5/5 - (4 bình chọn)

Lớp luyện thi TOCFL cấp 1

Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 tiếp tục hệ thống giáo án chương trình đào tạo chứng chỉ tiếng Hoa TOCFL cấp tốc theo bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hôm nay kiến thức ngữ pháp tiếng Trung TOCFL rất quan trọng và khá nhiều từ vựng tiếng Trung TOCFL theo chủ đề. Các bạn chú ý theo dõi và xem thật kỹ video livestream này nhé. Chỗ nào các bạn xem video chưa hiểu bài thì hãy trao đổi với Thầy Vũ ở ngay bên dưới bài giảng này nhé.

Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster

Giáo trình được chỉ định cho khóa đào tạo này chính là bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster

Các bạn ôn tập lại kiến thức cũ trong link bên dưới nhé.

Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 1

Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 2

Bạn nào muốn tham gia khóa đào tạo tiếng Trung kế toán hay là khóa đào tạo kế toán tiếng Trung thì hãy đăng ký theo hướng dẫn trong link bên dưới nhé.

Khóa học Kế toán tiếng Trung

Khóa học tiếng Trung Kế toán

Các bạn tham khảo thêm các bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong link bên dưới nữa nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster

Bộ giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại

Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu

Giáo trình từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành

999 mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại thông dụng

Các bạn học viên chú ý theo dõi video bài giảng hôm nay nhé. Các bạn tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin ngay tại link bên dưới.

Download bộ gõ tiếng Trung

Ngay sau đây là phần chi tiết của video bài giảng Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3. Các bạn xem video Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 và tài liệu giảng dạy Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 của ThS Nguyễn Minh Vũ ngay trong phần bên dưới.

Video bài giảng Thầy Vũ livestream giáo án bài giảng Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 trên kênh youtube học tiếng Trung online uy tín chất lượng của trung tâm tiếng Trung giao tiếp ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

Các bạn làm thêm các bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế để bổ trợ thêm kiến thức thiết yếu cho video bà giảng Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 nhé.

周五亚洲股市大多走高,因隔夜华尔街普遍积极暗示,科技股的涨幅被能源公司的疲软部分抵消。交易员还消化了来自美国的最新一批经济数据,以及欧洲央行决定加息 50 个基点,这是 10 多年来的首次加息。周四亚洲市场涨跌互现。

周五澳大利亚股市在震荡交投中小幅走高,延续前两个交易日的涨幅,基准 S&P/ASX 200 指数在隔夜华尔街广泛积极的暗示下升至 6,800 点上方,金矿股走强,科技和金融股被材料和能源股的疲软部分抵消。

基准 S&P/ASX 200 指数上涨 20.50 点或 0.30% 至 6,814.80,此前曾触及 6,758.50 的低点和 6,816.10 的高点。更广泛的所有普通股指数上涨 18.00 点或 0.26% 至 7,036.40。周四澳大利亚市场小幅收高。

在主要矿业公司中,力拓下跌 0.4%,必和必拓下跌近 1%,OZ Minerals 上涨 0.5%,矿产资源下跌近 2%,Fortescue Metals 下跌 0.2%。

石油库存较低。 Origin Energy 下跌超过 1%,Santos 下跌 2.5%,而 Beach energy 和 Woodside Energy 均下跌近 2%。

在科技股中,WiseTech Global 小幅上涨 0.4%,Zip 上涨 3.5%,Appen 跌幅超过 1%,Afterpay 所有者 Block 小幅下跌 0.1%。 Xero 是平的。在四大银行中,澳大利亚国民银行上涨近 1%,而澳新银行和西太平洋银行的涨幅均超过 1%。联邦银行持平。

黄金矿工更高。 Northern Star Resources 和 Newcrest Mining 均上涨近 2%,Gold Road Resources 上涨超过 3%,Resolute Mining 上涨近 4%,Evolution Mining 上涨 1.5%。

经济新闻方面,标准普尔全球周五的最新调查显示,澳大利亚的制造业 7 月份继续扩张,尽管增速放缓,制造业采购经理人指数得分为 55.7。这比 6 月份的 56.2 有所下降,尽管它仍高于将扩张与收缩分开的繁荣或萧条线 50。调查还显示,服务业 PMI 从 6 月的 52.6 降至 7 月的 50.4,而综合 PMI 从一个月前的 52.6 下滑至 50.6。

在货币市场上,澳元兑美元周五交易价格为 0.692 美元。

日本股市周五在震荡交易中小幅走高,此前该交易日短暂下跌,延续前六个交易日的涨幅,基准日经 225 指数维持在 27,900 点以下,此前华尔街隔夜发出广泛的积极信号,受科技股走强提振。

基准日经 225 指数早盘收于 27,870.33,上涨 67.33 点或 0.24%,此前曾触及 27,910.86 的高位。日本股市周四小幅收高。

市场权重股软银集团小幅下跌 0.5%,优衣库运营商迅销小幅下跌 0.1%。在汽车制造商中,本田的跌幅超过 1%,而丰田则持平。

在科技领域,Advantest 的涨幅超过 1%,而 Tokyo Electron 和 Screen Holdings 的涨幅各接近 1%。

银行业方面,三菱日联金融小幅上涨 0.4%,三井住友金融小幅下跌 0.2%,瑞穗金融持平。

在主要出口商中,佳能小幅上涨 0.5%,松下小幅下跌 0.2%。三菱电机和索尼持平。

在其他主要上涨者中,川崎汽船会飙升超过 9%,日本邮船 K.K.上涨近 4%,而 Mitsui O.S.K. Lines 和 Keyence 的增长超过了 3%。科乐美集团上涨近 3%。

相反,JGC Holdings、Tokyo Electric Power 下跌超过 5%,Osaka Gas 下跌近 3%。

经济新闻方面,日本总务省周五表示,6 月份日本整体消费者价格同比上涨 2.4%。这符合预期,低于 5 月份的 2.5%。扣除波动较大的食品价格后,核心 CPI 同比上涨 2.2%,再次符合预期,高于上月的 2.1%。经季节性调整后的月度消费价格持平——低于 5 月份向上修正的 0.3% 涨幅(最初为 0.2%)。

Jibun Bank 的最新调查显示,日本制造业 7 月份继续扩张,尽管增速放缓,制造业 PMI 得分为 52.2。

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế của video giáo án Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 các bạn xem chi tiết bên dưới.

Zhōu wǔ yàzhōu gǔshì dàduō zǒugāo, yīn géyè huá’ěrjiē pǔbiàn jījí ànshì, kējì gǔ de zhǎngfú bèi néngyuán gōngsī de píruǎn bùfèn dǐxiāo. Jiāoyì yuán hái xiāohuàle láizì měiguó de zuìxīn yī pī jīngjì shùjù, yǐjí ōuzhōu yāngháng juédìng jiā xī 50 gè jīdiǎn, zhè shì 10 duōnián lái de shǒucì jiā xī. Zhōu sì yàzhōu shìchǎng zhǎng dié hù xiàn.

Zhōu wǔ àodàlìyǎ gǔshì zài zhèndàng jiāo tóu zhòng xiǎofú zǒugāo, yánxù qián liǎng gè jiāoyì rì de zhǎngfú, jīzhǔn S&P/ASX 200 zhǐshù zài géyè huá’ěrjiē guǎngfàn jījí de ànshì xià shēng zhì 6,800 diǎn shàngfāng, jīn kuàng gǔ zǒuqiáng, kējì hé jīnróng gǔ bèi cáiliào hé néngyuán gǔ de píruǎn bùfèn dǐxiāo.

Jīzhǔn S&P/ASX 200 zhǐshù shàngzhǎng 20.50 Diǎn huò 0.30% Zhì 6,814.80, Cǐqián céng chùjí 6,758.50 De dī diǎn hé 6,816.10 De gāo diǎn. Gèng guǎngfàn de suǒyǒu pǔtōng gǔ zhǐshù shàngzhǎng 18.00 Diǎn huò 0.26% Zhì 7,036.40. Zhōu sì àodàlìyǎ shìchǎng xiǎofú shōu gāo.

Zài zhǔyào kuàngyè gōngsī zhōng, lì tà xiàdié 0.4%, Bìhébìtà xiàdié jìn 1%,OZ Minerals shàngzhǎng 0.5%, Kuàngchǎn zīyuán xiàdié jìn 2%,Fortescue Metals xiàdié 0.2%.

Shíyóu kùcún jiào dī. Origin Energy xiàdié chāoguò 1%,Santos xiàdié 2.5%, Ér Beach energy hé Woodside Energy jūn xiàdié jìn 2%.

Zài kējì gǔ zhōng,WiseTech Global xiǎofú shàngzhǎng 0.4%,Zip shàngzhǎng 3.5%,Appen diēfú chāoguò 1%,Afterpay suǒyǒu zhě Block xiǎofú xiàdié 0.1%. Xero shì píng de. Zài sì dà yínháng zhōng, àodàlìyǎ guómíng yínháng shàngzhǎng jìn 1%, ér ào xīn yínháng hé xī tàipíngyáng yínháng de zhǎngfú jūn chāoguò 1%. Liánbāng yínháng chípíng.

Huángjīn kuànggōng gèng gāo. Northern Star Resources hé Newcrest Mining jūn shàngzhǎng jìn 2%,Gold Road Resources shàngzhǎng chāoguò 3%,Resolute Mining shàngzhǎng jìn 4%,Evolution Mining shàngzhǎng 1.5%.

Jīngjì xīnwén fāngmiàn, biāozhǔn pǔ’ěr quánqiú zhōu wǔ de zuìxīn diàochá xiǎnshì, àodàlìyǎ de zhìzào yè 7 yuèfèn jìxù kuòzhāng, jǐnguǎn zēng sù fàng huǎn, zhìzào yè cǎigòu jīnglǐ rén zhǐ shǔ défēn wéi 55.7. Zhè bǐ 6 yuèfèn de 56.2 Yǒu suǒ xiàjiàng, jǐnguǎn tā réng gāo yú jiāng kuòzhāng yú shōusuō fēnkāi de fánróng huò xiāotiáo xiàn 50. Diàochá hái xiǎnshì, fúwù yè PMI cóng 6 yuè de 52.6 Jiàng zhì 7 yuè de 50.4, Ér zònghé PMI cóng yīgè yuè qián de 52.6 Xiàhuá zhì 50.6.

Zài huòbì shìchǎng shàng, àoyuán duì měiyuán zhōu wǔ jiāoyì jiàgé wèi 0.692 Měiyuán.

Rìběn gǔshì zhōu wǔ zài zhèndàng jiāoyì zhōng xiǎofú zǒugāo, cǐqián gāi jiāoyì rì duǎnzàn xiàdié, yánxù qián liù gè jiāoyì rì de zhǎngfú, jīzhǔn rì jīng 225 zhǐshù wéichí zài 27,900 diǎn yǐxià, cǐqián huá’ěrjiē géyè fāchū guǎngfàn de jījí xìnhào, shòu kējì gǔ zǒuqiáng tí zhèn.

Jīzhǔn rì jīng 225 zhǐshù zǎopán shōu yú 27,870.33, Shàngzhǎng 67.33 Diǎn huò 0.24%, Cǐqián céng chùjí 27,910.86 De gāowèi. Rìběn gǔshì zhōu sì xiǎofú shōu gāo.

Shìchǎng quánzhòng gǔ ruǎnyín jítuán xiǎofú xiàdié 0.5%, Yōuyīkù yùnyíng shāng xùn xiāo xiǎofú xiàdié 0.1%. Zài qìchē zhìzào shāng zhōng, běntián de diēfú chāoguò 1%, ér fēngtián zé chípíng.

Zài kējì lǐngyù,Advantest de zhǎngfú chāoguò 1%, ér Tokyo Electron hé Screen Holdings de zhǎngfú gè jiējìn 1%.

Yínháng yè fāngmiàn, sānlíng rì lián jīnróng xiǎofú shàngzhǎng 0.4%, Sānjǐng zhùyǒu jīnróng xiǎofú xiàdié 0.2%, Ruìsuì jīnróng chípíng.

Zài zhǔyào chūkǒu shāng zhōng, jiānéng xiǎofú shàngzhǎng 0.5%, Sōngxià xiǎofú xiàdié 0.2%. Sānlíng diànjī hé suǒní chípíng.

Zài qítā zhǔyào shàngzhǎng zhě zhōng, chuānqí qìchuán huì biāoshēng chāoguò 9%, rìběn yóuchuán K.K. Shàngzhǎng jìn 4%, ér Mitsui O.S.K. Lines hé Keyence de zēngzhǎng chāoguòle 3%. Kē lè měi jítuán shàngzhǎng jìn 3%.

Xiāngfǎn,JGC Holdings,Tokyo Electric Power xiàdié chāoguò 5%,Osaka Gas xiàdié jìn 3%.

Jīngjì xīnwén fāngmiàn, rìběn zǒngwù shěng zhōu wǔ biǎoshì,6 yuèfèn rìběn zhěngtǐ xiāofèi zhě jiàgé tóngbǐ shàngzhǎng 2.4%. Zhè fúhé yùqí, dī yú 5 yuèfèn de 2.5%. Kòuchú bōdòng jiào dà de shípǐn jiàgé hòu, héxīn CPI tóngbǐ shàngzhǎng 2.2%, Zàicì fúhé yùqí, gāo yú shàng yuè de 2.1%. Jīng jìjié xìng tiáozhěng hòu de yuèdù xiāofèi jiàgé chípíng——dī yú 5 yuèfèn xiàngshàng xiūzhèng de 0.3% Zhǎngfú (zuìchū wèi 0.2%).

Jibun Bank de zuìxīn diàochá xiǎnshì, rìběn zhìzào yè 7 yuèfèn jìxù kuòzhāng, jǐnguǎn zēng sù fàng huǎn, zhìzào yè PMI défēn wéi 52.2.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế của video giáo án Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 Thầy Vũ chia sẻ ngay trong phần bên dưới.

Thị trường chứng khoán châu Á chủ yếu giao dịch ở mức cao hơn vào thứ Sáu, sau những tín hiệu tích cực rộng rãi từ Phố Wall qua đêm, với đà tăng từ cổ phiếu công nghệ được bù đắp một phần bởi sự yếu kém từ các công ty năng lượng. Các nhà giao dịch cũng đã tìm hiểu lô dữ liệu kinh tế mới nhất từ ​​Hoa Kỳ và quyết định của Ngân hàng Trung ương châu Âu tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản, lần tăng lãi suất đầu tiên trong hơn một thập kỷ. Thị trường châu Á kết thúc trái chiều vào thứ Năm.

Thị trường chứng khoán Úc cao hơn một cách khiêm tốn trong phiên giao dịch không ổn định vào thứ Sáu, kéo dài mức tăng trong hai phiên trước đó, với S & P / ASX 200 điểm chuẩn di chuyển trên mức 6.800, sau những tín hiệu tích cực rộng rãi từ Phố Wall qua đêm, với sức mạnh của các công ty khai thác vàng , cổ phiếu công nghệ và tài chính bù đắp một phần cho sự yếu kém của cổ phiếu nguyên vật liệu và năng lượng.

Chỉ số S & P / ASX 200 chuẩn đang tăng 20,50 điểm tương đương 0,30% lên 6.814,80, sau khi chạm mức thấp 6,758,50 và mức cao 6,816,10 trước đó. Chỉ số All Ordinaries rộng hơn tăng 18,00 điểm tương đương 0,26% lên 7.036,40. Thị trường Úc đã kết thúc ở mức cao hơn một cách khiêm tốn vào thứ Năm.

Trong số các công ty khai thác lớn, Rio Tinto đang giảm 0,4%, BHP Group giảm gần 1%, Khoáng sản OZ tăng 0,5%, Tài nguyên khoáng sản giảm gần 2% và Fortescue Metals giảm 0,2%.

Các kho dự trữ dầu thấp hơn. Năng lượng Nguồn gốc đang mất hơn 1 phần trăm và Santos đang giảm 2,5 phần trăm, trong khi năng lượng Bãi biển và Năng lượng bên rừng đang giảm gần 2 phần trăm mỗi loại.

Trong số các cổ phiếu công nghệ, WiseTech Global đang tăng 0,4%, Zip tăng thêm 3,5% và Appen mất hơn 1%, trong khi chủ sở hữu Afterpay, Block giảm 0,1%. Xero là phẳng. Trong số bốn ngân hàng lớn, Ngân hàng Quốc gia Úc tăng gần 1%, trong khi Ngân hàng ANZ và Westpac đang tăng hơn 1% mỗi ngân hàng. Ngân hàng Commonwealth không có giá trị.

Thợ đào vàng cao hơn. Northern Star Resources và Newcrest Mining đang tăng gần 2% mỗi loại, trong khi Gold Road Resources đang tăng hơn 3%, Resolute Mining đang tăng gần 4% và Evolution Mining đang tăng thêm 1,5%.

Về tin tức kinh tế, lĩnh vực sản xuất ở Úc tiếp tục mở rộng trong tháng 7, mặc dù với tốc độ chậm hơn, cuộc khảo sát mới nhất từ ​​S&P Global cho biết hôm thứ Sáu với điểm PMI sản xuất là 55,7. Con số này giảm so với mức 56,2 trong tháng 6, mặc dù nó vẫn nằm trên đường bùng nổ hoặc phá sản là 50, ngăn cách mở rộng và thu hẹp. Cuộc khảo sát cũng cho thấy PMI dịch vụ đã giảm xuống 50,4 trong tháng 7 từ 52,6 trong tháng 6, trong khi PMI tổng hợp giảm xuống 50,6 từ 52,6 một tháng trước đó.

Trên thị trường tiền tệ, đồng đô la Úc đang giao dịch ở mức 0,692 đô la vào thứ Sáu.

Thị trường chứng khoán Nhật Bản cao hơn một cách khiêm tốn trong giao dịch không ổn định vào thứ Sáu sau khi bắt đầu phiên giao dịch ngắn ngủi trong sắc đỏ, kéo dài mức tăng trong sáu phiên trước đó, với chỉ số Nikkei 225 điểm chuẩn duy trì dưới mức 27.900, sau những tín hiệu tích cực rộng rãi từ Phố Wall qua đêm. , được thúc đẩy bởi sức mạnh của cổ phiếu công nghệ.

Chỉ số Nikkei 225 điểm chuẩn đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 27.870,33, tăng 67,33 điểm, tương đương 0,24%, sau khi chạm mức cao 27.910,86 trước đó. Cổ phiếu Nhật Bản đóng cửa cao hơn một cách khiêm tốn vào thứ Năm.

Tập đoàn SoftBank có trọng lượng lớn trên thị trường đang giảm 0,5% và nhà điều hành Fast Retailing của Uniqlo đang giảm 0,1%. Trong số các nhà sản xuất ô tô, Honda đang mất hơn 1%, trong khi Toyota đi ngang.

Trong không gian công nghệ, Advantest đang tăng hơn 1%, trong khi Tokyo Electron và Screen Holdings đang tăng gần 1% mỗi bên.

Trong lĩnh vực ngân hàng, Mitsubishi UFJ Financial đang tăng 0,4%, trong khi Sumitomo Mitsui Financial giảm 0,2% và Mizuho Financial đi ngang.

Trong số các nhà xuất khẩu lớn, Canon đang tăng 0,5%, trong khi Panasonic giảm 0,2%. Mitsubishi Electric và Sony không có gì nổi bật.

Trong số các mã tăng giá lớn khác, Kawasaki Kisen Kaisha đang tăng hơn 9% và Nippon Yusen K.K. đang tăng gần 4%, trong khi Mitsui O.S.K. Lines và Keyence đang tăng hơn 3 phần trăm. Tập đoàn Konami tăng gần 3%.

Ngược lại, JGC Holdings, Tokyo Electric Power đang mất hơn 5% và Osaka Gas đang giảm gần 3%.

Trong tin tức kinh tế, giá tiêu dùng nói chung ở Nhật Bản đã tăng 2,4% so với cùng kỳ năm ngoái, Bộ Nội vụ và Truyền thông cho biết hôm thứ Sáu. Điều đó phù hợp với kỳ vọng và giảm từ 2,5% trong tháng Năm. CPI cốt lõi, không bao gồm giá thực phẩm biến động, đã tăng 2,2% hàng năm – một lần nữa phù hợp với dự báo và tăng từ 2,1% trong tháng trước. Trên cơ sở hàng tháng được điều chỉnh theo mùa, giá tiêu dùng không đổi – chậm lại so với mức tăng 0,3% đã được điều chỉnh tăng vào tháng 5 (ban đầu là 0,2%).

Cuộc khảo sát mới nhất từ ​​Ngân hàng Jibun cho biết lĩnh vực sản xuất ở Nhật Bản tiếp tục mở rộng trong tháng 7, mặc dù với tốc độ chậm hơn, với điểm PMI sản xuất là 52,2.

Vậy là vừa rồi chúng ta đã học xong toàn bộ kiến thức của giáo án video bài giảng Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 rồi. Thầy Vũ sẽ kết thúc bài giảng Lớp luyện thi TOCFL cấp 1 bài 3 này tại đây và hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.