Động Lượng từ trong tiếng Trung là gì
Động Lượng từ trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Động Lượng từ trong tiếng Trung như thế nào? Hướng dẫn sử dụng Động Lượng từ trong tiếng Trung cơ bản từ A đến Z như thế nào? Vì sao cần sử dụng Động Lượng từ trong tiếng Trung? Khi nào thì cần dùng Động Lượng từ trong tiếng Trung? Và rất nhiều câu hỏi khác xoay quanh vấn đề ngữ pháp tiếng Trung về Động Lượng từ trong tiếng Trung.
Xin chào các bạn, chào mừng tất cả các bạn đã quay trở lại với kênh khán phám ngữ pháp tiếng Trung online uy tín của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Hôm nay trong bài giảng trực tuyến này, Thầy Vũ tiếp tục đồng hành cùng chúng ta để tìm hiểu và khám phá cách sử dụng Động Lượng từ trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày như thế nào nhé. Các bạn đừng quên chia sẻ kênh đào tạo tiếng Trung trực tuyến miễn phí này tới nhiều người khác vào học tiếng Trung online cùng chúng ta nhé.
Nội dung bài giảng trực tuyến khóa học tiếng Trung online miễn phí là chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung online về Động Lượng từ trong tiếng Trung.
Trước khi đi vào tìm hiểu vấn đề ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về Động Lượng từ trong tiếng Trung, chúng ta cần tranh thủ ôn tập lại nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của bài giảng hôm qua tại link bên dưới nhé.
Hành động đã từng xảy ra trong tiếng Trung
Bạn nào cần tìm lại tất cả bài giảng dạy học ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ thì có thể tra cứu trong chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung online ngay tại link bên dưới.
Chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung
Chuyên mục trên tổng hợp toàn bộ giáo án giảng dạy các lớp học tiếng Trung online miễn phí cực kỳ chất lượng của Thầy Vũ. Các bạn đừng quên chia sẻ kênh giảng dạy và đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Ngã Tư Sở, Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn nhé.
Trang web này chỉ tổng hợp và đưa ra những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất kèm theo một vài ví dụ mẫu câu tiếng Trung cơ bản để các bạn có thể nắm được cách sử dụng Động Lượng từ trong tiếng Trung. Bạn nào muốn tìm hiểu sâu hơn và kỹ hơn về hệ thống kết cấu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại thì hãy nhanh tay sở hữu ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển nhé. Hiện nay bộ giáo trình học tiếng Trung ChineMaster này đang có bán tại Hệ thống Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn các bạn nha. Hoặc các bạn có thể đặt mua ngay trên gian hàng trực tuyến của Thầy Vũ trên shopee, lazada, Sendo hoặc tiki nhé.
Sau khi các bạn đã ôn tập xong những kiến thức quan trọng của bài học link trên rồi thì tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung chính của bài giảng hôm nay nhé.
Còn một vấn đề quan trọng nữa mà Thầy Vũ liên tục nhắc chúng ta. Đó chính là học từ vựng tiếng Trung mỗi ngày và ôn tập từ vựng tiếng Trung đã học cũng như mở rộng thêm vốn từ mới tiếng Trung để phục vụ cho công việc thực tế và giao dịch với đối tác Trung Quốc. Để có thể nhanh chóng nâng cao hiệu quả học tiếng Trung nói chung và từ vựng tiếng Trung nói riêng, các bạn cần kết hợp sử dụng thành thạo bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để có thể gõ tiếng Trung trên máy tính, gõ tiếng Trung trên điện thoại, gõ tiếng Trung trên máy tính bảng, gõ tiếng Trung trên hệ điều hành Android và gõ tiếng Trung trên IOS.
Bạn nào chưa có bản cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin phiên bản mới nhất thì hãy tải xuống ngay tại link bên dưới nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất
Sau khi chúng ta đã làm xong các bước chuẩn bị và khởi động nóng người rồi thì tiếp theo là phần chính của nội dung bài giảng trực tuyến ngày hôm nay. Ngữ pháp tiếng Trung online về Động Lượng từ trong tiếng Trung. Các bạn học viên chuẩn bị theo dõi và ghi chép vào vở đầy đủ nội dung bài học ngay bên dưới này nhé.
Hướng dẫn sử dụng Động Lượng từ trong tiếng Trung
Cách dùng Động Lượng từ trong tiếng Trung như thế nào?
SỐ LẦN TIẾN HÀNH CỦA HÀNH VI VÀ ĐỘNG TÁC HAY CÒN GỌI LÀ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA HÀNH ĐỘNG
BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG LÀ GÌ?
动作行为进行的数量:动量补语。Dòngzuò xíngwéi jìnxíng de shùliàng: Dòngliàng bǔyǔ.
KHÁI NIỆM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VỀ ĐỘNG LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Bổ ngữ động lượng (BNĐL) biểu thị số lần phát sinh của động tác, hành vi,…. Bổ ngữ động lượng do số từ và động lượng từ như次, 遍,声,趟,下,… tạo thành. Trợ từ động thái phải đặt ngay sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.
VD:
他过去两次北京。Tā guòqù liǎng cì běijīng.
Anh ấy đã từng đi Bắc kinh hai lần rồi.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG VỀ BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG TRONG TIẾNG TRUNG
– Khi tân ngữ là danh từ chỉ vật thì tân ngữ đứng sau bổ ngữ động lượng.
CN + ĐT + (了/过) + BNSL + TN
VD:
我读了两遍课文。Wǒ dúle liǎng biàn kèwén. Tôi đã đọc bài khóa hai lần rồi.
我听过两次这首歌。Wǒ tīngguò liǎng cì zhè shǒu gē. Tôi đã nghe bài hát này hai lần rồi.
– Nếu tân ngữ là danh từ chỉ người thì tân ngữ đứng trước bổ ngữ động lượng.
CN + ĐT + (了/过) + TN + BNSL
VD:
我找他三四次了,可都找不到。Wǒ zhǎo tā sānsì cìle, kě dōu zhǎo bù dào. Tôi đã tìm anh ấy ba bốn lần rồi nhưng vẫn chưa tìm được.
老师叫你三声了,你怎么听不见呢?Lǎoshī jiào nǐ sān shēngle, nǐ zěnme tīng bùjiàn ne? Cô giáo đã gọi cậu ba lần rồi đấy, sao cậu không nghe thấy nhỉ?
– Nếu tân ngữ chỉ nơi chốn thì có thể đứng trước hoặc sau bổ ngữ động lượng.
CN + ĐT + (了/过) + BNSL + TN
Hoặc:
CN + ĐT + (了/过) + TN + BNSL
VD:
妈妈过去长城三四了。Māmā guòqù chángchéng sānsìle. Mẹ tôi đã đến Vạn Lý Trường Thành ba lần rồi!
小明已经走过两次这段路了。Xiǎomíng yǐjīng zǒuguò liǎng cì zhè duàn lùle. Minh đã đi qua đoạn đường này hai lần rồi.
Chú ý:
– Trong câu bổ ngữ động lượng không được phép dùng động từ lặp lại.
VD:
我看看他两遍,但是认不出来。Wǒ kàn kàn tā liǎng biàn, dànshì rèn bù chūlái. (cách dùng sai)
我看了他两遍,但是认不出来。Wǒ kànle tā liǎng biàn, dànshì rèn bù chūlái. (cách dùng đúng)
Tôi nhìn anh ta hai lần nhưng vẫn không nhận ra.
– Trong câu không được dùng trợ từ tình thái 着.
VD:
我吃着过两次到菜。Wǒ chīzheguò liǎng cì dào cài. (cách dùng sai)
我吃过两次到菜。Wǒ chīguò liǎng cì dào cài. (cách dùng đúng)
Tớ đã từng ăn món này hai lần rồi.
Tiếp theo chúng ta sẽ cùng luyện kỹ năng phản xạ giao tiếp tiếng Trung nghe và nói theo chủ đề dựa vào những mẫu câu tiếng Trung online thông dụng bên dưới được thiết kế bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ – Chuyên gia viết sách giáo trình giảng dạy học tiếng Trung uy tín.
| STT | Học tiếng Trung online uy tín Thầy Vũ, khóa học tiếng Trung trực tuyến chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online về động lượng từ trong tiếng Trung, bài tập luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề được hướng dẫn trực tiếp và thiết kế bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn |
| 1 | 祝贺zhùhè |
| 2 | 托福tuōfú |
| 3 | 已经yǐ jīng + V + O + 了 |
| 4 | 我已经吃饭了wǒ yǐjīng chīfàn le |
| 5 | 考kǎo |
| 6 | 明天你考什么课?míngtiān nǐ kǎo shénme kè |
| 7 | 陪péi |
| 8 | 词cí |
| 9 | 这个词是什么意思?zhège cí shì shénme yìsi |
| 10 | V + 过guò = V + 了 = 已经…了 |
| 11 | 你看过这个电影吗?nǐ kàn guò zhège diànyǐng ma |
| 12 | 我没看过这个电影wǒ méi kàn guò zhège diànyǐng |
| 13 | 你学过这个词吗?nǐ xué guò zhège cí ma |
| 14 | 我学过这个词了wǒ xué guò zhège cí le |
| 15 | 糟糕zāogāo |
| 16 | 今天我很糟糕jīntiān wǒ hěn zāogāo |
| 17 | V + 成chéng + O |
| 18 | 你翻译成汉语吧nǐ fānyì chéng hànyǔ ba |
| 19 | 这个字你看成那个字了zhège zì nǐ kàn chéng nàge zì le |
| 20 | 回信huí xìn |
| 21 | 她还没给我回信tā hái méi gěi wǒ huí xìn |
| 22 | 故事gùshi |
| 23 | 你喜欢听什么故事?nǐ xǐhuān tīng shénme gùshi |
| 24 | 有意思yǒu yìsi |
| 25 | 我觉得这个故事很有意思wǒ juéde zhège gùshi hěn yǒu yìsi |
| 26 | 页yè |
| 27 | 这本书一共有多少页?zhè běn shū yí gong yǒu duōshǎo yè |
| 28 | 笑xiào |
| 29 | 你在笑什么呢?nǐ zài xiào shénme ne |
| 30 | 会话huìhuà |
| 31 | 你听懂这个会话吗?nǐ tīng dǒng zhège huìhuà |
| 32 | 念niàn |
| 33 | 你念这个句子吧nǐ niàn zhège jùzi ba |
| 34 | 答dá |
| 35 | 我不会答这个题wǒ bú huì dá zhège tí |
| 36 | 办法bànfǎ |
| 37 | 你有什么办法吗?nǐ yǒu shénme bànfǎ ma |
| 38 | 你的办法是什么?nǐ de bànfǎ shì shénme |
| 39 | 合上书hé shàng shū |
| 40 | V + 上 |
| 41 | 穿chuān |
| 42 | 你穿上鞋吧nǐ chuān shàng xié ba |
| 43 | 你穿上衣服吧nǐ chuān shàng yīfu ba |
| 44 | 我考上大学了wǒ kǎo shàng dàxué le |
| 45 | 我考不上大学wǒ kǎo bú shàng dàxué |
| 46 | 打开dǎkāi |
| 47 | 你打开书吧nǐ dǎkāi shū ba |
| 48 | 你打开门吧nǐ dǎkāi mén ba |
| 49 | 作业zuòyè |
| 50 | 你做作业了吗?nǐ zuò zuòyè le ma 、 |
| 51 | 我还没做作业wǒ háiméi zuò zuòyè |
| 52 | 熟shú |
| 53 | 这本书我看熟了zhè běn shū wǒ kàn shú le |
| 54 | 肉还没熟ròu háiméi shú |
| 55 | 这里能抽烟吗?zhè lǐ néng chōu yān ma |
| 56 | 这里能停车吗?zhè lǐ néng tíng chē ma |
| 57 | 再 + V |
| 58 | 你再说吧nǐ zài shuō ba |
| 59 | 你再喝吧nǐ zài hē ba |
| 60 | 你再做吧nǐ zài zuò ba |
| 61 | 遍biàn |
| 62 | 你再做一遍吧nǐ zài zuò yí biàn ba |
| 63 | 你再说一遍吧nǐ zài shuō yí biàn ba |
| 64 | 你再看一遍吧nǐ zài kàn yí biàn ba |
| 65 | 你再听一遍吧nǐ zài tīng yí biàn ba |
| 66 | 次cì |
| 67 | 这本书我看两遍了zhè běn shū wǒ kàn liǎng biàn le |
| 68 | 你做几次了?nǐ zuò jǐ cì le |
| 69 | 你看几次了?Nǐ kàn jǐ cì le |
| 70 | 这个电影我看很多次了zhège diànyǐng wǒ kàn hěn duō cì le |
| 71 | 我说很多次了wǒ shuō hěn duō cì le |
| 72 | 懂dǒng |
| 73 | 你懂吗?nǐ dǒng ma |
| 74 | 我听不懂wǒ tīng bù dǒng |
| 75 | 我看不懂wǒ kàn bù dǒng |
| 76 | 这本书你看懂吗?zhè běn shū nǐ kàn dǒng ma |
| 77 | 这本书我看不懂zhè běn shū wǒ kàn bù dǒng |
| 78 | 舒服shūfu |
| 79 | 你觉得舒服吗?nǐ juéde shūfu ma |
| 80 | 我觉得很舒服wǒ juéde hěn shūfu |
| 81 | 你觉得哪里不舒服?nǐ juéde nǎlǐ bù shūfu |
| 82 | 意思yìsi |
| 83 | 你有什么意思?nǐ yǒu shénme yìsi |
| 84 | 这个汉字有什么意思?Zhège hànzì yǒu shénme yìsi |
| 85 | 她对你有意思tā duì nǐ yǒu yìsi |
| 86 | 小时xiǎoshí |
| 87 | 一天你工作几个小时?yì tiān nǐ gōngzuò jǐ ge xiǎoshí |
| 88 | 一天我工作八个小时yì tiān wǒ gōngzuò bā ge xiǎoshí |
| 89 | 请假qǐng jià |
| 90 | 什么时候你请假?shénme shíhou nǐ qǐngjià |
| 91 | 你要请假几天?nǐ yào qǐngjià jǐ tiān |
| 92 | 谁给你请假?shuí gěi nǐ qǐngjià |
| 93 | 你交作业了吗?nǐ jiāo zuòyè le ma |
| 94 | 证明书zhèngmíng shū |
| 95 | 大学毕业证明书dàxué bìyè zhèngmíngshū |
| 96 | 诊断证明书zhěnduàn zhèngmíngshū |
| 97 | 今天你可以陪我在一起吗?jīntiān nǐ kěyǐ péi wǒ zài yì qǐ ma |
| 98 | 你陪我喝咖啡吧nǐ péi wǒ hē kāfēi ba |
| 99 | 你可以把我的话转告她吗?nǐ kěyǐ bǎ wǒ de huà zhuǎngào tā ma |
| 100 | 我的摩托车让她借走了wǒ de mótuōchē ràng tā jiè zǒu le |
| 101 | 我的钱包叫她拿走了wǒ de qiánbāo jiào tā ná zǒu le |
| 102 | 头疼tóu téng |
| 103 | 你觉得头疼吗? |
| 104 | 我觉得很头疼wǒ juéde hěn tóu téng |
| 105 | 为什么你觉得头疼?wèishénme nǐ juéde tóuténg |
| 106 | 你还觉得头疼吗?nǐ hái juéde tóuténg ma |
| 107 | 我的头很疼wǒ de tóu hěn téng |
| 108 | 我的头还很疼wǒ de tóu hái hěn téng |
| 109 | 你觉得哪里疼?Niǔ juéde nǎlǐ téng |
| 110 | 你在哪儿疼?nǐ zài nǎr téng |
| 111 | 发烧fāshāo |
| 112 | 为什么她发烧?wèishénme tā fāshāo |
| 113 | 昨天晚上你发烧吗?zuótiān wǎnshang nǐ fāshāo ma |
| 114 | 可能kěnéng |
| 115 | 有可能她喜欢你yǒu kěnéng tā xǐhuān |
| 116 | 没有可能méiyǒu kěnéng |
| 117 | 不可能bù kěnéng |
| 118 | 你觉得有可能吗?nǐ juéde yǒu kěnéng ma |
| 119 | 咳嗽késòu |
| 120 | 昨天你咳嗽吗?zuótiān nǐ késòu ma |
| 121 | 感冒gǎnmào |
| 122 | 为什么她感冒?Wèishénme tā gǎnmào |
| 123 | S + V + O + 了 |
| 124 | 我换工作了wǒ huàn gōngzuò le |
| 125 | 她去哪儿了?Tā qù nǎr le |
| 126 | 她去工作了tā qù gōngzuò le |
| 127 | 她回家了tā huí jiā le |
| 128 | 妇科染炎fù kē rǎn yán |
| 129 | 昨天我吃饭了zuótiān wǒ chī fàn le |
| 130 | 你可以在门诊部挂内科nǐ kěyǐ zài ménzhěn bù guà nèikē |
| 131 | 挂号的时候要买个病历本guà hào de shíhou yào mǎi gè bìnglì běn |
| 132 | 你先去量一下体温nǐ xiān qù liáng yí xià tǐwēn |
| 133 | 刚才打了几个喷嚏gāngcái dǎ le jǐ gè pēntì |
| 134 | 先给你开一点药吧xiān gěi nǐ kāi yì diǎn yào ba |
| 135 | 后天我要出差hòu tiān wǒ yào chū chāi |
| 136 | 那得输多长时间?nà děi shū duō cháng shíjiān |
| 137 | 肚子疼死了dùzi téng sǐ le |
| 138 | 我得先去留学生办公室帮她请假wǒ děi xiān qù liúxuéhēng |
| 139 | bàngōngshì bāng tā qǐng jià |
| 140 | 你陪我去看她好吗?nǐ péi wǒ qù kàn tā hǎo ma |
| 141 | 我把书放在书包里了wǒ bǎ shū fàng zài shū bāo lǐ le |
| 142 | 明明把照片寄给妈妈míng míng bǎ zhàopiàn jì gěi māma |
| 143 | 卡尔把美元换成人民币kǎ ěr bǎ měiyuán huàn chéng rénmínbì |
| 144 | 她把电脑关上了tā bǎ diànnǎo guān shàng le |
| 145 | 把你的想法说出来吧bǎ nǐ de xiǎngfǎ shuō chūlái ba |
| 146 | 我把作业交给老师了wǒ bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le |
| 147 | 她不能把意见告诉我tā bù néng bǎ yìjiàn gàosù wǒ |
| 148 | 她被坏人打伤了tā bèi huài rén dǎ shāng le |
| 149 | 东西被小张拿走了dōngxi bèi xiǎozhāng ná zǒu le |
| 150 | 汽车被朋友开走了qìchē bèi péngyǒu kāi zǒu le |
| 151 | 她奶奶被送到医院去了tā nǎinai bèi sòng dào yīyuàn qù le |
| 152 | 她的申请被学校批准了tā de shēnqǐng bèi xuéxiào pīzhǔn le |
| 153 | 她的车没有被开走tā de chē méiyǒu bèi kāi zǒu |
| 154 | 国粹guó cuì |
| 155 | 中医是越南的国粹zhōngyī shì yuènán de guócuì |
| 156 | 我看有些人还没把作业交给老师wǒ kàn yǒu xiē rén hái méi bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī |
| 157 | 你不了解我的爱好nǐ bù liǎojiě wǒ de àihào |
| 158 | 你对越南的了解太少了nǐ duì yuènán de liǎojiě tài shǎo le |
| 159 | 你接受吧nǐ jiēshòu ba |
| 160 | 事实shì shí |
| 161 | 你有什么事实要说吗?nǐ yǒu shénme shìshí yào shuō ma |
| 162 | 你接受事实吧nǐ jiēshòu shì shí ba |
| 163 | 我接受不了这个事实wǒ jiēshòu bù liǎo zhège shìshí |
| 164 | 应用yìngyòng |
| 165 | 应用性yìngyòng xìng |
| 166 | 我公司产品的应用性很高wǒ gōngsī chǎnpǐn de yìngyòng xìng hěn gāo |
| 167 | 发明fāmíng |
| 168 | 你的发明有应用性吗?nǐ de fāmíng yǒu yìngyòng xìng ma |
| 169 | 你的产品能应用到生活吗?nǐ de chǎnpǐn néng yìngyòng dào shēnghuó ma |
| 170 | 这个产品应用不了zhège chǎnpǐn yìngyòng bù liǎo |
| 171 | 瑞典ruì diǎn |
| 172 | 产妇chǎnfù |
| 173 | 产妇科chǎnfù kē |
| 174 | 针灸zhēnjiǔ |
| 175 | 我们去针灸吧wǒmen qù zhēnjiǔ ba |
| 176 | 这就是我的事实zhè jiù shì wǒ de shì shí |
| 177 | 及时jí shí |
| 178 | 昨天你去哪儿了?zuótiān nǐ qù nǎr le |
| 179 | S + V + 了 + O |
| 180 | 昨天我吃了饭zuótiān wǒ chī le fàn |
| 181 | 昨天你来的时候,我吃了饭zuótiān nǐ lái de shíhou, wǒ chī le fàn |
| 182 | 昨天你吃了什么?zuótiān nǐ chī le shénme |
| 183 | 昨天你喝了什么?zuótiān nǐ hē le shénme |
| 184 | 昨天我喝了很多啤酒zuótiān wǒ hē le hěn duō píjiǔ |
| 185 | 刚才你吃了什么了?Gāngcái nǐ chī le shénme le |
| 186 | 她喝了三杯啤酒了tā hē le sān bēi píjiǔ le |
| 187 | 她喝了两杯啤酒了tā hē le liǎng bēi píjiǔ le |
| 188 | 提高tígāo |
| 189 | 你要提高什么?nǐ yào tígāo shénme |
| 190 | 你要提高汉语水平吗?nǐ yào tígāo hànyǔ shuǐpíng ma |
Tiếp theo là phần bài tập dành cho việc tập gõ tiếng Trung sogou pinyin và đồng thời cũng là bài tập để các bạn học viên nhanh chóng nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung và kỹ năng dịch thuật tiếng Trung.
Văn bản tiếng Trung phục vụ cho việc nâng cao trình độ dịch thuật văn bản tiếng Trung và đọc hiểu tiếng Trung sau khi đã học xong ngữ pháp tiếng Trung về Động Lượng từ trong tiếng Trung
“许多人认为臭虫太小,肉眼无法看到,”马萨诸塞州布拉曼白蚁和害虫消除机构的老板杰里·拉扎勒斯补充道。不是这样:成年臭虫的大小从 1 到 7 毫米不等。但他们非常善于隐藏。要发现它们,您必须捕捉它们进出藏身之处,这可能很难做到,因为它们在人们睡觉时最为活跃。它们有六只脚,身体又小又平,这使得它们很容易藏在你家的裂缝和缝隙中。
雌性臭虫每天产大约一个卵。拉撒路说,这些卵子是白色的,不放大很难看到。鸡蛋在华氏 70 至 80 度 (F) 的房间内孵化大约需要一周时间。斯文海姆说,从这些卵中孵化出来的若虫看起来像成年臭虫,但它们更小,而且在第一次吸血之前都是半透明的。若虫需要大约五周的时间才能成熟,在这五周内,它们会在喂食后脱皮五次。
臭虫是狡猾的昆虫。他们在半夜(通常在黎明前大约一小时)咬人,注射麻醉剂和抗凝剂,使其无痛且不太可能有任何感觉。喂食大约五分钟后,这些虫子会退回到它们的藏身之处。
对于大多数人来说,臭虫的第一个迹象是身体上的叮咬。咬伤会出现在您睡觉时暴露在外的任何地方,例如手臂、腿部、背部和颈部。
咬伤可能因人而异。 “对某些人来说,它们会引起过敏反应,尽管有些人根本没有反应,”拉撒路说。在大多数情况下,臭虫咬伤看起来很像蚊子咬伤——在被咬后 24 小时内,皮肤上会出现红色、发痒的肿块。您可能会注意到一排臭虫叮咬,但也有可能只看到一个叮咬。
尽管家中有臭虫的想法可能令人不安,但臭虫本身不会对您的健康构成威胁(它们的叮咬也不会)。 (1) “这些叮咬不会将疾病传播给人类,但它们会发痒和不舒服,”德克萨斯州汤博尔的 EnviroCon Termite & Pest 总裁 Steve Durham 说。
您可能不需要因为被臭虫咬伤而去看医生。 (6) 通常,咬伤会在两周内自行愈合,但您可能需要在该区域涂抹止痒霜或皮质类固醇霜以缓解瘙痒。
如果您出现过敏反应或该区域出现感染迹象,例如该区域渗出脓液,则可能是时候去看皮肤科医生了。他或她可能会开一种抗组胺药和皮质类固醇来治疗过敏反应,或者开一种防腐剂或抗生素软膏来治疗感染。
达勒姆说:“人们比大多数其他害虫更害怕臭虫侵扰的主要原因之一是,臭虫很难摆脱,这是出了名的。这就是为什么许多人求助于专业人士的原因。“大多数自己动手的尝试都以失败和沮丧,因为非处方产品可能会被误用,而且很容易错过受感染的区域,”Lazarus 说。“通常,这意味着花费大量自己的金钱和时间,但仍然有问题。” (此外,未能正确使用 DIY 灭虫产品可能对您的健康和与您同住的人造成危险。
杀虫剂应用 使用杀虫剂是消灭臭虫的最常见途径。以这种方式处理臭虫需要做好准备,例如清洗床上用品和衣服,将不能用垃圾袋清洗的物品放在烈日下。有时,需要几轮杀虫剂才能完全消灭臭虫种群。
热修复害虫防治专业人员会将受感染的空间加热到杀死臭虫的温度,通常在 120 到 130 华氏度之间。这种方法需要的准备工作比使用杀虫剂少得多,并且通常会在第一次处理时成功消除臭虫和虫卵,所以可能不需要后续访问。
熏蒸 此选项不太常用。它的工作原理是向空置的建筑物注入一种可以杀死里面臭虫的气体。
要成功摆脱臭虫,您需要非常彻底。 “臭虫非常善于隐藏,它们会出现在大多数人不会检查的地方——剥落的墙纸后面、抽屉的导轨、空心窗帘杆和电子设备,”拉撒路说。达勒姆说,即使只留下一只臭虫,你仍然会遇到麻烦。
拉撒路说,当它们按照标签安全使用时,杀虫剂不应对您或与您住在一起的任何其他家庭成员或宠物构成威胁。杀虫剂以粉尘、液体、气雾剂和喷雾剂的形式出售。市场上也有有机和天然产品,尽管一些研究发现它们在杀死臭虫方面不如传统杀虫剂有效。
Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin sau khi học viên đã học xong cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung về Động Lượng từ trong tiếng Trung
“Xǔduō rén rènwéi chòuchóng tài xiǎo, ròuyǎn wúfǎ kàn dào,” mǎsàzhūsāi zhōu bù lā màn báiyǐ hé hàichóng xiāochú jīgòu de lǎobǎn jié lǐ·lā zhā lè sī bǔchōng dào. Bùshì zhèyàng: Chéngnián chòuchóng de dàxiǎo cóng 1 dào 7 háomǐ bù děng. Dàn tāmen fēicháng shànyú yǐncáng. Yào fāxiàn tāmen, nín bìxū bǔzhuō tāmen jìnchū cángshēn zhī chù, zhè kěnéng hěn nán zuò dào, yīnwèi tāmen zài rénmen shuìjiào shí zuìwéi huóyuè. Tāmen yǒu liù zhǐ jiǎo, shēntǐ yòu xiǎo yòu píng, zhè shǐdé tāmen hěn róngyì cáng zài nǐ jiā de lièfèng hé fèngxì zhōng.
Cíxìng chòuchóng měitiān chǎn dàyuē yīgè luǎn. Lā sā lù shuō, zhèxiē luǎnzǐ shì báisè de, bù fàngdà hěn nánkàn dào. Jīdàn zài huáshì 70 zhì 80 dù (F) de fángjiān nèi fūhuà dàyuē xūyào yīzhōu shíjiān. Sīwén hǎi mǔ shuō, cóng zhèxiē luǎn zhōng fūhuà chūlái de ruòchóng kàn qǐlái xiàng chéngnián chòuchóng, dàn tāmen gèng xiǎo, érqiě zài dì yī cì xīxuè zhīqián dōu shì bàn tòumíng de. Ruòchóng xūyào dàyuē wǔ zhōu de shíjiān cáinéng chéngshú, zài zhè wǔ zhōu nèi, tāmen huì zài wèishíhòu tuōpí wǔ cì.
Chòuchóng shì jiǎohuá de kūnchóng. Tāmen zài bànyè (tōngcháng zài límíng qián dàyuē yī xiǎoshí) yǎo rén, zhùshè mázuìjì hé kàng níng jì, shǐ qí wú tòng qiě bù tài kěnéng yǒu rènhé gǎnjué. Wèishí dàyuē wǔ fēnzhōng hòu, zhèxiē chóngzi huì tuìhuí dào tāmen de cángshēn zhī chù.
Duìyú dà duōshù rén lái shuō, chòuchóng de dì yīgè jīxiàng shì shēntǐ shàng de dīngyǎo. Yǎo shāng huì chūxiàn zài nín shuìjiào shí bàolù zàiwài de rènhé dìfāng, lìrú shǒubì, tuǐ bù, bèibù hé jǐng bù.
Yǎo shāng kěnéng yīn rén ér yì. “Duì mǒu xiē rén lái shuō, tāmen huì yǐnqǐ guòmǐn fǎnyìng, jǐnguǎn yǒuxiē rén gēnběn méiyǒu fǎnyìng,” lā sā lù shuō. Zài dà duōshù qíngkuàng xià, chòuchóng yǎo shāng kàn qǐlái hěn xiàng wénzi yǎo shāng——zài bèi yǎo hòu 24 xiǎoshí nèi, pífū shàng huì chūxiàn hóngsè, fā yǎng de zhǒngkuài. Nín kěnéng huì zhùyì dào yī pái chòuchóng dīngyǎo, dàn yěyǒu kěnéng zhǐ kàn dào yī gè dīngyǎo.
Jǐnguǎn jiāzhōng yǒu chòuchóng de xiǎngfǎ kěnéng lìng rén bù’ān, dàn chòuchóng běnshēn bù huì duì nín de jiànkāng gòuchéng wēixié (tāmen de dīngyǎo yě bù huì). (1) “Zhèxiē dīngyǎo bù huì jiāng jíbìng chuánbò jǐ rénlèi, dàn tāmen huì fā yǎng hé bú shūfú,” dé kè sà sī zhōu tāng bó ěr de EnviroCon Termite& Pest zǒngcái Steve Durham shuō.
Nín kěnéng bù xūyào yīnwèi bèi chòuchóng yǎo shāng ér qù kàn yīshēng. (6) Tōngcháng, yǎo shāng huì zài liǎng zhōu nèi zìxíng yùhé, dàn nín kěnéng xūyào zài gāi qūyù túmǒ zhǐ yǎng shuāng huò pízhí lèigùchún shuāng yǐ huǎnjiě sàoyǎng.
Rúguǒ nín chūxiàn guòmǐn fǎnyìng huò gāi qūyù chūxiàn gǎnrǎn jīxiàng, lìrú gāi qūyù shèn chū nóng yè, zé kěnéng shì shí hòu qù kàn pífū kē yīshēngle. Tā huò tā kěnéng huì kāi yī zhǒng kàng zǔ àn yào hé pízhí lèigùchún lái zhìliáo guòmǐn fǎnyìng, huòzhě kāi yī zhǒng fángfǔ jì huò kàngshēngsù ruǎngāo lái zhìliáo gǎnrǎn.
Dá lēi mǔ shuō:“Rénmen bǐ dà duōshù qítā hàichóng gèng hàipà chòuchóng qīnrǎo de zhǔyào yuányīn zhī yī shì, chòuchóng hěn nán bǎituō, zhè shì chūle míng de. Zhè jiùshì wèishéme xǔduō rén qiúzhù yú zhuānyè rénshì dì yuányīn.“Dà duōshù zìjǐ dòngshǒu de chángshì dōu yǐ shībài hé jǔsàng, yīn wéi fēi chǔfāng chǎnpǐn kěnéng huì bèi wù yòng, érqiě hěn róngyì cuòguò shòu gǎnrǎn de qūyù,”Lazarus shuō.“Tōngcháng, zhè yìwèizhe huāfèi dàliàng zìjǐ de jīnqián hé shíjiān, dàn réngrán yǒu wèntí.” (Cǐwài, wèi néng zhèngquè shǐyòng DIY miè chóng chǎnpǐn kěnéng duì nín de jiànkāng hé yǔ nín tóng zhù de rén zàochéng wéixiǎn.
Shā chóng jì yìngyòng shǐyòng shā chóng jì shì xiāomiè chòuchóng de zuì chángjiàn tújìng. Yǐ zhè zhǒng fāngshì chǔlǐ chòuchóng xūyào zuò hǎo zhǔnbèi, lìrú qīngxǐ chuángshàng yòngpǐn hé yīfú, jiāng bùnéng yòng lèsè dài qīngxǐ de wùpǐn fàng zài lièrì xià. Yǒushí, xūyào jǐ lún shā chóng jì cáinéng wánquán xiāomiè chòuchóng zhǒngqún.
Rè xiūfù hàichóng fángzhì zhuānyè rényuán huì jiāng shòu gǎnrǎn de kōngjiān jiārè dào shā sǐ chòuchóng de wēndù, tōngcháng zài 120 dào 130 huáshì dù zhī jiān. Zhè zhǒng fāngfǎ xūyào de zhǔnbèi gōngzuò bǐ shǐyòng shā chóng jì shǎo dé duō, bìngqiě tōngcháng huì zài dì yī cì chǔlǐ shí chénggōng xiāochú chòuchóng hé chóng luǎn, suǒyǐ kěnéng bù xūyào hòuxù fǎngwèn.
Xūnzhēng cǐ xuǎnxiàng bù tài chángyòng. Tā de gōngzuò yuánlǐ shì xiàng kōngzhì de jiànzhú wù zhùrù yī zhǒng kěyǐ shā sǐ lǐmiàn chòuchóng de qìtǐ.
Yào chénggōng bǎituō chòuchóng, nín xūyào fēicháng chèdǐ. “Chòuchóng fēicháng shànyú yǐncáng, tāmen huì chūxiàn zài dà duōshù rén bù huì jiǎnchá dì dìfāng——bōluò de qiángzhǐ hòumiàn, chōutì de dǎoguǐ, kōngxīn chuānglián gǎn hé diànzǐ shèbèi,” lā sā lù shuō. Dá lēi mǔ shuō, jíshǐ zhǐ liú xià yī zhǐ chòuchóng, nǐ réngrán huì yù dào máfan.
Lā sā lù shuō, dāng tāmen ànzhào biāoqiān ānquán shǐyòng shí, shā chóng jì bù yìngduì nín huò yǔ nín zhù zài yīqǐ de rènhé qítā jiātíng chéngyuán huò chǒngwù gòuchéng wēixié. Shā chóng jì yǐ fěnchén, yètǐ, qì wù jì hé pēnwù jì de xíngshì chūshòu. Shìchǎng shàng yěyǒu yǒujī hé tiānrán chǎnpǐn, jǐnguǎn yīxiē yánjiū fāxiàn tāmen zài shā sǐ chòuchóng fāngmiàn bùrú chuántǒng shā chóng jì yǒuxiào.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế cho bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho học viên đã học xong Động Lượng từ trong tiếng Trung
Jerry Lazarus, chủ sở hữu của Braman Termite & Pest E Remotion, cho biết: “Nhiều người tin rằng rệp quá nhỏ để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Không phải như vậy: Rệp trưởng thành có kích thước từ 1 đến 7 mm. Nhưng chúng rất giỏi trong việc che giấu. Để phát hiện ra chúng, bạn sẽ phải bắt chúng di chuyển đến hoặc đi khỏi nơi ẩn náu của chúng, điều này có thể khó thực hiện vì chúng hoạt động mạnh nhất khi mọi người đang ngủ. Chúng có sáu chân và cơ thể nhỏ và phẳng, điều này giúp chúng dễ dàng ẩn náu trong các vết nứt và kẽ hở của ngôi nhà của bạn.
Rệp cái đẻ khoảng một trứng mỗi ngày. Lazarus cho biết những quả trứng có màu trắng và rất khó nhìn thấy nếu không phóng đại. Trứng mất khoảng một tuần để nở trong phòng từ 70 đến 80 độ F (F). Những con nhộng nở ra từ những quả trứng đó trông giống như những con rệp trưởng thành, nhưng chúng nhỏ hơn và trong mờ cho đến khi chúng có bữa ăn máu đầu tiên, Svenheim nói. Nhộng mất khoảng năm tuần để trưởng thành, và trong năm tuần đó, chúng lột da năm lần, mỗi lần sau khi cho ăn.
Rệp là loài côn trùng lén lút. Chúng cắn vào lúc nửa đêm (thường là khoảng một giờ trước khi bình minh), tiêm thuốc gây mê và thuốc chống đông máu để không gây đau đớn và không chắc bạn sẽ cảm thấy gì. Sau khi cho ăn khoảng năm phút, bọ sẽ rút lui về nơi ẩn náu.
Đối với hầu hết mọi người, dấu hiệu đầu tiên của rệp là vết cắn trên cơ thể. Các vết cắn sẽ xuất hiện ở bất kỳ nơi nào tiếp xúc trong khi bạn ngủ, chẳng hạn như cánh tay, chân, lưng và cổ.
Các vết cắn có thể khác nhau tùy từng người. Lazarus nói: “Ở một số người, chúng có thể gây ra các phản ứng dị ứng, mặc dù một số người không phản ứng gì cả. Trong hầu hết các trường hợp, vết cắn của rệp trông rất giống vết muỗi đốt – vết sưng đỏ, ngứa trên da xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi bạn bị cắn. Bạn có thể nhận thấy một đường vết cắn của rệp, mặc dù cũng có thể chỉ nhìn thấy một vết cắn của chính nó.
Mặc dù ý tưởng về việc có rệp trong nhà của bạn có thể gây rắc rối, nhưng bản thân những con rệp này không đe dọa đến sức khỏe của bạn (cũng như vết cắn của chúng). (1) “Những vết cắn này không thể truyền bệnh cho người, nhưng chúng có thể gây ngứa và khó chịu,” Steve Durham, chủ tịch EnviroCon Termite & Pest ở Tomball, Texas cho biết.
Bạn có thể không cần đến bác sĩ vì bị rệp cắn. (6) Thông thường, vết cắn sẽ tự lành trong vòng hai tuần, mặc dù bạn có thể thoa kem chống ngứa hoặc kem corticosteroid lên vùng da đó để giảm ngứa.
Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng hoặc khu vực này có dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như khu vực này chảy mủ, có thể đã đến lúc bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu. Người đó có thể sẽ kê toa thuốc kháng histamine và corticosteroid để điều trị phản ứng dị ứng, thuốc sát trùng hoặc thuốc mỡ kháng sinh để điều trị nhiễm trùng.
Durham nói: “Một trong những lý do chính khiến người ta sợ rệp hơn hầu hết các loài gây hại khác là vì chúng nổi tiếng là khó loại bỏ. Đó là lý do tại sao nhiều người tìm đến các chuyên gia để được giúp đỡ. Lazarus nói: “Thông thường, điều này có nghĩa là bạn phải tiêu rất nhiều tiền và thời gian mà vẫn gặp vấn đề”. (Ngoài ra, việc không sử dụng đúng cách các sản phẩm diệt mối DIY có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn và những người bạn sống cùng.
Sử dụng thuốc diệt côn trùng Sử dụng thuốc diệt côn trùng là cách phổ biến nhất để loại bỏ rệp. Điều trị rệp theo cách này cần có sự chuẩn bị, chẳng hạn như giặt bộ đồ giường và quần áo và đặt những thứ không thể giặt vào túi rác ngoài trời nắng nóng. Đôi khi, cần một vài đợt thuốc diệt côn trùng để loại bỏ hoàn toàn quần thể rệp.
Xử lý bằng nhiệt Một chuyên gia kiểm soát dịch hại sẽ làm nóng không gian bị nhiễm đến nhiệt độ có thể giết chết rệp, thường từ 120 đến 130 độ F. Phương pháp này đòi hỏi ít công việc chuẩn bị hơn so với sử dụng thuốc trừ sâu và thường sẽ loại bỏ thành công rệp và trứng trong lần điều trị đầu tiên, vì vậy có thể không cần tái khám.
Khử trùng Tùy chọn này ít phổ biến hơn. Nó hoạt động bằng cách bơm vào một tòa nhà bỏ trống một loại khí để tiêu diệt rệp bên trong.
Để loại bỏ rệp thành công, bạn cần phải cực kỳ kỹ lưỡng. Lazarus cho biết: “Rệp rất giỏi ẩn náu và sẽ ở những nơi mà hầu hết mọi người không kiểm tra – đằng sau giấy dán tường bong tróc, trên đường ray của ngăn kéo, trong thanh rèm rỗng và trong các thiết bị điện tử,” Lazarus nói. Durham nói, nếu thậm chí chỉ một con rệp bị bỏ lại, bạn vẫn sẽ gặp rắc rối.
Lazarus nói: Khi chúng được sử dụng một cách an toàn và theo nhãn, thuốc diệt côn trùng sẽ không gây ra mối đe dọa cho bạn hoặc bất kỳ thành viên gia đình hoặc vật nuôi nào khác mà bạn sống cùng. Thuốc diệt côn trùng được bán dưới dạng bụi, chất lỏng, bình xịt và sương mù. Ngoài ra còn có các sản phẩm hữu cơ và tự nhiên trên thị trường, mặc dù một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng chúng không hiệu quả trong việc diệt rệp như thuốc diệt côn trùng truyền thống.
Vậy là chúng ta vừa đi xong toàn bộ nội dung giáo án bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online về Động Lượng từ trong tiếng Trung rồi. Bạn nào cần được giải đáp gì thêm thì hãy tham gia diễn đàn cộng đồng dân tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.
Nội dung bài học ngữ pháp tiếng Trung Động Lượng từ trong tiếng Trung đến đây là kết thúc rồi. ChineMaster chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.