ chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài giảng này là Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung. Các bạn học viên chuẩn bị vở và bút nha, chúng ta cần ghi chép lại đầy đủ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung online của bài này vào vở để lúc cần thì lấy ra ôn tập.

Hướng dẫn sử dụng Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung

  1. Cách dùng Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung như thế nào?
  2. Trong trường hợp nào thì dùng Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung?
  3. Vì sao cần dùng Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung?
  4. Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung là gì?

Định nghĩa Lượng từ LẶP LẠI trong tiếng Trung

LƯỢNG TỪ LẶP LẠI TRONG TIẾNG TRUNG 量词重叠Liàngcí chóngdié

Trong tiếng Trung, danh lượng từ và động lượng từ đều có thể sử dụng hình thức lặp lại, biểu thị ý nghĩa “mỗi một”, “tất cả”, “toàn bộ”

VD:

看见他在这里,我们个个惊喜万分。Kànjiàn tā zài zhèlǐ, wǒmen gè gè jīngxǐ wànfēn. Nhìn thấy anh ấy ở đây, mỗi người chúng tôi đều vô cùng ngạc nhiên.

我也很想改变自己,次次都很用心,但是每次都是失败的。Wǒ yě hěn xiǎng gǎibiàn zìjǐ, cì cì dōu hěn yòngxīn, dànshì měi cì dōu shì shībài de. Tôi cũng rất muốn thay đổi bản thân, lần nào cũng rất chuyên tâm, nhưng mỗi lần đều thất bại.

Chú ý:

– Khi sử dụng lượng từ lặp lại, phía sau thường đi kèm với phó từ 都 để nhấn mạnh sự toàn diện, đầy đủ.

VD:

他一共学了八门功课,门门都很优秀。Tā yī gòngxuéle bā mén gōngkè, mén mén dū hěn yōuxiù. Anh ấy học tổng cộng tám môn, môn nào cũng rất giỏi.

部部电影都好看,我也不知道应该看哪一部呢。Bù bù diànyǐng dū hǎokàn, wǒ yě bù zhīdào yīnggāi kàn nǎ yī bù ne. Bộ phim nào cũng hay, tớ cũng không biết nên xem bộ nào nữa.

– Lượng từ lặp lại có thể làm định ngữ, trạng ngữ, vị ngữ hoặc chủ ngữ trong câu.

VD:

花园中飘来阵阵花香。Huāyuán zhōng piāo lái zhèn zhèn huāxiāng. Từng làn hương hoa bay tới từ trong vườn hoa.

你开会回回迟到,还想不想干下去呀。Nǐ kāihuì huíhui chídào, hái xiǎng bùxiǎng gàn xiàqù ya. Lần nào họp cậu cũng đến muộn, còn muốn làm tiếp nữa không đây.

白云朵朵。Báiyún duǒ duǒ. Mây trắng từng đám.

他的嗓音不大,但句句震撼人心。Tā de sǎngyīn bù dà, dàn jù jù zhènhàn rénxīn. Giọng nói của anh ấy không lớn nhưng mỗi câu đều chấn động lòng người.

Khái niệm Lượng Từ Lặp Lại Trong Tiếng Trung

Lượng từ trong tiếng Trung hiện đại rất phong phú, một trong những chức năng ngữ pháp của Lượng từ là trùng điệp (lặp lại), biểu thị các nghĩa “mỗi”, “dần dần, từng cái một”, “nhiều” vân vân; cũng có từ biểu thị “ít”. Lượng Từ Lặp Lại Trong Tiếng Trung thường có 3 loại:

  • AA
  • 一AA [yì AA]
  • 一A一A [yì A yì A]

Lượng Từ Lặp Lại làm thành phần ngữ pháp trong câu

Làm Định ngữ trong câu

Ví dụ:

条条大路通罗马。/ Tiáo tiáo dàlù tōng Luómǎ. / Đường nào cũng đến La Mã.

她数着前面的一张张钞票。/ Tā shǔ zhe qiánmiàn de yì zhāng zhāng chǎopiào. / Cô ấy đếm từng tờ tiền trước mặt.

一阵一阵的香味扑鼻而来。/ Yí zhèn yí zhèn de xiāngwèi pū bí ér lái. / Từng làn hương thơm ùa đến.

那一朵朵盛开的粉红色的桃花就像一个个地小仙女楚楚动人。/ Nà yì duǒ duǒ shèngkāi de fěnhóng sè de táohuā jiù xiàng yí ge ge de xiǎo xiānnǚ chǔchǔ dòng rén. / Từng đóa hoa đào hồng phấn nở rộ như những tiên nữ nhỏ xinh đẹp mê người.

Làm Chủ ngữ trong câu

同学们一个个都是当父母的人了。/ Tóngxuémen yí ge ge dōu shì dāng fùmǔ de rén le. / Từng bạn học sinh đều đã làm bố mẹ cả rồi.

他们的小孩一个一个都是毕业生了。/ Tāmen de xiǎohái yí ge yí ge dōu shì bìyè shēng le. / Con cái của họ từng đứa từng đứa đều đã tốt nghiệp rồi.

听到老师要走的消息,同学们个个眼泪汪汪。/ Tīng dào lǎoshī yào zǒu de xiāoxī, tóngxuémen ge ge yǎnlèi wāngwāng. /Nghe tin giáo viên sắp đi, các bạn học sinh ai nấy đều mắt ngấn lệ.

Làm Vị ngữ trong câu

广场上华灯盏盏。/ Guǎngchǎng shàng huá dēng zhǎn zhǎn. / Từng ngọn đèn lấp lánh trên quảng trường.

夜里坐听雨声阵阵,不知为何,每次听到雨声心里就很兴奋。/ Yèlǐ zuò tīng yǔ shēng zhèn zhèn, bùzhī wèihé, měi cì tīng dào yǔ shēng xīnlǐ jiù hěn xīngfèn. / Ngồi nghe từng cơn mưa trong đêm, không biết tại sao, mỗi lần nghe thấy tiếng mưa thì trong lòng rất phấn khích.

Đứng trước vị ngữ động từ làm trạng ngữ

人们便一个一个陆续回去,一起回去也不行的。/ Rénmen biàn yí ge yí ge lùxù huíqù, yī qǐ huí qù yě bù xíng de. / Mọi người lần lượt ra về từng người, cùng nhau về như vậy cũng không được.

那些画面一幕一幕地仿若曾经发生过,真实得可怕。/ Nà xiē huàmiàn yí mù yí mù de fǎngruò céngjīng fāshēng guò, zhēnshí de kěpà. / Từng cảnh tượng đó phảng phất như từng xảy ra, chân thực đến đáng sợ.

回想起您在东京讲学的情景,又一幕一幕地浮现在我们的眼前。/ Huíxiǎng qǐ nín zài Dōngjīng jiǎngxué de qíngjǐng, yòu yí mù yí mù de fúxiàn zài wǒmen de yǎnqián. / Nhớ lại cảnh thầy dạy học ở Tokyo, từng hồi ức lại hiện về trước mắt chúng em.

Đứng sau vị ngữ động từ làm bổ ngữ

他把桌子擦了一遍又一遍。/ Tā bǎ zhuōzi cā le yí biàn yòu yí biàn. / Anh ta lau bàn hết lần này đến lần khác.

海边的沙滩被大风卷绞得一条一条的。/ Hǎibiān de shātān bèi dàfēng juǎn jiǎo de yì tiáo yì tiáo de. / Bãi cát trên biển bị gió lớn thổi cuộn thành từng đường từng đường.

他把明天的行程讲了一遍又一遍,只怕大家忘记了。/ Tā bǎ míngtiān de xíngchéng jiǎng le yí biàn yòu yí biàn, zhǐ pà dàjiā wàngjì le. / Ông ấy nói lại lịch trình của ngày mai thêm một lần nữa, chỉ sợ mọi người quên mất.

Ý nghĩa về mặt ngữ pháp của Lượng từ Lặp lại trong tiếng Trung

Đa phần các Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung đều có ý nghĩa ngữ pháp “mỗi một”, “nhiều” hoặc một số biểu thị ý nghĩa “lần lượt không dứt”.

Ví dụ:

件件衣服都很干净。/ Jiàn jiàn yīfu dōu hěn gānjìng. / Mỗi bộ quần áo đều rất sạch sẽ.

那一盏盏的街灯,一幢幢朦朦胧胧的木房,都被一层迷幻的色彩笼罩。/ Nà yì zhǎn zhǎn de jiēdēng, yí zhuàng zhuàng méng méng lóng lóng de mù fáng, dōu bèi yì céng mí huàn de sècǎi lóngzhào. / Từng ngọn đèn đường đó, từng tòa nhà bằng gỗ xa mờ đều bị che phủ bởi một màn màu sắc kỳ ảo.

山坡上已泛出一片青绿,一丛丛野花迎着春风盛开着。/ Shānpō shàng yǐ fàn chū yí piàn qīnglǜ, yì cóng cóng yěhuā yíng zhe chūnfēng shèngkāi zhe. / Trên dốc núi đã hiện một mảng xanh rợp, các bụi hoa dại nở rộ đón gió xuân.

大街上,一群群放学回家的孩子在奔跑着,喧闹着…… / Dàjiē shàng, yì qún qún fàng xué huí jiā de háizi zài bēnpǎo zhe, xuānnào zhe…… / Trên con đường lớn, từng tốp học sinh tan học về nhà đang chạy nhảy, nói chuyện rộn ràng…

他们之后还有一代又一代的人来这里居住生活。/ Tāmen zhīhòu hái yǒu yí dài yòu yí dài de rén lái zhèlǐ jūzhù shēnghuó. / Về sau họ còn có nhiều thế hệ con người đến đây sinh sống.

他们俩脸向着天空,看一朵一朵的白云飞跑。/ Tāmen liǎ liǎn xiàng zhe tiānkōng, kàn yì duǒ yì duǒ de báiyún fēi pǎo. / Hai người họ hướng mặt nhìn lên trời, nhìn các đám mây trắng bay trên trời.

眼前的山谷里,呈现出一片又一片嫩绿的草地。/ Yǎnqián de shāngǔ lǐ, chéngxiàn chū yí piàn yòu yí piàn nènlǜ de cǎodì. / Trong khe núi trước mặt hiện lên từng thảm cỏ non xanh.

从远方传来一阵一阵的哀乐,那是悠长的、低郁的、如泣如诉的。/ Cóng yuǎnfāng chuán lái yí zhèn yí zhèn de āiyuè; nà shì yōucháng de, dī yù de, rú qì rú sù de. / Từ xa truyền đến từng giai điệu của khúc nhạc buồn; nó kéo dài, thấp và u sầu, như khóc như than.

Vấn đề ngữ pháp Lượng từ trùng điệp hay lượng từ lặp lại trong tiếng Trung cũng không quá khó phải không các bạn.

Chúng ta hãy cố gắng ôn tập và áp dụng nhiều vào thì các bạn sẽ làn quen được với các trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung thôi. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

Một số lượng từ trong Tiếng Trung có thể trùng điệp hoặc có thể lặp lại, biểu thị ý nghĩa “mỗi một”, “từng cái”. “số lượng nhiều”.

Hình thức trùng điệp hoặc hình thức lặp lại là “AA” hoặc “一AA”

Chú ý: Lượng từ phức hợp không thể trùng điệp

BIỂU THỊ Ý NGHĨA “MỖI MỘT”

Chủ yếu làm chủ ngữ trong câu

Ví dụ:

小伙子们一个个身强力壮。/ Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng. / Những thanh niên ai nấy cũng khỏe mạnh sung sức.

个个都是好样的。/ Gè gè dōu shì hǎo yàng de. / Mỗi cái đều là hàng tốt.

Khi hình thức lặp lại “AA” hoặc “一AA” làm chủ ngữ đều biểu thị ý nghĩa “mỗi một”, nhưng góc độ nhìn của câu văn không giống nhau.

Hình thức lặp lại là “AA”: nhìn từ góc độ tổng thể, toàn thể.

Ví dụ:

个个神采飞扬。/ Gè gè shéncǎi fēiyáng. / Ai ai mặt mày phấn khởi.

Hình thức lặp lại là “一AA” nhìn từ góc độ cá thể, cá nhân.

Ví dụ:

一个个神采飞扬。/ Yīgè gè shéncǎi fēiyáng. / Ai nấy cũng mặt mày phấn khởi.

BIỂU THỊ “TỪNG CÁI”

Chủ yếu làm trạng ngữ, hình thức lặp lại thường là “一AA”

Ví dụ:

天气一天天暖和起来了。/ Tiānqì yī tiāntiān nuǎnhuo qǐlái le. / Thời tiết ấm lên từng ngày.

我们要一件件仔细检查。/ Wǒmen yào yī jiàn jiàn zǐxì jiǎnchá. / Chúng tôi phải kiểm tra kĩ càng từng cái một.

BIỂU THỊ SỐ LƯỢNG NHIỀU

Thường làm định ngữ, chủ yếu làm trạng ngữ, hình thức lặp lại thường là “一AA”

Ví dụ:

越南这几年建起一座座高楼大厦。/ YuèNán zhè jǐ nián jiàn qǐ yīzuò zuò gāolóu dàshà. / Mấy năm gần đây Việt Nam đã xây dựng rất nhiều tòa nhà chọc trời.

桌子上摆着一盘盘的水果。/ Zhuōzi shàng bǎi zhe yī pán pán de shuǐguǒ. / Trên bàn bày rất nhiều đĩa hoa quả.

墙上挂着一幅幅的画儿。/ Qiáng shàng guà zhe yī fú fú de huàr. / Trên tường treo rất nhiều bức họa.

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ luyện nghe nói tiếng Trung online theo các mẫu câu tiếng Trung sau đây nha.

Luyện nói tiếng Trung online theo chủ đề cùng Thầy Vũ sau khi đã học xong Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung

STTHọc tiếng Trung online uy tín theo hệ thống giáo án giảng dạy các lớp tiếng Trung trực tuyến của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online chất lượng chỉ duy nhất có tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn
1V + bổ ngữ kết quả (adj,V)
2V: 完wán , 懂dǒng, 见jiàn , 开kāi, 上shàng, 成chéng
3一场大雪yì chǎng dàxuě
4一天你做几次?yì tiān nǐ zuò jǐ cì
5一天我只工作两个小时yì tiān wǒ zhǐ gōngzuò liǎng ge xiǎoshí
6一条河yì tiáo hé
7一条裤子yì tiáo kùzi
8一齐yì qí
9不管bù guǎn
10不管下雨她还上课bù guǎn xiàyǔ, tā hái shàngkè
11乐器yuèqì
12乐队yuèduì
13二比一èr bǐ yī
14交通jiāotōng
15产品质量很差chǎnpǐn zhìliàng hěn chà
16亲爱qīn ài
17人家rénjià
18什么时候你学开车?shénme shíhou nǐ xué kāichē
19今天天气很凉快jīntiān tiānqì hěn liángkuài
20今天我觉得很头疼jīntiān wǒ juéde hěn tóu téng
21今天晚上有什么比赛?jīntiān wǎnshang yǒu shénme bǐsài
22今天课文你听懂吗?jīntiān kèwén nǐ tīng dǒng ma
23从前 cóngqián
24他们都靠我一个人tāmen dōu kào wǒ yí ge rén
25体育馆tǐyùguǎn
26你公司旁边是什么地方?nǐ gōngsī pángbiān shì shénme dìfāng
27你关上门吧nǐ guān shàng mén ba
28你再做一遍吧nǐ zài zuò yí biàn ba
29你再做吧nǐ zài zuò ba
30你再说一遍吧nǐ zài shuō yí biàn ba
31你再说吧nǐ zài shuō ba
32你写上你的名字吧nǐ xiě shàng nǐ de míngzi ba
33你别刺激她nǐ bié cìjī tā
34你别瞧我nǐ bié qiáo wǒ
35你听懂吗?nǐ tīng dǒng ma
36你喜欢越南队吗?nǐ xǐhuān yuènán duì ma
37你在喊什么?nǐ zài hǎn shénme
38你家旁边是超市吗?nǐ jiā pángbiān shì chāoshì ma
39你打开书吧nǐ dǎkāi shū ba
40你报名学开车吗?nǐ bào míng xué kāichē ma
41你报名学游泳吗?Nǐ bào míng xué yóuyǒng ma
42你拖鞋吧nǐ tuō xié ba
43你有什么意思吗?nǐ yǒu shénme yìsi ma
44你的商店经营什么?nǐ de shāngdiàn jīngyíng shénme
45你的头还疼吗?nǐ de tóu hái téng ma
46你看见她吗?nǐ kàn jiàn tā ma
47你穿上衣服吧nǐ chuān shàng yīfu ba
48你穿上鞋吧nǐ chuān shàng xié ba
49你能做什么工作?nǐ néng zuò shénme gōngzuò
50你要买几条裤子?nǐ yào mǎi jǐ tiáo kùzi
51你要去哪儿避暑?nǐ yào qù nǎr bìshǔ
52你要在哪儿看病?nǐ yào zài nǎr kànbìng
53你要请假几天?nǐ yào qǐngjià jǐ tiān
54你觉得舒服吗?nǐ juéde shūfu ma
55信心xìnxīn
56做完zuò wán
57儿子érzi
58充满chōngmǎn
59充满信心chōngmǎn xìnxīn
60入迷rùmí
61公共汽车gōnggòng qìchē
62公共汽车站gōnggòng qìchē zhàn
63公共汽车站离这儿近吗?gōnggòng qìchē zhàn lí zhèr jìn ma
64其中qízhōng
65冬衣dōngyī
66凉快liángkuài
67划船huá chuán
68刺激cìjī
69勤劳qínláo
70卖完mài wán
71友好yǒu hǎo
72发烧fāshāo
73发财fācái
74叫卖jiàomài
75可能kěnéng
76可能她不喜欢kěnéng tā bù xǐhuān nǐ
77司机sījī
78合上书hé shàng shū
79合奏hé zòu
80向往xiàngwǎng
81吸引xīyǐn
82吹chuī
83吹牛chuī niú
84咳嗽késòu
85善良shànliáng
86国庆节guóqìngjié
87国庆节你可以放几天假?guóqìngjié nǐ kěyǐ fang jǐ tiān jià
88国王guówáng
89地铁dì tiě
90坚固jiāngù
91堆雪人duī xuěrén
92多么duōme
93大街dàjiē
94头疼tóu téng
95她有很多病tā yǒu hěn duō bìng
96如今rújīn
97姑娘gūniang
98小时xiǎoshí
99尤其yóuqí
100尤其是她yóuqí shì tā
101已经yǐjīng
102平安píng ān
103开车kāichē
104怎么才能吸引顾客?zěnme cái néng xīyǐn gùkè
105恭喜你发财gōngxǐ nǐ fācái
106意思yìsi
107感冒gǎnmào
108成语chéngyǔ
109我可以看透你的心wǒ kěyǐ kàn tòu nǐ de xīn
110我听不懂wǒ tīng bù dǒng
111我听不懂她说什么wǒ tīng bù dǒng tā shuō shénme
112我家有一个儿子wǒ jiā yǒu yí ge érzi
113我没听懂wǒ méi tīng dǒng
114我看不见她wǒ kàn bú jiàn tā
115我考上大学了wǒ kǎo shàng dàxué
116我考不上大学wǒ kǎo bú shàng dàxué
117我觉得很舒服wǒ juéde hěn shūfu
118我觉得很轻松wǒ juéde hěn qīngsōng
119打开dǎkāi
120打雪仗dǎ xuě zhàng
121托福tuōfú
122收成shōuchéng
123方便fāngbiàn
124旁边pángbiān
125旅游lǚyóu
126旅游团lǚyóu tuán
127无比wǔbǐ
128既然jìrán
129既然你爱上了我就继续爱我吧jìrán nǐ ài shàng le wǒ jiù jìxù ài wǒ ba
130春装chūn zhuāng
131昨天下了一场大雪zuótiān xià le yì chǎng dàxuě
132昨天你发烧吗?zuótiān nǐ fāshāo ma
133显得xiǎnde
134景色jǐngsè
135最近你咳嗽吗?zuìjìn nǐ késòu ma
136最近我常常感冒zuìjìn wǒ cháng cháng gǎnmào
137树叶shù yè
138根本gēnběn
139每天měitiān
140比赛 bǐ sài
141河内交通怎么样?hénèi jiāotōng zěnmeyàng
142河内交通方便吗?hénèi jiāotōng fāngbiàn ma
143混hùn
144混日子hùn rìzi
145游人yóurén
146游泳yóu yǒng
147滥竽充数lànyú chōngshù
148火锅huǒguō
149热爱rè ài
150独奏dúzòu
151瑞雪兆丰年ruìxuě zhào fēngnián
152看完kàn wán
153看病kànbìng
154真zhēn + adj
155着急zháojí
156矛盾máodùn
157祝贺zhùhè
158祝贺越南队zhùhè yuènán duì
159红叶hóngyè
160经营jīngyíng
161美丽měilì
162美丽景色měilì jǐngsè
163自相矛盾zìxiāng máodùn
164舒服shūfu
165船chuán
166虽然今天下雨,但是她还去上课suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì tā hái qù shàngkè
167表扬biǎoyáng
168说完shuō wán
169请假qǐngjià
170赢yíng
171越南队yuènán duì
172越南队赢了yuènán duì yíng le
173越南队输了yuènán duì shū le
174踢足球tī zúqiú
175车站chēzhàn
176车站离这儿远吗?chēzhàn lí zhèr yuǎn ma
177轻松qīngsōng
178输shū
179还剑湖huán jiàn hú
180这个工作你做完了吗?zhège gōngzuò nǐ zuò wán le ma
181这个房间真大zhège fángjiān zhēn dà
182这件衣服我早就卖完了zhè jiàn yīfu wǒ zǎojiù mài wán le
183这是我在向往的幸福生活
184这本书你看完了吗?zhè běn shū nǐ kàn wán le
185这里不能抽烟zhè lǐ bù néng chōuyān
186这里交通怎么样?zhè lǐ jiāotōng zěnmeyàng
187这里周围交通怎么样?zhèlǐ zhōuwéi jiāotōng zěnmeyàng
188这里周围有地铁吗?zhè lǐ zhōuwéi yǒu dìtiě ma
189这里能抽烟吗?zhè lǐ néng chōuyān ma
190这里附近有超市吗?zhè lǐ fùjìn yǒu chāoshì ma
191这里附近有银行吗?zhèlǐ fùjìn yǒu yínháng ma
192避暑bì shǔ
193郊外jiāowài
194钓鱼diàoyú
195锋利fēnglì
196附近fùjìn
197鞋子 xiézi
198鲜花xiānhuā

Bài tập tiếp theo trong ngày hôm nay chính là luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Các bạn chú ý làm bài tập bên dưới xong rồi thì gửi lên diễn đàn tiếng Trung để được chấm bài trực tuyến miễn phí nhé.

Văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế cho việc luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính dành cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn sau khi đã học xong kiến thức ngữ pháp Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung

根据 2008 年发表在《疼痛杂志》上的一项研究,慢性疼痛目前影响着大约 1.16 亿美国成年人——这比糖尿病、心脏病和癌症的总和还要多。但是,由于疼痛可能源于许多不同的疾病、伤害和情况,因此在预测哪些人可能会经历慢性疼痛并需要疼痛管理解决方案时,需要考虑许多风险因素。

老年。随着人们年龄的增长和身体的老化,他们往往需要更多的方法来控制疼痛。

遗传学。偏头痛等一些慢性疼痛疾病与遗传有关。研究还发现,遗传条件会使您对疼痛更敏感,并需要更多的慢性疼痛管理。

种族。研究表明,非洲裔美国人和西班牙裔人患慢性疼痛的风险似乎更大。

肥胖。体重超重的人通常会因健康状况不佳而患上慢性疼痛。肥胖还会加剧需要疼痛管理的医疗状况。

以前的伤。加州大学戴维斯分校麻醉学和疼痛医学系临床助理教授、美国疼痛学会董事会成员迈克尔·莫斯科维茨 (Michael Moskowitz) 医学博士说,从外伤中康复的人未来患慢性疼痛的风险更大。基础。 “主要的疼痛神经递质在以前有疼痛问题或以前长期存在精神疾病的人中会大量释放,”莫斯科维茨博士说。 “这是一个惊人的增长——它可以是三倍到五倍。”

童年创伤。小时候经历过父母忽视或身体或性虐待的人更有可能患有慢性疼痛。 “这些童年因素在后来发展成慢性疼痛问题方面发挥着重要作用,”莫斯科维茨说。

情绪障碍。患有抑郁症或焦虑症的人患慢性疼痛的风险更大。许多处理疼痛信号的大脑区域和神经递质也管理情绪。

从事高风险工作。从事需要举重或剧烈运动的人患慢性疼痛的风险更大。

压力。慢性疼痛与慢性压力和创伤后应激障碍有关。

抽烟。吸烟者患上导致需要进行慢性疼痛管理的疾病的风险更大。他们也不太可能对疼痛管理疗法做出反应。

改善您的健康。正确饮食和锻炼以达到健康的体重并变得健康。

戒烟。戒烟有许多健康益处,包括可能避免未来的慢性疼痛管理。
管理你的压力。锻炼、冥想或练习另一种缓解压力的方式。

寻求情绪障碍的帮助。如果您有抑郁症或焦虑症,请在您的情绪障碍导致慢性疼痛之前寻求帮助。

在工作中要聪明。采取安全预防措施以限制您受伤的风险。 “这就是工作安全问题非常重要的部分原因——很多工作可以变得更安全,”莫斯科维茨说。 “在建筑中,人们必须戴安全帽,因为它们可以降低头部受伤的风险。在执行繁重工作时佩戴某种支架或支撑物可能也是如此。”

具体而言,皮质醇在新陈代谢中起作用。它刺激肝脏增加血糖的产生。它还可以帮助身体将脂肪、蛋白质和碳水化合物转化为可用的能量。作为身体“战或逃”反应的一部分,在压力时期会释放皮质醇,为您的身体提供自然能量。

脑垂体(大脑底部豌豆大小的腺体)和下丘脑(大脑中控制垂体活动的区域)可以感知血液中是否含有适量的皮质醇。这两个大脑区域协同工作,指导肾上腺产生或多或少的皮质醇,本质上是控制皮质醇生成量的机制。

皮质醇水平在深夜达到最低水平——通常在午夜左右。从那里,水平开始上升。皮质醇在清晨达到体内的最高水平,在上午 9 点左右达到峰值,然后在整个晚些时候再次开始下降。

如果人们不规律地轮班工作或白天睡得很多,这种模式可能会改变或改变。影响皮质醇产生或使用的疾病,包括肾上腺疾病,也会破坏正常模式。

当肾上腺产生过多或过少的皮质醇时,可能会出现肾上腺疾病。

在库欣综合征中,皮质醇产生过多,而肾上腺皮质功能不全 (AI) 的标志是皮质醇产生过少。

当肾上腺不能产生足够的皮质醇时,就会发生肾上腺功能不全。当肾上腺不能正常工作(艾迪生病)或垂体不引导肾上腺制造皮质醇时,就会发生这种情况。

Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung ứng dụng thực tế sau khi chúng ta đã được học về Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung

Gēnjù 2008 nián fābiǎo zài “téngtòng zázhì” shàng de yī xiàng yánjiū, mànxìng téngtòng mùqián yǐngxiǎngzhe dàyuē 1.16 Yì měiguó chéngnián rén——zhè bǐ tángniàobìng, xīnzàng bìng hé áizhèng de zǒnghé hái yào duō. Dànshì, yóuyú téngtòng kěnéng yuán yú xǔduō bùtóng de jíbìng, shānghài hé qíngkuàng, yīncǐ zài yùcè nǎxiē rén kěnéng huì jīnglì mànxìng téngtòng bìng xūyào téngtòng guǎnlǐ jiějué fāng’àn shí, xūyào kǎolǜ xǔduō fēngxiǎn yīnsù.

Lǎonián. Suízhe rénmen niánlíng de zēngzhǎng hé shēntǐ de lǎohuà, tāmen wǎngwǎng xūyào gèng duō de fāngfǎ lái kòngzhì téngtòng.

Yíchuán xué. Piān tóutòng děng yīxiē mànxìng téngtòng jíbìng yǔ yíchuán yǒuguān. Yánjiū hái fāxiàn, yíchuán tiáojiàn huì shǐ nín duì téngtòng gèng mǐngǎn, bìng xūyào gèng duō de mànxìng téngtòng guǎnlǐ.

Zhǒngzú. Yánjiū biǎomíng, fēizhōu yì měiguó rén hé xībānyá yì rén huàn mànxìng téngtòng de fēngxiǎn sìhū gèng dà.

Féipàng. Tǐzhòng chāozhòng de rén tōngcháng huì yīn jiànkāng zhuàngkuàng bù jiā ér huàn shàng mànxìng téngtòng. Féipàng hái huì jiājù xūyào téngtòng guǎnlǐ de yīliáo zhuàngkuàng.

Yǐqián de shāng. Jiāzhōu dàxué dài wéi sī fēnxiào mázuì xué hé téngtòng yīxué xì línchuáng zhùlǐ jiàoshòu, měiguó téngtòng xuéhuì dǒngshìhuì chéngyuán màikè’ěr·mòsīkē wéi cí (Michael Moskowitz) yīxué bóshì shuō, cóng wàishāng zhōng kāngfù de rén wèilái huàn mànxìng téngtòng de fēngxiǎn gèng dà. Jīchǔ. “Zhǔyào de téngtòng shénjīng dì zhì zài yǐqián yǒu téngtòng wèntí huò yǐqián chángqí cúnzài jīngshén jíbìng de rén zhōng huì dàliàng shìfàng,” mòsīkē wéi cí bóshì shuō. “Zhè shì yīgè jīngrén de zēngzhǎng——tā kěyǐ shì sān bèi dào wǔ bèi.”

Tóngnián chuāngshāng. Xiǎoshíhòu jīnglìguò fùmǔ hūshì huò shēntǐ huò xìng nüèdài de rén gèng yǒu kěnéng huàn yǒu mànxìng téngtòng. “Zhèxiē tóngnián yīnsù zài hòulái fāzhǎn chéng mànxìng téngtòng wèntí fāngmiàn fā huī zhuó zhòngyào zuòyòng,” mòsīkē wéi cí shuō.

Qíngxù zhàng’ài. Huàn yǒu yìyù zhèng huò jiāolǜ zhèng de rén huàn mànxìng téngtòng de fēngxiǎn gèng dà. Xǔduō chǔlǐ téngtòng xìnhào de dànǎo qūyù hé shénjīng dì zhì yě guǎnlǐ qíngxù.

Cóngshì gāo fēngxiǎn gōngzuò. Cóngshì xūyào jǔzhòng huò jùliè yùndòng de rén huàn mànxìng téngtòng de fēngxiǎn gèng dà.

Yālì. Mànxìng téngtòng yǔ mànxìng yālì hé chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài yǒuguān.

Chōuyān. Xīyān zhě huàn shàng dǎozhì xūyào jìnxíng mànxìng téngtòng guǎnlǐ de jíbìng de fēngxiǎn gèng dà. Tāmen yě bù tài kěnéng duì téngtòng guǎnlǐ liáofǎ zuò chū fǎnyìng.

Gǎishàn nín de jiànkāng. Zhèngquè yǐnshí hé duànliàn yǐ dádào jiànkāng de tǐzhòng bìng biàn dé jiànkāng.

Jièyān. Jièyān yǒu xǔduō jiànkāng yìchu, bāokuò kěnéng bìmiǎn wèilái de mànxìng téngtòng guǎnlǐ.
Guǎnlǐ nǐ de yālì. Duànliàn, míngxiǎng huò liànxí lìng yī zhǒng huǎnjiě yālì de fāngshì.

Xúnqiú qíngxù zhàng’ài de bāngzhù. Rúguǒ nín yǒu yìyù zhèng huò jiāolǜ zhèng, qǐng zài nín de qíngxù zhàng’ài dǎozhì mànxìng téngtòng zhīqián xúnqiú bāngzhù.

Zài gōngzuò zhòngyào cōngmíng. Cǎiqǔ ānquán yùfáng cuòshī yǐ xiànzhì nín shòushāng de fēngxiǎn. “Zhè jiùshì gōngzuò ānquán wèntí fēicháng zhòng yào de bùfèn yuányīn——hěnduō gōngzuò kěyǐ biàn dé gèng ānquán,” mòsīkē wéi cí shuō. “Zài jiànzhú zhōng, rénmen bìxū dài ānquán mào, yīnwèi tāmen kěyǐ jiàngdī tóu bù shòushāng de fēngxiǎn. Zài zhíxíng fánzhòng gōngzuò shí pèidài mǒu zhǒng zhījià huò zhīchēng wù kěnéng yěshì rúcǐ.”

Jùtǐ ér yán, pízhí chún zài xīnchéndàixiè zhōng qǐ zuòyòng. Tā cìjī gānzàng zēngjiā xiětáng de chǎnshēng. Tā hái kěyǐ bāngzhù shēntǐ jiāng zhīfáng, dànbáizhí hé tànshuǐ huàhéwù zhuǎnhuà wéi kěyòng de néngliàng. Zuòwéi shēntǐ “zhàn huò táo” fǎnyìng de yībùfèn, zài yālì shíqí huì shìfàng pízhí chún, wèi nín de shēntǐ tígōng zìrán néngliàng.

Nǎo chuítǐ (dànǎo dǐbù wāndòu dàxiǎo de xiàn tǐ) hé xià qiūnǎo (dànǎo zhōng kòngzhì chuítǐ huódòng de qūyù) kěyǐ gǎnzhī xiěyè zhōng shìfǒu hányǒu shìliàng de pízhí chún. Zhè liǎng gè dànǎo qūyù xiétóng gōngzuò, zhǐdǎo shènshàngxiàn chǎnshēng huò duō huò shǎo de pízhí chún, běnzhí shàng shì kòngzhì pízhí chún shēngchéng liàng de jīzhì.

Pízhí chún shuǐpíng zài shēnyè dádào zuìdī shuǐpíng——tōngcháng zài wǔyè zuǒyòu. Cóng nàlǐ, shuǐpíng kāishǐ shàngshēng. Pízhí chún zài qīngchén dádào tǐnèi de zuìgāo shuǐpíng, zài shàngwǔ 9 diǎn zuǒyòu dádào fēngzhí, ránhòu zài zhěnggè wǎn xiē shíhòu zàicì kāishǐ xiàjiàng.

Rúguǒ rénmen bù guīlǜ de lúnbān gōngzuò huò báitiān shuì dé hěnduō, zhè zhǒng móshì kěnéng huì gǎibiàn huò gǎibiàn. Yǐngxiǎng pízhí chún chǎnshēng huò shǐyòng de jíbìng, bāokuò shènshàngxiàn jíbìng, yě huì pòhuài zhèngcháng móshì.

Dāng shènshàngxiàn chǎnshēngguò duō huòguò shǎo de pízhí chún shí, kěnéng huì chūxiàn shènshàngxiàn jíbìng.

Zài kù xīn zònghé zhēng zhōng, pízhí chún chǎnshēngguò duō, ér shènshàngxiàn pízhí gōngnéng bùquán (AI) de biāozhì shì pízhí chún chǎnshēngguò shǎo.

Dāng shènshàngxiàn bùnéng chǎnshēng zúgòu de pízhí chún shí, jiù huì fāshēng shènshàngxiàn gōngnéng bùquán. Dāng shènshàngxiàn bùnéng zhèngcháng gōngzuò (ài dí shēngbìng) huò chuítǐ bù yǐndǎo shènshàngxiàn zhìzào pízhí chún shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng.

Hướng dẫn làm bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế sau khi học viên đã được trang bị kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung

Đau mãn tính hiện ảnh hưởng đến khoảng 116 triệu người Mỹ trưởng thành – nhiều hơn cả bệnh tiểu đường, bệnh tim và ung thư cộng lại, theo một nghiên cứu năm 2008 được công bố trên Tạp chí Đau. Nhưng vì cơn đau có thể xuất phát từ nhiều bệnh, chấn thương và tình huống khác nhau, nên có nhiều yếu tố rủi ro cần xem xét khi dự đoán ai có thể bị đau mãn tính và cần các giải pháp kiểm soát cơn đau.

Tuổi già. Khi con người già đi và khi cơ thể già đi, họ có xu hướng cần nhiều cách hơn để kiểm soát cơn đau.

Di truyền học. Một số tình trạng đau mãn tính như chứng đau nửa đầu có liên quan đến di truyền. Các nghiên cứu cũng đã phát hiện ra các tình trạng di truyền có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với cơn đau và yêu cầu kiểm soát cơn đau mãn tính hơn.

Cuộc đua. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người Mỹ gốc Phi và người gốc Tây Ban Nha có nguy cơ bị đau mãn tính cao hơn.

Béo phì. Những người mang quá nhiều trọng lượng thường phát triển các cơn đau mãn tính do sức khỏe của họ kém. Béo phì cũng có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng bệnh lý cần kiểm soát cơn đau.

Chấn thương trước đây. Michael Moskowitz, trợ lý giáo sư lâm sàng của khoa gây mê và y học giảm đau tại Đại học California, Davis, cho biết những người đã hồi phục sau chấn thương có nguy cơ cao bị đau mãn tính trong tương lai. Sự thành lập. Tiến sĩ Moskowitz cho biết: “Chất dẫn truyền thần kinh giảm đau chính được giải phóng với số lượng lớn hơn ở những người từng có vấn đề về đau đớn hoặc rối loạn tâm thần lâu dài trước đó. “Đó là một mức tăng đáng kinh ngạc – nó có thể từ gấp ba đến gấp năm lần.”

Chấn thương thời thơ ấu. Những người từng bị cha mẹ bỏ rơi hoặc bị lạm dụng thể chất hoặc tình dục khi còn nhỏ có nhiều khả năng bị đau mãn tính. Moskowitz nói: “Những yếu tố thời thơ ấu này đóng một vai trò lớn trong việc phát triển vấn đề đau mãn tính sau này.

Rối loạn tâm trạng. Những người bị trầm cảm hoặc rối loạn lo âu có nguy cơ bị đau mãn tính cao hơn. Nhiều vùng não và chất dẫn truyền thần kinh xử lý tín hiệu đau cũng quản lý tâm trạng.

Có một công việc rủi ro cao. Những người làm công việc đòi hỏi phải khuân vác nặng hoặc hoạt động thể chất gắng sức có nhiều nguy cơ bị đau mãn tính hơn.

Căng thẳng. Đau mãn tính có liên quan đến cả căng thẳng mãn tính và rối loạn căng thẳng sau chấn thương.

Hút thuốc lá. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc các tình trạng y tế cao hơn dẫn đến nhu cầu kiểm soát cơn đau mãn tính. Họ cũng ít có khả năng đáp ứng với các liệu pháp kiểm soát cơn đau.

Cải thiện sức khỏe của bạn. Ăn uống đúng cách và tập thể dục để đạt được cân nặng hợp lý và trở nên khỏe mạnh.

Từ bỏ hút thuốc. Bỏ thuốc lá có rất nhiều lợi ích sức khỏe, bao gồm cả khả năng tránh được việc kiểm soát cơn đau mãn tính trong tương lai.
Quản lý căng thẳng của bạn. Tập thể dục, thiền hoặc thực hành một hình thức giảm căng thẳng khác.

Tìm kiếm sự trợ giúp cho các rối loạn tâm trạng. Nếu bạn bị trầm cảm hoặc lo lắng, hãy tìm sự giúp đỡ trước khi rối loạn tâm trạng dẫn đến đau mãn tính.

Hãy thông minh trong công việc. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn để hạn chế nguy cơ bị thương. Moskowitz nói: “Đó là một phần lý do tại sao các vấn đề an toàn lao động thực sự quan trọng – rất nhiều công việc này có thể được thực hiện an toàn hơn rất nhiều”. “Trong xây dựng, mọi người phải đội mũ cứng vì chúng giảm nguy cơ chấn thương đầu. Điều tương tự có thể đúng với việc đeo một số loại nẹp hoặc hỗ trợ khi thực hiện một công việc nâng nặng.”

Đặc biệt, Cortisol đóng một vai trò trong quá trình trao đổi chất. Nó kích thích gan để tăng sản xuất đường trong máu. Nó cũng giúp cơ thể chuyển đổi chất béo, protein và carbohydrate thành năng lượng có thể sử dụng được. Là một phần của phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy của cơ thể, cortisol được giải phóng trong thời gian căng thẳng để giúp cơ thể bạn tăng cường năng lượng tự nhiên.

Tuyến yên (một tuyến có kích thước bằng hạt đậu ở đáy não) và vùng dưới đồi (một vùng não kiểm soát hoạt động của tuyến yên) có thể cảm nhận được liệu máu có đủ lượng cortisol trong đó hay không. Hai vùng não này hoạt động cùng nhau để chỉ đạo tuyến thượng thận sản xuất nhiều hay ít cortisol, về bản chất hoạt động như cơ chế kiểm soát lượng cortisol được tạo ra.

Mức cortisol đạt mức thấp nhất vào ban đêm – thường là khoảng nửa đêm. Từ đó, mức độ bắt đầu tăng lên. Cortisol đạt mức cao nhất trong cơ thể vào sáng sớm, đạt đỉnh vào khoảng 9 giờ sáng, trước khi bắt đầu giảm trở lại trong suốt ngày hôm sau.

Mô hình có thể thay đổi hoặc bị thay đổi nếu mọi người làm việc không đều đặn hoặc ngủ nhiều trong ngày. Các bệnh, bao gồm rối loạn tuyến thượng thận, ảnh hưởng đến việc sản xuất hoặc sử dụng cortisol cũng có thể phá vỡ mô hình bình thường.

Rối loạn tuyến thượng thận có thể phát sinh khi tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều hoặc quá ít cortisol.

Trong hội chứng Cushing, có quá nhiều sản xuất cortisol, trong khi suy tuyến thượng thận (AI) được đánh dấu bởi sản xuất quá ít cortisol.

Suy tuyến thượng thận xảy ra khi tuyến thượng thận không tạo đủ cortisol. Điều này có thể xảy ra khi tuyến thượng thận không hoạt động bình thường (bệnh Addison) hoặc khi tuyến yên không chỉ đạo tuyến thượng thận tạo ra cortisol.

Vậy là vừa nãy chúng ta đã được trang bị kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung rồi. Các bạn hãy chia sẻ bài giảng trực tuyến này về học dần nhé.

ChineMaster trân trọng dừng bài chia sẻ tại đây, hẹn gặp lại các bạn độc giả và khán giả trong chương trình đào tạo tiếp theo vào ngày mai.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất