Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung dùng như thế nào
Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung dùng thế nào? Cách dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung như thế nào? Khi nào thì dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung? Vì sao cần dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung? Kết cấu ngữ pháp Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung là gì? Và rất nhiều câu hỏi khác cũng xoay quanh vấn đề Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày.
Cấu trúc nhấn mạnh 是 … 的 trong tiếng Trung
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục cùng Thầy Vũ khám phá thêm nội dung giáo án bài giảng trực tuyến của khóa học tiếng Trung online uy tín chuyên đề kết cấu ngữ pháp tiếng Trung Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung nhé. Các bạn chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của bài giảng này.
Hướng dẫn cách dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung cơ bản chi tiết bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ – Chuyên gia giảng dạy và đào tạo các khóa học tiếng Trung online uy tín và chất lượng được phát sóng trực tiếp livestream mỗi ngày qua kênh youtube học tiếng Trung online và fanpage của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TPHCM Sài Gòn.
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Ngã Tư Sở, Hà Nội may mắn được Thầy Vũ chỉ định làm nhà tài trợ chính thức cho khóa học tiếng Trung trực tuyến miễn phí này. Các bạn hãy chia sẻ kênh dạy học tiếng Trung online miễn phí này tới nhiều người khác vào học cùng chúng ta nhé.
Trước khi đi vào nội dung chính của bài giảng kiến thức ngữ pháp tiếng Trung online này, chúng ta cần ôn tập lại một số trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng của bài học hôm qua tại link bên dưới.
Cách biểu đạt thứ tự trong tiếng Trung
Cách biểu đạt thứ tự trong tiếng Trung rất quan trọng, các bạn chú ý cần học thật chắc những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung mà Thầy Vũ chia sẻ mỗi ngày trong chuyên mục bên dưới nhé.
Chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung
Ngoài ra, bạn nào muốn học hoàn chỉnh hệ thống kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay sở hữu ngay bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển Thầy Vũ làm chủ biên và biên soạn nhé. Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster được bán duy nhất trong hệ thống Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn hoặc các bạn có thể mua trực tuyến ngay trên các gian hàng online của Thầy Vũ qua sàn giao dịch thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Sendo hoặc Tiki nhé.
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
Mỗi ngày Thầy Vũ đều thiết kế rất nhiều bài tập khác nhau để giúp các bạn cải thiện được vốn từ vựng tiếng Trung bằng cách luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính thông qua bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin.
Tải bộ gõ tiếng Trung về máy tính
Các bạn học viên muốn mở rộng thêm vốn từ vựng tiếng Trung hiệu quả hơn và nhớ được nhiều mặt chữ Hán hơn thì cần sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính nhé.
Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của nội dung bài giảng trực tuyến học tiếng Trung online chuyên đề Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung. Các bạn có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục HỎI ĐÁP của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Hướng dẫn sử dụng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
Cách dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung như thế nào?
CẤU TRÚC NHẤN MẠNH 是 … 的 trong tiếng Trung
Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
强调结构:“是 … 的” Qiángdiào jiégòu: “Shì….. De”
KHÁI NIỆM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG VỀ CẤU TRÚC NHẤN MẠNH 是 … 的 trong tiếng Trung
是 … 的 dùng để nhấn mạnh thời gia, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng của động tác đã xảy ra hoặc hoàn thành, thành phần nhấn mạnh được đặt ở giữa是 và 的.
VD:
这份报告是我做的。Zhè fèn bàogào shì wǒ zuò de.
Bản báo cáo này là do tôi làm.
蛋糕是小玲吃的。Dàngāo shì xiǎo líng chī de.Là Tiểu Lăng đã ăn bánh gato đấy.
Chú ý: Trong câu khẳng định, có thể lược bỏ是 nhưng không được bỏ 的.
VD:
我是昨天从河内飞过来的。Wǒ shì zuótiān cóng hénèi fēi guòlái de.Tôi đã bay từ Hà Nội đến đây ngày hôm qua đấy.
Hình thức phủ định thêm 不 vào trước 是 … 的
VD:
这不是我干的,我干嘛要承认。Zhè bùshì wǒ gàn de, wǒ gàn ma yào chéngrèn.Việc này không phải do tôi làm, sao tôi phải thừa nhận.
那件衣服不是蓝色的。Nà jiàn yīfú bùshì lán sè de.Bộ quần áo đó không phải màu xanh da trời đâu.
– Khi động từ mang tân ngữ danh từ, tân ngữ thường được đặt sau 的.
VD:
我是去年三月开始学的中文。Wǒ shì qùnián sān yuè kāishǐ xué de zhōngwén.Tôi bắt đầu học tiếng Trung từ tháng ba năm ngoái.
这个是我特意为你准备的生日礼物,你收下吧!这个是我特意为你准备的生日礼物,你收下吧!Zhège shì wǒ tèyì wèi nǐ zhǔnbèi de shēngrì lǐwù, nǐ shōu xià ba! Đây là món quà sinh nhật mà tôi đã đặc biệc chuẩn bị cho cậu, cậu nhận đi nhé!
Khái niệm về Cấu trúc nhấn mạnh 是……的 trong tiếng Trung
Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, cấu trúc “是……的 [shì…de]” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, mục đích, đối tượng … của hành động đã xảy ra hoặc hoàn thành.
Trong câu khẳng định, “是 [shì]” có thể lược bỏ. Trong câu phủ định, “是 [shì]” không thể lược bỏ.
Cấu trúc nhấn mạnh “是……的 [shì…de]” trong tiếng Trung
Thể khẳng định Cấu trúc nhấn mạnh 是……的 trong tiếng Trung
Ví dụ:
我(是)去年九月来台湾的。 / Wǒ (shì) qùnián jiǔ yuè lái Táiwān de. / Tháng 9 năm ngoái tôi đến Đài Loan. (Nhấn mạnh thời gian)
他们(是)从越南来的。 /Tāmen (shì) cóng Yuènán lái de. / Họ đến từ Việt Nam. (Nhấn mạnh nơi chốn, địa điểm)
她(是)坐火车来的。 / Tā (shì) zuò huǒchē lái de. / Cô ấy ngồi xe lửa đến.
A:你去大使馆了吗? / Nǐ qù dàshǐ guǎn le ma? / Cậu đi đến đại sứ quán chưa?
B:去了。 / Qù le./ Đi rồi.
A:你是什么时候去的大使馆? / Nǐ shì shénme shíhòu qù de dàshǐ guǎn? / Cậu đi đại sứ quán lúc nào vậy?
B:我是上星期去的。 / Wǒ shì shàng xīngqī qù de. / Mình đi hồi tuần trước. (Nhấn mạnh thời gian)
A:他是从哪儿来的? / Tā shì cóng nǎr lái de? / Anh ấy từ đâu đến vậy?
B:他是从意大利来的。 / Tā shì cóng Yìdàlì lái de. / Anh ấy từ Ý đến.
A:他是一个人来的吗? / Tā shì yí ge rén lái de ma? / Anh ấy đến một mình à?
B:不是,他是跟公司经理来的。 / Búshì, tā shì gēn gōngsī jīnglǐ lái de. / Không, anh ấy đi cùng với giám đốc công ty.
Thể phủ định Cấu trúc nhấn mạnh 是……的 trong tiếng Trung
Ví dụ:
他不是来旅行的,他是来留学的。 / Tā búshì lái lǚxíng de, tā shì lái liúxué de. / Cậu ấy không phải đến du lịch đâu, đến để du học đó. (Nhấn mạnh mục đích)
我不是一个人来的,是跟父母一起来的。 / Wǒ búshì yí ge rén lái de, shì gēn fùmǔ yī qǐlái de. / Tôi không có đến một mình đâu, tôi đến cùng bố mẹ.
他们不是坐火车来的,是坐飞机来的。 / Tāmen búshì zuò huǒchē lái de, shì zuò fēijī lái de. / Họ không ngồi xe lửa đến, họ ngồi máy bay đến đó.
凯特不是来参加比赛的,她是来看比赛的。 / Kǎitè búshì lái cānjiā bǐsài de, tā shì lái kàn bǐsài de. / Kate không đến tham gia thi đấu, cô ấy đến xem thi đấu.
妹妹不是学习语言的,是学习中医的。 / Mèimei búshì xuéxí yǔyán de, shì xuéxí zhōngyī de. / Em gái không phải học ngôn ngữ, nó học Đông y.
Chú ý: Nếu như phía sau động từ là danh từ làm tân ngữ,phía sau tân ngữ thường có “的 [de]”.
Ví dụ:
A:你是在哪里学习的中文? / Nǐ shì zài nǎlǐ xuéxí de Zhōngwén? / Cậu học tiếng Trung ở đâu vậy?
B:在北京学的(中文)。 / Zài Běijīng xué de (Zhōngwén). / Mình học ở Bắc Kinh.
A:你怎么去的河内? / Nǐ zěnme qù de Hénèi? / Cậu đi Hà Nội bằng gì?
B:我坐飞机去的河内。 / Wǒ zuò fēijī qù de Hénèi. / Tôi đến Hà Nội bằng máy bay.
A:你是什么时候去的陈老师家? / Nǐ shì shénme shíhòu qù de Chén lǎoshī jiā? / Cậu đến nhà thầy Trần lúc nào vậy?
B:我是昨天晚上去的。 / Wǒ shì zuótiān wǎnshàng qù de. / Tớ đi vào tối hôm qua.
ChineMaster hy vọng thông qua bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online này, các bạn sẽ nắm được cách sử dụng cấu trúc 是……的 dùng để biểu thị sự nhấn mạnh trong tiếng Trung.
Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
Tiếp theo là phần luyện kỹ năng nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề. Các bạn học viên chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 2 đến 4 bạn nhé. Luyện tập nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung với những mẫu câu tiếng Trung thông dụng cơ bản ở ngay trong bảng bên dưới.
| STT | Học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ theo giáo án giảng dạy cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng là Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung, nội dung bài giảng trực tuyến này được thiết kế sao cho phù hợp với trình độ của các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Hà Nội và học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn |
| 1 | 严实 yánshí |
| 2 | 为什么你拒绝签这个合同?wèishénme nǐ jùjué qiān zhège hétóng |
| 3 | 产品质量很好,就是包装不太好看 chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo, jiùshì bāozhuāng bú tài hǎokàn |
| 4 | 人事部门 rénshì bùmén |
| 5 | 仓库 cāngkù |
| 6 | 你不应该对员工提出这个要求?nǐ bù yīnggāi duì yuángōng tíchū zhège yāoqiú |
| 7 | 你不要耗我们的时间 nǐ búyào hào wǒmen de shíjiān |
| 8 | 你不要耗我们的时间 nǐ búyào hào wǒmen de shíjiān |
| 9 | 你包装严实一点 nǐ bāozhuāng yánshí yì diǎn |
| 10 | 你帮我包装小心一点 nǐ bāng wǒ bāozhuāng xiǎoxīn yì diǎn |
| 11 | 你想提出什么问题?nǐ xiǎng tí chū shénme wèntí |
| 12 | 你想提出这个决定吗? Nǐ xiǎng tíchū zhège juédìng ma |
| 13 | 你把样品留存在仓库里吧 nǐ bǎ yàngpǐn liúcún zài cāngkù lǐ ba |
| 14 | 你把留存的样品拿出来吧 nǐ bǎ liúcún de yàngpǐn ná chūlái ba |
| 15 | 你提出的要求不符合公司的规定 nǐ tíchū de yāoqiú bù fúhé gōngsī de guīdìng |
| 16 | 你的成绩不合格 nǐ de chéngjì bù hégé |
| 17 | 你的成绩不合格 nǐ de chéngjì bù hégé |
| 18 | 你的索赔不符合合同的条款 nǐ de suǒpéi bù fúhé hétóng de tiáokuǎn |
| 19 | 你给我报加工费吧 nǐ gěi wǒ bào jiāgōngfèi ba |
| 20 | 你给赔别的吧 nǐ gěi wǒ péi biéde ba |
| 21 | 你要学会控制好时间 nǐ yào xué huì kòngzhì hǎo shíjiān |
| 22 | 你负得了这个损失吗?nǐ fù de liǎo zhège sǔnshī ma |
| 23 | 你赔给我一个手机 nǐ péi gěi wǒ yí gè shǒujī ba |
| 24 | 你过去测量尺寸吧 nǐ guòqù cèliáng chǐcùn ba |
| 25 | 你量一下,看看尺寸怎么样 nǐ liáng yí xià, kàn kàn chǐcùn zěnmeyàng |
| 26 | 保存游戏 bǎocún yóuxì |
| 27 | 允许的范围内 yǔnxǔ de fànwéi nèi |
| 28 | 公司倒闭 gōngsī dǎobì |
| 29 | 公司内部问题由谁决定?gōngsī nèibù wèntí yóu shuí juédìng |
| 30 | 公司里有一部分员工不想签合同 gōngsī lǐ yǒu yí bùfen yuángōng bù xiǎng qiān hétóng |
| 31 | 加工费 jiāgōngfèi |
| 32 | 包装粗糙 bāozhuāng cūcāo |
| 33 | 因为公司倒闭,所以我们要清理这批货 yīnwèi gōngsī dǎobì, suǒyǐ wǒmen yào qīnglǐ zhè pī huò |
| 34 | 因此,我方向你方提出索赔 yīncǐ, wǒ fāng xiàng nǐ fāng tíchū suǒpéi |
| 35 | 均匀 jūnyún |
| 36 | 她想向我们公司索赔 tā xiǎng xiàng wǒmen gōngsī suǒpéi |
| 37 | 她想向我们提出赔偿?tā xiǎng xiàng wǒmen tíchū péicháng |
| 38 | 她拒绝我的邀请 tā jùjué wǒ de yāoqǐng |
| 39 | 她给我带来很多不便 tā gěi wǒ dàilái hěn duō búbiàn |
| 40 | 容易褪色 róngyì tuìshǎi |
| 41 | 对不起,我给你带来不便 duì bù qǐ, wǒ gěi nǐ dàilái bú biàn |
| 42 | 我们约定好了,明天工厂就发货 wǒmen yuēdìng hǎo le, míngtiān gōngchǎng jiù fā huò |
| 43 | 我们要给她赔偿多少钱?wǒmen yào gěi tā péicháng duōshǎo qián |
| 44 | 我公司付不了这个损失 wǒ gōngsī fù bù liǎo zhège sǔnshī |
| 45 | 我想向该公司提出索赔 wǒ xiǎng xiàng gāi gōngsī tíchū suǒpéi |
| 46 | 我想听你的最后决定 wǒ xiǎng tīng nǐ de zuìhòu juédìng |
| 47 | 我想找关于该公司的相关资料 wǒ xiǎng zhǎo guānyú gāi gōngsī de xiāngguān zīliào |
| 48 | 我方拒绝你的索赔 wǒ fāng jùjué nǐ de suǒpéi |
| 49 | 我的秘书、副经理及老师在会议室里见面 wǒ de mìshū fù jīnglǐ jí lǎoshī zài huìyìshì lǐ jiànmiàn |
| 50 | 我的邮件还附上一张图片 wǒ de yóujiàn hái fù shàng yì zhāng túpiàn |
| 51 | 扣眼尺寸 kòuyǎn chǐcùn |
| 52 | 扣除 kòuchú |
| 53 | 按照合同的相关条款 ànzhào hétóng de xiāngguān tiáokuǎn |
| 54 | 控制 kòngzhì |
| 55 | 控制工作 kòngzhì gōngzuò |
| 56 | 控制时间 kòngzhì shíjiān |
| 57 | 控制语气 kòngzhì yǔqì |
| 58 | 提出索赔 tíchū suǒpéi |
| 59 | 提前约定 tíqián yuēdìng |
| 60 | 斜度 xiédù |
| 61 | 既然他们不守信用,我们就取消合同 jìrán tāmen bù shǒuxìn yòng, wǒmen jiù qǔxiāo hétóng |
| 62 | 既然这样,我们不应该对损失负责 jìrán zhèyàng, wǒmen bù yīnggāi duì sǔnshī fùzé |
| 63 | 染色 rǎnsè |
| 64 | 染色不均匀 rǎnsè bù jūnyún |
| 65 | 染色不牢固 rǎnsè bù láogù |
| 66 | 检测产品质量 jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng |
| 67 | 检测产品质量 jiǎncè chǎnpǐn zhìliàng |
| 68 | 检验合格 jiǎnyàn hégé |
| 69 | 检验局 jiǎnyàn jú |
| 70 | 此任务不可行 cǐ rènwù bù kěxíng |
| 71 | 此项目耗了很多公司的资金 cǐ xiàngmù hào le hěn duō gōngsī de zījīn |
| 72 | 歪斜 wāixié |
| 73 | 歪斜扣眼 wāixié kòuyǎn |
| 74 | 测量 cèliáng |
| 75 | 浮动范围 fúdòng fànwéi |
| 76 | 浮动边度 fúdòng biāndù |
| 77 | 消耗 xiāohào |
| 78 | 消耗 xiāohào |
| 79 | 留存的成品 liúcún de chéngpǐn |
| 80 | 留存的样品 liúcún de yàngpǐn |
| 81 | 相关规定 xiāngguān guīdìng |
| 82 | 相关资料 xiānggān zīliào |
| 83 | 签合同前,你要跟他们提前约定 qiān hétóng qián, nǐ yào gēn tāmen tíqián yuēdìng |
| 84 | 经理部门 jīnglǐ bùmén |
| 85 | 色彩 sècǎi |
| 86 | 营销部门 yíngxiāo bùmén |
| 87 | 表面粗糙 biǎomiàn cūcāo |
| 88 | 该公司拒绝赔偿给我们 gā gōngsī jùjué péicháng gěi wǒmen |
| 89 | 请于明天内回复 qǐngyú míngtiān nèi huífù |
| 90 | 谁提出这个问题?shuí tíchū zhège wèntí |
| 91 | 谈判的时候,我们要控制好自己的语气 tánpàn de shíhou, wǒmen yào kòngzhì hǎo zìjǐ de yǔqì |
| 92 | 质量不达标 zhìliàng bù dábiāo |
| 93 | 赔偿 péicháng |
| 94 | 边度 biāndù |
| 95 | 还有谁提问题吗?háiyǒu shuí tí wèntí ma |
| 96 | 这不是我的过错 zhè bú shì wǒ de guòcuò |
| 97 | 这个不在允许的范围内 zhège chǐcùn bú zài yǔnxǔ de fànwéi nèi |
| 98 | 这个尺寸不在浮动范围内 zhège chǐcùn bú zài fúdòng fànwéi nèi |
| 99 | 这个工作很耗时 zhège gōngzuò hěn hàoshí |
| 100 | 这个月你被扣除多少工资?zhège yuè nǐ bèi kòuchú duōshǎo gōngzī |
| 101 | 这就是我要找的产品 zhè jiùshì wǒ yào zhǎo de chǎnpǐn |
| 102 | 这批货检验合格了吗?zhè pī huò jiǎnyàn hégé le ma |
| 103 | 这批货通过检验了吗?zhè pī huò tōngguò jiǎnyàn le ma |
| 104 | 这本书还附上很多礼物 zhè běn shū hái fù shàng hěn duō lǐwù |
| 105 | 这次公司的损失太大 zhè cì gōngsī de sǔnshī tài dà |
| 106 | 这次谈判没有成功,我觉得很遗憾 zhè cì tánpàn méiyǒu chénggōng, wǒ juéde hěn yíhàn |
| 107 | 通过检测结果表明,产品质量不合格 tōngguò jiǎncè jiéguǒ biǎomíng, chǎnpǐn zhìliàng bù hégé |
| 108 | 部分地区 bùfen dìqū |
| 109 | 量 liáng |
| 110 | 销售及保存不方便 xiāoshòu jí bǎocún bù fāngbiàn |
| 111 | 销售部门 xiāoshòu bùmén |
| 112 | 降低5% jiàngdī 5% |
| 113 | 降低价格 jiàngdī jiàgé |
| 114 | 降低加工费10% jiàngdī jiāgōngfèi 10% |
| 115 | 降低标准 jiàngdī biāozhǔn |
| 116 | 降低高度 jiàngdī gāodù |
Tiếp theo chúng ta cùng luyện tập kỹ năng gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Các bạn làm xong bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin ở bên dưới thì gửi bài tập lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Văn bản tiếng Trung luyện gõ tiếng Trung online bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin với nội dung bài giảng ngữ pháp tiếng Trung về Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
钙通道阻滞剂用于治疗高血压和心脏问题,但在与利尿剂、ACE 抑制剂或其他药物一起使用时要小心。
钙通道阻滞剂是一类用于治疗高血压和其他心脏病的药物。
这些药物通过帮助血管放松来降低血压。
钙通道阻滞剂可降低钙进入心肌、血管和控制心率的心脏细胞的速度。
这些药物会增加血管直径,减少心脏收缩力,并减慢心率,所有这些都有助于让您的心脏不必努力工作。
钙通道阻滞剂可能与其他药物相互作用,因此请务必告诉您的医生您正在服用的每种药物、消遣性药物、维生素和补充剂——无论是非处方药 (OTC) 还是处方药。
钙通道阻滞剂应始终与膳食或一杯牛奶一起服用以保护胃。
但是,您不应将钙通道阻滞剂与葡萄柚汁或葡萄柚一起服用。
葡萄柚(及其汁液)可以改变许多药物的作用,包括钙通道阻滞剂。
请记住完全按照医生或药剂师的建议服用钙通道阻滞剂。
这意味着不要压碎、切碎或溶解这些药物,除非你被告知可以——尤其是如果你正在服用以 XL 或 XR 结尾的药物,这意味着延长释放。
切割药丸会抵消这种影响,并可能导致不利影响。
服用钙通道阻滞剂时避免饮酒也很重要。
酒精与钙通道阻滞剂结合使用会引起严重的副作用,也可能影响药物的作用方式。
钙通道阻滞剂通常是安全的,但与任何药物一样,需要正确谨慎地服用。
为了减少相互作用的机会,请务必告诉您的医生您正在服用的其他药物。
请记住,您不必处理副作用:与您的医生讨论这些副作用。
有可能稍微调整剂量或服药方式会帮助您感觉更好,同时让您获得所需的治疗。
您的身体由数万亿个细胞组成,这些细胞会在正常生长周期中死亡和繁殖。当体内异常细胞以快速、不受控制的速度繁殖时,癌症就会发生。有时这些细胞会长成肿瘤或组织块。不同类型的癌症会影响不同的器官和身体的不同部位。如果不及时治疗,癌症会扩散。
化疗药物专门用于阻止癌细胞分裂或减缓其生长,也可用于在手术前缩小肿瘤。这些药物也可能影响健康细胞,但它们通常可以自我修复。
辅助化疗 这种治疗通常在手术后进行,以杀死任何可能未被发现的癌细胞,这有助于防止癌症复发。
新辅助化疗 由于一些肿瘤太大而无法通过手术切除,这种类型的化疗旨在缩小肿瘤以使手术成为可能且不那么剧烈。
姑息性化疗 如果癌症已经扩散并且无法完全切除,医生可能会使用姑息性化疗来缓解症状,减少并发症的发生,减缓癌症的进展或暂时停止。
化疗药物分为几个不同的组。每一种都以不同的方式起作用,了解药物的作用方式对于预测副作用很重要。大多数人担心化疗的副作用,但恐惧往往比现实更糟糕。
根据癌症的类型及其严重程度,有时会联合使用化疗药物。有些干扰细胞内的 DNA 或参与 DNA 复制的酶,有些会阻止细胞分裂。副作用取决于您的化疗。
可能会出现副作用,因为化疗会攻击健康细胞和癌细胞。这些健康细胞可能包括造血细胞、毛细胞以及消化系统和粘膜内的细胞。
您的医生通常可以有效治疗这些副作用。例如,输血可以改善贫血,止吐药可以缓解恶心和呕吐,止痛药可以帮助缓解不适。
Cancer 是一个为癌症患者及其家人提供支持、咨询、教育和经济援助的组织,它提供免费指南来帮助您应对副作用。
如果您的副作用特别严重,您的医生可能会进行血液检查,以确定您是否需要降低剂量或延长治疗间隔时间。
根据美国癌症协会的说法,重要的是要记住化疗的好处可以超过治疗的风险。对于大多数人来说,副作用通常会在治疗结束后的某个时间结束。
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng học ngữ pháp tiếng Trung về Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
Gài tōngdào zǔ zhì jì yòng yú zhìliáo gāo xiěyā hé xīnzàng wèntí, dàn zài yǔ lìniào jì,ACE yìzhì jì huò qítā yàowù yīqǐ shǐyòng shí yào xiǎoxīn.
Gài tōngdào zǔ zhì jì shì yī lèi yòng yú zhìliáo gāo xiěyā hé qítā xīnzàng bìng di yàowù.
Zhèxiē yàowù tōngguò bāngzhù xiěguǎn fàngsōng lái jiàngdī xiěyā.
Gài tōngdào zǔ zhì jì kě jiàngdī gài jìnrù xīnjī, xiěguǎn hé kòngzhì xīnlǜ de xīnzàng xìbāo de sùdù.
Zhèxiē yàowù huì zēngjiā xiěguǎn zhíjìng, jiǎnshǎo xīnzàng shōusuō lì, bìng jiǎn màn xīnlǜ, suǒyǒu zhèxiē dōu yǒu zhù yú ràng nín de xīnzàng bùbì nǔlì gōngzuò.
Gài tōngdào zǔ zhì jì kěnéng yǔ qítā yàowù xiānghù zuòyòng, yīncǐ qǐng wùbì gàosù nín de yīshēng nín zhèngzài fúyòng de měi zhǒng yàowù, xiāoqiǎn xìng yàowù, wéishēngsù hé bǔchōng jì——wúlùn shì fēichǔfāngyào (OTC) háishì chǔfāngyào.
Gài tōngdào zǔ zhì jì yīng shǐzhōng yǔ shànshí huò yībēi niúnǎi yīqǐ fúyòng yǐ bǎohù wèi.
Dànshì, nín bù yìng jiāng gài tōngdào zǔ zhì jì yǔ pútáo yòu zhī huò pútáo yòu yīqǐ fúyòng.
Pútáo yòu (jí qí zhīyè) kěyǐ gǎibiàn xǔduō yàowù de zuòyòng, bāokuò gài tōngdào zǔ zhì jì.
Qǐng jì zhù wánquán ànzhào yīshēng huò yàojì shī de jiànyì fúyòng gài tōngdào zǔ zhì jì.
Zhè yìwèizhe bùyào yā suì, qiē suì huò róngjiě zhèxiē yàowù, chúfēi nǐ bèi gàozhī kěyǐ——yóuqí shì rúguǒ nǐ zhèngzài fúyòng yǐ XL huò XR jiéwěi di yàowù, zhè yìwèizhe yáncháng shìfàng.
Qiēgē yàowán huì dǐxiāo zhè zhǒng yǐngxiǎng, bìng kěnéng dǎozhì bùlì yǐngxiǎng.
Fúyòng gài tōngdào zǔ zhì jì shí bìmiǎn yǐnjiǔ yě hěn zhòngyào.
Jiǔjīng yǔ gài tōngdào zǔ zhì jì jiéhé shǐyòng huì yǐnqǐ yánzhòng de fùzuòyòng, yě kěnéng yǐngxiǎng yàowù de zuòyòng fāngshì.
Gài tōngdào zǔ zhì jì tōngcháng shì ānquán de, dàn yǔ rènhé yàowù yīyàng, xūyào zhèngquè jǐnshèn de fúyòng.
Wèile jiǎn shào xiang hù zuòyòng de jīhuì, qǐng wùbì gàosù nín de yīshēng nín zhèngzài fúyòng de qítā yàowù.
Qǐng jì zhù, nín bùbì chǔlǐ fùzuòyòng: Yǔ nín de yīshēng tǎolùn zhèxiē fùzuòyòng.
Yǒu kěnéng shāowéi tiáozhěng jìliàng huò fúyào fāngshì huì bāngzhù nín gǎnjué gèng hǎo, tóngshí ràng nín huòdé suǒ xū de zhìliáo.
Nín de shēntǐ yóu shù wàn yì gè xìbāo zǔchéng, zhèxiē xìbāo huì zài zhèngcháng shēngzhǎng zhōuqí zhōng sǐwáng hé fánzhí. Dāng tǐnèi yìcháng xìbāo yǐ kuàisù, bù shòu kòngzhì de sùdù fánzhí shí, áizhèng jiù huì fāshēng. Yǒushí zhèxiē xìbāo huì zhǎng chéng zhǒngliú huò zǔzhī kuài. Bùtóng lèixíng de áizhèng huì yǐngxiǎng bùtóng de qìguān hé shēntǐ de bùtóng bùwèi. Rúguǒ bù jíshí zhìliáo, áizhèng huì kuòsàn.
Huàliáo yàowù zhuānmén yòng yú zǔzhǐ ái xìbāo fēnliè huò jiǎnhuǎn qí shēngzhǎng, yě kěyòng yú zài shǒushù qián suōxiǎo zhǒngliú. Zhèxiē yàowù yě kěnéng yǐngxiǎng jiànkāng xìbāo, dàn tāmen tōngcháng kěyǐ zìwǒ xiūfù.
Fǔzhù huàliáo zhè zhǒng zhìliáo tōngcháng zài shǒushù hòu jìnxíng, yǐ shā sǐ rènhé kěnéng wèi pī fà xiàn de ái xìbāo, zhè yǒu zhù yú fángzhǐ áizhèng fùfā.
Xīn fǔzhù huàliáo yóuyú yīxiē zhǒngliú tài dà ér wúfǎ tōngguò shǒushù qiēchú, zhè zhǒng lèixíng de huàliáo zhǐ zài suōxiǎo zhǒngliú yǐ shǐ shǒushù chéngwéi kěnéng qiě bù nàme jùliè.
Gūxí xìng huàliáo rúguǒ áizhèng yǐjīng kuòsàn bìngqiě wúfǎ wánquán qiēchú, yīshēng kěnéng huì shǐyòng gūxí xìng huàliáo lái huǎnjiě zhèngzhuàng, jiǎnshǎo bìngfā zhèng de fǎ shēng, jiǎnhuǎn áizhèng de jìnzhǎn huò zhànshí tíngzhǐ.
Huàliáo yàowù fēn wéi jǐ gè bùtóng de zǔ. Měi yī zhǒng dōu yǐ bùtóng de fāngshì qǐ zuòyòng, liǎojiě yàowù de zuòyòng fāngshì duìyú yùcè fùzuòyòng hěn zhòngyào. Dà duōshù rén dānxīn huàliáo de fùzuòyòng, dàn kǒngjù wǎngwǎng bǐ xiànshí gèng zāogāo.
Gēnjù áizhèng de lèixíng jí qí yánzhòng chéngdù, yǒushí huì liánhé shǐyòng huàliáo yàowù. Yǒuxiē gānrǎo xìbāo nèi de DNA huò cānyù DNA fùzhì de méi, yǒuxiē huì zǔzhǐ xìbāo fēnliè. Fùzuòyòng qǔjué yú nín de huàliáo.
Kěnéng huì chūxiàn fùzuòyòng, yīnwèi huàliáo huì gōngjí jiànkāng xìbāo hé ái xìbāo. Zhèxiē jiànkāng xìbāo kěnéng bāokuò zàoxiě xìbāo, máo xìbāo yǐjí xiāohuà xìtǒng hé zhānmó nèi de xìbāo.
Nín de yīshēng tōngcháng kěyǐ yǒuxiào zhìliáo zhèxiē fùzuòyòng. Lìrú, shūxiě kěyǐ gǎishàn pínxiě, zhǐ tǔ yào kěyǐ huǎnjiě ěxīn hé ǒutù, zhǐtòng yào kěyǐ bāngzhù huǎnjiě bùshì.
Cancer shì yīgè wèi áizhèng huànzhě jí qí jiārén tígōng zhīchí, zīxún, jiàoyù hé jīngjì yuánzhù de zǔzhī, tā tígōng miǎnfèi zhǐnán lái bāngzhù nín yìngduì fùzuòyòng.
Rúguǒ nín de fùzuòyòng tèbié yánzhòng, nín de yīshēng kěnéng huì jìnxíng xiěyè jiǎnchá, yǐ quèdìng nín shìfǒu xūyào jiàngdī jìliàng huò yáncháng zhìliáo jiàngé shíjiān.
Gēnjù měiguó áizhèng xiéhuì de shuōfǎ, zhòngyào de shì yào jì zhù huàliáo de hǎochù kěyǐ chāoguò zhìliáo de fēngxiǎn. Duìyú dà duōshù rén lái shuō, fùzuòyòng tōngcháng huì zài zhìliáo jiéshù hòu de mǒu gè shíjiān jiéshù.
Bài tập luyện kỹ năng dịch thuật tiếng Trung sang tiếng Việt bài giảng học ngữ pháp Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung
Thuốc chẹn kênh canxi được kê đơn cho bệnh cao huyết áp và các vấn đề về tim, nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng thuốc này với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc các loại thuốc khác.
Thuốc chẹn kênh canxi là một nhóm thuốc được kê đơn cho bệnh cao huyết áp và các bệnh tim khác.
Thuốc làm giảm huyết áp bằng cách giúp các mạch máu thư giãn.
Thuốc chẹn kênh canxi làm giảm tốc độ canxi di chuyển vào cơ tim, mạch máu và các tế bào trong tim kiểm soát nhịp tim của bạn.
Thuốc làm tăng đường kính của mạch máu, giảm lực co bóp của tim và làm chậm nhịp tim, tất cả đều giúp tim của bạn không phải làm việc quá sức.
Thuốc chẹn kênh canxi có thể tương tác với các loại thuốc khác, vì vậy hãy luôn nói với bác sĩ của bạn về mọi loại thuốc, thuốc giải trí, vitamin và chất bổ sung – cho dù thuốc mua tự do (OTC) hay thuốc kê đơn – mà bạn đang sử dụng.
Thuốc chẹn kênh canxi nên luôn được uống trong bữa ăn hoặc một ly sữa để bảo vệ dạ dày.
Tuy nhiên, bạn không nên dùng thuốc chẹn kênh canxi với nước bưởi hoặc bưởi.
Bưởi (và nước ép của nó) có thể làm thay đổi tác dụng của nhiều loại thuốc, bao gồm cả thuốc chẹn kênh canxi.
Hãy nhớ uống thuốc chẹn kênh canxi đúng như khuyến cáo của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Điều này có nghĩa là không nghiền nát, cắt nhỏ hoặc hòa tan các loại thuốc này trừ khi bạn được thông báo là ổn – đặc biệt nếu bạn đang dùng thuốc kết thúc bằng XL hoặc XR, nghĩa là phát hành kéo dài.
Việc cắt giảm thuốc sẽ làm mất tác dụng đó và có thể gây ra tác dụng phụ.
Cũng cần tránh uống rượu khi dùng thuốc chẹn kênh canxi.
Rượu, kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi, có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và cũng có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của thuốc.
Thuốc chẹn kênh canxi nói chung là an toàn, nhưng giống như bất kỳ loại thuốc nào, cần được dùng đúng cách và cẩn thận.
Để giảm nguy cơ tương tác, hãy luôn nói với bác sĩ của bạn về các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Và hãy nhớ rằng bạn không phải đối mặt với các tác dụng phụ: Nói chuyện với bác sĩ của bạn về chúng.
Rất có thể việc điều chỉnh một chút về liều lượng hoặc cách bạn dùng thuốc sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn trong khi vẫn cho phép bạn nhận được phương pháp điều trị cần thiết.
Cơ thể bạn được tạo ra từ hàng nghìn tỷ tế bào, chúng chết đi và nhân lên như một phần của chu kỳ phát triển bình thường. Ung thư phát triển khi các tế bào bất thường trong cơ thể nhân lên với tốc độ nhanh chóng, không kiểm soát được. Đôi khi những tế bào này phát triển thành khối u hoặc khối mô. Các loại ung thư khác nhau ảnh hưởng đến các cơ quan khác nhau và các bộ phận khác nhau của cơ thể. Nếu không được điều trị, ung thư có thể lây lan.
Thuốc chemo được thiết kế đặc biệt để ngăn chặn các tế bào ung thư phân chia hoặc làm chậm sự phát triển của chúng và cũng có thể được sử dụng để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật. Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh, nhưng chúng thường có thể tự phục hồi.
Hóa trị bổ trợ Phương pháp điều trị này thường được thực hiện sau khi phẫu thuật để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào có thể vẫn chưa bị phát hiện, giúp ngăn ngừa sự tái phát của ung thư.
Hóa trị bổ trợ Vì một số khối u quá lớn để loại bỏ bằng phẫu thuật, loại hóa trị này nhằm mục đích thu nhỏ khối u để phẫu thuật có thể thực hiện được và ít quyết liệt hơn.
Hóa trị liệu giảm nhẹ Nếu ung thư đã lan rộng và không thể loại bỏ hoàn toàn, bác sĩ có thể sử dụng hóa trị liệu giảm nhẹ để làm giảm các triệu chứng, giảm khả năng biến chứng và làm chậm sự tiến triển của ung thư hoặc ngăn chặn nó tạm thời.
Thuốc hóa trị được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Mỗi loại hoạt động theo những cách khác nhau, và việc biết cách hoạt động của một loại thuốc là rất quan trọng trong việc dự đoán các tác dụng phụ. Hầu hết mọi người đều lo lắng về các tác dụng phụ của hóa trị, nhưng nỗi sợ hãi thường tồi tệ hơn thực tế.
Thuốc chemo đôi khi được sử dụng kết hợp, tùy thuộc vào loại ung thư và mức độ nghiêm trọng của nó. Một số can thiệp vào DNA bên trong tế bào hoặc các enzym tham gia vào quá trình sao chép DNA, và một số ngăn chặn sự phân chia tế bào. Các tác dụng phụ phụ thuộc vào điều trị hóa trị liệu của bạn.
Các tác dụng phụ có thể xảy ra do hóa trị liệu tấn công các tế bào khỏe mạnh cũng như các tế bào ung thư. Các tế bào khỏe mạnh đó có thể bao gồm các tế bào sản xuất máu, tế bào lông và các tế bào trong hệ tiêu hóa và màng nhầy.
Bác sĩ của bạn thường có thể điều trị hiệu quả những tác dụng phụ này. Ví dụ, truyền máu có thể cải thiện tình trạng thiếu máu, thuốc chống nôn có thể làm giảm buồn nôn và nôn, và thuốc giảm đau có thể giúp giảm khó chịu.
Cancer, một tổ chức cung cấp hỗ trợ, tư vấn, giáo dục và hỗ trợ tài chính cho những người mắc bệnh ung thư và gia đình của họ, cung cấp hướng dẫn miễn phí để giúp bạn đối phó với các tác dụng phụ.
Nếu tác dụng phụ của bạn đặc biệt tồi tệ, bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm máu để xem liệu bạn có cần liều thấp hơn hay thời gian nghỉ giữa các đợt điều trị lâu hơn.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, điều quan trọng cần nhớ là lợi ích của hóa trị có thể lớn hơn nguy cơ điều trị. Đối với hầu hết mọi người, các tác dụng phụ thường kết thúc sau khi kết thúc điều trị.
Vậy là vừa rồi chúng ta đã đi xong toàn bộ nội dung bài giảng này rồi. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung về Cấu trúc nhấn mạnh 是的 trong tiếng Trung đến đây là hết. ChineMaster kính chào quý vị khán giả và độc giả, hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.