Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung dùng như thế nào
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung dùng như thế nào? Cách dùng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung là gì? Khi nào thì dùng ngữ pháp Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung? Vì sao cần dùng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung? Đặc điểm của Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung là gì? Trong trường hợp nào thì dùng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung? Và còn rất nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung xoay quanh vấn đề này. Hôm nay chúng ta tiếp tục cùng Thầy Vũ tìm hiểu và khám phá kiến thức ngữ pháp tiếng Trung mới này nhé.
Cấu trúc 一 … 就 trong tiếng Trung
Nội dung chi tiết bài giảng này là Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung.
Trung tâm học tiếng Trung uy tín ChineMaster là nhà tài trợ chính thức cho chương trình giảng dạy và đào tạo lớp học tiếng Trung online miễn phí này.
Hướng dẫn sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung cơ bản bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung online uy tín tại phòng học trực tuyến của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
Trước khi đi vào nội dung chính của bài học này, chúng ta cần điểm qua nhanh những trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung của bài học hôm qua tại link bên dưới.
Cấu trúc nhấn mạnh 是 … 的 trong tiếng Trung
Cấu trúc nhấn mạnh 是 … 的 trong tiếng Trung chúng ta vừa được học xong, các bạn còn nhớ những gì đã được học không? Bạn nào quên bài thì hãy nhanh chóng làm nóng lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về cách dùng Cấu trúc nhấn mạnh 是 … 的 trong tiếng Trung giao tiếp nhé.
Các bạn có thể tìm lại tất cả giáo án giảng dạy trực tuyến khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Vũ trong chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung online ở ngay bên dưới.
Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung
Chỉ cần các bạn mỗi ngày cố gắng học theo bài giảng mới nhất của Thầy Vũ trên kênh đào tạo và dạy học tiếng Trung trực tuyến chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung online là sẽ tiến bộ cực kỳ nhanh và học rất hiệu quả. Tài nguyên học tiếng Trung online trên kênh này đều hoàn toàn miễn phí nha. Các bạn hãy chia sẻ nguồn tài liệu học tiếng Trung miễn phí này tới nhiều người bạn khác vào học cùng chúng ta nữa nha.
Bạn nào muốn học bài bản và có hệ thống giáo án bài giảng chi tiết kèm theo nhiều mẫu câu tiếng Trung ví dụ minh họa cũng như kiến thức ngữ pháp tiếng Trung được trình bày một cách chuyên nghiệp thì hãy nhanh chóng sở hữu ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển nhé. Hiện tại bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster này được bán duy nhất và độc quyền tại thị trường Việt Nam và được phân phối bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.
Bạn nào vẫn chưa biết cách học từ vựng tiếng Trung hiệu quả thì hãy sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để tập gõ tiếng Trung trên máy tính và laptop nhé. Đây là công cụ học tiếng Trung cực kỳ tốt mà Thầy Vũ khuyến nghị các bạn học viên sử dụng để tăng hiệu quả học tiếng Trung hơn. Bạn nào chưa có bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản update mới nhất thì tải xuống ngay tại link bên dưới.
Tải bộ gõ tiếng Trung cho máy tính
Tiếp theo sau đây chúng ta cùng đi vào phần kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vô cùng quan trọng của bài học này. Các bạn chú ý theo dõi bài giảng bên dưới và ghi chép đầy đủ vào vở nhé.
Hướng dẫn sử dụng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Cách dùng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung như thế nào?
Khái niệm cơ bản về Cấu trúc 一 … 就 trong tiếng Trung
Ứng dụng Cấu trúc 一…就 trong tiếng Trung giao tiếp thực tế
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG tRUNG VỪA …. LIỀN …. 一 … 就 …
一 … 就 … Yī….. Jiù…..
一 … 就 … là cấu trúc dùng để liên kết câu phức và dùng trong các trường hợp sau:
– Trường hợp 1: Biểu thị hai động tác xảy ra liền nhau.
VD:
我早上一起床就肚子疼。Wǒ zǎoshang yī qǐchuáng jiù dùzi téng. Buổi sáng tôi vừa thức dậy đã bị đau bụng.
妈妈一下班回到家就忙着做饭。Māmā yī xiàbān huí dàojiā jiù mángzhe zuò fàn.Mẹ vừa tan làm về đến nhà đã bận rộn nấu cơm.
– Trường hợp 2: Biểu thị động tác thứ nhất là điều kiện và nguyên nhâ, động tác sau là kết quả.
VD:
我一看就知道那是一只罕见的鸟。我一看就知道那是一只罕见的鸟。Tôi vừa nhìn đã biết đó là một con chim hiếm.
一看见自己心爱已久的女孩,他就脸红。Yī kànjiàn zìjǐ xīn’ài yǐ jiǔ de nǚhái, tā jiù liǎnhóng.Vừa nhìn thấy cô gái mà mình yêu thích đã lâu, anh ấy liền đỏ mặt.
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
– Trường hợp 3: Biểu thị mỗi khi làm gì, gặp phải điểu gì thì lại làm gì.
VD:
我一头疼就吃止痛药。Wǒ yī tóuténg jiù chī zhǐtòng yào.Mỗi khi đau đầu tôi lại uống thuốc giảm đau.
我一有问题就找王老师请教。Wǒ yī yǒu wèntí jiù zhǎo wáng lǎoshī qǐngjiào.Hễ có vấn đề gì tôi lại đi tìm thầy Vương để hỏi.
一 yì 就 jiù nghĩa tiếng Việt có nghĩa là “Vừa mới…thì…” hoặc “Cứ…thì…”.
Đây là cấu trúc được sử dụng khá nhiều trong khẩu ngữ, biểu thị hai hành động xảy ra liền kề nhau.
Chúng ta cùng xem qua nhé!
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung về 一 yì 就 jiù (Vừa mới…thì/Cứ…thì)
Biểu thị sau khi một động tác xảy ra lập tức dẫn đến động tác thứ hai, hai hành động cách nhau một khoảng thời gian ngắn. Ví dụ:
我一出门,天就下雨了 / Wǒ yì chū mén, tiān jiù xià yǔ le. / Tôi vừa ra ngoài thì trời đổ mưa.
他一上课就想睡觉。 / Tā yí shàng kè jiù xiǎng shuìjiào. / Anh ấy vừa vào học là muốn ngủ.
我一放学回家,就马上做功课。 / Wǒ yí fàngxué huí jiā, jiù mǎshàng zuò gōngkè. / Tôi vừa tan học về nhà thì lập tức làm bài tập.
Cấu trúc câu tiếng Trung cố định về 一 yì 就 jiù (Vừa mới … thì/ Cứ … thì) như sau:
Chủ ngữ + 一 + V1,就 + V2
Chủ ngữ của hai hành động có thể giống nhau.
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Ví dụ:
她一喝酒就头疼。 / Tā yì hē jiǔ jiù tóu téng. / Cô ấy hễ uống rượu vào là đau đầu.
我们一买到票就出发。 / Wǒmen yì mǎi dào piào jiù chūfā. / Chúng tôi vừa mua được vé thì xuất phát ngay.
这个姑娘真可爱,我一看就喜欢她了。 / Zhège gūniáng zhēn kě’ài, wǒ yí kàn jiù xǐhuān tā le. / Cô gái này thật dễ thương, tôi vừa gặp đã thích cô ấy rồi.
我一下飞机,就给妈妈打了电话。 / Wǒ yí xià fēijī, jiù gěi māma dǎ le diànhuà. / Tôi vừa xuống máy bay thì gọi điện cho mẹ.
我一回家就上网。 / Wǒ yì huí jiā jiù shàng wǎng. / Tôi vừa về nhà thì lên mạng.
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung mở rộng 一 yì 就 jiù (Vừa mới … thì/ Cứ … thì) như sau:
Chủ Ngữ 1 + 一 + V1,Chủ Ngữ 2 + 就 + V2
Chủ ngữ của hai động từ có thể khác nhau.
Ví dụ:
妈妈一回来,妹妹就去睡觉。 / Māma yì huílái, mèimei jiù qù shuìjiào. / Mẹ vừa trở về thì em gái đi ngủ.
第一节课下课铃一响,同学们就出去排队了。 / Dì yì jié kè xià kè líng yì xiǎng, tóngxuémen jiù chū qù páiduì le. / Chuông reo kết thúc tiết một vừa vang lên thì các học sinh đã ra ngoài xếp hàng.
雨一停我们就出发。 / Yǔ yì tíng wǒmen jiù chūfā. / Mưa vừa tạnh thì chúng ta xuất phát.
她一打开窗户,清晰的空气就扑面而来。 / Tā yì dá kǎi chuānghu, qīngxī de kōngqì jiù pūmiàn ér lái. / Cô ấy vừa mở cửa sổ, không khí trong lành liền phà vào.
铃声一响,同学们就进了教室。 / Língshēng yì xiǎng, tóngxuémen jiù jìn le jiàoshì. / Chuông vừa reo, các học sinh liền vào lớp.
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Chú ý: Hai động tác trước sau đều có thứ tự về mặt thời gian, không thể đổi chỗ cho nhau được; sau khi động tác thứ nhất hoàn thành mới xảy ra động tác thứ hai.
Cách biểu thị sau khi động tác 1 xảy ra rất dễ phát sinh động tác 2 hoặc đạt được một hiệu quả nào đó
一学就会 / yì xué jiù huì / Vừa học đã biết
一摔就碎 / yì shuāi jiù suì / Vừa rớt đã bể
一看就清清楚楚 / yí kàn jiù qīngqing chǔchu / Vừa nhìn đã rõ mồn một
Cách biểu thị động tác xảy ra nhiều lần theo tính quy luật
一到冬季,出门的人就少了。 / Yí dào dōngjì, chūmén de rén jiù shǎo le. / Vừa đến mùa đông thì người đi đường ít lại.
春天一到,大地就苏醒了。 / Chūntiān yí dào, dàdì jiù sūxǐng le. / Mùa xuân vừa đến, đất trời liền bừng tỉnh.
一到秋天,树叶就渐渐地落下来了。 / Yí dào qiūtiān, shùyè jiù jiànjiàn de luòxià lái le. / Vừa đến mùa thu, lá cây từ từ rụng xuống.
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Cách biểu thị động tác chỉ xảy ra một lần
要做好准备,一出事就马上行动。 / Yào zuò hǎo zhǔnbèi, yì chū shì jiù mǎshàng xíngdòng. / Phải chuẩn bị tốt, hễ xảy ra chuyện thì lập tức hành động.
Cách biểu thị mức độ phóng đại của động tác tiếp diễn, thường dùng cho hành động kéo dài, vế câu phía sau có thể thêm 了 le.
这套房子她一住就住了十几年。 / Zhè tào fángzi tā yí zhù jiù zhù le shí jǐ nián. / Căn nhà này ông ấy vừa ở thì đã ở mười mấy năm rồi.
她一上网就上了好几个小时。 / Tā yí shàng wǎng jiù shàng le hǎo jǐ ge xiǎoshí. / Cô ấy vừa lên mạng thì lên suốt mấy tiếng đồng hồ.
Tiếp theo là bài tập luyện kỹ năng nghe nói tiếng Trung giao tiếp theo tình huống thực tế trong đời sống hàng ngày. Các bạn chú ý luyện tập thường xuyên theo sự chỉ dẫn của Thầy Vũ nhé. Bên dưới là bài tập được thiết kế sẵn với các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng.
Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung theo chủ đề Cách dùng Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
| STT | Học tiếng Trung online Thầy Vũ theo hệ thống giáo án chương trình đào tạo giảng dạy các lớp học tiếng Trung trực tuyến chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung online Cấu trúc 一…就 trong tiếng Trung |
| 1 | 绿色lǜsè |
| 2 | 照相机zhàoxiàngjī |
| 3 | 专业zhuānyè |
| 4 | 国际关系guójì guānxì |
| 5 | 中文zhōngwén |
| 6 | 中文系zhōngwén xì |
| 7 | 研究生yánjiū shēng |
| 8 | 现代文学xiàndài wénxué |
| 9 | 东边dōngbiān |
| 10 | 我连法文字也不认识,更不要说看法语书了wǒ lián fǎwén zì yě bú rènshi, gèng bú yào shuō kàn fǎyǔ shū le |
| 11 | 浙江zhè jiāng |
| 12 | 福建fú jiàn |
| 13 | 晚上 wǎnshang |
| 14 | 今天晚上你有空吗?jīntiān wǎnshang nǐ yǒu kòng ma |
| 15 | 没空 méi kòng |
| 16 | 你要去玩吗?nǐ yào qù wán ma |
| 17 | 卫生间wèi shēng jiān |
| 18 | 走路zǒulù |
| 19 | 这课的语法你听懂了没有?zhè kè de yǔfǎ nǐ tīng dǒng le méiyǒu |
| 20 | 我叫你,你怎么不回答?wǒ jiào nǐ, nǐ zěnme bù huídá |
| 21 | 对不起,我正听录音呢,没听见duì bù qǐ, wǒ zhèng tīng lùyīn ne, méi tīng jiàn |
| 22 | 我累得一点也走不动了wǒ lèi de yì diǎn yě zǒu bú dòng le |
| 23 | 付款交单fù kuǎn jiāodān |
| 24 | 你看见麦克了没有?nǐ kàn jiàn màikè le méiyǒu |
| 25 | 看见了,她正在操场跑步呢kàn jiàn le, tā zhèngzài cāochǎng pǎobù ne |
| 26 | 老师,这些练习题我做对了没有?lǎoshī, zhèxiē liànxí tí wǒ zuò duì le méiyǒu |
| 27 | 你没都做对,做对了三道题,做错了一道题nǐ méi dōu zuò duì, zuò duì le sān dào tí, zuò cuò le yí dào tí |
| 28 | 快开开窗户吧,屋子里太热了kuài kāikai chuānghu ba, wūzi lǐ tài rè le |
| 29 | 关上电视吧,已经十二点了guān shàng diànshì ba, yǐ jīng shí èr diǎn le |
| 30 | 我给你的书你看完了没有?wǒ gěi nǐ de shū, nǐ kàn wán le méiyǒu |
| 31 | 还没有看完呢hái méiyǒu kàn wán ne |
| 32 | 这课课文有点难,我没有看懂zhè kè kèwén yǒu diǎn nán, wǒ méiyǒu kàn dǒng |
| 33 | 他们的生活比以前更好tāmen de shēnghuó bǐ yǐqián gèng hǎo |
| 34 | 玛丽考的成绩比我好 mǎlǐ kǎo de chéngjì bǐ wǒ hǎo |
| 35 | 她说得比我好得多tā shuō de bǐ wǒ hǎo de duō |
| 36 | 弟弟没有我高dìdi méiyǒu wǒ gāo |
| 37 | 他们没有我们来得早tāmen méiyǒu wǒmen lái de zǎo |
| 38 | 麦克比我高一点màikè bǐ wǒ gāo yì diǎn |
| 39 | 我连用都不会用wǒ lián yòng dōu bú huì yòng |
| 40 | 排队pái duì |
| 41 | 你千万不要相信她的话nǐ qiānwàn bú yào xiāngxìn tā de huà |
| 42 | 散步sànbù |
| 43 | 我出了一身汗wǒ chū le yì shēn hàn |
| 44 | 我要买别的wǒ yào mǎi biéde |
| 45 | 划船huá chuán |
| 46 | 你要买橘子吗?nǐ yào mǎi júzi ma |
| 47 | 申请留学shēnqǐng liúxué |
| 48 | 申请护照shēnqǐng hùzhào |
| 49 | 申请签证shēnqǐng qiānzhèng |
| 50 | 工作顺利gōngzuò shùnlì |
| 51 | 旅行顺利lǚxíng shùnlì |
| 52 | 祝你顺利zhù nǐ shùnlì |
| 53 | 吉利的数字jílì de shùzi |
| 54 | 吉利的话jílì de huà |
| 55 | 吉利的日子jílì de rìzi |
| 56 | 跟你开玩笑gēn nǐ kāiwánxiào |
| 57 | 开了一个玩笑kāi le yí ge wánxiào |
| 58 | 喜欢跟别人开玩笑xǐhuān gēn biérén kāiwánxiào |
| 59 | 谁说我不会shuí shuō wǒ bú huì |
| 60 | 谁说我没来shuí shuō wǒ méi lái |
| 61 | 我怎么知道wǒ zěnme zhīdào |
| 62 | 工作信息gōngzuò xìnxī |
| 63 | 农业信息nóngyè xìnxī |
| 64 | 得到信息dédào xìnxī |
| 65 | 有关问题yǒu guān wèntí |
| 66 | 有关国家yǒuguān guójiā |
| 67 | 有关情况yǒu guān qíngkuàng |
| 68 | 很遗憾hěn yíhàn |
| 69 | 真遗憾zhēn yíhàn |
| 70 | 非常遗憾fēicháng yíhàn |
| 71 | 增进友谊zēngjìn yǒuyì |
| 72 | 增进了解zēngjìn liǎojiě |
| 73 | 增进团结zēngjìn tuánjié |
| 74 | 选择学校xuǎnzé xuéxiào |
| 75 | 选择专业xuǎnzé zhuānyè |
| 76 | 选择工作xuǎnzé gōngzuò |
| 77 | 我连中国也没去过wǒ lián zhōngguó yě méi qù guò |
| 78 | 印象如何yìnxiàng rúhé |
| 79 | 印象不错yìnxiàng bú cuò |
| 80 | 深刻印象shēnkè yìnxiàng |
| 81 | 好坏之分hǎo huài zhī fēn |
| 82 | 大小之分dà xiǎo zhī fēn |
| 83 | 高低之分gāo dī zhī fēn |
| 84 | 远近之分yuàn jìn zhī fēn |
| 85 | 照顾老人zhàogù lǎorén |
| 86 | 照顾病人zhàogù bìngrén |
| 87 | 精心照顾jīngxīn zhàogù |
| 88 | 得到照顾dé dào zhàogù |
| 89 | 亲身经历qīnshēn jīnglì |
| 90 | 亲耳听到qīn ěr tīng dào |
| 91 | 亲眼看见qīn yǎn kàn jiàn |
| 92 | 亲口说出 qīn kǒu shuō chū |
| 93 | 毫不犹豫háo bù yóuyù |
| 94 | 乐于助人lè yú zhù rén |
| 95 | 提心吊胆tí xīn diàodǎn |
| 96 | 小心翼翼xiǎoxīn yì yì |
| 97 | 这件事很可能是小王干的zhè jiàn shì hěn kěnéng shì xiǎo wáng gàn de |
| 98 | 最近天气一直不好,不是刮风就是下雨zuìjìn tiānqì yì zhí bù hǎo, bú shì guāfēng jiù shì xiàyǔ |
| 99 | 这是我亲身经历的一件事,讲给你听听zhè shì wǒ qīnshēn jīnglì de yí jiàn shì, jiǎng gěi nǐ tīng tīng |
| 100 | 她是个靠得住的朋友,要是你请她帮忙,她会毫不犹豫地帮助你tā shì ge kào de zhù de péngyou, yàoshi nǐ qǐng tā bāng máng, nǐ huì háo bù yóuyù de bāngzhù nǐ |
| 101 | 她向来不善于跟别人打交道tā xiànglái bú shànyú gēn bié rén dǎ jiāodào |
| 102 | 她不愿意给人家添麻烦tā bú yuànyì gěi biérén tiān máfán |
| 103 | 我住院的时候,朋友们不时来看我wǒ zhù yuàn de shíhou, péngyou men bù shí lái kàn wǒ |
| 104 | 我们再三邀请她参加我们联欢会,她还是没有来wǒmen zàisān yāoqǐng tā cānjiā wǒmen liánhuān huì, tā hái shì méiyǒu lái |
| 105 | 刚学会开车,每次开车上街,我都提心吊胆的gāng xué huì kāi chē, měi cì kāi chē shàng jiē, wǒ dōu tí xīn diào dǎn de |
| 106 | 变化biànhuà |
| 107 | 最近河内天气变化了很多zuìjìn hénèi tiānqì biànhuà le hěn duō |
| 108 | 今天她又来玩了jīntiān tā yòu lái wán le |
| 109 | 迟到chí dào |
| 110 | 为什么今天你又迟到了呢?wèi shénme jīntiān nǐ yòu chídào le ne |
| 111 | 为什么你又说这个事?wèi shénme nǐ yòu shuō zhège shì |
| 112 | 我想再买这种水果wǒ xiǎng zài mǎi zhè zhǒng shuǐguǒ |
| 113 | 你想再看这个电影吗?nǐ xiǎng zài kàn zhège diànyǐng ma |
| 114 | 已经… 了 |
| 115 | 暑假shǔjià |
| 116 | 什么时候可以放暑假?shénme shíhou nǐ kěyǐ fang shǔjià |
| 117 | 还hái |
| 118 | 你还想去哪儿吗?nǐ hái xiǎng qù nǎr ma |
| 119 | 她工作得比我更有效果tā gōngzuò de bǐ wǒ gèng yǒu xiàoguǒ |
| 120 | 人口rénkǒu |
| 121 | 越南人口大概多少人?yuènán rénkǒu dàgài duōshǎo rén |
| 122 | 应该yīnggāi |
| 123 | 最好你应该跟她去玩zuìhǎo nǐ yīnggāi gēn tā qù wán |
| 124 | 这种苹果最贵zhè zhǒng píngguǒ zuì guì |
| 125 | 城市chéngshì |
| 126 | 胡志明城市大概有多少人?húzhìmíng chéngshì dàgài yǒu duōshǎo rén |
| 127 | 增加zēngjiā |
| 128 | 老板常给我增加很多工作lǎobǎn cháng gěi wǒ zēngjiā hěn duō gōngzuò |
| 129 | 建筑jiànzhù |
| 130 | 你喜欢这种建筑吗?nǐ xǐhuān zhè zhǒng jiànzhù ma |
| 131 | 过去guòqù |
| 132 | 我不想问你的过去wǒ bù xiǎng wèn nǐ de guòqù |
| 133 | 分期付款fēn qī fù kuǎn |
| 134 | 最近天气变暖了zuìjìn tiānqì biàn nuǎn le |
| 135 | 更gèng |
| 136 | 更喜欢 + V + O |
| 137 | 虽然你很漂亮,但是我更喜欢她suīrán nǐ hěn piàoliang, dànshì wǒ gèng xǐhuān tā |
| 138 | 漂亮piàoliang |
| 139 | 冬天dōngtiān |
| 140 | 河内冬天冷吗?hénèi dōngtiān lěng ma |
| 141 | 暖和nuǎnhuo |
| 142 | 屋子里很暖和wūzi lǐ hěn nuǎnhuo |
| 143 | 可是kěshì |
| 144 | 暖气nuǎnqì |
| 145 | 你家有暖气吗?nǐ jiā yǒu nuǎnqì ma |
| 146 | 天气tiānqì |
| 147 | 你喜欢怎么样的天气?nǐ xǐhuān zěnmeyàng de tiānqì |
| 148 | 预报yùbào |
| 149 | 你常看天气预报吗?nǐ cháng kàn tiānqì yùbào ma |
| 150 | 气温qìwēn |
| 151 | 今天气温大概多少度?jīntiān qìwēn dàgài duōshǎo dù |
| 152 | 高度gāo dù |
| 153 | 屋子wūzi |
| 154 | 感觉gǎnjué |
| 155 | 你有舒服的感觉吗? Nǐ yǒu shūfu de gǎnjué ma |
| 156 | 家庭jiātíng |
| 157 | 我们是大家庭wǒmen shì dà jiātíng |
| 158 | 旅馆lǚguǎn |
| 159 | 这里附近有旅馆吗?zhèlǐ fùjìn yǒu lǚguǎn ma |
| 160 | 饭店fàndiàn |
| 161 | 你给我找一个饭店吧nǐ gěi wǒ zhǎo yí ge fàndiàn |
| 162 | 她在迷我tā zài mí wǒ |
| 163 | 迷路mí lù |
| 164 | 音乐迷yīnyuè mí |
| 165 | 工作迷gōngzuò mí |
| 166 | 她是一个工作米tā shì yí ge gōngzuò mí |
| 167 | 光guāng = 只zhǐ |
| 168 | 光学汉语语法就不行 guāng xué hànyǔ yǔfǎ jiù bù xíng |
| 169 | 也许yěxǔ |
| 170 | 也许我爱上她了yěxǔ wǒ ài shàng tā le |
| 171 | 古典gǔdiǎn |
| 172 | 你喜欢听古典音乐吗?nǐ xǐhuān tīng gǔdiǎn yīnyuè ma |
| 173 | 现代xiàndài |
| 174 | 你的手机好现代啊nǐ de shǒujī hǎo xiàndài a |
| 175 | 现代音乐xiàndài yīnyuè |
| 176 | 世界shìjiè |
| 177 | 名曲míngqǔ |
| 178 | 民歌míngē |
| 179 | 流行liúxíng |
| 180 | 你喜欢听流行音乐吗?nǐ xǐhuān tīng liúxíng yīnyuè ma |
| 181 | 歌曲gēqǔ |
| 182 | 你喜欢听什么歌曲?nǐ xǐhuān tīng shénme gēqǔ |
| 183 | 年轻niánqīng |
| 184 | 她很年轻tā hěn niánqīng |
| 185 | 歌词gēcí |
| 186 | 你有这个歌曲的歌词吗?nǐ yǒu zhège gēqǔ de gēcí ma |
| 187 | 你别这样做nǐ bié zhèyàng zuò |
| 188 | 有些yǒu xiē |
| 189 | 有些人很喜欢听古典音乐yǒu xiē rén hěn xǐhuān tīng gǔdiǎn yīnyuè |
| 190 | 遥远yáoyuǎn |
| 191 | 我的公司离这里很遥远wǒ de gōngsī lí zhèlǐ hěn yáoyuǎn |
| 192 | 你要买什么?nǐ yào mǎi shénme |
| 193 | 水果shuǐguǒ |
| 194 | 我要买水果wǒ yào mǎi shuǐguǒ |
| 195 | 苹果píngguǒ |
| 196 | 你要买苹果吗?nǐ yào mǎi píngguǒ ma |
| 197 | 1斤jīn = 0.5 kg |
| 198 | 我要买一斤苹果wǒ yào mǎi yì jīn píngguǒ |
| 199 | 公斤gōngjīn |
| 200 | 太 + adj + 了 |
| 201 | 太贵了tài guì le |
| 202 | 太忙了tài máng le |
| 203 | 你吃饭吧nǐ chīfàn ba |
| 204 | 多少duō shǎo |
| 205 | 多少钱 duō shǎo qián |
| 206 | 一斤苹果多少钱?yì jīn píngguǒ duōshǎo qián |
Sau đây là bài tập luyện gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để tăng cường khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Trung, nhớ phiên âm tiếng Trung và nhớ được nhiều mặt chữ Hán hơn.
Bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho học viên ChineMaster sau khi học xong Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
COPD 无法治愈,它是一种慢性、终生疾病。但是治疗可以帮助您控制症状并减缓疾病的进展,延缓晚期 COPD 的发作。
慢性阻塞性肺病患者可以活很长时间,预期寿命取决于疾病的阶段。 BODE 指数是一种用于预测死亡率的工具。它着眼于 COPD 患者的四个因素:体重指数 (B)、气流阻塞程度 (O) 和呼吸困难 (D),以及通过六分钟步行测试测量的运动能力 (E)。根据过去的研究,BODE 指数得分越高表明死亡风险越高。
如果您在戒烟方面遇到困难,有很多选择可以帮助您,包括牙龈、贴剂和处方药。此外,通常可以通过医院、工作场所和社区协会找到帮助您戒烟的支持团体和课程。
长期大量接触各种肺部刺激物,包括工作场所的空气污染、灰尘和化学烟雾以及二手烟,也会导致 COPD。
COPD 与哮喘有许多共同的体征和症状,治疗也有重叠。 “[COPD 和哮喘] 都是影响气道的肺部疾病,它们有相似的症状,包括咳嗽、呼吸急促、喘息和胸闷,”大卫 A. Beuther 医学博士说,他是美国国家犹太健康中心的肺病学家。丹佛。但根据过去的研究,情况大不相同。 (9)
哮喘是一种慢性疾病,其中肺的气道(支气管)发炎并对环境因素敏感,例如灰尘、烟雾、宠物皮屑或冷空气。大多数人在儿童时期被诊断出患有哮喘,并在 5 岁时出现症状。哮喘的症状是间歇性的,有一段时间不存在任何症状。与 COPD 相关的慢性气流受限相反,哮喘发作通常与肺的可变气流阻塞有关。
另一方面,COPD 患者通常要到 40 岁或以上才会被诊断出来。吸烟是发展这种进行性疾病的主要危险因素。 COPD的症状是持续的。
癌症是一个广义的术语,用于描述许多不同的疾病。一般来说,当您体内的异常细胞失去控制并排挤正常细胞时,就会发生癌症。
它几乎可以在任何地方开始。癌症可以停留在一个地方,也可以转移——扩散到你的全身。一些癌症生长缓慢,而另一些癌症生长迅速。
大多数癌症都是以其在体内开始的位置命名的。例如,“乳腺癌”始于您的乳房组织。
许多癌症形成实体瘤,实体瘤是组织的生长。但是血癌,例如白血病,通常不会像肿瘤一样生长。它们以单个细胞的形式存在。肿瘤可以是恶性的(癌性的)或良性的(非癌性的)。
癌症是一种遗传疾病,这意味着它是由控制细胞在体内生长和分裂方式的基因变化引起的。
这些基因改变,有时被称为“突变”,会导致各种可能使细胞癌变的变化。一些突变加快了细胞自我复制的速度,另一些突变阻止细胞知道何时停止分裂,还有一些突变阻止它们像正常细胞应该做的那样死亡。当一个细胞获得足够多的这些突变来干扰正常细胞行为的“规则”时,它就变成了癌细胞。
突变可以在出生时遗传或在您的一生中获得。接触有害物质,例如烟草烟雾或辐射,会损坏您的 DNA 并导致基因发生变化。其他生活方式因素,例如大量日晒,也可能导致突变。
仅仅因为您天生具有某种突变并不总是保证您会患上癌症。只有 5% 到 10% 的癌症是从父母那里遗传的突变的直接结果。 (5) 通常,遗传性和获得性突变共同导致癌症。例如,您可能从父母那里继承了一个基因,当您接触烟草烟雾时,该基因使您更有可能患上某种类型的癌症。
癌症可以从它开始的区域扩散到你身体的其他地方。这被称为转移。
转移性癌症可以影响您身体的许多器官,但它仍然具有与原始癌症相同类型的癌细胞。医生将根据其主要位置为您的癌症命名。因此,已经扩散到肝脏的胰腺癌仍称为胰腺癌。
通常,在显微镜下观察时,转移性癌细胞看起来与原始癌症的细胞相同。
当癌症扩散时,医生治疗会变得更加困难。
癌症可能发生在您身体的任何部位。癌症有多种类型,每种类型也有自己的亚型,医生可能会以不同的方式处理这些亚型。
肉瘤肉瘤形成于骨骼和软组织(肌肉、血管、脂肪、肌腱、韧带或淋巴管)
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
COPD wúfǎ zhìyù, tā shì yī zhǒng mànxìng, zhōngshēng jíbìng. Dànshì zhìliáo kěyǐ bāngzhù nín kòngzhì zhèngzhuàng bìng jiǎnhuǎn jíbìng de jìnzhǎn, yánhuǎn wǎnqí COPD de fǎ zuò.
Mànxìng zǔsèxìng fèibìng huànzhě kěyǐ huó hěn cháng shíjiān, yùqí shòumìng qǔjué yú jíbìng de jiēduàn. BODE zhǐshù shì yī zhǒng yòng yú yùcè sǐwáng lǜ de gōngjù. Tā zhuóyǎn yú COPD huànzhě de sì gè yīnsù: Tǐzhòng zhǐshù (B), qìliú zǔsè chéngdù (O) hé hūxī kùnnán (D), yǐjí tōngguò liù fēnzhōng bùxíng cèshì cèliáng de yùndòng nénglì (E). Gēnjù guòqù de yánjiū,BODE zhǐ shǔ défēn yuè gāo biǎomíng sǐwáng fēngxiǎn yuè gāo.
Rúguǒ nín zài jièyān fāngmiàn yù dào kùnnán, yǒu hěnduō xuǎnzé kěyǐ bāngzhù nín, bāokuò yáyín, tiē jì hé chǔfāngyào. Cǐwài, tōngcháng kěyǐ tōngguò yīyuàn, gōngzuò chǎngsuǒ hé shèqū xiéhuì zhǎodào bāngzhù nín jièyān de zhīchí tuántǐ hé kèchéng.
Chángqí dàliàng jiēchù gè zhǒng fèi bù cìjī wù, bāokuò gōngzuò chǎngsuǒ de kōngqì wūrǎn, huīchén hé huàxué yānwù yǐjí èrshǒu yān, yě huì dǎozhì COPD.
COPD yǔ xiāochuǎn yǒu xǔduō gòngtóng de tǐzhēng hé zhèngzhuàng, zhìliáo yěyǒu chóngdié. “[COPD hé xiāochuǎn] dōu shì yǐngxiǎng qì dào de fèi bù jíbìng, tāmen yǒu xiāngsì de zhèngzhuàng, bāokuò késòu, hūxī jícù, chuǎnxī hé xiōngmèn,” dà wèi A. Beuther yīxué bóshì shuō, tā shì měiguó guójiā yóutài jiànkāng zhōngxīn de fèibìng xué jiā. Dānfú. Dàn gēnjù guòqù de yánjiū, qíngkuàng dà bù xiāngtóng. (9)
Xiāochuǎn shì yī zhǒng mànxìng jíbìng, qízhōng fèi de qì dào (zhīqìguǎn) fāyán bìng duì huánjìng yīnsù mǐngǎn, lìrú huīchén, yānwù, chǒngwù pí xiè huò lěng kōngqì. Dà duōshù rén zài értóng shíqí bèi zhěnduàn chū huàn yǒu xiāochuǎn, bìng zài 5 suì shí chūxiàn zhèngzhuàng. Xiāochuǎn de zhèngzhuàng shì jiànxiē xìng de, yǒu yīduàn shíjiān bù cúnzài rènhé zhèngzhuàng. Yǔ COPD xiāngguān de mànxìng qìliú shòu xiàn xiāngfǎn, xiāochuǎn fāzuò tōngcháng yǔ fèi de kě biàn qìliú zǔsè yǒuguān.
Lìng yī fāngmiàn,COPD huànzhě tōngcháng yào dào 40 suì huò yǐshàng cái huì bèi zhěnduàn chūlái. Xīyān shì fāzhǎn zhè zhǒng jìnxíng xìng jíbìng de zhǔyào wéixiǎn yīnsù. COPD de zhèngzhuàng shì chíxù de.
Áizhèng shì yīgè guǎngyì de shùyǔ, yòng yú miáoshù xǔduō bùtóng de jíbìng. Yībān lái shuō, dāng nín tǐnèi de yìcháng xìbāo shīqù kòngzhì bìng páijǐ zhèngcháng xìbāo shí, jiù huì fāshēng áizhèng.
Tā jīhū kěyǐ zài rènhé dìfāng kāishǐ. Áizhèng kěyǐ tíngliú zài yīgè dìfāng, yě kěyǐ zhuǎnyí——kuòsàn dào nǐ de quánshēn. Yīxiē áizhèng shēngzhǎng huǎnmàn, ér lìng yīxiē áizhèng shēngzhǎng xùnsù.
Dà duōshù áizhèng dōu shì yǐ qí zài tǐnèi kāishǐ de wèizhì mìngmíng de. Lìrú,“rǔxiàn ái” shǐ yú nín de rǔfáng zǔzhī.
Xǔduō áizhèng xíngchéng shítǐ liú, shítǐ liú shì zǔzhī de shēngzhǎng. Dànshì xié’ái, lìrú báixiěbìng, tōngcháng bù huì xiàng zhǒngliú yīyàng shēngzhǎng. Tāmen yǐ dāngè xìbāo de xíngshì cúnzài. Zhǒngliú kěyǐ shì è xìng de (ái xìng de) huò liángxìng de (fēi ái xìng de).
Áizhèng shì yī zhǒng yíchuán jíbìng, zhè yìwèizhe tā shì yóu kòngzhì xìbāo zài tǐnèi shēngzhǎng hé fēnliè fāngshì de jīyīn biànhuà yǐnqǐ de.
Zhèxiē jīyīn gǎibiàn, yǒushí bèi chēng wèi “túbiàn”, huì dǎozhì gè zhǒng kěnéng shǐ xìbāo áibiàn de biànhuà. Yīxiē túbiàn jiākuàile xìbāo zìwǒ fùzhì de sùdù, lìng yīxiē túbiàn zǔzhǐ xìbāo zhīdào hé shí tíngzhǐ fēnliè, hái yǒu yīxiē túbiàn zǔzhǐ tāmen xiàng zhèngcháng xìbāo yīnggāi zuò dì nàyàng sǐwáng. Dāng yīgè xìbāo huòdé zúgòu duō de zhèxiē túbiàn lái gānrǎo zhèngcháng xìbāo xíngwéi de “guīzé” shí, tā jiù biàn chéngle ái xìbāo.
Túbiàn kěyǐ zài chūshēng shí yíchuán huò zài nín de yīshēng zhōng huòdé. Jiēchù yǒuhài wùzhí, lìrú yāncǎo yānwù huò fúshè, huì sǔnhuài nín de DNA bìng dǎozhì jīyīn fāshēng biànhuà. Qítā shēnghuó fāngshì yīnsù, lìrú dàliàng rì shài, yě kěnéng dǎozhì túbiàn.
Jǐnjǐn yīnwèi nín tiānshēng jùyǒu mǒu zhǒng túbiàn bìng bù zǒng shì bǎozhèng nín huì huàn shàng áizhèng. Zhǐyǒu 5% dào 10% de áizhèng shì cóng fùmǔ nàlǐ yíchuán dì túbiàn de zhíjiē jiéguǒ. (5) Tōngcháng, yíchuán xìng hé huòdé xìng túbiàn gòngtóng dǎozhì áizhèng. Lìrú, nín kěnéng cóng fùmǔ nàlǐ jìchéngle yīgè jīyīn, dāng nín jiēchù yāncǎo yānwù shí, gāi jīyīn shǐ nín gèng yǒu kěnéng huàn shàng mǒu zhǒng lèixíng de áizhèng.
Áizhèng kěyǐ cóng tā kāishǐ de qūyù kuòsàn dào nǐ shēntǐ de qítā dìfāng. Zhè bèi chēng wèi zhuǎnyí.
Zhuǎnyí xìng áizhèng kěyǐ yǐngxiǎng nín shēntǐ de xǔduō qìguān, dàn tā réngrán jùyǒu yǔ yuánshǐ áizhèng xiāngtóng lèixíng de ái xìbāo. Yīshēng jiāng gēnjù qí zhǔyào wèizhì wèi nín de áizhèng mìngmíng. Yīncǐ, yǐjīng kuòsàn dào gānzàng de yíxiàn ái réng chēng wèi yíxiàn ái.
Tōngcháng, zài xiǎnwéijìng xià guānchá shí, zhuǎnyí xìng ái xìbāo kàn qǐlái yǔ yuánshǐ áizhèng de xìbāo xiāngtóng.
Dāng áizhèng kuòsàn shí, yīshēng zhìliáo huì biàn dé gèngjiā kùnnán.
Áizhèng kěnéng fāshēng zài nín shēntǐ de rènhé bùwèi. Áizhèng yǒu duō zhǒng lèixíng, měi zhǒng lèixíng yěyǒu zìjǐ de yà xíng, yīshēng kěnéng huì yǐ bùtóng de fāngshì chǔlǐ zhèxiē yà xíng.
Ròuliú ròuliú xíngchéng yú gǔgé hé ruǎnzǔzhī (jīròu, xiěguǎn, zhīfáng, jījiàn, rèndài huò línbā guǎn)
Hướng dẫn làm bài tập luyện dịch tiếng Trung kết hợp luyện gõ tiếng Tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung
Không có cách chữa khỏi COPD và đây là một tình trạng mãn tính, suốt đời. Nhưng điều trị có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh, trì hoãn sự khởi phát của COPD giai đoạn sau.
Mọi người có thể sống lâu với COPD và tuổi thọ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Chỉ số BODE là một công cụ được sử dụng để dự đoán tỷ lệ tử vong. Nó xem xét bốn yếu tố ở những người bị COPD: chỉ số khối cơ thể (B), mức độ tắc nghẽn luồng không khí (O) và khó thở (D), và khả năng tập thể dục (E), được đo bằng bài kiểm tra đi bộ sáu phút. Theo nghiên cứu trước đây, điểm số cao hơn trên chỉ số BODE cho thấy nguy cơ tử vong cao hơn.
Nếu bạn gặp khó khăn khi bỏ hút thuốc, có rất nhiều lựa chọn để giúp bạn, bao gồm miếng dán lợi, miếng dán và thuốc theo toa. Ngoài ra, các nhóm và lớp học hỗ trợ để giúp bạn bỏ thuốc thường có thể được tìm thấy thông qua các bệnh viện, nơi làm việc và các hiệp hội cộng đồng.
Tiếp xúc nhiều và lâu dài với các chất gây kích ứng phổi khác nhau, bao gồm ô nhiễm không khí, khói bụi và hóa chất ở nơi làm việc và khói thuốc lá thụ động, cũng có thể gây ra COPD.
COPD có nhiều dấu hiệu và triệu chứng với bệnh hen suyễn, và cũng có sự chồng chéo trong điều trị. “[COPD và hen suyễn] đều là bệnh phổi ảnh hưởng đến đường hô hấp và chúng có các triệu chứng tương tự nhau, bao gồm ho, khó thở, thở khò khè và tức ngực,” David A. Beuther, MD, bác sĩ chuyên khoa phổi tại National Do Thái Health cho biết tại Denver. Nhưng các điều kiện rất khác nhau, theo nghiên cứu trước đây. (9)
Hen suyễn là một bệnh mãn tính trong đó đường thở của phổi (ống phế quản) bị viêm và nhạy cảm với các tác nhân gây ra từ môi trường, chẳng hạn như bụi, khói, lông thú cưng hoặc không khí lạnh. Hầu hết mọi người được chẩn đoán mắc bệnh hen suyễn khi còn nhỏ và phát triển các triệu chứng khi lên 5 tuổi. Các triệu chứng của bệnh hen suyễn diễn ra không liên tục, có thời gian không có triệu chứng. Các đợt hen suyễn thường liên quan đến tắc nghẽn dòng khí thay đổi của phổi, trái ngược với giới hạn dòng khí mãn tính liên quan đến COPD.
Mặt khác, những người bị COPD thường không được chẩn đoán cho đến khi họ 40 tuổi trở lên. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ chính phát triển căn bệnh tiến triển này. Các triệu chứng của COPD là dai dẳng.
Ung thư là một thuật ngữ rộng được sử dụng để mô tả nhiều loại bệnh khác nhau. Nói chung, ung thư xảy ra khi các tế bào bất thường trong cơ thể phát triển ngoài tầm kiểm soát và lấn át các tế bào bình thường.
Nó có thể bắt đầu ở hầu hết mọi nơi. Ung thư có thể ở một chỗ, hoặc nó có thể di căn – lan ra khắp cơ thể của bạn. Một số bệnh ung thư phát triển chậm, trong khi những bệnh khác phát triển nhanh chóng.
Hầu hết các bệnh ung thư được đặt tên theo nơi chúng bắt đầu trong cơ thể. Ví dụ, “ung thư vú” bắt đầu trong mô vú của bạn.
Nhiều bệnh ung thư hình thành các khối u rắn, là sự phát triển của mô. Nhưng bệnh ung thư máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu, thường không phát triển thành khối u; chúng ở dạng các tế bào riêng lẻ. Các khối u có thể là ác tính (ung thư) hoặc lành tính (không phải ung thư).
Ung thư là một bệnh di truyền, có nghĩa là nó gây ra bởi những thay đổi trong các gen kiểm soát cách các tế bào phát triển và phân chia trong cơ thể bạn.
Những thay đổi gen này, đôi khi được gọi là “đột biến” gây ra nhiều thay đổi có thể làm cho tế bào bị ung thư. Một số đột biến đẩy nhanh tốc độ tế bào tự nhân đôi, những đột biến khác ngăn tế bào biết khi nào nên ngừng phân chia, và những đột biến khác giữ cho chúng không chết đi như các tế bào bình thường vẫn phải làm. Khi một tế bào đã có đủ các đột biến này để can thiệp vào “các quy tắc” mà các tế bào bình thường hoạt động, nó đã trở thành ung thư.
Các đột biến có thể được di truyền khi sinh ra hoặc mắc phải trong suốt cuộc đời của bạn. Tiếp xúc với các chất độc hại, chẳng hạn như khói thuốc lá hoặc bức xạ, có thể làm hỏng DNA của bạn và gây ra các thay đổi gen. Các yếu tố lối sống khác, chẳng hạn như tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, cũng có thể dẫn đến đột biến.
Chỉ vì bạn được sinh ra với một đột biến nào đó không phải lúc nào cũng đảm bảo rằng bạn sẽ phát triển thành ung thư. Chỉ 5 đến 10 phần trăm trường hợp ung thư là kết quả trực tiếp của đột biến di truyền từ cha mẹ. (5) Thông thường, các đột biến di truyền và mắc phải kết hợp với nhau để gây ra ung thư. Ví dụ: bạn có thể thừa hưởng một gen từ bố mẹ khiến bạn có nhiều khả năng phát triển một loại ung thư nhất định khi tiếp xúc với khói thuốc.
Ung thư có thể lây lan từ khu vực bắt đầu sang các vị trí khác trên cơ thể bạn. Đây được gọi là di căn.
Ung thư di căn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể của bạn, nhưng nó vẫn có cùng loại tế bào ung thư với ung thư ban đầu. Các bác sĩ sẽ đặt tên cho bệnh ung thư của bạn dựa trên vị trí chính của nó. Vì vậy, ung thư tuyến tụy đã di căn đến gan của bạn vẫn được gọi là ung thư tuyến tụy.
Nói chung, các tế bào ung thư di căn trông giống như các tế bào của ung thư ban đầu khi nhìn dưới kính hiển vi.
Khi ung thư lan rộng, việc điều trị của các bác sĩ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Ung thư có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể bạn. Có nhiều loại ung thư và mỗi loại cũng có các phân nhóm riêng mà bác sĩ có thể tiếp cận khác nhau.
Sarcomas Sarcomas hình thành trong xương và các mô mềm (cơ, mạch máu, mỡ, gân, dây chằng hoặc mạch bạch huyết)
Chúng ta vừa học xong toàn bộ nội dung kiến thức bài giảng ngữ pháp tiếng Trung về Cấu trúc 一就 trong tiếng Trung rồi. Bạn nào cần hỏi gì thêm thì hãy tham gia thành viên diễn đàn cộng đồng dân tiếng Trung ChineMaster nhé.
Chúng ta sẽ tạm dừng bài học tại đây và ChineMaster hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo vào ngày mai nhé.