Câu và Thành phần CÂU trong tiếng Trung gồm những gì
Thành phần CÂU trong tiếng Trung gồm những thành phần nào? Vì sao cần phải học Thành phần CÂU trong tiếng Trung?
Bởi vì Thành phần CÂU trong tiếng Trung là bài học ngữ pháp tiếng Trung đầu tiên mà bất kỳ ai khi mới bắt đầu học tiếng Trung đều phải nắm được cơ bản rồi sau này được dần dần bổ sung cho hoàn thiện thông qua các bài giảng trực tuyến của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung online uy tín và cực kỳ chất lượng chỉ có duy nhất trên hệ thống website học tiếng Trung online của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
Hôm nay trong bài giảng này Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn học viên những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất. Đây có thể nói chính là chúng ta đang xây dựng nền móng vững chắc cho việc xây lên một tòa nhà cao tầng. Chúng ta muốn xây nhà càng cao thì nền móng càng phải được đào sâu hơn và càng phải vững chắc thì tòa nhà mới có thể đạt tới độ cao như chúng ta mong muốn và thậm chí có thể cao tới một độ cao lý tưởng của chúng ta.
Vậy rốt cuộc Thành phần CÂU trong tiếng Trung gồm những thành phần nào đây?
Các bạn đừng sốt ruột, trước khi đi vào phần chính của nội dung giáo án chương trình giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay, chúng ta cần ôn tập lại nhanh chóng kiến thức ngữ pháp cơ bản về Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung ở ngay tại link bên dưới.
Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung
Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung là một phần nhỏ trong một tổng thể hệ thống giáo án ngữ pháp tiếng Trung hiện đại mà Thầy Vũ thiết kế. Các bạn chú ý cần học thật chắc kiến thức của bài cũ nhé. Như vậy thì khi học sang bài mới thì chúng ta sẽ tiếp thu bài nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Bạn nào muốn tìm lại toàn bộ những bài giảng trực tuyến trước đây của Thầy Vũ thì vào chuyên mục bên dưới là có hết nhé.
Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung
Bạn nào muốn học toàn diện và đầy đủ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay sở hữu ngay cho chính bản thân chúng ta một bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển do Th.S Nguyễn Minh Vũ chủ biên. Bộ giáo trình này chỉ được bán duy nhất và bán độc quyền tại thị trường Việt Nam bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Ngã Tư Sở, Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.
Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster
Mỗi ngày chúng ta cần luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin để tăng cường hiệu quả học và ghi nhớ từ vựng tiếng Trung nhé. Bạn nào chưa có phiên bản cập nhập mới nhất của bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì hãy tải xuống ngay ở link bên dưới.
Tải bộ gõ tiếng Trung về máy tính
Oke, bây giờ chúng ta bắt đầu đi vào phần chính và cũng là phần quan trọng nhất trong những bài giảng đầu tiên của Thầy Vũ là Thành phần CÂU trong tiếng Trung. Các bạn học viên chú ý chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những phần quan trọng bên dưới nhé.
Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp thắc mắc trong lúc xem giáo án bài giảng của Thầy Vũ thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster trong chuyên mục hỏi đáp nhé.
Hướng dẫn phân tích Thành phần CÂU trong tiếng Trung
- Thành phần CÂU trong tiếng Trung gồm những gì?
- Vì sao cần nắm vững Thành phần CÂU trong tiếng Trung?
- Phân tích Thành phần CÂU trong tiếng Trung như thế nào?
Đó là 3 câu hỏi lớn sẽ được giải đáp cặn kẽ trong nội dung giáo án bài học ngữ pháp tiếng Trung online ngày hôm nay.
Bên dưới là bảng Các thành phần chính trong câu tiếng Trung
| Thành phần câu trong tiếng Trung | Định nghĩa thành phần câu trong tiếng Trung | Vị trí của thành phần câu trong tiếng Trung |
| Chủ ngữ 主语 zhǔyǔ | Là chủ thể trong câu, thường do danh từ, đại từ, cụm động tân hoặc một phân câu đảm nhiệm. | Thường đứng đầu câu |
| Vị ngữ 谓语 wèiyǔ | Diễn đạt động tác do chủ ngữ gây ra hoặc đặc điểm tính chất của chủ ngữ. Thường do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm. | Đứng sau chủ ngữ |
| Trạng ngữ 状语 zhuàngyǔ | Là thành phần tu sức cho động từ. Gồm trạng ngữ thời gian, trạng ngữ địa điểm, trạng ngữ phương thức…. | Thường đứng trước động từ |
| Định ngữ 定语 dìngyǔ | Là thành phần tu sức cho danh từ chính, bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ chính. | Thường đứng trước danh từ trung tâm ngữ |
| Bổ ngữ 补语 bǔyǔ | Là thành phần cho biết về kết quả, trạng thái, khả năng, mục đích, xu hướng …của hành động. | Thường đứng sau động từ |
| Tân ngữ 宾语 bīnyǔ | Là đối tượng chịu tác động của động tác. Thường do danh từ, đại từ đảm nhiệm. | Đứng sau động từ hoặc giới từ |
Tiếp theo bảng bên dưới là phần liệt kê các loại từ trong tiếng Trung kèm theo định nghĩa và ví dụ minh họa cho các bạn dễ học và dễ nhớ bài hơn.
| Các loại từ trong tiếng Trung | Định nghĩa loại từ trong tiếng Trung | Ví dụ minh họa |
| Danh từ 名词 Míngcí | Là những từ chỉ người, địa điểm hay sự vật. | 书,花,桌子, |
| Đại từ 代词 dàicí | Là những từ dùng để xưng hô | 我,你,他,她 |
| Động từ 动词 dòngcí | Là những từ chỉ động tác, hành động của người hoặc vật. | 写,喝,吃,跑,喜欢 |
| Tính từ 形容词 xíngróngcí | Là những từ chỉ tính chất, trạng thái của sự vật , sự việc. | 漂亮,好看,好吃,容易 |
| Phó từ 副词 fùcí | Là những từ tu sức cho động từ hoặc tính từ để chỉ phương thức, mức độ, tần xuất. | 很,非常,经常,往往 |
| Giới từ 介词 jiècí | Là những từ đứng trước danh từ, đại từ, cụm danh từ…để chỉ phương hướng hoặc đối tượng. | 在,自,朝,向,当,同… |
| Liên từ 连词 liáncí | Là những từ dùng để nối 2 phân câu. | 因为,所以,虽然,但是 |
Sau đây Thầy Vũ sẽ hướng dẫn các bạn cách phân tích thành phần câu trong tiếng Trung cơ bản nhé.
Phân tích thành phần câu trong tiếng Trung
昨天小李买了一个好看的书包。/ Zuótiān xiǎo lǐ mǎile yīgè hǎokàn de shūbāo. / Hôm qua Tiểu Lý mua một chiếc cặp sách rất đẹp.
Trong đó:
- 小李 là chủ ngữ
- 买了一个好看的书包 là vị ngữ
- 买 là động từ
- 昨天 là trạng ngữ thời gian
- 书包 là tân ngữ
- 一个好看 là định ngữ của 书包
- 了 là trợ từ động thái
他从家里急急忙忙地跑了出去。/ Tā cóng jiālǐ jí jí máng máng de pǎo le chūqù. / Anh ấy từ trong nhà vội vội vàng vàng chạy ra.
Trong đó:
他 là chủ ngữ
从家里急急忙忙地跑了出去 là vị ngữ
从家里 là cụm giới từ, đóng vai trò trạng ngữ địa điểm
急急忙忙 là trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ 跑
跑 là động từ
了là trợ từ động thái
出去 là bổ ngữ xu hướng kép
他从家里急急忙忙地跑了出去。/ Tā cóng jiālǐ jí jí máng máng de pǎo le chūqù. / Anh ấy từ trong nhà vội vội vàng vàng chạy ra.
Trong đó:
- 他 là chủ ngữ
- 从家里急急忙忙地跑了出去 là vị ngữ
- 从家里 là cụm giới từ, đóng vai trò trạng ngữ địa điểm
- 急急忙忙 là trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ 跑
- 跑 là động từ
- 了là trợ từ động thái
- 出去 là bổ ngữ xu hướng kép
Các loại câu cơ bản trong tiếng Trung
Chúng ta cùng điểm qua các loại câu cơ bản trong tiếng Trung nhé.
Câu vị ngữ động từ trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản của Câu vị ngữ động từ trong tiếng Trung như sau:
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ (S + V + O)
- Là câu có động từ làm vị ngữ.
- Dùng để miêu tả hành động của người hoặc vật.
- Có thể mang tân ngữ hoặc không.
Ví dụ:
他学习汉语。/ Tā xuéxí hànyǔ. / Anh ta học tiếng Trung
Trong đó:
他 là chủ ngữ
学习 là động từ
汉语 là tân ngữ
他跑了。/ Tā pǎole. / Anh ta chạy rồi
Trong đó:
- 他 là chủ ngữ
- 跑 là động từ
- 了 là trợ từ ngữ khí
- Câu này không có tân ngữ
Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản của Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung
Chủ ngữ + tính từ
Là câu có tính từ làm vị ngữ.
Miêu tả tính chất và trạng thái của chủ ngữ.
Trước tính từ phải có phó từ như: 很、非常、太、….
Ví dụ:
你高兴吗?/ Nǐ gāoxìng ma? / Bạn vui không?
Trong đó:
- 你 là chủ ngữ
- 高兴 là vị ngữ
Câu Vị ngữ Chủ Vị trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản của Câu Vị ngữ Chủ Vị trong tiếng Trung
Chủ ngữ lớn + chủ ngữ nhỏ + tính từ
Là câu có vị ngữ do một cụm chủ vị đảm nhận.
Ví dụ:
我妈妈身体很好。/ Wǒ māmā shēntǐ hěn hǎo. / Sức khỏe mẹ tôi rất tốt
Trong đó:
- 我妈妈 là chủ ngữ
- 身体很好 là vị ngữ
Câu vị ngữ danh từ trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản của Câu vị ngữ danh từ trong tiếng Trung
Chủ ngữ + danh từ
Ví dụ:
今天星期六。/ Jīntiān xīngqíliù. / Hôm nay thứ 7
Trong đó:
- 今天 là chủ ngữ
- 星期六 là danh từ
Câu hai tân ngữ trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản của Câu hai tân ngữ trong tiếng Trung
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ người + tân ngữ vật
Là câu mà phía sau động từ mang theo 2 tân ngữ.
Tân ngữ gần chỉ người, tân ngữ xa chỉ vật.
Ví dụ:
老师问我们一个问题。/ Lǎoshī wèn wǒmen yīgè wèntí. / Cô giáo hỏi chúng tôi một câu hỏi
Trong đó:
- 老师 là chủ ngữ
- 问我们一个问题 là vị ngữ
- 问 là động từ
- 我们 là tân ngữ 1 chỉ người
- 一个问题 là tân ngữ 2 chỉ vật
Tiếp theo bên dưới là nội dung bài giảng tiếp theo, các bạn chú ý xem thật kỹ nha.
TRẬT TỰ NGỮ PHÁP TRONG CÂU TIẾNG TRUNG 汉语句子的语序
Câu tiếng Hán được cấu thành từ 6 thành phần:
- 主语 (Chủ ngữ – CN)
- 谓语 (Vị ngữ – VN)
- 宾语 (Tân ngữ – TN)
- 定语 (Định ngữ – ĐN)
- 状语 (Trạng ngữ – TrN)
- 补语 (Bổ ngữ – BN)
Thông thường câu sẽ được sắp xếp theo thứ tự chủ ngữ đứng trước, vị ngữ đứng sau: CN + VN. Chủ ngữ thường là danh từ (DT), vị ngữ thường là động từ (ĐT) hoặc tính từ (TT)
TRẬT TỰ NGỮ PHÁP TRONG CÂU TIẾNG TRUNG NHƯ SAU:
(ĐN) + DT + (TrN) + ĐT/TT + (BN + ĐN + TN)
Trong đó:
Định ngữ đặt trước chủ ngữ danh từ và tân ngữ, có tác dụng bổ nghĩa.
Động từ/tính từ là thành phần chính của vị ngữ
Tân ngữ là thành phần liên đới cả động từ
Trạng ngữ tu sức cho động từ hoặc tính từ
Bổ ngữ đứng sau động từ và tính từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ
Trật tự câu tiếng Trung thông thường bao gồm 3 phần chính là:
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ hay còn được biểu thị dưới dạng công thức sau:
S + V + O
Trong đó:
- S là Chủ ngữ
- V là Động từ
- O là Tân ngữ
Vì vậy để học tốt tiếng Trung bạn bắt buộc phải nắm vững các thành phần câu của tiếng Trung.
Định nghĩa CÂU và THÀNH PHẦN CÂU trong tiếng Trung
Câu là đơn vị ngôn ngữ có thể biểu đạt một ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh, cuối câu có các dấu câu.
Ví dụ:
明天下午开会。/ Míngtiān xiàwǔ kāihuì. / Buổi chiều ngày mai mở họp.
我特别小心地问起她在国外的生活。/ Wǒ tèbié xiǎoxīn de wènqǐ tā zài guówài de shēnghuó. / Tôi vô cùng cẩn thận hỏi về cuộc sống của cô ấy ở nước ngoài.
Các loại câu thường gặp trong tiếng Trung
Sau đây Thầy Vũ sẽ liệt kê các loại câu mà chúng ta thường gặp trong tiếng Trung nhé.
Câu trần thuật trong tiếng Trung
Là loại câu kể lại hoặc thuyết minh sự thật, có ngữ điệu trần thuật, cuối câu có dấu chấm.
Ví dụ:
他会同意我这样做的。/ Tā huì tóngyì wǒ zhèyàng zuò de. / Anh ấy sẽ đồng ý tôi làm như thế này.
他买一本汉语词典。/ Tā mǎi yī běn hànyǔ cídiǎn. / Anh ấy mua một quyển từ điển tiếng Hán.
我非把这道题做完不可。/ Wǒ fēi bǎ zhè dào tí zuòwán bùkě. / Tôi nhất định phải làm xong câu này.
Câu nghi vấn trong tiếng Trung
Nêu vấn đề, đặt ra câu hỏi với người khác, thường nâng cao giọng ở cuối câu và kết thúc bằng dấu “?”
Ví dụ:
你明天能来看我比赛吗?/ Nǐ míngtiān néng lái kàn wǒ bǐsài ma? / Ngày mai cậu có thể đến xem tớ thi đấu không?
她什么时候毕业的?/ Tā shénme shíhòu bìyè de? / Bao giờ cô ấy tốt nghiệp thế?
你是去上海,还是去北京?/ Nǐ shì qù Shànghǎi, háishì qù Běijīng? / Cậu đi Thượng Hải hay Bắc Kinh?
Câu cầu khiến trong tiếng Trung
Biểu thị muốn người nghe làm hoặc không làm gì đó.
Ví dụ:
姑娘,买一点水果啊!/ Gūniáng, mǎi yīdiǎn shuǐguǒ a! / Cô gái, mua ít hoa quả đi!
你进里面休息一下吧。/ Nǐ jìn lǐmiàn xiūxi yíxià ba. / Cậu vào trong nghỉ ngơi tí đi.
孩子在睡觉呢,小声点!/ Háizi zài shuìjiào ne, xiǎoshēng diǎn! / Con đang ngủ, nhỏ tiếng thôi.
Câu cảm thán trong tiếng Trung
Biểu thị trạng thái cảm xúc vui thích, bi thương, phẫn nộ.
Ví dụ:
天啊!怎么这么难啊!/ Tiān ā! Zěnme zhème nán a! / Trời ơi, sao khó như thế chứ!
哎哟!我家的小明长大了。/ Āiyō! Wǒjiā de Xiǎomíng zhǎngdàle. / Ôi trời, Tiểu Minh nhà tôi trưởng thành rồi.
我好不容易才找到你啊。/ Wǒ hǎo bù róngyì cái zhǎodào nǐ a. / Khó khăn lắm tớ mới tìm thấy cậu đấy.
Câu Vị ngữ danh từ trong tiếng Trung
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + Danh từ
Ví dụ:
今天周六。/ Jīntiān zhōu liù. / Hôm nay là thứ 7.
Trong đó:
- 今天 : chủ ngữ
- 周六 : danh từ
苹果三斤。/ Píngguǒ sān jīn. / 3 cân táo.
Trong đó:
- 苹果 : chủ ngữ
- 三斤 : danh từ
Câu Vị ngữ Tính từ trong tiếng Trung
Biểu thị trạng thái tính chất của chủ ngữ.
Cấu trúc cơ bản là Chủ ngữ + tính từ
Ví dụ:
太阳热烘烘的。/ Tàiyáng rè hōnghōng de. / Trời nóng hừng hực.
Trong đó:
- 太阳: chủ ngữ
- 热烘烘: tính từ
今天特别冷。/ Jīntiān tèbié lěng. / Hôm nay rất lạnh.
Trong đó:
- 今天: chủ ngữ
- 冷: tính từ
- 特别: phó từ
今年这里的雨天比去年 早得多。/ Jīnnián zhèlǐ de yǔtiān bǐ qùnián zǎo dé duō. / Năm nay ngày mưa ở đây đến sớm hơn nhiều so với năm ngoái.
Câu Vị ngữ động từ trong tiếng Trung
Miêu tả hành động của người hoặc sự vật.
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ
Ví dụ:
她正在做作业。/ Tā zhèngzài zuò zuòyè. / Cô ấy đang làm bài tập.
Trong đó:
- 她: chủ ngữ
- 正在: trạng ngữ (Phó từ)
- 做: động từ
- 作业: tân ngữ
我最近学习汉语。/ Wǒ zuìjìn xuéxí hànyǔ. / Gần đây tôi học tiếng Trung
Trong đó:
- 我: chủ ngữ
- 最近: trạng ngữ (Phó từ)
- 学习: động từ
- 汉语: tân ngữ
Câu có hai Tân ngữ trong tiếng Trung
Có hai tân ngữ, tân ngữ gần chỉ người, tân ngữ xa chỉ vật.
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ người + tân ngữ vật
Ví dụ:
昨天朋友送我两本书。/ Zuótiān péngyǒu song wǒ liǎngběn shū. / Hôm qua bạn tặng cho tôi hai quyển sách.
Trong đó:
- 昨天朋友: chủ ngữ
- 送: động từ
- 我: tân ngữ người
- 两本书: tân ngữ vật
我问他哪个办法好。/ Wǒ wèn tā nǎge bànfǎ hǎo. / Tôi hỏi anh ấy cách nào tốt.
Trong đó:
Câu Vị ngữ Chủ Vị trong tiếng Trung
Vị ngữ do cụm chủ vị đảm nhiệm
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + Vị ngữ (Chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ)
Ví dụ:
这件事大家都赞成了。/ Zhè jiànshì dàjiā dōu zànchéngle. / Chuyện này mọi người đều đồng ý rồi.
Trong đó:
- 这件事: chủ ngữ
- 大家: chủ ngữ nhỏ
- 都赞成了: vị ngữ nhỏ
这三个问题,我们讨论了两个。/ Zhè sān gè wèntí, wǒmen tǎolùnle liǎng gè. / Ba vấn đề này, chúng tôi đã thảo luận hai vấn đề rồi.
Trong đó:
- 这三个问题: chủ ngữ
- 我们: chủ ngữ nhỏ
- 讨论了两个: vị ngữ nhỏ
Chủ ngữ trong tiếng Trung
Là chủ thể trong câu, đối tượng mà vị ngữ trần thuật, thường do danh từ, đại từ, cụm động tân hoặc một phân câu đảm nhiệm, đứng đầu câu.
Ví dụ:
她不舒服有好几天了。/ Tā bù shūfu yǒu hǎo jǐ tiānle. / Cô ấy không thoải mái mấy ngày rồi.
哥哥姐姐都去上学了。/ Gēge jiějie dōu qù shàngxuéle. / Anh chị đều đi học hết rồi.
认真地学习汉语是对的。/ Rènzhēn dì xuéxí hànyǔ shì duì de. / Chăm chỉ học tiếng Trung là đúng.
Vị ngữ trong tiếng Trung
Trần thuật, miêu tả động tác hoặc đặc điểm tính chất của chủ ngữ, thường do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm, đứng sau chủ ngữ.
Ví dụ:
她的成绩很好。/ Tā de chéngjī hěn hǎo. / Thành tích của cô ấy rất tốt.
小王撞倒了一位老奶奶。/ Xiǎowáng zhuàngdǎo le yíwèi lǎo nǎinai. / Tiểu Vương va phải một bà cụ.
这件事不能怪他。/ Zhè jiàn shì bùnéng guài tā. / Chuyện này không thể trách anh ấy.
Động từ trong tiếng Trung
Biểu thị hành vi, động tác, sự chi phối liên quan tới tân ngữ, thường do động từ tạo thành.
Ví dụ:
经过努力学习他终于考上了大学。/ Jīngguò nǔlì xuéxí tā zhōngyú kǎo shàngle dàxué. / Trải qua cố gắng học hành cuối cùng anh ấy đã thi đỗ đại học.
我们一起分享关于学汉语的故事。 / Wǒmen yīqǐ fēnxiǎng guānyú xué hànyǔ de gùshì. / Chúng tôi cùng nhau chia sẻ chuyện học tiếng Trung.
她昨天跟朋友去玩儿。 / Tā zuótiān gēn péngyǒu qù wánr. / Hôm qua cô ấy đi chơi với bạn.
Tân ngữ trong tiếng Trung
Thành phần đi theo sau động từ
Ví dụ:
这件客厅有二十平方米。/ Zhè jiàn kètīng yǒu èrshí píngfāng mǐ. / Phòng khách này rộng 20m2.
他失败的原因在于轻视敌人。/ Tā shībài de yuányīn zàiyú qīngshì dírén. / Nguyên nhân anh ta thất bại nằm ở việc coi nhẹ kẻ địch.
放学回家时我看到妈妈在做饭。/ Fàngxué huí jiā shí wǒ kàn dào māmā zài zuò fàn. / Lúc tan học về nhà tôi thấy mẹ đang nấu cơm.
Định ngữ trong tiếng Trung
Là thành phần đứng trước và tu sức cho trung tâm ngữ, có thể dùng với cấu trúc: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ.
Ví dụ:
我的朋友很喜欢学汉语。/ Wǒ de péngyǒu hěn xǐhuān xué hànyǔ. / Bạn tôi rất thích học tiếng Trung.
希望这几天我们会有愉快的假日。 / Xīwàng zhè jǐtiān wǒmen huì yǒu yúkuài de jiàrì. / Mong rằng mấy ngày này chúng ta sẽ có kì nghỉ vui vẻ.
小明买了一件很漂亮的外套。/ Xiǎomíng mǎi le yíjiàn hěn piàoliang de wàitào. / Tiểu Minh mua một cái áo khoác rất đẹp.
Trạng ngữ trong tiếng Trung
Là thành phần tu sức cho động từ, tính từ, có thể dùng với cấu trúc: Trạng ngữ + 地 + Trung tâm ngữ
Ví dụ:
听完这件事,她不高兴地走了。/ Tīngwán zhè jiàn shì, tā bù gāoxìng de zǒule. / Nghe xong chuyện này, cô ấy không vui bỏ đi rồi.
我们都准备回家了,明天再说吧。/ Wǒmen dōu zhǔnbèi huí jiāle, míngtiān zàishuō ba. / Chúng tôi chuẩn bị về rồi, ngày mai lại nói đi.
关于怎么学汉语,你要跟老师商量一下。/ Guānyú zěnme xué hànyǔ, nǐ yào gēn lǎoshī shāngliang yíxià. / Liên quan tới việc làm sao học tiếng Trung, cậu nên bàn bạc với thầy.
Bổ ngữ trong tiếng Trung
Là thành phần đứng sau động từ bổ sung ý nghĩa cho hành động trong câu. Có thể dùng với cấu trúc: V + 得 + bổ ngữ.
Ví dụ:
这样写你看得清楚吗?/ Zhèyàng xiě nǐ kàn de qīngchǔ ma? / Viết như vậy cậu nhìn rõ không?
我休息了两个钟头。/ Wǒ xiūxíle liǎng gè zhōngtóu. / Chúng ta nghỉ ngơi hai giờ.
听完这个故事,大家都笑了起来。/ Tīng wán zhège gùshì, dàjiā dōu xiàole qǐlái. / Nghe xong câu chuyện này, mọi người đều cười.
Tiếp theo chúng ta cùng Thầy Vũ luyện tập phản xạ nghe và nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề nha. Bên dưới là tổng hợp các mẫu câu tiếng Trung thông dụng được Thầy Vũ thiết kế rất đặc biệt chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luyện phản xạ giao tiếp tiếng Trung sau khi đã nắm được cơ bản về Thành phần CÂU trong tiếng Trung.
Luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online cùng Thầy Vũ
| STT | Học tiếng Trung online uy tín theo hệ thống giáo án bài giảng trực tuyến của Th.S Nguyễn Minh Vũ là chuyên gia đào tạo các khóa học tiếng Trung online chất lượng, luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, luyện phản xạ giao tiếp tiếng Trung thông qua các mẫu câu tiếng Trung thông dụng được thiết kế bởi Thầy Vũ chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMater TP HCM Sài Gòn |
| 1 | S + V + O + 的话 |
| 2 | V + 不 + 了 |
| 3 | V + 得 + adj |
| 4 | V + 得 + ket qua |
| 5 | V + 得 + 了 |
| 6 | 一共yí gòng |
| 7 | 一共多少钱?yí gòng duō shǎo qián |
| 8 | 一斤橘子多少钱?yì jīn júzi duōshǎo qián |
| 9 | 一斤苹果六块八毛yì jīn píngguǒ liù kuài bā máo |
| 10 | 一斤苹果多少钱?yì jīn píngguǒ duōshǎo qián |
| 11 | 两 + lượng từ + N |
| 12 | 两个人liǎng ge rén |
| 13 | 中文zhōngwén |
| 14 | 了解liǎojiě |
| 15 | 今天晚上你回得来吗?jīntiān wǎnshang nǐ huí de lái ma |
| 16 | 任务rènwù |
| 17 | 传统chuántǒng |
| 18 | 你不去的话,我也不去nǐ bú qù de huà, wǒ yě bú qù |
| 19 | 你买到机票了吗?nǐ mǎi dào jīpiào le ma |
| 20 | 你买到那本书了吗?nǐ mǎi dào nà běn shū le ma |
| 21 | 你做完作业了吗?nǐ zuò wán zuòyè le ma |
| 22 | 你做错了nǐ zuò cuò le |
| 23 | 你关上门吧nǐ guān shàng mén ba |
| 24 | 你别担心,买得到nǐ bié dānxīn, mǎi de dào |
| 25 | 你卖什么?nǐ mài shénme |
| 26 | 你卖什么水果?nǐ mài shénme shuǐguǒ |
| 27 | 你参加得了吗?nǐ cānjiā de liǎo ma |
| 28 | 你吃得了这么多米饭吗?nǐ chī de liǎo zhème duō mǐfàn ma |
| 29 | 你合上书吧nǐ hé shàng shū ba |
| 30 | 你听得懂吗?nǐ tīng de dǒng ma |
| 31 | 你听得见我的话吗?nǐ tīng de jiàn wǒ de huà ma |
| 32 | 你听懂了吗?nǐ tīng dǒng le ma |
| 33 | 你学中文吗?nǐ xué zhōngwén ma |
| 34 | 你打开书吧nǐ dǎ kāi shū ba |
| 35 | 你找到她了吗?nǐ zhǎo dào tā le ma |
| 36 | 你把你的名字写上吧nǐ bǎ nǐ de míngzi xiě shàng ba |
| 37 | 你把这本书翻译成汉语吧 nǐ bǎ zhè běn shū fānyì chéng hànyǔ ba |
| 38 | 你拿得了这么多东西吗?nǐ ná de liǎo zhème duō dōngxi ma |
| 39 | 你没做对nǐ méi zuò duì |
| 40 | 你洗干净了吗?nǐ xǐ gānjìng le ma |
| 41 | 你看完了吗?nǐ kàn wán le ma |
| 42 | 你看得清楚吗?nǐ kàn de qīngchǔ ma |
| 43 | 你看懂吗?nǐ kàn dǒng ma |
| 44 | 你看见她吗?nǐ kàn jiàn tā ma |
| 45 | 你穿上衣服吧nǐ chuān shàng yīfu ba |
| 46 | 你翻译对了nǐ fānyì duì le |
| 47 | 你自己去得了吗?nǐ zìjǐ qù de liǎo ma |
| 48 | 你要买几个?nǐ yào mǎi jǐ ge |
| 49 | 你要买几斤苹果?nǐ yào mǎi jǐ jīn píngguǒ |
| 50 | 你要买别的吗?nǐ yào mǎi biéde ma |
| 51 | 你要买橘子吗?nǐ yào mǎi júzi ma |
| 52 | 你要找谁?nǐ yào zhǎo shuí |
| 53 | 你说对了nǐ shuō duì le |
| 54 | 你说得很准nǐ shuō de hěn zhǔn |
| 55 | 你还要买什么?nǐ hái yào mǎi shénme |
| 56 | 决定juédìng |
| 57 | 别的biéde |
| 58 | 动作dòngzuò |
| 59 | 十分shífēn |
| 60 | 去上去下来进去回去出去 |
| 61 | 地位dìwèi |
| 62 | 坐飞机用不了两个小时就能到胡志明市zuò fēijī yòng bù liǎo liǎng ge xiǎoshí jiù néng dào húzhìmíng shì |
| 63 | 太贵了tài guì le |
| 64 | 太远了,我看不清楚tài yuǎn le, wǒ kàn bù qīngchǔ |
| 65 | 她学得很努力tā xué de hěn nǔlì |
| 66 | 她学得很好tā xué de hěn hǎo |
| 67 | 她工作得很有效果tā gōngzuò de hěn yǒu xiàoguǒ |
| 68 | 她工作得很认真tā gōngzuò de hěn rènzhēn |
| 69 | 她给你钱吗?tā gěi nǐ qián ma |
| 70 | 她说得很好tā shuō de hěn hǎo |
| 71 | 屋子太暗了,我看不见wūzi lǐ tài àn le, wǒ kàn bú jiàn |
| 72 | 屋子里很暗,你看得见吗?wūzi lǐ hěn àn, nǐ kàn de jiàn ma |
| 73 | 影响yǐngxiǎng |
| 74 | 怎么zěnme + V |
| 75 | 性格xìnggé |
| 76 | 我一个人吃不完wǒ yí ge rén chī bù wán |
| 77 | 我不学中文wǒ bù xué zhōngwén |
| 78 | 我做不到wǒ zuò bú dào |
| 79 | 我卖水果wǒ mài shuǐguǒ |
| 80 | 我听不懂wǒ tīng bù dǒng |
| 81 | 我听不见你的话wǒ tīng bú jiàn nǐ de huà |
| 82 | 我听懂了wǒ tīng dǒng le |
| 83 | 我回得来wǒ huí de lái |
| 84 | 我学汉语学了两个月了 |
| 85 | 我工作到晚上 wǒ gōngzuò dào wǎnshang |
| 86 | 我很忙,我参加不了wǒ hěn máng, wǒ cānjiā bù liǎo |
| 87 | 我找不到她wǒ zhǎo bú dào tā |
| 88 | 我把作业做完了wǒ bǎ zuòyè zuò wán le |
| 89 | 我拿不了这么多东西wǒ ná bù liǎo zhème duō dōngxī |
| 90 | 我朋友的wǒ péngyou de |
| 91 | 我朋友的汉语书wǒ péngyou de hànyǔ shū |
| 92 | 我没听懂wǒ méi tīng dǒng |
| 93 | 我没听见wǒ méi tīng jiàn |
| 94 | 我没洗干净wǒ méi xǐ gānjìng |
| 95 | 我洗干净了wǒ xǐ gānjìng le |
| 96 | 我看不懂wǒ kàn bù dǒng |
| 97 | 我要买两个wǒ yào mǎi liǎng |
| 98 | 我要买两斤橘子wǒ yào mǎi liǎng jīn júzi |
| 99 | 我还没看完wǒ hái méi kàn wán |
| 100 | 找zhǎo |
| 101 | 效果xiàoguǒ |
| 102 | 明天早上你去得了吗?míngtiān zǎoshang nǐ qù de liǎo ma |
| 103 | 明天早上我很忙,我去不了míngtiān zǎoshang wǒ hěn máng, wǒ qù bù liǎo |
| 104 | 昨天很晚她才回到家zuótiān hěn wǎn tā cái huí dào jiā |
| 105 | 有趣yǒu qù |
| 106 | 朋友péngyou |
| 107 | 服装fúzhuāng |
| 108 | 来上来下去进来回来出来 |
| 109 | 橘子júzi |
| 110 | 橘子怎么卖?júzi zěnme mài |
| 111 | 武打wǔ dǎ |
| 112 | 每天我都工作到晚上měitiān wǒ dōu gōngzuò dào wǎnshàng |
| 113 | 清楚qīngchǔ |
| 114 | 演出yǎnchū |
| 115 | 演员 yǎn yuán |
| 116 | 爸爸妈妈不让我去,我去不了bàba māma bú ràng wǒ qù, wǒ qù bù liǎo |
| 117 | 现在你要去,买得到票吗? |
| 118 | 用不了三个小时就能到yòng bù liǎo sān ge xiǎoshí jiù néng dào |
| 119 | 的话de huà |
| 120 | 社会shèhuì |
| 121 | 精彩jīngcǎi |
| 122 | 脸谱liǎnpǔ |
| 123 | 艺术yìshù |
| 124 | 英文yīngwén |
| 125 | 菜这么多,你吃得完吗?cài zhème duō, nǐ chī de wán ma |
| 126 | 表现biǎoxiàn |
| 127 | 谁是你的朋友?shuí shì nǐ de péngyou |
| 128 | 这个工作很难,你做得到吗?zhège gōngzuò hěn nán, nǐ zuò de dào ma |
| 129 | 这个工作我做了两年了 |
| 130 | 这是我朋友的书zhè shì wǒ péngyou de shū |
| 131 | 这是我的杂志zhè shì wǒ de zázhì |
| 132 | 这是汉语杂志zhè shì hànyǔ zázhì |
| 133 | 这是英杂志zhè shì yīngyǔ zázhì |
| 134 | 这是谁的杂志?zhè shì shuí de zázhì |
Bài tập tiếp theo của chúng ta là luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Thầy Vũ đã thiết kế sẵn các đoạn văn bản tiếng Trung bên dưới để phục vụ cho việc luyện tập kỹ năng gõ tiếng Trung trên máy tính. Các bạn gõ xong bài tập bên dưới rồi thì gửi bài tập lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được chấm bài online miễn phí nha.
Văn bản tiếng Trung được thiết kế để luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho các học viên ChineMaster sau khi đã nắm được tổng quan kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Thành phần CÂU trong tiếng Trung
低皮质醇的血液测试是通过在注射称为促肾上腺皮质激素 (ACTH) 的药物之前和之后一小时测量血液中的水平来完成的。 ACTH 是一种脑垂体激素,有助于刺激皮质醇的产生。阿狄森氏病导致皮质醇水平低的患者,即使注射ACTH后水平也不会升高,而在正常人中,水平会显着升高。
也可以收集唾液。在唾液皮质醇测试期间,您将被要求将拭子插入您的嘴中并等待几分钟,直到它被唾液浸透。
对于皮质醇尿液测试,您可能会被要求在实验室提供的容器中收集您在 24 小时内产生的所有尿液。但有时可以用早上第一次尿液的单一样本测试尿皮质醇水平。
近年来,媒体和一些医疗保健从业者使用“肾上腺疲劳”一词来描述一系列模糊的症状,包括疲倦、身体疼痛、紧张、睡眠和消化问题。
一些动物研究表明,过多的皮质醇会促进腹部脂肪的堆积。研究人员知道,人类和实验动物在持续压力下倾向于选择高能量食物,这导致一些人认为长期高皮质醇水平也可能导致我们渴望高热量的舒适食物。
许多这些较早的研究测量了血液、尿液或唾液中的皮质醇水平。虽然这些体液可以作为皮质醇水平每日波动的良好标志,并帮助医生评估何时产生过多或过少的皮质醇,但一些科学家认为,它们可能无法提供长期皮质醇暴露的最准确图像。
在一项针对 2,500 多名英国成年人的大型研究中,研究人员测量了头发中的皮质醇浓度。他们发现,与头发皮质醇水平较低的人相比,四年内头发皮质醇水平较高的人更容易肥胖并保持肥胖。研究人员于 2017 年 2 月在 Obesity 杂志上发表了他们的研究,他们表示,与血液、尿液或唾液中测量的皮质醇水平相比,头发皮质醇可能是长期接触皮质醇和慢性压力的更好标志。
眼睛的晶状体由通常透明的组织组成,这些组织将光线聚焦到视网膜上,视网膜是位于眼睛内部后壁的神经细胞层。在您的视网膜中,光被转换为神经信号,将信息传达给您的大脑。
虽然白内障被认为是一种疾病,通常可以从治疗中受益,但它们也是衰老过程中常见甚至正常的一部分。根据美国国家眼科研究所的数据,到 80 岁时,美国一半以上的人将至少患上一种白内障。
虽然大多数白内障与衰老有关,但也有某些类型的白内障可能在儿童时期或由于手术、创伤、使用某些药物或其他健康问题而发生。
白内障往往会逐渐恶化,导致视力障碍,可能会干扰您的日常活动。与您的医生讨论您视力的任何变化以及治疗它们的可用选择非常重要。
白内障最常见的初始症状是一小块视力模糊。随着时间的推移,这个视力模糊的区域可能会随着您的晶状体变得更加混浊而扩大。最终,您可能会感觉到您的整体视力是沉闷或模糊的。
随着视力逐渐变得模糊,您的镜片也可能会发生颜色变化,导致您看到的一切都呈现黄色或褐色。
最终,您可能无法区分颜色,尤其是蓝色和紫色的深浅,以及执行需要区分颜色的任务,包括阅读。
眼睛的晶状体主要由蛋白质和水组成。晶状体位于瞳孔和虹膜(眼睛的黑色和彩色区域)的后面,它们被角膜(眼睛的透明外层)覆盖。
镜片中的蛋白质以保持镜片清晰的方式排列。但由于随着年龄的增长而发生的正常变化,这些蛋白质会开始聚集在一起,导致视力模糊。
随着时间的推移,这些蛋白质团块会变大,影响更大的视野。
虽然大多数白内障与衰老有关,但有些人天生就有白内障或在儿童时期发展。这些被称为先天性白内障。
与年龄相关的白内障往往发展缓慢,有时需要数年时间才能发生明显的视力变化。医生无法预测您的白内障发展或进展的速度。
您可以采取一些措施来减缓白内障的进展,包括戴眼镜或太阳镜来阻挡太阳的紫外线 (UV)。
Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho học viên đã học xong Thành phần CÂU trong tiếng Trung
Dī pízhí chún de xiěyè cèshì shì tōngguò zài zhùshè chēng wèi cù shènshàngxiàn pízhí jīsù (ACTH) di yàowù zhīqián hé zhīhòu yī xiǎoshí cèliáng xiěyè zhōng de shuǐpíng lái wánchéng de. ACTH shì yī zhǒng nǎo chuítǐ jīsù, yǒu zhù yú cìjī pízhí chún de chǎnshēng. Ā dí sēn shì bìng dǎozhì pízhí chún shuǐpíng dī de huànzhě, jíshǐ zhùshè ACTH hòu shuǐpíng yě bù huì shēng gāo, ér zài zhèngcháng rén zhōng, shuǐpíng huì xiǎnzhe shēng gāo.
Yě kěyǐ shōují tuòyè. Zài tuòyè pízhí chún cèshì qíjiān, nín jiāng bèi yāoqiú jiāng shì zi chārù nín de zuǐ zhōng bìng děngdài jǐ fēnzhōng, zhídào tā bèi tuòyè jìntòu.
Duìyú pízhí chún niào yè cèshì, nín kěnéng huì bèi yāoqiú zài shíyàn shì tígōng de róngqì zhōng shōují nín zài 24 xiǎoshí nèi chǎnshēng de suǒyǒu niào yè. Dàn yǒushí kěyǐ yòng zǎoshang dì yī cì niào yè de dānyī yàngběn cèshì niào pízhí chún shuǐpíng.
Jìnnián lái, méitǐ hé yīxiē yīliáo bǎojiàn cóngyè zhě shǐyòng “shènshàngxiàn píláo” yī cí lái miáoshù yī xìliè móhú de zhèngzhuàng, bāokuò píjuàn, shēntǐ téngtòng, jǐnzhāng, shuìmián hé xiāohuà wèntí.
Yīxiē dòngwù yánjiū biǎomíng,guò duō de pízhí chún huì cùjìn fùbù zhīfáng de duījī. Yánjiū rényuán zhīdào, rénlèi hé shíyàn dòngwù zài chíxù yālì xià qīngxiàng yú xuǎnzé gāo néngliàng shíwù, zhè dǎozhì yīxiē rén rènwéi chángqí gāo pízhí chún shuǐpíng yě kěnéng dǎozhì wǒmen kěwàng gāo rèliàng de shūshì shíwù.
Xǔduō zhèxiē jiào zǎo de yánjiū cèliángle xiěyè, niào yè huò tuòyè zhōng de pízhí chún shuǐpíng. Suīrán zhèxiē tǐyè kěyǐ zuòwéi pízhí chún shuǐpíng měi rì bōdòng de liánghǎo biāozhì, bìng bāngzhù yīshēng pínggū hé shí chǎnshēngguò duō huòguò shǎo de pízhí chún, dàn yīxiē kēxuéjiā rènwéi, tāmen kěnéng wúfǎ tígōng cháng qī pízhí chún bàolù de zuì zhǔnquè túxiàng.
Zài yī xiàng zhēnduì 2,500 duō míng yīngguó chéngnián rén de dàxíng yánjiū zhōng, yánjiū rényuán cèliángle tóufǎ zhōng de pízhí chún nóngdù. Tāmen fāxiàn, yǔ tóufǎ pízhí chún shuǐpíng jiào dī de rén xiāng bǐ, sì niánnèi tóufǎ pízhí chún shuǐpíng jiào gāo de rén gèng róngyì féipàng bìng bǎochí féipàng. Yánjiū rényuán yú 2017 nián 2 yuè zài Obesity zázhì shàng fābiǎole tāmen de yánjiū, tāmen biǎoshì, yǔ xiěyè, niào yè huò tuòyè zhōng cèliáng de pízhí chún shuǐpíng xiāng bǐ, tóufǎ pízhí chún kěnéng shì chángqí jiēchù pízhí chúnhé mànxìng yālì de gèng hǎo biāozhì.
Yǎnjīng de jīngzhuàngtǐ yóu tōngcháng tòumíng de zǔzhī zǔchéng, zhèxiē zǔzhī jiāng guāngxiàn jùjiāo dào shìwǎngmó shàng, shìwǎngmó shì wèiyú yǎnjīng nèibù hòu bì de shénjīng xìbāo céng. Zài nín de shìwǎngmó zhōng, guāng bèi zhuǎnhuàn wèi shénjīng xìnhào, jiāng xìnxī chuándá gěi nín de dànǎo.
Suīrán báinèizhàng bèi rènwéi shì yī zhǒng jíbìng, tōngcháng kěyǐ cóng zhìliáo zhōng shòuyì, dàn tāmen yěshì shuāilǎo guòchéng zhōng chángjiàn shènzhì zhèngcháng de yībùfèn. Gēnjù měiguó guójiā yǎnkē yánjiū suǒ de shùjù, dào 80 suì shí, měiguó yībàn yǐshàng de rén jiāng zhìshǎo huàn shàng yī zhǒng báinèizhàng.
Suīrán dà duōshù báinèizhàng yǔ shuāilǎo yǒuguān, dàn yěyǒu mǒu xiē lèixíng de báinèizhàng kěnéng zài értóng shíqí huò yóuyú shǒushù, chuāngshāng, shǐyòng mǒu xiē yàowù huò qítā jiànkāng wèntí ér fāshēng.
Báinèizhàng wǎngwǎng huì zhújiàn èhuà, dǎozhì shìlì zhàng’ài, kěnéng huì gānrǎo nín de rìcháng huódòng. Yǔ nín de yīshēng tǎolùn nín shìlì de rènhé biànhuà yǐjí zhìliáo tāmen de kěyòng xuǎnzé fēicháng zhòngyào.
Báinèizhàng zuì chángjiàn de chūshǐ zhèngzhuàng shì yī xiǎo kuài shìlì móhú. Suízhe shíjiān de tuīyí, zhège shìlì móhú de qūyù kěnéng huì suízhe nín de jīngzhuàngtǐ biàn dé gèngjiā húnzhuó ér kuòdà. Zuìzhōng, nín kěnéng huì gǎnjué dào nín de zhěngtǐ shìlì shì chénmèn huò móhú de.
Suízhe shìlì zhújiàn biàn dé móhú, nín de jìngpiàn yě kěnéng huì fāshēng yánsè biànhuà, dǎozhì nín kàn dào de yīqiè dōu chéngxiàn huángsè huò hésè.
Zuìzhōng, nín kěnéng wúfǎ qūfēn yánsè, yóuqí shì lán sè hé zǐsè de shēnqiǎn, yǐjí zhíxíng xūyào qūfēn yánsè de rènwù, bāokuò yuèdú.
Yǎnjīng de jīngzhuàngtǐ zhǔyào yóu dànbáizhí hé shuǐ zǔchéng. Jīngzhuàngtǐ wèiyú tóngkǒng hé hóngmó (yǎnjīng de hēisè hé cǎisè qūyù) de hòumiàn, tāmen bèi jiǎomó (yǎnjīng de tòumíng wài céng) fùgài.
Jìngpiàn zhōng de dànbáizhí yǐ bǎochí jìngpiàn qīngxī de fāngshì páiliè. Dàn yóuyú suízhe niánlíng de zēng cháng ér fāshēng de zhèngcháng biànhuà, zhèxiē dànbáizhí huì kāishǐ jùjí zài yīqǐ, dǎozhì shìlì móhú.
Suízhe shíjiān de tuīyí, zhèxiē dànbáizhí tuán kuài huì biàn dà, yǐngxiǎng gèng dà de shìyě.
Suīrán dà duōshù báinèizhàng yǔ shuāilǎo yǒuguān, dàn yǒuxiē rén tiānshēng jiù yǒu báinèizhàng huò zài értóng shíqí fāzhǎn. Zhèxiē bèi chēng wèi xiāntiān xìng báinèizhàng.
Yǔ niánlíng xiāngguān de báinèizhàng wǎngwǎng fāzhǎn huǎnmàn, yǒushí xūyào shù nián shíjiān cáinéng fāshēng míngxiǎn de shìlì biànhuà. Yīshēng wúfǎ yùcè nín de báinèizhàng fāzhǎn huò jìnzhǎn de sùdù.
Nín kěyǐ cǎiqǔ yīxiē cuòshī lái jiǎnhuǎn báinèizhàng de jìnzhǎn, bāokuò dài yǎnjìng huò tàiyángjìng lái zǔdǎng tàiyáng de zǐwàixiàn (UV).
Bài tập nâng cao kỹ năng luyện dịch văn bản tiếng Trung sang tiếng Việt dành cho các bạn học viên được bổ trợ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung Thành phần CÂU trong tiếng Trung
Xét nghiệm máu để tìm cortisol thấp được thực hiện bằng cách đo nồng độ trong máu cả trước và một giờ sau khi tiêm một loại thuốc gọi là hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH là một hormone tuyến yên giúp kích thích sản xuất cortisol. Ở những bệnh nhân có mức cortisol thấp do bệnh Addison gây ra, mức độ này sẽ không tăng ngay cả sau khi tiêm ACTH, trong khi ở người bình thường, mức độ này tăng lên đáng kể.
Nước bọt cũng có thể được thu thập. Trong quá trình kiểm tra cortisol trong nước bọt, bạn sẽ được yêu cầu đưa một miếng gạc vào miệng và đợi vài phút cho đến khi nó thấm đẫm nước bọt.
Đối với xét nghiệm nước tiểu cortisol, bạn có thể được yêu cầu thu thập tất cả nước tiểu bạn sản xuất trong khoảng thời gian 24 giờ trong một thùng chứa do phòng thí nghiệm cung cấp. Nhưng nồng độ cortisol trong nước tiểu đôi khi có thể được kiểm tra bằng một mẫu nước tiểu đầu tiên vào buổi sáng.
Thuật ngữ “mệt mỏi tuyến thượng thận” trong những năm gần đây đã được sử dụng trên các phương tiện truyền thông – và bởi một số bác sĩ chăm sóc sức khỏe – để mô tả một loạt các triệu chứng mơ hồ, bao gồm mệt mỏi, đau nhức cơ thể, căng thẳng và các vấn đề về giấc ngủ và tiêu hóa.
Một số nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng quá nhiều cortisol có thể thúc đẩy sự tích tụ mỡ bụng. Và các nhà nghiên cứu biết rằng con người và động vật trong phòng thí nghiệm có xu hướng chọn thực phẩm giàu năng lượng khi bị căng thẳng liên tục, dẫn đến một số ý kiến cho rằng mức cortisol cao kinh niên cũng có thể đóng một vai trò trong việc khiến chúng ta thèm thức ăn thoải mái có hàm lượng calo cao.
Nhiều nghiên cứu cũ này đo nồng độ cortisol trong máu, nước tiểu hoặc nước bọt. Mặc dù những chất dịch cơ thể này có thể đóng vai trò là dấu hiệu tốt cho sự dao động hàng ngày của nồng độ cortisol và giúp bác sĩ đánh giá thời điểm sản xuất quá nhiều hoặc quá ít cortisol, một số nhà khoa học đã lập luận rằng chúng có thể không cung cấp bức tranh chính xác nhất về việc tiếp xúc với cortisol trong thời gian dài.
Trong một nghiên cứu lớn với hơn 2.500 người trưởng thành ở Anh, các nhà nghiên cứu đã đo nồng độ cortisol trong tóc. Họ phát hiện ra rằng những người có mức độ cortisol trên tóc cao hơn trong khoảng thời gian 4 năm có nhiều khả năng bị béo phì – và béo phì – hơn những người có mức độ thấp hơn. Các nhà nghiên cứu, người đã công bố nghiên cứu của họ vào tháng 2 năm 2017 trên tạp chí Béo phì, nói rằng cortisol ở tóc có thể là dấu hiệu tốt hơn cho việc tiếp xúc với cortisol trong thời gian dài – và căng thẳng mãn tính – so với mức cortisol được đo trong máu, nước tiểu hoặc nước bọt.
Thủy tinh thể của mắt bao gồm các mô bình thường trong suốt, tập trung ánh sáng vào võng mạc của bạn, lớp tế bào thần kinh lót ở thành sau bên trong mắt. Trong võng mạc của bạn, ánh sáng được chuyển đổi thành các tín hiệu thần kinh truyền thông tin đến não của bạn.
Mặc dù đục thủy tinh thể được coi là một chứng rối loạn và thường có lợi khi điều trị, chúng cũng là một phần phổ biến và thậm chí bình thường của quá trình lão hóa. Theo Viện Mắt Quốc gia Hoa Kỳ, đến 80 tuổi, hơn một nửa số người ở Hoa Kỳ sẽ bị đục thủy tinh thể ít nhất một lần.
Mặc dù hầu hết các bệnh đục thủy tinh thể đều liên quan đến lão hóa, nhưng cũng có một số loại có thể phát triển trong thời thơ ấu hoặc do phẫu thuật, chấn thương, sử dụng một số loại thuốc hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Bệnh đục thủy tinh thể có xu hướng phát triển ngày càng nặng hơn, gây suy giảm thị lực, cản trở các hoạt động hàng ngày của bạn. Điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ của bạn về bất kỳ thay đổi nào trong thị lực của bạn và những lựa chọn nào có thể có sẵn để điều trị chúng.
Triệu chứng ban đầu phổ biến nhất của bệnh đục thủy tinh thể là nhìn mờ một vùng nhỏ. Theo thời gian, vùng mờ mắt này có khả năng lớn dần lên khi thủy tinh thể của bạn bị vẩn đục hơn. Cuối cùng, bạn có thể có cảm giác rằng tầm nhìn tổng thể của bạn bị mờ hoặc mờ.
Cùng với việc thị lực ngày càng mờ đi, bạn cũng có thể gặp phải những thay đổi về màu sắc trong thấu kính khiến mọi thứ bạn nhìn vào có màu hơi vàng hoặc hơi nâu.
Cuối cùng, bạn có thể gặp khó khăn khi phân biệt màu sắc, đặc biệt là các sắc thái của màu xanh lam và màu tím, cũng như thực hiện các tác vụ yêu cầu phân biệt màu sắc, bao gồm cả việc đọc.
Thủy tinh thể của mắt bạn chủ yếu bao gồm protein và nước. Thủy tinh thể nằm phía sau đồng tử và mống mắt của bạn (vùng màu đen và màu của mắt), được bao phủ bởi giác mạc của bạn (lớp ngoài trong của mắt).
Các protein trong ống kính của bạn được sắp xếp theo cách giữ cho ống kính luôn rõ ràng. Nhưng do những thay đổi bình thường xảy ra theo tuổi tác, các protein này có thể bắt đầu kết tụ lại với nhau, dẫn đến các vùng thị lực bị mờ.
Theo thời gian, những cục protein này có thể phát triển lớn hơn, ảnh hưởng đến tầm nhìn rộng hơn.
Trong khi hầu hết bệnh đục thủy tinh thể có liên quan đến lão hóa, một số người được sinh ra với bệnh đục thủy tinh thể hoặc phát triển chúng trong thời thơ ấu. Đây được gọi là bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh.
Đục thủy tinh thể do tuổi tác có xu hướng phát triển chậm, đôi khi mất nhiều năm để có những thay đổi về thị lực đáng chú ý. Không có cách nào để bác sĩ dự đoán bệnh đục thủy tinh thể của bạn sẽ phát triển hoặc tiến triển nhanh như thế nào.
Có những bước bạn có thể thực hiện có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh đục thủy tinh thể, bao gồm đeo kính râm hoặc kính râm có tác dụng ngăn tia cực tím (UV) của mặt trời.
Vậy là chúng ta vừa đi xong toàn bộ chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến hôm nay với chủ đề bài học là Thành phần CÂU trong tiếng Trung. Các bạn chú ý thường xuyên theo dõi những tin tức được cập nhập mới nhất trên kênh dạy học tiếng Trung online uy tín của Thầy Vũ nhé.
ChineMaster trân trọng kính chào quý khán giả và độc giả, hẹn gặp lại tất cả các bạn trong chương trình đào tạo tiếp theo vào ngày mai.
ChineMaster luôn luôn cố gắng hết mình để có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất có thể với SỨ MỆNH đem tri thức tới cho cộng đồng dân tiếng Trung ChineMaster.