Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung là gì
Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung là gì? Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung dùng như thế nào? Xin chào các bạn, chào mừng các bạn đã quay trở lại với kênh học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online cùng Thầy Vũ. Hôm nay bài giảng của chúng ta liên quan tới một vấn đề ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng, đó chính là Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung. Các bạn chú ý theo dõi thật kỹ nội dung bài giảng trực tuyến này và chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo hỗ trợ trực tuyến trong thời gian nhanh nhất nhé.
Nội dung bài giảng hôm nay là Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung.
Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình bài giảng trực tuyến lớp học ngữ pháp tiếng Trung online. Đây là một trong những nội dung rất quan trọng của hệ thống kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại. Bạn nào học lơ mơ phần này là sẽ bị lung lay các phần tiếp theo và bị hổng kiến thức.
Trước khi vào học bài hôm nay, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của buổi học hôm trước ngay tại link bên dưới.
Động từ năng nguyện trong tiếng Trung
Trong bài giảng này Thầy Vũ sẽ trình bày sơ qua những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất để các bạn có thể hình dung được cách sử dụng Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung. Bạn nào muốn tìm hiểu sâu hơn và chi tiết hơn cũng như có thêm nhiều ví dụ mẫu câu tiếng Trung hơn để minh họa cho cách sử dụng Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung, các bạn nên mua bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn biên tập.
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
Các bạn học viên cần chú trọng tới việc ôn tập từ vựng tiếng Trung mỗi ngày nhé. Để có thể nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Trung, chúng ta cần kết hợp sử dụng thêm bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để có thể nhớ được nhiều từ mới tiếng Trung hơn, nhớ được nhiều phiên âm tiếng Trung hơn và mặt chữ Hán. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản mới nhất trên máy tính thì tải xuống tại link bên dưới nhé.
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân vô cùng vinh hạnh được làm nhà tài trợ cho chương trình giảng dạy và đào tạo các khóa học tiếng Trung online miễn phí của Th.S Nguyễn Minh Vũ.
Sau đây chúng ta sẽ vào chi tiết nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung.
Hướng dẫn sử dụng Bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung
Bên dưới là phần hướng dẫn sử dụng Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung cơ bản. Các bạn chuẩn bị vở và bút ghi chép lại nội dung bài giảng trực tuyến bên dưới của Thầy Vũ nhé.
Hướng dẫn cách dùng Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung
Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung dùng như thế nào?
KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Bổ ngữ trạng thái là bổ ngữ dùng 得 để nối liền với phía sau động từ. Bổ ngữ trạng thái thường do tính từ hoặc cụm tính từ đảm nhiệm.
CHỨC NĂNG CỦA BỔ NGỮ TRẠNG THÁI TIẾNG TRUNG
Chức năng chủ yếu của bổ ngữ trạng thái làm miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái,…. Của động tác. Động tác này mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang tiến hành.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP
Động từ không mang tân ngữ
+ Hình thức khẳng định:
CN + ĐT + 得 + TT
VD:
她唱得非常好听。Tā chàng dé fēicháng hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.
+ Hình thức phủ định: CN + ĐT + 得 + 不 + TT
VD:
青菜剩的不多了,她准备去买一些。Qīngcài shèng de bù duōle, tā zhǔnbèi qù mǎi yīxiē.
Không còn nhiều rau nữa, anh ấy chuẩn bị đi mua thêm một ít.
+ Hình thức câu hỏi chính phản: CN + ĐT + TT + 不 + TT?
VD:
我汤做的咸不咸?Wǒ tāng zuò de xián bù xián?
Canh em nấu có mặn không?
– Động từ mang tân ngữ
+ hình thức khẳng định: CN + ĐT + TN + ĐT + 得 + TT
VD:
厨师切菜切得很细。Chúshī qiē cài qiè dé hěn xì.
đầu bếp thái rau rất nhỏ.
+ Hình thức phủ định: CN + ĐT + TN + ĐT + 得 + 不 + TT
VD:
他画画儿画得不漂亮。Tā huà huà er huà dé bù piàoliang.
Anh ấy vẽ tranh không đẹp.
+ Hình thức câu hỏi chính phản: CN + ĐT + TN + ĐT + 得 + TT +不 + TT ?
VD:
琳达跳舞跳得好不好?Lín dá tiàowǔ tiào dé hǎobù hǎo?
Linda nhảy có giỏi không?
Chú ý:
Trong giao tiếp, một số động từ khi mang tân ngữ thì động từ đầu tiên thường được lược bỏ theo kết cấu:
+ Hình thức khẳng định: CN + TN + ĐT + 得 + TT
+ Hình thức phủ định: CN + TN + ĐT + 得 + 不 + TT
+ Hình thức câu hỏi chính phản: CN + TN + ĐT + 得 + TT +不 + TT ?
VD:
爸爸字写得很快。Bàba zì xiě dé hěn kuài. Bố viết chữ rất nhanh.
她这条裤子缝得不结实。Tā zhè tiáo kùzi fèng dé bù jiēshi.Cô ấy may chiếc quần này không chắc chắn.
我客厅装修得好不好看?Wǒ kètīng zhuāngxiū dé hǎobù hǎokàn?Tôi trang trí phòng khách đẹp không?
– Khi tính từ làm bổ ngữ trạng thái trong câu có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như: 很,非常,特别,十分,比较,真,太,多么。。。。。。
VD:
她把家务料理的十分平托。Tā bǎ jiāwù liàolǐ de shífēn píng tuō.Cô ấy lo liệu việc nhà vô cùng ổn thỏa.
– Khi trong câu có trạng ngữ, trong trường hợp động từ không có tân ngữ thì trạng ngữ phải đứng trước động từ, còn trong trường hợp động từ mang tân ngữ thì trạng ngữ sẽ đứng sau tân ngữ.
VD:
他的汉语比我说得流利。Tā de hànyǔ bǐ wǒ shuō dé liúlì.Anh ấy nói tiếng trung lưu loát hơn tôi.
他说这件事已经说得很清楚了。Tā shuō zhè jiàn shì yǐjīng shuō dé hěn qīngchǔle.Anh ấy đã nói rất rõ chuyện này rồi.
| STT | Học tiếng Trung online Thầy Vũ thiết kế giáo án bài tập luyện nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, luyện nói tiếng Trung cấp tốc, tổng hợp mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày |
| 1 | 下起雨来了 xià qǐ yǔ lái le |
| 2 | 什么时候你开展起项目来? Shénme shíhǒu nǐ kāizhǎn qǐ xiàngmù lái |
| 3 | 今天气温零下十度 jīntiān qìwēn língxià shí dù |
| 4 | 他们说起话来 tāmen shuō qǐ huà lái |
| 5 | 你习惯越南风俗吗?nǐ xíguàn yuènán fēngsú ma |
| 6 | 你们继续做下去吧 nǐmen jìxù zuò xìqù ba |
| 7 | 你可以说下去吗?nǐ kěyǐ shuō xiàqù ma |
| 8 | 你听得出来这是什么声音吗?nǐ tīng de chūlái zhè shì shénme shēngyīn ma |
| 9 | 你听得出来这是什么歌吗?nǐ tīng de chūlái zhè shì shénme gē ma |
| 10 | 你喝得出来这是什么咖啡吗?nǐ hē de chūlái zhè shì shénme kāfēi ma |
| 11 | 你想住在外地吗? Nǐ xiǎng zhù zài wàidì ma |
| 12 | 你想出来什么计划吗?nǐ xiǎng chūlái shénme jìhuà ma |
| 13 | 你想在这个学校学下去吗?nǐ xiǎng zài zhège xuéxiào xué xiàqù ma |
| 14 | 你想坚持下去 nǐ xiǎng jiānchí xiàqù ma |
| 15 | 你想工费留学吗?nǐ xiǎng gōngfèi liúxué ma |
| 16 | 你想点什么菜? Nǐ xiǎng diǎn shénme cài |
| 17 | 你打算住下去吗?nǐ dǎsuàn zhù xiàqù ma |
| 18 | 你打算怎么计划?nǐ dǎsuàn zěnme jìhuà |
| 19 | 你把他们拍下来吧 nǐ bǎ tāmen pāi xiàlái ba |
| 20 | 你把公司的地址记下来吧 nǐ bǎ gōngsī de dìzhǐ jì xiàlái ba |
| 21 | 你把她家地址写下来吧 nǐ bǎ tā jiā dìzhǐ xiě xiàlái ba |
| 22 | 你把她的名字写出来吧 nǐ bǎ tā de míngzi xiě chūlái ba |
| 23 | 你把她的名字记下来吧 nǐ bǎ tā de míngzi jì xiàlái ba |
| 24 | 你把老师的手机号记下来吧 nǐ bǎ lǎoshī de shǒujī hào jì xiàlái ba |
| 25 | 你把这里的风景照下来吧 nǐ bǎ zhèlǐ de fēngjǐng zhào xiàlái ba |
| 26 | 你把这里的风景画出来吧 nǐ bǎ zhèlǐ de fēngjǐng huà chūlái ba |
| 27 | 你把风景画下来吧 nǐ bǎ fēngjǐng huà xiàlái ba |
| 28 | 你点的菜很好吃 nǐ diǎn de cài hěn hǎochī |
| 29 | 你的公司放几天假?nǐ de gōngsī fàng jǐ tiān jià |
| 30 | 你的公司放寒假吗?nǐ de gōngsī fàng hánjià ma |
| 31 | 你的打算什么时候开展起来?nǐ de dǎsuàn shénme shíhou kāizhǎn qǐlái |
| 32 | 你的玩笑很有意思 nǐ de wánxiào hěn yǒu yìsi |
| 33 | 你的计划是什么?nǐ de jìhuà shì shénme |
| 34 | 你的项目什么时候开展起来? Nǐ de xiàngmù shénme shíhou kāizhǎn qǐlái |
| 35 | 你看得出来她是哪国人吗?nǐ kàn de chūlái tā shì nǎ guó rén ma |
| 36 | 你看得出来这是谁的字吗?nǐ kàn de chūlái zhè shì shuí de zì ma |
| 37 | 你能坚持下来吗?nǐ néng jiānchí xiàlái ma |
| 38 | 你能想出来一个办法吗?nǐ néng xiǎng chūlái yí gè bànfǎ ma |
| 39 | 你让她说下去吧 nǐ ràng tā shuō xiàqù ba |
| 40 | 你读下去吧 nǐ dú xiàqù ba |
| 41 | 只有努力才能成功 zhǐyǒu nǔlì cái néng chénggōng |
| 42 | 只有坚持才能有结果 zhǐ yǒu jiānchí cái néng yǒu jiéguǒ |
| 43 | 周三我们谈工作吧 zhōu sān wǒmen tán gōngzuò ba |
| 44 | 周几你可以放假?zhōu jǐ nǐ kěyǐ fàngjià |
| 45 | 周几你有时间?zhōu jǐ nǐ yǒu shíjiān |
| 46 | 咱们坐船去旅行吧 zánmen zuò chuan qù lǚxíng ba |
| 47 | 咱们坐船游览风景吧 zánmen zuò chuan yóulǎn fēngjǐng ba |
| 48 | 因为工作很忙,所以我坚持不下来 yīnwèi gōngzuò hěn máng, suǒyǐ wǒ jiānchí bú xiàlái |
| 49 | 大家笑起来 dàjiā xiào qǐlái |
| 50 | 天下第一 tiānxià dìyī |
| 51 | 她一边听电话一边写报告 tā yì biān tīng diànhuà yìbiān xiě bàogào |
| 52 | 她常跟我开玩笑 tā cháng gēn wǒ kāi wánxiào |
| 53 | 她的车跑起来了 tā de chē pǎo qǐlái le |
| 54 | 少数民族 shǎoshù mínzú |
| 55 | 我一边工作一边听音乐 wǒ yì biān gōngzuò yì biān tīng yīnyuè |
| 56 | 我不想学下去了 wǒ bù xiǎng xué xiàqù le |
| 57 | 我不想工费留学 wǒ bù xiǎng gōngfèi liúxué |
| 58 | 我从来没看过冰雕 wǒ cónglái méi kàn guò bīngdiāo |
| 59 | 我们去看冰灯吧 wǒmen qù kàn bīngdēng ba |
| 60 | 我们都来自外地 wǒmen dōu láizì wàidì |
| 61 | 我刚想出来一个很好的方法 wǒ gāng xiǎng chūlái yí gè hěn hǎo de fāngfǎ |
| 62 | 我刚想出来一个新计划 wǒ gāng xiǎng chūlái yí gè xīn jìhuà |
| 63 | 我只能坚持到这里 wǒ zhǐ néng jiānchí dào zhèlǐ |
| 64 | 我喝出来了,这是越南咖啡 wǒ hē chūlái le, zhè shì yuènán kāfēi |
| 65 | 我坚持不下来 wǒ jiānchí bú xiàlái |
| 66 | 我很熟悉这个路线 wǒ hěn shúxī zhège lùxiàn |
| 67 | 我想考察你公司的问题 wǒ xiǎng kǎochá nǐ de gōngsī de wèntí |
| 68 | 我想考察这条路线 wǒ xiǎng kǎochá zhè tiáo lùxiàn |
| 69 | 我想起来了,我去过这个地方 wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ qù guò zhège dìfāng le |
| 70 | 我想起来公司的地址了 wǒ xiǎng qǐlái gōngsī de dìzhǐ le |
| 71 | 我的公司放六天假 wǒ de gōngsī fàng liù tiān jià |
| 72 | 我的学校不放寒假 wǒ de xuéxiào bú fàng hánjià |
| 73 | 我觉得又饿又渴 wǒ juéde yòu è yòu kě |
| 74 | 我还没想起来她是谁 wǒ hái méi xiǎng qǐlái tā shì shuí |
| 75 | 现在你觉得饿吗?xiànzài nǐ juéde è ma |
| 76 | 现在我学不下去了 xiànzài wǒ xué bú xiàqù le |
| 77 | 越南有多少少数民族?yuènán yǒu duōshǎo shǎoshù mínzú |
| 78 | 这个题我做出来了 zhège tí wǒ zuò chūlái le |
| 79 | 这张照片你想洗出来吗?zhè zhāng zhàopiàn nǐ xiǎng xǐ chūlái ma |
| 80 | 这里的风俗很有意思 zhèlǐ de fēngsú hěn yǒu yìsi |
| 81 | 这里的风景很像天堂 zhèlǐ de fēngjǐng hěn xiàng tiāntáng |
| 82 | 这里的风景有很多山峡 zhèlǐ de fēngjǐng yǒu hěn duō shānxiá |
| 83 | 这里的风景有很多山水 zhèlǐ de fēngjǐng yǒu hěn duō shānshuǐ |
| 84 | 雨下起来了 yǔ xià qǐ lái le |
| 85 | 零下五度 língxià wǔ dù |
| 86 | 项目 xiàngmù |
Tiếp theo bên dưới đây chúng ta sẽ cùng luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo sự hướng dẫn của Thầy Vũ.
Bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
四分钟的平板支撑对大多数人来说听起来很极端(当你将身体抬离地面时,时间会慢很多,对吧?),但加拿大运动员 Dana Glowacka 与大多数人不同——她的极限平板支撑版本持续了一点更长。
准确地说,4小时19分55秒,足以在2019年5月在伊利诺伊州举行的第一届国际平板支撑训练大会上刷新女性组“最长腹平板支撑姿势”的世界纪录。瑜伽老师 Glowacka 的平板支撑打破了之前由 Maria Kalimera 创造的女性记录,后者在 2015 年保持了 3 小时 31 分钟的冠军头衔,几乎打破了一个小时。
根据吉尼斯世界纪录网站上的官方条目,格洛瓦卡的儿子在一本旧的吉尼斯世界纪录书中找到了这项纪录,并告诉她她可以做到。那时,Glowacka 的训练开始了,包括来自 2014 年最长腹板的男性持有者 George Hood 的指导。
但是长期坚持平板支撑真的对身体有好处吗? “只要身体处于正确的对齐方式并且肌肉得到有效利用,平板支撑就是安全的,”整体健康教练、认证私人教练、《让你的恐惧让你变得凶猛》一书的作者 Koya Webb 告诉 Health。对于木板新手来说,“正确对齐”意味着头部位置中立,臀部与肩部成一直线或高于肩部。 “正确的平板支撑形式意味着保持核心和股四头肌收紧,臀部抬起。你的脚和手臂应该分开与肩同宽,尽管有些人喜欢把脚放在一起,”韦伯解释说。
如果你想达到 Glowacka 的水平,重要的是要有一个渐进式的训练计划(比如 Glowacka,她在正式破纪录的尝试之前练习了多年),Marcus Mitchell,认证的私人教练和纽约市的联合创始人Modern Might,告诉健康。 “一个以较短的平板支撑时间开始并持续让你持续几个小时的平板支撑计划可能是安全的。如果训练得当,身体的适应能力令人难以置信。”
但是,米切尔警告说,如果您没有坚持并专门训练来握住木板,请不要长时间进行木板支撑。相反,他建议目标是在更短的时间内“以良好的形式创造紧张感”。 “当平板支撑做得正确时,你的身体应该会在 30 到 60 秒内相当疲惫,”他补充道。
虽然能够说你可以坚持几个小时很酷,但坚持几分钟以上对身体的好处是微乎其微的。 “你应该拥有比大多数人更强大的核心,但这不是最实用的训练方式——当然也不是最省时的,”米切尔说。
显然,如果你没有正确地进行平板支撑,就有受伤的风险,就像任何运动一样。 “如果你在做平板支撑时感到颈部或下背部疼痛,这可能表明上脊柱或下脊柱虚弱,”韦伯说。同样,专注于让身体正确对齐是关键。
无论你坚持 30 秒、30 分钟,还是想打破 Glowacka 的记录,平板支撑都是一种很好的等长运动,这意味着它可以通过保持一个固定的姿势来收缩肌肉。韦伯解释道。 “它鼓励整个身体的稳定性,在平衡和协调方面创造整体改善,”韦伯说。 “如果经常做,木板可以增强你的背部、胸部、肩膀、颈部和腹肌。”
为了提高你的平板支撑时间,Webb 建议在你的锻炼中加入一些其他练习:仰卧起坐、仰卧起坐、臀部向上(桥式脉冲)、俯卧撑(任何变式动作)和空心体支撑。 “这种练习组合可以加强你在平板支撑时使用的不同肌肉,”她说。
“我很感激,”格洛瓦卡在活动结束后在 Instagram 上写道。“真的,如果你全身心投入你所相信的,你会成功的!”
我基本上只有两种心情:要么穿着裙子和高跟鞋,要么穿着从头到脚的运动休闲装。因此,当我最近发现 Alala Patchwork Tight(125 美元;alalastyle.com)时,我有一种预感,它们是结合我最喜欢的两种款式的完美方式,我可以穿到办公室或健身室以及任何地方之间。这个品牌已经是我最喜欢的舒适紧身裤之一,尤其是这双,它采用了色块设计,带有闪亮的金色补丁,足以让我喜欢。
虽然我有点怀疑这些黑色和金色紧身裤可能不像品牌网站上显示的那样具有金属感,但我对它们寄予厚望,并将它们添加到我的购物车中。当我最终在邮件中收到它们时,金属口音的颜色肯定比我在网上看到的图像更微妙。无论如何,我试穿了紧身裤,并且感到惊喜。当我带它们去外面试驾时,阳光照射在金属面板上,当光线从它们身上射出时,金色更加引人注目。
Phiên âm tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung sogou
Sì fēnzhōng de píngbǎn zhīchēng duì dà duōshù rén lái shuō tīng qǐlái hěn jíduān (dāng nǐ jiāng shēntǐ tái lí dìmiàn shí, shíjiān huì màn hěnduō, duì ba?), Dàn jiānádà yùndòngyuán Dana Glowacka yǔ dà duōshù rén bùtóng——tā de jíxiàn píngbǎn zhīchēng bǎnběn chíxùle yīdiǎn gèng zhǎng.
Zhǔnquè de shuō,4 xiǎoshí 19 fēn 55 miǎo, zúyǐ zài 2019 nián 5 yuè zài yīlìnuòyī zhōu jǔxíng de dì yī jiè guójì píngbǎn zhīchēng xùnliàn dàhuì shàng shuāxīn nǚxìng zǔ “zuì zhǎng fù píngbǎn zhīchēng zīshì” de shìjiè jìlù. Yújiā lǎoshī Glowacka de píngbǎn zhīchēng dǎpò liǎo zhīqián yóu Maria Kalimera chuàngzào de nǚxìng jìlù, hòu zhě zài 2015 nián bǎochíle 3 xiǎoshí 31 fēnzhōng de guànjūn tóuxián, jīhū dǎpòle yīgè xiǎoshí.
Gēnjù jí nísī shìjiè jìlù wǎngzhàn shàng de guānfāng tiáomù, gé luò wǎ kǎ de érzi zài yī běn jiù de jí nísī shìjiè jìlù shū zhōng zhǎodàole zhè xiàng jìlù, bìng gàosù tā tā kěyǐ zuò dào. Nà shí,Glowacka de xùnliàn kāishǐle, bāokuò láizì 2014 nián zuì zhǎng fù bǎn de nánxìng chí yǒu zhě George Hood de zhǐdǎo.
Dànshì chángqí jiānchí píngbǎn zhīchēng zhēn de duì shēntǐ yǒu hǎochù ma? “Zhǐyào shēntǐ chǔyú zhèngquè de duìqí fāngshì bìngqiě jīròu dédào yǒuxiào lìyòng, píngbǎn zhīchēng jiùshì ānquán de,” zhěngtǐ jiànkāng jiàoliàn, rènzhèng sīrén jiàoliàn,“ràng nǐ de kǒngjù ràng nǐ biàn dé xiōngměng” yī shū de zuòzhě Koya Webb gàosù Health. Duìyú mùbǎn xīnshǒu lái shuō,“zhèngquè duìqí” yìwèizhe tóu bù wèizhì zhōnglì, túnbù yǔ jiān bù chéngyī zhíxiàn huò gāo yú jiān bù. “Zhèngquè de píngbǎn zhīchēng xíngshì yìwèizhe bǎochí héxīn hé gǔ sì tóu jī shōu jǐn, túnbù tái qǐ. Nǐ de jiǎo hé shǒubì yīnggāi fēnkāi yǔ jiān tóng kuān, jǐnguǎn yǒuxiē rén xǐhuān bǎ jiǎo fàng zài yīqǐ,” wéibó jiěshì shuō.
Rúguǒ nǐ xiǎng dádào Glowacka de shuǐpíng, zhòngyào de shì yào yǒuyīgè jiànjìn shì de xùnliàn jìhuà (bǐrú Glowacka, tā zài zhèngshì pò jìlù de chángshì zhīqián liànxíle duōnián),Marcus Mitchell, rènzhèng de sīrén jiàoliàn hé niǔyuē shì de liánhé chuàngshǐ rén Modern Might, gàosù jiànkāng. “Yīgè yǐ jiào duǎn de píngbǎn zhīchēng shíjiān kāishǐ bìng chíxù ràng nǐ chíxù jǐ gè xiǎoshí de píngbǎn zhīchēng jìhuà kěnéng shì ānquán de. Rúguǒ xùnliàn dédàng, shēntǐ de shìyìng nénglì lìng rén nányǐ zhìxìn.”
Dànshì, mǐ qiè ěr jǐnggào shuō, rúguǒ nín méiyǒu jiānchí bìng zhuānmén xùnliàn lái wò zhùmùbǎn, qǐng bùyào cháng shíjiān jìnxíng mùbǎn zhīchēng. Xiāngfǎn, tā jiànyì mùbiāo shì zài gèng duǎn de shíjiān nèi “yǐ liánghǎo de xíngshì chuàngzào jǐnzhāng gǎn”. “Dāng píngbǎn zhīchēng zuò dé zhèngquè shí, nǐ de shēntǐ yīnggāi huì zài 30 dào 60 miǎo nèi xiāngdāng píbèi,” tā bǔchōng dào.
Suīrán nénggòu shuō nǐ kěyǐ jiānchí jǐ gè xiǎoshí hěn kù, dàn jiānchí jǐ fēnzhōng yǐshàng duì shēntǐ de hǎochù shì wēihūqíwēi de. “Nǐ yīnggāi yǒngyǒu bǐ dà duōshù rén gèng qiángdà de héxīn, dàn zhè bùshì zuì shíyòng de xùnliàn fāngshì——dāngrán yě bùshì zuì shěng shí de,” mǐ qiè ěr shuō.
Xiǎnrán, rúguǒ nǐ méiyǒu zhèngquè de jìnxíng píngbǎn zhīchēng, jiù yǒu shòushāng de fēngxiǎn, jiù xiàng rènhé yùndòng yīyàng. “Rúguǒ nǐ zài zuò píngbǎn zhīchēng shí gǎndào jǐng bù huò xià bèibù téngtòng, zhè kěnéng biǎomíng shàng jǐzhù huò xià jǐzhù xūruò,” wéibó shuō. Tóngyàng, zhuānzhù yú ràng shēntǐ zhèngquè duìqí shì guānjiàn.
Wúlùn nǐ jiānchí 30 miǎo,30 fēnzhōng, háishì xiǎng dǎ pò Glowacka de jìlù, píngbǎn zhīchēng dōu shì yī zhǒng hěn hǎo de děng zhǎng yùndòng, zhè yìwèizhe tā kěyǐ tōngguò bǎochí yīgè gùdìng de zīshì lái shōusuō jīròu. Wéibó jiěshì dào. “Tā gǔlì zhěnggè shēntǐ de wěndìng xìng, zài pínghéng hé xiétiáo fāngmiàn chuàngzào zhěngtǐ gǎishàn,” wéibó shuō. “Rúguǒ jīngcháng zuò, mùbǎn kěyǐ zēngqiáng nǐ de bèibù, xiōngbù, jiānbǎng, jǐng bù hé fù jī.”
Wèile tígāo nǐ de píngbǎn zhīchēng shíjiān,Webb jiànyì zài nǐ de duànliàn zhōng jiārù yīxiē qítā liànxí: Yǎngwò qǐ zuò, yǎngwò qǐ zuò, túnbù xiàngshàng (qiáo shì màichōng), fǔwòchēng (rènhé biàn shì dòngzuò) hé kōngxīn tǐ zhīchēng. “Zhè zhǒng liànxí zǔhé kěyǐ jiāqiáng nǐ zài píngbǎn zhīchēng shí shǐyòng de bùtóng jīròu,” tā shuō.
“Wǒ hěn gǎnjī,” gé luò wǎ kǎ zài huódòng jiéshù hòu zài Instagram shàng xiě dào.“Zhēn de, rúguǒ nǐ quánshēn xīn tóurù nǐ suǒ xiāngxìn de, nǐ huì chénggōng de!”
Wǒ jīběn shàng zhǐyǒu liǎng zhǒng xīnqíng: Yàome chuānzhuó qúnzi hé gāogēnxié, yàome chuānzhuó cóngtóu dào jiǎo de yùndòng xiūxián zhuāng. Yīncǐ, dāng wǒ zuìjìn fāxiàn Alala Patchwork Tight(125 měiyuán;alalastyle.Com) shí, wǒ yǒu yī zhǒng yùgǎn, tāmen shì jiéhé wǒ zuì xǐhuān de liǎng zhǒng kuǎnshì de wánměi fāngshì, wǒ kěyǐ chuān dào bàngōngshì huò jiànshēn shì yǐjí rènhé dìfāng zhī jiān. Zhège pǐnpái yǐjīng shì wǒ zuì xǐhuān de shūshì jǐnshēn kù zhī yī, yóuqí shì zhè shuāng, tā cǎiyòngle sè kuài shèjì, dài yǒu shǎn liàng de jīnsè bǔdīng, zúyǐ ràng wǒ xǐhuān.
Suīrán wǒ yǒudiǎn huáiyí zhèxiē hēisè hé jīnsè jǐnshēn kù kěnéng bù xiàng pǐnpái wǎngzhàn shàng xiǎnshì dì nàyàng jùyǒu jīnshǔ gǎn, dàn wǒ duì tāmen jìyǔ hòuwàng, bìng jiāng tāmen tiānjiā dào wǒ de gòuwù chē zhōng. Dāng wǒ zuìzhōng zài yóujiàn zhōng shōu dào tāmen shí, jīnshǔ kǒuyīn de yánsè kěndìng bǐ wǒ zài wǎngshàng kàn dào de túxiàng gèng wéimiào. Wúlùn rúhé, wǒ shì chuānle jǐnshēn kù, bìngqiě gǎndào jīngxǐ. Dāng wǒ dài tāmen qù wàimiàn shì jià shí, yángguāng zhàoshè zài jīnshǔ miànbǎn shàng, dāng guāngxiàn cóng tāmen shēnshang shèchū shí, jīnsè gèngjiā yǐn rén zhù mù.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập gõ tiếng Trung sogou
Bốn phút plank nghe có vẻ khó đối với hầu hết mọi người (thời gian trôi chậm hơn nhiều khi bạn giữ cơ thể trên mặt đất, đúng không?), Nhưng vận động viên người Canada Dana Glowacka không giống như hầu hết mọi người — và phiên bản plank cực đoan của cô ấy kéo dài một chút lâu hơn.
Chính xác là bốn giờ, 19 phút và 55 giây, đủ dài để lập kỷ lục thế giới mới ở hạng mục nữ cho “Thời gian dài nhất trong tư thế Plank bụng” tại Hội nghị Đào tạo Plank Quốc tế lần thứ nhất ở Illinois vào tháng 5 năm 2019. Bài tập plank của giáo viên yoga Glowacka đã phá vỡ kỷ lục trước đó của nữ – được thiết lập bởi Maria Kalimera, người đã giữ danh hiệu này với thời gian 3 giờ 31 phút vào năm 2015 – gần một giờ.
Theo mục nhập chính thức trên trang web của Kỷ lục Guinness Thế giới, con trai của Glowacka đã tìm thấy kỷ lục này trong một cuốn sách Kỷ lục Guinness thế giới cũ và nói với cô rằng cô có thể làm được. Vào thời điểm đó, quá trình đào tạo của Glowacka bắt đầu, bao gồm cả hướng dẫn của George Hood, người giữ tấm ván bụng dài nhất năm 2014.
Nhưng giữ tư thế plank lâu như vậy có thực sự tốt cho cơ thể? Huấn luyện viên sức khỏe toàn diện, huấn luyện viên cá nhân được chứng nhận và là tác giả của cuốn sách Let Your Fears Make You Fierce, Koya Webb, nói với Health: “Plking an toàn miễn là cơ thể được điều chỉnh phù hợp và các cơ được sử dụng hiệu quả. Đối với những người tập plank, “căn chỉnh phù hợp” có nghĩa là tư thế đầu trung tính và hông thẳng hàng hoặc cao hơn vai. “Hình thức plank thích hợp có nghĩa là bạn phải giữ cho cơ và mông của bạn căng và nâng hông lên. Bàn chân và cánh tay của bạn nên rộng bằng vai, mặc dù một số người thích để hai bàn chân lại gần nhau, ”Webb giải thích.
Nếu bạn muốn đạt đến trình độ của Glowacka, điều quan trọng là phải có một chương trình đào tạo tiến bộ (như Glowacka, người đã luyện tập trong nhiều năm trước khi nỗ lực phá kỷ lục chính thức của cô ấy), Marcus Mitchell, huấn luyện viên cá nhân được chứng nhận và đồng sáng lập của trụ sở tại Thành phố New York Modern Might nói với Health. “Một chương trình bắt đầu với thời gian tập plank ngắn và liên tục tập bạn lên plank trong nhiều giờ có lẽ là an toàn. Cơ thể thích nghi một cách khó tin khi được tập luyện đúng cách ”.
Tuy nhiên, Mitchell cảnh báo không nên tập plank lâu nếu bạn không luyện tập nhất quán và cụ thể để giữ plank. Thay vào đó, anh ấy khuyên nên nhắm đến việc “tạo ra căng thẳng với phong độ tốt” trong thời gian ngắn hơn. “Khi plank được thực hiện đúng cách, cơ thể bạn sẽ khá kiệt sức trong vòng 30 đến 60 giây,” anh ấy nói thêm.
Và mặc dù khá tuyệt khi có thể nói rằng bạn có thể plank trong nhiều giờ, nhưng lợi ích thể chất của việc plank trong hơn vài phút là rất mỏng. Mitchell nói: “Bạn nên có một cốt lõi mạnh mẽ hơn hầu hết mọi người, nhưng đó không phải là cách đào tạo hiệu quả nhất — và chắc chắn không phải là cách hiệu quả nhất về thời gian”.
Rõ ràng, nếu bạn không plank đúng cách sẽ có nguy cơ bị chấn thương, như bất kỳ bài tập nào cũng có. Webb nói: “Nếu bạn cảm thấy cổ hoặc lưng dưới bị đau khi plank, điều này có thể cho thấy sự yếu ớt ở cột sống trên hoặc dưới”. Một lần nữa, tập trung vào việc cơ thể được căn chỉnh đúng cách là chìa khóa.
Cho dù bạn kéo dài 30 giây, 30 phút hay cố gắng phá vỡ kỷ lục của Glowacka, plank là một bài tập đẳng áp tuyệt vời, có nghĩa là nó có tác dụng làm co cơ bằng cách duy trì một vị trí cố định. Webb giải thích. Webb nói: “Nó khuyến khích sự ổn định trong toàn bộ cơ thể, tạo ra sự cải thiện tổng thể về khả năng cân bằng và phối hợp. “Nếu được thực hiện thường xuyên, plank có thể tăng cường sức mạnh cho lưng, ngực, vai, cổ và cơ bụng của bạn”.
Để cải thiện thời gian giữ ván của bạn, Webb khuyên bạn nên kết hợp một số bài tập khác vào quá trình tập luyện của bạn: ngồi lên, gập bụng, chống hông (nhịp cầu), chống đẩy (bất kỳ biến thể nào cũng được) và giữ cơ thể rỗng. Cô nói: “Sự kết hợp của các bài tập này giúp tăng cường các cơ khác nhau mà bạn sử dụng khi plank.
“Tôi rất biết ơn”, Glowacka viết trên Instagram sau sự kiện này. “Thực sự, nếu bạn đặt toàn bộ con người mình vào những gì bạn tin tưởng, bạn sẽ thành công!”
Về cơ bản, tôi chỉ có hai tâm trạng: tôi mặc váy và đi giày cao gót hoặc vận động thể thao từ đầu đến chân. Vì vậy, khi gần đây tôi phát hiện ra chiếc Alala Patchwork Tight ($ 125; alalastyle.com), tôi có linh cảm rằng chúng là cách hoàn hảo để kết hợp hai kiểu dáng yêu thích của tôi để có một vẻ ngoài linh hoạt mà tôi có thể mặc đến văn phòng hoặc phòng tập thể dục — và ở bất kỳ đâu giữa. Thương hiệu đã là một trong những mục yêu thích của tôi đối với những chiếc quần legging thoải mái, và đặc biệt, đôi này có thiết kế khối màu với một mảng vàng lấp lánh vừa đủ quyến rũ theo ý thích của tôi.
Mặc dù tôi hơi nghi ngờ rằng những chiếc quần tất màu đen và vàng này có thể không phải bằng kim loại như khi chúng xuất hiện trên trang web của thương hiệu, nhưng tôi đã hy vọng rất nhiều vào chúng và đã thêm chúng vào giỏ hàng của mình. Cuối cùng khi tôi nhận được chúng qua đường bưu điện, các điểm nhấn bằng kim loại chắc chắn có màu sắc tinh tế hơn so với hình ảnh tôi thấy trên mạng. Bất chấp điều đó, tôi đã mặc thử chiếc quần legging và rất ngạc nhiên. Khi tôi mang chúng đi lái thử bên ngoài, ánh nắng chiếu vào các tấm kim loại, khiến màu vàng càng trở nên nổi bật hơn khi ánh sáng chiếu ra khỏi chúng.
Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung. Các bạn còn câu hỏi nào thắc mắc chưa được Thầy Vũ giải đáp kịp trong buổi học này thì hãy tham gia thành viên diễn đàn cộng đồng dân tiếng Trung ChineMaster nhé.
Bổ ngữ trạng thái tiếng Trung của chúng ta đến đây là kết thúc rồi.
ChineMaster sẽ tạm dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.