Câu Vị ngữ TÍNH TỪ trong tiếng Trung là gì
Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung như thế nào? Định nghĩa Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung là gì? Khái niệm Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung là gì? Vì sao cần dùng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung? Khi nào dùng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung? Cách vận dụng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung vào trong thực tế như thế nào? Và còn rất nhiều câu hỏi khác nữa đang xoay quanh vấn đề ngữ pháp tiếng Trung về Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục cùng Thầy Vũ khám phá và tìm hiểu cách sử dụng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày nhé. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến này lên các trang mạng xã hội và share cho những người bạn khác vào học tiếng Trung online miễn phí cùng chúng ta nhé.
Nội dung giáo án bài giảng trực tuyến khóa học tiếng Trung online chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung về Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung. Các bạn chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những kiến thức ngữ pháp quan trọng của bài giảng hôm nay nha. Có chỗ nào các bạn cảm thấy còn lăn tăn hay chưa hiểu bài thì hãy tham gia cộng đồng thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong thời gian nhanh nhất nhé, tất nhiên là hoàn toàn miễn phí rồi.
Trước khi đi vào phần nội dung chính của bài học này, chúng ta cần ôn tập lại ngữ pháp của bài học hôm qua về Câu Vị ngữ Danh từ trong tiếng Trung ở ngay tại link bên dưới.
Câu Vị ngữ Danh từ trong tiếng Trung Phần 1
Câu Vị ngữ Danh từ trong tiếng Trung Phần 2
Đó là hai phần rất quan trọng liên quan đến khái niệm và cách dùng câu vị ngữ danh từ trong tiếng Trung. Sau khi các bạn đã nắm chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của bài cũ rồi thì chúng ta sẽ học sang bài mới luôn nhé.
Bên dưới là chuyên mục được các thầy cô giáo lưu trữ tất cả bài giảng trực tuyến ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ để phục vụ cho nhu cầu học tập và tra cứu tài liệu học tiếng Trung online cũng như tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung online.
Chuyên mục tổng hợp tài liệu ngữ pháp tiếng Trung
Bạn nào muốn học ngữ pháp tiếng Trung chuẩn theo lộ trình giáo án bài giảng cực kỳ chuyên nghiệp và có hệ thống bài bản thì hãy nhanh chóng sở hữu ngay cho chính chúng ta một bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển nhé. Hiện nay bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
Các bạn học viên muốn nâng cao trình độ tiếng Trung nhanh hơn thì cần chú ý tới việc mở rộng thêm vốn từ vựng tiếng Trung nhé. Để có thể nhanh chóng một cách hiệu quả học từ vựng tiếng Trung thì các bạn cần kết hợp luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Máy tính bạn nào chưa được cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì hãy tải xuống luôn và ngay tại link bên dưới.
Tải xuống bộ gõ tiếng Trung sogou
Bộ gõ tiếng Truung sogou pinyin là công cụ rất tốt cho việc học từ vựng tiếng Trung và phục vụ cho nhu cầu công việc giao dịch với các đối tác Trung Quốc.
Tiếp theo sau đây là nội dung chi tiết của bài giảng ngày hôm nay là Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung. Các bạn chuẩn hãy ghi chép cẩn thận và đầy đủ nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung nhé.
Hướng dẫn sử dụng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung
Cách dùng Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung như thế nào?
ĐỊNH NGHĨA CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung là câu có tính từ làm vị ngữ.
Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung biểu thị tính chất, trạng thái của sự vật, hiện tượng
CÁCH DÙNG CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung thường có các phó từ chỉ mức độ đi kèm.
Ví dụ:
学校里十分安静。 / Xuéxiào lǐ shífēn ānjìng. / Trong trường vô cùng yên tĩnh.
她很漂亮。 / Tā hěn piàoliang. / Cô ấy rất xinh đẹp.
Trong Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung, Tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ:
Tính từ chỉ tính chất bao hàm ý so sánh, đối chiếu.
Tính từ chỉ trạng thái không bao hàm ý so sánh đối chiếu.
Ví dụ:
A: 哪间房间大? / Nǎ jiān fángjiān dà? / Phòng nào lớn?
B: 这间大。 / Zhè jiān dà. / Phòng này lớn.
Tính từ chỉ tính chất mang hàm ý so sánh (phòng này lớn hơn các phòng khác)
他高我矮。 / Tā gāo wǒ ǎi. / Anh ấy cao, tôi thấp.
Trong Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung, Tính từ chỉ tính chất mang hàm ý so sánh (anh ấy cao hơn tôi, tôi thấp hơn anh ấy)
米饭热腾腾的。 / Mǐfàn rè téngténg de. / Cơm nóng hôi hổi.
Trong Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung, Tính từ chỉ trạng thái, chỉ thể hiện trạng thái của sự vật, hiện tượng, không mang hàm ý so sánh.
Tính từ trùng điệp cũng có thể làm vị ngữ
Ví dụ:
房间干干净净的。 / Fángjiān gàn gānjìng jìng de. / Căn phòng sạch sẽ.
Hình thức phủ định, thường thêm phó từ phủ định “不” vào trước tính từ.
Ví dụ:
他不高。 / Tā bù gāo. / Anh ta không cao.
他不聪明。 / Tā bù cōngmíng. / Nó không thông minh.
Tiếp theo là phần bài tập luyện tập phản xạ nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề thông dụng hàng ngày dựa trên các mẫu câu tiếng Trung online thông dụng được thiết kế bởi Thầy Vũ ngay trong bảng bên dưới.
Luyện nghe nói tiếng Trung theo chủ đề Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung
| STT | Học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ mỗi ngày theo hệ thống giáo án bài giảng chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến được thiết kế rất chuyên nghiệp và bài bản chỉ có duy nhất trên hệ thống trang web học tiếng Trung online uy tín của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn |
| 1 | Adj + 的 |
| 2 | Adj + 的 + N |
| 3 | S + V + O + 了 |
| 4 | V + 了 |
| 5 | 一下子天气变冷yí xiàzi tiānqì biàn lěng |
| 6 | 一切困难我都不怕yí qiè kùnnán wǒ dōu bú pà |
| 7 | 不到长城bú dào cháng chéng |
| 8 | 中文书zhōngwén |
| 9 | 买光盘了没有mǎi guāngpán le méiyǒu |
| 10 | 什么名字shénme míngzi |
| 11 | 什么老师shénme lǎoshī |
| 12 | 今天她又来了jīntiān tā yòu lái le |
| 13 | 他一次又一次向我表示,他喜欢我,可是我已经有男朋友了tā yí cì yòu yí cì xiàng wǒ biǎoshì, tā xǐhuān wǒ, dànshì wǒ yǐjīngyǒu nán péngyou le |
| 14 | 他哥哥tā gēge |
| 15 | 你会滑冰吗?Nǐ huì huábīng ma |
| 16 | 你别应邀请nǐ bié yìng yāoqǐng |
| 17 | 你吃了什么?nǐ chī le shénme |
| 18 | 你吃饭了吗?nǐ chīfàn le ma |
| 19 | 你吃饭了没有?nǐ chī fàn le méiyǒu |
| 20 | 你喜欢去哪儿唱歌?nǐ xǐhuān qù nǎr chànggē |
| 21 | 你喝了什么?nǐ hē le shénme |
| 22 | 你回家了吗?nǐ huí jiā le ma |
| 23 | 你回家了没有?nǐ huí jiā le méiyǒu |
| 24 | 你常唱歌吗?nǐ cháng chànggē ma |
| 25 | 你弟弟nǐ dìdi |
| 26 | 你有箱子吗?nǐ yǒu xiāngzi ma |
| 27 | 你白去了nǐ bái qù le |
| 28 | 你白学了nǐ bái xué le |
| 29 | 你白看了nǐ bái kàn le |
| 30 | 你白说了nǐ shuō le |
| 31 | 你的箱子重吗?nǐ de xiāngzi zhòng ma |
| 32 | 你认识她吗?nǐ rènshi tā ma |
| 33 | 再买zài mǎi |
| 34 | 再来zài lái |
| 35 | 再看zài kàn |
| 36 | 再练zài liàn |
| 37 | 历史lìshǐ |
| 38 | 去同学家了qù tóngxué jiā le |
| 39 | 去商店了没有qù shāngdiàn le méiyǒu |
| 40 | 又买了yòu mǎi le |
| 41 | 又来了yòu lái le |
| 42 | 又看了yòu kàn le |
| 43 | 又练了yòu liàn le |
| 44 | 吃什么chī shénme |
| 45 | 各国都有不同的习惯和想法gè guó dōu yǒu bù tong de xíguàn hé xiǎngfǎ |
| 46 | 吸烟xīyān |
| 47 | 唱歌chànggē |
| 48 | 喝什么hē shénme |
| 49 | 回家了没有huí jiā le méiyǒu |
| 50 | 在中国zài zhōngguó |
| 51 | 在北京zài běijīng |
| 52 | 在学校zài xuéxiào |
| 53 | 在语言大学zài yǔyán dàxué |
| 54 | 女同学nǚ tóngxué |
| 55 | 女老师nǚ lǎoshī |
| 56 | 她又打电话了tā yòu dǎ diànhuà le |
| 57 | 她来得很突然tā lái de hěn tūrán |
| 58 | 她每天早上在公园里打太极拳和练气功tā měitiān zǎoshang zài gōngyuán lǐ dǎ tàijíquán hé liàn qìgōng |
| 59 | 她说话的声音很柔和,很好听tā shuō huà de shēngyīn hěn róuhé, hěn hǎotīng |
| 60 | 她走了吗?tā zǒu le ma |
| 61 | 她走了没有?tā zǒu le méiyǒu |
| 62 | 她还没有回家呢tā hái méiyǒu huíjiā ne |
| 63 | 妈妈怎么样māma zěnmeyàng |
| 64 | 学习什么xuéxí shénme |
| 65 | 学习怎么样xuéxí zěnmeyàng |
| 66 | 学习汉语xuéxí hànyǔ |
| 67 | 学习英语xuéxí yīngyǔ |
| 68 | 学习语言xuéxí yǔyán |
| 69 | 干牛肉gān niú ròu |
| 70 | 应邀请yìng yāoqǐng |
| 71 | 很多人hěn duō rén |
| 72 | 很多同学hěn duō tóngxué |
| 73 | 很多老师hěn duō lǎoshī |
| 74 | 很多钱hěn duō qián |
| 75 | 快来kuài lái |
| 76 | 快看kuài kàn |
| 77 | 快走kuài zǒu |
| 78 | 快跑kuài pǎo |
| 79 | 我买水果了wǒ mǎi shuǐguǒ le |
| 80 | 我买衣服了wǒ mǎi yīfu le |
| 81 | 我们学校wǒmen xuéxiào |
| 82 | 我们学校就在风景优美的西山下wǒmen xuéxiào jiù zài fēngjǐng yōuměi de xī shānxià |
| 83 | 我吃了wǒ chī le |
| 84 | 我吃了一碗米饭wǒ chī le yì wǎn mǐfàn |
| 85 | 我吃饭了wǒ chīfàn le |
| 86 | 我喝了一杯咖啡wǒ hē le yì bēi kāfēi |
| 87 | 我回家了wǒ huí jiā le |
| 88 | 我妈妈wǒ māma |
| 89 | 我应了她的邀请wǒ yìng le tā de yāoqǐng |
| 90 | 我把这里的景色拍了下来wǒ bǎ zhèlǐ de jǐngsè pāi le xiàlái |
| 91 | 我昨天叫她别去,可是她还是去了,我白说了wǒ zuótiān jiào tā bié qù, kěshì tā háishì qù le, wǒ bái shuō le |
| 92 | 我没有汉语书wǒ méiyǒu hànyǔ shū |
| 93 | 我没有箱子wǒ méiyǒu xiāngzi |
| 94 | 我的箱子不太重wǒ de xiāngzi bú tài zhòng |
| 95 | 我的箱子在这儿wǒ de xiāngzi zài zhèr |
| 96 | 我的英文杂志wǒ de yīngwén zázhì |
| 97 | 我看熟了wǒ kàn shú le |
| 98 | 我要再买一本书wǒ yào zài mǎi yì běn shū |
| 99 | 我觉得她很老wǒ juéde tā hěn lǎo |
| 100 | 我躺在床上翻来倒去睡不着wǒ tǎng zài chuáng shàng fān lái dào qù shuì bù zháo |
| 101 | 我还不适应这里的气候,冬天太冷,夏天太热wǒ hái bù xíguàn zhèlǐ de qìhòu, dōngtiān tài lěng, xiàtiān tài rè |
| 102 | 我还没有吃饭呢wǒ hái méiyǒu chīfàn ne |
| 103 | 打太极拳可以锻炼身体,增强体质,预防疾病dǎ tàijíquán kěyǐ duànliàn shēntǐ, zēng qiáng tǐzhì, yùfáng jí bìng |
| 104 | 打电话了dǎ diànhuà le |
| 105 | 抽烟chōuyān |
| 106 | 拍照pāizhào |
| 107 | 接电话了jiē diànhuà le |
| 108 | 文学wénxué |
| 109 | 新同学xīn tóngxué |
| 110 | 新杂志xīn zázhì |
| 111 | 日文杂志rìwén zázhì |
| 112 | 旧杂志jiù zázhì |
| 113 | 明天你再来玩吧míngtiān nǐ zài lái wán ba |
| 114 | 昨天你去哪儿了?zuótiān nǐ qù nǎr le |
| 115 | 没有méiyǒu |
| 116 | 法律fǎ lǜ |
| 117 | 法文书fǎ wén shū |
| 118 | 滑冰huábīng |
| 119 | 爸爸怎么样bàba zěnmeyàng |
| 120 | 玛丽的老师mǎlì de lǎoshī |
| 121 | 男同学nán tóngxué |
| 122 | 男老师nán lǎoshī |
| 123 | 画画huà huà |
| 124 | 白 + V |
| 125 | 看比赛了没有kàn bǐsài le méiyǒu |
| 126 | 突然tūrán |
| 127 | 突然她给我打电话tūrán tā gěi wǒ dǎ diànhuà |
| 128 | 箱子xiāngzi |
| 129 | 经济jīngjì |
| 130 | 老同学lǎo tóngxué |
| 131 | 老师的书lǎoshī de shū |
| 132 | 认识rènshi |
| 133 | 谁的书shuí de shū |
| 134 | 谁的老师shuí de lǎoshī |
| 135 | 谁的英文杂志shuí de yīngwén zázhì |
| 136 | 谁的词典shuí de cídiǎn |
| 137 | 跳舞tiàowǔ |
| 138 | 踢足球了tī zúqiú le |
| 139 | 身体怎么样shēntǐ zěnmeyàng |
| 140 | 还没有 + V + 呢 |
| 141 | 这儿zhèr |
| 142 | 这是一首非常有名的唐诗zhè shì yì shǒu fēicháng yǒu míng de tángshī |
| 143 | 这是谁的箱子?zhè shì shuí de xiāngzi |
| 144 | 这里不能抽烟zhèlǐ bù néng chōuyān |
| 145 | 这里不能拍照zhè lǐ bù néng pāizhào |
| 146 | 这里能抽烟吗?zhèlǐ néng chōuyān ma |
| 147 | 这里能拍照吗?zhèlǐ néng pāizhào ma |
| 148 | 那是一个非常好玩的地方,这个星期我们去那儿玩玩吧nà shì yí ge fēicháng hǎowán de dìfāng, zhège xīngqī wǒmen qù nàr wánwán ba |
| 149 | 重zhòng |
| 150 | 重的zhòng de |
| 151 | 重的箱子zhòng de xiāngzi |
| 152 | 针灸和按摩对这些慢性病有很好的作用zhēnjiǔ hé ànmó duì zhè xiē mànxìngbìng yǒu hěn hǎo de zuòyòng |
| 153 | 非好汉fēi hǎohàn |
| 154 | 韩文杂志hánwén zázhì |
| 155 | 高兴gāoxìng |
| 156 | 麦克的词典màikè de cídiǎn |
| 157 | 黑的箱子hēi de xiāngzi |
Bài tập tiếp theo sau đây của chúng ta chính là phần luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề vừa được học là Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung.
影响大肠的结肠癌是美国最常见的癌症之一。
医学专家通常将其与直肠癌归为结直肠癌。
结直肠癌是美国男性和女性中第三大常见癌症(不包括皮肤癌)。
它也是美国癌症死亡的第二大原因,仅次于肺癌。
结肠和直肠是消化系统的一部分。结肠长约五英尺,占大肠的大部分。直肠构成大肠的最后六英寸,被认为是结肠和肛门之间的通道。
当结肠或直肠中的异常细胞不受控制地生长,排挤健康细胞时,就会发生结直肠癌。
根据美国癌症协会 (ACS) 的数据,超过 96% 的结肠癌和直肠癌属于腺癌。
腺癌是起源于腺(分泌)细胞的癌症,在某些内脏的组织中发现。腺细胞会产生一种粘液来润滑结肠和直肠。
结肠癌和直肠癌通常始于结肠或直肠内壁的异常生长,称为结肠直肠息肉。
许多息肉患者不会继续发展为癌症。有大息肉(大于 1 厘米)、多发性息肉或息肉发育不良(异常但尚未发生癌细胞)的个体风险最大。
该数据还估计,超过 130 万人患有结直肠癌。
根据对 2018 年的预测,美国癌症协会估计美国每年诊断出近 100,000 例结肠癌新病例和 43,000 多例直肠癌新病例。
根据 NCI 的数据,结直肠癌约占该国所有新癌症病例的 8%。
定期进行筛查测试对于预防结直肠癌至关重要。
这些测试允许医生在一般人群中寻找这种癌症,评估没有疾病症状的人。
筛查可以帮助医生在结直肠息肉癌变之前检测和去除它们。据 ACS 称,新的息肉转变为癌症需要 10 到 15 年的时间。
筛查还可以及早发现结肠癌和直肠癌,因为这些疾病最容易治疗。
如果在局部阶段发现结直肠癌,在它扩散到结肠或直肠之外之前,五年生存率约为 90%。
不幸的是,在所有结肠癌和直肠癌中,只有略多于三分之一的早期发现,这在很大程度上是由于筛查率低。
美国预防服务工作组根据《平价医疗法案》为医疗保险和私人保险公司制定政策,建议从 50 岁开始对平均风险人群进行结肠直肠筛查。
但在 2018 年 5 月,美国癌症协会修改了其指南,并将其建议改为 45。
这一变化是由于对数据的分析显示,年轻美国人中结肠癌和直肠癌的发病率不断增加。
新研究至少将这个问题的部分原因归咎于肥胖率上升。
2018 年 10 月发表在 JAMA Oncology 杂志上的一项研究追踪了超过 85,000 名女性 22 年的健康状况,发现女性的体重指数 (BMI) 越高,她在 50 岁之前患结直肠癌的风险就越大。
什么导致结肠癌和直肠癌?研究人员仍在试图全面回答这个问题。他们确实知道,由于家族遗传的罕见基因突变,少数人会患上结肠直肠癌。然而,对于绝大多数患者来说,结直肠癌反映了遗传学和生活经历之间复杂的相互作用。
极少数结直肠癌可能是由父母遗传的突变引起的。大多数基因突变是后天获得的,这意味着它们发生在一个人的一生中。
在某些情况下,通常控制细胞生长的 APC 基因突变可能会起作用。
医生已经确定了许多与结肠癌风险和直肠癌风险相关的因素,这些因素会增加一个人患上疾病的几率。
与任何其他类型的癌症相比,体重、体力活动水平和饮食似乎与这些癌症的联系更紧密。
预防结直肠癌的最佳方法是在它开始之前阻止它。第一点:不抽烟。尽管人们将香烟与肺癌联系在一起,但他们不太了解它与结直肠癌的密切联系。
其他预防结肠癌和直肠癌的方法包括保持健康的体重、定期锻炼、避免中度至重度饮酒以及遵循健康饮食,尽量减少红肉和加工肉类。
遵循推荐的筛查测试时间表,例如结肠镜检查。
Bài tập nâng cao khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Trung bằng cách chú thích phiên âm tiếng Trung chỉ dành cho học viên sau khi đã học xong ngữ pháp Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung.
Yǐngxiǎng dàcháng de jiécháng ái shì měiguó zuì chángjiàn de áizhèng zhī yī.
Yīxué zhuānjiā tōngcháng jiāng qí yǔ zhícháng ái guī wèi jié zhícháng ái.
Jié zhícháng ái shì měiguó nánxìng hé nǚxìng zhòng dì sān dàchángjiàn áizhèng (bù bāokuò pífū ái).
Tā yěshì měiguó áizhèng sǐwáng de dì èr dà yuányīn, jǐn cì yú fèi’ái.
Jiécháng hé zhícháng shì xiāohuà xìtǒng de yībùfèn. Jiécháng zhǎng yuē wǔ yīngchǐ, zhàn dàcháng de dà bùfèn. Zhícháng gòuchéng dà cháng de zuìhòu liù yīngcùn, bèi rènwéi shì jiécháng hé gāngmén zhī jiān de tōngdào.
Dāng jiécháng huò zhícháng zhōng de yìcháng xìbāo bù shòu kòngzhì dì shēngzhǎng, páijǐ jiànkāng xìbāo shí, jiù huì fāshēng jié zhícháng ái.
Gēnjù měiguó áizhèng xiéhuì (ACS) de shùjù, chāoguò 96% de jiécháng ái hé zhícháng ái shǔyú xiàn ái.
Xiàn ái shì qǐyuán yú xiàn (fēnmì) xìbāo de áizhèng, zài mǒu xiē nèizàng de zǔzhī zhōng fāxiàn. Xiànxìbāo huì chǎnshēng yī zhǒng niányè lái rùnhuá jiécháng hé zhícháng.
Jiécháng ái hé zhícháng ái tōngcháng shǐ yú jiécháng huò zhícháng nèibì de yìcháng shēngzhǎng, chēng wèi jiécháng zhícháng xíròu.
Xǔduō xíròu huànzhě bù huì jìxù fāzhǎn wèi áizhèng. Yǒu dà xíròu (dàyú 1 límǐ), duōfā xìng xíròu huò xíròu fāyù bùliáng (yìcháng dàn shàngwèi fāshēng ái xìbāo) de gètǐ fēngxiǎn zuìdà.
Gāi shùjù hái gūjì, chāoguò 130 wàn rén huàn yǒu jié zhícháng ái.
Gēnjù duì 2018 nián de yùcè, měiguó áizhèng xiéhuì gūjì měiguó měinián zhěnduàn chū jìn 100,000 lì jiécháng ái xīn bìnglì hé 43,000 duō lì zhícháng ái xīn bìnglì.
Gēnjù NCI de shùjù, jié zhícháng ái yuē zhàn gāi guó suǒyǒu xīn áizhèng bìnglì de 8%.
Dìngqí jìnxíng shāi chá cèshì duìyú yùfáng jié zhícháng ái zhì guān zhòngyào.
Zhèxiē cèshì yǔnxǔ yīshēng zài yībān rénqún zhōng xúnzhǎo zhè zhǒng áizhèng, pínggū méiyǒu jíbìng zhèngzhuàng de rén.
Shāi chá kěyǐ bāngzhù yīshēng zài jié zhícháng xíròu áibiàn zhīqián jiǎncè hé qùchú tāmen. Jù ACS chēng, xīn de xíròu zhuǎnbiàn wèi áizhèng xūyào 10 dào 15 nián de shíjiān.
Shāi chá hái kěyǐjízǎo fāxiàn jiécháng ái hé zhícháng ái, yīnwèi zhèxiē jíbìng zuì róngyì zhìliáo.
Rúguǒ zài júbù jiēduàn fāxiàn jié zhícháng ái, zài tā kuòsàn dào jiécháng huò zhícháng zhī wài zhīqián, wǔ nián shēngcún lǜ yuē wèi 90%.
Bùxìng de shì, zài suǒyǒu jiécháng ái hé zhícháng ái zhōng, zhǐyǒu lüè duō yú sān fēn zhī yī de zǎoqí fāxiàn, zhè zài hěn dà chéngdù shàng shì yóuyú shāi chá lǜ dī.
Měiguó yùfáng fúwù gōngzuò zǔ gēnjù “píngjià yīliáo fǎ’àn” wèi yīliáo bǎoxiǎn hé sīrén bǎoxiǎn gōngsī zhìdìng zhèngcè, jiànyì cóng 50 suì kāishǐ duì píngjūn fēngxiǎn rénqún jìn háng jiécháng zhícháng shāi chá.
Dàn zài 2018 nián 5 yuè, měiguó áizhèng xiéhuì xiūgǎile qí zhǐnán, bìng jiāng qí jiànyì gǎi wèi 45.
Zhè yī biànhuà shì yóuyú duì shùjù de fēnxī xiǎnshì, niánqīng měiguó rén zhōng jiécháng ái hé zhícháng ái de fǎ bìng lǜ bùduàn zēngjiā.
Xīn yánjiū zhì shào jiàng zhège wèntí de bùfèn yuányīn guījiù yú féipàng lǜ shàngshēng.
2018 Nián 10 yuè fābiǎo zài JAMA Oncology zázhì shàng de yī xiàng yánjiū zhuīzōngle chāoguò 85,000 míng nǚxìng 22 nián de jiànkāng zhuàngkuàng, fāxiàn nǚxìng de tǐzhòng zhǐshù (BMI) yuè gāo, tā zài 50 suì zhīqián huàn jié zhícháng ái de fēngxiǎn jiù yuè dà.
Shénme dǎozhì jiécháng ái hé zhícháng ái? Yánjiū rényuán réng zài shìtú quánmiàn huídá zhège wèntí. Tāmen quèshí zhīdào, yóuyú jiāzú yíchuán de hǎnjiàn jīyīn túbiàn, shǎoshù rén huì huàn shàng jiécháng zhícháng ái. Rán’ér, duìyú jué dà duōshù huànzhě lái shuō, jié zhícháng ái fǎnyìngle yíchuán xué hé shēnghuó jīnglì zhī jiān fùzá de xiānghù zuòyòng.
Jí shǎoshù jié zhícháng ái kěnéng shì yóu fùmǔ yíchuán dì túbiàn yǐnqǐ de. Dà duōshù jīyīn túbiàn shì hòutiān huòdé de, zhè yìwèizhe tāmen fāshēng zài yīgè rén de yīshēng zhōng.
Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, tōngcháng kòngzhì xìbāo shēngzhǎng de APC jīyīn túbiàn kěnéng huì qǐ zuòyòng.
Yīshēng yǐjīng quèdìngle xǔduō yǔ jiécháng ái fēngxiǎn hé zhícháng ái fēngxiǎn xiāngguān de yīnsù, zhèxiē yīnsù huì zēngjiā yīgè rén huàn shàng jíbìng de jǐlǜ.
Yǔ rènhé qítā lèixíng de áizhèng xiāng bǐ, tǐzhòng, tǐlì huódòng shuǐpíng hé yǐnshí sìhū yǔ zhèxiē áizhèng de liánxì gèng jǐnmì.
Yùfáng jié zhícháng ái de zuì jiā fāngfǎ shì zài tā kāishǐ zhīqián zǔzhǐ tā. Dì yī diǎn: Bù chōuyān. Jǐnguǎn rénmen jiāng xiāngyān yǔ fèi’ái liánxì zài yīqǐ, dàn tāmen bù tài liǎojiě tā yǔ jié zhícháng ái de mìqiè liánxì.
Qítā yùfáng jiécháng ái hé zhícháng ái de fāngfǎ bāo guā bǎochí jiànkāng de tǐzhòng, dìngqí duànliàn, bìmiǎn zhōng dù zhì zhòngdù yǐnjiǔ yǐ jí zūnxún jiànkāng yǐnshí, jǐnliàng jiǎnshǎo hóng ròu hé jiāgōng ròu lèi.
Zūnxún tuījiàn de shāi chá cèshì shíjiān biǎo, lìrú jiécháng jìng jiǎnchá.
Hướng dẫn làm bài tập dịch thuật văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster sau khi đã nắm rõ được khái niệm về Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung.
Ung thư ruột kết, ảnh hưởng đến ruột già, là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở Hoa Kỳ.
Các chuyên gia y tế thường xếp nó với ung thư trực tràng trong một loại được gọi là ung thư đại trực tràng.
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ ba ở nam giới và phụ nữ ở Hoa Kỳ (không bao gồm ung thư da).
Nó cũng là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ hai ở Hoa Kỳ, sau ung thư phổi.
Đại tràng và trực tràng là một phần của hệ tiêu hóa. Đại tràng dài khoảng 5 feet và chiếm phần lớn ruột già. Trực tràng chiếm 6 inch cuối cùng của ruột già và được coi là lối đi giữa ruột kết và hậu môn.
Ung thư đại trực tràng xảy ra khi các tế bào bất thường trong ruột kết hoặc trực tràng phát triển không kiểm soát, lấn át các tế bào khỏe mạnh.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), hơn 96% trường hợp ung thư ruột kết và trực tràng là một loại ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư biểu mô tuyến là ung thư bắt đầu từ các tế bào tuyến (bài tiết), được tìm thấy trong các mô lót các cơ quan nội tạng nhất định. Tế bào tuyến sản xuất một chất nhầy bôi trơn ruột kết và trực tràng.
Ung thư ruột kết và trực tràng thường bắt đầu như những khối u bất thường, được gọi là polyp đại trực tràng, trong niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng.
Nhiều người có polyp không phát triển thành ung thư. Những người có một polyp lớn (lớn hơn 1 cm), nhiều polyp hoặc một polyp bị loạn sản (tế bào bất thường nhưng chưa phải là ung thư) có nguy cơ cao nhất.
Dữ liệu này cũng ước tính rằng hơn 1,3 triệu người đang sống chung với bệnh ung thư đại trực tràng.
Xem xét các dự báo cho năm 2018, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính rằng gần 100.000 trường hợp ung thư ruột kết mới và hơn 43.000 trường hợp ung thư trực tràng mới được chẩn đoán ở Hoa Kỳ hàng năm.
Theo NCI, ung thư đại trực tràng chiếm khoảng 8% tổng số ca ung thư mới ở nước này.
Làm các xét nghiệm tầm soát thường xuyên là điều cần thiết để ngăn ngừa ung thư đại trực tràng.
Các xét nghiệm này cho phép các bác sĩ tìm kiếm loại ung thư này trong dân số chung, đánh giá những người không có triệu chứng của bệnh.
Khám sàng lọc có thể giúp bác sĩ phát hiện và loại bỏ các polyp đại trực tràng trước khi chúng trở thành ung thư. Theo ACS, phải mất 10 đến 15 năm các polyp mới chuyển thành ung thư.
Khám sàng lọc cũng có thể phát hiện sớm ung thư ruột kết và ung thư trực tràng, khi những bệnh này dễ điều trị nhất.
Nếu ung thư đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn cục bộ, trước khi nó lan ra ngoài ruột kết hoặc trực tràng, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 90%.
Thật không may, chỉ có hơn một phần ba số ca ung thư ruột kết và ung thư trực tràng được phát hiện sớm như vậy, một phần lớn là do tỷ lệ tầm soát thấp.
Lực lượng Đặc nhiệm Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ, cơ quan đặt ra chính sách cho Medicare và các công ty bảo hiểm tư nhân theo Đạo luật Chăm sóc Giá cả phải chăng, khuyến nghị rằng việc sàng lọc đại trực tràng cho những người có nguy cơ trung bình nên bắt đầu từ 50 tuổi.
Nhưng vào tháng 5 năm 2018, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ đã sửa đổi hướng dẫn của mình và chuyển khuyến nghị của họ thành 45.
Sự thay đổi được thúc đẩy bởi một phân tích dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ung thư ruột kết và ung thư trực tràng ngày càng tăng ở những người Mỹ trẻ tuổi.
Nghiên cứu mới đặt ra ít nhất một số nguyên nhân cho vấn đề này là do tỷ lệ béo phì gia tăng.
Một nghiên cứu được công bố vào tháng 10 năm 2018 trên tạp chí JAMA Oncology đã theo dõi sức khỏe của hơn 85.000 phụ nữ trong 22 năm và phát hiện ra rằng chỉ số khối cơ thể (BMI) của phụ nữ càng cao thì nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng trước 50 tuổi càng cao.
Nguyên nhân nào gây ra ung thư ruột kết và ung thư trực tràng? Các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng trả lời câu hỏi đó một cách đầy đủ. Họ biết rằng một số ít người phát triển ung thư đại trực tràng do đột biến gen hiếm được truyền qua gia đình của họ. Tuy nhiên, đối với đại đa số bệnh nhân, ung thư đại trực tràng phản ánh sự tác động lẫn nhau phức tạp giữa di truyền và kinh nghiệm sống.
Một số rất nhỏ ung thư đại trực tràng có thể do đột biến di truyền từ cha mẹ. Hầu hết các đột biến di truyền đều mắc phải, nghĩa là chúng xảy ra trong suốt cuộc đời của một người.
Trong một số trường hợp, một đột biến trong gen APC, vốn thường giữ cho sự phát triển của tế bào, có thể đóng một vai trò nào đó.
Các bác sĩ đã xác định một số yếu tố liên quan đến nguy cơ ung thư ruột kết và nguy cơ ung thư trực tràng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh của một người.
Cân nặng, mức độ hoạt động thể chất và chế độ ăn uống dường như có mối liên hệ chặt chẽ hơn với những bệnh ung thư này so với bất kỳ loại ung thư nào khác.
Cách tốt nhất để ngăn ngừa ung thư đại trực tràng là ngăn chặn nó trước khi nó bắt đầu. Trước hết: Đừng hút thuốc. Mặc dù mọi người liên hệ thuốc lá với ung thư phổi, nhưng họ ít nhận thức được mối liên hệ chặt chẽ của nó với ung thư đại trực tràng.
Các cách khác để ngăn ngừa ung thư ruột kết và ung thư trực tràng bao gồm duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên, tránh sử dụng rượu vừa đến nặng và tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế tối đa các loại thịt đỏ và thịt đã qua chế biến.
Tuân theo lịch trình khuyến nghị cho các xét nghiệm sàng lọc, chẳng hạn như soi ruột kết.
Vậy là trên đây chúng ta đã đi xong toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Trung về Câu Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung rồi. Chúng ta đành phải tạm thời chia tay tại đây và ChineMaster trân trọng kính chào quý khán giả và độc giả đã dành chút ít thời gian để theo dõi chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến miễn phí của Thầy Vũ. Hẹn gặp lại các bạn trong chương trình lần sau vào ngày mai nhé.