Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 là một trong những giáo án bài giảng rất quan trọng được thiết kế bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

0
1111
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 là một trong những giáo án bài giảng rất quan trọng được thiết kế bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sau khi các bạn đã học xong 4 bài đầu tiên trong cuốn sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 rồi thì bài học hôm nay là tiền đề quan trọng để chúng ta tiếp tục nâng cao trình độ tiếng Trung lên tầm cao mới.

Tác giả: Nguyễn Minh Vũ

Bài hội thoại 1: Năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi?

A: 你好!今年你多大了?
B: 你好!我今年已经 25 岁了。你呢?
A: 哇,你还真年轻!我今年已经 30 岁了。时间过得真快啊!
B: 是啊,时间飞逝。但年龄只是个数字,关键是心态年轻嘛!
A: 对呀,年龄只是一个参考,重要的是保持活力和热情!
B: 是的!我们要珍惜每一天,充实自己,追求梦想!
A: 说得对!让我们一起努力,创造美好的未来吧!
B: 没错!加油!
A: 加油!祝你有一个精彩的新年!
B: 谢谢!也祝你新年快乐,心想事成!
A: 谢谢!再见!
B: 再见!

A: Nǐ hǎo! Jīnnián nǐ duōdàle?
B: Nǐ hǎo! Wǒ jīnnián yǐjīng 25 suìle. Nǐ ne?
A: Wa, nǐ hái zhēn niánqīng! Wǒ jīnnián yǐjīng 30 suìle. Shíjiānguò dé zhēn kuài a!
B: Shì a, shíjiān fēishì. Dàn niánlíng zhǐshì gè shùzì, guānjiàn shì xīntài niánqīng ma!
A: Duì ya, niánlíng zhǐshì yīgè cānkǎo, zhòngyào de shì bǎochí huólì hé rèqíng!
B: Shì de! Wǒmen yào zhēnxī měi yītiān, chōngshí zìjǐ, zhuīqiú mèngxiǎng!
A: Shuō dé duì! Ràng wǒmen yīqǐ nǔlì, chuàngzào měihǎo de wèilái ba!
B: Méi cuò! Jiāyóu!
A: Jiāyóu! Zhù nǐ yǒu yīgè jīngcǎi de xīnnián!
B: Xièxiè! Yě zhù nǐ xīnnián kuàilè, xīn xiǎng shì chéng!
A: Xièxiè! Zàijiàn!
B: Zàijiàn!

A: Xin chào! Bạn bao nhiêu tuổi rồi?
B: Xin chào! Tôi đã 25 tuổi rồi. Còn bạn?
A: Wow, bạn còn trẻ thật đấy! Tôi đã 30 tuổi rồi. Thời gian trôi qua thật nhanh!
B: Đúng vậy, thời gian bay qua thật nhanh. Nhưng tuổi tác chỉ là một con số, quan trọng là tâm trạng trẻ trung!
A: Đúng vậy, tuổi tác chỉ là một tham khảo, quan trọng là giữ được sức sống và nhiệt huyết!
B: Đúng vậy! Chúng ta phải trân trọng mỗi ngày, làm cho bản thân giàu có hơn, theo đuổi ước mơ!
A: Nói đúng đấy! Hãy cùng nhau cố gắng, tạo ra một tương lai tốt đẹp nhé!
B: Đúng vậy! Cố lên!
A: Cố lên! Chúc bạn có một năm mới tuyệt vời!
B: Cảm ơn! Chúc bạn năm mới vui vẻ, may mắn và thành công!
A: Cảm ơn! Tạm biệt!
B: Tạm biệt!

A: 你好!今年你已经多大了?
B: 你好!今年我已经满27岁了。你呢?
A: 哇,你还真年轻!我已经34岁了。时间真的过得很快。
B: 是啊,时间不等人。但年龄只是个数字,重要的是感受和体验生活对吧?
A: 对啊!年龄不重要,重要的是保持年轻的心态和对生活的热情。
B: 我完全同意。我们应该享受每一个时刻,不让年龄限制我们的激情和渴望。
A: 是的,未来还有很多挑战和机会等着我们。让我们努力发展自己,过上充实和幸福的生活吧。
B: 我相信我们可以做到。让我们一起努力,创造令人难忘的回忆。
A: 正是如此!祝贺新年,祝我们度过一个充满活力和成功的新岁。
B: 谢谢!祝贺新年,希望新年给你带来一切美好。
A: 谢谢!再见,祝你度过愉快的一天!
B: 再见!祝你有美好的一天!

A: Nǐ hǎo! Jīnnián nǐ yǐjīng duōdàle?
B: Nǐ hǎo! Jīnnián wǒ yǐjīng mǎn 27 suìle. Nǐ ne?
A: Wa, nǐ hái zhēn niánqīng! Wǒ yǐjīng 34 suìle. Shíjiān zhēn deguò dé hěn kuài.
B: Shì a, shíjiān bù děng rén. Dàn niánlíng zhǐshì gè shùzì, zhòngyào de shì gǎnshòu hé tǐyàn shēnghuó duì ba?
A: Duì a! Niánlíng bù chóng yào, zhòngyào de shì bǎochí niánqīng de xīntài hé duì shēnghuó de rèqíng.
B: Wǒ wánquán tóngyì. Wǒmen yīnggāi xiǎngshòu měi yīgè shíkè, bù ràng niánlíng xiànzhì wǒmen de jīqíng hé kěwàng.
A: Shì de, wèilái hái yǒu hěnduō tiǎozhàn hé jīhuì děngzhe wǒmen. Ràng wǒmen nǔlì fāzhǎn zìjǐ,guò shàng chōngshí hé xìngfú de shēnghuó ba.
B: Wǒ xiāngxìn wǒmen kěyǐ zuò dào. Ràng wǒmen yīqǐ nǔlì, chuàngzào lìng rén nánwàng de huíyì.
A: Zhèng shì rúcǐ! Zhùhè xīnnián, zhù wǒmen dùguò yīgè chōngmǎn huólì hé chénggōng de xīn suì.
B: Xièxiè! Zhùhè xīnnián, xīwàng xīnnián gěi nǐ dài lái yīqiè měihǎo.
A: Xièxiè! Zàijiàn, zhù nǐ dùguò yúkuài de yītiān!
B: Zàijiàn! Zhù nǐ yǒu měihǎo de yītiān!

A: Chào bạn! Năm nay bạn đã bước sang tuổi mấy rồi?
B: Chào bạn! Tôi đã tròn 27 tuổi trong năm nay. Còn bạn thì sao?
A: Ôi, bạn còn rất trẻ! Tôi đã 34 tuổi rồi đấy. Thời gian thực sự trôi nhanh.
B: Đúng vậy, thời gian không chờ đợi ai cả. Nhưng tuổi tác chỉ là con số, quan trọng là cảm nhận và trải nghiệm cuộc sống đúng không?
A: Đúng thế! Tuổi tác không quan trọng, quan trọng là tinh thần trẻ trung và niềm đam mê với cuộc sống.
B: Tôi hoàn toàn đồng ý. Chúng ta nên tận hưởng mỗi khoảnh khắc và không để tuổi tác hạn chế đam mê và khát vọng của chúng ta.
A: Đúng vậy, chúng ta còn nhiều thử thách và cơ hội trong tương lai. Hãy vun đắp và phát triển bản thân để sống một cuộc sống trọn vẹn và hạnh phúc.
B: Tôi tin tưởng rằng chúng ta có thể làm điều đó. Hãy cùng nhau vươn lên và tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ trong cuộc sống.
A: Chính xác! Chúc mừng năm mới và chúc cho chúng ta có một tuổi mới tràn đầy sức sống và thành công.
B: Cảm ơn bạn! Chúc mừng năm mới và mong rằng mọi điều tốt đẹp sẽ đến với bạn trong năm mới này.
A: Cám ơn bạn! Hẹn gặp lại và chúc một ngày vui vẻ!
B: Hẹn gặp lại! Chúc bạn có một ngày thật tuyệt vời!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 1

  1. 今年 (jīn nián): Năm nay
  2. 多大 (duō dà): Bao nhiêu tuổi
  3. 已经 (yǐ jīng): Đã
  4. 岁 (suì): Tuổi
  5. 你呢 (nǐ ne): Còn bạn
  6. 哇 (wā): Wow
  7. 还真 (hái zhēn): Thật sự
  8. 年轻 (nián qīng): Trẻ
  9. 时间 (shí jiān): Thời gian
  10. 过得 (guò de): Trôi qua
  11. 快 (kuài): Nhanh
  12. 是啊 (shì a): Đúng vậy
  13. 飞逝 (fēi shì): Bay qua
  14. 但 (dàn): Nhưng
  15. 年龄 (nián líng): Tuổi tác
  16. 只是 (zhǐ shì): Chỉ là
  17. 个数字 (gè shù zì): Một con số
  18. 关键 (guān jiàn): Quan trọng
  19. 心态 (xīn tài): Tâm trạng
  20. 对呀 (duì ya): Đúng vậy
  21. 参考 (cān kǎo): Tham khảo
  22. 重要的是 (zhòng yào de shì): Quan trọng là
  23. 保持活力和热情 (bǎo chí huó lì hé rè qíng): Giữ được sức sống và nhiệt huyết
  24. 是的 (shì de): Đúng vậy
  25. 我们要珍惜每一天,充实自己,追求梦想!(wǒ men yào zhēn xī měi yī tiān, chōng shí zì jǐ, zhuī qiú mèng xiǎng!): Chúng ta phải trân trọng mỗi ngày, làm cho bản thân giàu có hơn, theo đuổi ước mơ!
  26. 说得对!(shuō de duì!): Nói đúng đấy!
  27. 让我们一起努力,创造美好的未来吧!(ràng wǒ men yī qǐ nǔ lì, chuàng zào měi hǎo de wèi lái ba!): Hãy cùng nhau cố gắng, tạo ra một tương lai tốt đẹp nhé!
  28. 没错!(méi cuò!): Đúng vậy!
  29. 加油!(jiā yóu!): Cố lên!
  30. 祝你有一个精彩的新年!(zhù nǐ yǒu yī gè jīng cǎi de xīn nián!): Chúc bạn có một năm mới tuyệt vời!
  31. 谢谢!(xiè xiè!): Cảm ơn!
  32. 也祝你新年快乐,心想事成!(yě zhù nǐ xīn nián kuài lè, xīn xiǎng shì chéng!): Chúc bạn năm mới vui vẻ, may mắn và thành công!
  33. 再见!(zài jiàn!): Tạm biệt!

Bài hội thoại 2: Tôi không có thời gian nghỉ ngơi

A: 你好,B!最近怎么样?
B: 你好,A!我最近很忙,没有时间休息。
A: 真的吗?为什么这么忙?
B: 我最近工作很多,而且还要照顾家庭。我感觉时间不够用。
A: 我能理解。但是你也要注意身体健康,适当休息一下。
B: 我知道,但是我真的没有时间。我希望能够有更多的时间来休息。
A: 你可以试着安排一下时间,抽出一些时间来休息。这样对你的身心健康都有好处。
B: 谢谢你的建议,A。我会试着安排一下时间,好好休息一下。
A: 不客气,B。希望你能够找到平衡,照顾好自己。
B: 谢谢你,A。我会努力的。

A: Nǐ hǎo,B! Zuìjìn zěnme yàng?
B: Nǐ hǎo,A! Wǒ zuìjìn hěn máng, méiyǒu shíjiān xiūxí.
A: Zhēn de ma? Wèishéme zhème máng?
B: Wǒ zuìjìn gōngzuò hěnduō, érqiě hái yào zhàogù jiātíng. Wǒ gǎnjué shíjiān bùgòu yòng.
A: Wǒ néng lǐjiě. Dànshì nǐ yě yào zhùyì shēntǐ jiànkāng, shìdàng xiūxí yīxià.
B: Wǒ zhīdào, dànshì wǒ zhēn de méiyǒu shíjiān. Wǒ xīwàng nénggòu yǒu gèng duō de shíjiān lái xiūxí.
A: Nǐ kěyǐ shìzhe ānpái yīxià shíjiān, chōuchū yīxiē shíjiān lái xiūxí. Zhèyàng duì nǐ de shēnxīn jiànkāng dōu yǒu hǎochù.
B: Xièxiè nǐ de jiànyì,A. Wǒ huì shìzhe ānpái yīxià shíjiān, hǎohǎo xiūxí yīxià.
A: Bù kèqì,B. Xīwàng nǐ nénggòu zhǎodào pínghéng, zhàogù hǎo zìjǐ.
B: Xièxiè nǐ,A. Wǒ huì nǔlì de.

A: Xin chào, B! Dạo này thế nào rồi?
B: Xin chào, A! Tôi dạo này rất bận rộn, không có thời gian nghỉ ngơi.
A: Thật vậy sao? Tại sao lại bận rộn đến vậy?
B: Tôi gần đây có rất nhiều việc làm, hơn nữa còn phải chăm sóc gia đình. Tôi cảm thấy thời gian không đủ dùng.
A: Tôi hiểu. Nhưng bạn cũng phải chú ý đến sức khỏe của mình, hãy nghỉ ngơi một chút.
B: Tôi biết, nhưng thực sự tôi không có thời gian. Tôi hy vọng có thể có nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi.
A: Bạn có thể cố gắng sắp xếp thời gian, dành ra một ít thời gian để nghỉ ngơi. Như vậy sẽ tốt cho sức khỏe cơ thể và tinh thần của bạn.
B: Cảm ơn lời khuyên của bạn, A. Tôi sẽ cố gắng sắp xếp thời gian để nghỉ ngơi một chút.
A: Không có gì, B. Hy vọng bạn sẽ tìm được sự cân bằng và chăm sóc bản thân tốt hơn.
B: Cảm ơn bạn, A. Tôi sẽ cố gắng.

A: 你好,B!最近过得如何?
B: 哎,你好!我最近真是太忙了,一刻都不能停歇。
A: 真的吗?你为什么这么忙呢?
B: 我有好多工作要完成,还有家庭事务要处理,简直是忙得不可开交。
A: 看起来你真的没有时间休息呢。你需要多注意身体健康,不要太过劳累。
B: 是的,我知道,但是有时候事情确实太多了,根本无法安排休息时间。
A: 或许你可以试着制定一个合理的时间表,将工作和休息合理分配,这样可能会好一些。
B: 我想这是一个不错的建议。我应该更好地管理我的时间,给自己留出一些休息的空间。
A: 对的,休息是为了更好地投入工作。如果你一直处于疲惫状态,效率会下降的。
B: 你说得对。我会尽量调整自己的工作和休息时间,保证身心都能得到充分的休息。
A: 这样做是非常重要的。工作虽然重要,但是健康更重要。你要记得照顾好自己。
B: 谢谢你的关心和建议。我会努力平衡好工作和休息,保持身心健康。
A: 很好!相信你一定能够应对好忙碌的生活,同时也能够保持良好的健康状态。
B: 谢谢你的支持,我会尽力的。如果我感到太过疲劳,我一定会给自己放个假,好好休息一下。
A: 非常好,记住放松自己也是一种投资。祝你一切顺利!
B: 谢谢!祝你也一切顺利!

A: Nǐ hǎo,B! Zuìjìnguò dé rúhé?
B: Āi, nǐ hǎo! Wǒ zuìjìn zhēnshi tài mángle, yīkè dōu bùnéng tíngxiē.
A: Zhēn de ma? Nǐ wèishéme zhème máng ne?
B: Wǒ yǒu hǎoduō gōngzuò yào wánchéng, hái yǒu jiātíng shìwù yào chǔlǐ, jiǎnzhí shì máng dé bùkě kāijiāo.
A: Kàn qǐlái nǐ zhēn de méiyǒu shíjiān xiūxí ne. Nǐ xūyào duō zhùyì shēntǐ jiànkāng, bùyào tàiguò láolèi.
B: Shì de, wǒ zhīdào, dànshì yǒu shíhòu shìqíng quèshí tài duōle, gēnběn wúfǎ ānpái xiūxí shíjiān.
A: Huòxǔ nǐ kěyǐ shìzhe zhìdìng yīgè hélǐ de shíjiān biǎo, jiāng gōngzuò hé xiūxí hélǐ fēnpèi, zhèyàng kěnéng huì hǎo yīxiē.
B: Wǒ xiǎng zhè shì yīgè bùcuò de jiànyì. Wǒ yīnggāi gèng hǎo de guǎnlǐ wǒ de shíjiān, jǐ zìjǐ liú chū yīxiē xiūxí de kōngjiān.
A: Duì de, xiūxí shì wèile gèng hǎo de tóurù gōngzuò. Rúguǒ nǐ yīzhí chǔyú píbèi zhuàngtài, xiàolǜ huì xiàjiàng de.
B: Nǐ shuō dé duì. Wǒ huì jǐnliàng tiáozhěng zìjǐ de gōngzuò hé xiūxí shíjiān, bǎozhèng shēnxīn dōu néng dédào chōngfèn de xiūxí.
A: Zhèyàng zuò shì fēicháng zhòngyào de. Gōngzuò suīrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào. Nǐ yào jìdé zhàogù hǎo zìjǐ.
B: Xièxiè nǐ de guānxīn hé jiànyì. Wǒ huì nǔlì pínghéng hǎo gōngzuò hé xiūxí, bǎochí shēnxīn jiànkāng.
A: Hěn hǎo! Xiāngxìn nǐ yīdìng nénggòu yìngduì hǎo mánglù de shēnghuó, tóngshí yě nénggòu bǎochí liánghǎo de jiànkāng zhuàngtài.
B: Xièxiè nǐ de zhīchí, wǒ huì jìnlì de. Rúguǒ wǒ gǎndào tàiguò píláo, wǒ yīdìng huì jǐ zìjǐ fàng gè jiǎ, hǎohǎo xiūxí yīxià.
A: Fēicháng hǎo, jì zhù fàngsōng zìjǐ yěshì yī zhǒng tóuzī. Zhù nǐ yīqiè shùnlì!
B: Xièxiè! Zhù nǐ yě yīqiè shùnlì!

A: Xin chào, B! Gần đây bạn sống thế nào?
B: À, chào! Tôi thật sự rất bận, không thể nghỉ một chút nào được.
A: Thật sao? Bạn bận đến vậy à?
B: Tôi có rất nhiều công việc phải hoàn thành, còn việc gia đình cần phải xử lý, tôi đơn giản là bận đến không thể tả.
A: Trông có vẻ bạn thực sự không có thời gian nghỉ ngơi. Bạn cần chú ý đến sức khỏe, đừng quá làm việc căng thẳng.
B: Đúng vậy, tôi biết, nhưng đôi khi công việc thật sự quá nhiều, không thể sắp xếp thời gian nghỉ.
A: Có lẽ bạn có thể thử lập một lịch trình hợp lý, phân chia công việc và thời gian nghỉ một cách hợp lý, có thể sẽ tốt hơn.
B: Tôi nghĩ đó là một kiến nghị tốt. Tôi nên quản lý thời gian của mình tốt hơn, để dành cho mình thời gian nghỉ ngơi.
A: Đúng vậy, nghỉ ngơi là để làm việc tốt hơn. Nếu bạn luôn trong trạng thái mệt mỏi, hiệu suất làm việc sẽ giảm đi.
B: Bạn nói đúng. Tôi sẽ cố gắng điều chỉnh thời gian làm việc và thời gian nghỉ, để đảm bảo cả cơ thể và tâm trí được nghỉ ngơi đầy đủ.
A: Điều này rất quan trọng. Công việc quan trọng nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn. Hãy nhớ chăm sóc bản thân.
B: Cảm ơn bạn vì sự quan tâm và lời khuyên. Tôi sẽ cố gắng cân bằng công việc và thời gian nghỉ, để duy trì sức khỏe tốt cho cả cơ thể và tâm trí.
A: Rất tốt! Tôi tin rằng bạn sẽ đối phó với cuộc sống bận rộn và duy trì tình trạng sức khỏe tốt.
B: Cảm ơn sự ủng hộ của bạn, tôi sẽ cố gắng hết sức. Nếu tôi cảm thấy quá mệt, tôi chắc chắn sẽ cho mình nghỉ ngơi, thư giãn một chút.
A: Rất tốt, hãy nhớ rằng thư giãn cũng là một hình thức đầu tư cho bản thân. Chúc bạn mọi việc suôn sẻ!
B: Cảm ơn! Chúc bạn cũng mọi việc thuận lợi!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 2

  1. 最近 (zuì jìn) – Gần đây
  2. 怎么样 (zěn me yàng) – Như thế nào
  3. 很忙 (hěn máng) – Bận rộn
  4. 没有 (méi yǒu) – Không có
  5. 时间 (shí jiān) – Thời gian
  6. 休息 (xiū xi) – Nghỉ ngơi
  7. 真的吗 (zhēn de ma) – Thật không?
  8. 为什么 (wèi shén me) – Tại sao
  9. 工作 (gōng zuò) – Công việc
  10. 而且 (ér qiě) – Và
  11. 还要 (hái yào) – Còn phải
  12. 照顾 (zhào gù) – Chăm sóc
  13. 家庭 (jiā tíng) – Gia đình
  14. 感觉 (gǎn jué) – Cảm giác
  15. 时间不够用 (shí jiān bù gòu yòng) – Thời gian không đủ dùng
  16. 能 (néng) – Có thể
  17. 理解 (lǐ jiě) – Hiểu
  18. 但是 (dàn shì) – Nhưng
  19. 注意 (zhù yì) – Chú ý
  20. 身体健康 (shēn tǐ jiàn kāng) – Sức khỏe
  21. 适当 (shì dàng) – Phù hợp
  22. 安排 (ān pái) – Sắp xếp
  23. 抽出 (chōu chū) – Rút ra
  24. 这样 (zhè yàng) – Như vậy
  25. 对你的身心健康都有好处 (duì nǐ de shēn xīn jiàn kāng dōu yǒu hǎo chù) – Tốt cho sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần của bạn
  26. 谢谢 (xiè xie) – Cảm ơn
  27. 建议 (jiàn yì) – Đề xuất
  28. 希望 (xī wàng) – Hy vọng
  29. 更多 (gèng duō) – Nhiều hơn
  30. 可以 (kě yǐ) – Có thể
  31. 试着 (shì zhe) – Thử
  32. 照顾好自己 (zhào gù hǎo zì jǐ) – Chăm sóc bản thân tốt
  33. 不客气 (bù kè qì) – Không có gì
  34. 找到平衡(zhǎo dào píng héng) – Tìm thấy sự cân bằng
  35. 身心健康 (shēn xīn jiàn kāng) – Sức khỏe tâm thần
  36. 努力 (nǔ lì) – Nỗ lực
  37. 过得如何 (guò dé rú hé) – Sống như thế nào
  38. 哎 (āi) – Ôi
  39. 一刻都不能停歇 (yī kè dōu bù néng tíng xiē) – Không thể dừng một lát nào
  40. 忙得不可开交 (máng dé bù kě kāi jiāo) – Bận đến không thể chịu đựng được
  41. 看起来 (kàn qǐ lái) – Dường như
  42. 不能 (bù néng) – Không thể
  43. 太过劳累 (tài guò láo lèi) – Quá mệt mỏi
  44. 是的 (shì de) – Đúng vậy
  45. 有时候 (yǒu shí hou) – Đôi khi, Đôi lúc
  46. 事情 (shì qing) – Việc, sự việc
  47. 根本 (gēn běn) – Hoàn toàn, căn bản
  48. 无法 (wú fǎ) – Không thể, không cách nào
  49. 安排 (ān pái) – Sắp xếp, thu xếp
  50. 或许 (huò xǔ) – Có lẽ
  51. 制定 (zhì dìng) – Lập ra, định ra
  52. 合理的时间表 (hé lǐ de shí jiān biǎo) – Lịch trình hợp lý
  53. 将 (jiāng) – Đem, Lấy
  54. 分配 (fēn pèi) – Phân bổ
  55. 可能 (kě néng) – Có thể
  56. 一些 (yī xiē) – Một số, Một vài
  57. 不错 (bù cuò) – Tốt
  58. 更好地 (gèng hǎo de) – Tốt hơn
  59. 管理 (guǎn lǐ) – Quản lý
  60. 给自己留出一些 (gěi zì jǐ liú chū yī xiē) – Dành ra một ít thời gian cho bản thân
  61. 对的 (duì de) – Đúng vậy
  62. 虽然 (suī rán) – Mặc dù
  63. 重要 (zhòng yào) – Quan trọng
  64. 但是 (dàn shì) – Tuy nhiên
  65. 健康 (jiànkāng) – Sức khỏe
  66. 调整 (tiáo zhěng) – Điều chỉnh
  67. 保证 (bǎo zhèng) – Đảm bảo
  68. 充分的休息 (chōng fèn de xiū xi) – Nghỉ ngơi đầy đủ
  69. 这样做 (zhè yàng zuò) – Làm như vậy
  70. 非常重要 (fēi cháng zhòng yào) – Rất quan trọng
  71. 需要 (xū yào) – Cần
  72. 记得 (jì dé) – Nhớ
  73. 照顾好 (zhào gù hǎo) – Chăm sóc tốt
  74. 关心 (guān xīn) – Quan tâm
  75. 平衡 (píng héng) – Cân bằng
  76. 很好 (hěn hǎo) – Rất tốt
  77. 相信 (xiāng xìn) – Tin tưởng
  78. 应对 (yìng duì) – Đối phó
  79. 生活 (shēng huó) – Cuộc sống
  80. 同时 (tóng shí) – Đồng thời
  81. 健康状态 (jiàn kāng zhuàng tài) – Trạng thái sức khỏe
  82. 支持 (zhī chí) – Ủng hộ, Hỗ trợ
  83. 感到 (gǎn dào) – Cảm thấy
  84. 疲劳 (pí láo) – Mệt mỏi
  85. 放个假 (fàng gè jià) – Nghỉ ngơi một chút
  86. 非常好 (fēi cháng hǎo) – Rất tốt
  87. 记住 (jì zhù) – Nhớ
  88. 放松 (fàng sōng) – Thư giãn
  89. 投资 (tóu zī) – Đầu tư
  90. 祝你 (zhù nǐ) – Chúc bạn
  91. 一切顺利 (yī qiè shùn lì) – Mọi việc thuận lợi

Bài hội thoại 3: Bạn thường xem báo không?

A: 你好,B!你平时喜欢看报纸吗?
B: 你好,A!嗯,我平时会看一些报纸,但不是每天都看。
A: 噢,你看哪些类型的报纸呢?
B: 我主要关注时事新闻和财经方面的报道。
A: 那你觉得看报纸对你有什么好处呢?
B: 看报纸可以帮助我了解最新的社会动态和经济发展,对我工作和生活都有帮助。
A: 那有没有遇到过觉得报纸报道不够客观或者有偏见的情况呢?
B: 是的,有时候我会注意到某些报纸在报道上存在一定的偏见,所以我会尽量多看一些不同的报纸,以获取更全面的信息。
A: 那你觉得现在数字化媒体的发展对报纸的影响如何?
B: 数字化媒体的发展使得获取新闻变得更加便捷和实时,很多人更倾向于通过手机或电脑来获取新闻资讯。这对传统报纸确实带来了一些挑战。
A: 那你认为报纸会逐渐被取代吗?
B: 我觉得传统报纸可能会在某种程度上减少,但并不会完全被取代。因为还有一些人更喜欢纸质报纸的阅读体验,而且在某些情况下,纸质报纸仍然更加方便。
A: 这样说也有道理。每种媒体形式都有其独特的优势和受众群体。
B: 对,不同的人有不同的喜好和习惯,所以多样化的媒体选择对于满足人们的需求是很重要的。
A: 嗯,我也赞同你的观点。谢谢你和我分享你的看法。
B: 不客气,我也很高兴和你讨论这个话题。你平时喜欢看报纸吗?
A: 嗯,我平时更倾向于使用数字化媒体获取新闻,但偶尔也会看一些纸质报纸。

A: Nǐ hǎo,B! Nǐ píngshí xǐhuān kàn bàozhǐ ma?
B: Nǐ hǎo,A! Ń, wǒ píngshí huì kàn yīxiē bàozhǐ, dàn bùshì měitiān dū kàn.
A: Ō, nǐ kàn nǎxiē lèixíng de bàozhǐ ne?
B: Wǒ zhǔyào guānzhù shíshì xīnwén hé cáijīng fāngmiàn de bàodào.
A: Nà nǐ juédé kàn bàozhǐ duì nǐ yǒu shé me hǎochù ne?
B: Kàn bàozhǐ kěyǐ bāngzhù wǒ liǎojiě zuìxīn de shèhuì dòngtài hé jīngjì fāzhǎn, duì wǒ gōngzuò hé shēnghuó dōu yǒu bāngzhù.
A: Nà yǒu méiyǒu yù dàoguò juédé bàozhǐ bàodào bùgòu kèguān huòzhě yǒu piānjiàn de qíngkuàng ne?
B: Shì de, yǒu shíhòu wǒ huì zhùyì dào mǒu xiē bàozhǐ zài bàodào shàng cúnzài yīdìng de piānjiàn, suǒyǐ wǒ huì jǐnliàng duō kàn yīxiē bùtóng de bàozhǐ, yǐ huòqǔ gèng quánmiàn de xìnxī.
A: Nà nǐ juédé xiànzài shùzìhuà méitǐ de fǎ zhǎn duì bàozhǐ de yǐngxiǎng rúhé?
B: Shùzìhuà méitǐ de fǎ zhǎn shǐdé huòqǔ xīnwén biàn dé gèngjiā biànjié hé shíshí, hěnduō rén gèng qīngxiàng yú tōngguò shǒujī huò diànnǎo lái huòqǔ xīnwén zīxùn. Zhè duì chuántǒng bàozhǐ quèshí dài láile yīxiē tiǎozhàn.
A: Nà nǐ rènwéi bàozhǐ huì zhújiàn bèi qǔdài ma?
B: Wǒ juédé chuántǒng bàozhǐ kěnéng huì zài mǒu zhǒng chéngdù shàng jiǎnshǎo, dàn bìng bù huì wánquán bèi qǔdài. Yīnwèi hái yǒu yīxiē rén gèng xǐhuān zhǐ zhì bàozhǐ de yuèdú tǐyàn, érqiě zài mǒu xiē qíngkuàng xià, zhǐ zhì bàozhǐ réngrán gēng jiā fāngbiàn.
A: Zhèyàng shuō yěyǒu dàolǐ. Měi zhǒng méitǐ xíngshì dōu yǒu qí dútè de yōushì hé shòuzhòng qúntǐ.
B: Duì, bùtóng de rén yǒu bùtóng de xǐhào hé xíguàn, suǒyǐ duōyàng huà de méitǐ xuǎnzé duìyú mǎnzú rénmen de xūqiú shì hěn zhòngyào de.
A: Ń, wǒ yě zàntóng nǐ de guāndiǎn. Xièxiè nǐ hé wǒ fēnxiǎng nǐ de kànfǎ.
B: Bù kèqì, wǒ yě hěn gāoxìng hé nǐ tǎolùn zhège huàtí. Nǐ píngshí xǐhuān kàn bàozhǐ ma?
A: Ń, wǒ píngshí gèng qīngxiàng yú shǐyòng shùzìhuà méitǐ huòqǔ xīnwén, dàn ǒu’ěr yě huì kàn yīxiē zhǐ zhì bàozhǐ.

A: Xin chào B! Bạn thường ngày có thích đọc báo không?
B: Xin chào A! Ừ, tôi thường đọc một số tờ báo, nhưng không phải mỗi ngày đều đọc.
A: Ồ, bạn đọc loại báo nào?
B: Tôi chủ yếu quan tâm đến tin tức thời sự và báo cáo về phương diện tài chính kinh tế.
A: Vậy bạn nghĩ đọc báo có lợi ích gì cho bạn không?
B: Đọc báo có thể giúp tôi hiểu biết những diễn biến mới nhất của xã hội và sự phát triển kinh tế, có ích cho công việc và cuộc sống của tôi.
A: Có bao giờ gặp trường hợp cảm thấy báo cáo báo chí không đủ khách quan hoặc có thành kiến không?
B: Đúng vậy, đôi khi tôi sẽ chú ý thấy một số tờ báo có một số thành kiến trong việc báo cáo, vì vậy tôi sẽ cố gắng đọc nhiều tờ báo khác nhau để có được thông tin toàn diện hơn.
A: Vậy bạn nghĩ sự phát triển của truyền thông số hóa hiện nay ảnh hưởng như thế nào đến báo chí?
B: Sự phát triển của truyền thông số hóa làm cho việc lấy tin tức trở nên thuận tiện và thời gian thực hơn, nhiều người có xu hướng sử dụng điện thoại hoặc máy tính để lấy tin tức. Điều này thực sự mang lại một số thách thức cho báo chí truyền thống.
A: Vậy bạn nghĩ rằng báo chí sẽ dần được thay thế không?
B: Tôi nghĩ rằng báo chí truyền thống có thể giảm xuống ở một mức độ nhất định, nhưng sẽ không hoàn toàn bị thay thế. Bởi vì vẫn còn một số người thích trải nghiệm đọc báo giấy hơn, và trong một số trường hợp, báo giấy vẫn tiện lợi hơn.
A: Nói như vậy cũng có lý. Mỗi loại hình truyền thông đều có ưu điểm riêng và nhóm khán giả riêng.
B: Đúng vậy, mỗi người có sở thích và thói quen khác nhau, vì vậy sự lựa chọn truyền thông đa dạng rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của mọi người.
A: Ừ, tôi cũng đồng ý với quan điểm của bạn. Cảm ơn bạn đã chia sẻ ý kiến của mình với tôi.
B: Đừng khách sáo, tôi cũng rất vui khi được thảo luận về chủ đề này với bạn. Bạn thường ngày có thích đọc báo không?
A: Ừ, tôi thường có xu hướng sử dụng truyền thông số hóa để lấy tin tức, nhưng đôi khi cũng đọc một số tờ báo giấy.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 3

  1. 平时 (píng shí) – Bình thường
  2. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  3. 看 (kàn) – Đọc, xem
  4. 报纸 (bào zhǐ) – Báo
  5. 不是 (bú shì) – Không phải
  6. 每天 (měi tiān) – Mỗi ngày
  7. 类型 (lèi xíng) – Thể loại
  8. 主要 (zhǔ yào) – Chủ yếu
  9. 关注 (guān zhù) – Quan tâm
  10. 时事新闻 (shí shì xīn wén) – Tin tức thời sự
  11. 财经 (cái jīng) – Tài chính kinh tế
  12. 方面 (fāng miàn) – Mặt, phương diện
  13. 好处 (hǎo chù) – Lợi ích, điểm lợi
  14. 帮助 (bāng zhù) – Giúp đỡ
  15. 了解 (liǎo jiě) – Hiểu, nắm bắt
  16. 最新 (zuì xīn) – Mới nhất
  17. 社会动态 (shè huì dòng tài) – Tình hình xã hội
  18. 经济发展 (jīng jì fā zhǎn) – Phát triển kinh tế
  19. 工作 (gōng zuò) – Công việc
  20. 生活 (shēng huó) – Cuộc sống
  21. 遇到 (yù dào) – Gặp phải
  22. 报道 (bào dào) – Bản tin, thông tin
  23. 不够 (bú gòu) – Không đủ
  24. 客观 (kè guān) – Khách quan
  25. 偏见 (piān jiàn) – Định kiến, thành kiến
  26. 注意 (zhù yì) – Chú ý
  27. 尽量 (jìn liàng) – Cố gắng hết sức
  28. 多样化 (duō yàng huà) – Đa dạng hóa
  29. 数字化媒体 (shù zì huà méi tǐ) – Phương tiện truyền thông số hóa
  30. 发展 (fā zhǎn) – Phát triển
  31. 方便 (fāng biàn) – Tiện lợi
  32. 取代 (qǔ dài) – Thay thế
  33. 传统 (chuán tǒng) – Truyền thống
  34. 减少 (jiǎn shǎo) – Giảm bớt
  35. 完全 (wán quán) – Hoàn toàn
  36. 阅读体验 (yuè dú tǐ yàn) – Trải nghiệm đọc
  37. 程度 (chéng dù) – Mức độ
  38. 习惯 (xí guàn) – Thói quen
  39. 媒体 (méi tǐ) – Phương tiện truyền thông
  40. 受众群体 (shòu zhòng qún tǐ) – Nhóm đối tượng khán giả
  41. 赞同 (zàn tóng) – Đồng ý, tán thành
  42. 分享 (fēn xiǎng) – Chia sẻ
  43. 现在 (xiàn zài) – Hiện tại
  44. 取得 (qǔ dé) – Đạt được, thu được
  45. 资讯 (zī xùn) – Thông tin
  46. 更倾向于 (gèng qīng xiàng yú) – Thích hơn là
  47. 但偶尔 (dàn ǒu ěr) – Nhưng đôi khi
  48. 数字化 (shù zì huà) – Số hóa
  49. 实时 (shí shí) – Thời gian thực
  50. 便捷 (biàn jié) – Tiện lợi
  51. 挑战 (tiǎo zhàn) – Thách thức
  52. 纸质 (zhǐ zhì) – Chất liệu giấy
  53. 取悦 (qǔ yuè) – Làm hài lòng, đáp ứng
  54. 满足 (mǎn zú) – Đáp ứng, thoả mãn
  55. 需求 (xū qiú) – Nhu cầu

Bài hội thoai 4: Phòng của bạn thật là đẹp!

A: 你好,B!我刚进来你的房间,发现你的房间真漂亮!
B: 哈哈,谢谢你,A!你喜欢我的房间吗?
A: 是的,我非常喜欢!你的房间布置得很有品味,看起来非常舒适。
B: 谢谢夸奖!我花了很多时间和心思来设计和装饰它。
A: 真的可以看得出来。你的选择色彩和家具搭配得非常好。
B: 我喜欢简约而温暖的风格,所以我选择了一些明亮的颜色和舒适的家具。
A: 我也注意到你的房间很整洁,摆放得井然有序。
B: 是的,我喜欢保持房间的整洁和清爽感,这样我才能更好地放松和工作。
A: 你的房间也有很多绿色植物,这给房间增添了生气和自然的感觉。
B: 是的,我喜欢绿色植物,它们能够净化空气,给我带来平静和放松的氛围。
A: 看到你的房间我真的感到很舒服,有时候我也想重新装饰我的房间。
B: 装饰房间可以给人带来愉悦和享受,你可以根据自己的喜好和风格来设计。
A: 你有什么装饰的建议吗?
B: 我觉得你可以考虑添加一些个人照片或艺术作品,这样可以展示你的个性和喜好。
A: 好主意!我会考虑的。谢谢你的建议。
B: 不客气!如果你需要帮助或有其他问题,随时都可以问我。
A: 非常感谢!你的房间真的给我很多灵感。

A: Nǐ hǎo,B! Wǒ gāng jìnlái nǐ de fángjiān, fāxiàn nǐ de fángjiān zhēn piàoliang!
B: Hāhā, xièxiè nǐ,A! Nǐ xǐhuān wǒ de fángjiān ma?
A: Shì de, wǒ fēicháng xǐhuān! Nǐ de fángjiān bùzhì dé hěn yǒu pǐnwèi, kàn qǐlái fēicháng shūshì.
B: Xièxiè kuājiǎng! Wǒ huāle hěnduō shíjiān hé xīnsī lái shèjì hé zhuāngshì tā.
A: Zhēn de kěyǐ kàn dé chūlái. Nǐ de xuǎnzé sècǎi hé jiājù dāpèi dé fēicháng hǎo.
B: Wǒ xǐhuān jiǎnyuē ér wēnnuǎn de fēnggé, suǒyǐ wǒ xuǎnzéle yīxiē míngliàng de yánsè hé shūshì de jiājù.
A: Wǒ yě zhùyì dào nǐ de fángjiān hěn zhěngjié, bǎi fàng dé jǐngrán yǒu xù.
B: Shì de, wǒ xǐhuān bǎochí fángjiān de zhěngjié hé qīngshuǎng gǎn, zhèyàng wǒ cáinéng gèng hǎo de fàngsōng hé gōngzuò.
A: Nǐ de fángjiān yěyǒu hěnduō lǜsè zhíwù, zhè gěi fángjiān zēngtiānle shēngqì hé zìrán de gǎnjué.
B: Shì de, wǒ xǐhuān lǜsè zhíwù, tāmen nénggòu jìnghuà kōngqì, gěi wǒ dài lái píngjìng hé fàngsōng de fēnwéi.
A: Kàn dào nǐ de fángjiān wǒ zhēn de gǎndào hěn shūfú, yǒu shíhòu wǒ yě xiǎng chóngxīn zhuāngshì wǒ de fángjiān.
B: Zhuāngshì fángjiān kěyǐ jǐ rén dài lái yúyuè hé xiǎngshòu, nǐ kěyǐ gēnjù zìjǐ de xǐhào hé fēnggé lái shèjì.
A: Nǐ yǒu shé me zhuāngshì de jiànyì ma?
B: Wǒ juédé nǐ kěyǐ kǎolǜ tiānjiā yīxiē ge rén zhàopiàn huò yìshù zuòpǐn, zhèyàng kěyǐ zhǎnshì nǐ de gèxìng hé xǐhào.
A: Hǎo zhǔyì! Wǒ huì kǎolǜ de. Xièxiè nǐ de jiànyì.
B: Bù kèqì! Rúguǒ nǐ xūyào bāngzhù huò yǒu qítā wèntí, suíshí dōu kěyǐ wèn wǒ.
A: Fēicháng gǎnxiè! Nǐ de fángjiān zhēn de gěi wǒ hěnduō línggǎn.

A: Chào bạn, B! Tôi vừa mới vào phòng của bạn và thấy rằng nó thật đẹp!
B: Ha ha, cám ơn bạn, A! Bạn có thích phòng của tôi không?
A: Đúng vậy, tôi rất thích! Phòng của bạn được bài trí rất tinh tế, trông rất thoải mái.
B: Cảm ơn lời khen! Tôi đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để thiết kế và trang trí nó.
A: Thực sự có thể nhìn thấy điều đó. Lựa chọn màu sắc và đồ nội thất của bạn rất phù hợp.
B: Tôi thích phong cách đơn giản và ấm cúng, vì vậy tôi đã chọn một số màu sáng và đồ nội thất thoải mái.
A: Tôi cũng nhận thấy phòng của bạn rất gọn gàng, được bày trí một cách ngăn nắp.
B: Đúng vậy, tôi thích giữ cho phòng luôn gọn gàng và sảng khoái, điều này giúp tôi thư giãn và làm việc tốt hơn.
A: Phòng của bạn cũng có rất nhiều cây xanh, điều này tạo thêm sự sống và cảm giác tự nhiên cho phòng.
B: Đúng vậy, tôi thích cây xanh, chúng có thể lọc không khí và mang đến không gian yên bình và thư giãn cho tôi.
A: Khi nhìn thấy phòng của bạn, tôi thực sự cảm thấy thoải mái, đôi khi tôi cũng muốn trang trí lại phòng của mình.
B: Trang trí phòng có thể mang lại niềm vui và sự thưởng thức cho con người, bạn có thể thiết kế theo sở thích và phong cách riêng của mình.
A: Bạn có bất kỳ gợi ý trang trí nào không?
B: Tôi nghĩ bạn có thể xem xét thêm một số bức ảnh cá nhân hoặc tác phẩm nghệ thuật, điều đó sẽ thể hiện cá nhân và sở thích của bạn.
A: Ý kiến tốt! Tôi sẽ cân nhắc. Cảm ơn bạn về ý kiến của mình.
B: Không có gì! Nếu bạn cần sự trợ giúp hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy hỏi tôi bất cứ lúc nào.
A: Rất cảm ơn! Phòng của bạn thực sự đã mang lại cho tôi rất nhiều cảm hứng.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 4

  1. 房间 (fáng jiān) – Phòng
  2. 漂亮 (piào liang) – Đẹp
  3. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  4. 布置 (bù zhì) – Trang trí
  5. 品味 (pǐn wèi) – Gu thẩm mỹ
  6. 舒适 (shū shì) – Thoải mái
  7. 夸奖 (kuā jiǎng) – Khen ngợi
  8. 设计 (shè jì) – Thiết kế
  9. 装饰 (zhuāng shì) – Trang trí
  10. 颜色 (yán sè) – Màu sắc
  11. 家具 (jiā jù) – Nội thất
  12. 整洁 (zhěng jié) – Gọn gàng, sạch sẽ
  13. 井然有序 (jǐng rán yǒu xù) – Gọn gàng, trật tự
  14. 清爽 (qīng shuǎng) – Sảng khoái
  15. 绿色植物 (lǜ sè zhí wù) – Cây xanh
  16. 增添 (zēng tiān) – Tăng thêm
  17. 生气 (shēng qì) – Sống động
  18. 自然 (zì rán) – Tự nhiên
  19. 整洁 (zhěng jié) – Gọn gàng, sạch sẽ
  20. 放松 (fàng sōng) – Thư giãn
  21. 装饰 (zhuāng shì) – Trang trí
  22. 建议 (jiàn yì) – Đề xuất, gợi ý
  23. 考虑 (kǎo lǜ) – Xem xét, suy nghĩ
  24. 添加 (tiān jiā) – Thêm vào
  25. 个人照片 (gè rén zhào piàn) – Ảnh cá nhân
  26. 艺术作品 (yì shù zuò pǐn) – Tác phẩm nghệ thuật
  27. 展示 (zhǎn shì) – Trưng bày, trình diễn
  28. 个性 (gè xìng) – Tính cách, cá nhân
  29. 建议 (jiàn yì) – Kiến nghị, Đề xuất
  30. 灵感 (líng gǎn) – Cảm hứng

Bài hội thoại 5: Bạn nhìn thấy cốc của tôi không?

A: 你好,B!你有没有看到我的杯子?
B: 你好,A!不好意思,我没注意到你的杯子在哪里。
A: 噢,那没关系。我刚才放在桌子上,现在找不到了。
B: 或许它在你的书包里或者在你旁边的椅子上?
A: 我已经检查过了,但还是找不到。可能我把它放在别的地方了。
B: 你确定没有放在厨房或者其他房间里吗?
A: 我已经到处找过了,但没有找到。我真的希望能找到它,因为那是我最喜欢的杯子之一。
B: 不要着急,也许过一会儿你就会找到它的。你可以再回想一下你最后使用它的地方。
A: 嗯,你说得对。我会再检查一遍,看看有没有遗漏什么地方。
B: 希望你能够找到它。如果有需要帮忙的地方,记得告诉我。
A: 谢谢你的关心,我会再努力找一找的。

A: Nǐ hǎo,B! Nǐ yǒu méiyǒu kàn dào wǒ de bēizi?
B: Nǐ hǎo,A! Bù hǎoyìsi, wǒ méi zhùyì dào nǐ de bēizi zài nǎlǐ.
A: Ō, nà méiguānxì. Wǒ gāngcái fàng zài zhuōzi shàng, xiànzài zhǎo bù dàole.
B: Huòxǔ tā zài nǐ de shūbāo lǐ huòzhě zài nǐ pángbiān de yǐzi shàng?
A: Wǒ yǐjīng jiǎncháguòle, dàn háishì zhǎo bù dào. Kěnéng wǒ bǎ tā fàng zài bié dì dìfāngle.
B: Nǐ quèdìng méiyǒu fàng zài chúfáng huòzhě qítā fángjiān lǐ ma?
A: Wǒ yǐjīng dàochù zhǎoguòle, dàn méiyǒu zhǎodào. Wǒ zhēn de xīwàng néng zhǎodào tā, yīnwèi nà shì wǒ zuì xǐhuān de bēi zǐ zhī yī.
B: Bùyào zhāojí, yěxǔguò yīhuǐ’er nǐ jiù huì zhǎodào tā de. Nǐ kěyǐ zài huíxiǎng yīxià nǐ zuìhòu shǐyòng tā dì dìfāng.
A: Ń, nǐ shuō dé duì. Wǒ huì zài jiǎnchá yībiàn, kàn kàn yǒu méiyǒu yílòu shénme dìfāng.
B: Xīwàng nǐ nénggòu zhǎodào tā. Rúguǒ yǒu xūyào bāngmáng dì dìfāng, jìdé gàosù wǒ.
A: Xièxiè nǐ de guānxīn, wǒ huì zài nǔlì zhǎo yī zhǎo de.

A: Xin chào B! Bạn có thấy chiếc cốc của tôi không?
B: Xin chào A! Xin lỗi, tôi không để ý chiếc cốc của bạn ở đâu.
A: Ồ, không sao đâu. Tôi vừa để nó trên bàn, giờ không thấy nữa.
B: Có lẽ nó ở trong cặp sách của bạn hoặc trên ghế bên cạnh bạn?
A: Tôi đã kiểm tra rồi nhưng vẫn không thấy. Có lẽ tôi để nó ở chỗ khác.
B: Bạn có chắc là không để nó ở nhà bếp hoặc phòng khác không?
A: Tôi đã tìm khắp nơi rồi nhưng vẫn không thấy. Tôi thực sự hy vọng tìm được nó vì đó là một trong những chiếc cốc yêu thích của tôi.
B: Đừng lo lắng, có lẽ sau một lúc bạn sẽ tìm thấy nó. Bạn có thể nhớ lại chỗ cuối cùng bạn sử dụng nó.
A: Ừ, bạn nói đúng. Tôi sẽ kiểm tra lại xem có bỏ sót chỗ nào không.
B: Hy vọng bạn sẽ tìm thấy nó. Nếu cần giúp đỡ gì thì nhớ nói với tôi.
A: Cảm ơn sự quan tâm của bạn, tôi sẽ cố gắng tìm thêm một chút.

A: 你看到我的杯子了吗?
B: 抱歉,我没有看到你的杯子。它是什么样子的?
A: 它是一个玻璃杯,透明的,上面有花纹。
B: 哦,我想我知道你说的是哪个了。你的杯子在桌子上。
A: 真的吗?太好了!我一直在找它,差点就放弃了。
B: 没问题,下次记得把它放在一个显眼的地方,这样就不容易丢失了。
A: 是的,你说得对。谢谢你帮我找到它。
B: 不客气,很高兴能帮到你。还有什么我可以帮忙的吗?
A: 没有了,谢谢你的关心。

A: Nǐ kàn dào wǒ de bēizile ma?
B: Bàoqiàn, wǒ méiyǒu kàn dào nǐ de bēizi. Tā shì shénme yàngzi de?
A: Tā shì yīgè bōlí bēi, tòumíng de, shàngmiàn yǒu huāwén.
B: Ó, wǒ xiǎng wǒ zhīdào nǐ shuō de shì nǎgele. Nǐ de bēizi zài zhuōzi shàng.
A: Zhēn de ma? Tài hǎole! Wǒ yīzhí zài zhǎo tā, chàdiǎn jiù fàngqìle.
B: Méi wèntí, xià cì jìdé bǎ tā fàng zài yīgè xiǎnyǎn dì dìfāng, zhèyàng jiù bù róngyì diūshīle.
A: Shì de, nǐ shuō dé duì. Xièxiè nǐ bāng wǒ zhǎodào tā.
B: Bù kèqì, hěn gāoxìng néng bāng dào nǐ. Hái yǒu shé me wǒ kěyǐ bāngmáng de ma?
A: Méiyǒu le, xièxiè nǐ de guānxīn.

A: Bạn có thấy chiếc cốc của tôi không?
B: Xin lỗi, tôi không thấy chiếc cốc của bạn. Nó trông như thế nào?
A: Nó là một chiếc cốc thủy tinh, trong suốt, có hoa văn trên đó.
B: Ồ, tôi nghĩ tôi biết bạn đang nói đến chiếc cốc nào rồi. Chiếc cốc của bạn đang ở trên bàn.
A: Thật không? Tuyệt quá! Tôi đã tìm nó mãi mà suýt nữa đã bỏ cuộc.
B: Không sao đâu, lần sau nhớ để nó ở một chỗ dễ nhìn hơn, như vậy sẽ không dễ bị mất.
A: Đúng vậy, bạn nói đúng. Cảm ơn bạn đã giúp tôi tìm thấy nó.
B: Không có chi, rất vui khi có thể giúp được bạn. Còn gì tôi có thể giúp được không?
A: Không còn gì nữa, cảm ơn sự quan tâm của bạn.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 5:

  1. 看到 (kàn dào) – nhìn thấy
  2. 杯子 (bēi zi) – cốc, ly
  3. 没注意到 (méi zhùyì dào) – không chú ý
  4. 桌子 (zhuōzi) – bàn
  5. 现在 (xiànzài) – hiện tại
  6. 找不到 (zhǎo bù dào) – không tìm thấy
  7. 书包 (shū bāo) – cặp sách
  8. 旁边 (pángbiān) – bên cạnh
  9. 椅子 (yǐzi) – ghế
  10. 检查 (jiǎnchá) – kiểm tra
  11. 放在 (fàng zài) – đặt ở
  12. 别的地方 (bié de dìfāng) – nơi khác
  13. 确定 (quèdìng) – chắc chắn
  14. 厨房 (chúfáng) – nhà bếp
  15. 其他房间 (qítā fángjiān) – các phòng khác
  16. 到处找 (dàochù zhǎo) – tìm khắp nơi
  17. 希望 (xīwàng) – hy vọng
  18. 遗漏 (yílòu) – bỏ sót, sót lại
  19. 关心 (guānxīn) – quan tâm
  20. 努力找 (nǔlì zhǎo) – cố gắng tìm
  21. 玻璃杯 (bōli bēi) – cốc thủy tinh
  22. 透明的 (tòumíng de) – trong suốt
  23. 花纹 (huāwén) – hoa văn
  24. 显眼的地方 (xiǎnyǎn de dìfāng) – nơi nổi bật, dễ nhìn thấy
  25. 容易丢失 (róngyì diūshī) – dễ bị mất
  26. 有没有 (yǒu méiyǒu) – Có hay không
  27. 我的 (wǒ de) – Của tôi
  28. 不好意思 (bù hǎo yìsi) – Xin lỗi, xin lỗi
  29. 在哪里 (zài nǎlǐ) – Ở đâu
  30. 噢 (ō) – Ôi, Ồ
  31. 没关系 (méi guānxi) – Không sao, không có gì
  32. 刚才 (gāngcái) – Vừa mới
  33. 桌子上 (zhuōzi shàng) – Trên bàn
  34. 现在 (xiànzài) – Bây giờ
  35. 或许 (huòxǔ) – Có lẽ, có thể
  36. 还是 (háishì) – Hoặc là
  37. 可能 (kěnéng) – Có thể
  38. 把它 (bǎ tā) – Đặt nó
  39. 放在别的地方 (fàng zài bié de dìfāng) – Đặt ở nơi khác
  40. 没放 (méi fàng) – Không đặt
  41. 我真的希望 (wǒ zhēn de xīwàng) – Tôi thực sự hy vọng
  42. 能够找到 (nénggòu zhǎodào) – Có thể tìm thấy
  43. 不要着急 (bùyào zhāojí) – Đừng lo lắng, đừng vội vàng
  44. 也许 (yěxǔ) – Có lẽ, có thể
  45. 过一会儿 (guò yīhuǐ’er) – Sau một lúc
  46. 你会找到它的 (nǐ huì zhǎodào tā de) – Bạn sẽ tìm thấy nó
  47. 再回想一下 (zài huíxiǎng yīxià) – Hãy nghĩ lại một chút
  48. 遗漏 (yílòu) – Bỏ sót, bỏ quên
  49. 确定没有遗漏 (quèdìng méiyǒu yílòu) – Chắc chắn không có bỏ sót
  50. 希望你能够找到它 (xīwàng nǐ nénggòu zhǎodào tā) – Hy vọng bạn có thể tìm thấy nó
  51. 需要帮忙 (xūyào bāngmáng) – Cần giúp đỡ
  52. 告诉我 (gàosù wǒ) – Bảo cho tôi
  53. 谢谢你的关心 (xièxiè nǐ de guānxīn) – Cảm ơn sự quan tâm của bạn
  54. 努力找一找 (nǔlì zhǎo yīzhǎo) – Cố gắng tìm một lần nữa
  55. 抱歉 (bàoqiàn) – Xin lỗi
  56. 它是什么样子的 (tā shì shénme yàngzi de) – Nó trông như thế nào?
  57. 一个玻璃杯 (yīgè bōlí bēi) – Một cốc thủy tinh
  58. 上面有花纹 (shàngmiàn yǒu huāwén) – Trên đó có họa tiết (hoa văn)

Bài hội thoại 6: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

A: 你好,B!今天是你的生日,祝你生日快乐!
B: 谢谢你,A!我真的很开心,感谢你的祝福!
A: 你有什么特别的计划或者庆祝活动吗?
B: 我计划和家人一起度过这个特别的日子,我们将去一家餐厅享受一顿美食。
A: 那听起来很棒!你有什么生日愿望吗?
B: 我的生日愿望是家人和朋友们的健康和幸福。我希望大家都能快乐地生活。
A: 这是一个美好的愿望!我相信你的家人和朋友们一定会很幸福的。
B: 谢谢你的祝福和美好的祝愿!
A: 你是一个很特别的朋友,我很感激我们之间的友谊。祝你生日快乐,希望你的一年充满喜悦和成功!
B: 再次感谢你的祝福,A!我也很珍惜我们的友谊,希望我们的友谊长存!
A: 没问题,我们会一直保持联系并一起度过更多美好的时光。
B: 非常感谢!我期待着和你一起创造更多美好的回忆。再次谢谢你的祝福!
A: 不客气!再次祝你生日快乐!享受这特别的一天吧!
B: 谢谢!我会尽情享受的!谢谢你的陪伴和祝福!

A: Nǐ hǎo,B! Jīntiān shì nǐ de shēngrì, zhù nǐ shēngrì kuàilè!
B: Xièxiè nǐ,A! Wǒ zhēn de hěn kāixīn, gǎnxiè nǐ de zhùfú!
A: Nǐ yǒu shé me tèbié de jìhuà huòzhě qìngzhù huódòng ma?
B: Wǒ jìhuà hé jiārén yīqǐ dùguò zhège tèbié de rìzi, wǒmen jiāng qù yījiā cāntīng xiǎngshòu yī dùn měishí.
A: Nà tīng qǐlái hěn bàng! Nǐ yǒu shé me shēngrì yuànwàng ma?
B: Wǒ de shēngrì yuànwàng shì jiārén hé péngyǒumen de jiànkāng hé xìngfú. Wǒ xīwàng dàjiā dōu néng kuàilè dì shēnghuó.
A: Zhè shì yīgè měihǎo de yuànwàng! Wǒ xiāngxìn nǐ de jiārén hé péngyǒumen yīdìng huì hěn xìngfú de.
B: Xièxiè nǐ de zhùfú hé měihǎo de zhùyuàn!
A: Nǐ shì yīgè hěn tèbié de péngyǒu, wǒ hěn gǎnjī wǒmen zhī jiān de yǒuyì. Zhù nǐ shēngrì kuàilè, xīwàng nǐ de yī nián chōngmǎn xǐyuè hé chénggōng!
B: Zàicì gǎnxiè nǐ de zhùfú,A! Wǒ yě hěn zhēnxī wǒmen de yǒuyì, xīwàng wǒmen de yǒuyì cháng cún!
A: Méi wèntí, wǒmen huì yīzhí bǎochí liánxì bìng yīqǐ dùguò gèng duō měihǎo de shíguāng.
B: Fēicháng gǎnxiè! Wǒ qídàizhuó hé nǐ yīqǐ chuàngzào gèng duō měihǎo de huíyì. Zàicì xièxiè nǐ de zhùfú!
A: Bù kèqì! Zàicì zhù nǐ shēngrì kuàilè! Xiǎngshòu zhè tèbié de yītiān ba!
B: Xièxiè! Wǒ huì jìnqíng xiǎngshòu de! Xièxiè nǐ de péibàn hé zhùfú!

A: Xin chào B! Hôm nay là sinh nhật của bạn, chúc mừng sinh nhật bạn!
B: Cảm ơn bạn, A! Tôi thực sự rất vui mừng, cảm ơn lời chúc của bạn!
A: Bạn có kế hoạch đặc biệt hoặc hoạt động kỷ niệm nào không?
B: Tôi dự định sẽ cùng gia đình trải qua ngày đặc biệt này, chúng tôi sẽ đến một nhà hàng để thưởng thức một bữa ăn ngon.
A: Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn có ước nguyện sinh nhật nào không?
B: Ước nguyện sinh nhật của tôi là sức khỏe và hạnh phúc của gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng mọi người đều có thể sống hạnh phúc.
A: Đó là một ước nguyện tuyệt vời! Tôi tin rằng gia đình và bạn bè của bạn chắc chắn sẽ rất hạnh phúc.
B: Cảm ơn lời chúc và lời chúc tốt đẹp của bạn!
A: Bạn là một người bạn rất đặc biệt, tôi rất biết ơn tình bạn giữa chúng ta. Chúc mừng sinh nhật bạn, hy vọng năm của bạn tràn đầy niềm vui và thành công!
B: Cảm ơn lời chúc của bạn một lần nữa, A! Tôi cũng rất trân trọng tình bạn của chúng ta, hy vọng tình bạn của chúng ta sẽ mãi tồn tại!
A: Không sao cả, chúng ta sẽ luôn giữ liên lạc và cùng nhau trải qua nhiều khoảnh khắc tuyệt vời hơn nữa.
B: Rất cảm ơn! Tôi mong được cùng bạn tạo ra nhiều kỷ niệm đẹp hơn nữa. Cảm ơn lời chúc của bạn một lần nữa!
A: Không có chi! Chúc mừng sinh nhật bạn một lần nữa! Hãy tận hưởng ngày đặc biệt này nhé!
B: Cảm ơn! Tôi sẽ thỏa thích tận hưởng! Cảm ơn sự đồng hành và lời chúc của bạn!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 6

  1. 生日 (shēngrì) – sinh nhật
  2. 祝你 (zhù nǐ) – chúc bạn
  3. 快乐 (kuàilè) – vui vẻ, hạnh phúc
  4. 计划 (jìhuà) – kế hoạch
  5. 庆祝 (qìngzhù) – kỷ niệm, tổ chức
  6. 活动 (huódòng) – hoạt động
  7. 生日愿望 (shēngrì yuànwàng) – nguyện vọng sinh nhật
  8. 家人 (jiārén) – gia đình
  9. 健康 (jiànkāng) – khỏe mạnh
  10. 幸福 (xìngfú) – hạnh phúc
  11. 友谊 (yǒuyì) – tình bạn
  12. 美好 (měihǎo) – tốt đẹp, tuyệt vời
  13. 祝愿 (zhùyuàn) – chúc, nguyện
  14. 成功 (chénggōng) – thành công
  15. 感激 (gǎnjī) – biết ơn
  16. 保持联系 (bǎochí liánxì) – duy trì liên lạc
  17. 美好回忆 (měihǎo huíyì) – kỷ niệm đẹp
  18. 陪伴 (péibàn) – đi cùng, ở bên
  19. 享受 (xiǎngshòu) – thưởng thức, tận hưởng
  20. 今天 (jīn tiān) – hôm nay
  21. 生日 (shēng rì) – sinh nhật
  22. 快乐 (kuài lè) – vui vẻ
  23. 谢谢你 (xiè xiè nǐ) – cảm ơn bạn
  24. 真的 (zhēn de) – thực sự
  25. 很开心 (hěn kāi xīn) – rất vui mừng
  26. 感谢你的祝福 (gǎn xiè nǐ de zhù fú) – cảm ơn lời chúc của bạn
  27. 特别的计划 (tè bié de jì huà) – kế hoạch đặc biệt
  28. 庆祝活动 (qìng zhù huó dòng) – hoạt động kỷ niệm
  29. 和家人一起度过这个特别的日子 (hé jiā rén yī qǐ dù guò zhè ge tè bié de rì zi) – cùng gia đình trải qua ngày đặc biệt này
  30. 我们将去一家餐厅享受一顿美食 (wǒ men jiāng qù yī jiā cān tīng xiǎng shòu yī dùn měi shí) – chúng tôi sẽ đến một nhà hàng để thưởng thức một bữa ăn ngon
  31. 那听起来很棒!(nà tīng qǐ lái hěn bàng!) – Nghe có vẻ tuyệt vời!
  32. 生日愿望 (shēng rì yuàn wàng) – ước nguyện sinh nhật
  33. 家人和朋友们的健康和幸福 (jiā rén hé péng yǒu men de jiàn kāng hé xìng fú) – sức khỏe và hạnh phúc của gia đình và bạn bè
  34. 希望大家都能快乐地生活 (xī wàng dà jiā dōu néng kuài lè de shēng huó) – hy vọng mọi người đều có thể sống hạnh phúc
  35. 美好的愿望 (měi hǎo de yuàn wàng) – ước nguyện tuyệt vời
  36. 我相信你的家人和朋友们一定会很幸福的 (wǒ xiāng xìn nǐ de jiā rén hé péng yǒu men yī dìng huì hěn xìng fú de) – Tôi tin rằng gia đình và bạn bè của bạn chắc chắn sẽ rất hạnh phúc.
  37. 祝福和美好的祝愿 (zhù fú hé měi hǎo de zhù yuàn) – lời chúc và lời chúc tốt đẹp
  38. 很特别的朋友 (hěn tè bié de péng yǒu) – người bạn rất đặc biệt
  39. 感激我们之间的友谊 (gǎn jī wǒ men zhī jiān de yǒu yì) – biết ơn tình bạn giữa chúng ta
  40. 希望你的一年充满喜悦和成功 (hé chéng gōng) – và thành công
  41. 再次感谢你的祝福 (zài cì gǎn xiè nǐ de zhù fú) – cảm ơn lời chúc của bạn một lần nữa
  42. 我也很珍惜我们的友谊 (wǒ yě hěn zhēn xī wǒ men de yǒu yì) – tôi cũng rất trân trọng tình bạn của chúng ta
  43. 希望我们的友谊长存 (xī wàng wǒ men de yǒu yì cháng cún) – hy vọng tình bạn của chúng ta sẽ mãi tồn tại
  44. 没问题 (méi wèn tí) – không sao cả
  45. 我们会一直保持联系 (wǒ men huì yī zhí bǎo chí lián xì) – chúng ta sẽ luôn giữ liên lạc
  46. 并一起度过更多美好的时光 (bìng yī qǐ dù guò gèng duō měi hǎo de shí guāng) – và cùng nhau trải qua nhiều khoảnh khắc tuyệt vời hơn nữa
  47. 非常感谢 (fēi cháng gǎn xiè) – rất cảm ơn, vô cùng cám ơn
  48. 我期待着和你一起创造更多美好的回忆 (wǒ qī dài zhe hé nǐ yī qǐ chuàng zào gèng duō měi hǎo de huí yì) – tôi mong được cùng bạn tạo ra nhiều kỷ niệm đẹp hơn nữa
  49. 再次谢谢你的祝福 (zài cì xiè xiè nǐ de zhù fú) – cảm ơn lời chúc của bạn một lần nữa
  50. 不客气 (bú kè qì) – không có chi
  51. 再次祝你生日快乐 (zài cì zhù nǐ shēng rì kuài lè) – chúc mừng sinh nhật bạn một lần nữa
  52. 享受这特别的一天吧 (xiǎng shòu zhè tè bié de yī tiān ba) – hãy tận hưởng ngày đặc biệt này nhé!
  53. 我会尽情享受的 (wǒ huì jìn qíng xiǎng shòu de) – tôi sẽ thỏa thích tận hưởng!
  54. 谢谢你的陪伴和祝福 (xiè xiè nǐ de péi bàn hé zhù fú) – cảm ơn sự đồng hành và lời chúc của bạn!

Bạn nào chưa xem lại các bài giảng hôm trước từ bài 1 đến bài 4 trong cuốn giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 thì hãy xem ngay trong link dưới đây nhé.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 2

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 Bài 3

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4

Bạn nào muốn tham gia các lớp tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao, tiếng Trung HSK, tiếng Trung HSKK, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung xuất nhập khẩu có chất lượng đào tạo TOP 1 Việt Nam thì hãy liên hệ sớm trước với Thầy Vũ nhé.

Hotline Thầy Vũ 090 468 4983

Học tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Học tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Khóa học tiếng Trung giao tiếp ChineMaster Thầy Vũ

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở Quận Thanh Xuân là địa chỉ Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ các khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City, tọa lạc tại Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, là một địa chỉ uy tín và hàng đầu tại Việt Nam dành cho những ai muốn học tiếng Trung giao tiếp chất lượng. Với sự phát triển mạnh mẽ và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giảng dạy, trung tâm đã chứng tỏ mình là một đối tác đáng tin cậy cho những người học tiếng Trung.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập và là giảng viên chính tại trung tâm, là một chuyên gia tiếng Trung có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm. Ông đã và đang góp phần không nhỏ vào việc nâng cao trình độ tiếng Trung của hàng trăm học viên. Với phong cách dạy dễ hiểu, tận tâm và chuyên nghiệp, ông giúp học viên nắm vững cấu trúc ngôn ngữ và phát triển khả năng giao tiếp trong thời gian ngắn nhất.

ChineMaster Royal City không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn hướng tới việc xây dựng niềm tin và sự tự tin cho học viên. Trung tâm đặt mục tiêu giúp học viên tự tin giao tiếp bằng tiếng Trung trong mọi tình huống, từ cuộc trò chuyện hàng ngày đến giao tiếp trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

ChineMaster Royal City sở hữu một phòng học hiện đại, được trang bị đầy đủ các phương tiện và tài liệu học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập hiệu quả. Ngoài ra, trung tâm cũng cung cấp các khóa học trực tuyến, cho phép học viên tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi.

Với cam kết mang đến chất lượng đào tạo hàng đầu, ChineMaster Royal City đã đạt được uy tín trong cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam. Sự hài lòng và thành công của học viên là niềm vinh dự và động lực để trung tâm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.

Nếu bạn đang tìm kiếm một trung tâm tiếng Trung uy tín, chất lượng thì hãy đến địa chỉ ChineMaster Royal City. Đây chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất của bạn. Đến với ChineMaster Royal City, bạn sẽ được trải nghiệm những khóa học tiếng Trung giao tiếp vượt trội, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu học tập của bạn.

Trung tâm cung cấp nhiều loại khóa học tiếng Trung phong phú, từ trình độ cơ bản cho người mới bắt đầu đến trình độ nâng cao dành cho những người đã có kiến thức căn bản. Các khóa học được thiết kế linh hoạt, điều chỉnh phù hợp với năng lực và mục tiêu của từng học viên. Bạn có thể lựa chọn tham gia khóa học cá nhân hoặc nhóm, tuỳ thuộc vào sự thoải mái và mong muốn học tập của mình.

Không chỉ giảng dạy ngữ pháp và từ vựng, ChineMaster Royal City còn tập trung vào kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Bạn sẽ được rèn luyện khả năng nghe hiểu thông qua các bài nghe thực tế và trò chuyện trực tiếp với giảng viên. Khả năng nói và viết của bạn sẽ được cải thiện qua các hoạt động thực hành và bài tập viết.

Ngoài ra, ChineMaster Royal City còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, thi thố và du lịch để giúp học viên tiếp xúc với ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc một cách trực quan và thú vị.

Với tầm nhìn và sứ mệnh “Học tiếng Trung – Mở ra thế giới”, ChineMaster Royal City cam kết đồng hành và hỗ trợ học viên trên con đường chinh phục tiếng Trung. Trung tâm không chỉ là nơi học tập mà còn là một cộng đồng học viên năng động, sáng tạo và gắn kết.

Đến với ChineMaster Royal City, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ tận tâm và chất lượng từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết. Với phương pháp giảng dạy hiện đại, chương trình học linh hoạt và môi trường học tập thân thiện, ChineMaster Royal City sẽ giúp bạn trở thành một người sử dụng thành thạo tiếng Trung trong thời gian ngắn nhất.

Hãy khám phá các khóa học đặc biệt do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy tại ChineMaster Royal City! Với kiến thức sâu về ngôn ngữ và nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đem đến những khóa học tiếng Trung giao tiếp độc đáo, hấp dẫn và hiệu quả.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một trong những khóa học nổi bật tại trung tâm. Bằng cách sử dụng phương pháp giảng dạy tương tác và thực hành tích cực, ông giúp học viên nắm vững ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng giao tiếp cơ bản trong thời gian ngắn. Bạn sẽ có cơ hội thực hành qua các tình huống thực tế và trò chuyện trực tiếp với giảng viên, từ đó xây dựng sự tự tin và thành thạo trong việc sử dụng tiếng Trung.

Khóa học tiếng Trung nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là lựa chọn lý tưởng cho những học viên muốn vươn tới trình độ cao hơn. Được thiết kế để mở rộng vốn từ vựng, cải thiện khả năng ngôn ngữ và phát triển khả năng tự diễn đạt, khóa học này giúp bạn vượt qua các thách thức trong giao tiếp và tiếp cận với ngôn ngữ Trung Quốc một cách sáng tạo và linh hoạt.

Ngoài ra, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cũng cung cấp các khóa học chuyên sâu về ngữ pháp, phát âm và đọc hiểu tiếng Trung. Bằng cách giảng dạy chi tiết, ông giúp học viên hiểu rõ các nguyên tắc ngôn ngữ và áp dụng chúng vào thực tế. Nhờ sự tận tâm và am hiểu sâu sắc về khó khăn trong việc học tiếng Trung, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sẽ là người thầy đồng hành tin cậy trên con đường chinh phục ngôn ngữ này.

Với sự kết hợp giữa chất lượng đào tạo của ChineMaster Royal City và sự tâm huyết của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, các khóa học tiếng Trung giao tiếp tại ChineMaster Royal City trở thành lựa chọn hàng đầu của những người muốn học tiếng Trung một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Không chỉ là một giảng viên xuất sắc, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn là một người thầy đầy cảm hứng, luôn khích lệ và động viên học viên. Ông luôn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân của học viên và sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức quý báu về tiếng Trung.

Bên cạnh đó, ChineMaster Royal City cũng cam kết cung cấp môi trường học tập chuyên nghiệp và hiện đại. Trung tâm sở hữu các phòng học tiện nghi, được trang bị công nghệ giảng dạy tiên tiến, đảm bảo môi trường tập trung và thuận lợi cho việc học tập. Ngoài ra, các tài liệu, sách giáo trình và phần mềm học tiếng Trung được cập nhật thường xuyên, đảm bảo rằng học viên nhận được kiến thức mới nhất và phù hợp với yêu cầu của thị trường ngày nay.

Đến với ChineMaster Royal City, bạn không chỉ học tiếng Trung mà còn được trải nghiệm một môi trường đa văn hóa, gặp gỡ và trao đổi với các bạn học viên đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Điều này không chỉ giúp bạn rèn luyện khả năng giao tiếp quốc tế mà còn mở rộng tầm nhìn về văn hóa và con người Trung Quốc.

ChineMaster Royal City, Trung tâm tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam, chính là điểm đến lý tưởng cho những ai muốn học tiếng Trung giao tiếp một cách uyên bác, linh hoạt và hiệu quả. Với sự đồng hành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và đội ngũ giảng viên tận tâm, học viên sẽ trở thành những người sử dụng thành thạo tiếng Trung và có thể tự tin giao tiếp trong mọi tình huống.

Hãy đến ChineMaster Royal City ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Trung của bạn. Địa chỉ tại Royal City, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, ChineMaster Royal City là trung tâm tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy sự hỗ trợ toàn diện và những khóa học chất lượng vượt trội.

Hãy đăng ký ngay để trở thành một phần của cộng đồng học viên đam mê tiếng Trung tại ChineMaster Royal City. Bạn sẽ nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp, lộ trình học tập cá nhân hóa và những trải nghiệm thực tế để phát triển kỹ năng ngôn ngữ của mình.

Với ChineMaster Royal City, bạn không chỉ học tiếng Trung mà còn tìm hiểu về văn hóa và lối sống Trung Quốc. Qua các hoạt động ngoại khóa, bạn sẽ có cơ hội trải nghiệm các phong tục, truyền thống và nghệ thuật của đất nước này, mở rộng kiến thức và hiểu biết văn hóa.

Đến với ChineMaster Royal City, bạn sẽ thấy rằng học tiếng Trung không chỉ là một công việc mà còn là một cuộc hành trình thú vị và bổ ích. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và ChineMaster Royal City sẽ đồng hành cùng bạn trên con đường này, đảm bảo rằng bạn sẽ đạt được những mục tiêu học tập của mình và trở thành một người sử dụng thành thạo tiếng Trung.

Hãy đến ChineMaster Royal City ngay hôm nay và khám phá thế giới tiếng Trung mở ra trước mắt bạn. Đây là nơi bạn sẽ nhận được sự chăm sóc tận tâm, khám phá tiềm năng của bản thân và khẳng định mình trong việc học tiếng Trung giao tiếp.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 là chuyên gia số 1 Việt Nam về đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp, tiếng Trung HSKK sơ cấp HSKK trung cấp và HSKK cao cấp t heo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9, chuyên gia hàng đầu Việt Nam về đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9, là một nhân tài đầy tâm huyết trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung. Với kiến thức sâu rộng và nhiều năm kinh nghiệm, ông là người đứng sau thành công của nhiều học viên đạt được chứng chỉ cao cấp trong kỳ thi HSK.

Với sự am hiểu sâu sắc về hệ thống đánh giá tiếng Trung HSK, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã phát triển một phương pháp giảng dạy tiên tiến và hiệu quả, giúp học viên vượt qua các cấp độ HSK một cách dễ dàng. Ông chuyên đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp, là cấp độ cao nhất và khó nhất trong hệ thống này, giúp học viên trở thành những chuyên gia về tiếng Trung.

Ngoài ra, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn chuyên đào tạo các chứng chỉ tiếng Trung HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, ông giúp học viên rèn luyện kỹ năng nói tiếng Trung thông qua các bài tập, trò chuyện và tương tác trực tiếp với giảng viên. Điều này giúp học viên tự tin và thành thạo trong việc giao tiếp tiếng Trung theo các cấp độ HSKK.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã sáng tác bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển, là một nguồn tài liệu quý giá giúp học viên nắm vững ngữ pháp, từ vựng và các kỹ năng cần thiết để đạt được chứng chỉ HSK cao cấp. Bộ giáo trình này được thiết kế một cách cặn kẽ, dễ hiểu và hợp lý, giúp học viên tiếp cận và tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

Với sự hướng dẫn tận tâm và chuyên nghiệp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9, bạn sẽ có cơ hội rèn luyện và đạt được những chứng chỉ tiếng Trung cao cấp nhất.

Hãy đến với Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster để trở thành một người sử dụng thành thạo tiếng Trung. Qua các khóa học chuyên sâu, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết từ cơ bản đến nâng cao, rèn luyện từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đọc, viết và giao tiếp.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một giáo viên tài năng mà còn là một người thầy tận tụy, luôn tạo động lực và sự động viên cho học viên. Ông hiểu rõ những khó khăn và thách thức khi học tiếng Trung và đã tạo ra một môi trường học tập thoải mái và đáng tin cậy để hỗ trợ học viên vượt qua mọi khó khăn.

Với chuyên môn cao, sự nhiệt huyết và tâm huyết với nghề, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 đã xây dựng được sự uy tín và niềm tin của học viên. Khóa học tiếng Trung của ông không chỉ mang lại kiến thức vững chắc mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng tự học và tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

Nếu bạn muốn trở thành một chuyên gia tiếng Trung và đạt được chứng chỉ HSK cao cấp, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và ChineMaster là sự lựa chọn hoàn hảo. Đến với họ, bạn sẽ nhận được sự đồng hành và hỗ trợ tận tâm, từng bước tiến gần hơn đến mục tiêu của mình.

Hãy liên hệ với ChineMaster ngay hôm nay để biết thêm thông tin chi tiết về các khóa học tiếng Trung do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 giảng dạy. Hãy chuẩn bị cho một hành trình học tập thú vị và đầy thách thức, và trở thành một người sử dụng thành thạo tiếng Trung trong thế giới ngày càng phát triển và hội nhập này.

Liên hệ ngay Thầy Vũ 090 468 4983

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK(K) điểm cao mà còn là chuyên gia đào tạo hàng đầu Việt Nam với các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao, ví dụ như khóa học tiếng Trung thương mại đàm phán hợp đồng, khóa học tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung thương mại giao tiếp văn phòng, khóa học tiếng Trung thương mại dành cho nhân viên công ty.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK(K) điểm cao, mà còn là một chuyên gia đào tạo hàng đầu Việt Nam về khóa học tiếng Trung thương mại. Với kiến thức và kinh nghiệm sâu sắc về lĩnh vực này, ông đã xây dựng các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao, mang đến cho học viên những kiến thức chất lượng và ứng dụng thực tế.

Khóa học tiếng Trung thương mại đàm phán hợp đồng giúp học viên rèn luyện kỹ năng đàm phán và xử lý hợp đồng trong môi trường kinh doanh. Từ vựng, ngữ pháp và các chiến lược đàm phán sẽ được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ truyền đạt một cách chi tiết và thực tế, giúp học viên tự tin và thành công trong việc thương lượng và ký kết hợp đồng.

Khóa học tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu giúp học viên hiểu rõ về quy trình và thuật ngữ trong hoạt động xuất nhập khẩu. Thông qua việc học về thủ tục hải quan, đàm phán thương mại và lệnh mua bán, học viên sẽ có kiến thức cần thiết để tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu và làm việc trong lĩnh vực này.

Khóa học tiếng Trung thương mại giao tiếp văn phòng tập trung vào việc phát triển kỹ năng giao tiếp trong môi trường văn phòng và giao dịch thương mại. Từ việc trình bày ý kiến, thảo luận, đề xuất đến việc viết email và báo cáo, học viên sẽ được rèn luyện để trở thành người giao tiếp thành thạo và hiệu quả trong công việc hàng ngày.

Khóa học tiếng Trung thương mại dành cho nhân viên công ty cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các nhân viên làm việc trong môi trường kinh doanh quốc tế. Từ việc thực hành cuộc trò chuyện điện thoại, giao tiếp qua email, đến việc thuyết trình và thương lượng, học viên sẽ được trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết để đạt được sự hiệu quả và thành công trong công việc của mình.

Với sự hướng dẫn tận tâm và kinh nghiệm dày dặn, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã trở thành người thầy tin cậy của nhiều học viên trong lĩnh vực tiếng Trung thương mại. Ông luôn tạo điều kiện thuận lợi để học viên áp dụng kiến thức vào thực tế, tăng cường kỹ năng giao tiếp và xử lý các tình huống kinh doanh.

Không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn đặc biệt quan tâm đến việc phát triển khả năng tự học và sự tự tin của học viên. Ông luôn khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động thực hành, thảo luận và đặt câu hỏi để đạt được sự tiến bộ trong quá trình học tập.

Bên cạnh đó, bộ giáo trình được sử dụng trong các khóa học tiếng Trung thương mại do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn rất chi tiết, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của từng khóa học. Các tài liệu và bài tập thực tế giúp học viên áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng thực hành và thành công trong công việc.

Với Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và các khóa học tiếng Trung thương mại của ông, bạn sẽ có cơ hội trang bị một bộ kỹ năng chuyên sâu và cần thiết để đạt được thành công trong môi trường kinh doanh quốc tế. Hãy đến và trải nghiệm những khóa học chất lượng hàng đầu, với sự hỗ trợ tận tâm và kiến thức chuyên môn từ Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Bên cạnh Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ này ra, Thầy Vũ còn tiếp tục sáng tác thêm nhiều cuốn sách tiếng Trung và giáo trình tiếng Trung khác để phục vụ nhu cầu đào tạo và giảng dạy của hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội.

  • Giáo án trong Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tự giới thiệu (Self-introduction)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ngày sinh nhật (Birthday)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Mua sắm (Shopping)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Đặt phòng khách sạn (Hotel reservation)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Đi du lịch (Travel)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Đi ăn (Eating out)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Hỏi đường (Asking for directions)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Thời tiết (Weather)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Trang phục (Clothing)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Thể thao (Sports)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Sở thích (Hobbies)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Nghề nghiệp (Occupations)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Trường học (School)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Giao thông (Transportation)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tình yêu và mối quan hệ (Love and relationships)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Sức khỏe (Health)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Văn hóa và truyền thống (Culture and traditions)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Kỹ năng mềm (Soft skills)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Mua và bán (Buying and selling)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Cuộc sống hàng ngày (Daily life)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Thực phẩm và nấu ăn (Food and cooking)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Thể dục và yoga (Fitness and yoga)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Nhạc và phim (Music and movies)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Nghệ thuật và sáng tạo (Art and creativity)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Kinh doanh (Business)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Công việc và môi trường làm việc (Work and workplace)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Điện tử và công nghệ (Electronics and technology)
  • Giáo án Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Du lịch và khám phá (Travel and exploration)

Các bạn xem thêm những bài giảng liên quan dưới đây để bổ sung thêm kiến thức cho bài giảng trong sách Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5 nhé.