Giáo trình tiếng Trung Thương mại online ChineMaster
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14 tiếp tục nội dung giáo án giảng dạy khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ theo bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster, bạn nào chưa có bộ sách giáo trình thương mại tiếng Trung Thầy Vũ chủ biên thì liên hệ Trung tâm học tiếng Trung thương mại ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn để đặt mua nhé.
Nội dung bài giảng hôm nay là Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14.
Các bạn xem thông tin chi tiết bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản và bộ giáo trình tiếng Trung thương mại nâng cao Thầy Vũ viết sách làm chủ biên tại link bên dưới.
Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản
Giáo trình tiếng Trung Thương mại nâng cao
Đây là website Thầy Vũ chuyên sử dụng để truyền đạt kiến thức thương mại tiếng Trung cho các bạn học viên theo hệ thống giáo án giảng dạy bài bản và chuyên nghiệp chỉ duy nhất có tại Hệ thống chuyên đào tạo tiếng Trung thương mại ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn. Nếu như bạn muốn trang bị kiến thức buôn bán, kinh doanh, nhập hàng Trung Quốc tận gốc, nhập hàng Trung Quốc tận xưởng, nhập hàng Trung Quốc giá rẻ theo đơn buôn .v.v. thì tốt nhất nên tranh thủ thời gian càng sớm càng tốt tham gia khóa học đào tạo kiến thức tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu nhé. Khóa học này Thầy Vũ thiết kế để làm tài liệu giảng dạy cho các bạn học viên là dân buôn bán và dân kinh doanh.
Trước khi học sang bài mới, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại bài cũ tại link bên dưới.
Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 13
Các bạn học viên chú ý kết hợp sử dụng thêm bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để hỗ trợ tốt nhất cho việc học từ vựng tiếng Trung thương mại và thuật ngữ tiếng Trung thương mại chuyên ngành nhé.
Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của giáo án bài giảng hôm nay là Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14. Các bạn xem video bài giảng lớp thương mại tiếng Trung này mà có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng bình luận ngay vào diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Video học Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14
Bên dưới là video bài giảng trực tuyến Thầy Vũ giảng dạy lớp học Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14. Kiến thức bài giảng này có thêm khá nhiều từ vựng và ngữ pháp quan trọng, các bạn chú ý xem hết video và xem thật kỹ nhé.
Tiếp theo bên dưới chúng ta sẽ cùng luyện tập kỹ năng dịch thuật tiếng Trung thương mại theo các bài tập Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Hà Nội TPHCM.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế
Bên dưới là các đoạn văn bản tiếng Trung Thầy Vũ đưa ra để học viên luyện tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung và luyện dịch tiếng Trung sau khi chúng ta đã học xong Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14.
借用我们在 2020 年奥运会上学到的一个术语,我们的工作与生活平衡在大流行期间一直感受到“曲折”。我们中的许多人不得不适应在家工作、调整和住宿、大规模裁员、职业转变和重新雇用。
即使你设法保住了你的工作,它也可能发生了某种重大的变化。改变并不总是意味着更好。
根据会议委员会研究小组的年度调查,甚至在 Covid-19 之前,就有超过一半的美国人发现他们的工作并不令人满意。至少自 2000 年以来,这个国家一直徘徊在对工作不满意的一半附近。
该统计数据意味着,与您每天共事的人中,有一半过着亨利·大卫·梭罗 (Henry David Thoreau) 所说的“安静的绝望”的工作生活。
我们中的许多人也无益地将我们的自我价值与我们的职业混为一谈。我们的工作不快乐变成了生活的不快乐,这增加了风险。
停止嫉妒那些热爱自己的工作并成为其中一员的人不是很好吗?
关于如何要求加薪、升职、与难相处的老板打交道、管理他人等等,有很多职业建议。但是很少涉及您在工作中的日常幸福的基本问题。
可以以一种或另一种方式改变工作幸福感的因素可以归结为我们对三件事的天生渴望:控制我们的生活,积极的日常联系,以及我们如何度过清醒时间的快乐和意义(其中一半对于大多数人来说,正在工作)。
整合我们对控制、连接和意义的需求的方法——在时钟上——是通过“工作制作”。这是耶鲁大学心理学家 Amy Wrzesniewski 和密歇根大学工商管理和心理学教授 Jane E. Dutton 使用的术语。他们在有关该主题的研究中写道,这是关于“控制或重新构建其中一些因素”。
不喜欢自己工作的人——即我们大多数人——可能每天都在受苦和抱怨。根据斯坦福商学院和哈佛商学院对研究的荟萃分析,他们甚至可能长期处于压力之下,这种状态会产生严重的医疗后果,从高血压和心血管疾病到心理健康下降。
还有一些与工作幸福相关的因素我们几乎无法控制,例如你的老板。根据盖洛普 (Gallup) 最近的一项民意调查显示,大约一半的人辞职是为了“远离他们的经理”。薪水也很重要。
但是我们通常不会决定我们的老板是谁,他们可能会突然改变(无论好坏)。至于金钱,研究表明它对幸福感只有短期影响。
因此,这为您提供了一种强大的追索权:把事情掌握在自己手中。
Wrzesniewski 和 Dutton 的研究集中在您影响范围内的三个主要影响更深层次的工作场所满意度的因素上:1) 完善您的工作以添加您喜欢的部分并删除您不喜欢的部分。 2) 与同事建立更好的关系。 3) 重新规划你的工作以增加意义和目的。
Wrzesniewski 在优秀的社会科学播客 The Hidden Brain 中很好地提炼了它们。他们的研究不仅仅是理论上的。他们写了一本关于如何工作的指导手册。
首先列出三个清单。 (在安静的地方喝一杯好咖啡或茶,在工作时间,即使是在你自己的客厅里。)一个清单是你目前喜欢你的工作的所有事情,无论大小。第二个列出了你工作中的所有麻烦和头痛,从琐碎的到系统性的。
第三个列出了您希望在工作中能够做而您目前没有做的事情——即使它们与您的报酬无关。如果您愿意,您可以在其中添加“进行更多的个人头脑风暴咖啡休息时间”。
现在,是时候系统地攻击后两个列表中的项目了。先去赢得一些轻松的胜利。有些东西你今天就可以开始加减了;其他人可能需要几个月的时间。有些可能需要你老板的支持(他希望能够增加你的工作场所幸福感),但很多不会。一些变化将与您的工作直接相关,而另一些变化只是在工作期间增加幸福感或减轻压力的方法。
都是进步。
对这些列表充满想象力。创造力本身就是幸福的助推器。写这个智慧专栏是我添加到我的工作中的东西。它对我可以轻松表达的公司有好处,但也让我感到高兴(并为我的工作增添了意义)。我也尝试在工作日锻炼身体,在午餐时跑步或在我只需要倾听的会议期间跑步。同样,它有利于减轻压力和病假,同时增加我的工作精力,而且对我个人也有好处.
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản bên trên. Mục đích của chúng ta là cần phải ứng dụng những kiến thức gồm từ vựng và ngữ pháp thương mại tiếng Trung từ Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14 vào thực tế.
Jièyòng wǒmen zài 2020 nián àoyùnhuì shàngxué dào de yīgè shùyǔ, wǒmen de gōngzuò yǔ shēnghuó pínghéng zài dà liúxíng qíjiān yīzhí gǎnshòu dào “qūzhé”. Wǒmen zhōng de xǔduō rén bùdé bùshìyìng zàijiā gōngzuò, tiáozhěnghé zhùsù, dà guīmó cáiyuán, zhíyè zhuǎnbiàn hé chóngxīn gùyòng.
Jíshǐ nǐ shèfǎ bǎozhùle nǐ de gōngzuò, tā yě kěnéng fāshēngle mǒu zhǒng zhòngdà de biànhuà. Gǎibiàn bìng bù zǒng shì yìwèizhe gèng hǎo.
Gēnjù huìyì wěiyuánhuì yánjiū xiǎozǔ de niándù tiáo chá, shènzhì zài Covid-19 zhīqián, jiù yǒu chāoguò yībàn dì měiguó rén fà xiàn tāmen de gōngzuò bìng bù lìng rén mǎnyì. Zhìshǎo zì 2000 nián yǐlái, zhège guójiā yì zhí páihuái zài duì gōngzuò bù mǎnyì de yībàn fùjìn.
Gāi tǒngjì shùjù yìwèizhe, yǔ nín měitiān gòngshì de rén zhōng, yǒu yībànguòzhe hēnglì·dà wèi·suō luō (Henry David Thoreau) suǒ shuō de “ānjìng de juéwàng” de gōngzuò shēnghuó.
Wǒmen zhōng de xǔduō rén yě wúyì de jiāng wǒmen de zìwǒ jiàzhí yǔ wǒmen de zhíyè hùnwéiyītán. Wǒmen de gōngzuò bù kuàilè biàn chéngle shēnghuó de bù kuàilè, zhè zēngjiāle fēngxiǎn.
Tíngzhǐ jídù nàxiē rè’ài zìjǐ de gōngzuò bìng chéngwéi qízhōng yī yuán de rén bù shì hěn hǎo ma?
Guānyú rúhé yāoqiú jiā xīn, shēng zhí, yǔ nàn xiāngchǔ de lǎobǎn dǎjiāodào, guǎnlǐ tārén děng děng, yǒu hěnduō zhíyè jiànyì. Dànshì hěn shǎo shèjí nín zài gōngzuò zhōng de rìcháng xìngfú de jīběn wèntí.
Kěyǐ yǐ yī zhǒng huò lìng yī zhǒng fāngshì gǎibiàn gōngzuò xìngfú gǎn de yīnsù kěyǐ guījié wéi wǒmen duì sān jiàn shì de tiānshēng kěwàng: Kòngzhì wǒmen de shēnghuó, jījí de rìcháng liánxì, yǐjí wǒmen rúhé dùguò qīngxǐng shíjiān de kuàilè he yìyì (qízhōng yībàn duìyú dà duōshù rén lái shuō, zhèngzài gōngzuò).
Zhěng hé wǒmen duì kòngzhì, liánjiē hé yìyì de xūqiú de fāngfǎ——zài shízhōng shàng——shì tōngguò “gōngzuò zhìzuò”. Zhè shì yélǔ dàxué xīnlǐ xué jiā Amy Wrzesniewski hé mìxiēgēn dàxué gōngshāng guǎnlǐ hé xīnlǐ xué jiàoshòu Jane E. Dutton shǐyòng de shùyǔ. Tāmen zài yǒuguān gāi zhǔtí de yánjiū zhōng xiě dào, zhè shì guānyú “kòngzhì huò chóngxīn gòujiàn qízhōng yīxiē yīnsù”.
Bù xǐhuān zìjǐ gōngzuò de rén——jí wǒmen dà duōshù rén——kěnéng měitiān dū zài shòukǔ hé bàoyuàn. Gēnjù sītǎnfú shāng xuéyuàn hé hāfó shāng xuéyuàn duì yánjiū de huìcuì fēnxī, tāmen shènzhì kěnéng chángqí chǔyú yālì zhī xià, zhè zhǒng zhuàngtài huì chǎnshēng yánzhòng de yīliáo hòuguǒ, cóng gāo xiěyā hé xīn xiěguǎn jíbìng dào xīnlǐ jiànkāng xiàjiàng.
Hái yǒu yīxiē yǔ gōngzuò xìngfú xiàng guān de yīnsù wǒmen jīhū wúfǎ kòngzhì, lìrú nǐ de lǎobǎn. Gēnjù gài luò pǔ (Gallup) zuìjìn de yī xiàng mínyì diàochá xiǎnshì, dàyuē yībàn de rén cízhí shì wèile “yuǎnlí tāmen de jīnglǐ”. Xīnshuǐ yě hěn zhòngyào.
Dànshì wǒmen tōngcháng bù huì juédìng wǒmen de lǎobǎn shì shéi, tāmen kěnéng huì túrán gǎibiàn (wúlùn hǎo huài). Zhìyú jīnqián, yánjiū biǎomíng tā duì xìngfú gǎn zhǐyǒu duǎnqí yǐngxiǎng.
Yīncǐ, zhè wèi nín tígōngle yī zhǒng qiángdà de zhuī suǒ quán: Bǎ shìqíng zhǎngwò zài zìjǐ shǒuzhōng.
Wrzesniewski hé Dutton de yánjiū jízhōng zài nín yǐngxiǎng fànwéi nèi de sān gè zhǔyào yǐngxiǎng gēngshēn céngcì de gōngzuò chǎngsuǒ mǎnyì dù de yīnsù shàng:1) Wánshàn nín de gōngzuò yǐ tiānjiā nín xǐhuān de bùfèn bìng shānchú nín bù xǐhuān de bùfèn. 2) Yǔ tóngshì jiànlì gèng hǎo de guānxì. 3) Chóngxīn guīhuà nǐ de gōngzuò yǐ zēngjiā yìyì hé mùdì.
Wrzesniewski zài yōuxiù de shèhuì kēxué bòkè The Hidden Brain zhōng hěn hǎo de tíliànle tāmen. Tāmen de yánjiū bùjǐn jǐn shì lǐlùn shàng de. Tāmen xiěle yī běn guānyú rúhé gōngzuò de zhǐdǎo shǒucè.
Shǒuxiān liè chū sān gè qīngdān. (Zài ānjìng dì dìfāng hè yībēi hǎo kāfēi huò chá, zài gōngzuò shíjiān, jíshǐ shì zài nǐ zìjǐ de kètīng lǐ.) Yīgè qīngdān shì nǐ mùqián xǐhuān nǐ de gōngzuò de suǒyǒu shìqíng, wúlùn dàxiǎo. Dì èr gè liè chūle nǐ gōngzuò zhōng de suǒyǒu máfan hé tóutòng, cóng suǒsuì de dào xìtǒng xìng de.
Dì sān gè liè chūle nín xīwàng zài gōngzuò zhōng nénggòu zuò ér nín mùqián méiyǒu zuò de shìqíng——jíshǐ tāmen yǔ nín de bàochóu wúguān. Rúguǒ nín yuànyì, nín kěyǐ zài qízhōng tiānjiā “jìnxíng gèng duō de gèrén tóunǎo fēngbào kāfēi xiūxí shíjiān”.
Xiànzài, shì shíhòu xìtǒng de gōngjí hòu liǎng gè lièbiǎo zhōng de xiàngmùliǎo. Xiān qù yíngdé yīxiē qīngsōng de shènglì. Yǒuxiē dōngxī nǐ jīntiān jiù kěyǐ kāishǐ jiā jiǎnle; qítā rén kěnéng xūyào jǐ gè yuè de shíjiān. Yǒuxiē kěnéng xūyào nǐ lǎobǎn de zhīchí (tā xīwàng nénggòu zēngjiā nǐ de gōngzuò chǎngsuǒ xìngfú gǎn), dàn hěnduō bù huì. Yīxiē biànhuà jiāng yǔ nín de gōngzuò zhíjiē xiāngguān, ér lìng yīxiē biànhuà zhǐshì zài gōngzuò qíjiān zēngjiā xìngfú gǎn huò jiǎnqīng yālì de fāngfǎ.
Dōu shì jìnbù.
Duì zhèxiē lièbiǎo chōngmǎn xiǎngxiàng lì. Chuàngzào lì běnshēn jiùshì xìngfú de zhù tuī qì. Xiě zhège zhìhuì zhuānlán shì wǒ tiānjiā dào wǒ de gōngzuò zhōng de dōngxī. Tā duì wǒ kěyǐ qīngsōng biǎodá de gōngsī yǒu hǎochù, dàn yě ràng wǒ gǎndào gāoxìng (bìng wèi wǒ de gōngzuò zēngtiānle yìyì). Wǒ yě chángshì zài gōngzuò rì duànliàn shēntǐ, zài wǔcān shí pǎobù huò zài wǒ zhǐ xūyào qīngtīng de huìyì qíjiān pǎobù. Tóngyàng, tā yǒu lìyú jiǎnqīng yālì hé bìngjià, tóngshí zēngjiā wǒ de gōngzuò jīnglì, érqiě duì wǒ gèrén yěyǒu hǎochù.
Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại online bên dưới đây sẽ giúp học viên củng cố lại kiến thức đã học từ những bài trước và bài học Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14.
Cân bằng giữa công việc và cuộc sống của chúng ta, mượn một thuật ngữ mà tất cả chúng ta đã học trong Thế vận hội 2020, đang cảm thấy “tuổi hai mươi” trong đại dịch. Vì vậy, nhiều người trong chúng tôi phải thích nghi với việc làm việc tại nhà, điều chỉnh và bố trí chỗ ở, sa thải hàng loạt, xoay trục sự nghiệp và tuyển dụng lại.
Ngay cả khi bạn cố gắng giữ được công việc của mình, nó có thể đã thay đổi theo một cách nào đó đáng kể. Và thay đổi không phải lúc nào cũng có nghĩa là tốt hơn.
Ngay cả trước Covid-19, hơn một nửa số người Mỹ nhận thấy công việc của họ không đạt yêu cầu, theo một cuộc khảo sát hàng năm của nhóm nghiên cứu Conference Board. Quốc gia này đã xoay quanh con số nửa chừng của sự không hài lòng về việc làm kể từ ít nhất là năm 2000.
Số liệu thống kê đó có nghĩa là một nửa số người mà bạn làm việc cùng hàng ngày đang sống một cuộc sống công việc mà Henry David Thoreau sẽ mô tả là một trong những “nỗi tuyệt vọng thầm lặng”.
Nhiều người trong chúng ta cũng tự kết hợp giá trị bản thân với sự nghiệp của mình một cách vô ích. Bất hạnh trong công việc của chúng ta trở thành bất hạnh trong cuộc sống, điều này làm tăng thêm tiền cược.
Sẽ thật tuyệt nếu bạn ngừng ghen tị với những người yêu công việc của họ và trở thành một trong những người đó phải không?
Có rất nhiều lời khuyên nghề nghiệp trên mạng về cách yêu cầu tăng lương, thăng chức, đối phó với một ông chủ khó tính, quản lý người khác, v.v. Nhưng rất ít đề cập đến vấn đề cơ bản về hạnh phúc hàng ngày của bạn tại nơi làm việc.
Các yếu tố có thể vượt lên trên thang đo bằng cách này hay cách khác đối với hạnh phúc trong công việc có thể phụ thuộc vào mong muốn bẩm sinh của chúng ta về ba điều: kiểm soát cuộc sống của chúng ta, kết nối tích cực hàng ngày, niềm vui và ý nghĩa trong cách chúng ta sử dụng thời gian thức dậy của mình (một nửa trong số đó tại nơi làm việc, đối với hầu hết mọi người).
Cách để tích hợp nhu cầu kiểm soát, kết nối và ý nghĩa của chúng ta – trong khi đồng hồ – là bằng cách “chế tạo công việc”. Đó là thuật ngữ được sử dụng bởi nhà tâm lý học Amy Wrzesniewski của Đại học Yale và giáo sư quản trị kinh doanh và tâm lý học Jane E. Dutton của Đại học Michigan. Họ đã viết trong một nghiên cứu về chủ đề này là “kiểm soát hoặc điều chỉnh lại một số yếu tố trong số những yếu tố này”.
Những người không thích công việc của họ – tức là đa số chúng ta – có thể đau khổ và càu nhàu hàng ngày. Họ thậm chí có thể bị căng thẳng mãn tính, một trạng thái gây hậu quả nghiêm trọng về mặt y tế, từ tăng huyết áp và bệnh tim mạch đến sức khỏe tâm thần giảm sút, theo phân tích tổng hợp các nghiên cứu của Trường Kinh doanh Stanford và Trường Kinh doanh Harvard.
Cũng có những yếu tố liên quan đến hạnh phúc trong công việc mà chúng ta ít kiểm soát được, chẳng hạn như sếp của bạn. Theo một cuộc thăm dò gần đây của Gallup, khoảng một nửa số người nghỉ việc đã làm như vậy để “tránh xa người quản lý của họ”. Tiền lương cũng rất quan trọng.
Nhưng chúng ta thường không quyết định sếp của mình là ai, và họ có thể đột ngột thay đổi (dù tốt hay xấu). Đối với tiền bạc, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó chỉ có tác động ngắn hạn đến hạnh phúc.
Vì vậy, điều đó để lại cho bạn một lời kêu gọi mạnh mẽ: Hãy tự mình giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu của Wrzesniewski và Dutton tập trung vào ba yếu tố chính của sự hài lòng sâu sắc hơn tại nơi làm việc nằm trong phạm vi ảnh hưởng của bạn: 1) Tinh chỉnh công việc của bạn để thêm những phần bạn thích và loại bỏ những phần bạn không thích. 2) Xây dựng mối quan hệ tốt hơn với đồng nghiệp của bạn. 3) Sắp xếp lại công việc của bạn để thêm ý nghĩa và mục đích.
Wrzesniewski đã chắt lọc chúng một cách độc đáo trên podcast khoa học xã hội xuất sắc The Hidden Brain. Nghiên cứu của họ không chỉ là lý thuyết. Họ đã viết một cuốn sách hướng dẫn về cách làm nghề thủ công.
Bắt đầu bằng cách lập ba danh sách. (Làm điều này bên một tách cà phê hoặc trà ngon ở một nơi yên tĩnh, trong giờ làm việc, ngay cả khi đó là trong phòng khách của chính bạn.) Một danh sách là tất cả những điều bạn hiện thích về công việc của mình, dù lớn hay nhỏ. Danh sách thứ hai liệt kê tất cả những phức tạp và đau đầu trong công việc của bạn, từ những thứ nhỏ nhặt đến hệ thống.
Và điều thứ ba liệt kê những điều bạn muốn có thể làm trong công việc của mình mà hiện tại bạn chưa làm – ngay cả khi chúng không liên quan gì đến những việc bạn được trả tiền để làm. Bạn có thể thêm “dành nhiều thời gian nghỉ giải lao bên động não một mình” vào nó nếu bạn muốn.
Bây giờ, đã đến lúc tấn công một cách có hệ thống các mục trong hai danh sách thứ hai. Hãy giành một vài chiến thắng dễ dàng trước. Một số thứ bạn có thể bắt đầu cộng và trừ ngay hôm nay; những người khác có thể mất hàng tháng. Một số có thể yêu cầu sếp của bạn mua lại (người hy vọng sẽ có thể chấp nhận để tăng hạnh phúc tại nơi làm việc của bạn), nhưng nhiều người thì không. Một số thay đổi sẽ liên quan trực tiếp đến công việc của bạn, trong khi những thay đổi khác sẽ chỉ là cách để tăng hạnh phúc hoặc giảm căng thẳng khi ở đó.
Tất cả đều là tiến bộ.
Hãy giàu trí tưởng tượng với những danh sách này. Bản thân sự sáng tạo là một yếu tố thúc đẩy hạnh phúc. Viết chuyên mục trí tuệ này là một cái gì đó tôi đã thêm vào công việc của mình. Nó có những lợi ích cho công ty mà tôi có thể dễ dàng trình bày nhưng cũng khiến tôi hạnh phúc (và thêm ý nghĩa cho công việc của tôi). Tôi cũng cố gắng tập thể dục trong ngày làm việc, chạy trong bữa trưa hoặc trong cuộc họp mà tôi chỉ phải lắng nghe. Một lần nữa, nó có lợi cho việc giảm căng thẳng và những ngày ốm, đồng thời tăng cường năng lượng trong công việc mà còn có lợi cho cá nhân tôi. .
Vậy là vừa nãy chúng ta đã học xong kiến thức của bài giảng hôm nay rồi. Giáo trình tiếng Trung Thương mại Bài 14 đến đây là hết. ChineMaster trân trọng kính chào quý vị khán giả và độc giả, hẹn gặp lại tất cả các bạn trong buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.














