Sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 gồm 6 phần, mỗi phần là một chủ đề tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc hoặc chưa biết gì tiếng Trung. Cuốn sách này được Tác giả Nguyễn Minh Vũ thiết kế rất bài bản và chi tiết sao cho các bạn có thể tự học tiếng Trung online tại nhà mà không cần đến lớp. Chỉ cần các bạn học theo đúng lộ trình giảng dạy trên lớp của Thầy Vũ là yên tâm nắm bắt rất chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung, cách vận dụng từ vựng tiếng Trung, ứng dụng các mẫu câu tiếng Trung cơ bản trong các tình huống thực tế.
Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung ChineMaster là một trong những giáo trình tiếng Trung đang được sử dụng rộng rãi và cực kỳ thông dụng tại Việt Nam. Cuốn sách giáo trình ChineMaster quyển 1 này được viết bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ – một giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Trung tại các trường Đại học danh tiếng ở Việt Nam. Giáo trình này hướng đến mục tiêu giúp cho người học nắm vững được cả bản ngữ lẫn chữ viết của tiếng Trung Quốc.
ChineMaster quyển 1 bài 1 là phần đầu tiên của giáo trình, cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về tiếng Trung. Nội dung của bài học được thiết kế bám sát theo phương pháp giảng dạy từ dễ đến khó, từ những câu đơn giản đến những cấu trúc phức tạp hơn. Đồng thời, trong giáo trình này cũng có các bài tập, đề thi giúp người học tự đánh giá và nâng cao trình độ của mình.
Một điểm nổi bật của ChineMaster quyển 1 bài 1 đó là sự tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã tận dụng những kinh nghiệm và kỹ năng trong việc giảng dạy tiếng Trung để thiết kế các bài học một cách thông minh, đơn giản và hiệu quả nhất.
ChineMaster quyển 1 bài 1 không chỉ dành cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung mà còn dành cho những người muốn cải thiện kỹ năng của mình. Đây là một giáo trình rất đáng để đầu tư thời gian và công sức để học tập và nâng cao trình độ tiếng Trung.
Phần 1: Xin chào
Bài hội thoại 1: Xin chào! Quen bạn tôi rất vui.
- 阮明武: 你好!(Nǐ hǎo!) Xin chào!
- 吕布: 你好!(Nǐ hǎo!) Xin chào!
- 阮明武: 你叫什么名字?(Nǐ jiào shén me míng zì?) Bạn tên là gì?
- 吕布: 我叫吕布。(Wǒ jiào Lǚ Bù.) Tôi tên là Lã Bố.
- 阮明武: 很高兴认识你!(Hěn gāo xìng rèn shí nǐ!) Rất vui quen biết bạn!
- 吕布: 我也很高兴认识你!(Wǒ yě hěn gāo xìng rènshí nǐ!) Tôi cũng rất vui quen biết bạn!
- 阮明武: 再见!(Zàijiàn!) Tạm biệt!
- 吕布: 再见!(Zàijiàn!) Tạm biệt!
Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 1
| STT | Tiếng Trung | Tiếng Việt | Phiên âm |
| 1 | 你好 | Xin chào | Nǐ hǎo |
| 2 | 叫 | Gọi, tên là | jiào |
| 3 | 什么 | Gì | shénme |
| 4 | 名字 | Tên | míngzì |
| 5 | 很 | Rất | hěn |
| 6 | 高兴 | Vui | gāoxìng |
| 7 | 认识 | Gặp, quen biết | rènshí |
| 8 | 也 | Cũng | yě |
| 9 | 再见 | Tạm biệt | zàijiàn |
Bài hội thoại 2: Bạn là người Nước nào?
- A: 你好!你是哪国人?(Nǐ hǎo! Nǐ shì nǎ guó rén?) Xin chào! Bạn là người nước nào?
- B: 我是越南人。(Wǒ shì yuè nán rén.) Tôi là người Việt Nam.
- A: 你做什么 工作?(Nǐ zuò shénme gōngzuò?) Bạn làm công việc gì?
- B: Tôi là học sinh。(Wǒ shì học sinh.) 我是学生。(Wǒ shì xuéshēng.)
- A: 你喜欢上学吗?(Nǐ xǐhuān shàng xué ma?) Bạn có thích đi học không?
- B: 我喜欢上学。(Wǒ xǐ huān shàng xué.) Tôi thích đi học.
- A: 你喜欢学什么课?(Nǐ xǐ huān xué shénme kè?) Bạn thích học môn gì?
- B: 我喜欢学数学和化学。(Wǒ xǐ huān xué shùxué hé huàxué.) Tôi thích học toán và hóa học.
- A: 你的老师好吗?(Nǐ de lǎoshī hǎo ma?) Thầy giáo của bạn khỏe không?
- B: 我的老师很好。(Wǒ de lǎoshī hěn hǎo.) Thầy của tôi rất khỏe.
- A: 那太好了,祝你学习愉快!(Nà tài hǎo le, zhù nǐ xuéxí yúkuài!) Vậy tốt quá rồi, chúc bạn học tập vui vẻ !
- B: 谢谢!(Xiè xiè!) Cảm ơn!
Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 2
| STT | Tiếng Trung | Tiếng Việt | Phiên âm |
| 1 | 你好 | Xin chào | Nǐ hǎo |
| 2 | 哪国人 | Người Nước nào | nǎ guórén |
| 3 | 越南人 | Người Việt Nam | yuènán rén |
| 4 | 做 | Làm | zuò |
| 5 | 什么 | Gì, cái gì | shénme |
| 6 | 的 | Của (Trợ từ kết cấu) | de |
| 7 | 学生 | Học sinh | xuéshēng |
| 8 | 喜欢 | Thích | xǐhuān |
| 9 | 上学 | Đi học | shàngxué |
| 10 | 课 | Môn học | kè |
| 11 | 数学 | Toán học | shùxué |
| 12 | 化学 | Hóa học | huàxué |
| 13 | 老师 | Thầy giáo, cô giáo | lǎoshī |
| 14 | 太好了 | Tốt quá rồi | tài hǎole |
| 15 | 祝 | Chúc | zhù |
| 16 | 学习 | Học tập | xuéxí |
| 17 | 愉快 | Vui vẻ | yúkuài |
| 18 | 谢谢 | Cảm ơn | xièxiè |
Bài hội thoại 3: Tôi học tiếng Trung
- A: 你好!你是哪国人?(Nǐ hǎo! Nǐ shì nǎ guó rén?) Xin chào! Bạn là người nước nào?
- B: 我是越南人。(Wǒ shì yuènán rén.) Tôi là người Việt Nam.
- A: 你会说中文吗?(Nǐ huì shuō zhōngwén ma?) Bạn có nói được tiếng Trung không?
- B: 我正在学中文。(Wǒ zhèng zài xué zhōngwén.) Tôi đang học tiếng Trung.
- A: 你学多久了?(Nǐ xué duō jiǔ le?) Bạn học bao lâu rồi?
- B: 我学半年了。(Wǒ xué bàn nián le.) Tôi học nửa năm rồi.
- A: 学中文难吗?(Xué zhōng wén nán ma?) Học tiếng Trung khó không?
- B: 挺难的,但我觉得很有意思。(Tǐng nán de, dàn wǒ juéde hěn yǒu yìsi.) Khá khó, nhưng tôi nghĩ nó rất thú vị.
- A: 你最喜欢学什么课 ?(Nǐ zuì xǐhuān xué shénme kè?) Bạn thích học môn gì nhất?
- B: 我最喜欢学物理。(Wǒ zuì xǐhuān xué wùlǐ.) Tôi thích học chữ Hán.
- A: 你的老师好吗?(Nǐ de lǎoshī hǎo ma?) Thầy cô của bạn khỏe không?
- B: 我的老师很好。(Wǒ de lǎoshī hěn hǎo.) Thầy cô của tôi rất khỏe.
- A: 那太好了,加油!(Nà tài hǎo le, jiāyóu!) Vậy tốt quá rồi, cố lên!
- B: 谢谢你的鼓励!(Xièxie nǐ de gǔlì!) Cảm ơn sự động viên của bạn!
Từ vựng và mẫu câu trong bài hội thoại 3
| STT | Tiếng Trung | Tiếng Việt | Phiên âm |
| 1 | 我是越南人 | Tôi là người Việt Nam | wǒ shì yuè nán rén |
| 2 | 你会说中文吗 | Bạn có nói được tiếng Trung không | nǐ huì shuō zhōng wén ma |
| 3 | 我正在学中文 | Tôi đang học tiếng Trung | wǒ zhèng zài xué zhōng wén |
| 4 | 学多久了 | Học bao lâu rồi | xué duō jiǔ le |
| 5 | 半年 | Nửa năm | bàn nián |
| 6 | 学中文难吗 | Học tiếng Trung khó không | xué zhōng wén nán ma |
| 7 | 挺难的 | Khá khó | tǐng nán de |
| 8 | 很有意思 | Rất thú vị | hěn yǒu yì si |
| 9 | 你最喜欢学什么 | Bạn thích học môn gì nhất | nǐ zuì xǐ huān xué shén me |
| 10 | 你的老师好吗? | Thầy cô của bạn khỏe không? | nǐ de lǎo shī hǎo ma |
| 11 | 我的老师很好 | Thầy cô của tôi rất khỏe | wǒ de lǎo shī hěn hǎo |
| 12 | 太好了 | Tốt quá rồi | tài hǎo le |
| 13 | 加油 | Cố lên | jiāyóu |
| 14 | 谢谢你的鼓励 | Cảm ơn sự động viên của bạn | xiè xiè nǐ de gǔ lì |
Bài hội thoại 4: Học số đếm
- A: 你好,请问你会数数吗?Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ huì shù shù ma? Xin chào, bạn có biết đếm số không?
- B: 当然会啊,你想学什么?Dāngrán huì a, nǐ xiǎng xué shénme? Tất nhiên là biết rồi, bạn muốn học gì?
- A: 我想学怎么数到一百。Wǒ xiǎng xué zěnme shù dào yī bǎi. Tôi muốn học cách đếm đến một trăm.
- B: 没问题,首先你需要知道零到九的读法,然后就可以往上数了。Méi wèntí, shǒuxiān nǐ xūyào zhīdào líng dào jiǔ de dú fǎ, ránhòu jiù kěyǐ wǎng shàng shùle. Không vấn đề, trước hết bạn cần biết cách đọc số từ 0 đến 9, sau đó bạn có thể tiếp tục đếm lên.
- A: 那请你教我吧。Nà qǐng nǐ jiào wǒ ba. Vậy bạn hãy dạy tôi đi.
- B: 好的,零、一、二、三、四、五、六、七、八、九。Hǎo de, líng, yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, qī, bā, jiǔ. Được, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- A: 零、一、二、三、四、五、六、七、八、九。然后呢?Líng, yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, qī, bā, jiǔ. Ránhòu ne? 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Rồi sau đó thì sao?
- B: 十、十一、十二、十三、十四、十五、十六、十七、十八、十九。Shí, shíyī, shí’èr, shísān, shísì, shíwǔ, shíliù, shíqī, shíbā, shíjiǔ. 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19.
- A: 十、十一、十二、十三、十四、十五、十六、十七、十八、十九。太好了,然后呢?Shí, shíyī, shí’èr, shísān, shísì, shíwǔ, shíliù, shíqī, shíbā, shíjiǔ. Tài hǎole, Ránhòu ne? 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19. Rất tốt, và sau đó thì sao?
- B: 二十、二十一、二十二、二十三、二十四、二十五、二十六、二十七、二十八、二十九。Èrshí, èrshíyī, èrshí’èr, èrshísān, èrshísì, èrshíwǔ, èrshíliù, èrshíqī, èrshíbā, èrshíjiǔ. 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29.
- A: 二十、二十一、二十二、二十三、二十四、二十五、二十六、二十七、二十八、二十九。我懂了,谢谢你的教导。Èrshí, èrshíyī, èrshí’èr, èrshísān, èrshísì, èrshíwǔ, èrshíliù, èrshíqī, èrshíbā, èrshíjiǔ. Wǒ dǒngle, xièxiè nǐ de jiàodǎo. 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29. Tôi đã hiểu rồi, cảm ơn bạn đã dạy tôi.
- B: 不客气,你加油,很快就能数到一百。Bù kèqì, nǐ jiāyóu, hěn kuài jiù néng shù dào yī bǎi. Không có gì, bạn cố lên, rất nhanh là có thể đếm đến một trăm.
Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 4
- 请问 (qǐng wèn) – Xin hỏi
- 数数 (shǔ shù) – Đếm đếm
- 当然 (dāng rán) – Tất nhiên
- 学 (xué) – Học
- 怎么 (zěn me) – Làm sao, thế nào
- 数到 (shǔ dào) – Đếm đến
- 一百 (yī bǎi) – Một trăm
- 没问题 (méi wèn tí) – Không vấn đề gì
- 首先 (shǒu xiān) – Đầu tiên
- 需要 (xū yào) – Cần
- 知道 (zhī dào) – Biết
- 零 (líng) – Không
- 一 (yī) – Một
- 二 (èr) – Hai
- 三 (sān) – Ba
- 四 (sì) – Bốn
- 五 (wǔ) – Năm
- 六 (liù) – Sáu
- 七 (qī) – Bảy
- 八 (bā) – Tám
- 九 (jiǔ) – Chín
- 十 (shí) – Mười
- 十一 (shí yī) – Mười một
- 十二 (shí èr) – Mười hai
- 十三 (shí sān) – Mười ba
- 十四 (shí sì) – Mười bốn
- 十五 (shí wǔ) – Mười năm
- 十六 (shí liù) – Mười sáu
- 十七 (shí qī) – Mười bảy
- 十八 (shí bā) – Mười tám
- 十九 (shí jiǔ) – Mười chín
- 二十 (èr shí) – Hai mươi
- 二十一 (èr shí yī) – Hai mươi một
- 二十二 (èr shí èr) – Hai mươi hai
- 二十三 (èr shí sān) – Hai mươi ba
- 二十四 (èr shí sì) – Hai mươi bốn
- 二十五 (èr shí wǔ) – Hai mươi năm
- 二十六 (èr shí liù) – Hai mươi sáu
- 二十七 (èr shí qī) – Hai mươi bảy
- 二十八 (èr shí bā) – Hai mươi tám
- 二十九 (èr shí jiǔ) – Hai mươi chín
- 懂 (dǒng) – Hiểu
- 教导 (jiào dǎo) – Giảng dạy
- 不客气 (bú kèqi) – Đừng khách sáo, không khách sáo
- 很快 (hěn kuài) – Rất nhanh
- 就 (jiù) – Ngay, liền, thì, sẽ
- 能 (néng) – Có thể
- 到 (dào) – Tới
Luyện tập đọc con số từ 1 đến 100 theo bảng dưới đây.
| STT | Tiếng Trung | Tiếng Việt | Phiên âm |
| 1 | 一 | Một | Yī |
| 2 | 二 | Hai | èr |
| 3 | 三 | Ba | sān |
| 4 | 四 | Bốn | sì |
| 5 | 五 | Năm | wǔ |
| 6 | 六 | Sáu | liù |
| 7 | 七 | Bảy | qī |
| 8 | 八 | Tám | bā |
| 9 | 九 | Chín | jiǔ |
| 10 | 十 | Mười | shí |
| 11 | 十一 | Mười một | shí yī |
| 12 | 十二 | Mười hai | shí èr |
| 13 | 十三 | Mười ba | shí sān |
| 14 | 十四 | Mười bốn | shí sì |
| 15 | 十五 | Mười lăm | shí wǔ |
| 16 | 十六 | Mười sáu | shí liù |
| 17 | 十七 | Mười bảy | shí qī |
| 18 | 十八 | Mười tám | shí bā |
| 19 | 十九 | Mười chín | shí jiǔ |
| 20 | 二十 | Hai mươi | èr shí |
| 21 | 二十一 | Hai mươi mốt | èr shí yī |
| 22 | 二十二 | Hai mươi hai | èr shí èr |
| 23 | 二十三 | Hai mươi ba | èr shí sān |
| 24 | 二十四 | Hai mươi bốn | èr shí sì |
| 25 | 二十五 | Hai mươi lăm | èr shí wǔ |
| 26 | 二十六 | Hai mươi sáu | èr shí liù |
| 27 | 二十七 | Hai mươi bảy | èr shí qī |
| 28 | 二十八 | Hai mươi tám | èr shí bā |
| 29 | 二十九 | Hai mươi chín | èr shí jiǔ |
| 30 | 三十 | Ba mươi | sān shí |
| 31 | 三十一 | Ba mươi mốt | sān shí yī |
| 32 | 三十二 | Ba mươi hai | sān shí èr |
| 33 | 三十三 | Ba mươi ba | sān shí sān |
| 34 | 三十四 | Ba mươi bốn | sān shí sì |
| 35 | 三十五 | Ba mươi lăm | sān shí wǔ |
| 36 | 三十六 | Ba mươi sáu | sān shí liù |
| 37 | 三十七 | Ba mươi bảy | sān shí qī |
| 38 | 三十八 | Ba mươi tám | sān shí bā |
| 39 | 三十九 | Ba mươi chín | sān shí jiǔ |
| 40 | 四十 | Bốn mươi | sì shí |
| 41 | 四十一 | Bốn mươi mốt | sì shí yī |
| 42 | 四十二 | Bốn mươi hai | sì shí èr |
| 43 | 四十三 | Bốn mươi ba | sì shí sān |
| 44 | 四十四 | Bốn mươi bốn | sì shí sì |
| 45 | 四十五 | Bốn mươi lăm | sì shí wǔ |
| 46 | 四十六 | Bốn mươi sáu | sì shí liù |
| 47 | 四十七 | Bốn mươi bảy | sì shí qī |
| 48 | 四十八 | Bốn mươi tám | sì shí bā |
| 49 | 四十九 | Bốn mươi chín | sì shí jiǔ |
| 50 | 五十 | Năm mươi | wǔ shí |
| 51 | 五十一 | Năm mươi mốt | wǔ shí yī |
| 52 | 五十二 | Năm mươi hai | wǔ shí èr |
| 53 | 五十三 | năm mươi ba | wǔ shí sān |
| 54 | 五十四 | năm mươi bốn | wǔ shí sì |
| 55 | 五十五 | năm mươi lăm | wǔ shí wǔ |
| 56 | 五十六 | năm mươi sáu | wǔ shí liù |
| 57 | 五十七 | năm mươi bảy | wǔ shí qī |
| 58 | 五十八 | năm mươi tám | wǔ shí bā |
| 59 | 五十九 | năm mươi chín | wǔ shí jiǔ |
| 60 | 六十 | sáu mươi | liù shí |
| 61 | 六十一 | sáu mươi một | liù shí yī |
| 62 | 六十二 | sáu mươi hai | liù shí èr |
| 63 | 六十三 | sáu mươi ba | liù shí sān |
| 64 | 六十四 | sáu mươi bốn | liù shí sì |
| 65 | 六十五 | sáu mươi lăm | liù shí wǔ |
| 66 | 六十六 | sáu mươi sáu | liù shí liù |
| 67 | 六十七 | sáu mươi bảy | liù shí qī |
| 68 | 六十八 | sáu mươi tám | liù shí bā |
| 69 | 六十九 | sáu mươi chín | liù shí jiǔ |
| 70 | 七十 | bảy mươi | qī shí |
| 71 | 七十一 | bảy mươi một | qī shí yī |
| 72 | 七十二 | bảy mươi hai | qī shí èr |
| 73 | 七十三 | bảy mươi ba | qī shí sān |
| 74 | 七十四 | bảy mươi bốn | qī shí sì |
| 75 | 七十五 | bảy mươi lăm | qī shí wǔ |
| 76 | 七十六 | bảy mươi sáu | qī shí liù |
| 77 | 七十七 | bảy mươi bảy | qī shí qī |
| 78 | 七十八 | bảy mươi tám | qī shí bā |
| 79 | 七十九 | bảy mươi chín | qī shí jiǔ |
| 80 | 八十 | tám mươi | bā shí |
| 81 | 八十一 | tám mươi một | bā shí yī |
| 82 | 八十二 | tám mươi hai | bā shí èr |
| 83 | 八十三 | tám mươi ba | bā shí sān |
| 84 | 八十四 | tám mươi bốn | bā shí sì |
| 85 | 八十五 | tám mươi lăm | bā shí wǔ |
| 86 | 八十六 | tám mươi sáu | bā shí liù |
| 87 | 八十七 | tám mươi bảy | bā shí qī |
| 88 | 八十八 | tám mươi tám | bā shí bā |
| 89 | 八十九 | tám mươi chín | bā shí jiǔ |
| 90 | 九十 | chín mươi | jiǔ shí |
| 91 | 九十一 | chín mươi một | jiǔ shí yī |
| 92 | 九十二 | chín mươi hai | jiǔ shí èr |
| 93 | 九十三 | chín mươi ba | jiǔ shí sān |
| 94 | 九十四 | chín mươi bốn | jiǔ shí sì |
| 95 | 九十五 | chín mươi lăm | jiǔ shí wǔ |
| 96 | 九十六 | Chín mươi sáu | jiǔ shí liù |
| 97 | 九十七 | Chín mươi bảy | jiǔ shí qī |
| 98 | 九十八 | Chín mươi tám | jiǔ shí bā |
| 99 | 九十九 | Chín mươi chín | jiǔ shí jiǔ |
| 100 | 一百 | Một trăm | yī bǎi |
Bài hội thoại 5: Bạn biết nói tiếng Trung không?
A: 你会说中文吗?(Nǐ huì shuō zhōngwén ma?) Bạn biết nói tiếng Trung không?
B: 我会说一点儿。(Wǒ huì shuō yīdiǎn er.) Tôi chỉ biết nói một chút thôi.
A: 那太好了!我们可以用中文交流。(Nà tài hǎo le! Wǒmen kěyǐ yòng zhōngwén jiāoliú.) Thật tốt! Chúng ta có thể sử dụng tiếng Trung để giao tiếp.
B: 好的,谢谢!(Hǎo de, xièxiè!) Được, cảm ơn!
A: 你学中文多久了?(Nǐ xué zhōngwén duō jiǔ le?) Bạn học tiếng Trung đã bao lâu rồi?
B: 我学了一年了,还是不太流利。(Wǒ xué le yī nián le, háishì bù tài liúlì.) Tôi học một năm rồi, nhưng vẫn chưa thành thạo lắm.
A: 没关系,学语言需要时间和耐心。(Méi guānxi, xué yǔyán xūyào shíjiān hé nàixīn.) Không sao cả, học ngôn ngữ cần phải có thời gian và kiên nhẫn.
B: 是的,我还在努力学习中。(Shì de, wǒ hái zài nǔlì xuéxí zhōng.) Đúng vậy, tôi vẫn đang cố gắng học.
A: 如果你需要帮助,可以随时问我。(Rúguǒ nǐ xūyào bāngzhù, kěyǐ suíshí wèn wǒ.) Nếu bạn cần giúp đỡ, có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
B: 谢谢你,你人真好!(Xièxiè nǐ, nǐ rén zhēn hǎo!) Cảm ơn bạn, bạn thật tốt bụng!
A: 不客气,我们互相学习。(Bù kèqì, wǒmen hùxiāng xuéxí.) Không có gì, chúng ta có thể học hỏi lẫn nhau.
Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 5
- 会说 (huì shuō): biết nói
- 一点儿 (yīdiǎn er): một chút
- 可以 (kěyǐ): có thể
- 交流 (jiāoliú): giao tiếp
- 学 (xué): học
- 多久 (duō jiǔ): bao lâu
- 还是 (háishì): vẫn là
- 不太流利 (bù tài liúlì): chưa thành thạo
- 没关系 (méi guānxi): không sao
- 需要 (xūyào): cần phải
- 时间 (shíjiān): thời gian
- 耐心 (nàixīn): kiên nhẫn
- 努力 (nǔlì): cố gắng
- 帮助 (bāngzhù): giúp đỡ
- 随时 (suíshí): bất cứ lúc nào
- 人 (rén): người
- 真好 (zhēn hǎo): tốt bụng
- 不客气 (bù kèqì): không có gì
- 互相 (hùxiāng): lẫn nhau
- 学习 (xuéxí): học tập, học hỏi
Bài hội thoại 6: Đi du lịch
A: 你最近有计划去旅游吗?(Nǐ zuìjìn yǒu jìhuà qù lǚyóu ma?) Bạn có kế hoạch đi du lịch gần đây không?
B: 是的,我计划下个月去北京旅游。(Shì de, wǒ jìhuà xià gè yuè qù Běijīng lǚyóu.) Đúng vậy, tôi dự định sẽ đi du lịch Bắc Kinh vào tháng sau.
A: 北京真是一个美丽的城市,你打算去哪些景点?(Běijīng zhēn shì yī gè měilì de chéngshì, nǐ dǎsuàn qù nǎxiē jǐngdiǎn?) Bắc Kinh thật sự là một thành phố đẹp, bạn có dự định đi đến những điểm tham quan nào?
B: 我打算去长城、故宫和颐和园。(Wǒ dǎsuàn qù Chángchéng, Gùgōng hé Yíhéyuán.) Tôi dự định sẽ đi thăm Thành Trì, Cố cung và Khu vườn Dưỡng Tâm.
A: 很棒!你需要提前订票吗?(Hěn bàng! Nǐ xūyào tíqián dìngpiào ma?) Tuyệt vời! Bạn có cần đặt vé trước không?
B: 是的,我已经在网上订好了。(Shì de, wǒ yǐjīng zài wǎngshàng dìng hǎo le.) Đúng vậy, tôi đã đặt vé trên mạng rồi.
A: 那你需要订房间吗?(Nà nǐ xūyào dìng fángjiān ma?) Vậy bạn có cần đặt phòng không?
B: 是的,我还没有订房间。(Shì de, wǒ hái méiyǒu dìng fángjiān.) Đúng vậy, tôi vẫn chưa đặt phòng.
A: 那你需要我帮你找酒店吗?(Nà nǐ xūyào wǒ bāng nǐ zhǎo jiǔdiàn ma?) Vậy bạn có cần tôi giúp bạn tìm khách sạn không?
B: 非常感谢!(Fēicháng gǎnxiè!) Cảm ơn bạn rất nhiều!
Từ vựng tiếng Trung trong bài hội thoại 6
- 最近 (zuìjìn) gần đây
- 计划 (jìhuà) kế hoạch
- 旅游 (lǚyóu) du lịch
- 北京 (Běijīng) Bắc Kinh
- 真是 (zhēn shì) thật sự là
- 美丽 (měilì) đẹp
- 城市 (chéngshì) thành phố
- 景点 (jǐngdiǎn) điểm tham quan
- 长城 (Chángchéng) Thành Trì
- 故宫 (Gùgōng) Cố cung
- 颐和园 (Yíhéyuán) Khu vườn Dưỡng Tâm
- 提前 (tíqián) trước
- 订票 (dìngpiào) đặt vé
- 网上 (wǎngshàng) trên mạng
- 订房间 (dìng fángjiān) đặt phòng
- 帮忙 (bāng máng) giúp đỡ
- 找 (zhǎo) tìm
- 酒店 (jiǔdiàn) khách sạn
- 感谢 (gǎnxiè) cảm ơn
Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng 1 trong cuốn sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Các bạn còn câu hỏi nào nữa trong quá trình xem bài giảng Thầy Vũ livestream trên lớp thì hãy trao đổi cùng Thầy Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster
Sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 là tác phẩm của tác giả Nguyễn Minh Vũ, là một trong những giáo trình được sử dụng phổ biến trong việc học tiếng Trung tại Việt Nam. Sách bao gồm nhiều bài học chất lượng với nội dung đầy đủ, sức mạnh của sách là nó giúp người học tiếng Trung có thể nắm bắt ngữ pháp và từ vựng cơ bản một cách dễ dàng.
Quyển sách này được chia thành các bài học, mỗi bài học có nội dung phong phú về từ vựng, ngữ pháp và các hoạt động thực hành để giúp người học có thể học tiếng Trung một cách hiệu quả nhất. Sách cũng cung cấp cho người học các bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình để có thể tự đánh giá và nâng cao trình độ của mình.
Bên cạnh đó, sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 còn có thêm các bài tập và bài đọc về đời sống và văn hóa Trung Quốc để người học có thể hiểu sâu hơn về đất nước này và cách sống của người dân Trung Quốc.
Tóm lại, ChineMaster quyển 1 bài 1 là một giáo trình rất tốt cho những ai muốn học tiếng Trung từ căn bản đến nâng cao. Nó được đánh giá cao vì tính thực tiễn và hiệu quả của nó trong việc học tiếng Trung.
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster của Thầy Vũ là địa chỉ lý tưởng nhất để học tiếng Trung Quốc.
ChineMaster Thanh Xuân là trung tâm tiếng Trung chuyên nghiệp, được thành lập bởi thầy Nguyễn Minh Vũ – một giảng viên tiếng Trung có kinh nghiệm lâu năm. Với phương châm “Học tiếng Trung không khó”, ChineMaster Thanh Xuân đã và đang trở thành địa chỉ lý tưởng để học tiếng Trung Quốc tại Hà Nội.
ChineMaster Thanh Xuân tập trung vào việc xây dựng chương trình học tiếng Trung chất lượng, đồng thời sử dụng phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả nhất để giúp học viên nhanh chóng tiếp cận và nắm bắt ngôn ngữ mới. Ngoài ra, các lớp học tiếng Trung tại ChineMaster Thanh Xuân được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học viên.
Nếu bạn đang tìm kiếm một trung tâm dạy tiếng Trung uy tín Quận Thanh Xuân Hà Nội, ChineMaster Thanh Xuân là sự lựa chọn tuyệt vời. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, cơ sở vật chất hiện đại, chương trình học tiếng Trung đa dạng và linh hoạt, ChineMaster Thanh Xuân chắc chắn sẽ giúp bạn học tốt tiếng Trung và đạt được mục tiêu của mình.
Liên hệ ngay Thầy Vũ 090 468 4983
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster tại Quận Thanh Xuân được thành lập bởi Thầy Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu về giảng dạy tiếng Trung Quốc tại Việt Nam. Với kinh nghiệm hơn 20 năm trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung, Thầy Vũ đã xây dựng một phương pháp giảng dạy tiên tiến, độc đáo, được cập nhật liên tục để phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học viên.
Với mong muốn đem lại cho học viên một môi trường học tập chuyên nghiệp và hiệu quả nhất, Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân được trang bị đầy đủ các tiện ích và thiết bị giáo dục tiên tiến như bảng tương tác thông minh, máy chiếu, máy tính và âm thanh hifi.
Không chỉ vậy, ChineMaster còn có đội ngũ giáo viên tâm huyết, giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao. Họ được tuyển chọn kỹ lưỡng, đào tạo chuyên sâu để có thể truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho học viên một cách dễ hiểu và sinh động nhất.
Với những ưu điểm nổi bật này, Trung tâm ChineMaster Quận Thanh Xuân đã được đông đảo học viên tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng dịch vụ. Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ lý tưởng để học tiếng Trung Quốc, hãy đến với ChineMaster Quận Thanh Xuân và trải nghiệm những giờ học tuyệt vời cùng với chúng tôi.
Dưới đây là một số bài giảng liên quan, các bạn nên xem ngay để bổ trợ thêm kiến thức cho bài giảng trong cuốn sách Giáo trình tiếng Trung ChineMaster quyển 1 bài 1 nhé.









