Trang chủTài liệu học tiếng AnhHiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense

Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense

Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense là một phần rất quan trọng của hệ thống cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, vì vậy các bạn hãy tập trung lắng nghe và xem kỹ nội dung giáo án bài giảng này nhé.

5/5 - (6 bình chọn)

Hiện tại đơn trong tiếng Anh dùng như thế nào

Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense dùng như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng Thầy Vũ tìm hiểu chi tiết về Thì Hiện tại Đơn trong tiếng Anh nhé. Một số bạn học viên hay hỏi Thầy Vũ là Thì hiện tại Đơn hay là Thời hiện tại đơn? Câu trả lời là cả hai cách gọi đó đều được cả, đều cùng một nghĩa của Simple Present Tense các bạn nhé.

Trong bài viết này, Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì hiện tại đơn để áp dụng. Các bạn học viên chú ý theo dõi các bài giảng trực tuyến mới nhất của Thầy Vũ trong chuyên mục học tiếng Anh online miễn phí này nhé.

Chuyên mục học tiếng Anh online miễn phí

Cách dùng thời Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense hay còn gọi là thì hiện tại đơn trong tiếng Anh được trình bày chi tiết ngay trong phần bên dưới, các bạn chú ý xem nhé.

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là Simple Present. Thì hiện tại đơn là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh rất quan trọng, chức năng chính là xác định một tình huống hoặc sự kiện trong thời điểm hiện tại. Hiện tại đơn diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Hiện tại đơn được sử dụng cho các hành động đang xảy ra ngay bây giờ. Để giải thích và hiểu thì hiện tại, sẽ rất hữu ích khi tưởng tượng thời gian như một đường thẳng đặt thì quá khứ, hiện tại và tương lai.

Ví dụ:

The Sun sets in the West.

The Sun does not set in the South.

Thì hiện tại đơn Simple present tense là gì

Định nghĩa thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

Công thức thì hiện tại đơn Simple present tense là gì?

Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Công thức hiện tại đơn sẽ chia làm 2 dạng dành cho động từ To be và động từ thường.

Khi nào thì sử dụng thì Hiện Tại Đơn?

1. Một thói quen trong sinh hoạt (habits/routines)

Thói quen trong sinh hoạt là những việc mà người ta thường xuyên làm trong sinh hoạt của họ.

Ví dụ:

  • I get up at 6 every day. (Tôi dậy vào 6 giờ sáng mỗi ngày)
  • I always brush my teeth before I go to bed. (Tôi luôn đánh răng trước khi đi ngủ)
  • Mary usually goes away at weekends. (Mary thường đi chơi xa vào cuối tuần.)
  • I always brush my teeth before I go to bed.

2. Một sự việc mang tính thường xuyên, lặp đi lặp lại (regular/repeated events)

Sự việc mang tính lặp đi lặp lại là những sự việc sẽ xảy ra theo một chu kỳ nào đó, hoặc cứ vào thời điểm nào đó thì nó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • I celebrate my birthday every year. (Mỗi năm tôi đều tổ chức sinh nhật.)
  • The Olympic Games take place every four years. (Thế vận hội diễn ra 4 năm một lần.)
  • It doesn’t rain much in the hot season here. (Trời ở đây thường không mưa nhiều vào mùa nóng.)
  • The Olympic Games take place every four years.

3. Một sự thật hiển nhiên (general truths)

Sự thật hiển nhiên là những điều mà mọi người xem là đúng.

Ví dụ:

  • Water boils at 100 degrees. (Nước sôi ở 100 độ.)
  • The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng đông.)
  • Is her mother German? (Mẹ của cô ấy là người Đức phải không?)
  • The sun rises in the east.

4. Một sự việc diễn ra trong tương lai đã được lên lịch cụ thể (scheduled future)

Sự việc diễn ra trong tương lai đã được lên lịch cụ thể là những sự việc chưa xảy ra, nhưng người ta đã định sẵn ngày giờ xảy ra, ví dụ như giờ máy bay cất cánh, giờ bắt đầu họp,…

Ví dụ:

  • The meeting starts at 9am. (Buổi họp sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.)
  • The train leaves at 10pm. (Xe lửa sẽ khởi hành lúc 10 giờ.)
  • The plane takes off at 11am tomorrow. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 11 giờ ngày mai.)
  • The plane takes off at 11pm tomorrow.

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

Thói quen hằng ngày

  • They drive to the office every day. (Hằng ngày họ lái xe đi làm.)
  • She doesn’t come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)

Sự việc hay sự thật hiển nhiên

  • We have two children. (Chúng tôi có 2 đứa con.)
  • What does this expression mean? (Thành ngữ này có nghĩa là gì?)

Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình

  • Christmas Day falls on a Monday this year. (Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)
  • The plane leaves at 5.00 tomorrow morning. (Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)

Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói

Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài, chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng AnhVí dụ về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh
Thì Hiện tại đơn diễn tả một hành động, một sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen nhất định. . I watch cartoons everyday. (Tôi xem phim hoạt hình mỗi ngày.)→ Việc xem hoạt hình là một hành động lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.My sister always gets up early. (Chị gái của tôi luôn luôn thức dậy sớm.)→ Việc chị gái thức dậy sớm mỗi buổi sáng diễn ra thường xuyên nên ta thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “my sister” (tương ứng với “she”) nên động từ “get” thêm “s”.
Thì Hiện tại đơn diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên mà ai cũng công nhận. The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay quanh Mặt Trời)→ Đây là một sự thật hiển nhiên mà ai cũng công nhận nên ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên sẽ thêm “es” vào động từ “go”. 
Thì Hiện tại đơn diễn tả một sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình và có thời gian biểu rõ ràng như: giờ tàu chạy, giờ lên máy bay,…The plane takes off at 10 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ sáng hôm nay.)The train leaves at 11 p.m tomorrow. (Tàu hỏa sẽ rời đi vào 11 giờ tối mai.)→ Việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi tuy chưa diễn ra nhưng nó là 1 lịch trình đã được lên kế hoạch, do đó ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ của câu là “The plane”, “The train” (Chủ ngữ ở dạng số ít, tương ứng với “it”) nên phải thêm “s” vào động từ “take” và “leave”. 
Thì Hiện tại đơn diễn tả suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, cảm giác của một cá nhân.I think this car is not durable. (Tôi nghĩ rằng chiếc xe này không bền.)→ Động từ chính “think” dùng để diễn tả suy nghĩ của chủ thể nên ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “I” nên phải chia động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.He feels very happy. (Anh ấy cảm thấy rất hạnh phúc.)→ Động từ chính “feel” dùng để diễn tả cảm giác của con người nên ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu  là “He” nên phải thêm “s” vào động từ “feel”. 

Công thức của thì hiện tại đơn

Khi nhìn vào các ví dụ trên, chúng ta thấy rằng phần thay đổi nhiều nhất trong câu sử dụng thì hiện tại đơn chính là ĐỘNG TỪ CHÍNH (main verb) trong câu (phần in đậm ở trên). Vậy khi dùng thì hiện tại đơn, để không bị sai, chúng ta chỉ cần lưu ý một tí đến phần chia động từ chính!

Trong thì hiện tại đơn, chúng ta cần lưu ý đến 2 loại động từ: ĐỘNG TỪ TO BE và ĐỘNG TỪ THƯỜNG.

Động từ To be

Thể khẳng định
Đại từChia động từ TO BE
Iam
Youare
Heis
Sheis
Itis
Weare
Theyare

Ví dụ:

  • I am a student. (Tôi là một học sinh.)
  • It’s very hot today. (Trời hôm nay thì nóng quá.)
  • They’re my aunts and uncles. (Họ là cô và chú của tôi.)
Thể phủ định

Trong thể phủ định ta chỉ cần them “NOT” vào phía sau động từ “TO BE” được chia theo từng chủ ngữ.

Đại từChia động từ TO BE ở dạng phủ địnhDạng rút gọn 1Dạng rút gọn 2
Iam notI’m notkhông có
Youare notYou’re notYou aren’t
Heis notHe’s notHe isn’t
Sheis notShe’s notShe isn’t
Itis notIt’s notIt isn’t
Weare notWe’re notWe aren’t
Theyare notThey’re notThey aren’t

Ví dụ:

  • I am not a teacher. (Tôi không phải là giáo viên.)
  • He is not tall. (Anh ấy không có cao.)
  • We are not friends. (Chúng tôi không phải là bạn của nhau.)

Sự khác nhau của dạng rút gọn 1 và dạng rút gọn 2 là: dạng rút gọn 1 nhấn mạnh tính chất KHÔNG PHẢI (“not”), còn dạng rút gọn 2 chỉ đơn thuần là phủ định.

Thể nghi vấn

Đối với câu hỏi Wh-question, đầu tiên ta đặt từ hỏi (what, which, who, where, when, whose, why, how) và đảo “TO BE” đã được chia động từ ra trước chủ từ.

Các từ dùng để đặt câu hỏi bao gồm:

  1. What (Cái gì)
  2. Who (Ai)
  3. Where (Ở đâu)
  4. When (Khi nào)
  5. Why (Tại sao)
  6. Which (Cái nào)
  7. Whose (Của ai)
  8. How (Như thế nào)

Đối với câu hỏi Yes/No, ta đảo “TO BE” đã được chia động từ ra trước chủ từ.

Từ hỏiChia động từ TO BEChủ từ
Từ hỏiamI
Từ hỏiareYou
Từ hỏiisHe
Từ hỏiisShe
Từ hỏiisIt
Từ hỏiareThey

Ví dụ:

  • Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
  • Where is the book? (Quyển sách ở đâu?)
  • Why isn’t he here? (Tại sao anh ấy không ở đây?) (đây là câu nghi vấn dạng phủ định)
  • Are you home now? (Bạn có ở nhà bây giờ không?)
  • Is the movie good? (Phim có hay không?)
  • Isn’t she a dancer? (Cô ấy không phải là vũ công sao?) (đây là câu nghi vấn dạng phủ định)

Điểm khác biệt của Nghi vấn dạng phủ định so với Nghi vấn dạng khẳng định là người hỏi đang cần xác nhận lại thông tin mà họ đã cho là đúng. Ví dụ như câu trên “Isn’t she a dancer?”, người hỏi đã cho rằng cô gái đó là vũ công, nhưng họ nhận thấy có gì đó cho thấy cô gái này không phải là vũ công, nên hỏi lại để xác nhận.

Tổng kết

Chủ từDạng khẳng địnhDạng phủ địnhDạng rút gọn 1Dạng rút gọn 2Dạng nghi vấn
II amI am notI’m notkhông cóAm I
YouYou areYou are notYou’re notYou aren’tAre you
HeHe isHe is notHe’s notHe isn’tIs he
SheShe isShe is notShe’s notShe isn’tIs she
ItIt isIt is notIt’s notIt isn’tIs it
WeWeWe are notWe’re notWe aren’tAre we
TheyTheyThey are notThey’re notThey aren’tAre they

Bài tập: Chia động từ TO BE

  1. ____ Julia Robert French? No, she ______ French.
  2. What about Robert de Nero? _____ he an American actor? Yes, he _______ .
  3. _______ New York and Los Angeles Spanish Cities? No, they _________.
  4. ______ Big Ben in Paris? No, it _______ in Paris.
  5. ______ Mount Everest in Africa? No, it ______ in Africa. It ________ in Asia.

Đáp án:

  1. Is Julia Robert French? No, she isn’t French.
  2. What about Robert de Nero? Is he an American actor? Yes, he is.
  3. Are New York and Los Angeles Spanish Cities? No, they aren’t.
  4. Is Big Ben in Paris? No, it isn’t in Paris.
  5. Is Mount Everest in Africa? No, it isn’t in Africa. It is in Asia.

Động từ thường

Thể khẳng định

Đối với các ngôi “I, you, we, they” chúng ta sẽ dùng động từ nguyên mẫu đi kèm ở thể khẳng định. Nhưng chú ý với các ngôi “he, she, it”, động từ sẽ phải bị biến đổi một chút xíu ở thể khẳng định.

Chủ từChia động từ
Iwork
Youwork
Heworks
Sheworks
Itworks
Wework
Theywork

Ví dụ:

  • The students take the bus to school every morning. (Học sinh đến trường bằng xe buýt mỗi sáng.)
  • I have two dogs at home. (Nhà tôi có 2 chú chó.)
  • Jordan plays basketball very well. (Jordan chơi bóng rổ rất giỏi.)
Thể phủ định

Trong thể phủ định với động từ thường ta sẽ mượn trợ động từ “do” cho chủ từ “I, you, we, they” hoặc “does” cho chủ từ “he, she, it” sau đó thêm “not” trước động từ nguyên mẫu như sau:

Chủ từTrợ động từ “Do” + “Not”Động từ nguyên mẫu
IDo notwork
YouDo notwork
HeDoes notwork
SheDoes notwork
ItDoes notwork
WeDo notwork
TheyDo notwork

Ghi chú: do not có thể rút gọn thành don’t ; và does not có thể rút gọn thành doesn’t.

Ví dụ:

  • Harry doesn’t take a nap every day. (Harry không ngủ trưa mỗi ngày.)
  • We don’t like playing chess. (Chúng tôi không thích chơi cờ vua.)
  • My father doesn’t work at weekends. (Bố tôi không làm việc vào cuối tuần.)
Thể nghi vấn

Đối với câu hỏi Wh-question, đầu tiên ta đặt từ hỏi (what, which, who, where, when, whose, why, how), đặt trợ động từ “do” đã được chia động từ ra trước chủ từ, và động từ nguyên mẫu sau chủ từ.

Đối với câu hỏi Yes/No, ta đặt trợ động từ “do” đã được chia động từ ra trước chủ từ, và động từ nguyên mẫu sau chủ từ.

Từ hỏiTrợ động từ “Do”Chủ từĐộng từ nguyên mẫu
Từ hỏiDoIwork
Từ hỏiDoYouwork
Từ hỏiDoesHework
Từ hỏiDoesShework
Từ hỏiDoesItwork
Từ hỏiDoWework
Từ hỏiDoTheywork

Ví dụ:

  • What time does Bob have dinner? (Bob ăn tối lúc mấy giờ?)
  • How does she go to school? (Cô ấy đi học bằng phương tiện gì?)
  • When do they go to the cinema? (Khi nào thì họ đi xem phim?)

Tổng kết

Chủ từThể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấn
II workI do not workDo I work?
YouYou workYou do not workDo you work?
HeHe worksHe do not workDoes he work?
SheShe worksShe do not workDoes she work?
ItIt worksIt does not workDoes it work?
WeWe workWe do not workDo we work?
TheyThey workThey do not workDo they work?

Bài tập: Chia động từ thường

  1. I _____ (collect) stamps.
  2. ______ you _____ (play) card games?
  3. He ______ (not/read) comics.
  4. Peter _____ (not/ study) very hard. He never gets high scores.
  5. She _____ (go) to school every day.
  6. They _____ (not/have) breakfast every morning.
  7. I _____ (like) Math and she _____ (like) Literature.
  8. Joseph _____ (buy) a newspaper every Saturday.

Đáp án:

  1. I collect stamps.
  2. Do you play card games?
  3. He doesn’t read comics.
  4. Peter doesn’t study very hard. He never gets high scores.
  5. She goes to school every day.
  6. They don’t have breakfast every morning.
  7. I like Math and she likes Literature.
  8. Joseph buys a newspaper every Saturday.

Dấu hiệu nhận biết khi nào sử dụng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường sẽ đi kèm các trạng từ hoặc cụm từ sau:

  1. Always (thường xuyên)
  2. Never (không bao giờ)
  3. Often (thường)
  4. Seldom (hiếm khi)
  5. Usually (thường thường)
  6. Rarely (ít khi)
  7. Sometimes (thỉnh thoảng)
  8. Hardly ever (hầu như không bao giờ)
  9. Every day/week/month/year (mỗi ngày/tuần/tháng/năm)

Ví dụ:

  • He never forgets to do his homework. (Anh ấy không bao giờ quên làm bài tập về nhà.)
  • I often catch the late bus home. (Tôi thường bắt chuyến xe buýt muộn về nhà.)
  • Once a year I fly back to visit my family in Korea. (Tôi bay về Hàn Quốc thăm gia đình tôi mỗi năm một lần.)
  • My friends have dinner together every evening after school. (Bạn của tôi ăn cùng nhau mỗi tối sau giờ học.)
  • She sometimes loses her temper, but it doesn’t happen very often. (Cô ấy thỉnh thoảng hay nổi cáu, nhưng điều đó không thường xảy ra lắm.)

Sau đây chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức ngữ pháp tiếng Anh chuyên đề Hiện tại đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense nhé.

Bài tập ứng dụng Thì Hiện tại đơn trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

  1. My brother always ………………………….. Saturday dinner. (make)
  2. Ruth ………………………….. eggs; they ………………………….. her ill. (not eat; make)
  3. “Have you got a light, by any chance?” “Sorry, I …………………………..” (smoke)
  4. ………………………….. Mark ………………………….. to school every day? (go)
  5. ………………………….. your parents ………………………….. your boyfriend? (like)
  6. How often ………………………….. you ………………………….. hiking? (go)
  7. Where ………………………….. your sister …………………………..? (work)
  8. Ann …………………………… usually ………………………….. lunch. (not have)
  9. Who ………………………….. the ironing in your house? (do)
  10. We ………………………….. out once a week. (hang)

Đáp án Bài tập 1

  1. Makes
  2. Doesn’t eat; make
  3. Don’t smoke
  4. Does …… go
  5. Do …… like
  6. Do ….go
  7. Does … work
  8. Doesn’t … have
  9. Does
  10. Hang

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau (Sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định).

Ví dụ:

  • Claire is very open-minded. She knows (know) lots of people.
  • We’ve got plenty of chairs, thanks. We don’t want(not want) any more.
  1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He ………………………….. (speak) French.
  2. Most students live quite close to the college, so they ……………………. (walk) there every day.
  3. How often ………………………….. you ………………………….. (look) in a mirror?
  4. I’ve got four cats and two dogs. I ………………………….. (love) animals.
  5. No breakfast for Mark, thanks. He ………………………….. (eat) breakfast.
  6. What’s the matter? You ………………………….. (look) very happy.
  7. Don’t try to ring the bell. It ………………………….. (work).
  8. I hate telephone answering machines. I just ………………………….. (like) talking to them.
  9. Matthew is good at basketball. He ………………………….. (win) every game.
  10. We always travel by bus. We ………………………….. (own) a car.

Đáp án bài tập 2

  1. Doesn’t speak
  2. Walk
  3. Do …look
  4. Love
  5. Doesn’t eat
  6. Look
  7. Doesn’t work
  8. Like
  9. Wins
  10. Don’t own

Bài tập 3: Chia dạng đúng của những động từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.

  1. It (be)………………a fact that smart phone (help)………………..us a lot in our life.
  2. I often (travel)………………..to some of my favorite destinations every summer.
  3. Our Math lesson usually (finish)…………………….at 4.00 p.m.
  4. The reason why Susan (not eat)……………………….meat is that she (be)…………a vegetarian.
  5. People in Ho Chi Minh City (be)………..very friendly and they (smile)………………a lot.
  6. The flight (start)………………..at 6 a.m every Thursday.
  7. Peter (not study)…………………………very hard. He never gets high scores.
  8. I like oranges and she (like)……………..apples.
  9. My mom and my sister (cook)…………………….lunch everyday.
  10. They (have)…………………breakfast together every morning.

Đáp án bài tập 3

  1. Is, helps
  2. Travel
  3. Finishes
  4. Doesn’t eat, is
  5. Are, smile
  6. Starts
  7. Doesn’t study
  8. Likes
  9. Cook
  10. Have

Bài tập 4: Chia động từ trong ngoặc

  1. I usually ___________(go) to school.
  2. They ___________ (visit) us often.
  3. You ___________ (play) basketball once a week.
  4. Henry ___________ (work) every day.
  5. She always ___________ (tell) us funny stories.
  6. He never ___________ (help) me with that!
  7. Sam and Piter ___________ (swim) twice a week.
  8. In this club people usually ___________ (dance) a lot.
  9. Lyly ___________ (take care) of her brother.
  10. Marry rarely ___________ (leave) the country.

Đáp án Bài tập 4

  1. Go
  2. Visit
  3. Play
  4. Works
  5. Tells
  6. Helps
  7. Swim
  8. Dance
  9. Takes care
  10. Leaves

Bài tập 5: Chọn dạng đúng của động từ để tạo thành câu có nghĩa

  1. The flight (start)………………..at 7 a.m every Monday.
  2. Anna (not study)…………………………very hard. He never gets high scores in Math.
  3. I like bananas and she (like)……………..grapefruits
  4. My mom and my sister (cook)…………………….diner everyday.
  5. My parents (have)…………………breakfast together every morning.

Đáp án Bài tập 5

  1. Starts
  2. Doesn’t study
  3. Likes
  4. Cook
  5. Have

Thì hiện tại đơn với động từ BE (Am, Is, Are)

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + Am/ Is/ Are + N/ Adj

Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ

N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ

Ví dụ:

My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)

They are from Japan. (Họ đến từ Nhật Bản.)

I am handsome. (Tôi đẹp trai.)

Thông qua các ví dụ trên thì chúng ta có thể thấy rằng với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” được chia se khác nhau.

Câu phủ định hiện tại đơn

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Chú ý:

“Am not” không có dạng viết tắt

Is not = Isn’t

Are not = Aren’t

Ví dụ:

I am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)

My litter sister isn’t tall. (Em gái tôi không cao.)

You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.)

Thể nghi vấn hiện tại đơn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

Trả lời:

Yes, S + am/ is/ are.

No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)

Yes, she is./ No, she isn’t.

Are they here? (Họ có ở đây không?)

Yes, they are./ No, they aren’t.

Am I good enough? (Tớ có đủ tốt không?)

Yes, you are./ No, you aren’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH word + Am/ Is/ Are + S + … ?

Trả lời: S + Am/ Is/ Are (+ not) + …

Ví dụ:

What is it? (Đây là cái gì?)

Where am I? (Tôi đang ở đâu?)

Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

Thì hiện tại đơn với động từ thường

Công thức present simple với động từ thường có gì khác biệt với động từ To be? Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V(s/ es) + …

Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ

V (verb): Động từ

Chú ý:

S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU

S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

Ví dụ:

I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)

Trong ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.

He never watches television. (Anh ấy không bao giờ xem vô tuyến.)

Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “watch” phải thêm “es”.

Chúng ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” vào sau động từ ở phần bên dưới nhé.

Để luyện tập kỹ hơn, các bạn hãy làm bài tập thì hiện tại đơn nhé.

Thể phủ định

Cấu trúc: S + do/ does + not + V (nguyên mẫu) + …

Ta có:

Do not = don’t

Does not = doesn’t

Chú ý:

S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not

S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not

Ví dụ:

I don’t go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.)

Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

He doesn’t work on Sunday. (Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.)
Trong ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Do/ Does + S + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời:

Yes, S + do/ does.

No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

Do you like eating pizza? (Bạn có thích ăn pizza không?)

Yes, I do./ No, I don’t.

Trong ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.

Does you mother have a sister? (Mẹ cậu có chị/em gái không?)

Yes, she does./ No, she doesn’t.

Trong câu này, chủ ngữ là “your mother” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH word + do/ does + S + V (nguyên mẫu) + …?

Trả lời: S + V (s/ es) + …

Ví dụ:

What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)

Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?

Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen. 

Ví dụ:

I watch TV everyday. (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.)

Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.

My teacher usually gives us homework. (Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)

Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”.

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ví dụ:

The Earth goes around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)

Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.

Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.

Ví dụ:

The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)

The train leaves at 10 p.m tomorrow. (Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.)

Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ:

I think that your friend is a bad person. (Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.)

Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.

She feels very excited. (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)

Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Khi trong câu có các Phó từ chỉ tần suất là dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn.

  1. Usually (thường xuyên)
  2. Always (luôn luôn)
  3. Often (thường xuyên)
  4. Frequently (thường xuyên)
  5. Sometimes (thỉnh thoảng)
  6. Seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  7. Hardly (hiếm khi)
  8. Never (không bao giờ)
  9. Generally (nhìn chung)
  10. Regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các từ:

Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)

I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn

Các phó từ tần số đứng trước động từ thường và đứng sau động từ be.

Quy tắc biến đổi động từ của thì Hiện tại đơn ở ngôi thứ ba số ít.

Quy tắc biến đổi động từ của thì Hiện tại đơn ở ngôi thứ ba số ít

Chúng ta đã biết động từ thường trong thể khẳng định sẽ bị biến đổi nếu phía trước là chủ từ ngôi thứ ba số ít “he, she, it”, vậy chúng sẽ biến đổi như thế nào?

  1. Thêm –es cho các động từ tận cùng là –o, -s, -ch, -x, -sh, -z (tạm đọc: Ốc Sên Chạy Xe SH Zỏm)

Ví dụ:

Mary watches TV at 7 pm every day. (Mary xem TV vào 7 giờ tối mỗi ngày.)

He goes swimming on Saturdays. (Anh ấy đi bơi vào thứ bảy.)

My father washes his car twice a year. (Bố tôi rửa xe hai lần một năm.)

She usually misses the morning bus. (Cô ấy thường bị trễ chuyến xe buýt sáng.)

James fixes machines very well. (James sửa máy rất tốt.)

  1. Với động từ tận cùng bằng –y

​Trường hợp 1: Chúng ta sẽ chuyển –y thành –ies nếu trước –y là một phụ âm.

Ví dụ:

Tom often flies from Paris to London. (Tom thường bay từ Paris đến London.)

Kate dries her hair after taking a bath. (Kate sấy tóc sau khi tắm.)

The baby cries loudly at night. (Đứa trẻ khóc rất to vào mỗi đêm.)

Trường hợp 2: Chúng ta them “s” vào sau động từ nếu trước –y là một nguyên âm.

Ví dụ:

Francis plays football at 5 pm. (Francis chơi đá bóng vào 5 giờ chiều.)
My aunt frequently buys fruit and vegetable at BigC. (Dì tôi thường mua trái cây và rau củ ở BigC.)

She stays at home at weekends. (Cô ấy toàn ở nhà vào cuối tuần.)

  1. Đối với động từ “HAVE” chúng ta chia thành “HAS” cho chủ từ ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

He has a yellow car. (Anh ấy có chiếc xe hơi màu vàng.)

Jim has a big house. (Jim có ngôi nhà lớn.)

The garden has lots of flowers in it. (Khu vườn có rất nhiều hoa trong đó.)

  1. Với tất cả các động từ còn lại, chúng ta chỉ cần thêm “s” vào sau động từ cần chia.

Ví dụ:

My father leaves for work at 6. (Bố tôi đi làm lúc 6 giờ.)

Mary sits next to John in class. (Mary ngồi cạnh John trong lớp học.)

My mom reads a story to me every night. (Mẹ tôi đọc truyện cho tôi nghe mỗi đêm.)

Bài tập: chia động từ ở ngôi thứ ba số ít (he/she/it)

  1. Rita _____ exercises. (to do)
  2. Oliver always _____ fun. (to have)
  3. Maria sometimes _____ their room. (to tidy up)
  4. He often _____ new shoes. (to buy)
  5. The dog never _____ out of the house. (to run)
  6. She _____ snakes. (to touch)
  7. Andy’s brother _____ in an office. (to work)
  8. Yvonne’s mother _____ a motorbike. (to ride)
  9. She _____ a cold every winter. (to catch)
  10. It _____ a lot in Germany. (to rain)

Đáp án:

  1. Rita does exercises. (Cách biến đổi số 1)
  2. Oliver always has fun. (Cách biến đổi số 3)
  3. Maria sometimes tidies up their room. (Cách biến đổi số 2, trường hợp 1)
  4. He often buys new shoes. (Cách biến đổi số 2, trường hợp 2)
  5. The dog never runs out of the house. (Cách biến đổi số 4)
  6. She touches snakes. (Cách biến đổi số 1)
  7. Andy’s brother works in an office. (Cách biến đổi số 4)
  8. Yvonne’s mother rides a motorbike. (Cách biến đổi số 4)
  9. She catches a cold every winter. (Cách biến đổi số 1)
  10. It rains a lot in Germany. (Cách biến đổi số 4)

Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức cấu trúc thì hiện tại đơn, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm vài bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì hiện tại đơn nhé. Bài tập có cấu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1. Sử dụng công thức chia thì của hiện tại đơn để hoàn thành các câu sau.

  1. My father always …………………………..delicious meals. (make)
  2. Tom…………………………..vegetables. (not eat)
  3. Rosie………………………….shopping every week. (go)
  4. ………………………….. Miley and David ………………………….. to work by bus every day? (go)
  5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
  6. Where……………………..that guy………………………from? (come)
  7. Where ………………………….. your mother …………………………..? (work)
  8. James …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
  9. Who …………………………..the washing in your house? (do)
  10. They ………………………….. out once a week. (eat)

Đáp án Bài 1

  1. Makes
  2. Doesn’t eat
  3. Goes
  4. Do…go
  5. Do…agree
  6. Does…come
  7. Does…work
  8. Doesn’t usually water
  9. Does
  10. Eat

Bài 2. Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. I often gets up early to catch the bus to go to school.
    ………………………………………………………………………
  2. She teach students in a local high school.
    ………………………………………………………………………
  3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
    ………………………………………………………………………
  4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
    ………………………………………………………………………
  5. What do your brother do?
    ………………………………………………………………………
  6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
    ………………………………………………………………………
  7. Hannah speak Chinese very well.
    ………………………………………………………………………
  8. How often does she goes shopping in the supermarket?
    ………………………………………………………………………
  9. Our dogs aren’t eat bones.
    ………………………………………………………………………
  10. Mary’s parents is very friendly and helpful.
    ………………………………………………………………………

Đáp án Bài 2

  1. Gets => get
  2. Teach => teaches
  3. Doesn’t => don’t
  4. Am => is
  5. Do your => does your
  6. Doesn’t => don’t
  7. Speak => speaks
  8. Goes => go
  9. Aren’t => don’t
  10. Is => are

Bài 3: Chọn dạng đúng của từ

  1. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  2. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
  8. She teach/teaches students.

Đáp án bài 3

  1. Catch
  2. Wears
  3. Drink
  4. Goes
  5. Has
  6. Cut
  7. Watches
  8. Teaches

Bài 4: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

Believe Eat Flow Go Grow Make Rise Tell Translate

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice ……. in Britain.
  3. The sun …… in the east.
  4. Bees ……………….. honey.
  5. Vegetarians …… meat.
  6. An atheist ……. in God.
  7. An interpreter ……….. from one language into another.
  8. Liars are people who ………………. the truth.
  9. The River Amazon ……………….. into the Atlantic Ocean.

Đáp án Bài 4

  1. Goes
  2. Doesn’t grow
  3. Rises
  4. Make
  5. Don’t eat
  6. Doesn’t believe
  7. Translates
  8. Don’t tell
  9. Flows

Ngoài ra, các bạn đang có nhu cầu học tiếng Trung thì hãy tham khảo một số bài giảng trực tuyến và tài liệu học tiếng Trung online miễn phí dưới đây nhé.

Bổ ngữ XU HƯỚNG ĐƠN trong tiếng Trung

Bạn nào đang muốn học tiếng Trung để tự nhập hàng Trung Quốc tận gốc thì nên đọc thêm một số bài viết bên dưới nhé.

Hướng dẫn hoàn tiền trả lại hàng trên Taobao 1688 Tmall

5 Sai lầm bán hàng khiến bạn Bán mãi không ra đơn

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng trực tuyến lớp học tiếng Anh online miễn phí của Thầy Vũ chuyên đề Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense. Các bạn còn câu hỏi nào vẫn chưa được giải đáp thì hãy tham gia cộng đồng thành viên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ trực tuyến nhanh nhất nhé.

Thầy Vũ sẽ dừng bài giảng Hiện tại Đơn trong tiếng Anh Simple Present Tense tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo vào ngày mai.

BÀI GIẢNG LIÊN QUAN

Khóa học - Học phí

Tài liệu học tiếng Trung thiết yếu

  1. Giáo trình tiếng Trung Công sở
  2. 999 Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại ChineMaster
  3. Giáo trình tiếng Trung ChineMaster
  4. Giáo trình tiếng Trung Thương mại
  5. Giáo trình tiếng Trung thương mại Xuất Nhập Khẩu ChineMaster
  6. Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  7. Sách tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  8. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  9. Giáo trình tiếng Trung Thương mại ChineMaster
  10. Sách từ vựng tiếng Trung thương mại ChineMaster
  11. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  12. Giáo trình dịch thuật tiếng Trung thương mại ChineMaster
  13. Giáo trình phiên dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster
  14. Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 9 cấp ChineMaster
  15. Giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản
  16. Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
  17. Sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  18. Download Giáo trình tiếng Trung PDF MP3
  19. Download Giáo trình tiếng Trung thương mại PDF MP3
  20. Download sách luyện dịch tiếng Trung PDF
  21. Download bộ gõ tiếng Trung Sogou
  22. Từ vựng tiếng Trung Thương mại
  23. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Thương mại
  24. Từ vựng Quần Áo Taobao 1688
  25. Hợp đồng tiếng Trung Thương mại
  26. Tài liệu tiếng Trung thương mại PDF
  27. Mẫu câu tiếng Trung thương mại
  28. Mẫu câu luyện dịch tiếng Trung thương mại
  29. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
  30. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 2
  31. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 3
  32. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4
  33. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5
  34. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6
  35. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7
  36. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 8
  37. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 9
  38. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1
  39. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2
  40. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 3
  41. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4
  42. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5
  43. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6
  44. Bài tập luyện dịch tiếng Trung
  45. Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng
  46. Tài liệu luyện dịch tiếng Trung PDF
  47. Luyện dịch tiếng Trung thương mại
  48. Từ điển tiếng Trung ChineMaster

Từ vựng tiếng Trung

Bài giảng mới nhất