Cách dùng 爱 từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster
Pinyin: ài
Thanh điệu: thanh 4
Từ loại: 动词 dòngcí – động từ
Nghĩa cơ bản: yêu, yêu thương, thích, ưa thích
Chữ giản thể: 爱
Chữ phồn thể: 愛
Số nét chữ giản thể: 10 nét
Số nét chữ phồn thể: 13 nét
Bộ thủ chữ giản thể: 爫
Nếu quy về hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy thì 爫 thuộc dạng của 爪 zhǎo – bộ Trảo, bộ số 87.
Kết cấu: 上下结构 shàng-xià jiégòu – kết cấu trên dưới.
Trong đề cương HSK, 爱 ài được xếp là từ đầu tiên trong danh sách HSK 1, từ loại động từ.
1. Nghĩa cơ bản nhất của 爱: yêu một người
Đây là nghĩa trực tiếp và phổ biến nhất.
Công thức:
S + 爱 + O
Trong đó:
S = chủ ngữ
爱 = yêu
O = người hoặc sự vật được yêu
我爱你。
Wǒ ài nǐ.
Tôi yêu bạn.
我爱妈妈。
Wǒ ài māma.
Tôi yêu mẹ.
我爱爸爸。
Wǒ ài bàba.
Tôi yêu bố.
妈妈爱我。
Māma ài wǒ.
Mẹ yêu tôi.
爸爸很爱孩子。
Bàba hěn ài háizi.
Bố rất yêu con.
父母都爱自己的孩子。
Fùmǔ dōu ài zìjǐ de háizi.
Cha mẹ đều yêu con của mình.
她很爱她的丈夫。
Tā hěn ài tā de zhàngfu.
Cô ấy rất yêu chồng mình.
他一直很爱自己的妻子。
Tā yìzhí hěn ài zìjǐ de qīzi.
Anh ấy luôn rất yêu vợ mình.
2. 爱 có thể mang nghĩa “yêu quý”
Không nhất thiết phải là tình yêu nam nữ.
我爱我的家人。
Wǒ ài wǒ de jiārén.
Tôi yêu gia đình mình.
老师爱学生。
Lǎoshī ài xuésheng.
Giáo viên yêu thương học sinh.
爷爷奶奶很爱孙子。
Yéye nǎinai hěn ài sūnzi.
Ông bà rất yêu cháu.
我们都爱自己的父母。
Wǒmen dōu ài zìjǐ de fùmǔ.
Chúng ta đều yêu cha mẹ mình.
孩子需要父母的爱。
Háizi xūyào fùmǔ de ài.
Trẻ em cần tình yêu thương của cha mẹ.
Trong câu cuối, 爱 được sử dụng theo tính chất danh từ hóa trong ngữ cảnh, nghĩa là “tình yêu”.
3. 爱 dùng với đất nước, quê hương, cuộc sống
爱 không chỉ dùng với người.
Công thức:
S + 爱 + 地方/国家/生活/事业
我爱中国。
Wǒ ài Zhōngguó.
Tôi yêu Trung Quốc.
我爱我的家乡。
Wǒ ài wǒ de jiāxiāng.
Tôi yêu quê hương mình.
她很爱这个城市。
Tā hěn ài zhège chéngshì.
Cô ấy rất yêu thành phố này.
我们爱和平。
Wǒmen ài hépíng.
Chúng tôi yêu hòa bình.
我爱现在的生活。
Wǒ ài xiànzài de shēnghuó.
Tôi yêu cuộc sống hiện tại.
他很爱自己的工作。
Tā hěn ài zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy rất yêu công việc của mình.
4. 爱 + động từ
Đây là một cách dùng cực kỳ quan trọng.
Công thức:
S + 爱 + V
Có thể mang nghĩa:
thích làm gì
hay làm gì
có thói quen làm gì
dễ có xu hướng làm gì
我爱吃。
Wǒ ài chī.
Tôi thích ăn.
她爱笑。
Tā ài xiào.
Cô ấy hay cười.
他爱唱歌。
Tā ài chànggē.
Anh ấy thích hát.
孩子爱玩。
Háizi ài wán.
Trẻ con thích chơi.
我爱学习。
Wǒ ài xuéxí.
Tôi thích học.
爸爸爱看书。
Bàba ài kànshū.
Bố thích đọc sách.
妈妈爱做饭。
Māma ài zuòfàn.
Mẹ thích nấu ăn.
爷爷爱散步。
Yéye ài sànbù.
Ông thích đi bộ.
5. 爱 + động từ + tân ngữ
Công thức:
S + 爱 + V + O
我爱吃中国菜。
Wǒ ài chī Zhōngguó cài.
Tôi thích ăn món Trung Quốc.
我爱喝茶。
Wǒ ài hē chá.
Tôi thích uống trà.
她爱喝咖啡。
Tā ài hē kāfēi.
Cô ấy thích uống cà phê.
他爱看电影。
Tā ài kàn diànyǐng.
Anh ấy thích xem phim.
我爱听音乐。
Wǒ ài tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc.
哥哥爱打篮球。
Gēge ài dǎ lánqiú.
Anh trai thích chơi bóng rổ.
爸爸爱看新闻。
Bàba ài kàn xīnwén.
Bố thích xem tin tức.
妈妈爱买衣服。
Māma ài mǎi yīfu.
Mẹ thích mua quần áo.
6. 爱 + cụm động từ dài
爱 có thể đứng trước cả một cụm hành động dài.
Công thức:
S + 爱 + VP
我爱跟朋友一起吃饭。
Wǒ ài gēn péngyou yìqǐ chīfàn.
Tôi thích ăn cơm cùng bạn bè.
她爱一个人在家看书。
Tā ài yí ge rén zài jiā kànshū.
Cô ấy thích ở nhà đọc sách một mình.
我爱下班以后去运动。
Wǒ ài xiàbān yǐhòu qù yùndòng.
Tôi thích đi tập thể dục sau khi tan làm.
他爱周末带孩子出去玩。
Tā ài zhōumò dài háizi chūqu wán.
Anh ấy thích đưa con ra ngoài chơi vào cuối tuần.
她爱晚上躺在床上听音乐。
Tā ài wǎnshang tǎng zài chuáng shàng tīng yīnyuè.
Cô ấy thích nằm trên giường nghe nhạc vào buổi tối.
7. 很爱
Công thức:
S + 很爱 + O/VP
我很爱我的家人。
Wǒ hěn ài wǒ de jiārén.
Tôi rất yêu gia đình mình.
他很爱自己的孩子。
Tā hěn ài zìjǐ de háizi.
Anh ấy rất yêu con mình.
我很爱吃中国菜。
Wǒ hěn ài chī Zhōngguó cài.
Tôi rất thích ăn món Trung Quốc.
她很爱看书。
Tā hěn ài kànshū.
Cô ấy rất thích đọc sách.
8. 非常爱
Công thức:
S + 非常爱 + O/VP
她非常爱自己的丈夫。
Tā fēicháng ài zìjǐ de zhàngfu.
Cô ấy rất yêu chồng mình.
我非常爱我的家乡。
Wǒ fēicháng ài wǒ de jiāxiāng.
Tôi rất yêu quê hương mình.
孩子非常爱吃这种水果。
Háizi fēicháng ài chī zhè zhǒng shuǐguǒ.
Đứa trẻ rất thích ăn loại trái cây này.
9. 特别爱
Công thức:
S + 特别爱 + O/VP
我特别爱喝茶。
Wǒ tèbié ài hē chá.
Tôi đặc biệt thích uống trà.
她特别爱中国文化。
Tā tèbié ài Zhōngguó wénhuà.
Cô ấy đặc biệt yêu thích văn hóa Trung Quốc.
爸爸特别爱看历史书。
Bàba tèbié ài kàn lìshǐ shū.
Bố đặc biệt thích đọc sách lịch sử.
10. 最爱
Công thức:
S + 最爱 + O/VP
我最爱妈妈。
Wǒ zuì ài māma.
Tôi yêu mẹ nhất.
我最爱吃饺子。
Wǒ zuì ài chī jiǎozi.
Tôi thích ăn sủi cảo nhất.
她最爱喝咖啡。
Tā zuì ài hē kāfēi.
Cô ấy thích uống cà phê nhất.
他最爱看的电影是这部。
Tā zuì ài kàn de diànyǐng shì zhè bù.
Bộ phim anh ấy thích xem nhất là bộ này.
11. 太爱……了
Dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao.
Công thức:
S + 太爱 + O/VP + 了
我太爱这里了。
Wǒ tài ài zhèlǐ le.
Tôi quá yêu nơi này rồi.
我太爱这座城市了。
Wǒ tài ài zhè zuò chéngshì le.
Tôi quá yêu thành phố này.
她太爱喝咖啡了。
Tā tài ài hē kāfēi le.
Cô ấy quá thích uống cà phê.
孩子太爱玩手机了。
Háizi tài ài wán shǒujī le.
Đứa trẻ quá thích nghịch điện thoại.
12. 不爱
Phủ định thông thường của 爱 là:
不爱
Công thức:
S + 不爱 + O/VP
我不爱喝酒。
Wǒ bù ài hējiǔ.
Tôi không thích uống rượu.
她不爱说话。
Tā bù ài shuōhuà.
Cô ấy không thích nói chuyện / không hay nói.
爸爸不爱喝咖啡。
Bàba bù ài hē kāfēi.
Bố không thích uống cà phê.
他不爱运动。
Tā bù ài yùndòng.
Anh ấy không thích vận động.
13. Không dùng 没爱 thay cho 不爱 trong phủ định thông thường
Nếu muốn nói:
“Tôi không yêu anh ấy.”
thường nói:
我不爱他。
Wǒ bù ài tā.
Tôi không yêu anh ấy.
Không nên dùng:
我没爱他。
nếu chỉ muốn biểu thị trạng thái hiện tại.
没爱过 lại là cấu trúc khác.
14. 没爱过 / 没有爱过
Công thức:
S + 没有 + 爱过 + O
Biểu thị kinh nghiệm chưa từng xảy ra.
我没有爱过他。
Wǒ méiyǒu àiguo tā.
Tôi chưa từng yêu anh ấy.
她从来没有爱过我。
Tā cónglái méiyǒu àiguo wǒ.
Cô ấy chưa bao giờ yêu tôi.
我以前没有真正爱过一个人。
Wǒ yǐqián méiyǒu zhēnzhèng àiguo yí ge rén.
Trước đây tôi chưa từng thực sự yêu một người.
15. 爱过
Trợ từ động thái 过 biểu thị kinh nghiệm.
Công thức:
S + 爱过 + O
我爱过他。
Wǒ àiguo tā.
Tôi từng yêu anh ấy.
她年轻的时候爱过一个人。
Tā niánqīng de shíhou àiguo yí ge rén.
Khi còn trẻ cô ấy từng yêu một người.
你真的爱过她吗?
Nǐ zhēn de àiguo tā ma?
Bạn thực sự từng yêu cô ấy sao?
16. 爱着
着 nhấn mạnh trạng thái đang duy trì.
Công thức:
S + 爱着 + O
我一直爱着你。
Wǒ yìzhí àizhe nǐ.
Tôi vẫn luôn yêu bạn.
她一直爱着自己的家人。
Tā yìzhí àizhe zìjǐ de jiārén.
Cô ấy luôn yêu thương gia đình mình.
这么多年,他一直深深爱着她。
Zhème duō nián, tā yìzhí shēnshēn àizhe tā.
Bao nhiêu năm nay, anh ấy vẫn luôn yêu cô ấy sâu sắc.
17. 爱上
爱上 àishàng không hoàn toàn giống 爱.
爱 thường nói về trạng thái yêu.
爱上 nhấn mạnh quá trình:
“bắt đầu yêu”, “phải lòng”, “trở nên yêu thích”.
Công thức:
S + 爱上 + O + 了
我爱上她了。
Wǒ àishàng tā le.
Tôi yêu cô ấy mất rồi.
他爱上了这个城市。
Tā àishàng le zhège chéngshì.
Anh ấy đã đem lòng yêu thành phố này.
我慢慢爱上了汉语。
Wǒ mànmàn àishàng le Hànyǔ.
Tôi dần dần yêu thích tiếng Trung.
她来中国以后爱上了中国菜。
Tā lái Zhōngguó yǐhòu àishàng le Zhōngguó cài.
Sau khi đến Trung Quốc, cô ấy đã trở nên yêu thích món Trung Quốc.
18. 越来越爱
Công thức:
S + 越来越爱 + O/VP
我越来越爱这个城市了。
Wǒ yuèláiyuè ài zhège chéngshì le.
Tôi ngày càng yêu thành phố này.
她越来越爱学习汉语了。
Tā yuèláiyuè ài xuéxí Hànyǔ le.
Cô ấy ngày càng thích học tiếng Trung.
长大以后,我越来越爱自己的父母。
Zhǎngdà yǐhòu, wǒ yuèláiyuè ài zìjǐ de fùmǔ.
Sau khi trưởng thành, tôi ngày càng yêu cha mẹ mình hơn.
19. 越……越爱……
Công thức:
越 + V/P,越爱 + O/VP
越了解中国,我越爱中国文化。
Yuè liǎojiě Zhōngguó, wǒ yuè ài Zhōngguó wénhuà.
Càng hiểu Trung Quốc, tôi càng yêu văn hóa Trung Quốc.
跟他相处得越久,我越爱他。
Gēn tā xiāngchǔ de yuè jiǔ, wǒ yuè ài tā.
Càng ở bên anh ấy lâu, tôi càng yêu anh ấy.
汉语学得越多,我越爱学。
Hànyǔ xué de yuè duō, wǒ yuè ài xué.
Càng học nhiều tiếng Trung, tôi càng thích học.
20. 又爱……又爱……
Công thức:
S + 又爱A,又爱B
她又爱唱歌,又爱跳舞。
Tā yòu ài chànggē, yòu ài tiàowǔ.
Cô ấy vừa thích hát vừa thích nhảy.
我又爱喝茶,又爱喝咖啡。
Wǒ yòu ài hē chá, yòu ài hē kāfēi.
Tôi vừa thích uống trà vừa thích uống cà phê.
这个孩子又爱玩,又爱吃。
Zhège háizi yòu ài wán, yòu ài chī.
Đứa trẻ này vừa ham chơi vừa ham ăn.
21. 既爱……又爱……
Công thức:
S + 既爱A,又爱B
我既爱中国文化,又爱中国历史。
Wǒ jì ài Zhōngguó wénhuà, yòu ài Zhōngguó lìshǐ.
Tôi vừa yêu văn hóa Trung Quốc vừa yêu lịch sử Trung Quốc.
她既爱工作,又爱家庭。
Tā jì ài gōngzuò, yòu ài jiātíng.
Cô ấy vừa yêu công việc vừa yêu gia đình.
22. 不但爱……而且还爱……
Công thức:
S + 不但爱A,而且还爱B
他不但爱中国菜,而且还爱中国茶。
Tā búdàn ài Zhōngguó cài, érqiě hái ài Zhōngguó chá.
Anh ấy không chỉ thích món Trung Quốc mà còn thích trà Trung Quốc.
她不但爱唱歌,而且还爱跳舞。
Tā búdàn ài chànggē, érqiě hái ài tiàowǔ.
Cô ấy không chỉ thích hát mà còn thích nhảy.
23. 爱不爱
Đây là dạng câu hỏi chính phản.
Công thức:
S + 爱不爱 + O/VP?
你爱不爱我?
Nǐ ài bu ài wǒ?
Bạn có yêu tôi không?
你爱不爱吃中国菜?
Nǐ ài bu ài chī Zhōngguó cài?
Bạn có thích ăn món Trung Quốc không?
你爱不爱看电影?
Nǐ ài bu ài kàn diànyǐng?
Bạn có thích xem phim không?
孩子爱不爱学习?
Háizi ài bu ài xuéxí?
Đứa trẻ có thích học không?
24. 爱……吗?
Công thức:
S + 爱 + O/VP + 吗?
你爱我吗?
Nǐ ài wǒ ma?
Bạn có yêu tôi không?
你爱吃辣的吗?
Nǐ ài chī là de ma?
Bạn có thích ăn cay không?
你爱运动吗?
Nǐ ài yùndòng ma?
Bạn có thích vận động không?
你爸爸爱喝茶吗?
Nǐ bàba ài hē chá ma?
Bố bạn có thích uống trà không?
25. 爱A还是爱B?
Công thức:
S + 爱A还是爱B?
你爱喝茶还是爱喝咖啡?
Nǐ ài hē chá háishi ài hē kāfēi?
Bạn thích uống trà hay cà phê?
你爱中国菜还是越南菜?
Nǐ ài Zhōngguó cài háishi Yuènán cài?
Bạn thích món Trung Quốc hay món Việt Nam?
你爱看电影还是爱看电视剧?
Nǐ ài kàn diànyǐng háishi ài kàn diànshìjù?
Bạn thích xem phim điện ảnh hay phim truyền hình?
26. 爱 + thời gian + 了
Khi muốn biểu thị một trạng thái yêu đã kéo dài bao lâu:
Công thức:
S + 爱 + O + 时间 + 了
我爱她十年了。
Wǒ ài tā shí nián le.
Tôi yêu cô ấy mười năm rồi.
他爱这个城市很多年了。
Tā ài zhège chéngshì hěn duō nián le.
Anh ấy yêu thành phố này nhiều năm rồi.
我爱中国文化已经很多年了。
Wǒ ài Zhōngguó wénhuà yǐjīng hěn duō nián le.
Tôi yêu văn hóa Trung Quốc đã nhiều năm rồi.
27. 爱 + động từ còn có nghĩa “hay, thường có xu hướng”
Đây là cách dùng rất quan trọng.
爱 + V không phải lúc nào cũng có nghĩa “thích làm”.
Nó còn có thể biểu thị:
thường hay
dễ
có xu hướng.
Ví dụ:
他爱笑。
Tā ài xiào.
Anh ấy hay cười.
这个孩子爱哭。
Zhège háizi ài kū.
Đứa trẻ này hay khóc.
他爱忘东西。
Tā ài wàng dōngxi.
Anh ấy hay quên đồ.
这台电脑爱出问题。
Zhè tái diànnǎo ài chū wèntí.
Chiếc máy tính này hay gặp lỗi.
夏天人爱出汗。
Xiàtiān rén ài chūhàn.
Mùa hè con người dễ ra mồ hôi.
铁爱生锈。
Tiě ài shēngxiù.
Sắt dễ bị gỉ.
这个地方夏天爱下雨。
Zhège dìfang xiàtiān ài xiàyǔ.
Nơi này mùa hè hay mưa.
28. Đây là chỗ 爱 khác 喜欢
Ví dụ:
他爱忘东西。
Tā ài wàng dōngxi.
Anh ấy hay quên đồ.
Nếu nói:
他喜欢忘东西。
thì sẽ thành nghĩa kỳ lạ:
“Anh ấy thích việc quên đồ.”
Vì vậy:
爱 + V
đôi khi mang nghĩa thói quen hoặc xu hướng.
喜欢 + V
chủ yếu biểu thị sở thích.
Mức độ tình cảm thường mạnh hơn.
Có thể dùng với:
người
gia đình
đất nước
quê hương
sự nghiệp
hoạt động
我爱你。
Wǒ ài nǐ.
Tôi yêu bạn.
喜欢
Phổ biến với sở thích, mức độ tình cảm thường nhẹ hơn.
我喜欢你。
Wǒ xǐhuan nǐ.
Tôi thích bạn.
So sánh:
我喜欢她。
Wǒ xǐhuan tā.
Tôi thích cô ấy.
我爱她。
Wǒ ài tā.
Tôi yêu cô ấy.
Hai câu có mức độ tình cảm khác nhau khá rõ.
30. Phân biệt 爱 và 喜爱
喜爱 xǐ’ài có nghĩa “yêu thích, ưa thích”.
Thường mang sắc thái hơi trang trọng hoặc văn viết hơn 喜欢.
我很喜爱中国文学。
Wǒ hěn xǐ’ài Zhōngguó wénxué.
Tôi rất yêu thích văn học Trung Quốc.
Trong đề cương HSK mới, 喜爱 xuất hiện ở cấp cao hơn 爱.
31. Phân biệt 爱 và 热爱
热爱 rè’ài
= nhiệt tình yêu, tha thiết yêu
Mức độ mạnh và trang trọng.
Thường kết hợp với:
祖国
人民
生活
工作
事业
文化
Ví dụ:
我们热爱祖国。
Wǒmen rè’ài zǔguó.
Chúng tôi yêu Tổ quốc tha thiết.
他热爱自己的工作。
Tā rè’ài zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy rất yêu công việc của mình.
So sánh:
我爱我的工作。
Wǒ ài wǒ de gōngzuò.
Tôi yêu công việc của mình.
我热爱我的工作。
Wǒ rè’ài wǒ de gōngzuò.
Tôi rất nhiệt thành yêu công việc của mình.
32. Phân biệt 爱 và 爱上
trạng thái đã yêu.
爱上
bắt đầu yêu hoặc phải lòng.
Ví dụ:
我爱她。
Wǒ ài tā.
Tôi yêu cô ấy.
我爱上她了。
Wǒ àishàng tā le.
Tôi phải lòng cô ấy rồi.
爱好 àihào có hai chức năng.
Làm động từ:
yêu thích.
Làm danh từ:
sở thích.
Ví dụ:
我的爱好是看书。
Wǒ de àihào shì kànshū.
Sở thích của tôi là đọc sách.
Không thể thay bằng:
我的爱是看书。
nếu muốn nói “sở thích của tôi”.
34. Những từ ghép quan trọng chứa 爱
爱好
àihào
sở thích; yêu thích
爱人
àiren
vợ/chồng; người bạn đời
爱情
àiqíng
tình yêu
爱心
àixīn
lòng yêu thương
爱护
àihù
yêu quý và bảo vệ
爱惜
àixī
quý trọng, trân trọng
爱慕
àimù
yêu mến, ái mộ
爱戴
àidài
yêu mến và kính trọng
喜爱
xǐ’ài
yêu thích
热爱
rè’ài
nhiệt tình yêu quý
关爱
guān’ài
quan tâm yêu thương
宠爱
chǒng’ài
cưng chiều
偏爱
piān’ài
thiên vị, đặc biệt ưa thích
疼爱
téng’ài
yêu thương, cưng yêu
敬爱
jìng’ài
kính yêu
心爱
xīn’ài
yêu quý nhất, yêu dấu
35. Một số lỗi thường gặp
Lỗi thứ nhất
Dùng:
我很喜欢我的妈妈。
Câu này không sai, nhưng nếu muốn diễn đạt tình cảm sâu sắc đối với mẹ thì tự nhiên hơn:
我很爱我的妈妈。
Wǒ hěn ài wǒ de māma.
Tôi rất yêu mẹ mình.
Lỗi thứ hai
Dùng 没 thay 不:
我没爱喝咖啡。
Không tự nhiên nếu muốn nói “tôi không thích uống cà phê”.
Nên nói:
我不爱喝咖啡。
Wǒ bù ài hē kāfēi.
Tôi không thích uống cà phê.
Lỗi thứ ba
Nhầm 爱 và 爱上.
我爱上她。
Nếu muốn nói trạng thái hiện tại “tôi yêu cô ấy”, nên nói:
我爱她。
Nếu muốn nói “tôi đã phải lòng cô ấy”, dùng:
我爱上她了。
36. Các công thức quan trọng cần thuộc
S + 爱 + O
我爱妈妈。
Tôi yêu mẹ.
S + 爱 + V
我爱学习。
Tôi thích học.
S + 爱 + V + O
我爱吃中国菜。
Tôi thích ăn món Trung Quốc.
S + 很爱 + O
我很爱我的家人。
Tôi rất yêu gia đình mình.
S + 特别爱 + VP
我特别爱喝茶。
Tôi đặc biệt thích uống trà.
S + 最爱 + O/VP
我最爱看电影。
Tôi thích xem phim nhất.
S + 太爱 + O + 了
我太爱这里了。
Tôi quá yêu nơi này.
S + 不爱 + O/VP
我不爱喝酒。
Tôi không thích uống rượu.
S + 爱不爱 + O/VP?
你爱不爱看书?
Bạn có thích đọc sách không?
S + 爱 + O/VP + 吗?
你爱运动吗?
Bạn có thích vận động không?
S + 爱A还是爱B?
你爱茶还是爱咖啡?
Bạn thích trà hay cà phê?
S + 爱过 + O
我爱过她。
Tôi từng yêu cô ấy.
S + 没爱过 + O
我没爱过她。
Tôi chưa từng yêu cô ấy.
S + 爱着 + O
我一直爱着你。
Tôi luôn yêu bạn.
S + 爱上 + O + 了
我爱上这个城市了。
Tôi đã yêu thành phố này mất rồi.
S + 越来越爱 + O/VP
我越来越爱学汉语了。
Tôi ngày càng thích học tiếng Trung.
越……,越爱……
越了解他,我越爱他。
Càng hiểu anh ấy, tôi càng yêu anh ấy.
37. Mẫu câu thực tế mở rộng
我爱我的爸爸妈妈。
Wǒ ài wǒ de bàba māma.
Tôi yêu bố mẹ mình.
我爸爸妈妈都很爱我。
Wǒ bàba māma dōu hěn ài wǒ.
Bố mẹ tôi đều rất yêu tôi.
她很爱自己的孩子。
Tā hěn ài zìjǐ de háizi.
Cô ấy rất yêu con mình.
他爱孩子,也爱自己的工作。
Tā ài háizi, yě ài zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy yêu con và cũng yêu công việc của mình.
我从小就爱看书。
Wǒ cóngxiǎo jiù ài kànshū.
Từ nhỏ tôi đã thích đọc sách.
我小时候特别爱吃糖。
Wǒ xiǎoshíhou tèbié ài chī táng.
Hồi nhỏ tôi đặc biệt thích ăn kẹo.
我不太爱喝咖啡。
Wǒ bú tài ài hē kāfēi.
Tôi không thích uống cà phê lắm.
他不爱跟陌生人说话。
Tā bù ài gēn mòshēngrén shuōhuà.
Anh ấy không thích nói chuyện với người lạ.
她特别爱干净。
Tā tèbié ài gānjìng.
Cô ấy đặc biệt ưa sạch sẽ.
这个孩子特别爱笑。
Zhège háizi tèbié ài xiào.
Đứa trẻ này đặc biệt hay cười.
他从小就爱运动。
Tā cóngxiǎo jiù ài yùndòng.
Từ nhỏ anh ấy đã thích vận động.
我越来越爱这里的生活了。
Wǒ yuèláiyuè ài zhèlǐ de shēnghuó le.
Tôi ngày càng yêu cuộc sống ở đây.
来中国以后,我慢慢爱上了中国菜。
Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ mànmàn àishàng le Zhōngguó cài.
Sau khi đến Trung Quốc, tôi dần yêu thích món Trung Quốc.
他已经爱这个行业很多年了。
Tā yǐjīng ài zhège hángyè hěn duō nián le.
Anh ấy đã yêu ngành nghề này nhiều năm rồi.
真正的爱需要理解和尊重。
Zhēnzhèng de ài xūyào lǐjiě hé zūnzhòng.
Tình yêu thực sự cần sự thấu hiểu và tôn trọng.
爱不是控制,而是尊重。
Ài bú shì kòngzhì, ér shì zūnzhòng.
Yêu không phải là kiểm soát mà là tôn trọng.
爱一个人,不只是说出来,还要用行动表达。
Ài yí ge rén, bù zhǐ shì shuō chūlai, hái yào yòng xíngdòng biǎodá.
Yêu một người không chỉ là nói ra mà còn phải thể hiện bằng hành động.
38. Ghi nhớ trọng tâm
爱 ài trong HSK 1 trước hết phải nắm với tư cách là động từ.
Ba cách dùng cốt lõi nhất là:
爱 + người
我爱妈妈。
Tôi yêu mẹ.
爱 + động từ
我爱学习。
Tôi thích học.
爱 + động từ + tân ngữ
我爱看电影。
Tôi thích xem phim.
Sau đó mở rộng sang:
不爱
爱不爱
爱过
爱着
爱上
越来越爱
最爱
特别爱
太爱……了
và cách dùng 爱 + V mang nghĩa “hay, dễ, thường có xu hướng”.
Điểm cần đặc biệt nhớ là 爱 không chỉ đơn giản bằng “yêu”. Trong tiếng Trung hiện đại, nó có thể biểu thị yêu thương, yêu thích, ham thích, thói quen, xu hướng thường xảy ra, và chính sự linh hoạt này khiến 爱 trở thành một động từ nền tảng nhưng có phạm vi sử dụng rất rộng.
Tìm hiểu thêm về hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng HSK 1 不.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng HSK 1 不大.
