Câu BỊ ĐỘNG trong tiếng Trung cách dùng như thế nào
Câu BỊ ĐỘNG trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Câu bị động trong tiếng Trung như thế nào? Khi nào thì dùng Câu bị động trong tiếng Trung? Trong trường hợp nào dùng Câu bị động trong tiếng Trung như thế nào? Những tình huống sử dụng Câu bị động trong tiếng Trung là gì? Vì sao cần dùng Câu bị động trong tiếng Trung? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung của Câu bị động trong tiếng Trung là gì? Và còn rất nhiều những câu hỏi khác đều xoay quanh vấn đề ngữ pháp Câu bị động trong tiếng Trung.
Hôm nay chúng ta tiếp tục cùng Thầy Vũ khám phá cách sử dụng Câu bị động trong tiếng Trung nhé. Đây là một trong những nội dung bài giảng trực tuyến ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng. Các bạn học viên chú ý xem thật kỹ và học chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung hiện đại về Câu bị động trong tiếng Trung nha. Trong lúc học bài cùng Thầy Vũ trên kênh dạy học tiếng Trung online này, các bạn gặp bất kỳ chỗ nào chưa hiểu bài hoặc chưa biết cách ứng dụng kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vào trong thực tế thì hãy đăng câu hỏi của bạn lên chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Tại đó, câu hỏi của các bạn sẽ được các thầy cô giáo tiếng Trung ChineMaster vào hỗ trợ giải đáp thắc mắc ngay lập tức. Trước khi đăng được bài lên diễn đàn, các bạn cần đăng ký thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster, hoàn toàn miễn phí.
Nội dung bài giảng lớp học tiếng Trung online chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung về Câu bị động trong tiếng Trung được trình bày ở ngay bên dưới.
Trước khi học sang bài này, chúng ta cần ôn tập lại cách dùng bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung nhé. Riêng phần bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung Thầy Vũ chia thành 3 phần khác nhau để các bạn học viên có thể tiếp thu bài học hiệu quả hơn.
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung phần 1
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung phần 2
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung phần 3
Đó là 3 phần về cách sử dụng bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung. Các bạn ôn tập lại kiến thức đó xong thì chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài giảng hôm nay.
Bạn nào muốn tìm lại toàn bộ bài giảng và giáo án giảng dạy trực tuyến chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ thì hãy tìm trong chuyên mục bên dưới là có hết nhé, cực kỳ nhiều luôn và hoàn toàn miễn phí.
Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung
Trước hết, chúng ta cần cài đặt bộ gõ tiếng Trung cho máy tính để có thể học tiếng Trung online miễn phí cùng Thầy Vũ trên kênh diễn đàn tiếng Trung và kênh youtube học tiếng Trung online ChineMaster. Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin là công cụ truyền đạt kiến thức mà Thầy Vũ chỉ sử dụng duy nhất. Không chỉ sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin làm công cụ truyền tải kiến thức, Thầy Vũ còn sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để phục vụ cho công việc và soạn giáo án cũng như viết sách giáo trình học tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
Bạn nào chưa có bản cập nhập mới nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì tải xuống ngay tại link bên dưới nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung cho máy tính
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn chuyên phân phối sách học tiếng Trung do chính Th.S Nguyễn Minh Vũ chủ biên và không bán bất kỳ cuốn sách nào của các bên khác.
Trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster liên tục cập nhập mỗi ngày các giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất của Thầy Vũ. Các bạn chú ý theo dõi Thầy Vũ mỗi ngày trên kênh này nhé.
Sau đây là phần nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung online bài hôm nay là Câu bị động trong tiếng Trung.
- Hướng dẫn sử dụng Câu bị động trong tiếng Trung chi tiết từ A đến Z bởi Thầy Vũ
- Cách dùng Câu bị động trong tiếng Trung như thế nào?
- Vì sao cần dùng cấu trúc Câu bị động trong tiếng Trung?
- Khi nào dùng kết cấu ngữ pháp Câu bị động trong tiếng Trung?
BIỂU THỊ Ý NGHĨA BỊ ĐỘNG CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG TRUNG
被动意议的表达: 被动句 Bèidòng yì yì de biǎodá: Bèidòng jù
KHÁI NIỆM CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG TRUNG
Trong tiếng trung, chủ ngữ của câu có thể là đối tượng thực hiện động tác hoặc cũng có thể là đối tượng chịu tác dộng của động tác. Loại câu thứ nhất là câu chủ động, loại câu thứ hai là câu bị động. khi muốn nhấn mạnh hoặc nói rõ đối tượng của động tác như thế nào, có thể sử dụng câu bị động.
Câu chữ 被 là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ被 và tân ngữ của nó làm trạng ngữ để biểu thị ý nghĩa bị động.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG TRUNG
CN + 被 + (TN) + ĐT + TP khác
VD:
他没带太阳伞,所以被晒黑了。Tā mò dài tàiyáng sǎn, suǒyǐ bèi shài hēile. Anh ấy không mang ô che nắng nên đã bị cháy nắng.
这种新的药物渐渐被人们接受了。Zhè zhǒng xīn di yàowù jiànjiàn bèi rénmen jiēshòule. Loại thuốc mới này dần dần đã được mọi người tiếp nhận.
Chú ý:
– Chủ ngữ trong loại câu này là đối tượng chịu sự chi phối của hành vi động tác, còn đối tượng chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ被
– Động từ vị ngữ của loại câu này là động từ cập vật, về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
VD:
那个工人被救活了。Nàgè gōngrén bèi jiù huóle. Người công nhân đó được cứu sống rồi.
– Phía sau被 có thể có tân ngữ hoặc không.
VD:
我的钱包被偷走了。Wǒ de qiánbāo bèi tōu zǒule. Ví tiền của mình bị lấy mất rồi.
我被妈妈骂了一顿。Wǒ bèi māmā màle yī dùn. Em bị mẹ mắng cho một trận.
Trong tiếng Trung, cấu trúc ngữ pháp câu bị động sẽ đi với từ “被 /bèi/” , chúng ta hãy cùng xem qua cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp này như thế nào nhé!
Khái niệm về Câu bị động trong tiếng Trung
Câu chữ “被 /bèi/” là câu vị ngữ động từ với giới từ “被 /bèi/” kết hợp với các từ khác làm trạng ngữ, biểu thị ý nghĩa bị động. Tùy theo ngữ cảnh, chúng ta có thể dịch thành “bị” hoặc “được”.
Cấu trúc của câu chữ “被 /bèi/” như sau:
Chủ ngữ + 被 (叫, 让) + Tân ngữ + Động từ + Các thành phần khác
Ví dụ:
我的钱包被小偷偷走了。/ Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le. / Ví tiền của tôi bị trộm lấy mất rồi.
我的机车叫凯特骑去了。/ Wǒ de jīchē jiào Kǎitè qí qùle. / Xe máy của tôi bị Kate lái đi rồi.
我的眼镜让弟弟摔坏了。/ Wǒ de yǎnjìng ràng dìdì shuāi huài le. / Mắt kính của tôi bị em trai làm hư rồi.
我今天被公司开除,被小偷偷了钱包, 还被女朋友骂了一通,真是悲惨的一天呀!/ Wǒ jīntiān bèi gōngsī kāichú, bèi xiǎotōu tōu le qiánbāo, hái bèi nǚ péngyǒu mà le yítòng, zhēnshì bēicǎn de yītiān ya! / Hôm nay tôi bị công ty đuổi việc, bị trộm trộm mất bóp tiền, còn bị bạn gái mắng cho một trận, thật là một ngày thê thảm mà!
许多年过去了,这件事早已被人们淡忘了。/ Xǔduō nián guòqù le, zhè jiàn shì zǎoyǐ bèi rénmen dànwàng le. / Đã nhiều năm trôi qua rồi, việc này sớm đã bị mọi người lãng quên rồi.
Khi không cần nhấn mạnh chủ thể của hành động, tân ngữ của chữ “被 /bèi/” có thể lược bỏ
Ví dụ:
我的钱包被偷了。/ Wǒ de qiánbāo bèi tōu le. / Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.
她被淋成了落汤鸡了。/ Tā bèi lín chéng le luòtāngjī le. / Cô ấy bị ướt như chuột lột.
Trong văn nói, thông thường sẽ dùng các giới từ “让 [jiào]、叫 [ràng]、给 [gěi]” để thay thế cho chữ “被 [bèi]”
Khi dùng “让 [jiào]、 叫 [ràng]”, phía sau bắt buộc phải có tân ngữ (chủ thể của hành động). Ví dụ:
我的小说叫凯特借去了。/ Wǒ de xiǎoshuō jiào Kǎitè jiè qù le. / Quyển tiểu thuyết của tôi bị Kate mượn mất rồi.
Không thể nói: 我的小说叫借去了。
我的车让姐姐开走了。/ Wǒ de chē ràng jiějie kāi zǒu le. / Xe của tôi bị chị gái lấy chạy đi rồi.
Không thể nói: 我的车让开走了。
Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đặt phía trước chữ “被 [bèi] (让、叫)”, không được đặt phía trước động từ
Cuối câu phủ định không thể xuất hiện chữ “了[le]” nữa.
Ví dụ:
还好,骨头没有被车撞伤。/ Hái hǎo, gǔtou méiyǒu bèi chē zhuàng shāng. / May quá, xương không bị thương do đụng xe.
Không thể nói: 还好,骨头被车没有撞伤了。
我的小说没有叫她借去。/ Wǒ de xiǎoshuō méiyǒu jiào tā jiè qù. / Quyển tiểu thuyết của tôi không bị cô ấy mượn đi.
Không thể nói: 我的小说叫她没有借去。
Các bạn cố gắng luyện tập để thành thạo cách dùng của điểm ngữ pháp tiếng Trung về Câu Bị Động trong tiếng Trung nhé.
ChineMater chúc các bạn học tập vui vẻ!
Câu bị động trong tiếng Trung về ý nghĩa
Chủ ngữ của phần lớn câu trong tiếng Trung đều là chủ thể phát ra động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là kẻ chịu sự chi phối của động tác hoặc hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa.
Ví dụ:
入学通知书寄来了。/ Rùxué tōngzhī shū jì láile. / Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.
飞机票还没买到。/ Fēijī piào hái méi mǎi dào. / Vé máy bay còn chưa mua được.
Chủ ngữ trong 2 câu trên là “入学通知书” và “飞机票” về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của hành động “寄” và “买”. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.
Câu bị động dùng “被”, “叫”, “让”
Cấu trúc câu bị động trong tiếng Trung dùng “被”,“叫”,“让” như sau:
Chủ ngữ + 被/ 叫/ 让 + kẻ chủ động + động từ + thành phần khác
Chủ ngữ trong loại câu này là kẻ chịu sự chi phối của hành vi động tác, còn kẻ chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ “被”,“叫”,“让”.
Ví dụ:
新画报被同学们借走了。/ Xīn huàbào bèi tóngxuémen jiè zǒu le. / Họa báo mới bị học sinh mượn đi rồi.
录音机叫爸爸关上了”。/ Lùyīnjī jiào bàba guānshàngle. / Cát-xét bị ba tắt rồi.
Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau:
- Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật, về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
- Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác, như “走了”, “上了” trong ba câu ví dụ trên.
- “被”,“叫”,“让” cùng với kẻ chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.
- “被” thường được dùng nhiều trong vả viết và nói, “叫”,“让” thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被” có thể có cũng có thể không, còn sau “叫”,“让” bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng “人”.
Ví dụ:
那个工人被救活了。/ Nàgè gōngrén bèi jiù huó le. / Người công nhân ấy đã được cứu sống.
他的自行车叫人偷走了。/ Tā de zìxíngchē jiào rén tōu zǒu le. / Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.
Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被”,“叫”,“让”.
Ví dụ:
妹妹的衣服没有让雨弄淋。/ Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng lín. / Áo của em gái không bị mưa ướt.
这个玩具现在还不能叫孩子看见。/ Zhège wánjù xiànzài hái bùnéng jiào háizi kànjiàn. / Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.
Trợ từ “给”, “所” biểu thị bị động
Để biểu thị bị động, người ta còn có thể dùng trợ từ “给” và “所”.
Trợ từ “给” có thể dùng ngay trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động.
Ví dụ:
教室都让我们给打扫干净了。/Jiàoshì dōu ràng wǒmen gěi dǎsǎo gānjìng le. / Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ.
老虎给打死了。/ Lǎohǔ gěi dǎ sǐ le. / Hổ đã bị đánh chết.
Trợ từ “所” có thể dùng cùng với “为” hoặc “被” để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết.
Ví dụ:
大家都为他勇敢精神所感动。/ Dàjiā dōu wèi tā yǒnggǎn jīngshén suǒ gǎndòng. / Mọi người đều cảm động bởi tinh thần dũng cảm của anh ấy.
这个科学结论 早已被实践所证明。/ Zhège kēxué jiélùn zǎoyǐ bèi shíjiàn suǒ zhèngmíng. / Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.
Việc sử dụng câu bị động tiếng Trung sẽ giúp cho câu nói của bạn có sự đa dạng, biểu thị đúng ý nghĩa câu nói, và khiến người nghe thuyết phục hơn.
Loại câu ngụ ý bị động
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
Tân ngữ + động từ + thành phần khác
- Biểu thị ý nghĩa bị động.
- Thành phần khác là bổ ngữ trạng thái hoặc bổ ngữ kết quả.
Ví dụ:
新画报被同学们借走了. / xin hùabào bèi tongxué men jièzõu le. / Truyện tranh mới bị bạn học mượn đi rồi
录音机叫爸爸关上了。/ Lùyinji jiào baba guanshàngle. / Máy thâu băng bị cha tắt đi rồi.
词典让我忘在家里了。/ Cidian ràng wo wang zài jialĩ le. / Từ điển bị tôi quên ở nhà rồi.
A: 怎么了?(Zěnme le). Làm sao vậy?
B: 眼镜摔坏了。(Yǎnjìng shuāi huàile). Kính bị rơi hỏng rồi.
花瓶摔破了。(Huāpíng shuāi pòle). Bình hoa bị rơi vỡ rồi.
小孩的腿摔伤了。(Xiǎohái de tuǐ shuāi shāngle.). Chân của đứa trẻ ngã bị thương rồi.
我的头碰破了。(Wǒ de tóu pèng pòle.). Đầu của tôi bị cộc rách rồi.
你的车怎么碰坏呢?(Nǐ de chē zěnme pèng huài ne). xe của bạn tại sao bị đâm hỏng rồi?
人没有碰伤。(Rén méiyǒu pèng shāng). Người không bị đâm và bị thương.
照片洗好了。这两张洗得最好,像油画一样。(Zhàopiàn xǐ hǎole. Zhè liǎng zhāng xǐ de zuì hǎo, xiàng yóuhuà yīyàng). Ảnh được rửa xong rồi. 2 bức này này rửa đẹp nhất, giống như tranh sơn dầu vậy.
Chú ý: Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau”
- Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật. Về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.
- Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như “走了”“上了”“在家里了”… ( như các ví dụ trên)
“被” được dùng nhiều trong cả viết và nói.
“叫,让”thường dùng trong khẩu ngữ.
Tân ngữ sau “被”có thể có hoặc có thể ko, còn sau “叫,让 ”bắt buộc phải có tân ngữ (nếu ko biết hoặc ko thể nói ra thì dùng “人”).
Ví dụ:
那个工人被救活了。(Nàgè gōngrén bèi jiù huóle.). Người công nhân ấy đã được cứu sống. => câu đã được lược bỏ tân ngữ sau từ “被”.
他的自行车叫人偷走了。(Tā de zìxíngchē jiào rén Tōu Zǒu le.). Xe đạp anh ấy bị người ta đánh cắp rồi. => câu chữ “叫,让” không có tân ngữ thì phải mượn “人” để thay vào.
她的眼镜让你摔坏了。 (Tā de yǎnjīng ràng nǐ shuāi huàile.)Kính của cô ấy bị cậu làm hỏng rồi.
那曲歌被你唱得很好听。(Nàqū gē bèi nǐ chàng dé hěn hǎotīng.)bài hát đó được bạn hát rất hay.
我的自行车叫人借走了。(Wǒ de zìxíngchē ràng (jiào/bèi)) rén jiè zǒu le). Xe đạp tôi bị người ta mượn rồi.
Nếu câu có động từ năng nguyện ( 想, 要, 应该) và phó từ phủ định (别, 没, 不), chúng sẽ được dùng trước “被,叫,让”
Ví dụ:
妹妹的衣服没有让雨弄湿。(Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng shī.) Áo của em gái ko bị mưa ướt.
这个玩具现有还不能叫孩子看见。(Zhège wánjù xiàn yǒu hái bùnéng jiào háizi kànjiàn) Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.
刚买来的东西不被她放在这儿。(Gāng mǎi lái de dōngxī bù bèi tā fàng zài zhèr)Những thứ vừa mua không được cô ấy đặt ở đây.
Câu bị động về mặt ý nghĩa
Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả
Là dạng câu không có từ “bị”, “được”, nhưng vẫn biểu thị ý nghĩa bị động.
手机找到了。/ Shǒujī zhǎodàole. / Điện thoại di động được tìm thấy rồi.
签证办好了吗?/ Qiānzhèng bàn hǎole ma? / Visa được làm xong chưa?
Câu bị động chữ “被”
Chủ ngữ + 被 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Chủ ngữ + 没有 + 被 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Là dạng câu bị động về mặt hình thức, vì có chữ “被” /bèi/ bị, được.
Chủ ngữ là đối tượng bị động từ tác động vào.
Tân ngữ là người gây ra động tác.
Thành phần khác gồm: 了, BNXH, BNKQ
你被那个人骗了。/ Nǐ bèi nàgè rén piànle. / Bạn bị người đó lừa rồi.
东西被她拿走了。 / Dōngxī bèi tā ná zǒule. / Đồ bị cô ấy cầm đi rồi.
Chú ý cách sử dụng câu bị động trong tiếng Trung
Trong câu chữ “被” , khi không muốn nhấn mạnh người gây ra động tác (tân ngữ) ⇒ lược bỏ tân ngữ.
Ví dụ:
他的钱包被 (小偷)偷走了。/ Tā de qiánbāo bèi (xiǎotōu) tōu zǒule. / Ví tiền của anh ấy bị (kẻ trộm) trộm đi rồi.
手机被 (妹妹) 弄坏了。/ Shǒujī bèi (mèimei) nòng huàile. / Điện thoại bị (em gái) làm hỏng rồi.
Trong câu bị động tiếng Trung, chủ ngữ phải là thành phần được xác định rõ ràng, không mang ý nói ước chừng.
Ví dụ:
钱被小偷偷走了。/ Qián bèi xiǎotōu tōu zǒule. / Tiền bị kẻ trộm trộm mất rồi.
Không thể nói: 一些钱被小偷偷走了。
Trong câu bị động không được dùng bổ ngữ trạng thái.
Ví dụ:
他的狗被打死了。/ Tā de gǒu bèi dǎ sǐle. / Con chó của anh ấy bị đánh chết rồi.
Không thể nói 他的狗被打得死了。
Các phó từ, từ phủ định “不”,“没” , hoặc động từ năng nguyện thì phải được đặt trước 被.
Ví dụ:
他的报告没被批准。/ Tā de bàogào méi bèi pīzhǔn. / Báo cáo của anh ấy không được duyệt.
这本书已经被我读完了。/ Zhè běn shū yǐjīng bèi wǒ dú wánle. / Quyển sách này đã được tôi đọc xong rồi.
Ngoài chữ “被” dùng trong câu bị động, tiếng Trung còn có các câu bị động với “叫”,”让”.
Định nghĩa Câu bị động trong tiếng Trung
Câu chữ 被 là câu vị ngữ động từ mà dùng giới từ 被 và tân ngữ làm trạng ngữ, biểu thị người hoặc sự vật nào đó thu nhận được một kết quả nào đó do ảnh hướng của động tác khác.
Do câu chữ 被 biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động khác, thể hiện giống như câu chữ 把 , vị ngữ không thể là một động từ đơn giản ,sau động từ thường có phần biểu thị sự hoàn thành hoặc kết quả.
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung
S + V + O
=> S +被 + O + V + thành phần khác
他拿走了我的书 / Tā ná zǒule wǒ de Shū / Anh ta lấy sách của tôi đi rồi
=> 我的书被他拿走了。/ Quả bóng của tôi bị anh ta lấy đi rồi /
弟弟弄坏了电视机 / Dìdì nòng huàile diànshì jī / Em trai làm hỏng Ti vi rồi
=> 电视机被弟弟弄丢了 / Diànshì jī bèi dìdì nòng diū le / TV bị em trai làm hỏng rồi
Phó từ phủ định 没, 不 trạng ngữ chỉ thời gian, động từ năng nguyện 能, 应该…, phó từ 一直, 已经 … đều đặt trước 被.
他的报告没被批准。/ Tā de bàogào méi bèi pīzhǔn. / Báo cáo của anh ấy không được duyệt.
这本书已经被读完了。 / Zhè běn shū yǐjīng bèi dú wánle. / Quyển sách này đã được đọc xong.
那个房间已经被打扫干净了 / Nà gè fáng jiān yǐjīng bèi dǎ sǎo gān jìng le / Cái phòng kia đã được dọn dẹp sạch rồi
Sau động từ vị ngữ phải thêm các thành phần khác như: trợ từ động thái 了, 过 (nhưng không thêm 着), bổ ngữ (nhưng không dùng bổ ngữ khả năng).
他被朋友请走了 / Tā bèi péngyǒu qǐng zǒule / Anh ta được bạn mời đi rồi
她们被老师表扬过 / Tā men bèi lǎo shī biǎo yáng guò / Bọn họ được giáo viên biểu dương
被, 给, 叫, 让 đều biểu thị bị động. Khi dùng 被, 给 tân ngữ của nó có thể lược bỏ. Khi dùng叫, 让 tân ngữ của nó nhất định không thể lược bỏ.
钱包被 (人) 偷走了 / Qián bāo bèi (rén) tōu zǒu le / Ví tiền bị trộm mất rồi
钱包给 (人) 偷走了。/ Qián bāo gěi (rén) tōu zǒu le. / Ví bị trộm mất rồi
钱包叫人偷走了。/ Qián bāo jiào rén tōu zǒu le. / Ví bị trộm mất rồi
钱包让人偷走了。/ Qián bāo ràng rén tōu zǒu le. / Ví bị trộm mất rồi
Cấu trúc “为 + danh từ 所 + động từ ” cùng biểu thị ý nghĩa bị động, thường dùng trong văn viết.
我们都为她的话所感动 / Wǒ men dōu wèi tā de huà suǒ gǎn dòng / Chúng tôi đề bị cảm động bởi câu chuyện của cô ấy
这种现象为大家所关注 / Zhè zhǒng xiànxiàng wéi dàjiā suǒ guānzhù / Cái hiện tượng này được mọi người quan tâm
Cách dùng Câu bị động về mặt ý nghĩa
Trong tiếng Trung, có một số câu mà chủ ngữ của nó chính là vật tiếp nhận ảnh hưởng của động tác, bản thân động từ vị ngữ đằng sau cũng mang ý nghĩa bị động, loại câu này gọi là câu bị động về mặt ý nghĩa.
这篇文章已经写好了 / Zhè piān wénzhāng yǐjīng xiě hǎo le / Bài văn này được viết xong rồi
我们的教室今天打扫得真干净啊 / Wǒ men de jiào shì jīn tiān dǎ sǎo dé zhēn gān jìng a / Phòng học của chúng tôi hôm nay được dọn dẹp rất sạch.
Nếu không cần chỉ rõ người gây ra động tác, thì không cần dùng giới từ 被.
Câu bị động trong Tiếng Trung là gì?
Chủ ngữ của phần lớn các câu trong tiếng Trung đều là chủ thể thực hiện động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là người hay vật chịu sự chi phối của động tác hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa.
Ví dụ:
- 入学通知书寄来了。/ Rùxué tōngzhī shū jì láile. / Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.
- 飞机票还没买到。 / Fēijī piào hái méi mǎi dào. / Vé máy bay còn chưa mua được.
Chủ ngữ trong hai câu trên là 入学通知书 và 飞机票 về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác 寄 và 买. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.
Câu bị động dùng 被,叫,让
Cách diễn đạt loại câu bị động dùng 被 [bèi], 叫 [jiào],让 [ràng] như sau:
CHỦ NGỮ + 被 / 叫 / 让 + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC
Chủ ngữ trong loại câu này là người hay vật chịu sự chi phối của động tác, còn tác nhân thực hiện động tác lại là tân ngữ của giới từ 被,叫,让.
Ví dụ:
新画报被同学借走了。 / Xīn huàbào bèi tóngxué jiè zǒule. / Hoạ báo mới học sinh đã mượn đi rồi.
录音机叫爸爸送上了。 / Lùyīnjī jiào bàba sòng shàngle. / Cát-xét bị ba tắt rồi.
词典让我忘在家里了。 / Cídiǎn ràng wǒ wàng zài jiālǐle. / Từ điển tôi quên ở nhà rồi.
Tiếp theo là bài tập luyện tập phản xạ nhanh kỹ năng giao tiếp tiếng Trung nghe và nói dựa vào bài tập trong bảng bên dưới. Các bạn chia thành các nhóm nhỏ 3 bạn rồi luyện tập với nhau nhé.
Luyện tập nghe nói tiếng Trung online theo chủ đề sau khi học xong Câu bị động trong tiếng Trung
| STT | Học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online uy tín và chất lượng với hệ thống giáo án bài giảng trực tuyến cực kỳ chuyên nghiệp và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Nội dung giáo án bài tập này được Thầy Vũ thiết kế rất đặc biệt chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm học tiếng Trung uy tín ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và học viên Trung tâm học tiếng Trung giao tiếp uy tín ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn |
| 1 | V + bổ ngữ kết quả (adj,V) |
| 2 | V + 上shàng + O |
| 3 | V + 完wán + O |
| 4 | V + 得 + adj |
| 5 | V + 成chéng + O |
| 6 | V + 熟shú |
| 7 | V: 完 wán , 懂dǒng, 见jiàn , 开kāi, 上shàng, 成chéng |
| 8 | 一场大雪yì chǎng dàxuě |
| 9 | 一天你做几次?yì tiān nǐ zuò jǐ cì |
| 10 | 一天我只工作两个小时yì tiān wǒ zhǐ gōngzuò liǎng ge xiǎoshí |
| 11 | 一条河yì tiáo hé |
| 12 | 一条裤子yì tiáo kùzi |
| 13 | 一看这个报价已能发现这比去年偏高百分之五yí kàn zhège bàojià yǐ néng fāxiàn zhè bǐ qù nián piāngāo bǎi fēn zhī wǔ |
| 14 | 一道题yí dào tí |
| 15 | 一齐yì qí |
| 16 | 不管bù guǎn |
| 17 | 不管下雨她还上课bù guǎn xiàyǔ, tā hái shàngkè |
| 18 | 不错bú cuò |
| 19 | 为 + mục đích + S + V + O |
| 20 | 为了成交我们可以考虑在价格上做些让步wèile chéngjiāo wǒmen kěyǐ kǎolǜ zài jiàgé shàng zuò xiē ràngbù |
| 21 | 为了我们双方业务往来有个好开端,我们将降价百分之三,这已是最大的让步了wèile wǒmen shuāngfāng yèwù wǎnglái yǒu ge hǎo kāiduān, wǒmen jiāng jiàng jià bǎi fēn zhī sān, zhè yǐ shì zuì dà de ràngbù le |
| 22 | 为什么wèishénme |
| 23 | 为什么你不去工作?wèishénme nǐ bú qù gōngzuò |
| 24 | 为什么你不喜欢我?wèi shénme nǐ bù xǐhuān wǒ |
| 25 | 为什么你那么喜欢她?wèi shénme nǐ nàme xǐhuān tā |
| 26 | 为什么她学得这么好?wèi shénme tā xué de zhème hǎo |
| 27 | 为学汉语我去中国留学wèi xué hànyǔ wǒ qù zhōngguó liúxué |
| 28 | 为学英语我常常去美国旅行wèi xué yīngyǔ wǒ chángcháng qù měiguó lǚxíng |
| 29 | 乐器yuèqì |
| 30 | 乐队yuèduì |
| 31 | 交通jiāotōng |
| 32 | 产品质量很差chǎnpǐn zhìliàng hěn chà |
| 33 | 亲爱qīn ài |
| 34 | 什么时候你学开车?shénme shíhou nǐ xué kāichē |
| 35 | 什么时候你有考试?shénme shíhou nǐ yǒu kǎoshì |
| 36 | 今天上午她来得很早jīntiān shàngwǔ tā lái de hěn zǎo |
| 37 | 今天你打扮得很漂亮jīntiān nǐ dǎbàn de hěn piàoliang |
| 38 | 今天你有作业吗?jīntiān nǐ yǒu zuòyè ma |
| 39 | 今天她很糟糕jīntiān tā hěn zāogāo |
| 40 | 今天我有很多作业jīntiān wǒ yǒu hěn duō zuòyè |
| 41 | 今天我觉得很头疼jīntiān wǒ juéde hěn tóu téng |
| 42 | 今天课文你听懂吗?jīntiān kèwén nǐ tīng dǒng ma |
| 43 | 从前 cóngqián |
| 44 | 价格相差太远了,无法接受jiàgé xiāngchā tài yuǎn le, wúfǎ jiēshòu |
| 45 | 会话huì huà |
| 46 | 体育馆tǐyùguǎn |
| 47 | 作业zuòyè |
| 48 | 你们想订的这几种商品都是快货,满足不了你们的要求了nǐmen xiǎng dìng de zhè jǐ zhǒng shāngpǐn dōu shì kuàihuò, mǎnzú bù liǎo nǐmen de yāoqiú le |
| 49 | 你们所提出的价格并不像别的供应商那样具有竞争性nǐmen suǒ tíchū de jiàgé bìng bú xiàng biéde gōngyìng shāng jùyǒu jìngzhēngxìng |
| 50 | 你会滑冰吗?Nǐ huì huábīng ma |
| 51 | 你会答这个题吗?nǐ huì dá zhège tí ma |
| 52 | 你会表演什么节目?nǐ huì biǎoyǎn shénme jiémù |
| 53 | 你会表演吗?nǐ huì biǎoyǎn ma |
| 54 | 你会读这个句子吗?nǐ huì dú zhège jùzi ma |
| 55 | 你会读这个词吗?nǐ hù dú zhège cí ma |
| 56 | 你住在哪里?nǐ zhù zài nǎlǐ |
| 57 | 你做完几道题?nǐ zuò wán jǐ dào tí |
| 58 | 你做完工作了吗?nǐ zuò wán gōngzuò le ma |
| 59 | 你公司旁边是什么地方?nǐ gōngsī pángbiān shì shénme dìfāng |
| 60 | 你关上门吧nǐ guān shàng mén ba |
| 61 | 你再做一遍吧nǐ zài zuò yí biàn ba |
| 62 | 你再做吧nǐ zài zuò ba |
| 63 | 你再说一遍吧nǐ zài shuō yí biàn ba |
| 64 | 你再说吧nǐ zài shuō ba |
| 65 | 你写上你的名字吧nǐ xiě shàng nǐ de míngzi ba |
| 66 | 你别刺激她nǐ bié cìjī tā |
| 67 | 你别瞧我nǐ bié qiáo wǒ |
| 68 | 你听懂吗?nǐ tīng dǒng ma |
| 69 | 你听懂这个会话吗?nǐ tīng dǒng zhège huì huà ma |
| 70 | 你听见她说什么吗?nǐ tīng jiàn tā shuō shénme ma |
| 71 | 你喜欢什么运动?nǐ xǐhuān shénme yùndòng |
| 72 | 你喜欢去哪儿唱歌?nǐ xǐhuān qù nǎr chànggē |
| 73 | 你喜欢听什么故事?nǐ xǐhuān tīng shénme gùshi |
| 74 | 你喜欢听谁讲故事?nǐ xǐhuān tīng shuí jiǎng gùshi |
| 75 | 你喜欢看什么节目?nǐ xǐhuān kàn shénme jiémù |
| 76 | 你在哪儿停车?nǐ zài nǎr tíngchē |
| 77 | 你在喊什么?nǐ zài hǎn shénme |
| 78 | 你在笑什么呢?nǐ zài xiào shénme ne |
| 79 | 你家旁边是超市吗?nǐ jiā pángbiān shì chāoshì ma |
| 80 | 你常去哪儿钓鱼?Nǐ cháng qù nǎr diàoyú |
| 81 | 你常唱歌吗?nǐ cháng chànggē ma |
| 82 | 你常常运动吗?nǐ cháng cháng yùndòng ma |
| 83 | 你念这个句子吧nǐ niàn zhège jùzi ba |
| 84 | 你愿意跟我喝咖啡吗?nǐ yuànyì gēn wǒ hē kāfēi ma |
| 85 | 你打开书吧nǐ dǎkāi shū ba |
| 86 | 你报名学开车吗?nǐ bào míng xué kāichē ma |
| 87 | 你报名学游泳吗?Nǐ bào míng xué yóuyǒng ma |
| 88 | 你方不能要求我们减那么多了 nǐ fāng bù néng yāoqiú wǒmen jiǎn name duō le |
| 89 | 你方所报的与现在价格不符nǐ fāng suǒ bào de yǔ xiànzài jiàgé bú fù |
| 90 | 你方报价似乎不切实际nǐ fāng bàojià sìhū bú qiè shíjì |
| 91 | 你有什么办法吗?nǐ yǒu shénme bànfǎ ma |
| 92 | 你有什么意思吗?nǐ yǒu shénme yìsi ma |
| 93 | 你的办法是什么?nǐ de bànfǎ shì shénme |
| 94 | 你的头还疼吗?nǐ de tóu hái téng ma |
| 95 | 你的成绩好吗?nǐ de chéngjì hǎo ma |
| 96 | 你的成绩怎么样?nǐ de chéngjì zěnmeyàng |
| 97 | 你看见她吗?nǐ kàn jiàn tā ma |
| 98 | 你看见她吗?nǐ kàn jiàn tā ma |
| 99 | 你穿上衣服吧nǐ chuān shàng yīfu ba |
| 100 | 你穿上衣服吧nǐ chuān shàng yīfu ba |
| 101 | 你穿上鞋吧nǐ chuān shàng xié ba |
| 102 | 你穿上鞋吧nǐ chuān shàng xié ba |
| 103 | 你穿衣服吧 nǐ chuān yīfu ba |
| 104 | 你穿鞋吧nǐ chuān xié ba |
| 105 | 你给我回信了吗?nǐ gěi wǒ huí xìn le ma |
| 106 | 你翻译成汉语吧nǐ fānyì chéng hànyǔ ba |
| 107 | 你考什么试?nǐ kǎo shénme shì |
| 108 | 你能做什么工作?nǐ néng zuò shénme gōngzuò |
| 109 | 你能翻译成英语吗?nǐ néng fānyì chéng yīngyǔ ma |
| 110 | 你要买几条裤子?nǐ yào mǎi jǐ tiáo kùzi |
| 111 | 你要在哪儿看病?nǐ yào zài nǎr kànbìng |
| 112 | 你要干什么?nǐ yào gàn shénme |
| 113 | 你要干嘛?nǐ yào gàn má |
| 114 | 你要请假几天?nǐ yào qǐngjià jǐ tiān |
| 115 | 你觉得舒服吗?nǐ juéde shūfu ma |
| 116 | 你说得很准nǐ shuō de hěn zhǔn |
| 117 | 你说得很快nǐ shuō de hěn kuài |
| 118 | 你说得很流利nǐ shuō de hěn liúlì |
| 119 | 你说错了nǐ shuō cuò le |
| 120 | 你跟我跳舞吗?nǐ gēn wǒ tiàowǔ ma |
| 121 | 你还没回我的信nǐ hái méi huí wǒ de xìn |
| 122 | 做完zuò wán |
| 123 | 停车tíngchē |
| 124 | 儿子érzi |
| 125 | 入迷rùmí |
| 126 | 公共汽车gōnggòng qìchē |
| 127 | 公共汽车站gōnggòng qìchē zhàn |
| 128 | 公共汽车站离这儿近吗?gōnggòng qìchē zhàn lí zhèr jìn ma |
| 129 | 其中qízhōng |
| 130 | 准zhǔn |
| 131 | 刺激cìjī |
| 132 | 办法bànfǎ |
| 133 | 努力nǔlì |
| 134 | 勤劳qínláo |
| 135 | 卖完mài wán |
| 136 | 友好yǒu hǎo |
| 137 | 发烧fāshāo |
| 138 | 句子jùzi |
| 139 | 叫卖jiàomài |
| 140 | 可能kěnéng |
| 141 | 可能她不喜欢kěnéng tā bù xǐhuān nǐ |
| 142 | 司机sījī |
| 143 | 合上hé shàng |
| 144 | 合上书hé shàng shū |
| 145 | 合奏hé zòu |
| 146 | 听见tīng jiàn |
| 147 | 吸引xīyǐn |
| 148 | 吸烟xīyān |
| 149 | 吹牛chuī niú |
| 150 | 咳嗽késòu |
| 151 | 哪里nǎlǐ |
| 152 | 唱歌chànggē |
| 153 | 善良shànliáng |
| 154 | 回信huí xìn |
| 155 | 因为yīn wèi … 所以 suǒyǐ |
| 156 | 因为我很喜欢她 yīnwèi wǒ hěn xǐhuān tā |
| 157 | 国庆节guóqìngjié |
| 158 | 国庆节你可以放几天假?guóqìngjié nǐ kěyǐ fang jǐ tiān jià |
| 159 | 国王guówáng |
| 160 | 地铁dì tiě |
| 161 | 坚固jiāngù |
| 162 | 多么duōme |
| 163 | 大街dàjiē |
| 164 | 头疼tóu téng |
| 165 | 她做得很好tā zuò de hěn hǎo |
| 166 | 她学得不太好tā xué de bú tài hǎo |
| 167 | 她学得很好tā xué de hěn hǎo |
| 168 | 她工作得很努力tā gōngzuò de hěn nǔlì |
| 169 | 她有很多病tā yǒu hěn duō bìng |
| 170 | 她说得很不错tā shuō de hěn bú cuò |
| 171 | 如今rújīn |
| 172 | 小时xiǎoshí |
| 173 | 工厂自己能够满足自己的需求gōngchǎng zìjǐ nénggòu mǎnzú zìjǐ de xūqiú |
| 174 | 干什么?gàn shénme |
| 175 | 干嘛gàn má |
| 176 | 平安píng ān |
| 177 | 开车kāichē |
| 178 | 很遗憾,这倒是低价了,如果您觉得价格不可行,我们只好取消这笔交易hěn yí hàn, zhè dàoshì dī jià le, rúguǒ nín juéde jiàgé bù kě xíng, wǒmen zhǐhǎo qǔxiāo zhè bǐ jiāoyì |
| 179 | 快kuài |
| 180 | 怎么才能吸引顾客?zěnme cái néng xīyǐn gùkè |
| 181 | 您刚提出的报价有点高于我们预期要付的价格nín gāng tí chū de bàojià yǒu diǎn gāoyú wǒmen yùqī yào fù de jiàgé |
| 182 | 意思yìsi |
| 183 | 感冒gǎnmào |
| 184 | 愿意yuànyì |
| 185 | 懂dǒng |
| 186 | 成绩chéngjì |
| 187 | 成语chéngyǔ |
| 188 | 我不会做这个题wǒ bú huì zuò zhège tí |
| 189 | 我不说错wǒ bù shuō cuò |
| 190 | 我们先订试销一下,做个市场调查,如果销路好,我们会一定再订wǒme niān ding shì xiāo yí xià, zuò ge shìchǎng diàochá, rúguǒ xiāolù hǎo, wǒmen huì yídìng zài dìng |
| 191 | 我们去打篮球吧wǒmen qù dǎ lánqiú ba |
| 192 | 我们已经是以成本在卖了wǒmen yǐjīng shì yǐ chéngběn zài mài le |
| 193 | 我们的价格是合理而可行的,我们不可能再降价了wǒmen de jiàgé shì hélǐ ér kěxíng de, wǒmen bù kěnéng zài jiàngjià le |
| 194 | 我做完工作了wǒ zuò wán gōngzuò le |
| 195 | 我可以看透你的心wǒ kěyǐ kàn tòu nǐ de xīn |
| 196 | 我听不懂wǒ tīng bù dǒng |
| 197 | 我听不懂她说什么wǒ tīng bù dǒng tā shuō shénme |
| 198 | 我听不见她说什么wǒ tīng bú jiàn tā shuō shénme |
| 199 | 我在电视台工作wǒ zài diànshì tái gōngzuò |
| 200 | 我家有一个儿子wǒ jiā yǒu yí ge érzi |
| 201 | 我常常去操场跑步wǒ cháng cháng qù cāochǎng pǎobù |
| 202 | 我没听懂wǒ méi tīng dǒng |
| 203 | 我看不见她wǒ kàn bú jiàn tā |
| 204 | 我考上大学了wǒ kǎo shàng dàxué |
| 205 | 我考不上大学wǒ kǎo bú shàng dàxué |
| 206 | 我觉得很舒服wǒ juéde hěn shūfu |
| 207 | 打开dǎkāi |
| 208 | 打开书dǎ kāi shū |
| 209 | 打扮dǎ bàn |
| 210 | 打篮球dǎ lánqiú |
| 211 | 护照hùzhào |
| 212 | 抽烟chōuyān |
| 213 | 拍照pāizhào |
| 214 | 收成shōuchéng |
| 215 | 故事gùshi |
| 216 | 方便fāngbiàn |
| 217 | 旁边pángbiān |
| 218 | 无比wǔbǐ |
| 219 | 既然jìrán |
| 220 | 既然你爱上了我就继续爱我吧jìrán nǐ ài shàng le wǒ jiù jìxù ài wǒ ba |
| 221 | 昨天下了一场大雪zuótiān xià le yì chǎng dàxuě |
| 222 | 昨天你发烧吗?zuótiān nǐ fāshāo ma |
| 223 | 昨天我在超市看见她zuótiān wǒ zài chāoshì kànjiàn tā |
| 224 | 景色jǐngsè |
| 225 | 暂时不能一次交完,只能供订货量的一部分,等有货时,我方立刻通知你们zànshí bù néng yí cì jiāowán, zhǐ néng gōng dìnghuòliàng de yí bùfen, děng yǒu huò shí, wǒ fāng like tōngzhī nǐmen |
| 226 | 最近你咳嗽吗?zuìjìn nǐ késòu ma |
| 227 | 最近你进步很快zuìjìn nǐ jìnbù hěn kuài |
| 228 | 最近她工作得很认真zuìjìn tā gōngzuò de hěn rènzhēn |
| 229 | 最近她没有进步zuìjìn tā méiyǒu jìnbù |
| 230 | 最近我常常感冒zuìjìn wǒ cháng cháng gǎnmào |
| 231 | 有意思yǒu yìsi |
| 232 | 根本gēnběn |
| 233 | 每天měitiān |
| 234 | 水平shuǐpíng |
| 235 | 汉语水平hànyǔ shuǐpíng |
| 236 | 汤熟了吗?tāng shú le ma |
| 237 | 河内交通怎么样?hénèi jiāotōng zěnmeyàng |
| 238 | 河内交通方便吗?hénèi jiāotōng fāngbiàn ma |
| 239 | 流利liú lì |
| 240 | 混日子hùn rìzi |
| 241 | 游泳yóu yǒng |
| 242 | 滑冰huábīng |
| 243 | 滥竽充数lànyú chōngshù |
| 244 | 热爱rè ài |
| 245 | 独奏dúzòu |
| 246 | 瑞雪兆丰年ruìxuě zhào fēngnián |
| 247 | 电视台diànshìtái |
| 248 | 看完kàn wán |
| 249 | 看病kànbìng |
| 250 | 看见kànjiàn |
| 251 | 真zhēn + adj |
| 252 | 矛盾máodùn |
| 253 | 笑xiào |
| 254 | 米饭熟了吗?mǐfàn shú le ma |
| 255 | 糟糕zāogāo |
| 256 | 美丽měilì |
| 257 | 美丽景色měilì jǐngsè |
| 258 | 翻译fānyì |
| 259 | 老实说,你们所报的价格使我们很吃惊lǎoshí shuō, nǐmen suǒ bào de jiàgé shǐ wǒmen hěn chījīng |
| 260 | 考试kǎoshì |
| 261 | 考题kǎotí |
| 262 | 肉熟了吗?ròu shú le ma |
| 263 | 自相矛盾zìxiāng máodùn |
| 264 | 舒服shūfu |
| 265 | 节目jiémù |
| 266 | 虽然今天下雨,但是她还去上课suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì tā hái qù shàngkè |
| 267 | 表扬biǎoyáng |
| 268 | 表演biǎoyǎn |
| 269 | 认真rènzhēn |
| 270 | 讲jiǎng |
| 271 | 讲故事jiǎng gùshi |
| 272 | 说完shuō wán |
| 273 | 请假qǐngjià |
| 274 | 跑步pǎobù |
| 275 | 跳舞tiàowǔ |
| 276 | 车站chēzhàn |
| 277 | 车站离这儿远吗?chēzhàn lí zhèr yuǎn ma |
| 278 | 运动yùndòng |
| 279 | 这个工作你做完了吗?zhège gōngzuò nǐ zuò wán le ma |
| 280 | 这个房间真大zhège fángjiān zhēn dà |
| 281 | 这个故事很有意思zhège gùshi hěn yǒu yìsi |
| 282 | 这个熟了吗?zhè ge shú le ma |
| 283 | 这个题你怎么做?zhège tí nǐ zěnme zuò |
| 284 | 这么 + adj |
| 285 | 这件衣服我早就卖完了zhè jiàn yīfu wǒ zǎojiù mài wán le |
| 286 | 这是什么词?zhè shì shénme cí |
| 287 | 这是我们自产自销的商品zhè shì wǒmen zì chǎn zì xiāo de shāngpǐn |
| 288 | 这是我很喜欢看的节目zhè shì wǒ hěn xǐhuān kàn de jiémù |
| 289 | 这本书你看完了吗?zhè běn shū nǐ kàn wán le |
| 290 | 这本书我看熟了zhè běn shū wǒ kàn shú le |
| 291 | 这本词典一共有多少页?zhè běn cídiǎn yí gòng yǒu duōshǎo yè |
| 292 | 这种商品现在我们暂时无货供应zhèzhǒng shāngpǐn xiànzài wǒmen zànshí wúhuò gōngyìng |
| 293 | 这道题我不会做zhè dào tí wǒ bú huì zuò |
| 294 | 这里不能停车zhè lǐ bù néng tíngchē |
| 295 | 这里不能抽烟zhè lǐ bù néng chōuyān |
| 296 | 这里不能抽烟zhèlǐ bù néng chōuyān |
| 297 | 这里不能拍照zhè lǐ bù néng pāizhào |
| 298 | 这里交通怎么样?zhè lǐ jiāotōng zěnmeyàng |
| 299 | 这里周围交通怎么样?zhèlǐ zhōuwéi jiāotōng zěnmeyàng |
| 300 | 这里周围有地铁吗?zhè lǐ zhōuwéi yǒu dìtiě ma |
| 301 | 这里能停车吗?zhèlǐ néng tíngchē ma |
| 302 | 这里能抽烟吗?zhè lǐ néng chōuyān ma |
| 303 | 这里能抽烟吗?zhèlǐ néng chōuyān ma |
| 304 | 这里能拍照吗?zhèlǐ néng pāizhào ma |
| 305 | 这里附近有超市吗?zhè lǐ fùjìn yǒu chāoshì ma |
| 306 | 这里附近有银行吗?zhèlǐ fùjìn yǒu yínháng ma |
| 307 | 进步jìnbù |
| 308 | 那么 + adj |
| 309 | 郊外jiāowài |
| 310 | 钓鱼diàoyú |
| 311 | 锋利fēnglì |
| 312 | 附近fùjìn |
| 313 | 鞋xié |
| 314 | 鞋子 xiézi |
| 315 | 驾照jiàzhào |
| 316 | 鲜花xiānhuā |
Tiếp theo bên dưới là bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách nâng cao khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Trung một cách hiệu quả nhất bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin Các bạn chú ý làm bài tập xong thì gửi đáp án lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được chấm bài online miễn phí nha.
Văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế để luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin sau khi chúng ta đã học xong ngữ pháp tiếng Trung về Câu bị động trong tiếng Trung
Hypocretin 水平测量 这个测试测量您的hypocretin 水平。下丘脑分泌素低或没有的人被归类为 1 型发作性睡病。然而,由于该测试需要您的医生从您的腰椎中去除脑脊液(一种保护您的大脑和脊髓的液体),因此很少使用。
简而言之,受猝倒症影响的人可能会学会改变他们的行为和活动,以尽量减少发生发作的风险,许多人最终会避免可能导致猝倒症的情况。
根据哈佛医学院的说法,这些调整可能是后果性的,并且会极大地影响生活质量,例如如果有人跳过与朋友的社交场合,或避免开车。
有些药物已被证明可有效治疗猝倒症。哈佛医学院指出,药物可以将猝倒发作减少 90%,或者在某些人中完全消除它们。
亚利桑那州凤凰城梅奥诊所医学院精神病学教授 Lois E. Krahn 医学博士说,主要的治疗选择是让人们在白天保持清醒,并在晚上促使他们入睡的药物。睡眠医学研究员,特别关注发作性睡病。
根据过去的研究,除了药物治疗之外,认知行为疗法 (CBT) 或改善行为的学习技术可以帮助人们控制发作性睡病的几种症状,包括猝倒症。
用于发作性睡病的 CBT 技术各不相同,但可能涉及帮助患者识别引发猝倒发作的状况和情绪,并教他们如何以防止发作发生的方式做出反应。另一种潜在的 CBT 技术被称为刺激饱足,在这种过程中,患者反复暴露于触发猝倒发作直到其效果消失的触发器。然而,大多数研究都着眼于 CBT 治疗其他睡眠障碍,需要更多关于 CBT 治疗发作性睡病的研究。
获得足够的睡眠或计划战略性小睡。当您睡眠不足时,您可能更有可能经历猝倒发作。 “如果一个人筋疲力尽,他们更容易受到情绪的影响,所以好好休息很重要,”克拉恩博士说。如果您无法睡个好觉,或者您被白天过度嗜睡所困扰,请尝试在您最容易感到困倦的时候按时小睡。 “小睡不必太长——嗜睡症患者可以从 20 分钟的小睡中受益,”克拉恩说。
起来走动。 Krahn 表示,定期进行体育锻炼可以通过保持白天的困倦来间接帮助治疗猝倒症。所以,如果你开始感到困倦,而且你不能小睡一会儿,那就去散散步吧。
向朋友、家人和同事寻求帮助。让人们知道您的猝倒是由强烈的情绪或特定情况引发的。如果您感觉到攻击即将来临,请鼓励人们尽可能避免这些触发因素。虽然你可能不想避免强烈的情绪或特定情况,但它可能比攻击更可取——特别是如果攻击即将发生在尴尬的时间(比如在吃饭或工作会议期间)。
发作性睡病这是一种慢性神经系统疾病,会影响大脑的睡眠-觉醒周期。
白天过度嗜睡 (EDS) 发作性睡病最明显的症状之一是白天过度嗜睡,或强烈的睡眠需求,无论您前一天晚上睡了多少觉。有些人在困倦时更容易出现猝倒发作。
睡眠麻痹这种常见的发作性睡病症状类似于猝倒,但它发生在睡眠期间。
这个专业协会成立于 1975 年,现在共有 11,000 名经过认证的睡眠中心会员、医生、科学家和其他专注于睡眠的医疗保健专业人员。该协会为医生提供专业发展机会,并为公众提供各种睡眠资源,包括带有睡眠中心目录的睡眠教育网站、解释临床实践指南的患者友好指南和月刊研究期刊。
这家非营利组织近 30 年来一直倡导睡眠和健康。他们的网站提供有关各种睡眠主题的有用文章,其内容由医疗团队审核,以确保信息准确和最新。
梅奥诊所提供您需要了解的关于猝倒性发作性睡病的所有信息:它是什么、症状和原因,以及何时去看医生寻求帮助。这家知名医院还提供有关用于诊断发作性睡病的测试、治疗发作性睡病的药物、如何准备与医生的预约以及在初次就诊时医生可能会问的问题的详细信息。
美国国立卫生研究院的这个部门专注于研究大脑和神经系统,以减少神经系统疾病和疾病。
Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung Thầy Vũ đưa ra cho học viên sau khi học xong Câu bị động trong tiếng Trung
Hypocretin shuǐpíng cèliáng zhège cèshì cèliáng nín de hypocretin shuǐpíng. Xià qiūnǎo fēnmì sù dī huò méiyǒu de rén bèi guī lèi wèi 1 xíng fāzuò xìng shuì bìng. Rán’ér, yóuyú gāi cèshì xūyào nín de yīshēng cóng nín de yāochuí zhōng qùchú nǎojǐyè (yī zhǒng bǎohù nín de dànǎo hé jǐsuǐ de yètǐ), yīncǐ hěn shǎo shǐyòng.
Jiǎn ér yán zhī, shòu cù dǎo zhèng yǐngxiǎng de rén kěnéng huì xuéhuì gǎibiàn tāmen de xíngwéi hé huódòng, yǐ jǐnliàng jiǎnshǎo fāshēng fāzuò de fēngxiǎn, xǔduō rén zuìzhōng huì bìmiǎn kěnéng dǎozhì cù dǎo zhèng de qíngkuàng.
Gēnjù hāfó yīxué yuàn de shuōfǎ, zhèxiē tiáozhěng kěnéng shì hòuguǒ xìng de, bìngqiě huì jí dàdì yǐngxiǎng shēnghuó zhìliàng, lìrú rúguǒ yǒurén tiàoguò yǔ péngyǒu de shèjiāo chǎnghé, huò bìmiǎn kāichē.
Yǒuxiē yàowù yǐ bèi zhèngmíng kě yǒuxiào zhìliáo cù dǎo zhèng. Hāfó yīxué yuàn zhǐchū, yàowù kěyǐ jiāng cù dǎo fāzuò jiǎnshǎo 90%, huòzhě zài mǒu xiē rén zhōng wánquán xiāochú tāmen.
Yǎlìsāngnà zhōu fènghuáng chéng méi ào zhěnsuǒ yīxué yuàn jīngshénbìng xué jiàoshòu Lois E. Krahn yīxué bóshì shuō, zhǔyào de zhìliáo xuǎnzé shì ràng rénmen zài báitiān bǎochí qīngxǐng, bìng zài wǎnshàng cùshǐ tāmen rùshuì di yàowù. Shuìmián yīxué yánjiùyuán, tèbié guānzhù fāzuò xìng shuì bìng.
Gēnjù guòqù de yánjiū, chúle yàowù zhìliáo zhī wài, rèn zhī xíngwéi liáofǎ (CBT) huò gǎishàn xíngwéi de xuéxí jìshù kěyǐ bāngzhù rénmen kòngzhì fāzuò xìng shuì bìng de jǐ zhǒng zhèngzhuàng, bāokuò cù dǎo zhèng.
Yòng yú fāzuò xìng shuì bìng de CBT jìshù gè bù xiāngtóng, dàn kěnéng shèjí bāngzhù huànzhě shìbié yǐnfā cù dǎo fāzuò de zhuàngkuàng hé qíngxù, bìng jiào tāmen rúhé yǐ fángzhǐ fāzuò fāshēng de fāngshì zuò chū fǎnyìng. Lìng yī zhǒng qiánzài de CBT jìshù bèi chēng wèi cìjī bǎo zú, zài zhè zhǒng guòchéng zhōng, huànzhě fǎnfù bàolù yú chùfā cù dǎo fāzuò zhídào qí xiàoguǒ xiāoshī de chùfā qì. Rán’ér, dà duōshù yánjiū dōu zhuóyǎn yú CBT zhìliáo qítā shuìmián zhàng’ài, xūyào gèng duō guānyú CBT zhìliáo fāzuò xìng shuì bìng de yánjiū.
Huòdé zúgòu de shuìmián huò jìhuà zhànlüè xìng xiǎoshuì. Dāng nín shuìmián bùzú shí, nín kěnéng gèng yǒu kěnéng jīnglì cù dǎo fāzuò. “Rúguǒ yīgè rén jīnpílìjìn, tāmen gèng róngyì shòudào qíngxù de yǐngxiǎng, suǒyǐ hǎohǎo xiūxí hěn zhòngyào,” kèlā ēn bóshì shuō. Rúguǒ nín wúfǎ shuì gè hǎo jué, huòzhě nín bèi báitiān guòdù shìshuì suǒ kùnrǎo, qǐng chángshì zài nín zuì róngyì gǎndào kùnjuàn de shíhòu ànshí xiǎoshuì. “Xiǎoshuì bùbì tài zhǎng——shìshuì zhèng huànzhě kěyǐ cóng 20 fēnzhōng de xiǎoshuì zhōng shòuyì,” kèlā ēn shuō.
Qǐlái zǒudòng. Krahn biǎoshì, dìngqí jìnxíng tǐyù duànliàn kěyǐ tōngguò bǎochí báitiān de kùnjuàn lái jiànjiē bāngzhù zhìliáo cù dǎo zhèng. Suǒyǐ, rúguǒ nǐ kāishǐ gǎndào kùnjuàn, érqiě nǐ bùnéng xiǎoshuì yīhuǐ’er, nà jiù qù sàn sànbù ba.
Xiàng péngyǒu, jiārén hé tóngshì xúnqiú bāngzhù. Ràng rénmen zhīdào nín de cù dǎoshì yóu qiángliè de qíngxù huò tèdìng qíngkuàng yǐnfā de. Rúguǒ nín gǎnjué dào gōngjí jíjiāng láilín, qǐng gǔlì rénmen jǐn kěnéng bìmiǎn zhèxiē chùfā yīnsù. Suīrán nǐ kěnéng bùxiǎng bìmiǎn qiángliè de qíngxù huò tèdìng qíngkuàng, dàn tā kěnéng bǐ gōngjí gèng kěqǔ——tèbié shì rúguǒ gōngjí jíjiāng fāshēng zài gāngà de shíjiān (bǐrú zài chīfàn huò gōngzuò huìyì qíjiān).
Fāzuò xìng shuì bìng zhè shì yī zhǒng mànxìng shénjīng xìtǒng jíbìng, huì yǐngxiǎng dànǎo de shuìmián-juéxǐng zhōuqí.
Báitiān guòdù shìshuì (EDS) fāzuò xìng shuì bìng zuì míngxiǎn de zhèngzhuàng zhī yī shì báitiān guòdù shìshuì, huò qiángliè de shuìmián xūqiú, wúlùn nín qián yītiān wǎnshàng shuìle duōshǎo jué. Yǒuxiē rén zài kùnjuàn shí gèng róngyì chūxiàn cù dǎo fāzuò.
Shuìmián mábì zhè zhǒng chángjiàn de fǎ zuò xìng shuì bìng zhèngzhuàng lèisì yú cù dǎo, dàn tā fāshēng zài shuìmián qíjiān.
Zhège zhuānyè xiéhuì chénglì yú 1975 nián, xiànzài gòngyǒu 11,000 míng jīngguò rènzhèng de shuìmián zhōngxīn huìyuán, yīshēng, kēxuéjiā hé qítā zhuānzhù yú shuìmián de yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán. Gāi xiéhuì wèi yīshēng tígōng zhuānyè fāzhǎn jīhuì, bìng wèi gōngzhòng tígōng gè zhǒng shuìmián zīyuán, bāokuò dài yǒu shuìmián zhōngxīn mùlù de shuìmián jiàoyù wǎngzhàn, jiěshì línchuáng shíjiàn zhǐnán de huànzhě yǒuhǎo zhǐnán hé yuèkān yánjiū qíkān.
Zhè jiā fēi yínglì zǔzhī jìn 30 niánlái yīzhí chàngdǎo shuìmián hé jiànkāng. Tāmen de wǎngzhàn tígōng yǒuguān gè zhǒng shuìmián zhǔtí de yǒuyòng wénzhāng, qí nèiróng yóu yīliáo tuánduì shěnhé, yǐ quèbǎo xìnxī zhǔnquè hé zuìxīn.
Méi ào zhěnsuǒ tígōng nín xūyào liǎojiě de guānyú cù dǎo xìng fāzuò xìng shuì bìng de suǒyǒu xìnxī: Tā shì shénme, zhèngzhuàng hé yuányīn, yǐjí hé shí qù kàn yīshēng xúnqiú bāngzhù. Zhè jiā zhīmíng yīyuàn hái tígōng yǒuguān yòng yú zhěnduàn fāzuò xìng shuì bìng de cèshì, zhìliáo fāzuò xìng shuì bìng di yàowù, rúhé zhǔnbèi yǔ yīshēng de yùyuē yǐjí zài chūcì jiùzhěn shí yīshēng kěnéng huì wèn de wèntí de xiángxì xìnxī.
Měiguó guólì wèishēng yán jiù yuàn de zhège bùmén zhuānzhù yú yánjiū dànǎo hé shénjīng xìtǒng, yǐ jiǎnshǎo shénjīng xìtǒng jíbìng hé jíbìng.
Bài tập nâng cao kỹ năng luyện dịch tiếng Trung sang tiếng Việt dành cho học viên đã học xong kiến thức Câu bị động trong tiếng Trung
Đo mức Hypocretin Thử nghiệm này đo mức độ hypocretin của bạn. Những người có ít hoặc không có hypocretin được phân loại là mắc chứng ngủ rũ loại 1. Tuy nhiên, vì xét nghiệm này yêu cầu bác sĩ của bạn loại bỏ dịch não tủy (chất lỏng bảo vệ não và tủy sống) khỏi cột sống thắt lưng của bạn, nên nó hiếm khi được sử dụng.
Nói tóm lại, những người bị ảnh hưởng bởi chứng cataplexy có thể học cách sửa đổi hành vi và hoạt động của họ để giảm thiểu nguy cơ mắc phải một cơn kịch phát và nhiều người sẽ tránh được những tình huống có thể gây ra chứng cataplexy.
Những điều chỉnh này có thể là hậu quả và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, chẳng hạn như nếu ai đó bỏ qua các tình huống xã hội với bạn bè hoặc tránh lái xe, theo Trường Y Harvard.
Có những loại thuốc đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị chứng cataplexy. Trường Y Harvard lưu ý rằng thuốc có thể làm giảm các cuộc tấn công cataplectic tới 90% hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn ở một số người.
Lois E. Krahn, MD, giáo sư tâm thần học tại Đại học Y khoa Mayo Clinic ở Phoenix, Arizona, cho biết các lựa chọn điều trị chính là thuốc cho phép mọi người tỉnh táo vào ban ngày và đẩy họ vào giấc ngủ vào ban đêm. nhà nghiên cứu y học giấc ngủ với sự tập trung đặc biệt vào chứng ngủ rũ.
Ngoài thuốc, liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) hoặc học các kỹ thuật để cải thiện hành vi, có thể giúp mọi người kiểm soát một số triệu chứng của chứng ngủ rũ, bao gồm cả chứng khó ngủ, theo nghiên cứu trước đây.
Các kỹ thuật CBT cho chứng ngủ rũ rất đa dạng, nhưng có thể liên quan đến việc giúp bệnh nhân nhận ra các điều kiện và cảm xúc gây ra các cuộc tấn công cataplectic của họ và dạy họ cách phản ứng theo những cách ngăn chặn một cuộc tấn công xảy ra. Một kỹ thuật CBT tiềm năng khác được gọi là thỏa mãn kích thích, một thủ tục trong đó bệnh nhân được tiếp xúc nhiều lần với chất kích hoạt gây ra các đợt cataplectic cho đến khi mất tác dụng của nó. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đã xem xét CBT cho các rối loạn giấc ngủ khác, và nghiên cứu thêm về việc áp dụng CBT cho chứng ngủ rũ là cần thiết.
Ngủ đủ giấc hoặc lên kế hoạch cho những giấc ngủ ngắn chiến lược. Bạn có nhiều khả năng bị tấn công cataplectic khi thiếu ngủ. Tiến sĩ Krahn nói: “Nếu ai đó kiệt sức, họ dễ bị kích hoạt cảm xúc hơn, vì vậy, được nghỉ ngơi đầy đủ là điều quan trọng. Nếu bạn không thể có được một giấc ngủ ngon vào ban đêm hoặc bị làm phiền bởi cơn buồn ngủ ban ngày quá mức, hãy cố gắng chợp mắt theo lịch trình ngắn vào những thời điểm bạn có xu hướng buồn ngủ nhất. Krahn nói: “Những giấc ngủ ngắn không cần phải quá dài – một người mắc chứng ngủ rũ có thể được hưởng lợi từ giấc ngủ ngắn 20 phút.
Đứng dậy và di chuyển. Theo Krahn, hoạt động thể chất thường xuyên có thể gián tiếp giúp cải thiện chứng khó ngủ bằng cách giảm cơn buồn ngủ vào ban ngày. Vì vậy, nếu bạn bắt đầu cảm thấy buồn ngủ và không thể chợp mắt nhanh chóng, hãy đi dạo.
Nhận sự giúp đỡ từ bạn bè, gia đình và đồng nghiệp. Hãy cho mọi người biết liệu khả năng phản ứng của bạn được kích hoạt bởi những cảm xúc mạnh mẽ hoặc những tình huống cụ thể. Nếu bạn cảm thấy một cuộc tấn công sắp xảy ra, hãy khuyến khích mọi người tránh những tác nhân này nếu có thể. Mặc dù bạn có thể không muốn tránh những cảm xúc mạnh mẽ hoặc các tình huống cụ thể, nhưng có thể thích tấn công hơn – đặc biệt nếu một cuộc tấn công sắp xảy ra vào thời điểm khó xử (như trong bữa ăn hoặc cuộc họp làm việc).
Chứng ngủ rũ Đây là một chứng rối loạn thần kinh mãn tính ảnh hưởng đến chu kỳ ngủ-thức của não.
Buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS) Một trong những triệu chứng rõ ràng nhất của chứng ngủ rũ là buồn ngủ quá mức vào ban ngày, hoặc nhu cầu ngủ quá mức, bất kể bạn đã ngủ được bao nhiêu vào đêm hôm trước. Một số người có nhiều khả năng bị tấn công cataplectic khi buồn ngủ.
Tê liệt giấc ngủ Triệu chứng ngủ rũ thường gặp này giống như chứng ngủ chập chờn, ngoại trừ nó xảy ra trong khi ngủ.
Được thành lập vào năm 1975, xã hội nghề nghiệp này hiện có tổng hợp 11.000 trung tâm giấc ngủ thành viên được công nhận, bác sĩ, nhà khoa học và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tập trung vào giấc ngủ khác. Xã hội mang đến cơ hội phát triển nghề nghiệp cho các bác sĩ, cũng như nhiều nguồn tài nguyên về giấc ngủ cho công chúng, bao gồm trang web giáo dục về giấc ngủ với danh mục các trung tâm giấc ngủ, hướng dẫn thân thiện với bệnh nhân giải thích các hướng dẫn thực hành lâm sàng và tạp chí nghiên cứu hàng tháng.
Tổ chức phi lợi nhuận này đã vận động cho giấc ngủ và sức khỏe trong gần 30 năm. Trang web của họ cung cấp các bài báo hữu ích về nhiều chủ đề giấc ngủ khác nhau và nội dung của chúng được nhóm y tế xem xét để đảm bảo thông tin là chính xác và cập nhật.
Phòng khám Mayo cung cấp mọi thứ bạn cần biết về chứng ngủ rũ với cataplexy: nó là gì, các triệu chứng và nguyên nhân, và khi nào nên đến gặp bác sĩ để được giúp đỡ. Bệnh viện nổi tiếng này cũng cung cấp thông tin chi tiết về các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán chứng ngủ rũ, thuốc điều trị chứng ngủ rũ, cách chuẩn bị cho cuộc hẹn với bác sĩ và những câu hỏi bạn có thể mong đợi từ bác sĩ trong lần khám đầu tiên.
Bộ phận này của Viện Y tế Quốc gia tập trung vào nghiên cứu não bộ và hệ thống thần kinh để giảm các rối loạn thần kinh và bệnh tật.
Trên đây là toàn bộ nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung online về Câu bị động trong tiếng Trung. Các bạn còn những câu hỏi nào mà chưa được giáo viên trên lớp giải đáp kịp thì hãy tham gia thành viên diễn đàn cộng dồng dân tiếng Trung ChineMaster nhé. Tất cả câu hỏi của các bạn đều được các bạn thành viên diễn đàn và thầy cô giáo ChineMaster hướng dẫn giải đáp nhiệt tình và hoàn toàn miễn phí.
ChineMaster trân trọng dừng bài chia sẻ này tại đây và hẹn gặp lại quý độc giả và khán giả trong bài giảng tiếp theo nhé.