Thứ Năm, Tháng 9 10, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Học tiếng Trung ChineMaster Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
11
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14
5/5 - (1 bình chọn)

Cách dùng siêu giáo trình hán ngữ 1 vạn quyển bài giảng 14

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CHUYÊN SÂU

CHỦ ĐỀ:

生日、日期、出生、出生地、礼物、聚会、举办、举行、计划、邀请、会议、合同、谈判

Shēngrì, rìqī, chūshēng, chūshēngdì, lǐwù, jùhuì, jǔbàn, jǔxíng, jìhuà, yāoqǐng, huìyì, hétóng, tánpàn

Sinh nhật, ngày tháng, nơi sinh, quà tặng, tụ họp, tổ chức sự kiện, kế hoạch, lời mời, hội nghị, hợp đồng và đàm phán

PHẦN I. NGỮ PHÁP NGÀY THÁNG NĂM

年 nián – năm

Khi đọc năm, thông thường đọc từng chữ số riêng lẻ.

Công thức:

Số + 年

1998年

一九九八年
Yī jiǔ jiǔ bā nián
Năm 1998

2002年

二零零二年
Èr líng líng èr nián
Năm 2002

2007年

二零零七年
Èr líng líng qī nián
Năm 2007

2011年

二零一一年
Èr líng yī yī nián
Năm 2011

2014年

二零一四年
Èr líng yī sì nián
Năm 2014

Ví dụ:

我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.
Tôi sinh năm 2002.

他是一九九八年出生的。
Tā shì yī jiǔ jiǔ bā nián chūshēng de.
Anh ấy sinh năm 1998.

公司成立于二零一一年。
Gōngsī chénglì yú èr líng yī yī nián.
Công ty được thành lập vào năm 2011.

月 yuè – tháng

Công thức:

Số + 月

一月
yī yuè
tháng 1

六月
liù yuè
tháng 6

九月
jiǔ yuè
tháng 9

十一月
shíyī yuè
tháng 11

Ví dụ:

我的生日在九月。
Wǒ de shēngrì zài jiǔ yuè.
Sinh nhật của tôi vào tháng 9.

公司计划六月举办活动。
Gōngsī jìhuà liù yuè jǔbàn huódòng.
Công ty dự định tháng 6 tổ chức hoạt động.

我们九月开学。
Wǒmen jiǔ yuè kāixué.
Chúng tôi khai giảng vào tháng 9.

日 rì và 号 hào

日 thường dùng trong:

văn viết

lịch

thông báo

hợp đồng

hành chính

号 thường dùng trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

九月七日
Jiǔ yuè qī rì
Ngày 7 tháng 9

九月七号
Jiǔ yuè qī hào
Ngày 7 tháng 9

Câu khẩu ngữ:

今天是九月七号。
Jīntiān shì jiǔ yuè qī hào.
Hôm nay là ngày 7 tháng 9.

Câu hành chính:

会议日期为九月七日。
Huìyì rìqī wéi jiǔ yuè qī rì.
Ngày tổ chức hội nghị là ngày 7 tháng 9.

Trật tự năm – tháng – ngày

Công thức:

年 + 月 + 日

二零零二年一月十日
Èr líng líng èr nián yī yuè shí rì
Ngày 10 tháng 1 năm 2002

一九九八年六月三日
Yī jiǔ jiǔ bā nián liù yuè sān rì
Ngày 3 tháng 6 năm 1998

二零一四年九月二十八日
Èr líng yī sì nián jiǔ yuè èrshíbā rì
Ngày 28 tháng 9 năm 2014

Thời gian lớn đứng trước, thời gian nhỏ đứng sau

Có thể mở rộng:

年 + 月 + 日 + 星期 + 上午/下午/晚上 + 点 + 分

Ví dụ:

二零二六年九月九日晚上七点
Èr líng èr liù nián jiǔ yuè jiǔ rì wǎnshang qī diǎn
7 giờ tối ngày 9 tháng 9 năm 2026

九月七日下午三点半
Jiǔ yuè qī rì xiàwǔ sān diǎn bàn
3 giờ 30 chiều ngày 7 tháng 9

PHẦN II. 几、多少、哪 – HỎI SỐ LƯỢNG VÀ LỰA CHỌN

几 jǐ

几 thường dùng để hỏi con số tương đối nhỏ hoặc đơn vị có phạm vi giới hạn.

Công thức:

几 + lượng từ / đơn vị

几月?
Jǐ yuè?
Tháng mấy?

几号?
Jǐ hào?
Ngày mấy?

几年?
Jǐ nián?
Mấy năm?

几个客户?
Jǐ ge kèhù?
Mấy khách hàng?

Ví dụ:

你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?

你邀请了几个客户?
Nǐ yāoqǐng le jǐ ge kèhù?
Bạn đã mời mấy khách hàng?

公司准备了几份礼物?
Gōngsī zhǔnbèi le jǐ fèn lǐwù?
Công ty đã chuẩn bị mấy phần quà?

多少 duōshao

多少 thường dùng khi số lượng không xác định hoặc có thể khá lớn.

Công thức:

多少 + N

多少人?
Duōshao rén?
Bao nhiêu người?

多少客户?
Duōshao kèhù?
Bao nhiêu khách hàng?

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?

Ví dụ:

聚会有多少人参加?
Jùhuì yǒu duōshao rén cānjiā?
Có bao nhiêu người tham gia buổi tụ họp?

公司邀请了多少客户?
Gōngsī yāoqǐng le duōshao kèhù?
Công ty đã mời bao nhiêu khách hàng?

哪 nǎ

哪 mang nghĩa “nào”.

Công thức:

哪 + lượng từ + N

哪个月?
Nǎ ge yuè?
Tháng nào?

哪一天?
Nǎ yì tiān?
Ngày nào?

哪一年?
Nǎ yì nián?
Năm nào?

哪位客户?
Nǎ wèi kèhù?
Khách hàng nào?

Ví dụ:

你想在哪一天举办聚会?
Nǐ xiǎng zài nǎ yì tiān jǔbàn jùhuì?
Bạn muốn tổ chức buổi tụ họp vào ngày nào?

你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?

老板邀请了哪位客户?
Lǎobǎn yāoqǐng le nǎ wèi kèhù?
Ông chủ đã mời vị khách hàng nào?

几 và 哪 khác nhau

几 tập trung hỏi số.

哪 tập trung hỏi lựa chọn trong phạm vi.

你的生日是几月几号?
Sinh nhật của bạn ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?

你想在哪一天过生日?
Bạn muốn tổ chức sinh nhật vào ngày nào?

PHẦN III. 是……的 – NHẤN MẠNH THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC

Cấu trúc 是……的

Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức:

S + 是 + thành phần cần nhấn mạnh + V + 的

Dùng để nhấn mạnh:

thời gian

địa điểm

phương thức

người thực hiện

hoàn cảnh

Ví dụ:

我是二零零二年出生的。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de.
Tôi sinh năm 2002.

我是在河内出生的。
Wǒ shì zài Hénèi chūshēng de.
Tôi sinh tại Hà Nội.

他是九月七号出生的。
Tā shì jiǔ yuè qī hào chūshēng de.
Anh ấy sinh ngày 7 tháng 9.

这个礼物是朋友送给我的。
Zhège lǐwù shì péngyou sònggěi wǒ de.
Món quà này là bạn tôi tặng tôi.

Câu hỏi với 是……的

你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?

你是在哪儿出生的?
Nǐ shì zài nǎr chūshēng de?
Bạn sinh ở đâu?

这个礼物是谁送给你的?
Zhège lǐwù shì shéi sònggěi nǐ de?
Món quà này là ai tặng bạn?

Phân biệt

我出生于二零零二年。

Chỉ trình bày thông tin.

我是二零零二年出生的。

Nhấn mạnh năm sinh.

PHẦN IV. 出生、出生在、出生于

出生 chūshēng

出生 là động từ:

sinh ra

chào đời

Ví dụ:

他出生了。
Tā chūshēng le.
Anh ấy được sinh ra.

Nhưng trong giao tiếp thường cần thêm thời gian hoặc địa điểm.

出生在 + địa điểm

Công thức:

S + 出生在 + địa điểm

我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.

她出生在胡志明市。
Tā chūshēng zài Húzhìmíng Shì.
Cô ấy sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

老板出生在北京。
Lǎobǎn chūshēng zài Běijīng.
Ông chủ sinh tại Bắc Kinh.

出生于 + thời gian / địa điểm

Công thức:

S + 出生于 + thời gian

S + 出生于 + địa điểm

我出生于二零零七年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng qī nián.
Tôi sinh năm 2007.

她出生于越南。
Tā chūshēng yú Yuènán.
Cô ấy sinh tại Việt Nam.

这位作家出生于上海。
Zhè wèi zuòjiā chūshēng yú Shànghǎi.
Nhà văn này sinh tại Thượng Hải.

于 mang sắc thái gì?

于 trang trọng hơn 在.

Thường gặp trong:

tiểu sử

báo chí

hồ sơ

văn bản chính thức

Khẩu ngữ:

我出生在河内。

Văn viết:

我出生于河内。

于 + thời gian + V

Công thức:

S + 于 + thời gian + V

我于二零零二年出生在河内。
Wǒ yú èr líng líng èr nián chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội vào năm 2002.

公司于去年成立。
Gōngsī yú qùnián chénglì.
Công ty được thành lập vào năm ngoái.

会议于九月七日举行。
Huìyì yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng.
Hội nghị được tổ chức vào ngày 7 tháng 9.

PHẦN V. 出生地 VÀ CÂU VỊ TRÍ

出生地

出生地
chūshēngdì
nơi sinh

Câu hỏi:

你的出生地在哪儿?
Nǐ de chūshēngdì zài nǎr?
Nơi sinh của bạn ở đâu?

Trả lời:

我的出生地在河内。
Wǒ de chūshēngdì zài Hénèi.
Nơi sinh của tôi ở Hà Nội.

Hoặc:

我的出生地是河内。
Wǒ de chūshēngdì shì Hénèi.
Nơi sinh của tôi là Hà Nội.

A 在 B

Công thức:

A + 在 + địa điểm

公司在河内。
Gōngsī zài Hénèi.
Công ty ở Hà Nội.

聚会地点在公司附近。
Jùhuì dìdiǎn zài gōngsī fùjìn.
Địa điểm tụ họp ở gần công ty.

我的出生地在河内。
Wǒ de chūshēngdì zài Hénèi.

PHẦN VI. 过生日 VÀ CÁCH DÙNG 过

过生日

过生日
guò shēngrì
đón sinh nhật

Cấu trúc:

S + 过生日

今天我过生日。
Jīntiān wǒ guò shēngrì.
Hôm nay tôi đón sinh nhật.

明天她过生日。
Míngtiān tā guò shēngrì.
Ngày mai cô ấy sinh nhật.

在 + địa điểm + 过生日

Công thức:

S + 在 + địa điểm + 过生日

我想在家过生日。
Wǒ xiǎng zài jiā guò shēngrì.
Tôi muốn đón sinh nhật tại nhà.

她准备在饭店过生日。
Tā zhǔnbèi zài fàndiàn guò shēngrì.
Cô ấy chuẩn bị tổ chức sinh nhật ở nhà hàng.

跟 + người + 一起 + 过生日

我想跟朋友一起过生日。
Wǒ xiǎng gēn péngyou yìqǐ guò shēngrì.
Tôi muốn đón sinh nhật cùng bạn bè.

她跟家人一起过生日。
Tā gēn jiārén yìqǐ guò shēngrì.
Cô ấy đón sinh nhật cùng gia đình.

怎么过生日

怎么 = như thế nào

今年你想怎么过生日?
Jīnnián nǐ xiǎng zěnme guò shēngrì?
Năm nay bạn muốn đón sinh nhật như thế nào?

我想简单地过生日。
Wǒ xiǎng jiǎndān de guò shēngrì.
Tôi muốn tổ chức sinh nhật đơn giản.

PHẦN VII. 给、送、送给

给 + người + V + O

Công thức:

S + 给 + người + V + O

我给同事送礼物。
Wǒ gěi tóngshì sòng lǐwù.
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.

我给朋友买了一份礼物。
Wǒ gěi péngyou mǎi le yí fèn lǐwù.
Tôi đã mua một món quà cho bạn.

公司给客户准备了礼物。
Gōngsī gěi kèhù zhǔnbèi le lǐwù.
Công ty đã chuẩn bị quà cho khách hàng.

送给 + người + O

Công thức:

S + 送给 + người + O

我送给同事一份礼物。
Wǒ sònggěi tóngshì yí fèn lǐwù.
Tôi tặng đồng nghiệp một món quà.

老板送给员工很多礼物。
Lǎobǎn sònggěi yuángōng hěn duō lǐwù.
Ông chủ tặng nhân viên rất nhiều quà.

客户送给公司一件纪念品。
Kèhù sònggěi gōngsī yí jiàn jìniànpǐn.
Khách hàng tặng công ty một món quà lưu niệm.

V + O + 给 + người

我送礼物给同事。
Wǒ sòng lǐwù gěi tóngshì.
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.

Trong khẩu ngữ có thể dùng, nhưng dạng:

我送给同事一份礼物。

thường gọn và tự nhiên hơn.

给 và 送给

给 tập trung vào người nhận.

送给 tập trung vào hành động trao tặng.

我给同事买了一份礼物。
Tôi mua một món quà cho đồng nghiệp.

我送给同事一份礼物。
Tôi tặng đồng nghiệp một món quà.

PHẦN VIII. LƯỢNG TỪ 份、个、次、场

一份礼物

份 dùng cho:

礼物

合同

文件

工作

报告

一份礼物
một món quà

一份合同
một bản hợp đồng

一份文件
một tài liệu

一份工作
một công việc

Ví dụ:

我收到了一份生日礼物。
Wǒ shōudào le yí fèn shēngrì lǐwù.
Tôi đã nhận được một món quà sinh nhật.

一个聚会

一个聚会
yí ge jùhuì
một buổi tụ họp

一次聚会

一次 nhấn mạnh số lần.

一次聚会
yí cì jùhuì
một lần tụ họp

一场比赛 / 一场活动

场 thường dùng với:

比赛

演出

活动

一场比赛
yì chǎng bǐsài
một trận thi đấu

一场文化活动
yì chǎng wénhuà huódòng
một hoạt động văn hóa

PHẦN IX. CỤM CHỦ – VỊ + 的 + DANH TỪ

Công thức

[S + V + O] + 的 + N

Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Ví dụ:

我送给同事的礼物
Wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù
Món quà mà tôi tặng đồng nghiệp

朋友送给我的礼物
Péngyou sònggěi wǒ de lǐwù
Món quà mà bạn tặng tôi

公司邀请的客户
Gōngsī yāoqǐng de kèhù
Khách hàng mà công ty mời

我们明天要举办的活动
Wǒmen míngtiān yào jǔbàn de huódòng
Hoạt động chúng tôi sẽ tổ chức ngày mai

Câu hoàn chỉnh

这是我送给同事的礼物。
Zhè shì wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù.
Đây là món quà tôi tặng đồng nghiệp.

这是公司邀请的客户。
Zhè shì gōngsī yāoqǐng de kèhù.
Đây là khách hàng công ty mời.

这是我们下周要举行的会议。
Zhè shì wǒmen xià zhōu yào jǔxíng de huìyì.
Đây là cuộc họp chúng tôi sẽ tổ chức tuần sau.

Phân tích cấu trúc

这是 + [我送给同事的] + 礼物

= chủ ngữ nhỏ

送给 = động từ

同事 = đối tượng nhận

的 = dấu hiệu kết thúc định ngữ

礼物 = trung tâm ngữ

PHẦN X. 有意义、很有意义、很有意义的

有意义

有意义
yǒu yìyì
có ý nghĩa

Cấu trúc:

S + 很有意义

这次聚会很有意义。
Zhè cì jùhuì hěn yǒu yìyì.
Buổi tụ họp lần này rất có ý nghĩa.

这个活动很有意义。
Zhège huódòng hěn yǒu yìyì.
Hoạt động này rất có ý nghĩa.

有 + N không nên giải thích đơn giản là tính từ

有意义 về cấu trúc vẫn là cụm vị ngữ:

有 + 意义

Nhưng cả cụm biểu thị đặc điểm.

Tương tự:

有经验
có kinh nghiệm

有能力
có năng lực

有价值
có giá trị

有办法
có cách

有兴趣
có hứng thú

很有意义的 + N

很有意义的聚会
hěn yǒu yìyì de jùhuì
buổi tụ họp rất có ý nghĩa

很有意义的活动
hěn yǒu yìyì de huódòng
hoạt động rất có ý nghĩa

Ví dụ:

这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.
Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.

学校举办了一次很有意义的文化交流活动。
Xuéxiào jǔbàn le yí cì hěn yǒu yìyì de wénhuà jiāoliú huódòng.
Nhà trường tổ chức một hoạt động giao lưu văn hóa rất có ý nghĩa.

PHẦN XI. 举办、举行、召开

举办

举办 nhấn mạnh đơn vị đứng ra tổ chức.

Thường đi với:

活动

比赛

展览

培训

婚礼

举办活动
jǔbàn huódòng

举办比赛
jǔbàn bǐsài

举办展览
jǔbàn zhǎnlǎn

举办文化交流活动
jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng

Ví dụ:

公司计划举办文化交流活动。
Gōngsī jìhuà jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng.
Công ty dự định tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa.

举行

举行 nhấn mạnh sự kiện được tiến hành.

Thường đi với:

会议

典礼

婚礼

比赛

仪式

举行开学典礼
jǔxíng kāixué diǎnlǐ

举行婚礼
jǔxíng hūnlǐ

举行比赛
jǔxíng bǐsài

学校明天举行开学典礼。
Xuéxiào míngtiān jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Ngày mai trường tổ chức lễ khai giảng.

召开

召开 đặc biệt thường dùng với cuộc họp, hội nghị.

召开会议
zhàokāi huìyì

召开大会
zhàokāi dàhuì

召开座谈会
zhàokāi zuòtánhuì

公司明天召开会议。
Gōngsī míngtiān zhàokāi huìyì.
Ngày mai công ty tổ chức cuộc họp.

So sánh

举办文化活动
tự nhiên

举行文化活动
cũng có thể dùng

召开文化活动
không phù hợp

举行开学典礼
rất tự nhiên

举办开学典礼
có thể dùng nhưng kém điển hình hơn

召开会议
rất tự nhiên

举行会议
đúng

举办会议
không phải lựa chọn ưu tiên

PHẦN XII. 将、会、要、计划

将 biểu thị tương lai, mang phong cách trang trọng.

Công thức:

S + 将 + V + O

公司将召开会议。
Gōngsī jiāng zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp.

学校将举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Trường sẽ tổ chức lễ khai giảng.

将于

Công thức:

S + 将于 + thời gian + V

公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.

学校将于九月七日举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Trường sẽ tổ chức lễ khai giảng vào ngày 7 tháng 9.

会 có thể biểu thị dự đoán tương lai.

明天会有很多客户参加。
Míngtiān huì yǒu hěn duō kèhù cānjiā.
Ngày mai sẽ có rất nhiều khách hàng tham gia.

要 có thể biểu thị:

muốn

sẽ

sắp

cần

我们明天要开会。
Wǒmen míngtiān yào kāihuì.
Ngày mai chúng tôi sẽ họp.

计划

计划 biểu thị đã có kế hoạch.

我计划下个月举办活动。
Wǒ jìhuà xià ge yuè jǔbàn huódòng.
Tôi dự định tháng sau tổ chức hoạt động.

So sánh

我想举办活动。

Tôi muốn tổ chức.

我要举办活动。

Tôi sẽ/định tổ chức.

我计划举办活动。

Tôi có kế hoạch tổ chức.

我将举办活动。

Tôi sẽ tổ chức, văn phong trang trọng.

PHẦN XIII. 介绍、给……介绍、介绍一下

介绍 + O

介绍情况
jièshào qíngkuàng
giới thiệu tình hình

介绍公司
jièshào gōngsī
giới thiệu công ty

介绍产品
jièshào chǎnpǐn
giới thiệu sản phẩm

给 + người + 介绍 + O

Công thức:

S + 给 + người + 介绍 + O

我给你介绍公司的情况。
Wǒ gěi nǐ jièshào gōngsī de qíngkuàng.
Tôi giới thiệu với bạn tình hình công ty.

经理给客户介绍产品。
Jīnglǐ gěi kèhù jièshào chǎnpǐn.
Giám đốc giới thiệu sản phẩm cho khách hàng.

V + 一下

一下 làm nhẹ câu và biểu thị hành động ngắn.

介绍一下情况
giới thiệu sơ qua tình hình

看一下合同
xem qua hợp đồng

谈一下工作
trao đổi một chút về công việc

讨论一下计划
thảo luận một chút về kế hoạch

Ví dụ:

现在我给大家介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ gěi dàjiā jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.
Bây giờ tôi giới thiệu sơ qua với mọi người về tình hình công ty.

PHẦN XIV. 邀请 – MỜI

邀请 + người

公司邀请客户。
Gōngsī yāoqǐng kèhù.
Công ty mời khách hàng.

邀请 + người + V

Công thức:

S + 邀请 + người + V + O

我邀请你参加聚会。
Wǒ yāoqǐng nǐ cānjiā jùhuì.
Tôi mời bạn tham gia buổi tụ họp.

公司邀请客户参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
Công ty mời khách hàng tham dự hội nghị.

学校邀请学生参加文化交流活动。
Xuéxiào yāoqǐng xuéshēng cānjiā wénhuà jiāoliú huódòng.
Trường mời sinh viên tham gia hoạt động giao lưu văn hóa.

邀请 + người + 到 + địa điểm + V

公司邀请客户到办公室开会。
Gōngsī yāoqǐng kèhù dào bàngōngshì kāihuì.
Công ty mời khách hàng đến văn phòng họp.

我邀请朋友到家里过生日。
Wǒ yāoqǐng péngyou dào jiālǐ guò shēngrì.
Tôi mời bạn đến nhà dự sinh nhật.

邀请 + người + thời gian + V

我邀请你今天晚上去看电影。
Wǒ yāoqǐng nǐ jīntiān wǎnshang qù kàn diànyǐng.
Tôi mời bạn tối nay đi xem phim.

老板邀请我明天参加会议。
Lǎobǎn yāoqǐng wǒ míngtiān cānjiā huìyì.
Ông chủ mời tôi ngày mai tham gia họp.

PHẦN XV. 跟 + NGƯỜI + V

Công thức:

A + 跟 + B + V + O

我跟客户谈工作。
Wǒ gēn kèhù tán gōngzuò.
Tôi trao đổi công việc với khách hàng.

老板跟客户谈合同。
Lǎobǎn gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ bàn hợp đồng với khách hàng.

公司正在跟客户谈合作。
Gōngsī zhèngzài gēn kèhù tán hézuò.
Công ty đang trao đổi hợp tác với khách hàng.

跟……一起……

我跟同事一起参加聚会。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ cānjiā jùhuì.
Tôi cùng đồng nghiệp tham gia buổi tụ họp.

老板跟客户一起吃饭。
Lǎobǎn gēn kèhù yìqǐ chīfàn.
Ông chủ ăn cơm cùng khách hàng.

PHẦN XVI. 谈、谈判、进行谈判

谈 + O

谈工作
tán gōngzuò

谈合同
tán hétóng

谈价格
tán jiàgé

谈合作
tán hézuò

Ví dụ:

我们明天谈合同。
Wǒmen míngtiān tán hétóng.
Ngày mai chúng tôi bàn hợp đồng.

老板正在跟客户谈价格。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
Ông chủ đang bàn giá với khách hàng.

谈判

谈判 có nghĩa là tiến hành thương lượng có tính chính thức hơn.

跟客户谈判
gēn kèhù tánpàn
đàm phán với khách hàng

进行谈判

Công thức:

就 + vấn đề + 进行谈判

双方就合同进行谈判。
Shuāngfāng jiù hétóng jìnxíng tánpàn.
Hai bên tiến hành đàm phán về hợp đồng.

公司正在跟客户就价格进行谈判。
Gōngsī zhèngzài gēn kèhù jiù jiàgé jìnxíng tánpàn.
Công ty đang đàm phán với khách hàng về giá cả.

Không nên ưu tiên

谈判合同

Nên dùng:

谈合同

就合同进行谈判

进行合同谈判

PHẦN XVII. 被 – CÂU BỊ ĐỘNG

Cấu trúc cơ bản

S + 被 + tác nhân + V + O

我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được công ty mời tham gia hội nghị.

客户被公司邀请参加活动。
Kèhù bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huódòng.
Khách hàng được công ty mời tham gia hoạt động.

Có thể bỏ tác nhân

我被邀请参加会议。
Wǒ bèi yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được mời tham gia hội nghị.

她被邀请参加婚礼。
Tā bèi yāoqǐng cānjiā hūnlǐ.
Cô ấy được mời tham dự đám cưới.

被 không nhất thiết tiêu cực

被邀请
được mời

被表扬
được khen

被录取
được nhận vào học

被选中
được chọn

Chuyển câu chủ động sang bị động

公司邀请我参加会议。

我被公司邀请参加会议。

老板邀请客户参加聚会。

客户被老板邀请参加聚会。

PHẦN XVIII. 收到 + O VÀ BỔ NGỮ 到

收到


nhận

收到
nhận được

到 là bổ ngữ kết quả.

收到礼物
shōudào lǐwù
nhận được quà

收到邀请
shōudào yāoqǐng
nhận được lời mời

收到邮件
shōudào yóujiàn
nhận được email

收到通知
shōudào tōngzhī
nhận được thông báo

Ví dụ

我收到了你的邀请。
Wǒ shōudào le nǐ de yāoqǐng.
Tôi đã nhận được lời mời của bạn.

我收到了朋友送给我的礼物。
Wǒ shōudào le péngyou sònggěi wǒ de lǐwù.
Tôi đã nhận được món quà bạn tặng tôi.

公司已经收到客户的邮件了。
Gōngsī yǐjīng shōudào kèhù de yóujiàn le.
Công ty đã nhận được email của khách hàng.

Mở rộng V + 到

看到
kàndào
nhìn thấy

听到
tīngdào
nghe thấy

找到
zhǎodào
tìm thấy

买到
mǎidào
mua được

收到
shōudào
nhận được

邀请到
yāoqǐngdào
mời được

PHẦN XIX. 了 – HÀNH ĐỘNG HOÀN THÀNH

V + 了 + O

我买了一份礼物。
Wǒ mǎi le yí fèn lǐwù.
Tôi đã mua một món quà.

公司邀请了几个客户。
Gōngsī yāoqǐng le jǐ ge kèhù.
Công ty đã mời vài khách hàng.

我们举办了一次活动。
Wǒmen jǔbàn le yí cì huódòng.
Chúng tôi đã tổ chức một hoạt động.

已经 + V + 了

我已经收到邀请了。
Wǒ yǐjīng shōudào yāoqǐng le.
Tôi đã nhận được lời mời rồi.

公司已经确定会议时间了。
Gōngsī yǐjīng quèdìng huìyì shíjiān le.
Công ty đã xác định thời gian họp rồi.

还没 + V

我还没收到邀请。
Wǒ hái méi shōudào yāoqǐng.
Tôi vẫn chưa nhận được lời mời.

我还没准备礼物。
Wǒ hái méi zhǔnbèi lǐwù.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị quà.

已经……但是还没……

我已经买好礼物了,但是还没送给她。
Wǒ yǐjīng mǎihǎo lǐwù le, dànshì hái méi sònggěi tā.
Tôi đã mua xong quà nhưng vẫn chưa tặng cô ấy.

公司已经确定会议时间了,但是还没邀请客户。
Gōngsī yǐjīng quèdìng huìyì shíjiān le, dànshì hái méi yāoqǐng kèhù.
Công ty đã xác định thời gian họp nhưng vẫn chưa mời khách hàng.

PHẦN XX. 正在…… – ĐANG

正在 + V

公司正在举办活动。
Gōngsī zhèngzài jǔbàn huódòng.
Công ty đang tổ chức hoạt động.

老板正在跟客户谈合同。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ đang bàn hợp đồng với khách hàng.

我正在准备生日礼物。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi shēngrì lǐwù.
Tôi đang chuẩn bị quà sinh nhật.

正在……呢

公司正在开会呢。
Gōngsī zhèngzài kāihuì ne.
Công ty đang họp đấy.

我正在准备礼物呢。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi lǐwù ne.
Tôi đang chuẩn bị quà đấy.

PHẦN XXI. 因为……所以……

Công thức

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả

因为今天是我的生日,所以我邀请大家吃饭。
Yīnwèi jīntiān shì wǒ de shēngrì, suǒyǐ wǒ yāoqǐng dàjiā chīfàn.
Vì hôm nay là sinh nhật tôi nên tôi mời mọi người ăn cơm.

因为下周有重要会议,所以我们需要提前准备。
Yīnwèi xià zhōu yǒu zhòngyào huìyì, suǒyǐ wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi.
Vì tuần sau có cuộc họp quan trọng nên chúng tôi cần chuẩn bị trước.

因为客户已经接受邀请,所以公司开始准备会议。
Yīnwèi kèhù yǐjīng jiēshòu yāoqǐng, suǒyǐ gōngsī kāishǐ zhǔnbèi huìyì.
Vì khách hàng đã nhận lời mời nên công ty bắt đầu chuẩn bị hội nghị.

PHẦN XXII. 如果……就……

Công thức

如果 + điều kiện,就 + kết quả

如果你有时间,就来参加我的生日聚会。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái cānjiā wǒ de shēngrì jùhuì.
Nếu bạn có thời gian thì hãy đến dự sinh nhật của tôi.

如果客户同意,我们就下周开会。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen jiù xià zhōu kāihuì.
Nếu khách hàng đồng ý thì tuần sau chúng tôi sẽ họp.

如果合同没有问题,我们就可以签字。
Rúguǒ hétóng méiyǒu wèntí, wǒmen jiù kěyǐ qiānzì.
Nếu hợp đồng không có vấn đề thì chúng ta có thể ký.

PHẦN XXIII. 先……再……

Công thức

先 + V1,再 + V2

我们先确定时间,再邀请客户。
Wǒmen xiān quèdìng shíjiān, zài yāoqǐng kèhù.
Chúng tôi xác định thời gian trước rồi mới mời khách hàng.

我先准备礼物,再去参加聚会。
Wǒ xiān zhǔnbèi lǐwù, zài qù cānjiā jùhuì.
Tôi chuẩn bị quà trước rồi mới đi dự tụ họp.

老板先介绍公司的情况,再跟客户谈合同。
Lǎobǎn xiān jièshào gōngsī de qíngkuàng, zài gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ giới thiệu tình hình công ty trước rồi mới bàn hợp đồng với khách hàng.

PHẦN XXIV. 先……然后……最后……

Công thức trình tự nhiều bước

先 + bước 1

然后 + bước 2

最后 + bước 3

公司先确定会议日期,然后邀请客户,最后准备会议资料。
Gōngsī xiān quèdìng huìyì rìqī, ránhòu yāoqǐng kèhù, zuìhòu zhǔnbèi huìyì zīliào.
Công ty trước tiên xác định ngày họp, sau đó mời khách hàng, cuối cùng chuẩn bị tài liệu họp.

举办生日聚会的时候,我先订饭店,然后邀请朋友,最后准备礼物。
Jǔbàn shēngrì jùhuì de shíhou, wǒ xiān dìng fàndiàn, ránhòu yāoqǐng péngyou, zuìhòu zhǔnbèi lǐwù.
Khi tổ chức sinh nhật, trước tiên tôi đặt nhà hàng, sau đó mời bạn bè, cuối cùng chuẩn bị quà.

PHẦN XXV. 除了……以外,还……

Công thức

除了 + A + 以外,S + 还 + B

除了同事以外,我还邀请了几个客户。
Chúle tóngshì yǐwài, wǒ hái yāoqǐng le jǐ ge kèhù.
Ngoài đồng nghiệp ra, tôi còn mời vài khách hàng.

除了举办聚会以外,公司还准备了礼物。
Chúle jǔbàn jùhuì yǐwài, gōngsī hái zhǔnbèi le lǐwù.
Ngoài việc tổ chức tụ họp, công ty còn chuẩn bị quà.

除了谈价格以外,我们还要谈合同条款。
Chúle tán jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào tán hétóng tiáokuǎn.
Ngoài bàn giá, chúng tôi còn phải bàn điều khoản hợp đồng.

PHẦN XXVI. 不但……而且……

Công thức

不但 + A,而且 + B

这次聚会不但很有意思,而且很有意义。
Zhè cì jùhuì búdàn hěn yǒuyìsi, érqiě hěn yǒu yìyì.
Buổi tụ họp này không những thú vị mà còn rất có ý nghĩa.

公司不但邀请了客户,而且还准备了礼物。
Gōngsī búdàn yāoqǐng le kèhù, érqiě hái zhǔnbèi le lǐwù.
Công ty không những mời khách hàng mà còn chuẩn bị quà.

我们不但要谈价格,而且还要谈合同条款。
Wǒmen búdàn yào tán jiàgé, érqiě hái yào tán hétóng tiáokuǎn.
Chúng tôi không những phải bàn giá mà còn phải bàn điều khoản hợp đồng.

PHẦN XXVII. 的时候、以前、以后

……的时候

Công thức:

V / câu + 的时候

过生日的时候,我收到了很多礼物。
Guò shēngrì de shíhou, wǒ shōudào le hěn duō lǐwù.
Khi đón sinh nhật tôi nhận được rất nhiều quà.

跟客户谈合同的时候,我们要注意价格。
Gēn kèhù tán hétóng de shíhou, wǒmen yào zhùyì jiàgé.
Khi bàn hợp đồng với khách hàng, chúng ta phải chú ý giá cả.

……以前

开会以前,我们要准备资料。
Kāihuì yǐqián, wǒmen yào zhǔnbèi zīliào.
Trước khi họp chúng ta phải chuẩn bị tài liệu.

过生日以前,我先准备礼物。
Guò shēngrì yǐqián, wǒ xiān zhǔnbèi lǐwù.
Trước sinh nhật tôi chuẩn bị quà trước.

……以后

收到邀请以后,我马上回复。
Shōudào yāoqǐng yǐhòu, wǒ mǎshàng huífù.
Sau khi nhận lời mời tôi lập tức trả lời.

谈完合同以后,我们一起吃饭。
Tán wán hétóng yǐhòu, wǒmen yìqǐ chīfàn.
Sau khi bàn xong hợp đồng, chúng tôi cùng đi ăn.

PHẦN XXVIII. V + 完 – BỔ NGỮ KẾT QUẢ “XONG”

Công thức

V + 完 + O

谈完合同
tán wán hétóng
bàn xong hợp đồng

介绍完情况
jièshào wán qíngkuàng
giới thiệu xong tình hình

准备完资料
zhǔnbèi wán zīliào
chuẩn bị xong tài liệu

Ví dụ:

介绍完公司的情况以后,我们开始谈合同。
Jièshào wán gōngsī de qíngkuàng yǐhòu, wǒmen kāishǐ tán hétóng.
Sau khi giới thiệu xong tình hình công ty, chúng tôi bắt đầu bàn hợp đồng.

谈完合同以后,老板请客户吃饭。
Tán wán hétóng yǐhòu, lǎobǎn qǐng kèhù chīfàn.
Sau khi bàn xong hợp đồng, ông chủ mời khách hàng ăn cơm.

PHẦN XXIX. BÀI TẬP CỦNG CỐ

BÀI 1. ĐIỀN 几、哪、多少

你的生日是______月______号?
你是______一年出生的?
公司邀请了______客户?
你想在______一天举办聚会?
聚会有______人参加?

BÀI 2. ĐIỀN 在 HOẶC 于

我出生______河内。
我出生______二零零二年。
公司将______下周召开会议。
聚会地点______公司附近。
______二零零七年出生。

BÀI 3. CHỌN 给、送给

______同事买了一份礼物。
______同事一份生日礼物。
公司______客户准备了礼物。
客户______公司一件纪念品。

BÀI 4. ĐIỀN 举办、举行、召开

公司明天______会议。
学校明天______开学典礼。
公司下个月______文化交流活动。
学校去年______了一次大型比赛。
董事会下周______会议。

BÀI 5. SẮP XẾP TỪ THÀNH CÂU

生日 / 你的 / 是 / 几月几号

出生 / 河内 / / 在

出生 / 是 / 二零零二年 / / 的

礼物 / 这是 / 同事 / / 送给 / 的

公司 / 将于 / 下周 / 会议 / 召开

邀请 / 客户 / 公司 / 参加 / 会议

被 / / 邀请 / 公司 / 参加会议

正在 / 客户 / 老板 / 跟 / 谈合同

BÀI 6. CHUYỂN SANG CÂU 是……的

我二零零二年出生。
我在河内出生。
朋友送给我这个礼物。

BÀI 7. CHUYỂN SANG CÂU 被

公司邀请我参加会议。
老板邀请客户参加聚会。
学校邀请学生参加活动。

BÀI 8. DÙNG 先……再……

确定日期 / 邀请客户
准备礼物 / 参加聚会
介绍公司 / 谈合同
看合同 / 谈价格

BÀI 9. DÙNG 因为……所以……

今天是我的生日 / 请大家吃饭
下周有重要会议 / 提前准备
客户接受了邀请 / 开始准备会议

BÀI 10. DÙNG 如果……就……

你有时间 / 来参加聚会
客户同意 / 下周开会
合同没有问题 / 签字

BÀI 11. DÙNG 除了……以外,还……

同事 / 客户
准备礼物 / 举办聚会
谈价格 / 谈合同

BÀI 12. DỊCH SANG TIẾNG TRUNG

Sinh nhật của bạn là ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?
Tôi sinh tại Hà Nội.
Tôi sinh năm 2002.
Tôi sinh tại Hà Nội vào năm 2002.
Tôi sinh năm 2002.

Hãy dùng 是……的.

Đây là món quà tôi tặng đồng nghiệp.
Công ty đã chuẩn bị một phần quà cho khách hàng.
Đây là một buổi tụ họp rất có ý nghĩa.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.
Nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng vào ngày 7 tháng 9.
Bây giờ tôi giới thiệu sơ qua với mọi người về tình hình công ty.
Công ty mời khách hàng tham dự hội nghị.
Tôi được công ty mời tham dự hội nghị.
Ông chủ đang bàn hợp đồng với khách hàng.
Hai bên đang đàm phán về hợp đồng.
Tôi đã nhận được lời mời của bạn rồi.
Tôi vẫn chưa nhận được lời mời.
Nếu bạn có thời gian thì hãy đến dự sinh nhật của tôi.
Ngoài đồng nghiệp ra, tôi còn mời vài khách hàng.
Trước tiên hãy xác định thời gian họp, sau đó mới mời khách hàng.

PHẦN XXX. ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN BÀI 1

几、几

你的生日是几月几号?

你是哪一年出生的?

多少 / 几个

公司邀请了多少客户?

公司邀请了几个客户?

你想在哪一天举办聚会?

多少

聚会有多少人参加?

ĐÁP ÁN BÀI 2

我出生在河内。

我出生于二零零二年。

公司将于下周召开会议。

聚会地点在公司附近。

他于二零零七年出生。

ĐÁP ÁN BÀI 3

我给同事买了一份礼物。

送给

我送给同事一份生日礼物。

公司给客户准备了礼物。

送给

客户送给公司一件纪念品。

ĐÁP ÁN BÀI 4

召开

公司明天召开会议。

举行

学校明天举行开学典礼。

举办

公司下个月举办文化交流活动。

举办 / 举行

学校去年举办了一次大型比赛。

学校去年举行了一次大型比赛。

召开

董事会下周召开会议。

ĐÁP ÁN BÀI 5

你的生日是几月几号?

我出生在河内。

我是二零零二年出生的。

这是我送给同事的礼物。

公司将于下周召开会议。

公司邀请客户参加会议。

我被公司邀请参加会议。

老板正在跟客户谈合同。

ĐÁP ÁN BÀI 6

我是二零零二年出生的。

我是在河内出生的。

这个礼物是朋友送给我的。

ĐÁP ÁN BÀI 7

我被公司邀请参加会议。

客户被老板邀请参加聚会。

学生被学校邀请参加活动。

ĐÁP ÁN BÀI 8

我们先确定日期,再邀请客户。

我先准备礼物,再参加聚会。

老板先介绍公司的情况,再跟客户谈合同。

我们先看合同,再谈价格。

ĐÁP ÁN BÀI 9

因为今天是我的生日,所以我想请大家吃饭。

因为下周有重要会议,所以我们要提前准备。

因为客户接受了邀请,所以公司开始准备会议。

ĐÁP ÁN BÀI 10

如果你有时间,就来参加我的聚会。

如果客户同意,我们就下周开会。

如果合同没有问题,我们就签字。

ĐÁP ÁN BÀI 11

除了同事以外,我还邀请了几个客户。

除了准备礼物以外,我们还要举办聚会。

除了谈价格以外,我们还要谈合同。

ĐÁP ÁN BÀI 12

你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?

我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.

我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.

我于二零零二年出生在河内。
Wǒ yú èr líng líng èr nián chūshēng zài Hénèi.

我是二零零二年出生的。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de.

这是我送给同事的礼物。
Zhè shì wǒ sònggěi tóngshì de lǐwù.

公司给客户准备了一份礼物。
Gōngsī gěi kèhù zhǔnbèi le yí fèn lǐwù.

这是一次很有意义的聚会。
Zhè shì yí cì hěn yǒu yìyì de jùhuì.

公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.

学校将于九月七日举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng kāixué diǎnlǐ.

现在我给大家介绍一下公司的情况。
Xiànzài wǒ gěi dàjiā jièshào yíxià gōngsī de qíngkuàng.

公司邀请客户参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.

我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.

老板正在跟客户谈合同。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán hétóng.

双方正在就合同进行谈判。
Shuāngfāng zhèngzài jiù hétóng jìnxíng tánpàn.

我已经收到你的邀请了。
Wǒ yǐjīng shōudào nǐ de yāoqǐng le.

我还没收到邀请。
Wǒ hái méi shōudào yāoqǐng.

如果你有时间,就来参加我的生日聚会。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái cānjiā wǒ de shēngrì jùhuì.

除了同事以外,我还邀请了几个客户。
Chúle tóngshì yǐwài, wǒ hái yāoqǐng le jǐ ge kèhù.

请先确定会议时间,再邀请客户。
Qǐng xiān quèdìng huìyì shíjiān, zài yāoqǐng kèhù.

PHẦN XXXI. BÀI TẬP VẬN DỤNG NÂNG CAO

Hãy viết đoạn văn từ 15 đến 20 câu, bắt buộc dùng ít nhất 12 cấu trúc sau:

几月几号

是哪一年出生的

出生在

出生于

过生日

跟……一起……

给……

送给……

[S + V] + 的 + N

有意义

举办

举行

召开

计划

将于

邀请 + người + V

跟 + người + 谈

收到

已经……了

还没……

正在……

因为……所以……

如果……就……

先……再……

除了……以外,还……

Bài mẫu:

我的生日是九月七号。
Wǒ de shēngrì shì jiǔ yuè qī hào.
Sinh nhật của tôi là ngày 7 tháng 9.

我是二零零二年出生的。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de.
Tôi sinh năm 2002.

我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.

我的出生地也是河内。
Wǒ de chūshēngdì yě shì Hénèi.
Nơi sinh của tôi cũng là Hà Nội.

今年我想跟朋友和同事一起过生日。
Jīnnián wǒ xiǎng gēn péngyou hé tóngshì yìqǐ guò shēngrì.
Năm nay tôi muốn đón sinh nhật cùng bạn bè và đồng nghiệp.

我计划举办一个小型聚会。
Wǒ jìhuà jǔbàn yí ge xiǎoxíng jùhuì.
Tôi dự định tổ chức một buổi tụ họp nhỏ.

我已经邀请了几个朋友。
Wǒ yǐjīng yāoqǐng le jǐ ge péngyou.
Tôi đã mời một vài người bạn.

但是我还没确定聚会地点。
Dànshì wǒ hái méi quèdìng jùhuì dìdiǎn.
Nhưng tôi vẫn chưa xác định địa điểm tụ họp.

如果大家都有时间,我们就在公司附近的饭店举行聚会。
Rúguǒ dàjiā dōu yǒu shíjiān, wǒmen jiù zài gōngsī fùjìn de fàndiàn jǔxíng jùhuì.
Nếu mọi người đều có thời gian thì chúng tôi sẽ tổ chức tụ họp tại nhà hàng gần công ty.

我的同事已经给我准备了一份礼物。
Wǒ de tóngshì yǐjīng gěi wǒ zhǔnbèi le yí fèn lǐwù.
Đồng nghiệp đã chuẩn bị một món quà cho tôi.

这是他们准备送给我的生日礼物。
Zhè shì tāmen zhǔnbèi sònggěi wǒ de shēngrì lǐwù.
Đây là món quà sinh nhật họ chuẩn bị tặng tôi.

我觉得这次聚会一定会很有意义。
Wǒ juéde zhè cì jùhuì yídìng huì hěn yǒu yìyì.
Tôi cảm thấy buổi tụ họp này chắc chắn sẽ rất có ý nghĩa.

除了同事以外,我还邀请了几个客户。
Chúle tóngshì yǐwài, wǒ hái yāoqǐng le jǐ ge kèhù.
Ngoài đồng nghiệp ra, tôi còn mời một vài khách hàng.

聚会结束以后,我还要准备公司的重要会议。
Jùhuì jiéshù yǐhòu, wǒ hái yào zhǔnbèi gōngsī de zhòngyào huìyì.
Sau khi buổi tụ họp kết thúc, tôi còn phải chuẩn bị cuộc họp quan trọng của công ty.

公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.

老板已经邀请客户参加会议。
Lǎobǎn yǐjīng yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
Ông chủ đã mời khách hàng tham dự họp.

我也被邀请参加这次会议。
Wǒ yě bèi yāoqǐng cānjiā zhè cì huìyì.
Tôi cũng được mời tham dự cuộc họp này.

会议开始以后,老板先介绍公司的情况,再跟客户谈价格和合同。
Huìyì kāishǐ yǐhòu, lǎobǎn xiān jièshào gōngsī de qíngkuàng, zài gēn kèhù tán jiàgé hé hétóng.
Sau khi cuộc họp bắt đầu, ông chủ giới thiệu tình hình công ty trước rồi bàn giá và hợp đồng với khách hàng.

如果双方对价格没有意见,就可以继续谈合同条款。
Rúguǒ shuāngfāng duì jiàgé méiyǒu yìjiàn, jiù kěyǐ jìxù tán hétóng tiáokuǎn.
Nếu hai bên không có ý kiến về giá thì có thể tiếp tục bàn các điều khoản hợp đồng.

因为这次会议非常重要,所以我们正在认真准备所有资料。
Yīnwèi zhè cì huìyì fēicháng zhòngyào, suǒyǐ wǒmen zhèngzài rènzhēn zhǔnbèi suǒyǒu zīliào.
Vì cuộc họp này rất quan trọng nên chúng tôi đang nghiêm túc chuẩn bị toàn bộ tài liệu.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ là chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến được xây dựng theo định hướng học tiếng Trung toàn diện, kết hợp giữa giao tiếp thực tế, kiến thức HSK, kỹ năng khẩu ngữ HSKK và năng lực sử dụng tiếng Trung trong học tập cũng như công việc. Toàn bộ chương trình được triển khai dựa trên hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, qua đó hình thành một lộ trình học có tính liên tục từ nền tảng đến nâng cao.

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CHUYÊN SÂU

I. CẤU TRÚC 是……的

Bản chất của cấu trúc 是……的

是……的 được dùng để nhấn mạnh một thành phần liên quan đến một hành động hoặc sự việc đã xác định.

Thành phần được nhấn mạnh thường là:

thời gian

địa điểm

phương thức

người thực hiện

công cụ

nguyên nhân

đối tượng liên quan

Công thức cơ bản:

S + 是 + thành phần được nhấn mạnh + V + 的

Ví dụ:

我是二零零二年出生的。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de.
Tôi sinh năm 2002.

Thành phần được nhấn mạnh:

二零零二年

我是在河内出生的。
Wǒ shì zài Hénèi chūshēng de.
Tôi sinh tại Hà Nội.

Thành phần được nhấn mạnh:

在河内

Nhấn mạnh thời gian

Công thức:

S + 是 + thời gian + V + 的

我是二零零二年出生的。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de.
Tôi sinh năm 2002.

他是去年毕业的。
Tā shì qùnián bìyè de.
Anh ấy tốt nghiệp năm ngoái.

我们是昨天见面的。
Wǒmen shì zuótiān jiànmiàn de.
Chúng tôi gặp nhau hôm qua.

公司是二零一一年成立的。
Gōngsī shì èr líng yī yī nián chénglì de.
Công ty được thành lập năm 2011.

Nhấn mạnh địa điểm

Công thức:

S + 是 + 在 + địa điểm + V + 的

我是在河内出生的。
Wǒ shì zài Hénèi chūshēng de.
Tôi sinh tại Hà Nội.

我们是在北京认识的。
Wǒmen shì zài Běijīng rènshi de.
Chúng tôi quen nhau ở Bắc Kinh.

这个合同是在公司签的。
Zhège hétóng shì zài gōngsī qiān de.
Hợp đồng này được ký tại công ty.

Nhấn mạnh người thực hiện

Công thức:

O + 是 + người + V + 的

这个礼物是朋友送给我的。
Zhège lǐwù shì péngyou sònggěi wǒ de.
Món quà này là do bạn tôi tặng tôi.

这个方案是老板决定的。
Zhège fāng’àn shì lǎobǎn juédìng de.
Phương án này là do ông chủ quyết định.

这份合同是律师准备的。
Zhè fèn hétóng shì lǜshī zhǔnbèi de.
Bản hợp đồng này là do luật sư chuẩn bị.

Nhấn mạnh phương thức

Công thức:

S + 是 + phương thức + V + 的

我是坐飞机来的。
Wǒ shì zuò fēijī lái de.
Tôi đến bằng máy bay.

他是开车去公司的。
Tā shì kāichē qù gōngsī de.
Anh ấy đến công ty bằng ô tô.

我们是通过朋友认识的。
Wǒmen shì tōngguò péngyou rènshi de.
Chúng tôi quen nhau thông qua bạn bè.

Câu hỏi với 是……的

你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?

你是在哪儿出生的?
Nǐ shì zài nǎr chūshēng de?
Bạn sinh ở đâu?

这个礼物是谁送给你的?
Zhège lǐwù shì shéi sònggěi nǐ de?
Món quà này là ai tặng bạn?

你是怎么来的?
Nǐ shì zěnme lái de?
Bạn đến bằng cách nào?

Có thể lược 是

Trong khẩu ngữ, 是 đôi khi có thể bỏ.

你哪一年出生的?
Nǐ nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?

你在哪儿出生的?
Nǐ zài nǎr chūshēng de?
Bạn sinh ở đâu?

Không dùng 是……的 một cách máy móc

Nếu chỉ muốn nói sự việc bình thường:

我出生于二零零二年。
Tôi sinh năm 2002.

Nếu muốn nhấn mạnh:

我是二零零二年出生的。
Chính là năm 2002 tôi sinh ra.

II. 几、多少、哪

几 jǐ

几 hỏi số lượng tương đối nhỏ hoặc con số nằm trong một phạm vi quen thuộc.

Công thức:

几 + lượng từ + N

几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?

几份礼物?
Jǐ fèn lǐwù?
Mấy phần quà?

几次会议?
Jǐ cì huìyì?
Mấy cuộc họp?

几月?
Jǐ yuè?
Tháng mấy?

几号?
Jǐ hào?
Ngày mấy?

Ví dụ:

你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn ngày bao nhiêu tháng bao nhiêu?

公司邀请了几个客户?
Gōngsī yāoqǐng le jǐ ge kèhù?
Công ty đã mời mấy khách hàng?

你收到了几份礼物?
Nǐ shōudào le jǐ fèn lǐwù?
Bạn đã nhận được mấy món quà?

多少 duōshao

多少 hỏi số lượng không xác định, có thể lớn.

Cấu trúc:

多少 + N

hoặc:

多少 + lượng từ + N

多少人?
Duōshao rén?
Bao nhiêu người?

多少客户?
Duōshao kèhù?
Bao nhiêu khách hàng?

多少次?
Duōshao cì?
Bao nhiêu lần?

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?

Ví dụ:

这次会议有多少人参加?
Zhè cì huìyì yǒu duōshao rén cānjiā?
Cuộc họp này có bao nhiêu người tham gia?

公司准备了多少份礼物?
Gōngsī zhǔnbèi le duōshao fèn lǐwù?
Công ty đã chuẩn bị bao nhiêu phần quà?

几 và 多少

几 thiên về phạm vi nhỏ hoặc dễ đoán.

多少 thiên về số lượng mở.

你有几个朋友?
Bạn có mấy người bạn?

公司有多少员工?
Công ty có bao nhiêu nhân viên?

哪 nǎ

哪 hỏi lựa chọn.

Công thức:

哪 + lượng từ + N

哪个客户?
Nǎ ge kèhù?
Khách hàng nào?

哪位老师?
Nǎ wèi lǎoshī?
Giáo viên nào?

哪一天?
Nǎ yì tiān?
Ngày nào?

哪一年?
Nǎ yì nián?
Năm nào?

哪份合同?
Nǎ fèn hétóng?
Bản hợp đồng nào?

Ví dụ:

你想在哪一天过生日?
Nǐ xiǎng zài nǎ yì tiān guò shēngrì?
Bạn muốn tổ chức sinh nhật vào ngày nào?

你是哪一年出生的?
Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?
Bạn sinh năm nào?

老板邀请了哪位客户?
Lǎobǎn yāoqǐng le nǎ wèi kèhù?
Ông chủ đã mời khách hàng nào?

哪些

哪些 + N

Những… nào

哪些客户?
Nǎxiē kèhù?
Những khách hàng nào?

哪些活动?
Nǎxiē huódòng?
Những hoạt động nào?

哪些会议?
Nǎxiē huìyì?
Những cuộc họp nào?

III. 出生在、出生于、于

出生在 + địa điểm

Cấu trúc:

S + 出生在 + địa điểm

我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.

她出生在胡志明市。
Tā chūshēng zài Húzhìmíng Shì.
Cô ấy sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đây là cách nói tự nhiên trong khẩu ngữ.

出生于 + thời gian

Cấu trúc:

S + 出生于 + thời gian

我出生于二零零二年。
Wǒ chūshēng yú èr líng líng èr nián.
Tôi sinh năm 2002.

他出生于一九九八年。
Tā chūshēng yú yī jiǔ jiǔ bā nián.
Anh ấy sinh năm 1998.

出生于 + địa điểm

Cũng có thể dùng:

我出生于河内。
Wǒ chūshēng yú Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội.

她出生于越南。
Tā chūshēng yú Yuènán.
Cô ấy sinh tại Việt Nam.

出生在 và 出生于 khác nhau

出生在:

khẩu ngữ

tự nhiên

thông dụng

出生于:

trang trọng

văn viết

tiểu sử

hồ sơ

báo chí

于 + thời gian

于 là giới từ mang sắc thái trang trọng.

Công thức:

S + 于 + thời gian + V

我于二零零二年出生在河内。
Wǒ yú èr líng líng èr nián chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh tại Hà Nội vào năm 2002.

公司于二零一一年成立。
Gōngsī yú èr líng yī yī nián chénglì.
Công ty được thành lập vào năm 2011.

会议于下午两点开始。
Huìyì yú xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc 2 giờ chiều.

将于

将于 thường dùng trong thông báo.

公司将于下周召开会议。
Gōngsī jiāng yú xià zhōu zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp vào tuần sau.

学校将于九月七日举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng yú jiǔ yuè qī rì jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng vào ngày 7 tháng 9.

IV. 给 VÀ 送给

给 + người + V + O

给 đứng trước đối tượng hưởng lợi hoặc nhận hành động.

Cấu trúc:

S + 给 + người + V + O

我给同事买礼物。
Wǒ gěi tóngshì mǎi lǐwù.
Tôi mua quà cho đồng nghiệp.

公司给客户准备了一份礼物。
Gōngsī gěi kèhù zhǔnbèi le yí fèn lǐwù.
Công ty chuẩn bị một món quà cho khách hàng.

我给朋友写了一封信。
Wǒ gěi péngyou xiě le yì fēng xìn.
Tôi viết một lá thư cho bạn.

送给 + người + O

Cấu trúc:

S + 送给 + người + O

我送给同事一份礼物。
Wǒ sònggěi tóngshì yí fèn lǐwù.
Tôi tặng đồng nghiệp một món quà.

老板送给员工很多礼物。
Lǎobǎn sònggěi yuángōng hěn duō lǐwù.
Ông chủ tặng nhân viên rất nhiều quà.

朋友送给我一本书。
Péngyou sònggěi wǒ yì běn shū.
Bạn tôi tặng tôi một cuốn sách.

给 và 送给 khác nhau

我给同事买礼物。
Tôi mua quà cho đồng nghiệp.

我送给同事礼物。
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.

给 nhấn mạnh đối tượng hưởng lợi.

送给 nhấn mạnh hành động trao tặng.

S + V + O + 给 + người

我送礼物给同事。
Wǒ sòng lǐwù gěi tóngshì.
Tôi tặng quà cho đồng nghiệp.

Cấu trúc này có thể dùng, nhưng với 送, dạng:

我送给同事一份礼物。

thường tự nhiên hơn.

V. CỤM CHỦ – VỊ + 的

Công thức

[S + V + O] + 的 + N

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của tiếng Trung.

Phần trước 的 là định ngữ.

Danh từ sau 的 là trung tâm ngữ.

Ví dụ

我买的礼物
Wǒ mǎi de lǐwù
Món quà tôi mua

朋友送给我的礼物
Péngyou sònggěi wǒ de lǐwù
Món quà bạn tặng tôi

公司邀请的客户
Gōngsī yāoqǐng de kèhù
Khách hàng công ty mời

我们明天要举行的会议
Wǒmen míngtiān yào jǔxíng de huìyì
Cuộc họp chúng tôi sẽ tổ chức ngày mai

Câu hoàn chỉnh

这是我买的礼物。
Zhè shì wǒ mǎi de lǐwù.
Đây là món quà tôi mua.

这是朋友送给我的生日礼物。
Zhè shì péngyou sònggěi wǒ de shēngrì lǐwù.
Đây là món quà sinh nhật bạn tôi tặng.

这是公司邀请的重要客户。
Zhè shì gōngsī yāoqǐng de zhòngyào kèhù.
Đây là khách hàng quan trọng mà công ty mời.

Định ngữ có thể rất dài

这是老板让我明天带给客户的合同。
Zhè shì lǎobǎn ràng wǒ míngtiān dài gěi kèhù de hétóng.
Đây là hợp đồng mà ông chủ bảo tôi ngày mai mang cho khách hàng.

Phần định ngữ:

老板让我明天带给客户的

Trung tâm ngữ:

合同

VI. LƯỢNG TỪ

个 ge

Lượng từ phổ thông.

一个客户
yí ge kèhù
một khách hàng

一个聚会
yí ge jùhuì
một buổi tụ họp

一个活动
yí ge huódòng
một hoạt động

份 fèn

Dùng với:

礼物

合同

文件

报告

工作

一份礼物
yí fèn lǐwù

一份合同
yí fèn hétóng

一份文件
yí fèn wénjiàn

一份报告
yí fèn bàogào

次 cì

Biểu thị số lần.

一次会议
yí cì huìyì

一次聚会
yí cì jùhuì

一次活动
yí cì huódòng

一次谈判
yí cì tánpàn

场 chǎng

Dùng cho sự kiện có quá trình, quy mô.

一场比赛
yì chǎng bǐsài

一场演出
yì chǎng yǎnchū

一场活动
yì chǎng huódòng

一场谈判
yì chǎng tánpàn

位 wèi

Lượng từ lịch sự cho người.

一位客户
yí wèi kèhù

一位老师
yí wèi lǎoshī

一位专家
yí wèi zhuānjiā

封 fēng

Dùng với thư.

一封信
yì fēng xìn

一封邀请函
yì fēng yāoqǐnghán

VII. 举办、举行、召开

举办

Nhấn mạnh hành động đứng ra tổ chức.

Thường đi với:

活动

比赛

展览

培训

婚礼

文化交流活动

举办活动
jǔbàn huódòng

举办比赛
jǔbàn bǐsài

举办展览
jǔbàn zhǎnlǎn

Ví dụ:

学校计划举办文化交流活动。
Xuéxiào jìhuà jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng.
Nhà trường dự định tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa.

举行

Nhấn mạnh sự kiện được tiến hành.

举行开学典礼
jǔxíng kāixué diǎnlǐ

举行婚礼
jǔxíng hūnlǐ

举行比赛
jǔxíng bǐsài

举行会议
jǔxíng huìyì

学校明天举行开学典礼。
Xuéxiào míngtiān jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Ngày mai nhà trường tổ chức lễ khai giảng.

召开

Đặc biệt dùng cho hội nghị, cuộc họp.

召开会议
zhàokāi huìyì

召开大会
zhàokāi dàhuì

召开座谈会
zhàokāi zuòtánhuì

公司明天召开会议。
Gōngsī míngtiān zhàokāi huìyì.
Ngày mai công ty họp.

So sánh

举办活动
rất tự nhiên

举行活动
cũng dùng được

召开活动
không phù hợp

举行典礼
rất tự nhiên

举办典礼
có thể dùng nhưng ít điển hình hơn

召开会议
rất tự nhiên

举行会议
đúng

举办会议
không phải lựa chọn ưu tiên

VIII. 将、会、要、计划

将 jiāng

Biểu thị tương lai, văn phong trang trọng.

Công thức:

S + 将 + V + O

公司将召开会议。
Gōngsī jiāng zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp.

学校将举行开学典礼。
Xuéxiào jiāng jǔxíng kāixué diǎnlǐ.
Nhà trường sẽ tổ chức lễ khai giảng.

会 huì

Trong nhóm này, 会 có thể biểu thị dự đoán.

明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa.

明天会有很多客户参加。
Míngtiān huì yǒu hěn duō kèhù cānjiā.
Ngày mai sẽ có nhiều khách hàng tham gia.

要 yào

要 có nhiều nghĩa:

muốn

cần

phải

sẽ

sắp

我要参加会议。
Wǒ yào cānjiā huìyì.
Tôi sẽ/muốn tham gia cuộc họp.

明天我们要开会。
Míngtiān wǒmen yào kāihuì.
Ngày mai chúng tôi sẽ họp.

你要准备合同。
Nǐ yào zhǔnbèi hétóng.
Bạn cần/phải chuẩn bị hợp đồng.

计划 jìhuà

计划 biểu thị kế hoạch.

Cấu trúc:

S + 计划 + V + O

我计划下个月举办活动。
Wǒ jìhuà xià ge yuè jǔbàn huódòng.
Tôi dự định tháng sau tổ chức hoạt động.

公司计划明年扩大市场。
Gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shìchǎng.
Công ty dự định năm sau mở rộng thị trường.

So sánh

我想举办活动。
Tôi muốn tổ chức.

我要举办活动。
Tôi sẽ/định tổ chức.

我计划举办活动。
Tôi đã có kế hoạch tổ chức.

我将举办活动。
Tôi sẽ tổ chức, sắc thái trang trọng.

明天会有活动。
Ngày mai có khả năng sẽ có hoạt động.

IX. 邀请

邀请 + người

公司邀请客户。
Gōngsī yāoqǐng kèhù.
Công ty mời khách hàng.

邀请 + người + V

Cấu trúc:

S + 邀请 + người + V + O

我邀请你参加聚会。
Wǒ yāoqǐng nǐ cānjiā jùhuì.
Tôi mời bạn tham gia buổi tụ họp.

公司邀请客户参加会议。
Gōngsī yāoqǐng kèhù cānjiā huìyì.
Công ty mời khách hàng tham gia hội nghị.

学校邀请专家做报告。
Xuéxiào yāoqǐng zhuānjiā zuò bàogào.
Nhà trường mời chuyên gia thuyết trình.

邀请 + người + 到 + địa điểm + V

公司邀请客户到办公室开会。
Gōngsī yāoqǐng kèhù dào bàngōngshì kāihuì.
Công ty mời khách hàng đến văn phòng họp.

我邀请朋友到家里过生日。
Wǒ yāoqǐng péngyou dào jiālǐ guò shēngrì.
Tôi mời bạn đến nhà dự sinh nhật.

被邀请

我被邀请参加会议。
Wǒ bèi yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được mời tham gia cuộc họp.

X. 跟

跟 + người + V

Công thức:

S + 跟 + người + V + O

我跟客户谈工作。
Wǒ gēn kèhù tán gōngzuò.
Tôi trao đổi công việc với khách hàng.

老板跟客户谈合同。
Lǎobǎn gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ bàn hợp đồng với khách hàng.

跟……一起……

Cấu trúc:

S + 跟 + người + 一起 + V

我跟朋友一起过生日。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ guò shēngrì.
Tôi đón sinh nhật cùng bạn.

我跟同事一起参加会议。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ cānjiā huìyì.
Tôi cùng đồng nghiệp tham gia cuộc họp.

跟 và 和

Trong nhiều câu:

đều có thể mang nghĩa “với”.

我跟客户谈合同。

我和客户谈合同。

Nhưng 跟 tự nhiên hơn khi nhấn mạnh quan hệ tương tác giữa hai bên.

XI. 谈 VÀ 谈判

谈 + O

谈 thường dùng với chủ đề trao đổi.

谈工作
tán gōngzuò
bàn công việc

谈合同
tán hétóng
bàn hợp đồng

谈价格
tán jiàgé
bàn giá

谈合作
tán hézuò
bàn hợp tác

谈条件
tán tiáojiàn
bàn điều kiện

Ví dụ:

老板正在跟客户谈价格。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
Ông chủ đang bàn giá với khách hàng.

谈判

谈判 mang nghĩa đàm phán, thương lượng chính thức.

双方正在谈判。
Shuāngfāng zhèngzài tánpàn.
Hai bên đang đàm phán.

公司正在跟客户谈判。
Gōngsī zhèngzài gēn kèhù tánpàn.
Công ty đang đàm phán với khách hàng.

就……进行谈判

Cấu trúc trang trọng:

A + 跟 B + 就 + vấn đề + 进行谈判

公司正在跟客户就价格进行谈判。
Gōngsī zhèngzài gēn kèhù jiù jiàgé jìnxíng tánpàn.
Công ty đang đàm phán với khách hàng về giá.

双方将就合同条款进行谈判。
Shuāngfāng jiāng jiù hétóng tiáokuǎn jìnxíng tánpàn.
Hai bên sẽ tiến hành đàm phán về các điều khoản hợp đồng.

Không nên dùng máy móc

谈判合同

Nên dùng:

谈合同

就合同进行谈判

进行合同谈判

谈判合同条款

XII. 被

Cấu trúc cơ bản

S + 被 + tác nhân + V

我被公司邀请参加会议。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được công ty mời tham gia hội nghị.

他被老板表扬了。
Tā bèi lǎobǎn biǎoyáng le.
Anh ấy được ông chủ khen.

Có thể bỏ tác nhân

我被邀请参加会议。
Wǒ bèi yāoqǐng cānjiā huìyì.
Tôi được mời tham gia cuộc họp.

他被录取了。
Tā bèi lùqǔ le.
Anh ấy đã được tuyển nhận.

被 không nhất thiết tiêu cực

被邀请
được mời

被表扬
được khen

被录取
được nhận

被选中
được chọn

Câu chủ động và bị động

公司邀请我参加会议。

我被公司邀请参加会议。

老板表扬了员工。

员工被老板表扬了。

XIII. BỔ NGỮ KẾT QUẢ 到

Bản chất

到 đứng sau động từ có thể biểu thị kết quả hành động đã đạt được.

V + 到

看到
kàndào
nhìn thấy

听到
tīngdào
nghe thấy

找到
zhǎodào
tìm thấy

买到
mǎidào
mua được

收到
shōudào
nhận được

学到
xuédào
học được

邀请到
yāoqǐngdào
mời được

Ví dụ

我看到了客户。
Wǒ kàndào le kèhù.
Tôi đã nhìn thấy khách hàng.

我收到了邀请。
Wǒ shōudào le yāoqǐng.
Tôi đã nhận được lời mời.

我买到了生日礼物。
Wǒ mǎidào le shēngrì lǐwù.
Tôi đã mua được quà sinh nhật.

公司终于邀请到了那位专家。
Gōngsī zhōngyú yāoqǐngdào le nà wèi zhuānjiā.
Cuối cùng công ty đã mời được vị chuyên gia đó.

Phân biệt động từ thường và V + 到

我找工作。
Tôi tìm việc.

我找到工作了。
Tôi tìm được việc rồi.

我买礼物。
Tôi mua quà.

我买到礼物了。
Tôi đã mua được quà.

XIV. 已经

已经 + V + 了

Cấu trúc:

S + 已经 + V + O + 了

我已经收到邀请了。
Wǒ yǐjīng shōudào yāoqǐng le.
Tôi đã nhận được lời mời rồi.

公司已经确定会议时间了。
Gōngsī yǐjīng quèdìng huìyì shíjiān le.
Công ty đã xác định thời gian họp rồi.

老板已经邀请客户了。
Lǎobǎn yǐjīng yāoqǐng kèhù le.
Ông chủ đã mời khách hàng rồi.

已经 + Adj / trạng thái

会议已经结束了。
Huìyì yǐjīng jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc rồi.

客户已经到了。
Kèhù yǐjīng dào le.
Khách hàng đã đến rồi.

XV. 还没

Công thức

S + 还没 + V

我还没收到邀请。
Wǒ hái méi shōudào yāoqǐng.
Tôi vẫn chưa nhận được lời mời.

公司还没确定会议时间。
Gōngsī hái méi quèdìng huìyì shíjiān.
Công ty vẫn chưa xác định thời gian họp.

老板还没来。
Lǎobǎn hái méi lái.
Ông chủ vẫn chưa đến.

还没 và 没

没:

chưa làm

还没:

cho đến bây giờ vẫn chưa làm

我没吃饭。
Tôi chưa ăn.

我还没吃饭。
Tôi vẫn chưa ăn.

已经……但是还没……

我已经准备好礼物了,但是还没送给她。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo lǐwù le, dànshì hái méi sònggěi tā.
Tôi đã chuẩn bị xong quà nhưng vẫn chưa tặng cô ấy.

公司已经确定日期了,但是还没邀请客户。
Gōngsī yǐjīng quèdìng rìqī le, dànshì hái méi yāoqǐng kèhù.
Công ty đã xác định ngày nhưng vẫn chưa mời khách hàng.

XVI. 正在

Công thức

S + 正在 + V + O

我正在准备生日礼物。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi shēngrì lǐwù.
Tôi đang chuẩn bị quà sinh nhật.

老板正在跟客户谈合同。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tán hétóng.
Ông chủ đang bàn hợp đồng với khách hàng.

公司正在召开会议。
Gōngsī zhèngzài zhàokāi huìyì.
Công ty đang tổ chức cuộc họp.

在 + V

Có thể dùng:

S + 在 + V

我在看合同。
Wǒ zài kàn hétóng.
Tôi đang xem hợp đồng.

正 + V

老师正开会呢。
Lǎoshī zhèng kāihuì ne.
Giáo viên đang họp.

正在……呢

S + 正在 + V + 呢

公司正在开会呢。
Gōngsī zhèngzài kāihuì ne.
Công ty đang họp đấy.

老板正在跟客户谈判呢。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù tánpàn ne.
Ông chủ đang đàm phán với khách hàng.

Phân biệt 已经、还没、正在

已经:

đã xảy ra

公司已经开会了。
Công ty đã họp rồi.

正在:

đang xảy ra

公司正在开会。
Công ty đang họp.

还没:

chưa xảy ra

公司还没开会。
Công ty vẫn chưa họp.

XVII. CÔNG THỨC TỔNG HỢP NÂNG CAO

 

S + 是 + thời gian + V + 的

我是二零零二年出生的。

 

S + 是 + 在 + địa điểm + V + 的

我是在河内出生的。

 

几 + lượng từ + N

几个客户?

 

多少 + N

多少人?

 

哪 + lượng từ + N

哪位客户?

 

S + 出生在 + địa điểm

我出生在河内。

 

S + 出生于 + thời gian

我出生于二零零二年。

 

S + 于 + thời gian + V

公司于去年成立。

 

S + 给 + người + V + O

我给朋友买礼物。

 

S + 送给 + người + O

我送给朋友一份礼物。

 

[S + V] + 的 + N

我买的礼物。

 

S + 举办 + 活动/比赛/展览

公司举办活动。

 

S + 举行 + 典礼/比赛/会议

学校举行典礼。

 

S + 召开 + 会议

公司召开会议。

 

S + 将 + V

公司将召开会议。

 

S + 会 + V

明天会有很多客户参加。

 

S + 要 + V

我们明天要开会。

 

S + 计划 + V

公司计划举办活动。

 

S + 邀请 + người + V

公司邀请客户参加会议。

 

S + 跟 + người + V

我跟客户谈合同。

 

S + 跟 + người + 一起 + V

我跟同事一起参加会议。

 

S + 谈 + O

我们谈合同。

 

A + 跟 + B + 就 + O + 进行谈判

公司跟客户就价格进行谈判。

 

S + 被 + tác nhân + V

我被公司邀请参加会议。

 

V + 到

收到、看到、找到、买到、学到

 

S + 已经 + V + 了

我已经收到邀请了。

 

S + 还没 + V

我还没收到邀请。

 

S + 正在 + V

老板正在跟客户谈合同。

XVIII. MẪU CÂU TỔNG HỢP THỰC TẾ

我是二零零二年出生的,出生地在河内。
Wǒ shì èr líng líng èr nián chūshēng de, chūshēngdì zài Hénèi.
Tôi sinh năm 2002, nơi sinh ở Hà Nội.

这是朋友送给我的生日礼物。
Zhè shì péngyou sònggěi wǒ de shēngrì lǐwù.
Đây là món quà sinh nhật bạn tôi tặng.

公司已经邀请了几位重要客户参加会议。
Gōngsī yǐjīng yāoqǐng le jǐ wèi zhòngyào kèhù cānjiā huìyì.
Công ty đã mời một vài khách hàng quan trọng tham gia hội nghị.

会议将于下周一上午九点召开。
Huìyì jiāng yú xià Zhōuyī shàngwǔ jiǔ diǎn zhàokāi.
Cuộc họp sẽ được tổ chức lúc 9 giờ sáng thứ Hai tuần sau.

老板正在跟客户就合同价格进行谈判。
Lǎobǎn zhèngzài gēn kèhù jiù hétóng jiàgé jìnxíng tánpàn.
Ông chủ đang đàm phán với khách hàng về giá hợp đồng.

我已经收到了会议邀请,但是还没决定是否参加。
Wǒ yǐjīng shōudào le huìyì yāoqǐng, dànshì hái méi juédìng shìfǒu cānjiā.
Tôi đã nhận được lời mời họp nhưng vẫn chưa quyết định có tham gia hay không.

这是我们下个月计划举办的文化交流活动。
Zhè shì wǒmen xià ge yuè jìhuà jǔbàn de wénhuà jiāoliú huódòng.
Đây là hoạt động giao lưu văn hóa mà chúng tôi dự định tổ chức vào tháng sau.

公司终于邀请到了我们一直想合作的那位专家。
Gōngsī zhōngyú yāoqǐngdào le wǒmen yìzhí xiǎng hézuò de nà wèi zhuānjiā.
Cuối cùng công ty đã mời được vị chuyên gia mà chúng tôi luôn muốn hợp tác.

我被公司邀请参加这次会议,现在正在准备会议资料。
Wǒ bèi gōngsī yāoqǐng cānjiā zhè cì huìyì, xiànzài zhèngzài zhǔnbèi huìyì zīliào.
Tôi được công ty mời tham gia cuộc họp này và hiện đang chuẩn bị tài liệu họp.

老板先跟客户谈价格,再就合同条款进行正式谈判。
Lǎobǎn xiān gēn kèhù tán jiàgé, zài jiù hétóng tiáokuǎn jìnxíng zhèngshì tánpàn.
Ông chủ trước tiên bàn giá với khách hàng, sau đó tiến hành đàm phán chính thức về các điều khoản hợp đồng.

Khóa học hướng tới những học viên mong muốn học tiếng Trung một cách bài bản thay vì học rời rạc từng kỹ năng. Người học không chỉ tiếp cận từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu mà còn được đặt toàn bộ kiến thức đó vào những tình huống giao tiếp thực tế, bài luyện nghe, bài luyện nói, bài đọc, bài viết và các nội dung phục vụ kỳ thi HSK, HSKK.

TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ xây dựng chương trình theo nguyên tắc học đến đâu phải sử dụng được đến đó. Mỗi từ mới cần được đưa vào mẫu câu. Mỗi cấu trúc ngữ pháp cần được vận dụng vào hội thoại. Mỗi bài đọc cần được khai thác thành nội dung luyện nói. Mỗi chủ đề giao tiếp cần gắn với một nhóm từ vựng và cấu trúc câu cụ thể. Nhờ đó, kiến thức không tồn tại riêng lẻ mà được kết nối thành một hệ thống.

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP ONLINE

Tiếng Trung giao tiếp là một trong những nội dung quan trọng của chương trình TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ.

Đối với nhiều người học, khó khăn lớn nhất không phải là không biết từ vựng mà là không biết cách biến những từ đã học thành một câu nói hoàn chỉnh. Có người đã học nhiều năm, biết khá nhiều chữ Hán nhưng khi gặp người Trung Quốc vẫn không phản xạ được.

Nguyên nhân thường nằm ở phương pháp học.

Nếu chỉ học danh sách từ mới, người học có thể nhận ra từ khi đọc nhưng chưa chắc sử dụng được khi nói. Nếu chỉ học ngữ pháp trên lý thuyết, người học có thể hiểu công thức nhưng lại không thể tạo câu trong tình huống thực tế.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online vì vậy tập trung đồng thời vào ba yếu tố:

Nền tảng ngôn ngữ.

Phản xạ giao tiếp.

Ứng dụng thực tế.

Người học được tiếp cận những chủ đề thường gặp trong đời sống như chào hỏi, giới thiệu bản thân, gia đình, học tập, mua sắm, ăn uống, đi lại, du lịch, sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.

Sau đó, nội dung được mở rộng sang những tình huống có tính nghề nghiệp như giao tiếp văn phòng, trao đổi công việc, báo cáo tiến độ, gọi điện cho khách hàng, nhắn tin với đối tác, đặt lịch hẹn, thương lượng giá, gửi báo giá, xác nhận đơn hàng, ký hợp đồng, thanh toán, ngân hàng, kế toán, xuất nhập khẩu, logistics và nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác.

HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP KHÔNG CHỈ LÀ HỌC THUỘC CÂU MẪU

Một trong những vấn đề phổ biến khi học giao tiếp là học viên cố gắng thuộc lòng quá nhiều câu cố định.

Cách học này có thể giúp người học sử dụng một vài câu trong những tình huống quen thuộc, nhưng khi hoàn cảnh thay đổi thì lại khó phản xạ.

Chẳng hạn, thay vì chỉ học một câu giới thiệu nghề nghiệp, học viên cần hiểu cấu trúc để có thể thay đổi chủ ngữ, nghề nghiệp, công ty, địa điểm và thời gian.

Thay vì chỉ học một câu hỏi giá, người học cần biết nhiều cách hỏi giá trong cửa hàng, trong giao dịch thương mại và trong đàm phán kinh doanh.

Mục tiêu không phải là thuộc hàng nghìn câu một cách máy móc mà là hiểu cách tạo ra hàng nghìn câu mới từ những cấu trúc đã học.

Đó là lý do ngữ pháp và giao tiếp cần được học song song.

KHÓA HỌC HSK ONLINE THEO HỆ THỐNG 9 CẤP

Bên cạnh tiếng Trung giao tiếp, TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ tập trung xây dựng chương trình học HSK online theo định hướng hệ thống HSK 9 cấp.

Lộ trình HSK không nên chỉ được xem là một quá trình luyện đề.

Muốn học HSK chắc chắn, học viên trước hết phải xây dựng được nền móng tiếng Trung tốt.

Nền móng đó bao gồm:

Phát âm.

Pinyin.

Thanh mẫu.

Vận mẫu.

Thanh điệu.

Quy tắc biến điệu.

Chữ Hán.

Bộ thủ.

Từ vựng.

Từ loại.

Ngữ pháp.

Trật tự từ.

Cấu trúc câu.

Nghe hiểu.

Đọc hiểu.

Viết.

Khẩu ngữ.

Khi những kiến thức này được xây dựng đúng ngay từ đầu, việc học lên các cấp độ cao hơn sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

HỌC HSK THEO CHIỀU SÂU

Một từ vựng HSK không chỉ cần biết cách đọc và nghĩa tiếng Việt.

Người học cần hiểu toàn bộ hệ thống sử dụng của từ đó.

Ví dụ, với một động từ, cần biết:

Động từ đó có thể đi với những tân ngữ nào.

Có thể kết hợp với phó từ nào.

Có thể đi với bổ ngữ kết quả hay không.

Có thể đi với bổ ngữ xu hướng hay không.

Có thể sử dụng trong câu chữ 把 hay không.

Có thể sử dụng trong câu chữ 被 hay không.

Có những từ đồng nghĩa nào.

Khác với những từ gần nghĩa ở điểm nào.

Thường được sử dụng trong khẩu ngữ hay văn viết.

Có thể xuất hiện trong bài thi HSK ở dạng nào.

Có thể vận dụng vào hội thoại như thế nào.

Khi học từ mới theo chiều sâu như vậy, vốn từ của học viên sẽ có tính ứng dụng cao hơn.

Tương tự, khi học một điểm ngữ pháp, học viên không chỉ học một công thức.

Cần hiểu ý nghĩa, vị trí trong câu, điều kiện sử dụng, cách phủ định, cách nghi vấn, những dạng biến đổi và những lỗi thường gặp.

TỪ HSK CƠ BẢN ĐẾN HSK NÂNG CAO

Ở các trình độ đầu, học viên tập trung vào những mẫu câu cơ bản và những chủ đề gần gũi với đời sống.

Người học cần sử dụng tốt các nội dung như số đếm, thời gian, ngày tháng, địa điểm, phương hướng, sở thích, gia đình, trường học, nghề nghiệp và hoạt động hàng ngày.

Khi lên các cấp trung gian, hệ thống câu bắt đầu phức tạp hơn.

Học viên cần nắm vững:

Bổ ngữ kết quả.

Bổ ngữ xu hướng.

Bổ ngữ khả năng.

Bổ ngữ mức độ.

Câu chữ 把.

Câu chữ 被.

Câu so sánh.

Câu liên động.

Câu kiêm ngữ.

Các loại câu phức.

Các phó từ quan trọng.

Các liên từ thường dùng.

Các cấu trúc nhấn mạnh.

Ở cấp độ cao hơn, yêu cầu không còn dừng ở việc hiểu từng câu riêng lẻ.

Người học cần có khả năng:

Hiểu văn bản dài.

Phân tích ngữ cảnh.

Xác định quan hệ logic giữa các đoạn.

Sử dụng từ vựng trừu tượng.

Hiểu cách diễn đạt trang trọng.

Nắm được thành ngữ và kết cấu cố định.

Viết đoạn văn có tính logic.

Trình bày quan điểm bằng tiếng Trung.

Khả năng này cần được tích lũy trong một quá trình dài, vì vậy khóa học HSK online cần được xây dựng theo lộ trình chứ không nên chỉ chạy theo việc hoàn thành cấp độ.

KHÓA HỌC HSKK ONLINE

HSKK là nội dung quan trọng đối với những người muốn phát triển khả năng nói tiếng Trung.

Một người có thể đạt kết quả tốt trong phần đọc hoặc từ vựng nhưng vẫn gặp khó khăn khi phải nói liên tục bằng tiếng Trung.

Nguyên nhân là kỹ năng nói yêu cầu rất nhiều quá trình diễn ra cùng lúc.

Người học phải nghe câu hỏi.

Hiểu nội dung.

Tìm từ phù hợp.

Sắp xếp cấu trúc câu.

Phát âm.

Điều khiển thanh điệu.

Duy trì tốc độ nói.

Đảm bảo logic.

Tất cả phải được xử lý trong thời gian rất ngắn.

Do đó, luyện HSKK không thể chỉ học trước kỳ thi mà nên được đưa vào quá trình học tiếng Trung hàng ngày.

HSKK SƠ CẤP

Ở trình độ HSKK sơ cấp, người học cần hình thành phản xạ cơ bản.

Mục tiêu quan trọng là nghe được câu đơn giản, hiểu câu hỏi và đưa ra câu trả lời rõ ràng.

Học viên luyện các nội dung như:

Giới thiệu bản thân.

Nói về gia đình.

Nói về sở thích.

Nói về trường học.

Nói về công việc.

Miêu tả sinh hoạt hàng ngày.

Trả lời câu hỏi ngắn.

Nghe và nhắc lại.

Phát âm chính xác.

Giữ đúng thanh điệu.

Đối với người mới học, việc nói chậm nhưng đúng quan trọng hơn nói nhanh nhưng sai.

HSKK TRUNG CẤP

Ở HSKK trung cấp, người học bắt đầu phải nói thành đoạn thay vì chỉ tạo một câu.

Học viên cần biết cách:

Mở đầu vấn đề.

Trình bày nội dung chính.

Giải thích nguyên nhân.

Đưa ra ví dụ.

Bổ sung thông tin.

Kết luận.

Khả năng sử dụng từ nối và cấu trúc câu phức trở nên đặc biệt quan trọng.

Người học cũng cần luyện cách kể một sự việc theo trình tự thời gian và trình bày một vấn đề theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.

HSKK CAO CẤP

HSKK cao cấp đòi hỏi khả năng sử dụng tiếng Trung linh hoạt hơn.

Người học phải có vốn từ đủ rộng để nói về nhiều chủ đề khác nhau.

Ngoài những nội dung đời sống, học viên có thể phải trình bày quan điểm về giáo dục, công việc, kinh tế, văn hóa, công nghệ, xã hội hoặc những vấn đề mang tính khái quát.

Ở giai đoạn này, một câu trả lời tốt cần có cấu trúc rõ ràng.

Không chỉ nói đúng mà còn phải biết tổ chức nội dung.

Một bài nói có thể bao gồm:

Giới thiệu vấn đề.

Đưa ra quan điểm.

Giải thích lý do.

Phân tích mặt tích cực.

Phân tích mặt hạn chế.

Đưa ví dụ.

Đưa ra kết luận.

Đây là năng lực cũng rất hữu ích trong giao tiếp học thuật và công việc.

HỌC HSK VÀ HSKK SONG SONG

TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ định hướng kết hợp HSK với HSKK trong cùng một quá trình học.

Khi học một bài HSK, học viên có thể lấy ngay từ vựng của bài đó để luyện khẩu ngữ.

Khi học cấu trúc 因为……所以……, không chỉ cần làm bài tập điền từ mà còn có thể dùng cấu trúc này để giải thích một quyết định.

Khi học 虽然……但是……, người học có thể dùng ngay để trình bày hai mặt khác nhau của một vấn đề.

Khi học 不但……而且……, có thể sử dụng để mở rộng nội dung miêu tả.

Bằng cách đó, ngữ pháp không còn là lý thuyết nằm trên giấy mà trở thành công cụ giao tiếp.

PHÁT ÂM LÀ NỀN MÓNG ĐẦU TIÊN

Đối với người mới bắt đầu, phát âm là một trong những phần quan trọng nhất.

Nếu phát âm sai ngay từ giai đoạn đầu và sử dụng cách phát âm đó trong thời gian dài, việc sửa lại sau này sẽ khó hơn.

Người học cần nắm chắc:

Thanh mẫu tiếng Trung.

Vận mẫu tiếng Trung.

Bốn thanh điệu.

Thanh nhẹ.

Biến điệu của 一.

Biến điệu của .

Biến điệu của thanh ba.

Cách đọc âm er hóa.

Cách ghép âm Pinyin.

Những cặp âm dễ nhầm.

Việc chuẩn hóa phát âm giúp ích không chỉ cho kỹ năng nói mà còn trực tiếp cải thiện khả năng nghe.

Khi người học phát âm đúng một âm, khả năng nhận ra âm đó khi nghe cũng thường tốt hơn.

HỌC CHỮ HÁN THEO HỆ THỐNG

Chữ Hán là một trong những phần đặc trưng nhất của tiếng Trung.

Nhiều người mới học cảm thấy chữ Hán khó vì cố gắng ghi nhớ toàn bộ hình dạng của từng chữ.

Một phương pháp tốt hơn là hiểu cấu tạo của chữ.

Người học cần tiếp cận:

Nét cơ bản.

Quy tắc thứ tự nét.

Bộ thủ.

Thành phần biểu ý.

Thành phần biểu âm.

Cấu tạo chữ.

Từ ghép.

Quan hệ giữa chữ và từ.

Khi học chữ trong từ và học từ trong câu, khả năng ghi nhớ sẽ tốt hơn so với học từng chữ riêng lẻ.

NGỮ PHÁP LÀ BỘ KHUNG CỦA CÂU

Một vốn từ lớn chưa đủ để tạo nên khả năng giao tiếp tốt.

Người học phải biết đặt các từ đó đúng vị trí.

Tiếng Trung có hệ thống trật tự từ tương đối chặt chẽ.

Ví dụ, vị trí của trạng ngữ thời gian, địa điểm, phó từ, giới từ và bổ ngữ có ảnh hưởng trực tiếp tới tính đúng sai của câu.

Do đó, người học cần nắm chắc cấu tạo cơ bản:

Chủ ngữ + vị ngữ.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ.

Chủ ngữ + trạng ngữ + động từ + tân ngữ.

Định ngữ + danh từ.

Động từ + bổ ngữ.

Bên cạnh đó là hàng loạt cấu trúc quan trọng được phát triển dần theo trình độ.

Khi hiểu bộ khung của câu, học viên có thể tự tạo câu mới thay vì phải phụ thuộc vào mẫu có sẵn.

SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ

Hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phục vụ nhiều nhóm nhu cầu học tập khác nhau.

Hệ thống nội dung có thể bao phủ từ kiến thức tiếng Trung nền tảng tới các chủ đề chuyên sâu.

Nhóm giáo trình nền tảng có thể gồm:

Giáo trình phát âm tiếng Trung.

Giáo trình Pinyin.

Giáo trình chữ Hán.

Giáo trình bộ thủ.

Giáo trình từ vựng.

Giáo trình ngữ pháp.

Giáo trình giao tiếp.

Nhóm giáo trình luyện kỹ năng gồm:

Giáo trình luyện nghe.

Giáo trình luyện nói.

Giáo trình luyện đọc.

Giáo trình luyện viết.

Giáo trình dịch Trung – Việt.

Giáo trình dịch Việt – Trung.

Nhóm giáo trình luyện thi gồm:

Giáo trình HSK.

Giáo trình từ vựng HSK.

Giáo trình ngữ pháp HSK.

Giáo trình luyện đọc HSK.

Giáo trình luyện nghe HSK.

Giáo trình luyện viết HSK.

Giáo trình HSKK sơ cấp.

Giáo trình HSKK trung cấp.

Giáo trình HSKK cao cấp.

Bên cạnh đó là hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành phục vụ người đi làm.

TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH CHO NGƯỜI ĐI LÀM

Sau khi xây dựng được nền tảng tiếng Trung, học viên có thể phát triển tiếp theo hướng nghề nghiệp.

Nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong công việc rất đa dạng.

Có người cần tiếng Trung để trao đổi với sếp.

Có người cần làm việc với khách hàng.

Có người cần xử lý chứng từ.

Có người cần đàm phán giá.

Có người cần trao đổi với nhà máy.

Có người cần đọc hợp đồng.

Có người cần viết email.

Vì vậy, hệ thống học tiếng Trung cần có khả năng mở rộng theo từng ngành nghề.

Các hướng học có thể bao gồm:

Tiếng Trung kinh doanh.

Tiếng Trung thương mại.

Tiếng Trung ngân hàng.

Tiếng Trung tài chính.

Tiếng Trung kế toán.

Tiếng Trung kiểm toán.

Tiếng Trung xuất nhập khẩu.

Tiếng Trung logistics.

Tiếng Trung mua hàng.

Tiếng Trung bán hàng.

Tiếng Trung nhân sự.

Tiếng Trung văn phòng.

Tiếng Trung nhà máy.

Tiếng Trung sản xuất.

Tiếng Trung xây dựng.

Tiếng Trung bất động sản.

Tiếng Trung du lịch.

Tiếng Trung nhà hàng.

Tiếng Trung khách sạn.

Tiếng Trung y tế.

Tiếng Trung pháp luật.

Tiếng Trung công nghệ.

Khi chuyển sang tiếng Trung chuyên ngành, người học không bắt đầu lại từ đầu mà tiếp tục xây dựng trên nền từ vựng và ngữ pháp đã có.

HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE CẦN MỘT LỘ TRÌNH RÕ RÀNG

Ưu điểm của việc học tiếng Trung online là khả năng chủ động về thời gian và địa điểm.

Tuy nhiên, học online cũng đòi hỏi tính kỷ luật.

Nếu học không có kế hoạch, học viên rất dễ rơi vào tình trạng hôm nay học từ vựng, ngày mai xem một video ngữ pháp, ngày kia học vài câu giao tiếp rồi sau đó bỏ dở.

Một lộ trình có hệ thống có thể được tổ chức theo chu trình:

Học kiến thức mới.

Ôn kiến thức cũ.

Luyện phát âm.

Học từ vựng.

Phân tích ngữ pháp.

Đặt câu.

Luyện nghe.

Luyện nói.

Luyện đọc.

Luyện viết.

Làm bài tập.

Kiểm tra lỗi sai.

Ôn lại kiến thức yếu.

Mỗi vòng học đều cần có phần kiểm tra và sửa lỗi.

Nếu không phát hiện lỗi, học viên rất dễ lặp lại cùng một lỗi trong thời gian dài.

PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP TỪ VỰNG

Từ vựng cần được ôn nhiều lần.

Nhưng việc ôn không nên chỉ là nhìn lại danh sách từ.

Lần đầu, người học có thể ôn chữ Hán và Pinyin.

Lần tiếp theo, ôn nghĩa.

Lần tiếp theo, đặt câu.

Lần sau nữa, nghe từ trong câu.

Sau đó, dùng từ trong hội thoại.

Cuối cùng, sử dụng từ trong bài viết hoặc bài nói.

Mỗi lần ôn ở một dạng khác nhau giúp từ vựng được củng cố sâu hơn.

Đối với các từ quan trọng, người học cần xây dựng cả một mạng lưới liên tưởng gồm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ ghép và các cụm thường đi kèm.

PHÁT TRIỂN PHẢN XẠ TIẾNG TRUNG

Phản xạ không phải là một khả năng tự nhiên xuất hiện sau khi học đủ lâu.

Phản xạ phải được luyện.

Một phương pháp là luyện hỏi – đáp nhanh.

Người học có thể bắt đầu từ câu đơn giản:

Bạn tên gì?

Bạn làm nghề gì?

Bạn sống ở đâu?

Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?

Bạn thích ăn món gì?

Sau đó câu hỏi dần phức tạp hơn:

Tại sao bạn học tiếng Trung?

Theo bạn học online có ưu điểm gì?

Nếu có cơ hội làm việc tại Trung Quốc, bạn có đi không?

Bạn nghĩ điều gì quan trọng nhất khi học ngoại ngữ?

Khi phải trả lời ngay mà không chuẩn bị trước, não bộ bắt đầu hình thành thói quen xử lý tiếng Trung trực tiếp thay vì luôn dịch từ tiếng Việt.

Đó là một bước quan trọng để nâng cao giao tiếp.

HỌC TIẾNG TRUNG ĐỂ THI VÀ HỌC TIẾNG TRUNG ĐỂ SỬ DỤNG

Thi HSK là một mục tiêu rõ ràng và có thể giúp người học định lượng tiến độ.

Tuy nhiên, chứng chỉ không nên là mục tiêu duy nhất.

Một người học tốt cần vừa có khả năng làm bài thi vừa có khả năng sử dụng ngôn ngữ.

Do đó, trong quá trình ôn HSK, người học vẫn cần nói.

Trong quá trình luyện HSKK, người học vẫn cần đọc và viết.

Trong quá trình học giao tiếp, người học vẫn cần hiểu ngữ pháp.

Các kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau.

Một bài đọc tốt có thể cung cấp từ vựng cho bài nói.

Một bài nghe có thể trở thành nội dung luyện phát âm.

Một bài viết có thể giúp người học phát hiện lỗi ngữ pháp.

Một cuộc hội thoại có thể giúp củng cố hàng chục từ mới.

Đây chính là cách biến việc học thành một hệ thống thống nhất.

ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ

Khóa học có thể phù hợp với người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Người từng học nhưng kiến thức chưa chắc.

Người mất gốc tiếng Trung.

Người muốn cải thiện phát âm.

Người muốn luyện giao tiếp tiếng Trung.

Người cần ôn thi HSK.

Người muốn phát triển HSKK.

Học sinh và sinh viên.

Người chuẩn bị du học.

Người đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc.

Người thường xuyên giao dịch với đối tác Trung Quốc.

Người kinh doanh hàng Trung Quốc.

Người làm xuất nhập khẩu.

Người làm logistics.

Người làm kế toán.

Người làm ngân hàng.

Người làm kinh doanh.

Người làm nhân sự.

Người làm bất động sản.

Người cần sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.

Mỗi nhóm học viên có thể có một mục tiêu khác nhau nhưng đều cần chung một nền tảng: phát âm tốt, từ vựng đủ, ngữ pháp chắc và khả năng sử dụng ngôn ngữ thực tế.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ hướng tới việc giúp người học hình thành năng lực tiếng Trung lâu dài.

Người học không chỉ cần vượt qua một kỳ thi mà cần xây dựng khả năng tự tiếp tục học sau đó.

Một học viên có nền tảng tốt sẽ biết cách tra từ.

Biết cách phân tích câu.

Biết cách tự sửa lỗi.

Biết cách đọc tài liệu mới.

Biết cách mở rộng vốn từ.

Biết cách luyện nghe.

Biết cách luyện nói.

Biết cách tiếp cận tiếng Trung chuyên ngành.

Khi đạt được những năng lực này, việc học tiếng Trung không còn phụ thuộc hoàn toàn vào một cuốn sách hay một khóa học cụ thể.

HỌC TIẾNG TRUNG LÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NĂNG LỰC

Không có một phương pháp nào giúp người học giỏi tiếng Trung chỉ sau vài ngày.

Tiếng Trung cần tích lũy.

Một chữ Hán được học hôm nay có thể xuất hiện trong hàng chục từ mới ở tương lai.

Một cấu trúc câu cơ bản được học ở trình độ thấp có thể tiếp tục xuất hiện trong những bài viết rất phức tạp.

Một kỹ năng phát âm được luyện đúng từ đầu có thể hỗ trợ người học trong suốt nhiều năm.

Vì vậy, giá trị lớn nhất của một chương trình đào tạo không nằm ở việc người học hoàn thành bao nhiêu bài mà nằm ở việc kiến thức sau mỗi bài có được liên kết với nhau hay không.

TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ VÀ HỆ THỐNG SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ được phát triển với mục tiêu tạo ra một hệ thống học tập xuyên suốt.

Từ một người chưa biết tiếng Trung, học viên có thể bắt đầu với Pinyin và phát âm.

Sau đó chuyển sang chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp.

Tiếp tục phát triển nghe, nói, đọc và viết.

Khi nền tảng đã vững, người học có thể tiến tới HSK, HSKK và tiếng Trung chuyên ngành.

Hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng như nguồn học liệu phục vụ cho nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.

Mục tiêu cuối cùng là giúp người học không chỉ biết tiếng Trung trên sách vở mà có thể biến tiếng Trung thành một công cụ thực tế.

Công cụ để giao tiếp.

Công cụ để học tập.

Công cụ để thi HSK.

Công cụ để luyện HSKK.

Công cụ để làm việc.

Công cụ để nghiên cứu.

Công cụ để tiếp cận tri thức bằng tiếng Trung.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ vì vậy được xây dựng theo một định hướng xuyên suốt: học tiếng Trung có hệ thống, học chắc nền tảng, phát triển đồng đều các kỹ năng, kết hợp HSK với HSKK và từng bước đưa kiến thức vào thực tế.

Thông qua hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, người học có thể tiếp tục mở rộng kiến thức theo từng trình độ, từng kỹ năng và từng lĩnh vực chuyên ngành.

Đó là một quá trình học tập dài hạn, trong đó mỗi bài học không phải là một nội dung riêng biệt mà là một phần của toàn bộ hệ thống năng lực tiếng Trung được xây dựng từng ngày.