Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung

Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung như thế nào? Chúng ta cùng Thầy Vũ tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này nhé.

5/5 - (2 bình chọn)

Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung như thế nào? Hôm nay Thầy Vũ tiếp tục chia sẻ với các bạn kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về vấn đề này. Vậy rốt cuộc Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung cơ bản như thế nào đây? Chúng ta cùng Thầy Vũ tiếp tục tìm hiểu và khám phá cách dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản này trong phần bên dưới. Các bạn hãy chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại tất cả nội dung kiến thức bài học hôm nay nha. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo tiếng Trung hỗ trợ giải đáp kịp thời cho bạn trong thời gian nhanh nhất và sớm nhất có thể, tất nhiên là hoàn toàn miễn phí rồi.

Nội dung bài giảng hôm nay là Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung.

Trong các bài giảng trực tuyến trên kênh này Thầy Vũ chỉ có thể đưa ra những cách dùng cơ bản nhất ở mức độ vừa phải để các bạn có thể tạm đủ dùng trong giao tiếp cơ bản hàng ngày. Còn về cách dùng nâng cao và chi tiết hơn cũng như có tính chiều sâu hơn đều được Thầy Vũ trình bày rất bài bản và có hệ thống trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Hiện nay bộ sách giáo trình này chỉ được bán duy nhất và bán độc quyền bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn gồm Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Ngoài ra, bạn nào ở quá xa và bị hạn chế về mặt vị trí địa lý thì có thể đặt mua bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển này ở trên các kênh thương mại điện tử uy tín như Tiki, Shopee, Lazada, Sendo nhé. Chỉ cần bạn đặt hàng thì các bạn nhân viên ChineMaster sẽ xử lý đơn hàng của bạn, sau đó các bạn shipper sẽ giao hàng đến tận tay bạn, vô cùng đơn giản và tiện lợi. Giờ đây học tiếng Trung cùng Thầy Vũ theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster đã trở nên cực kỳ đơn giản và dễ dàng hơn bao giờ hết.

Trước khi vào nội dung chính của bài giảng hôm nay, chúng ta cần ôn tập lại những kiến thức của bài học hôm trước tại link bên dưới, đó chính là phần hướng dẫn cách dùng 一点 trong tiếng Trung.

Cách dùng 一点 trong tiếng Trung

Sau khi các bạn đã hâm nóng lại được kiến thức của bài học cũ rồi thì chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của bài giảng hôm nay nhé với chủ đề là Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản.

Ngoài ra, bạn nào muốn tra cứu tất cả các bài giảng trực tuyến chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ thì hãy truy cập vào chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung ở ngay bên dưới đây.

Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

Để cải thiện hiệu quả ghi nhớ từ vựng tiếng Trung và phiên âm tiếng Trung cũng như có thể nhớ được nhiều mặt chữ Hán hơn, chúng ta cần thường xuyên luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé. Bạn nào chưa có phiên bản mới nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì hãy tải xuống ngay ở link bên dưới.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài học hôm nay về hướng dẫn Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung.

Hướng dẫn Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung

Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung cơ bản.

有(一)点儿 là phó từ đứng trước tính từ và một số động từ, biểu thị mức độ không cao, trong câu thường đóng vai trò là trạng ngữ, dùng để biểu đạt sự việc không như mong muốn. Thông thường có thể bỏ 一 đi.

VD:

他有点儿不听话。Tā yǒudiǎnr bù tīnghuà.
Cậu ấy hơi không nghe lời.

Khi 有(一)点儿 đặt trước động từ hoặc tính từ, thường mang ý nghĩa hơi tiêu cực, đưa ra quan điểm không hài lòng của người lớn.

VD:

东西有点儿贵。Dōngxī yǒudiǎn er guì. Đồ đạc hơi đắt

房间有点儿脏。Fángjiān yǒudiǎn er zàng.Căn phòng hơi bẩn.

有(一)点儿 khi đi với danh từ sẽ biểu thị sự tồn tại, khi đó 有 sẽ đóng vai trò làm động từ.

VD:

对不起,我有点儿急事,不能奉陪你。Duìbùqǐ, wǒ yǒudiǎnr jíshì, bùnéng fèngpéi nǐ.
Xin lỗi mình có chút việc gấp, không thể đi cùng được.

我的钱包里有一点儿钱。Wǒ de qiánbāo li yǒu yīdiǎnr qián.
Trong ví của tôi có một ít tiền.

Tiếp theo là phần luyện tập nghe nói phản xạ tiếng Trung giao tiếp online cơ bản theo chủ đề dựa vào những mẫu câu tiếng Trung cho sẵn do Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

STTLuyện nghe nói tiếng Trung online cùng Thầy Vũ theo hệ thống bài giảng trực tuyến khóa học tiếng Trung online uy tín của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM
1不能勉强别人不愿意做的事 bù néng miǎnqiǎng bié rén bú yuànyì zuò de shì Không được ép người khác làm việc người ta không bằng lòng
2个人事 gèrén shì Việc riêng, việc cá nhân
3从她的房间里顿时响起很大的声音 cóng tā de fángjiān lǐ dùnshí xiǎng qǐ hěn dà de shēngyīn Từ trong phòng cô ta bỗng chốc nổi lên âm thanh rất lớn
4你们快点,飞机马上就起飞了 nǐmen kuài diǎn, fēijī mǎshàng jiù qǐfēi le Các bạn nhanh chút, máy bay cất cánh đến nơi rồi
5你叫她马上来我的办公室 nǐ jiào tā mǎshàng lái wǒ de bàngōngshì Bạn gọi cô ta đến văn phòng tôi ngay lập tức
6你来我的房间品我新买的茶吧 nǐ lái wǒ de fángjiān pǐn wǒ xīn mǎi de chá ba Bạn đến phòng tôi thưởng thức trà tôi mới mua đi
7你等一会,经理马上就来 nǐ děng yí huì, jīnglǐ mǎshàng jiù lái Bạn đợi một lúc, giám đốc sẽ đến ngay lập tức
8你能做多少就做多少,不应该勉强 nǐ néng zuò duōshǎo jiù zuò duōshǎo, bù yīnggāi miǎnqiǎng Bạn làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, không nên miễn cưỡng
9你误会了,她说的不是你 nǐ wùhuì le, tā shuō de bú shì nǐ Bạn hiểu nhầm rồi, cái cô ta nói không phải là bạn
10保护环境,人人有责 bǎohù huánjìng, rén rén yǒu zé Bảo vệ môi trường, mọi người đều có trách nhiệm
11到时候你提醒我一下,以免我忘了 dàoshíhou nǐ tíxǐng wǒ yí xià, yǐmiǎn wǒ wàng le Tới lúc đó bạn nhắc tôi một chút, để tôi đỡ bị quên
12及格 jígé Vượt qua kỳ thi
13同学们兴致勃勃地参加了种树活动 tóngxuémen xìngzhìbóbó de cānjiā le zhòngshù huódòng Các bạn học sinh tham gia hoạt động trồng cây một cách háo hức niềm nở
14商店的一切工作都由她做主 shāngdiàn de yíqiè gōngzuò dōu yóu tā zuò zhǔ Tất cả mọi việc của cửa hàng đều do cô ta làm chủ
15外事处 wàishì chù Ban đối ngoại
16外事处 wàishì chù Ban đối ngoại
17大家热烈地鼓掌 dàjiā rèliè de gǔzhǎng Mọi người vỗ tay một cách nhiệt liệt
18大家讨论并同意我的意见 dàjiā tǎolùn bìng tóngyì wǒ de yìjiàn Mọi người thảo luận rồi đồng ý ý kiến của tôi
19她不想去就算了,你别勉强她了 tā bù xiǎng qù jiù suàn le, nǐ bié miǎnqiǎng tā Cô ta không muốn thì thôi, bạn đừng ép cô ta nữa
20她勉强地同意 tā miǎnqiǎng de tóngyì Cô ta đồng ý một cách miễn cưỡng
21她叫我来办公室,并问我很多问题 tā jiào wǒ lái bàngōngshì, bìng wèn wǒ hěn duō wèntí Cô ta gọi tôi đến văn phòng, rồi hỏi tôi rất nhiều vấn đề
22她喝不了酒,你不要勉强她 tā hē bù liǎo jiǔ, nǐ bú yào miǎnqiǎng tā Cô ta không uống được rượu, bạn đừng ép cô ta
23她对穿什么吃什么不太讲究 tā duì chuān shénme chī shénme bú tài jiǎngjiu Cô ta đối với mặc gì ăn gì không coi trọng lắm
24学生的行动让老师发火 xuéshēng de xíngdòng ràng lǎoshī fāhuǒ Hành động của học sinh khiến cô giáo giận dữ
25工作时间外 gōngzuò shíjiān wài Ngoài giờ làm việc
26并且 bìngqiě Với lại, vả lại
27我们热烈欢迎各位领导来参观公司 wǒmen rèliè huānyíng gèwèi lǐngdǎo lái cānguān gōngsī Chúng tôi nhiệt liệt chào mừng các vị lãnh đạo đến tham quan công ty
28我打疫苗了 wǒ dǎ yìmiáo le Tôi tiêm vắc xin rồi
29我承受不了工作的压力 wǒ chéngshòu bù liǎo gōngzuò de yālì Tôi không chịu được áp lực công việc
30我说了半天,她才勉强同意陪我去 wǒ shuō le bàn tiān, tā cái miǎnqiǎng tóngyì péi wǒ qù Tôi nói nửa ngày trời, cô ta mới miễn cưỡng đồng ý đi với tôi
31承受 chéngshòu Chịu đựng
32按照学校的规定 ànzhào xuéxiào de guīdìng Dựa vào quy định của công ty
33改作业 gǎi zuòyè Chữa bài tập về nhà, chấm bài
34昨天下了班,我就立刻回家去了 zuótiān xià le bān, wǒ jiù lì kè huí jiā qù le Hôm qua tan làm xong là tôi về nhà luôn rồi
35机器 jī qì máy móc
36机器人 jīqì rén Người máy
37汽水 qìshuǐ Nước có ga
38热烈 rèliè Nhiệt liệt
39现在我们立刻出发 xiànzài wǒmen lì kè chūfā Bây giờ chúng ta xuất phát ngay lập tức
40由她代表全班去领奖 yóu tā dàibiǎo quánbān qù lǐngjiǎng Do cô ta thay mặt cả lớp đi lĩnh thưởng
41留学生的这些事由学校外事处负责 liúxuéshēng de zhè xiē shì yóu xuéxiào wàishìchù fùzé Một số việc của lưu học sinh do ban đối ngoại của trường phụ trách
42疫苗 yìmiáo Vắc xin
43绞 jiǎo Vắt
44绞尽脑汁 jiǎojìn nǎozhī Vắt óc suy nghĩ
45老师把作业交给学生并上网改作业 lǎoshī bǎ zuòyè jiāo gěi xuéshēng bìng shàngwǎng gǎi zuòyè Cô giáo giao bài tập về nhà cho học sinh rồi lên mạng chấm bài
46老师气呼呼地走出教室 lǎoshī qì hūhū de zǒu chū jiàoshì Cô giáo giận đùng đùng đi ra khỏi lớp
47老师的工作由我负责 lǎoshī de gōngzuò yóu wǒ fùzé Công việc của cô giáo do tôi phụ trách
48老板马上就回来 lǎobǎn mǎshàng jiù huí lái Ông chủ sẽ trở về ngay lập tức
49警犬 jǐng quǎn Chó cảnh sát, chó nghiệp vụ
50这次任务由谁担任?zhè cì rènwù yóu shuí dānrèn Nhiệm vụ lần này do ai đảm nhận?
51这次考试她勉强及格 zhè cì kǎoshì tā miǎnqiǎng jígé Kỳ thi lần này cô ta vượt qua một cách chật vật
52遇到这种情况,我当时真是不知所措yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ dāngshí zhēn shì bù zhī suǒ cuò Gặp phải tình huống này, lúc đó tôi thật sự không biết làm thế nào
53顿时我觉得很不好意思 dùnshí wǒ juéde hěn bù hǎo yìsi Bỗng chốc tôi cảm thấy rất xấu hổ
54饮料 yǐnliào Đồ uống
55鼓掌 gǔ zhǎng Vỗ tay

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng luyện tập gõ tiếng Trung online bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin theo những đoạn văn bản tiếng Trung ngay bên dưới đây. Thầy Vũ đã thiết kế sẵn nội dung bài tập để các bạn học viên có thêm nhiều cơ hội luyện tập kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin từ đó có thể nâng cao hiệu quả học tiếng Trung và tăng cường khả năng ghi nhớ từ vựng tiếng Trung, phiên âm tiếng Trung và mặt chữ Hán. Tất nhiên là các bạn nên tập viết chữ Hán mỗi ngày nữa nhé.

Văn bản tiếng Trung cho bài tập luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin.

唯一真正不可能的事情是我们不尝试的事情。当我出来时,我对未来充满了恐惧。但在过去的 10 年里,我所看到的变化给我灌输了难以置信的希望——我深知,尽管面临挑战,改变是可能的。

这对我来说非常个人化。我丈夫是在服务欠缺社区争取医疗保健的倡导者。在他与晚期癌症作斗争期间照顾他的同时,我看到了医疗保健的重要性以及我们作为一个社会需要向护理人员提供的关键支持。在整个竞选过程中,我还从邻居那里听到不同护理部门缺乏足够、全面的选择。所以我一直相信,正如我丈夫所说,“医疗保健是第一权利”。这是我们所有人都需要的基本权利,以便在我们的社区中生活和繁荣。

我的首要立法优先事项仍然是引入和通过带薪家庭病假,并使特拉华州成为全国第 10 个州,以确保工人能够在不牺牲收入的情况下面对疾病。

让我们谈谈平等法案,该法案将明确禁止基于性别、性取向和性别认同的歧视。听到支持和反对这项事业的证词是什么感觉?

真是太难了。在许多情况下,谈话是刻薄、残酷和危险的。它把目标放在跨性别者的背上——不仅是欺凌或歧视,还有暴力。从积极的方面来说,我非常兴奋,以至于这个国家在美国参议院司法委员会听证会上见到了 Stella Keating(来自华盛顿州的跨性别青少年和学生活动家)。四年前我遇到了 Stella,她比我见过的任何人都更能激励我。像斯特拉这样的年轻人掌握着我们未来的力量,因为在践行真理和梦想远大的过程中,他们正在敞开心扉,改变思想,并在这样做时改变了国家。

你说过你不是为了“担任跨性别参议员”。为什么你觉得这是一个重要的区别?

重要的是,当我们选出不同背景、特别是边缘化背景的候选人时,人们要明白,这些官员将能够充分发挥工作潜力。我不是最后一个,即使我是第一个,唯一的方式就是广泛表明跨性别候选人和跨性别立法者对我们社区的所有重要问题都充满热情。

当我开始暴饮暴食时, 10 岁。这是最常见的饮食失调症,在边缘化的有色人种社区中很普​​遍。但我不明白暴饮暴食是一种疾病。我认为这是性格缺陷,而不是健康问题。我感到非常羞耻——不仅因为我的饮食方式,还因为我的体重。美国文化优先考虑不惜一切代价保持苗条身材。这种心态会给身体较大的人灌输自我仇恨。我学会了恨自己。

17 岁时,我患上了贪食症。我知道这是一种饮食失调症,因为我在电视上看到过。但是一开始我并没有想到要接受治疗,因为我看过的每部节目都以白人女孩为主角,他们得到家人和医疗支持。两年后,我鼓起勇气前往饮食失调康复中心。当他们问我是否有私人保险而我说没有时,他们说:“我们帮不了你。”他们没有向我指出其他资源。他们没有提供其他解决方案。他们只是把我拒之门外。

我的妈妈和姐姐是强大的女权主义榜样,她们向我灌输了这样一种感觉:女性是强大的,是做出更好改变的关键。他们的态度,以及我所在社区的积极分子,拓宽了我的世界观。所以到我 19 岁的时候,我已经在组织当地的女权主义节日和性暴力宣传活动。当饮食失调中心将我拒之门外时,我决定将我的行动主义扩展到饮食失调。

我开始阅读历史创伤,以及它是如何通过基因和环境传递的。我开始了解导致我饮食失调的一些文化和家庭因素——这些是我从未在任何主流文章中读到的。

根据我所学到的,我创办了 Nalgona Positivity Pride,这是一个 Xicana 土著身体积极组织,为有色人种提供交叉饮食失调教育和基于社区的支持。我整理了一篇关于殖民主义、种族主义、文化和饮食失调之间联系的演讲,并开始将其呈现给不同的组织。不久之后,我得到的工作量已经超出了我的承受能力。

今天,NPP 网站是关于饮食文化、脂肪恐惧症、历史创伤和饮食失调以及基于社区的饮食失调支持模型的网络研讨会和课程的中心。我们还为 BIPOC 社区中患有饮食失调症的人们设立了一个在线支持小组。

Phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài giảng luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin.

Wéiyī zhēnzhèng bù kěnéng de shìqíng shì wǒmen bù chángshì de shìqíng. Dāng wǒ chūlái shí, wǒ duì wèilái chōngmǎnle kǒngjù. Dàn zài guòqù de 10 nián lǐ, wǒ suǒ kàn dào de biànhuà gěi wǒ guànshūle nányǐ zhìxìn de xīwàng——wǒ shēn zhī, jǐnguǎn miànlín tiǎozhàn, gǎibiàn shì kěnéng de.

Zhè duì wǒ lái shuō fēicháng gèrén huà. Wǒ zhàngfū shì zài fúwù qiànquē shèqū zhēngqǔ yīliáo bǎojiàn de chàngdǎo zhě. Zài tā yǔ wǎnqí áizhèng zuò dòuzhēng qíjiān zhàogù tā de tóngshí, wǒ kàn dàole yīliáo bǎojiàn de zhòngyào xìng yǐjí wǒmen zuòwéiyīgè shèhuì xūyào xiàng hùlǐ rényuán tígōng de guānjiàn zhīchí. Zài zhěnggè jìngxuǎn guòchéng zhōng, wǒ hái cóng línjū nàlǐ tīng dào bùtóng hùlǐ bùmén quēfá zúgòu, quánmiàn de xuǎnzé. Suǒyǐ wǒ yīzhí xiāngxìn, zhèngrú wǒ zhàngfū suǒ shuō,“yīliáo bǎojiàn shì dì yī quánlì”. Zhè shì wǒmen suǒyǒu rén dōu xūyào de jīběn quánlì, yǐbiàn zài wǒmen de shèqū zhōng shēnghuó hé fánróng.

Wǒ de shǒuyào lìfǎ yōuxiān shìxiàng réngrán shì yǐnrù hé tōngguò dài xīn jiātíng bìngjià, bìng shǐ tè lā huá zhōu chéngwéi quánguó dì 10 gè zhōu, yǐ quèbǎo gōngrén nénggòu zài bùxīshēng shōurù de qíngkuàng xià miàn duì jíbìng.

Ràng wǒmen tán tán píngděng fǎ’àn, gāi fǎ’àn jiāng míngquè jìnzhǐ jīyú xìngbié, xìng qǔxiàng hé xìngbié rèntóng de qíshì. Tīng dào zhīchí hé fǎnduì zhè xiàng shìyè de zhèngcí shì shénme gǎnjué?

Zhēnshi tài nánle. Zài xǔduō qíngkuàng xià, tánhuà shì kèbó, cánkù hé wéixiǎn de. Tā bǎ mùbiāo fàng zài kuà xìngbié zhě de bèi shàng——bùjǐn shì qīlíng huò qíshì, hái yǒu bàolì. Cóng jījí de fāngmiàn lái shuō, wǒ fēicháng xīngfèn, yǐ zhìyú zhège guójiā zài měiguó cānyìyuàn sīfǎ wěiyuánhuì tīngzhèng huì shàng jiàn dàole Stella Keating(láizì huáshèngdùn zhōu de kuà xìngbié qīngshàonián hé xuéshēng huódòng jiā). Sì nián qián wǒ yù dàole Stella, tā bǐ wǒ jiànguò de rènhé rén dōu gèng néng jīlì wǒ. Xiàng sī tè lā zhèyàng de niánqīng rén zhǎngwòzhe wǒmen wèilái de lìliàng, yīnwèi zài jiàn xíng zhēnlǐ hé mèngxiǎng yuǎndà de guòchéng zhōng, tāmen zhèngzài chǎngkāi xīnfēi, gǎibiàn sīxiǎng, bìng zài zhèyàng zuò shí gǎibiànle guójiā.

Nǐ shuōguò nǐ bùshì wèile “dānrèn kuà xìngbié cān yìyuán”. Wèishéme nǐ juédé zhè shì yīgè zhòngyào de qūbié?

Zhòngyào de shì, dāng wǒmen xuǎn chū bùtóng bèijǐng, tèbié shì biānyuán huà bèijǐng de hòuxuǎn rén shí, rénmen yào míngbái, zhèxiē guānyuán jiāng nénggòu chōngfèn fāhuī gōngzuò qiánlì. Wǒ bùshì zuìhòu yīgè, jíshǐ wǒ shì dì yīgè, wéi yī de fāngshì jiùshì guǎngfàn biǎomíng kuà xìngbié hòuxuǎn rén hé kuà xìngbié lìfǎ zhě duì wǒmen shèqū de suǒyǒu zhòngyào wèntí dōu chōngmǎn rèqíng.

Dāng wǒ kāishǐ bào yǐn bàoshí shí, wǒ 10 suì. Zhè shì zuì chángjiàn de yǐnshí shītiáo zhèng, zài biānyuán huà de yǒusè rén zhǒng shèqū zhōng hěn pǔ​​biàn. Dàn wǒ bù míngbái bào yǐn bàoshí shì yī zhǒng jíbìng. Wǒ rènwéi zhè shì xìnggé quēxiàn, ér bùshì jiànkāng wèntí. Wǒ gǎndào fēicháng xiūchǐ——bùjǐn yīnwèi wǒ de yǐnshí fāngshì, hái yīnwèi wǒ de tǐzhòng. Měiguó wénhuà yōuxiān kǎolǜ bù xī yīqiè dàijià bǎochí miáotiáo shēncái. Zhè zhǒng xīntài huì gěi shēntǐ jiào dà de rén guànshū zìwǒ chóuhèn. Wǒ xuéhuìle hèn zìjǐ.

17 Suì shí, wǒ huàn shàngle tān shí zhèng. Wǒ zhīdào zhè shì yī zhǒng yǐnshí shītiáo zhèng, yīnwèi wǒ zài diànshì shàng kàn dàoguò. Dànshì yī kāishǐ wǒ bìng méiyǒu xiǎngdào yào jiēshòu zhìliáo, yīnwèi wǒ kànguò de měi bù jiémù dōu yǐ báirén nǚhái wéi zhǔjiǎo, tāmen dédào jiārén hé yīliáo zhīchí. Liǎng nián hòu, wǒ gǔ qǐ yǒngqì qiánwǎng yǐnshí shītiáo kāngfù zhōngxīn. Dāng tāmen wèn wǒ shìfǒu yǒu sīrén bǎoxiǎn ér wǒ shuō méiyǒu shí, tāmen shuō:“Wǒmen bāng bùliǎo nǐ.” Tāmen méiyǒu xiàng wǒ zhǐchū qítā zīyuán. Tāmen méiyǒu tígōng qítā jiějué fāng’àn. Tāmen zhǐshì bǎ wǒ jù zhī mén wài.

Wǒ de māmā hé jiějiě shì qiángdà de nǚquán zhǔyì bǎngyàng, tāmen xiàng wǒ guànshūle zhèyàng yī zhǒng gǎnjué: Nǚxìng shì qiángdà de, shì zuò chū gèng hǎo gǎibiàn de guānjiàn. Tāmen de tàidù, yǐjí wǒ suǒzài shèqū de jījí fèn zi, tàkuānle wǒ de shìjièguān. Suǒyǐ dào wǒ 19 suì de shíhòu, wǒ yǐjīng zài zǔzhī dāngdì de nǚquán zhǔyì jiérì hé xìng bàolì xuānchuán huódòng. Dāng yǐnshí shītiáo zhōngxīn jiāng wǒ jù zhī mén wài shí, wǒ juédìng jiāng wǒ de xíngdòng zhǔyì kuòzhǎn dào yǐnshí shītiáo.

Wǒ kāishǐ yuèdú lìshǐ chuāngshāng, yǐjí tā shì rúhé tōngguò jīyīn hé huánjìng chuándì de. Wǒ kāishǐ liǎojiě dǎozhì wǒ yǐnshí shītiáo de yīxiē wénhuà hé jiātíng yīnsù——zhèxiē shì wǒ cóng wèi zài rènhé zhǔliú wénzhāng zhōng dú dào de.

Gēnjù wǒ suǒ xué dào de, wǒ chuàngbànle Nalgona Positivity Pride, zhè shì yīgè Xicana tǔzhù shēntǐ jījí zǔzhī, wèi yǒusè rén zhǒng tígōng jiāochā yǐnshí shītiáo jiàoyù hé jīyú shèqū de zhīchí. Wǒ zhěnglǐle yī piān guānyú zhímín zhǔyì, zhǒngzú zhǔyì, wénhuà hé yǐnshí shītiáo zhī jiān liánxì de yǎnjiǎng, bìng kāishǐ jiāng qí chéngxiàn gěi bùtóng de zǔzhī. Bùjiǔ zhīhòu, wǒ dédào de gōngzuò liàng yǐjīng chāochūle wǒ de chéngshòu nénglì.

Jīntiān,NPP wǎngzhàn shì guānyú yǐnshí wénhuà, zhīfáng kǒngjù zhèng, lìshǐ chuāngshāng hé yǐnshí shītiáo yǐjí jīyú shèqū de yǐnshí shītiáo zhīchí móxíng de wǎngluò yántǎo huì hé kèchéng de zhōngxīn. Wǒmen hái wèi BIPOC shèqū zhōng huàn yǒu yǐnshí shītiáo zhèng de rénmen shèlìle yī gè zàixiàn zhīchí xiǎozǔ.

Phiên dịch tiếng Trung cho bài tập luyện kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin.

Rằng những điều duy nhất thực sự không thể là những điều chúng ta không thử. Khi tôi bước ra, tôi rất lo sợ cho tương lai. Nhưng trong 10 năm qua, sự thay đổi mà tôi thấy đã truyền cho tôi một niềm hy vọng đáng kinh ngạc — một kiến ​​thức sâu sắc có thể thay đổi bất chấp thử thách.

Nó mang tính cá nhân sâu sắc đối với tôi. Chồng tôi là một người ủng hộ đấu tranh cho việc chăm sóc sức khỏe trong các cộng đồng không được phục vụ. Và trong khi chăm sóc anh ấy trong thời gian anh ấy chiến đấu với căn bệnh ung thư giai đoạn cuối, tôi đã thấy tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe và sự hỗ trợ quan trọng mà xã hội cần cung cấp cho những người chăm sóc. Tôi cũng đã nghe những người hàng xóm của mình trong suốt chiến dịch về việc thiếu các lựa chọn đầy đủ, toàn diện trong các lĩnh vực chăm sóc khác nhau. Vì vậy, từ lâu tôi đã tin, như chồng tôi đã nói, rằng “chăm sóc sức khỏe là quyền trên hết”. Đó là quyền cơ bản mà tất cả chúng ta cần để sống và phát triển trong cộng đồng của chúng ta.

Ưu tiên số một trong lĩnh vực lập pháp của tôi là tiếp tục giới thiệu và thông qua chế độ nghỉ việc có lương cho gia đình, đồng thời đưa Delaware trở thành tiểu bang thứ 10 trong cả nước nhằm đảm bảo rằng người lao động có thể đối mặt với bệnh tật mà không phải hy sinh thu nhập của họ.

Hãy nói về Đạo luật Bình đẳng, dự luật nghiêm cấm phân biệt đối xử dựa trên giới tính, khuynh hướng tình dục và bản dạng giới. Cảm giác như thế nào khi nghe những lời khai cho và chống lại nguyên nhân này?

Nó thực sự khó khăn. Cuộc trò chuyện, trong nhiều trường hợp, mang tính ác ý, tàn nhẫn và nguy hiểm. Nó đặt mục tiêu vào lưng những người chuyển giới – không chỉ để bắt nạt hoặc phân biệt đối xử mà còn cả bạo lực. Về mặt tích cực, tôi rất vui mừng khi cả nước được gặp Stella Keating [một nhà hoạt động sinh viên và thanh thiếu niên chuyển giới đến từ bang Washington] trong phiên điều trần của Ủy ban Tư pháp Thượng viện Hoa Kỳ. Tôi đã gặp Stella bốn năm trước, và cô ấy truyền cảm hứng cho tôi hơn bất kỳ ai tôi từng gặp. Những người trẻ như Stella nắm giữ sức mạnh đối với tương lai của chúng ta bởi vì, khi sống thật và mơ lớn, họ đang mở rộng trái tim, thay đổi tư duy, và khi làm như vậy, thay đổi đất nước.

Bạn đã nói rằng bạn không chạy để “phục vụ với tư cách là một thượng nghị sĩ chuyển giới.” Tại sao bạn cảm thấy đó là một sự khác biệt quan trọng để thực hiện?

Điều quan trọng là mọi người phải hiểu khi chúng tôi bầu chọn các ứng cử viên có hoàn cảnh khác nhau và đặc biệt là bị thiệt thòi, rằng các quan chức đó sẽ có thể thực hiện công việc với đầy đủ tiềm năng của nó. Cách duy nhất mà tôi không phải là người cuối cùng, ngay cả khi tôi là người đầu tiên, là chứng minh rộng rãi rằng các ứng cử viên chuyển giới và các nhà lập pháp chuyển giới đều đam mê tất cả các vấn đề quan trọng đối với cộng đồng của chúng ta.

Năm 10 tuổi, tôi bắt đầu ăn uống vô độ. Đây là chứng rối loạn ăn uống phổ biến nhất và nó phổ biến ở các cộng đồng da màu bị cách ly. Nhưng tôi không hiểu rằng say xỉn là một chứng rối loạn. Tôi thấy đó là một khuyết điểm của nhân vật, không phải vấn đề sức khỏe. Tôi cảm thấy rất xấu hổ – không chỉ vì cách tôi ăn mà còn vì cân nặng của tôi. Văn hóa Mỹ ưu tiên gầy bằng mọi giá. Tư duy đó gieo vào lòng những người có thân hình to lớn hơn. Tôi đã học cách ghét bản thân mình.

Năm 17 tuổi, tôi mắc chứng cuồng ăn. Tôi biết đó là chứng rối loạn ăn uống vì tôi đã xem nó trên TV. Nhưng lúc đầu tôi không được điều trị, bởi vì mỗi chương trình tôi đều thấy những cô gái da trắng nổi bật với sự hỗ trợ của gia đình và y tế. Hai năm sau, tôi lấy hết can đảm để đến một trung tâm phục hồi chứng rối loạn ăn uống. Khi họ hỏi liệu tôi có bảo hiểm tư nhân hay không và tôi nói không, họ nói, “Chúng tôi không thể giúp gì cho bạn.” Họ không chỉ tôi về các nguồn khác. Họ không đưa ra các giải pháp khác. Họ chỉ quay lưng lại với tôi.

Mẹ và chị gái tôi là những hình mẫu mạnh mẽ về nữ quyền, và họ đã truyền cho tôi ý thức rằng phụ nữ là quyền năng và là chìa khóa để thay đổi trở nên tốt đẹp hơn. Thái độ của họ, cùng với các nhà hoạt động trong cộng đồng của tôi, đã mở rộng tầm nhìn của tôi về thế giới. Vì vậy, khi tôi 19 tuổi, tôi đã tổ chức các lễ hội nữ quyền địa phương và các sự kiện nâng cao nhận thức về bạo lực tình dục. Khi trung tâm điều trị rối loạn ăn uống từ chối tôi, tôi quyết định mở rộng hoạt động tích cực của mình sang chứng rối loạn ăn uống.

Tôi bắt đầu đọc về chấn thương lịch sử và cách nó di truyền qua gen và môi trường của bạn. Tôi bắt đầu hiểu một số yếu tố văn hóa và gia đình góp phần vào chứng rối loạn ăn uống của tôi — những điều tôi chưa bao giờ đọc trong bất kỳ bài báo chính thống nào.

Dựa trên những gì tôi học được, tôi bắt đầu Nalgona Positive Pride, một tổ chức tích cực về cơ thể bản địa của người Xicana cung cấp giáo dục về rối loạn ăn uống xen kẽ và hỗ trợ dựa vào cộng đồng cho người da màu. Tôi đã cùng nhau thảo luận về mối liên hệ giữa chủ nghĩa thực dân, phân biệt chủng tộc, văn hóa và chứng rối loạn ăn uống và bắt đầu trình bày nó với các tổ chức khác nhau. Không lâu trước khi tôi nhận được nhiều việc hơn tôi có thể theo kịp.

Ngày nay, trang web của NPP là trung tâm hội thảo trên web và các lớp học về văn hóa ăn kiêng, chứng sợ chất béo, chấn thương lịch sử và rối loạn ăn uống cũng như các mô hình hỗ trợ rối loạn ăn uống dựa vào cộng đồng. Chúng tôi cũng có một nhóm hỗ trợ trực tuyến cho những người trong cộng đồng BIPOC bị rối loạn ăn uống.

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng hôm nay lớp học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung về Cách dùng 有一点 trong tiếng Trung. Các bạn còn câu hỏi nào chưa được giải đáp hết thì hãy đăng bình luận lên chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

ChineMaster tạm dừng bài chia sẻ tại đây và hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất