Thứ Hai, Tháng 9 7, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Từ vựng HSK online Từ vựng HSK 1 online 八 từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster

八 từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster

八 từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
9
5/5 - (1 bình chọn)

Cách dùng từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster

bā là gì?

Pinyin: bā

Thanh điệu: thanh 1

Âm Hán Việt: bát

Từ loại: 数词 shùcí – số từ

Nghĩa cơ bản: tám, số 8

Chữ giản thể:

Chữ phồn thể:

Giản thể và phồn thể hoàn toàn giống nhau.

Số nét: 2 nét

Bộ thủ: – bộ Bát

Số thứ tự trong hệ thống 214 bộ thủ: bộ số 12

Kết cấu chữ: 独体字 dútǐzì – chữ độc thể

Trong đề cương chữ Hán, nằm ở vị trí số 2 trong danh sách HSK(一级)认读字, tức chữ cần nhận đọc ở HSK 1.

Đồng thời cũng nằm trong danh sách chữ viết của HSK 1–2, cũng ở vị trí số 2.

1. Cách viết chữ

Chữ chỉ có hai nét.

Nét thứ nhất:

撇 piě

nét phẩy sang trái.

Nét thứ hai:

捺 nà

nét mác sang phải.

Có thể quan sát hình thức:

丿 + ㇏ =

Khi viết, hai nét mở dần về hai phía.

2. Nghĩa cơ bản nhất của

= số 8

Ví dụ:

一、二、三、四、五、六、七、
Yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, qī, bā.
Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám.

我有八本书。
Wǒ yǒu bā běn shū.
Tôi có tám quyển sách.

这里有八个人。
Zhèlǐ yǒu bā ge rén.
Ở đây có tám người.

我们买了八个苹果。
Wǒmen mǎi le bā ge píngguǒ.
Chúng tôi đã mua tám quả táo.

这个班有八个学生。
Zhège bān yǒu bā ge xuésheng.
Lớp này có tám học sinh.

3. Cấu trúc quan trọng nhất: + lượng từ + danh từ

Trong tiếng Trung, số từ thường không trực tiếp đứng trước danh từ mà phải kết hợp với lượng từ.

Công thức:

+ 量词 + 名词

Ví dụ:

八个人
bā ge rén
tám người

八本书
bā běn shū
tám quyển sách

八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà

八件衣服
bā jiàn yīfu
tám bộ/món quần áo

八只猫
bā zhī māo
tám con mèo

八张票
bā zhāng piào
tám vé

八辆车
bā liàng chē
tám chiếc xe

八间房
bā jiān fáng
tám căn phòng

八位老师
bā wèi lǎoshī
tám giáo viên

Đề cương HSK 1 đưa các lượng từ cơ bản như 、个、家、口、块、件、只、元、 vào nội dung ngữ pháp sơ cấp.

4. 八个 + danh từ

个 ge là lượng từ phổ biến nhất.

Công thức:

八个 + N

八个人。
Bā ge rén.
Tám người.

八个孩子。
Bā ge háizi.
Tám đứa trẻ.

八个学生。
Bā ge xuésheng.
Tám học sinh.

八个苹果。
Bā ge píngguǒ.
Tám quả táo.

八个问题。
Bā ge wèntí.
Tám vấn đề.

我今天学了八个汉字。
Wǒ jīntiān xué le bā ge Hànzì.
Hôm nay tôi đã học tám chữ Hán.

老师问了八个问题。
Lǎoshī wèn le bā ge wèntí.
Giáo viên đã hỏi tám câu hỏi.

5. 八本 + danh từ

běn thường dùng cho sách, vở, tạp chí, từ điển và các vật đóng thành quyển.

八本书。
Bā běn shū.
Tám quyển sách.

八本词典。
Bā běn cídiǎn.
Tám quyển từ điển.

八本汉语书。
Bā běn Hànyǔ shū.
Tám quyển sách tiếng Trung.

我买了八本书。
Wǒ mǎi le bā běn shū.
Tôi mua tám quyển sách.

桌子上放着八本词典。
Zhuōzi shàng fàngzhe bā běn cídiǎn.
Trên bàn có tám quyển từ điển.

6. 八杯 + đồ uống

八杯水
bā bēi shuǐ
tám cốc nước

八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà

八杯咖啡
bā bēi kāfēi
tám cốc cà phê

桌子上有八杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu bā bēi chá.
Trên bàn có tám cốc trà.

他们一共点了八杯咖啡。
Tāmen yígòng diǎn le bā bēi kāfēi.
Họ tổng cộng gọi tám cốc cà phê.

7. 八口人

口 kǒu có thể dùng để đếm người trong gia đình.

Công thức:

八口人

我家有八口人。
Wǒ jiā yǒu bā kǒu rén.
Gia đình tôi có tám người.

他们家一共有八口人。
Tāmen jiā yígòng yǒu bā kǒu rén.
Gia đình họ tổng cộng có tám người.

8. 八岁 – tám tuổi

Công thức:

S + 数词 + 岁

Với :

S + 八岁

我八岁。
Wǒ bā suì.
Tôi tám tuổi.

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.

我妹妹今年八岁。
Wǒ mèimei jīnnián bā suì.
Năm nay em gái tôi tám tuổi.

这个孩子才八岁。
Zhège háizi cái bā suì.
Đứa trẻ này mới tám tuổi.

他八岁的时候开始上学。
Tā bā suì de shíhou kāishǐ shàngxué.
Cậu ấy bắt đầu đi học khi tám tuổi.

9. Câu hỏi với 八岁

他几岁?
Tā jǐ suì?
Cậu ấy mấy tuổi?

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.

你女儿今年几岁?
Nǐ nǚ’ér jīnnián jǐ suì?
Năm nay con gái bạn mấy tuổi?

她今年八岁。
Tā jīnnián bā suì.
Năm nay cô bé tám tuổi.

10. 八点 – tám giờ

Đề cương HSK 1 đưa 钟点表示法 – cách biểu thị giờ giấc vào phần ngữ pháp cơ bản.

Công thức:

数词 + 点

八点
bā diǎn
8 giờ

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là tám giờ.

现在八点了。
Xiànzài bā diǎn le.
Bây giờ tám giờ rồi.

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc tám giờ.

我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi học lúc tám giờ.

会议八点开始。
Huìyì bā diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ.

爸爸每天八点去公司。
Bàba měitiān bā diǎn qù gōngsī.
Mỗi ngày bố đi công ty lúc tám giờ.

11. 早上八点

Công thức:

时间段 + 八点

早上八点
zǎoshang bā diǎn
8 giờ sáng

上午八点
shàngwǔ bā diǎn
8 giờ sáng

晚上八点
wǎnshang bā diǎn
8 giờ tối

Ví dụ:

我早上八点上班。
Wǒ zǎoshang bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc tám giờ sáng.

我们晚上八点见。
Wǒmen wǎnshang bā diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc tám giờ tối.

课晚上八点结束。
Kè wǎnshang bā diǎn jiéshù.
Buổi học kết thúc lúc tám giờ tối.

12. 八点半 – 8 giờ 30

Công thức:

八点 +

八点半
bā diǎn bàn
8 giờ 30 phút

我们八点半开始上课。
Wǒmen bā diǎn bàn kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học lúc 8 giờ 30.

飞机八点半起飞。
Fēijī bā diǎn bàn qǐfēi.
Máy bay cất cánh lúc 8 giờ 30.

我每天八点半到公司。
Wǒ měitiān bā diǎn bàn dào gōngsī.
Mỗi ngày tôi đến công ty lúc 8 giờ 30.

13. 八点十分, 八点二十分, 八点四十分

Công thức:

八点 + 数词 + 分

八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút

八点二十分
bā diǎn èrshí fēn
8 giờ 20 phút

八点四十分
bā diǎn sìshí fēn
8 giờ 40 phút

Ví dụ:

火车八点十分开。
Huǒchē bā diǎn shí fēn kāi.
Tàu khởi hành lúc 8 giờ 10.

我们八点二十分见。
Wǒmen bā diǎn èrshí fēn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc 8 giờ 20.

14. 八月 – tháng Tám

Công thức:

数词 + 月

八月
bā yuè
tháng Tám

我的生日在八月。
Wǒ de shēngrì zài bā yuè.
Sinh nhật tôi vào tháng Tám.

八月天气很热。
Bā yuè tiānqì hěn rè.
Tháng Tám thời tiết rất nóng.

我们打算八月去旅行。
Wǒmen dǎsuàn bā yuè qù lǚxíng.
Chúng tôi dự định tháng Tám đi du lịch.

15. 八号 – ngày 8

Trong khẩu ngữ, ngày tháng thường sử dụng 号 hào.

Công thức:

数词 + 号

八号
bā hào
ngày 8

今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay là ngày 8.

今天是八号。
Jīntiān shì bā hào.
Hôm nay là ngày 8.

会议是八号。
Huìyì shì bā hào.
Cuộc họp vào ngày 8.

我们八号出发。
Wǒmen bā hào chūfā.
Chúng tôi xuất phát ngày 8.

16. 八日 – ngày 8 trong văn viết

Trong ngôn ngữ viết trang trọng hơn có thể dùng:

八日

bā rì

ngày 8.

Ví dụ:

会议将于八日举行。
Huìyì jiāng yú bā rì jǔxíng.
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào ngày 8.

Trong hội thoại hằng ngày:

八号

thường phổ biến hơn.

17. 八月八号

Công thức:

月 + 日

八月八号
bā yuè bā hào
ngày 8 tháng 8

今天是八月八号。
Jīntiān shì bā yuè bā hào.
Hôm nay là ngày 8 tháng 8.

我的生日是八月八号。
Wǒ de shēngrì shì bā yuè bā hào.
Sinh nhật tôi là ngày 8 tháng 8.

我们八月八号去北京。
Wǒmen bā yuè bā hào qù Běijīng.
Chúng tôi đi Bắc Kinh ngày 8 tháng 8.

18. 八年 – tám năm

Công thức:

+ 年

八年
bā nián
tám năm

我学汉语八年了。
Wǒ xué Hànyǔ bā nián le.
Tôi học tiếng Trung tám năm rồi.

我们认识八年了。
Wǒmen rènshi bā nián le.
Chúng tôi quen nhau tám năm rồi.

他在中国住了八年。
Tā zài Zhōngguó zhù le bā nián.
Anh ấy sống ở Trung Quốc tám năm.

我在这家公司工作了八年。
Wǒ zài zhè jiā gōngsī gōngzuò le bā nián.
Tôi làm việc ở công ty này tám năm.

19. 八个月 – tám tháng

Cần chú ý:

八月

= tháng Tám.

Nhưng:

八个月

= tám tháng.

So sánh:

我八月去中国。
Wǒ bā yuè qù Zhōngguó.
Tháng Tám tôi đi Trung Quốc.

我在中国住八个月。
Wǒ zài Zhōngguó zhù bā ge yuè.
Tôi ở Trung Quốc tám tháng.

Đây là khác biệt rất quan trọng.

20. 八天 – tám ngày

我在北京住八天。
Wǒ zài Běijīng zhù bā tiān.
Tôi ở Bắc Kinh tám ngày.

我们等了八天。
Wǒmen děng le bā tiān.
Chúng tôi đã đợi tám ngày.

这个工作需要八天。
Zhège gōngzuò xūyào bā tiān.
Công việc này cần tám ngày.

还有八天就考试了。
Hái yǒu bā tiān jiù kǎoshì le.
Còn tám ngày nữa là thi.

21. 八个小时 – tám tiếng đồng hồ

八个小时
bā ge xiǎoshí
tám tiếng

我每天工作八个小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.

他昨天睡了八个小时。
Tā zuótiān shuì le bā ge xiǎoshí.
Hôm qua anh ấy ngủ tám tiếng.

从这里坐飞机要八个小时。
Cóng zhèlǐ zuò fēijī yào bā ge xiǎoshí.
Từ đây đi máy bay mất tám tiếng.

22. 八分钟 – tám phút

八分钟
bā fēnzhōng
tám phút

请等我八分钟。
Qǐng děng wǒ bā fēnzhōng.
Hãy đợi tôi tám phút.

从这里走到车站要八分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào chēzhàn yào bā fēnzhōng.
Từ đây đi bộ đến ga mất tám phút.

老师给我们八分钟准备。
Lǎoshī gěi wǒmen bā fēnzhōng zhǔnbèi.
Giáo viên cho chúng tôi tám phút chuẩn bị.

23. 八块钱 và 八元

Đề cương HSK 1 có nội dung 钱数表示法 – cách biểu thị số tiền.

Hai cách rất phổ biến:

八元

bā yuán

8 tệ

八块钱

bā kuài qián

8 tệ

Ví dụ:

这个八元。
Zhège bā yuán.
Cái này tám tệ.

这本书八块钱。
Zhè běn shū bā kuài qián.
Quyển sách này giá tám tệ.

一杯茶八块钱。
Yì bēi chá bā kuài qián.
Một cốc trà giá tám tệ.

这个东西只要八元。
Zhège dōngxi zhǐ yào bā yuán.
Món này chỉ cần tám tệ.

24. 八十 – tám mươi

Công thức:

+ 十

八十
bāshí
80

八十一
bāshíyī
81

八十二
bāshí’èr
82

八十八
bāshíbā
88

Ví dụ:

他爷爷八十岁了。
Tā yéye bāshí suì le.
Ông anh ấy 80 tuổi rồi.

这件衣服八十元。
Zhè jiàn yīfu bāshí yuán.
Bộ quần áo này giá 80 tệ.

这个班有八十个学生。
Zhège bān yǒu bāshí ge xuésheng.
Lớp này có 80 học sinh.

25. 八百 – tám trăm

Công thức:

+

八百
bābǎi
800

这台电脑八百元。
Zhè tái diànnǎo bābǎi yuán.
Chiếc máy tính này giá 800 tệ.

这里大约有八百个人。
Zhèlǐ dàyuē yǒu bābǎi ge rén.
Ở đây có khoảng 800 người.

公司有八百名员工。
Gōngsī yǒu bābǎi míng yuángōng.
Công ty có 800 nhân viên.

26. 八千 – tám nghìn

八千
bāqiān
8.000

这台机器八千元。
Zhè tái jīqì bāqiān yuán.
Chiếc máy này giá 8.000 tệ.

学校有八千名学生。
Xuéxiào yǒu bāqiān míng xuésheng.
Trường có 8.000 học sinh.

27. 八万 – tám vạn

Trong hệ thống số Trung Quốc:

万 wàn = 10.000

Do đó:

八万 = 80.000

八万
bā wàn
80.000

这辆车八万元。
Zhè liàng chē bā wàn yuán.
Chiếc xe này giá 80.000 tệ.

这里大约有八万人。
Zhèlǐ dàyuē yǒu bā wàn rén.
Ở đây có khoảng 80.000 người.

28. 第八 – thứ tám

Đề cương HSK 1 quy định cấu trúc:

第 + 数词

để biểu thị số thứ tự.

Với :

第八

dì-bā

thứ tám.

Ví dụ:

第八课
dì-bā kè
bài thứ tám

第八页
dì-bā yè
trang thứ tám

第八天
dì-bā tiān
ngày thứ tám

第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám

第八次
dì-bā cì
lần thứ tám

29. Ví dụ với 第八

我们现在学第八课。
Wǒmen xiànzài xué dì-bā kè.
Bây giờ chúng ta học bài 8.

请打开第八页。
Qǐng dǎkāi dì-bā yè.
Hãy mở trang 8.

今天是旅行的第八天。
Jīntiān shì lǚxíng de dì-bā tiān.
Hôm nay là ngày thứ tám của chuyến đi.

他是第八个到的。
Tā shì dì-bā ge dào de.
Anh ấy là người thứ tám đến.

这是我第八次来北京。
Zhè shì wǒ dì-bā cì lái Běijīng.
Đây là lần thứ tám tôi đến Bắc Kinh.

30. và 第八 khác nhau

= tám

chỉ số lượng.

第八

= thứ tám

chỉ thứ tự.

Ví dụ:

八个人
bā ge rén
tám người

第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám

八天
bā tiān
tám ngày

第八天
dì-bā tiān
ngày thứ tám

八课 không phải cách tiêu chuẩn để nói “bài thứ tám”.

Nên nói:

第八课
dì-bā kè
bài thứ tám

31. 八次 – tám lần

Đề cương HSK 2 đưa 次 vào nhóm động lượng từ.

Công thức:

V + 八次

我去过北京八次。
Wǒ qùguo Běijīng bā cì.
Tôi từng đến Bắc Kinh tám lần.

我给他打了八次电话。
Wǒ gěi tā dǎ le bā cì diànhuà.
Tôi gọi cho anh ấy tám lần.

老师问了我八次。
Lǎoshī wèn le wǒ bā cì.
Giáo viên hỏi tôi tám lần.

这个问题我们讨论了八次。
Zhège wèntí wǒmen tǎolùn le bā cì.
Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này tám lần.

32. 八遍 – tám lượt

遍 biàn nhấn mạnh hành động được thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối.

我把这篇课文读了八遍。
Wǒ bǎ zhè piān kèwén dú le bā biàn.
Tôi đã đọc bài khóa này tám lượt.

这个录音我听了八遍。
Zhège lùyīn wǒ tīng le bā biàn.
Tôi đã nghe đoạn ghi âm này tám lượt.

这部电影他看了八遍。
Zhè bù diànyǐng tā kàn le bā biàn.
Anh ấy xem bộ phim này tám lượt.

33. 八公里

八公里
bā gōnglǐ
8 km

我家离公司八公里。
Wǒ jiā lí gōngsī bā gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 8 km.

从这里到机场大约八公里。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàyuē bā gōnglǐ.
Từ đây đến sân bay khoảng 8 km.

34. 八米

八米
bā mǐ
8 mét

这间房长八米。
Zhè jiān fáng cháng bā mǐ.
Căn phòng này dài tám mét.

这条路宽八米。
Zhè tiáo lù kuān bā mǐ.
Con đường này rộng tám mét.

35. 八公斤

八公斤
bā gōngjīn
8 kg

这个箱子重八公斤。
Zhège xiāngzi zhòng bā gōngjīn.
Chiếc va-li này nặng tám kg.

孩子现在大约八公斤。
Háizi xiànzài dàyuē bā gōngjīn.
Đứa trẻ hiện nặng khoảng tám kg.

36. 八分之一 – một phần tám

Ở trình độ cao hơn, đề cương đưa 分数 – phân số vào hệ thống biểu đạt số.

Công thức:

分母 + 分之 + 分子

1/8:

八分之一

bā fēn zhī yī

một phần tám.

这个蛋糕的八分之一是我的。
Zhège dàngāo de bā fēn zhī yī shì wǒ de.
Một phần tám chiếc bánh này là của tôi.

八分之一的学生没有参加。
Bā fēn zhī yī de xuésheng méiyǒu cānjiā.
Một phần tám số học sinh không tham gia.

37. 百分之八 – tám phần trăm

Công thức:

百分之 + 数字

8%:

百分之八

bǎifēnzhī bā

tám phần trăm.

价格上涨了百分之八。
Jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Giá tăng 8%.

今年销售额增长了百分之八。
Jīnnián xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Doanh số năm nay tăng 8%.

公司的成本下降了百分之八。
Gōngsī de chéngběn xiàjiàng le bǎifēnzhī bā.
Chi phí của công ty giảm 8%.

38. 八倍 – tám lần, gấp tám lần

Công thức:

+ 倍

八倍
bā bèi
tám lần

现在的产量是以前的八倍。
Xiànzài de chǎnliàng shì yǐqián de bā bèi.
Sản lượng hiện nay bằng tám lần trước đây.

这个数字已经增加到原来的八倍。
Zhège shùzì yǐjīng zēngjiā dào yuánlái de bā bèi.
Con số này đã tăng lên gấp tám lần ban đầu.

39. 八折

Đây là cách dùng rất thực tế khi mua hàng.

八折

bā zhé

có nghĩa:

giá sau giảm bằng 80% giá gốc.

Tức là giảm 20%.

这件衣服打八折。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé.
Bộ quần áo này được bán bằng 80% giá gốc.

今天全场八折。
Jīntiān quánchǎng bā zhé.
Hôm nay toàn cửa hàng giảm còn 80% giá gốc.

这双鞋打八折以后多少钱?
Zhè shuāng xié dǎ bā zhé yǐhòu duōshao qián?
Đôi giày này sau khi giảm còn 80% thì giá bao nhiêu?

Cần đặc biệt tránh hiểu:

八折 = giảm 80%

Đây là sai.

八折 = còn 80%, giảm 20%.

40. 八成

八成 bā chéng

có thể biểu thị:

80%

hoặc trong khẩu ngữ:

khả năng rất cao, tám chín phần là.

Ví dụ:

这件事八成是真的。
Zhè jiàn shì bā chéng shì zhēn de.
Chuyện này tám chín phần là thật.

他八成不会来了。
Tā bā chéng bú huì lái le.
Rất có thể anh ấy sẽ không đến.

我看他八成已经知道了。
Wǒ kàn tā bā chéng yǐjīng zhīdào le.
Tôi nghĩ rất có thể anh ấy đã biết rồi.

41. 七八个 – khoảng bảy tám

Ở HSK cao hơn, đề cương quy định cách dùng hai số liền nhau để biểu thị số ước lượng.

Công thức:

相邻数词 + 量词

七八个人
qī bā ge rén
khoảng bảy tám người

七八天
qī bā tiān
khoảng bảy tám ngày

七八本书
qī bā běn shū
khoảng bảy tám quyển sách

Ví dụ:

教室里只有七八个人。
Jiàoshì lǐ zhǐ yǒu qī bā ge rén.
Trong lớp chỉ có khoảng bảy tám người.

我们还要等七八天。
Wǒmen hái yào děng qī bā tiān.
Chúng ta còn phải chờ khoảng bảy tám ngày.

我带了七八本书。
Wǒ dài le qī bā běn shū.
Tôi mang theo khoảng bảy tám quyển sách.

42. 八九岁 – khoảng tám chín tuổi

Công thức:

相邻数词 + 单位

八九岁
bā jiǔ suì
khoảng tám chín tuổi

那个孩子看起来八九岁。
Nàge háizi kàn qǐlai bā jiǔ suì.
Đứa trẻ đó trông khoảng tám chín tuổi.

他那时候才八九岁。
Tā nà shíhou cái bā jiǔ suì.
Lúc đó cậu ấy mới khoảng tám chín tuổi.

43. 八十多

Công thức:

整数 + 多 + 量词

八十多个人
bāshí duō ge rén
hơn 80 người

八十多岁
bāshí duō suì
hơn 80 tuổi

八百多元
bābǎi duō yuán
hơn 800 tệ

八千多人
bāqiān duō rén
hơn 8.000 người

Ví dụ:

公司有八十多个员工。
Gōngsī yǒu bāshí duō ge yuángōng.
Công ty có hơn 80 nhân viên.

他爷爷已经八十多岁了。
Tā yéye yǐjīng bāshí duō suì le.
Ông anh ấy đã hơn 80 tuổi.

44. 八点左右 – khoảng 8 giờ

Ở các cấp cao hơn, đề cương còn đưa 左右 vào cách biểu thị số ước lượng.

Công thức:

数量 + 左右

八点左右
bā diǎn zuǒyòu
khoảng 8 giờ

八个人左右
bā ge rén zuǒyòu
khoảng tám người

八天左右
bā tiān zuǒyòu
khoảng tám ngày

Ví dụ:

他八点左右回来。
Tā bā diǎn zuǒyòu huílai.
Anh ấy về khoảng tám giờ.

会议大概有八个人左右参加。
Huìyì dàgài yǒu bā ge rén zuǒyòu cānjiā.
Có khoảng tám người tham gia cuộc họp.

我们需要八天左右完成。
Wǒmen xūyào bā tiān zuǒyòu wánchéng.
Chúng tôi cần khoảng tám ngày để hoàn thành.

45. có thể tham gia làm vị ngữ số lượng

Đề cương HSK 1 quy định rằng 数词 hoặc 数量短语 có thể làm vị ngữ.

Ví dụ:

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.

今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay ngày 8.

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ tám giờ.

Trong các câu này không bắt buộc phải dùng 是.

Đặc biệt:

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.

Không nói theo mô hình cơ bản:

他是八岁。

46. + lượng từ + danh từ có thể làm định ngữ

Đề cương cũng quy định 数量短语 có thể làm định ngữ.

Ví dụ:

八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh

八本书
bā běn shū
tám quyển sách

八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà

Trong:

我买了八本书。
Wǒ mǎi le bā běn shū.
Tôi mua tám quyển sách.

八本 hạn định số lượng cho 书.

47. Không tùy tiện thêm 的 sau + lượng từ

Đúng:

八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh

八本书
bā běn shū
tám quyển sách

八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà

Không nói theo cấu trúc thông thường:

八个的学生

八本的书

Nếu chỉ muốn biểu thị số lượng, không cần 的.

48. Phân biệt 八月 và 八个月

Đây là lỗi rất dễ gặp.

八月

bā yuè

tháng Tám

八个月

bā ge yuè

tám tháng.

Ví dụ:

我八月去北京。
Wǒ bā yuè qù Běijīng.
Tháng Tám tôi đi Bắc Kinh.

我要在北京住八个月。
Wǒ yào zài Běijīng zhù bā ge yuè.
Tôi sẽ ở Bắc Kinh tám tháng.

49. Phân biệt 八号 và 第八

八号

có thể là:

ngày 8

số hiệu 8.

第八

là:

thứ tám.

Ví dụ:

我们八号见。
Wǒmen bā hào jiàn.
Chúng ta gặp nhau ngày 8.

他是第八个来的。
Tā shì dì-bā ge lái de.
Anh ấy là người thứ tám đến.

50. Phân biệt số lượng và mã số

Khi nằm trong một số có giá trị toán học, phải đọc theo đơn vị hàng.

Ví dụ:

888

八百八十八
bābǎi bāshíbā
888

Nhưng khi đó là mã số, số phòng, số điện thoại, người ta có thể đọc từng chữ số.

Ví dụ mã:

8888

八八八八
bā bā bā bā

Ví dụ:

我的房间是八零八。
Wǒ de fángjiān shì bā líng bā.
Phòng của tôi là phòng 808.

Ở đây 808 được hiểu là số phòng nên thường đọc từng chữ số:

八零八

chứ không nhất thiết đọc:

八百零八.

51. trong năm tháng

Khi đọc năm, các chữ số thường được đọc từng số.

Ví dụ:

1988年

一九八八年
yī jiǔ bā bā nián
năm 1988

Không đọc năm theo cách đếm số thông thường:

一千九百八十八年

trong cách đọc năm tiêu chuẩn hiện đại.

Ví dụ:

他是一九八八年出生的。
Tā shì yī jiǔ bā bā nián chūshēng de.
Anh ấy sinh năm 1988.

52. Số 8 trong văn hóa Trung Quốc

Ngoài nghĩa số học, bā còn có một liên tưởng văn hóa rất mạnh.

Người Trung Quốc thường coi số 8 là số đẹp, một phần vì âm bā được liên tưởng với 发 fā trong:

发财
fācái
phát tài

Do đó số 8 thường được ưa chuộng trong:

số điện thoại,

biển số xe,

số nhà,

số phòng,

ngày khai trương,

giá bán,

mã số đẹp.

Tuy nhiên cần phân biệt rõ:

= tám

là nghĩa từ vựng.

“May mắn, phát tài” chỉ là ý nghĩa liên tưởng văn hóa, không phải nghĩa từ loại cơ bản của .

53. 四面八方

Một thành ngữ phổ biến:

四面八方

sìmiàn-bāfāng

bốn phương tám hướng, khắp nơi.

人们从四面八方来到这里。
Rénmen cóng sìmiàn-bāfāng láidào zhèlǐ.
Mọi người từ khắp nơi đến đây.

消息很快传到了四面八方。
Xiāoxi hěn kuài chuán dào le sìmiàn-bāfāng.
Tin tức nhanh chóng truyền đi khắp nơi.

54. 七上八下

七上八下

qīshàng-bāxià

thấp thỏm, bồn chồn, đứng ngồi không yên.

考试成绩还没出来,我心里七上八下的。
Kǎoshì chéngjì hái méi chūlai, wǒ xīnlǐ qīshàng-bāxià de.
Kết quả thi vẫn chưa có nên trong lòng tôi rất thấp thỏm.

听到这个消息以后,他心里七上八下。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā xīnlǐ qīshàng-bāxià.
Sau khi nghe tin này, anh ấy rất bất an.

55. 七嘴八舌

七嘴八舌

qīzuǐ-bāshé

nhao nhao nói, nhiều người cùng nói một lúc.

大家七嘴八舌地讨论起来。
Dàjiā qīzuǐ-bāshé de tǎolùn qǐlai.
Mọi người nhao nhao bàn luận.

孩子们七嘴八舌地问老师问题。
Háizimen qīzuǐ-bāshé de wèn lǎoshī wèntí.
Bọn trẻ nhao nhao hỏi giáo viên.

56. 乱七八糟

乱七八糟

luànqībāzāo

lộn xộn, lung tung, bừa bộn.

房间里乱七八糟的。
Fángjiān lǐ luànqībāzāo de.
Trong phòng rất bừa bộn.

你把桌子弄得乱七八糟。
Nǐ bǎ zhuōzi nòng de luànqībāzāo.
Bạn làm cái bàn lộn xộn hết cả lên.

这些资料放得乱七八糟。
Zhèxiē zīliào fàng de luànqībāzāo.
Những tài liệu này được để rất lộn xộn.

57. 八九不离十

八九不离十

bājiǔ-bùlíshí

nghĩa đen:

tám chín không rời mười.

Nghĩa thực tế:

gần đúng,

gần như chắc chắn,

đoán khá sát.

我觉得他的判断八九不离十。
Wǒ juéde tā de pànduàn bājiǔ-bùlíshí.
Tôi thấy nhận định của anh ấy khá sát.

你猜得八九不离十。
Nǐ cāi de bājiǔ-bùlíshí.
Bạn đoán gần đúng rồi.

58. Nhiều mẫu câu thực tế với

我有八本汉语书。
Wǒ yǒu bā běn Hànyǔ shū.
Tôi có tám quyển sách tiếng Trung.

教室里有八个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu bā ge xuésheng.
Trong lớp có tám học sinh.

桌子上有八杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu bā bēi chá.
Trên bàn có tám cốc trà.

我买了八个苹果。
Wǒ mǎi le bā ge píngguǒ.
Tôi mua tám quả táo.

请给我八张票。
Qǐng gěi wǒ bā zhāng piào.
Hãy cho tôi tám vé.

我们一共有八个人。
Wǒmen yígòng yǒu bā ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có tám người.

他今年八岁。
Tā jīnnián bā suì.
Năm nay cậu ấy tám tuổi.

我妹妹八岁了。
Wǒ mèimei bā suì le.
Em gái tôi tám tuổi rồi.

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ tám giờ.

现在已经八点了。
Xiànzài yǐjīng bā diǎn le.
Bây giờ đã tám giờ rồi.

我们八点见。
Wǒmen bā diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc tám giờ.

会议八点开始。
Huìyì bā diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ.

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc tám giờ.

晚上八点我在家看电视。
Wǎnshang bā diǎn wǒ zài jiā kàn diànshì.
Tám giờ tối tôi xem TV ở nhà.

我们八点半出发。
Wǒmen bā diǎn bàn chūfā.
Chúng tôi xuất phát lúc 8 giờ 30.

今天是八号。
Jīntiān shì bā hào.
Hôm nay là ngày 8.

今天是八月八号。
Jīntiān shì bā yuè bā hào.
Hôm nay là ngày 8 tháng 8.

我八月去中国。
Wǒ bā yuè qù Zhōngguó.
Tháng Tám tôi đi Trung Quốc.

我在中国住八个月。
Wǒ zài Zhōngguó zhù bā ge yuè.
Tôi ở Trung Quốc tám tháng.

我学汉语八年了。
Wǒ xué Hànyǔ bā nián le.
Tôi học tiếng Trung tám năm rồi.

我们认识八年了。
Wǒmen rènshi bā nián le.
Chúng tôi quen nhau tám năm rồi.

我在北京住八天。
Wǒ zài Běijīng zhù bā tiān.
Tôi ở Bắc Kinh tám ngày.

还有八天就考试了。
Hái yǒu bā tiān jiù kǎoshì le.
Còn tám ngày nữa là thi.

我每天工作八个小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.

请等我八分钟。
Qǐng děng wǒ bā fēnzhōng.
Hãy đợi tôi tám phút.

这本书八块钱。
Zhè běn shū bā kuài qián.
Quyển sách này tám tệ.

这件衣服八十元。
Zhè jiàn yīfu bāshí yuán.
Bộ quần áo này giá 80 tệ.

这台电脑八百元。
Zhè tái diànnǎo bābǎi yuán.
Chiếc máy tính này giá 800 tệ.

这辆车八万元。
Zhè liàng chē bā wàn yuán.
Chiếc xe này giá 80.000 tệ.

请打开第八页。
Qǐng dǎkāi dì-bā yè.
Hãy mở trang thứ tám.

我们正在学习第八课。
Wǒmen zhèngzài xuéxí dì-bā kè.
Chúng tôi đang học bài thứ tám.

今天是第八天。
Jīntiān shì dì-bā tiān.
Hôm nay là ngày thứ tám.

这是我第八次来这里。
Zhè shì wǒ dì-bā cì lái zhèlǐ.
Đây là lần thứ tám tôi đến đây.

我给他打了八次电话。
Wǒ gěi tā dǎ le bā cì diànhuà.
Tôi đã gọi cho anh ấy tám lần.

这篇课文我读了八遍。
Zhè piān kèwén wǒ dú le bā biàn.
Tôi đã đọc bài khóa này tám lượt.

公司有八百多名员工。
Gōngsī yǒu bābǎi duō míng yuángōng.
Công ty có hơn 800 nhân viên.

他八点左右到。
Tā bā diǎn zuǒyòu dào.
Anh ấy đến khoảng tám giờ.

这里大概有七八个人。
Zhèlǐ dàgài yǒu qī bā ge rén.
Ở đây có khoảng bảy tám người.

那个孩子大约八九岁。
Nàge háizi dàyuē bā jiǔ suì.
Đứa trẻ đó khoảng tám chín tuổi.

价格上涨了百分之八。
Jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Giá tăng 8%.

这件衣服现在打八折。
Zhè jiàn yīfu xiànzài dǎ bā zhé.
Bộ quần áo này hiện được giảm còn 80% giá gốc.

59. Hệ thống công thức cần thuộc với

+ 量词 + 名词

八个人
tám người

八本书
tám quyển sách

八杯茶
tám cốc trà

S + 八岁

他八岁。
Cậu ấy tám tuổi.

+ 点

八点
8 giờ

八点 +

八点半
8 giờ 30

+ 月

八月
tháng Tám

+ 号

八号
ngày 8

八月 + 八号

八月八号
ngày 8 tháng 8

+ 年

八年
tám năm

+ 个 + 月

八个月
tám tháng

+

八天
tám ngày

+ 个小时

八个小时
tám tiếng

+ 分钟

八分钟
tám phút

+ 元

八元
8 tệ

+ 块钱

八块钱
8 tệ

+ 十

八十
80

+

八百
800

+ 千

八千
8.000

+ 万

八万
80.000

第 +

第八
thứ tám

第八 + 量词 + 名词

第八个人
người thứ tám

V + 八次

去了八次
đi tám lần

V + 八遍

读了八遍
đọc tám lượt

八分之一

1/8

百分之八

8%

八倍

gấp tám lần

八折

còn 80% giá gốc

七八 + 量词

七八个人
khoảng bảy tám người

八九 + 单位

八九岁
khoảng tám chín tuổi

+ 单位 + 左右

八点左右
khoảng 8 giờ

60. Những lỗi quan trọng cần tránh

Lỗi thứ nhất:

Nhầm 八月 và 八个月.

八月
tháng Tám

八个月
tám tháng

Lỗi thứ hai:

Nhầm và 第八.

八个人
tám người

第八个人
người thứ tám

Lỗi thứ ba:

Thêm 的 không cần thiết.

Nói:

八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh

Không dùng mô hình:

八个的学生

khi chỉ biểu thị số lượng thông thường.

Lỗi thứ tư:

Hiểu sai 八折.

八折 không phải “giảm 80%”.

八折 nghĩa là còn 80% giá gốc, tức giảm 20%.

Lỗi thứ năm:

Đọc số phòng, mã số, năm hoàn toàn giống số lượng.

Ví dụ:

808号房
bā líng bā hào fáng
phòng 808

thường đọc từng chữ số.

Trong khi:

808个人

phải hiểu là một số lượng và đọc:

八百零八个人
bābǎi líng bā ge rén
808 người.

61. Tổng kết về

là một từ HSK 1 rất cơ bản nhưng phạm vi ứng dụng ngữ pháp rất rộng.

Theo đề cương, đây là 数词 – số từ, nằm ngay trong hệ thống số cơ bản của HSK 1.

Thông tin Hán tự cần nhớ:

Pinyin: bā

Thanh điệu: thanh 1

Âm Hán Việt: bát

Số nét: 2

Bộ thủ: – bộ Bát

Số bộ thủ: 12

Kết cấu: 独体字 – chữ độc thể

Hai nét:

撇 + 捺

Về ngữ pháp, người học không nên chỉ nhớ:

= tám

mà phải nắm cả hệ thống:

八个人

八本书

八岁

八点

八月

八号

八年

八个月

八天

八块钱

八十

八百

八千

八万

第八

八次

八遍

八分之一

百分之八

八倍

八折

七八个

八九岁

八点左右

Đặc biệt, đề cương HSK mới không chỉ yêu cầu biết bản thân số từ, mà còn phát triển dần từ HSK 1 lên các cấp sau qua 钱数表示法 – biểu thị tiền, 序数表达法 – số thứ tự, 时间表示法 – thời gian, 概数表达法 – số ước lượng, rồi đến 小数、分数、百分数、倍数 – số thập phân, phân số, phần trăm và bội số.

Vì vậy, tuy chỉ có hai nét nhưng lại là một chữ nền tảng để xây dựng gần như toàn bộ hệ thống biểu đạt số lượng cơ bản trong tiếng Trung.