So sánh trong tiếng Trung Phần 1

So sánh trong tiếng Trung Phần 1 là nội dung bài giảng trực tuyến Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster nâng cao thêm vốn kiến thức ngữ pháp tiếng Trung

5/5 - (2 bình chọn)

Cách so sánh trong tiếng Trung như thế nào

So sánh trong tiếng Trung Phần 1 là bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ hương dẫn các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn cách sử dụng cũng như cách biểu đạt so sánh trong tiếng Trung bằng nhiều cách khác nhau. Các bạn độc giả và khán giả chú ý thường xuyên theo dõi những bài giảng được công bố xuất bản hàng ngày trên kênh dạy học tiếng Trung online miễn phí này của Thầy Vũ nhé.

So sánh trong tiếng Trung phần 1 sẽ giúp chúng ta nắm bắt cơ bản về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung trong một tổng thể kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hoàn chỉnh. Vì vậy để tăng thêm chất lượng nội dung cho bài học này, Thầy Vũ quyết định chia làm hai phần để chúng ta có thể học được chi tiết hơn và cặn kẽ hơn về vấn đề so sánh trong tiếng Trung nhé.

Bạn nào chưa xem lại nội dung bài giảng trước thì xem nhanh và ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về Động từ ly hợp trong tiếng Trung nhé.

Cách dùng động từ ly hợp trong tiếng Trung

Động từ ly hợp trong tiếng Trung được sử dụng rất nhiều và thông dụng, vì vậy các bạn học viên hãy học thật kỹ vấn dề ngữ pháp tiếng Trung về động từ ly hợp nhé. Những bài giảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online của Thầy Vũ đều có sử dụng rất nhiều các mẫu câu tiếng Trung xen kẽ phần động từ ly hợp trong tiếng Trung. Bạn nào học lơ mơ và học không kỹ phần này thì khi học lên những bài giảng tiếp theo và nâng cao hơn thì sẽ rất vất vả để tiếp thu thêm được kiến thức mới.

Bên dưới là chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ, các bạn có thể tìm thấy rất nhiều bài học tiếng Trung trực tuyến xoay quanh vấn đề sử dụng cấu trúc câu tiếng Trung cố định, công thức câu trong tiếng Trung, cách sử dụng phó từ trong tiếng Trung, động từ tiếng Trung, danh từ tiếng Trung, tính từ tiếng Trung, bổ ngữ tiếng Trung, định ngữ tiếng Trung, trạng ngữ tiếng Trung, tân ngữ tiếng Trung, giới từ tiếng Trung, liên từ tiếng Trung .v.v. rất nhiều vấn đề ngữ pháp tiếng Trung mà chúng ta phải nắm vững để có thể luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp cho đến luyện thi HSKK cao cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển Thầy Vũ chủ biên biên tập biên soạn.

Chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung online

Chỉ cần các bạn thường xuyên theo dõi những bài giảng mới nhất hàng ngày của Thầy Vũ trong chuyên mục trên là sẽ học rất chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung mà không cần phải thông qua các khóa đào tạo tại các Trung tâm tiếng Trung.

Bạn nào muốn học chuyên sâu về kiến thức ngữ pháp tiếng Trung hiện đại toàn tập từ A đến Z của Th.S Nguyễn Minh Vũ thì hãy nhanh tay mua ngay bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển hiện đang có bán tại Hệ thống phân phối chuyên sách tiếng Trung của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Bạn nào ngại ra đường hoặc đang ở nhà trốn dịch COVID-19 thì nên mua trực tuyến thông qua các sàn thương mại điện tử uy tín hiện nay như Shopee, Sendo, Lazada và Tiki nhé. Đội ngũ nhân viên ChineMaster sẽ xử lý luôn và ngay khi có đơn hàng nào mới nhất.

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được Thầy Vũ thiết kế thành bộ 9 quyển với mục đích để luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến luyện thi HSK 9 và cũng làm luôn thành tài liệu luyện thi HSKK sơ cấp đến HSKK cao cấp. Bạn nào đang lên kế hoạch ôn thi tiếng Trung HSK và HSKK thì tốt nhất nên sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển này nhé.

Trong lúc học bài theo hệ thống giáo án bài giảng của Thầy Vũ thiết kế và đưa ra mỗi ngày thì chắc chắn sẽ có khá nhiều bạn chưa hiểu bài ngay được do chưa nắm vững kiến thức và bị hổng nhiều kiến thức. Bạn nào có những câu hỏi nào liên quan tới vấn đề ngữ pháp tiếng Trung thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo hỗ trợ giải đáp trực tuyến cho bạn trong thời gian nhanh nhất nhé. Các bạn càng đăng lên diễn đàn nhiều câu hỏi thì càng được các thầy cô giáo quý mến hơn và nhiệt tình trả lời hơn. Đó chính là lợi thế của cộng đồng thành viên diễn đàn Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Bạn nào chưa phải là thành viên thì hãy nhanh chóng đăng ký trở thành thành viên của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nha. Các bạn sẽ được cộng đồng hỗ trợ rất tích cực và nhiệt tình mà hoàn toàn miễn phí luôn.

Trong quá trình học tiếng Trung thì vấn đề khá nhức nhối nhất có thể nói chính là vốn từ vựng tiếng Trung. Nhiều bạn không chịu ôn tập từ vựng tiếng Trung hàng ngày nên vốn từ vựng cứ bị rơi rụng dần cho đến khi chả còn nhớ được từ nào cả. Đó là bởi sự chủ quan của chúng ta. Do đó Thầy Vũ khuyến nghị các bạn cần phải ôn luyện từ vựng tiếng Trung thường xuyên và không ngừng mở rộng thêm vốn từ mới tiếng Trung để có thể nâng cao trình độ tiếng Trung hiệu quả hơn nhé.

Công cụ hỗ trợ chúng ta tốt nhất trong việc học từ vựng tiếng Trung phải kể đến là bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Đây cũng chính là công cụ truyền tải kiến thức trên lớp mà Thầy Vũ sử dụng trong mỗi bài giảng. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản update mới nhất thì hãy tải xuống ngay luôn ở link bên dưới nhé.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou

Chỉ cần các bạn thường xuyên mỗi ngày luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin thì chắc chắn sẽ thúc đẩy nhanh tiến độ đi bài theo hệ thống video bài giảng của Thầy Vũ.

Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phân tích So sánh trong tiếng Trung Phần 1 nhé. Các bạn hãy chuẩn bị vở và bút ghi chép lại những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng ở ngay bên dưới này.

Nội dung bài giảng So sánh trong tiếng Trung Phần 1

Bên dưới là phần kiến thưc về cách So sánh trong tiếng Trung Phần 1, các bạn chú ý đọc và ngẫm nghĩ nhé.

Hướng dẫn sử dụng cách So sánh trong tiếng Trung Phần 1

Nội dung chi tiết bài giảng So sánh trong tiếng Trung Phần 1

CÂU SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG PHẦN 1 CÂU CHỮ

A 有 / 没有 B (这么 / 那么) + TÍNH TỪ, 更 VÀ 最

” 字句 – CÂU CHỮ SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG PHẦN 1

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG PHẦN 1

Câu chữ比 còn gọi là cấu trúc so sánh hơn, được sử dụng để so sánh sự chênh lệch giữa hai đối tượng, biểu thị đối tượng trước比 có tính chất nào hơn đối tượng phía sau.

CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VỀ SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG PHẦN 1

A + + B + Số lượng chênh lệch/mức độ so sánh

Có thể chia cấu trúc so sánh chữ比 thành 3 dạng cấu trúc ứng dụng chính như sau:

Dạng 1:

A + + B + (更) + TT

VD:

小美的小兰更认真。Xiǎo měide xiǎo lán gèng rènzhēn. Mỹ chăm chỉ hơn Nam.

我觉得桃子比葡萄甜。Wǒ juédé táozi bǐ pútáo tián. Tớ thấy đào ngọt hơn nho.

Dạng 2:

A + + B + (更) + ĐTcảm xúc + TN

VD:

我比她更爱动物。Wǒ bǐ tā gèng ài dòngwù. Tôi yêu động vật hơn cô ấy.

看小李的样子,他比你更喜欢小孩子吧。Kàn xiǎo lǐ de yàngzi, tā bǐ nǐ gèng xǐhuān xiǎo háizi ba. Nhìn dáng vẻ của Tiểu Lý thì cậu ấy thích trẻ con hơn cậu nhiều.

Dạng 3:

A + ĐT + TN + ĐT + 得 + + B + TT

A + + B + ĐT + TN + ĐT + 得 + TT

A + + B + ĐT + 得 + TT

VD:

王明唱歌唱得比杰克好听。Wáng míng chànggē chàng dé bǐ jiékè hǎotīng. Vương Minh hát hay hơn Jack.

珍妮比她妈妈做饭做得好得多。Zhēnnī bǐ tā māmā zuò fàn zuò dé hǎo dé duō. Jenny nấu ăn ngon hơn mẹ cô ấy.

她比我画的好看。Tā bǐ wǒ huà de hǎokàn. Cô ấy vẽ đẹp hơn tôi.

Chú ý:

Trong câu chữ , nếu vị ngữ là tính từ thì phía trước không thể sử dụng các phó từ chỉ mức độ như: 很,真,非,,特别 …

VD:

今天的天气比昨天的很凉快。Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān de hěn liángkuai. (cách dùng sai)
今天的天气比昨天的凉快。Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān de liángkuai. (cách dùng đúng)
Thời tiết hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.

Có thể sử dụng phó từ 还, 更 …. hay các cụm từ 多了, 得多, 多很 để thể hiện mức độ khác biệt lớn giữa các sự vật, hoặc dùng 一点, 一些 để biểu đạt sự khác biệt nhỏ, không lớn.

VD:

这件大衣比那件贵多了。Zhè jiàn dàyī bǐ nà jiàn guì duōle.
Chiếc áo khoác này đắt hơn chiếc kia nhiều.
Cô ấy lớn tuổi hơn cậu nhiều.

Tiểu Hồng nhảy đẹp hơn cậu một chút.

Chắc chắn trương Đông sẽ mạnh mẽ hơn Mike một chút đó.

– Hình thức phủ định của câu chữ không phải 不比 mà là 没有

Còn tiếp …

Bên dưới là những mẫu câu tiếng Trung cơ bản Thầy Vũ đưa ra để minh họa cho cách sử dụng So sánh trong tiếng Trung Phần 1. Các bạn chú ý đọc thật kỹ bên dưới.

Mẫu câu tiếng Trung So sánh trong tiếng Trung Phần 1

STTHọc tiếng Trung online cùng Thầy Vũ chuyên luyện thi HSK online và đào tạo các khóa học tiếng Trung trực tuyến uy tín và chất lượng với những bài tập nâng cao kỹ năng nghe nói tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao. Đây là nội dung bài tập giúp học viên nâng cao thêm cách sử dụng so sánh trong tiếng Trung phần 1
1一个国家的发展是需要循序渐进,就好比新中国一样,经过几十年的改革开放现在呈现给世人的是一个举世瞩目的崭新的国家。Yīgè guójiā de fǎ zhǎn shì xūyào xúnxùjiànjìn, jiù hǎobǐ xīn zhōngguó yīyàng, jīngguò jǐ shí nián de gǎigé kāifàng xiànzài chéngxiàn gěi shìrén de shì yīgè jǔshì zhǔmù dì zhǎnxīn de guójiā.
2上下班高峰时间乘车比较困难。Shàng xiàbān gāofēng shíjiān chéng chē bǐjiào kùnnán.
3两种办法各有得失,但比较而言,还是第一种办法得大于失。Liǎng zhǒng bànfǎ gè yǒu déshī, dàn bǐjiào ér yán, háishì dì yī zhǒng bànfǎ dé dàyú shī.
4事情比较复杂,怎么处理,还得斟酌一下。Shìqíng bǐjiào fùzá, zěnme chǔlǐ, hái dé zhēnzhuó yīxià.
5事情比较复杂,我先说说它的轮廓。Shìqíng bǐjiào fùzá, wǒ xiān shuō shuō tā de lúnkuò.
6人与大象比力气就好比蚍蜉撼树。Rén yǔ dà xiàng bǐ lìqì jiù hǎobǐ pífú hàn shù.
7他什么手艺也不会,求职比较困难。Tā shénme shǒuyì yě bù huì, qiúzhí bǐjiào kùnnán.
8他们都跃跃欲试了别担心,我会打好比赛。Tāmen dōu yuèyuèyùshìle bié dānxīn, wǒ huì dǎ hǎobǐsài.
9他在这种环境下生活,常常不知所措,好比歧路亡羊般。Tā zài zhè zhǒng huánjìng xià shēnghuó, chángcháng bùzhī suǒ cuò, hǎobǐ qílù wángyáng bān.
10他坐立不安的要活动,却颓唐使不出劲来,好比杨花在春风里飘荡,而身轻无力,终飞不远。Tā zuòlìbù’ān dì yào huódòng, què tuítáng shǐ bu chū jìnlái, hǎobǐ yáng huā zài chūnfēng lǐ piāodàng, ér shēn qīng wúlì, zhōng fēi bù yuǎn.
11他的举动好比雪中送炭,给了我们莫大的帮助。Tā de jǔdòng hǎobǐ xuězhōngsòngtàn, gěile wǒmen mòdà de bāngzhù.
12他的设想好比空中楼阁,在现有条件下是不可能实现的。Tā de shèxiǎng hǎobǐ kōngzhōnglóugé, zài xiàn yǒu tiáojiàn xià shì bù kěnéng shíxiàn de.
13他的设想好比空中楼阁,在现有的条件下是不可能实现的。Tā de shèxiǎng hǎobǐ kōngzhōnglóugé, zài xiàn yǒu de tiáojiàn xià shì bù kěnéng shíxiàn de.
14他近来比较听话,不再无理取闹了。Tā jìn lái bǐjiào tīnghuà, bù zài wúlǐqǔnàole.
15侦破这起爆炸案,排队摸底工作好比大海捞针,任务十分艰巨。Zhēnpò zhè qǐ bàozhà àn, páiduì mōdǐ gōngzuò hǎobǐ dàhǎilāozhēn, rènwù shífēn jiānjù.
16友谊就像陶器,破了可以修补;爱情好比镜子,一旦打破就难重圆。共2页:12下一页。Yǒuyì jiù xiàng táoqì, pòle kěyǐ xiūbǔ; àiqíng hǎobǐ jìngzi, yīdàn dǎpò jiù nán chóngyuán. Gòng 2 yè:12 Xià yī yè.
17发展养殖业就好比种庄稼一样,必须要因地制宜,千万不能像过去那样一竿子打下水,搞一刀切,我们还必须要尊重主人的意愿。Fāzhǎn yǎngzhí yè jiù hǎobǐ zhǒng zhuāngjià yīyàng, bìxū yào yīndìzhìyí, qiān wàn bùnéng xiàng guòqù nàyàng yī gānzi dǎxià shuǐ, gǎo yīdāoqiē, wǒmen hái bìxū yào zūnzhòng zhǔrén de yìyuàn.
18困难是一只老虎,我们就应该是武松;困难是天上的十个太阳,我们就应该是后羿;困难是一只老鹰,我们就应该是一猎手;困难是一条毒蛇,我们就应该是老鹰;总之困难好比我们的天敌,想要活命就要战胜困难。Kùnnán shì yī zhǐ lǎohǔ, wǒmen jiù yīnggāi shì wǔsōng; kùnnán shì tiānshàng de shí gè tàiyáng, wǒmen jiù yīnggāi shì hòu yì; kùnnán shì yī zhǐ lǎoyīng, wǒmen jiù yīnggāi shì yī lièshǒu; kùnnán shì yītiáo dúshé, wǒmen jiù yīnggāi shì lǎoyīng; zǒngzhī kùnnán hǎobǐ wǒmen de tiāndí, xiǎng yào huómìng jiù yào zhànshèng kùnnán.
19在动物界,猴子是比较聪明的,但是还比不上大象、海豚聪明。Zài dòngwù jiè, hóuzi shì bǐjiào cōngmíng de, dànshì hái bǐ bù shàng dà xiàng, hǎitún cōngmíng.
20在那里,数百只对于世界比较有经验的蜜蜂就往四面八方飞去,寻找合适的树洞。Zài nàlǐ, shù bǎi zhǐ duìyú shìjiè bǐjiào yǒu jīngyàn de mìfēng jiù wǎng sìmiànbāfāng fēi qù, xúnzhǎo héshì de shù dòng.
21奶奶:就在附近,但是要找出来就好比大海捞针。Nǎinai: Jiù zài fùjìn, dànshì yào zhǎo chūlái jiù hǎobǐ dàhǎilāozhēn.
22她跟赵辛楣的长期认识并不会日积月累地成为恋爱,好比冬季每天的气候,你没法把今天的温度加在昨天的上面,好等明天积成个和暖的春日。Tā gēn zhàoxīnméi de cháng qī rènshí bìng bù huì rìjīyuèlěi dì chéngwéi liàn’ài, hǎobǐ dōngjì měitiān de qìhòu, nǐ méi fǎ bǎ jīntiān de wēndù jiā zài zuótiān de shàngmiàn, hǎo děng míngtiān jī chéng gè hé nuǎn de chūnrì.
23好比先问易碎的瓷,再问珍贵的铁。Hǎobǐ xiān wèn yì suì de cí, zài wèn zhēnguì de tiě.
24如今儿女结亲,都不讲究什么门当户对了,只要孩子们感情好比啥都好。Rújīn er nǚ jiéqīn, dōu bù jiǎngjiù shénme méndānghùduìle, zhǐyào háizimen gǎnqíng hǎobǐ shà dōu hǎo.
25孩子出走已有几天了,在这茫茫人海中,叫我哪里去找呀,真好比大海捞针。Hái zǐ chūzǒu yǐ yǒu jǐ tiānle, zài zhè mángmáng rén hǎizhōng, jiào wǒ nǎlǐ qù zhǎo ya, zhēn hǎobǐ dàhǎilāozhēn.
26家好比是一只小船,妈妈划桨,爸爸掌舵,一家人快乐地在生活的海洋中航行。Jiā hǎobǐ shì yī zhǐ xiǎochuán, māmā huà jiǎng, bàba zhǎngduò, yījiā rén kuàilè de zài shēnghuó dì hǎiyáng zhōng hángxíng.
27少年儿童好比园中的花朵,人民教师好比辛勤的园丁。Shàonián értóng hǎobǐ yuán zhōng de huāduǒ, rénmín jiàoshī hǎobǐ xīnqín de yuándīng.
28就在这附近,但是要找出来就好比大海捞针。Jiù zài zhè fùjìn, dànshì yào zhǎo chūlái jiù hǎobǐ dàhǎilāozhēn.
29弗拉赫提先生对与前自由党政府政策的比较付之一笑。Fú lā hè tí xiānshēng duì yǔ qián zìyóudǎng zhèngfǔ zhèngcè de bǐjiào fùzhīyīxiào.
30当时的文学作品大多比较颓废。但也并非全是吟风弄月,也有对社会进行讽刺的。Dāngshí de wénxué zuòpǐn dàduō bǐjiào tuífèi. Dàn yě bìngfēi quán shì yín fēng nòng yuè, yěyǒu duì shèhuì jìnxíng fèngcì de.
31我们单位里的年轻人比较多。Wǒmen dānwèi lǐ de niánqīng rén bǐjiào duō.
32我们班不论在纪律上,还是在学习上,比较上学期都有明显的进步。Wǒmen bān bùlùn zài jìlǜ shàng, háishì zài xuéxí shàng, bǐjiào shàng xuéqí dōu yǒu míngxiǎn de jìnbù.
33我弄不懂人们为什么总不能比较公平地推己及人。Wǒ nòng bù dǒng rénmen wèishéme zǒng bùnéng bǐjiào gōngpíng dì tuījǐjírén.
34我的心好比挂了个吊桶,七上八下的。Wǒ de xīn hǎobǐ guàle gè diàotǒng, qī shàng bā xià de.
35我课外书读得少,语文基础比较薄弱。Wǒ kèwài shū dú dé shǎo, yǔwén jīchǔ bǐjiào bóruò.
36我跟他比较起来,何止望尘莫及,简直是天壤之别啊!Wǒ gēn tā bǐjiào qǐlái, hézhǐ wàngchénmòjí, jiǎnzhí shì tiānrǎng zhī bié a!
37我还是比较喜欢”小家碧玉”一点的吊顶装饰。Wǒ háishì bǐjiào xǐhuān”xiǎojiābìyù”yīdiǎn de diàodǐng zhuāngshì.
38教育局经过反复开会讨论,集思广益,终于制定了比较完善的教学计划。Jiàoyù jú jīngguò fǎnfù kāihuì tǎolùn, jísīguǎngyì, zhōngyú zhìdìngle bǐjiào wánshàn de jiàoxué jìhuà.
39星级酒店的服务比较周到。Xīng jí jiǔdiàn de fúwù bǐjiào zhōudào.
40有些年轻人缺乏实践经验,看问题往往比较幼稚。Yǒuxiē niánqīng rén quēfá shíjiàn jīngyàn, kàn wèntí wǎngwǎng bǐjiào yòuzhì.
41每个女人都喜欢有绅士风度的男人,就好比男人看到身材超正点的美女一样,因为我们毕竟都生活在这酒池肉林中,在这里工作,在这里寻找快乐。Měi gè nǚrén dōu xǐhuān yǒu shēnshì fēngdù de nánrén, jiù hǎobǐ nánrén kàn dào shēncái chāo zhèngdiǎn dì měinǚ yīyàng, yīnwèi wǒmen bìjìng dōu shēnghuó zài zhè jiǔchíròulín zhōng, zài zhèlǐ gōngzuò, zài zhèlǐ xúnzhǎo kuàilè.
42汽船的时代虽然比较长些,还是一种朝不保夕的工具。Qìchuán de shídài suīrán bǐjiào zhǎng xiē, háishì yī zhǒng zhāobùbǎoxī de gōngjù.
43由于家庭娇惯,有些独生子女比较任性。Yóuyú jiātíng jiāoguàn, yǒuxiē dúshēngzǐ nǚ bǐjiào rènxìng.
44相比较而言,中国谍报人员避开那些有报复性的人,因为他们认为那些人可能会变得反复无常、易暴露。Xiāng bǐjiào ér yán, zhōngguó diébào rényuán bì kāi nàxiē yǒu bàofù xìng de rén, yīnwèi tāmen rènwéi nàxiē rén kěnéng huì biàn dé fǎnfù wúcháng, yì bàolù.
45科学研究好比登山,没有毅力是达不到顶峰的。Kēxué yánjiū hǎobǐ dēngshān, méiyǒu yìlì shì dá bù dào dǐngfēng de.
46老产品和新产品放到一起,经过这么一比较,新产品的优点更明显了,老产品就相形失色多了。Lǎo chǎnpǐn hé xīn chǎnpǐn fàng dào yīqǐ, jīngguò zhème yī bǐjiào, xīn chǎnpǐn de yōudiǎn gèng míngxiǎnle, lǎo chǎnpǐn jiù xiāngxíng shīsè duōle.
47被告的情况比较特殊,鉴于认罪较好,不妨比物此志,按照法律从轻判决。Bèigào de qíngkuàng bǐjiào tèshū, jiànyú rènzuì jiào hǎo, bùfáng bǐ wù cǐ zhì, ànzhào fǎlǜ cóng qīng pànjué.
48近期物价波动比较大。Jìnqí wùjià bōdòng bǐjiào dà.
49这两种算法比较起来,还是第二种简单些。Zhè liǎng zhǒng suànfǎ bǐjiào qǐlái, háishì dì èr zhǒng jiǎndān xiē.
50这学期我的数学成绩比较上学期有了显著进步。Zhè xuéqí wǒ de shùxué chéngjī bǐjiào shàng xuéqí yǒule xiǎnzhù jìnbù.
51这支歌节奏比较明快。Zhè zhī gē jiézòu bǐjiào míngkuài.
52这种作法好比缘木救鱼,不会有好成效的。Zhè zhǒng zuòfǎ hǎobǐ yuán mù jiù yú, bù huì yǒu hǎo chéngxiào de.
53这部影片拍得比较真实。Zhè bù yǐngpiàn pāi dé bǐjiào zhēnshí.
54长期相识并不会日积月累地成为恋爱,好比冬季每天的气候吧,你没法把今天的温度加在昨天的上面,好等明天积成个和暖的春日。Chángqí xiāngshí bìng bù huì rìjīyuèlěi dì chéngwéi liàn’ài, hǎobǐ dōngjì měitiān de qìhòu ba, nǐ méi fǎ bǎ jīntiān de wēndù jiā zài zuótiān de shàngmiàn, hǎo děng míngtiān jī chéng gè hé nuǎn de chūnrì.
55长江,好比一位叱咤风云的勇士,一路翻山越岭,呼啸着奔向大海。Chángjiāng, hǎo bǐ yī wèi chìzhàfēngyún de yǒngshì, yīlù fān shānyuè lǐng, hūxiàozhe bēn xiàng dàhǎi.

Tiếp theo là phần luyện tập nghe nói phản xạ tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề mà Thầy Vũ vừa thiết kế xong và đăng lên đây luôn. Các bạn chú ý phân chia thành các nhóm nhỏ rồi luyện nói tiếng Trung online cơ bản dựa theo những mẫu câu tiếng Trung thông dụng bên dưới nha.

Luyện nghe nói tiếng Trung theo chủ đề thông dụng hàng ngày cùng Thầy Vũ

STTHọc tiếng Trung online cơ bản cùng Thầy Vũ với những bài giảng được thiết kế rất hay và thú vị xoay quanh vấn đề trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung là cách so sánh trong tiếng Trung phần 1, luyện nói tiếng Trung theo chủ đề và luyện nghe tiếng Trung theo chủ đề dựa trên những bài tập được Thầy Vũ dày công biên tập biên soạn chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 trong thành phố Hồ Chí Minh
1中午十一点半我常吃午饭 zhōngwǔ shí yī diǎn bàn wǒ cháng chī wǔfàn
2九点钟 jiǔ diǎnzhōng
3五点钟 wǔ diǎnzhōng
4什么时候老师有时间?shénme shíhou lǎoshī yǒu shíjiān
5今天七月七号 jīntiān qī yuè qī hào
6今天几月几号?jīntiān jǐ yuè jǐ hào
7今天早上你吃什么?jīntiān zǎoshàng nǐ chī shénme
8今天早上六点半我起床 jīntiān zǎoshàng liù diǎn bàn wǒ qǐchuáng
9今天早上几点你起床?jīntiān zǎoshàng jǐ diǎn nǐ qǐchuáng
10今天晚上我一定参加你的生日晚会 jīntiān wǎnshàng wǒ yídìng cānjiā nǐ de shēngrì wǎnhuì
11今天晚上我没有时间参加生日晚会 jīntiān wǎnshàng wǒ méiyǒu shíjiān cānjiā shēngrì wǎnhuì
12今年你打算开公司吗?jīnnián nǐ dǎsuàn kāi gōngsī ma
13今年你的老师多少岁?jīnnián nǐ de lǎoshī duōshǎo suì
14今年我想开公司 jīnnián wǒ xiǎng kāi gōngsī
15今年我打算开衣服商店 jīnnián wǒ dǎsuàn kāi yīfu shāngdiàn
16今年我有很多打算 jīnnián wǒ yǒu hěn duō dǎsuàn
17今年我的老师二十三岁 jīnnián wǒ de lǎoshī èr shí sān suì
18你们常去哪儿吃午饭?nǐmen cháng qù nǎr chī wǔfàn
19你常几点吃午饭?nǐ cháng jǐ diǎn chī wǔfàn
20你常几点吃早饭?nǐ cháng jǐ diǎn chī zǎofàn
21你常几点吃晚饭?nǐ cháng jǐ diǎn chī wǎnfàn
22你想举行生日吗?nǐ xiǎng jǔxíng shēngrì ma
23你想参加老师的生日晚会吗?nǐ xiǎng cānjiā lǎoshī de shēngrì wǎnhuì ma
24你想在哪儿举行生日?nǐ xiǎng zài nǎr jǔxíng shēngrì
25你打算在哪儿过生日?nǐ dǎsuàn zài nǎr guò shēngrì
26你打算过生日吗?nǐ dǎsuàn guò shēngrì ma
27你的准备很好 nǐ de zhǔnbèi hěn hǎo
28你的准备怎么样?nǐ de zhǔnbèi zěnmeyàng
29你的生日晚会在哪儿举行?nǐ de shēngrì wǎnhuì zài nǎr jǔxíng
30你的老师属什么?nǐ de lǎoshī shǔ shénme
31六点钟就是我的生日晚会 liù diǎn zhōng jiùshì wǒ de shēngrì wǎnhuì
32几点 jǐ diǎn
33去年她是我的秘书 qùnián tā shì wǒ de mìshū
34她一定不是公司的职员 tā yídìng bú shì gōngsī de zhíyuán
35我们常去老师家吃午饭 wǒmen cháng qù lǎoshī jiā chī wǔfàn
36我们常回家吃晚饭 wǒmen cháng huí jiā chī wǎnfàn
37我在准备过生日 wǒ zài zhǔnbèi guò shēngrì
38我常在家吃早饭 wǒ cháng zài jiā chī zǎofàn
39我想在我的房间举行生日 wǒ xiǎng zài wǒ de fángjiān jǔxíng shēngrì
40我打算在家过生日 wǒ dǎsuàn zài jiā guò shēngrì
41早上七点半我常吃早饭 zǎoshàng qī diǎn bàn wǒ cháng chī zǎofàn
42明年你大学毕业吗?míngnián nǐ dàxué bìyè ma
43明年你的打算是什么?míngnián nǐ de dǎsuàn shì shénme
44晚上七点我常吃晚饭 wǎnshàng qī diǎn wǒ cháng chī wǎnfàn
45正好今天是我的生日 zhènghǎo jīntiān shì wǒ de shēngrì
46正好我的工作很忙 zhènghǎo wǒ de gōngzuò hěn máng
47正好我要找你有事 zhènghǎo wǒ yào zhǎo nǐ yǒu shì
48正好我要找你的老师 zhènghǎo wǒ yào zhǎo nǐ de lǎoshī
49正好明天我打算去旅行 zhènghǎo míngtiān wǒ dǎsuàn qù lǚxíng
50正好明天是老师的生日 zhènghǎo míngtiān shì lǎoshī de shēngrì
51每天你常跟谁聊天?měitiān nǐ cháng gēn shuí liáotiān
52每天你的工作怎么样?měitiān nǐ de gōngzuò zěnmeyàng
53每天我常跟中文老师聊天 měitiān wǒ cháng gēn zhōngwén lǎoshī liáotiān
54每天我的工作都很忙 měitiān wǒ de gōngzuò dōu hěn máng
55每年有很多人来参观公司 měinián yǒu hěn duō rén lái cānguān gōngsī
56每月我常去中国旅行 měiyuè wǒ cháng qù zhōngguó lǚxíng
57生日晚会 shēngrì wǎnhuì
58老师常去哪儿吃早饭?lǎoshī cháng qù nǎr chī zǎofàn
59老师常去哪儿吃晚饭?lǎoshī cháng qù nǎr chī wǎnfàn
60老师常去学校吃早饭 lǎoshī cháng qù xuéxiào chī zǎofàn
61老师的生日几月几号?lǎoshī de shēngrì jǐ yuè jǐ hào
62谁想参加生日晚会?shuí xiǎng cānjiā shēngrì wǎnhuì

Tiếp theo là phần luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin vô cùng quen thuộc hàng ngày. Thầy Vũ cũng đã biên tập xong bài tập luyện kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin để các bạn có thể tập gõ tiếng Trung trên máy tính nhé.

Văn bản tiếng Trung phục vụ cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bên dưới là các đoạn văn bản tiếng Trung Thầy Vũ biên soạn để học viên ChineMaster luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề bài học là So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

一位纳什维尔的摄影师兼平面设计师在第一次感染新型冠状病毒四个月后第二次检测出新型冠状病毒呈阳性后,慷慨激昂地呼吁认真对待 COVID-19。

随着冠状病毒病例在全国范围内猛增,29 岁的卡特·赖特 (Carter Wright) 周末分享了他自己的病毒经验,以明确表示 COVID-19 是真实存在且有害的。

“让我成为你的‘有电晕的朋友’。请用我来说服任何不认真对待此事或不顾生命损失想要重新开放经济的人。我说这一切不是为了同情,而是为了在你还没有这种流行病的情况下面对这种流行病,”赖特在他的帖子旁边写道,该帖子已在社交媒体上广泛分享。

回家两天后,赖特说他开始出现症状——起初只是喉咙痛,直到他“咳嗽得厉害到最终被批准接受检测”。

“在我的阳性结果后咳嗽持续了几天,但当时我大部分时间都在家里隔离,”他继续说,并继续指出,除了身体症状外,“不希望”精神任何人感染冠状病毒的代价。

“所以我在接下来的几个月里都假设我会更好。尽管我认为我是免疫的,但我仍然采取预防措施,因为还有很多未知,”赖特写道。 “我戴着口罩。我在社交上保持距离。我不在餐厅吃饭,只外卖。我一直在评估任何活动是否值得。”

本月早些时候,也就是在首次出现症状四个月后,赖特说他的喉咙又开始疼了,“但这一次太糟糕了,我几乎无法吞咽水。”

第一次 COVID-19 结果呈阴性,但赖特随后发高烧并去了急诊室——在那里,他的检测结果呈阳性。 (健康专家还不确定从 COVID-19 中恢复过来的人是否会免疫。一些专家说,第二次阳性检测可能只是意味着病毒需要时间离开身体)

“关于这种病毒,我们知之甚少。这不是一个玩笑。这不是流感。我有朋友拿到后仍然无法品尝或闻到。自从我第一次有它以来,我的眼睛里就有黑色漂浮物。我相信即使是轻微的病例也会永久性地影响人们,”他写道。 “认真对待这件事。戴上口罩。洗你的手。不要去那个派对。”

与人交谈时,赖特“谢天谢地,不再发高烧”,他说对他的故事的反应“压倒性的”。

“是的,有巨魔和不请自来的医疗建议,但总的来说,我收到了大量非常甜蜜和鼓舞人心的信息以及与受 COVID-19 影响的其他人联系的机会,”他补充道,然后解释了是什么促使他分享他的故事。

“当我第一次感染它时,听到人们抱怨戴口罩或‘假新闻’令人沮丧和沮丧——我的身体知道这种病毒不是假的,”赖特说。 “这一次我想更直言不讳地讲述我的经历。我想提醒每个人这种病毒会影响任何人。公共卫生应该永远比政治更重要,戴口罩、保持社交距离和洗手很容易,但也很重要我们可以互相关心的方式。”

即使在最好的情况下,约会也会令人伤脑筋——但在 COVID-19 时代约会会带来一些关于安全性和舒适度的非常严重和重要的问题。

无论您是与某人交往了一段时间但并未住在一起,还是有兴趣与某人第一次见面,在冠状病毒大流行期间约会时都需要采取某些预防措施。将不断变化的当地法规——当然还有你自己对冠状病毒的焦虑情绪——纳入其中——这可能会让人非常困惑是否可以让自己置身其中。

那么,如何在满足约会需求的同时确保您仍在尽最大努力降低 COVID-19 风险呢?以下是您需要了解的信息 – 包括如果您决定安排见面会如何确保安全。

事情是这样的:如果没有 24/7 全天候待在家里,你现在做的任何事情都不会是零风险。约会也是如此,尽管它绝对比戴口罩在附近散步要冒险一些。 “人们在大流行期间约会,永远没有办法将风险降至零,”约翰霍普金斯大学健康安全中心高级学者 Amesh A. Adalja 医学博士告诉 Health。 “除非你们保持六英尺的距离,否则肯定会有风险,我不知道约会会有多有趣。”

您现在可能已经记住了这一点,但回顾一下总有好处:疾病控制与预防中心 (CDC) 建议避免与不住在您家中的人密切接触,以尽量降低感染 COVID-19 的风险.而且,当你必须和别人在一起时。

Phần tiếp theo của bài tập này chúng ta cùng theo dõi bên dưới nhé, chủ đề vẫn xoay quanh vấn đề ngữ pháp tiếng Trung So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

这有点与你约会的目的相反。 “总的来说,大多数约会活动都与社交距离不相容,”俄亥俄州阿克伦市的传染病医生、东北俄亥俄医科大学的内科教授理查德沃特金斯医学博士告诉《健康》杂志。沃特金斯博士说,在某些情况下,例如去对方家、在餐厅用餐、去酒吧以及在室内做几乎任何事情都永远不会像戴着口罩在户外野餐一样安全.而且,当然,亲密接触绝对是一项高风险的活动。

在您惊慌失措之前,请记住,考虑风险和约会并不是什么新鲜事,因为您总是有感染性传播疾病、感冒、流感和一系列其他传染病的风险。范德比尔特大学医学院传染病专家兼教授威廉·沙夫纳 (William Schaffner) 医学博士告诉《健康》杂志。只是 COVID-19 的风险要高一些。

沃特金斯博士说,你现在最安全的选择是通过视频聊天或电话约会。但是,有时这还不足以真正了解某人。虽然现在亲自约会不一定是最安全的事情,但这并不意味着你不能尽可能安全——或者至少降低你的风险水平——当你这样做时。

无论您的约会情况或关系状态如何,确保您看到的人与您在同一页面上很重要。 “你应该就此展开对话,”沙夫纳博士说。 “如果你真的很小心,你可能想和一个也很小心的人约会。”即使您处于恋爱关系中,您也希望确保您和您的伴侣在安全性和风险承受能力方面保持一致。 “你应该让人们知道你的风险承受能力是多少,”Adalja 博士说。 “有些人更能容忍风险,他们的行为方式不会有什么不同;其他人不是很能承受风险,会做出很多改变。每个人的情况都会不一样。”

鉴于您可以在等待结果的同时进行测试并被感染,因此对 COVID-19 的测试只能让您走到这一步。但沙夫纳博士说,它可以帮助让您安心。 “你应该考虑测试,但要记住测试的局限性,”他说。 “如果你一直在外面走动,进行测试——即使今天结果是阴性——也可能无法预测第二天会发生什么。”

如今,酒吧和餐馆等所有常见约会场所都不是最安全的去处。如果可以的话,把你的约会对象带到外面。 “在外面比在里面危险要小,”沙夫纳博士说。他说,即使坐在餐厅外面也比在室内吃饭要好。如果你和某人在一起有一段时间了,但你不在同一个家庭,那么把东西放在家里实际上可能更安全,因为你要交换唾液等等。但是,同样,你必须弄清楚你们都觉得做什么很舒服。

是的,这是非常规的,但现在通过 Zoom 或 FaceTime 聊天来首先了解彼此并不是一个糟糕的主意,沃特金斯博士说。他说,如果不出意外,这将有助于你们在决定面对面约会之前在低风险环境中相互了解是否存在问题。

现在感到孤独是正常的——尤其是当你单身的时候。 Durvasula 说:“对于想要结识新朋友、喜欢结识新朋友并希望找到伴侣的人来说,大流行是一团糟。” “孤独可能会触发存在心理健康问题的人,孤独也会导致负面情绪状态。”

如果您真的、真的准备好约会,Durvasula 建议您记住有多种选择,即使你们都非常厌恶风险。 “戴着口罩散步,在外面野餐……承诺隔离,然后聚在一起,”她说。 “随着这件事的拖延,人们正在对心理健康与 COVID 风险进行战术计算,我明白了。因此,如果人们能找到一个不鲁莽的最佳点,并找到变通办法结识新朋友,我们可能会看到这场大流行带来一些非常特别的爱情故事。”

归根结底,与你约会的人讨论这个问题以弄清楚你们是否在同一页面上是非常重要的。 “每个人都会有所不同,”阿达利亚博士说。

至少有几人在拥挤的密歇根湖参加了一年一度的 7 月 4 日假期狂欢,他们的冠状病毒检测呈阳性,使数千名参加者暴露在病毒之下。

密歇根州西北部卫生部发表声明警告公众,在最近的假期周末在火炬湖沙洲聚会后,“有几个人”的 COVID-19 检测呈阳性。

声明说,“许多”人可能已经接触过这种病毒,任何在场的人都应该监测自己是否有冠状病毒的迹象和症状。

Chú thích phiên âm tiếng Trung sang tiếng Việt cho giáo án bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bên dưới là phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin với chủ đề là So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

Yī wèi nà shí wéi’ěr de shèyǐng shī jiān píngmiàn shèjì shī zài dì yīcì gǎnrǎn xīnxíng guānzhuàng bìngdú sì gè yuè hòu dì èr cì jiǎncè chū xīnxíng guānzhuàng bìngdú chéng yángxìng hòu, kāngkǎijī’áng dì hūyù rènzhēn duìdài COVID-19.

Suízhe guānzhuàng bìngdú bìnglì zài quánguó fànwéi nèi měng zēng,29 suì de kǎtè·lài tè (Carter Wright) zhōumò fēnxiǎngle tā zìjǐ de bìngdú jīngyàn, yǐ míngquè biǎoshì COVID-19 shì zhēnshí cúnzài qiě yǒuhài de.

“Ràng wǒ chéngwéi nǐ de ‘yǒu diàn yūn de péngyǒu’. Qǐng yòng wǒ lái shuōfú rènhé bù rènzhēn duìdài cǐ shì huò bùgù shēngmìng sǔnshī xiǎng yào chóngxīn kāifàng jīngjì de rén. Wǒ shuō zhè yīqiè bùshì wèile tóngqíng, ér shì wèile zài nǐ hái méiyǒu zhè zhǒng liúxíng bìng de qíngkuàng xià miàn duì zhè zhǒng liúxíng bìng,” lài tè zài tā de tiězi pángbiān xiě dào, gāi tiězi yǐ zài shèjiāo méitǐ shàng guǎngfàn fēnxiǎng.

Huí jiā liǎng tiānhòu, lài tè shuō tā kāishǐ chūxiàn zhèngzhuàng——qǐchū zhǐshì hóulóng tòng, zhídào tā “késòu dé lìhài dào zuìzhōng bèi pīzhǔn jiēshòu jiǎncè”.

“Zài wǒ de yángxìng jiéguǒ hòu késòu chíxùle jǐ tiān, dàn dāngshí wǒ dà bùfèn shíjiān dōu zài jiālǐ gélí,” tā jìxù shuō, bìng jìxù zhǐchū, chúle shēntǐ zhèngzhuàng wài, tā “bù xīwàng” jīngshén rènhé rén gǎnrǎn guānzhuàng bìngdú dí dàijià.

“Suǒyǐ wǒ zài jiē xiàlái de jǐ gè yuè lǐ dōu jiǎshè wǒ huì gèng hǎo. Jǐnguǎn wǒ rènwéi wǒ shì miǎnyì de, dàn wǒ réngrán cǎiqǔ yùfáng cuòshī, yīnwèi hái yǒu hěnduō wèizhī,” lài tèxiě dào. “Wǒ dàizhe kǒuzhào. Wǒ zài shèjiāo shàng bǎochí jùlí. Wǒ bùzài cāntīng chīfàn, zhǐ wàimài. Wǒ yīzhí zài pínggū rènhé huódòng shìfǒu zhídé.”

Běn yuè zǎo xiē shíhòu, yě jiùshì zài shǒucì chūxiàn zhèngzhuàng sì gè yuè hòu, lài tè shuō tā de hóulóng yòu kāishǐ téngle,“dàn zhè yīcì tài zāogāole, wǒ jīhū wúfǎ tūnyàn shuǐ.”

Dì yī cì COVID-19 jiéguǒ chéng yīnxìng, dàn lài tè suíhòu fā gāoshāo bìng qùle jízhěn shì——zài nàlǐ, tā de jiǎncè jiéguǒ chéng yángxìng. (Jiànkāng zhuānjiā hái bù quèdìng cóng COVID-19 zhōng huīfù guòlái de rén shìfǒu huì miǎnyì. Yīxiē zhuānjiā shuō, dì èr cì yángxìng jiǎncè kěnéng zhǐshì yì wèi zhuó bìngdú xūyào shíjiān líkāi shēntǐ)

“guānyú zhè zhǒng bìngdú, wǒmen zhīzhī shèn shǎo. Zhè bùshì yīgè wánxiào. Zhè bùshì liúgǎn. Wǒ yǒu péngyǒu ná dào hòu réngrán wúfǎ pǐncháng huò wén dào. Zìcóng wǒ dì yī cì yǒu tā yǐlái, wǒ de yǎnjīng lǐ jiù yǒu hēisè piāofú wù. Wǒ xiāngxìn jíshǐ shì qīngwéi de bìnglì yě huì yǒngjiǔ xìng dì yǐngxiǎng rénmen,” tā xiě dào. “Rènzhēn duìdài zhè jiàn shì. Dài shàng kǒuzhào. Xǐ nǐ de shǒu. Bùyào qù nàgè pàiduì.”

Yǔ rén jiāotán shí, lài tè “xiètiānxièdì, bù zài fā gāoshāo”, tā shuō duì tā de gùshì de fǎnyìng “yādǎo xìng de”.

“Shì de, yǒu jù mó hé bù qǐng zì lái de yīliáo jiànyì, dàn zǒng de lái shuō, wǒ shōu dàole dàliàng fēicháng tiánmì hé gǔwǔ rénxīn de xìnxī yǐjí yǔ shòu COVID-19 yǐngxiǎng de qítā rén liánxì de jīhuì,” tā bǔchōng dào, ránhòu jiěshìle shì shénme cùshǐ tā fēnxiǎng tā de gùshì.

“Dāng wǒ dì yī cì gǎnrǎn tā shí, tīng dào rénmen bàoyuàn dài kǒuzhào huò ‘jiǎ xīnwén’ lìng rén jǔsàng hé jǔsàng——wǒ de shēntǐ zhīdào zhè zhǒng bìngdú bùshì jiǎ de,” lài tè shuō. “Zhè yī cì wǒ xiǎng gèng zhíyán bùhuì de jiǎngshù wǒ de jīnglì. Wǒ xiǎng tíxǐng měi gèrén zhè zhǒng bìngdú huì yǐngxiǎng rènhé rén. Gōnggòng wèishēng yīnggāi yǒngyuǎn bǐ zhèngzhì gèng zhòngyào, dài kǒuzhào, bǎochí shèjiāo jùlí hé xǐshǒu hěn róngyì, dàn yě hěn zhòngyào wǒmen kěyǐ hùxiāng guānxīn de fāngshì.”

Jíshǐ zài zuì hǎo de qíngkuàng xià, yuēhuì yě huì lìng rén shāng nǎojīn——dàn zài COVID-19 shídài yuēhuì huì dài lái yīxiē guānyú ānquán xìng hé shūshì dù de fēicháng yánzhòng hé zhòngyào de wèntí.

Wúlùn nín shì yǔ mǒu rén jiāowǎngle yīduàn shíjiān dàn bìng wèi zhù zài yīqǐ, háishì yǒu xìngqù yǔ mǒu rén dì yī cì jiànmiàn, zài guānzhuàng bìngdú dà liúxíng qíjiān yuēhuì shí dōu xūyào cǎiqǔ mǒu xiē yùfáng cuòshī. Jiāng bùduàn biànhuà dí dàng dì fǎguī——dāngrán hái yǒu nǐ zìjǐ duì guānzhuàng bìngdú dí jiāolǜ qíngxù——nàrù qízhōng——zhè kěnéng huì ràng rén fēicháng kùnhuò shìfǒu kěyǐ ràng zìjǐ zhìshēn qízhōng.

Nàme, rúhé zài mǎnzú yuēhuì xūqiú de tóngshí quèbǎo nín réng zài jǐn zuìdà nǔlì jiàngdī COVID-19 fēngxiǎn ne? Yǐxià shì nín xūyào liǎojiě de xìnxī – bāokuò rúguǒ nín juédìng ānpái jiànmiàn huì rúhé quèbǎo ānquán.

Shìqíng shì zhèyàng de: Rúguǒ méiyǒu 24/7 quántiānhòu dài zài jiālǐ, nǐ xiànzài zuò de rènhé shìqíng dōu bù huì shì líng fēngxiǎn. Yuēhuì yěshì rúcǐ, jǐnguǎn tā juéduì bǐ dài kǒuzhào zài fùjìn sànbù yào màoxiǎn yīxiē. “Rénmen zài dà liúxíng qíjiān yuēhuì, yǒngyuǎn méiyǒu bànfǎ jiāng fēngxiǎn jiàng zhì líng,” yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué jiànkāng ānquán zhōngxīn gāojí xuézhě Amesh A. Adalja yīxué bóshì gàosù Health. “Chúfēi nǐmen bǎochí liù yīngchǐ de jùlí, fǒuzé kěndìng huì yǒu fēngxiǎn, wǒ bù zhīdào yuēhuì huì yǒu duō yǒuqù.”

Nín xiànzài kěnéng yǐjīng jì zhùle zhè yīdiǎn, dàn huígù yīxià zǒng yǒu hǎochù: Jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) jiànyì bìmiǎn yǔ bù zhù zài nín jiāzhōng de rén mìqiè jiēchù, yǐ jǐnliàng jiàngdī gǎnrǎn COVID-19 de fēngxiǎn. Érqiě, dāng nǐ bìxū hé biérén zài yīqǐ shí.

Tiếp theo là bài tập bổ sung thêm được chú thích phiên âm tiếng Trung xoay quanh vấn đề ngữ pháp tiếng Trung So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

Zhè yǒudiǎn yǔ nǐ yuēhuì de mùdì xiāngfǎn. “Zǒng de lái shuō, dà duōshù yuēhuì huódòng dōu yǔ shèjiāo jù lì bù xiāng róng,” éhài’é zhōu ā kè lún shì de chuánrǎn bìng yīshēng, dōngběi éhài’é yīkē dàxué de nèikē jiàoshòu lǐ chá dé wò tè jīn sī yīxué bóshì gàosù “jiànkāng” zázhì. Wò tè jīn sī bóshì shuō, zài mǒu xiē qíngkuàng xià, lìrú qù duìfāng jiā, zài cāntīng yòngcān, qù jiǔbā yǐjí zài shìnèi zuò jīhū rènhé shìqíng dōu yǒngyuǎn bù huì xiàng dàizhe kǒuzhào zài hùwài yěcān yīyàng ānquán. Érqiě, dāngrán, qīnmì jiēchù juéduì shì yī xiàng gāo fēngxiǎn de huódòng.

Zài nín jīnghuāng shīcuò zhīqián, qǐng jì zhù, kǎolǜ fēngxiǎn hé yuēhuì bìng bùshì shénme xīnxiān shì, yīnwèi nín zǒng shì yǒu gǎnrǎn xìng chuánbò jíbìng, gǎnmào, liúgǎn hé yī xìliè qítā chuánrǎn bìng de fēngxiǎn. Fàn dé bǐ’ěr tè dàxué yīxué yuàn chuánrǎn bìng zhuānjiā jiān jiàoshòu wēilián·shā fū nà (William Schaffner) yīxué bóshì gàosù “jiànkāng” zázhì. Zhǐshì COVID-19 de fēngxiǎn yào gāo yīxiē.

Wò tè jīn sī bóshì shuō, nǐ xiànzài zuì ānquán de xuǎnzé shì tōngguò shìpín liáotiān huò diànhuà yuēhuì. Dànshì, yǒushí zhè hái bùzú yǐ zhēnzhèng liǎojiě mǒu rén. Suīrán xiànzài qīnzì yuēhuì bù yīdìng shì zuì ānquán de shìqíng, dàn zhè bìng bù yìwèizhe nǐ bùnéng jǐn kěnéng ānquán——huòzhě zhìshǎo jiàngdī nǐ de fēngxiǎn shuǐpíng——dāng nǐ zhèyàng zuò shí.

Wúlùn nín de yuēhuì qíngkuàng huò guānxì zhuàngtài rúhé, quèbǎo nín kàn dào de rén yǔ nín zài tóngyī yèmiàn shàng hěn zhòngyào. “Nǐ yīnggāi jiùcǐ zhǎnkāi duìhuà,” shā fū nà bóshì shuō. “Rúguǒ nǐ zhēn de hěn xiǎoxīn, nǐ kěnéng xiǎng hé yīgè yě hěn xiǎoxīn de rén yuēhuì.” Jíshǐ nín chǔyú liàn’ài guānxì zhōng, nín yě xīwàng quèbǎo nín hé nín de bànlǚ zài ānquán xìng hé fēngxiǎn chéngshòu nénglì fāngmiàn bǎochí yīzhì. “Nǐ yīnggāi ràng rénmen zhīdào nǐ de fēngxiǎn chéngshòu nénglì shì duōshǎo,”Adalja bóshì shuō. “Yǒuxiē rén gèng néng róngrěn fēngxiǎn, tāmen de xíngwéi fāngshì bù huì yǒu shé me bùtóng; qítā rén bùshì hěn néng chéngshòu fēngxiǎn, huì zuò chū hěnduō gǎibiàn. Měi gèrén de qíngkuàng dūhuì bù yīyàng.”

Jiànyú nín kěyǐ zài děngdài jiéguǒ de tóngshíjìnxíng cèshì bìng bèi gǎnrǎn, yīncǐ duì COVID-19 de cèshì zhǐ néng ràng nín zǒu dào zhè yībù. Dàn shā fū nà bóshì shuō, tā kěyǐ bāngzhù ràng nín ānxīn. “Nǐ yīnggāi kǎolǜ cèshì, dàn yào jì zhù cèshì de júxiàn xìng,” tā shuō. “Rúguǒ nǐ yīzhí zài wàimiàn zǒudòng, jìnxíng cèshì——jíshǐ jīntiān jiéguǒ shì yīnxìng——yě kěnéng wúfǎ yùcè dì èr tiān huì fāshēng shénme.”

Rújīn, jiǔbā hé cānguǎn děng suǒyǒu chángjiàn yuēhuì chǎngsuǒ dōu bùshì zuì ānquán de qùchù. Rúguǒ kěyǐ dehuà, bǎ nǐ de yuēhuì duìxiàng dài dào wàimiàn. “Zài wàimiàn bǐ zài lǐmiàn wéixiǎn yào xiǎo,” shā fū nà bóshì shuō. Tā shuō, jíshǐ zuò zài cāntīng wàimiàn yě bǐ zài shìnèi chīfàn yàohǎo. Rúguǒ nǐ hé mǒu rén zài yīqǐ yǒu yīduàn shíjiānle, dàn nǐ bùzài tóngyīgè jiātíng, nàme bǎ dōngxī fàng zài jiālǐ shí jì shang kěnéng gèng ānquán, yīnwèi nǐ yào jiāohuàn tuòyè děng děng. Dànshì, tóngyàng, nǐ bìxū nòng qīngchǔ nǐmen dōu juédé zuò shénme hěn shūfú.

Shì de, zhè shìfēichángguī de, dàn xiànzài tōngguò Zoom huò FaceTime liáotiān lái shǒuxiān liǎojiě bǐcǐ bìng bùshì yīgè zāogāo de zhǔyì, wò tè jīn sī bóshì shuō. Tā shuō, rúguǒ bù chū yìwài, zhè jiāng yǒu zhù yú nǐmen zài juédìng miànduìmiàn yuēhuì zhīqián zài dī fēngxiǎn huánjìng zhōng xiānghù liǎojiě shìfǒu cúnzài wèntí.

Xiànzài gǎndào gūdú shì zhèngcháng de——yóuqí shì dāng nǐ dānshēn de shíhòu. Durvasula shuō:“Duìyú xiǎng yào jiéshì xīn péngyǒu, xǐhuān jiéshì xīn péngyǒu bìng xīwàng zhǎodào bànlǚ de rén lái shuō, dà liúxíng shì yītuánzāo.” “Gūdú kěnéng huì chùfā cúnzài xīnlǐ jiànkāng wèntí de rén, gūdú yě huì dǎozhì fùmiàn qíngxù zhuàngtài.”

Rúguǒ nín zhēn de, zhēn de zhǔnbèi hǎo yuēhuì,Durvasula jiànyì nín jì zhù yǒu duō zhǒng xuǎnzé, jíshǐ nǐmen dōu fēicháng yànwù fēngxiǎn. “Dàizhe kǒuzhào sànbù, zài wàimiàn yěcān……chéngnuò gélí, ránhòu jù zài yīqǐ,” tā shuō. “Suízhe zhè jiàn shì de tuōyán, rénmen zhèngzài duì xīnlǐ jiànkāng yǔ COVID fēngxiǎn jìnxíng zhànshù jìsuàn, wǒ míngbáile. Yīncǐ, rúguǒ rénmen néng zhǎodào yīgè bù lǔmǎng de zuì jiā diǎn, bìng zhǎodào biàntōng bànfǎ jiéshì xīn péngyǒu, wǒmen kěnéng huì kàn dào zhè chǎng dà liúxíng dài lái yīxiē fēicháng tèbié de àiqíng gùshì.”

Guīgēnjiédǐ, yǔ nǐ yuēhuì de rén tǎolùn zhège wèntí yǐ nòng qīngchǔ nǐmen shìfǒu zài tóng yī yèmiàn shàng shì fēi cháng zhòngyào de. “Měi gèrén dūhuì yǒu suǒ bùtóng,” ādá lì yǎ bóshì shuō.

Zhìshǎo yǒu jǐ rén zài yǒngjǐ de mìxiēgēn hú cānjiāle yī nián yīdù de 7 yuè 4 rì jiàqī kuánghuān, tāmen de guānzhuàng bìngdú jiǎncè chéng yángxìng, shǐ shù qiān míng cānjiā zhě bàolù zài bìngdú zhī xià.

Mìxiēgēn zhōu xīběi bù wèishēng bù fābiǎo shēngmíng jǐnggào gōngzhòng, zài zuìjìn de jiàqī zhōumò zài huǒjù hú shāzhōu jùhuì hòu,“yǒu jǐ gèrén” de COVID-19 jiǎncè chéng yángxìng.

Shēngmíng shuō,“xǔduō” rén kěnéng yǐjīng jiēchùguò zhè zhǒng bìngdú, rènhé zàichǎng de rén dōu yīnggāi jiāncè zìjǐ shìfǒu yǒu guānzhuàng bìngdú dí jīxiàng hé zhèngzhuàng.

Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt bài tập luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày

Bên dưới là đoạn dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin với chủ đề bài học là So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

Một nhiếp ảnh gia và nhà thiết kế đồ họa sống tại Nashville đang khẩn thiết cầu xin COVID-19 nghiêm túc sau khi xét nghiệm dương tính với loại coronavirus mới lần thứ hai, bốn tháng sau lần đầu tiên anh ta bị nhiễm virus.

Khi các ca nhiễm coronavirus tăng vọt trên khắp đất nước, cuối tuần qua, Carter Wright, 29 tuổi, đã chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về loại virus này để làm rõ rằng COVID-19 là có thật và có hại.

“Hãy để tôi là‘ người bạn có hào quang ’của bạn. Hãy sử dụng tôi để thuyết phục bất kỳ ai không coi trọng vấn đề này hoặc muốn mở cửa lại nền kinh tế bất kể thiệt hại về nhân mạng. Tôi nói tất cả những điều này không phải để thông cảm, mà là để đối mặt với đại dịch này nếu bạn chưa có ”, Wright viết cùng với bài đăng được chia sẻ rộng rãi trên mạng xã hội.

Hai ngày sau khi trở về nhà, Wright cho biết anh bắt đầu có các triệu chứng – và những gì bắt đầu chỉ là đau họng tiến triển cho đến khi anh “ho đến mức cuối cùng được chấp thuận đi xét nghiệm”.

“Cơn ho kéo dài vài ngày sau khi kết quả dương tính của tôi, nhưng chủ yếu là tôi đã thực hiện cách ly ở nhà khá ổn vào thời điểm đó,” anh ấy tiếp tục, tiếp tục lưu ý rằng ngoài các triệu chứng về thể chất, anh ấy “không muốn” về tinh thần. số lượng coronavirus trên bất kỳ ai.

“Vì vậy, tôi dành vài tháng tới với giả định rằng mình tốt hơn. Và mặc dù tôi cho rằng mình đã được miễn dịch, nhưng tôi vẫn đề phòng vì vẫn còn rất nhiều điều chưa biết, ”Wright viết. “Tôi đeo mặt nạ. Tôi xa cách xã hội. Tôi không ăn ở nhà hàng, chỉ mang ra ngoài. Tôi đã liên tục đánh giá xem liệu có hoạt động nào đáng giá hay không ”.

Sau đó vào đầu tháng này, bốn tháng sau những triệu chứng đầu tiên của mình, Wright nói rằng cổ họng của anh ấy bắt đầu đau trở lại, “nhưng lần này thật tệ, tôi hầu như không thể nuốt được nước.”

Một COVID-19 đầu tiên cho kết quả âm tính, nhưng Wright sau đó phát sốt cao và đến phòng cấp cứu – tại đó, anh ấy đã cho kết quả dương tính. (Các chuyên gia y tế vẫn chưa chắc chắn liệu những người hồi phục sau COVID-19 có được miễn dịch hay không. Một số chuyên gia nói rằng xét nghiệm dương tính thứ hai có thể có nghĩa là vi rút đang dành thời gian để rời khỏi cơ thể)

“Có quá nhiều điều chưa biết về virus. Đây không phải la tro đua. Đây không phải là bệnh cúm. Tôi có những người bạn vẫn không thể nếm hoặc ngửi sau khi nhận được nó. Tôi có những nốt nổi màu đen trong mắt kể từ lần đầu tiên tôi có nó. Ngay cả những trường hợp nhẹ tôi tin rằng có thể ảnh hưởng vĩnh viễn đến mọi người, ”anh viết. “Hãy nghiêm túc với điều này. Đeo khẩu trang. Rửa tay. Đừng đến bữa tiệc đó. ”

Nói chuyện với NGƯỜI DÂN, Wright, người “rất may đã khỏi bệnh và không còn sốt cao nữa”, nói rằng phản ứng về câu chuyện của anh ấy là “quá sức”.

“Vâng, đã có những lời nói xấu và lời khuyên y tế không được yêu cầu, nhưng nhìn chung, tôi đã nhận được rất nhiều thông điệp rất ngọt ngào và khích lệ và cơ hội kết nối với những người khác bị ảnh hưởng bởi COVID-19”, anh ấy nói thêm, trước khi giải thích điều gì đã khiến anh ấy chia sẻ câu chuyện.

Wright nói: “Khi tôi mắc bệnh lần đầu tiên, thật bực bội và khó chịu khi nghe mọi người phàn nàn về mặt nạ hoặc ‘tin giả’ – cơ thể tôi biết loại vi rút này không phải là giả”. “Lần này, tôi muốn nói nhiều hơn về trải nghiệm của mình. Tôi muốn nhắc nhở mọi người rằng loại virus này có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai. Sức khỏe cộng đồng luôn quan trọng hơn chính trị và đeo khẩu trang, tránh xa xã hội và rửa tay là việc dễ dàng nhưng vẫn sống còn cách chúng ta có thể quan tâm đến nhau. ”

Hẹn hò có thể gây rạn nứt thần kinh ngay cả trong những hoàn cảnh tốt nhất – nhưng hẹn hò ở độ tuổi COVID-19 đi kèm với một số câu hỏi khá nghiêm túc và quan trọng về mức độ an toàn và thoải mái.

Cho dù bạn đã ở với ai đó một thời gian nhưng không sống cùng nhau, hoặc muốn gặp ai đó lần đầu tiên, bạn cần phải thực hiện một số biện pháp phòng ngừa nhất định khi hẹn hò trong đại dịch coronavirus. Hãy ném những quy định địa phương đang thay đổi vào hỗn hợp — và tất nhiên, cảm giác lo lắng của riêng bạn về coronavirus — và bạn có thể bị nhầm lẫn nghiêm trọng rằng liệu bạn có thể tự đưa mình ra khỏi đó hay không.

Vì vậy, làm thế nào bạn có thể đáp ứng nhu cầu hẹn hò của mình trong khi đảm bảo rằng bạn vẫn đang cố gắng hết sức để giảm nguy cơ COVID-19 của mình? Dưới đây là những điều bạn cần biết — bao gồm cả cách giữ an toàn nếu bạn quyết định lên lịch gặp mặt.

Đây là vấn đề: Nếu không ở trong nhà 24/7, không có gì bạn làm ngay bây giờ sẽ không có rủi ro. Điều này cũng đúng với việc hẹn hò, mặc dù chắc chắn là rủi ro hơn một chút so với việc đi dạo trong khu phố của bạn với khẩu trang. Amesh A. Adalja, MD, học giả cấp cao tại Trung tâm An ninh Y tế Johns Hopkins cho biết: “Mọi người đang hẹn hò trong đại dịch và sẽ không bao giờ có cách để giảm nguy cơ xuống 0. “Chắc chắn sẽ có rủi ro nếu bạn ở cách nhau sáu feet và tôi không biết cuộc hẹn hò đó sẽ thú vị như thế nào”.

Bạn có thể đã ghi nhớ điều này cho đến bây giờ, nhưng sẽ không bao giờ đau khi tóm tắt lại: Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) khuyên bạn nên tránh tiếp xúc gần với những người không sống trong nhà bạn để cố gắng giảm nguy cơ nhiễm COVID-19 . Và, khi bạn phải ở cạnh những người khác.

Phần bài tập bổ sung thêm để luyện dịch tiếng Trung sang tiếng Việt và từ đó nâng cao kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin. Bài tập này chủ yếu là tập trung xoay quanh vấn đề ngữ pháp tiếng Trung là So sánh trong tiếng Trung Phần 1.

Điều đó hoàn toàn trái ngược với những gì bạn đang hẹn hò. Richard Watkins, bác sĩ bệnh truyền nhiễm ở Akron, Ohio và là giáo sư nội khoa tại Đại học Y Đông Bắc Ohio, cho biết: “Nhìn chung, hầu hết các hoạt động hẹn hò không phù hợp với sự xa cách xã hội. Một số tình huống nhất định, chẳng hạn như đi đến nhà của nhau, ăn tối ở nhà hàng, đến quán bar và làm bất cứ điều gì trong nhà sẽ không bao giờ an toàn như đi dã ngoại bên ngoài với mặt nạ, Tiến sĩ Watkins nói . Và, tất nhiên, trở nên thân mật chắc chắn là một hoạt động có rủi ro cao.

Trước khi bạn lo lắng, hãy nhớ rằng suy nghĩ về rủi ro và hẹn hò không phải là điều mới mẻ, vì luôn có nguy cơ lây nhiễm STI, cảm lạnh, cúm và một loạt các bệnh truyền nhiễm khác từ những người bạn. William Schaffner, MD, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và là giáo sư tại Trường Y Đại học Vanderbilt, nói với Health. Chỉ là tiền cược cao hơn một chút với COVID-19.

Các lựa chọn an toàn nhất của bạn lúc này là hẹn hò qua trò chuyện video hoặc cuộc gọi điện thoại, Tiến sĩ Watkins nói. Tuy nhiên, đôi khi điều đó vẫn chưa đủ để thực sự quen một ai đó. Và mặc dù hẹn hò trực tiếp không nhất thiết phải là điều an toàn nhất để làm những ngày này, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không thể an toàn nhất có thể — hoặc ít nhất là giảm mức độ rủi ro — khi bạn làm điều đó.

Bất kể hoàn cảnh hẹn hò hoặc tình trạng mối quan hệ của bạn như thế nào, điều quan trọng là đảm bảo rằng người bạn đang gặp ở cùng trang với bạn. “Bạn nên có một cuộc trò chuyện về điều này,” Tiến sĩ Schaffner nói. “Nếu bạn thực sự cẩn thận, bạn có thể muốn hẹn hò với một người cũng cẩn thận.” Ngay cả khi bạn đang ở trong một mối quan hệ, bạn cũng muốn đảm bảo rằng bạn và đối tác của bạn có cùng quan điểm về sự an toàn và khả năng chấp nhận rủi ro. Tiến sĩ Adalja nói: “Bạn nên làm cho nó biết mức độ chấp nhận rủi ro của bạn là bao nhiêu. “Một số người có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn và sẽ không có sự khác biệt trong cách họ cư xử; Những người khác không chấp nhận rủi ro nhiều và sẽ thực hiện nhiều thay đổi. Mọi người sẽ khác nhau. ”

Việc kiểm tra COVID-19 chỉ có thể giúp bạn cho đến nay, với điều kiện bạn có thể thực hiện một bài kiểm tra và bị lây nhiễm trong khi chờ đợi kết quả của mình. Nhưng nó có thể giúp mang lại sự yên tâm nhất định, Tiến sĩ Schaffner nói. Ông nói: “Bạn nên xem xét thử nghiệm, nhưng hãy nhớ những giới hạn của thử nghiệm. “Nếu bạn đã từng đi chơi xa, việc kiểm tra — ngay cả khi kết quả là âm tính hôm nay — có thể không dự đoán được điều gì sẽ xảy ra vào ngày hôm sau”.

Tất cả các điểm hẹn hò thông thường như quán bar và nhà hàng không phải là nơi an toàn nhất để đến trong những ngày này. Nếu bạn có thể, hãy hẹn hò bên ngoài. Tiến sĩ Schaffner nói: “Ở bên ngoài ít nguy hiểm hơn ở bên trong. Thậm chí ngồi ngoài nhà hàng vẫn tốt hơn ăn trong nhà, anh ấy nói. Nếu bạn đã ở với ai đó một thời gian nhưng bạn không ở cùng một gia đình, thực sự có thể an toàn hơn để giữ đồ đạc ở nhà của bạn, vì bạn sẽ phải đổi chỗ cho nhau và hơn thế nữa. Tuy nhiên, một lần nữa, bạn phải tìm ra những gì bạn cảm thấy thoải mái khi làm.

Vâng, điều đó thật lạ lùng, nhưng thực hiện một cuộc trò chuyện Zoom hoặc FaceTime để tìm hiểu nhau trước không phải là một ý tưởng tồi tệ ngay bây giờ, Tiến sĩ Watkins nói. Nếu không có gì khác, nó sẽ giúp cả hai nói ra nếu bạn gặp nhau trong một bối cảnh rủi ro thấp trước khi bạn quyết định tiến tới một buổi hẹn hò trực tiếp, anh ấy nói.

Hiện tại, cảm thấy cô đơn là điều bình thường — đặc biệt nếu bạn còn độc thân. Durvasula nói: “Đối với những người muốn gặp gỡ mọi người, thích gặp gỡ mọi người và muốn tìm một đối tác, đại dịch là một mớ hỗn độn. “Cô đơn có thể là nguyên nhân kích thích những người có các vấn đề sức khỏe tâm thần hiện có và sự cô đơn cũng có thể dẫn đến trạng thái tâm trạng tiêu cực.”

Nếu bạn thực sự, thực sự sẵn sàng để hẹn hò, Durvasula khuyên bạn nên nhớ rằng có những lựa chọn, ngay cả khi cả hai bạn đều là người cực kỳ sợ rủi ro. “Đi bộ với mặt nạ, dã ngoại bên ngoài… cam kết kiểm dịch và sau đó đến với nhau,” cô nói. “Khi điều này kéo dài, mọi người đang tính toán chiến thuật về sức khỏe tâm thần so với nguy cơ COVID và tôi hiểu. Vì vậy, nếu mọi người có thể tìm thấy một điểm ngọt ngào của việc không ngu ngốc và tìm cách giải quyết để gặp một người mới, chúng ta có thể thấy một số câu chuyện tình yêu rất đặc biệt xuất hiện từ đại dịch này. ”

Cuối cùng, điều quan trọng là phải nói chuyện này với người bạn đang hẹn hò để tìm hiểu xem bạn có ở trên cùng một trang hay không. Tiến sĩ Adalja nói: “Mọi người sẽ khác nhau.

Ít nhất một số người tham dự kỳ nghỉ lễ ngày 4 tháng 7 hàng năm tại một hồ nước đông đúc ở Michigan đã có kết quả xét nghiệm dương tính với coronavirus, khiến hàng nghìn người tham dự bị phơi nhiễm.

Bộ Y tế của Tây Bắc Michigan đã đưa ra một tuyên bố cảnh báo công chúng rằng “một số cá nhân” đã xét nghiệm dương tính với COVID-19 sau khi tổ chức tiệc tùng tại bãi cát Torch Lake vào cuối tuần lễ gần đây.

Tuyên bố nói rằng “nhiều người” có thể đã tiếp xúc với vi rút và bất kỳ ai ở đó cũng nên tự theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của coronavirus.

Vậy là nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung online chủ đề So sánh trong tiếng Trung Phần 1 đến đây là hết rồi. Các bạn còn câu hỏi nào vẫn chưa được Thầy Vũ giải đáp kịp thời thì hãy tham gia thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

ChineMaster tạm dừng bài học tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất