Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung gia tiếp cơ bản HSK 1 thuộc HSK 9 cấp. Đây là quyển đầu tiên trong bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

0
616
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung gia tiếp cơ bản HSK 1 thuộc HSK 9 cấp. Đây là quyển đầu tiên trong bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả: Nguyễn Minh Vũ

Bài hội thoại 1: Vừa nãy ai gọi điện thế?

A: 刚才有人打电话给你了吗?
B: 不好意思,我没听到电话声音。你听到了吗?
A: 是的,我听到了电话铃声,但我不确定是给你打的。可能是在我附近的人打的。
B: 这样啊,有人可能误打了电话。你有没有听到留言或者是陌生的电话号码?
A: 没有,电话没接通就挂断了。没有留言也没有显示陌生号码。
B: 那可能是一个未接来电。有时候手机信号不好或者是其他原因,电话会自动挂断。
A: 也有可能是其他人想要联系你,但是又没有留言或者回拨号码的意愿。
B: 对,有时候人们只是试图联系一下,但又没有什么具体事情要说。
A: 也许我们可以回拨那个未接来电的号码,看看能不能联系上。
B: 是的,或许可以试试。也许对方只是不小心挂断了,现在再打一次就能通了。
A: 好的,我现在就试试回拨那个号码,看看能不能找到打电话给你的人。
B: 谢谢你的帮助,希望我们能找到答案。

(过了一会)

A: 不好意思,我刚刚回拨了那个未接来电的号码,但是无法接通。可能是对方已经关闭了手机或者是其他原因导致无法联系上。
B: 没关系,谢谢你的尝试。也许真的只是一个误会,没有什么大不了的。
A: 是的,有时候这种情况是很常见的。希望下次如果有人再打电话给你,能留下留言或者更好地联系上。
B: 没错,留言或者直接回拨电话都是很好的沟通方式。再次感谢你的帮助,我们至少尝试了解这个电话的来意。
A: 不客气,我很乐意帮助你解决这个谜团。如果还有其他需要帮助的地方,随时告诉我。
B: 当然,谢谢你的关心。我们应该继续留意电话的来电,以防有重要的消息或者是需要紧急回复的情况发生。
A: 没错,保持警惕是很重要的。如果有什么消息,我会第一时间通知你的。
B: 好的,感谢你的支持。我们继续保持联系,谢谢你的帮助。
A: 不客气,我很乐意帮助你解决问题。我们确实需要保持联系,互相提醒和支持。
B: 是的,这样我们就能更好地应对突发情况和紧急事件。谢谢你的理解和合作。
A: 没问题,我们是一个团队,互相帮助是理所当然的。如果有任何疑问或需要帮助的地方,记得随时找我。
B: 绝对没问题,你的支持对我来说意义重大。再次感谢你的帮助和耐心。
A: 不客气,我会一直在你身边支持你的。希望我们能够解决这个电话谜团并保持良好的沟通。
B: 谢谢你的祝福,我也希望如此。期待与你保持密切联系,并共同成长和进步。
A: 非常感谢你的配合和信任。我们一起努力,取得更好的结果。如果还有其他需要帮助的事情,请随时告诉我。
B: 当然,我会的。再次感谢你的帮助和支持,期待我们的合作更加顺利。
A: 非常愉快地与你交谈。祝你度过愉快的一天,期待我们的下次会面。
B: 同样地,祝你也有一个美好的一天。再次感谢你的帮助,我们下次再见。

A: Gāngcái yǒurén dǎ diànhuà gěi nǐle ma?
B: Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng dào diànhuà shēngyīn. Nǐ tīng dàole ma?
A: Shì de, wǒ tīng dàole diànhuà língshēng, dàn wǒ bù quèdìng shì gěi nǐ dǎ di. Kěnéng shì zài wǒ fùjìn de rén dǎ di.
B: Zhèyàng a, yǒurén kěnéng wù dǎle diànhuà. Nǐ yǒu méiyǒu tīng dào liúyán huòzhě shì mòshēng de diànhuà hàomǎ?
A: Méiyǒu, diànhuà méi jiē tōng jiù guà duànle. Méiyǒu liúyán yě méiyǒu xiǎnshì mòshēng hàomǎ.
B: Nà kěnéng shì yīgè wèi jiē láidiàn. Yǒu shíhòu shǒujī xìnhào bù hǎo huòzhě shì qítā yuányīn, diànhuà huì zìdòng guà duàn.
A: Yěyǒu kěnéng shì qítā rén xiǎng yào liánxì nǐ, dànshì yòu méiyǒu liúyán huòzhě huí bō hàomǎ de yìyuàn.
B: Duì, yǒu shíhòu rénmen zhǐshì shìtú liánxì yīxià, dàn yòu méiyǒu shé me jùtǐ shìqíng yào shuō.
A: Yěxǔ wǒmen kěyǐ huí bō nàgè wèi jiē láidiàn de hàomǎ, kàn kàn néng bùnéng liánxì shàng.
B: Shì de, huòxǔ kěyǐ shì shì. Yěxǔ duìfāng zhǐshì bù xiǎoxīn guà duànle, xiànzài zài dǎ yīcì jiù néng tōngle.
A: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù shì shì huí bō nàgè hàomǎ, kàn kàn néng bùnéng zhǎodào dǎ diànhuà gěi nǐ de rén.
B: Xièxiè nǐ de bāngzhù, xīwàng wǒmen néng zhǎodào dá’àn.

(Guò le yí huì)

A: Bù hǎoyìsi, wǒ gānggāng huí bōle nàgè wèi jiē láidiàn de hàomǎ, dànshì wúfǎ jiē tōng. Kěnéng shì duìfāng yǐjīng guānbìle shǒujī huòzhě shì qítā yuányīn dǎozhì wúfǎ liánxì shàng.
B: Méiguānxì, xièxiè nǐ de chángshì. Yěxǔ zhēn de zhǐshì yīgè wùhuì, méiyǒu shé me dàbùliǎo de.
A: Shì de, yǒu shíhòu zhè zhǒng qíngkuàng shì hěn chángjiàn de. Xīwàng xià cì rúguǒ yǒurén zài dǎ diànhuà gěi nǐ, néng liú xià liúyán huòzhě gèng hǎo de liánxì shàng.
B: Méi cuò, liúyán huòzhě zhíjiē huí bō diànhuà dōu shì hěn hǎo de gōutōng fāngshì. Zàicì gǎnxiè nǐ de bāngzhù, wǒmen zhìshǎo chángshì liǎojiě zhège diànhuà de láiyì.
A: Bù kèqì, wǒ hěn lèyì bāngzhù nǐ jiějué zhège mítuán. Rúguǒ hái yǒu qítā xūyào bāngzhù dì dìfāng, suíshí gàosù wǒ.
B: Dāngrán, xièxiè nǐ de guānxīn. Wǒmen yīnggāi jìxù liúyì diànhuà de láidiàn, yǐ fáng yǒu zhòngyào de xiāoxī huòzhě shì xūyào jǐnjí huífù de qíngkuàng fāshēng.
A: Méi cuò, bǎochí jǐngtì shì hěn zhòngyào de. Rúguǒ yǒu shé me xiāoxī, wǒ huì dì yī shíjiān tōngzhī nǐ de.
B: Hǎo de, gǎnxiè nǐ de zhīchí. Wǒmen jìxù bǎochí liánxì, xièxiè nǐ de bāngzhù.
A: Bù kèqì, wǒ hěn lèyì bāngzhù nǐ jiějué wèntí. Wǒmen quèshí xūyào bǎochí liánxì, hùxiāng tíxǐng hé zhīchí.
B: Shì de, zhèyàng wǒmen jiù néng gèng hǎo dì yìngduì tú fā qíngkuàng hé jǐnjí shìjiàn. Xièxiè nǐ de lǐjiě hé hézuò.
A: Méi wèntí, wǒmen shì yīgè tuánduì, hùxiāng bāngzhù shì lǐsuǒdāngrán de. Rúguǒ yǒu rènhé yíwèn huò xūyào bāngzhù dì dìfāng, jìdé suíshí zhǎo wǒ.
B: Juéduì méi wèntí, nǐ de zhīchí duì wǒ lái shuō yìyì zhòngdà. Zàicì gǎnxiè nǐ de bāngzhù hé nàixīn.
A: Bù kèqì, wǒ huì yīzhí zài nǐ shēnbiān zhīchí nǐ de. Xīwàng wǒmen nénggòu jiějué zhège diànhuà mítuán bìng bǎochí liánghǎo de gōutōng.
B: Xièxiè nǐ de zhùfú, wǒ yě xīwàng rúcǐ. Qídài yǔ nǐ bǎochí mìqiè liánxì, bìng gòngtóng chéngzhǎng hé jìnbù.
A: Fēicháng gǎnxiè nǐ de pèihé hé xìnrèn. Wǒmen yīqǐ nǔlì, qǔdé gèng hǎo de jiéguǒ. Rúguǒ hái yǒu qítā xūyào bāngzhù de shìqíng, qǐng suíshí gàosù wǒ.
B: Dāngrán, wǒ huì de. Zàicì gǎnxiè nǐ de bāngzhù hé zhīchí, qídài wǒmen de hézuò gèngjiā shùnlì.
A: Fēicháng yúkuài dì yǔ nǐ jiāotán. Zhù nǐ dùguò yúkuài de yītiān, qídài wǒmen de xià cì huìmiàn.
B: Tóngyàng de, zhù nǐ yěyǒu yīgè měihǎo de yītiān. Zàicì gǎnxiè nǐ de bāngzhù, wǒmen xià cì zàijiàn.

A: Có ai gọi điện cho bạn vừa rồi không?
B: Xin lỗi, tôi không nghe thấy tiếng điện thoại. Bạn có nghe thấy không?
A: Vâng, tôi nghe thấy tiếng chuông điện thoại, nhưng tôi không chắc là gọi cho bạn. Có thể là người ở gần tôi đang gọi.
B: Vậy à, có thể ai đó đã gọi nhầm số. Bạn có nghe thấy tin nhắn hoặc số điện thoại lạ không?
A: Không, cuộc gọi bị ngắt kết nối trước khi kết nối. Không có tin nhắn và cũng không hiển thị số điện thoại lạ.
B: Vậy có thể là một cuộc gọi nhỡ. Đôi khi tín hiệu điện thoại kém hoặc vì lý do khác, cuộc gọi sẽ tự động ngắt kết nối.
A: Cũng có thể là người khác muốn liên lạc với bạn, nhưng lại không muốn để lại tin nhắn hoặc số điện thoại để gọi lại.
B: Đúng vậy, đôi khi mọi người chỉ muốn liên lạc một chút, nhưng lại không có gì cụ thể để nói.
A: Có lẽ chúng ta có thể gọi lại số điện thoại của cuộc gọi nhỡ đó, xem liệu có thể liên lạc được không.
B: Đúng vậy, có thể thử xem. Có thể đối phương chỉ vô tình ngắt kết nối, bây giờ gọi lại một lần nữa sẽ được.
A: Được rồi, tôi sẽ thử gọi lại số điện thoại đó ngay bây giờ, xem liệu có thể tìm được người đã gọi cho bạn không.
B: Cảm ơn bạn đã giúp đỡ, hy vọng chúng ta sẽ tìm được câu trả lời.

(Một lúc sau)

A: Xin lỗi, tôi vừa gọi lại số điện thoại của cuộc gọi nhỡ đó nhưng không thể kết nối được. Có thể đối phương đã tắt máy hoặc vì lý do khác mà không thể liên lạc được.
B: Không sao, cảm ơn bạn đã thử. Có thể chỉ là một sự hiểu lầm, không có gì quan trọng cả.
A: Đúng vậy, đôi khi tình huống này rất phổ biến. Hy vọng lần sau nếu có ai đó gọi cho bạn, họ sẽ để lại tin nhắn hoặc liên lạc tốt hơn.
B: Đúng vậy, để lại tin nhắn hoặc gọi lại trực tiếp đều là cách giao tiếp tốt. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ một lần nữa, ít nhất chúng ta đã cố gắng tìm hiểu ý định của cuộc gọi đó.
A: Không có chi, tôi rất vui lòng giúp bạn giải quyết câu đố này. Nếu có bất kỳ điều gì khác cần giúp đỡ, hãy nói với tôi bất cứ lúc nào.
B: Tất nhiên, cảm ơn bạn đã quan tâm. Chúng ta nên tiếp tục chú ý đến cuộc gọi đến, để tránh bỏ lỡ tin nhắn quan trọng hoặc cần phải trả lời ngay.
A: Đúng vậy, duy trì sự cảnh giác rất quan trọng. Nếu có bất kỳ tin tức gì, tôi sẽ thông báo cho bạn ngay lập tức.
B: Được rồi, cảm ơn sự ủng hộ của bạn. Chúng ta tiếp tục giữ liên lạc, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
A: Không có chi, tôi rất vui lòng giúp bạn giải quyết vấn đề. Chúng ta thực sự cần duy trì liên lạc, hỗ trợ và nhắc nhở lẫn nhau.
B: Đúng vậy, như vậy chúng ta có thể ứng phó tốt hơn với các tình huống bất ngờ và sự kiện khẩn cấp. Cảm ơn sự hiểu biết và hợp tác của bạn.
A: Không thành vấn đề, chúng ta là một đội ngũ, việc giúp đỡ lẫn nhau là điều hiển nhiên. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần giúp đỡ nào, hãy nhớ tìm tôi bất cứ lúc nào.
B: Chắc chắn không thành vấn đề, sự ủng hộ của bạn rất quan trọng đối với tôi. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ và kiên nhẫn một lần nữa.
A: Không có chi (Đừng khách sáo), tôi sẽ luôn ở bên cạnh để ủng hộ bạn. Hy vọng chúng ta có thể giải quyết câu đố điện thoại này và duy trì giao tiếp tốt.
B: Cảm ơn lời chúc của bạn, tôi cũng hy vọng như vậy. Mong được giữ liên lạc chặt chẽ với bạn và cùng nhau phát triển và tiến bộ.
A: Cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của bạn rất nhiều. Chúng ta cùng nỗ lực để đạt được kết quả tốt hơn. Nếu có bất kỳ điều gì khác cần giúp đỡ, xin vui lòng cho tôi biết bất cứ lúc nào.
B: Tất nhiên, tôi sẽ làm vậy. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ và ủng hộ một lần nữa, mong rằng sự hợp tác của chúng ta sẽ càng ngày càng thuận lợi.
A: Rất vui khi được trò chuyện với bạn. Chúc bạn có một ngày vui vẻ và mong được gặp lại bạn lần sau.
B: Tương tự, chúc bạn cũng có một ngày tuyệt vời. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ một lần nữa, hẹn gặp lại bạn lần sau.

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 1

  1. 刚才 (gāngcái) – vừa rồi, mới đây
  2. 有人 (yǒurén) – có người
  3. 打电话 (dǎ diànhuà) – gọi điện thoại
  4. 听到 (tīng dào) – nghe thấy
  5. 声音 (shēngyīn) – âm thanh
  6. 留言 (liúyán) – để lại tin nhắn
  7. 陌生 (mòshēng) – lạ, không quen
  8. 号码 (hàomǎ) – số điện thoại
  9. 未接来电 (wèi jiē láidiàn) – cuộc gọi nhỡ
  10. 信号不好 (xìnhào bù hǎo) – tín hiệu không tốt
  11. 挂断 (guà duàn) – cúp máy, kết thúc cuộc gọi
  12. 联系上 (liánxì shàng) – liên lạc được
  13. 意愿 (yìyuàn) – ý muốn, mong muốn
  14. 回拨 (huíbō) – gọi lại
  15. 关闭 (guānbì) – tắt, đóng
  16. 无法 (wúfǎ) – không thể, không thực hiện được
  17. 联络 (liánluò) – liên lạc, tiếp xúc
  18. 谜团 (mítuán) – điều bí ẩn, điều bất ngờ
  19. 消息 (xiāoxi) – tin tức, thông báo
  20. 紧急 (jǐnjí) – khẩn cấp, gấp
  21. 铃声 (língshēng) – tiếng chuông
  22. 附近 (fùjìn) – gần đây, xung quanh
  23. 误打 (wùdǎ) – gọi nhầm, gọi lộn
  24. 接通 (jiētōng) – kết nối, trả lời điện thoại
  25. 自动 (zìdòng) – tự động
  26. 其他 (qítā) – khác, cái khác
  27. 联系 (liánxì) – liên lạc, kết nối
  28. 留意 (liúyì) – chú ý, để ý
  29. 突发情况 (tūfā qíngkuàng) – tình huống bất ngờ, sự cố đột ngột
  30. 紧急回复 (jǐnjí huífù) – phản hồi khẩn cấp
  31. 保持警惕 (bǎochí jǐngtì) – giữ cảnh giác
  32. 第一时间 (dì yī shíjiān) – ngay lập tức, trong thời gian đầu
  33. 合作 (hézuò) – hợp tác, cộng tác
  34. 配合 (pèihé) – phối hợp, hợp tác
  35. 理所当然 (lǐ suǒ dāngrán) – tự nhiên, đương nhiên
  36. 疑问 (yíwèn) – thắc mắc, câu hỏi
  37. 随时 (suíshí) – bất cứ lúc nào, khi cần thiết
  38. 配置 (pèizhì) – trang bị, cấu hình
  39. 理解 (lǐjiě) – hiểu, lý giải
  40. 进步 (jìnbù) – tiến bộ, cải thiện

Bài hội thoại 2: Tôi thường đến trường đá bóng với bạn cùng lớp.

A: 你知道吗?我经常去学校和同学们一起踢足球。
B: 哇,听起来很有趣!你们是在什么时间和地点进行踢球的?
A: 我们通常在下午放学后的时间在学校操场上踢球,那里有一个足球场可以使用。
B: 这真是一个不错的活动。你们是自发组织还是加入了学校的足球俱乐部?
A: 这是一个自发的活动,我们都是对足球有兴趣的同学自愿组织起来的。但有时候也会有一些学校的足球俱乐部成员参与。
B: 那听起来一定很热闹。你们的球技如何?是不是有些同学踢得很厉害?
A: 是的,我们有一些同学的球技非常出色,他们在学校的足球比赛中也表现出色。但大家都很友好,乐于分享和教导其他同学。
B: 这样的团队氛围真是太棒了。踢足球不仅可以锻炼身体,还能加强团队合作和友谊。
A: 没错,除了锻炼技术,我们还能互相学习和成长。而且,踢足球也是一个很好的放松和释放压力的方式。
B: 我完全理解。踢足球不仅有益身心健康,还能帮助我们建立更深厚的友谊。下次如果我有时间,我也想加入你们踢球。
A: 那太好了!我们非常欢迎你的加入。和你一起踢球一定会更加有趣。我会告诉你下次踢球的时间和地点。
B: 谢谢你!我期待着和你们一起享受足球的乐趣。感谢你的邀请。
A: 不客气!足球是一项很棒的运动,我相信我们会度过一段愉快的时光。再见!
B: 再见!期待我们的下次见面和踢球活动。保重!

A: Nǐ zhīdào ma? Wǒ jīngcháng qù xuéxiào hé tóngxuémen yīqǐ tī zúqiú.
B: Wa, tīng qǐlái hěn yǒuqù! Nǐmen shì zài shénme shíjiān hé dìdiǎn jìnxíng tī qiú de?
A: Wǒmen tōngcháng zài xiàwǔ fàngxué hòu de shíjiān zài xuéxiào cāochǎng shàng tī qiú, nà li yǒu yīgè zúqiú chǎng kěyǐ shǐyòng.
B: Zhè zhēnshi yīgè bùcuò de huódòng. Nǐmen shì zìfā zǔzhī háishì jiārùle xuéxiào de zúqiú jùlèbù?
A: Zhè shì yīgè zìfā de huódòng, wǒmen dōu shì duì zúqiú yǒu xìngqù de tóngxué zìyuàn zǔzhī qǐlái de. Dàn yǒu shíhòu yě huì yǒu yīxiē xuéxiào de zúqiú jùlèbù chéngyuán cānyù.
B: Nà tīng qǐlái yīdìng hěn rènào. Nǐmen de qiújì rúhé? Shì bùshì yǒuxiē tóngxué tī dé hěn lìhài?
A: Shì de, wǒmen yǒu yīxiē tóngxué de qiújì fēicháng chūsè, tāmen zài xuéxiào de zúqiú bǐsài zhōng yě biǎoxiàn chūsè. Dàn dàjiā dōu hěn yǒuhǎo, lèyú fēnxiǎng hé jiàodǎo qítā tóngxué.
B: Zhèyàng de tuánduì fēnwéi zhēnshi tài bàngle. Tī zúqiú bùjǐn kěyǐ duànliàn shēntǐ, hái néng jiāqiáng tuánduì hézuò hé yǒuyì.
A: Méi cuò, chúle duànliàn jìshù, wǒmen hái néng hù xiàng xuéxí hé chéngzhǎng. Érqiě, tī zúqiú yěshì yīgè hěn hǎo dì fàngsōng hé shìfàng yālì de fāngshì.
B: Wǒ wánquán lǐjiě. Tī zúqiú bùjǐn yǒuyì shēnxīn jiànkāng, hái néng bāngzhù wǒmen jiànlì gēng shēnhòu de yǒuyì. Xià cì rúguǒ wǒ yǒu shíjiān, wǒ yě xiǎng jiārù nǐmen tī qiú.
A: Nà tài hǎole! Wǒmen fēicháng huānyíng nǐ de jiārù. Hé nǐ yīqǐ tī qiú yīdìng huì gèngjiā yǒuqù. Wǒ huì gàosù nǐ xià cì tī qiú de shíjiān hé dìdiǎn.
B: Xièxiè nǐ! Wǒ qídàizhuó hé nǐmen yīqǐ xiǎngshòu zúqiú de lèqù. Gǎnxiè nǐ de yāoqǐng.
A: Bù kèqì! Zúqiú shì yī xiàng hěn bàng de yùndòng, wǒ xiāngxìn wǒmen huì dùguò yīduàn yúkuài de shíguāng. Zàijiàn!
B: Zàijiàn! Qídài wǒmen de xià cì jiànmiàn hé tī qiú huódòng. Bǎozhòng!

A: Bạn có biết không? Tôi thường đến trường đá bóng cùng các bạn học.
B: Wow, nghe có vẻ thú vị! Các bạn chơi bóng đá vào lúc nào và ở đâu?
A: Chúng tôi thường chơi bóng đá vào buổi chiều sau giờ tan trường trên sân trường, nơi có một sân bóng đá để sử dụng.
B: Đó là một hoạt động tuyệt vời. Các bạn tự tổ chức hay tham gia câu lạc bộ bóng đá của trường?
A: Đây là một hoạt động tự phát, chúng tôi là những người có cùng sở thích với bóng đá tự nguyện tổ chức lại. Nhưng đôi khi cũng có một số thành viên của câu lạc bộ bóng đá của trường tham gia.
B: Vậy nghe có vẻ rất náo nhiệt. Kỹ năng chơi bóng của các bạn như thế nào? Có phải một số bạn chơi rất giỏi không?
A: Đúng vậy, chúng tôi có một số bạn rất giỏi trong việc chơi bóng, họ cũng đã thể hiện tốt trong các trận đấu bóng đá của trường. Nhưng mọi người đều rất thân thiện, sẵn lòng chia sẻ và dạy dỗ những người khác.
B: Không gian nhóm như vậy thật tuyệt vời. Chơi bóng đá không chỉ giúp rèn luyện sức khỏe mà còn tăng cường sự hợp tác và tình bạn trong nhóm.
A: Đúng vậy, ngoài việc rèn luyện kỹ năng, chúng tôi còn có thể học hỏi và phát triển lẫn nhau. Hơn nữa, chơi bóng đá còn là một cách tốt để thư giãn và giải tỏa căng thẳng.
B: Tôi hoàn toàn hiểu. Chơi bóng đá không chỉ có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần mà còn giúp chúng ta xây dựng tình bạn sâu sắc hơn. Lần sau nếu tôi có thời gian, tôi cũng muốn tham gia chơi bóng cùng các bạn.
A: Thật tuyệt! Chúng tôi rất hoan nghênh bạn tham gia. Chơi bóng cùng bạn sẽ thú vị hơn nhiều. Tôi sẽ thông báo cho bạn biết thời gian và địa điểm chơi bóng lần sau.
B: Cảm ơn bạn! Tôi mong được cùng các bạn tận hưởng niềm vui của bóng đá. Cảm ơn lời mời của bạn.
A: Không có chi! Bóng đá là một môn thể thao tuyệt vời, tôi tin chúng ta sẽ có một khoảng thời gian vui vẻ. Tạm biệt!
B: Tạm biệt! Mong được gặp lại bạn lần sau và tham gia hoạt động chơi bóng. Bảo trọng!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 2

  1. 知道 (zhīdào) – biết
  2. 经常 (jīngcháng) – thường xuyên
  3. 学校 (xuéxiào) – trường học
  4. 同学们 (tóngxuémen) – bạn cùng học
  5. 一起 (yìqǐ) – cùng nhau
  6. 踢足球 (tī zúqiú) – đá bóng
  7. 听起来 (tīng qǐlái) – nghe có vẻ
  8. 很有趣 (hěn yǒuqù) – rất thú vị
  9. 时间 (shíjiān) – thời gian
  10. 地点 (dìdiǎn) – địa điểm
  11. 进行 (jìnxíng) – tiến行
  12. 通常 (tōngcháng) – thông thường
  13. 放学后 (fàng xué hòu) – sau giờ tan học
  14. 操场 (cāochǎng) – sân chơi
  15. 自发 (zìfā) – tự phát
  16. 组织 (zǔzhī) – tổ chức
  17. 加入 (jiārù) – gia nhập
  18. 学校 (xuéxiào) – trường học
  19. 足球俱乐部 (zúqiú jùlèbù) – câu lạc bộ bóng đá
  20. 不错 (búcuò) – không tồi
  21. 活动 (huódòng) – hoạt động
  22. 有时候 (yǒushíhòu) – đôi khi
  23. 成员 (chéngyuán) – thành viên
  24. 参与 (cānyù) – tham gia
  25. 热闹 (rènao) – sôi động
  26. 球技 (qiújì) – kỹ năng bóng đá
  27. 同学 (tóngxué) – bạn học
  28. 踢得很厉害 (tī dé hěn lìhài) – đá rất giỏi
  29. 出色 (chūsè) – xuất sắc
  30. 友好 (yǒuhǎo) – hữu hảo
  31. 乐于 (lèyú) – sẵn lòng
  32. 分享 (fēnxiǎng) – chia sẻ
  33. 教导 (jiàodǎo) – hướng dẫn
  34. 团队 (tuánduì) – đội nhóm
  35. 氛围 (fēnwéi) – bầu không khí
  36. 锻炼 (duànliàn) – rèn luyện
  37. 身心健康 (shēn xīn jiànkāng) – sức khỏe tinh thần
  38. 期待 (qídài) – mong đợi
  39. 邀请 (yāoqǐng) – mời

Bài hội thoại 3: Bạn làm việc ở công ty bao lâu rồi?

A: 你在公司工作多久了?
B: 我已经在这家公司工作了两年了。你呢?
A: 我刚刚加入这个公司不久,才工作了大约三个月。
B: 那你对公司的印象如何?觉得工作环境怎么样?
A: 我对公司的印象非常好,工作环境也非常舒适。同事们都非常友好和支持。
B: 那真是太好了!这家公司确实注重员工的工作体验和团队合作。
A: 是的,我发现这里的团队合作精神非常强,大家互相帮助和支持,这使得工作更加愉快和高效。
B: 你在这家公司的工作职责是什么?对工作有什么感受?
A: 我是负责市场营销的,负责制定和执行营销策略。我对这个岗位非常感兴趣,也觉得自己有很多可以学习和发展的机会。
B: 那真是太棒了!有个对自己感兴趣的岗位是很重要的,这样你可以不断提升自己的技能和知识。
A: 是的,我希望通过这个工作能够不断成长和进步。你在这家公司工作的经历如何?有什么建议或者经验可以分享吗?
B: 我在这家公司的工作经历非常丰富,从开始的职位到现在的职责逐渐升级。我认为最重要的是保持积极的工作态度和持续学习的心态。
A: 非常感谢你的建议!我会牢记在心,努力提升自己。如果有任何问题,我可以向你请教吗?
B: 当然可以!我很乐意帮助你解决问题和提供指导。大家都是一个团队,互相支持是很重要的。
A: 太好了!我很高兴能有你这样的同事,我们一起努力,共同取得更好的成绩。
B: 同样地,我也很高兴能与你共事。让我们一起为公司的发展贡献力量。祝你在这家公司取得更大的成功!
A: 谢谢你的祝福!希望我们能够共同成长和进步。再次感谢你的分享和支持。
B: 不客气!我们一起加油吧!如果有任何需要帮助的地方,随时找我吧。
A: 谢谢你的支持和合作,我会珍惜这个机会。如果有任何需要帮助的地方,我会及时向你请教的。
B: 非常感谢你的热心和友善。作为新人,有你这样的老同事真是太好了。
A: 没问题!我们是一个团队,互相帮助是理所当然的。相信我,你很快就会适应并融入这个大家庭。
B: 谢谢你的鼓励!我会尽力做到最好。希望我们能够一起取得更多的成就和成功。
A: 绝对没问题!我们共同努力,一定能够创造出更好的业绩和工作成果。期待我们在公司中共同成长。
B: 我也期待着能与你一起在这个公司中不断进步。再次感谢你的帮助和支持。
A: 不用客气!我们是一个团队,互相支持是我们取得成功的关键。祝你在公司中工作愉快!
B: 谢谢你!也祝你在工作中取得更大的成就。我们下次再聊,再见!
A: 再见!祝你一切顺利,期待我们的下次交流。保持联系!

A: Nǐ zài gōngsī gōngzuò duōjiǔle?
B: Wǒ yǐjīng zài zhè jiā gōngsī gōngzuòle liǎng niánle. Nǐ ne?
A: Wǒ gānggāng jiārù zhège gōngsī bùjiǔ, cái gōngzuòle dàyuē sān gè yuè.
B: Nà nǐ duì gōngsī de yìnxiàng rúhé? Juéde gōngzuò huánjìng zěnme yàng?
A: Wǒ duì gōngsī de yìnxiàng fēicháng hǎo, gōngzuò huánjìng yě fēicháng shūshì. Tóngshìmen dōu fēicháng yǒuhǎo hé zhīchí.
B: Nà zhēnshi tài hǎole! Zhè jiā gōngsī quèshí zhùzhòng yuángōng de gōngzuò tǐyàn hé tuánduì hézuò.
A: Shì de, wǒ fāxiàn zhèlǐ de tuánduì hézuò jīngshén fēicháng qiáng, dàjiā hùxiāng bāngzhù hé zhīchí, zhè shǐdé gōngzuò gèngjiā yúkuài hé gāoxiào.
B: Nǐ zài zhè jiā gōngsī de gōngzuò zhízé shì shénme? Duì gōngzuò yǒu shé me gǎnshòu?
A: Wǒ shì fùzé shìchǎng yíngxiāo de, fùzé zhìdìng hé zhíxíng yíngxiāo cèlüè. Wǒ duì zhège gǎngwèi fēicháng gǎn xìngqù, yě juédé zìjǐ yǒu hěnduō kěyǐ xuéxí hé fāzhǎn de jīhuì.
B: Nà zhēnshi tài bàngle! Yǒu gè duì zìjǐ gǎn xìngqù de gǎngwèi shì hěn zhòngyào de, zhèyàng nǐ kěyǐ bùduàn tíshēng zìjǐ de jìnéng hé zhīshì.
A: Shì de, wǒ xīwàng tōngguò zhège gōngzuò nénggòu bùduàn chéngzhǎng hé jìnbù. Nǐ zài zhè jiā gōngsī gōngzuò de jīnglì rúhé? Yǒu shé me jiànyì huòzhě jīngyàn kěyǐ fēnxiǎng ma?
B: Wǒ zài zhè jiā gōngsī de gōngzuò jīnglì fēicháng fēngfù, cóng kāishǐ de zhíwèi dào xiànzài de zhízé zhújiàn shēngjí. Wǒ rènwéi zuì zhòngyào de shì bǎochí jījí de gōngzuò tàidù hé chíxù xuéxí de xīntài.
A: Fēicháng gǎnxiè nǐ de jiànyì! Wǒ huì láojì zàixīn, nǔlì tíshēng zìjǐ. Rúguǒ yǒu rènhé wèntí, wǒ kěyǐ xiàng nǐ qǐngjiào ma?
B: Dāngrán kěyǐ! Wǒ hěn lèyì bāngzhù nǐ jiějué wèntí hé tígōng zhǐdǎo. Dàjiā dōu shì yīgè tuánduì, hùxiāng zhīchí shì hěn zhòngyào de.
A: Tài hǎole! Wǒ hěn gāoxìng néng yǒu nǐ zhèyàng de tóngshì, wǒmen yīqǐ nǔlì, gòngtóng qǔdé gèng hǎo de chéngjī.
B: Tóngyàng de, wǒ yě hěn gāoxìng néng yǔ nǐ gòngshì. Ràng wǒmen yīqǐ wèi gōngsī de fǎ zhǎn gòngxiàn lìliàng. Zhù nǐ zài zhè jiā gōngsī qǔdé gèng dà de chénggōng!
A: Xièxiè nǐ de zhùfú! Xīwàng wǒmen nénggòu gòngtóng chéngzhǎng hé jìnbù. Zàicì gǎnxiè nǐ de fēnxiǎng hé zhīchí.
B: Bù kèqì! Wǒmen yīqǐ jiāyóu ba! Rúguǒ yǒu rènhé xūyào bāngzhù dì dìfāng, suíshí zhǎo wǒ ba.
A: Xièxiè nǐ de zhīchí hé hézuò, wǒ huì zhēnxī zhège jīhuì. Rúguǒ yǒu rènhé xūyào bāngzhù dì dìfāng, wǒ huì jíshí xiàng nǐ qǐngjiào de.
B: Fēicháng gǎnxiè nǐ de rèxīn hé yǒushàn. Zuòwéi xīnrén, yǒu nǐ zhèyàng de lǎo tóngshì zhēnshi tài hǎole.
A: Méi wèntí! Wǒmen shì yīgè tuánduì, hùxiāng bāngzhù shì lǐsuǒdāngrán de. Xiāngxìn wǒ, nǐ hěn kuài jiù huì shìyìng bìng róngrù zhège dà jiātíng.
B: Xièxiè nǐ de gǔlì! Wǒ huì jìnlì zuò dào zuì hǎo. Xīwàng wǒmen nénggòu yīqǐ qǔdé gèng duō de chéngjiù hé chénggōng.
A: Juéduì méi wèntí! Wǒmen gòngtóng nǔlì, yīdìng nénggòu chuàngzào chū gèng hǎo de yèjī hé gōngzuò chéngguǒ. Qídài wǒmen zài gōngsī zhōng gòngtóng chéngzhǎng.
B: Wǒ yě qídàizhuó néng yǔ nǐ yīqǐ zài zhège gōngsī zhōng bùduàn jìnbù. Zàicì gǎnxiè nǐ de bāngzhù hé zhīchí.
A: Bùyòng kèqì! Wǒmen shì yīgè tuánduì, hùxiāng zhīchí shì wǒmen qǔdé chénggōng de guānjiàn. Zhù nǐ zài gōngsī zhōng gōngzuò yúkuài!
B: Xièxiè nǐ! Yě zhù nǐ zài gōngzuò zhōng qǔdé gèng dà de chéngjiù. Wǒmen xià cì zài liáo, zàijiàn!
A: Zàijiàn! Zhù nǐ yīqiè shùnlì, qídài wǒmen de xià cì jiāoliú. Bǎochí liánxì!

A: Bạn đã làm việc ở công ty này được bao lâu rồi?
B: Tôi đã làm việc ở công ty này được hai năm rồi. Còn bạn thì sao?
A: Tôi mới tham gia công ty này không lâu, chỉ mới làm việc được khoảng ba tháng.
B: Vậy bạn có ấn tượng gì về công ty không? Cảm thấy môi trường làm việc như thế nào?
A: Tôi có ấn tượng rất tốt về công ty, môi trường làm việc cũng rất thoải mái. Đồng nghiệp đều rất thân thiện và hỗ trợ.
B: Thật tuyệt vời! Công ty này thực sự chú trọng đến trải nghiệm làm việc của nhân viên và sự hợp tác trong nhóm.
A: Đúng vậy, tôi nhận thấy tinh thần hợp tác trong nhóm ở đây rất mạnh, mọi người giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau, điều này khiến công việc trở nên dễ chịu và hiệu quả hơn.
B: Trách nhiệm công việc của bạn ở công ty này là gì? Bạn có cảm nhận gì về công việc?
A: Tôi phụ trách tiếp thị, chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện chiến lược tiếp thị. Tôi rất quan tâm đến vị trí này và cũng cảm thấy mình có nhiều cơ hội để học hỏi và phát triển.
B: Thật tuyệt vời! Có một vị trí mà bạn quan tâm là rất quan trọng, như vậy bạn có thể không ngừng nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình.
A: Đúng vậy, tôi hy vọng sẽ không ngừng phát triển và tiến bộ thông qua công việc này. Bạn có kinh nghiệm làm việc ở công ty này như thế nào? Có lời khuyên hoặc kinh nghiệm nào để chia sẻ không?
B: Kinh nghiệm làm việc của tôi ở công ty này rất phong phú, từ vị trí ban đầu đến trách nhiệm hiện tại dần được nâng cao. Tôi cho rằng điều quan trọng nhất là duy trì thái độ làm việc tích cực và tâm lý học hỏi liên tục.
A: Cảm ơn lời khuyên của bạn rất nhiều! Tôi sẽ ghi nhớ trong lòng và cố gắng nâng cao bản thân. Nếu có bất kỳ vấn đề gì, tôi có thể hỏi ý kiến của bạn không?
B: Tất nhiên có thể! Tôi rất vui lòng giúp bạn giải quyết vấn đề và cung cấp hướng dẫn. Chúng ta đều thuộc một nhóm, sự hỗ trợ lẫn nhau rất quan trọng.
A: Thật tuyệt vời! Tôi rất vui khi có đồng nghiệp như bạn, chúng ta cùng nỗ lực để đạt được kết quả tốt hơn.
B: Tương tự, tôi cũng rất vui khi được làm việc cùng bạn. Hãy cùng nhau đóng góp cho sự phát triển của công ty. Chúc bạn đạt được nhiều thành công hơn ở công ty này!
A: Cảm ơn lời chúc của bạn! Hy vọng chúng ta có thể cùng nhau phát triển và tiến bộ. Cảm ơn bạn đã chia sẻ và hỗ trợ một lần nữa.
B: Không có chi (Đừng khách sáo) ! Chúng ta cùng cố gắng nhé! Nếu có bất kỳ điều gì cần giúp đỡ, hãy tìm tôi bất cứ lúc nào.
A: Cảm ơn sự hỗ trợ và hợp tác của bạn, tôi sẽ trân trọng cơ hội này. Nếu có bất kỳ điều gì cần giúp đỡ, tôi sẽ kịp thời hỏi ý kiến của bạn.
B: Cảm ơn sự nhiệt tình và thân thiện của bạn. Là một người mới, có một đồng nghiệp lâu năm như bạn thật tuyệt vời.
A: Không thành vấn đề! Chúng ta là một nhóm, việc giúp đỡ lẫn nhau là điều hiển nhiên. Tin tôi đi, bạn sẽ nhanh chóng thích nghi và hòa nhập vào gia đình lớn này.
B: Cảm ơn lời khuyên của bạn! Tôi sẽ cố gắng làm tốt nhất có thể. Hy vọng chúng ta có thể cùng nhau đạt được nhiều thành tựu và thành công hơn.
A: Chắc chắn không thành vấn đề! Chúng ta cùng nỗ lực, chắc chắn sẽ tạo ra kết quả kinh doanh và thành tích công việc tốt hơn. Mong chờ chúng ta cùng nhau phát triển trong công ty.
B: Tôi cũng mong muốn được tiến bộ không ngừng cùng bạn trong công ty này. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ và ủng hộ một lần nữa.
A: Không có chi! Chúng ta là một nhóm, sự hỗ trợ lẫn nhau là chìa khóa để chúng ta đạt được thành công. Chúc bạn làm việc vui vẻ trong công ty!
B: Cảm ơn bạn! Cũng chúc bạn đạt được nhiều thành tựu hơn trong công việc. Chúng ta sẽ trò chuyện lần sau, tạm biệt!
A: Tạm biệt! Chúc bạn mọi điều thuận lợi, mong được trao đổi với bạn lần sau. Giữ liên lạc!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 3

  1. 公司 (gōngsī) – công ty
  2. 工作 (gōngzuò) – công việc
  3. 多久 (duōjiǔ) – bao lâu
  4. 已经 (yǐjīng) – đã
  5. 两年 (liǎng nián) – hai năm
  6. 刚刚 (gānggāng) – vừa mới
  7. 加入 (jiārù) – gia nhập
  8. 不久 (bùjiǔ) – không lâu
  9. 大约 (dàyuē) – khoảng
  10. 三个月 (sān gè yuè) – ba tháng
  11. 印象 (yìnxiàng) – ấn tượng
  12. 工作环境 (gōngzuò huánjìng) – môi trường làm việc
  13. 舒适 (shūshì) – thoải mái
  14. 同事们 (tóngshìmen) – đồng nghiệp
  15. 友好 (yǒuhǎo) – thân thiện
  16. 支持 (zhīchí) – hỗ trợ
  17. 注重 (zhùzhòng) – chú trọng
  18. 员工 (yuángōng) – nhân viên
  19. 工作体验 (gōngzuò tǐyàn) – trải nghiệm công việc
  20. 团队合作 (tuánduì hézuò) – hợp tác đội nhóm, hợp tác đoàn đội, cộng tác nhóm
  21. 发现 (fāxiàn) – phát hiện
  22. 强 (qiáng) – mạnh mẽ
  23. 互相 (hùxiāng) – lẫn nhau
  24. 帮助 (bāngzhù) – giúp đỡ
  25. 市场营销 (shìchǎng yíngxiāo) – tiếp thị và marketing
  26. 制定 (zhìdìng) – thiết lập
  27. 执行 (zhíxíng) – thực hiện
  28. 策略 (cèlüè) – chiến lược
  29. 感兴趣 (gǎn xìngqù) – quan tâm
  30. 学习 (xuéxí) – học tập
  31. 发展 (fāzhǎn) – phát triển
  32. 丰富 (fēngfù) – phong phú
  33. 职责 (zhízé) – trách nhiệm công việc
  34. 升级 (shēngjí) – thăng cấp
  35. 保持 (bǎochí) – duy trì
  36. 积极 (jījí) – tích cực
  37. 持续 (chíxù) – liên tục
  38. 学问 (xuéwèn) – kiến thức
  39. 机会 (jīhuì) – cơ hội
  40. 建议 (jiànyì) – đề xuất, lời khuyên
  41. 分享 (fēnxiǎng) – chia sẻ
  42. 问题 (wèntí) – vấn đề
  43. 请教 (qǐngjiào) – hỏi
  44. 热心 (rèxīn) – nhiệt tình
  45. 友善 (yǒushàn) – thân thiện

Bài hội thoại 4: Tối nay chúng ta đi ăn cơm nhà hàng nhé.

A: 今晚我们去饭店吃饭吧,你觉得怎么样?
B: 好主意!我也正好想出去吃个好餐。你有什么饭店推荐吗?
A: 我听说附近有一家新开的中餐馆,口碑很不错,我们可以尝试一下。
B: 那听起来很不错。我喜欢中餐,特别是川菜和粤菜。希望这家餐馆有这些选择。
A: 不用担心,我查过了,他们的菜单上有各种口味的菜肴,应该能满足我们的口味。
B: 太好了!那我们几点去餐馆?需要预订吗?
A: 让我们七点钟在餐馆门口见面,我会提前预订好位置,以免等待时间太长。
B: 完美!我会准时到达。有什么需要我帮忙的吗?
A: 感谢你的提问。如果你有什么特殊的饮食需求或者对菜单有什么疑问,可以提前告诉我,我会和餐馆确认。
B: 好的,我会告诉你的。我真期待今晚的晚餐了,谢谢你的安排。
A: 不客气!我也期待与你共度美食之夜。这将是一个愉快的时刻,我们可以享受美食和畅聊。
B: 真的很期待。再次感谢你的邀请,我们见面时再详细商量具体细节吧。
A: 没问题!我们见面时再商量,一起度过一个美好的晚上。再见!
B: 再见!期待我们的晚餐,保重!

A: Jīn wǎn wǒmen qù fàndiàn chīfàn ba, nǐ juédé zěnme yàng?
B: Hǎo zhǔyì! Wǒ yě zhènghǎo xiǎng chūqù chī gè hǎo cān. Nǐ yǒu shé me fàndiàn tuījiàn ma?
A: Wǒ tīng shuō fùjìn yǒu yījiā xīn kāi de zhōngcānguǎn, kǒubēi hěn bùcuò, wǒmen kěyǐ chángshì yīxià.
B: Nà tīng qǐlái hěn bùcuò. Wǒ xǐhuān zhōng cān, tèbié shì chuāncài hé yuècài. Xīwàng zhè jiā cānguǎn yǒu zhèxiē xuǎnzé.
A: Bùyòng dānxīn, wǒ cháguòle, tāmen de càidān shàng yǒu gè zhǒng kǒuwèi de càiyáo, yīnggāi néng mǎnzú wǒmen de kǒuwèi.
B: Tài hǎole! Nà wǒmen jǐ diǎn qù cānguǎn? Xūyào yùdìng ma?
A: Ràng wǒmen qī diǎn zhōng zài cānguǎn ménkǒu jiànmiàn, wǒ huì tíqián yùdìng hǎo wèizhì, yǐmiǎn děngdài shíjiān tài zhǎng.
B: Wánměi! Wǒ huì zhǔnshí dàodá. Yǒu shé me xūyào wǒ bāngmáng de ma?
A: Gǎnxiè nǐ de tíwèn. Rúguǒ nǐ yǒu shé me tèshū de yǐnshí xūqiú huòzhě duì càidān yǒu shé me yíwèn, kěyǐ tíqián gàosù wǒ, wǒ huì hé cānguǎn quèrèn.
B: Hǎo de, wǒ huì gàosù nǐ de. Wǒ zhēn qídài jīn wǎn de wǎncānle, xièxiè nǐ de ānpái.
A: Bù kèqì! Wǒ yě qídài yǔ nǐ gòngdù měishí zhī yè. Zhè jiāng shì yīgè yúkuài de shíkè, wǒmen kěyǐ xiǎngshòu měishí hé chàng liáo.
B: Zhēn de hěn qídài. Zàicì gǎnxiè nǐ de yāoqǐng, wǒmen jiànmiàn shí zài xiángxì shāngliáng jùtǐ xìjié ba.
A: Méi wèntí! Wǒmen jiànmiàn shí zài shāngliáng, yīqǐ dùguò yīgè měihǎo de wǎnshàng. Zàijiàn!
B: Zàijiàn! Qídài wǒmen de wǎncān, bǎozhòng!

A: Tối nay chúng ta đi nhà hàng ăn tối nhé, bạn nghĩ sao (bạn cảm thấy thế nào)?
B: Ý tưởng hay đấy! Tôi cũng đang muốn đi ăn một bữa ngon. Bạn có nhà hàng nào để giới thiệu không?
A: Tôi nghe nói gần đây có một nhà hàng Trung Hoa mới mở, được đánh giá rất cao, chúng ta có thể thử xem.
B: Nghe có vẻ rất tuyệt. Tôi thích ẩm thực Trung Hoa, đặc biệt là món Sichuan và Quảng Đông. Hy vọng nhà hàng này có những lựa chọn này.
A: Đừng lo lắng, tôi đã xem qua, thực đơn của họ có nhiều món ăn với các hương vị khác nhau, chắc chắn sẽ đáp ứng được khẩu vị của chúng ta.
B: Thật tuyệt! Vậy chúng ta sẽ đi nhà hàng lúc mấy giờ? Cần đặt trước không?
A: Chúng ta hãy gặp nhau lúc bảy giờ tại cửa nhà hàng, tôi sẽ đặt trước chỗ ngồi để tránh phải đợi quá lâu.
B: Tuyệt vời! Tôi sẽ đến đúng giờ. Có điều gì cần tôi giúp đỡ không?
A: Cảm ơn bạn đã hỏi. Nếu bạn có bất kỳ yêu cầu ăn uống đặc biệt nào hoặc có thắc mắc gì về thực đơn, hãy cho tôi biết trước, tôi sẽ xác nhận với nhà hàng.
B: Được rồi, tôi sẽ nói cho bạn biết. Tôi thực sự mong chờ bữa tối tối nay, cảm ơn bạn đã sắp xếp.
A: Không có chi! Tôi cũng mong được cùng bạn dành một đêm ẩm thực. Đó sẽ là một khoảng thời gian vui vẻ, chúng ta có thể thưởng thức ẩm thực và trò chuyện thoải mái.
B: Thật sự rất mong chờ. Cảm ơn lời mời của bạn một lần nữa, chúng ta sẽ trao đổi chi tiết cụ thể khi gặp nhau.
A: Không thành vấn đề! Chúng ta sẽ trao đổi khi gặp nhau, cùng nhau dành một buổi tối tuyệt vời. Tạm biệt!
B: Tạm biệt! Mong chờ bữa tối của chúng ta, bảo trọng!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 4

  1. 今晚 (jīnwǎn) – tối nay
  2. 饭店 (fàndiàn) – nhà hàng
  3. 吃饭 (chīfàn) – ăn cơm
  4. 怎么样 (zěnmeyàng) – như thế nào
  5. 好主意 (hǎo zhǔyì) – ý kiến tốt
  6. 推荐 (tuījiàn) – giới thiệu
  7. 听说 (tīngshuō) – nghe nói
  8. 附近 (fùjìn) – gần đây
  9. 新开 (xīn kāi) – mở mới
  10. 中餐馆 (zhōng cān guǎn) – nhà hàng Trung Quốc
  11. 口碑 (kǒubēi) – danh tiếng
  12. 尝试 (chángshì) – thử
  13. 不错 (bùcuò) – tốt
  14. 喜欢 (xǐhuan) – thích
  15. 特别 (tèbié) – đặc biệt
  16. 川菜 (chuāncài) – món Szechuan
  17. 粤菜 (yuècài) – món Quảng Đông
  18. 选择 (xuǎnzé) – lựa chọn
  19. 担心 (dānxīn) – lo lắng
  20. 查过 (cháguò) – tra cứu
  21. 菜单 (càidān) – thực đơn
  22. 口味 (kǒuwèi) – hương vị
  23. 菜肴 (càiyáo) – món ăn
  24. 满足 (mǎnzú) – đáp ứng
  25. 几点 (jǐ diǎn) – mấy giờ
  26. 预订 (yùdìng) – đặt chỗ
  27. 提前 (tíqián) – sớm
  28. 等待 (děngdài) – chờ đợi
  29. 时间 (shíjiān) – thời gian
  30. 餐馆 (cānguǎn) – nhà hàng
  31. 见面 (jiànmiàn) – gặp mặt
  32. 位置 (wèizhi) – vị trí
  33. 完美 (wánměi) – hoàn hảo
  34. 需要 (xūyào) – cần
  35. 帮忙 (bāngmáng) – giúp đỡ
  36. 特殊 (tèshū) – đặc biệt
  37. 饮食需求 (yǐnshí xūqiú) – yêu cầu ẩm thực
  38. 疑问 (yíwèn) – thắc mắc
  39. 告诉 (gàosu) – thông báo
  40. 安排 (ānpái) – sắp xếp
  41. 邀请 (yāoqǐng) – mời
  42. 美食 (měishí) – đặc sản
  43. 畅聊 (chàngliáo) – trò chuyện thoải mái
  44. 详细 (xiángxì) – chi tiết
  45. 商量 (shāngliang) – thảo luận

Bài hội thoại 5: Bạn cảm thấy chiếc quần áo này như thế nào?

A: 你觉得这件衣服怎么样?
B: 嗯,让我看看。哇,这件衣服的设计很独特,颜色也很漂亮。我觉得它很适合你。
A: 谢谢你的意见!我也觉得这个设计很吸引人,但我不确定是否适合我。
B: 我认为它的样式和你的身材非常搭配,会展现出你的魅力和个性。
A: 你觉得它的尺码合适吗?我担心可能会太紧或者太松。
B: 让我看看标签上的尺码。根据我的观察,这个尺码应该适合你。不过最好试穿一下确认一下。
A: 你说得对,试穿是个好主意。我会去试一试看看效果如何。
B: 如果你需要我陪同你一起去试衣间,或者给你更多的意见,都可以告诉我。
A: 太好了,我感谢你的帮助和支持。你的意见对我很重要。
B: 没问题!我们是朋友,互相帮助是理所当然的。如果你还有其他衣服需要评价,也随时告诉我。
A: 当然,我们可以一起购物,互相分享意见。非常感谢你的陪伴和建议。
B: 不用客气!我很高兴能帮到你。我们一起寻找最适合你的时尚风格。
A: 谢谢你的支持!让我们一起探索时尚世界,找到我们的个人风格。再次感谢你的意见。
B: 不客气!期待我们一起购物的美好时光。如果还有其他需要帮助的地方,随时告诉我。
A: 当然,我会记住的。再次感谢你的陪伴和关心。我们下次再聊,再见!
B: 再见!祝你购物愉快,保重!

A: Nǐ juédé zhè jiàn yīfú zěnme yàng?
B: Ń, ràng wǒ kàn kàn. Wa, zhè jiàn yīfú de shèjì hěn dútè, yánsè yě hěn piàoliang. Wǒ juédé tā hěn shìhé nǐ.
A: Xièxiè nǐ de yìjiàn! Wǒ yě juédé zhège shèjì hěn xīyǐn rén, dàn wǒ bù quèdìng shìfǒu shìhé wǒ.
B: Wǒ rènwéi tā de yàngshìhé nǐ de shēncái fēicháng dāpèi, huì zhǎnxiàn chū nǐ de mèilì hé gèxìng.
A: Nǐ juédé tā de chǐmǎ héshì ma? Wǒ dānxīn kěnéng huì tài jǐn huòzhě tài sōng.
B: Ràng wǒ kàn kàn biāoqiān shàng de chǐmǎ. Gēnjù wǒ de guānchá, zhège chǐmǎ yīnggāi shìhé nǐ. Bùguò zuì hǎo shì chuān yīxià quèrèn yīxià.
A: Nǐ shuō dé duì, shì chuān shìgè hǎo zhǔyì. Wǒ huì qù shì yī shìkàn kàn xiàoguǒ rúhé.
B: Rúguǒ nǐ xūyào wǒ péitóng nǐ yīqǐ qù shì yī jiān, huòzhě gěi nǐ gèng duō de yìjiàn, dōu kěyǐ gàosù wǒ.
A: Tài hǎole, wǒ gǎnxiè nǐ de bāngzhù hé zhīchí. Nǐ de yìjiàn duì wǒ hěn zhòngyào.
B: Méi wèntí! Wǒmen shì péngyǒu, hùxiāng bāngzhù shì lǐsuǒdāngrán de. Rúguǒ nǐ hái yǒu qítā yīfú xūyào píngjià, yě suíshí gàosù wǒ.
A: Dāngrán, wǒmen kěyǐ yīqǐ gòuwù, hùxiāng fēnxiǎng yìjiàn. Fēicháng gǎnxiè nǐ de péibàn hé jiànyì.
B: Bùyòng kèqì! Wǒ hěn gāoxìng néng bāng dào nǐ. Wǒmen yīqǐ xúnzhǎo zuì shì hé nǐ de shíshàng fēnggé.
A: Xièxiè nǐ de zhīchí! Ràng wǒmen yīqǐ tànsuǒ shíshàng shìjiè, zhǎodào wǒmen de gèrén fēnggé. Zàicì gǎnxiè nǐ de yìjiàn.
B: Bù kèqì! Qídài wǒmen yīqǐ gòuwù dì měihǎo shíguāng. Rúguǒ hái yǒu qítā xūyào bāngzhù dì dìfāng, suíshí gàosù wǒ.
A: Dāngrán, wǒ huì jì zhù de. Zàicì gǎnxiè nǐ de péibàn hé guānxīn. Wǒmen xià cì zài liáo, zàijiàn!
B: Zàijiàn! Zhù nǐ gòuwù yúkuài, bǎozhòng!

A: Bạn nghĩ chiếc quần áo này như thế nào?
B: Ừm, để tôi xem. Wow, thiết kế của chiếc quần áo này rất độc đáo, màu sắc cũng rất đẹp. Tôi nghĩ nó rất hợp với bạn.
A: Cảm ơn ý kiến của bạn! Tôi cũng thấy thiết kế này rất hấp dẫn, nhưng tôi không chắc liệu nó có hợp với tôi không.
B: Tôi nghĩ kiểu dáng của nó rất phù hợp với thân hình của bạn, sẽ thể hiện được sự quyến rũ và cá tính của bạn.
A: Bạn nghĩ kích cỡ của nó có phù hợp không? Tôi lo lắng rằng nó có thể quá chật hoặc quá rộng.
B: Để tôi xem nhãn kích cỡ. Theo quan sát của tôi, kích cỡ này phù hợp với bạn. Tuy nhiên, tốt nhất là thử mặc để xác nhận lại.
A: Bạn nói đúng đấy, thử mặc là một ý tưởng hay. Tôi sẽ đi thử xem hiệu quả ra sao.
B: Nếu bạn cần tôi đi cùng bạn đến phòng thử đồ hoặc đưa ra thêm ý kiến, hãy nói với tôi.
A: Thật tuyệt vời, tôi cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của bạn. Ý kiến của bạn rất quan trọng đối với tôi.
B: Không thành vấn đề! Chúng ta là bạn bè, việc giúp đỡ lẫn nhau là điều hiển nhiên. Nếu bạn có bất kỳ trang phục nào khác cần đánh giá, cũng hãy cho tôi biết bất cứ lúc nào.
A: Đương nhiên, chúng ta có thể đi mua sắm cùng nhau và chia sẻ ý kiến. Cảm ơn sự đồng hành và lời khuyên của bạn rất nhiều.
B: Không có chi! Tôi rất vui khi có thể giúp được bạn. Chúng ta cùng nhau tìm kiếm phong cách thời trang phù hợp nhất cho bạn.
A: Cảm ơn sự ủng hộ của bạn! Hãy cùng nhau khám phá thế giới thời trang và tìm ra phong cách cá nhân của chúng ta. Cảm ơn ý kiến của bạn một lần nữa.
B: Không có chi! Mong chờ khoảng thời gian mua sắm tuyệt vời cùng nhau. Nếu có bất kỳ điều gì khác cần giúp đỡ, hãy cho tôi biết bất cứ lúc nào.
A: Đương nhiên, tôi sẽ nhớ. Cảm ơn sự đồng hành và quan tâm của bạn một lần nữa. Chúng ta sẽ trò chuyện lần sau, tạm biệt!
B: Tạm biệt! Chúc bạn mua sắm vui vẻ, bảo trọng!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 5

  1. 衣服 (yīfú) – quần áo
  2. 怎么样 (zěnmeyàng) – như thế nào
  3. 设计 (shèjì) – thiết kế
  4. 独特 (dútè) – độc đáo
  5. 颜色 (yánsè) – màu sắc
  6. 漂亮 (piàoliang) – đẹp
  7. 适合 (shìhé) – phù hợp
  8. 意见 (yìjiàn) – ý kiến
  9. 吸引人 (xīyǐnrén) – hấp dẫn
  10. 不确定 (bù quèdìng) – không chắc chắn
  11. 样式 (yàngshì) – kiểu dáng
  12. 身材 (shēncái) – dáng người
  13. 搭配 (dǎpèi) – phối hợp
  14. 展现 (zhǎnxiàn) – trình diễn
  15. 魅力 (mèilì) – quyến rũ
  16. 个性 (gèxìng) – cá nhân
  17. 尺码 (chǐmǎ) – kích cỡ
  18. 紧 (jǐn) – chật
  19. 松 (sōng) – rộng
  20. 标签 (biāoqiān) – nhãn mác
  21. 观察 (guānchá) – quan sát
  22. 试穿 (shìchuān) – thử đồ
  23. 效果 (xiàoguǒ) – hiệu quả
  24. 好主意 (hǎo zhǔyì) – ý kiến tốt
  25. 陪同 (péitóng) – đi cùng
  26. 试衣间 (shìyījiān) – phòng thử đồ
  27. 更多 (gèngduō) – nhiều hơn
  28. 帮助 (bāngzhù) – giúp đỡ
  29. 支持 (zhīchí) – ủng hộ
  30. 重要 (zhòngyào) – quan trọng
  31. 朋友 (péngyǒu) – bạn bè
  32. 互相 (hùxiāng) – lẫn nhau
  33. 购物 (gòuwù) – mua sắm
  34. 评价 (píngjià) – đánh giá
  35. 随时 (suíshí) – bất cứ lúc nào
  36. 陪伴 (péibàn) – sự đi cùng
  37. 建议 (jiànyì) – gợi ý
  38. 探索 (tànsuǒ) – khám phá
  39. 时尚 (shíshàng) – thời trang
  40. 个人 (gèrén) – cá nhân
  41. 祝你 (zhù nǐ) – chúc bạn
  42. 购物愉快 (gòuwù yúkuài) – mua sắm vui vẻ
  43. 保重 (bǎozhòng) – bảo trọng
  44. 下次 (xiàcì) – lần sau
  45. 关心 (guānxīn) – quan tâm
  46. 再聊 (zàiliáo) – nói chuyện sau
  47. 祝福 (zhùfú) – chúc phúc
  48. 时光 (shíguāng) – thời gian
  49. 美好 (měihǎo) – tốt đẹp
  50. 需要 (xūyào) – cần
  51. 地方 (dìfāng) – nơi
  52. 陪伴 (péibàn) – đi cùng
  53. 关心 (guānxīn) – quan tâm

Bài hội thoại 6: Bạn làm bài thi tốt không?

A: 你的考试做得好吗?
B: 嗯,还可以吧。我觉得有些题目挺难的,但我尽力了。
A: 那挺不错的!考试难题是很正常的,重要的是你尽力发挥了自己的水平。
B: 谢谢你的鼓励。不过我还是有些担心自己的表现,希望能够拿到一个好成绩。
A: 我相信你能做得很好的。你一直都是很用功的学生,我觉得你的努力会得到回报的。
B: 嗯,我也希望如此。这次考试对我来说很重要,我希望能够取得好成绩。
A: 无论结果如何,记得不要太过于自责。考试只是评估知识掌握程度的一种方式,它不会决定你的全部价值。
B: 你说得对。我会尽量保持积极的心态,无论结果如何,我都会接受并继续努力。
A: 非常好!坚持努力是成功的关键。不管这次考试的结果如何,都是对你学习过程中的一次宝贵经验。
B: 谢谢你的支持和鼓励。我会继续努力学习,争取取得更好的成绩。
A: 我相信你的能力和潜力。无论成绩如何,我都为你感到骄傲。加油!
B: 谢谢你的信任和鼓励。我会努力不懈,争取取得更大的进步和成就。
A: 没问题!我会一直支持你的学习和成长。如果需要任何帮助,随时找我哦。
B: 非常感谢你的帮助和支持。我会记住你的话,并时刻保持联系。再次感谢你!
A: 不用客气!我们是朋友,互相帮助是应该的。祝你好运,期待你的好消息。再见!
B: 再见!谢谢你的祝福和鼓励。我们下次再聊,保重!

A: Nǐ de kǎoshì zuò dé hǎo ma?
B: Ń, hái kěyǐ ba. Wǒ juédé yǒuxiē tímù tǐng nán de, dàn wǒ jìnlìle.
A: Nà tǐng bùcuò de! Kǎoshì nántí shì hěn zhèngcháng de, zhòngyào de shì nǐ jìnlì fāhuīle zìjǐ de shuǐpíng.
B: Xièxiè nǐ de gǔlì. Bùguò wǒ háishì yǒuxiē dānxīn zìjǐ de biǎoxiàn, xīwàng nénggòu ná dào yīgè hǎo chéngjī.
A: Wǒ xiāngxìn nǐ néng zuò dé hěn hǎo de. Nǐ yīzhí dōu shì hěn yònggōng de xuéshēng, wǒ juédé nǐ de nǔlì huì dédào huíbào de.
B: Ń, wǒ yě xīwàng rúcǐ. Zhè cì kǎoshì duì wǒ lái shuō hěn zhòngyào, wǒ xīwàng nénggòu qǔdé hǎo chéngjī.
A: Wúlùn jiéguǒ rúhé, jìdé bùyào tài guòyú zì zé. Kǎoshì zhǐshì pínggū zhīshì zhǎngwò chéngdù de yī zhǒng fāngshì, tā bù huì juédìng nǐ de quánbù jiàzhí.
B: Nǐ shuō dé duì. Wǒ huì jǐnliàng bǎochí jījí de xīntài, wúlùn jiéguǒ rúhé, wǒ dūhuì jiēshòu bìng jìxù nǔlì.
A: Fēicháng hǎo! Jiānchí nǔlì shì chénggōng de guānjiàn. Bùguǎn zhè cì kǎoshì de jiéguǒ rúhé, dōu shì duì nǐ xuéxí guòchéng zhōng de yīcì bǎoguì jīngyàn.
B: Xièxiè nǐ de zhīchí hé gǔlì. Wǒ huì jìxù nǔlì xuéxí, zhēngqǔ qǔdé gèng hǎo de chéngjī.
A: Wǒ xiāngxìn nǐ de nénglì hé qiánlì. Wúlùn chéngjī rúhé, wǒ dū wèi nǐ gǎndào jiāo’ào. Jiāyóu!
B: Xièxiè nǐ de xìnrènhé gǔlì. Wǒ huì nǔlì bùxiè, zhēngqǔ qǔdé gèng dà de jìnbù hé chéngjiù.
A: Méi wèntí! Wǒ huì yīzhí zhīchí nǐ de xuéxí hé chéngzhǎng. Rúguǒ xūyào rèn hé bāngzhù, suíshí zhǎo wǒ ó.
B: Fēicháng gǎnxiè nǐ de bāngzhù hé zhīchí. Wǒ huì jì zhù nǐ dehuà, bìng shíkè bǎochí liánxì. Zàicì gǎnxiè nǐ!
A: Bùyòng kèqì! Wǒmen shì péngyǒu, hùxiāng bāngzhù shì yīnggāi de. Zhù nǐ hǎo yùn, qídài nǐ de hǎo xiāoxī. Zàijiàn!
B: Zàijiàn! Xièxiè nǐ de zhùfú hé gǔlì. Wǒmen xià cì zài liáo, bǎozhòng!

A: Bạn làm bài thi tốt không?
B: Ừm, cũng được. Tôi nghĩ một số câu hỏi khá khó, nhưng tôi đã cố gắng hết sức.
A: Thì tốt rồi đấy! Câu hỏi khó trong kỳ thi là điều bình thường, điều quan trọng là bạn đã cố gắng phát huy hết khả năng của mình.
B: Cảm ơn sự động viên của bạn. Nhưng tôi vẫn hơi lo lắng về màn trình diễn của mình, hy vọng có thể đạt được một kết quả tốt.
A: Tôi tin bạn sẽ làm tốt. Bạn luôn là một học sinh chăm chỉ, tôi nghĩ nỗ lực của bạn sẽ được đền đáp.
B: Ừm, tôi cũng hy vọng như vậy. Kỳ thi này rất quan trọng đối với tôi, tôi hy vọng có thể đạt được kết quả tốt.
A: Dù kết quả ra sao, hãy nhớ không tự trách mình quá nhiều. Kỳ thi chỉ là một cách để đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức, nó không thể quyết định toàn bộ giá trị của bạn.
B: Bạn nói đúng. Tôi sẽ cố gắng duy trì thái độ tích cực, dù kết quả ra sao, tôi cũng sẽ chấp nhận và tiếp tục cố gắng.
A: Rất tốt! Kiên trì nỗ lực là chìa khóa thành công. Dù kết quả kỳ thi này ra sao, đó cũng là một kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập của bạn.
B: Cảm ơn sự ủng hộ và động viên của bạn. Tôi sẽ tiếp tục cố gắng học tập để đạt được kết quả tốt hơn.
A: Tôi tin vào khả năng và tiềm năng của bạn. Dù kết quả ra sao, tôi vẫn tự hào về bạn. Cố lên!
B: Cảm ơn sự tin tưởng và động viên của bạn. Tôi sẽ không ngừng nỗ lực để đạt được tiến bộ và thành công lớn hơn.
A: Không thành vấn đề! Tôi sẽ luôn ủng hộ việc học tập và phát triển của bạn. Nếu cần bất kỳ sự giúp đỡ nào, hãy tìm tôi bất cứ lúc nào.
B: Cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của bạn rất nhiều. Tôi sẽ nhớ lời của bạn và luôn giữ liên lạc. Cảm ơn bạn một lần nữa!
A: Không có chi! Chúng ta là bạn bè, việc giúp đỡ lẫn nhau là điều hiển nhiên. Chúc may mắn cho bạn, mong tin tức tốt lành từ bạn. Tạm biệt!
B: Tạm biệt! Cảm ơn lời chúc và động viên của bạn. Chúng ta sẽ trò chuyện lần sau, bảo trọng!

Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 6

  1. 考试 (kǎo shì) – kỳ thi
  2. 做得好 (zuò dé hǎo) – làm tốt
  3. 还可以 (hái kěyǐ) – cũng được, tàm tạm, vẫn được, còn tốt
  4. 题目 (tí mù) – câu hỏi, đề thi
  5. 挺难 (tǐng nán) – rất khó
  6. 但 (dàn) – nhưng
  7. 尽力 (jìn lì) – cố gắng hết sức
  8. 不错 (bú cuò) – không tệ, tốt
  9. 正常 (zhèng cháng) – bình thường
  10. 重要 (zhòng yào) – quan trọng
  11. 发挥 (fā huī) – phát huy
  12. 水平 (shuǐ píng) – trình độ
  13. 担心 (dān xīn) – lo lắng
  14. 表现 (biǎo xiàn) – biểu hiện
  15. 希望 (xī wàng) – hy vọng
  16. 取得 (qǔ dé) – đạt được
  17. 成绩 (chéng jì) – thành tích
  18. 无论 (wú lùn) – bất luận, cho dù
  19. 结果 (jié guǒ) – kết quả
  20. 自责 (zì zé) – tự trách bản thân
  21. 评估 (píng gū) – đánh giá
  22. 知识 (zhī shi) – kiến thức
  23. 掌握 (zhǎng wò) – nắm vững
  24. 决定 (jué dìng) – quyết định
  25. 全部 (quán bù) – toàn bộ
  26. 价值 (jià zhí) – giá trị
  27. 积极 (jī jí) – tích cực
  28. 心态 (xīn tài) – tâm thái
  29. 无论结果如何 (wú lùn jié guǒ rú hé) – cho dù kết quả như thế nào
  30. 接受 (jiē shòu) – chấp nhận
  31. 宝贵 (bǎo guì) – quý giá, quý báu
  32. 继续 (jì xù) – tiếp tục
  33. 进步 (jìn bù) – tiến bộ
  34. 成就 (chéng jiù) – thành tựu

Trên đây là toàn bộ nội dung trong cuốn sách Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 6 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các bạn học viên xem kiến thức trong bài giảng này mà chưa nắm vững kiến thức ở đâu thì hãy trao đổi ngay với Thầy Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster

Dưới đây là những bài giảng trước trong cuốn sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 2

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 Bài 3

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 4

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 5

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1, do Tác giả Nguyễn Minh Vũ thiết kế và biên soạn, đây là một giáo trình tiếng Trung chất lượng và toàn diện nhất hiện nay, cuốn sách giáo trình này sẽ giúp người học tiếp cận và nắm vững ngôn ngữ Trung Quốc trong thời gian ngắn nhất mà hiệu quả vô cùng.

Với chương trình đào tạo cơ bản từ HSK 1, quyển sách này dành cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Tác giả đã tạo ra một cấu trúc hợp lý và rõ ràng, giúp người học tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Quyển sách ChineMaster quyển 1 tập trung vào các phần quan trọng như từ vựng, ngữ pháp, nghe và nói, giúp học viên xây dựng nền tảng vững chắc trong giao tiếp hàng ngày. Từ những cụm từ cơ bản đến những mô phỏng tình huống thực tế, sách cung cấp một loạt các bài tập và ví dụ giúp người học áp dụng ngay kiến thức vào thực tế.

Giáo trình được biên soạn theo tiêu chuẩn HSK, đảm bảo rằng người học có thể tiến bước từ trình độ cơ bản đến trình độ cao hơn. Đồng thời, việc cung cấp giải thích rõ ràng và dễ hiểu giúp người học dễ dàng tiếp thu và áp dụng kiến thức.

Sự chuyên nghiệp và kiến thức sâu sắc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được thể hiện qua cách biên soạn giáo trình và cung cấp các ví dụ thực tế. Bên cạnh đó, việc sắp xếp nội dung một cách logic và phân loại theo chủ đề giúp người học tiếp thu một cách tổ chức và dễ dàng.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 là một công cụ học tập đáng tin cậy và hiệu quả cho những ai quan tâm đến việc học tiếng Trung. Với sự hướng dẫn chuyên nghiệp và phương pháp giảng dạy chuẩn quốc tế, người học sẽ trang bị cho mình nền tảng vững chắc và tự tin để tiếp cận và sử dụng tiếng Trung một cách thành thạo.

Hãy bắt đầu cuộc hành trình học tiếng Trung của bạn với giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 và khám phá vẻ đẹp và sức mạnh của ngôn ngữ Trung Quốc. Từ việc học cách đọc, viết và nghe, đến việc xây dựng khả năng giao tiếp và hiểu ngữ cảnh, bạn sẽ tiến bước một cách tự tin trên con đường trở thành người thông thạo tiếng Trung.

Với cuốn sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1, bạn sẽ được học từ vựng phong phú, ngữ pháp cơ bản và các mẫu câu thực tế, giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc cho việc giao tiếp hàng ngày. Bạn sẽ không chỉ nắm vững cách sử dụng ngôn ngữ mà còn hiểu được văn hóa và tư duy của người Trung Quốc.

Bên cạnh đó, giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 cũng cung cấp một loạt các bài tập và hoạt động thực tế để bạn rèn kỹ năng ngôn ngữ. Từ việc lắng nghe và phản ứng trong các tình huống giao tiếp, đến việc đọc và viết các đoạn văn ngắn, bạn sẽ được thực hành và cải thiện khả năng tiếng Trung của mình.

Đặc biệt, cuốn sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 được thiết kế dành riêng cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung. Việc giải thích rõ ràng, ví dụ minh họa và các bài tập tương tác giúp bạn dễ dàng tiếp thu và ứng dụng ngay kiến thức. Quyển sách cũng có đáp án chi tiết để bạn tự kiểm tra và cải thiện kỹ năng của mình.

Với sự hướng dẫn chuyên nghiệp và kinh nghiệm giảng dạy của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, ChineMaster quyển 1 đã trở thành một lựa chọn hàng đầu cho những ai muốn học tiếng Trung một cách hiệu quả và tiến bộ nhanh chóng.

Hãy bắt đầu hành trình học tiếng Trung của bạn với ChineMaster quyển 1 và trải nghiệm sự phát triển đáng kinh ngạc trong khả năng giao tiếp và hiểu ngôn ngữ Trung Quốc.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 là chuyên gia viết sách tiếng Trung và giáo trình tiếng Trung cho hệ thống trung tâm đào tạo tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Tác phẩm cực kỳ lôi cuốn và hấp dẫn độc giả.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 là một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực viết sách và biên soạn giáo trình tiếng Trung. Với kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm giảng dạy, ông đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của hệ thống trung tâm đào tạo tiếng Trung ChineMaster tại Hà Nội, TPHCM và Sài Gòn.

Tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 thu hút sự chú ý và khái quát rộng rãi từ độc giả. Các cuốn sách và giáo trình do ông biên soạn luôn mang đậm chất lượng và sự đổi mới. Ông đã tạo ra những tài liệu lôi cuốn và hấp dẫn, giúp người học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và thú vị.

Qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 đã xây dựng một phương pháp giảng dạy tiên tiến và hiệu quả. Các giáo trình của ông được thiết kế một cách cẩn thận và khoa học, giúp học viên phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, từ vựng và ngữ pháp một cách toàn diện.

Hệ thống trung tâm đào tạo tiếng Trung ChineMaster dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 đã trở thành địa chỉ tin cậy và uy tín cho những ai quan tâm đến việc học tiếng Trung. Với phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và môi trường học tập tốt, học viên sẽ được trang bị kiến thức vững chắc và tự tin trong việc sử dụng tiếng Trung trong mọi tình huống.

Với tác phẩm và sự đóng góp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9, việc học tiếng Trung không chỉ trở nên thú vị mà còn hiệu quả và đáng nhớ. Hãy khám phá những tài liệu của ông và trải nghiệm sự phát triển đáng kinh ngạc trong khả năng tiếng Trung của bạn.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 không chỉ là một chuyên gia về tiếng Trung mà còn là một người thầy đầy tâm huyết và đam mê trong việc truyền đạt kiến thức cho học viên. Với phong cách giảng dạy sáng tạo và động lực cao, ông đã giúp hàng ngàn học viên trên khắp Việt Nam đạt được thành tựu cao trong việc học tiếng Trung.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 là một ví dụ rõ ràng về sự tận tâm và chất lượng của ông. Với cách trình bày rõ ràng, ví dụ minh họa sinh động và các bài tập thực tế, quyển sách giúp người học tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả. Bạn sẽ không chỉ học được ngữ pháp và từ vựng, mà còn biết cách áp dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn quan tâm đến việc phát triển kỹ năng giao tiếp và tự tin trong việc sử dụng tiếng Trung. Ông đã xây dựng các hoạt động thực tế và bài tập tương tác để học viên có cơ hội rèn luyện và thực hành ngôn ngữ một cách thực tế và hiệu quả.

Khóa học tiếng Trung ChineMaster quyển 1 của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 là lựa chọn tuyệt vời cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung hoặc muốn cải thiện trình độ giao tiếp của mình. Bạn sẽ không chỉ học từ vựng và ngữ pháp mà còn có cơ hội hiểu sâu hơn về văn hóa và tư duy Trung Quốc.

Hãy đồng hành cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ HSK9 trên hành trình học tiếng Trung và trải nghiệm sự phát triển đáng kinh ngạc trong khả năng giao tiếp và hiểu ngôn ngữ Trung Quốc. Với sự hướng dẫn và sự đồng hành của ông, bạn sẽ trở thành một người thông thạo tiếng Trung trong thời gian ngắn nhất.

ChineMaster – Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất TOP 1 Việt Nam.

Bạn đang tìm kiếm một trung tâm tiếng Trung uy tín và chất lượng tại Hà Nội?

ChineMaster là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn! Đặt văn phòng tại Quận Thanh Xuân, Phường Khương Trung, ChineMaster tự hào là trung tâm tiếng Trung hàng đầu với đào tạo chất lượng nhất tại Việt Nam.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, ChineMaster cam kết mang đến cho học viên môi trường học tập đáng tin cậy và hiệu quả. Tất cả các giáo viên đều có nguồn gốc ngôn ngữ tiếng Trung, sở hữu kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc. Họ tận tâm và nhiệt huyết trong việc truyền đạt kiến thức, giúp học viên phát triển khả năng ngôn ngữ và giao tiếp tiếng Trung một cách tự tin và thành thạo.

ChineMaster không chỉ chú trọng vào việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn đề cao việc áp dụng ngôn ngữ trong thực tế. Chúng tôi sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, tập trung vào việc luyện nghe, nói, đọc và viết, giúp học viên nắm vững cả bốn kỹ năng tiếng Trung một cách toàn diện.

Với môi trường học tập thoải mái và hỗ trợ tận tâm, học viên của ChineMaster được đảm bảo có một trải nghiệm học tập tuyệt vời. Chúng tôi cung cấp các khóa học linh hoạt và đa dạng, từ khóa học cơ bản cho người mới bắt đầu cho đến khóa học nâng cao cho những người đã có kiến thức tiếng Trung cơ bản. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các khóa học chuyên sâu về ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng giao tiếp và luyện thi HSK.

Ngoài ra, ChineMaster còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa như buổi giao lưu văn hóa, tham quan du lịch và các sự kiện giúp học viên nâng cao kiến thức văn hóa và tạo cơ hội giao tiếp tiếng Trung thực tế.

Với chất lượng đào tạo tốt nhất và môi trường học tập chuyên nghiệp, ChineMaster đáng tin cậy là điểm đến hàng đầu cho những ai đam mê và muốn học tiếng Trung. Hãy đến với ChineMaster và trở thành một người sử dụng thành thạo tiếng Trung, mở ra cánh cửa mới cho sự thành công và cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Liên hệ với ChineMaster ngay hôm nay để biết thêm thông tin chi tiết và đăng ký khóa học tiếng Trung của bạn. Địa chỉ: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phườn Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Bên cạnh bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển này ra, Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn sáng tác thêm rất nhiều sach giáo trình tiếng Trung khác để hoàn thiện hệ sinh thái học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Học tiếng Trung từ căn bản đến nâng cao
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề 1000 từ vựng tiếng Trung cơ bản
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung dễ hiểu
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Kỹ năng nghe và nói tiếng Trung
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Học viết chữ Hán
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Hán tự thông dụng trong tiếng Trung
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Từ điển tiếng Trung – Việt
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Từ điển Việt – Trung
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung cho người mới học
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung du lịch
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi chứng chỉ HSK & HSKK
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 1
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 2
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 3
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 4
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 5
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 6
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 7
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 8
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Luyện thi HSK 9
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung lĩnh vực kỹ thuật
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung lĩnh vực kinh tế
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung lĩnh vực thương mại
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung lĩnh vực xuất nhập khẩu
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực y tế
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực kinh doanh
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực du lịch
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực ngân hàng
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực marketing
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực nhân sự
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực công nghệ thông tin
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực thương mại điện tử
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực ngoại thương
  • Giáo trình tiếng Trung ChineMaster chuyên đề Tiếng Trung trong lĩnh vực truyền thông