Trang chủTài liệu học tiếng TrungNgữ pháp tiếng TrungCấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ là gì? Thầy Vũ chia sẻ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản Chủ ngữ + Trạng ngữ + Động từ + Bổ ngữ + Tân ngữ

5/5 - (3 bình chọn)

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ S + V + O

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ được Thầy Vũ giới thiệu và nhắc lại khá nhiều lần trong các bài giảng trực tuyến lớp học ngữ pháp tiếng Trung online. Hôm nay chúng ta sẽ được học kỹ hơn một chút về cách dùng Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ nhé. Các bạn hãy ghi chép vào vở cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản bên dưới vào nhé, bao gồm cả Trạng ngữ và Bổ ngữ được Thầy Vũ bổ sung thêm vào.

Chủ ngữ + Trạng ngữ + Động từ + Bổ ngữ + Tân ngữ

Các bạn muốn học tốt tiếng Trung và nói chuyện tiếng Trung giống người Trung Quốc thì trước hết cần phải nắm vững kết cấu ngữ pháp tiếng Trung đã rồi từ đó vận dụng vào trong giao tiếp thực tế hàng ngày. Lúc mới đầu thì chúng ta chưa có được nhiều phản xạ, tuy nhiên, khi trải qua nhiều lần va chạm và cọ xát với vô số các tình huống giao tiếp trong công việc và cuộc sống mỗi ngày thì sự phản xạ của chúng ta mới được hình thành và sẽ trở thành phản xạ có điều kiện hoặc thậm chí là có thể trở thành phản xạ tự nhiên luôn nếu các bạn sống và làm việc hàng ngày trong môi trường chỉ toàn tiếng Trung 24/24/7/365.

Trước khi đi vào phần chính của bài giảng này, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản của bài học hôm qua tại link bên dưới.

Câu Vị ngữ Tính từ trong tiếng Trung

Bạn nào muốn tìm lại tất cả giáo án bài giảng trên lớp học tiếng Trung online của Thầy Vũ thì vào chuyên mục bên dưới là có hết nhé, cực nhiều luôn và hoàn toàn miễn phí.

Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Thầy Vũ

Bạn nào muốn học ngữ pháp tiếng Trung bài bản và có hệ thống với một chuỗi các bài giảng cực kỳ chuyên nghiệp và dễ hiểu được Chủ biên bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ thì hãy nhanh chóng sở hữu ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển nhé. Hiện nay bộ sách giáo trình này chỉ được bán và phân phối duy nhất độc quyền bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Ngã Tư Sở, Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Các bạn ngại ra đường và ở xa thì có thể đặt hàng trực tuyến thông qua các sàn giao dịch thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Sendo và Tiki nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster

Các bạn học viên chú ý cần mở rộng thêm vốn từ vựng tiếng Trung nữa nhé. Đây là công việc hàng ngày chúng ta phải làm và cần kiên trì thì mới có hiệu quả. Tuy nhiên, học từ vựng tiếng Trung phải có phương pháp chuẩn và chính xác thì chúng ta mới phát huy được tối đa việc học từ mới tiếng Trung. Thầy Vũ khuyến nghị các bạn nên sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để gõ tiếng Trung trên máy tính, từ đó cải thiện việc ghi nhớ từ vựng tiếng Trung, học nhanh được phiên âm tiếng Trung và có thể nhớ được rất nhanh mặt chữ Hán. Máy tính các bạn chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì hãy tải xuống ngay tại link bên dưới bản update mới nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé.

Tải xuống bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của nội dung giáo án bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online về Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ (S + V + O)

Cách sử dụng Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ dùng như thế nào?
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ ứng dụng thế nào?
  • Khi nào dùng Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ?
  • Vì sao cần học Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ?
  • Định nghĩa Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ là gì?

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ là cấu trúc ngữ pháp cơ bản và rất thông dụng trong kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại. Đây chính là cấu trúc cơ bản nhất trong tiếng Trung: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ hay còn được biểu thị với ký hiệu là S + V + O. Trong đó S là Chủ ngữ, V là Động từ còn O là Tân ngữ.

  • Chủ ngữ là đối tượng thực hiện hành động
  • Tân ngữ là đối tượng bị tác động bởi hành động

Các bạn hãy chú ý và nhớ thật kỹ cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản S + V + O nhé. Trong các bài giảng sau này Thầy Vũ đều sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản này để luyện tập kỹ năng phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

Sau đây chúng ta sẽ lấy một số mẫu câu tiếng Trung cơ bản để minh họa cho cách dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản S + V + O hay còn gọi là Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ nhé.

Ví dụ:

他是有名的文学家。 / Tā shì yǒumíng de wénxué jiā. / Anh ấy là nhà văn nổi tiếng.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Động từ: 是
  • Tân ngữ: 有名的文学家

她做出新成绩。 / Tā zuò chū xīn chéngjī. / Cô ấy làm ra thành tích mới.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Động từ: 做
  • Động từ xu hướng: 出
  • Tân ngữ: 新成绩

我很珍惜那些荣誉。 / Wǒ hěn zhēnxī nàxiē róngyù. / Tôi rất trân trọng vinh dự này.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Phó từ: 很
  • Động từ: 珍惜
  • Tân ngữ: 那些荣誉

我吃饭。 / Wǒ chīfàn. / Tôi ăn cơm.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Động từ : 吃
  • Tân ngữ: 饭

他是越南人。 / Tā shì yuènán rén. / Anh ấy là người Việt Nam.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Động từ: 是
  • Tân ngữ: 越南人

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong tiếng Trung

Vị ngữ là động từ

Ví dụ:

他会唱情歌。 / Tā huì chàng qínggē. / Anh ấy biết hát tình ca.

今天我要做完作业。 / Jīntiān wǒ yào zuò wán zuòyè. / Hôm nay tôi phải làm xong bài tập.

他最近去了上海。 / Tā zuìjìn qùle shànghǎi. / Gần đây anh ấy đi Thượng Hải.

Thành phần Tân ngữ có thể do động từ đảm nhiệm

Ví dụ:

他受到打击。 / Tā shōudào dǎjī. / Anh ấy bị đả kích.

有成就的人理应受到尊重。 / Yǒu chéngjiù de rén lǐyīng shōudào zūnzhòng. / Người có thành tựu nên nhận được tôn trọng.

孩子最有效的武器就是哭。 / Háizi zuì yǒuxiào de wǔqì jiùshì kū. / Vũ khí có hiệu quả nhất của trẻ là khóc.

Một số động từ mang hai Tân ngữ tạo thành câu Song Tân

Ví dụ:

她告诉我今天停电。 / Tā gàosù wǒ jīntiān tíngdiàn. / Cô ấy bảo với tôi hôm nay mất điện.

我请教老师两个问题。 / Wǒ qǐngjiào lǎoshī liǎng gè wèntí. / Tôi xin thầy chỉ giúp hai vấn đề.

他给了我很多帮助。 / Tā gěile wǒ hěn duō bāngzhù. / Anh ấy giúp đỡ rất nhiều.

Trong phần vị ngữ, phía trước Động từ có thể mang Trạng ngữ, phía sau mang Bổ ngữ.

Ví dụ:

我们已经商量好这件事了。 / Wǒmen yǐjīng shāngliáng hǎo zhè jiàn shìle. / Chúng tôi đã bàn bạc xong chuyện này rồi.

Trong đó:

  • Chủ ngữ: 我们
  • Trạng ngữ: 已经 (Phó từ)
  • Động từ 商量
  • Bổ ngữ: (Tính từ)
  • Tân ngữ: 这件事

我们都做完作业了。 / Wǒmen dōu zuò wán zuòyèle. / Chúng tôi đã làm xong bài tập rồi.

Trong đó:

  • Chủ ngữ: 我们
  • Trạng ngữ: 都 (Phó từ)
  • Động từ: 做
  • Bổ ngữ: 完
  • Tân ngữ: 作业

我先看完书就睡觉。 / Wǒ dǎsuàn kànwán shū hòu jiù shuìjiào. / Tôi định đọc xong sách thì đi ngủ.

Trong đó:

  • Chủ ngữ:
  • Trạng ngữ: 先 (Phó từ)
  • Động từ: 看
  • Bổ ngữ: 完
  • Tân ngữ: 书

Chú ý khi sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Để tránh việc nhầm lẫn trong cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, ở phần này Thầy Vũ sẽ đưa ra những điều cần chú ý để các bạn tham khảo, từ đó có thể sử dụng một cách hoàn thiện và linh hoạt cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trên.

Động từ phải đứng trước Tân ngữ

Ví dụ:

昨天我买一本书。(Đúng) / Zuótiān wǒ mǎi yī běn shū. / Hôm qua tôi mua một quyển sách.

昨天我一本书买。(Sai) / Zuótiān wǒ yī běn shū mǎi. / Hôm qua một quyển sách mua

11 点前要交作业。(Đúng) / 11 diǎn qián yào jiāo zuòyè. / Trước 11 giờ phải nộp bài tập.

11 点前要作业交。(Sai) / 11 diǎn qián yào zuòyè jiāo. / Trước 11h phải bài tập giao

前几天我在路上遇到老同学。(Đúng) / Qián jǐ tiān wǒ zài lùshàng yùdào lǎo tóngxué. / Mấy ngày trước tôi gặp bạn học cũ ở trên đường.

前几天我在路上老同学遇到。(Sai) / Qián jǐ tiān wǒ zài lùshàng lǎo tóngxué yùdào. / Mấy hôm trước tôi trên đường bạn học cũ gặp

Trong các câu ví dụ trên, các bạn có thể thấy những câu mà tân ngữ đứng trước động từ là câu sai, thứ tự đúng trong câu phải là động từ rồi mới tới tân ngữ. Các bạn nhớ chú ý trật tự của câu nhé.

Không phải động từ nào cũng có thể mang thêm Tân ngữ

Trong tiếng Trung, có một điều thú vị là có những từ có kết cấu ngữ pháp vô cùng đặc biệt, bản thân nó đã là kết cấu “Động từ + tân ngữ” (Kết cấu Động Tân) rồi nên nó sẽ không thể trực tiếp mang theo tân ngữ nữa, đó chính là “Động từ ly hợp”.

Ví dụ:

你们小声点,他在睡觉呢。 / Nǐmen xiǎoshēng diǎn, tā zài shuìjiào ne. / Các cậu nhỏ tiếng thôi, cậu ấy đang ngủ đấy.

昨天我们已经见面了。 / Zuótiān wǒmen yǐjīng jiànmiànle. / Hôm qua chúng ta đã gặp nhau rồi.

我准备下班,等我一会。 / Wǒ zhǔnbèi xiàbān, děng wǒ yī huǐ. / Tớ chuẩn bị tan làm rồi, đợi tớ chút nhé.

Nếu câu có cả Bổ ngữ thì Bổ ngữ sẽ đứng giữa Động từ và Tân ngữ

Ví dụ:

我已经写完作业了。 / Wǒ yǐjīng xiě wán zuòyèle. / Tớ đã làm xong bài tập rồi.

我早就选好学校了。 /Wǒ zǎo jiù xuǎn hǎo xuéxiàole. / Tớ chọn xong trường học từ lâu rồi.

怎么才能卖完这些衣服呢? / Zěnme cáinéng mài wán zhèxiē yīfu ne? / Làm sao có thể bán hết đống quần áo này chứ?

Sự khác nhau giữa Tân ngữ và Bổ ngữ là gì?

Tân ngữ là đối tượng đề cập đến của động từ, trả lời câu hỏi “ai?”, “cái gì?”.

Ví dụ:

看电视。=> 看什么?=> “电视”. Kàn diànshì.=> Kàn shénme? => “Diànshì”. xem tivi => xem cái gì? => xem “TV”

阮明武老师学中文。 / Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī xué zhōngwén / Thầy Nguyễn Minh Vũ học tiếng Trung => 学什么? => 中文 là Tân ngữ của Động từ 学

美国攻打伊拉克。 => 美国攻打“谁”? => “伊拉克”. Měiguó gōngdǎ yīlākè. => Měiguó gōngdǎ “shéi”? => “Yīlākè”. Nước Mỹ tấn công Iraq. => Nước Mỹ tấn công “Ai”? => “I-rắc”

Bổ ngữ là thành phần nói rõ, bổ sung ở phía sau của tính từ, động từ, trả lời các câu hỏi “như thế nào, “bao nhiêu”, “bao lâu”.

Ví dụ:

睡够了。=> 睡得怎么样? => “够了”. Shuì gòule. => Shuì dé zěnme yàng? => “Gòu le”. Ngủ đủ rồi. Giấc ngủ của bạn thế nào? => “Đủ”.

我忙完了。=> 忙得怎么样?=> 完了 Tôi bận xong rồi.

跑了三趟。=> 跑了多少? => “三趟”. Pǎole sān tàng. => Pǎole duōshǎo? => “Sān tàng”. chạy ba lần. => Bạn đã chạy bao nhiêu? => “Ba lần”

Sau đây Thầy Vũ sẽ đưa ra một đoạn hội thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản để giúp các bạn học viên có thể vận dụng được vào trong giao tiếp thực tế trong đời sống hàng ngày nhé.

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản ứng dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ + Trạng ngữ + Động từ + Bổ ngữ + Tân ngữ

Hội thoại 1

A: 妈,我回来了。你在干什么呢?/ Mā, wǒ huíláile. Nǐ zài gànshénme ne? / Mẹ, con về rồi này, mẹ đang làm gì thế?

B: 妈在做饭,今天我给你做糖醋排骨,喜欢吗? / Mā zài zuò fàn, jīntiān wǒ gěi nǐ zuò tángcùpáigǔ, xǐhuān ma? / Mẹ đang nấu cơm, hôm nay mẹ làm sườn xào chua ngọt cho con đấy, thích không?

A: 超喜欢,那我去做作业,你做完饭就叫我啊。 / Chāo xǐhuān, nà wǒ qù zuò zuòyè, nǐ zuò wán fàn jiù jiào wǒ a. / Thích lắm ạ, vậy con đi làm bài tập đã, mẹ nấu xong gọi con nhé.

B: 好的,快去做作业吧。 / Hǎo de, kuài qù zuò zuòyè ba. / Ừ, mau đi làm bài tập đi.

Hội thoại 2

A: 小月,你好! / Xiǎoyuè, nǐ hǎo! / Tiểu Nguyệt!

B: 小玲,你做完作业了吗? / Xiǎolíng,nǐ zuò wán zuòyèle ma? / Tiểu Linh à, cậu làm xong bài tập chưa?

A: 老师交的作业太难了,我还没做完呢。 / Lǎoshī jiāo de zuòyè tài nánle, wǒ hái méi zuò wán ne. / Cô giao bài khó quá, tớ vẫn chưa làm xong nữa.

B:哎,我打算找小明,让他辅导我一会儿,你去吗? / Āi, wǒ dǎsuàn zhǎo Xiǎomíng, ràng tā fǔdǎo wǒ yīhuǐ’er, nǐ qù ma? / Haizz, tớ định tìm Tiểu Minh, bảo anh ấy phụ đạo giúp, cậu đi không?

A: 去,我回家拿书包然后我们就去啊。 / Qù, wǒ huíjiā ná shūbāo ránhòu wǒmen jiù qù a. / Đi chứ, tớ về nhà lấy cặp sách rồi chúng ta cùng đi nhé.

B: 嗯,你去吧。 / En, nǐ qù ba. / Ừ, cậu đi lấy đi.

Vậy là chúng ta vừa học xong cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản rồi. Các bạn chú ý thật kỹ cấu trúc này nhé.

Chủ ngữ + Trạng ngữ + Động từ + Bổ ngữ + Tân ngữ

Các bạn có thể viết trật tự thành phần ngữ pháp của câu ra một tờ giấy vàng rồi dán lên trước màn hình máy tính hoặc bất kỳ vị trí nào mà các bạn dễ nhìn thấy nhất nhé.

Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ luyện tập kỹ năng phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề nhé. Thầy Vũ đã thiết kế sẵn cho chúng ta bài tập luyện nói tiếng Trung theo chủ đề trong bảng bên dưới rồi.

Luyện nghe nói tiếng Trung theo chủ đề Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

STTHọc tiếng Trung online uy tín theo bộ giáo án giảng dạy khóa học tiếng Trung online được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Chuyên gia đào tạo các khóa học luyện thi HSK 9 cấp từ HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp đến cao cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển
1N + 里 lǐ
2一个本子yí ge běnzi
3一件衣服yí jiàn yīfu
4一张光盘
5一张光盘yì zhāng guāngpán
6一张桌子yì zhāng zhuōzi
7一把雨伞 yì bǎ yǔsǎn
8一把雨伞yì bǎ yǔsǎn
9一支笔yì zhī bǐ
10一本书yì běn shū
11一本词典
12一本词典 yì běn cí diǎn
13一瓶香水yì píng xiāngshuǐ
14下雨 xià yǔ
15买不买词典mǎi bù mǎi cídiǎn
16什么词典shénme cídiǎn
17今天下午你能来吗?jīntiān xiàwǔ nǐ néng lái ma
18今天晚上我想去看电影jīntiān wǎnshang wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng
19他不想学法语,要学英语tā bù xiǎng xué fǎyǔ, yào xué yīngyǔ
20他喝酒了,不能开车,你开吧tā hē jiǔ le, bù néng kāi chē, nǐ kāi ba
21他感冒了,今天下午不能来tā gǎnmào le, jīntiān xiàwǔ bù néng lái
22他的 tā de
23你一分钟能写多少汉字?nǐ yì fēnzhōng néng xiě duōshǎo hànzì
24你买的书很好看nǐ mǎi de shū hěn hǎokàn
25你是越南人吗?nǐ shì yuènán rén ma ?
26你的箱子里有什么?
27你给我来一瓶啤酒吧 nǐ gěi wǒ lái yì píng pí jiǔ ba
28你要喝什么水?nǐ yào hē shénme shuǐ
29写不写xiě bù xiě
30吃不吃chī bù chī
31听不听tīng bù tīng
32喝不喝hē bù hē
33在不在家zài bú zài jiā
34她是汉语老师tā shì hànyǔ lǎoshī
35学习不学习xuéxí bù xuéxí
36学习忙不忙xuéxí máng bù máng
37工作不工作gōngzuò bù gōngzuò
38我不想学太极拳wǒ bù xiǎng xué tàijíquán
39我不是越南人wǒ bú shì yuènán rén
40我叫阮金英 wǒ jiào ruán jīn yīng
41我可以用用你的车吗?wǒ kěyǐ yòngyong nǐ de chē ma
42我喜欢的人不是我的女朋友
43我学习汉语wǒ xuéxí hànyǔ
44我学习英语wǒ xuéxí yīngyǔ
45我很想学唱京剧wǒ hěn xiǎng xué chàng jīngjù
46我很想学唱京剧wǒ hěn xiǎng xué chàng jīngjù
47我是越南人wǒ shì yuènán rén
48我有一本汉语书wǒ yǒu yì běn hànyǔ shū
49我有两支笔wǒ yǒu liǎng zhī bǐ
50我朋友是中国人wǒ péngyou shì zhōngguó rén
51我朋友是美国人wǒ péngyou shì měiguó rén
52我现在还不会看中文报wǒ xiànzài hái bú huì kàn zhōngwén bào
53我的wǒ de
54我的箱子里有一件衣服wǒ dexiāngzi lǐ yǒu yí jiàn yīfu
55我的箱子里有很多日用品wǒ de xiāngzi lǐ yǒu hěn duō rìyòngpǐn
56护照hù zhào
57换不换人民币huàn bú huàn rénmínbì
58新的xīnde
59旧的jiù de
60明天有大雨 míngtiān yǒu dàyǔ
61是不是shì bú shì
62有没有yǒu méiyǒu
63朋友péngyou
64欢迎不欢迎huānyíng bù huānyíng
65汉字hànzi
66汉字很难,发音不太难Hànzi hěn nán , fāyīn bú tài nán
67汉字难不难hànzi nán bù nán
68留学生的liú xué shēng de
69知道不知道zhīdào bù zhīdào
70箱子重不重xiāngzi zhòng bú zhòng
71红的hóng de
72老师,我妈妈今天来中国,我要请假去接她lǎoshī, wǒ māmā jīntiān lái zhōngguó, wǒ yào qǐngjià qù jiē tā
73老师,玛丽不舒服,今天她不能来上课lǎoshī, mǎlì bù shūfu, jīntiān bù néng lái shàngkè
74老师的 lǎoshī de
75英国人yīngguó rén
76要不要米饭yào bú yào mǐfàn
77词典好不好cí diǎn hǎo bù hǎo
78说不说shuō bù shuō
79请问,你是谁?Qǐngwèn, nǐ shì shuí
80读不读dú bù dú
81谁是你的老师?Shuí shì nǐ de lǎoshī
82谁的书shuí de shū
83谁的光盘shuí de guāngpán
84谁的包shuí de bāo
85谁的地图shuí de dìtú
86谁的报纸shuí de bàozhǐ
87谁的笔shuí de bǐ
88谁的药shuí de yào
89越南人yuènán rén
90这个词是什么意思?zhège cí shì shénme yìsi
91这件衣服多少钱?zhè jiàn yīfu duōshǎo qián
92这儿不能停车zhèr bù néng tíng chē
93这是什么书?zhè shì shénme shū ?
94这是汉语书 zhè shì hànyǔ shū
95这是英文杂志Zhè shì yīngwén zázhì
96这是英语杂志Zhè shì yīngyǔ zázhì
97这瓶香水多少钱?zhè píng xiāngshuǐ duōshǎo qián ?
98驾照jiàzhào
99黑的hēi de

Chúng ta tiếp tục luyện nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề trong bảng bên dưới nhé.

Luyện nói tiếng Trung online theo chủ đề Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ

STTLuyện nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề thông dụng hàng ngày, giáo án khóa học tiếng Trung online này được Thầy Vũ thiết kế rất bài bản và hệ thống chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn
1A跟B + V + O
2一天天成长起来yì tiān tiān chéngzhǎng qǐlái
3一天天热起来yì tiān tiān rè qǐlái
4一年年好起来yì nián nián hǎo qǐlái
5上午天气不好,下午阳光才照进我的屋子里来shàngwǔ tiānqì bù hǎo, xiàwǔ yángguāng cái zhàojìn wǒ de wūzi lǐ lái
6上药shàng yào
7丧失工作能力sàngshī gōngzuò nénglì
8丧失记忆能力sàngshī jìyì nénglì
9丧失语言能力sàngshī yǔyán nénglì
10什么事都不可能做到十全十美shénme shì dōu bù kěnéng zuò dào shí quán shí měi
11今天你在家做什么?jīntiān nǐ zài jiā zuò shénme
12今天你在家吗?jīntiān nǐ zài jiā ma
13今天晚上我在家学汉语jīntiān wǎnshang wǒ zài jiā xué hànyǔ
14他们现在正忙着接待来参加的客人呢tāmen xiànzài zhèng máng zhe jiēdài lái cānjiā de kèrén ne
15他像一个大哥哥一样,我们班的同学都喜欢他tā xiàng yí ge dà gēge yíyàng, wǒmen bān de tóngxué dōu xǐhuān tā
16伸shēn
17你住在哪儿?nǐ zhù zài nǎr
18你做什么呢?nǐ zuò shénme ne
19你去办公室做什么?nǐ qù bàngōngshì zuò shénme
20你去办公室要找谁?nǐ qù bàngōngshì yào zhǎo shuí
21你去哪儿呢?nǐ qù nǎr ne
22你忙什么?nǐ máng shénme
23你数钱吧nǐ shǔ qián ba
24你有几个职员?nǐ yǒu jǐ ge zhíyuán
25你的办公室有几个人?nǐ de bàngōngshì yǒu jǐ ge rén
26你的朋友住在什么房间号?nǐ de péngyou zhù zài shénme fángjiān hào   821
27你要做什么?nǐ yào zuò shénme
28你要换人民币吗?nǐ yào huàn rénmínbì ma
29你要换什么钱?nǐ yào huàn shénme qián
30你要换多少人民币?nǐ yào huàn duōshǎo rénmínbì
31你要换多少美元?nǐ yào huàn duōshǎo měiyuán
32你要换多少越南盾?nǐ yào huàn duōshǎo yuènán dùn
33你要换美元吗?nǐ yào huàn měiyuán ma
34你要越南盾吗?nǐ yào huàn yuènán dùn ma
35出国留学的机会很难得,你千万不要放过chūguó liúxué de jīhuì hěn nándé, nǐ qiānwàn bú yào fàng guò
36刚做这个工作,谁也免不了会出差错gāng zuò zhège gōngzuò, shuí yě miǎn bù liǎo huì chū chācuò
37办公bàngōng
38办公室bàngōngshì
39后果hòu guǒ
40听了她的话我才恍然大悟,原来她就是在我受伤时把我送到医院去的那位好心人tīng le tā de huà wǒ cái huǎngrán dàwù, yuánlái tā jiù shì zài wǒ shǒushāng shí bǎ wǒ song dào yīyuàn de nà wèi hǎo xīnrén
41启示qǐ shì
42哗哗huá huá
43因为服务热情,饭菜好吃,这家饭馆的生意越来越红火yīnwèi fúwù rèqíng, fàncài hǎochī, zhè jiā fànguǎn de shēngyì yuèláiyuè hónghuǒ
44在家zài jiā
45多亏我们早出来了半个小时,要不就赶不上飞机了duīkuī wǒmen zǎo chūlái le bàn ge xiǎoshí, yào bù jiù gǎn bú shàng fēijī le
46多亏这位同学的帮助,我才找到这儿duō kuī zhè wèi tóngxué de bāngzhù, wǒ cái zhǎo dào zhèr
47大胆地做dà dǎn de zuò
48大胆地说dà dǎn de shuō
49大胆的想法dà dǎn de xiǎngfǎ
50她不在办公室tā bú zài bàngōng shì
51她回国后自己经营了一个高科技公司tā huí guó hòu zìjǐ jīngyíng le yí ge gāo kējì gōngsī
52她在办公室吗?tā zài bàngōngshì ma
53她是现在中国最有名的电影明星tā shì xiànzài zhōngguó zuì yǒumíng de diànyǐng míngxīng
54她这时候准在办公室呢,你到办公室去找她把tā zhè shíhuo zhǔn zài bàngōngshì ne, nǐ dào bàngōngshì qù zhǎo tā ba
55她邀我参加他们的讨论会,因为忙我推辞了tā yào wǒ cānjiā tāmen de tǎolùn huì, yīnwèi máng wǒ tuīcí le
56对不起,我这个星期日的确有事,不能跟你一起去 duì bù qǐ, wǒ zhège xīngqī rì díquè yǒu shì, bù néng gēn nǐ yì qǐ qù
57忘得一干二净wàng de yì gān èr jìng
58我们公司刚开始营业,还没有经验wǒmen gōngsī gāng kāishǐ yíngyè, hái méiyǒu jīngyàn
59我住在河内wǒ zhù zài hénèi
60我住在这个房间wǒ zhù zài zhège fángjiān
61我住在这个房间wǒ zhù zài zhège fángjiān
62我住在这个楼wǒ zhù zài zhège lóu
63我去办公室找老师wǒ qù bàngōngshì zhǎo lǎoshī
64我很后悔没有听你的话wǒ hěn hòuhuǐ méiyǒu tīng nǐ de huà
65我很忙呢wǒ hěn máng ne
66我推辞了她的邀请,不去了wǒ tuīcí le tā de yāoqǐng, bú qù le
67我有六个职员wǒ yǒu liù ge zhíyuán
68我来介绍一下,这位是张律师wǒ lái jièshào yí xià, zhè wèi shì zhāng lǜshī
69我的办公室有六个人wǒ de bàn gōngshì yǒu liù ge rén
70我要换八千美元wǒ yào huàn bā qiān měiyuán
71我要换钱wǒ yào huàn qián
72房间fángjiān
73房间号fángjiān hào
74打扫得一干二净dǎsǎo yì gān èr jìng
75承担chéngdān
76换钱huàn qián
77接着jiēzhe
78推卸tuīxiè
79推卸责任tuī xiè zérèn
80明年你要找工作吗?míngnián nǐ yào zhǎo gōngzuò ma
81昨天你办公吗?zuótiān nǐ bàngōng ma
82昨天星期天我不办公zuótiān xīngqī tiān, wǒ bú bàngōng
83晚上wǎnshang
84比他高得多bǐ tā gāo de duō
85比她强得多bǐ tā qiáng de duō
86比这个贵得多bǐ zhège guì de duō
87毕竟bì jìng
88消失得一干二净xiāoshī de yì gān èr jìng
89狠狠hěn hěn
90理发员只顾理发,不小心剪破了她的耳朵lǐ fà yuán zhǐ gù lǐfà, bù xiǎoxīn jiǎn pò tā de ěrduō
91理发师一边给我理发,一边跟我谈话lǐfà shī yì biān gěi wǒ lǐfà, yì biān gēn wǒ tánhuà
92皱眉zhòu méi
93突然哭起来tūrán kū qǐ lái
94突然站起来tūrán zhàn qǐ lái
95突然笑起来tūrán xiào qǐlái
96职员zhíyuán
97肿zhǒng
98要是不认真,就免不了出差错,yàoshi bú rènzhēn, jiù miǎn bù liǎo chū chācuò
99语言yǔ yán
100谁来都可以,你们两个不要互相推让了shuí lái dōu kěyǐ, nǐmen liǎng ge bú yào hùxiāng tuīràng le
101迁怒qiānnù
102这个房间有八个人住zhège fángjiān yǒu bā gè rén zhù
103这个房间有几个人?Zhège fángjiān yǒu jǐ gè rén
104这家公司非法经营,被停业整顿了zhè jiā gōngsī fēifǎ jīngyíng, bèi tíngyè zhěngdùn le
105这家银行二十四小时营业zhè jiā yínháng èr shí sì xiǎoshí yíngyè
106这是我的房间zhè shì wǒ de fángjiān
107这是谁的房间?zhè shì shuí de fángjiān
108连动也不动lián dòng yě bú dòng
109连听也不听lián tīng yě bù tīng
110连尝也没有尝lián cháng yě méiyǒu cháng
111连想也没有想lián xiǎng yě méi yǒu xiǎng
112连看也不看lián kàn yě bú kàn
113连问也不问lián wèn yě bú wèn
114逐渐了解zhújiàn liǎojiě
115逐渐认识zhújiàn rènshi
116逐渐领悟zhújiàn lǐngwù
117门缝mén fèng
118阳光照进我的宿舍,屋子里暖洋洋的yángguāng zhào jìn wǒ de sùshè, wūzi lǐ nuǎnyángyáng de
119非法fēi fǎ

Bài tập tiếp theo trong ngày hôm nay chính là luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin để nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Trung và hệ thống lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vừa được học xong là Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ.

Văn bản tiếng Trung phục vụ cho việc nâng cao vốn từ vựng tiếng Trung thông qua việc đọc hiểu tiếng Trung trong các đoạn văn bên dưới.

这种障碍会影响一个人控制其运动或运动功能的能力。 “大脑”是指大脑的大脑,它控制运动。脑瘫患者难以控制某些身体运动或根本无法控制它们。

脑瘫是一种永久性疾病,但许多疗法和治疗方法可以帮助人们控制病情并提高生活质量。

脑瘫的症状和早期迹象很长,但它们几乎都涉及一些证据表明一个人缺乏对肌肉运动的控制。如果父母注意到他们的孩子缺少重要的发育里程碑,他们应该确保让他们的儿科医生知道。疾病控制和预防中心 (CDC) 提供了有用的里程碑清单。

一个人的任何运动技能——与任何类型的运动相关的技能——都可能受到影响,包括精细运动技能、粗大运动技能和口腔运动技能。口腔运动技能与您用嘴所做的任何事情有关,例如吃、喝或嚼口香糖。

精细运动技能是指使用身体某一部位(通常是手、手指或脚趾)的小肌肉的任务。这些技能包括写作、用银器吃饭、蜷缩脚趾、转动门把手或扣衬衫纽扣。

大运动技能使用全身的许多肌肉进行大动作,例如跳跃、跑步、游泳、弯曲、伸手和搬运物品。

症状的例子包括肌肉僵硬、反射亢进、震颤、协调或平衡不良、说话困难、癫痫发作、失禁、肌肉僵硬或“松软”、运动缓慢、吸吮或吞咽问题或捡东西困难。

脑瘫也可能导致某些神经通路——神经信号在体内传播的路径——工作不正常或缓慢。这种情况还会影响一个人的姿势和平衡,具体取决于个人。然而,疾病预防控制中心指出,超过一半的脑瘫患者可以自己走路。

广泛的接触或事件可能导致导致脑瘫的脑损伤。有时医生可以确定原因,但有时可能无法确切知道是什么原因造成的。以下是一些可能的原因:

基因突变会导致大脑发育与典型大脑不同,并形成病变或受伤区域。

由于跌倒、车祸或其他严重事故造成的创伤性脑损伤可导致脑瘫。

婴儿时期的感染,例如病毒性或细菌性脑膜炎或其他伴有严重持续发烧的疾病,会导致大脑内部或周围发生炎症并对其造成伤害。严重或未经治疗的黄疸,当肝脏没有按照应有的方式分解旧的红细胞时,也会增加脑瘫的可能性。

怀孕期间大脑发育不良,这可能是由多种可能的原因造成的。

出生时脑部受伤或氧气不足会导致脑瘫。

胎儿或婴儿大脑的血液供应不足,称为中风,也会损伤大脑。

母亲在怀孕期间的感染可能会导致一些问题,从而导致胎儿发育成脑瘫。

患有运动障碍或手足徐动症的脑瘫患者(约 10% 的病例)会出现肌肉张力变化,导致快速、生涩的运动或缓慢、不受控制的运动。

最后一种类型是共济失调性脑瘫(约占病例的 10%),主要导致平衡和肌肉协调困难。

人们也可以混合这三种类型。

即使在这些类别中,也没有两例脑瘫是相同的。它可能只影响一个人的一只手臂,而另一个人的手臂和腿。它可能会影响面部、脚部或整个身体。

当孩子患脑瘫时,整个家庭都会受到影响。当孩子第一次被诊断出来时,父母可能会经历一段悲伤的时期,并且随着时间的推移,许多人会因为照顾的压力而承受很大的压力。兄弟姐妹必须了解拥有与自己的需求和能力不同的兄弟或姐妹意味着什么。

尽管家庭成员患有脑瘫会带来挑战,但花时间互相交流——照顾自己,以及患有脑瘫的孩子——的夫妻和家庭通常能够茁壮成长家庭。

向大家庭成员以及当地团体和组织寻求支持,可以帮助一个家庭获得他们需要的情感和实际帮助。

脑瘫儿童的父母需要尽早开始就与学校有关的问题进行自我教育。许多脑瘫儿童都有资格参加个性化教育计划 (IEP),该计划详细说明了学生将在公立学校接受的指导和服务。

Bài tập Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho đoạn văn bản tiếng Trung trên sau khi học viên đã được trang bị kiến thức ngữ pháp Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ.

Zhè zhǒng zhàng’ài huì yǐngxiǎng yīgèrén kòngzhì qí yùndòng huò yùndòng gōngnéng de nénglì. “Dànǎo” shì zhǐ dànǎo de dànǎo, tā kòngzhì yùndòng. Nǎotān huànzhě nányǐ kòngzhì mǒu xiē shēntǐ yùndòng huò gēnběn wúfǎ kòngzhì tāmen.

Nǎotān shì yī zhǒng yǒngjiǔ xìng jíbìng, dàn xǔduō liáofǎ hé zhìliáo fāngfǎ kěyǐ bāngzhù rénmen kòngzhì bìngqíng bìng tígāo shēnghuó zhìliàng.

Nǎotān de zhèngzhuàng hé zǎoqí jīxiàng hěn zhǎng, dàn tāmen jīhū dōu shèjí yīxiē zhèngjù biǎomíng yīgè rén quēfá duì jīròu yùndòng de kòngzhì. Rúguǒ fùmǔ zhùyì dào tāmen de hái zǐ quēshǎo zhòngyào de fǎ yù lǐchéngbēi, tāmen yīnggāi quèbǎo ràng tāmen de érkē yīshēng zhīdào. Jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) tígōngle yǒuyòng de lǐchéngbēi qīngdān.

Yīgè rén de rènhé yùndòng jìnéng——yǔ rènhé lèixíng de yùndòng xiāngguān de jìnéng——dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng, bāokuò jīngxì yùndòng jìnéng, cūdà yùndòng jìnéng hé kǒuqiāng yùndòng jìnéng. Kǒuqiāng yùndòng jìnéng yǔ nín yòng zuǐ suǒ zuò de rènhé shìqíng yǒuguān, lìrú chī, hē huò jué kǒuxiāngtáng.

Jīngxì yùndòng jìnéng shì zhǐ shǐyòng shēntǐ mǒu yī bùwèi (tōngcháng shì shǒu, shǒuzhǐ huò jiǎozhǐ) de xiǎo jīròu de rènwù. Zhèxiē jìnéng bāokuò xiězuò, yòng yín qì chīfàn, quánsuō jiǎozhǐ, zhuǎndòng mén bǎshǒu huò kòu chènshān niǔkòu.

Dà yùndòng jìnéng shǐyòng quánshēn de xǔduō jīròu jìnxíng dà dòngzuò, lìrú tiàoyuè, pǎobù, yóuyǒng, wānqū, shēnshǒu hé bānyùn wùpǐn.

Zhèngzhuàng de lìzi bāokuò jīròu jiāngyìng, fǎnshè kàngjìn, zhènchàn, xiétiáo huò pínghéng bùliáng, shuōhuà kùnnán, diānxián fāzuò, shījìn, jīròu jiāngyìng huò “sōngruǎn”, yùndòng huǎnmàn, xīshǔn huò tūnyàn wèntí huò jiǎn dōngxī kùnnán.

Nǎotān yě kěnéng dǎozhì mǒu xiē shénjīng tōnglù——shénjīng xìnhào zài tǐnèi zhuàn bò de lùjìng——gōngzuò bù zhèngcháng huò huǎnmàn. Zhè zhǒng qíngkuàng hái huì yǐngxiǎng yīgè rén de zīshì hé pínghéng, jùtǐ qǔjué yú gè rén. Rán’ér, jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhǐchū, chāoguò yībàn de nǎotān huànzhě kěyǐ zìjǐ zǒulù.

Guǎngfàn de jiēchù huò shìjiàn kěnéng dǎozhì dǎozhì nǎotān de nǎo sǔnshāng. Yǒushí yīshēng kěyǐ quèdìng yuányīn, dàn yǒushí kěnéng wúfǎ quèqiè zhīdào shì shénme yuányīn zàochéng de. Yǐxià shì yīxiē kěnéng de yuányīn:

Jīyīn túbiàn huì dǎozhì dànǎo fāyù yǔ diǎnxíng dànǎo bùtóng, bìng xíngchéng bìngbiàn huò shòushāng qūyù.

Yóuyú diédǎo, chēhuò huò qítā yánzhòng shìgù zàochéng de chuāngshāng xìng nǎo sǔnshāng kě dǎozhì nǎotān.

Yīng’ér shíqí de gǎnrǎn, lìrú bìngdú xìng huò xìjùn xìng nǎomó yán huò qítā bàn yǒu yánzhòng chíxù fāshāo de jíbìng, huì dǎozhì dànǎo nèibù huò zhōuwéi fāshēng yánzhèng bìng duì qí zàochéng shānghài. Yánzhòng huò wèi jīng zhìliáo de huángdǎn, dāng gānzàng méiyǒu ànzhào yìng yǒu de fāngshì fēnjiě jiù de hóngxìbāo shí, yě huì zēngjiā nǎotān de kěnéng xìng.

Huáiyùn qíjiān dànǎo fāyù bùliáng, zhè kěnéng shì yóu duō zhǒng kěnéng de yuányīn zàochéng de.

Chūshēng shí nǎo bù shòushāng huò yǎngqì bùzú huì dǎozhì nǎotān.

Tāi’ér huò yīng’ér dànǎo de xiěyè gōngyìng bùzú, chēng wéi zhòngfēng, yě huì sǔnshāng dànǎo.

Mǔqīn zài huáiyùn qíjiān de gǎnrǎn kěnéng huì dǎozhì yīxiē wèntí, cóng’ér dǎozhì tāi’ér fāyù chéng nǎotān.

Huàn yǒu yùndòng zhàng’ài huò shǒuzú xú dòng zhèng de nǎotān huànzhě (yuē 10% de bìnglì) huì chūxiàn jīròu zhānglì biànhuà, dǎozhì kuàisù, shēngsè de yùndòng huò huǎnmàn, bù shòu kòngzhì de yùndòng.

Zuìhòu yī zhǒng lèixíng shì gòng jì shītiáo xìng nǎotān (yuē zhàn bìnglì de 10%), zhǔyào dǎozhì pínghéng hé jīròu xiétiáo kùnnán.

Rénmen yě kěyǐ hùnhé zhè sān zhǒng lèixíng.

Jíshǐ zài zhèxiē lèibié zhōng, yě méiyǒu liǎng lì nǎotān shì xiāngtóng de. Tā kěnéng zhī yǐngxiǎng yīgè rén de yī zhī shǒubì, ér lìng yīgè rén de shǒubì hé tuǐ. Tā kěnéng huì yǐngxiǎng miànbù, jiǎo bù huò zhěnggè shēntǐ.

Dāng háizi huàn nǎotān shí, zhěnggè jiātíng dūhuì shòudào yǐngxiǎng. Dāng háizi dì yī cì bèi zhěnduàn chūlái shí, fùmǔ kěnéng huì jīnglì yīduàn bēishāng de shíqí, bìngqiě suízhe shíjiān de tuīyí, xǔduō rén huì yīn wéi zhàogù de yālì ér chéngshòu hěn dà de yālì. Xiōngdì jiěmèi bìxū liǎojiě yǒngyǒu yǔ zìjǐ de xūqiú hé nénglì bùtóng de xiōngdì huò jiěmèi yìwèizhe shénme.

Jǐnguǎn jiātíng chéngyuán huàn yǒu nǎotān huì dài lái tiǎozhàn, dàn huā shíjiān hù xiàng jiāoliú——zhàogù zìjǐ, yǐjí huàn yǒu nǎotān de háizi——de fūqī hé jiātíng tōngcháng nénggòu zhuózhuàng chéngzhǎng jiātíng.

Xiàng dà jiātíng chéngyuán yǐjí dāngdì tuántǐ hé zǔzhī xúnqiú zhīchí, kěyǐ bāngzhù yīgè jiātíng huòdé tāmen xūyào de qínggǎn hé shíjì bāngzhù.

Nǎotān értóng de fùmǔ xūyào jǐnzǎo kāishǐ jiù yǔ xuéxiào yǒuguān de wèntí jìnxíng zìwǒ jiàoyù. Xǔduō nǎotān értóng dōu yǒu zīgé cānjiā gèxìng huà jiàoyù jìhuà (IEP), gāi jìhuà xiángxì shuōmíngliǎo xuéshēng jiàng zài gōnglì xuéxiào jiēshòu de zhǐdǎo hé fúwù.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế do Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster sau khi vừa học xong Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ.

Rối loạn ảnh hưởng đến khả năng của một người trong việc kiểm soát các chức năng vận động hoặc cử động của họ. “Não” đề cập đến đại não của não, bộ não điều khiển chuyển động. Người bị bại não gặp khó khăn trong việc kiểm soát một số chuyển động của cơ thể hoặc hoàn toàn không thể kiểm soát được chúng.

Bại não là một tình trạng vĩnh viễn, nhưng nhiều liệu pháp và phương pháp điều trị có thể giúp mọi người kiểm soát tình trạng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Các triệu chứng và dấu hiệu ban đầu của bệnh bại não là một danh sách dài, nhưng chúng gần như liên quan đến một số bằng chứng cho thấy một người thiếu kiểm soát các chuyển động cơ của họ. Nếu cha mẹ nhận thấy con mình bỏ lỡ các mốc phát triển quan trọng, họ nên thông báo cho bác sĩ nhi khoa biết. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) cung cấp các danh sách kiểm tra quan trọng hữu ích.

Bất kỳ kỹ năng vận động nào của một người – kỹ năng liên quan đến bất kỳ loại chuyển động nào – đều có thể bị ảnh hưởng, bao gồm kỹ năng vận động tinh, kỹ năng vận động thô và kỹ năng vận động miệng. Kỹ năng vận động miệng liên quan đến bất cứ điều gì bạn làm với miệng, chẳng hạn như ăn, uống hoặc nhai kẹo cao su.

Kỹ năng vận động tinh là các nhiệm vụ sử dụng các cơ nhỏ từ một vùng trên cơ thể, thường là bàn tay, ngón tay hoặc ngón chân. Những kỹ năng này bao gồm viết, ăn bằng đồ bạc, uốn cong ngón chân, xoay nắm cửa hoặc cài cúc áo sơ mi.

Kỹ năng vận động tổng hợp sử dụng nhiều cơ trên khắp cơ thể để thực hiện các chuyển động lớn, chẳng hạn như nhảy, chạy, bơi, uốn cong, vươn người và mang đồ.

Ví dụ về các triệu chứng bao gồm cứng cơ, phản xạ giật, run, phối hợp hoặc giữ thăng bằng kém, khó nói, co giật, tiểu không tự chủ, cứng hoặc cơ “mềm”, di chuyển chậm, các vấn đề về mút hoặc nuốt hoặc khó nhặt đồ vật.

Bại não cũng có thể khiến một số con đường thần kinh nhất định – những con đường trong cơ thể nơi các tín hiệu thần kinh truyền đi – hoạt động không chính xác hoặc chậm chạp. Tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng đến tư thế và sự cân bằng của một người, tùy thuộc vào từng cá nhân. Tuy nhiên, hơn một nửa số người bị bại não có thể tự đi lại, CDC lưu ý.

Một loạt các tiếp xúc hoặc sự cố có thể gây ra chấn thương sọ não dẫn đến bại não. Đôi khi bác sĩ có thể chắc chắn về nguyên nhân, nhưng những lần khác có thể không biết chính xác nguyên nhân gây ra nó. Sau đây là một số nguyên nhân có thể xảy ra:

Đột biến gen có thể khiến não phát triển khác với những bộ não điển hình và phát triển một vùng tổn thương hoặc bị thương.

Chấn thương sọ não do ngã, tai nạn xe hơi hoặc tai nạn nghiêm trọng khác có thể gây bại não.

Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, chẳng hạn như viêm màng não do vi-rút hoặc vi khuẩn hoặc một tình trạng khác với sốt nặng, dai dẳng, có thể gây viêm trong hoặc xung quanh não và làm tổn thương não. Vàng da nặng hoặc không được điều trị, khi gan không phá vỡ các tế bào hồng cầu cũ như bình thường, cũng có thể làm tăng khả năng bại não.

Sự phát triển trí não không đúng cách khi mang thai, có thể do nhiều nguyên nhân.

Chấn thương não hoặc không đủ oxy trong khi sinh có thể gây bại não.

Cung cấp máu không đủ cho não của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, được gọi là đột quỵ, cũng có thể làm tổn thương não.

Nhiễm trùng của người mẹ khi mang thai có thể gây ra các vấn đề góp phần phát triển bệnh bại não ở thai nhi đang lớn.

Những người bị rối loạn vận động, hoặc xơ vữa động mạch, bại não (khoảng 10% trường hợp) bị thay đổi trương lực cơ, gây ra các cử động nhanh, giật hoặc chuyển động chậm, không kiểm soát được.

Loại cuối cùng, bại não mất điều hòa (khoảng 10 phần trăm các trường hợp), gây khó khăn chủ yếu trong việc giữ thăng bằng và phối hợp cơ.

Mọi người cũng có thể có một hỗn hợp của ba loại này.

Ngay cả trong các loại này, không có hai trường hợp bại não nào giống nhau. Nó có thể chỉ ảnh hưởng đến một cánh tay ở người này và cả cánh tay và chân ở người khác. Nó có thể ảnh hưởng đến mặt, chỉ bàn chân hoặc toàn bộ cơ thể.

Cả gia đình bị ảnh hưởng khi một đứa trẻ bị bại não. Cha mẹ có thể trải qua giai đoạn đau buồn khi đứa trẻ được chẩn đoán lần đầu và nhiều người trải qua mức độ căng thẳng cao theo thời gian do áp lực của việc chăm sóc. Anh / chị / em phải tìm hiểu ý nghĩa của việc có anh / chị / em có nhu cầu và khả năng khác với mình.

Bất chấp những thách thức đi kèm với việc có một thành viên trong gia đình bị CP, các cặp vợ chồng và gia đình dành thời gian để giao tiếp với nhau – và chăm sóc cho bản thân, cũng như cho đứa trẻ bị CP – thường có thể phát triển gia đình.

Tiếp cận với các thành viên gia đình mở rộng để được hỗ trợ, cũng như các nhóm và tổ chức địa phương, có thể giúp một gia đình nhận được sự giúp đỡ thiết thực và tinh thần mà họ cần.

Cha mẹ của trẻ bại não cần bắt đầu giáo dục bản thân sớm về các vấn đề liên quan đến trường học. Nhiều trẻ em bị bại não hội đủ điều kiện tham gia chương trình giáo dục cá nhân hóa (IEP), chương trình này nêu rõ các hướng dẫn và dịch vụ mà học sinh sẽ nhận được ở trường công của chúng.

Nội dung bài giảng Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung Chủ ngữ Động từ Tân ngữ của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. ChineMaster trân trọng dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến ngày mai nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất