Mẫu Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh
Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2 là nội dung bài giảng tiếp theo của phần 1. Các bạn xem phần 1 của mẫu hợp đồng tiếng Trung Thương mại Hợp tác Kinh doanh tại link bên dưới.
Mẫu hợp đồng tiếng Trung Thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 1
ChineMaster xin kính chào quý vị khán giả và các bạn độc giả thân mến, hôm nay trong chương trình này chinemaster.com sẽ gửi tới các vị phần tiếp theo của mẫu hợp đồng tiếng Trung thương mại hợp tác kinh doanh. Các bạn xem chi tiết bài giảng này ở ngay bên dưới nhé. Chỗ nào các bạn cảm thấy chưa hiểu hoặc thắc mắc phần nào thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Tài liệu Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2
Văn bản Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
第二条:经营合作目标
B方支付全部楼房租金、完善使用楼房投资资本从……年…月…号到…..年……月….号。B方租房的目的是经营卡拉OK、电子游戏服务和经营按摩、酒店服务。
第三条:监察体制
3.1 在A反完毕所有投资手续期间,各方决定成立楼房管理委员会为了管理、监察经营活动。楼房管理委员会有…个成员。
– 第一成员: …………………..先生/女士
身份证号:……………由…………….公安局……年……月……日付给
居住在:……………………………….
– 第一成员: …………………..先生/女士
身份证号:……………由…………….公安局……年……月……日付给
居住在:……………………………….
3.2 对楼房管理委员会的任用、罢免由两共同商讨但B方的意见是最后意见。
第四条:A方的权利与义务
4.1义务
- A方参加合作并代表两方租赁楼房。
- A方传达经验或给B方介绍咨询公司让B方按照越南法律和合同规定做好所有必要手续。
- A方有责任管理楼房在B方的监督下、通过楼房管理委员会。
- 楼房进行经营过程遵守法律环保规定以及其他法律条款。
- 按照越南法律财政计算规定核计经营活动的全部成本与利润。
4.2 权利
- 每月按实际贡献受工资但不低于700万越南盾。
- 如果经营活动达到好效果会受到奖金。
- 如果有差错引致赔偿楼主,A方有权利要求B方替A方按A方跟房主签好的合同赔偿。
第五条:B方的权利与责任
5.1责任
– B方有责任投资全部经营合作活动的资本,具体为:
1.……………… 先生付……… 资本,相当于…………
2.……………… 先生付……… 资本,相当于…………
– B方有责任投资所有设备用来完善A方在2016年03月30日已租赁的楼房。同时B方有义务跟A方实行这本合同的所有条款。
5.2 权利
- 有权利、决定、定夺经营楼房活动带来的所有收入和收益。
- B方有权利要求A方招聘或开除以跟A方签约合同在楼房工作的所有人力。A方保证B方的要求必须实行在10天内,从B方提出要求开始。
- B方有权利决定以跟A方签约合同在楼房工作的所有人力的待遇制度和工作要求。
- B方有权替A方按A方跟房主签约的合同受赔偿(若有)
Phiên dịch Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
ĐIỀU 2: MỤC TIÊU HỢP TÁC KINH DOANH
Bên B sẽ đầu tư toàn bộ tiền thuê Tòa Nhà kể từ ngày 30/03/2016 đến ngày 30/03/2028 cùng toàn bộ vốn đầu tư để hoàn thiện, sử dụng Tòa Nhà cho việc kinh doanh dịch vụ Karaoke, trò chơi điện tử và kinh doanh dịch vụ massage, nhà nhỉ.
ĐIỀU 3: CƠ CHẾ GIÁM SÁT
3.1 Trong thời gian chờ đợi Bên A hoàn tất các thủ tục về đầu tư, các bên quyết định thành lập Ban điều hành Tòa Nhà để điều hành và giám sát hoạt động kinh doanh, Bên điều hành Tòa Nhà gồm có … thành viên:
– Thành viên thứ nhất: Ông/ Bà: …
Số CMND: …………. Do Công an ………….cấp ngày cấp: …./…./………
Thường trú tại: ……………………………………………………………….
– Thành viên thứ hai: Ông/ Bà: …
Số CMND: …………. Do Công an ………….cấp ngày cấp: …./…./………
Thường trú tại: ……………………………………………………………….
3.2 Việc bổ nhiệm, bãi nhiệm đối với các thành viên Ban điều hành Tòa Nhà do các Bên cùng bàn bạc, giới thiệu nhưng ý kiến của Bên B sẽ là quyết định cuối cùng.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A
4.1 Trách nhiệm của Bên A
- Bên A tham gia hợp tác bằng thời gian công sức và đại diện cho cả hai bên trong việc đứng ra thuê Tòa Nhà.
- Bằng sự hiểu biết của mình, Bên A sẽ hướng dẫn hoặc kết nối với các đơn vị tư vấn để tư vấn cho Bên B làm các thủ tục cần tiết để hoạt động hợp tác kinh doanh theo hợp đồng này tuân thủ đúng các quy định của Luật pháp Việt Nam.
- Bên A có trách nhiệm quản lý điều hành Tòa Nhà dưới sự giám sát của Bên B thông qua Ban điều hành Tòa Nhà.
- Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình điều hành Tòa Nhà.
- Hạch toán toàn bộ tuh chi của hoạt động kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.
4.2 Quyền của Bên A
- Được hưởng quyền lợi hàng tháng tùy theo công sức đóng góp thực tế hàng tháng nhưng không thấp hơn 7.000.000 VNĐ/ tháng ( Bằng chữ: Bảy triệu đồng mỗi tháng).
- Được hưởng một khoản tiền thưởng nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả tốt.
- Được yêu cầu Bên B thực hiện thay Bên A nghĩa vụ bồi thường theo hợp đồng mà Bên A đã ký để thuê Tòa Nhà ( Nếu xảy ra vi phạm dẫn đến phải bồi thường cho chủ Tòa Nhà).
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B
5.1 Trách nhiệm của Bên B
– Bên B có trách nhiệm đầu tư toàn bộ vốn đầu tư cho hoạt động hợp tác kinh doanh, cụ thể như sau:
– B方有责任投资全部经营合作活动的资本,具体为:
1. ÔNG………………………. sẽ góp……% tương ứng với số tiền là:
2. ÔNG………………………. sẽ góp……% tương ứng với số tiền là:
– Có trách nhiệm đầu tư toàn bộ trang thiết bị hoàn thiện Tòa Nhà mà Bên A đã đứng ra thuê theo hợp đồng thuê Tòa Nhà số …../….ngày …./…/….. Đồng thời Bên B có nghĩa vụ cùng với Bên A thực hiện các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê nêu trên.
5.2 Quyền của Bên B
- Có quyền quản lý, quyết định và định đoạt toàn bộ doanh thu cũng như lợi nhuận có được từ việc khai thác hoạt động kinh doanh tại Tòa Nhà.
- Có quyền yêu cầu Bên A tuyển dụng hoặc sa thải đối với tất cả các vị trí nhân sự làm việc tại Tòa Nhà dưới hình thức hợp đồng lao động với Bên A. Yêu cầu này của Bên B sẽ được Bên A đảm bảo thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên B đưa ra yêu cầu.
- Có quyền duyệt chế độ đãi ngộ cũng như bảng mô tả công việc của tất cả các vị trí nhân sự làm việc tại Tòa Nhà dưới hình thức hợp đồng lao động với Bên A.
- Được thay Bên A thụ hưởng toàn bộ số tiền bồi thường theo hợp đồng mà Bên A đã ký để thuê Tòa Nhà (nếu có).
Chú thích phiên âm tiếng Trung Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Dì èr tiáo: Jīngyíng hézuò mùbiāo
B fāng zhīfù quánbù lóufáng zūjīn, wánshàn shǐyòng lóufáng tóuzī zīběn cóng……nián…yuè…hào dào….. Nián……yuè…. Hào.B fāng zūfáng de mùdì shì jīngyíng kǎlā OK, diànzǐ yóuxì fúwù hé jīngyíng ànmó, jiǔdiàn fúwù.
Dì sān tiáo: Jiānchá tǐzhì
3.1 Zài A fǎn wánbì suǒyǒu tóuzī shǒuxù qíjiān, gè fāng juédìng chénglì lóufáng guǎnlǐ wěiyuánhuì wèile guǎnlǐ, jiānchá jīngyíng huódòng. Lóufáng guǎnlǐ wěiyuánhuì yǒu…gè chéngyuán.
– Dì yī chéngyuán: ………………….. Xiānshēng/nǚshì
shēnfèn zhèng hào:……………Yóu……………. Gōng’ān jú……nián……yuè……rìfù gěi
jūzhù zài:……………………………….
– Dì yī chéngyuán: ………………….. Xiānshēng/nǚshì
shēnfèn zhèng hào:……………Yóu……………. Gōng’ān jú……nián……yuè……rìfù gěi
jūzhù zài:……………………………….
3.2 Duì lóufáng guǎnlǐ wěiyuánhuì de rènyòng, bàmiǎn yóu liǎng gòngtóng shāngtǎo dàn B fāng de yìjiàn shì zuìhòu yìjiàn.
Dì sì tiáo:A fāng de quánlì yǔ yìwù
4.1 Yìwù
A fāng cānjiā hézuò bìng dàibiǎo liǎng fāng zūlìn lóufáng.
A fāng chuándá jīngyàn huò gěi B fāng jièshào zīxún gōngsī ràng B fāng ànzhào yuènán fǎlǜ hé hétóng guīdìng zuò hǎo suǒyǒu bìyào shǒuxù.
A fāng yǒu zérèn guǎnlǐ lóufáng zài B fāng de jiāndū xià, tōngguò lóufáng guǎnlǐ wěiyuánhuì.
Lóufáng jìnxíng jīngyíng guòchéng zūnshǒu fǎlǜ huánbǎo guīdìng yǐjí qítā fǎlǜ tiáokuǎn.
Ànzhào yuènán fǎlǜ cáizhèng jìsuàn guīdìng héjì jīngyíng huódòng de quánbù chéngběn yǔ lìrùn.
4.2 Quánlì
měi yuè àn shíjì gòngxiàn shòu gōngzī dàn bù dī yú 700 wàn yuènán dùn.
Rúguǒ jīngyíng huódòng dádào hǎo xiàoguǒ huì shòudào jiǎngjīn.
Rúguǒ yǒu chācuò yǐnzhì péicháng lóuzhǔ,A fāng yǒu quánlì yāoqiú B fāng tì A fāng àn A fāng gēn fáng zhǔ qiān hǎo de hétóng péicháng.
Dì wǔ tiáo:B fāng de quánlì yǔ zérèn
5.1 Zérèn
– B fāng yǒu zérèn tóuzī quánbù jīngyíng hézuò huódòng de zīběn, jùtǐ wèi:
1.……………… Xiānshēng fù……… zīběn, xiāngdāng yú…………
2.……………… Xiānshēng fù……… zīběn, xiāngdāng yú…………
– B fāng yǒu zérèn tóuzī suǒyǒu shèbèi yòng lái wánshàn A fāng zài 2016 nián 03 yuè 30 rì yǐ zūlìn de lóufáng. Tóngshí B fāng yǒu yìwù gēn A fāng shíxíng zhè běn hétóng de suǒyǒu tiáokuǎn.
5.2 Quánlì
yǒu quánlì, juédìng, dìngduó jīngyíng lóufáng huódòng dài lái de suǒyǒu shōurù hé shōuyì.
B fāng yǒu quánlì yāoqiú A fāng zhāopìn huò kāichú yǐ gēn A fāng qiānyuē hétóng zài lóufáng gōngzuò de suǒyǒu rénlì.A fāng bǎozhèng B fāng de yāoqiú bìxū shíxíng zài 10 tiānnèi, cóng B fāng tíchū yāoqiú kāishǐ.
B fāng yǒu quánlì juédìng yǐ gēn A fāng qiānyuē hétóng zài lóufáng gōngzuò de suǒyǒu rénlì de dàiyù zhìdù hé gōngzuò yāoqiú.
B fāng yǒu quán tì A fāng àn A fāng gēn fáng zhǔ qiānyuē de hétóng shòu péicháng (ruò yǒu)
Bạn nào muốn tham gia khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thì hãy nhanh chóng đăng ký lớp học tiếng Trung trực tuyến qua Skype hay còn gọi là khóa học tiếng Trung online qua Skype lớp chỉ 1 học viên trong 1 lớp do Thầy Vũ chủ nhiệm lớp và phụ trách lớp.
Khóa học tiếng Trung online qua Skype
Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao
Để tham gia chương trình đào tạo và giảng dạy trực tuyến lớp thương mại tiếng Trung này, chúng ta cần đảm bảo đã nắm được một số vốn kiến thức tiếng Trung nhất định về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung hiện đại, từ vựng tiếng Trung, mẫu câu tiếng Trung theo chủ đề .v.v. trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ chủ biên và biên soạn. Thông tin chi tiết bộ giáo trình này chúng ta cùng xem ở ngay bên dưới.
Giáo trình học tiếng Trung ChineMaster
Ngoài ra, các bạn nên sở hữu thêm bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập của Thầy Vũ chủ biên và biên soạn gồm 8 tập. Các bạn xem chi tiết thông tin bộ sách tiếng Trung thương mại này ở ngay bên dưới.
Giáo trình học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ
Sách tiếng Trung thương mại toàn tập ChineMaster
Các đầu sách giáo trình do Thầy Vũ chủ biên chỉ được bán duy nhất tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Sài Gòn.
Bạn nào muốn tìm hiểu tất cả bài giảng trực tuyến lớp tiếng Trung thương mại online miễn phí của Thầy Vũ thì xem trong chuyên mục bên dưới là có hết nhé.
Chuyên mục học tiếng Trung thương mại
Chương trình đào tạo kiến thức tiếng Trung chuyên ngành thương mại của Th.S Nguyễn Minh Vũ đòi hỏi chúng ta phải nắm được một lượng từ vựng thương mại tiếng Trung nhất. Thầy Vũ đã chia sẻ bộ giáo án bài giảng chuyên dạy học từ vựng tiếng Trung thương mại ở ngay link bên dưới.
Từ vựng tiếng Trung thương mại thông dụng
Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành thương mại
Để nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Hoa thương mại, chúng ta cần biết cách kết hợp sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính hệ điều hành windows. Các bạn tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin ở ngay link bên dưới nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung sogou cho máy tính
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín nhất Hà Nội TP HCM Sài Gòn chính là nhà tài trợ chính thức cho chương trình giảng dạy các lớp tiếng Trung thương mại online miễn phí.
Lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại online của Thầy Vũ có hai lớp là lớp miễn phí và lớp trả phí. Bạn nào muốn học lớp miễn phí thì theo dõi Thầy Vũ hàng ngày trên website học tiếng Trung thương mại online này nhé.
Luyện dịch tiếng Trung thương mại bài 1
Tiếp theo là bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế do Thầy Vũ thiết kế nội dung giáo án chương trình giảng dạy dành cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster sau khi đã học xong kiến thức về Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Văn bản tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế luyện tập nâng cao sau bài giảng Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Luyện dịch tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
尿失禁 (UI),即不自主漏尿,是一种非常常见的疾病,没有人愿意谈论。由于周围的污名,许多人羞于寻求帮助。但是大多数导致 UI 的情况都可以通过医疗或替代干预措施来纠正。
女性比男性更常见,当控制尿液流动的膀胱肌肉不由自主地收缩或放松时,就会发生 UI,导致漏尿或排尿不受控制。 UI 本身不是一种疾病,但它可能是潜在医疗问题的症状。
根据泌尿外科护理基金会的说法,女性比男性面临更大的 UI 风险,因为她们的尿道比男性短。因此,女性尿道的任何虚弱或损伤都更有可能导致尿失禁。这是因为在您准备好排尿之前,将尿液保持在膀胱中的肌肉较少。
压力性尿失禁发生在由于压力或膀胱突然肌肉收缩而导致尿液意外泄漏时。这通常发生在运动、举重、咳嗽、打喷嚏或大笑时。压力性尿失禁是中青年女性最常见的膀胱控制问题。在年轻女性中,这种情况可能是由于骨盆底肌肉固有的弱点或分娩压力的影响。在中年女性中,压力性尿失禁可能会在更年期开始成为一个问题。
有时称为膀胱过度活动症或 OAB,当一个人有排尿的冲动但无法将尿液憋到足够长的时间去洗手间时,就会发生急迫性尿失禁。急迫性尿失禁有时发生在中风或患有糖尿病、阿尔茨海默病、帕金森病或多发性硬化症等慢性病的人身上。在某些情况下,急迫性尿失禁可能是膀胱癌的早期征兆。
溢出性尿失禁 当一个人无法完全排空膀胱并随着新尿液的产生而溢出时会发生这种情况。它常见于患有糖尿病或脊髓损伤的人。
功能性尿失禁 这种类型的尿失禁与膀胱疾病的关系不大,而更多地与及时去洗手间的后勤有关。它通常发生在膀胱控制正常或接近正常但由于行动不便或混乱而无法及时上厕所的老年人或残疾人身上。
夜尿 夜间需要排尿两次或更多次,通常影响 60 岁以上的男性和女性。 (3) 在男性中,夜尿可能是前列腺肥大的症状。
作为女性 女性经历压力性尿失禁的频率是男性的两倍。另一方面,男性更容易出现急迫性和溢出性尿失禁。
随着年龄的增长,我们的膀胱和尿道括约肌往往会变弱,这可能会导致频繁和意外的小便冲动。尽管失禁在老年人中更为常见,但它不被视为衰老的正常部分。
过多的身体脂肪 过多的身体脂肪会增加膀胱的压力,并可能导致在运动或咳嗽或打喷嚏时漏尿。
其他慢性疾病血管疾病、肾脏疾病、糖尿病、前列腺癌、阿尔茨海默病、多发性硬化症、帕金森病和其他疾病可能会增加尿失禁的风险
吸烟 长期吸烟者的咳嗽会对尿道括约肌施加压力,从而引发或加重压力性尿失禁。
高强度运动 虽然运动不会导致尿失禁,但跑步、跳跃和其他会对膀胱造成突然压力的活动可能会导致在体育活动中偶尔出现尿失禁。
膀胱日记 您的医生可能会让您在几天内跟踪您的液体摄入量和输出量。这可能包括任何尿失禁或紧急问题。为了帮助您测量失禁期间排出的尿量,您可能会被要求使用适合您马桶的校准容器来收集尿液。
尿液分析 可以检查尿液样本是否有感染、血迹或其他异常情况,例如癌细胞的存在。尿培养可以评估感染;尿液细胞学检查寻找癌细胞。
血液检查 血液检查可以寻找可能与导致尿失禁的情况有关的化学物质和物质。
盆腔超声 在此成像测试中,超声设备用于创建膀胱或泌尿道其他部分的图像以检查问题。
排尿后残留 (PVR) 测量 在此过程中,患者将膀胱完全排空,医生使用设备测量膀胱中剩余的尿液量(如果有)。膀胱内大量残留尿液提示溢出性尿失禁。
压力测试 在这个测试中,当医生检查是否有尿液流失时,患者被要求咳嗽或剧烈地绷紧腹部,就像在用力一样。
Bài tập Thầy Vũ hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản ở trên sau khi chúng ta được trang bị kiến thức về Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Chú thích phiên âm tiếng Trung thương mại Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Niào shījìn (UI), jí bù zìzhǔ lòu niào, shì yī zhǒng fēicháng chángjiàn de jíbìng, méiyǒu rén yuànyì tánlùn. Yóuyú zhōuwéi de wū míng, xǔduō rén xiū yú xúnqiú bāngzhù. Dànshì dà duōshù dǎozhì UI de qíngkuàng dōu kěyǐ tōngguò yīliáo huò tìdài gānyù cuòshī lái jiūzhèng.
Nǚxìng bǐ nánxìng gēng chángjiàn, dāng kòngzhì niào yè liúdòng de pángguāng jīròu bùyóuzìzhǔ dì shōusuō huò fàngsōng shí, jiù huì fāshēng UI, dǎozhì lòu niào huò páiniào bù shòu kòngzhì. UI běnshēn bùshì yī zhǒng jíbìng, dàn tā kěnéng shì qiánzài yīliáo wèntí de zhèngzhuàng.
Gēnjù mìniào wàikē hùlǐ jījīn huì de shuōfǎ, nǚxìng bǐ nánxìng miànlín gèng dà de UI fēngxiǎn, yīnwèi tāmen de niàodào bǐ nánxìng duǎn. Yīncǐ, nǚxìng niàodào de rènhé xūruò huò sǔnshāng dōu gèng yǒu kěnéng dǎozhì niào shījìn. Zhè shì yīnwèi zài nín zhǔnbèi hǎo páiniào zhīqián, jiāng niào yè bǎochí zài pángguāng zhōng de jīròu jiào shǎo.
Yālì xìng niào shījìn fāshēng zài yóuyú yālì huò pángguāng túrán jīròu shōusuō ér dǎozhì niào yè yìwài xièlòu shí. Zhè tōngcháng fāshēng zài yùndòng, jǔzhòng, késòu, dǎ pēntì huò dà xiào shí. Yālì xìng niào shījìn shì zhōng qīngnián nǚxìng zuì chángjiàn de pángguāng kòngzhì wèntí. Zài niánqīng nǚxìng zhòng, zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng shì yóuyú gǔpén dǐ jīròu gùyǒu de ruòdiǎn huò fēnmiǎn yālì de yǐngxiǎng. Zài zhōng nián nǚxìng zhòng, yālì xìng niào shījìn kěnéng huì zài gēngniánqí kāishǐ chéngwéi yīgè wèntí.
Yǒushí chēng wèi pángguān.Guòdù huódòng zhèng huò OAB, dāng yīgè rén yǒu páiniào de chōngdòng dàn wúfǎ jiāng niào yè biē dào zúgòu zhǎng de shíjiān qù xǐshǒujiān shí, jiù huì fāshēng jípò xìng niào shījìn. Jípò xìng niào shījìn yǒushí fāshēng zài zhòngfēng huò huàn yǒu tángniàobìng, ā’ěr cí hǎi mò bìng, pà jīnsēn bìng huò duōfā xìng yìnghuà zhèng děng mànxìngbìng de rén shēnshang. Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, jípò xìng niào shījìn kěnéng shì pángguāng ái de zǎoqí zhēngzhào.
Yìchū xìng niào shījìn dāng yīgè rén wúfǎ wánquán pái kōng pángguāng bìng suízhe xīn niào yè de chǎnshēng ér yìchū shí huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng. Tā chángjiàn yú huàn yǒu tángniàobìng huò jǐsuǐ sǔnshāng de rén.
Gōngnéng xìng niào shījìn zhè zhǒng lèixíng de niào shījìn yǔ pángguāng jíbìng de guānxì bù dà, ér gèng duō de yǔ jíshí qù xǐshǒujiān de hòuqín yǒuguān. Tā tōngcháng fāshēng zài pángguāng kòngzhì zhèngcháng huò jiējìn zhèngcháng dàn yóuyú xíngdòng bùbiàn huò hǔnluàn ér wúfǎ jíshí shàng cèsuǒ de lǎonián rén huò cánjí rén shēnshang.
Yè niào yèjiān xūyào páiniào liǎng cì huò gèng duō cì, tōngcháng yǐngxiǎng 60 suì yǐshàng de nánxìng hé nǚxìng. (3) Zài nánxìng zhòng, yè niào kěnéng shì qiánlièxiàn féidà de zhèngzhuàng.
Zuòwéi nǚxìng nǚ xìng jīnglì yālì xìng niào shījìn de pínlǜ shì nánxìng de liǎng bèi. Lìng yī fāngmiàn, nánxìng gēng róngyìchūxiàn jípò xìng hé yìchū xìng niào shījìn.
Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, wǒmen de pángguāng hé niàodào guāyuējī wǎngwǎng huì biàn ruò, zhè kěnéng huì dǎozhì pínfán hé yìwài de xiǎobiàn chōngdòng. Jǐnguǎn shījìn zài lǎonián rén zhōng gèng wéi chángjiàn, dàn tā bù bèi shì wéi shuāilǎo de zhèngcháng bùfèn.
Guò duō de shēntǐ zhīfángguò duō de shēntǐ zhīfáng huì zēngjiā pángguāng de yālì, bìng kěnéng dǎozhì zài yùndòng huò késòu huò dǎ pēntì shí lòu niào.
Qítā mànxìng jíbìng xiěguǎn jíbìng, shènzàng jíbìng, tángniàobìng, qiánlièxiàn ái, ā’ěr cí hǎi mò bìng, duōfā xìng yìnghuà zhèng, pà jīnsēn bìng hé qítā jíbìng kěnéng huì zēngjiā niào shījìn de fēngxiǎn
xīyān chángqí xīyān zhě de késòu huì duì niàodào guāyuējī shījiā yālì, cóng’ér yǐnfā huò jiāzhòng yālì xìng niào shījìn.
Gāo qiángdù yùndòng suīrán yùndòng bù huì dǎozhì niào shījìn, dàn pǎobù, tiàoyuè hé qítā huì duì pángguāng zàochéng túrán yālì de huódòng kěnéng huì dǎozhì zài tǐyù huódòng zhōng ǒu’ěr chūxiàn niào shījìn.
Pángguāng rìjì nín de yīshēng kěnéng huì ràng nín zài jǐ tiān nèi gēnzōng nín de yètǐ shè rù liàng hé shūchū liàng. Zhè kěnéng bāokuò rènhé niào shījìn huò jǐnjí wèntí. Wèile bāngzhù nín cèliáng shījìn qíjiān páichū de niào liàng, nín kěnéng huì bèi yāoqiú shǐyòng shìhé nín mǎtǒng de jiàozhǔn róngqì lái shōují niào yè.
Niào yè fēnxī kěyǐ jiǎnchá niào yè yàngběn shìfǒu yǒu gǎnrǎn, xiějī huò qítā yìcháng qíngkuàng, lìrú ái xìbāo de cúnzài. Niào péiyǎng kěyǐ pínggū gǎnrǎn; niào yè xìbāo xué jiǎnchá xúnzhǎo ái xìbāo.
Xiěyè jiǎnchá xiěyè jiǎnchá kěyǐ xúnzhǎo kěnéng yǔ dǎozhì niào shījìn de qíngkuàng yǒuguān de huàxué wùzhí hé wùzhí.
Pénqiāng chāoshēng zài cǐ chéngxiàng cèshì zhōng, chāoshēng shèbèi yòng yú chuàngjiàn pángguāng huò mìniào dào qítā bùfèn de túxiàng yǐ jiǎnchá wèntí.
Páiniào hòu cánliú (PVR) cèliáng zài cǐ guòchéng zhōng, huànzhě jiāng pángguāng wánquán pái kōng, yīshēng shǐyòng shèbèi cèliáng pángguāng zhōng shèngyú de niào yè liàng (rúguǒ yǒu). Pángguāng nèi dàliàng cánliú niào yè tíshì yì chū xìng niào shījìn.
Yālì cèshì zài zhège cèshì zhōng, dāng yīshēng jiǎnchá shìfǒu yǒu niào yè liúshī shí, huànzhě bèi yāoqiú késòu huò jùliè de bēng jǐn fùbù, jiù xiàng zài yònglì yīyàng.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online sang tiếng Việt sau khi học viên đã biết những kiến thức cơ bản về Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Luyện dịch tiếng Trung thương mại online Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Tiểu không kiểm soát (UI), mất nước tiểu không tự chủ, là một tình trạng rất phổ biến mà không ai muốn nói đến. Vì sự kỳ thị bủa vây, nhiều người quá bẽ mặt đã tìm đến sự giúp đỡ. Nhưng hầu hết các điều kiện gây ra UI có thể được điều chỉnh bằng các biện pháp can thiệp y tế hoặc thay thế.
Xảy ra ở phụ nữ thường xuyên hơn nhiều so với nam giới, UI xảy ra khi các cơ trong bàng quang kiểm soát dòng chảy của nước tiểu co lại hoặc thư giãn không tự chủ, dẫn đến rò rỉ hoặc đi tiểu không kiểm soát. Bản thân UI không phải là một bệnh, nhưng nó có thể là một triệu chứng của một vấn đề y tế tiềm ẩn.
Theo Quỹ Chăm sóc Tiết niệu, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh UI cao hơn nam giới vì họ có niệu đạo ngắn hơn nam giới. Do đó, bất kỳ sự suy yếu hoặc tổn thương nào đối với niệu đạo ở phụ nữ đều dễ gây ra chứng tiểu không tự chủ. Điều này là do có ít cơ giữ nước tiểu trong bàng quang của bạn cho đến khi bạn sẵn sàng đi tiểu.
Són tiểu căng thẳng xảy ra khi có sự rò rỉ nước tiểu bất ngờ do áp lực hoặc các cơn co thắt cơ đột ngột trên bàng quang. Điều này thường xảy ra khi tập thể dục, khuân vác nặng, ho, hắt hơi hoặc cười. Mất kiểm soát căng thẳng là vấn đề kiểm soát bàng quang phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ và trung niên. Ở phụ nữ trẻ, tình trạng này có thể là do sự suy yếu cố hữu của các cơ sàn chậu hoặc ảnh hưởng từ căng thẳng khi sinh con. Ở phụ nữ trung niên, tình trạng mất kiểm soát căng thẳng có thể bắt đầu trở thành một vấn đề khi mãn kinh.
Đôi khi được gọi là bàng quang hoạt động quá mức, hoặc OAB, tiểu không kiểm soát xảy ra khi một người cảm thấy muốn đi tiểu nhưng không thể nhịn tiểu đủ lâu để vào phòng tắm. Tiểu tiện gấp đôi khi xảy ra ở những người đã bị đột quỵ hoặc mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson hoặc bệnh đa xơ cứng. Trong một số trường hợp, tiểu tiện không tự chủ có thể là dấu hiệu ban đầu của ung thư bàng quang.
Tiểu không kiểm soát Tình trạng này xảy ra khi một người không thể làm rỗng bàng quang hoàn toàn và nó tràn ra ngoài khi nước tiểu mới được tạo ra. Nó thường được tìm thấy ở những người bị bệnh tiểu đường hoặc chấn thương tủy sống.
Rối loạn chức năng không kiểm soát Loại tiểu không kiểm soát này ít liên quan đến rối loạn bàng quang mà liên quan nhiều hơn đến việc chuẩn bị đi vệ sinh đúng giờ. Chứng này thường thấy ở người già hoặc người tàn tật, những người có khả năng kiểm soát bàng quang bình thường hoặc gần bình thường nhưng không thể đi vệ sinh kịp thời vì hạn chế về khả năng vận động hoặc bị nhầm lẫn.
Tiểu đêm Nhu cầu đi tiểu hai lần hoặc nhiều hơn trong đêm, thường ảnh hưởng đến nam giới và phụ nữ trên 60 tuổi. (3) Ở nam giới, tiểu đêm có thể là triệu chứng của tuyến tiền liệt phì đại.
Là phụ nữ Phụ nữ bị căng thẳng mất kiểm soát thường xuyên gấp đôi nam giới. Mặt khác, nam giới có nhiều nguy cơ bị thôi thúc và tiểu không kiểm soát.
Tuổi cao Khi chúng ta già đi, cơ thắt bàng quang và cơ vòng tiết niệu thường yếu đi, dẫn đến cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên và bất ngờ. Mặc dù chứng tiểu không kiểm soát phổ biến hơn ở người lớn tuổi, nhưng nó không được coi là một phần bình thường của quá trình lão hóa.
Mỡ cơ thể dư thừa Mỡ cơ thể tăng thêm áp lực lên bàng quang và có thể dẫn đến rò rỉ nước tiểu khi tập thể dục hoặc khi ho hoặc hắt hơi.
Các bệnh mãn tính khác Bệnh mạch máu, bệnh thận, tiểu đường, ung thư tuyến tiền liệt, bệnh Alzheimer, bệnh đa xơ cứng, bệnh Parkinson và các tình trạng khác có thể làm tăng nguy cơ tiểu không kiểm soát
Hút thuốc Một cơn ho mãn tính của người hút thuốc có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng mất kiểm soát căng thẳng bằng cách gây áp lực lên cơ vòng tiết niệu.
Các môn thể thao có tác động mạnh Mặc dù các môn thể thao không gây ra chứng tiểu không kiểm soát, nhưng chạy, nhảy và các hoạt động khác tạo áp lực đột ngột lên bàng quang có thể dẫn đến các đợt tiểu tiện không thường xuyên trong các hoạt động thể thao.
Nhật ký bàng quang Bác sĩ có thể yêu cầu bạn theo dõi lượng chất lỏng vào và ra trong vài ngày. Điều này có thể bao gồm bất kỳ giai đoạn nào của các vấn đề về tiểu tiện hoặc cấp bách. Để giúp bạn đo lượng nước tiểu bạn đi qua trong một đợt tiểu không kiểm soát, bạn có thể được yêu cầu sử dụng một hộp đựng đã được hiệu chuẩn phù hợp với bồn cầu của bạn để lấy nước tiểu.
Phân tích nước tiểu Một mẫu nước tiểu có thể được kiểm tra để tìm nhiễm trùng, dấu vết của máu hoặc các bất thường khác, chẳng hạn như sự hiện diện của tế bào ung thư. Cấy nước tiểu có thể đánh giá nhiễm trùng; tế bào học nước tiểu tìm tế bào ung thư.
Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có thể tìm kiếm các hóa chất và chất có thể liên quan đến các tình trạng gây ra chứng tiểu không kiểm soát.
Siêu âm vùng chậu Trong xét nghiệm hình ảnh này, một thiết bị siêu âm được sử dụng để tạo ra hình ảnh của bàng quang hoặc các bộ phận khác của đường tiết niệu để kiểm tra các vấn đề.
Đo lượng nước tiểu còn sót lại (PVR) Trong thủ thuật này, bệnh nhân làm trống bàng quang hoàn toàn và bác sĩ sử dụng một thiết bị để đo lượng nước tiểu, nếu có, còn lại trong bàng quang. Một lượng lớn nước tiểu còn sót lại trong bàng quang gợi ý tình trạng tiểu không kiểm soát tràn.
Thử nghiệm gắng sức Trong thử nghiệm này, bệnh nhân được yêu cầu ho hoặc căng mạnh vùng giữa như thể đang gắng sức trong khi bác sĩ kiểm tra xem có mất nước tiểu hay không.
Tiếp theo chúng ta cùng luyện thêm kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại online thông qua các đoạn văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế ở bên dưới nhé.
用于治疗压力性尿失禁的两种最常见的外科手术包括吊带手术(有男性和女性吊带设计)和膀胱颈悬吊手术。
骶神经刺激有时用于治疗膀胱过度活动症。这种治疗包括在臀部皮肤下植入一个小装置的外科手术。该设备定期对骶神经产生温和的电刺激,从而导致膀胱、括约肌和盆底肌肉的张力增加。
尿失禁的治疗取决于膀胱控制问题的原因。在大多数情况下,医生会在求助于药物或手术之前尝试最简单的治疗方法。
膀胱习惯训练 这是治疗大多数尿失禁问题的第一种方法。目标是建立定期排尿时间表,并设定排尿间隔。医生通常会建议每隔一小时排尿一次,并随着时间的推移逐渐增加排尿间隔。
骨盆肌肉练习 也称为凯格尔练习(以开发它们的妇科医生 Arnold Kegel 博士命名),此练习程序有助于加强薄弱的骨盆肌肉并改善膀胱控制。
该人收缩用于保持尿液的肌肉,保持收缩 4 到 10 秒,然后放松肌肉相同的时间。
可能需要数周或数月的定期骨盆锻炼才能显示出改善。
另一种进行凯格尔运动的方法是在排尿时中断尿流几秒钟。
垫子和内衣 吸水、不笨重的垫子和内衣小心地穿在衣服下面,有不同尺寸的男女可用。对于轻度或中度渗漏的患者,有时只需要内裤衬垫即可。
贴片和塞子 许多女性可以通过使用阻止尿液流动的产品来控制压力性尿失禁引起的漏光,例如贴在尿道口的一次性小贴片、棉塞状尿道塞或阴道插入物称为子宫托。
导管 对于其他无法控制的尿失禁,医生可以在尿道中放置导管以持续排空膀胱。由于发生感染和肾结石的风险较高,导管通常是最后的手段,仅用于重症患者。
如上文关于尿失禁原因的部分所述,常见疾病可能会导致慢性尿失禁,包括: (2) 尿路感染 (UTI)、便秘、间质性膀胱炎(慢性膀胱炎症)或其他膀胱疾病、导致慢性尿失禁的神经损伤影响膀胱控制、先前手术的副作用和神经系统疾病。
作为美国泌尿外科协会的官方基金会,UCF 提供支持和教育,并帮助您找到您所在地区的泌尿科医生。您还可以选择接收其 UrologyHealth Extra 杂志的免费副本。
我们中的许多人都知道这种感觉:你的眼睛呆滞,你的背部弓起,你盯着屏幕,你似乎无法停止。如果您在手机、电脑、游戏平台或其他设备上花费大量时间上网,以至于对您的健康、工作、财务或人际关系产生负面影响,这是否可以被视为上瘾?
专家们争论你是否可以像沉迷于物质一样沉迷于互联网。这个词本身——网络成瘾或网络成瘾症——是有争议的,目前没有列在美国精神病学协会的精神疾病诊断和统计手册第五版 (DSM-5) 中,该手册是从业者用于诊断精神健康状况的指南。尽管如此,虽然很难区分成瘾和有问题的互联网使用,但上网的强迫性正日益成为一个公认的问题。
2018 年,世界卫生组织 (WHO) 在其国际疾病分类 (ICD) 的第 11 版中包含了一种称为游戏障碍的相关疾病。游戏障碍被定义为“一种游戏行为模式(‘数字游戏’或‘视频游戏’),其特征是对游戏的控制受损,游戏优先于其他活动,以至于游戏优先于其他兴趣和日常活动,以及尽管发生了负面后果,游戏的继续或升级。”
无论“网络成瘾”是否构成心理健康障碍,过度使用网络显然会助长不健康的行为——通常与公认的成瘾行为相同。如果您担心自己做得过火,请查看以下迹象,以及帮助管理在线状态的方法。不健康的互联网使用会产生令人不安的影响,类似于药物滥用或赌博成瘾。
Luyện dịch tiếng Trung thương mại online sau khi học viên được học Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Yòng yú zhìliáo yālì xìng niào shījìn de liǎng zhǒng zuì chángjiàn de wàikē shǒushù bāokuò diàodài shǒushù (yǒu nánxìng hé nǚxìng diàodài shèjì) hé pángguāng jǐng xuán diào shǒushù.
Dǐ shénjīng cìjī yǒushí yòng yú zhìliáo pángguāng guòdù huódòng zhèng. Zhè zhǒng zhìliáo bāokuò zài túnbù pífū xià zhí rù yīgè xiǎo zhuāngzhì de wàikē shǒushù. Gāi shèbèi dìngqí duì dǐ shénjīng chǎnshēng wēnhé de diàn cìjī, cóng’ér dǎozhì pángguāng, guāyuējī hé pén dǐ jīròu de zhānglì zēngjiā.
Niào shījìn de zhìliáo qǔjué yú pángguāng kòngzhì wèntí de yuányīn. Zài dà duōshù qíngkuàng xià, yīshēng huì zài qiúzhù yú yàowù huò shǒushù zhīqián chángshì zuì jiǎndān de zhìliáo fāngfǎ.
Pángguāng xíguàn xùnliàn zhè shì zhìliáo dà duōshù niào shījìn wèntí de dì yī zhǒng fāngfǎ. Mùbiāo shì jiànlì dìngqí páiniào shíjiān biǎo, bìng shè dìng páiniào jiàngé. Yīshēng tōngcháng huì jiànyì měi gé yī xiǎoshí páiniào yīcì, bìng suízhe shíjiān de tuīyí zhújiàn zēngjiā páiniào jiàngé.
Gǔpén jīròu liànxí yě chēng wèi kǎi gé ěr liànxí (yǐ kāifā tāmen de fùkē yīshēng Arnold Kegel bóshì mìngmíng), cǐ liànxí chéngxù yǒu zhù yú jiāqiáng bóruò de gǔpén jīròu bìng gǎishàn pángguāng kòngzhì.
Gāi rén shōusuō yòng yú bǎochí niào yè de jīròu, bǎochí shōusuō 4 dào 10 miǎo, ránhòu fàngsōng jīròu xiāngtóng de shíjiān.
Kěnéng xūyào shù zhōu huò shù yuè de dìngqí gǔpén duànliàn cáinéng xiǎnshì chū gǎishàn.
Lìng yī zhǒng jìnxíng kǎi gé ěr yùndòng de fāngfǎ shì zài páiniào shí zhōngduàn niào liú jǐ miǎo zhōng.
Diànzi hé nèiyī xīshuǐ, bù bènzhòng de diànzi hé nèiyī xiǎoxīn dì chuān zài yīfú xiàmiàn, yǒu bùtóng chǐcùn de nánnǚ kěyòng. Duìyú qīng dù huò zhōng dù shèn lòu de huànzhě, yǒushí zhǐ xūyào nèikù chèn diàn jí kě.
Tiē piàn hé sāizi xǔduō nǚxìng kěyǐ tōngguò shǐyòng zǔzhǐ niào yè liúdòng de chǎnpǐn lái kòngzhì yālì xìng niào shījìn yǐnqǐ de lòuguāng, lìrú tiē zài niàodào kǒu de yīcì xìng xiǎo tiē piàn, mián sāi zhuàng niàodào sāi huò yīndào chārù wù chēng wèi zǐgōng tuō.
Dǎoguǎn duìyú qítā wúfǎ kòngzhì de niào shījìn, yīshēng kěyǐ zài niàodào zhōng fàngzhì dǎoguǎn yǐ chíxù pái kōng pángguāng. Yóuyú fāshēng gǎnrǎn hé shèn jiéshí de fēngxiǎn jiào gāo, dǎoguǎn tōngcháng shì zuìhòu de shǒuduàn, jǐn yòng yú zhòngzhèng huànzhě.
Rúshàng wén guānyú niào shījìn yuányīn de bùfèn suǒ shù, chángjiàn jíbìng kěnéng huì dǎozhì mànxìng niào shījìn, bāokuò: (2) Niào lù gǎnrǎn (UTI), biànmì, jiān zhí xìng pángguāng yán (mànxìng pángguāng yánzhèng) huò qítā pángguāng jíbìng, dǎozhì mànxìng niào shījìn de shénjīng sǔnshāng yǐngxiǎng pángguāng kòngzhì, xiānqián shǒushù de fùzuòyòng hé shénjīng xìtǒng jíbìng.
Zuòwéi měiguó mìniào wàikē xiéhuì de guānfāng jījīn huì,UCF tígōng zhīchí hé jiàoyù, bìng bāngzhù nín zhǎodào nín suǒzài dìqū de mìniào kē yīshēng. Nín hái kěyǐ xuǎnzé jiēshōu qí UrologyHealth Extra zázhì de miǎnfèi fùběn.
Wǒmen zhōng de xǔduō rén dōu zhīdào zhè zhǒng gǎnjué: Nǐ de yǎnjīng dāizhì, nǐ de bèibù gōng qǐ, nǐ dīngzhe píngmù, nǐ sìhū wúfǎ tíngzhǐ. Rúguǒ nín zài shǒujī, diànnǎo, yóuxì píngtái huò qítā shèbèi shàng huāfèi dàliàng shíjiān shàngwǎng, yǐ zhìyú duì nín de jiànkāng, gōngzuò, cáiwù huò rénjì guānxì chǎnshēng fùmiàn yǐngxiǎng, zhè shìfǒu kěyǐ bèi shì wéi shàngyǐn?
Zhuānjiāmen zhēnglùn nǐ shìfǒu kěyǐxiàng chénmí yú wùzhí yīyàng chénmí yú hùliánwǎng. Zhège cí běnshēn——wǎngluò chéng yǐn huò wǎngluò chéng yǐn zhèng——shì yǒu zhēngyì de, mùqián méiyǒu liè zài měiguó jīngshénbìng xué xiéhuì de jīngshén jíbìng zhěnduàn hé tǒngjì shǒucè dì wǔ bǎn (DSM-5) zhōng, gāi shǒucè shì cóngyè zhě yòng yú zhěnduàn jīngshén jiànkāng zhuàngkuàng de zhǐnán. Jǐnguǎn rúcǐ, suīrán hěn nán qūfēn chéng yǐn hé yǒu wèntí de hùliánwǎng shǐyòng, dàn shàngwǎng de qiǎngpò xìng zhèng rìyì chéngwéi yīgè gōngrèn de wèntí.
2018 Nián, shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) zài qí guójì jíbìng fēnlèi (ICD) de dì 11 bǎn zhōng bāohánle yī zhǒng chēng wèi yóuxì zhàng’ài de xiāngguān jíbìng. Yóuxì zhàng’ài bèi dìngyì wèi “yī zhǒng yóuxì xíngwéi móshì (‘shùzì yóuxì’ huò ‘shìpín yóuxì’), qí tèzhēng shì duì yóuxì de kòngzhì shòu sǔn, yóuxì yōuxiān yú qítā huódòng, yǐ zhìyú yóuxì yōuxiān yú qítā xìngqù hé rìcháng huódòng, yǐjí jǐnguǎn fāshēngle fùmiàn hòuguǒ, yóuxì de jìxù huò shēngjí.”
Wúlùn “wǎngluò chéng yǐn” shìfǒu gòuchéng xīnlǐ jiànkāng zhàng’ài, guòdù shǐyòng wǎngluò xiǎnrán huì zhù cháng bùjiànkāng de xíngwéi——tōngcháng yǔ gōngrèn de chéng yǐn xíngwéi xiāngtóng. Rúguǒ nín dānxīn zìjǐ zuò dé guòhuǒ, qǐng chákàn yǐ xià jīxiàng, yǐjí bāngzhù guǎnlǐ zàixiàn zhuàngtài de fāngfǎ. Bùjiànkāng de hùliánwǎng shǐyòng huì chǎnshēng lìng rén bù’ān dì yǐngxiǎng, lèisì yú yàowù lànyòng huò dǔbó chéng yǐn.
Phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản ở trên sau khi chúng ta đã học xong Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Hai thủ thuật phẫu thuật phổ biến nhất được sử dụng để điều trị chứng tiểu không kiểm soát căng thẳng bao gồm thủ thuật địu (có thiết kế địu nam và nữ) và thủ thuật treo cổ bàng quang.
Kích thích thần kinh xương cùng đôi khi được sử dụng để điều trị bàng quang hoạt động quá mức. Phương pháp điều trị này bao gồm một thủ thuật phẫu thuật cấy một thiết bị nhỏ vào bên dưới da của mông. Thiết bị này định kỳ tạo ra một kích thích điện nhẹ đến các dây thần kinh xương cùng, dẫn đến tăng căng cơ bàng quang, cơ vòng và cơ sàn chậu.
Việc điều trị chứng són tiểu khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra vấn đề kiểm soát bàng quang. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ thử phương pháp điều trị đơn giản nhất trước khi dùng thuốc hoặc phẫu thuật.
Rèn luyện thói quen bàng quang Đây là cách tiếp cận đầu tiên để điều trị hầu hết các vấn đề về tiểu không kiểm soát. Mục đích là thiết lập một lịch trình đi tiểu đều đặn với khoảng thời gian nhất định giữa các lần đi tiểu. Bác sĩ thường khuyên bạn nên đi tiểu cách nhau một giờ và tăng dần khoảng cách giữa các lần đi tiểu theo thời gian.
Bài tập cơ vùng chậu Còn được gọi là bài tập Kegel (được đặt theo tên của bác sĩ phụ khoa Tiến sĩ Arnold Kegel, người đã phát triển chúng), thói quen tập thể dục này giúp tăng cường các cơ vùng chậu yếu và cải thiện khả năng kiểm soát bàng quang.
Người đó co các cơ được sử dụng để giữ nước tiểu, giữ co trong 4 đến 10 giây, sau đó thả lỏng các cơ trong cùng một khoảng thời gian.
Có thể mất vài tuần hoặc vài tháng tập thể dục vùng chậu thường xuyên để cho thấy sự cải thiện.
Một cách khác để thực hiện các bài tập Kegel là làm gián đoạn dòng chảy của nước tiểu trong vài giây khi đi tiểu.
Miếng lót và áo lót Miếng lót và đồ lót thấm hút, không cồng kềnh được mặc kín đáo bên dưới quần áo và có nhiều kích cỡ khác nhau cho cả nam và nữ. Đối với những người bị rò rỉ nhẹ hoặc vừa, đôi khi là tất cả những gì cần thiết.
Miếng dán và phích cắm Nhiều phụ nữ có thể kiểm soát sự rò rỉ ánh sáng do tiểu không kiểm soát căng thẳng bằng cách sử dụng các sản phẩm ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu, chẳng hạn như miếng dán nhỏ, dùng một lần, vừa khít với lỗ niệu đạo, nút thắt niệu đạo giống như tampon hoặc miếng chèn âm đạo. được gọi là pessary.
Ống thông Đối với trường hợp không kiểm soát được tiểu tiện, bác sĩ có thể đặt một ống thông vào niệu đạo để liên tục dẫn lưu bàng quang. Do nguy cơ phát triển nhiễm trùng và sỏi thận cao hơn, ống thông thường là biện pháp cuối cùng và chỉ được sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh nặng.
Như đã mô tả trong phần trên về nguyên nhân gây tiểu không kiểm soát, các tình trạng phổ biến có thể góp phần gây tiểu không kiểm soát mãn tính, bao gồm: (2) nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), táo bón, viêm bàng quang kẽ (viêm bàng quang mãn tính) hoặc các tình trạng bàng quang khác, tổn thương dây thần kinh ảnh hưởng đến kiểm soát bàng quang, tác dụng phụ từ một cuộc phẫu thuật trước đó và rối loạn thần kinh.
Tổ chức chính thức của Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ, UCF cung cấp hỗ trợ và giáo dục và giúp bạn tìm một bác sĩ tiết niệu trong khu vực của bạn. Bạn cũng có thể chọn tham gia để nhận các bản sao miễn phí của tạp chí UrologyHealth Extra.
Nhiều người trong chúng ta đều biết cảm giác đó: mắt bạn trừng trừng, lưng gù, bạn đang nhìn chằm chằm vào màn hình và dường như bạn không thể dừng lại. Nếu bạn dành quá nhiều thời gian trực tuyến – trên điện thoại, máy tính, nền tảng trò chơi hoặc thiết bị khác – ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, công việc, tài chính hoặc các mối quan hệ của bạn, thì đó có thể bị coi là nghiện không?
Các chuyên gia tranh luận liệu bạn có thể nghiện internet giống như cách bạn có thể nghiện chất kích thích hay không. Bản thân thuật ngữ – nghiện internet hoặc rối loạn nghiện internet – đang gây tranh cãi và hiện không được liệt kê trong Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ, Ấn bản thứ năm (DSM-5), hướng dẫn mà các học viên sử dụng để chẩn đoán các tình trạng sức khỏe tâm thần. Tuy nhiên, mặc dù có thể khó phân biệt giữa nghiện và sử dụng Internet có vấn đề, nhưng việc bắt buộc phải trực tuyến đang ngày càng trở thành một mối quan tâm được công nhận.
Vào năm 2018, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa một tình trạng liên quan được gọi là rối loạn chơi game vào ấn bản thứ 11 của Bảng phân loại bệnh tật quốc tế (ICD) của họ. Rối loạn chơi game được định nghĩa là “một dạng hành vi chơi game (‘chơi game kỹ thuật số’ hoặc ‘chơi game video’) được đặc trưng bởi khả năng kiểm soát chơi game bị suy giảm, tăng mức độ ưu tiên dành cho việc chơi game hơn các hoạt động khác đến mức chơi game được ưu tiên hơn các sở thích khác và các hoạt động hàng ngày và sự tiếp tục hoặc leo thang của việc chơi game mặc dù đã xảy ra những hậu quả tiêu cực. ”
Cho dù “nghiện internet” có cấu thành rối loạn sức khỏe tâm thần hay không, việc sử dụng internet quá mức rõ ràng khuyến khích các hành vi không lành mạnh – thường giống như cách mà các chứng nghiện đã được công nhận. Nếu bạn lo lắng rằng mình đang làm quá mức, thì đây là những dấu hiệu cần tìm và các cách giúp quản lý việc trực tuyến. Việc sử dụng internet không lành mạnh có thể gây ra những hậu quả đáng lo ngại, tương tự như lạm dụng chất kích thích hoặc nghiện cờ bạc.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại sang tiếng Việt ứng dụng thực tế sau khi đã học xong Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2.
Kinh thưa quý vị, hôm nay nội dung giáo án bài giảng Hợp đồng tiếng Trung thương mại Hợp tác Kinh doanh Phần 2 đến đây là kết thúc rồi. Chúng ta sẽ cùng gặp nhau trong chương trình tiếp theo vào ngày mai nhé.