Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung dùng như thế nào
Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1 là bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ trình bày về cách dùng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản. Các bạn học viên chú ý theo dõi và ghi chép đầy đủ nội dung bài giảng bên dưới vào vở nhé.
Bạn nào muốn xem phần 2 và phần 3 Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung thì xem luôn và ngay tại link bên dưới nhé.
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung phần 2
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung phần 3
Hôm nay trong bài giảng phần đầu tiên này về Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung, chúng ta sẽ cùng khám phá và tìm hiểu khái quát về Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung nhé.
- Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung là gì?
- Cách dùng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung như thế nào?
- Hướng dẫn sử dụng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung cơ bản?
- Khi nào cần dùng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung?
Đó chính là 4 câu hỏi lớn được đưa ra trong bài học ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay. Các bạn hãy chia sẻ kênh dạy học tiếng Trung trực tuyến miễn phí của Thầy Vũ chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online này tới nhiều người bạn khác vào học cùng chúng ta nữa nhé. Những bài giảng trên này đều được chia sẻ miễn phí và công khai. Các bạn hãy nhanh chóng chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại tất cả những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung này nhé. Trong lúc học bài về phần ngữ pháp tiếng Trung, có bạn nào chưa hiểu bài ở đâu và chỗ nào thì hãy đăng câu hỏi và trong chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo hỗ trợ bạn trong thời gian nhanh nhất nhé, tất nhiên là hoàn toàn miễn phí rồi.
Nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay là Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1 các bạn nhé.
Trước khi vào bài học mới này, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại những kiến thức quan trọng và rất cần thiết trong bài học ngay link bên dưới. Đó chính là cấu trúc ngữ pháp bởi vì cho nên trong tiếng Trung.
Bởi vì Cho nên trong tiếng Trung
Bạn nào muốn tìm lại tất cả những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của Thầy Vũ giảng bài từ những buổi học đầu tiên cho đến bài học mới nhất thì hãy xem trong chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung online bên dưới.
Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung
Trong bài học ngày hôm nay Thầy Vũ chỉ đưa ra cách dùng cơ bản nhất cho bài học Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1. Các bạn chú ý xem nhé. Còn về phần nâng cao hơn và chi tiết hơn được trình bày đầy đủ hơn kèm theo nhiều mẫu câu tiếng Trung ví dụ minh họa hơn .v.v. thì đều được Thầy Vũ trình bày rất cặn kẽ và tường tận trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Bạn nào chưa có bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển thì có thể mua tại Hệ thống phân phối sách tiếng Trung của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội hoặc Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn nhé. Bạn nào ngại ra đường, hoặc do điều kiện vị trí địa lý thì có thể đặt mua trực tuyến ngay trên các sàn giao dịch thương mại điện tử uy tín như Sendo, Shopee, Lazada và Tiki nhé. Các bạn thường xuyên mua hàng online trên các kênh đó thì sẽ biết ngay cách đặt hàng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Ngay sau khi các bạn lên đơn hàng thì các bạn nhân viên ChineMaster sẽ ngay lập tức vào xử lý đơn hàng của các bạn và chuyển giao sang cho bên giao hàng để các bạn shipper chuyển hàng đến tận địa chỉ của các bạn nhé.
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn hân hạnh làm nhà tài trợ chính thức cho các bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online.
Các bạn học viên lưu ý cần luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé. Đây là phương pháp học từ vựng tiếng Trung cực kỳ hiệu quả và nhanh chóng, bạn nào chỉ chăm chăm cặm cụi tập viết chữ Hán thì hiệu quả sẽ không thể nhanh chóng như là tập gõ tiếng Trung sogou pinyin được. Bởi vậy nên chúng ta cần kết hợp cả hai phương pháp học từ mới tiếng Trung là gõ tiếng Trung sogou pinyin và tập viết chữ Hán mỗi ngày.
Bạn nào chưa cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính thì tải xuống ngay tại link bên dưới phiên bản cập nhập mới nhất của bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin.
Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của bài giảng trực tuyến hôm nay với chủ đề là Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
Hướng dẫn sử dụng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1
Cách dùng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1
动作结果的表达: 结果补语 Dòngzuò jiéguǒ de biǎodá : Jiéguǒ bǔyǔ
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
Bổ ngữ kết quả do một số động từ, tính từ đặt trực tiếp sau động từ vị ngữ đảm nhiệm, biểu thị kết quả của động tác hành vi.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VỀ BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
– Hình thức khẳng định : CN + ĐT + BNKQ + TN
VD:
安娜考上了清华大学,真棒!Ānnà kǎo shàngle qīnghuá dàxué, zhēn bàng!
Anna thi đỗ Đại học Thanh Hoa rồi, giỏi quá!
没想到他能听懂老师所说的话。Méi xiǎngdào tā néng tīng dǒng lǎoshī suǒ shuō dehuà.
Không ngờ anh ấy có thể nghe hiểu được tất cả nhưng gì thầy giáo nói.
– Hinh thức phủ định: CN + 没 (有) + ĐT + BNKQ + TN
VD:
太多人了,我没有买到票。太多人了,我没有买到票。
Nhiều người quá, mình không mua được vé.
请大声一点,我没听见你说的话。Qǐng dàshēng yīdiǎn, wǒ méi tīngjiàn nǐ shuō dehuà.
Xin hãy nói to hơn một chút, tôi không nghe thấy lời anh nói.
– Hình thức nghi vấn: CN + ĐT + BNKQ + TN + 了 没 (有)
Hoặc CN + ĐT + 没 + ĐT + BNKQ + TN
VD:
今天的数学作业你做完了没有?Jīntiān de shùxué zuòyè nǐ zuò wánliǎo méiyǒu?
Cậu làm xong bài tập toán hôm nay chưa?
你写没写完论文?你写没写完论文?Con đã viết xong luận văn chưa?
Chú ý:
– Phải bỏ 了 phía sau bổ ngữ trong câu phủ định.
VD:
我没看完了那本汉语教程。Wǒ méi kàn wánliǎo nà běn hànyǔ jiàochéng. (cách dùng sai)
我没看完那本汉语教程。Wǒ méi kàn wán nà běn hànyǔ jiàochéng. (cách dùng đúng)
Mình chưa đọc xong quyển giáo trình tiếng Trung đó.
– Kết cấu 不 + ĐT + BNKQ chỉ dùng trong giả thiết
VD:
你不写完作业,不许看电视。Nǐ bù xiě wán zuòyè, bùxǔ kàn diànshì.
Con mà không hoàn thành bài tập thì không được phép xem ti vi.
– Vị ngữ động từ và bổ ngữ kết quả kết hợp chặt chẽ với nhau, giữa chúng không thêm bất kỳ thành phần gì.
VD:
喝醉Hē zuì Uống say
弄坏nòng huài Làm hỏng
偷走tōu zǒu Lấy mất
做完zuò wán Làm xong
看见kànjiàn Nhìn thấy
– Tân ngữ phả đặt sau bổ ngữ kết quả.
VD:
我看美丽见了。Wǒ kàn měilì jiànle. (cách dùng sai)
我看见美丽了。Wǒ kànjiàn měilìle. (cách dùng đúng)
Mình nhìn thấy Mỹ Lệ rồi.
– Bổ ngữ kết quả có thể mang theo trợ từ động thái 了, 过 nhưng chúng phải đứng sau bổ ngữ kết quả và đứng trước tân ngữ.
VD:
我答对了两道题。Wǒ dáduìle liǎng dào tí.
Tôi trả lời đúng hai câu hỏi.
我以前登上过这座山。Wǒ yǐqián dēng shàngguò zhè zuò shān.
Trước đây tôi đã từng leo lên được ngọn núi này.
– Bổ ngữ kết quả không thể mang theo trợ từ động thái 着.
VD:
我喜欢上着这个可爱的小女孩了。Wǒ xǐhuān shàngzhe zhège kě’ài de xiǎo nǚháile. (cách dùng sai)
我喜欢上这个可爱的小女孩了。Wǒ xǐhuān shàng zhège kě’ài de xiǎo nǚháile. (cách dùng đúng)
Tôi đã thích cô bé đáng yêu này mất rồi.
Bên dưới là mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản để minh họa cho Cách dùng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1. Các bạn chú ý xem thật kỹ nhé.
Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày
| STT | Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, mẫu câu tiếng Trung thông dụng nhất, mẫu câu tiếng Trung minh họa cho Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1, luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề cùng Thầy Vũ với các bài tập được thiết kế dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn | |
| 1 | 一听到”李向阳”的名字,个个吓得魂不附体。 | Yī tīng dào”lǐxiàngyáng”de míngzì, gè gè xià dé húnbùfùtǐ. |
| 2 | 一听到要去故宫的消息,大家立即热血沸腾。 | Yī tīng dào yào qù gùgōng de xiāoxī, dàjiā lìjí rèxuèfèiténg. |
| 3 | 为了大家的事,他一天到晚忙碌着。 | Wèile dàjiā de shì, tā yītiān dào wǎn mánglùzhe. |
| 4 | 为了维持家里的生活,爸爸一天到晚地奔波忙碌着。 | Wèile wéichí jiālǐ de shēnghuó, bàba yītiān dào wǎn de bēnbō mánglùzhe. |
| 5 | 今年暑假到农村去,听到很多新鲜事。 | Jīnnián shǔjià dào nóngcūn qù, tīng dào hěnduō xīnxiān shì. |
| 6 | 他一听到喧闹的音乐就兴奋,而我则不然。 | Tā yī tīng dào xuānnào de yīnyuè jiù xīngfèn, ér wǒ zé bùrán. |
| 7 | 他一天到晚太忙碌了。 | Tā yītiān dào wǎn tài mánglùle. |
| 8 | 他一天到晚惹是生非,闹得四邻不安。 | Tā yītiān dào wǎn rěshìshēngfēi, nào dé sìlín bù’ān. |
| 9 | 他一天到晚无所事事,浑浑噩噩地过日子。 | Tā yītiān dào wǎn wúsuǒshìshì, húnhún’è’è de guòrìzi. |
| 10 | 他们两个人打得火热,一天到晚形影不离。 | Tāmen liǎng gèrén dǎ dé huǒrè, yītiān dào wǎn xíngyǐngbùlí. |
| 11 | 他听到高考榜上有名,欢喜得手舞足蹈。 | Tā tīng dào gāokǎo bǎng shàng yǒumíng, huānxǐ dé shǒuwǔzúdǎo. |
| 12 | 他如果老是不求上进,糊涂过日,一天到晚醉生梦死,前途堪忧! | Tā rúguǒ lǎo shì bù qiú shàngjìn, hútúguò rì, yītiān dào wǎn zuìshēngmèngsǐ, qiántú kānyōu! |
| 13 | 他就像一部永不停止的机器一样,一天到晚只知道工作。 | Tā jiù xiàng yī bù yǒng bù tíngzhǐ de jīqì yīyàng, yītiān dào wǎn zhǐ zhīdào gōngzuò. |
| 14 | 他自从得这种病后,一天到晚浑浑噩噩的,你说怎么办呀? | Tā zìcóng dé zhè zhǒng bìng hòu, yītiān dào wǎn húnhún’è’è de, nǐ shuō zěnme bàn ya? |
| 15 | 你一天到晚只知吃喝玩乐怎么行,赶快学一门技术吧,将来也好养家糊口呀! | Nǐ yītiān dào wǎn zhǐ zhī chīhē wánlè zěnme xíng, gǎnkuài xué yī mén jìshù ba, jiānglái yě hǎo yǎngjiā húkǒu ya! |
| 16 | 你一天到晚装神弄鬼的,到底想干什么?亦作“装神扮鬼”。 | Nǐ yītiān dào wǎn zhuāngshénnòngguǐ de, dàodǐ xiǎng gànshénme? Yì zuò “zhuāng shén bàn guǐ”. |
| 17 | 农夫的生活周年四季,一天到晚,忙得不可开交。 | Nóngfū de shēnghuó zhōunián sìjì, yītiān dào wǎn, máng dé bùkě kāijiāo. |
| 18 | 别一天到晚不阴不阳,死人似的,做这副委屈样给谁看? | Bié yītiān dào wǎn bù yīn bù yáng, sǐrén shì de, zuò zhè fù wěiqu yàng gěi shéi kàn? |
| 19 | 十里长街送*理,整条街上那样肃静,听到的只是抽泣声。 | Shílǐ cháng jiē sòng*lǐ, zhěng tiáo jiē shàng nàyàng sùjìng, tīng dào de zhǐshì chōuqì shēng. |
| 20 | 听到中国足球队已经出线的消息,球迷们欣喜万分。 | Tīng dào zhōngguó zúqiú duì yǐjīng chūxiàn de xiāoxī, qiúmímen xīnxǐ wànfēn. |
| 21 | 听到奶奶去世的消息,她哭得泣不成声。 | Tīng dào nǎinai qùshì de xiāoxī, tā kū dé qìbùchéngshēng. |
| 22 | 听到我们班被学校评为先进班级的消息,全班同学都高兴的眉飞色舞。 | Tīng dào wǒmen bān bèi xuéxiào píng wèi xiānjìn bānjí de xiāoxī, quán bān tóngxué dōu gāoxìng de méifēisèwǔ. |
| 23 | 听到朋友说到当时救人的惊险,我不得不对他肃然起敬。 | Tīng dào péngyǒu shuō dào dāngshí jiù rén de jīngxiǎn, wǒ bùdé bùduì tā sùrán qǐ jìng. |
| 24 | 听到母亲去世的消息,她泪如雨下。 | Tīng dào mǔqīn qùshì de xiāoxī, tā lèi rú yǔ xià. |
| 25 | 听到父亲去世的噩耗,他悲痛欲绝。 | Tīng dào fùqīn qùshì de èhào, tā bēitòng yù jué. |
| 26 | 听到老师的批评,我的脸上热辣辣的。 | Tīng dào lǎoshī de pīpíng, wǒ de liǎn shàng rèlàlà de. |
| 27 | 听到老师的表扬,我的心里热乎乎的。 | Tīng dào lǎoshī de biǎoyáng, wǒ de xīnlǐ rèhū hū de. |
| 28 | 听到表现就好像从未见过她似的。 | Tīng dào biǎoxiàn jiù hǎoxiàng cóng wèi jiànguò tā shì de. |
| 29 | 听到这个令他悲痛欲绝的消息,他掉臂不顾,扬长而去。 | Tīng dào zhège lìng tā bēitòng yù jué de xiāoxī, tā diào bì bùgù, yángcháng ér qù. |
| 30 | 听到这可怕的消息,我的心不禁颤抖了一下。 | Tīng dào zhè kěpà de xiāoxī, wǒ de xīn bùjīn chàndǒule yīxià. |
| 31 | 听到闹钟响,我一骨碌从床上爬起来。 | Tīng dào nàozhōng xiǎng, wǒ yī gūlu cóng chuángshàng pá qǐlái. |
| 32 | 咱劳动人民一天到晚粗茶淡饭,吃啥都香,没那么多讲究。 | Zán láodòng rénmín yītiān dào wǎn cūchádànfàn, chī shà dōu xiāng, méi nàme duō jiǎngjiù. |
| 33 | 哥哥正准备考研究生,一天到晚手不释卷。 | Gēgē zhèng zhǔnbèi kǎo yánjiūshēng, yītiān dào wǎn shǒubùshìjuàn. |
| 34 | 小华听到老师的表扬,反而不好意思了。 | Xiǎo huá tīng dào lǎoshī de biǎoyáng, fǎn’ér bù hǎoyìsile. |
| 35 | 小明听到妈妈说要带他去国外的消息高兴地手舞足蹈,接着又手忙脚乱地收拾起了行李。 | Xiǎomíng tīng dào māmā shuō yào dài tā qù guówài de xiāoxī gāoxìng de shǒuwǔzúdǎo, jiēzhe yòu shǒumángjiǎoluàn de shōushí qǐle xínglǐ. |
| 36 | 小松鼠很机灵,听到一点动静就爬到树上去了。 | Xiǎo sōngshǔ hěn jīling, tīng dào yīdiǎn dòngjìng jiù pá dào shù shàngqùle. |
| 37 | 小树林里时常听到有人练嗓,据说还是一种健身方法呢。 | Xiǎo shùlín lǐ shícháng tīng dào yǒurén liàn sǎng, jùshuō háishì yī zhǒng jiànshēn fāngfǎ ne. |
| 38 | 工地上嘈杂的声音使人一天到晚不得安宁。 | Gōngdì shàng cáozá de shēngyīn shǐ rén yītiān dào wǎn bùdé ānníng. |
| 39 | 想到孩子一天到晚没事干,东游西荡,我心里就感到烦得很。 | Xiǎngdào háizi yītiān dào wǎn méishì gān, dōng yóuxīdàng, wǒ xīnlǐ jiù gǎndào fán dé hěn. |
| 40 | 我一天到晚忙得自顾不暇,哪能顾得上给你帮忙。 | Wǒ yītiān dào wǎn máng dé zìgùbùxiá, nǎ néng gù dé shàng gěi nǐ bāngmáng. |
| 41 | 我以为他听到这个消息一定会高兴的,可是他却没有任何表示。 | Wǒ yǐwéi tā tīng dào zhège xiāoxī yīdìng huì gāoxìng de, kěshì tā què méiyǒu rènhé biǎoshì. |
| 42 | 我们听到朱老师病重的消息都大为震惊。 | Wǒmen tīng dào zhū lǎoshī bìng zhòng de xiāoxī dū dà wéi zhènjīng. |
| 43 | 我们老师一天到晚总是忙忙碌碌的。 | Wǒmen lǎoshī yītiān dào wǎn zǒng shì máng mang lùlù de. |
| 44 | 放假了,放松一下可以,但不能吊儿郎当,一天到晚无所事事。 | Fàngjiàle, fàngsōng yīxià kěyǐ, dàn bùnéng diào’erlángdāng, yītiān dào wǎn wúsuǒshìshì. |
| 45 | 每当听到国歌响起,我便禁不住热血沸腾,仿佛被带到了那抗战的年代。 | Měi dāng tīng dào guógē xiǎngqǐ, wǒ biàn jīnbuzhù rèxuèfèiténg, fǎngfú bèi dài dàole nà kàngzhàn de niándài. |
| 46 | 爸爸一天到晚,读书写作,孜孜不倦。 | Bàba yītiān dào wǎn, dúshū xiězuò, zīzībùjuàn. |
| 47 | 爸爸一天到晚埋头工作,没有一点儿闲暇时间。 | Bàba yītiān dào wǎn máitóu gōngzuò, méiyǒu yīdiǎn er xiánxiá shíjiān. |
| 48 | 爸爸做厂长,一天到晚总是行色匆匆的。 | Bàba zuò chǎng zhǎng, yītiān dào wǎn zǒng shì xíng sè cōngcōng de. |
| 49 | 王叔叔是厂里的革新能手,一天到晚不是琢磨这个就是琢磨那个。 | Wáng shūshu shì chǎng lǐ de géxīn néngshǒu, yītiān dào wǎn bùshì zhuómó zhège jiùshì zhuómó nàgè. |
| 50 | 看了一篇新闻报道后,脑子里第一反应就是我要听到你的声音,让我知道现在的你安然无恙。 | Kànle yī piān xīnwén bàodào hòu, nǎozi lǐ dì yī fǎnyìng jiùshì wǒ yào tīng dào nǐ de shēngyīn, ràng wǒ zhīdào xiànzài de nǐ ānránwúyàng. |
| 51 | 看他一天到晚魂不守舍的样子,准是身体出了什么毛病。 | Kàn tā yītiān dào wǎn húnbùshǒushè de yàngzi, zhǔn shì shēntǐ chūle shénme máobìng. |
| 52 | 看到老人一天到晚形影相吊的样子,她不禁动了恻隐之心,准备为他找个老伴。 | Kàn dào lǎorén yītiān dào wǎn xíngyǐngxiāngdiào de yàngzi, tā bùjīn dòngle cèyǐn zhī xīn, zhǔnbèi wèi tā zhǎo gè lǎobàn. |
| 53 | 节日里,我家的客人很多,一天到晚应接不暇。 | Jiérì lǐ, wǒjiā de kèrén hěnduō, yītiān dào wǎn yìngjiēbùxiá. |
| 54 | 营业员王阿姨一天到晚乐呵呵地接待顾客。 | Yíngyèyuán wáng āyí yītiān dào wǎn lè hēhē de jiēdài gùkè. |
| 55 | 走在山里,随处可以听到潺潺的水声。 | Zǒu zài shānli, suíchù kěyǐ tīng dào chánchán de shuǐ shēng. |
| 56 | 身处异国他乡,最想看到的是那些熟悉的面孔,最想听到的是那熟悉的声音。 | Shēn chǔ yìguó tāxiāng, zuì xiǎng kàn dào de shì nàxiē shúxī de miànkǒng, zuì xiǎng tīng dào de shì nà shúxī de shēngyīn. |
| 57 | 这孩子一天到晚,游手好閒,放荡不羁,真令人操心。 | Zhè háizi yītiān dào wǎn, yóushǒuhàoxián, fàngdàngbùjī, zhēn lìng rén cāoxīn. |
| 58 | 项羽听到四面楚歌,他的斗志被瓦解了。 | Xiàngyǔ tīng dào sìmiànchǔgē, tā de dòuzhì bèi wǎjiěle. |
| 59 | 鲁迅先生听到爱国青年遭受反动派杀害的消息,怀着悲愤的心情写下一篇篇战斗的杂文。 | Lǔxùn xiānshēng tīng dào àiguó qīngnián zāoshòu fǎndòngpài shāhài de xiāoxī, huáizhe bēifèn de xīnqíng xiě xià yī piān piān zhàndòu de záwén. |
Tiếp theo chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ luyện tập nghe nói tiếng Trung online theo chủ đề dựa vào những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cho sẵn được Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho các bạn học sinh Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
Luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề
| STT | Học tiếng Trung online uy tín Thầy Vũ chuyên đào tạo giảng dạy các khóa học tiếng Trung trực tuyến chất lượng theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển, luyện nói tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề, luyện phản xạ nghe nói tiếng Trung theo chủ đề thông dụng nhất |
| 1 | 雨水淋透了我的衣服 yǔshuǐ lín tòu le wǒ de yīfu Nước mưa làm ướt thẫm quần áo của tôi |
| 2 | 雨水淋了我的衣服 yǔshuǐ lín le wǒ de yīfu Nước mưa làm ướt quần áo của tôi |
| 3 | 雨水全淋了我朋友的衣服 yǔshuǐ quán lín le wǒ péngyǒu de yīfu Nước mưa làm ướt hết quần áo của bạn tôi |
| 4 | 这里不能抽烟 zhèlǐ bù néng chōuyān Ở đây không được hút thuốc |
| 5 | 这件事我不是故意的 zhè jiàn shì wǒ bú shì gùyì de Việc này không phải tôi cố ý |
| 6 | 越南的首都是河内 yuènán de shǒudū shì hénèi Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội |
| 7 | 越南的首都是什么?yuènán de shǒudū shì shénme Thủ đô của Việt Nam là gì? |
| 8 | 谁偷我的钱包了?shuí tōu wǒ de qiánbāo le Ai trộm ví tiền của tôi rồi? |
| 9 | 自行车撞倒老师 zìxíngchē zhuàng dǎo lǎoshī Xe đạp đâm ngã cô giáo |
| 10 | 老师的钱包被小偷拿走了 lǎoshī de qiánbāo bèi xiǎotōu ná zǒu le Ví tiền của cô giáo bị tên trộm lấy đi mất rồi |
| 11 | 老师的腿受伤了 lǎoshī de tuǐ shòu shāng le Đùi của cô giáo bị thương rồi |
| 12 | 甘甜 gāntián Cam ngọt |
| 13 | 湿度 shīdù Độ ẩm |
| 14 | 每天她故意给我打电话,但是我都没接电话 měitiān tā gùyì gěi wǒ dǎ diànhuà, dànshì wǒ dōu méi jiē diànhuà Hàng ngày cô ta cố ý gọi điện cho tôi, nhưng mà tôi đều không nghe máy |
| 15 | 有客的时候我的孩子常不好意思 yǒu kè de shíhou wǒ de háizi cháng bù hǎo yìsi Lúc có khách bọn trẻ của tôi thường xấu hổ |
| 16 | 最近公司遇到很多问题 zuìjìn gōngsī yùdào hěn duō wèntí Dạo này công ty gặp phải rất nhiều vấn đề |
| 17 | 昨天你被罚了多少钱?zuótiān nǐ bèi fá le duōshǎo qián Hôm qua bạn bị phạt bao nhiêu tiền? |
| 18 | 摔倒 shuāi dǎo Ngã nhào |
| 19 | 招聘 zhāopìn Tuyển dụng |
| 20 | 我能看透墙 wǒ néng kàn tòu qiáng Tôi có thể nhìn xuyên tường |
| 21 | 我的钱包被谁拿走了?wǒ de qiánbāo bèi shuí ná zǒu le Ví tiền của tôi bị ai lấy mất rồi? |
| 22 | 我的腿被汽车撞了 wǒ de tuǐ bèi qìchē zhuàng le Đùi của tôi bị xe đâm vào |
| 23 | 我的腿没有被伤到骨头 wǒ de tuǐ méiyǒu bèi shāng dào gǔtóu Đùi của tôi không bị thương đến xương |
| 24 | 我的朋友被罚了很多钱 wǒ de péngyǒu bèi fá le hěn duō qián Bạn của tôi bị phạt rất nhiều tiền |
| 25 | 我的朋友的伤口不太要紧 wǒ de péngyǒu shāngkǒu bú tài yàojǐn Vết thương của bạn tôi không nghiêm trọng lắm |
| 26 | 我的朋友浪费了很多时间 wǒ de péngyǒu làngfèi le hěn duō shíjiān Bạn của tôi đã lãng phí rất nhiều thời gian |
| 27 | 我的朋友常常不好意思 wǒ de péngyǒu cháng cháng bù hǎo yìsi Bạn của tôi thường ngại ngùng xấu hổ |
| 28 | 我的朋友常去看算命 wǒ de péngyǒu cháng qù kàn suànmìng Bạn của tôi thường đi xem bói toán |
| 29 | 我的摩托车被老师借走了 wǒ de mótuōchē bèi lǎoshī jiè zǒu le Xe máy của tôi bị cô giáo mượn đi mất rồi |
| 30 | 我的手机让老师借走了 wǒ de shǒujī ràng lǎoshī jiè zǒu le Điện thoại di động của tôi bị cô giáo mượn đi mất rồi |
| 31 | 我的公司在招聘新职员 wǒ de gōngsī zài zhāopìn xīn zhíyuán Công ty của tôi đang tuyển dụng nhân viên mới |
| 32 | 我的书被拿走了 wǒ de shū bèi ná zǒu le Sách của tôi bị lấy đi mất rồi |
| 33 | 我的书被她拿走了 wǒ de shū bèi tā ná zǒu le Sách của tôi bị cô ta lấy đi mất rồi |
| 34 | 我朋友的腿被车撞伤了 wǒ péngyǒu de tuǐ bèi chē zhuàng shāng le Đùi của bạn tôi bị xe đâm thương rồi |
| 35 | 我无意撞到老师 wǒ wúyì zhuàng dào lǎoshī Tôi vô tình đâm phải cô giáo |
| 36 | 我戒烟两年了 wǒ jièyān liǎng nián le Tôi cai thuốc hai năm rồi |
| 37 | 我想找一个司机 wǒ xiǎng zhǎo yí gè sījī Tôi muốn tìm một lái xe |
| 38 | 我想去看我的运气 wǒ xiǎng qù kàn wǒ de yùnqì Tôi muốn đi xem số phận của tôi |
| 39 | 我不是故意撞倒你 wǒ bú shì gùyì zhuàng dǎo nǐ Không phải tôi cố ý đâm ngã bạn |
| 40 | 我不想把时间花在这个问题上 wǒ bù xiǎng bǎ shíjiān huā zài zhège wèntí shàng Tôi không muốn tiêu tốn thời gian vào vấn đề này |
| 41 | 我不心甘情愿接受这个事实 wǒ bù xīngānqíngyuàn jiēshòu zhège shìshí Tôi không cam tâm tình nguyện chấp nhận sự thật này |
| 42 | 心甘情愿 xīn gān qíngyuàn Cam tâm tình nguyện |
| 43 | 就当做在家里吧 jiù dāngzuò zài jiā lǐ ba Cứ coi như ở nhà đi |
| 44 | 如果你遇到难问题就联系我 rúguǒ nǐ yùdào nán wèntí jiù liánxì wǒ Nếu như bạn gặp phải vấn đề khó thì liên hệ tôi |
| 45 | 她能看透我的心 tā néng kàn tòu wǒ de xīn Cô ta có thể nhìn thấu tâm của tôi |
| 46 | 她的行动很可气 tā de xíngdòng hěn kěqì Hành động của cô ta rất đáng giận |
| 47 | 她的腿在流血 tā de tuǐ zài liú xiě Đùi của cô ta đang chảy máu |
| 48 | 她故意给我打电话 tā gùyì gěi wǒ dǎ diànhuà Cô ta cố ý gọi điện cho tôi |
| 49 | 她把老师摔倒在地上 tā bǎ lǎoshī shuāi dǎo zài dì shàng Cô ta làm cô giáo ngã nhào xuống đất |
| 50 | 她很像我的朋友 tā hěn xiàng wǒ de péngyǒu Cô ta rất giống bạn của tôi |
| 51 | 她常花很多人的钱 tā cháng huā hěn duō rén de qián Cô ta thường tiêu tiền của rất nhiều người |
| 52 | 她常受骗tā cháng shòu piàn Cô ta thường bị lừa |
| 53 | 她常去拉关系 tā cháng qù lā guānxì Cô ta thường đi bắt mối quan hệ |
| 54 | 她像我老师似的 tā xiàng wǒ lǎoshī shì de Cô ta giống cô giáo của tôi |
| 55 | 周末我常上街看衣服 zhōumò wǒ cháng qù shàngjiē kàn yīfu Cuối tuần tôi thường lên phố xem quần áo |
| 56 | 你碰倒我的被子了 nǐ pèng dǎo wǒ de bēizi le Bạn chạm đổ cốc của tôi rồi |
| 57 | 你的钱包里还有多少钱?nǐ de qiánbāo lǐ hái yǒu duōshǎo qián Trong ví tiền của bạn còn bao nhiêu tiền? |
| 58 | 你的钱包我放在冰箱上 nǐ de qiánbāo wǒ fàng zài bīngxiāng shàng Ví tiền của bạn tôi để trên tủ lạnh |
| 59 | 你的腿还疼吗?nǐ de tuǐ hái téng ma Đùi của bạn còn đau không? |
| 60 | 你的腿怎么样了?nǐ de tuǐ zěnmeyàng le Đùi của bạn thế nào rồi |
| 61 | 你的房间太湿了 nǐ de fángjiān tài shī le Phòng của bạn ẩm quá |
| 62 | 你的伤口要紧吗?nǐ de shāngkǒu yàojǐn ma Vết thương của bạn nghiêm trọng không? |
| 63 | 你拉我去哪儿?nǐ lā wǒ qù nǎr Bạn kéo tôi đi đâu? |
| 64 | 你把书让给她吧 nǐ bǎ shū ràng gěi tā ba Bạn nhường sách cho cô ta đi |
| 65 | 你戒烟几年了?nǐ jiè yān jǐ nián le Bạn cai thuốc mấy năm rồi? |
| 66 | 你想骗她做什么?nǐ xiǎng piàn tā zuò shénme Bạn muốn lừa cô ta làm gì? |
| 67 | 你帮我招新司机吧nǐ bāng wǒ zhāo xīn sījī ba Bạn giúp tôi tuyển lái xe mới đi |
| 68 | 你带我去机场吧 nǐ dài wǒ qù jīchǎng ba Bạn chở tôi đến sân bay đi |
| 69 | 你到大剧场等我吧 nǐ dào dàjùchǎng Bạn tới nhà hát lớn đợi tôi đi |
| 70 | 你别骗我 nǐ bié piàn wǒ Bạn đừng lừa tôi |
| 71 | 你别拉我进这个事 nǐ bié lā wǒ jìn zhège shì Bạn đừng kéo tôi vào việc này |
| 72 | 你别受她的骗 nǐ bié shòu tā de piàn Bạn đừng để cô ta lừa |
| 73 | 你别不好意思 nǐ bié bù hǎo yìsi Bạn đừng ngại ngùng xấu hổ |
| 74 | 你几点要到机场?nǐ jǐ diǎn yào dào jīchǎng Mấy giờ bạn phải có mặt ở sân bay? |
| 75 | 你们去外边抽烟吧 nǐmen qù wàibiān chōuyān ba Các bạn đi ra ngoài hút thuốc đi |
| 76 | 你们别傻了 nǐmen bié shǎ le Các bạn đừng ngốc nữa |
| 77 | 你不应该在教室里抽烟 nǐ bù yīnggāi zài jiàoshì lǐ chōuyān Bạn không nên hút thuốc trong phòng học |
| 78 | 伤口 shāngkǒu Vết thương |
| 79 | 今年我的运气不太好 jīnnián wǒ de yùnqì bú tài hǎo Năm nay vận mệnh của tôi không được tốt lắm |
| 80 | 今天早上在超市里我遇到了小偷 jīntiān zǎoshàng zài chāoshì lǐ wǒ yùdào le xiǎotōu Sáng nay trong siêu thị tôi gặp phải tên trộm |
Tiếp theo là phần bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin ở bên dưới được Thầy Vũ thiết kế thành bài tập đọc hiểu tiếng Trung và luyện dịch tiếng Trung online.
Văn bản tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin cho bài giảng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
虽然它经常被忽视,但证据也表明了这一点。 “在所有疫苗研究中,至少有 20% 的人在接种疫苗后没有任何感觉,而且大多数副作用都相当微不足道,例如注射部位疼痛,”医学博士、急诊医学系教授兼主席 Lewis S. Nelson和罗格斯新泽西医学院医学毒理学部主任告诉健康。
这适用于临床试验和现实世界的情况(咳嗽,我,咳嗽)。在辉瑞疫苗试验中,77.4% 的人报告了至少一种全身反应——这意味着几乎每 4 名患者中就有 1 人根本没有经历过这些副作用。稍微多一点的人在第二次 Moderna 注射后感到全身反应(81.9%),但这仍然意味着每 5 名患者中约有 1 人感觉良好。强生公司的疫苗接种率甚至更高:尽管反应按年龄组进行了分解,但只有 45.3% 的 60 岁以上的人感到任何全身性副作用,而 18 至 59 岁的人中有 61.5% 的人有。
这是来自相同的数据,该数据发现这些疫苗不仅可以有效预防临床试验中的严重疾病,还可以有效预防 COVID-19 引起的住院和死亡。
对于我们这些担心在接种疫苗后感觉不像废话的人来说,这是个好消息——即使我们不一定知道为什么会发生这些反应差异。 Nelson 博士说:“每个人对疫苗的反应都不同,就像他们接触 COVID 时一样,而且每个人的反应都有些不可预测。”并且仅仅因为某人对疫苗有强烈反应并不一定意味着他们获得了更多的保护——这只是意味着他们有更多的炎症反应,因为他们的身体制造了保护性免疫,国际执行董事威廉莫斯医学博士约翰霍普金斯大学彭博公共卫生学院的疫苗获取中心告诉 Health。 “没有任何副作用的人和有严重副作用的人一样有可能受到保护,”他说。
这里的底线是:如果您在接种 COVID-19 疫苗后没有感觉到任何副作用,那就不用担心——您仍然拥有与接种后第二天不得不卧床休息的人相同的保护。
当 COVID-19 大流行第一次来袭时,人们争先恐后地拿起任何他们能拿到的消毒剂。 Lysol 和 Clorox 湿巾变得如此热门,以至于他们开始在亚马逊上以高昂的价格出售。许多商店也开始在广告中宣传他们的清洁度,包括 Target,它有一个甜蜜的故事,关于一位永远微笑的经理在日出时拖着她大楼的外部入口。
现在看来,这一切可能都是徒劳的。美国疾病控制与预防中心 (CDC) 本周早些时候发布了一份科学简报,其中指出,普通人从表面感染 COVID-19 的风险为万分之一,即 0.01%。虽然简报称人们“有可能”通过触摸受感染的表面然后触摸鼻子、嘴巴或眼睛而感染 COVID-19,但该组织还表示,“通常认为风险较低”。
CDC 紧随其后制定了有关清洁房屋的新指南,指出含有肥皂和清洁剂的常规家用清洁剂对大多数人来说都很好。 (不过,如果您家里有人感染了已知的 COVID-19,CDC 建议使用消毒剂。)
外卖?所有这些强烈的清洁都相当于所谓的“卫生剧院”。最近这个词经常出现。这是它的含义的细分,以及为什么它甚至可能有害。
卫生剧院是一个术语,用于描述采取卫生措施以增强安全感而不实际降低患病风险的做法 – 在这种情况下为 COVID-19。它指的是自大流行开始以来一直在进行彻底清洁的所有体育场馆、杂货店、企业,甚至个人家庭中的人们,尽管这些有时是极端措施的好处几乎没有得到证实。
这个词在 2020 年 7 月发表在大西洋上的一篇文章中首次流行起来。 “如果这一切只是浪费时间呢?”作家德里克·汤普森沉思道。他随后在 2021 年 2 月发表了一篇文章,指出卫生剧院“仍然是一种巨大的浪费时间”。
“这是浪费时间,”俄亥俄州东北部医科大学传染病专家兼内科教授理查德沃特金斯告诉《健康》杂志。 “人们应该将精力集中在更有成效的工作上。
约翰霍普金斯大学健康安全中心资深学者、传染病专家 Amesh A. Adalja 医学博士对此表示赞同。 “这很愚蠢,”他说。 “人们从一开始就一直在这样做,这只是戏剧。”
Chúng ta tiếp tục làm bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
虽然花费大量时间自行清洁不一定有害——对于那些有潜在健康问题(如免疫系统降低)的人来说,这可能是必要的——博士。 Adalja 关心它发送的消息。 “它给人们错误的印象,什么是有风险的,什么是没有风险的,”他说。
Adalja 博士说,它还给人们一种“错误的安全感,因为人们没有意识到这不是他们被感染的主要方式”。以使用消毒湿巾擦拭杂货和邮件与佩戴牢固贴合的口罩为例——CDC 明确指出,使用口罩比清洁这些表面更具保护性。但是“如果有人不知道更好,他们认为这是他们应该做的事情,”Adalja 博士说。
几周后,每个美国成年人都有资格接种 COVID-19 疫苗。如果您还没有接种疫苗,您可能想知道如何准备,包括在接种疫苗之前或之后吃什么或喝什么——以及要避免什么。
重要的是要知道,所有三种 COVID 疫苗都在正常饮食的人身上进行了测试。这意味着疫苗已被证明是有效的,无需任何特殊的营养准备。但是有一些饮食策略可以在您进行刺戳之前和之后最好地支持您的身体需求。
正如 Health 先前报道的那样,在接种疫苗之前和之后至少几天内禁止饮酒有几个关键原因。根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的数据,虽然有些人的疫苗副作用很小或没有,但其他人可能会感到疲劳、头痛、肌肉疼痛、发冷、发烧和恶心。即使是少量饮酒也会引发脱水,这可能会加剧这些副作用。如果您脱水或有一点宿醉,可能很难区分您的身体对酒精和疫苗的反应。
饮酒也被证明会给免疫系统带来压力。在《酒精研究》杂志上发表的一篇论文中,研究人员指出,长期观察到过量饮酒与免疫反应减弱之间存在关联。虽然酒精可以帮助您更快入睡,但它会引发更多的睡眠障碍并干扰整体睡眠质量和持续时间,这是最佳免疫功能的另一个干扰因素。
充分休息有助于您的免疫系统发挥最大潜力。为了在接种疫苗之前提高睡眠质量,请对饮食有策略,尤其是晚餐。
发表在《临床睡眠医学杂志》上的一项研究发现,摄入过少的纤维(水果、蔬菜、全谷物、豆类、坚果和种子)和过多的饱和脂肪和糖(肥肉、乳制品、糖果)会导致恢复性较差,睡眠更加不安。相比之下,较高的纤维摄入量会导致更多的深度、高质量、慢波睡眠时间。在这项研究中,与那些自己选择膳食的志愿者相比,志愿者在吃了营养师提供的膳食后入睡的速度也更快。
符合睡眠支持标准的晚餐包括丰盛的扁豆汤,搭配特级初榨橄榄油 (EVOO) 香醋的花园沙拉;野生阿拉斯加鲑鱼搭配 EVOO 炒西兰花和烤鱼种土豆;用柑橘和利马豆在野生稻上炒蔬菜,上面撒上切碎的腰果;鹰嘴豆意大利面,拌有 EVOO、大蒜、香草和大量烤箱烤蔬菜。
如果您需要在晚餐和就寝时间之间吃点零食,可以吃点新鲜水果和/或坚果。但是为了让你的食物被适当消化,试着在你吃完东西和你睡觉之间留出大约三个小时的时间。至于饮料,请务必在睡前至少六小时停止摄入咖啡因。并控制晚上的液体消耗,这样您就不必半夜起床去上厕所。
保持充足的水分是在接种疫苗之前和之后最大限度地提高您的感觉的最重要方法之一。根据医学研究所 (IOM) 的数据,女性每天需要 2.7 升总液体(超过 11 杯),男性需要 3.7 升(超过 15 杯)。我们大约 20% 的体液来自食物,但根据 IOM 的指导方针,这还剩下 8-12 杯,不包括因运动而产生的额外需求。
我建议瞄准八个 8 盎司的杯子,全天均匀分布。把你的一天分为四个部分:1)从你起床到中午; 2) 上午到午餐时间; 3) 午餐时间到中午; 4) 中午到晚餐时间。在每个块中瞄准 2 杯(16 盎司)水。如果需要,将手机闹钟设置为提醒。如果您不喜欢喝白开水,可以用健康的添加物来修饰您的 H2O,例如柠檬、酸橙、新鲜薄荷、黄瓜片、新鲜生姜或稍微捣碎的时令水果。
Phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là nội dung phần chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
Suīrán tā jīngcháng bèi hūshì, dàn zhèngjù yě biǎomíngliǎo zhè yīdiǎn. “Zài suǒyǒu yìmiáo yánjiū zhōng, zhìshǎo yǒu 20% de rén zài jiēzhǒng yìmiáo hòu méiyǒu rènhé gǎnjué, érqiě dà duōshù fùzuòyòng dōu xiāngdāng wēibùzúdào, lìrú zhùshè bùwèi téngtòng,” yīxué bóshì, jízhěn yīxué xì jiàoshòu jiān zhǔxí Lewis S. Nelson hé luō gé sī xīnzéxī yīxuéyuàn yīxué dú lǐxuébù zhǔrèn gàosù jiànkāng.
Zhè shìyòng yú línchuáng shìyàn hé xiànshí shìjiè de qíngkuàng (késòu, wǒ, késòu). Zài huīruì yìmiáo shìyàn zhōng,77.4% De rén bàogàole zhìshǎo yī zhǒng quánshēn fǎnyìng——zhè yìwèizhe jīhū měi 4 míng huànzhě zhōng jiù yǒu 1 rén gēnběn méiyǒu jīnglìguò zhèxiē fùzuòyòng. Shāowéi duō yīdiǎn de rén zài dì èr cì Moderna zhùshè hòu gǎndào quánshēn fǎnyìng (81.9%), Dàn zhè réngrán yìwèizhe měi 5 míng huànzhě zhōng yuē yǒu 1 rén gǎnjué liánghǎo. Qiángshēng gōngsī de yìmiáo jiēzhǒng lǜ shènzhì gèng gāo: Jǐnguǎn fǎnyìng àn niánlíng zǔ jìnxíngle fēnjiě, dàn zhǐyǒu 45.3% De 60 suì yǐshàng de rén gǎndào rènhé quánshēn xìng fùzuòyòng, ér 18 zhì 59 suì de rén zhōng yǒu 61.5% De rén yǒu.
Zhè shì láizì xiāngtóng de shùjù, gāi shùjù fāxiàn zhèxiē yìmiáo bùjǐn kěyǐ yǒuxiào yùfáng línchuáng shìyàn zhōng de yánzhòng jíbìng, hái kěyǐ yǒuxiào yùfáng COVID-19 yǐnqǐ de zhùyuàn hé sǐwáng.
Duìyú wǒmen zhèxiē dānxīn zài jiēzhǒng yìmiáo hòu gǎnjué bù xiàng fèihuà de rén lái shuō, zhè shìgè hǎo xiāoxī——jíshǐ wǒmen bù yīdìng zhīdào wèishéme huì fāshēng zhèxiē fǎnyìng chāyì. Nelson bóshì shuō:“Měi gèrén duì yìmiáo de fǎnyìng dōu bùtóng, jiù xiàng tāmen jiēchù COVID shí yīyàng, érqiě měi gèrén de fǎnyìng dōu yǒuxiē bùkě yùcè.” Bìngqiě jǐnjǐn yīnwèi mǒu rén duì yìmiáo yǒu qiángliè fǎnyìng bìng bù yīdìng yìwèizhe tāmen huòdéle gèng duō de bǎohù——zhè zhǐshì yìwèizhe tāmen yǒu gèng duō de yánzhèng fǎnyìng, yīnwèi tāmen de shēntǐ zhìzàole bǎohù xìng miǎnyì, guójì zhíxíng dǒngshì wēilián mò sī yīxué bóshì yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué péng bó gōnggòng wèishēng xué yuàn de yìmiáo huòqǔ zhōngxīn gàosù Health. “Méiyǒu rènhé fùzuòyòng de rén hé yǒu yánzhòng fùzuòyòng de rén yīyàng yǒu kěnéng shòudào bǎohù,” tā shuō.
Zhèlǐ de dǐxiàn shì: Rúguǒ nín zài jiēzhǒng COVID-19 yìmiáo hòu méiyǒu gǎnjué dào rènhé fùzuòyòng, nà jiù bùyòng dānxīn——nín réngrán yǒngyǒu yǔ jiēzhǒng hòu dì èr tiān bùdé bù wòchuáng xiūxí de rén xiāngtóng de bǎohù.
Dāng COVID-19 dà liúxíng dì yī cì lái xí shí, rénmen zhēngxiānkǒnghòu de ná qǐ rènhé tāmen néng ná dào de xiāodú jì. Lysol hé Clorox shī jīn biàn dé rúcǐ rèmén, yǐ zhìyú tāmen kāishǐ zài yàmǎxùn shàng yǐ gāo’áng de jiàgé chūshòu. Xǔduō shāngdiàn yě kāishǐ zài guǎnggào zhōng xuānchuán tāmen de qīngjié dù, bāokuò Target, tā yǒu yīgè tiánmì de gùshì, guānyú yī wèi yǒngyuǎn wéixiào de jīnglǐ zài rì chū shí tuōzhe tā dàlóu de wàibù rùkǒu.
Xiànzài kàn lái, zhè yīqiè kěnéng dōu shì túláo de. Měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) běn zhōu zǎo xiē shíhòu fābùle yī fèn kēxué jiǎnbào, qízhōng zhǐchū, pǔtōng rén cóng biǎomiàn gǎnrǎn COVID-19 de fēngxiǎn wéi wàn fēn zhī yī, jí 0.01%. Suīrán jiǎnbào chēng rénmen “yǒu kěnéng” tōngguò chùmō shòu gǎnrǎn de biǎomiàn ránhòu chùmō bízi, zuǐbā huò yǎnjīng ér gǎnrǎn COVID-19, dàn gāi zǔzhī hái biǎoshì,“tōngcháng rènwéi fēngxiǎn jiào dī”.
CDC jǐn suí qí hòu zhìdìngle yǒuguān qīngjié fángwū de xīn zhǐnán, zhǐchū hányǒu féizào hé qīngjié jì de chángguī jiāyòng qīngjié jì duì dà duōshù rén lái shuō dōu hěn hǎo. (Bùguò, rúguǒ nín jiā li yǒurén gǎnrǎnle yǐ zhī de COVID-19,CDC jiànyì shǐyòng xiāodú jì.)
Wàimài? Suǒyǒu zhèxiē qiángliè de qīngjié dōu xiāngdāng yú suǒwèi de “wèishēng jùyuàn”. Zuìjìn zhège cí jīngcháng chūxiàn. Zhè shì tā de hányì de xì fēn, yǐjí wèishéme tā shènzhì kěnéng yǒuhài.
Wèishēng jùyuàn shì yīgè shùyǔ, yòng yú miáoshù cǎiqǔ wèishēng cuòshī yǐ zēngqiáng ānquán gǎn ér bù shíjì jiàngdī huàn bìng fēngxiǎn de zuòfǎ – zài zhè zhǒng qíngkuàng xià wèi COVID-19. Tā zhǐ de shì zì dà liúxíng kāishǐ yǐlái yīzhí zài jìnxíng chèdǐ qīngjié de suǒyǒu tǐyù chǎngguǎn, záhuò diàn, qǐyè, shènzhì gèrén jiātíng zhōng de rénmen, jǐnguǎn zhèxiē yǒushí shì jíduān cuòshī de hǎochù jīhū méiyǒu dédào zhèngshí.
Zhège cí zài 2020 nián 7 yuè fābiǎo zài dàxīyáng shàng de yī piān wénzhāng zhōng shǒucì liúxíng qǐlái. “Rúguǒ zhè yīqiè zhǐshì làngfèi shíjiān ne?” Zuòjiā délǐ kè·tāngpǔsēn chénsī dào. Tā suíhòu zài 2021 nián 2 yuè fābiǎole yī piān wénzhāng, zhǐchū wèishēng jùyuàn “réngrán shì yī zhǒng jùdà de làngfèi shíjiān”.
“Zhè shì làngfèi shíjiān,” éhài’é zhōu dōngběi bù yīkē dàxué chuánrǎn bìng zhuānjiā jiān nèikē jiàoshòu lǐ chá dé wò tè jīn sī gàosù “jiànkāng” zázhì. “Rénmen yīnggāi jiāng jīnglì jízhōng zài gèng yǒu chéngxiào de gōngzuò shàng.
Yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué jiànkāng ānquán zhōngxīn zīshēn xuézhě, chuánrǎn bìng zhuānjiā Amesh A. Adalja yīxué bóshì duì cǐ biǎoshì zàntóng. “Zhè hěn yúchǔn,” tā shuō. “Rénmen cóng yī kāishǐ jiù yīzhí zài zhèyàng zuò, zhè zhǐshì xìjù.”
Sau đây chúng ta cùng tiếp tục luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé, bên dưới là phần chú thích phiên âm tiếng Trung tiếp theo cho bài tập Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
Suīrán huāfèi dàliàng shíjiān zìxíng qīngjié bù yīdìng yǒuhài——duìyú nàxiē yǒu qiánzài jiànkāng wèntí (rú miǎnyì xìtǒng jiàngdī) de rén lái shuō, zhè kěnéng shì bìyào de——bóshì. Adalja guānxīn tā fāsòng de xiāoxī. “Tā jǐ rénmen cuòwù de yìnxiàng, shénme shì yǒu fēngxiǎn de, shénme shì méiyǒu fēngxiǎn de,” tā shuō.
Adalja bóshì shuō, tā hái jǐ rénmen yī zhǒng “cuòwù de ānquán gǎn, yīn wéi rénmen méiyǒu yìshí dào zhè bùshì tāmen bèi gǎnrǎn de zhǔyào fāngshì”. Yǐ shǐyòng xiāodú shī jīn cāshì záhuò hé yóujiàn yǔ pèidài láogù tiē hé de kǒuzhào wéi lì——CDC míngquè zhǐchū, shǐyòng kǒuzhào bǐ qīngjié zhèxiē biǎomiàn gèng jù bǎohù xìng. Dànshì “rúguǒ yǒurén bù zhīdào gèng hǎo, tāmen rènwéi zhè shì tāmen yīnggāi zuò de shìqíng,”Adalja bóshì shuō.
Jǐ zhōu hòu, měi gè měiguó chéngnián rén dōu yǒu zīgé jiēzhǒng COVID-19 yìmiáo. Rúguǒ nín hái méiyǒu jiēzhǒng yìmiáo, nín kěnéng xiǎng zhīdào rúhé zhǔnbèi, bāokuò zài jiēzhǒng yìmiáo zhīqián huò zhīhòu chī shénme huò hē shénme——yǐjí yào bìmiǎn shénme.
Zhòngyào de shì yào zhīdào, suǒyǒu sān zhǒng COVID yìmiáo dōu zài zhèngcháng yǐnshí de rén shēnshang jìnxíngle cèshì. Zhè yìwèizhe yìmiáo yǐ bèi zhèngmíng shì yǒuxiào de, wúxū rènhé tèshū de yíngyǎng zhǔnbèi. Dànshì yǒu yīxiē yǐnshí cèlüè kěyǐ zài nín jìnxíng cì chuō zhīqián hé zhīhòu zuì hǎo dì zhīchí nín de shēntǐ xūqiú.
Zhèngrú Health xiānqián bàodào dì nàyàng, zài jiēzhǒng yìmiáo zhīqián hé zhīhòu zhìshǎo jǐ tiān nèi jìnzhǐ yǐnjiǔ yǒu jǐ gè guānjiàn yuányīn. Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, suīrán yǒuxiē rén de yìmiáo fùzuòyòng hěn xiǎo huò méiyǒu, dàn qítā rén kěnéng huì gǎndào píláo, tóutòng, jīròu téngtòng, fā lěng, fāshāo hé ěxīn. Jíshǐ shì shǎoliàng yǐnjiǔ yě huì yǐnfā tuōshuǐ, zhè kěnéng huì jiājù zhèxiē fùzuòyòng. Rúguǒ nín tuōshuǐ huò yǒu yīdiǎn sù zuì, kěnéng hěn nán qūfēn nín de shēntǐ duì jiǔjīng hé yìmiáo de fǎnyìng.
Yǐnjiǔ yě bèi zhèngmíng huì gěi miǎnyì xìtǒng dài lái yālì. Zài “jiǔjīng yánjiū” zázhì shàng fābiǎo de yī piān lùnwén zhōng, yánjiū rényuán zhǐchū, chángqí guānchá dào guòliàng yǐnjiǔ yǔ miǎnyì fǎnyìng jiǎnruò zhī jiān cúnzài guānlián. Suīrán jiǔjīng kěyǐ bāngzhù nín gèng kuài rùshuì, dàn tā huì yǐnfā gèng duō de shuìmián zhàng’ài bìng gānrǎo zhěngtǐ shuìmián zhìliàng hé chíxù shíjiān, zhè shì zuì jiā miǎnyì gōngnéng de lìng yīgè gānrǎo yīnsù.
Chōngfèn xiūxí yǒu zhù yú nín de miǎnyì xìtǒng fāhuī zuìdà qiánlì. Wèile zài jiēzhǒng yìmiáo zhīqián tígāo shuìmián zhìliàng, qǐng duì yǐnshí yǒu cèlüè, yóuqí shì wǎncān.
Fābiǎo zài “línchuáng shuìmián yīxué zázhì” shàng de yī xiàng yánjiū fāxiàn, shè rùguò shǎo de xiānwéi (shuǐguǒ, shūcài, quán gǔwù, dòu lèi, jiānguǒ hé zhǒngzǐ) héguò duō de bǎohé zhīfáng hé táng (féi ròu, rǔ zhìpǐn, tángguǒ) huì dǎozhì huīfù xìng jiào chà, shuìmián gèngjiā bù’ān. Xiāng bǐ zhī xià, jiào gāo de xiānwéi shè rù liàng huì dǎozhì gèng duō de shēndù, gāo zhìliàng, màn bō shuìmián shíjiān. Zài zhè xiàng yánjiū zhōng, yǔ nàxiē zìjǐ xuǎnzé shànshí de zhìyuàn zhě xiāng bǐ, zhìyuàn zhě zài chīle yíngyǎng shī tígōng de shànshí hòu rùshuì de sùdù yě gèng kuài.
Fúhé shuìmián zhīchí biāozhǔn dì wǎncān bāokuò fēngshèng de biǎndòu tāng, dāpèi tèjí chū zhà gǎnlǎn yóu (EVOO) xiāng cù de huāyuán shālā; yěshēng ālāsījiā guīyú dāpèi EVOO chǎo xī lánhuā hé kǎo yú zhǒng tǔdòu; yòng gānjú hé lì mǎ dòu zài yěshēng dào shàng chǎo shūcài, shàngmiàn sā shàng qiē suì de yāoguǒ; yīng zuǐ dòu yìdàlì miàn, bàn yǒu EVOO, dàsuàn, xiāngcǎo hé dàliàng kǎoxiāng kǎo shūcài.
Rúguǒ nín xūyào zài wǎncān hé jiùqǐn shíjiān zhī jiān chī diǎn língshí, kěyǐ chī diǎn xīnxiān shuǐguǒ hé/huò jiānguǒ. Dànshì wèile ràng nǐ de shíwù bèi shìdàng xiāohuà, shìzhe zài nǐ chī wán dōngxī hé nǐ shuìjiào zhī jiān liú chū dàyuē sān gè xiǎoshí de shíjiān. Zhìyú yǐnliào, qǐng wùbì zài shuì qián zhìshǎo liù xiǎoshí tíngzhǐ shè rù kāfēi yīn. Bìng kòngzhì wǎnshàng de yètǐ xiāohào, zhèyàng nín jiù bùbì bànyè qǐchuáng qù shàng cèsuǒ.
Bǎochí chōngzú de shuǐfèn shì zài jiēzhǒng yìmiáo zhīqián hé zhīhòu zuìdà xiàndù de tígāo nín de gǎnjué de zuì zhòngyào fāngfǎ zhī yī. Gēnjù yīxué yánjiū suǒ (IOM) de shùjù, nǚxìng měitiān xūyào 2.7 Shēng zǒng yètǐ (chāoguò 11 bēi), nánxìng xūyào 3.7 Shēng (chāoguò 15 bēi). Wǒmen dàyuē 20% de tǐyè láizì shíwù, dàn gēnjù IOM de zhǐdǎo fāngzhēn, zhè hái shèng xià 8-12 bēi, bù bāokuò yīn yùndòng ér chǎnshēng de éwài xūqiú.
Wǒ jiànyì miáozhǔn bā gè 8 àngsī de bēizi, quán tiān jūnyún fēnbù. Bǎ nǐ de yītiān fèn wèi sì gè bùfèn:1) Cóng nǐ qǐchuáng dào zhōngwǔ; 2) shàngwǔ dào wǔcān shíjiān; 3) wǔcān shíjiān dào zhōngwǔ; 4) zhōngwǔ dào wǎncān shíjiān. Zài měi gè kuài zhōng miáozhǔn 2 bēi (16 àngsī) shuǐ. Rúguǒ xūyào, jiàng shǒujī nàozhōng shèzhì wèi tíxǐng. Rúguǒ nín bù xǐhuān hē báikāishuǐ, kěyǐ yòng jiànkāng de tiānjiā wù lái xiūshì nín de H2O, lìrú níngméng, suān chéng, xīnxiān bòhé, huángguā piàn, xīnxiān shēngjiāng huò shāowéi dǎo suì de shílìng shuǐguǒ.
Phiên dịch tiếng Trung cho bài tập gõ tiếng Trung sogou pinyin
Bên dưới là phần dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cho bài tập Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
Mặc dù nó thường bị bỏ qua, nhưng bằng chứng cũng cho thấy điều này. “Trong tất cả các nghiên cứu về vắc-xin, ít nhất 20% số người không cảm thấy gì sau khi tiêm chủng và hầu hết các tác dụng phụ khá không đáng kể, chẳng hạn như đau tại chỗ tiêm”, Lewis S. Nelson, giáo sư và chủ nhiệm Khoa Y tế Cấp cứu. , và giám đốc Khoa Độc chất Y tế tại Trường Y khoa Rutgers New Jersey, nói với Health.
Điều đó áp dụng cho cả các thử nghiệm lâm sàng và các tình huống thực tế (khụ khụ, khụ khụ). Trong các thử nghiệm vắc-xin Pfizer, 77,4% số người báo cáo ít nhất một phản ứng toàn thân – điều đó có nghĩa là cứ 4 bệnh nhân thì có gần 1 bệnh nhân không gặp các tác dụng phụ đó. Nhiều người hơn một chút cảm thấy phản ứng toàn thân sau khi tiêm Moderna thứ hai — 81,9% — nhưng điều đó vẫn có nghĩa là cứ 5 bệnh nhân thì có 1 người cảm thấy ổn. Tỷ lệ đối với vắc xin của Johnson & Johnson thậm chí còn tốt hơn: Mặc dù các phản ứng được chia nhỏ theo nhóm tuổi, chỉ 45,3% người trên 60 tuổi cảm thấy bất kỳ tác dụng phụ toàn thân nào, trong khi 61,5% người từ 18 đến 59 tuổi.
Và đó cũng là dữ liệu cho thấy những vắc xin đó không chỉ có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh nặng trong các thử nghiệm lâm sàng, mà còn cả việc nhập viện và tử vong do COVID-19.
Đó là tin tốt cho những người trong chúng ta, những người lo lắng về việc không cảm thấy mình giống như một thứ tào lao sau khi tiêm vắc-xin — ngay cả khi chúng ta không nhất thiết biết tại sao những phản ứng khác biệt này lại xảy ra. Tiến sĩ Nelson cho biết: “Mỗi người phản ứng khác nhau với vắc-xin, giống như họ khi tiếp xúc với COVID, và phản ứng này có phần không thể đoán trước được ở bất kỳ cá nhân nào. Và chỉ vì ai đó có phản ứng mạnh mẽ với vắc-xin không nhất thiết có nghĩa là họ đã được bảo vệ nhiều hơn — điều đó chỉ có nghĩa là họ có nhiều phản ứng viêm hơn khi cơ thể họ tạo ra khả năng miễn dịch bảo vệ, William Moss, MD, giám đốc điều hành của International Trung tâm Tiếp cận Vắc xin tại Trường Y tế Công cộng Johns Hopkins Bloomberg, nói với Health. Ông nói: “Những người không có bất kỳ tác dụng phụ nào cũng có khả năng được bảo vệ như những người có tác dụng phụ nghiêm trọng.
Điểm mấu chốt ở đây: Nếu bạn không cảm thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi tiêm vắc-xin COVID-19, thì đó không phải là điều đáng lo ngại — bạn vẫn được bảo vệ giống như một người phải nằm trên giường vào ngày sau khi tiêm vắc-xin.
Khi đại dịch COVID-19 lần đầu tiên xảy ra, mọi người tranh nhau giành lấy bất kỳ loại chất khử trùng nào mà họ có thể nhúng tay vào. Khăn lau Lysol và Clorox trở thành một mặt hàng hot đến mức họ bắt đầu bán trên Amazon với giá cao ngất ngưởng. Nhiều cửa hàng cũng bắt đầu quảng cáo về sự sạch sẽ của họ, bao gồm cả Target, trong đó có câu chuyện ngọt ngào về một người quản lý luôn tươi cười lau lối vào bên ngoài tòa nhà của cô ấy lúc mặt trời mọc.
Bây giờ, có vẻ như, tất cả những điều đó có thể chẳng là gì cả. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) đã công bố một bản tóm tắt khoa học vào đầu tuần này cho biết rằng nguy cơ nhiễm COVID-19 của một người bình thường từ bề mặt là 1 trong 10.000, hay 0,01%. Trong khi bản tóm tắt nói rằng “có thể” mọi người bị nhiễm COVID-19 khi chạm vào bề mặt bị nhiễm và sau đó chạm vào mũi, miệng hoặc mắt của họ, tổ chức này cũng nói rằng “nguy cơ thường được coi là thấp.”
CDC đã theo đó với các hướng dẫn mới về việc dọn dẹp nhà cửa của bạn, chỉ ra rằng chất tẩy rửa gia dụng thông thường có chứa xà phòng và chất tẩy rửa phù hợp với hầu hết mọi người. (Tuy nhiên, nếu trong nhà bạn có người bị nhiễm COVID-19 đã biết, CDC khuyên bạn nên sử dụng chất khử trùng.)
Mang đi? Tất cả những lần dọn dẹp dữ dội đó lên đến cái được gọi là “rạp hát vệ sinh”. Thuật ngữ này gần đây đang xuất hiện rất nhiều. Dưới đây là bảng phân tích ý nghĩa của nó và tại sao nó thậm chí có thể gây hại.
Nhà hát vệ sinh là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả việc thực hiện các biện pháp vệ sinh để mang lại cảm giác an toàn được cải thiện mà không thực sự giảm nguy cơ mắc bệnh — trong trường hợp này là COVID-19. Nó đề cập đến tất cả các sân vận động, cửa hàng tạp hóa, doanh nghiệp và thậm chí cả những người trong các ngôi nhà riêng lẻ đã làm vệ sinh dữ dội kể từ khi đại dịch bắt đầu, mặc dù có rất ít lợi ích được chứng minh từ những biện pháp đôi khi cực đoan đó.
Thuật ngữ này lần đầu tiên trở nên phổ biến trong một bài báo đăng trên tạp chí The Atlantic vào tháng 7 năm 2020. “Điều gì sẽ xảy ra nếu tất cả những điều này chỉ là một sự lãng phí thời gian lớn?” nhà văn Derek Thompson trầm ngâm. Sau đó, ông tiếp tục điều đó với một bài báo vào tháng 2 năm 2021, nói rằng rạp hát vệ sinh “vẫn còn là một sự lãng phí thời gian rất lớn.”
“Thật lãng phí thời gian”, Richard Watkins, MD, một chuyên gia về bệnh truyền nhiễm và là giáo sư nội khoa tại Đại học Y Đông Bắc Ohio, nói với Health. “Mọi người nên tập trung nỗ lực vào những nỗ lực hiệu quả hơn.
Chuyên gia về bệnh truyền nhiễm Amesh A. Adalja, MD, học giả cấp cao tại Trung tâm An ninh Y tế Johns Hopkins, đồng ý. “Thật là ngu ngốc,” anh nói. “Mọi người đã làm điều này ngay từ đầu và nó chỉ là nhà hát.”
Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1. Các bạn còn câu hỏi nào thắc mắc cần được giải đáp thêm thì hãy tham gia thành viên cộng đồng diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.
Tiếp theo là phần luyện tập gõ tiếng Trung cho bài giảng Bổ ngữ KẾT QUẢ trong tiếng Trung Phần 1.
Mặc dù dành nhiều thời gian để tự dọn dẹp không nhất thiết là có hại – và nó có thể cần thiết cho những người có vấn đề sức khỏe tiềm ẩn như hệ thống miễn dịch suy giảm – Tiến sĩ. Adalja lo lắng về thông điệp mà nó gửi đi. Ông nói: “Nó mang lại cho mọi người ấn tượng sai lầm về những gì có và không có rủi ro.
Tiến sĩ Adalja nói: “Nó cũng mang lại cho mọi người một“ cảm giác an toàn sai lầm, vì mọi người không nhận ra đó không phải là cách chính mà họ có thể bị nhiễm bệnh. Lấy ví dụ về việc lau sạch hàng tạp hóa và thư bằng khăn lau khử trùng thay vì đeo khẩu trang được trang bị an toàn — CDC tuyên bố rõ ràng rằng việc sử dụng mặt nạ bảo vệ hơn nhiều so với việc làm sạch những bề mặt đó. Nhưng “nếu ai đó không biết rõ hơn, họ nghĩ đó là điều họ nên làm”, Tiến sĩ Adalja nói.
Trong một vài tuần, mọi người lớn ở Mỹ sẽ đủ điều kiện nhận vắc xin COVID-19. Nếu bạn chưa có vắc xin, bạn có thể tự hỏi làm thế nào để chuẩn bị, bao gồm cả những gì để ăn hoặc uống trước hoặc sau khi tiêm chủng — và những gì cần tránh.
Điều quan trọng cần biết là cả ba loại vắc xin COVID đều được thử nghiệm trên những người ăn theo chế độ thông thường của họ. Điều đó có nghĩa là vắc-xin đã được chứng minh là có hiệu quả mà không cần chế phẩm dinh dưỡng đặc biệt nào. Nhưng có một số chiến lược ăn uống đơn giản là hợp lý để hỗ trợ tốt nhất nhu cầu của cơ thể bạn, cả trước và sau khi bạn ăn uống.
Như Health đã báo cáo trước đây, có một số lý do chính để uống rượu trong ít nhất vài ngày trước và sau khi chủng ngừa. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), trong khi một số người có ít hoặc không có tác dụng phụ của vắc-xin, những người khác có thể bị mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, ớn lạnh, sốt và buồn nôn. Ngay cả việc uống rượu nhẹ cũng có thể gây ra tình trạng mất nước, điều này có thể làm tăng các tác dụng phụ này. Và nếu bạn bị mất nước hoặc hơi nôn nao, có thể khó phân biệt giữa phản ứng của cơ thể với rượu và vắc-xin.
Uống rượu cũng được chứng minh là gây căng thẳng cho hệ thống miễn dịch. Trong một bài báo được xuất bản trên tạp chí Nghiên cứu về Rượu, các nhà nghiên cứu lưu ý rằng có một mối quan hệ được quan sát từ lâu giữa việc uống quá nhiều rượu và phản ứng miễn dịch suy yếu. Và trong khi rượu có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn, nó gây ra nhiều rối loạn giấc ngủ hơn và ảnh hưởng đến chất lượng và thời lượng giấc ngủ tổng thể, một tác nhân khác gây rối loạn chức năng miễn dịch tối ưu.
Nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp hệ thống miễn dịch của bạn hoạt động tối đa. Để tăng cường chất lượng giấc ngủ của bạn trước khi tiêm chủng, hãy có chiến lược về những gì bạn ăn, đặc biệt là vào bữa tối.
Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học Giấc ngủ Lâm sàng cho thấy ăn quá ít chất xơ (trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, hạt và hạt) và quá nhiều chất béo bão hòa và đường (thịt mỡ, sản phẩm từ sữa, đồ ngọt) có thể dẫn đến phục hồi kém hơn, giấc ngủ bị xáo trộn nhiều hơn. Ngược lại, lượng chất xơ hấp thụ cao hơn dẫn đến nhiều thời gian hơn trong giấc ngủ sâu, chất lượng cao, sóng chậm. Trong nghiên cứu, các tình nguyện viên cũng ngủ nhanh hơn sau khi ăn các bữa ăn do chuyên gia dinh dưỡng cung cấp, so với những người tự chọn bữa ăn cho mình.
Bữa tối đáp ứng các tiêu chí hỗ trợ giấc ngủ bao gồm súp đậu lăng thịnh soạn kết hợp với salad vườn trộn dầu ô liu đặc biệt nguyên chất (EVOO); cá hồi Alaska hoang dã kết hợp với bông cải xanh xào EVOO và khoai tây nướng; một món rau xào với cam quýt và đậu lima trên cơm dại, phủ hạt điều xắt nhỏ; và mì ống đậu gà trộn với EVOO, tỏi, rau thơm, và một phần phong phú của rau củ nướng trong lò.
Nếu bạn cần một bữa ăn nhẹ giữa bữa tối và trước khi đi ngủ, hãy mua trái cây tươi và / hoặc các loại hạt. Nhưng để thức ăn được tiêu hóa đúng cách, hãy cố gắng dành cho mình khoảng ba giờ từ khi ăn xong đến khi đi ngủ. Đối với đồ uống, hãy đảm bảo cắt giảm caffeine ít nhất sáu giờ trước khi đi ngủ. Và hạn chế tiêu thụ chất lỏng vào buổi tối để bạn không phải thức dậy vào giữa đêm để sử dụng phòng tắm.
Uống đủ nước là một trong những cách quan trọng nhất để tối đa hóa cảm giác của bạn, cả trước và sau khi tiêm phòng. Theo Viện Y học (IOM), phụ nữ cần 2,7 lít tổng lượng chất lỏng mỗi ngày (trên 11 cốc) và nam giới cần 3,7 lít (trên 15 cốc). Khoảng 20% chất lỏng của chúng ta đến từ thức ăn, nhưng vẫn còn 8-12 cốc, dựa trên hướng dẫn của IOM, không bao gồm nhu cầu bổ sung do tập thể dục.
Tôi khuyên bạn nên nhắm đến tám cốc 8 ounce, trải đều trong ngày. Hãy nghĩ về một ngày của bạn theo bốn khối: 1) từ khi bạn thức dậy đến giữa buổi sáng; 2) giữa buổi sáng đến giờ ăn trưa; 3) giờ ăn trưa đến giữa buổi chiều; và 4) giữa buổi chiều đến giờ ăn tối. Nhắm vào 2 cốc (16 ounce) nước trong mỗi khối này. Đặt báo thức điện thoại di động của bạn làm lời nhắc nếu bạn cần. Và nếu bạn không phải là người thích uống nước lã, hãy bổ sung H2O của bạn bằng các chất bổ sung có lợi cho sức khỏe, như chanh, chanh, bạc hà tươi, dưa chuột thái lát, gừng tươi hoặc một chút trái cây theo mùa.
ChineMaster sẽ dừng bài học tại đây và hẹn gặp lại các bạn độc giả vào buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.