Trang chủTài liệu học tiếng TrungNgữ pháp tiếng TrungHiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung

Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung

Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung được dùng như thế nào? Hôm nay Thầy Vũ sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng cơ bản của Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày.

5/5 - (3 bình chọn)

Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung dùng như thế nào

Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung dùng như thế nào? Sau đây Thầy Vũ sẽ hướng dẫn và chia sẻ với các bạn cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản hàng ngày nhé. Đây là một trong những vấn đề ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng trong cả một hệ thống kết cấu ngữ pháp tiếng Trung tổng thể. Các bạn nên nắm vững cách dùng thời Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung càng sớm càng tốt để có thể học tiếp lên những bài giảng nâng cao hơn nhé.

Bạn nào muốn học chuyên sâu hơn và chi tiết hơn, bài bản hơn và có thêm nhiều mẫu câu tiếng Trung ví dụ hơn thì hãy nhanh tay đặt mua ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Th.S Nguyễn Minh Vũ chủ biên biên tập biên soạn nha. Hiện tại bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster này chỉ được bán duy nhất và phân phối độc quyền bởi Hệ thống Trung tâm tiếng Trung ChineMaster gồm Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà NộiTrung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Hoặc các bạn có thể đặt mua ở ngay trên các sàn giao dịch thương mại điện tử uy tín như Tiki, Shopee, Lazada hoặc Sendo nhé.

Nội dung bài học hôm nay là Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung.

Trước khi vào bài học mới hôm nay, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng của bài giảng hôm qua tại link bên dưới nhé.

Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung

Các bạn có thể tra cứu và tìm tất cả bài giảng dạy học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung online của Thầy Vũ trong chuyên mục bên dưới nhé.

Chuyên mục tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

Thầy Vũ giảng bài đặc biệt chú trọng tới vấn đề cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, bởi vậy các bạn học viên ChineMaster đều nắm rất chắc cách phân tích thành phần câu trong tiếng Trung gồm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ .v.v.

Nhiều bạn thắc mắc Thầy Vũ liệu có cách nào để nhớ được nhanh từ vựng tiếng Trung không, tất nhiên là có rồi. Các bạn cần luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày theo hệ thống bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ thông qua bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé. Bạn nào chưa có file cài đặt phiên bản mới nhất của bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì tải ngay xuống tại link bên dưới.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Mỗi ngày các bạn cần luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ để tăng cường hiệu quả học tiếng Trung nha. Bạn nào hay bị quên từ vựng tiếng Trung thì tập gõ tiếng Trung sogou pinyin mỗi ngày là cực kỳ tốt đấy.

Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của nội dung bài giảng hôm nay lớp học tiếng Trung online miễn phí chủ đề Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung.

Hướng dẫn sử dụng Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung

Bài giảng trực tuyến học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung. Các bạn học viên chú ý ghi chép đầy đủ nội dung bài giảng bên dưới vào vở nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì có thể đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo ChineMaster hỗ trợ trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc trực tuyến nhanh nhất.

  • Các phó từ 正在,在,正 đứng trước động từ để biểu thị trạng thái tiến hành của động tác.
  • Cấu trúc:在 / 正 / 正在 + ĐT + (着) + (TN) + (呢 / 着呢)

VD:

我们班在考试呢。Wǒmen bān zài kǎoshì ne.
Lớp chúng tôi đang kiểm tra

小花正在看电视。Xiǎohuā zhèngzài kàn diànshì.
Tiểu Hoa đang xem ti vi

你别吵,孩子正睡觉呢。Nǐ bié chǎo, háizi zhèng shuìjiào ne.
Anh đừng ồn ào, con đang ngủ đấy.

  • Dạng phủ định của 正在,在,正 không giống nhau, trong đó:

+ 正 không tồn tại dạng phủ định

+ thêm hoặc 没有 vào trước 在 để biểu thị ý nghĩa phủ định.

+ Thêm 不是 vào trước 正在 để biểu thị ý nghĩa phủ định.

VD:

我来的时候,他不 / 没有在看电影而正做作业。 (cách dùng đúng)
Wǒ lái de shíhòu, tā bù/ méiyǒu zài kàn diànyǐng ér zhèng zuò zuo yè.
Khi tôi đến, anh ấy không phải đang xem ti vi mà đang làm bài tập.

Hoặc: 我来的时候,他不是正在看电影,而正在做作业。Wǒ lái de shíhòu, tā bùshì zhèngzài kàn diànyǐng, ér zhèngzài zuò zuo yè.
Khi tôi đến, anh ấy không phải đang xem ti vi mà đang làm vài tập

Chú ý:

  • Tuy cùng diễn rả sự tiến hành của động tác nhưng正在,在,正 nhấn mạnh vào những đối tượng riêng.

+ 正 nhấn mạnh vào thời gian tiến hành động tác.

+ 在 nhấn mạnh vào trạng thái của động tác.

+ 正在 vừa chỉ thời gian tiến hành động tác lại vừa chỉ trạng thái của động tác.

  • Phía sau động từ thường có thêm trợ từ 着 (biểu thị động tác đang tiến hành) hoặc cuối câu có thêm trợ từ 呢 (biểu thị sự tiếp tục), 着 và 呢 có thể đơn độc xuất hiện, có thể đồng thời cùng xuất hiện.

VD:

老师在看着你呢,别胡说啦。Lǎoshī zài kànzhe nǐ ne, bié húshuō la.
Thầy đang nhìn cậu kuaf, đừng nói linh tinh nữa.

大卫正在看电视呢。Dà wèi zhèngzài kàn diànshì ne.
David đang xem ti vi.

他正听着音乐,做作业。Tā zhèng tīngzhe yīnyuè, zuò zuo yè.
Cậu ấy đang nghe nhạc khi làm bài tập.

  • 正在,在,正 sẽ không kết hợp được với các động từ không tồn tại dạng tiếp diễn, ví dụ như: 是,在,有,来,去认识 。。。。

VD:

我在 / 正在 / 在是大学生呢。Wǒ zài/ zhèng zhèng/ zài shì dàxuéshēng ne.

我是大学生. Wǒ shì dàxuéshēng
Tôi là sinh viên.

  • 正 thường không tiếp nhận hình thức đơn nhất của động từ, buộc phải dùng dưới dạng : 正 + ĐT + 着 / 呢 / 着呢 hoặc phía sau động từ phải có động từ xu hướng hay tân ngữ (在 / 正在 không bị hạn chế như vậy.)

VD:

我正学习. Wǒ zhèng xuéxí (cách dùng sai)

我在/正在学习。Wǒ zài/zhèngzài xuéxí.(cách dùng đúng)
Tôi đang học

我正学习汉语。Wǒ zhèng xuéxí hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung

  • Sau 在 không dùng giới từ 从 (在 / 正在 không có hạn chế này).

VD:

老师在从教室外面走进来。Lǎoshī zài cóng jiàoshì wàimiàn zǒu jìnlái. (cách dùng sai)

老师正/正在从教室外面走进来。Lǎoshī zhèng/zhèngzài cóng jiàoshì wàimiàn zǒu jìnlái. (cách dùng đúng)
Thầy giáo đang từ phía ngoài phòng học đi vào.

  • 在 có thể biểu thị ý nghĩa tiến hành lặp lại nhiều lần hoặc trạng thái liên tục kéo dài, nên phía trước có thể thêm 又,总,一直。。。。hoặc các cụm từ biểu thị thời gian kéo dài liên tục như: 几年来,两年来 。。。(正,正在 không thể đi được với những từ này).

VD:

这几年来,我一直正/正在等你回来。Zhè jǐ niánlái, wǒ yīzhí zhèng/zhèngzài děng nǐ huílái. (Cách dùng sai)

这几年来,我一直在等你回来。Zhè jǐ niánlái, wǒ yīzhí zài děng nǐ huílái. (cách dùng đúng)
Mấy năm nay, anh vẫn luôn đợi em trở về.

Sau đây chúng ta sẽ luyện tập kỹ năng dịch văn bản tiếng Trung HSK sang tiếng Việt nhé.

Văn bản tiếng Trung luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế

美国一直在敦促朝鲜放弃其核野心并恢复外交谈判,由于冠状病毒病(Covid-19)大流行导致经济危机恶化,外交谈判仍然停滞不前。

据美联社周六报道,朝鲜领导人金正恩已命令其官员为与美国的对话和对抗做好准备,并补充说,朝鲜执政党朝鲜劳动党(WPK)为期四天的会议最终以一系列摆在桌面上的问题告终。全会讨论的重大事项包括经济困难加剧,金正恩“郑重宣誓”要带领他的国家走出困境。

美国一直在敦促朝鲜放弃其核野心并恢复外交谈判,由于冠状病毒病(Covid-19)大流行导致经济危机恶化,外交谈判仍然停滞不前。

金正恩则暗示,除非美国放弃所谓的“敌对”政策,否则朝鲜没有放弃核野心的计划。美朝关系的未来在很大程度上将取决于乔·拜登总统如何决定走外交道路。虽然几位专家认为拜登更有可能在其前任的直接侵略和巴拉克奥巴马的“战略耐心”之间采取中间立场,但其他人认为,除非金正恩采取具体措施,否则美国甚至不会考虑对朝鲜制裁做出任何有意义的缓解无核化第一步。

据美联社报道,拜登的朝鲜问题特别代表金成周六抵达韩国,继续就美国与朝鲜陷入停滞的核外交进行谈判。在韩国逗留期间,金成将于周一会见韩国高级外交官,并参加包括日本核问题特使船越武博在内的三边会议。美国国务院表示,他的旅行强调了全球三方合作在实现朝鲜半岛完全无核化方面的重要性。

这位发言人还表示,美国仍将继续与伊朗就美国重新加入唐纳德特朗普放弃的 2015 年核协议进行间接谈判。

美国周六表示,对伊朗人未能参与该国总统选举的“自由和公平的选举过程”表示遗憾。

在华盛顿的第一次反应中到超法侵权式埃布拉姆·罗萨的选举获胜,国务院发言人表示,“伊朗人被拒绝在自由和公平的选举进程中选择自己的领导者。”

这位发言人还表示,美国仍将继续与伊朗就美国重新加入唐纳德特朗普放弃的 2015 年核协议进行间接谈判。

在伊朗的选举中,许多政治重量级人物被禁止参选。 Raisi 被视为接近 81 岁的最高领导人阿亚图拉阿里哈梅内伊,后者在伊朗拥有最终的政治权力。

在大约 600 名候选人(包括 40 名女性)被筛选为 7 名候选人后,许多选民选择远离,除了一名前总统和一名前议长之外,全部为男性。

三名经过审查的候选人在周五投票前两天退出。

关于伊朗核协议,美国国务院发言人表示,美国和伊朗在维也纳的间接会谈取得了“有意义的进展”,华盛顿希望以此为基础。

发言人说:“我们将继续与我们的盟友和合作伙伴讨论共同遵守联合综合行动计划。”

在欧洲外交官的斡旋下,维也纳的讨论陷入了对取消对伊朗制裁的争论中。

现年 78 岁的乔拜登是一名虔诚的天主教徒,每周至少参加一次弥撒,他支持 1973 年美国最高法院具有里程碑意义的裁决,该裁决确认了妇女的堕胎权。

拜登和第一夫人吉尔拜登在威尔明顿的白兰地酒教堂的圣约瑟夫度过了一段时间。他们还参观了埋葬总统第一任妻子内莉亚、儿子博和幼女娜奥米的教堂墓地。

现年 78 岁的拜登是一名虔诚的天主教徒,每周至少参加一次弥撒,他支持 1973 年美国最高法院具有里程碑意义的裁决,该裁决确认了妇女的堕胎权。

周五,美国主教们同意起草一份关于圣餐意义的声明,该声明可能被用来否认对美国领导人的圣餐。

圣体圣事,也称为圣餐,是天主教会中最神圣的仪式之一,一些保守的教会领袖呼吁拒绝向支持堕胎权的政客提供圣餐。

Phiên âm tiếng Trung luyện dịch tiếng Trung HSK online

Měiguó yīzhí zài dūncù cháoxiǎn fàngqì qí hé yěxīn bìng huīfù wàijiāo tánpàn, yóuyú guānzhuàng bìngdú bìng (Covid-19) dà liúxíng dǎozhì jīngjìwéijī èhuà, wàijiāo tánpàn réngrán tíngzhì bù qián.

Jù měi lián shè zhōu liù bàodào, cháoxiǎn lǐngdǎo rén jīnzhèng’ēn yǐ mìnglìng qí guānyuán wèi yǔ měiguó de duìhuà hé duìkàng zuò hǎo zhǔnbèi, bìng bǔchōng shuō, cháoxiǎn zhízhèng dǎng cháoxiǎn láodòng dǎng (WPK) wéiqí sì tiān de huìyì zuìzhōng yǐ yī xìliè bǎi zài zhuōmiàn shàng de wèntí gàozhōng. Quánhuì tǎolùn de zhòngdà shìxiàng bāokuò jīngjì kùnnán jiājù, jīnzhèng’ēn “zhèngzhòng xuānshì” yào dàilǐng tā de guójiā zǒuchū kùnjìng.

Měiguó yīzhí zài dūncù cháoxiǎn fàngqì qí hé yěxīn bìng huīfù wàijiāo tánpàn, yóuyú guānzhuàng bìngdú bìng (Covid-19) dà liúxíng dǎozhì jīngjìwéijī èhuà, wàijiāo tánpàn réngrán tíngzhì bù qián.

Jīnzhèng’ēn zé ànshì, chúfēi měiguó fàngqì suǒwèi de “díduì” zhèngcè, fǒuzé cháoxiǎn méiyǒu fàngqì hé yěxīn de jìhuà. Měi cháo guānxì de wèilái zài hěn dà chéngdù shàng jiàng qǔjué yú qiáo·bài dēng zǒngtǒng rúhé juédìng zǒu wàijiāo dàolù. Suīrán jǐ wèi zhuānjiā rènwéi bài dēng gèng yǒu kěnéng zài qí qiánrèn de zhíjiē qīnlüè hé bā lākè àobāmǎ de “zhànlüè nàixīn” zhī jiān cǎiqǔ zhōngjiān lìchǎng, dàn qítā rén rènwéi, chúfēi jīnzhèng’ēn cǎiqǔ jùtǐ cuòshī, fǒuzé měiguó shènzhì bù huì kǎolǜ duì cháoxiǎn zhìcái zuò chū rènhé yǒu yìyì de huǎnjiě wú hé huà dì yī bù.

Jù měi lián shè bàodào, bài dēng de cháoxiǎn wèntí tèbié dàibiǎo jīnchéng zhōu liù dǐdá hánguó, jìxù jiù měiguó yǔ cháoxiǎn xiànrù tíngzhì de hé wàijiāo jìnxíng tánpàn. Zài hánguó dòuliú qíjiān, jīnchéng jiāng yú zhōuyī huǐ jiàn hánguó gāojí wàijiāo guān, bìng cānjiā bāokuò rìběn hé wèntí tèshǐ chuányuè wǔbó zài nèi de sān biān huìyì. Měiguó guówùyuàn biǎoshì, tā de lǚxíng qiángdiàole quánqiú sānfāng hézuò zài shíxiàn cháoxiǎn bàndǎo wánquán wú hé huà fāngmiàn de zhòngyào xìng.

Zhè wèi fāyán rén hái biǎoshì, měiguó réng jiāng jìxù yǔ yīlǎng jiù měiguó chóngxīn jiārù tángnàdé tè lǎng pǔ fàngqì de 2015 nián hé xiéyì jìn háng jiànjiē tánpàn.

Měiguó zhōu liù biǎoshì, duì yīlǎng rén wèi néng cānyù gāi guó zǒngtǒng xuǎnjǔ de “zìyóu hé gōngpíng de xuǎnjǔ guòchéng” biǎoshì yíhàn.

Zài huáshèngdùn de dì yīcì fǎnyìng zhōng dào chāo fǎ qīnquán shì āi bù lā mǔ·luō sà de xuǎnjǔ huòshèng, guówùyuàn fāyán rén biǎoshì,“yīlǎng rén bèi jùjué zài zìyóu hé gōngpíng de xuǎnjǔ jìnchéng zhòng xuǎnzé zìjǐ de lǐngdǎo zhě.”

Zhè wèi fāyán rén hái biǎoshì, měiguó réng jiāng jìxù yǔ yīlǎng jiù měiguó chóngxīn jiārù tángnàdé tè lǎng pǔ fàngqì de 2015 nián hé xiéyì jìn háng jiànjiē tánpàn.

Zài yīlǎng de xuǎnjǔ zhōng, xǔduō zhèngzhì zhòngliàng jí rénwù bèi jìnzhǐ cān xuǎn. Raisi bèi shì wéi jiējìn 81 suì de zuìgāo lǐngdǎo rén ā yà tú lā ālǐ hā méinèi yī, hòu zhě zài yīlǎng yǒngyǒu zuìzhōng de zhèngzhì quánlì.

Zài dàyuē 600 míng hòuxuǎn rén (bāokuò 40 míng nǚxìng) bèi shāixuǎn wèi 7 míng hòuxuǎn rén hòu, xǔduō xuǎnmín xuǎnzé yuǎnlí, chúle yī míngqián zǒngtǒng hé yī míngqián yìzhǎng zhī wài, quánbù wèi nánxìng.

Sān míng jīngguò shěnchá de hòuxuǎn rén zài zhōu wǔ tóupiào qián liǎng tiān tuìchū.

Guānyú yīlǎng hé xiéyì, měiguó guówùyuàn fāyán rén biǎoshì, měiguó hé yīlǎng zài wéiyěnà de jiànjiē huìtán qǔdéle “yǒu yìyì de jìnzhǎn”, huáshèngdùn xīwàng yǐ cǐ wéi jīchǔ.

Fāyán rén shuō:“Wǒmen jiāng jìxù yǔ wǒmen de méngyǒu hé hézuò huǒbàn tǎolùn gòngtóng zūnshǒu liánhé zònghé xíngdòng jìhuà.”

Zài ōuzhōu wàijiāo guān de wòxuán xià, wéiyěnà de tǎolùn xiànrùle duì qǔxiāo duì yīlǎng zhìcái de zhēnglùn zhōng.

Xiànnián 78 suì de qiáo bài dēng shì yī míng qiánchéng de tiānzhǔjiào tú, měi zhōu zhìshǎo cānjiā yīcì mísā, tā zhīchí 1973 nián měiguó zuìgāo fǎyuàn jùyǒu lǐchéngbēi yìyì de cáijué, gāi cáijué quèrènle fùnǚ de duòtāi quán.

Bài dēng hé dì yī fūrén jí’ěr bài dēng zài wēi ěr míng dùn de báilándì jiǔ jiàotáng de shèng yuēsèfū dùguòle yīduàn shíjiān. Tāmen hái cānguānle máizàng zǒngtǒng dì yī rèn qīzi nèi lì yà, érzi bó hé yòunǚ nà ào mǐ de jiàotáng mùdì.

Xiànnián 78 suì de bài dēng shì yī míng qiánchéng de tiānzhǔjiào tú, měi zhōu zhìshǎo cānjiā yī cì mísā, tā zhīchí 1973 nián měiguó zuìgāo fǎyuàn jùyǒu lǐchéngbēi yìyì de cáijué, gāi cáijué quèrènle fùnǚ de duòtāi quán.

Zhōu wǔ, měiguó zhǔjiàomen tóngyì qǐcǎo yī fèn guānyú shèng cān yìyì de shēngmíng, gāi shēngmíng kěnéng bèi yòng lái fǒurèn duì měiguó lǐngdǎo rén de shèng cān.

Shèng tǐ shèng shì, yě chēng wèi shèng cān, shì tiānzhǔjiàohuì zhōng zuì shénshèng de yíshì zhī yī, yīxiē bǎoshǒu de jiào huì lǐngxiù hūyù jùjué xiàng zhīchí duòtāi quán de zhèngkè tígōng shèng cān.

Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt luyện dịch HSK ứng dụng

Hoa Kỳ đã thúc giục Triều Tiên từ bỏ tham vọng hạt nhân và quay trở lại các cuộc đàm phán ngoại giao, vốn vẫn bị đình trệ trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế trở nên tồi tệ hơn do đại dịch coronavirus (Covid-19).

Nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong Un đã ra lệnh cho các quan chức của mình chuẩn bị cho cả đối thoại và đối đầu với Hoa Kỳ, AP đưa tin hôm thứ Bảy, nói thêm rằng cuộc họp kéo dài 4 ngày của đảng cầm quyền, Đảng Công nhân Hàn Quốc (WPK) cuối cùng đã kết thúc với một loạt các vấn đề trên bàn. Trong số các vấn đề lớn được thảo luận trong cuộc họp toàn thể đang làm sâu sắc thêm những khó khăn về kinh tế, mà Kim Jong Un đã “long trọng tuyên thệ” sẽ đưa đất nước của mình ra khỏi lãnh thổ.

Hoa Kỳ đã thúc giục Triều Tiên từ bỏ tham vọng hạt nhân và quay trở lại các cuộc đàm phán ngoại giao, vốn vẫn bị đình trệ trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế trở nên tồi tệ hơn do đại dịch coronavirus (Covid-19).

Về phần mình, ông Kim Jong Un đã ám chỉ rằng Triều Tiên không có kế hoạch từ bỏ tham vọng hạt nhân trừ khi Mỹ từ bỏ những gì họ gọi là các chính sách “thù địch”. Phần lớn tương lai của mối quan hệ Mỹ-Triều được đổi mới sẽ phụ thuộc vào việc Tổng thống Joe Biden quyết định đi con đường ngoại giao như thế nào. Trong khi một số chuyên gia cho rằng Biden có nhiều khả năng sẽ là trung gian giữa sự hung hăng trực tiếp của người tiền nhiệm và “sự kiên nhẫn chiến lược” của Barack Obama, những người khác cho rằng Hoa Kỳ thậm chí sẽ không xem xét bất kỳ biện pháp giảm nhẹ có ý nghĩa nào đối với các lệnh trừng phạt đối với Triều Tiên trừ khi Kim Jong Un thực hiện cụ thể các bước phi hạt nhân hóa đầu tiên.

Đại diện đặc biệt của Biden về Triều Tiên, Sung Kim, đã đến Hàn Quốc hôm thứ Bảy để tiếp tục các cuộc đàm phán về chính sách ngoại giao hạt nhân bị đình trệ của Hoa Kỳ với Triều Tiên, AP đưa tin. Trong thời gian ở Hàn Quốc, Sung Kim sẽ gặp gỡ các nhà ngoại giao cấp cao của Hàn Quốc và tham gia một cuộc họp ba bên bao gồm đặc phái viên hạt nhân Nhật Bản Takehiro Funakoshi vào thứ Hai. Chuyến đi của ông nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác ba bên toàn cầu trong việc hướng tới phi hạt nhân hóa hoàn toàn Bán đảo Triều Tiên, bộ ngoại giao Mỹ cho biết.

Người phát ngôn cũng cho biết Mỹ sẽ tiếp tục các cuộc đàm phán gián tiếp với Iran về việc Mỹ tái gia nhập hiệp định hạt nhân năm 2015 mà Donald Trump đã từ bỏ.

Hôm thứ Bảy, Hoa Kỳ cho biết họ lấy làm tiếc cho người Iran đã không thể tham gia vào một “tiến trình bầu cử tự do và công bằng” trong cuộc bầu cử tổng thống của đất nước.

Trong phản ứng đầu tiên từ Washington trước chiến thắng bầu cử của giáo sĩ cực đoan Ebrahim Raisi, một phát ngôn viên của Bộ Ngoại giao cho biết “Người Iran đã bị từ chối quyền lựa chọn lãnh đạo của mình trong một quá trình bầu cử tự do và công bằng.”

Người phát ngôn cũng cho biết Mỹ sẽ tiếp tục các cuộc đàm phán gián tiếp với Iran về việc Mỹ tái gia nhập hiệp định hạt nhân năm 2015 mà Donald Trump đã từ bỏ.

Trong cuộc bầu cử của Iran, nhiều ứng cử viên chính trị nặng ký đã bị cấm tranh cử. Raisi được coi là thân cận với nhà lãnh đạo tối cao 81 tuổi Ayatollah Ali Khamenei, người nắm quyền lực chính trị tối cao ở Iran.

Nhiều cử tri đã chọn tránh xa sau khi lĩnh vực của khoảng 600 người hy vọng, bao gồm 40 phụ nữ, đã được biết đến với bảy ứng cử viên, tất cả là nam giới, ngoại trừ một cựu tổng thống và một cựu diễn giả quốc hội.

Ba trong số các ứng cử viên đã được kiểm tra đã bỏ cuộc hai ngày trước cuộc bỏ phiếu hôm thứ Sáu.

Về thỏa thuận hạt nhân Iran, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Mỹ cho biết các cuộc đàm phán gián tiếp tại Vienna giữa Mỹ và Iran đã đạt được “tiến bộ có ý nghĩa” và Washington muốn xây dựng dựa trên điều này.

Người phát ngôn cho biết: “Chúng tôi sẽ tiếp tục các cuộc thảo luận cùng với các đồng minh và đối tác của chúng tôi về việc cùng nhau tuân thủ Kế hoạch Hành động Toàn diện”.

Các cuộc thảo luận tại Vienna, do các nhà ngoại giao châu Âu làm trung gian, đã bị tranh chấp về việc dỡ bỏ các lệnh trừng phạt đối với Iran.

Joe Biden, 78 tuổi, là một người Công giáo sùng đạo, tham dự thánh lễ ít nhất một lần mỗi tuần và ông ủng hộ quyết định mang tính bước ngoặt năm 1973 của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ khẳng định quyền phá thai của phụ nữ.

Biden và đệ nhất phu nhân Jill Biden đã dành thời gian tại St. Joseph trên nhà thờ Brandywine ở Wilmington. Họ cũng đến thăm nghĩa địa nhà thờ, nơi chôn cất người vợ đầu tiên của tổng thống Neilia, con trai Beau và con gái sơ sinh Naomi.

Biden, 78 tuổi, là một tín đồ Công giáo sùng đạo, tham dự thánh lễ ít nhất một lần mỗi tuần và ông ủng hộ quyết định mang tính bước ngoặt năm 1973 của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ khẳng định quyền phá thai của phụ nữ.

Hôm thứ Sáu, các giám mục Hoa Kỳ đã đồng ý soạn thảo một tuyên bố về ý nghĩa của việc rước lễ có thể được sử dụng để từ chối bí tích đó đối với nhà lãnh đạo Hoa Kỳ.

Bí tích Thánh thể, còn được gọi là rước lễ, là một trong những nghi lễ thiêng liêng nhất trong Giáo hội Công giáo và đã có những lời kêu gọi từ một số nhà lãnh đạo giáo hội bảo thủ từ chối Tiệc thánh đối với các chính trị gia ủng hộ quyền phá thai.

Tiếp theo sau đây chúng ta vào phần luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin theo sự hướng dẫn của Thầy Vũ. Bên dưới là đoạn văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế và đưa ra cho các bạn học viên ChineMaster để luyện tập gõ tiếng Trung, từ đó nâng cao vốn từ vựng tiếng Trung trong thời gian nhanh nhất cực kỳ hiệu quả. Các bạn làm xong bài tập thì hãy đăng lên diễn đàn tiếng Trung để được chấm bài online nhé.

Văn bản tiếng Trung luyện gõ tiếng Trung sogou pinyin

赞比亚现任总统埃德加·查格瓦·伦古(Edgar Chagwa Lungu)证实了他的死讯,他在周四的 Facebook 帖子中说:“我今天下午非常悲伤地得知你的去世。

总统补充说:“我代表整个国家和我自己祈祷,在我们哀悼我们的第一任总统和真正的非洲偶像时,整个卡翁达家族都能得到安慰。”

伦古办公室周一在一份新闻声明中说,卡翁达正在首都卢萨卡的一家军事医院接受治疗,原因不明。他的办公室周二告诉路透社,他正在接受肺炎治疗。
卡翁达是赞比亚从英国独立后的第一位总统。他从 1964 年统治到 1991 年,被称为非洲大陆反殖民主义斗争的巨人之一。

卡翁达因其在 1950 年代寻求摆脱白人少数统治的赞比亚独立而受到尊敬。
他鼓动将北罗得西亚(后来成为赞比亚共和国独立)从压迫性殖民政权的“最糟糕的隔离形式”中解放出来,刺激了整个非洲的独立运动。

卡翁达在 1950 年代后期因麻烦而入狱。 2010 年,卡翁达在接受 CNN 采访时表示,他的监禁是有益的。 “我认为我最终成功了,但这意味着我违反不公正的法律入狱,被警察逮捕,被殴打,被投入监狱,”他说。
1960 年代初期,卡翁达出狱后不久就积极参与政治活动,成为新成立的统一民族独立党 (UNIP) 的领导人。

赞比亚 1964 年独立后,卡翁达成为该国第一任总统,并在一党专政下掌权 27 年。
卡翁达因偏爱一党制而受到广泛批评并被指控支持独裁政权。他告诉美国有线电视新闻网,他坚持一党安排的决定是合理的,并非出于独裁统治。

“……我从来都不是独裁者。它(一党制)是与人民的交易。但即便如此,我也知道这不是最好的做法。但在那种情况下,这是唯一的出路,”他解释说,赞比亚从殖民主义中解放出来是不可能通过多党制实现的。

“我和我的同事决定我们要参加一个政党。这样做的原因是,我们没有办法,根本没有办法与我们周围的殖民主义作斗争,在赞比亚有这么多政党在那个时候。根本没有办法,“卡翁达告诉美国有线电视新闻网。

1991 年,在民众抗议迫使他允许多党选举后,卡翁达是首批和平移交权力的非洲领导人之一,但他输给了弗雷德里克·奇卢巴 (Fredrick Chiluba)。
他是一位有魅力的政治家,在赞比亚独立后,随着他 27 年的统治逐渐结束,他的受欢迎程度逐渐失去了公众的支持。

他在卸任总统后成为深受喜爱的非洲政治家,在艾滋病夺去了他的一个孩子的生命后,他将大部分时间用于抗击艾滋病毒/艾滋病。他是非洲独立斗争最后在世的领导人之一。
在他的任期内,他支持南非和今津巴布韦的黑人多数统治,并在赞比亚接待了反种族隔离领导人。他的标志性狩猎夹克搭配正式裤子,在非洲的许多地方仍被称为 Kaunda 套装。
内阁秘书兼总统首席私人秘书西蒙·米蒂在国家电视台上宣布,全国哀悼 21

Phiên âm tiếng Trung luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin

Zànbǐyǎ xiànrèn zǒngtǒng āi dé jiā·chá gé wǎ·lún gǔ (Edgar Chagwa Lungu) zhèngshíle tā de sǐxùn, tā zài zhōu sì de Facebook tiězi zhōng shuō:“Wǒ jīntiān xiàwǔ fēicháng bēishāng de dé zhī nǐ de qùshì.

Zǒngtǒng bǔchōng shuō:“Wǒ dàibiǎo zhěnggè guójiā hé wǒ zìjǐ qídǎo, zài wǒmen āidào wǒmen de dì yī rèn zǒngtǒng hé zhēnzhèng de fēizhōu ǒuxiàng shí, zhěnggè kǎ wēng dá jiāzú dōu néng dédào ānwèi.”

Lún gǔ bàngōngshì zhōuyī zài yī fèn xīnwén shēngmíng zhōng shuō, kǎ wēng dá zhèngzài shǒudū lú sà kǎ de yījiā jūnshì yīyuàn jiēshòu zhìliáo, yuányīn bùmíng. Tā de bàngōngshì zhōu’èr gàosù lùtòu shè, tā zhèngzài jiēshòu fèiyán zhìliáo.
Kǎ wēng dá shì zànbǐyǎ cóng yīngguó dúlì hòu de dì yī wèi zǒngtǒng. Tā cóng 1964 nián tǒngzhì dào 1991 nián, bèi chēng wéi fēizhōu dàlù fǎn zhímín zhǔyì dòuzhēng de jùrén zhī yī.

Kǎ wēng dá yīn qí zài 1950 niándài xúnqiú bǎituō báirén shǎoshù tǒngzhì de zànbǐyǎ dúlì ér shòudào zūnjìng.
Tā gǔdòng jiāng běi luō dé xīyǎ (hòulái chéngwéi zànbǐyǎ gònghéguó dúlì) cóng yāpò xìng zhímín zhèngquán de “zuì zāogāo de gélí xíngshì” zhōng jiěfàng chūlái, cìjīle zhěnggè fēizhōu de dúlì yùndòng.

Kǎ wēng dá zài 1950 niándài hòuqí yīn máfan ér rù yù. 2010 Nián, kǎ wēng dá zài jiēshòu CNN cǎifǎng shí biǎoshì, tā de jiānjìn shì yǒuyì de. “Wǒ rènwéi wǒ zuìzhōng chénggōngle, dàn zhè yìwèizhe wǒ wéifǎn bú gōngzhèng de fǎlǜ rù yù, bèi jǐngchá dàibǔ, bèi ōudǎ, bèi tóurù jiānyù,” tā shuō.
1960 Niándài chūqí, kǎ wēng dá chū yù hòu bùjiǔ jiù jījí cānyù zhèngzhì huódòng, chéngwéi xīn chénglì de tǒngyī mínzú dúlì dǎng (UNIP) de lǐngdǎo rén.

Zànbǐyǎ 1964 nián dúlì hòu, kǎ wēng dá chéngwéi gāi guó dì yī rèn zǒngtǒng, bìng zài yī dǎng zhuānzhèng xià zhǎngquán 27 nián.

Kǎ wēng dá yīn piān’ài yī dǎng zhì ér shòudào guǎngfàn pīpíng bìng pī zhǐkòng zhīchí dúcái zhèngquán. Tā gàosù měiguó yǒuxiàn diànshì xīnwén wǎng, tā jiānchí yī dǎng ānpái de juédìng shì hélǐ de, bìngfēi chū yú dúcái tǒngzhì.
“……Wǒ cónglái dōu bùshì dúcái zhě. Tā (yī dǎng zhì) shì yǔ rénmín de jiāoyì. Dàn jíbiàn rúcǐ, wǒ yě zhīdào zhè bùshì zuì hǎo de zuòfǎ. Dàn zài nà zhǒng qíngkuàng xià, zhè shì wéiyī de chūlù,” tā jiěshì shuō, zànbǐyǎ cóng zhímín zhǔyì zhōng jiěfàng chūlái shì bù kěnéng tōngguò duō dǎng zhì shíxiàn de.

“Wǒ hé wǒ de tóngshì juédìng wǒmen yào cānjiā yīgè zhèngdǎng. Zhèyàng zuò de yuányīn shì, wǒmen méiyǒu bànfǎ, gēnběn méiyǒu bànfǎ yǔ wǒmen zhōuwéi de zhímín zhǔyì zuò dòuzhēng, zài zànbǐyǎ yǒu zhème duō zhèngdǎng zài nàgè shíhòu. Gēnběn méiyǒu bànfǎ,“kǎ wēng dá gàosù měiguó yǒuxiàn diànshì xīnwén wǎng.
1991 Nián, zài mínzhòng kàngyì pòshǐ tā yǔnxǔduō dǎng xuǎnjǔ hòu, kǎ wēng dá shì shǒu pī hépíng yíjiāo quánlì de fēizhōu lǐngdǎo rén zhī yī, dàn tā shū gěile fú léi délǐ kè·qí lú bā (Fredrick Chiluba).

Tā shì yī wèi yǒu mèilì de zhèngzhì jiā, zài zànbǐyǎ dúlì hòu, suízhe tā 27 nián de tǒngzhì zhújiàn jiéshù, tā de shòu huānyíng chéngdù zhújiàn shīqùle gōngzhòng de zhīchí.
Tā zài xièrèn zǒngtǒng hòu chéngwéi shēn shòu xǐ’ài de fēizhōu zhèngzhì jiā, zài àizībìng duó qùle tā de yīgè háizi de shēngmìng hòu, tā jiāng dà bùfèn shíjiān yòng yú kàngjí àizī bìngdú/àizībìng. Tā shì fēizhōu dúlì dòuzhēng zuìhòu zàishì de lǐngdǎo rén zhī yī.

Zài tā de rènqí nèi, tā zhīchí nánfēi hé jīn jīnbābùwéi de hēirén duōshù tǒngzhì, bìng zài zànbǐyǎ jiēdàile fǎn zhǒngzú gélí lǐngdǎo rén. Tā de biāozhì xìng shòuliè jiákè dāpèi zhèngshì kùzi, zài fēizhōu de xǔ duō dìfāng réng bèi chēng wèi Kaunda tàozhuāng.
Nèigé mìshū jiān zǒngtǒng shǒuxí sīrén mìshū xīméng·mǐ dì zài guójiā diànshìtái shàng xuānbù, quánguó āidào 21 tiān.

Phiên dịch tiếng Trung tập gõ tiếng Trung sogou pinyin

Cái chết của anh ấy đã được xác nhận bởi Tổng thống đương nhiệm của Zambia, Edgar Chagwa Lungu, người đã nói trong một bài đăng trên Facebook hôm thứ Năm: “Tôi biết tin bạn qua đời vào chiều nay với nỗi buồn rất lớn.

“Thay mặt toàn thể quốc gia và nhân danh cá nhân tôi, tôi cầu nguyện rằng toàn bộ gia đình Kaunda được an ủi khi chúng tôi thương tiếc Tổng thống đầu tiên và biểu tượng thực sự của châu Phi”, Tổng thống nói thêm.
Kaunda đang được điều trị vì một căn bệnh không được tiết lộ tại một bệnh viện quân đội ở thủ đô Lusaka, văn phòng của Lungu cho biết trong một tuyên bố báo chí hôm thứ Hai. Văn phòng của ông nói với Reuters hôm thứ Ba rằng ông đang được điều trị bệnh viêm phổi.
Kaunda là tổng thống đầu tiên của Zambia sau khi quốc gia Nam Phi độc lập khỏi Anh. Ông cai trị từ năm 1964 cho đến năm 1991 và được biết đến như một trong những người khổng lồ trong cuộc chiến chống lại chủ nghĩa thực dân của lục địa đen.

Kaunda được tôn kính vì cuộc đấu tranh giành độc lập của Zambia, nơi tìm kiếm tự do khỏi sự cai trị của người thiểu số da trắng trong những năm 1950.

Sự kích động của ông nhằm giải phóng miền Bắc Rhodesia – nơi sau này trở thành độc lập với tên gọi Cộng hòa Zambia – khỏi điều mà ông mô tả là “hình thức phân biệt tồi tệ nhất” khỏi một chế độ thuộc địa đàn áp, đã thúc đẩy các phong trào độc lập trên khắp châu Phi.
Kaunda đã bị bắt giam vào cuối những năm 1950 vì những rắc rối của mình. Phát biểu với CNN vào năm 2010, Kaunda nói rằng việc bỏ tù của anh là một phần thưởng xứng đáng. “Tôi nghĩ cuối cùng tôi đã thành công nhưng điều đó có nghĩa là phải vào tù bất chấp luật pháp bất công, bị cảnh sát bắt, bị đánh đập, bị tống vào tù,” anh nói.
Vào đầu những năm 1960, Kaunda tham gia chính trị tích cực ngay sau khi ra tù, trở thành lãnh đạo của Đảng Độc lập Quốc gia Thống nhất (UNIP) mới thành lập.

Sau khi Zambia giành được độc lập vào năm 1964, Kaunda nổi lên với tư cách là tổng thống đầu tiên của đất nước và giữ quyền lực trong 27 năm dưới chế độ độc đảng.
Kaunda bị chỉ trích rộng rãi và bị buộc tội ủng hộ chế độ độc tài hơn là ưa thích hệ thống độc đảng. Ông nói với CNN rằng quyết định của mình để duy trì một thỏa thuận độc đảng là hợp lý và không phải là do chế độ độc tài.
“… Tôi chưa bao giờ là một nhà độc tài. Đó (một hệ thống độc đảng) là một món hời với người dân. Nhưng ngay cả khi đó tôi vẫn biết đó không phải là điều tốt nhất nên làm. Nhưng trong tình huống đó, đó là lối thoát duy nhất “, ông giải thích, đồng thời tuyên bố rằng việc giải phóng Zambia khỏi chủ nghĩa thực dân không thể đạt được với một hệ thống đa đảng.

“Các đồng nghiệp của tôi và tôi quyết định chúng tôi sẽ tham gia vào một đảng. Lý do cho điều đó, không có cách nào, không có cách nào để chúng tôi có thể chiến đấu và đánh bại chủ nghĩa thực dân xung quanh chúng tôi, với rất nhiều đảng phái ở Zambia tại Kaunda nói với CNN.

Kaunda là một trong những nhà lãnh đạo châu Phi đầu tiên bàn giao quyền lực một cách hòa bình vào năm 1991 sau khi các cuộc biểu tình của dân chúng buộc ông phải cho phép bầu cử đa đảng, mà ông đã thất bại trước Fredrick Chiluba.
Ông là một chính trị gia có sức hút với sự khởi đầu của nhiều người sau khi Zambia độc lập dần dần mất đi sự ủng hộ của công chúng khi quá trình cầm quyền kéo dài 27 năm của ông kết thúc.

Ông đã trở thành một chính khách châu Phi được yêu mến trong nhiệm kỳ tổng thống, cống hiến phần lớn thời gian của mình cho cuộc chiến chống lại HIV / AIDS, sau khi căn bệnh này cướp đi sinh mạng của một trong những đứa con của ông. Ông là một trong những nhà lãnh đạo cuối cùng còn sống của cuộc đấu tranh giành độc lập của châu Phi.
Trong nhiệm kỳ của mình, ông ủng hộ chế độ đa số da đen ở Nam Phi và Zimbabwe ngày nay, đồng thời tiếp đón các nhà lãnh đạo chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Zambia. Chiếc áo khoác safari đặc trưng của anh ấy kết hợp với một chiếc quần âu trang trọng vẫn được gọi là bộ đồ Kaunda ở nhiều nơi ở Châu Phi.
Simon Miti, Thư ký Nội các và Thư ký riêng chính của Tổng thống, đã thông báo trên kênh truyền hình nhà nước về thời gian 21 ngày quốc tang.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên đề Hiện tại tiếp diễn trong tiếng Trung. Các bạn học viên còn thêm câu hỏi nào cần được giải đáp thì hãy đăng lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp trực tuyến nhanh nhất nhé.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất