Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 được các bạn học viên vô cùng yêu thích và học bài hằng ngày. Các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé. Đây đều là những tài liệu vô cùng hữu ích cho các bạn.

0
164
Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1
Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1
5/5 - (4 bình chọn)

Chia sẻ tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 là bài tập tiếp theo chúng tôi gửi tới cho các bạn ngày hôm nay. Bài giảng liên quan đến nội dung luyện dịch tiếng Trung cơ bản. Dịch văn bản là một kỹ năng vô cùng quan trọng và cũng có thể kiếm ra được nhiều tiền, vì vậy hiện nay có rất nhiều bạn học viên đã tìm hiểu thêm về kỹ năng dịch thuật tiếng Trung làm sao cho hay hơn. Các bạn có thể xem bài học ngày hôm nay trên kênh chinemaster.com của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Cơ sở 1, Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster Cơ sở 2 và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Đống Đa Cơ sở 3. Các bạn nào yêu thích tiếng Trung vẫn có thể xem và học bài ngày hôm nay vì bài học này hoàn toàn miễn phí, các bạn hãy nhanh tay truy cập để học bài nhé.

Các bạn xem lại bài cũ trước khi học bài ngày hôm nay nhé.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung phân tích bài 1

Diễn đàn tiếng Trung online dùng để cho các bạn yêu thích tiếng Trung có môi trường có thể trao đổi giao lưu học tập, ngoài ra còn có thể giải thích bất cứ những thắc mắc nào liên quan đến các bài tập.

Diễn đàn học tiếng Trung online

Bạn nào chưa tải được bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin có dấu phiên bản mới nhất vừa được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ cập nhập xong thì hãy tải ngay xuống tại link bên dưới nhé. Thầy Vũ sẽ hướng dẫn cho các bạn rất kĩ cách tải cũng như cách sử dụng nhé.

Bộ gõ tiếng Trung phiên bản mới nhất

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster ở tất cả các cơ sở hiện nay đã có thêm nhiều khóa học bổ ích do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đứng lớp và giảng dạy, ngoài ra cũng có thêm các khóa học online thuận tiện cho các bạn học viên ở xa. Các bạn xem thông tin chi tiết lịch khai giảng mới nhất ở Hà Nội và TP HCM tại link bên dưới nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung Quận Đống Đa Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Khóa học tiếng Trung Thương mại sử dụng Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập của Thầy Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và đăng tải độc quyền trên các kênh online của trung tâm tiếng Trung ChineMaster. Các bạn hãy tham khảo ngay nhé.

Khóa học tiếng Trung thương mại

Các bạn tham khảo Tham khảo khóa học tiếng Trung giao tiếp của Thầy Vũ nếu như muốn được nâng cao hơn khả năng giao tiếp của mình tại Trung tâm được các bạn nhé, các bạn xem chi tiết lịch học tại link sau nhé.

Tham khảo khóa học tiếng Trung giao tiếp

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 là bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được chia sẻ trên website luyện thi HSK online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Các bạn hãy chú ý bám sát lộ trình đào tạo và giảng dạy trên lớp học tiếng Trung online này nhé. Khi các bạn xem Thầy Vũ giảng bài đến đâu mà chưa hiểu bài thì cần nhanh chóng đặt câu hỏi với Thầy Vũ trong chuyên mục hỏi đáp của forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Giáo án bài giảng trong Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 được trình bày chi tiết ở ngay trong phần bên dưới.

CẤU TRÚC SO SÁNH

  1. 比 …….TT/CĐT/ Bǐ…../: …. hơn
    Cách sử dụng:
  • Dung trong trường hợp so sánh từ hai đối tượng trở lên, dạng phủ định thường thêm “不” hoặc “没有” .
    VD: 他不比我高
    Tā bùbǐ wǒ gāo
    Anh ấy không cao hơn tôi.
  • Trước vị ngữ thường dùng các phó từ “更”, “还” làm trạng ngữ để chỉ mức đôj cao hơn 1 bậc.
    VD: 我比他更喜欢看书
    Wǒ bǐ tā gèng xǐhuān kànshū
    Tôi càng thích đọc sách hơn anh ấy.

Bài tập ứng dụng – Dịch các câu sau đây:
A. 他的作文比你写得好。
Tā de zuòwén bǐ nǐ xiě dé hǎo
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
B. Không khí tết nhộn nhịp, mọi người vui vẻ hơn bất cứ khoảng thời gian nào.
………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

  1. . 比 …….TT/ĐT+BNSL/ Bǐ…../: hơn bao nhiêu

Cách sử dụng:

  • Là cấu trúc biểu thị lượng chênh lệch, thường kết hợp với các bổ ngữ số lượng như: “一点” , “一些”, …. hoặc một số lượng cụ thể nào đó

VD: 这个教室比那个教室大一点。
Zhège jiàoshì bǐ nàgè jiàoshì dà yīdiǎn.
Phòng học này to hơn phòng học kia một chút.

  • Khi so sánh tuổi tác giữa hai người, chỉ có thể sử dụng “大” hay “ 小”, không thể dùng “多” hay “少”.

VD: 他比我大六岁,但是他一点也不成熟。
Tā bǐ wǒ dà liù suì, dànshì tā yīdiǎn yě bù chéngshú.
Anh trai lớn hơn tôi 6 tuổi nhưng không trưởng thành chút nào cả.

  • Nếu hai đối tượng đúng trước và sau 比 đều là các cụm danh từ biểu thị mối quan hệ sở hữu thì có thể lược bớt danh từ nhưng bắt buộc phải giữ lại 的.

VD: 他的手机比我的贵五百块
Tā de shǒujī bǐ wǒ de guì wǔbǎi kuài
Điện thoại của anh ấy đắt hơn của tôi 500 tệ .

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Bài tập ứng dụng – Dịch các câu sau đây:

A. 哥哥比弟弟高五公分,但看起来好像没有什么区别.
Gēgē bǐ dìdì gāo wǔ gōngfēn, dàn kàn qǐlái hǎoxiàng méiyǒu shé me qūbié

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. Lần kiểm tra này dễ hơn lần trước nhiều.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. 比 ……. 早/晚/多/少+ĐT+BNSL/ Bǐ….. Zǎo/wǎn/duō/shǎo
    /: Sớm/muộn hơn; nhiều/ít hơn

Cách sử dụng:

  • Các từ 早, 晚, 多, 少 phải đứng trước động từ vị ngữ. Bên cạnh đó, phía sau vị ngữ phải có bổ ngữ chỉ số lượng để biểu thị sự khác biệt cụ thể trong so sánh.

VD: 我今天比他早来一个小时,所以就把所有的工作都完成了。
Wǒ jīntiān bǐ tā zǎolái yīgè xiǎoshí, suǒyǐ jiù bǎ suǒyǒu de gōngzuò dōu wánchéngle.
Hôm nay tôi đến sớm hơn anh ấy một tiếng, vì vậy đã hoàn thành hết công việc rồi.

Bài tập ứng dụng – Dịch các câu sau sau đây:

A. 他虽然比少学一年汉语,但是他的汉语非常流利.
Tā suīrán bǐ shǎo xué yī nián hànyǔ, dànshì tā de hànyǔ fēicháng liúlì
…………………………………………………………………………………………………………………….

B. Vì hôm nay nhà có khách nên tôi mua nhiều đồ ăn hơn hôm qua một chút.
…………………………………………………………………………………………………………………….

4. 一天比一天……/ Yītiān bǐ yītiān ……/: càng ngày càng

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Cách sử dụng:

  • Đây là cấu trúc biểu thị sự tăng dần về mặt mức độ, phía sau “一” có thể thay bằng các lượng từ khác, hoặc các danh từ mang tính chất của lượng từ, ví dụ như: “一次比一次“ ,”一年比一年“,”一个比一个“,……. Đây là cấu trúc câu không tồn tại dạng phủ định.
    VD:
  • 因为温室效应,天气一天比一天热了。
    Yīnwèi wēnshì xiàoyìng, tiānqì yītiān bǐ yītiān rèle.
    Vì hiệu ứng nhà kính, thời tiết càng ngày càng nóng.
  • 人民的生活一年比一年好。
    Rénmín de shēnghuó yī nián bǐ yī nián hǎo
    Cuộc sống của nhân dân mỗi năm một tốt hơn.
  • 他的考试分数一次比一次高。
    Tā de kǎoshì fēn shǔ yīcì bǐ yīcì gāo.
    Điểm thi của anh ấy mỗi lần một cao hơn.

Bài tập ứng dụng – Dịch các câu sau đây:
A. 奶奶的身体一天比一天好了。
Nǎinai de shēntǐ yītiān bǐ yītiān hǎole.

…………………………………………………………………………………………………………………….

B. Đứa trẻ càng ngày càng trưởng thành, người mẹ cũng ngày càng già đi.
…………………………………………………………………………………………………………………….

5. 跟/和/同….. 一样同/ Gēn/hé/tóng….. Yīyàng/相同/: giống nhau

Cách sử dụng:

  • Dùng để so sánh những thứ có cùng tính chất hoặc cso điểm tương đồng.
  • Kết cấu giới từ của “跟” , “和”, “同”, …. chủ yếu đứng trước vị ngữ để làm trạng ngữ.
    “跟” và “一样” thường kết hợp với nhau thành một kết cấu cố định, có thể làm định ngữ, trạng ngữ hay bổ ngữ trong câu.
    VD: 他的性格很强,就跟我一样。
    Tā dì xìnggé hěn qiáng, jiù gēn wǒ yīyàng
    Tính cách của anh ấy rất mạnh mẽ, giống y như tôi vậy.
  • Trong hình thức phủ định của cấu trúc “跟……… 一样”, “不“ có thể đứng trước “跟” hoặc “一样”.
    VD: 他的目的地跟我不一样。
    Tā de mùdì de gēn wǒ bù yīyàng
    Đích đến của anh ấy không giống tôi.
  • Hình thức phủ định của cấu trúc “跟……….相同“ là “跟 ……….不同” .
    VD: 他采取跟我不同的方法处理那件事。
    Tā cǎiqǔ gēn wǒ bùtóng de fāngfǎ chǔlǐ nà jiàn shì
    Anh ấy áp dụng biện pháp giải quyết chuyện này khác với tôi.
  • Hai vế trước và sau 跟 nếu gần nghĩa với nhau, có thể dùng là “完全一样”,“差不多一样”,“几乎一样” … nhưng không thể thêm phó từ chỉ mức độ như “很“ , ”非常“, ”最“ vào trước ”一样“.
    VD: 金星跟地球差不多一样大。
    Jīnxīng gēn dìqiú chàbùduō yīyàng dà.
    Sao Kim có kích thước to bằng Trái Đất.

Bài tập ứng dụng – Dịch các câu sau đây:

A. 你买的伞和我的昨天买一样。
Nǐ mǎi de sǎn hé wǒ de zuótiān mǎi yīyàng.
……………………………………………………………………………………………………………
B. Anh ấy cao, đẹp trai, thông minh giống hệt bố của anh ấy.
……………………………………………………………………………………………………………

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng lớp luyện dịch tiếng Trung online cơ bản chuyên đề phân tích tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1.

Sau đây chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ làm thêm một só bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK sơ trung cấp HSK cao cấp HSK 9 cấp để củng cố thêm kiến thức mà các bạn vừa được học trong bài giảng phân tích Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 nhé.

“我们看到财政前景发生了相当大的转变,从几周前比我们预期的要宽松得多,到比我们预期的要紧得多,”凯投宏观的格雷戈里说。 “我认为风险在于衰退比我们预期的更深或更久。”

疲软的经济会带来其自身的复杂性。

没有人愿意重复短暂的特拉斯时代的错误,当时她押注没有资金的减税将推动经济增长,结果适得其反。

但商业团体警告称,完全放弃促进英国经济增长乏力的目标也会产生问题。

英国工业联合会负责人托尼·丹克周二对 BBC 表示,2010 年代的紧缩政策产生了“非常低的增长、零生产率和低投资”。

“这个国家可能最终陷入类似的厄运循环,你所要做的就是每年都回来寻找更多的税收增加和更多的支出削减,因为你没有增长。”

消费者可能担心通货膨胀和利率上升。但不要告诉华尔街。

周二股市再次上涨。事实证明,这是一个非常看涨的 10 月,这是连续第三天上涨。道指上涨近 340 点,涨幅为 1.1%。本月迄今,蓝筹股已飙升约 11%。

标准普尔 500 指数和纳斯达克指数周二也走高,分别上涨 1.6% 和 2.3%。

那么,即使消费者担心几乎所有东西的价格上涨,为什么市场仍处于反弹模式?有两个关键原因。

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

一方面,收益仍然相当不错。通用汽车 (GM)、可口可乐 (KO) 和 UPS (UPS) 是一些标志性的美国公司,周二公布了第三季度强劲的利润和销售额。因此,即使消费者和企业每次购买东西时可能会感到很糟糕,看看它要花多少钱……他们仍然在花钱。

在消费者信心下降和高通胀真正损害需求之前,企业利润……以及股票……可能会保持坚挺。

还有另一个因素在起作用,而且有点违反直觉。可怕的经济新闻——房地产放缓的头条新闻、通胀担忧、地缘政治担忧和经济衰退的不安——无休止的鼓声可能导致美联储放缓加息步伐。

投资者希望这是真的,因为他们担心央行过于激进的加息将使经济陷入深度和长期的衰退。

美联储在过去 3 次会议上都将利率提高了四分之三,以对抗通胀,人们普遍预计美联储将在 11 月 2 日星期三的下一次会议上再次加息。但之后那,所有的赌注都没有了。

尽管华尔街预计该国的国内生产总值(衡量经济最广泛的指标)将在周四公布数据时在第三季度有所增长,但经济衰退的警钟仍在继续敲响。

随着抵押贷款利率飙升,房地产市场开始回落。制造业增长放缓。首席执行官们对华盛顿的更多法规损害增长感到紧张。能源价格上涨可能会抑制消费者需求。

这就是为什么越来越多的人希望,如果经济开始显示出更多疲软迹象并且通胀最终有所降温,美联储可能会在 12 月仅加息半个点。

更重要的是,美联储可能会在 2023 年暂停进一步加息,等待观察现有加息对经济的影响。华尔街的一些人甚至押注美联储可能会改变方向并在明年晚些时候再次开始降息,如果事实证明加息幅度过大并导致经济陷入衰退。

看来投资者正在玩长线游戏。由于预期利率环境上升以及今年和 2023 年上半年经济和盈利可能放缓,股市已经在 2022 年暴跌。

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

但如果通胀和加息带来的最严重后果在明年下半年真正结束,那么华尔街现在押注于此是有道理的。华尔街有句名言:市场是前瞻性的。

因此,即使消费者可能正在沉迷于目前看起来肯定是黯淡的经济环境,但投资者已经(希望)寄希望于 2023 年末和 2024 年的更快乐时光。

由于公司面临个人计算行业放缓和更广泛的经济衰退,微软在截至 9 月的三个月期间公布了两位数的利润下降。

这家科技巨头周二公布本季度净收入为 176 亿美元,同比下降 14%。与此同时,微软 (MSFT) 的收入温和增长 11% 至 501 亿美元。这两项结果都好于分析师的预期。

Chú thích phiên âm cho bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế của bài giảng phân tích Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ chia sẻ ngay bên dưới.

“Wǒmen kàn dào cáizhèng qiánjǐng fāshēngle xiāngdāng dà de zhuǎnbiàn, cóng jǐ zhōu qián bǐ wǒmen yùqí de yāo kuānsōng dé duō, dào bǐ wǒmen yùqí de yāo jǐn dé duō,” kǎi tóu hóngguān de géléi gē lǐ shuō. “Wǒ rènwéi fēngxiǎn zàiyú shuāituì bǐ wǒmen yùqí de gēngshēn huò gèng jiǔ.”

Píruǎn de jīngjì huì dài lái qí zìshēn de fùzá xìng.

Méiyǒu rén yuànyì chóngfù duǎnzàn de tè lā sī shídài de cuòwù, dāngshí tā yā zhù méiyǒu zījīn de jiǎn shuì jiāng tuīdòng jīngjì zēngzhǎng, jiéguǒ shìdéqífǎn.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Dàn shāngyè tuántǐ jǐnggào chēng, wánquán fàngqì cùjìn yīngguó jīngjì zēng cháng fálì de mùbiāo yě huì chǎnshēng wèntí.

Yīngguó gōngyè liánhé huì fùzé rén tuōní·dān kè zhōu’èr duì BBC biǎoshì,2010 niándài de jǐnsuō zhèngcè chǎnshēngle “fēicháng dī de zēngzhǎng, líng shēngchǎnlǜ hé dī tóuzī”.

“Zhège guójiā kěnéng zuìzhōng xiànrù lèisì de èyùn xúnhuán, nǐ suǒyào zuò de jiùshì měinián dōu huílái xúnzhǎo gèng duō de shuìshōu zēngjiā hé gèng duō de zhīchū xuējiǎn, yīnwèi nǐ méiyǒu zēngzhǎng.”

Xiāofèi zhě kěnéng dānxīn tōnghuò péngzhàng hé lìlǜ shàngshēng. Dàn bùyào gàosù huá’ěrjiē.

Zhōu’èr gǔshì zàicì shàngzhǎng. Shìshí zhèngmíng, zhè shì yīgè fēicháng kànzhǎng de 10 yuè, zhè shì liánxù dì sān tiān shàngzhǎng. Dào zhǐ shàngzhǎng jìn 340 diǎn, zhǎngfú wèi 1.1%. Běn yuè qìjīn, lánchóugǔ yǐ biāoshēng yuē 11%.

Biāozhǔn pǔ’ěr 500 zhǐshù hé nà sī dá kè zhǐshù zhōu’èr yě zǒugāo, fēnbié shàngzhǎng 1.6% Hé 2.3%.

Nàme, jíshǐ xiāofèi zhě dānxīn jīhū suǒyǒu dōngxī de jiàgé shàngzhǎng, wèishéme shìchǎng réng chǔyú fǎntán móshì? Yǒu liǎng gè guānjiàn yuányīn.

Yī fāngmiàn, shōuyì réngrán xiāngdāng bùcuò. Tōngyòng qìchē (GM), kěkǒukělè (KO) hé UPS (UPS) shì yīxiē biāozhì xìng dì měiguó gōngsī, zhōu’èr gōngbùle dì sān jìdù qiángjìng de lìrùn hé xiāoshòu é. Yīncǐ, jíshǐ xiāofèi zhě hé qǐyè měi cì gòumǎi dōngxī shí kěnéng huì gǎndào hěn zāogāo, kàn kàn tā yào huā duōshǎo qián……tāmen réngrán zài huā qián.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Zài xiāofèi zhě xìnxīn xiàjiàng hé gāo tōngzhàng zhēnzhèng sǔnhài xūqiú zhīqián, qǐyè lìrùn……yǐjí gǔpiào……kěnéng huì bǎochí jiāntǐng.

Hái yǒu lìng yīgè yīnsù zài qǐ zuòyòng, érqiě yǒudiǎn wéifǎn zhíjué. Kěpà de jīngjì xīnwén——fángdìchǎn fàng huǎn de tóutiáo xīnwén, tōngzhàng dānyōu, dìyuán zhèngzhì dānyōu hé jīngjì shuāituì de bù’ān——wú xiūzhǐ de gǔ shēng kěnéng dǎozhì měiliánchǔ fàng huǎn jiā xī bùfá.

Tóuzī zhě xīwàng zhè shì zhēn de, yīnwèi tāmen dānxīn yāngháng guòyú jījìn de jiā xī jiāng shǐ jīngjì xiànrù shēndù hé chángqí de shuāituì.

Měiliánchǔ zài guòqù 3 cì huìyì shàng dū jiāng lìlǜ tígāole sì fēn zhī sān, yǐ duìkàng tōngzhàng, rénmen pǔbiàn yùjì měiliánchǔ jiàng zài 11 yuè 2 rì xīngqísān de xià yīcì huìyì shàng zàicì jiā xī. Dàn zhīhòu nà, suǒyǒu de dǔzhù dōu méiyǒule.

Jǐnguǎn huá’ěrjiē yùjì gāi guó de guónèi shēngchǎn zǒng zhí (héngliáng jīngjì zuì guǎngfàn de zhǐbiāo) jiàng zài zhōu sì gōngbù shùjù shí zài dì sān jìdù yǒu suǒ zēngzhǎng, dàn jīngjì shuāituì de jǐngzhōng réng zài jìxù qiāo xiǎng.

Suízhe dǐyā dàikuǎn lìlǜ biāoshēng, fángdìchǎn shìchǎng kāishǐ huíluò. Zhìzào yè zēngzhǎng fàng huǎn. Shǒuxí zhíxíng guānmen duì huáshèngdùn de gèng duō fǎguī sǔnhài zēngzhǎng gǎndào jǐnzhāng. Néngyuán jiàgé shàngzhǎng kěnéng huì yìzhì xiāofèi zhě xūqiú.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Zhè jiùshì wèishéme yuè lái yuè duō de rén xīwàng, rúguǒ jīngjì kāishǐ xiǎnshì chū gèng duō píruǎn jīxiàng bìngqiě tōngzhàng zuìzhōng yǒu suǒ jiàngwēn, měiliánchǔ kěnéng huì zài 12 yuè jǐn jiā xī bàn gè diǎn.

Gèng zhòngyào de shì, měiliánchǔ kěnéng huì zài 2023 nián zàntíng jìnyībù jiā xī, děngdài guānchá xiàn yǒu jiā xī duì jīngjì de yǐngxiǎng. Huá’ěrjiē de yīxiē rén shènzhì yā zhù měiliánchǔ kěnéng huì gǎibiàn fāngxiàng bìng zài míngnián wǎn xiē shíhòu zàicì kāishǐ jiàngxī, rúguǒ shìshí zhèngmíng jiā xī fú dù guo dà bìng dǎozhì jīngjì xiànrù shuāituì.

Kàn lái tóuzī zhě zhèngzài wán chángxiàn yóuxì. Yóuyú yùqí lìlǜ huánjìng shàngshēng yǐjí jīnnián hé 2023 nián shàng bànnián jīngjì hé yínglì kěnéng fàng huǎn, gǔshì yǐjīng zài 2022 nián bàodié.

Dàn rúguǒ tōngzhàng hé jiā xī dài lái de zuì yánzhòng hòuguǒ zài míngnián xia bànnián zhēnzhèng jiéshù, nàme huá’ěrjiē xiànzài yā zhù yú cǐ shì yǒu dàolǐ de. Huá’ěrjiē yǒu jù míngyán: Shìchǎng shì qiánzhān xìng de.

Yīncǐ, jíshǐ xiāofèi zhě kěnéng zhèngzài chénmí yú mùqián kàn qǐlái kěndìng shì àndàn de jīngjì huánjìng, dàn tóuzī zhě yǐjīng (xīwàng) jì xīwàng yú 2023 niánmò hé 2024 nián de gèng kuàilè shíguāng.

Yóuyú gōngsī miànlín gèrén jìsuàn hángyè fàng huǎn hé gèng guǎngfàn de jīngjì shuāituì, wēiruǎn zài jiézhì 9 yuè de sān gè yuè qíjiān gōngbùle liǎng wèi shǔ de lìrùn xiàjiàng.

Zhè jiā kējì jùtóu zhōu’èr gōngbù běn jìdù jìng shōurù wéi 176 yì měiyuán, tóngbǐ xiàjiàng 14%. Yǔ cǐ tóngshí, wēiruǎn (MSFT) de shōurù wēnhé zēngzhǎng 11% zhì 501 yì měiyuán. Zhè liǎng xiàng jiéguǒ dōu hǎo yú fēnxī shī de yùqí.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế HSK sơ trung câp HSK cao cấp HSK 9 cấp của giáo án bài giảng Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 các bạn xem và tham khảo trong phần bên dưới nhé.

Gregory của Capital Economics cho biết: “Chúng tôi đang chứng kiến một sự thay đổi đáng kể trong triển vọng tài khóa từ nới lỏng hơn nhiều so với dự kiến chỉ vài tuần trước đây thành chặt chẽ hơn chúng tôi mong đợi”. “Tôi nghĩ rủi ro là suy thoái sâu hơn hoặc lâu hơn chúng ta mong đợi.”

Một nền kinh tế yếu hơn sẽ có những phức tạp riêng của nó.

Không ai muốn lặp lại những sai lầm của kỷ nguyên Truss ngắn ngủi, khi canh bạc của cô ấy rằng việc cắt giảm thuế chưa hoàn lại sẽ khởi đầu tăng trưởng trở lại một cách ngoạn mục.

Nhưng các nhóm kinh doanh đang cảnh báo rằng việc từ bỏ hoàn toàn mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đang thiếu hụt của Anh cũng sẽ tạo ra nhiều vấn đề.

Tony Danker, người đứng đầu Liên đoàn Công nghiệp Anh, nói với BBC hôm thứ Ba rằng: “Sự thắt lưng buộc bụng của những năm 2010 đã tạo ra“ tăng trưởng rất thấp, năng suất bằng không và đầu tư thấp ”.

“Đất nước có thể sẽ rơi vào một vòng lặp diệt vong tương tự mà tất cả những gì bạn phải làm là quay lại hàng năm để tìm thêm các đợt tăng thuế và cắt giảm chi tiêu nhiều hơn, bởi vì bạn không có tăng trưởng.”

Người tiêu dùng có thể lo lắng về lạm phát và lãi suất tăng. Nhưng đừng nói điều đó với Phố Wall.

Cổ phiếu tăng trở lại vào thứ Ba. Đó là ngày tăng thứ ba liên tiếp trong những gì hóa ra là một tháng 10 rất lạc quan. Chỉ số Dow tăng gần 340 điểm, tương đương 1,1%. Các blue-chip hiện đã tăng khoảng 11% trong tháng này.

S&P 500 và Nasdaq cũng tăng cao hơn vào thứ Ba, tăng lần lượt 1,6% và 2,3%.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Vậy tại sao thị trường lại ở chế độ phục hồi mặc dù người tiêu dùng đang lo lắng về việc giá cả mọi thứ đều tăng? Có hai lý do chính.

Đầu tiên, thu nhập vẫn khá tốt. GM (GM), Coca-Cola (KO) và UPS (UPS) là một số công ty biểu tượng của Mỹ đã báo cáo lợi nhuận và doanh số bán hàng mạnh mẽ trong quý thứ ba vào thứ Ba. Vì vậy, mặc dù người tiêu dùng và doanh nghiệp có thể cảm thấy tệ hại mỗi khi họ mua một thứ gì đó và xem nó có giá bao nhiêu… họ vẫn đang chi tiêu.

Cho đến khi niềm tin của người tiêu dùng bị sụt giảm và lạm phát cao thực sự làm ảnh hưởng đến nhu cầu, thì lợi nhuận doanh nghiệp… và do đó cổ phiếu… có thể sẽ tăng.

Ngoài ra còn có một yếu tố khác đang diễn ra và một yếu tố phản trực giác hơn một chút. Tiếng trống không ngừng của các tin tức kinh tế đáng sợ – tiêu đề nhà đất giảm tốc, lo ngại lạm phát, lo lắng địa chính trị và suy thoái kinh tế – có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang rút lui tốc độ tăng lãi suất.

Các nhà đầu tư đang hy vọng điều đó là đúng bởi vì họ lo lắng rằng việc ngân hàng trung ương tăng lãi suất quá mạnh sẽ khiến nền kinh tế rơi vào một cuộc suy thoái sâu và kéo dài.

Fed đã tăng lãi suất thêm 3/4 điểm phần trăm tại mỗi cuộc họp trong số ba cuộc họp gần đây nhất trong cuộc chiến chống lạm phát và ngân hàng trung ương được cho là sẽ làm như vậy một lần nữa vào cuộc họp tiếp theo vào thứ Tư, ngày 2 tháng 11. Nhưng sau đó rằng, tất cả các cược đều tắt.

Và mặc dù Phố Wall kỳ vọng tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia, thước đo rộng nhất của nền kinh tế, sẽ tăng trưởng trong quý thứ ba khi dữ liệu được công bố vào thứ Năm, những hồi chuông cảnh báo suy thoái vẫn tiếp tục vang lên.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Thị trường nhà đất đang bắt đầu hồi phục khi lãi suất thế chấp tăng đột biến. Tăng trưởng sản xuất đã chậm lại. Các CEO lo lắng về việc có thêm nhiều quy định ở Washington làm ảnh hưởng đến tăng trưởng. Và giá năng lượng tăng có thể khiến nhu cầu của người tiêu dùng bị hạn chế.

Đó là lý do tại sao ngày càng có nhiều hy vọng rằng, nếu nền kinh tế bắt đầu có nhiều dấu hiệu suy yếu hơn VÀ lạm phát cuối cùng cũng hạ nhiệt một chút, Fed có thể tăng lãi suất chỉ thêm nửa điểm vào tháng 12.

Hơn nữa, Fed có thể tạm dừng việc tăng lãi suất hơn nữa vào năm 2023 khi họ chờ xem các đợt tăng lãi suất hiện tại đang có tác động gì đến nền kinh tế. Một số người ở Phố Wall thậm chí còn đặt cược rằng Fed có thể đảo ngược hướng đi và bắt đầu cắt giảm lãi suất một lần nữa vào cuối năm sau nếu việc tăng lãi suất đã đi quá xa và khiến nền kinh tế rơi vào suy thoái.

Có vẻ như các nhà đầu tư đang chơi trò chơi dài hạn. Cổ phiếu đã giảm mạnh vào năm 2022, với dự đoán về môi trường tỷ giá tăng và khả năng kinh tế và thu nhập giảm sút trong năm nay và trong nửa đầu năm 2023.

Nhưng nếu thời kỳ tồi tệ nhất do ảnh hưởng của lạm phát và tăng lãi suất thực sự kết thúc vào nửa cuối năm sau, thì Phố Wall hiện tại nên đặt cược vào điều đó. Câu nói nổi tiếng về Phố Wall là thị trường đang hướng tới tương lai.

Vì vậy, mặc dù người tiêu dùng có thể đang sống trong một môi trường kinh tế ảm đạm hiện tại, nhưng các nhà đầu tư vẫn đang tìm kiếm (hy vọng) những thời điểm hạnh phúc hơn vào cuối năm 2023 và 2024.

Microsoft đã công bố mức giảm lợi nhuận hai con số trong giai đoạn ba tháng kết thúc vào tháng 9 khi công ty đối mặt với sự suy giảm trong ngành máy tính cá nhân và suy thoái kinh tế trên diện rộng.

Giáo trình tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 Thầy Vũ thiết kế và biên soạn.

Người khổng lồ công nghệ hôm thứ Ba đã báo cáo thu nhập ròng 17,6 tỷ đô la trong quý, giảm 14% so với năm trước. Trong khi đó, doanh thu của Microsoft (MSFT) tăng khiêm tốn 11% lên 50,1 tỷ USD. Cả hai kết quả đều tốt hơn các nhà phân tích mong đợi.

Trên đây là toàn bộ bài giảng của Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 bao gồm cả phần luyện tập kỹ năng biên phiên dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế.

Thầy Vũ sẽ kết thúc bài giảng theo chuyên đề phân tích Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 này tại đây và hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai nhé, thân ái và chào tạm biệt tất cả các bạn.

Bài giảng ngày hôm nay Tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản bài tập 1 đến đây là hết rồi, cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi.