
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2 nghe nói cơ bản
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2 tiếp tục chương trình giảng dạy và đào tạo khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster. Bạn nào chưa có bộ sách giáo trình thương mại tiếng Trung 8 tập này thì có thể mua tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster hoặc mua ở Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TPHCM Sài Gòn nhé.
Chúng ta cùng theo dõi bài học hôm nay lớp tiếng Trung thương mại online miễn phí ngay trong video bên dưới.
Giáo trình tài liệu học tiếng Trung thương mại online miễn phí của Thầy Vũ được tổng hợp trong chuyên mục bên dưới. Các bạn có thể tìm thấy rất nhiều bài giảng trực tuyến Thầy Vũ đã dạy học trực tuyến các lớp thương mại cơ bản đến nâng cao.
Chuyên mục học tiếng Trung thương mại
Bạn nào chưa ôn tập kiến thức ngữ pháp tiếng Trung thương mại và từ vựng thuật ngữ thương mại tiếng Trung của bài giảng hôm qua thì xem ngay tại link bên dưới nhé.
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 1
Trước khi tham gia khóa học này, chúng ta cần nắm vững các vấn đề về kết cấu ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và trật tự câu tiếng Trung hay nói cách khác chính là thành phần câu trong tiếng Trung. Riêng phần này, Thầy Vũ đã trình bày rất kỹ và chi tiết trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster, bạn nào chưa có bộ sách này thì mua luôn về học nhé.
Giáo trình học tiếng Trung toàn diện
Khóa học này Thầy Vũ đi theo chương trình giảng dạy theo bộ sách giáo trình học tiếng Trung thương mại 8 tập. Bạn nào chưa có thì có thể mua về học cùng Thầy Vũ nhé.
Sách giáo trình học tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung thương mại là một trong những chương trình đào tạo trọng điểm của Thầy Vũ. Do đó các bài giảng livestream trực tuyến về chuyên đề thương mại tiếng Trung đều được trình bày rất chi tiết và cặn kẽ về vấn đề ngữ pháp tiếng Trung, từ vựng tiếng Trung và tổng hợp rất nhiều mẫu câu tiếng Trung thương mại online theo chủ đề thông dụng .v.v
Bài giảng của Thầy Vũ đều chú trọng tới từ vựng và cách học như thế nào, cách vận dụng từ vựng thương mại vào trong công việc thực tế như thế nào, phương pháp nhớ nhanh từ vựng tiếng Trung thương mại thông qua việc luyện tập gõ tiếng Trung online mỗi ngày bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Các bạn chú ý cài bộ gõ tiếng Trung cho máy tính để học tiếng Trung trực tuyến thương mại cùng Thầy Vũ nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung về cho máy tính
Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào nội dung chính của bài học này nhé. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng này về học dần và lưu lại nha. Có bất kỳ chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn học tiếng Trung online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp vấn đề trong thời gian nhanh nhất.
Chi tiết bài giảng Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2
Bên dưới là đoạn văn bản tiếng Trung thương mại do Thầy Vũ thiết kế thành các đoạn văn bằng tiếng Trung. Đề bài tập là chúng ta cần dịch những câu bên dưới sang tiếng Việt kèm theo chú thích phiên âm tiếng Trung.
Chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến qua Skype của Trung tâm tiếng Trung ChineMater liên tục có khóa mới khai giảng. Các bạn chú ý liên hệ Thầy Vũ sớm để đăng ký nhé.
Lớp học tiếng Trung qua Skype Thầy Vũ
在痔疮切除术中,痔疮和周围组织通过一个小切口被切除,然后通常用缝线缝合。该手术在手术室中进行,采用局部麻醉或全身麻醉,或麻醉下半身的脊髓阻滞。该手术在 95% 的病例中是成功的,但患者可能会经历术后疼痛。
旨在减少术后疼痛的另一种选择是缝合痔疮固定术,其中一种装置将痔疮组织向上拉到其正常位置,将其缝合到位。 (订书钉随着时间的推移而脱落。)
在饮食中摄取大量纤维。高纤维饮食可以使大便更柔软、体积更大,从而更容易通过。根据营养与饮食学会的说法,50 岁以下的成年男性每天应至少摄入 38 克纤维,50 岁以下的成年女性应以 25 克为目标。对于 50 岁以上的人,建议略低:男性 30 克,女性 21 克。
有许多简单、健康的方法可以在您的饮食中加入更多的纤维。富含纤维的食物包括浆果、鳄梨和梨等水果(尤其是当你吃皮时)。西兰花、朝鲜蓟和抱子甘蓝是可以增加纤维摄入量的蔬菜。全谷物,如糙米、藜麦和燕麦片,也是重要的来源。豆类,包括扁豆、各种豆类和青豆,是获取纤维的好方法。坚果和种子也是一种很好的富含纤维的零食。
便秘和腹泻等胃肠道问题会导致或加重痔疮。当您处理这些问题时,长时间坐着或用力可能会给痔疮组织带来压力。
痔疮也经常在怀孕期间发展。这同样是由于该区域的压力更大,但也可能是由于血容量增加以及荷尔蒙变化增加了肿胀的可能性。怀孕期间便秘是痔疮的常见原因。
霍奇金淋巴瘤是一种相对罕见的癌症。霍奇金淋巴瘤病例约占美国所有癌症病例的 0.5%。
根据白血病和淋巴瘤协会的数据,2014 年,美国约有 178,000 人患有霍奇金淋巴瘤。
2015 年将诊断出约 9,000 例新病例。
在美国,每 500 人中约有 1 人会在他们一生的某个阶段被诊断出患有霍奇金淋巴瘤。
传染性单核细胞增多症(也称为单核细胞增多症):感染了爱泼斯坦-巴尔病毒 (EBV)(导致单核细胞的病毒)的人患霍奇金淋巴瘤的风险增加。目前尚不清楚 EBV 究竟是如何增加这种风险的,这种风险仍然很小。
年龄:任何年龄的人都可能被诊断出患有霍奇金淋巴瘤,但最常见于年轻人(20 至 34 岁)和老年人(55 岁及以上)。
性别:霍奇金淋巴瘤在男性中比女性更常见。
家族史:如果您的兄弟或姐妹患有霍奇金淋巴瘤,您患上这种疾病的风险可能会更高。
艾滋病毒感染:艾滋病毒感染者(导致艾滋病的病毒)患霍奇金淋巴瘤的风险增加。
随着治疗方法的改进,霍奇金淋巴瘤的存活率在过去几十年中有所提高。
霍奇金淋巴瘤现在被认为是最可治愈的癌症形式之一。
医生经常通过提及五年生存率或癌症诊断后至少存活五年的患者百分比来讨论患者对不同癌症的预后或前景。 (有些人活得更久。)
根据美国国家癌症研究所的数据,霍奇金淋巴瘤的五年生存率约为 86%。
对于年轻时被诊断为霍奇金淋巴瘤的人来说,前景略好。在 45 岁之前被诊断出患有霍奇金淋巴瘤的人的五年生存率约为 94%。
霍奇金淋巴瘤的最高死亡风险出现在 75 至 84 岁的人群中。
某些其他因素,例如诊断时癌症的分期(扩散的程度),会影响一个人的生存可能性。
但有时一个人可能患有亚临床甲状腺功能减退症——这意味着他们的 TSH 水平高或略高,游离 T4 正常,他们的症状可能轻微但明显且持续。
亚临床甲状腺功能减退症往往在疾病早期发生,有时可能会发展为所谓的明显甲状腺功能减退症(TSH 水平高,T4 水平低),因此在这种情况下,您的医生也会监测您的病情。
桥本甲状腺炎无法治愈,但治疗可以控制您的症状。您接受的治疗将取决于测试结果和其他因素。
Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng hôm nay là Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2.
Zài zhìchuāng qiēchú shù zhōng, zhìchuāng hé zhōuwéi zǔzhī tōngguò yīgè xiǎo qièkǒu bèi qiēchú, ránhòu tōngcháng yòng fèng xiàn fénghé. Gāi shǒushù zài shǒushù shì zhōng jìnxíng, cǎiyòng júbù mázuì huò quánshēn mázuì, huò mázuì xiàbànshēn de jǐsuǐ zǔ zhì. Gāi shǒushù zài 95% de bìnglì zhōng shì chénggōng de, dàn huànzhě kěnéng huì jīnglì shù hòu téngtòng.
Zhǐ zài jiǎnshǎo shù hòu téngtòng de lìng yī zhǒng xuǎnzé shì fénghé zhìchuāng gùdìng shù, qízhōng yī zhǒng zhuāngzhì jiāng zhìchuāng zǔzhī xiàngshàng lā dào qí zhèngcháng wèizhì, jiāng qí fénghé dàowèi. (Dìng shū dīng suízhe shíjiān de tuīyí ér tuōluò.)
Zài yǐnshí zhōng shèqǔ dàliàng xiānwéi. Gāo xiānwéi yǐnshí kěyǐ shǐ dàbiàn gèng róuruǎn, tǐjī gèng dà, cóng’ér gèng róngyì tōngguò. Gēnjù yíngyǎng yǔ yǐnshí xuéhuì de shuōfǎ,50 suì yǐxià de chéngnián nánxìng měitiān yìng zhìshǎo shè rù 38 kè xiānwéi,50 suì yǐxià de chéngnián nǚxìng yīng yǐ 25 kè wèi mùbiāo. Duìyú 50 suì yǐshàng de rén, jiànyì lüè dī: Nánxìng 30 kè, nǚxìng 21 kè.
Yǒu xǔduō jiǎndān, jiànkāng de fāngfǎ kěyǐ zài nín de yǐnshí zhōng jiārù gèng duō de xiānwéi. Fù hán xiānwéi de shíwù bāokuò jiāngguǒ, è lí hé lí děng shuǐguǒ (yóuqí shì dāng nǐ chī pí shí). Xī lánhuā, cháoxiǎn jì hé bào zǐ gānlán shì kěyǐ zēngjiā xiānwéi shè rù liàng de shūcài. Quán gǔwù, rú cāomǐ, lí mài hé yànmài piàn, yěshì zhòngyào de láiyuán. Dòu lèi, bāokuò biǎndòu, gè zhǒng dòu lèi hé qīngdòu, shì huòqǔ xiānwéi de hǎo fāngfǎ. Jiānguǒ hé zhǒngzǐ yěshì yī zhǒng hěn hǎo de fù hán xiānwéi de língshí.
Biànmì hé fùxiè děng wèi cháng dào wèntí huì dǎozhì huò jiāzhòng zhìchuāng. Dāng nín chǔlǐ zhèxiē wèntí shí, cháng shíjiān zuòzhe huò yònglì kěnéng huì gěi zhìchuāng zǔzhī dài lái yālì.
Zhìchuāng yě jīngcháng zài huáiyùn qíjiān fāzhǎn. Zhè tóngyàng shì yóuyú gāi qūyù de yālì gēng dà, dàn yě kěnéng shì yóuyú xuè róngliàng zēngjiā yǐjí hè’ěrméng biànhuà zēngjiāle zhǒngzhàng de kěnéng xìng. Huáiyùn qíjiān biànmì shì zhìchuāng de chángjiàn yuányīn.
Huò qí jīn línbā liú shì yī zhǒng xiāngduì hǎnjiàn de áizhèng. Huò qí jīn línbā liú bìnglì yuē zhàn měiguó suǒyǒu áizhèng bìnglì de 0.5%.
Gēnjù báixiěbìng hé línbā liú xiéhuì de shùjù,2014 nián, měiguó yuē yǒu 178,000 rén huàn yǒu huò qí jīn línbā liú.
2015 Nián jiāng zhěnduàn chū yuē 9,000 lì xīn bìnglì.
Zài měiguó, měi 500 rén zhōng yuē yǒu 1 rén huì zài tāmen yīshēng de mǒu gè jiēduàn bèi zhěnduàn chū huàn yǒu huò qí jīn línbā liú.
Chuánrǎn xìng dān hé xìbāo zēngduō zhèng (yě chēng wèi dān hé xìbāo zēngduō zhèng): Gǎnrǎnle ài pō sītǎn-bā’ěr bìngdú (EBV)(dǎozhì dān hé xìbāo de bìngdú) de rén huàn huò qí jīn línbā liú de fēngxiǎn zēngjiā. Mùqián shàng bù qīngchǔ EBV jiùjìng shì rúhé zēngjiā zhè zhǒng fēngxiǎn de, zhè zhǒng fēngxiǎn réngrán hěn xiǎo.
Niánlíng: Rènhé niánlíng de rén dōu kěnéng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu huò qí jīn línbā liú, dàn zuì chángjiàn yú niánqīng rén (20 zhì 34 suì) hé lǎonián rén (55 suì jí yǐshàng).
Xìngbié: Huò qí jīn línbā liú zài nánxìng zhòng bǐ nǚxìng gēng chángjiàn.
Jiāzú shǐ: Rúguǒ nín de xiōngdì huò jiěmèi huàn yǒu huò qí jīn línbā liú, nín huàn shàng zhè zhǒng jíbìng de fēngxiǎn kěnéng huì gèng gāo.
Àizī bìngdú gǎnrǎn: Àizī bìngdú gǎnrǎn zhě (dǎozhì àizībìng de bìngdú) huàn huò qí jīn línbā liú de fēngxiǎn zēngjiā.
Suízhe zhìliáo fāngfǎ de gǎijìn, huò qí jīn línbā liú de cúnhuó lǜ zài guòqù jǐ shí nián zhōng yǒu suǒ tígāo.
Huò qí jīn línbā liú xiànzài bèi rènwéi shì zuì kě zhìyù de áizhèng xíngshì zhī yī.
Yīshēng jīngcháng tōngguò tí jí wǔ nián shēngcún lǜ huò áizhèng zhěnduàn hòu zhìshǎo cúnhuó wǔ nián de huànzhě bǎifēnbǐ lái tǎolùn huànzhě duì bùtóng áizhèng de yùhòu huò qiánjǐng. (Yǒuxiē rén huó dé gèng jiǔ.)
Gēnjù měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ de shùjù, huò qí jīn línbā liú de wǔ nián shēngcún lǜ yuē wèi 86%.
Duìyú niánqīng shí bèi zhěnduàn wèi huò qí jīn línbā liú de rén lái shuō, qiánjǐng lüè hǎo. Zài 45 suì zhīqián bèi zhěnduàn chū huàn yǒu huò qí jīn línbā liú de rén de wǔ nián shēngcún lǜ yuē wèi 94%.
Huò qí jīn línbā liú de zuìgāo sǐwáng fēngxiǎn chūxiàn zài 75 zhì 84 suì de rénqún zhōng.
Mǒu xiē qítā yīnsù, lìrú zhěnduàn shí áizhèng de fēnqí (kuòsàn de chéngdù), huì yǐngxiǎng yīgè rén de shēngcún kěnéng xìng.
Dàn yǒushí yīgè rén kěnéng huàn yǒu yà línchuáng jiǎzhuàngxiàn gōngnéng jiǎntuì zhèng——zhè yìwèizhe tāmen de TSH shuǐpíng gāo huò lüè gāo, yóulí T4 zhèngcháng, tāmen de zhèngzhuàng kěnéng qīngwéi dàn míngxiǎn qiě chíxù.
Yà línchuáng jiǎzhuàngxiàn gōngnéng jiǎntuì zhèng wǎngwǎng zài jíbìng zǎoqí fāshēng, yǒushí kěnéng huì fāzhǎn wéi suǒwèi de míngxiǎn jiǎzhuàngxiàn gōngnéng jiǎntuì zhèng (TSH shuǐpíng gāo,T4 shuǐpíng dī), yīncǐ zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, nín de yīshēng yě huì jiāncè nín de bìngqíng.
Qiáo běn jiǎzhuàngxiàn yán wúfǎ zhìyù, dàn zhìliáo kěyǐ kòngzhì nín de zhèngzhuàng. Nín jiēshòu de zhìliáo jiāng qǔjué yú cèshì jiéguǒ hé qítā yīnsù.
Chữa bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng Thầy Vũ trình bày Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2.
Trong quá trình phẫu thuật cắt trĩ, búi trĩ và mô xung quanh sẽ được loại bỏ thông qua một vết rạch nhỏ, thường được khâu lại bằng các mũi khâu sau đó. Quy trình được thực hiện trong phòng phẫu thuật với gây tê cục bộ hoặc toàn thân, hoặc khối cột sống gây tê nửa dưới cơ thể. Thủ thuật thành công trong 95% trường hợp, mặc dù bệnh nhân có thể bị đau sau phẫu thuật.
Một lựa chọn khác nhằm mục đích giảm đau sau phẫu thuật là một thiết bị cắt trĩ có ghim, trong đó một thiết bị kéo mô trĩ lên trên và về vị trí bình thường của nó, ghim cố định tại chỗ. (Các mặt hàng chủ lực sẽ hết dần theo thời gian.)
Bổ sung nhiều chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn. Chế độ ăn nhiều chất xơ có thể làm cho phân mềm hơn và cồng kềnh hơn để nó đi qua dễ dàng. Theo Học viện Dinh dưỡng và Ăn kiêng, nam giới trưởng thành dưới 50 tuổi nên tiêu thụ ít nhất 38 gam chất xơ mỗi ngày và phụ nữ trưởng thành dưới 50 tuổi nên nhắm đến 25 gam. Đối với những người trên 50 tuổi, khuyến nghị thấp hơn một chút: 30 gram cho nam giới và 21 gram cho phụ nữ.
Có một số cách dễ dàng và lành mạnh để kết hợp nhiều chất xơ hơn vào chế độ ăn uống của bạn. Thực phẩm giàu chất xơ bao gồm trái cây như quả mọng, bơ và lê (đặc biệt là khi bạn ăn cả vỏ). Bông cải xanh, atisô và cải Brussels là một trong những loại rau có thể tăng lượng chất xơ của bạn. Ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như gạo lứt, quinoa và bột yến mạch, cũng là một nguồn quan trọng. Các loại đậu, bao gồm đậu lăng, các loại đậu khác nhau và đậu xanh, là một cách tuyệt vời để cung cấp chất xơ. Quả hạch và hạt cũng là một món ăn nhẹ tuyệt vời chứa đầy chất xơ.
Các vấn đề về đường tiêu hóa như táo bón và tiêu chảy có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng thêm bệnh trĩ. Việc ngồi lâu hoặc căng thẳng có thể xảy ra khi bạn đang giải quyết những vấn đề này sẽ gây áp lực lên mô trĩ.
Bệnh trĩ cũng thường phát triển trong thời kỳ mang thai. Điều này xảy ra tương tự do áp lực ở khu vực này lớn hơn nhưng cũng có thể do sự gia tăng lượng máu và do sự thay đổi nội tiết tố làm tăng khả năng sưng tấy. Táo bón khi mang thai là nguyên nhân phổ biến của bệnh trĩ.
Ung thư hạch Hodgkin là một dạng ung thư tương đối hiếm. Các trường hợp ung thư hạch Hodgkin chiếm khoảng 0,5% tổng số các trường hợp ung thư ở Hoa Kỳ.
Năm 2014, có khoảng 178.000 người sống với bệnh ung thư hạch Hodgkin ở Hoa Kỳ, theo Hiệp hội Bệnh bạch cầu & Lymphoma.
Khoảng 9.000 trường hợp mắc bệnh mới sẽ được chẩn đoán vào năm 2015.
Khoảng 1 trong số 500 người ở Hoa Kỳ sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hạch Hodgkin vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ.
Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (còn gọi là mono): Những người đã bị nhiễm vi rút Epstein-Barr (EBV), loại vi rút gây bệnh đơn nhân, có nguy cơ phát triển ung thư hạch Hodgkin. Không rõ chính xác EBV làm tăng rủi ro này như thế nào, vẫn còn rất nhỏ.
Tuổi tác: Một người ở mọi lứa tuổi đều có thể được chẩn đoán mắc bệnh u lympho Hodgkin, nhưng bệnh này thường thấy nhất ở người trẻ (từ 20 đến 34 tuổi) và người lớn tuổi (từ 55 tuổi trở lên).
Giới tính: Ung thư hạch Hodgkin hơi phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.
Tiền sử gia đình: Nếu bạn có anh / chị / em bị ung thư hạch Hodgkin, bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Nhiễm HIV: Những người nhiễm HIV (vi rút gây ra bệnh AIDS) có nguy cơ phát triển ung thư hạch Hodgkin cao hơn.
Tỷ lệ sống sót đối với ung thư hạch Hodgkin đã được cải thiện trong vài thập kỷ qua khi các phương pháp điều trị ngày càng tốt hơn.
Ung thư hạch Hodgkin hiện được coi là một trong những dạng ung thư có thể chữa được.
Các bác sĩ thường thảo luận về tiên lượng của bệnh nhân, hoặc triển vọng, đối với các bệnh ung thư khác nhau bằng cách đề cập đến tỷ lệ sống sót sau năm năm, hoặc tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất năm năm sau khi ung thư của họ được chẩn đoán. (Một số người sống lâu hơn nữa.)
Theo Viện Ung thư Quốc gia, tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với ung thư hạch Hodgkin là khoảng 86%.
Triển vọng tốt hơn một chút đối với những người được chẩn đoán mắc bệnh u lympho Hodgkin ở độ tuổi trẻ hơn. Tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hạch Hodgkin trước 45 tuổi là khoảng 94 phần trăm.
Nguy cơ tử vong do ung thư hạch Hodgkin cao nhất ở những người trong độ tuổi từ 75 đến 84.
Một số yếu tố khác, chẳng hạn như giai đoạn của ung thư (mức độ di căn của ung thư) tại thời điểm chẩn đoán, ảnh hưởng đến khả năng sống sót của một người.
Nhưng đôi khi một người có thể mắc chứng suy giáp cận lâm sàng – nghĩa là mức TSH của họ cao hoặc hơi cao, trong đó T4 tự do của họ là bình thường và các triệu chứng của họ có thể nhẹ nhưng đáng chú ý và dai dẳng.
Suy giáp cận lâm sàng có xu hướng xảy ra sớm trong bệnh và đôi khi có thể tiến triển thành suy giáp công khai (trong đó mức TSH cao và mức T4 thấp), vì vậy bác sĩ cũng sẽ theo dõi tình trạng của bạn trong trường hợp này.
Không có cách chữa khỏi bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto, nhưng các phương pháp điều trị có thể kiểm soát các triệu chứng của bạn. Phương pháp điều trị bạn nhận được sẽ phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm và các yếu tố khác.
Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án của bài học hôm nay Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2. Các bạn còn câu hỏi nào vẫn chưa kịp được giải đáp thì hãy đăng lên chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Thầy Vũ sẽ dành thời gian vào buổi tối các ngày trong tuần để trả lời trực tuyến cho các bạn thành viên.
Nội dung bài học Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 2 đến đây là hết. ChineMaster hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai.









