Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản và tiếng Trung HSK sơ trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội.

0
244
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản và tiếng Trung HSK sơ trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Ngã Tư Sở Hà Nội.

Bạn nào chưa xem lại bài giảng hôm trước thì xem trong các link dưới đây nhé.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 2

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 Bài 3

Tác giả: Nguyễn Minh Vũ

Bài hội thoại 1: Bạn thích thể thao gì?

A: 你好B,你对什么体育项目感兴趣?
B: 你好A,我非常喜欢足球。我对足球比赛很着迷。你呢?
A: 我也喜欢足球!你有最喜欢的球队吗?
B: 我一直非常喜欢曼联队。你呢,你有喜欢的球队吗?
A: 我喜欢巴塞罗那,他们的进攻打法非常精彩。你会看你喜欢的球队比赛吗?
B: 当然!我总是努力观看曼联队的比赛。无论他们输赢,我都支持他们。
A: 那才是真正的球队热爱!你自己有踢足球吗?
B: 有,我参加了当地的一个足球俱乐部。我非常喜欢在草地上踢球,并享受在球场上的美妙时刻。
A: 听起来很有趣!我也加入了一个小型球队,参与体育活动以保持身材和增强健康。你还参与其他运动吗?
B: 除了足球,我还喜欢游泳和打网球。体育运动有助于我减轻压力和增强身体力量。
A: 太棒了!体育运动不仅是一种娱乐活动,还对健康非常有益。一起踢一场足球吧!
B: 当然!我非常期待。一起展现我们对足球的热爱!
A: 正确!我们下个周末再见面,参加一场愉快的比赛。
B: 太棒了!祝贺并期待下个周末的见面。

A: Nǐ hǎo B, nǐ duì shénme tǐyù xiàngmù gǎn xìngqù?
B: Nǐ hǎo A, wǒ fēicháng xǐhuān zúqiú. Wǒ duì zúqiú bǐsài hěn zháomí. Nǐ ne?
A: Wǒ yě xǐhuān zúqiú! Nǐ yǒu zuì xǐhuān de qiú duì ma?
B: Wǒ yīzhí fēicháng xǐhuān mànlián duì. Nǐ ne, nǐ yǒu xǐhuān de qiú duì ma?
A: Wǒ xǐhuān bāsèluōnà, tāmen de jìngōng dǎ fǎ fēicháng jīngcǎi. Nǐ huì kàn nǐ xǐhuān de qiú duì bǐsài ma?
B: Dāngrán! Wǒ zǒng shì nǔlì guānkàn mànlián duì de bǐsài. Wúlùn tāmen shūyíng, wǒ dū zhīchí tāmen.
A: Nà cái shì zhēnzhèng de qiú duì rè’ài! Nǐ zìjǐ yǒu tī zúqiú ma?
B: Yǒu, wǒ cānjiā liǎo dàng dì de yīgè zúqiú jùlèbù. Wǒ fēicháng xǐhuān zài cǎodì shàng tī qiú, bìng xiǎngshòu zài qiúchǎng shàng dì měimiào shíkè.
A: Tīng qǐlái hěn yǒuqù! Wǒ yě jiārùle yīgè xiǎoxíng qiú duì, cānyù tǐyù huódòng yǐ bǎochí shēncái hé zēngqiáng jiànkāng. Nǐ hái cānyù qítā yùndòng ma?
B: Chúle zúqiú, wǒ hái xǐhuān yóuyǒng hé dǎ wǎngqiú. Tǐyù yùndòng yǒu zhù yú wǒ jiǎnqīng yālì hé zēngqiáng shēntǐ lìliàng.
A: Tài bàngle! Tǐyù yùndòng bùjǐn shì yī zhǒng yúlè huódòng, hái duì jiànkāng fēicháng yǒuyì. Yīqǐ tī yī chǎng zúqiú ba!
B: Dāngrán! Wǒ fēicháng qídài. Yīqǐ zhǎnxiàn wǒmen duì zúqiú de rè’ài!
A: Zhèngquè! Wǒmen xià gè zhōumò zài jiànmiàn, cān jiā yī chǎng yúkuài de bǐsài.
B: Tài bàngle! Zhùhè bìng qídài xià gè zhōumò de jiànmiàn.

A: Chào B, cậu có hứng thú với môn thể thao gì?
B: Chào A, tớ rất thích bóng đá. Tớ rất mê các trận đấu bóng đá. Còn cậu?
A: Tớ cũng thích bóng đá! Cậu có đội bóng yêu thích nào không?
B: Tớ luôn rất yêu mến đội Manchester United. Còn cậu, cậu có đội bóng yêu thích nào không?
A: Tớ thích Barcelona, lối chơi tấn công của họ rất tuyệt vời. Cậu có xem các trận đấu của đội bóng yêu thích không?
B: Tất nhiên! Tớ luôn cố gắng xem các trận đấu của Manchester United. Dù họ thắng hay thua, tớ vẫn ủng hộ họ.
A: Đó mới là tình yêu đội bóng chân chính! Cậu có chơi bóng đá không?
B: Có, tớ đã tham gia một câu lạc bộ bóng đá địa phương. Tớ rất thích chơi bóng trên sân cỏ và tận hưởng những khoảnh khắc tuyệt vời trên sân.
A: Nghe có vẻ thú vị! Tớ cũng đã gia nhập một đội bóng nhỏ để tham gia các hoạt động thể thao để giữ dáng và tăng cường sức khỏe. Cậu có tham gia các môn thể thao khác không?
B: Ngoài bóng đá, tớ còn thích bơi lội và chơi quần vợt. Thể dục thể thao giúp tớ giảm căng thẳng và tăng cường sức mạnh cơ thể.
A: Thật tuyệt! Thể dục thể thao không chỉ là một hoạt động giải trí mà còn rất có lợi cho sức khỏe. Hãy cùng chơi một trận bóng đá nhé!
B: Chắc chắn! Tớ rất háo hức. Hãy cùng tỏa sáng niềm yêu mến của chúng ta dành cho bóng đá!
A: Đúng vậy! Chúng ta sẽ gặp lại vào cuối tuần sau và tham gia một trận đấu vui vẻ.
B: Thật tuyệt! Chúc mừng và mong chờ cuộc gặp gỡ vào cuối tuần sau.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 1

  1. 体育项目 (tǐ yù xiàng mù) – Môn thể thao
  2. 感兴趣 (gǎn xìng qù) – Có hứng thú
  3. 足球 (zú qiú) – Bóng đá
  4. 比赛 (bǐ sài) – Trận đấu
  5. 着迷 (zháo mí) – Mê mẩn, say mê
  6. 球队 (qiú duì) – Đội bóng
  7. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  8. 进攻 (jìn gōng) – Tấn công
  9. 打法 (dǎ fǎ) – Chiến thuật
  10. 看比赛 (kàn bǐ sài) – Xem trận đấu
  11. 输赢 (shū yíng) – Thua thắng
  12. 支持 (zhī chí) – Ủng hộ
  13. 踢足球 (tī zú qiú) – Đá bóng
  14. 参加 (cān jiā) – Tham gia
  15. 足球俱乐部 (zú qiú jù lè bù) – Câu lạc bộ bóng đá
  16. 草地 (cǎo dì) – Sân cỏ
  17. 美妙时刻 (měi miào shí kè) – Khoảnh khắc tuyệt vời
  18. 其他运动 (qí tā yùn dòng) – Các môn thể thao khác
  19. 游泳 (yóu yǒng) – Bơi lội
  20. 打网球 (dǎ wǎng qiú) – Chơi tennis
  21. 减轻压力 (jiǎn qīng yā lì) – Giảm căng thẳng
  22. 增强身体力量 (zēng qiáng shēn tǐ lì liàng) – Tăng cường sức mạnh cơ thể
  23. 一起踢足球 (yī qǐ tī zú qiú) – Cùng nhau đá bóng
  24. 展现热爱 (zhǎn xiàn rè ài) – Thể hiện tình yêu đối với bóng đá
  25. 见面 (jiàn miàn) – Gặp mặt
  26. 愉快的比赛 (yú kuài de bǐ sài) – Trận đấu vui vẻ
  27. 祝贺 (zhù hè) – Chúc mừng
  28. 下个周末 (xià gè zhōu mò) – Cuối tuần tới

Bài hội thoại 2: Đi siêu thị mua hoa quả

A: 你好,B!今天我们去超市买些水果吧。
B: 好主意!我喜欢吃水果。你想买什么水果?
A: 我想买一些苹果、香蕉和草莓。你喜欢吃什么水果?
B: 我喜欢吃葡萄、橙子和西瓜。我们一起去水果区吧!
A: 好的,我们先买苹果和香蕉。看,这里有各种各样的苹果。
B: 是的,这些苹果看起来很新鲜。让我闻一闻…嗯,真香!我们买几个吧。
A: 好的,我选一些甜的苹果。接下来,我们买香蕉吧。
B: 这些香蕉看起来都熟了。让我摸一摸…感觉很柔软。我们买一把吧。
A: 好的,现在我们还需要草莓。让我们找找看。
B: 这里有一盒新鲜的草莓。它们看起来很甜美。我们买一盒吧。
A: 好的,我们已经买到所有水果了。让我们去结账吧!
B: 好的,我们去收银台结账。这次购物很愉快,我期待品尝这些水果。
A: 我也是!购物回家后,我们一起分享这些美味的水果吧。
B: 那太棒了!谢谢你的邀请,A。让我们现在去结账吧!

A: Nǐ hǎo,B! Jīntiān wǒmen qù chāoshì mǎi xiē shuǐguǒ ba.
B: Hǎo zhǔyì! Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ. Nǐ xiǎng mǎi shénme shuǐguǒ?
A: Wǒ xiǎng mǎi yīxiē píngguǒ, xiāngjiāo hé cǎoméi. Nǐ xǐhuān chī shénme shuǐguǒ?
B: Wǒ xǐhuān chī pútáo, chéngzi hé xīguā. Wǒmen yīqǐ qù shuǐguǒ qū ba!
A: Hǎo de, wǒmen xiān mǎi píngguǒ hé xiāngjiāo. Kàn, zhè li yǒu gè zhǒng gè yàng de píngguǒ.
B: Shì de, zhèxiē píngguǒ kàn qǐlái hěn xīnxiān. Ràng wǒ wén yī wén… Ń, zhēnxiāng! Wǒmen mǎi jǐ gè ba.
A: Hǎo de, wǒ xuǎn yīxiē tián de píngguǒ. Jiē xiàlái, wǒmen mǎi xiāngjiāo ba.
B: Zhèxiē xiāngjiāo kàn qǐlái dōu shúle. Ràng wǒ mō yī mō… Gǎnjué hěn róuruǎn. Wǒmen mǎi yī bǎ ba.
A: Hǎo de, xiànzài wǒmen hái xūyào cǎoméi. Ràng wǒmen zhǎo zhǎo kàn.
B: Zhè li yǒuyī hé xīnxiān de cǎoméi. Tāmen kàn qǐlái hěn tiánměi. Wǒmen mǎi yī hé ba.
A: Hǎo de, wǒmen yǐjīng mǎi dào suǒyǒu shuǐguǒle. Ràng wǒmen qù jiézhàng ba!
B: Hǎo de, wǒmen qù shōuyín tái jiézhàng. Zhè cì gòuwù hěn yúkuài, wǒ qídài pǐncháng zhèxiē shuǐguǒ.
A: Wǒ yěshì! Gòuwù huí jiā hòu, wǒmen yīqǐ fēnxiǎng zhèxiē měiwèi de shuǐguǒ ba.
B: Nà tài bàngle! Xièxiè nǐ de yāoqǐng,A. Ràng wǒmen xiànzài qù jiézhàng ba!

A: Xin chào, B! Hôm nay chúng ta đi siêu thị mua một số hoa quả nhé.
B: Ý kiến hay! Tôi thích ăn hoa quả. Bạn muốn mua hoa quả gì?
A: Tôi muốn mua một số táo, chuối và dâu tây. Bạn thích ăn hoa quả gì?
B: Tôi thích ăn nho, cam và dưa hấu. Chúng ta đi đến khu vực hoa quả nhé!
A: Được, chúng ta sẽ mua táo và chuối trước. Nhìn, đây có nhiều loại táo khác nhau.
B: Đúng vậy, những quả táo này trông rất tươi. Cho tôi ngửi thử…Mmm, thơm thật! Chúng ta nên mua một số quả.
A: Được, tôi sẽ chọn những quả táo ngọt. Tiếp theo, chúng ta mua chuối nhé.
B: Những quả chuối này trông đã chín hết rồi. Cho tôi sờ thử…Cảm giác rất mềm. Chúng ta mua một bó chuối nhé.
A: Được, bây giờ chúng ta còn cần mua dâu tây. Hãy tìm xem có không.
B: Đây có một hộp dâu tây tươi. Chúng trông ngọt ngào lắm. Chúng ta mua một hộp nhé.
A: Được, chúng ta đã mua đủ hoa quả rồi. Hãy đi thanh toán!
B: Đúng, chúng ta đi đến quầy thanh toán. Lần mua sắm này thật vui vẻ, tôi mong đợi được thưởng thức những loại hoa quả này.
A: Tôi cũng vậy! Sau khi mua sắm, chúng ta sẽ chia sẻ những loại hoa quả ngon này.
B: Thật tuyệt! Cảm ơn lời mời của bạn, A. Bây giờ, chúng ta đi thanh toán nhé!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 2

  1. 超市 (chāo shì) – Siêu thị
  2. 买 (mǎi) – Mua
  3. 水果 (shuǐ guǒ) – Hoa quả
  4. 好主意 (hǎo zhǔ yì) – Ý kiến tốt
  5. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  6. 苹果 (píng guǒ) – Táo
  7. 香蕉 (xiāng jiāo) – Chuối
  8. 草莓 (cǎo méi) – Dâu tây
  9. 葡萄 (pú táo) – Nho
  10. 橙子 (chéng zǐ) – Cam
  11. 西瓜 (xī guā) – Dưa hấu
  12. 一起 (yī qǐ) – Cùng nhau
  13. 水果区 (shuǐ guǒ qū) – Khu vực hoa quả
  14. 新鲜 (xīn xiān) – Tươi
  15. 闻一闻 (wén yī wén) – Ngửi một chút
  16. 香 (xiāng) – Thơm
  17. 甜 (tián) – Ngọt
  18. 选 (xuǎn) – Chọn
  19. 熟 (shú) – Chín
  20. 摸一摸 (mō yī mō) – Sờ một chút
  21. 柔软 (róu ruǎn) – Mềm
  22. 盒 (hé) – Hộp
  23. 结账 (jié zhàng) – Thanh toán
  24. 收银台 (shōu yín tái) – Quầy thanh toán
  25. 购物 (gòu wù) – Mua sắm
  26. 愉快 (yú kuài) – Vui vẻ
  27. 品尝 (pǐn cháng) – Thưởng thức

Bài hội thoại 3: Con mèo của bạn ở đâu rồi?

A: 你好,B,你看见我的猫在哪里了吗?
B: 你好,A,你的猫去哪了?
A: 我找不到它了。它通常在角落里,但现在找不到它。
B: 你在家里到处找过吗?
A: 是的,我从楼下找到楼上都搜索了,但没有找到它。
B: 可能它从窗户或门出去了吗?
A: 我检查过窗户和门,但没有任何迹象表明它出去了。
B: 试着叫它的名字,也许它躲在某个地方。
A: 我叫了它很多次,但它没有回应。我很担心。
B: 别担心,它可能躲在家里某个地方,不想出来。再仔细检查一下它经常藏身的地方。
A: 是的,我会再仔细检查。非常感谢你的鼓励,B。
B: 不客气,A。希望你能尽快找到你的猫。如果找不到的话,通知邻居和朋友一起寻找。
A: 我会这样做的。非常感谢你。
B: 祝你好运,A。希望你的猫能早日回来。

A: Nǐ hǎo,B, nǐ kànjiàn wǒ de māo zài nǎlǐle ma?
B: Nǐ hǎo,A, nǐ de māo qù nǎle?
A: Wǒ zhǎo bù dào tāle. Tā tōngcháng zài jiǎoluò lǐ, dàn xiànzài zhǎo bù dào tā.
B: Nǐ zài jiālǐ dàochù zhǎoguò ma?
A: Shì de, wǒ cóng lóu xià zhǎodào lóu shàng dū sōusuǒle, dàn méiyǒu zhǎodào tā.
B: Kěnéng tā cóng chuānghù huò mén chūqùle ma?
A: Wǒ jiǎncháguò chuānghù hé mén, dàn méiyǒu rènhé jīxiàng biǎomíng tā chūqùle.
B: Shìzhe jiào tā de míngzì, yěxǔ tā duǒ zài mǒu gè dìfāng.
A: Wǒ jiàole tā hěnduō cì, dàn tā méiyǒu huíyīng. Wǒ hěn dānxīn.
B: Bié dānxīn, tā kěnéng duǒ zài jiālǐ mǒu gè dìfāng, bùxiǎng chūlái. Zài zǐxì jiǎnchá yīxià tā jīngcháng cángshēn dì dìfāng.
A: Shì de, wǒ huì zài zǐxì jiǎnchá. Fēicháng gǎnxiè nǐ de gǔlì,B.
B: Bù kèqì,A. Xīwàng nǐ néng jǐnkuài zhǎodào nǐ de māo. Rúguǒ zhǎo bù dào dehuà, tōngzhī línjū hé péngyǒu yīqǐ xúnzhǎo.
A: Wǒ huì zhèyàng zuò de. Fēicháng gǎnxiè nǐ.
B: Zhù nǐ hǎo yùn,A. Xīwàng nǐ de māo néng zǎorì huílái.

A: Chào B, bạn có thấy con mèo của tôi ở đâu không?
B: Xin chào A, con mèo của bạn đâu rồi?
A: Tôi không thấy nó đâu. Nó thường ở góc phòng, nhưng bây giờ không thấy đâu cả.
B: Bạn đã tìm khắp nơi trong nhà chưa?
A: Đúng vậy, tôi đã kiểm tra từ tầng trệt lên tới tầng trên, nhưng không thấy nó đâu.
B: Có thể nó đã ra ngoài qua cửa sổ hay cửa ra vào?
A: Tôi đã kiểm tra cửa sổ và cửa ra vào, nhưng không có dấu hiệu nào cho thấy nó đã đi ra ngoài.
B: Hãy thử gọi tên nó xem sao. Có thể nó đang ẩn nấp một nơi nào đó.
A: Tôi đã gọi nó nhiều lần, nhưng không thấy nó đáp lại. Tôi lo lắng quá.
B: Đừng lo, có thể nó đang ở một nơi nào đó trong nhà và không muốn lộ diện. Hãy thử kiểm tra kỹ hơn những nơi mà nó thường ẩn nấp.
A: Đúng vậy, tôi sẽ kiểm tra kỹ hơn. Cảm ơn bạn đã động viên, B.
B: Không có gì, A. Hy vọng bạn sẽ tìm thấy con mèo sớm. Nếu không được, hãy thông báo cho hàng xóm và bạn bè để tìm kiếm cùng.
A: Tôi sẽ làm như vậy. Cảm ơn bạn rất nhiều.
B: Chúc may mắn, A. Hy vọng con mèo của bạn sẽ sớm quay trở lại.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 3

  1. 看见 (kànjiàn) – Nhìn thấy
  2. 我的 (wǒ de) – Của tôi
  3. 猫 (māo) – Mèo
  4. 在哪里 (zài nǎlǐ) – Ở đâu
  5. 了吗 (le ma) – Chưa (câu hỏi)
  6. 去哪了 (qù nǎle) – Đi đâu rồi
  7. 我找不到 (wǒ zhǎo bù dào) – Tôi không tìm thấy
  8. 它 (tā) – Nó (đối với động vật)
  9. 通常 (tōngcháng) – Thông thường, Thường
  10. 角落里 (jiǎoluò lǐ) – Góc phòng
  11. 现在 (xiànzài) – Hiện tại
  12. 在家里 (zài jiālǐ) – Ở trong nhà
  13. 到处 (dàochù) – Khắp nơi
  14. 找过 (zhǎoguò) – Tìm qua
  15. 是的 (shì de) – Đúng vậy
  16. 从 (cóng) – Từ
  17. 楼下 (lóu xià) – Tầng trệt
  18. 楼上 (lóu shàng) – Tầng trên
  19. 搜索 (sōusuǒ) – Tìm kiếm
  20. 但没有 (dàn méiyǒu) – Nhưng không có
  21. 可能 (kěnéng) – Có thể
  22. 窗户 (chuānghù) – Cửa sổ
  23. 门 (mén) – Cửa
  24. 出去了 (chūqùle) – Đi ra ngoài rồi
  25. 检查 (jiǎnchá) – Kiểm tra
  26. 任何 (rènhé) – Bất kỳ
  27. 迹象 (jìxiàng) – Dấu hiệu
  28. 表明 (biǎomíng) – Cho thấy
  29. 试着 (shìzhe) – Thử
  30. 叫 (jiào) – Gọi
  31. 名字 (míngzì) – Tên
  32. 也许 (yěxǔ) – Có lẽ
  33. 躲在 (duǒ zài) – Trốn trong
  34. 某个地方 (mǒu gè dìfāng) – Một nơi nào đó
  35. 叫了 (jiàole) – Gọi rồi
  36. 没有回应 (méiyǒu huíyìng) – Không có phản hồi
  37. 担心 (dānxīn) – Lo lắng
  38. 别担心 (bié dānxīn) – Đừng lo lắng
  39. 家里 (jiālǐ) – Trong nhà
  40. 再仔细 (zài zǐxì) – Kiểm tra kỹ hơn
  41. 经常 (jīngcháng) – Thường xuyên
  42. 藏身 (cángshēn) – Ẩn nấp
  43. 非常感谢 (fēicháng gǎnxiè) – Rất cảm ơn
  44. 鼓励 (gǔlì) – Động viên
  45. 不客气 (bù kèqì) – Không có gì
  46. 希望 (xīwàng) – Hy vọng
  47. 尽快 (jǐnkuài) – Sớm nhất có thể
  48. 通知 (tōngzhī) – Thông báo
  49. 邻居 (línjū) – Hàng xóm
  50. 朋友 (péngyǒu) – Bạn bè
  51. 一起 (yìqǐ) – Cùng nhau
  52. 寻找 (xúnzhǎo) – Tìm kiếm
  53. 好运 (hǎoyùn) – May mắn
  54. 早日 (zǎorì) – Sớm
  55. 回来 (huílái) – Trở về, Trở lại

Bài hội thoại 4: Hàng ngày buổi sáng bạn thức dậy lúc mấy giờ?

A: 你好,B!你每天早上几点起床?
B: 你好,A!我通常在六点左右起床。你呢?
A: 我一般在七点起床。有时候会晚一点,特别是周末。
B: 那你喜欢晚睡吗?
A: 是的,我比较晚睡。但我也尽量早点睡觉,以便有足够的休息。
B: 睡眠对身体健康很重要,我们应该每晚保证充足的睡眠时间。
A: 是的,我同意。你在起床后会做些什么?
B: 我会先洗漱一下,然后吃早饭。有时候还会做些伸展运动来唤醒身体。
A: 那听起来很健康。早餐你通常吃什么?
B: 我喜欢吃一些谷物、水果和牛奶。有时候还会加一杯咖啡来提神。
A: 那听起来很美味!我也会吃一些谷物和水果,但我更喜欢喝茶。
B: 喝茶也是个好选择,对身体好。每天都要保持健康的生活习惯。
A: 是的,健康生活方式很重要。谢谢你和我分享你的早晨习惯,B。
B: 不客气,A。祝你每天早上都过得愉快!

A: Nǐ hǎo,B! Nǐ měitiān zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng?
B: Nǐ hǎo,A! Wǒ tōngcháng zài liù diǎn zuǒyòu qǐchuáng. Nǐ ne?
A: Wǒ yībān zài qī diǎn qǐchuáng. Yǒu shíhòu huì wǎn yīdiǎn, tèbié shì zhōumò.
B: Nà nǐ xǐhuān wǎn shuì ma?
A: Shì de, wǒ bǐjiào wǎn shuì. Dàn wǒ yě jǐnliàng zǎodiǎn shuìjiào, yǐbiàn yǒu zúgòu de xiūxí.
B: Shuìmián duì shēntǐ jiànkāng hěn zhòngyào, wǒmen yīnggāi měi wǎn bǎozhèng chōngzú de shuìmián shíjiān.
A: Shì de, wǒ tóngyì. Nǐ zài qǐchuáng hòu huì zuò xiē shénme?
B: Wǒ huì xiān xǐshù yīxià, ránhòu chī zǎofàn. Yǒu shíhòu hái huì zuò xiē shēnzhǎn yùndòng lái huànxǐng shēntǐ.
A: Nà tīng qǐlái hěn jiànkāng. Zǎocān nǐ tōngcháng chī shénme?
B: Wǒ xǐhuān chī yīxiē gǔwù, shuǐguǒ hé niúnǎi. Yǒu shíhòu hái huì jiā yībēi kāfēi lái tíshén.
A: Nà tīng qǐlái hěn měiwèi! Wǒ yě huì chī yīxiē gǔwù hé shuǐguǒ, dàn wǒ gèng xǐhuān hē chá.
B: Hē chá yěshì gè hǎo xuǎnzé, duì shēntǐ hǎo. Měitiān dū yào bǎochí jiànkāng de shēnghuó xíguàn.
A: Shì de, jiànkāng shēnghuó fāngshì hěn zhòngyào. Xièxiè nǐ hé wǒ fēnxiǎng nǐ de zǎochén xíguàn,B.
B: Bù kèqì,A. Zhù nǐ měitiān zǎoshang dōuguò dé yúkuài!

A: Xin chào, B! Bạn thường dậy lúc mấy giờ sáng?
B: Xin chào, A! Tôi thường dậy khoảng 6 giờ. Còn bạn?
A: Tôi thường dậy lúc 7 giờ. Đôi khi muộn hơn một chút, đặc biệt là vào cuối tuần.
B: Vậy bạn có thích ngủ muộn không?
A: Vâng, tôi ngủ khá muộn. Nhưng tôi cũng cố gắng đi ngủ sớm để có đủ thời gian nghỉ ngơi.
B: Giấc ngủ rất quan trọng cho sức khỏe, chúng ta nên đảm bảo có đủ thời gian ngủ mỗi đêm.
A: Đúng vậy, tôi đồng ý. Sau khi dậy bạn làm gì?
B: Tôi sẽ đi rửa mặt và đánh răng, sau đó ăn sáng. Đôi khi tôi còn tập thể dục để đánh thức cơ thể.
A: Nghe có vẻ rất khỏe mạnh. Bạn thường ăn gì vào bữa sáng?
B: Tôi thích ăn ngũ cốc, trái cây và sữa. Đôi khi tôi còn uống một ly cà phê để tỉnh táo.
A: Nghe có vẻ rất ngon! Tôi cũng ăn ngũ cốc và trái cây, nhưng tôi thích uống trà hơn.
B: Uống trà cũng là một lựa chọn tốt, tốt cho sức khỏe. Hãy duy trì lối sống lành mạnh hàng ngày.
A: Đúng vậy, lối sống lành mạnh rất quan trọng. Cảm ơn bạn đã chia sẻ với tôi về thói quen buổi sáng của bạn, B.
B: Không có gì, A. Chúc bạn mỗi buổi sáng đều vui vẻ!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 4

  1. 每天 (měi tiān) – Mỗi ngày
  2. 早上 (zǎo shang) – Buổi sáng
  3. 几点 (jǐ diǎn) – Mấy giờ
  4. 起床 (qǐ chuáng) – Thức dậy
  5. 通常 (tōng cháng) – Thông thường
  6. 六点左右 (liù diǎn zuǒ yòu) – Khoảng sáu giờ
  7. 你呢 (nǐ ne) – Còn bạn
  8. 我一般 (wǒ yī bān) – Tôi thường
  9. 七点 (qī diǎn) – Bảy giờ
  10. 有时候 (yǒu shí hou) – Đôi khi
  11. 会 (huì) – Sẽ, biết
  12. 晚一点 (wǎn yī diǎn) – Muộn một chút
  13. 特别是 (tè bié shì) – Đặc biệt là
  14. 周末 (zhōu mò) – Cuối tuần
  15. 那 (nà) – Vậy
  16. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  17. 晚睡 (wǎn shuì) – Ngủ muộn
  18. 是的 (shì de) – Đúng vậy
  19. 比较 (bǐ jiào) – Tương đối
  20. 但 (dàn) – Nhưng
  21. 尽量 (jǐn liàng) – Cố gắng
  22. 早点 (zǎo diǎn) – Sớm hơn
  23. 睡觉 (shuì jiào) – Ngủ
  24. 以便 (yǐ biàn) – Để
  25. 有足够的 (yǒu zú gòu de) – Đủ
  26. 休息 (xiū xi) – Nghỉ ngơi
  27. 对 (duì) – Đúng
  28. 身体 (shēn tǐ) – Cơ thể
  29. 健康 (jiàn kāng) – Sức khỏe
  30. 我们 (wǒ men) – Chúng ta
  31. 应该 (yīng gāi) – Nên
  32. 每晚 (měi wǎn) – Mỗi đêm
  33. 保证 (bǎo zhèng) – Đảm bảo
  34. 充足的 (chōng zú de) – Đủ
  35. 睡眠时间 (shuì mián shí jiān) – Thời gian ngủ
  36. 在 (zài) – Ở
  37. 起床后 (qǐ chuáng hòu) – Sau khi thức dậy
  38. 会做 (huì zuò) – Sẽ làm

Bài hội thoại 5: Hôm nay bạn đã uống thuốc chưa?

A: 你好,B!你今天吃药了吗?
B: 你好,A!是的,我今天已经吃了药。你呢?
A: 我也是,刚刚吃完。你吃的是什么药呢?
B: 我吃的是感冒药。你呢?
A: 我吃的是抗生素。我们要好好照顾身体对吧?
B: 对,健康最重要。你每天都按时吃药吗?
A: 是的,我按照医生的指示定时服用。你也要按照剂量来。
B: 当然,我不会漏掉任何剂量。我们要关注自己的健康。
A: 没错,保持健康并遵循医生的建议。
B: 正确!保重身体才是最重要的。
A: 对了,B,你有没有注意饮食方面的要求?
B: 当然有,我尽量避免油腻和辛辣食物,多吃水果和蔬菜。你呢?
A: 我也是,尽量均衡饮食,少吃垃圾食品,多喝水。还有,你有进行运动吗?
B: 是的,我每天都会安排一些时间做些运动,比如慢跑或者健身操。你呢?
A: 我也是,我喜欢做瑜伽和散步。运动对身体和心情都有好处。
B: 没错,运动可以增强体质,同时也能减轻压力。我们应该多关注自己的身体健康。
A: 绝对没错,保持健康的生活方式是我们的责任。我们互相鼓励,共同保持良好的健康习惯。

A: Nǐ hǎo,B! Nǐ jīntiān chī yàole ma?
B: Nǐ hǎo,A! Shì de, wǒ jīntiān yǐjīng chīle yào. Nǐ ne?
A: Wǒ yěshì, gānggāng chī wán. Nǐ chī de shì shénme yào ne?
B: Wǒ chī de shì gǎnmào yào. Nǐ ne?
A: Wǒ chī de shì kàngshēngsù. Wǒmen yào hǎohǎo zhàogù shēntǐ duì ba?
B: Duì, jiànkāng zuì zhòngyào. Nǐ měitiān dū ànshí chī yào ma?
A: Shì de, wǒ ànzhào yīshēng de zhǐshì dìngshí fúyòng. Nǐ yě yào ànzhào jìliàng lái.
B: Dāngrán, wǒ bù huì lòu diào rènhé jìliàng. Wǒmen yào guānzhù zìjǐ de jiànkāng.
A: Méi cuò, bǎochí jiànkāng bìng zūnxún yīshēng de jiànyì.
B: Zhèngquè! Bǎozhòng shēntǐ cái shì zuì zhòngyào de.
A: Duìle,B, nǐ yǒu méiyǒu zhùyì yǐnshí fāngmiàn de yāoqiú?
B: Dāngrán yǒu, wǒ jǐnliàng bìmiǎn yóunì hé xīnlà shíwù, duō chī shuǐguǒ hé shūcài. Nǐ ne?
A: Wǒ yěshì, jǐnliàng jūnhéng yǐnshí, shǎo chī lèsè shípǐn, duō hē shuǐ. Hái yǒu, nǐ yǒu jìnxíng yùndòng ma?
B: Shì de, wǒ měitiān dūhuì ānpái yīxiē shíjiān zuò xiē yùndòng, bǐrú mànpǎo huòzhě jiànshēn cāo. Nǐ ne?
A: Wǒ yěshì, wǒ xǐhuān zuò yújiā hé sànbù. Yùndòng duì shēntǐ hé xīnqíng dōu yǒu hǎochù.
B: Méi cuò, yùndòng kěyǐ zēngqiáng tǐzhí, tóngshí yě néng jiǎnqīng yālì. Wǒmen yīnggāi duō guānzhù zìjǐ de shēntǐ jiànkāng.
A: Juéduì méi cuò, bǎochí jiànkāng de shēnghuó fāngshì shì wǒmen de zérèn. Wǒmen hùxiāng gǔlì, gòngtóng bǎochí liánghǎo de jiànkāng xíguàn.

A: Chào bạn, B! Hôm nay bạn đã uống thuốc chưa?
B: Chào bạn, A! Ừ, tôi đã uống thuốc rồi. Còn bạn?
A: Tôi cũng vừa uống xong. Bạn uống loại thuốc gì vậy?
B: Tôi uống thuốc cảm. Còn bạn?
A: Tôi uống kháng sinh. Chúng ta cần chăm sóc sức khỏe cẩn thận, phải không?
B: Đúng, sức khỏe là quan trọng nhất. Bạn uống thuốc đúng giờ hàng ngày không?
A: Đúng vậy, tôi uống theo hướng dẫn của bác sĩ. Bạn cũng cần uống theo liều lượng.
B: Tất nhiên, tôi không bỏ sót bất kỳ liều thuốc nào. Chúng ta cần chú ý đến sức khỏe của chúng ta.
A: Đúng vậy, duy trì sức khỏe và tuân thủ lời khuyên của bác sĩ.
B: Chính xác! Bảo vệ sức khỏe là quan trọng nhất.
A: À, B, bạn đã chú ý đến yêu cầu về chế độ ăn uống chưa?
B: Tất nhiên, tôi cố gắng tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ và cay, ăn nhiều hoa quả và rau. Còn bạn?
A: Tôi cũng vậy, cố gắng cân bằng chế độ ăn uống, ít ăn đồ ăn vặt, uống nhiều nước. À, bạn có tập thể dục không?
B: Ừ, tôi dành thời gian để tập thể dục mỗi ngày, chẳng hạn như chạy bộ hoặc tập thể dục. Còn bạn?
A: Tôi cũng vậy, tôi thích yoga và đi bộ. Tập thể dục có lợi cho cả cơ thể và tâm trạng.
B: Đúng vậy, tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe và giảm căng thẳng. Chúng ta nên chú trọng đến sức khỏe của mình.
A: Hoàn toàn đúng, duy trì lối sống lành mạnh là trách nhiệm của chúng ta. Chúng ta cùng động viên nhau, duy trì những thói quen lành mạnh.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 5

  1. 今天 (jīn tiān) – Hôm nay
  2. 吃药 (chī yào) – Uống thuốc
  3. 是的 (shì de) – Đúng vậy, Phải đó
  4. 已经 (yǐ jīng) – Đã
  5. 吃完 (chī wán) – Ăn xong
  6. 感冒药 (gǎn mào yào) – Thuốc cảm
  7. 抗生素 (kàng shēng sù) – Kháng sinh
  8. 要 (yào) – Cần, Phải, Muốn
  9. 好好 (hǎo hǎo) – Cố gắng
  10. 照顾 (zhào gù) – Chăm sóc
  11. 身体 (shēn tǐ) – Cơ thể
  12. 对吧 (duì ba) – Phải không?
  13. 健康 (jiàn kāng) – Sức khỏe
  14. 最重要 (zuì zhòng yào) – Quan trọng nhất
  15. 每天 (měi tiān) – Mỗi ngày
  16. 按时 (àn shí) – Đúng giờ
  17. 按照 (àn zhào) – Theo
  18. 医生 (yī shēng) – Bác sĩ
  19. 指示 (zhǐ shì) – Hướng dẫn
  20. 定时 (dìng shí) – Định kỳ
  21. 服用 (fú yòng) – Sử dụng, uống
  22. 剂量 (jì liàng) – Liều lượng
  23. 当然 (dāng rán) – Tất nhiên
  24. 漏掉 (lòu diào) – Bỏ sót
  25. 任何 (rèn hé) – Bất kỳ
  26. 关注 (guān zhù) – Quan tâm
  27. 自己 (zì jǐ) – Bản thân
  28. 注意 (zhù yì) – Chú ý
  29. 饮食 (yǐn shí) – Chế độ ăn uống
  30. 方面 (fāng miàn) – Phương diện
  31. 要求 (yāo qiú) – Yêu cầu
  32. 尽量 (jìn liàng) – Cố gắng
  33. 避免 (bì miǎn) – Tránh khỏi, Tránh
  34. 油腻 (yóu nì) – Mỡ màng, nhiều dầu
  35. 辛辣 (xīn là) – Cay nồng, Chua cay
  36. 食物 (shí wù) – Thức ăn, Đồ ăn, Thực phẩm
  37. 多吃 (duō chī) – Ăn nhiều
  38. 水果 (shuǐ guǒ) – Trái cây
  39. 蔬菜 (shū cài) – Rau củ
  40. 均衡 (jūn héng) – Cân đối
  41. 少吃 (shǎo chī) – Ăn ít
  42. 垃圾食品 (lā jī shí pǐn) – Thực phẩm rác rưởi, Thức ăn vặt, đồ ăn không tốt cho sức khỏe
  43. 多喝水 (duō hē shuǐ) – Uống nhiều nước
  44. 运动 (yùn dòng) – Vận động
  45. 安排 (ān pái) – Sắp xếp
  46. 时间 (shí jiān) – Thời gian
  47. 慢跑 (màn pǎo) – Chạy bộ
  48. 健身操 (jiàn shēn cāo) – Bài tập thể dục
  49. 瑜伽 (yú jiā) – Yoga
  50. 散步 (sàn bù) – Đi dạo
  51. 增强 (zēng qiáng) – Tăng cường
  52. 体质 (tǐ zhì) – Thể chất
  53. 减轻 (jiǎn qīng) – Giảm nhẹ
  54. 压力 (yā lì) – Áp lực
  55. 关注 (guān zhù) – Chú ý, quan tâm
  56. 身体健康 (shēn tǐ jiàn kāng) – Sức khỏe cơ thể
  57. 绝对 (jué duì) – Tuyệt đối
  58. 生活方式 (shēng huó fāng shì) – Lối sống, Phương thức sinh sống, Cách sống
  59. 责任 (zé rèn) – Trách nhiệm
  60. 互相 (hù xiāng) – Lẫn nhau, qua lại
  61. 鼓励 (gǔ lì) – Cổ vũ, Khích lệ
  62. 保持 (bǎo chí) – Giữ, duy trì
  63. 良好 (liáng hǎo) – Tốt, tốt đẹp
  64. 习惯 (xí guàn) – Thói quen

Bài hội thoại 6: Hàng ngày tôi đều đến công viên chạy bộ

A: 你好,B!最近你做什么?
B: 你好,A!最近我每天都去公园跑步。
A: 哇,听起来很健康啊!你为什么每天都去公园跑步呢?
B: 因为我觉得每天锻炼身体对健康很重要,而且我喜欢呼吸新鲜空气。
A: 那你一般在公园跑步多久呢?
B: 我一般跑半个小时到一个小时,视情况而定。
A: 你有没有遇到其他跑步爱好者吗?
B: 是的,公园里经常有很多人一起跑步,有时候我们还能一起交流分享经验。
A: 真不错!我也想尝试跑步,你有什么建议吗?
B: 我建议你从慢跑开始,先控制好速度和时间,逐渐增加难度。
A: 谢谢你的建议,我会试试的!
B: 没问题,运动对身体和心情都有好处,加油吧!
A: 谢谢你的鼓励,我们一起为健康努力!
B: 是的,保持良好的健康习惯,每天都过得愉快!

A: Nǐ hǎo,B! Zuìjìn nǐ dōu zài zuò xiē shénme?
B: Nǐ hǎo,A! Zuìjìn wǒ měitiān dū qù gōngyuán pǎobù.
A: Wa, tīng qǐlái hěn jiànkāng a! Nǐ wèishéme měitiān dū qù gōngyuán pǎobù ne?
B: Yīnwèi wǒ juédé měitiān duànliàn shēntǐ duì jiànkāng hěn zhòngyào, érqiě wǒ xǐhuān hūxī xīnxiān kōngqì.
A: Nà nǐ yībān zài gōngyuán pǎobù duōjiǔ ne?
B: Wǒ yībān pǎo bàn gè xiǎoshí dào yīgè xiǎoshí, shì qíngkuàng ér dìng.
A: Nǐ yǒu méiyǒu yù dào qítā pǎobù àihào zhě ma?
B: Shì de, gōngyuán lǐ jīngcháng yǒu hěnduō rén yīqǐ pǎobù, yǒu shíhòu wǒmen hái néng yīqǐ jiāoliú fēnxiǎng jīngyàn.
A: Zhēn bùcuò! Wǒ yě xiǎng chángshì pǎobù, nǐ yǒu shé me jiànyì ma?
B: Wǒ jiànyì nǐ cóng mànpǎo kāishǐ, xiān kòngzhì hǎo sùdù hé shíjiān, zhújiàn zēngjiā nándù.
A: Xièxiè nǐ de jiànyì, wǒ huì shì shì de!
B: Méi wèntí, yùndòng duì shēntǐ hé xīnqíng dōu yǒu hǎochù, jiāyóu ba!
A: Xièxiè nǐ de gǔlì, wǒmen yīqǐ wèi jiànkāng nǔlì!
B: Shì de, bǎochí liánghǎo de jiànkāng xíguàn, měitiān dū guò dé yúkuài!

A: Xin chào, B! Dạo này bạn làm gì?
B: Xin chào, A! Dạo này tôi đi chạy bộ ở công viên mỗi ngày.
A: Wow, nghe có vẻ rất khỏe mạnh đấy! Tại sao bạn lại đi chạy bộ ở công viên mỗi ngày?
B: Vì tôi nghĩ rằng tập thể dục hàng ngày rất quan trọng cho sức khỏe và tôi thích hít thở không khí trong lành.
A: Vậy bạn thường chạy bộ bao lâu ở công viên?
B: Tôi thường chạy từ nửa giờ đến một giờ tùy thuộc vào hoàn cảnh.
A: Bạn có gặp những người yêu thích chạy bộ khác không?
B: Vâng, trong công viên thường có nhiều người cùng chạy bộ và đôi khi chúng tôi còn trao đổi kinh nghiệm với nhau.
A: Thật tuyệt! Tôi cũng muốn thử chạy bộ, bạn có lời khuyên gì không?
B: Tôi kiến nghị bạn nên bắt đầu với việc chạy bộ nhẹ nhàng, kiểm soát tốc độ và thời gian và dần dần tăng độ khó.
A: Cảm ơn lời kiến nghị của bạn, tôi sẽ thử xem!
B: Không vấn đề, tập thể dục có lợi cho cơ thể và tâm trạng. Hãy cố gắng nhé!
A: Cảm ơn sự động viên của bạn, chúng ta cùng nhau nỗ lực vì sức khỏe!
B: Đúng vậy, duy trì thói quen sống lành mạnh và mỗi ngày đều trải qua một ngày vui vẻ!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 6

  1. 最近 (zuì jìn) – Gần đây
  2. 做 (zuò) – Làm
  3. 什么 (shén me) – Gì
  4. 每天 (měi tiān) – Mỗi ngày
  5. 去 (qù) – Đi
  6. 公园 (gōng yuán) – Công viên
  7. 跑步 (pǎo bù) – Chạy bộ
  8. 听起来 (tīng qǐ lái) – Nghe có vẻ
  9. 很 (hěn) – Rất
  10. 健康 (jiàn kāng) – Sức khỏe
  11. 为什么 (wèi shén me) – Tại sao, Vì sao
  12. 锻炼 (duàn liàn) – Luyện tập
  13. 身体 (shēn tǐ) – Cơ thể
  14. 对 (duì) – Đối với
  15. 重要 (zhòng yào) – Quan trọng
  16. 而且 (ér qiě) – Với lại, Và, Hơn nữa
  17. 喜欢 (xǐ huān) – Thích
  18. 呼吸 (hū xī) – Hít thở
  19. 新鲜 (xīn xiān) – Tươi mới, Trong lành
  20. 空气 (kōng qì) – Không khí
  21. 一般 (yī bān) – Thông thường, Nói chung, Bình thường
  22. 多久 (duō jiǔ) – Bao lâu
  23. 视情况而定 (shì qíng kuàng ér dìng) – Xem tình hình mà quyết định, Tùy tình hình mà quyết định
  24. 遇到 (yù dào) – Gặp
  25. 其他 (qí tā) – Khác
  26. 爱好者 (ài hào zhě) – Người yêu thích
  27. 经常 (jīng cháng) – Thường xuyên
  28. 交流 (jiāo liú) – Giao lưu
  29. 分享 (fēn xiǎng) – Chia sẻ
  30. 经验 (jīng yàn) – Kinh nghiệm
  31. 建议 (jiàn yì) – Gợi ý
  32. 从 (cóng) – Từ
  33. 慢跑 (màn pǎo) – Chạy nhẹ nhàng
  34. 开始 (kāi shǐ) – Bắt đầu
  35. 控制 (kòng zhì) – Kiểm soát
  36. 速度 (sù dù) – Tốc độ
  37. 时间 (shíjiān) – Thời gian
  38. 逐渐 (zhú jiàn) – Dần dần
  39. 增加 (zēng jiā) – Tăng lên
  40. 难度 (nán dù) – Độ khó
  41. 谢谢 (xiè xiè) – Cảm ơn
  42. 试试 (shì shì) – Thử xem
  43. 没问题 (méi wèn tí) – Không vấn đề
  44. 运动 (yùn dòng) – Vận động
  45. 心情 (xīn qíng) – Tâm trạng
  46. 加油 (jiā yóu) – Cố lên
  47. 鼓励 (gǔ lì) – Động viên
  48. 一起 (yī qǐ) – Cùng nhau
  49. 努力 (nǔ lì) – Nỗ lực
  50. 保持 (bǎo chí) – Giữ vững
  51. 良好 (liáng hǎo) – Tốt
  52. 习惯 (xí guàn) – Thói quen
  53. 每天 (měi tiān) – Mỗi ngày
  54. 过得愉快 (guò dé yú kuài) – Sống vui vẻ

Bài hội thoại 7: Mua hàng online trên Taobao 1688 Tmall

A: 你好B,今天我想问你关于在淘宝和1688上的网购经验。你在这些网站上买过东西吗?
B: 你好A,我没有在淘宝或1688上买过东西。但我听说这些是中国非常流行的购物网站。你有在那里购物的经验吗?
A: 嗯,我在淘宝和1688上买过几次东西。首先,你需要创建一个帐户登录并搜索你想购买的产品。在这两个网站上,有很多不同种类丰富的产品。
B: 那运输和支付问题呢?
A: 当选择产品时,你需要仔细查看运输信息。通常,买家将承担从中国到自己地址的运输费用。对于支付,淘宝和1688支持多种支付方式,如支付宝,微信支付,甚至通过信用卡进行国际支付。
B: 但我不会读中文。如何找到合适的产品?
A: 别担心,这两个网站都有图片搜索功能。你可以使用图像识别应用程序通过拍照或上传图片来搜索产品。
B: 听起来很方便。但退货或退换货是否容易呢?
A: 退货或退换货可能比在商店直接购买更复杂。根据原因和每个卖家的政策,你需要在购买前仔细阅读产品描述和退货政策。
B: 谢谢分享。我会考虑尝试在淘宝和1688上网购。听起来很有趣,也节省时间。
A: 不客气,B。网购确实方便,也有很多好处。此外,在淘宝和1688上,有一个非常庞大的用户社区,有来自之前购买者的产品评论和评价。这将帮助你对每个卖家的质量和信誉有一个全面的了解。
B: 听起来更吸引人了。我会进一步研究在淘宝和1688上购物,然后再做决定。
A: 是的,B。如果你愿意,我可以帮助你进行这个在线购物过程。我有一些经验和关于在中国网站购物的有用信息。
B: 太棒了!我非常感谢你的帮助。我们可以互相交流和学习。
A: 当然,B。我们可以分享经验和彼此提供建议。在线购物不仅是一种方便的购物方式,还是一个探索和体验中国购物文化的机会。
B: 很高兴听到这些。谢谢你,A。我非常期待在淘宝和1688上开始网购。
A: 不客气,B。如果你需要更多信息或有任何问题,请告诉我。我将随时乐意提供帮助。
B: 谢谢你,A。祝你今天愉快,我们以后再聊。
A: 祝你愉快,
B。再见!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 7

STT Từ vựng tiếng Trung Bài hội thoại 7
1 淘宝 (táo bǎo) – Taobao
2 1688 (yī liù bā bā) – 1688
3 网购 (wǎng gòu) – Mua hàng trực tuyến
4 经验 (jīng yàn) – Kinh nghiệm
5 这些 (zhè xiē) – Những cái này
6 购物 (gòu wù) – Mua sắm
7 网站 (wǎng zhàn) – Website
8 买过 (mǎi guò) – Mua rồi
9 创建 (chuàng jiàn) – Tạo ra
10 帐户 (zhàng hù) – Tài khoản
11 登录 (dēng lù) – Đăng nhập
12 搜索 (sōu suǒ) – Tìm kiếm
13 产品 (chǎn pǐn) – Sản phẩm
14 运输 (yùn shū) – Vận chuyển
15 支付 (zhī fù) – Thanh toán
16 信息 (xìn xī) – Thông tin
17 支持 (zhī chí) – Hỗ trợ
18 图片 (tú piàn) – Hình ảnh
19 合适 (hé shì) – Phù hợp
20 退货 (tuì huò) – Trả hàng
21 退换货 (tuì huàn huò) – Trả hoặc đổi hàng
22 商店 (shāng diàn) – Cửa hàng
23 购买者 (gòu mǎi zhě) – Người mua
24 评论 (píng lùn) – Nhận xét
25 评价 (píng jià) – Đánh giá
26 质量 (zhì liàng) – Chất lượng
27 信誉 (xìn yù) – Uy tín
28 交流 (jiāo liú) – Giao lưu
29 学习 (xué xí) – Học hỏi
30 方便 (fāng biàn) – Tiện lợi
31 好处 (hǎo chù) – Lợi ích
32 庞大 (páng dà) – To lớn
33 用户 (yòng hù) – Người dùng
34 产品描述 (chǎn pǐn miáo shù) – Mô tả sản phẩm
35 决定 (jué dìng) – Quyết định
36 问题 (wèn tí) – Vấn đề
37 了解 (liǎo jiě) – Hiểu biết, tìm hiểu.
38 全面 (quán miàn) – Toàn diện
39 研究 (yán jiū) – Nghiên cứu
40 帮助 (bāng zhù) – Giúp đỡ
41 提供 (tí gōng) – Cung cấp
42 期待 (qī dài) – Mong đợi
43 更多 (gèng duō) – Nhiều hơn
44 以后 (yǐ hòu) – Sau này
45 愉快 (yú kuài) – Vui vẻ
46 再聊 (zài liáo) – Nói chuyện sau
47 祝你 (zhù nǐ) – Chúc bạn
48 随时 (suí shí) – Bất cứ lúc nào
49 在线 (zài xiàn) – Trực tuyến
50 探索 (tàn suǒ) – Khám phá
51 体验 (tǐ yàn) – Trải nghiệm
52 购物文化 (gòu wù wén huà) – Văn hóa mua sắm
53 种类 (zhǒng lèi) – Loại hình
54 丰富 (fēng fù) – Phong phú
55 选择 (xuǎn zé) – Lựa chọn
56 运输费用 (yùn shū fèi yòng) – Phí vận chuyển
57 退换货 (tuì huàn huò) – Trả và đổi hàng
58 购买 (gòu mǎi) – Mua
59 图片搜索 (tú piàn sōu suǒ) – Tìm kiếm qua hình ảnh
60 图像识别 (tú xiàng shí bié) – Nhận dạng hình ảnh
61 复杂 (fù zá) – Phức tạp
62 退货政策 (tuì huò zhèng cè) – Chính sách trả hàng
63 用户社区 (yòng hù shè qū) – Cộng đồng người dùng
  • A: Chào B, hôm nay tớ muốn hỏi cậu về trải nghiệm mua hàng trực tuyến trên Taobao và 1688. Cậu đã từng mua hàng trên những trang web này chưa?
  • B: Chào A, tớ chưa từng mua hàng trên Taobao hoặc 1688. Nhưng tớ đã nghe nói rằng đây là những trang web mua sắm rất phổ biến ở Trung Quốc. Cậu có kinh nghiệm mua hàng trên đó không?
  • A: Ừm, tớ đã mua hàng trên Taobao và 1688 một vài lần. Đầu tiên, cậu cần tạo tài khoản để đăng nhập và tìm kiếm sản phẩm mà cậu muốn mua. Trên cả hai trang web này, có rất nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú.
  • B: Thế còn vấn đề vận chuyển và thanh toán thì sao?
  • A: Khi chọn sản phẩm, cậu cần xem kỹ thông tin vận chuyển. Thường thì người mua sẽ chịu trách nhiệm về phí vận chuyển từ Trung Quốc đến địa chỉ của mình. Đối với thanh toán, Taobao và 1688 hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán như Alipay, WeChat Pay, và thậm chí cả quốc tế thông qua thẻ tín dụng.
  • B: Nhưng tớ không biết đọc tiếng Trung. Làm sao để tìm được sản phẩm phù hợp?
  • A: Đừng lo, cả hai trang web đều có tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh. Cậu có thể sử dụng ứng dụng nhận diện hình ảnh để tìm kiếm sản phẩm bằng cách chụp ảnh hoặc tải ảnh lên trang web.
  • B: Nghe có vẻ tiện lợi đấy. Nhưng liệu việc trả lại hoặc đổi trả hàng có dễ dàng không?
  • A: Việc trả lại hoặc đổi trả hàng có thể phức tạp hơn so với mua hàng trực tiếp tại cửa hàng. Tùy thuộc vào nguyên nhân và chính sách của từng người bán, cậu cần đọc kỹ mô tả sản phẩm và chính sách hoàn trả trước khi mua hàng.
  • B: Cảm ơn vì đã chia sẻ. Tớ sẽ cân nhắc thử mua hàng trực tuyến trên Taobao và 1688. Nghe có vẻ thú vị và tiết kiệm thời gian.
  • A: Không có gì, B. Mua hàng trực tuyến thực sự tiện lợi và có nhiều lợi ích. Ngoài ra, trên Taobao và 1688, có một cộng đồng người dùng rất lớn, với những đánh giá và đánh giá sản phẩm từ những người đã mua trước đó. Điều này sẽ giúp cậu có được cái nhìn tổng quan về chất lượng và uy tín của từng người bán.
  • B: Nghe có vẻ hấp dẫn hơn rồi. Tớ sẽ nghiên cứu thêm về việc mua hàng trên Taobao và 1688 trước khi quyết định.
  • A: Đúng vậy, B. Nếu cậu muốn, tớ có thể giúp cậu với quá trình mua hàng trực tuyến này. Tớ có một số kinh nghiệm và thông tin hữu ích về việc mua hàng trên các trang web Trung Quốc.
  • B: Thật tuyệt! Tớ rất cảm kích sự giúp đỡ của cậu. Chúng ta có thể trao đổi và học hỏi lẫn nhau.
  • A: Tất nhiên, B. Chúng ta có thể chia sẻ kinh nghiệm và những gợi ý cho nhau. Mua hàng trực tuyến không chỉ là một cách tiện lợi để mua sắm, mà còn là một cơ hội để khám phá và trải nghiệm văn hóa mua sắm Trung Quốc.
  • B: Rất vui được nghe điều đó. Cảm ơn nhiều, A. Tớ rất háo hức để bắt đầu mua sắm trực tuyến trên Taobao và 1688.
  • A: Không có gì, B. Hãy thông báo cho tớ nếu cậu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào. Tớ sẽ luôn sẵn lòng giúp đỡ.
  • B: Xin cảm ơn, A. Chúc một ngày tốt lành và chúng ta sẽ tiếp tục trò chuyện sau.
  • A: Chúc một ngày vui vẻ, B. Hẹn gặp lại!

Bạn nào muốn tham gia các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản nâng cao, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung HSK & HSKK, khóa học tiếng Hoa TOCFL và khóa học tiếng Trung kế toán thuế kiểm toán thuế của Thạc sỹ Nguyễn Min Vũ thì hãy mau chóng liên hệ sớm Thầy Vũ theo số Hotline dưới nhé.

Học tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Học tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung Hà Nội ChineMaster

Khóa học tiếng Trung giao tiếp ChineMaster Thầy Vũ

Holtine Thầy Vũ 090 468 4983

Trung tâm tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là địa chỉ học tiếng Trung tốt nhất với chất lượng đào tạo hàng đầu Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung giao tiếp ChineMaster tại Quận Thanh Xuân, Royal City Ngã Tư Sở, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành, là địa chỉ hàng đầu để học tiếng Trung với chất lượng đào tạo tốt nhất tại Việt Nam.

Với mục tiêu mang đến cho học viên một môi trường học tập chuyên nghiệp, ChineMaster tự hào có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc. Các giảng viên tại trung tâm đều là những người có trình độ cao và được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy tiếng Trung giao tiếp hiệu quả.

ChineMaster tập trung vào việc phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Trung cho học viên. Chương trình học linh hoạt và phong phú, bao gồm các khóa học từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với mọi trình độ và mục tiêu học tập của học viên. Trung tâm sử dụng phương pháp học tập tương tác và thực hành tích cực, giúp học viên nhanh chóng rèn luyện khả năng nghe, nói, đọc, viết và hiểu văn phong trong giao tiếp hàng ngày.

Ngoài ra, ChineMaster còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sự kiện văn hóa Trung Quốc, giúp học viên tìm hiểu và trải nghiệm sâu hơn về đất nước và con người Trung Quốc. Điều này không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức về ngôn ngữ, mà còn tạo ra một môi trường học tập thân thiện và thú vị.

Với các phòng học hiện đại, trang thiết bị đạt chuẩn, và sự chăm sóc tận tâm từ đội ngũ nhân viên, ChineMaster tạo điều kiện tốt nhất để học viên tiếp cận và tiếp thu kiến thức tiếng Trung một cách hiệu quả.

Hãy đến với ChineMaster, trung tâm tiếng Trung giao tiếp hàng đầu tại Quận Thanh Xuân, để trở thành một người thành thạo tiếng Trung và mở ra những cơ hội mới trong sự nghiệp và cuộc sống.

Trung tâm tiếng Trung giao tiếp ChineMaster tại Quận Thanh Xuân, Royal City Ngã Tư Sở, dưới sự điều hành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tự hào là nơi cung cấp chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp chất lượng và chuyên nghiệp hàng đầu.

Chương trình đào tạo tại ChineMaster được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung. Với kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm lâu năm, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một lộ trình học tập bài bản và chuyên nghiệp từ HSK 1 đến HSK 4, giúp học viên tiến bộ từ cơ bản đến nâng cao một cách tự tin.

Chương trình đào tạo tại ChineMaster không chỉ tập trung vào việc nắm vững ngữ pháp và từ vựng, mà còn đặc biệt chú trọng vào phát âm chuẩn xác và kỹ năng giao tiếp thực tế. Thông qua các bài tập luyện nghe, đàm thoại và thực hành, học viên sẽ được rèn luyện khả năng nghe hiểu, nói, đọc và viết tiếng Trung một cách tự tin và linh hoạt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Ngoài ra, ChineMaster cũng đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng lòng tự tin và sự tự tin trong giao tiếp của học viên. Bằng cách tạo ra một môi trường học tập thoải mái, thân thiện và năng động, trung tâm khuyến khích học viên tham gia các hoạt động thảo luận, biểu diễn và trò chơi để rèn luyện kỹ năng giao tiếp và tự tin trình bày ý kiến.

Ngoài ra, ChineMaster còn cung cấp các tài liệu học tập chất lượng và phương pháp học tập tiên tiến, bao gồm sách giáo trình, tài liệu tham khảo và tài liệu học trực tuyến. Học viên cũng được hỗ trợ và theo dõi tận tình từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, sẵn sàng giải đáp các câu hỏi và hỗ trợ trực tuyến thông qua forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster.

ChineMaster cũng cam kết đảm bảo sự tiến bộ và thành công của học viên. Trung tâm thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ để đánh giá kỹ năng và đề xuất phương hướng phát triển cho từng học viên. Ngoài ra, ChineMaster cũng chuẩn bị học viên tham gia kỳ thi HSK, giúp họ đạt được chứng chỉ quốc tế chứng minh trình độ tiếng Trung của mình.

Với môi trường học tập chuyên nghiệp, chương trình đào tạo bài bản và chuyên nghiệp, cùng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở là lựa chọn tốt nhất cho những ai muốn học tiếng Trung giao tiếp một cách hiệu quả và nâng cao khả năng giao tiếp với người Trung Quốc.

Hãy đến với ChineMaster để trở thành một người thành thạo tiếng Trung và khám phá thêm nhiều cơ hội trong sự nghiệp và cuộc sống của bạn.

ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở Hà Nội là địa chỉ Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên khai giảng và tổ chức các lớp đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản nâng cao, tiếng Trung thương mại theo lộ trình bài bản và chuyên nghiệp.

ChineMaster Quận Thanh Xuân tại Royal City Ngã Tư Sở, Hà Nội, là trung tâm đào tạo tiếng Trung hàng đầu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ trì. Với chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm sâu sắc, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản và nâng cao, cũng như tiếng Trung thương mại, theo lộ trình bài bản và chuyên nghiệp.

Tại ChineMaster, chúng tôi cam kết mang đến cho học viên một môi trường học tập chất lượng và hiệu quả. Chương trình đào tạo được thiết kế khoa học, tập trung vào việc phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và hiểu văn phong tiếng Trung. Bằng cách kết hợp lý thuyết và thực hành, chúng tôi giúp học viên xây dựng nền tảng vững chắc và tự tin trong việc sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hàng ngày và môi trường công việc.

Lộ trình đào tạo tại ChineMaster được chia thành các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên tiến bộ theo từng giai đoạn. Chúng tôi không chỉ tập trung vào việc nắm vững ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc câu, mà còn hướng tới việc rèn luyện phát âm chuẩn, kỹ năng nghe hiểu, thực hành đàm thoại và viết.

Đội ngũ giảng viên tại ChineMaster là những người có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và tận tâm với nghề. Họ không chỉ là những người thầy giáo giỏi mà còn là những người bạn đồng hành, sẵn sàng hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm với học viên trong suốt quá trình học tập.

Ngoài ra, ChineMaster còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa như du lịch, thăm quan và trải nghiệm văn hóa Trung Quốc, nhằm giúp học viên làm quen và hiểu sâu hơn về đất nước và con người Trung Quốc, từ đó nâng cao sự hiểu biết và sự đa dạng tư duy văn hóa.

ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở cũng mang đến cho học viên một cơ sở vật chất hiện đại và tiện nghi. Phòng học rộng rãi, được trang bị các thiết bị giảng dạy tiên tiến, cùng với không gian thoáng đãng và tạo cảm giác thoải mái, tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập.

ChineMaster cũng tổ chức các buổi tư vấn và phỏng vấn cá nhân, giúp học viên định hình mục tiêu học tập và phát triển sự nghiệp. Đội ngũ tư vấn sẽ tận tâm lắng nghe và đưa ra những lời khuyên phù hợp, giúp học viên nắm bắt được những cơ hội phát triển tiếng Trung và tìm kiếm công việc liên quan đến ngôn ngữ này.

Với tầm nhìn và cam kết mang lại chất lượng đào tạo hàng đầu, ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở là sự lựa chọn tốt nhất cho những ai mong muốn học tiếng Trung giao tiếp và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ này trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

Hãy đến với ChineMaster và khám phá một phong cách học tập đầy thú vị và hiệu quả, để trở thành một người thành thạo tiếng Trung và mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai.

Khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được cộng đồng người Việt Nam trên thế giới bình chọn và đánh giá là chương trình giảng dạy cực kỳ bài bản và chuyên nghiệp. Khóa học tiếng Trung của Thầy Vũ chính là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn.

Khóa học tiếng Trung do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy đã nhận được sự công nhận và đánh giá cao từ cộng đồng người Việt trên toàn thế giới. Với chất lượng đào tạo bài bản và chuyên nghiệp, khóa học này đã giúp nhiều học viên nắm vững tiếng Trung và giao tiếp một cách tự tin.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một chuyên gia về giảng dạy tiếng Trung, sở hữu kiến thức sâu về ngôn ngữ, văn phong và văn hóa Trung Quốc. Ông đã thiết kế một chương trình học toàn diện, tập trung vào việc phát triển tất cả các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết, từ ngữ pháp và từ vựng đến phát âm và giao tiếp hàng ngày.

Khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được xây dựng dựa trên lộ trình học tập rõ ràng và có cấu trúc. Từ cơ bản đến nâng cao, học viên sẽ được tiếp cận với các chủ đề và tình huống giao tiếp thực tế, từ việc chào hỏi, mua sắm, du lịch đến thương mại và công việc.

Qua khóa học, học viên sẽ không chỉ nắm vững kiến thức về tiếng Trung mà còn hiểu rõ hơn về văn hóa và phong tục Trung Quốc. Các hoạt động ngoại khóa cùng với tư vấn của giảng viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp học viên áp dụng kiến thức vào thực tế và phát triển khả năng giao tiếp tự tin.

Đến với khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, học viên sẽ trải nghiệm một quy trình học tập chuyên nghiệp, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu cá nhân. Bằng cách học tập cùng với giảng viên giàu kinh nghiệm và các phương pháp học hiện đại, học viên sẽ có cơ hội tiến bộ nhanh chóng và đạt được sự thành công trong việc học tiếng Trung.

Khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là việc học ngôn ngữ, mà còn là một hành trình khám phá văn hóa và tư duy Trung Quốc. Thầy Vũ đã đặc biệt chú trọng vào việc truyền đạt những kiến thức sâu sắc về lịch sử, nghệ thuật, và triết học Trung Quốc, giúp học viên hiểu rõ hơn về quốc gia này và tạo nền tảng văn hóa vững chắc.

Với phong cách giảng dạy tận tâm và nhân văn, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tạo điều kiện thuận lợi cho học viên hòa mình vào môi trường học tập tích cực. Những buổi thảo luận, bài tập thực hành và trò chơi tương tác được tổ chức đều đặn, giúp học viên rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ một cách trực tiếp và thú vị.

Ngoài ra, khóa học cũng mang đến những phương pháp học hiệu quả và công nghệ giảng dạy tiên tiến. Thầy Vũ sử dụng các tài liệu và tài nguyên học tập đa dạng, bao gồm sách giáo trình, bài viết, video học, và các bài tập trực tuyến. Học viên có thể truy cập vào nền tảng học tập trực tuyến để ôn tập và tiếp tục học tập sau giờ lên lớp.

Không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn luôn đồng hành và hỗ trợ học viên trong quá trình học tập. Ông sẵn sàng trả lời các câu hỏi, giải đáp thắc mắc và cung cấp phản hồi cá nhân để học viên tiến bộ nhanh chóng.

Khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự kết hợp hoàn hảo giữa chất lượng đào tạo chuyên nghiệp và sự quan tâm đến sự phát triển toàn diện của học viên. Hãy đến với ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở và trở thành một người thành thạo tiếng Trung, sở hữu kiến thức văn hóa và mở ra những cơ hội tiếp xứng đáng trong tương lai. Đặt niềm tin vào khóa học tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và trải nghiệm sự khác biệt mà nó mang lại.

ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở Hà Nội không chỉ là một trung tâm đào tạo tiếng Trung thông thường, mà còn là nơi tạo ra những học viên tự tin và thành thạo trong việc sử dụng ngôn ngữ này. Với sự tận tâm, am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một môi trường học tập đáng tin cậy và đầy kỳ vọng.

Hãy tham gia khóa học tiếng Trung tại ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở và bạn sẽ trải qua một quá trình học tập đầy thú vị và bổ ích. Bạn sẽ được tiếp cận với những bài học tương tác, phát triển kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp thông qua các hoạt động thực tế. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ có cơ hội thực hành ngôn ngữ thông qua các buổi thảo luận, trò chơi nhóm và các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Không chỉ là một khóa học tiếng Trung, ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở còn là một cộng đồng học tập đoàn kết và phát triển. Bạn sẽ có cơ hội giao lưu, trao đổi với các bạn học viên khác, học hỏi từ những trải nghiệm và hiểu biết của nhau. Thầy Vũ và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ bạn trong quá trình học tập, đảm bảo bạn đạt được sự tiến bộ đáng kể.

Hãy đến với ChineMaster Quận Thanh Xuân Royal City Ngã Tư Sở Hà Nội và khám phá tiềm năng của bản thân thông qua việc học tiếng Trung. Với chất lượng đào tạo hàng đầu và tầm nhìn đổi mới, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn sự thành công và đáp ứng tốt nhất mục tiêu học tập của bạn.

Liên hệ ngay Thầy Vũ 090 468 4983

Ngoài giáo trình tiếng Trung ChineMaster này ra, Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn sáng tác thêm rất nhiều giáo trình tiếng Trung khác.

  • Giáo trình tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu
  • Giáo trình tiếng Trung thương mại giao tiếp văn phòng
  • Giáo trình tiếng Trung thương mại đàm phán hợp đồng
  • Giáo trình tiếng Trung HSKK sơ cấp
  • Giáo trình tiếng Trung HSKK trung cấp
  • Giáo trình tiếng Trung HSKK cao cấp
  • Giáo trình tiếng Trung giao tiếp cơ bản
  • Giáo trình tiếng Trung giao tiếp nâng cao
  • Giáo trình tiếng Trung Kế toán Thuế
  • Giáo trình tiếng Trung Kiểm toán Thuế
  • Giáo trình tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề
  • Giáo trình tiếng Trung order Taobao 1688

Dưới đây là một số bài giảng khác có liên quan, các bạn nên tham khảo ngay để bổ sung thêm kiến thức mới ngoài bài giảng trong sách Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4 nhé.