9 Quy tắc dịch tiếng Trung

9 Quy tắc dịch tiếng Trung là chủ đề bài viết hôm nay của Th.S Nguyễn Minh Vũ. Các bạn hãy lưu lại bí kíp bên dưới nhé, hãy cất giữ cẩn thận cuốn bí quyết này để dùng dần.

0
872
9 Quy tắc dịch tiếng Trung - Dịch thuật tiếng Trung ChineMaster
9 Quy tắc dịch tiếng Trung - Dịch thuật tiếng Trung ChineMaster
5/5 - (7 bình chọn)

9 Quy tắc dịch tiếng Trung cần phải biết

9 Quy tắc dịch tiếng Trung là chủ đề bài viết hôm nay của Th.S Nguyễn Minh Vũ. Các bạn hãy lưu lại bí kíp bên dưới nhé, hãy cất giữ cẩn thận cuốn bí quyết này để dùng dần. Sau này khi các bạn làm việc và giao dịch với các đối tác Trung Quốc thì chắc chắn sẽ vận dụng chúng vào thực tế một cách thành thạo và nhuần nhuyễn.

Thời gian và địa điểm luôn đặt trước động từ

Đây chính là quy tắc tạo nên sự khác biệt rất lớn giữa tiếng Trung và tiếng Việt. Nhiều người bảo là học tiếng Trung dễ lắm, học tiếng Trung dễ như ăn kẹo đúng không? Nếu xét về một mức độ nào đó thì điều này là đúng, nhưng không phải là hoàn toàn, bởi vì nếu như bạn càng học nâng cao lên thì bạn sẽ càng cảm nhận rõ ràng ngữ pháp tiếng Trung và ngữ pháp tiếng Việt có một sự khác biệt vô cùng lớn.

Đây là quy tắc đầu tiên trong cuốn bí kíp 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ.

Bây giờ chúng ta sẽ thông qua một vài ví dụ cụ thể để minh họa vấn đề này trong bảng bên dưới.

Các bạn hãy chú ý tới sự khác biệt sau đây:

Trong tiếng Việt: Chủ ngữ + hành động + địa điểm + thời gian

Trong tiếng Trung: Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Tôi đi dạo trong công viên trường vào lúc 6h30 sáng 我早上六点半在学校公园散散步。 Wǒ zǎoshang liù diǎn bàn zài xuéxiào gōngyuán sàn sànbù.
2 Tôi chạy bộ trong phòng GYM vào chiều hàng ngày. 我每天下午在健身房跑跑步。 Wǒ měitiān xiàwǔ zài jiànshēnfáng pǎo pǎobù.
3 Tôi ăn tối ở nhà vào lúc tối 8h30. 我晚上八点半在家吃晚饭。 Wǒ wǎnshàng bā diǎn bàn zàijiā chī wǎnfàn.

Do đó, các bạn cần phải nhớ thật kỹ cách đặt câu trong tiếng Trung là: Ở ĐÂU TRƯỚC LÀM GÌ SAU

S + thời gian + địa điểm, nơi chốn + động từ

Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ

Đây là quy tắc thứ 2 trong cuốn bí kíp 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Các bạn hãy lưu ngay vào thiết bị của bạn nhé.

Trong tiếng Trung thì trạng ngữ thời gian luôn đứng trước trạng ngữ địa điểm và động từ. Tuy nhiên, đôi khi trạng ngữ thời gian có thể đứng ở ngay đầu câu hoặc đứng ở ngay sau chủ ngữ. Các bạn cần hết sức chú ý trật tự sắp xếp này trong câu nhé. Nhiều bạn cứ bê y nguyên ngữ pháp tiếng Việt áp dụng sang tiếng Trung thì sẽ khiến người Trung Quốc hiểu lầm và không hiểu được chúng ta đang nói gì. Vì vậy, để có thể nói chuyện và giao tiếp với người Trung Quốc một cách trôi chảy và tự nhiên thì chúng ta cần phải nắm chắc cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung.

Sau đây Thầy Vũ sẽ đưa ra một vài ví dụ cơ bản để minh họa cho vấn đề này trong bảng bên dưới.

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Tháng sau tôi đi Trung Quốc du lịch. 下月我去中国旅游。 / 我下月去中国旅游。 Xià yuè wǒ qù zhōngguó lǚyóu.
2 Tuần sau tôi có kỳ thi tiếng Trung HSK. 下星期我有HSK汉语考试。/ 我下星期有HSK汉语考试。 Xià xīngqí wǒ yǒu HSK hànyǔ kǎoshì.
3 Năm sau tôi lên kế hoạch mở trung tâm tiếng Trung ChineMaster. 明年我计划开ChineMaster汉语中心。/  我明年计划开ChineMaster汉语中心。 Míngnián wǒ jì huá kāi ChineMaster hànyǔ zhòng xīn.

Giới từ 在 luôn đứng trước danh từ địa điểm

Đây là quy tắc thứ 3 trong cuốn 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Các bạn cần trang bị ngay vào bộ nhớ của bạn nhé.

Đây là một trong các quy tắc cực kỳ quan trọng mà các bạn cần phải ghi nhớ. Rất nhiều bạn hay bị nhầm lẫn giữa giớ từ 在 với bổ ngữ kết quả 在, kết quả là dịch lung tung khiến người Trung Quốc không hiểu được sát ý của chúng ta.

S + 在 + địa điểm + Động từ + Tân ngữ

Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cùng xem qua một vài ví dụ điển hình trong bảng bên dưới nhé.

  1. 我在公司工作。 (Wǒ zài gōngsī gōngzuò.) – Tôi đang làm việc tại công ty.
  2. 他在公司上班。 (Tā zài gōngsī shàngbān.) – Anh ta đang đi làm tại công ty.
  3. 她在公司学习。 (Tā zài gōngsī xuéxí.) – Cô ấy đang học tại công ty.
  4. 你在公司吗? (Nǐ zài gōngsī ma?) – Bạn có tại công ty không?
  5. 他们在公司讨论。 (Tāmen zài gōngsī tǎolùn.) – Họ đang thảo luận tại công ty.
  6. 我在公司休息。 (Wǒ zài gōngsī xiūxi.) – Tôi đang nghỉ tại công ty.
  7. 她在公司办公。 (Tā zài gōngsī bàngōng.) – Cô ấy đang văn phòng tại công ty.
  8. 他在公司做饭。 (Tā zài gōngsī zuòfàn.) – Anh ta đang chế biến ăn tại công ty.
  9. 我们在公司喝茶。 (Wǒmen zài gōngsī hēchá.) – Chúng ta đang uống trà tại công ty.
  10. 他们在公司玩。 (Tāmen zài gōngsī wán.) – Họ đang chơi tại công ty.
  11. 我在学校学习。 (wǒ zài xué xiào xué xí) – Tôi đang học tại trường học.
  12. 她在学校吃午饭。 (tā zài xué xiào chī wǔ fàn) – Cô ta ăn trưa tại trường học.
  13. 他们在学校打篮球。 (tā men zài xué xiào dǎ lán qiú) – Họ đang chơi bóng rổ tại trường học.
  14. 我在学校和朋友一起。 (wǒ zài xué xiào hé péng you yī qǐ) – Tôi đang cùng bạn tại trường học.
  15. 她在学校上课。 (tā zài xué xiào shàng kè) – Cô ta đang học tại trường học.
  16. 他在学校写作业。 (tā zài xué xiào xiě zuò yè) – Anh ta đang viết bài tập tại trường học.
  17. 我们在学校做实验。 (wǒ men zài xué xiào zuò shí yàn) – Chúng tôi đang làm thử nghiệm tại trường học.
  18. 他们在学校参观博物馆。 (tā men zài xué xiào cān guān bó wù guǎn) – Họ đang tham quan bảo tàng tại trường học.
  19. 她在学校听报告。 (tā zài xué xiào tīng bào gào) – Cô ta đang nghe báo cáo tại trường học.
  20. 他在学校举行比赛。 (tā zài xué xiào jǔ xíng bǐ sài) – Anh ta tổ chức thi đấu ở trường học.

Bổ ngữ kết quả 在 luôn đứng sau động từ

Đây là quy tắc thứ 4 trong cuốn bí kíp 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Các bạn hãy bổ sung thêm vào kho tài liệu của bạn nhé.

Các bạn cần chú ý, đây là vấn đề ngữ pháp rất quan trọng về bổ ngữ kết quả 在, nhiều bạn không phân biệt được 在 khi nào là giới từ và khi nào 在 là bổ ngữ kết quả. Chúng ta cần phải làm rõ ràng vấn đề này để cải thiện kỹ năng dịch thuật tiếng Trung nhé.

S + Động từ + 在 + Tân ngữ

Sau đây là một số ví dụ cơ bản Thầy Vũ đưa ra để giúp các bạn hình dung được rõ hơn vấn đề này.

  1. 我把书放在桌子上。 (Wǒ bǎ shū fàng zài zhuō zi shàng) – Tôi đặt sách trên bàn.
  2. 她把包放在椅子上。 (Tā bǎ bāo fàng zài yǐ zi shàng) – Cô ấy đặt túi trên ghế.
  3. 他把钥匙放在抽屉里。 (Tā bǎ yào shi fàng zài chōu tì lǐ) – Anh ấy đặt chìa khóa trong tủ.
  4. 我们把盘子放在桌子上。 (Wǒ men bǎ pán zi fàng zài zhuō zi shàng) – Chúng tôi đặt đĩa trên bàn.
  5. 她把银行卡放在钱包里。 (Tā bǎ yín háng kǎ fàng zài qián bāo lǐ) – Cô ấy đặt thẻ ngân hàng trong ví.
  6. 他把手机放在桌子上。 (Tā bǎ shǒu jī fàng zài zhuō zi shàng) – Anh ấy đặt điện thoại trên bàn.
  7. 我把书包放在地上。 (Wǒ bǎ shū bāo fàng zài dì shàng) – Tôi đặt túi sách trên đất.
  8. 她把水杯放在架子上。 (Tā bǎ shuǐ bēi fàng zài jià zi shàng) – Cô ấy đặt cốc nước trên kệ.
  9. 他把钱放在口袋里。 (Tā bǎ qián fàng zài kǒu dài lǐ) – Anh ta để tiền ở trong túi.
  10. 我们必须控制在预算以内。 (wǒ men bì xū kòng zhì zài yù suàn yǐ nèi) Chúng ta phải kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
  11. 他们控制在最低薪资水平。 (tā men kòng zhì zài zuì dī xīn zī shuǐ píng) Họ kiểm soát trong mức lương tối thiểu.
  12. 这个项目必须控制在时间计划内。 (zhè ge xiàng mù bì xū kòng zhì zài shí jiān jì huà nèi) Dự án này phải được kiểm soát trong kế hoạch thời gian.
  13. 我们必须控制在预算以内。 (wǒ men bì xū kòng zhì zài yù suàn yǐ nèi) Chúng ta phải kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
  14. 她控制在规定的限制内。 (tā kòng zhì zài guī dìng de xiàn zhì nèi) Cô ấy kiểm soát trong giới hạn quy định.
  15. 他们试图控制在每月的消费额。 (tā men shì tú kòng zhì zài měi yuè de xiāo fèi é) Họ cố gắng kiểm soát trong số tiền chi tiêu hàng tháng.
  16. 我们必须控制在预算以内。 (wǒ men bì xū kòng zhì zài yù suàn yǐ nèi) Chúng ta phải kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
  17. 他的成绩得控制在 80 分以内。 (Tā de chéngjī děi kòngzhì zài 80 fēn yǐ nèi.) Anh ta cần giữ điểm số trong khoảng 80 điểm.
  18. 他们把风险控制在了可接受的范围内。 (Tāmen bǎ fēngxiǎn kòngzhì zài le kě jiēshòu de fànwéi nèi.) Họ giữ nguy cơ trong phạm vi chấp nhận được.

Động từ năng nguyện đứng sau chủ ngữ hoặc đầu câu

Đây là quy tắc thứ 5 trong cuốn bí kíp 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Các bạn hãy nhớ vận dụng chúng thật tốt trong công việc thực tế nhé.

Đầu tiên chúng ta cần phải nắm rõ định nghĩa của Động từ năng nguyên trong tiếng Trung là gì. Để hiểu rõ khái niệm về động từ năng nguyện trong tiếng Trung thì các bạn xem chi tiết trong link bên dưới.

Động từ Năng nguyện trong tiếng Trung

Động từ năng nguyện chính là động từ biểu thị năng lực, khả năng và nguyện vọng của con người.

Trong tiếng Trung, động từ năng nguyện luôn đứng sau chủ ngữ hoặc là đứng ở đầu câu.

Động từ năng nguyện có mấy loại sau đây:

  • Động từ năng nguyện biểu thị khả năng, gồm: 能,能够,可以 …
  • Động từ năng nguyện biểu thị nhu cầu, gồm: 要,想,想要 …
  • Động từ năng nguyện biểu thị nguyện vọng, gồm: 愿意,肯,敢 …

Sau đây chúng ta sẽ cùng xem qua một vài ví dụ cơ bản để minh họa cho vấn đề này trong bảng bên dưới.

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Các bạn không nên đỗ xe ở đây. 你们不应该在这儿停车。Động từ năng nguyện đứng sau chủ ngữ Nǐmen bù yìng gāi zài zhè’er tíngchē.
2 Bạn bằng lòng ăn tối cùng tôi không? 你愿意与我共进晚餐吗?Động từ năng nguyện đứng sau chủ ngữ nǐ yuànyì yǔ wǒ gòng jìn wǎncān ma?
3 Hy vọng sau này hai bên chúng ta có cơ hội hợp tác. 希望以后我们双方有机会合作!Động từ năng nguyện đứng đầu câu (Câu khuyết chủ ngữ) xīwàng yǐhòu wǒmen shuāngfāng yǒu jīhuì hézuò!

Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm

Đây là quy tắc thứ 6 trong cuốn 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Bạn nào vẫn còn lơ mơ kiến thức này thì hãy bù đắp lại ngay nhé.

Đây cũng là một quy tắc rất quan trọng mà các bạn cần phải ghi nhớ. Trong phần trên, Thầy Vũ đã đề cập tới cách dùng cơ bản về động từ năng nguyện, trong phần này, Thầy Vũ bổ sung thêm một phần nữa để hoàn thiện hơn.

S + Động từ năng nguyện + địa điểm + Động từ

Sau đây là một số ví dụ để minh họa cho cấu trúc trên.

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Bạn muốn ăn tối cùng tôi ở đâu? 你想在哪儿跟我吃晚饭? Nǐ xiǎng zài nǎ’er gēn wǒ chī wǎnfàn?
2 Bạn nên làm việc ở đây, khá là yên tĩnh. 你应该在这里工作,比较安静。 Nǐ yīnggāi zài zhèlǐ gōngzuò, bǐjiào ānjìng.
3 Bạn có thể dừng xe ở đây không? 你可以在这儿停车吗? Nǐ kěyǐ zài zhè’er tíngchē ma?

Cụm danh từ sắp xếp ngược so với tiếng Việt

Đây là quy tắc thứ 7 trong cuốn 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Quy tắc này vô cùng quan trọng đối với các bạn phiên dịch viên tiếng Trung.

Đây chính là một trong những đặc điểm của ngữ pháp tiếng mà các bạn cần phải nhớ rõ. Nhiều người cứ dịch y nguyên theo thứ tự danh từ trong tiếng Việt khi chuyển sang tiếng Trung. Khi các bạn đã biết được điều này rồi thì chắc chắn sẽ không còn sợ bị dịch sai khi gặp phải cụm dành từ ngắn đến dài trong các văn bản tiếng Trung. Các bạn hãy nhớ thật kỹ quy tắc này để có thể làm tốt công tác dịch thuật tiếng Trung sang tiếng Việt và dịch thuật tiếng Việt sang tiếng Trung một cách trôi chảy nhé.

Trong tiếng Việt: Danh từ chính + thành phần bổ nghĩa

Trong tiếng Trung: Định ngữ (Thành phần bổ nghĩa) + Danh từ chính

Thành phần bổ nghĩa trong tiếng Việt chính là Định ngữ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, cái gọi là Danh từ chính, nó chính là Trung tâm ngữ, các bạn chú ý nhé.

Định ngữ + Danh từ

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Để minh họa cho cách vận dụng cấu trúc Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ, sau đây chúng ta sẽ cùng trải nghiệm một vài ví dụ cơ bản sau:

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Tôi vô cùng thích phong cách dạy học của Thầy Nguyễn Minh Vũ. 我非常喜欢阮明武老师的教学风格。 Wǒ fēicháng xǐhuān ruǎnmíngwǔ lǎoshī de jiàoxué fēnggé.
2 Tôi muốn ăn món Trung Quốc mà bạn làm cho tôi. 我想吃你给我做的中国菜。 Wǒ xiǎng chī nǐ gěi wǒ zuò de zhōngguó cài.
3 Đây là một chiếc áo khoác vừa rẻ vừa đẹp. 这是一件又便宜又漂亮的外套。 Zhè shì yī jiàn yòu piányí yòu piàoliang de wàitào.

Để minh họa cho vấn đề này thì Thầy Vũ đưa ra một vài ví dụ điển hình trong bảng bên dưới.

STT Tiếng Việt Mẫu câu tiếng Trung Phiên âm
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 一成员有限责任公司。 Yī chéngyuán yǒuxiàn zérèn gōngsī.
2 Thầy Nguyễn Minh Vũ là giáo viên nhiệt tình, đẹp trai. 阮明武老师是帅哥热情的教师。 Ruǎnmíngwǔ lǎoshī shì shuàigē rèqíng de jiàoshī.
3 Trung tâm thương mại ChineMaster ở ngay tại Thủ đô Hà Nội. ChineMaster商业中心就在河内首都。 ChineMaster shāngyè zhōngxīn jiù zài hénèi shǒudū.

Ở đây, trong ví dụ đầu tiên thì Công ty là danh từ chính, trách nhiệm hữu hạn một thành viên là thành phần bổ nghĩa cho danh từ Công ty.

Tiếp theo, trong ví dụ thứ hai, Giáo viên là danh từ chính, nhiệt tình và đẹp trai là thành phần bổ nghĩa cho danh từ Giáo viên.

Tong ví dụ thứ ba, ChineMaster là danh từ chính, trung tâm thương mại là thành phần bổ nghĩa cho danh từ ChineMaster, và Hà Nội là danh từ chính, còn Thủ đô là thành phần bổ nghĩa cho danh từ Hà Nội. Hay nói cách khác thì trung tâm thương mại chính là Định ngữ cho Danh từ ChineMaster, và Thủ đô là Định ngữ cho danh từ Hà Nội các bạn chú ý nhé.

Tóm lại, các bạn cần hết sức chú ý tới thứ tự sắp xếp các thành phần ngữ pháp trong câu tiếng Trung về Định ngữ và Trung tâm ngữ.

Cấu trúc tiếng Trung có giới từ ngược lại so với tiếng Việt

Đây là quy tắc thứ 8 trong cuốn 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Bạn nào thường xuyên phải dịch văn bản và tài liệu tiếng Trung lẫn tiếng Việt thì hãy nhớ thật kỹ quy tắc này nhé.

Các bạn cần nhớ quy tắc này để đặt câu tiếng Trung sao cho thật chuấn xác nhé. Đó chính là thứ tự sắp xếp giữa kết cấu giới từ và động từ trong tiếng Trung.

Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là danh từ. Sau đây là ví dụ:

Tôi tặng cô giáo một bó hoa tươi. => 我给老师送一束鲜花。hoặc có thể nói là 我送给老师一束鲜花。hoặc các bạn cũng có thể nói là 我送一束鲜花给老师。

Trong tiếng Việt, chúng ta thấy rằng động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho” đứng sau, cuối cùng mới đến danh từ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại, các bạn cần chú ý điểm này nhé.

Trong ví dụ 我给老师送一束鲜花 wǒ gěi lǎoshī sòng yí shù xiānhuā, thì 给 là Giới từ.

Trong ví dụ 我送给老师一束鲜花。wǒ sòng gěi lǎoshī yí shù xiānhuā, thì 给 là Động từ, hay còn gọi là Bổ ngữ kết quả.

Đối với người Trung Quốc thì họ hay nói theo 2 kiểu là 我给老师送一束鲜花。/ 我送给老师一束鲜花。

Đôi với người Đài Loan thì họ hay nói theo kiểu khác là 我送一束鲜花给老师。

Do đó, các bạn cần ghi nhớ quy tắc đặt câu trong tiếng Trung là:

Giới từ + Tân ngữ + Động từ

Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ

Đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng

Đây là quy tắc thứ 9 trong cuốn 9 Quy tắc dịch tiếng Trung của Thầy Vũ. Quy tắc này khá là đơn giản, các bạn chắc chắn sẽ nhớ ngay được.

Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì thì chỉ cần thay Đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó là được. Các thông tin cần hỏi như địa điểm, thời gian, chủ thể. Sau đây chúng ta sẽ lấy một vài ví dụ cụ thể để minh họa cho vấn đề này.

Hỏi về thời gian:

你什么时候有时间跟我去喝咖啡?nǐ shénme shíhou yǒu shíjiān gēn wǒ qù hē kāfēi / Khi nào bạn có thời gian đi uống cafe cùng tôi?

Hỏi về địa điểm:

你们在哪儿学习汉语?nǐmen zài nǎr xuéxí hànyǔ / Các bạn học tiếng Trung ở đâu?

Hỏi về chủ thể:

刚才谁给我打电话?gāngcái shuí gěi wǒ dǎ diànhuà / Vừa nãy ai gọi điện cho tôi?

Hỏi về Tân ngữ của Động từ:

昨天晚上你在酒店里做什么? zuótiān wǎnshàng nǐ zài jiǔdiàn lǐ zuò shénme / Tối qua bạn ở trong khách sạn làm gì?

Trên đây là 9 quy tắc dịch tiếng Trung cực kỳ quan trọng mà bất kỳ phiên dịch viên tiếng Trung nào đều phải nắm rất vững. Các bạn hãy lưu lại bài giảng này về thiết bị của bạn để dùng dần nhé.

Bài tập ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

Để ứng dụng thực tế 9 quy tắc dịch tiếng Trung này, sau đây chúng ta hãy cùng Thầy Vũ làm một số bài tập dịch Trung Việt trong phần bên dưới nhé.

7 bài tập ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung được trình bày chi tiết trong phần bên dưới.

Bài tập 1 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

不要轻易把梦想寄托在某个人身上,也不要太在乎身旁的耳语,因为未来是你自己的,只有你自己能给自己最大的安全感。

Chú thích phiên âm:

Bùyào qīngyì bǎ mèngxiǎng jìtuō zài mǒu gèrén shēnshang, yě bùyào tài zàihū shēn páng de ěryǔ, yīnwèi wèilái shì nǐ zìjǐ de, zhǐyǒu nǐ zìjǐ néng jǐ zìjǐ zuìdà de ānquán gǎn.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Đừng bao giờ tùy tiện đem ước mơ của mình khi cắm vào một ai khác. Cũng đừng quá để tâm đến lời nói bên tai bởi vì tương lai thuộc về bạn và chỉ có bản thân bạn mới đem lại cảm giác an toàn nhất cho chính mình.

Bài tập 2 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

你想得越多,顾虑就越多;什么都不想的时候反而能一往直前。你害怕得越多,困难就越多;什么都不怕的时候一切反而没那么难。别害怕别顾虑,想到就去做。这世界就是这样,当你把不敢去实现梦想的时候梦想会离你越来越远,当你勇敢地去追梦的时候,全世界都会来帮你。

Chú thích phiên âm:

Nǐ xiǎng dé yuè duō, gùlǜ jiù yuè duō; shénme dōu bùxiǎng de shíhòu fǎn’ér néng yī wǎng zhíqián. Nǐ hàipà dé yuè duō, kùn nàn jiù yuè duō; shénme dōu bùpà de shíhòu yīqiè fǎn’ér méi nàme nán. Bié hàipà bié gùlǜ, xiǎngdào jiù qù zuò. Zhè shìjiè jiùshì zhèyàng, dāng nǐ bǎ bù gǎn qù shíxiàn mèngxiǎng de shíhòu mèngxiǎng huì lí nǐ yuè lái yuè yuǎn, dāng nǐ yǒnggǎn de qù zhuī mèng de shíhòu, quán shìjiè dūhuì lái bāng nǐ.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Bạn càng nghĩ nhiều thì lo âu càng nhiều, khi trong tâm trạng nghĩ ngợi điều gì thì ngược lại, lại có thể luôn tiến bước về phía trước. Bạn sợ hãi càng nhiều, Những khó khăn sẽ càng nhiều. Khi trong tâm chẳng còn sợ điều gì thì mọi việc sẽ chẳng còn khó khăn nữa. Đừng sợ hãi đừng lo lắng vì muốn đạt được thì phải hành động. Thế giới này chính là như vậy: khi bạn không dám thực hiện ước mơ thì ước mơ sẽ càng xa vời, khi bạn dũng cảm theo đuổi nó thì cả thế giới này đều sẽ giúp bạn.

Bài tập 3 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

没有钱,没有经验,没有阅历,没有社会关系,这些都不可怕。没有钱,可以通过辛勤劳动去赚;没有经验,可以通过实践操作去总结;没有阅历,可以一步一步去积累;没有社会关系,可以一点一点去编织。但是,没有梦想,没有方向才是最可怕的。

Chú thích phiên âm:

Méiyǒu qián, méiyǒu jīngyàn, méiyǒu yuèlì, méiyǒu shèhuì guānxì, zhèxiē dōu bù kěpà. Méiyǒu qián, kěyǐ tōngguò xīnqín láodòng qù zhuàn; méiyǒu jīngyàn, kěyǐ tōngguò shíjiàn cāozuò qù zǒngjié; méiyǒu yuèlì, kěyǐ yībù yībù qù jīlěi; méiyǒu shèhuì guānxì, kěyǐ yī diǎn yī diǎn qù biānzhī. Dànshì, méiyǒu mèngxiǎng, méiyǒu fāngxiàng cái shì zuì kěpà de.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Không tiền không kinh nghiệm không lai lịch không quan hệ xã hội những điều này không đáng sợ. Không có tiền thì có thể cần cù lao động để kiếm lại. Không có kinh nghiệm thì có thể thông qua thực tiễn để tổng kết. Không có lai lịch có thể dần dần tích lũy. Không có các mối quan hệ xã hội có thể từng chút xây dựng lên. Thế nhưng điều đáng sợ nhất là sống mà không có ước mơ và không có phương hướng.

Bài tập 4 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

当你回顾曾经走过的路时会发现,你居然在不知不觉中,到达了曾经梦寐以求的高度,现在的自己,正是年轻时魂牵梦绕过千百回的那个自己。

Chú thích phiên âm:

Dāng nǐ huígù céngjīng zǒuguò de lù shí huì fāxiàn, nǐ jūrán zài bùzhī bù jué zhōng, dàodále céngjīng mèngmèiyǐqiú de gāodù, xiànzài de zìjǐ, zhèng shì niánqīng shí hún qiān mèng ràoguò qiān bǎi huí dì nàgè zìjǐ.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Khi bạn nhớ lại những quãng đường mình đã đi qua thì sẽ phát hiện ra một điều rằng: trong vô thức bạn đã đạt được tầm cao mà bạn thanh hằng mong muốn, bản thân bạn bây giờ chính là người mà khi còn trẻ đã từng khát khao trở thành.

Bài tập 5 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

不管当下的我们有没有人爱,我们也要努力做一个可爱的人。不埋怨谁,不嘲笑谁,也不羡慕谁,阳光下灿烂,风雨中奔跑,做自己的梦, 走自己的路。

Chú thích phiên âm:

Bùguǎn dāngxià de wǒmen yǒu méiyǒu rén ài, wǒmen yě yào nǔlì zuò yīgè kě’ài de rén. Bù mányuàn shéi, bù cháoxiào shéi, yě bù xiànmù shéi, yángguāng xià cànlàn, fēngyǔ zhōng bēnpǎo, zuò zìjǐ de mèng, zǒu zìjǐ de lù.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Cho dù hiện tại chúng ta có ai yêu hay không thì cũng phải cố gắng làm một người đáng yêu. Không oán giận ai không cười nhạo ai cũng không hâm mộ ai cả. Tự tỏa sáng dưới ánh mặt trời, vội chạy trong cơn mưa gió, Mơ ước mơ của mình và đi một con đường riêng.

Bài tập 6 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

梦想是一个”双面人”:在年少的时候,它离人们那么远,那么渺茫,那么不真实;而在壮年时,它离人们那么近,那么清晰, 那么令人振奋。因为,壮年时的人们取得了成就,已经超越了自我,而在那成功的背后,洒下的是数不尽的汗滴与血泪。

Chú thích phiên âm:

Mèngxiǎng shì yīgè”shuāng miàn rén”: Zài niánshào de shíhòu, tā lí rénmen nàme yuǎn, nàme miǎománg, nàme bù zhēnshí; ér zài zhuàngnián shí, tā lí rénmen nàme jìn, nàme qīngxī, nàme lìng rén zhènfèn. Yīnwèi, zhuàngnián shí de rénmen qǔdéle chéngjiù, yǐjīng chāoyuèle zìwǒ, ér zài nà chénggōng de bèihòu, sǎ xià de shì shǔ bù jìn de hàn dī yǔ xuèlèi.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Ước mơ tựa như một kẻ hai mặt: khi ta còn trẻ nó thật xa vời, mù mịt và thiếu cảm giác chân thật. Khi ta bước vào tuổi trung niên, nó bỗng nhiên lại gần, lại rõ ràng, lại khiến người ta phấn chấn vô cùng. Bởi vì khi con người đã vào tuổi trung niên tức là đã có những thành tựu nhất định, Đã vượt qua được bản thân. Có ai hay phía sau những thành công kia là biết bao mồ hôi và nước mắt đã rơi xuống.

Bài tập 7 ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung

只有无所期待,无所事事的人才会觉得人生之苦,因为他的格局就那么大,能体验到的感觉就那么少,他的人生是由”苦”和”不苦”来定义,而怀揣梦想的人的人生却是由”不苦”和”乐”来定义的。

Chú thích phiên âm:

Zhǐyǒu wú suǒ qídài, wúsuǒshìshì de réncái huì juédé rénshēng zhī kǔ, yīnwèi tā de géjú jiù nàme dà, néng tǐyàn dào de gǎnjué jiù nàme shǎo, tā de rénshēng shì yóu”kǔ”hé”bù kǔ”lái dìngyì, ér huáichuāi mèngxiǎng de rén de rénshēng què shì yóu”bù kǔ”hé”lè”lái dìngyì de.

Phiên dịch sang tiếng Việt:

Chỉ có những người chẳng có kỳ vọng gì, Chẳng có việc gì làm mới cảm thấy cuộc đời sao mà khổ cực. Bởi vì cuộc đời của anh ta cũng chỉ to bằng chừng đó. Những gì có thể trải nghiệm chỉ có từng kia. Cuộc sống của anh ta được định nghĩa bằng khổ hay không khổ, còn những người ôm trong mình nhiều hoaì bão lớn cuộc sống của họ được định nghĩa bằng không khổ và vui vẻ.

Trên đây là 7 bài tập thực tế ứng dụng 9 quy tắc dịch tiếng Trung.

Nếu như bạn đang quan tâm tới các khóa đào tạo phiên dịch viên tiếng Trung cơ bản đến nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thì hãy liên hệ sớm Thầy Vũ trước ngày khai giảng nhé.

Hotline Thầy Vũ 090 468 4983

Các lớp luyện dịch tiếng Trung cơ bản nâng cao như phiên dịch tiếng Trung xuất nhập khẩu, phiên dịch tiếng Trung Kế toán Thuế Kiểm toán, phiên dịch tiếng Trung thương mại… đều được khai giảng mỗi tháng tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Hà Nội (Ngã Tư Sở).

Khóa học dịch tiếng Trung Hà Nội

Khóa học dịch tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Trung tâm đào tạo phiên dịch viên tiếng Trung Hà Nội

Trung tâm đào tạo phiên dịch viên tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Các bạn còn câu hỏi nào nữa về bài viết 9 Quy tắc dịch tiếng Trung thì hãy đăng câu hỏi vào forum tiếng Trung diễn đàn ChineMaster nhé.

Sau đây là một vài lời khuyên chân thành của Thầy Vũ chia sẻ với các bạn về kinh nghiệm biên phiên dịch tiếng Trung.

Một số lời khuyên cần chú ý:

Có rất nhiều quy tắc khi dịch tiếng Trung sang tiếng Việt, bao gồm:

  1. Chú ý đến sự khác biệt giữa các từ vựng và cấu trúc câu trong hai ngôn ngữ.
  2. Tìm hiểu về ngữ pháp và các quy tắc của tiếng Trung và tiếng Việt.
  3. Sử dụng từ điển và các nguồn tài liệu hữu ích để giúp bạn dịch chính xác hơn.
  4. Chú ý đến cấu trúc câu, tôn dịch sự liên tục và tự nhiên của câu trong tiếng Trung và chuyển đổi nó thành cấu trúc câu tương tự trong tiếng Việt.
  5. Nắm vững về ngữ cảnh và nội dung của bài dịch để có thể dịch chính xác và tự nhiên nhất.

Tổng quan mà nói, dịch tiếng Trung sang tiếng Việt yêu cầu sự chú ý về chi tiết và tự học thường xuyên để cải thiện khả năng dịch.

Trong quá trình dịch tiếng Trung sang tiếng Việt cần chú ý những gì?

Trong quá trình dịch tiếng Trung sang tiếng Việt, cần chú ý các yếu tố sau:

  1. Nội dung: Dịch nội dung đầy đủ, chính xác và tương đối đúng với nghĩa gốc của văn bản gốc.Từ vựng: Sử dụng từ vựng chính xác, tránh sử dụng từ vựng sai hoặc gần giống.
  2. Cấu trúc câu: Giữ nguyên cấu trúc câu và giữ cho ngữ pháp đúng.
  3. Tonality: Dịch tôn vực một cách chính xác, đảm bảo ý nghĩa của văn bản gốc được truyền tải một cách đầy đủ.
  4. Context: Xem xét ngữ cảnh và nội dung của văn bản gốc, đảm bảo ý nghĩa của dịch văn không bị mất hoặc thay đổi.
  5. Cultural references: Hiểu các tham chiếu văn hoá trong văn bản gốc và xem xét việc dịch chúng sang tiếng Việt có đúng hoặc không.

Trong quá trình dịch tiếng Việt sang tiếng Trung, cần chú ý những gì?

Trong quá trình dịch tiếng Việt sang tiếng Trung, cần chú ý các vấn đề sau đây:

  1. Từ vựng: Nên tìm hiểu từ vựng và cụm từ phổ biến trong tiếng Trung để dễ dàng dịch.
  2. Ngữ pháp: Cần chú ý về cấu trúc câu và các quy tắc ngữ pháp trong tiếng Trung.
  3. Cấu trúc câu: Nên tìm hiểu cấu trúc câu và cách sắp xếp từ trong câu tiếng Trung để dịch chính xác.
  4. Giao tiếp: Nên tìm hiểu về phong cách giao tiếp và tập quán trong tiếng Trung để dịch đúng và tránh các sai sót trong giao tiếp.
  5. Chính tả: Chú ý về chính tả trong tiếng Trung, đặc biệt là các từ vựng và cụm từ có nhiều cách viết khác nhau.

Làm sao để trở thành phiên dịch viên tiếng Trung?

Để trở thành một phiên dịch viên tiếng Trung, bạn cần:

  1. Tốt nghiệp từ một trường đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành dịch thuật hoặc tiếng Trung.
  2. Cần học đến mức cao về ngôn ngữ tiếng Trung và các quy tắc của tiếng Trung và tiếng Việt.
  3. Cần tốt nghiệp một khóa học phiên dịch chuyên nghiệp.
  4. Cần có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dịch thuật.
  5. Cần có năng lực trình bày, giao tiếp và viết tắt và rõ ràng.
  6. Cần cập nhật thường xuyên về các vấn đề xã hội, kinh tế và chính trị.
  7. Cần có khả năng làm việc độc lập và trong nhóm.
  8. Cần có sự tự tin và tính cẩn thận cao trong việc dịch thuật.

Chia sẻ một số kinh nghiệm dịch thuật tiếng Trung

Có một số kinh nghiệm quan trọng khi dịch thuật tiếng Trung:

  1. Học để có kiến thức sâu về ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc câu tiếng Trung.
  2. Nắm vững các cách giao tiếp tiếng Trung để hiểu rõ hơn về nội dung muốn dịch.
  3. Sử dụng các công cụ hỗ trợ dịch như từ điển, các công cụ tra cứu trực tuyến để giúp dịch nhanh chóng và chính xác.
  4. Đọc nhiều về các chủ đề khác nhau để mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng dịch thuật.
  5. Tham gia các hoạt động dịch thuật tiếng Trung để cải thiện kỹ năng dịch và trao đổi kinh nghiệm với các nhà dịch thuật khác.

Chia sẻ một số phương pháp luyện dịch tiếng Trung sang tiếng Việt

Một số phương pháp luyện dịch tiếng Trung sang tiếng Việt gồm:

  1. Học từ vựng và cấu trúc câu: Điều đầu tiên cần làm là học từ vựng và cấu trúc câu của cả hai ngôn ngữ.
  2. Đọc và làm bài tập với nhiều tài liệu: Đọc các tài liệu tiếng Trung và thử dịch chúng sang tiếng Việt.
  3. Học từ mới và áp dụng nó trong giao tiếp: Học từ mới mỗi ngày và sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày.
  4. Tìm hiểu về văn hóa và lịch sử: Tìm hiểu về văn hóa và lịch sử của hai nước giúp bạn hiểu rõ hơn văn hóa và ngôn ngữ của đất nước đó.
  5. Liên lạc với người nói tiếng Trung: Giao tiếp với người nói tiếng Trung giúp bạn luyện tập và nâng cao kỹ năng dịch thuật của mình.

Các bạn cần chú ý: Luôn cố gắng học hỏi và luyện tập thường xuyên là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn trở thành một phiên dịch viên tiếng Trung tốt hơn.

Làm thế nào để phát triển kỹ năng dịch thuật tiếng Trung?

Để phát triển kỹ năng dịch thuật tiếng Trung, bạn có thể thực hành các bước sau:

  1. Học về ngữ pháp tiếng Trung và từ vựng: Cần có cơ bản về ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung để dịch chính xác.
  2. Đọc và dịch các văn bản tiếng Trung: Tìm kiếm và đọc các văn bản tiếng Trung, sau đó dịch chúng sang tiếng Việt để cải thiện kỹ năng dịch.
  3. Tham gia các hoạt động nói tiếng Trung: Tham gia các hoạt động nói tiếng Trung, như hội thảo, buổi họp, hoặc các lớp học tiếng Trung, để cải thiện kỹ năng nói và hiểu biết về ngôn ngữ.
  4. Học từ mới và áp dụng chúng trong giao tiếp: Học từ mới và áp dụng chúng trong giao tiếp hàng ngày để cải thiện kỹ năng nói và viết tiếng Trung.
  5. Hợp tác với các phiên dịch viên chuyên nghiệp: Hợp tác với các phiên dịch viên chuyên nghiệp để được hỗ trợ và đánh giá kỹ năng dịch của mình.

Câu hỏi thường gặp về Quy tắc dịch tiếng Trung

Trong quá trình làm việc với văn bản tiếng Trung và văn bản tiếng Trung thì chắc hẳn các bạn gặp không ít khó khăn đúng không?

Nhiều bạn học viên tâm sự với Thầy Vũ về trải nghiệm khi làm biên phiên dịch tiếng Trung là kiến thức của bản thân còn quá nhiều thiếu sót nên cần phải bổ sung nhiều hơn để có thể đáp ứng được nhu cầu công việc. Do đó, ngoài kiến thức được học ở trên lớp ra thì các bạn chú ý cố gắng trang bị thêm nhiều kiến thức về xã hội, lịch sử, văn hóa Trung Quốc nữa nhé. Những kiến thức như vậy sẽ bổ trợ thêm rất nhiều cho các bạn trong quá trình đi làm thực tế nghề phiên dịch tiếng Trung.

Sau đây là một số câu hỏi rất phổ biến mà người học thường đưa ra khi học dịch tiếng Trung. Thầy Vũ liệt kê ra những câu hỏi kèm theo câu trả lời bên dưới để các bạn tham khảo.

Làm sao nhớ hết được quy tắc dịch tiếng Trung?

Cách nhớ rất đơn giản, các bạn hãy chú trọng tới cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất, rồi hẵng nâng cao dần dần, bởi vì kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nâng cao đóng một vai trò cực kỳ quan trọng khi bạn làm nghề biên phiên dịch tiếng Trung. Hãy bình tĩnh để trang bị dần dần kiến thức ngữ pháp và từ vựng thiết yếu, sau đó các bạn mở rộng phát triển ra nhiều lĩnh vực hơn để trao dồi kiến thức nhé.

Nghề phiên dịch tiếng Trung khó không?

Còn tùy, bởi vì nghề phiên dịch tiếng Trung có nhiều kiểu, ví dụ như phiên dịch tháp tùng, phiên dịch sân khấu, phiên dịch đuổi, piên dịch cabin, phiên dịch tài liệu văn bản Trung Việt và Việt Trung, phiên dịch hiện trường, phiên dịch tài liệu chuyên ngành, phiên dịch sách truyện… Mỗi mảng phiên dịch đều có mức độ từ khó đến dễ, trong đó kiểu phiên dịch cabin là khó nhất, rồi tiếp theo là phiên dịch đuổi, phiên dịch hiện trường. Nếu như bạn là dân trong ngành thì phiên dịch đúng chuyên ngành là rất dễ dàng đối với bạn, tuy nhiên, với những người ngoài ngành thì đó thật sự là một vấn đề khó nhai. Bởi tính đa dạng của ngành phiên dịch Trung Việt và Việt Trung cho nên nghề phiên dịch tiếng Trung dễ thì rất rất dễ, mà khó thì cũng rất khó.

Làm thế nào để trở thành phiên dịch viên tiếng Trung?

Để trở thành phiên dịch viên tiếng Trung thì bạn cần đạt được một số yêu cầu tối thiểu sau: Tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Đại học chuyên ngành tiếng Trung, có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung HSK cấp 4 tối thiểu, có kinh nghiệm dịch thuật trong một số mảng nhất định, và quan trọng hơn hết, đó chính là kỹ năng phiên dịch Trung Việt và Việt Trung của bạn. Kỹ năng này đòi hỏi bạn phải trải qua khá nhiều môi trường thực tế để có được. Bên cạnh đó, bạn cần có được khả năng khống chế cảm xúc để luôn luôn giữ được trạng thái bình tĩnh trong công tác biên phiên dịch tiếng Trung. Bởi vì, chỉ cần bạn bị cảm xúc khống chế và mất bình tĩnh là sẽ rất khó dịch NHANH CHUẨN và CHÍNH XÁC trong công việc.

Dịch xuôi khó hơn hay là dịch ngược khó hơn?

Vấn đề này cũng rất thú vị, thực ra thì dịch xuôi bao giờ cũng dễ hơn là dịch ngược, dịch xuôi là dịch từ Trung sang Việt, còn dịch ngược là dịch từ Việt sang Trung. Do đó, để có thể dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Trung thì đòi hỏi các bạn phải được trang bị rất nhiều kiến thức xã hội, lịch sử, văn hóa Việt Nam, kiến thức chuyên môn cứng… thì mới có thể làm tốt được quá trình xử lý dịch từ Việt sang Trung.

Nghề biên phiên dịch tiếng Trung ở Việt Nam dễ xin việc không?

Câu hỏi này cũng rất hay, theo như nhận định của Thầy Vũ thì ngành nghề này hiện nay đang khá là HOT đấy. Bởi vì Trung Quốc và Việt Nam là đối tác song phương không thể tách rời được. Trung Quốc cần nhập khẩu rất nhiều mặt hàng của Việt Nam, ngược lại, Việt Nam cũng rất cần nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc. Theo số liệu báo cáo thương mại xuất nhập khẩu gần đây nhất giữa Trung Quốc – Việt Nam thì con số này chiếm một tỷ trọng cực kỳ lớn trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, học tiếng Trung Quốc chưa bao giờ là thừa thãi cả, đặc biệt là ngành nghề biên phiên dịch tiếng Trung. Nếu như bạn thật sự có tài năng và chuyên môn tiếng Trung đủ cứng thì sẽ có rất nhiều công ty và doanh nghiệp Trung Quốc sẵn sàng trả lương bạn rất hậu hĩnh. Không chỉ vậy, các công ty tại Việt Nam cũng đều đang rất cần nhân viên phiên dịch tiếng Trung cho từng mảng nhất định, ví dụ như phiên dịch viên tiếng Trung Kế toán Thuế Kiểm toán, phiên dịch tiếng Trung mảng xuất nhập khẩu, phiên dịch tiếng Trung trong công xưởng nhà máy… Vì vậy, nghề phiên dịch tiếng Trung ở Việt Nam rất dễ xin việc.

Có nên học tiếng Trung để làm phiên dịch viên tiếng Trung không?

Nên chứ, bởi vì tiếng Trung là ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Chỉ cần bạn biết tiếng Trung với trình độ nhất định thì sẽ có rất nhiều công việc đang cần đến bạn. Nếu như bạn thông thạo cả tiếng Anh nữa thì còn gì tuyệt vời hơn nữa. Xu thế trong tương lai chính là cơ hội lớn dành cho những người vừa biết tiếng Trung vừa biết tiếng Anh. Vì vậy, các bạn hãy nhanh tay nắm bắt cơ hội đang đến nhé.

Giáo trình nào phù hợp để học dịch tiếng Trung?

Giáo trình phù hợp nhất để học dịch tiếng Trung chính là bộ sách giáo trình ChineMaster 9 quyển, bộ sách luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các bộ sách này được bán rất chạy trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

Dưới đây là một số bài giảng khá là hay mà có thể bạn đang quan tâm: