Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung

Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung cách dùng thế nào? Khi nào cần dùng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung? Hướng dẫn sử dụng cấu trúc ngữ pháp Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung cùng Thầy Vũ

5/5 - (3 bình chọn)

Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung dùng như thế nào

  1. Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung dùng như thế nào?
  2. Khi nào thì dùng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung?
  3. Vì sao cần dùng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung?
  4. Hướng dẫn sử dụng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung?

Đó là 4 câu hỏi lớn trong nội dung bài giảng trực tuyến ngày hôm nay. Các bạn học viên chú ý theo dõi thật kỹ những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung online cơ bản được học trong bài giảng bên dưới nhé.

Nội dung bài giảng lớp học tiếng Trung online hôm nay là cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

Chào các bạn, chào mừng các bạn đã quay trở lại với kênh khám phá ngữ pháp tiếng Trung online uy tín của Th.S Nguyễn Minh Vũ. Hôm nay trong bài giảng này chúng ta sẽ tiếp tục đồng hành cùng Thầy Vũ khám phá và tìm hiểu xem cách dùng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản như thế nào nhé. Trước khi vào phần chính của bài học này, các bạn đừng quên ấn Like và Share lên facebook và các trang mạng xã hội nhé. Chúng ta hãy chia sẻ kênh dạy học tiếng Trung miễn phí này tới nhiều người bạn xung quanh chúng ta vào học cùng nữa nha.

Trong quá trình xem và học theo bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ, các bạn có bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc cần được giải đáp thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Các thầy cô giáo Trung tâm tiếng Trung ChineMaster sẽ vào hỗ trợ trực tuyến và giải đáp tất cả câu hỏi thắc mắc của các bạn trên kênh diễn đàn tiếng Trung ChineMaster.

Trong phần trình bày cách dùng cấu trúc câu Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung, Thầy Vũ sẽ đưa ra những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất kèm theo một vài mẫu câu tiếng Trung ví dụ minh họa cho cách sử dụng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung. Còn về phần nâng cao hơn, chuyên sâu hơn, ứng dụng được nhiều hơn, nhiều mẫu câu tiếng Trung ví dụ hơn, nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung hơn, nhiều hội thoại tiếng Trung giao tiếp hơn, nhiều dẫn chứng cụ thể hơn, nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung hơn .v.v. đều được Thầy Vũ trình bày rất đầy đủ và cặn kẽ trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Các bạn có thể đặt mua bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster này tại Hệ thống phân phối của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn nhé.

Bạn nào ở xa thì có thể đặt mua trực tuyến hoặc mua online ngay trên các sàn thương mại điện tử uy tín như Sendo, Tiki, Lazada và Shopee nha. Chỉ cần các bạn ấn vào nút cho vào giỏ hàng và lên đơn là các bạn nhân viên ChineMaster sẽ ngay lập tức vào xử lý đơn hàng của bạn vào chuyển giao sang cho bộ phận giao hàng để các bạn shipper chuyển hàng tới địa chỉ của các bạn. Rất tiện lợi và vô cùng nhanh chóng chỉ thông qua vài bước click chuột đơn giản là xong.

Giờ đây việc học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn hân hạnh và vinh dự được Thầy Vũ chỉ định là nhà tài trợ chính thức cho chương trình khóa học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung online cơ bản.

Trước khi vào bài học ngày hôm nay, chúng ta cần điểm qua lại một vài trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về cách dùng trợ từ 了 cơ bản trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày tại link bên dưới.

Cách dùng trợ từ 了 trong tiếng Trung

Cách dùng trợ từ 了 trong tiếng Trung vô cùng quan trọng, bạn nào học lơ mơ phần này thì sẽ bị bấp bênh khi học nâng cao lên phần tiếp theo. Bởi vậy nên các bạn hãy cố gắng nắm thật vững cách dùng trợ từ 了 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản nhé.

Bạn nào muốn tra cứu và tìm những bài giảng dạy học tiếng Trung online chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung thì vào chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung ở ngay bên dưới nhé.

Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung

Trước khi học bài mới, các bạn học viên cần lưu ý ôn tập lại tất cả những từ vựng tiếng Trung đã được học trong bài cũ nhé. Để có thể đẩy nhanh tiến độ học từ vựng tiếng Trung cũng như có thể nhớ được nhiều từ mới tiếng Trung hơn, chúng ta cần sử dụng kết hợp với bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất trên máy tính thì hãy tải xuống luôn và ngay ở link bên dưới nha.

Tải bộ gõ tiếng Trung

Sau khi các bạn tải xong bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì hãy tiến hành cài đặt theo như hướng dẫn của Thầy Vũ nhé.

Sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của nội dung bài giảng trực tuyến ngữ pháp tiếng Trung online chuyên đề cách dùng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung. Các bạn hãy chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung bên dưới nhé.

Hướng dẫn sử dụng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung

Cách dùng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung như thế nào?

BỞI VÌ ….CHO NÊN …..

因为 … 所以 … Yīnwèi … Suǒyǐ …

Cấu trúc này được sử dụng trong câu phức nhân quả, biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả. Trong đó, phía sau 因为 thường biểu thị nguyên nhân, còn sau 所以 biểu thị kết quả.

VD:

因为今天我没吃早餐,所以现在好饿。Yīn wéi jīntiān wǒ méi chī zǎocān, suǒyǐ xiànzài hǎo è.
Vì hôm nay không ăn sáng, nên bây giờ tôi rất đói.

因为我拥有梦想,所以一直努力。Yīnwèi wǒ yǒngyǒu mèngxiǎng, suǒyǐ yīzhí nǔlì. Vì tôi có ước mơ nên vẫn luôn nỗ lực.

Chú ý:

因为 và 所以 đều có thể dùng độc lập.

VD:

因为生病,奶奶浑身发疼,什么也不想吃。Yīn wéi shēngbìng, nǎinai húnshēn fā téng, shénme yě bùxiǎng chī.
Bởi vì bị ốm nên bà nội đau nhức khắp người, không muốn ăn gì cả.

下雨了,所以我们决定回家去。Xià yǔle, suǒyǐ wǒmen juédìng huí jiā qù.
Trời mưa rồi, nên chúng tôi quyết định về nhà.

– Khi hai phân câu này có cùng chủ ngữ thì因为 có thể đứng sau chủ ngữ hoặc đứng đầu phâm câu thứ hai (tuy nhiên因为 vẫn phải đứng trước phân câu biểu thị nguyên nhân, trong trường hợp này thường lược bỏ所以_. Khi chủ ngữ của hai phân câu khác nhau thì因为 phải đứng trước chủ ngữ.

VD:

他因为生气才那么做。 = 他那么做,是因为他生气的。
Tā yīn wéi shēngqì cái nàme zuò. = Tā nàme zuò, shì yīnwèi tā shēngqì de.
Bởi vì tức giận nên anh ấy mới làm như thế. = anh ấy làm như thế vì tức giận.

因为你不会汉语,所以我们才不让你参加这个比赛。Yīnwèi nǐ bù huì hànyǔ, suǒyǐ wǒmen cái bù ràng nǐ cānjiā zhège bǐsài. Vì cậu không biết tiếng Trung nên chúng tớ mới không để cậu tham gia cuộc thi này.

Bên dưới là một vài mẫu câu tiếng Trung ví dụ nâng cao hơn về cách dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

STTMẫu câu tiếng Trung ví dụ minh họa cho cách sử dụng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung do Thầy Vũ thiết kế biên soạn cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn
1不过现在,他只能安心的留在新手村,因为所以的计划都需要时间的沉淀。Bùguò xiànzài, tā zhǐ néng ānxīn de liú zài xīnshǒu cūn, yīn wéi suǒyǐ de jìhuà dōu xūyào shíjiān de chéndiàn.
2你今天要不跟老娘说出个因为所以,你就准备躺着出去吧!Nǐ jīntiān yào bù gēn lǎoniáng shuō chū gè yīn wéi suǒyǐ, nǐ jiù zhǔnbèi tǎngzhe chūqù ba!
3你说我迫害王常勇前辈,那你就说说因为所以,你说不出来,哪么你就死!Nǐ shuō wǒ pòhài wángchángyǒng qiánbèi, nà nǐ jiù shuō shuō yīn wéi suǒyǐ, nǐ shuō bu chūlái, nǎ me nǐ jiù sǐ!
4只可惜,没有这个机会,更没有这种可能,因为所以的铁丝都飞回来了,而且比去的时候还要凶狠。Zhǐ kěxí, méiyǒu zhège jīhuì, gèng méiyǒu zhè zhǒng kěnéng, yīn wéi suǒyǐ de tiěsī dōu fēi huíláile, érqiě bǐ qù de shíhòu hái yào xiōnghěn.
5因为所以,科学道理,不但而且,我是恁爹,看你玉树临风,英俊潇洒,风流倜傥,人见人爱,花见花开,想必一定是**中的极品,禽兽中的禽兽.Yīn wéi suǒyǐ, kēxué dàolǐ, bùdàn érqiě, wǒ shì nèn diē, kàn nǐ yùshù línfēng, yīngjùn xiāosǎ, fēngliú tìtǎng, rén jiàn rén ài, huā jiàn huā kāi, xiǎngbì yīdìng shì**zhōng de jípǐn, qínshòu zhōng de qínshòu.
6因为所以,科学道理;不但而且,我是恁爹.Yīn wéi suǒyǐ, kēxué dàolǐ; bùdàn érqiě, wǒ shì nèn diē.
7因为所以科学道理,你不必知道那么多。Yīn wéi suǒyǐ kēxué dàolǐ, nǐ bùbì zhīdào nàme duō.
8因为所以科学道理要想知道就不告诉你。Yīn wéi suǒyǐ kēxué dàolǐ yào xiǎng zhīdào jiù bù gàosù nǐ.
9因为所以科学道理豌豆米米,就是不告诉你。一般一般,世界第三。Yīn wéi suǒyǐ kēxué dàolǐ wāndòu mǐ mǐ, jiùshì bù gàosù nǐ. Yībān yībān, shìjiè dì sān.
10因为所以赵安也不好再去追问凤菲,不管有情还是无情自己都算欠她人情。Yīn wéi suǒyǐ zhào ān yě bù hǎo zài qù zhuīwèn fèng fēi, bùguǎn yǒuqíng háishì wúqíng zìjǐ dōu suàn qiàn tā rénqíng.
11因为有了因为所以才有了所以,既然已成既然何必再说何必,相逢不易前世今生请珍惜。周立波Yīnwèi yǒule yīn wéi suǒyǐ cái yǒule suǒyǐ, jìrán yǐ chéng jìrán hébì zàishuō hébì, xiāngféng bùyì qiánshì jīnshēng qǐng zhēnxī. Zhōulìbō
12在这个世间,原本就没有什么因为所以。zài zhège shìjiān, yuánběn jiù méiyǒu shé me yīn wéi suǒyǐ.
13她看得太透,而这世间看得透的人,尤其是女人,大都不会很快乐,她们扛起了太多的因为所以,也扛起了太多的得与失。朝小诚Tā kàn dé tài tòu, ér zhè shìjiān kàn dé tòu de rén, yóuqí shì nǚrén, dàdū bù huì hěn kuàilè, tāmen káng qǐle tài duō de yīn wéi suǒyǐ, yě káng qǐle tài duō de dé yǔ shī. Cháo xiǎo chéng
14想了半天,也没有得出个因为所以。xiǎngle bàntiān, yě méiyǒu dé chū gè yīn wéi suǒyǐ.
15放眼望去没有一点色彩因为所以的陈设都是白色。Fàngyǎn wàng qù méiyǒu yīdiǎn sècǎi yīn wéi suǒyǐ de chénshè dōu shì báisè.
16断成涨红了脸说不出个因为所以,总不能现在就告白说自己暗恋人家吧。Duàn chéng zhǎng hóngle liǎn shuō bu chū gè yīn wéi suǒyǐ, zǒng bùnéng xiànzài jiù gàobái shuō zìjǐ ànliàn rénjiā ba.
17曾毅的消失没有一人能说出个因为所以,在时间这把无痕的利剑下,天京渐渐的又恢复到了原来的样子。Céng yì de xiāoshī méiyǒu yīrén néng shuō chū gè yīn wéi suǒyǐ, zài shíjiān zhè bǎ wú hén de lì jiàn xià, tiān jīng jiànjiàn de yòu huīfù dàole yuánlái de yàngzi.
18楚南也是乐天派,想了一阵都没有想出个因为所以来,就挠了挠头,让他去了。Chǔ nán yěshì lètiān pài, xiǎngle yīzhèn dōu méiyǒu xiǎng chū gè yīn wéi suǒyǐ lái, jiù náole náotóu, ràng tā qùle.
19渡边医生突然加深了笑容,不知道是因为所以的撒娇还是因为目的地。Dù biān yīshēng túrán jiāshēnle xiàoróng, bù zhīdào shì yīn wéi suǒyǐ de sājiāo háishì yīnwèi mùdì de.
20爱情中没有因为所以,不是付出就有回报,陈可可在自己的爱情道路上颠簸着。Àiqíng zhōng méiyǒu yīn wéi suǒyǐ, bùshì fùchū jiù yǒu huíbào, chén kěkě zài zìjǐ de àiqíng dàolù shàng diānbǒzhe.
21申豪放能从她的眼神洞察出蛛丝马迹来,但却怎么也说不清一个因为所以然来。shēn háofàng néng cóng tā de yǎnshén dòngchá chū zhūsīmǎjì lái, dàn què zěnme yě shuō bu qīng yīgè yīn wéi suǒyǐrán lái.
22翻日历像翻山越岭,一个人也可以。不停向前,找到属于自己的东西。允许自己绝望,当作休息,但不能绝望下去。都从远方赶来,见面谈何容易。就要站在一起,没有因为所以。张嘉佳Fān rìlì xiàng fān shānyuè lǐng, yīgè rén yě kěyǐ. Bù tíng xiàng qián, zhǎodào shǔyú zìjǐ de dōngxī. Yǔnxǔ zìjǐ juéwàng, dàng zuò xiūxí, dàn bùnéng juéwàng xiàqù. Dōu cóng yuǎnfāng gǎn lái, jiànmiàn tánhéróngyì. Jiù yào zhàn zài yīqǐ, méiyǒu yīn wéi suǒyǐ. Zhāngjiājiā
23还没等小智想出个因为所以,他的思路就被坡下火箭队的声音打断了。hái méi děng xiǎo zhì xiǎng chū gè yīn wéi suǒyǐ, tā de sīlù jiù bèi pō xià huǒjiàn duì de shēngyīn dǎ duànle.
24这个因,是因为所以的因,这个果,洗洗都能吃。Zhège yīn, shì yīn wéi suǒyǐ de yīn, zhège guǒ, xǐ xǐ dōu néng chī.
25这里你就会问了,为啥那些原富豪不那样嚣张,自命清高,因为所以富豪都是白手起家他们自然知道没有所谓的高人一等,因为只有获得别人的承认才会成功。Zhèlǐ nǐ jiù huì wènle, wèi shà nàxiē yuán fùháo bù nàyàng xiāozhāng, zìmìng qīnggāo, yīn wéi suǒyǐ fùháo dōu shì báishǒuqǐjiā tāmen zìrán zhīdào méiyǒu suǒwèi de gāorényīděng, yīnwèi zhǐyǒu huòdé biérén de chéngrèn cái huì chénggōng.
26那个时候不能辩什么,不能说谁对谁不对,谁做什么好不好,因为所以但是不过没人听你啦!Nàgè shíhòu bùnéng biàn shénme, bùnéng shuō shéi duì shéi bùduì, shéi zuò shénme hǎobù hǎo, yīn wéi suǒyǐ dànshì bùguò méi rén tīng nǐ la!
27面对狱寺隼人满嘴的因为所以,夏马尔倍感无聊的挖着耳朵,而这种态度理所当然的惹火了狱寺。Miàn duì yù sì sǔnrén mǎnzuǐ de yīn wéi suǒyǐ, xià mǎ’ěr bèi gǎn wúliáo de wāzhe ěrduǒ, ér zhè zhǒng tài duó lǐsuǒdāngrán de rě huǒle yù sì.

Sau khi chúng ta đã học xong phần kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về cách dùng cấu trúc Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung. Tiếp theo chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ luyện tập phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề nhé. Thầy Vũ đã thiết kế cho chúng ta những mẫu câu tiếng Trung online bên dưới để các bạn có thể luyện tập nhiều hơn.

Bên dưới là bài tập luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online cho bài giảng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

STTHọc tiếng Trung online luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề, luyện phản xạ kỹ năng tiếng Trung giao tiếp cơ bản cùng Thầy Vũ thiết kế nội dung bài giảng trực tuyến dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn
1一则广告 yì zé guǎnggào
2一则通知 yì zé tōngzhī
3什么时候你去工厂实习?shénme shíhou nǐ qù gōngchǎng shíxí
4什么菜好吃我就吃什么菜 shénme cài hǎochī wǒ jiù chī shénme cài
5今天你买什么我就吃什么 jīntiān nǐ mǎi shénme wǒ jiù chī shénme
6今年你想去哪儿实习?jīnnián nǐ xiǎng qù nǎr shíxí
7今年越南的就业率很低 jīnnián yuènán de jiùyè lǜ hěn dī
8你不应该过分关心工资 nǐ bù yīnggāi guòfèn guānxīn gōngzī
9你不应该过分要求员工 nǐ bù yīnggāi guòfèn yāoqiú yuángōng
10你不要太担心 nǐ bú yào tài dānxīn
11你们尽量别打扰别人 nǐmen jǐnliàng bié dǎrǎo bié rén
12你做什么菜我就吃什么菜 nǐ zuò shénme cài wǒ jiù chī shénme cài
13你别说别人坏话 nǐ bié shuō biérén huài huà
14你吃什么我就吃什么 nǐ chī shénme wǒ jiù chī shénme
15你喜欢谁就选谁吧 nǐ xǐhuān shuí jiù xuǎn shuí ba
16你喝什么我就喝什么 nǐ hē shénme wǒ jiù hē shénme
17你在担心什么问题?nǐ zài dānxīn shénme wèntí
18你尽量别告诉她这个事 nǐ jǐnliàng bié gàosù tā zhège shì
19你尽量避免攻击别人的观点 nǐ jǐnliàng bìmiǎn gōngjī biérén de guāndiǎn
20你想什么时候来就什么时候来 nǐ xiǎng shénme shíhou lái jiù shénme shíhou lái
21你想去哪儿我就去哪儿 nǐ xiǎng qù nǎr wǒ jiù qù nǎr
22你想怎么做就怎么做吧 nǐ xiǎng zěnme zuò jiù zěnme zuò ba
23你有这类产品吗?nǐ yǒu zhè lèi chǎnpǐn ma
24你点什么菜我就吃什么菜 nǐ diǎn shénme cài wǒ jiù chī shénme cài
25你要准时到达面试地点 nǐ yào zhǔnshí dàodá miànshì dìdiǎn
26公司里我们要有团队精神 gōngsī lǐ wǒmen yào yǒu tuánduì jīngshén
27关键在于 guānjiàn zài yú
28关键在于团队精神 guānjiàn zài yú tuánduì jīngshén
29再说,这是很重要的问题 zài shuō, zhè shì hěn zhòngyào de wèntí
30冠状病毒 guànzhuàng bìngdú
31刚要我想找新工作 gānghǎo wǒ xiǎng zhǎo xīn gōngzuò
32参加面试的时候你要穿着得体 cānjiā miànshì de shíhou nǐ yào chuānzhuó détǐ
33同类 tónglèi
34哪些原因造成这个损失?nǎ xiē yuányīn zàochéng zhège sǔnshī
35哪儿好玩我就去哪儿了解 nǎr hǎowán wǒ jiù qù nǎr liǎojiě
36团队精神 tuánduì jīngshén
37失业 shīyè
38失业率 shīyè lǜ
39她常在同事背后说坏话 tā cháng zài tóngshì bèihòu shuō huài huà
40她常过分关心公司待遇问题 tā cháng guòfèn guānxīn gōngsī dàiyù wèntí
41她是我的实习生 tā shì wǒ de shíxí shēng
42就业率 jiùyè lǜ
43弱点 ruòdiǎn
44必修课 bìxiū kè
45怪不得她不上班,原来这几天她生病了 guài bù dé tā bú shàng bān, yuánlái zhè jǐ tiān tā shēngbìng le
46慎重 shènzhòng
47我们要尽量避免对方的攻击 wǒmen yào jǐnliàng bìmiǎn duìfāng de gōngjī
48我们要攻击对方的弱点 wǒmen yào gōngjī duìfāng de ruòdiǎn
49我在担心面试结果 wǒ zài dānxīn miànshì jiéguǒ
50我尽量安排这个星期去参观你的工厂 wǒ jǐnliàng ānpái zhège xīngqī qù cānguān nǐ de gōngchǎng
51我正想找她,刚好她来找我 wǒ zhèng xǐng zhǎo tā, gānghǎo tā lái zhǎo wǒ
52我的新职员很礼貌 wǒ de xīn zhíyuán hěn lǐmào
53无论今天你来不来,我们都开会 wúlùn jīntiān nǐ lái bù lái, wǒmen dōu kāi huì
54无论她说什么,你都不要相信 wúlùn tā shuō shénme, nǐ dōu bú yào xiāngxìn
55无论是你去还是她去,我都没有意见 wúlùn shì nǐ qù háishì tā qù, wǒ dōu méiyǒu yìjiàn
56无论谁去谈判,都要注意谈判的技巧 wúlùn shuí qù tánpàn, dōu yào zhùyì tánpàn de jìqiǎo
57明天我们尽量早一点来吧 míngtiān wǒmen jǐnliàng zǎo yì diǎn lái ba
58昨天天气预报说今天有雨,怪不得大家都带上雨伞 zuótiān tiānqì yùbào shuō jīntiān yǒu yǔ, guài bù dé dàjiā dōu dài shàng yǔsǎn
59疫病 yìbìng
60祝你好运 zhù nǐ hǎo yùn
61穿着得体 chuānzhuó détǐ
62管理学和经济学是必修课 guǎnlǐ xué hé jīngjì xué shì bìxiūkè
63精神 jīngshén
64美德 měi dé
65背后 bèihòu
66自信心 zìxìn xīn
67见客户的时候你要自信一点 jiàn kèhù de shíhou nǐ yào zìxìn yì diǎn
68说坏话 shuō huài huà
69谈判的时候你要有自信心 tánpàn de shíhou nǐ yào yǒu zìxìnxīn
70谦虚是越南人的美德 qiānxū shì yuènán rén de měidé
71这个会议很重要,你要尽量准时到达 zhège huìyì hěn zhòngyào, nǐ yào jǐnliàng zhǔnshí dàodá
72这个问题明天再说 zhège wèntí míngtiān zài shuō
73这个问题这么简单,更别说我了 zhège wèntí zhème jiǎndān, gèng bié shuō wǒ le
74这件衣服刚好跟我合适 zhè jiàn yīfu gāng hǎo gēn wǒ héshì
75这刚好是我学的专业zhè gānghǎo shì wǒ xué de zhuānyè
76这是同类产品 zhè shì tónglèi chǎnpǐn
77这是很重要的任务,你要尽量慎重 zhè shì hěn zhòngyào de rènwù, nǐ yào jǐnliàng shènzhòng
78这是成功的关键 zhè shì chénggōng de guānjiàn
79这是问题的关键 zhè shì wèntí de guānjiàn
80连你不懂,更别说我 lián nǐ bù dǒng, gèng bié shuō wǒ
81面试的时候你要谦虚一点 miànshì de shíhou nǐ yào qiānxū yì diǎn

Tiếp theo sau đây là phần luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin dựa vào nội dung văn bản tiếng Trung bên dưới do Thầy Vũ thiết kế chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn luyện tập cách gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin.

Văn bản tiếng Trung luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bên dưới là bài tập nâng cao cho bài giảng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

自从大流行开始以来,公共卫生官员就警告说,免疫功能低下的人需要特别小心,以避免感染 COVID-19。现在,所有 12 岁以上的美国人都可以接种 COVID-19 疫苗,但仍然警告免疫功能低下的人要小心——即使他们已经完全接种了疫苗。

事实上,疾病控制与预防中心 (CDC) 在网上特别指出:“如果您患有某种疾病或正在服用削弱免疫系统的药物,即使您接种了全面疫苗,您也可能无法得到充分保护。请与您的医疗保健提供者。即使在接种疫苗后,您也可能需要继续采取所有预防措施。”

如果您没有免疫功能低下,或者您没有免疫系统较弱的亲密朋友或家人,您可能没有考虑过这么多。但是,如果您或您认识的某个人确实属于免疫功能低下的人群——据约翰霍普金斯大学彭博公共卫生学院估计,仅在美国就有 1000 万人——提出问题是可以理解的。这是您需要了解的内容。

据美国国家癌症研究所 (NCI) 称,免疫功能低下的人免疫系统较弱。这意味着他们无法像其他免疫功能低下的人一样对抗感染和其他疾病。

NCI 说,有几种健康状况和疾病会导致一个人免疫功能低下,包括艾滋病、癌症、糖尿病、营养不良和某些遗传疾病,以及一些药物和治疗方法,如抗癌药物、放射疗法、干细胞或器官移植也可以使一个人免疫抑制。

布法罗大学/纽约州立大学传染病专家兼医学教授约翰·塞利克 (John Sellick, Jr., Jr.) 告诉《健康》杂志,一般来说,免疫功能低下的人对疫苗的反应可能不如那些没有免疫低下的人。 “我们知道这将是 COVID-19 疫苗一直以来的问题,”他说。

研究还发现,导致 COVID-19 的病毒 SARS-CoV-2 会导致免疫功能低下的人患上更严重的疾病,甚至在体内存活更长时间,因为他们的免疫系统产生的反应较弱。

但是,关于 COVID-19 疫苗将为免疫功能低下的人提供多少保护的研究并不多。 “我们仍在开始了解接种 COVID 疫苗后免疫功能低下的患者所产生的免疫反应,”贝勒医学院传染病医学助理教授 Prathit Kulkarni 医学博士告诉 Health。 “在某些情况下,免疫功能低下的患者可能不会产生强烈的免疫反应。”因此,他说,即使他们已经完全接种了疫苗,“他们可能仍然容易”感染 COVID-19。

最近发表在《美国医学会杂志》上的一项研究发现了这一点。该研究分析了接受器官移植和 mRNA COVID-19 疫苗的人的数据——目前在美国可用的两种疫苗是辉瑞和 Moderna 生产的——发现只有 15% 的人在接种第一种疫苗后对病毒产生抗体.第二次给药后,54% 的人有抗体。

但塞利克博士说,将这些发现应用于所有免疫功能低下的人有点棘手,因为他们只研究了免疫低下人群的一部分——即接受器官移植的人。 “问题在于定义‘免疫功能低下’是什么,”他说。 “不仅仅是移植患者。”

“免疫功能低下的状态变化很大,”Kulkarni 博士解释说。 “某些形式的免疫功能低下,例如白血病化疗或器官移植后需要服用的药物,可能非常重要。免疫功能低下状态有多种构成,不同的情况可能会带来不同的风险。”

塞利克博士指出,这些数据也只是考察了抗体,这只是免疫的一个方面。而且,他说,目前医生“并不真正了解”其他免疫因素(如 T 细胞)如何影响一个人对病毒的免疫力。 Kulkarni 博士同意。 “目前还没有完全了解疫苗接种对免疫系统另一部分 T 细胞反应的影响,”他说。

还有一点需要考虑:免疫功能低下的人不包括在 COVID-19 疫苗的原始临床试验中。 “在大流行期间,出于实际原因,需要迅速确定 COVID 疫苗的安全性和有效性,”库尔卡尼博士说。 “这确实在我们对这一特定患者群体对疫苗的免疫反应的理解方面造成了差距。”但是,他补充说,“该领域的研究正在积极进行中,以帮助我们进一步了解这些患者的情况。”

Tiếp theo bên dưới là bài tập nâng cao cho cách dùng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

专家说接种疫苗仍然很重要,CDC 也建议这样做。 “目前,建议免疫功能低下的患者接受任何标准的 COVID 疫苗,”库尔卡尼博士说。

Kulkarni 博士说,疫苗对免疫功能低下的人尤其重要,因为根据他们特定类型的免疫功能低下状态,他们“可能面临更高的 COVID-19 不良后果的风险”。他说,这就是为什么如果您的免疫系统较弱,即使您接种了全面疫苗,使用口罩和保持身体距离仍然很重要。

目前尚不清楚如何使 COVID-19 疫苗对免疫功能低下的人更有效。 “也许我们会对透析患者做我们所做的事情并给予加强剂量,”塞利克博士说。 “我们还有高剂量的流感疫苗,可以为您提供更多抗体——更高剂量的可能是 COVID-19 的可能性。”

事实上,《内科医学年鉴》上的一项小型研究表明,至少对某些患者而言,加强剂可能会有所帮助。该研究涉及 30 名器官移植受者,他们在最初的两剂 mRNA 疫苗(辉瑞或 Moderna)接种后,要么没有抗体,要么抗体水平非常低。

在接受第三剂疫苗(辉瑞、Moderna 或强生)两周后,再次检查了患者的抗体水平。六名患者在前两剂后抗体水平较低,在加强免疫后抗体水平较高。在开始时没有抗体的其余 24 名患者中,有 6 名患者的抗体水平较高,另外 2 名患者在第三次给药后至少水平较低。

该研究的作者说,这些发现表明需要进行临床试验来评估器官移植患者是否应该接受加强剂量。

塞利克博士说,最终,疫苗对免疫功能低下人群的有效性仍然存在疑问。 “我们只是还没有到那里,”他说。

献血是一种可以挽救生命的简单而无私的行为,所以如果你正在考虑献血,你应该已经为自己感到自豪了。但是,在 COVID-19 大流行期间献血会引发一些重要问题,包括接种 COVID-19 疫苗后是否可以献血。

真相:无论您的疫苗接种状态如何,现在都是献血的重要时刻。根据美国血库协会 (AABB)、美国血液中心和美国红十字会的联合声明,全国各地的血液中心最近报告采血量下降。有些人报告了他们一年多来最低的捐献者投票率——这是一个令人担忧的现实,因为患者和血液中心依靠这种供应来进行挽救生命的治疗。

以下是您在接种 COVID-19 疫苗后预约献血之前需要了解的信息——包括如果您计划在注射后不久进行献血时需要随身携带的重要信息。

美国红十字会特别指出,在您接种阿斯利康、强生、Moderna、Novavax 或辉瑞(Pfizer)生产的疫苗后,您可以随时献血(仅供参考:其中只有三种疫苗——强生、Moderna 和辉瑞——是目前在美国可用)。

该组织还表示,“符合条件的献血者接受了 COVID-19 减毒活疫苗或不知道他们接受了什么类型的 COVID-19 疫苗的献血者必须等待两周才能献血。”然而,这有点令人困惑,因为目前可用的 COVID-19 疫苗都不是减毒活疫苗(也就是由引起疾病的病毒的弱化形式制成的疫苗)。

范德比尔特大学医学院传染病专家兼教授威廉·沙夫纳 (William Schaffner) 表示,这很可能是一个笼统的声明。这是一个“非常标准的限制”,适用于献血前的各种疫苗。他们所引用的那些减毒活疫苗可能是指用于对抗黄热病、麻疹和水痘等疾病的疫苗。 “但是得到它的成年人数量非常非常少,”沙夫纳博士告诉健康。

这里的底线是:因为美国没有批准使用的减毒活 COVID-19 疫苗,所以您可以在接种疫苗后尽快献血,只要您知道自己接受的是哪种类型。如果您不确定(这可能意味着您参与了一项研究或只是没有注意),您需要等待两周才能进行献血。

如果您安排了捐赠预约,并且碰巧提前接种了 COVID-19 疫苗,那么推迟捐赠并不是一个坏主意,以防万一,传染病专家 Amesh A. Adalja,医学博士,约翰学院的高级学者霍普金斯健康安全中心,告诉健康。 “我建议等待,”他说。 “你可能因接种疫苗而感到疲劳,而献血可能会加剧这种情况。”

Phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bên dưới là phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

Zìcóng dà liúxíng kāishǐ yǐlái, gōnggòng wèishēng guānyuán jiù jǐnggào shuō, miǎnyì gōngnéng dīxià de rén xūyào tèbié xiǎoxīn, yǐ bìmiǎn gǎnrǎn COVID-19. Xiànzài, suǒyǒu 12 suì yǐshàng dì měiguó rén dōu kěyǐ jiēzhǒng COVID-19 yìmiáo, dàn réngrán jǐnggào miǎnyì gōngnéng dīxià de rén yào xiǎoxīn——jíshǐ tāmen yǐjīng wánquán jiēzhǒngle yìmiáo.

Shìshí shàng, jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) zài wǎngshàng tèbié zhǐchū:“Rúguǒ nín huàn yǒu mǒu zhǒng jíbìng huò zhèngzài fúyòng xuēruò miǎnyì xìtǒng di yàowù, jíshǐ nín jiēzhǒngle quánmiàn yìmiáo, nín yě kěnéng wúfǎ dédào chōngfèn bǎohù. Qǐng yǔ nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě. Jíshǐ zài jiēzhǒng yìmiáo hòu, nín yě kěnéng xūyào jìxù cǎiqǔ suǒyǒu yùfáng cuòshī.”

Rúguǒ nín méiyǒu miǎnyì gōngnéng dīxià, huòzhě nín méiyǒu miǎnyì xìtǒng jiào ruò de qīnmì péngyǒu huò jiārén, nín kěnéng méiyǒu kǎolǜguò zhème duō. Dànshì, rúguǒ nín huò nín rènshí de mǒu gèrén quèshí shǔyú miǎnyì gōngnéng dīxià de rénqún——jù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué péng bó gōnggòng wèishēng xuéyuàn gūjì, jǐn zài měiguó jiù yǒu 1000 wàn rén——tíchū wèntí shì kěyǐ lǐjiě de. Zhè shì nín xūyào liǎojiě de nèiróng.

Jù měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ (NCI) chēng, miǎnyì gōngnéng dīxià de rén miǎnyì xìtǒng jiào ruò. Zhè yìwèizhe tāmen wúfǎ xiàng qítā miǎnyì gōngnéng dīxià de rén yīyàng duìkàng gǎnrǎn hé qítā jíbìng.

NCI shuō, yǒu jǐ zhǒng jiànkāng zhuàngkuàng hé jíbìng huì dǎozhì yīgè rén miǎnyì gōngnéng dīxià, bāokuò àizībìng, áizhèng, tángniàobìng, yíngyǎng bùliáng hé mǒu xiē yíchuán jíbìng, yǐjí yīxiē yàowù hé zhìliáo fāngfǎ, rú kàng ái yàowù, fàngshè liáofǎ, gànxìbāo huò qìguān yízhí yě kěyǐ shǐ yīgè rén miǎnyì yìzhì.

Bù fǎ luō dàxué/niǔyuē zhōulì dàxué chuánrǎn bìng zhuānjiā jiān yīxué jiàoshòu yuēhàn·sāi lìkè (John Sellick, Jr., Jr.) Gàosù “jiànkāng” zázhì, yībān lái shuō, miǎnyì gōngnéng dīxià de rén duì yìmiáo de fǎnyìng kěnéng bùrú nàxiē méiyǒu miǎnyì dīxià de rén. “Wǒmen zhīdào zhè jiāng shì COVID-19 yìmiáo yīzhí yǐlái de wèntí,” tā shuō.

Yánjiū hái fāxiàn, dǎozhì COVID-19 de bìngdú SARS-CoV-2 huì dǎozhì miǎnyì gōngnéng dīxià de rén huàn shàng gèng yánzhòng de jíbìng, shènzhì zài tǐnèi cúnhuó gèng cháng shíjiān, yīnwèi tāmen de miǎnyì xìtǒng chǎnshēng de fǎnyìng jiào ruò.

Dànshì, guānyú COVID-19 yìmiáo jiāng wèi miǎnyì gōngnéng dīxià de rén tígōng duōshǎo bǎohù de yánjiū bìng bù duō. “Wǒmen réng zài kāishǐ liǎojiě jiēzhǒng COVID yìmiáo hòu miǎnyì gōngnéng dīxià de huànzhě suǒ chǎnshēng de miǎnyì fǎnyìng,” bèilè yīxué yuàn chuánrǎn bìng yīxué zhùlǐ jiàoshòu Prathit Kulkarni yīxué bóshì gàosù Health. “Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, miǎnyì gōngnéng dīxià de huànzhě kěnéng bù huì chǎnshēng qiángliè de miǎnyì fǎnyìng.” Yīncǐ, tā shuō, jíshǐ tāmen yǐjīng wánquán jiēzhǒngle yìmiáo,“tāmen kěnéng réngrán róngyì” gǎnrǎn COVID-19.

Zuìjìn fābiǎo zài “měiguó yīxué huì zázhì” shàng de yī xiàng yánjiū fāxiànle zhè yīdiǎn. Gāi yánjiū fēnxīle jiēshòu qìguān yízhí hé mRNA COVID-19 yìmiáo de rén de shùjù——mùqián zài měiguó kěyòng de liǎng zhǒng yìmiáo shì huīruì hé Moderna shēngchǎn de——fāxiàn zhǐyǒu 15% de rén zài jiēzhǒng dì yī zhǒng yìmiáo hòu duì bìngdú chǎnshēng kàngtǐ. Dì èr cì gěi yào hòu,54% de rén yǒu kàngtǐ.

Dàn sāi lìkè bóshì shuō, jiāng zhèxiē fāxiàn yìngyòng yú suǒyǒu miǎnyì gōngnéng dīxià de rén yǒudiǎn jíshǒu, yīnwèi tāmen zhǐ yánjiūle miǎnyì dīxià rénqún de yībùfèn——jí jiēshòu qìguān yízhí de rén. “Wèntí zàiyú dìngyì ‘miǎnyì gōngnéng dīxià’ shì shénme,” tā shuō. “Bùjǐn jǐn shì yízhí huànzhě.”

“Miǎnyì gōngnéng dīxià de zhuàngtài biànhuà hěn dà,”Kulkarni bóshì jiěshì shuō. “Mǒu xiē xíngshì de miǎnyì gōngnéng dīxià, lìrú báixiěbìng huàliáo huò qìguān yízhí hòu xūyào fúyòng di yàowù, kěnéng fēicháng zhòngyào. Miǎnyì gōngnéng dīxià zhuàngtài yǒu duō zhǒng gòuchéng, bùtóng de qíngkuàng kěnéng huì dài lái bu tóng de fēngxiǎn.”

Sāi lìkè bóshì zhǐchū, zhèxiē shùjù yě zhǐshì kǎochále kàngtǐ, zhè zhǐshì miǎnyì de yīgè fāngmiàn. Érqiě, tā shuō, mùqián yīshēng “bìng bù zhēnzhèng liǎojiě” qítā miǎnyì yīnsù (rú T xìbāo) rúhé yǐngxiǎng yīgè rén duì bìngdú dí miǎnyì lì. Kulkarni bóshì tóngyì. “Mùqián hái méiyǒu wánquán liǎojiě yìmiáo jiēzhǒng duì miǎnyì xìtǒng lìng yībùfèn T xìbāo fǎnyìng de yǐngxiǎng,” tā shuō.

Hái yǒu yīdiǎn xūyào kǎolǜ: Miǎnyì gōngnéng dīxià de rén bù bāokuò zài COVID-19 yìmiáo de yuánshǐ línchuáng shìyàn zhōng. “Zài dà liúxíng qíjiān, chū yú shíjì yuányīn, xūyào xùnsù quèdìng COVID yìmiáo de ānquán xìng hé yǒuxiào xìng,” kù ěr kǎ ní bóshì shuō. “Zhè quèshí zài wǒmen duì zhè yī tèdìng huànzhě qúntǐ duì yìmiáo de miǎnyì fǎnyìng de lǐjiě fāngmiàn zàochéngle chājù.” Dànshì, tā bǔchōng shuō,“gāi lǐngyù de yánjiū zhèngzài jījí jìnxíng zhōng, yǐ bāngzhù wǒmen jìnyībù liǎojiě zhèxiē huànzhě de qíngkuàng.”

Bên dưới là phần tiếp theo bài tập về Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

Zhuānjiā shuō jiēzhǒng yìmiáo réngrán hěn zhòngyào,CDC yě jiànyì zhèyàng zuò. “Mùqián, jiànyì miǎnyì gōngnéng dīxià de huànzhě jiēshòu rènhé biāozhǔn dì COVID yìmiáo,” kù ěr kǎ ní bóshì shuō.

Kulkarni bóshì shuō, yìmiáo duì miǎnyì gōngnéng dīxià de rén yóuqí zhòngyào, yīnwèi gēnjù tāmen tèdìng lèixíng de miǎnyì gōngnéng dīxià zhuàngtài, tāmen “kěnéng miànlín gèng gāo de COVID-19 bùliáng hòuguǒ de fēngxiǎn”. Tā shuō, zhè jiùshì wèishéme rúguǒ nín de miǎnyì xìtǒng jiào ruò, jíshǐ nín jiēzhǒngle quánmiàn yìmiáo, shǐyòng kǒuzhào hé bǎochí shēntǐ jùlí réngrán hěn zhòngyào.

Mùqián shàng bù qīngchǔ rúhé shǐ COVID-19 yìmiáo duì miǎnyì gōngnéng dīxià de rén gèng yǒuxiào. “Yěxǔ wǒmen huì duì tòuxī huànzhě zuò wǒmen suǒ zuò de shìqíng bìng jǐyǔ jiāqiáng jìliàng,” sāi lìkè bóshì shuō. “Wǒmen hái yǒu gāo jìliàng de liúgǎn yìmiáo, kěyǐ wéi nín tígōng gèng duō kàngtǐ——gèng gāo jìliàng de kěnéng shì COVID-19 de kěnéng xìng.”

Shìshí shàng,“nèikē yīxué niánjiàn” shàng de yī xiàng xiǎoxíng yánjiū biǎomíng, zhìshǎo duì mǒu xiē huànzhě ér yán, jiāqiáng jì kěnéng huì yǒu suǒ bāngzhù. Gāi yánjiū shèjí 30 míng qìguān yízhí shòu zhě, tāmen zài zuìchū de liǎng jì mRNA yìmiáo (huīruì huò Moderna) jiēzhǒng hòu, yàome méiyǒu kàngtǐ, yàome kàngtǐ shuǐpíng fēicháng dī.

Zài jiēshòu dì sān jì yìmiáo (huīruì,Moderna huò qiángshēng) liǎng zhōu hòu, zàicì jiǎnchále huànzhě de kàngtǐ shuǐpíng. Liù míng huànzhě zài qián liǎng jì hòu kàngtǐ shuǐpíng jiào dī, zài jiāqiáng miǎnyì hòu kàngtǐ shuǐpíng jiào gāo. Zài kāishǐ shí méiyǒu kàngtǐ de qíyú 24 míng huànzhě zhōng, yǒu 6 míng huànzhě de kàngtǐ shuǐpíng jiào gāo, lìngwài 2 míng huànzhě zài dì sān cì gěi yào hòu zhìshǎo shuǐpíng jiào dī.

Gāi yánjiū de zuòzhě shuō, zhèxiē fāxiàn biǎomíng xūyào jìnxíng línchuáng shìyàn lái pínggū qìguān yízhí huànzhě shìfǒu yīnggāi jiēshòu jiāqiáng jìliàng.

Sāi lìkè bóshì shuō, zuìzhōng, yìmiáo duì miǎnyì gōngnéng dīxià rénqún de yǒuxiào xìng réngrán cúnzài yíwèn. “Wǒmen zhǐshì hái méiyǒu dào nàlǐ,” tā shuō.

Xiànxuè shì yī zhǒng kěyǐ wǎnjiù shēngmìng de jiǎndān ér wúsī de xíngwéi, suǒyǐ rúguǒ nǐ zhèngzài kǎolǜ xiànxuè, nǐ yīnggāi yǐjīng wèi zìjǐ gǎndào zìháole. Dànshì, zài COVID-19 dà liúxíng qíjiān xiànxuè huì yǐnfā yīxiē zhòngyào wèntí, bāokuò jiēzhǒng COVID-19 yìmiáo hòu shìfǒu kěyǐxiànxuè.

Zhēnxiàng: Wúlùn nín de yìmiáo jiēzhǒng zhuàngtài rúhé, xiànzài dōu shì xiànxuè de zhòngyào shíkè. Gēnjù měiguó xuèkù xiéhuì (AABB), měiguó xiěyè zhōngxīn hé měiguó hóng shízì huì de liánhé shēngmíng, quánguó gèdì de xiěyè zhōngxīn zuìjìn bàogào cǎixiě liàng xiàjiàng. Yǒuxiē rén bàogàole tāmen yī nián duō lái zuìdī de juānxiàn zhě tóupiào lǜ——zhè shì yīgè lìng rén dānyōu de xiànshí, yīn wéi huànzhě hé xiěyè zhōngxīn yīkào zhè zhǒng gōngyìng lái jìnxíng wǎnjiù shēngmìng de zhìliáo.

Yǐ xià shì nín zài jiēzhǒng COVID-19 yìmiáo hòu yùyuē xiànxuè zhīqián xūyào liǎojiě de xìnxī——bāokuò rúguǒ nín jìhuà zài zhùshè hòu bùjiǔ jìnxíng xiàn xiě shí xūyào suíshēn xiédài de zhòngyào xìnxī.

Měiguó hóng shízì huì tèbié zhǐchū, zài nín jiēzhǒng ā sī lìkāng, qiángshēng,Moderna,Novavax huò huīruì (Pfizer) shēngchǎn de yìmiáo hòu, nín kěyǐ suíshí xiànxuè (jǐn gōng cānkǎo: Qízhōng zhǐyǒu sān zhǒng yìmiáo——qiángshēng,Moderna hé huīruì——shì mùqián zài měiguó kěyòng).

Gāi zǔzhī hái biǎoshì,“fúhé tiáojiàn de xiàn xiě zhě jiēshòule COVID-19 jiǎn dú huó yìmiáo huò bù zhīdào tāmen jiēshòule shénme lèixíng de COVID-19 yìmiáo de xiàn xiě zhě bìxū děngdài liǎng zhōu cáinéng xiànxuè.” Rán’ér, zhè yǒudiǎn lìng rén kùnhuò, yīnwèi mùqián kěyòng de COVID-19 yìmiáo dōu bùshì jiǎn dú huó yìmiáo (yě jiùshì yóu yǐnqǐ jíbìng de bìngdú dí ruòhuà xíngshì zhì chéng de yìmiáo).

Fàn dé bǐ’ěr tè dàxué yīxuéyuàn chuánrǎn bìng zhuānjiā jiān jiàoshòu wēilián·shā fū nà (William Schaffner) biǎoshì, zhè hěn kěnéng shì yīgè lǒngtǒng de shēngmíng. Zhè shì yīgè “fēicháng biāozhǔn dì xiànzhì”, shìyòng yú xiànxuè qián de gè zhǒng yìmiáo. Tāmen suǒyǐnyòng dì nàxiē jiǎn dú huó yìmiáo kěnéng shì zhǐ yòng yú duìkàng huáng rè bìng, mázhěn hé shuǐdòu děng jíbìng de yìmiáo. “Dànshì dédào tā de chéngnián rén shùliàng fēicháng fēicháng shǎo,” shā fū nà bóshì gàosù jiànkāng.

Zhèlǐ de dǐxiàn shì: Yīnwèi měiguó méiyǒu pīzhǔn shǐyòng de jiǎn dú huó COVID-19 yìmiáo, suǒ yǐ nín kěyǐ zài jiēzhǒng yìmiáo hòu jǐnkuài xiànxuè, zhǐyào nín zhīdào zìjǐ jiēshòu de shì nǎ zhǒng lèixíng. Rúguǒ nín bù quèdìng (zhè kěnéng yìwèizhe nín cānyùle yī xiàng yánjiū huò zhǐshì méiyǒu zhùyì), nín xūyào děngdài liǎng zhōu cáinéng jìnxíng xiànxuè.

Rúguǒ nín ānpáile juānzèng yùyuē, bìngqiě pèngqiǎo tíqián jiēzhǒngle COVID-19 yìmiáo, nàme tuīchí juānzèng bìng bùshì yīgè huài zhǔyì, yǐ fáng wàn yī, chuánrǎn bìng zhuānjiā Amesh A. Adalja, yīxué bóshì, yuēhàn xué yuàn de gāojí xuézhě huò pǔ jīn sī jiànkāng ānquán zhōngxīn, gàosù jiànkāng. “Wǒ jiànyì děngdài,” tā shuō. “Nǐ kěnéng yīn jiēzhǒng yìmiáo ér gǎndào píláo, ér xiànxuè kěnéng huì jiājù zhè zhǒng qíngkuàng.”

Phiên dịch tiếng Trung cho bài giảng luyện kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bên dưới là phần dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập nâng cao về Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

Kể từ khi đại dịch bắt đầu, các quan chức y tế công cộng đã cảnh báo rằng những người bị suy giảm miễn dịch cần phải đặc biệt thận trọng để cố gắng tránh nhiễm COVID-19. Hiện tại, vắc-xin COVID-19 được cung cấp cho tất cả người Mỹ trên 12 tuổi, vẫn có những cảnh báo cho những người bị suy giảm miễn dịch phải cẩn thận – ngay cả khi họ đã được tiêm chủng đầy đủ.

Trên thực tế, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) nói cụ thể điều này trực tuyến: “Nếu bạn có một tình trạng bệnh hoặc đang dùng thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, bạn có thể KHÔNG được bảo vệ đầy đủ ngay cả khi bạn đã được tiêm chủng đầy đủ. Nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ngay cả sau khi tiêm phòng, bạn có thể cần tiếp tục thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa. ”

Nếu bạn không bị suy giảm miễn dịch hoặc nếu bạn không có bạn thân hoặc thành viên gia đình bị suy giảm hệ miễn dịch, có thể bạn đã không nghĩ nhiều đến điều này. Nhưng nếu bạn hoặc ai đó bạn biết rơi vào nhóm dân số bị suy giảm miễn dịch – ước tính có khoảng 10 triệu người chỉ riêng ở Mỹ, theo Trường Y tế Công cộng Johns Hopkins Bloomberg – bạn có thể thắc mắc. Đây là những gì bạn cần biết.

Theo Viện Ung thư Quốc gia (NCI), những người bị suy giảm miễn dịch có hệ thống miễn dịch suy yếu. Điều đó có nghĩa là họ không thể chống lại nhiễm trùng và các bệnh khác cũng như những người khác không bị suy giảm miễn dịch.

NCI cho biết, có một số tình trạng sức khỏe và bệnh tật có thể khiến một người bị suy giảm miễn dịch, bao gồm AIDS, ung thư, tiểu đường, suy dinh dưỡng và một số rối loạn di truyền nhất định, NCI cho biết, và một số loại thuốc và phương pháp điều trị như thuốc chống ung thư, xạ trị, tế bào gốc hoặc nội tạng cấy ghép cũng có thể làm cho một người bị ức chế miễn dịch.

Nói chung, những người bị suy giảm miễn dịch có thể không đáp ứng với vắc-xin cũng như những người không bị suy giảm miễn dịch, John Sellick, Jr., DO, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và giáo sư y khoa tại Đại học Buffalo / SUNY, nói với Health. Ông nói: “Chúng tôi biết rằng đây sẽ là một vấn đề với vắc-xin COVID-19.

Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng SARS-CoV-2, vi rút gây ra COVID-19, có thể gây ra bệnh nặng hơn ở những người bị suy giảm miễn dịch và thậm chí tồn tại lâu hơn trong cơ thể của họ vì hệ thống miễn dịch của họ tạo ra phản ứng yếu hơn.

Nhưng không có nhiều nghiên cứu về mức độ bảo vệ mà vắc xin COVID-19 sẽ cung cấp cho những người bị suy giảm miễn dịch. “Chúng tôi vẫn đang bắt đầu tìm hiểu về phản ứng miễn dịch được tạo ra bởi những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch sau khi tiêm vắc xin COVID”, Prathit Kulkarni, MD, trợ lý giáo sư y khoa về các bệnh truyền nhiễm tại Đại học Y Baylor, nói với Health. “Trong một số trường hợp, có thể những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có thể không tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ.” Do đó, ông nói, “chúng có thể vẫn còn nhạy cảm” với việc nhiễm COVID-19, ngay cả khi chúng đã được tiêm phòng đầy đủ.

Một nghiên cứu gần đây được công bố trên JAMA cho thấy nhiều điều. Nghiên cứu đó đã phân tích dữ liệu từ những người được cấy ghép nội tạng và vắc-xin mRNA COVID-19 – hai loại vắc-xin hiện có sẵn ở Mỹ do Pfizer và Moderna sản xuất-và phát hiện ra rằng chỉ có 15% có kháng thể chống lại vi-rút sau lần tiêm vắc-xin đầu tiên . Sau liều thứ hai, 54% có kháng thể.

Nhưng Tiến sĩ Sellick nói rằng hơi khó khăn khi áp dụng những phát hiện đó cho tất cả những người bị suy giảm miễn dịch, vì họ chỉ nghiên cứu một phân đoạn dân số suy giảm miễn dịch – đó là những người được cấy ghép nội tạng. Ông nói: “Vấn đề là xác định ‘suy giảm miễn dịch’ là gì. “Đó không chỉ là những bệnh nhân được cấy ghép.”

Tiến sĩ Kulkarni giải thích: “Tình trạng suy giảm miễn dịch khá thay đổi. “Một số dạng suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như hóa trị cho bệnh bạch cầu hoặc thuốc cần dùng sau khi cấy ghép nội tạng, có thể khá nghiêm trọng. Có một loạt yếu tố cấu thành trạng thái suy giảm miễn dịch và các tình huống khác nhau có thể gây ra rủi ro khác nhau.”

Dữ liệu cũng chỉ xem xét các kháng thể, chỉ là một khía cạnh của khả năng miễn dịch, Tiến sĩ Sellick chỉ ra. Và, theo ông, các bác sĩ “không thực sự hiểu” tại thời điểm này làm thế nào các yếu tố miễn dịch khác như tế bào T có thể ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của một người đối với vi rút. Tiến sĩ Kulkarni đồng ý. Ông nói: “Ảnh hưởng của việc tiêm phòng đối với phản ứng của tế bào T, một bộ phận khác của hệ thống miễn dịch, cũng chưa được biết đầy đủ vào thời điểm này.

Cũng cần xem xét điều này: Những người bị suy giảm miễn dịch không được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng ban đầu cho vắc-xin COVID-19. Tiến sĩ Kulkarni nói: “Vì những lý do thực tế trong thời kỳ đại dịch xảy ra, cần phải tiến hành nhanh chóng để xác định tính an toàn và hiệu quả của vắc xin COVID. “Điều này đã tạo ra một lỗ hổng trong hiểu biết của chúng tôi về phản ứng miễn dịch với vắc-xin ở nhóm bệnh nhân cụ thể này.” Tuy nhiên, ông cho biết thêm, “nghiên cứu đang được tiến hành tích cực trong lĩnh vực này để giúp chúng tôi hiểu thêm về tình hình của những bệnh nhân này.”

Phần tiếp theo của bài tập về cách dùng Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung.

Các chuyên gia cho biết việc tiêm phòng vẫn quan trọng và CDC cũng khuyến nghị điều này. Tiến sĩ Kulkarni nói: “Hiện tại, những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch được khuyến cáo nên tiêm bất kỳ loại vắc xin COVID tiêu chuẩn nào.

Tiến sĩ Kulkarni cho biết vắc-xin này đặc biệt quan trọng đối với những người bị suy giảm miễn dịch vì họ “có thể có nguy cơ cao bị kết quả xấu hơn do COVID-19 tùy thuộc vào loại trạng thái suy giảm miễn dịch cụ thể của họ”. Và đó, ông nói, là lý do tại sao việc sử dụng khẩu trang và cách xa thể chất vẫn quan trọng nếu bạn bị suy giảm hệ miễn dịch – ngay cả khi bạn đã được tiêm phòng đầy đủ.

Tại thời điểm này, vẫn chưa rõ những gì sẽ được thực hiện để làm cho vắc-xin COVID-19 hiệu quả hơn ở những người bị suy giảm miễn dịch. Bác sĩ Sellick nói: “Có thể chúng tôi sẽ làm những gì chúng tôi làm với bệnh nhân lọc máu và tiêm liều tăng cường. “Chúng tôi cũng có vắc-xin liều cao cho bệnh cúm cung cấp cho bạn nhiều kháng thể hơn – liều cao hơn có thể là khả năng mắc COVID-19.”

Trên thực tế, một nghiên cứu nhỏ trên tạp chí Annals of Internal Medicine cho thấy thuốc tăng cường có thể hữu ích cho ít nhất một số bệnh nhân. Nghiên cứu liên quan đến 30 người được cấy ghép nội tạng, tất cả đều không có hoặc có lượng kháng thể chống lại virus rất thấp sau hai liều vắc xin mRNA ban đầu (Pfizer hoặc Moderna).

Hai tuần sau khi nhận liều vắc-xin thứ ba – nồng độ kháng thể của bệnh nhân Pfizer, Moderna hoặc Johnson & Johnson đã được kiểm tra lại. Sáu bệnh nhân bắt đầu với mức kháng thể thấp sau hai liều đầu tiên có mức kháng thể cao hơn sau khi tiêm nhắc lại. Trong số 24 bệnh nhân còn lại không có kháng thể khi bắt đầu, sáu người có mức độ cao hơn và hai người có mức độ ít nhất là thấp sau liều thứ ba.

Các tác giả của nghiên cứu cho biết những phát hiện này cho thấy sự cần thiết của các thử nghiệm lâm sàng để đánh giá xem liệu bệnh nhân cấy ghép nội tạng có nên nhận một liều tăng cường hay không.

Cuối cùng, Tiến sĩ Sellick nói, vẫn còn nhiều câu hỏi về hiệu quả của vắc-xin ở những người bị suy giảm miễn dịch. “Chúng tôi vẫn chưa đến đó,” anh ấy nói.

Cho máu là một hành động đơn giản và vị tha có thể cứu được nhiều người, vì vậy nếu bạn đang cân nhắc việc hiến máu, bạn nên tự hào về bản thân mình. Nhưng việc hiến máu trong đại dịch COVID-19 đặt ra một số câu hỏi quan trọng, bao gồm việc hiến máu sau khi bạn tiêm vắc-xin COVID-19 có được không.

Sự thật: Đây là thời điểm quan trọng để hiến máu ngay bây giờ, bất kể tình trạng tiêm chủng của bạn là gì. Theo một tuyên bố chung của Hiệp hội Ngân hàng Máu Hoa Kỳ (AABB), Trung tâm Máu Hoa Kỳ và Hội Chữ thập đỏ Hoa Kỳ, các trung tâm máu trên khắp cả nước gần đây đã báo cáo sự sụt giảm trong việc thu thập máu. Một số đã báo cáo tỷ lệ người hiến tặng thấp nhất trong hơn một năm — một thực tế đáng lo ngại là bệnh nhân và trung tâm máu phụ thuộc vào nguồn cung cấp này để điều trị cứu sống.

Dưới đây là những điều bạn cần biết trước khi đặt lịch hẹn hiến máu sau khi tiêm vắc-xin COVID-19 — bao gồm thông tin quan trọng mà bạn cần lưu ý nếu bạn có kế hoạch hiến máu ngay sau khi tiêm.

Hội Chữ thập đỏ Hoa Kỳ đặc biệt nói rằng bạn có thể hiến máu bất cứ khi nào bạn muốn sau khi bạn nhận được vắc xin do AstraZeneca, Johnson & Johnson, Moderna, Novavax hoặc Pfizer sản xuất (FYI: Chỉ có ba loại vắc xin đó — J & J, Moderna và Pfizer — là có sẵn ở Hoa Kỳ ngay bây giờ).

Tổ chức này cũng nói rằng “những người hiến máu đủ điều kiện đã nhận được vắc-xin COVID-19 sống giảm độc lực hoặc không biết loại vắc-xin COVID-19 mà họ nhận được phải đợi hai tuần trước khi cho máu.” Tuy nhiên, điều đó hơi khó hiểu vì không có vắc-xin COVID-19 nào hiện có là vắc-xin sống giảm độc lực (hay còn gọi là vắc-xin được làm từ một dạng vi-rút gây bệnh bị suy yếu).

Theo William Schaffner, MD, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và là giáo sư tại Trường Y Đại học Vanderbilt cho biết đây rất có thể là một tuyên bố chung chung. Đó là một “hạn chế rất tiêu chuẩn” áp dụng cho tất cả các loại vắc-xin trước khi hiến máu. Những loại vắc-xin sống giảm độc lực mà họ đang đề cập có thể là những vắc-xin được sử dụng để chống lại các bệnh như sốt vàng da, sởi và thủy đậu. “Nhưng số người trưởng thành có được điều đó là rất, rất ít”, Tiến sĩ Schaffner nói với Health.

Điểm mấu chốt ở đây: Vì không có vắc-xin COVID-19 giảm độc lực sống được chấp thuận sử dụng ở Hoa Kỳ, bạn có thể hiến máu ngay khi bạn muốn sau khi tiêm vắc-xin, miễn là bạn biết mình đã nhận được loại nào. Nếu bạn không chắc chắn (điều đó có thể có nghĩa là bạn đã tham gia một cuộc nghiên cứu hoặc chỉ là không chú ý), bạn cần đợi hai tuần trước khi hiến máu.

Nếu bạn đã lên lịch hẹn hiến tặng và bạn tình cờ nhận được vắc-xin COVID-19 của mình ngay trước đó, bạn không nên rút lại số tiền quyên góp của mình, đề phòng trường hợp, chuyên gia về bệnh truyền nhiễm Amesh A. Adalja, MD, học giả cấp cao tại Johns Trung tâm Hopkins về An ninh Y tế, nói với Health. “Tôi khuyên bạn nên chờ đợi,” anh ấy nói. “Sự mệt mỏi mà bạn có thể nhận được khi tiêm vắc-xin có thể cộng thêm với việc truyền máu.”

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online về Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung. Các bạn còn thêm câu hỏi nào chưa được giải đáp thì hãy đăng bình luận lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ trực tuyến nhanh nhất nhé.

ChineMaster sẽ tạm dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất