Thứ Ba, Tháng 4 21, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 百 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1...

Từ vựng HSK 1 百 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

百 (bǎi): nghĩa cơ bản là một trăm.Ngoài nghĩa số học, chữ 百 còn mang nghĩa tượng trưng cho nhiều, vô số, đa dạng trong các từ ghép và thành ngữ.Âm Hán Việt: Bách.Loại từ: số từ, cũng có thể dùng như danh từ chỉ số lượng lớn. Ví dụ:我有一百块钱。Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián. → Tôi có một trăm tệ.百花齐放。Bǎihuā qífàng. → Trăm hoa đua nở (ẩn dụ cho sự đa dạng, phát triển).Phân tích chữ HánCấu tạo:Chữ 百 gồm phần trên giống chữ “一” (một) và phần dưới giống chữ “白” (trắng).Ý nghĩa gốc: số 100, sau này mở rộng thành “nhiều”.Bộ thủ: 白 (Bạch bộ – bộ số 106 trong 214 bộ thủ).Số nét: 6 nét.Giản thể và Phồn thể: 百 (giản thể và phồn thể giống nhau).Giải thích chi tiết百 là số từ cơ bản, chỉ số 100.Trong văn hóa Trung Hoa, số 100 tượng trưng cho sự viên mãn, đầy đủ, trọn vẹn.Trong thành ngữ, 百 thường mang nghĩa “nhiều, vô số”: 百闻不如一见 (trăm nghe không bằng một thấy), 百折不挠 (trăm lần thất bại cũng không nản).

0
50
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER education

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese MASTEREDU Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Phân tích chi tiết chữ (bǎi) trong tiếng Trung

  1. Ý nghĩa và cách dùng
  • (bǎi): nghĩa cơ bản là một trăm.
  • Ngoài nghĩa số học, chữ còn mang nghĩa tượng trưng cho nhiều, vô số, đa dạng trong các từ ghép và thành ngữ.
  • Âm Hán Việt: Bách.
  • Loại từ: số từ, cũng có thể dùng như danh từ chỉ số lượng lớn.
    Ví dụ:
  • 我有一百块钱。Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián. → Tôi có một trăm tệ.
  • 百花齐放。Bǎihuā qífàng. → Trăm hoa đua nở (ẩn dụ cho sự đa dạng, phát triển).
  1. Phân tích chữ Hán
  • Cấu tạo:
  • Chữ gồm phần trên giống chữ “一” (một) và phần dưới giống chữ “” (trắng).
  • Ý nghĩa gốc: số 100, sau này mở rộng thành “nhiều”.
  • Bộ thủ: (Bạch bộ – bộ số 106 trong 214 bộ thủ).
  • Số nét: 6 nét.
  • Giản thể và Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau).
  1. Giải thích chi tiết
  • là số từ cơ bản, chỉ số 100.
  • Trong văn hóa Trung Hoa, số 100 tượng trưng cho sự viên mãn, đầy đủ, trọn vẹn.
  • Trong thành ngữ, thường mang nghĩa “nhiều, vô số”: 百闻不如一见 (trăm nghe không bằng một thấy), 百折不挠 (trăm lần thất bại cũng không nản).
  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
    Dưới đây là 40 mẫu câu với đầy đủ tiếng Trung + phiên âm + dịch nghĩa:
  • 我有一百块钱。Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián. → Tôi có một trăm tệ.
  • 他买了一百本书。Tā mǎile yī bǎi běn shū. → Anh ấy mua một trăm quyển sách.
  • 一百个人参加比赛。Yī bǎi gè rén cānjiā bǐsài. → Một trăm người tham gia cuộc thi.
  • 这件衣服一百元。Zhè jiàn yīfú yī bǎi yuán. → Bộ quần áo này giá một trăm tệ.
  • 我跑了一百米。Wǒ pǎole yī bǎi mǐ. → Tôi đã chạy một trăm mét.
  • 一百天很快过去了。Yī bǎi tiān hěn kuài guòqù le. → Một trăm ngày trôi qua rất nhanh.
  • 一百次尝试。Yī bǎi cì chángshì. → Một trăm lần thử.
  • 一百个苹果。Yī bǎi gè píngguǒ. → Một trăm quả táo.
  • 一百块蛋糕。Yī bǎi kuài dàngāo. → Một trăm miếng bánh.
  • 一百个学生。Yī bǎi gè xuéshēng. → Một trăm học sinh.
  • 一百个问题。Yī bǎi gè wèntí. → Một trăm câu hỏi.
  • 一百公里。Yī bǎi gōnglǐ. → Một trăm km.
  • 一百次机会。Yī bǎi cì jīhuì. → Một trăm cơ hội.
  • 一百个国家。Yī bǎi gè guójiā. → Một trăm quốc gia.
  • 一百个城市。Yī bǎi gè chéngshì. → Một trăm thành phố.
  • 一百个故事。Yī bǎi gè gùshì. → Một trăm câu chuyện.
  • 一百个理由。Yī bǎi gè lǐyóu. → Một trăm lý do.
  • 一百个答案。Yī bǎi gè dá’àn. → Một trăm câu trả lời.
  • 一百次旅行。Yī bǎi cì lǚxíng. → Một trăm chuyến du lịch.
  • 一百个朋友。Yī bǎi gè péngyǒu. → Một trăm người bạn.
  • 一百个笑话。Yī bǎi gè xiàohuà. → Một trăm câu chuyện cười.
  • 一百个梦想。Yī bǎi gè mèngxiǎng. → Một trăm giấc mơ.
  • 一百个计划。Yī bǎi gè jìhuà. → Một trăm kế hoạch.
  • 一百个目标。Yī bǎi gè mùbiāo. → Một trăm mục tiêu.
  • 一百个答案都正确。Yī bǎi gè dá’àn dōu zhèngquè. → Một trăm câu trả lời đều đúng.
  • 一百次失败。Yī bǎi cì shībài. → Một trăm lần thất bại.
  • 一百次成功。Yī bǎi cì chénggōng. → Một trăm lần thành công.
  • 一百个笑容。Yī bǎi gè xiàoróng. → Một trăm nụ cười.
  • 一百个机会都错过了。Yī bǎi gè jīhuì dōu cuòguò le. → Một trăm cơ hội đều bỏ lỡ.
  • 一百次努力。Yī bǎi cì nǔlì. → Một trăm lần nỗ lực.
  • 一百个小时。Yī bǎi gè xiǎoshí. → Một trăm giờ.
  • 一百分钟。Yī bǎi fēnzhōng. → Một trăm phút.
  • 一百秒。Yī bǎi miǎo. → Một trăm giây.
  • 一百个字。Yī bǎi gè zì. → Một trăm chữ.
  • 一百页书。Yī bǎi yè shū. → Một trăm trang sách.
  • 一百个电话。Yī bǎi gè diànhuà. → Một trăm cuộc điện thoại.
  • 一百封信。Yī bǎi fēng xìn. → Một trăm bức thư.
  • 一百个笑声。Yī bǎi gè xiàoshēng. → Một trăm tiếng cười.
  • 一百次约会。Yī bǎi cì yuēhuì. → Một trăm lần hẹn hò.
  • 一百个愿望。Yī bǎi gè yuànwàng. → Một trăm điều ước.
  1. Tổng kết
  • (bǎi) là chữ Hán cơ bản, nghĩa chính là số 100, đồng thời mang nghĩa tượng trưng cho sự nhiều, vô số.
  • Bộ thủ: (Bạch bộ – bộ số 106).
  • Số nét: 6 nét.
  • Giản thể và phồn thể giống nhau: .
  • Xuất hiện trong nhiều từ ghép, thành ngữ, và có giá trị văn hóa sâu sắc trong tiếng Trung.

tiếng Trung là gì?

Giản thể:

Phồn thể: (giống nhau)

Pinyin: bǎi

Âm Hán Việt: Bách

Loại từ: Số từ (数词)

có nghĩa cơ bản là một trăm (100). Ngoài ra còn dùng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều trong nghĩa mở rộng.

I. Phân tích chi tiết chữ

  1. Nghĩa của chữ
    Nghĩa cơ bản

Số đếm: 100

Ví dụ:

一百 = 100

百分 = phần trăm

Nghĩa mở rộng

Chỉ số lượng lớn, nhiều

Dùng trong thành ngữ để nhấn mạnh tính đa dạng hoặc số lượng

Ví dụ:

百年 = trăm năm

百姓 = bá tánh, người dân

百分之百 = 100%

  1. Âm Hán Việt

Bách

  1. Bộ thủ

Bộ: (bộ Bạch)

Vị trí trong 214 bộ thủ: Bộ số 106

Trong chữ , phần dưới là nên chữ này được xếp vào bộ .

  1. Tổng số nét

6 nét

  1. Cấu tạo chữ

là chữ hội ý cổ.

Cấu tạo gồm:

Phần trên là 一 (một)

Phần dưới là

Ý nghĩa cổ: “một trăm” – số lượng lớn hơn mười, gấp mười lần mười.

Cấu trúc tổng thể: trên – dưới.

II. Loại từ và cách dùng

là số từ, dùng để đếm số lượng.

Cách dùng cơ bản:

一百 = 100

两百 = 200

三百个人 = 300 người

Trong khẩu ngữ, khi nói số tiền:

一百块钱

III. Cách đọc và vị trí trong câu

  1. Đứng trước danh từ

+ lượng từ + danh từ

Ví dụ:

一百本书

三百个学生

  1. Trong thành ngữ

百发百中

百年好合

百闻不如一见

IV. 40 câu ví dụ với

Dưới đây là 40 câu có pinyin và nghĩa tiếng Việt:

我有一百块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi có 100 tệ.

这本书一百页。
Zhè běn shū yì bǎi yè.
Cuốn sách này 100 trang.

他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy 100 mét.

一百个人来了。
Yì bǎi gè rén lái le.
100 người đã đến.

这件衣服一百元。
Zhè jiàn yīfu yì bǎi yuán.
Bộ đồ này 100 tệ.

我考了一百分。
Wǒ kǎo le yì bǎi fēn.
Tôi thi được 100 điểm.

百分之百正确。
Bǎi fēn zhī bǎi zhèngquè.
Đúng 100%.

他已经活了一百年。
Tā yǐjīng huó le yì bǎi nián.
Ông ấy đã sống 100 năm.

百年之后会怎样?
Bǎi nián zhī hòu huì zěnyàng?
Trăm năm sau sẽ thế nào?

这里有一百本书。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi běn shū.
Ở đây có 100 cuốn sách.

我们学校有三百个学生。
Wǒmen xuéxiào yǒu sān bǎi gè xuéshēng.
Trường chúng tôi có 300 học sinh.

百花齐放。
Bǎi huā qí fàng.
Trăm hoa đua nở.

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Bắn trăm phát trúng cả trăm.

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

他读了百遍。
Tā dú le bǎi biàn.
Anh ấy đọc hàng trăm lần.

百姓很辛苦。
Bǎi xìng hěn xīnkǔ.
Người dân rất vất vả.

我等了他一百分钟。
Wǒ děng le tā yì bǎi fēnzhōng.
Tôi đợi anh ấy 100 phút.

百年难遇的机会。
Bǎi nián nán yù de jīhuì.
Cơ hội trăm năm khó gặp.

这里有百年老树。
Zhèlǐ yǒu bǎi nián lǎo shù.
Ở đây có cây cổ thụ trăm năm.

百货商店很大。
Bǎi huò shāngdiàn hěn dà.
Cửa hàng bách hóa rất lớn.

一百公里很远。
Yì bǎi gōnglǐ hěn yuǎn.
100 km rất xa.

他一天赚一百元。
Tā yì tiān zhuàn yì bǎi yuán.
Anh ấy kiếm 100 tệ một ngày.

百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm theo trăm thuận.

百年好合。
Bǎi nián hǎo hé.
Trăm năm hạnh phúc.

百花盛开。
Bǎi huā shèng kāi.
Trăm hoa nở rộ.

百忙之中。
Bǎi máng zhī zhōng.
Giữa trăm công nghìn việc.

他看了百次。
Tā kàn le bǎi cì.
Anh ấy xem hàng trăm lần.

百事可乐很好喝。
Bǎi shì kě lè hěn hǎo hē.
Pepsi rất ngon.

百感交集。
Bǎi gǎn jiāo jí.
Trăm cảm xúc đan xen.

百家争鸣。
Bǎi jiā zhēng míng.
Trăm nhà đua tiếng.

百无聊赖。
Bǎi wú liáo lài.
Vô cùng buồn chán.

百川归海。
Bǎi chuān guī hǎi.
Trăm sông đổ về biển.

百年树人。
Bǎi nián shù rén.
Trăm năm trồng người.

百折不挠。
Bǎi zhé bù náo.
Trăm lần gãy không nản.

百毒不侵。
Bǎi dú bù qīn.
Trăm độc không xâm phạm.

百般无奈。
Bǎi bān wú nài.
Trăm bề bất lực.

百口莫辩。
Bǎi kǒu mò biàn.
Trăm miệng khó biện minh.

百炼成钢。
Bǎi liàn chéng gāng.
Trăm lần rèn thành thép.

百尺竿头,更进一步。
Bǎi chǐ gān tóu, gèng jìn yí bù.
Đã cao trăm thước, tiến thêm một bước.

V. Tóm tắt
Nội dung Thông tin
Chữ
Giản & Phồn Giống nhau
Pinyin bǎi
Âm Hán Việt Bách
Nghĩa 100; nhiều
Loại từ Số từ
Bộ thủ (Bộ 106)
Số nét 6

Giải thích chi tiết chữ (bǎi)

  1. Nghĩa tổng quát
    Chữ trong tiếng Trung có nghĩa là một trăm (100). Đây là số từ cơ bản trong hệ thống chữ số Hán. Ngoài nghĩa chính là số 100, chữ còn được dùng trong nhiều ngữ cảnh để chỉ nhiều, vô số, đa dạng (ví dụ: 百姓 – báixìng: dân chúng, trăm họ; 百货 – bǎihuò: hàng hóa đa dạng).
  2. Phân tích chữ Hán
    Giản thể:

Phồn thể: (không thay đổi)

Âm Hán Việt: Bách

Bộ thủ: 一 (bộ Nhất – một)

Số nét: 6 nét

Cấu tạo: chữ gồm nét ngang 一 ở trên, phía dưới là chữ (bái – trắng, sáng). Ý nghĩa gốc là số 100, sau mở rộng thành “nhiều, vô số”.

  1. Loại từ
    Số từ: chỉ số lượng (100).

Danh từ mở rộng: chỉ số nhiều, vô số, trăm họ.

Trong ngữ pháp: thường đi với lượng từ, danh từ, hoặc trong cấu trúc thành ngữ.

  1. Mẫu câu cơ bản
    我有一百块钱。 (Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián.) → Tôi có một trăm đồng.

百姓生活很辛苦。 (Báixìng shēnghuó hěn xīnkǔ.) → Cuộc sống của dân chúng rất vất vả.

商店里有百货。 (Shāngdiàn lǐ yǒu bǎihuò.) → Trong cửa hàng có đủ loại hàng hóa.

  1. 40 ví dụ chi tiết (tiếng Trung + phiên âm + dịch nghĩa)
    我有一百本书。 (Wǒ yǒu yī bǎi běn shū.) → Tôi có một trăm cuốn sách.

他买了一百个苹果。 (Tā mǎi le yī bǎi gè píngguǒ.) → Anh ấy mua một trăm quả táo.

我们班有一百个人。 (Wǒmen bān yǒu yī bǎi gè rén.) → Lớp chúng tôi có một trăm người.

一百块钱够吗? (Yī bǎi kuài qián gòu ma?) → Một trăm đồng có đủ không?

今天来了上百个客人。 (Jīntiān láile shàng bǎi gè kèrén.) → Hôm nay có hơn một trăm khách đến.

百姓需要安定的生活。 (Báixìng xūyào āndìng de shēnghuó.) → Dân chúng cần cuộc sống ổn định.

这本书有一百页。 (Zhè běn shū yǒu yī bǎi yè.) → Cuốn sách này có một trăm trang.

一百公里很远。 (Yī bǎi gōnglǐ hěn yuǎn.) → Một trăm km rất xa.

他跑了一百米。 (Tā pǎo le yī bǎi mǐ.) → Anh ấy chạy một trăm mét.

一百个人一起唱歌。 (Yī bǎi gè rén yīqǐ chànggē.) → Một trăm người cùng hát.

一百块蛋糕很好吃。 (Yī bǎi kuài dàngāo hěn hǎochī.) → Một trăm miếng bánh rất ngon.

他写了一百封信。 (Tā xiě le yī bǎi fēng xìn.) → Anh ấy viết một trăm bức thư.

一百只鸟在树上。 (Yī bǎi zhī niǎo zài shù shàng.) → Có một trăm con chim trên cây.

一百个孩子在操场上玩。 (Yī bǎi gè háizi zài cāochǎng shàng wán.) → Một trăm đứa trẻ chơi ở sân trường.

一百辆车停在门口。 (Yī bǎi liàng chē tíng zài ménkǒu.) → Có một trăm chiếc xe đỗ trước cửa.

一百个老师在会议室。 (Yī bǎi gè lǎoshī zài huìyìshì.) → Có một trăm thầy cô trong phòng họp.

一百个学生回答了问题。 (Yī bǎi gè xuéshēng huídále wèntí.) → Một trăm học sinh đã trả lời câu hỏi.

一百个朋友一起去看电影。 (Yī bǎi gè péngyǒu yīqǐ qù kàn diànyǐng.) → Một trăm người bạn cùng đi xem phim.

一百个房间都很干净。 (Yī bǎi gè fángjiān dōu hěn gānjìng.) → Một trăm căn phòng đều rất sạch.

一百个工人正在工作。 (Yī bǎi gè gōngrén zhèngzài gōngzuò.) → Một trăm công nhân đang làm việc.

一百个国家参加了比赛。 (Yī bǎi gè guójiā cānjiāle bǐsài.) → Có một trăm quốc gia tham gia cuộc thi.

一百个问题很重要。 (Yī bǎi gè wèntí hěn zhòngyào.) → Một trăm câu hỏi rất quan trọng.

一百个学生在图书馆学习。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài túshūguǎn xuéxí.) → Một trăm học sinh đang học trong thư viện.

一百个小时的飞行很累。 (Yī bǎi gè xiǎoshí de fēixíng hěn lèi.) → Chuyến bay một trăm giờ rất mệt.

一百个苹果放在桌子上。 (Yī bǎi gè píngguǒ fàng zài zhuōzi shàng.) → Một trăm quả táo đặt trên bàn.

一百个学生参加了活动。 (Yī bǎi gè xuéshēng cānjiāle huódòng.) → Một trăm học sinh tham gia hoạt động.

一百个工人修理机器。 (Yī bǎi gè gōngrén xiūlǐ jīqì.) → Một trăm công nhân sửa máy móc.

一百个孩子在操场跑步。 (Yī bǎi gè háizi zài cāochǎng pǎobù.) → Một trăm đứa trẻ chạy trên sân.

一百个学生在教室里。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài jiàoshì lǐ.) → Một trăm học sinh trong lớp học.

一百个朋友一起旅行。 (Yī bǎi gè péngyǒu yīqǐ lǚxíng.) → Một trăm người bạn cùng đi du lịch.

一百个工人正在吃午饭。 (Yī bǎi gè gōngrén zhèngzài chī wǔfàn.) → Một trăm công nhân đang ăn trưa.

一百个学生在操场打篮球。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài cāochǎng dǎ lánqiú.) → Một trăm học sinh chơi bóng rổ trên sân.

一百个小时以后到达北京。 (Yī bǎi gè xiǎoshí yǐhòu dàodá Běijīng.) → Sau một trăm giờ sẽ đến Bắc Kinh.

一百个工人正在修路。 (Yī bǎi gè gōngrén zhèngzài xiū lù.) → Một trăm công nhân đang sửa đường.

一百个学生在考试。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài kǎoshì.) → Một trăm học sinh đang thi.

一百个观众在看比赛。 (Yī bǎi gè guānzhòng zài kàn bǐsài.) → Một trăm khán giả đang xem trận đấu.

Giải thích chi tiết về chữ (bǎi) trong tiếng Trung

  1. Nghĩa tổng quát
    (bǎi): nghĩa là một trăm (100).

Đây là số từ cơ bản trong tiếng Trung, thường dùng để chỉ số lượng, thứ tự, hoặc mang nghĩa tượng trưng cho nhiều, vô số.

Trong văn hóa Trung Quốc, số 100 thường biểu thị sự trọn vẹn, đầy đủ, viên mãn.

  1. Phân tích chữ Hán
    (bǎi)

Âm Hán Việt: Bách.

Bộ thủ: 一 (nhất) – bộ số 1 trong 214 bộ thủ, nằm ở phần trên của chữ .

Số nét: 6 nét.

Giản thể: ; Phồn thể: (không thay đổi).

Cấu tạo: gồm bộ 一 (một) ở trên, phía dưới là phần biểu âm, toàn bộ chữ mang nghĩa số lượng lớn (trăm).

  1. Loại từ
    Số từ: chỉ số lượng (100).

Danh từ: dùng trong các từ ghép mang nghĩa “trăm, nhiều, vô số” (ví dụ: 百姓 – bách tính, nhân dân).

Tính từ (nghĩa bóng): chỉ sự đa dạng, nhiều loại (ví dụ: 百种 – trăm loại).

  1. Mẫu câu cơ bản
    我有一百块钱。
    Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián.
    → Tôi có một trăm tệ.

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yī jiàn.
→ Trăm nghe không bằng một thấy.

  1. 40 Ví dụ chi tiết với
    我有一百本书。
    Wǒ yǒu yī bǎi běn shū. → Tôi có một trăm cuốn sách.

他买了一百个苹果。
Tā mǎi le yī bǎi gè píngguǒ. → Anh ấy đã mua một trăm quả táo.

我们班有一百个人。
Wǒmen bān yǒu yī bǎi gè rén. → Lớp chúng tôi có một trăm người.

一百块钱不够。
Yī bǎi kuài qián bú gòu. → Một trăm tệ không đủ.

他跑了一百米。
Tā pǎo le yī bǎi mǐ. → Anh ấy chạy một trăm mét.

一百天很快过去了。
Yī bǎi tiān hěn kuài guòqù le. → Một trăm ngày trôi qua rất nhanh.

我看了一百次。
Wǒ kàn le yī bǎi cì. → Tôi đã xem một trăm lần.

一百年是一个世纪。
Yī bǎi nián shì yī gè shìjì. → Một trăm năm là một thế kỷ.

他写了一百封信。
Tā xiě le yī bǎi fēng xìn. → Anh ấy viết một trăm bức thư.

我们有一百个问题。
Wǒmen yǒu yī bǎi gè wèntí. → Chúng tôi có một trăm câu hỏi.

一百块买不到。
Yī bǎi kuài mǎi bú dào. → Một trăm tệ không mua được.

他看了一百本小说。
Tā kàn le yī bǎi běn xiǎoshuō. → Anh ấy đọc một trăm cuốn tiểu thuyết.

一百次失败不怕。
Yī bǎi cì shībài bú pà. → Một trăm lần thất bại cũng không sợ.

我们走了一百公里。
Wǒmen zǒu le yī bǎi gōnglǐ. → Chúng tôi đi bộ một trăm cây số.

一百个人一起唱歌。
Yī bǎi gè rén yīqǐ chànggē. → Một trăm người cùng hát.

他画了一百幅画。
Tā huà le yī bǎi fú huà. → Anh ấy vẽ một trăm bức tranh.

一百块钱太少了。
Yī bǎi kuài qián tài shǎo le. → Một trăm tệ quá ít.

我们等了一百分钟。
Wǒmen děng le yī bǎi fēnzhōng. → Chúng tôi đã đợi một trăm phút.

一百次机会很难得。
Yī bǎi cì jīhuì hěn nándé. → Một trăm cơ hội thật khó có được.

他唱了一百首歌。
Tā chàng le yī bǎi shǒu gē. → Anh ấy hát một trăm bài hát.

一百块钱可以买很多东西。
Yī bǎi kuài qián kěyǐ mǎi hěn duō dōngxī. → Một trăm tệ có thể mua nhiều thứ.

我们看了一百张照片。
Wǒmen kàn le yī bǎi zhāng zhàopiàn. → Chúng tôi xem một trăm bức ảnh.

一百次尝试终于成功。
Yī bǎi cì chángshì zhōngyú chénggōng. → Một trăm lần thử cuối cùng cũng thành công.

他写了一百篇文章。
Tā xiě le yī bǎi piān wénzhāng. → Anh ấy viết một trăm bài văn.

一百个人一起旅行。
Yī bǎi gè rén yīqǐ lǚxíng. → Một trăm người cùng đi du lịch.

我们有一百个理由。
Wǒmen yǒu yī bǎi gè lǐyóu. → Chúng tôi có một trăm lý do.

一百次努力换来成功。
Yī bǎi cì nǔlì huàn lái chénggōng. → Một trăm lần nỗ lực đổi lấy thành công.

他看了一百部电影。
Tā kàn le yī bǎi bù diànyǐng. → Anh ấy xem một trăm bộ phim.

一百块钱太贵了。
Yī bǎi kuài qián tài guì le. → Một trăm tệ quá đắt.

我们走了一百步。
Wǒmen zǒu le yī bǎi bù. → Chúng tôi đi một trăm bước.

一百次机会不容易。
Yī bǎi cì jīhuì bù róngyì. → Một trăm cơ hội không dễ dàng.

他写了一百个字。
Tā xiě le yī bǎi gè zì. → Anh ấy viết một trăm chữ.

一百个人一起吃饭。
Yī bǎi gè rén yīqǐ chīfàn. → Một trăm người cùng ăn cơm.

我们等了一百天。
Wǒmen děng le yī bǎi tiān. → Chúng tôi đã đợi một trăm ngày.

一百次失败也没关系。
Yī bǎi cì shībài yě méi guānxi. → Một trăm lần thất bại cũng không sao.

他跑了一百公里。
Tā pǎo le yī bǎi gōnglǐ. → Anh ấy chạy một trăm cây số.

一百块钱买不到票。
Yī bǎi kuài qián mǎi bú dào piào. → Một trăm tệ không mua được vé.

我们看了一百次。
Wǒmen kàn le yī bǎi cì. → Chúng tôi đã xem một trăm lần.

一百年很长。
Yī bǎi nián hěn cháng. → Một trăm năm rất dài.

Giải thích chi tiết chữ (bǎi)

  1. Ý nghĩa tổng quát
    là chữ Hán chỉ số 100.

Âm đọc: bǎi (Quan thoại).

Âm Hán Việt: Bách.

Ngoài nghĩa số học, chữ này còn mang nghĩa tượng trưng cho nhiều, vô số, đa dạng. Trong văn hóa Trung Hoa, số 100 thường gắn với sự viên mãn, đầy đủ.

  1. Hình thức chữ Hán
    Giản thể:

Phồn thể: (không thay đổi).

Bộ thủ: 一 (nhất – một, nằm trên cùng).

Số nét: 6 nét.

Cấu tạo: chữ gồm một nét ngang trên cùng (nhất), bên dưới là hình thức giống chữ (bạch – trắng), nhưng thêm nét ngang trên đầu để phân biệt.

  1. Giải thích chi tiết
    Trong Hán cổ, chữ không chỉ biểu thị số 100 mà còn mang nghĩa “nhiều, muôn vàn”.

Trong văn hóa, số 100 thường tượng trưng cho sự hoàn chỉnh, đầy đủ, ví dụ: 百年好合 (trăm năm hạnh phúc), 百花齐放 (trăm hoa đua nở).

Chữ thường dùng trong số đếm, thành ngữ, và các từ ghép mang nghĩa “nhiều”.

  1. Loại từ
    Danh từ: chỉ số 100.

Số từ: dùng để đếm.

Biểu tượng văn hóa: chỉ sự nhiều, sự viên mãn.

  1. Mẫu câu cơ bản
    我有一百块钱。 (Wǒ yǒu yī bǎi kuài qián.) – Tôi có 100 tệ.

这里有一百个人。 (Zhèlǐ yǒu yī bǎi gèrén.) – Ở đây có 100 người.

百花齐放。 (Bǎihuā qífàng.) – Trăm hoa đua nở.

  1. 40 ví dụ chi tiết với chữ
    我有一百元。 (Wǒ yǒu yī bǎi yuán.) – Tôi có 100 đồng.

一百个人在操场上。 (Yī bǎi gèrén zài cāochǎng shàng.) – 100 người ở trên sân.

这本书一百页。 (Zhè běn shū yī bǎi yè.) – Quyển sách này có 100 trang.

他跑了一百米。 (Tā pǎole yī bǎi mǐ.) – Anh ấy chạy 100 mét.

我们班有一百名学生。 (Wǒmen bān yǒu yī bǎi míng xuéshēng.) – Lớp chúng tôi có 100 học sinh.

一百块蛋糕。 (Yī bǎi kuài dàngāo.) – 100 miếng bánh ngọt.

一百次机会。 (Yī bǎi cì jīhuì.) – 100 cơ hội.

一百天以后。 (Yī bǎi tiān yǐhòu.) – Sau 100 ngày.

一百辆车停在这里。 (Yī bǎi liàng chē tíng zài zhèlǐ.) – 100 chiếc xe đỗ ở đây.

一百个苹果。 (Yī bǎi gè píngguǒ.) – 100 quả táo.

一百块钱可以买很多东西。 (Yī bǎi kuài qián kěyǐ mǎi hěn duō dōngxi.) – 100 tệ có thể mua nhiều đồ.

一百年以后。 (Yī bǎi nián yǐhòu.) – Sau 100 năm.

一百个问题需要回答。 (Yī bǎi gè wèntí xūyào huídá.) – Có 100 câu hỏi cần trả lời.

一百次练习。 (Yī bǎi cì liànxí.) – 100 lần luyện tập.

一百个工人正在工作。 (Yī bǎi gè gōngrén zhèngzài gōngzuò.) – 100 công nhân đang làm việc.

一百公里的路。 (Yī bǎi gōnglǐ de lù.) – Con đường dài 100 km.

一百个孩子在玩。 (Yī bǎi gè háizi zài wán.) – 100 đứa trẻ đang chơi.

一百次机会不会再来。 (Yī bǎi cì jīhuì bù huì zài lái.) – 100 cơ hội sẽ không quay lại.

一百个字的作文。 (Yī bǎi gè zì de zuòwén.) – Bài văn 100 chữ.

一百块石头。 (Yī bǎi kuài shítou.) – 100 hòn đá.

一百个朋友。 (Yī bǎi gè péngyǒu.) – 100 người bạn.

一百次尝试。 (Yī bǎi cì chángshì.) – 100 lần thử.

一百个笑话。 (Yī bǎi gè xiàohuà.) – 100 câu chuyện cười.

一百个学生在考试。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài kǎoshì.) – 100 học sinh đang thi.

一百个工厂。 (Yī bǎi gè gōngchǎng.) – 100 nhà máy.

一百次旅行。 (Yī bǎi cì lǚxíng.) – 100 chuyến du lịch.

一百个家庭。 (Yī bǎi gè jiātíng.) – 100 gia đình.

一百个故事。 (Yī bǎi gè gùshì.) – 100 câu chuyện.

一百次机会很难得。 (Yī bǎi cì jīhuì hěn nándé.) – 100 cơ hội rất hiếm có.

一百个笑容。 (Yī bǎi gè xiàoróng.) – 100 nụ cười.

一百次努力。 (Yī bǎi cì nǔlì.) – 100 lần nỗ lực.

一百个房间。 (Yī bǎi gè fángjiān.) – 100 căn phòng.

一百次失败。 (Yī bǎi cì shībài.) – 100 lần thất bại.

一百个城市。 (Yī bǎi gè chéngshì.) – 100 thành phố.

一百次机会要珍惜。 (Yī bǎi cì jīhuì yào zhēnxī.) – Phải trân trọng 100 cơ hội.

一百个笑声。 (Yī bǎi gè xiàoshēng.) – 100 tiếng cười.

一百次尝试终于成功。 (Yī bǎi cì chángshì zhōngyú chénggōng.) – Sau 100 lần thử cuối cùng cũng thành công.

一百个学生在操场。 (Yī bǎi gè xuéshēng zài cāochǎng.) – 100 học sinh ở sân trường.

一百次机会不会再来。 (Yī bǎi cì jīhuì bù huì zài lái.) – 100 cơ hội sẽ không quay lại.

一百个梦想。 (Yī bǎi gè mèngxiǎng.) – 100 giấc mơ.

Như vậy, chữ là một chữ Hán thuộc bộ 一, có 6 nét, mang nghĩa “trăm, nhiều”. Đây là số từ cơ bản, thường dùng trong đếm số, thành ngữ, và biểu tượng văn hóa về sự viên mãn, đầy đủ.

Âm Hán Việt
Bách (âm Hán Việt chuẩn trong tiếng Việt).
Loại từ (Part of speech)

Số từ (numeral): trăm (100).
Lượng từ (quantifier): dùng để đếm hàng trăm.
Phó từ hoặc trong thành ngữ: biểu thị “rất nhiều”, “muôn vàn”.

Mẫu câu ví dụ cơ bản

一百个苹果 (Yī bǎi gè píngguǒ) → Một trăm quả táo.
数百人 (Shù bǎi rén) → Hàng trăm người.
百分之百 (Bǎi fēn zhī bǎi) → Một trăm phần trăm (chắc chắn 100%).
百家争鸣 (Bǎi jiā zhēng míng) → Trăm nhà đua tiếng (thành ngữ: nhiều ý kiến khác nhau tranh luận).

40 ví dụ câu sử dụng (gồm Pinyin và dịch tiếng Việt)
Dưới đây là 40 ví dụ từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm số đếm, thành ngữ, cụm từ phổ biến:

一百 (yī bǎi) – Một trăm
二百 (èr bǎi) – Hai trăm
三百元 (sān bǎi yuán) – Ba trăm tệ
五百米 (wǔ bǎi mǐ) – Năm trăm mét
八百岁 (bā bǎi suì) – Tám trăm tuổi (tuổi thọ cao)
一百多人 (yī bǎi duō rén) – Hơn một trăm người
数百 (shù bǎi) – Hàng trăm
上百 (shàng bǎi) – Hơn trăm, lên đến trăm
几百 (jǐ bǎi) – Mấy trăm
两百块 (liǎng bǎi kuài) – Hai trăm đồng
百分之百正确 (bǎi fēn zhī bǎi zhèngquè) – Một trăm phần trăm đúng
百发百中 (bǎi fā bǎi zhòng) – Bách phát bách trúng (bắn trăm phát trúng trăm)
百战百胜 (bǎi zhàn bǎi shèng) – Bách chiến bách thắng (trăm trận trăm thắng)
百家姓 (bǎi jiā xìng) – Bách gia tính (họ tên trăm nhà – sách họ phổ biến)
百花齐放 (bǎi huā qí fàng) – Bách hoa tề phóng (trăm hoa đua nở)
百感交集 (bǎi gǎn jiāo jí) – Bách cảm giao tập (muôn vàn cảm xúc dâng trào)
百年大计 (bǎi nián dà jì) – Bách niên đại kế (kế hoạch trăm năm)
百折不挠 (bǎi zhé bù náo) – Bách chiết bất nao (trăm lần gãy vẫn không nao núng)
百闻不如一见 (bǎi wén bù rú yī jiàn) – Bách văn bất như nhất kiến (nghe trăm lần không bằng thấy một lần)
千百次 (qiān bǎi cì) – Hàng ngàn hàng trăm lần
几百年前 (jǐ bǎi nián qián) – Mấy trăm năm trước
一百二十岁 (yī bǎi èr shí suì) – Một trăm hai mươi tuổi
两三百人 (liǎng sān bǎi rén) – Hai ba trăm người
数百亿美元 (shù bǎi yì měiyuán) – Hàng trăm tỷ đô la Mỹ
百无禁忌 (bǎi wú jìnjì) – Bách vô cấm kỵ (không kiêng kỵ gì)
百般无奈 (bǎi bān wú nài) – Bách ban vô nại (muôn vàn bất lực)
百里挑一 (bǎi lǐ tiāo yī) – Bách lý khiêu nhất (chọn một trong trăm)
百货公司 (bǎi huò gōngsī) – Bách hóa công ty (cửa hàng bách hóa)
一百五十 (yī bǎi wǔ shí) – Một trăm năm mươi
数百万人 (shù bǎi wàn rén) – Hàng trăm triệu người (lưu ý: 百万 là triệu)
知彼知己,百战不殆 (zhī bǐ zhī jǐ, bǎi zhàn bù dài) – Biết người biết ta, trăm trận không nguy (từ Tôn Tử)
百岁老人 (bǎi suì lǎorén) – Người trăm tuổi
三百六十行 (sān bǎi liù shí háng) – Tam bách lục thập hành (ba trăm sáu mươi nghề)
百毒不侵 (bǎi dú bù qīn) – Bách độc bất xâm (trăm độc không xâm phạm)
百川归海 (bǎi chuān guī hǎi) – Bách xuyên quy hải (trăm sông về biển)
一百块钱 (yī bǎi kuài qián) – Một trăm đồng tiền
几百块 (jǐ bǎi kuài) – Mấy trăm đồng
两百多 (liǎng bǎi duō) – Hơn hai trăm
百岁生日 (bǎi suì shēngrì) – Sinh nhật trăm tuổi
百分之百同意 (bǎi fēn zhī bǎi tóngyì) – Một trăm phần trăm đồng ý

I. tiếng Trung là gì?


Pinyin: bǎi
Âm Hán Việt: Bách

Nghĩa cơ bản:

Số đếm: một trăm (100).

Nghĩa mở rộng: nhiều, rất nhiều, đủ loại.

Dùng trong các thành ngữ để biểu thị mức độ lớn hoặc số lượng nhiều.

Ví dụ:

一百 = một trăm
百姓 = dân chúng (trăm họ)

II. Giản thể và Phồn thể

Giản thể:
Phồn thể:

Chữ này giữ nguyên trong cả hai hệ chữ.

III. Cấu tạo chữ Hán

Loại chữ:

Chữ hội ý kết hợp chỉ sự.

Phân tích cấu tạo:

gồm hai phần chính:

一 (một) ở phía trên

(trắng) phía dưới

Theo diễn biến chữ cổ:

Ban đầu biểu thị con số lớn (100).

Sau dùng làm đơn vị số đếm chuẩn.

Ý nghĩa cấu tạo:

一 tượng trưng con số cơ bản.

có thể liên quan đến phát âm hoặc hình thức biểu ý cổ.

IV. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: (Bạch) – Bộ số 106 trong hệ 214 bộ thủ.

Nghĩa bộ: màu trắng.

Việc tra bộ theo danh sách 214 bộ thủ giúp xác định cấu trúc và tra từ điển hiệu quả.

V. Số nét chữ Hán

có tổng cộng: 6 nét.

VI. Âm đọc và loại từ

Phiên âm:

bǎi (thanh 3)

Từ loại:

Số từ (numeral)

Danh từ (trong một số từ ghép)

Thành tố cấu tạo từ

VII. Nghĩa mở rộng và cách dùng

Biểu thị con số cụ thể:

一百元 = 100 tệ

Biểu thị số lượng lớn (không nhất thiết chính xác):

百花齐放 = trăm hoa đua nở (ý nghĩa phong phú)

Xuất hiện trong thành ngữ:

百闻不如一见 = trăm nghe không bằng một thấy

VIII. Từ ghép phổ biến với

百姓 (dân chúng)
百万 (triệu)
百货 (bách hóa)
百年 (trăm năm)
百科 (bách khoa)

IX. 40 câu ví dụ (có phiên âm và tiếng Việt)

我有一百块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi có 100 tệ.

这本书卖一百元。
Zhè běn shū mài yì bǎi yuán.
Cuốn sách này bán 100 tệ.

他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy 100 mét.

一百个人参加活动。
Yì bǎi gè rén cānjiā huódòng.
100 người tham gia hoạt động.

百姓生活很重要。
Bǎixìng shēnghuó hěn zhòngyào.
Cuộc sống người dân rất quan trọng.

这家公司有一百名员工。
Zhè jiā gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng.
Công ty này có 100 nhân viên.

我读了上百本书。
Wǒ dú le shàng bǎi běn shū.
Tôi đã đọc hơn trăm cuốn sách.

百花齐放很美。
Bǎi huā qífàng hěn měi.
Trăm hoa đua nở rất đẹp.

他工作百分之百认真。
Tā gōngzuò bǎifēnzhī bǎi rènzhēn.
Anh ấy làm việc nghiêm túc 100%.

百年之后世界会怎样?
Bǎi nián zhī hòu shìjiè huì zěnyàng?
Sau trăm năm thế giới sẽ ra sao?

我给你一百次机会。
Wǒ gěi nǐ yì bǎi cì jīhuì.
Tôi cho bạn 100 cơ hội.

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

他有百万资产。
Tā yǒu bǎi wàn zīchǎn.
Anh ấy có tài sản hàng triệu.

百货公司很大。
Bǎihuò gōngsī hěn dà.
Cửa hàng bách hóa rất lớn.

这件衣服打八折,只要一百。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé, zhǐ yào yì bǎi.
Áo này giảm còn 100.

百忙之中谢谢你。
Bǎi máng zhī zhōng xièxie nǐ.
Cảm ơn bạn giữa trăm công nghìn việc.

他看了百遍。
Tā kàn le bǎi biàn.
Anh ấy xem hàng trăm lần.

百年老店很有名。
Bǎi nián lǎodiàn hěn yǒumíng.
Cửa hàng trăm năm tuổi rất nổi tiếng.

这里有上百种水果。
Zhèlǐ yǒu shàng bǎi zhǒng shuǐguǒ.
Ở đây có hơn trăm loại trái cây.

我百分之百支持你。
Wǒ bǎifēnzhī bǎi zhīchí nǐ.
Tôi ủng hộ bạn 100%.

百家争鸣是好现象。
Bǎi jiā zhēng míng shì hǎo xiànxiàng.
Trăm nhà tranh luận là hiện tượng tốt.

他写了一百封信。
Tā xiě le yì bǎi fēng xìn.
Anh ấy viết 100 lá thư.

百炼成钢。
Bǎi liàn chéng gāng.
Trăm lần rèn luyện thành thép.

百思不得其解。
Bǎi sī bù dé qí jiě.
Nghĩ mãi vẫn không hiểu.

百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Bắn trăm phát trúng cả trăm.

百般努力。
Bǎi bān nǔlì.
Nỗ lực đủ mọi cách.

百口莫辩。
Bǎi kǒu mò biàn.
Trăm miệng khó biện minh.

百无聊赖。
Bǎi wú liáo lài.
Vô cùng chán nản.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm điều nghe theo.

百川归海。
Bǎi chuān guī hǎi.
Trăm sông đổ về biển.

百感交集。
Bǎi gǎn jiāo jí.
Trăm cảm xúc dâng trào.

百年好合。
Bǎi nián hǎo hé.
Trăm năm hạnh phúc.

百忙之中抽空。
Bǎi máng zhī zhōng chōu kōng.
Giữa trăm việc vẫn tranh thủ.

百折不挠。
Bǎi zhé bù náo.
Trăm lần gãy cũng không nản.

百无禁忌。
Bǎi wú jìnjì.
Không kiêng kỵ gì.

百闻不如一试。
Bǎi wén bù rú yí shì.
Trăm nghe không bằng thử.

百般解释。
Bǎi bān jiěshì.
Giải thích đủ cách.

百般无奈。
Bǎi bān wúnài.
Vô cùng bất lực.

百年梦想实现了。
Bǎi nián mèngxiǎng shíxiàn le.
Giấc mơ trăm năm đã thành hiện thực.

1) Tổng quan nhanh

Hán tự:

Pinyin: bǎi.

Hán-Việt: bách.

Nghĩa chính: một trăm; nhiều; cả trăm; “hàng trăm/ số lượng lớn”.

2) Giản thể / Phồn thể

— giản thể và phồn thể giống nhau (không có biến thể).

3) Số nét (không ghi tên các nét)

6 nét (tổng số nét: 6).

4) Bộ thủ (theo 214 bộ thủ — link bạn gửi)

Bộ thủ chính liên quan: (bái, “bạch” = trắng). Trong bảng 214 bộ thủ, là bộ số 106; chữ thường được phân loại liên quan tới bộ (xem bảng 214 trên trang ChineMaster bạn cung cấp).

5) Cấu tạo & nguồn gốc (etymology, tóm tắt)

Cấu tạo (hiện đại): chữ có thể được nhìn như ⿱一白(trên một nét “一”, dưới là ) — nghĩa gợi tới “một (一) + bạch/đếm ()” — phát triển thành nghĩa “một trăm / nhiều”. (Giải thích lịch sử: là chữ cổ dùng để chỉ “một trăm / nhiều” và cấu trúc tiến hóa qua các ký tự khắc/kim văn).

Bản chất lục thư: không phải là chữ hình-thuần; nó phát triển thành chữ số “100” trong văn tự Trung cổ và được dùng rộng rãi để biểu thị số lượng lớn.

6) Loại từ & cách dùng chính

Loại từ: chủ yếu là số từ / numeral (100).

Các nghĩa mở rộng: “hàng trăm”, “rất nhiều” (khi dùng kết hợp như 百分之、百万、百姓 …), cũng xuất hiện trong thành ngữ (ví dụ 百闻不如一见) và họ tên (ví dụ họ Bǎi = , ít gặp).

7) Một vài từ ghép/ứng dụng hay gặp

一百 (yì bǎi) — một trăm.

百分之 (bǎi fēn zhī) — “phần trăm” (ví dụ 50% = 百分之五十).

百万 (bǎi wàn) — một triệu (100 × 10,000).

百姓 (bǎi xìng) — dân chúng (nghĩa gốc “trăm họ” = nhân dân).

百闻不如一见 (bǎi wén bù rú yí jiàn) — “nghe trăm lần không bằng thấy một lần”.

8) 40 câu ví dụ (中文 — 拼音 — Dịch tiếng Việt)

Mỗi câu chứa chữ hoặc từ ghép phổ biến với ; mình giữ pinyin chính xác và bản dịch tiếng Việt ngắn gọn.

有 一百 书。
Tā yǒu yì bǎi běn shū. — Anh ấy có 100 cuốn sách.

这 件 衣服 要 一百 块。
Zhè jiàn yīfu yào yì bǎi kuài. — Cái áo này giá 100 đồng/tệ.

这 座 城市 有 百万 人口。
Zhè zuò chéngshì yǒu bǎi wàn rénkǒu. — Thành phố này có khoảng một triệu dân.

这 次 比赛 有 上百 人 参加。
Zhè cì bǐsài yǒu shàng bǎi rén cānjiā. — Cuộc thi này có hơn trăm người tham gia.

百分之 五十 的 学生 通过 了 考试。
Bǎi fēn zhī wǔshí de xuéshēng tōngguò le kǎoshì. — 50% học sinh đã vượt qua kỳ thi.

每天 走 一百 步。
Tā měitiān zǒu yì bǎi bù. — Anh ấy mỗi ngày đi 100 bước.

花 了 一百 美元 买 了 它。
Wǒ huā le yì bǎi Měiyuán mǎi le tā. — Tôi đã chi 100 USD để mua nó.

这 个 产品 的 销量 达到 上百 件。
Zhè gè chǎnpǐn de xiāoliàng dádào shàng bǎi jiàn. — Sản phẩm này bán được hơn trăm chiếc.

的 经验 值得 学习 遍。 (chơi chữ)
Tā de jīngyàn zhídé wǒ xuéxí bǎi biàn. — Kinh nghiệm của anh ấy đáng để tôi học hàng trăm lần.

我们 要 做 百分之 的 准备。
Wǒmen yào zuò hǎo bǎi fēn zhī bǎi de zhǔnbèi. — Chúng ta phải chuẩn bị 100%.

这个 历史 故事 已 被 传诵 世。
Zhè gè lìshǐ gùshì yǐ bèi chuánsòng bǎi shì. — Câu chuyện lịch sử này đã được truyền tụng nhiều đời.

在 这 行 里 有 分 的 信誉。 (nghĩa ẩn là “rất đáng tin”)
Tā zài zhè háng lǐ yǒu bǎi fēn de xìnyù. — Anh ấy trong nghề rất có uy tín.

我们 了 一百 首
Wǒmen chàng le yì bǎi shǒu gē. — Chúng tôi đã hát 100 bài hát.

这 道 题 有 上百 种 解法。
Zhè dào tí yǒu shàng bǎi zhǒng jiěfǎ. — Bài toán này có hơn trăm cách giải.

每天 写 一百 个 生词。
Tā měitiān xiě yì bǎi gè shēngcí. — Anh ấy mỗi ngày viết 100 từ mới.

这 家 店 昨天 售出 上百 瓶 葡萄酒。
Zhè jiā diàn zuótiān shòuchū shàng bǎi píng pútaojiǔ. — Cửa hàng này hôm qua bán được hơn trăm chai rượu.

的 收藏 有 数百 件 文物。
Tā de shōucáng yǒu shù bǎi jiàn wénwù. — Bộ sưu tập của cô ấy có vài trăm cổ vật.

的 成就 值得 奖。 (lối nói thành thực tế: 值得表扬/赞赏)
Tā de chéngjiù zhídé bǎi jiǎng. — Thành tựu của anh ấy đáng được khen ngợi nhiều.

这些 数据 显示 百分之 三十 的 增长。
Zhèxiē shùjù xiǎnshì bǎi fēn zhī sānshí de zēngzhǎng. — Dữ liệu này cho thấy tăng trưởng 30%.

我们 要 做 到 百分之 的 满意。
Wǒmen yào zuò dào bǎi fēn zhī bǎi de mǎnyì. — Chúng ta phải làm đạt 100% sự hài lòng.

这 把 钥匙 重复了 一百 次。 (ví dụ bịa)
Zhè bǎ yàoshi chóngfù le yì bǎi cì. — Chìa khóa này đã được sao chép 100 lần.

老师 鼓励 学生 复习 一百 遍。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng fùxí yì bǎi biàn. — Giáo viên khuyến khích học sinh ôn 100 lần.

分 的 信心。
Tā yǒu bǎi fēn de xìnxīn. — Anh ấy có 100% tự tin.

我们 需要 上百 人 力 才 能 完成。
Wǒmen xūyào shàng bǎi rénlì cái néng wánchéng. — Chúng ta cần hàng trăm nhân lực mới hoàn thành được.

这 件 工艺品 售价 接近 一百 万。
Zhè jiàn gōngyìpǐn shòujià jiējìn yì bǎi wàn. — Tác phẩm này giá gần một trăm vạn (1,000,000).

科 全书 = Encyclopedia(ví dụ ghép từ)
Bǎi kē quánshū. — Bách khoa toàn thư.

拥有 数百 名 粉丝。
Tā yōngyǒu shù bǎi míng fěnsī. — Anh ấy có vài trăm fan.

这个 成语 是 百闻不如一见。
Zhège chéngyǔ shì bǎi wén bù rú yí jiàn. — Thành ngữ này là “trăm nghe không bằng một thấy”.

价格 从 一百 到 一千 不等。
Jiàgé cóng yì bǎi dào yì qiān bù děng. — Giá cả dao động từ 100 đến 1000.

我们 的 项目 赢得 了 上百 奖项。
Wǒmen de xiàngmù yíngdé le shàng bǎi jiǎngxiàng. — Dự án của chúng tôi đã giành được hàng trăm giải thưởng.

积累 了 一百 点 经验。 (ví dụ tượng trưng)
Tā jīlěi le yì bǎi diǎn jīngyàn. — Anh ấy tích lũy 100 điểm kinh nghiệm.

他们 的 投资 回报 达到 百分之 二十。
Tāmen de tóuzī huíbào dádào bǎi fēn zhī èrshí. — Lợi tức đầu tư của họ đạt 20%.

书 有 一百 多 页。
Zhè běn shū yǒu yì bǎi duō yè. — Cuốn sách này có hơn 100 trang.

看到 分 之 三 的 误差。
Wǒ kàn dào bǎi fēn zhī sān de wùchā. — Tôi thấy sai lệch 3%.

分 表示 成绩。
Tā yòng bǎi fēn biǎoshì chéngjì. — Anh ấy dùng phần trăm để biểu thị điểm số.

这 张 海报 有 上百 张 风景 照片。
Zhè zhāng hǎibào yǒu shàng bǎi zhāng fēngjǐng zhàopiàn. — Poster này có hơn 100 bức ảnh phong cảnh.

这个 单位 的 人数 超过 一百 人。
Zhège dānwèi de rénshù chāoguò yì bǎi rén. — Số người ở đơn vị này vượt quá 100 người.

要 把 这 件 事 做 到 百分之
Wǒ yào bǎ zhè jiàn shì zuò dào bǎi fēn zhī bǎi. — Tôi muốn làm việc này đạt 100%.

毕业 时 得到 一百分 的 成绩。
Tā bìyè shí dédào yì bǎi fēn de chéngjì. — Cô ấy tốt nghiệp với 100 điểm.

他们 的 公司 已 有 数百 名 员工。
Tāmen de gōngsī yǐ yǒu shù bǎi míng yuángōng. — Công ty họ đã có vài trăm nhân viên.

I. tiếng Trung là gì?

Chữ (bǎi) trong tiếng Trung có nghĩa cơ bản là một trăm (100). Ngoài nghĩa số đếm, chữ này còn mang nghĩa mở rộng như: rất nhiều, vô số, mọi, tất cả, trăm (trong văn cổ và thành ngữ).

Ví dụ:
百人 = một trăm người
百次 = một trăm lần
百姓 = bá tánh, dân chúng

II. Thông tin chữ Hán

Giản thể:
Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Pinyin: bǎi
Thanh điệu: Thanh 3
Âm Hán Việt: Bách

Loại từ:

Số từ (Numeral)

Danh từ (trong từ ghép như 百姓)

Hình vị biểu thị số lượng lớn (trong văn cổ, thành ngữ)

III. Nghĩa chi tiết của chữ

Nghĩa gốc: Số 100
→ dùng để biểu thị số lượng đúng là một trăm

Nghĩa mở rộng: Rất nhiều, vô số
→ ví dụ: 百花 (trăm hoa), 百鸟 (trăm chim)

Nghĩa văn cổ: Tất cả, mọi
→ ví dụ: 百姓 (bá tánh, dân chúng)

IV. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ Hội ý + Chỉ sự cổ đại biến thể.

Cấu tạo gồm:

一 + (biến thể cổ)

Giải thích:

一 = số một (biểu thị con số)
= ban đầu mang nghĩa sáng, rõ → dùng làm thành phần âm + hình

Trong chữ cổ, biểu thị số lớn hơn 十 (10), nên phát triển thành 100.

V. Bộ thủ của chữ

Chữ thuộc Bộ Bạch (số 106 trong 214 bộ thủ Khang Hy).

Bộ:
Ý nghĩa bộ: màu trắng, sáng, rõ

Theo hệ thống bộ thủ Khang Hy có 214 bộ thủ tiêu chuẩn dùng để phân loại chữ Hán trong từ điển.

VI. Số nét của chữ

Tổng số nét: 6 nét

(Không ghi tên nét theo yêu cầu của bạn)

VII. Phân tích từng thành phần chữ


Nghĩa: số một
Âm Hán Việt: Nhất
Số nét: 1


Nghĩa: trắng, sáng
Âm Hán Việt: Bạch
Số nét: 5

→ 一 + =

VIII. Cách dùng chữ trong tiếng Trung

Là số từ

百人 = 100 người
百元 = 100 tệ

Chỉ số lượng lớn

百花齐放 = trăm hoa đua nở
百战百胜 = trăm trận trăm thắng

Trong từ ghép

百姓 = dân chúng
百科 = bách khoa

IX. Mẫu câu thông dụng với

+ danh từ
百人 / 百次 / 百天

第 +
第一百 = thứ một trăm

几百
几百人 = vài trăm người

X. 40 Ví dụ có Pinyin và dịch tiếng Việt

1
他有一百块钱。
Tā yǒu yì bǎi kuài qián.
Anh ấy có 100 tệ.

2
这里有一百个人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi gè rén.
Ở đây có 100 người.

3
我看了一百次。
Wǒ kàn le yì bǎi cì.
Tôi đã xem 100 lần.

4
一百天以后见。
Yì bǎi tiān yǐhòu jiàn.
Gặp lại sau 100 ngày.

5
这本书有一百页。
Zhè běn shū yǒu yì bǎi yè.
Cuốn sách này có 100 trang.

6
他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy 100 mét.

7
我有一百个问题。
Wǒ yǒu yì bǎi gè wèntí.
Tôi có 100 câu hỏi.

8
公司有一百名员工。
Gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng.
Công ty có 100 nhân viên.

9
今天赚了一百元。
Jīntiān zhuàn le yì bǎi yuán.
Hôm nay kiếm được 100 tệ.

10
一百减五十等于五十。
Yì bǎi jiǎn wǔshí děngyú wǔshí.
100 trừ 50 bằng 50.

11
他活了一百岁。
Tā huó le yì bǎi suì.
Ông ấy sống 100 tuổi.

12
这里有几百人。
Zhèlǐ yǒu jǐ bǎi rén.
Ở đây có vài trăm người.

13
我读了一百本书。
Wǒ dú le yì bǎi běn shū.
Tôi đã đọc 100 cuốn sách.

14
百花开了。
Bǎi huā kāi le.
Trăm hoa nở rồi.

15
百鸟飞翔。
Bǎi niǎo fēixiáng.
Trăm chim bay lượn.

16
百姓生活很好。
Bǎi xìng shēnghuó hěn hǎo.
Cuộc sống dân chúng rất tốt.

17
百科全书很厚。
Bǎikē quánshū hěn hòu.
Bách khoa toàn thư rất dày.

18
百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

19
百闻不如一见。
Bǎi wén bùrú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

20
百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Bắn trăm phát trúng trăm.

21
他存了一百块。
Tā cún le yì bǎi kuài.
Anh ấy tiết kiệm được 100 tệ.

22
我买了一百支笔。
Wǒ mǎi le yì bǎi zhī bǐ.
Tôi mua 100 cây bút.

23
一百年前。
Yì bǎi nián qián.
100 năm trước.

24
一百年后。
Yì bǎi nián hòu.
100 năm sau.

25
一百层楼。
Yì bǎi céng lóu.
Tòa nhà 100 tầng.

26
百人会议。
Bǎi rén huìyì.
Hội nghị 100 người.

27
百家争鸣。
Bǎi jiā zhēng míng.
Trăm nhà đua tiếng.

28
百忙之中。
Bǎi máng zhī zhōng.
Giữa lúc trăm công nghìn việc.

29
百年好合。
Bǎi nián hǎo hé.
Trăm năm hạnh phúc.

30
百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

31
百倍努力。
Bǎi bèi nǔlì.
Nỗ lực gấp trăm lần.

32
百般无奈。
Bǎi bān wúnài.
Trăm bề bất lực.

33
百姓安居。
Bǎi xìng ānjū.
Dân chúng sống yên ổn.

34
百货商店。
Bǎihuò shāngdiàn.
Cửa hàng bách hóa.

35
百公里。
Bǎi gōnglǐ.
100 km.

36
百种方法。
Bǎi zhǒng fāngfǎ.
Trăm cách.

37
百次练习。
Bǎi cì liànxí.
Luyện tập 100 lần.

38
百倍信心。
Bǎi bèi xìnxīn.
Niềm tin gấp trăm lần.

39
百日学习。
Bǎi rì xuéxí.
Học 100 ngày.

40
百年历史。
Bǎi nián lìshǐ.
Lịch sử trăm năm.

(Phân tích chữ Hán theo hệ thống 214 bộ thủ)

I. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Pinyin: bǎi

Thanh điệu: thanh 3

Âm Hán Việt: bách

Loại từ:

Số từ

Danh từ (nghĩa mở rộng, tượng trưng)

II. Nghĩa cơ bản của chữ

Chữ có nghĩa gốc và nghĩa mở rộng như sau:

  1. Nghĩa gốc (cơ bản nhất)

Số đếm: một trăm (100)

Ví dụ:

一百 (100)

百元 (100 tệ)

  1. Nghĩa mở rộng (nghĩa tượng trưng)

Trong tiếng Trung và Hán văn, còn mang nghĩa:

Nhiều, rất nhiều

Toàn bộ, đủ loại

Đại diện cho số lượng lớn

Ví dụ:

百姓: trăm họ → dân chúng

百货: trăm thứ hàng → bách hóa

III. Phân tích chữ Hán

  1. Cấu tạo chữ Hán

là chữ chỉ sự (指事字), đồng thời có liên hệ chặt chẽ với chữ .

Phân tích nguồn gốc:

Trong chữ cổ, có hình dạng gần giống

Nghĩa gốc liên quan đến số lượng lớn, tròn số

Dần dần được chuẩn hóa để chỉ số 100

➡ Vì vậy, chữ :

Không phải chữ ghép hình thanh

Không phải chữ tượng hình thuần túy

Mà là chữ chỉ khái niệm số học

  1. Bộ thủ

Bộ thủ:

Tên bộ: Bộ Bạch

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 106

Khi tra chữ trong từ điển chữ Hán, chữ này được xếp dưới bộ , vì:

Hình thể chữ có nguồn gốc từ

Quan hệ lịch sử chữ viết rất rõ ràng

  1. Tổng số nét

: 6 nét
(Không liệt kê tên nét theo yêu cầu)

  1. Âm Hán Việt

Âm Hán Việt: bách

Âm “bách” xuất hiện rất nhiều trong từ Hán Việt:

bách khoa (百科)

bách hóa (百货)

bách tính (百姓)

IV. Loại từ và chức năng ngữ pháp

  1. Số từ (数词)

Chỉ số lượng 100, đứng trước hoặc sau danh từ.

Ví dụ:

一百个人 (100 người)

百米 (100 mét)

  1. Danh từ (nghĩa mở rộng)

Chỉ:

Nhiều thứ

Toàn thể

Mọi loại

Ví dụ:

百姓 (dân chúng)

百货 (đủ loại hàng hóa)

V. Cách dùng chữ trong tiếng Trung

  1. + Danh từ

→ Chỉ số lượng cụ thể hoặc tượng trưng

百元: 100 tệ

百年: trăm năm

  1. Dùng trong từ ghép cố định

百分之…: phần trăm

百忙: rất bận

百般: trăm cách, đủ kiểu

  1. Dùng với nghĩa tượng trưng (không mang nghĩa đúng 100)

百姓: toàn thể dân chúng

百事: mọi việc

VI. 40 CÂU VÍ DỤ VỚI

(Mỗi câu gồm chữ Hán – pinyin – tiếng Việt)

Nhóm 1: với nghĩa số đếm “100”

他有一百块钱。
Tā yǒu yì bǎi kuài qián.
Anh ấy có 100 tệ.

这本书一百页。
Zhè běn shū yì bǎi yè.
Cuốn sách này có 100 trang.

我跑了一百米。
Wǒ pǎo le yì bǎi mǐ.
Tôi đã chạy 100 mét.

公司有一百名员工。
Gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng.
Công ty có 100 nhân viên.

一百个人参加了活动。
Yì bǎi gè rén cānjiā le huódòng.
100 người đã tham gia hoạt động.

Nhóm 2: trong đo lường – thời gian

这座桥有一百年历史。
Zhè zuò qiáo yǒu yì bǎi nián lìshǐ.
Cây cầu này có lịch sử 100 năm.

这棵树已经一百岁了。
Zhè kē shù yǐjīng yì bǎi suì le.
Cây này đã 100 tuổi.

他走了一百多步。
Tā zǒu le yì bǎi duō bù.
Anh ấy đi hơn 100 bước.

这条路长一百公里。
Zhè tiáo lù cháng yì bǎi gōnglǐ.
Con đường này dài 100 km.

一百分钟不算长。
Yì bǎi fēnzhōng bú suàn cháng.
100 phút không phải là dài.

Nhóm 3: mang nghĩa “nhiều, đủ loại”

商店里百货齐全。
Shāngdiàn lǐ bǎihuò qíquán.
Cửa hàng có đủ loại hàng hóa.

他百般解释。
Tā bǎibān jiěshì.
Anh ấy giải thích đủ mọi cách.

她百忙之中来看我。
Tā bǎimáng zhī zhōng lái kàn wǒ.
Cô ấy giữa lúc rất bận vẫn đến thăm tôi.

百事可乐很有名。
Bǎishì kělè hěn yǒumíng.
Pepsi rất nổi tiếng.

百种问题需要解决。
Bǎi zhǒng wèntí xūyào jiějué.
Hàng trăm vấn đề cần giải quyết.

Nhóm 4: trong từ ghép cố định

百分之五十。
Bǎi fēn zhī wǔshí.
50 phần trăm.

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Trăm phát trăm trúng.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Hoàn toàn nghe theo.

百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

百家争鸣。
Bǎi jiā zhēng míng.
Trăm nhà đua tiếng (ý kiến đa dạng).

Nhóm 5: = dân chúng, toàn thể

百姓安居乐业。
Bǎixìng ānjū lèyè.
Dân chúng an cư lạc nghiệp.

百姓生活改善了。
Bǎixìng shēnghuó gǎishàn le.
Đời sống nhân dân đã được cải thiện.

百姓对政府有期待。
Bǎixìng duì zhèngfǔ yǒu qīdài.
Dân chúng có kỳ vọng vào chính phủ.

百姓都很关心这件事。
Bǎixìng dōu hěn guānxīn zhè jiàn shì.
Người dân đều rất quan tâm việc này.

为百姓服务。
Wèi bǎixìng fúwù.
Phục vụ nhân dân.

Nhóm 6: Khẩu ngữ – văn viết

他百般无奈。
Tā bǎibān wúnài.
Anh ấy vô cùng bất lực.

百看不厌。
Bǎi kàn bú yàn.
Xem trăm lần cũng không chán.

百听不烦。
Bǎi tīng bú fán.
Nghe trăm lần cũng không phiền.

百思不得其解。
Bǎi sī bù dé qí jiě.
Nghĩ trăm cách cũng không hiểu ra.

百年之后。
Bǎi nián zhī hòu.
Sau trăm năm.

Nhóm 7: Sử dụng linh hoạt

百米赛跑很精彩。
Bǎi mǐ sàipǎo hěn jīngcǎi.
Cuộc đua 100 mét rất hấp dẫn.

百人会议开始了。
Bǎi rén huìyì kāishǐ le.
Cuộc họp trăm người đã bắt đầu.

百人合唱非常壮观。
Bǎi rén héchàng fēicháng zhuàngguān.
Hợp xướng trăm người rất hoành tráng.

百种花同时开放。
Bǎi zhǒng huā tóngshí kāifàng.
Trăm loài hoa cùng nở.

百项任务等着完成。
Bǎi xiàng rènwu děng zhe wánchéng.
Hàng trăm nhiệm vụ đang chờ hoàn thành.

Nhóm 8: Tổng hợp

百年老店依然存在。
Bǎi nián lǎo diàn yīrán cúnzài.
Cửa hàng trăm năm vẫn còn tồn tại.

百年难得一见。
Bǎi nián nándé yí jiàn.
Trăm năm khó gặp một lần.

百人支持这个计划。
Bǎi rén zhīchí zhège jìhuà.
Trăm người ủng hộ kế hoạch này.

百看不如一试。
Bǎi kàn bù rú yí shì.
Xem trăm lần không bằng thử một lần.

百事顺利。
Bǎi shì shùnlì.
Mọi việc đều thuận lợi.

VII. Tóm tắt nhanh
Mục Nội dung
Chữ Hán
Giản / Phồn
Pinyin bǎi
Âm Hán Việt bách
Bộ thủ (106)
Số nét 6
Loại từ Số từ, danh từ
Nghĩa chính Một trăm; nhiều; toàn bộ

tiếng Trung là gì?

Giản thể:
Phồn thể: (không thay đổi)
Pinyin: bǎi
Âm Hán-Việt: bách

Loại từ: số từ / lượng từ trong số đếm.

Nghĩa tiếng Việt:

trăm, 100

dùng chỉ số lượng tương ứng 100 đơn vị

trong các cụm từ thể hiện “nhiều, rất lớn” (ẩn nghĩa mở rộng)

  1. Phân tích chữ Hán
    Tên chữ & cấu tạo

Chữ thuộc dạng chữ tượng hình + hội ý:
Cổ dạng chữ 描 như chân chim “” biểu diễn một lượng lớn dấu vạch → chỉ số lượng lớn.

Bộ thủ:
一 (nhất) – đầu chữ như nét đi ngang.

Tuy nhiên khi tra theo hệ thống 214 bộ thủ, chữ trực tiếp nằm trong bộ Bách () – bộ No. 12 (số bộ ≠ số nét).

Đây là bộ tiêu chuẩn dùng để tra từ điển theo 214 bộ.

  1. Số nét

Tổng số nét: 6 nét
(Đã loại bỏ tên quy ước nét)

  1. Âm Hán-Việt

bách

  1. Nghĩa chi tiết
    A. Nghĩa gốc

= số 100.
Là số lượng trăm trong hệ đếm.

B. Nghĩa mở rộng / ẩn dụ

Dùng trong thành ngữ thể hiện “nhiều, rất lớn” (rất nhiều).
Ví dụ:

百分之… (phần trăm)

百花 (trăm hoa – biểu tượng nhiều loại hoa)

  1. Cách dùng & ngữ pháp
    1) Đếm số lượng

结构: + lượng từ + danh từ
例:
百个人、百分之一…

2) Làm từ gốc trong lượng từ

十、、千、万…

3) Tham gia các từ ghép

百分比、百度 (trong tên thương hiệu)、百合…

  1. 40 ví dụ (có pinyin + tiếng Việt)

百个人来了。
Bǎi gè rén lái le.
100 người đã đến.

这里有一百本书。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi běn shū.
Ở đây có 100 cuốn sách.

他有一百块钱。
Tā yǒu yì bǎi kuài qián.
Anh ấy có 100 đồng.

这条路有一百米长。
Zhè tiáo lù yǒu yì bǎi mǐ cháng.
Con đường dài 100 mét.

今天有百分之十的折扣。
Jīntiān yǒu bǎi fēn zhī shí de zhékòu.
Hôm nay có giảm giá 10%.

苹果要一百个。
Píngguǒ yào yì bǎi gè.
Cần 100 quả táo.

我们班有一百多学生。
Wǒmen bān yǒu yì bǎi duō xuéshēng.
Lớp chúng tôi có hơn 100 học sinh.

赚了一百块。
Zhuàn le yì bǎi kuài.
Kiếm được 100 đồng.

我想买一百支笔。
Wǒ xiǎng mǎi yì bǎi zhī bǐ.
Tôi muốn mua 100 cây bút.

一百个人排队。
Yì bǎi gè rén páiduì.
100 người xếp hàng.

这儿有一百种水果。
Zhèr yǒu yì bǎi zhǒng shuǐguǒ.
Ở đây có 100 loại trái cây.

他跑了一百圈。
Tā pǎo le yì bǎi quān.
Anh ấy chạy 100 vòng.

用一百块买了。
Yòng yì bǎi kuài mǎi le.
Mua với giá 100 đồng.

全班一百分。
Quán bān yì bǎi fēn.
Toàn lớp 100 điểm.

二百五不是好词。
Èr bǎi wǔ bú shì hǎo cí.
“250” nghĩa bóng là không tốt.

我花了一百分钟。
Wǒ huā le yì bǎi fēnzhōng.
Tôi mất 100 phút.

他赢了二百元。
Tā yíng le èr bǎi yuán.
Anh ấy thắng được 200 đồng.

有一百个人参加比赛。
Yǒu yì bǎi gè rén cānjiā bǐsài.
Có 100 người tham gia cuộc thi.

百货商店很大。
Bǎihuò shāngdiàn hěn dà.
Tiệm bách hóa rất lớn.

百分之一是很少。
Bǎi fēn zhī yī shì hěn shǎo.
1% là rất ít.

至少有一百。
Zhìshǎo yǒu yì bǎi.
Ít nhất có 100.

一百零一很好。
Yì bǎi líng yī hěn hǎo.
101 rất tốt.

二百三十个人。
Èr bǎi sān shí gè rén.
230 người.

三百块够了吗?
Sān bǎi kuài gòu le ma?
300 đồng có đủ không?

那是三百年历史。
Nà shì sān bǎi nián lìshǐ.
Đó là 300 năm lịch sử.

他每天跑一百步。
Tā měitiān pǎo yì bǎi bù.
Hàng ngày anh chạy 100 bước.

有一百台电脑。
Yǒu yì bǎi tái diànnǎo.
Có 100 máy tính.

他们一共存了两百。
Tāmen yígòng cún le liǎng bǎi.
Họ để dành tổng cộng 200.

我买了三百张票。
Wǒ mǎi le sān bǎi zhāng piào.
Tôi mua 300 vé.

他赚了五百块。
Tā zhuàn le wǔ bǎi kuài.
Anh ấy kiếm được 500 đồng.

一百只猫在花园。
Yì bǎi zhī māo zài huāyuán.
100 con mèo ở vườn.

这儿有一百件衣服。
Zhèr yǒu yì bǎi jiàn yīfu.
Ở đây có 100 bộ quần áo.

车库里有一百辆车。
Chēkù lǐ yǒu yì bǎi liàng chē.
Trong gara có 100 ô tô.

他们跑了五百公里。
Tāmen pǎo le wǔ bǎi gōnglǐ.
Họ chạy 500 km.

一百份作业交了。
Yì bǎi fèn zuòyè jiāo le.
100 bài tập đã nộp.

这张菜单有一百道菜。
Zhè zhāng càidān yǒu yì bǎi dào cài.
Thực đơn này có 100 món ăn.

Tóm tắt trọng tâm

= 100
Bộ thủ:
Số nét: 6
Âm Hán-Việt: bách
Là số từ / lượng từ

tiếng Trung là gì?

Phiên âm: bǎi

Âm Hán Việt: bách

Nghĩa cơ bản: một trăm (100)

Nghĩa mở rộng:

số lượng lớn

rất nhiều

toàn bộ, đủ loại

biểu thị mức độ cao hoặc phạm vi rộng

Đây là chữ số cơ bản trong tiếng Trung và xuất hiện cực kỳ thường xuyên trong từ vựng, thành ngữ, số đếm và cách biểu đạt ước lượng.

I. Giản thể và Phồn thể

Chữ giản thể:

Chữ phồn thể:

Chữ này giản thể và phồn thể giống nhau, không thay đổi hình dạng.

II. Cấu tạo chữ Hán

  1. Kết cấu tổng thể

là chữ tượng hình kết hợp chỉ sự (会意兼指事字).

Cấu tạo gồm hai phần:

一 (nhất) — số 1, biểu thị khái niệm số lượng

(bạch) — phần biểu âm và cũng góp phần biểu nghĩa

Phân tích ý nghĩa cấu tạo

Trong chữ cổ:

phần trên 一 biểu thị con số

phần dưới phát triển từ hình tượng “đếm đủ đơn vị”

Ý nghĩa ban đầu:
→ biểu thị một đơn vị số lượng lớn, sau quy ước thành 100.

Nói đơn giản:

十 = 10

= 10 × 10 = 100

III. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ:

Tên bộ: Bạch

Số thứ tự bộ thủ: 106 trong hệ 214 bộ thủ Khang Hy

Ý nghĩa bộ: màu trắng, sáng rõ

Trong chữ :

đồng thời là bộ thủ và thành phần chính của chữ.

IV. Số nét của chữ

Tổng số nét: 6 nét

(Không ghi tên nét theo yêu cầu.)

V. Âm đọc và từ loại

  1. Âm đọc

bǎi (thanh 3)

  1. Loại từ

có nhiều chức năng ngữ pháp:

Số từ (主要)

Thành phần tạo từ

Danh từ (trong văn cổ)

Phó từ biểu thị mức độ lớn (trong một số cấu trúc cố định)

VI. Ý nghĩa chi tiết của chữ

  1. Nghĩa 1: Số đếm “100”

Đây là nghĩa cơ bản nhất.

Ví dụ:

一百 = 100

百分之十 = 10%

  1. Nghĩa 2: Rất nhiều, vô số

Không mang nghĩa đúng 100 mà mang tính tượng trưng.

Ví dụ:

百姓 = dân chúng (trăm họ)

百花 = muôn hoa

  1. Nghĩa 3: Toàn diện, đủ mọi phương diện

Ví dụ:

百般努力 = cố gắng mọi cách

  1. Nghĩa 4: Nhấn mạnh mức độ

Ví dụ:

百听不厌 = nghe trăm lần không chán

VII. Cách dùng quan trọng của

  1. Dùng trong số đếm

Cấu trúc:

Số +

Ví dụ:

两百 = 200

三百五十 = 350

Lưu ý:

200 thường dùng 两百 (không nói 二百 trong khẩu ngữ thường).

  1. Trong thành ngữ

xuất hiện cực nhiều:

百发百中

百闻不如一见

百依百顺

  1. Dùng biểu thị số lượng lớn (không chính xác)

Ví dụ:

百万人 = hàng triệu người (nhấn mạnh đông)

VIII. 40 ví dụ câu có chữ

(Gồm chữ Hán + pinyin + nghĩa tiếng Việt)

我有一百块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi có 100 tệ.

这本书卖一百元。
Zhè běn shū mài yì bǎi yuán.
Quyển sách này bán 100 tệ.

他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy 100 mét.

学校有一百个学生。
Xuéxiào yǒu yì bǎi gè xuéshēng.
Trường có 100 học sinh.

我读了百遍。
Wǒ dú le bǎi biàn.
Tôi đọc hàng trăm lần.

百花开放。
Bǎi huā kāifàng.
Trăm hoa nở rộ.

百姓生活改善了。
Bǎixìng shēnghuó gǎishàn le.
Đời sống người dân cải thiện.

他百听不厌。
Tā bǎi tīng bú yàn.
Anh ấy nghe mãi không chán.

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

我们公司有三百人。
Wǒmen gōngsī yǒu sān bǎi rén.
Công ty chúng tôi có 300 người.

他存了一百万元。
Tā cún le yì bǎi wàn yuán.
Anh ấy tiết kiệm 1 triệu tệ.

百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

百年历史。
Bǎi nián lìshǐ.
Lịch sử trăm năm.

百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Bách phát bách trúng.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm điều nghe theo.

百忙之中来看我。
Bǎi máng zhī zhōng lái kàn wǒ.
Giữa trăm công nghìn việc vẫn đến thăm tôi.

百感交集。
Bǎi gǎn jiāo jí.
Trăm cảm xúc đan xen.

百事顺利。
Bǎi shì shùnlì.
Mọi việc thuận lợi.

百倍努力。
Bǎi bèi nǔlì.
Nỗ lực gấp trăm lần.

百货商店很大。
Bǎihuò shāngdiàn hěn dà.
Cửa hàng bách hóa rất lớn.

百分之五十。
Bǎifēn zhī wǔshí.
50 phần trăm.

百米比赛开始了。
Bǎi mǐ bǐsài kāishǐ le.
Cuộc thi chạy 100m bắt đầu.

他有百种方法。
Tā yǒu bǎi zhǒng fāngfǎ.
Anh ấy có trăm cách.

百看不厌。
Bǎi kàn bú yàn.
Xem mãi không chán.

百听百信。
Bǎi tīng bǎi xìn.
Nghe gì cũng tin.

百年老树。
Bǎi nián lǎo shù.
Cây cổ thụ trăm năm.

百年传统。
Bǎi nián chuántǒng.
Truyền thống trăm năm.

百口莫辩。
Bǎi kǒu mò biàn.
Trăm miệng khó biện minh.

百川归海。
Bǎi chuān guī hǎi.
Trăm sông đổ về biển.

百炼成钢。
Bǎi liàn chéng gāng.
Trăm lần rèn thành thép.

百思不解。
Bǎi sī bù jiě.
Suy nghĩ mãi không hiểu.

百业兴旺。
Bǎi yè xīngwàng.
Trăm ngành hưng thịnh.

百般照顾。
Bǎi bān zhàogù.
Chăm sóc đủ điều.

百无一失。
Bǎi wú yī shī.
Trăm phần trăm không sai.

百废待兴。
Bǎi fèi dài xīng.
Trăm việc chờ khôi phục.

百人会议。
Bǎi rén huìyì.
Hội nghị trăm người.

百姓安居乐业。
Bǎixìng ānjū lèyè.
Người dân an cư lạc nghiệp.

百年梦想实现了。
Bǎi nián mèngxiǎng shíxiàn le.
Giấc mơ trăm năm đã thành hiện thực.

百分之百正确。
Bǎifēn zhī bǎi zhèngquè.
Đúng 100%.

IX. Tổng kết ghi nhớ nhanh

= bǎi = bách = 100

Bộ thủ: (bộ 106)

Số nét: 6

Giản thể = Phồn thể giống nhau

Nghĩa mở rộng: rất nhiều, toàn bộ, mức độ cao

Xuất hiện cực nhiều trong thành ngữ và từ ghép

I. Thông tin cơ bản

Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể: (giống giản thể)

Phiên âm: bǎi (thanh 3)

Âm Hán Việt: Bách

Tổng số nét: 6 nét

Loại từ: Số từ (数词)

II. Bộ thủ theo hệ 214 bộ

Bộ thủ:

Tên bộ: Bạch

Số thứ tự trong 214 bộ: Bộ số 106

Ý nghĩa bộ: màu trắng, sáng

Chữ được xếp dưới bộ vì hình thể phía dưới gần giống .

III. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ hội ý kiêm giả tá trong lịch sử chữ Hán.

Cấu tạo hiện đại gồm:

Phần trên: 一

Phần dưới:

Tổng số nét: 6.

Trong lịch sử phát triển, chữ biểu thị con số “100”. Phần không mang nghĩa “trắng” ở đây mà mang tính hình thức cấu tạo.

IV. Nghĩa chi tiết của chữ

  1. Nghĩa cơ bản

Số một trăm (100).

Chỉ số lượng nhiều (nghĩa mở rộng).

Ví dụ:

百人 = một trăm người

百分之十 = mười phần trăm

  1. Nghĩa mở rộng

Chỉ số lượng lớn, nhiều.
Ví dụ: 百花齐放 (trăm hoa đua nở) – nghĩa bóng: nhiều hình thức cùng phát triển.

Trong thành ngữ, biểu thị mức độ cao.
Ví dụ: 百分之百 = 100%

V. Đặc điểm ngữ pháp

là số từ (numeral).

Cách dùng cơ bản:

+ danh từ
百人 – một trăm người

+ lượng từ + danh từ
百个学生 – một trăm học sinh

Trong cấu trúc phần trăm:
百分之 + số

VI. Một số mẫu câu cơ bản

我有一百块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi có 100 tệ.

这里有一百个人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi gè rén.
Ở đây có 100 người.

百分之五十。
Bǎifēn zhī wǔshí.
50 phần trăm.

他活了一百岁。
Tā huó le yì bǎi suì.
Ông ấy sống 100 tuổi.

VII. 40 ví dụ có phiên âm và tiếng Việt

我有一百块钱。
Wǒ yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi có 100 tệ.

这里有一百个人。
Zhèlǐ yǒu yì bǎi gè rén.
Ở đây có 100 người.

他一百岁了。
Tā yì bǎi suì le.
Ông ấy 100 tuổi rồi.

一百本书。
Yì bǎi běn shū.
100 quyển sách.

一百个学生。
Yì bǎi gè xuéshēng.
100 học sinh.

一百元。
Yì bǎi yuán.
100 tệ.

一百次。
Yì bǎi cì.
100 lần.

一百天。
Yì bǎi tiān.
100 ngày.

百分之十。
Bǎifēn zhī shí.
10 phần trăm.

百分之百。
Bǎifēn zhī bǎi.
100 phần trăm.

百花齐放。
Bǎi huā qí fàng.
Trăm hoa đua nở.

百年以后。
Bǎi nián yǐhòu.
Sau 100 năm.

百人参加。
Bǎi rén cānjiā.
100 người tham gia.

百万富翁。
Bǎi wàn fùwēng.
Triệu phú.

百忙之中。
Bǎi máng zhī zhōng.
Giữa trăm công nghìn việc.

百分之二十。
Bǎifēn zhī èrshí.
20 phần trăm.

百米跑。
Bǎi mǐ pǎo.
Chạy 100 mét.

百姓。
Bǎixìng.
Bách tính, dân thường.

百事可乐。
Bǎishì kělè.
Pepsi (phiên âm thương hiệu).

百货公司。
Bǎihuò gōngsī.
Công ty bách hóa.

百分之三十。
Bǎifēn zhī sānshí.
30 phần trăm.

百种方法。
Bǎi zhǒng fāngfǎ.
100 cách.

百人队伍。
Bǎi rén duìwu.
Đội ngũ 100 người.

百次尝试。
Bǎi cì chángshì.
100 lần thử.

百里挑一。
Bǎi lǐ tiāo yī.
Chọn một trong trăm.

百无聊赖。
Bǎi wú liáolài.
Rất chán nản.

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Trăm phát trăm trúng.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm nghe trăm thuận.

百闻不如一见。
Bǎi wén bùrú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

百川归海。
Bǎi chuān guī hǎi.
Trăm sông đổ về biển.

百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

百思不得其解。
Bǎi sī bùdé qí jiě.
Suy nghĩ trăm lần không hiểu.

百年好合。
Bǎi nián hǎo hé.
Trăm năm hạnh phúc.

百鸟朝凤。
Bǎi niǎo cháo fèng.
Trăm chim hướng về phượng hoàng.

百分之一。
Bǎifēn zhī yī.
1 phần trăm.

百倍努力。
Bǎi bèi nǔlì.
Nỗ lực gấp trăm lần.

百样东西。
Bǎi yàng dōngxi.
Trăm thứ đồ.

百口莫辩。
Bǎi kǒu mò biàn.
Trăm miệng cũng không cãi được.

百花盛开。
Bǎi huā shèngkāi.
Trăm hoa nở rộ.

百年历史。
Bǎi nián lìshǐ.
Lịch sử trăm năm.

VIII. Tổng kết

Âm Hán Việt: Bách

6 nét

Bộ thủ: (bộ số 106)

Loại từ: số từ

Nghĩa chính: 100

Nghĩa mở rộng: nhiều, số lượng lớn

Xuất hiện rất nhiều trong thành ngữ, cụm từ cố định và cấu trúc phần trăm.

tiếng Trung là gì?

Giải thích cặn kẽ nghĩa, cấu tạo chữ Hán, bộ thủ, số nét, loại từ và cách dùng chi tiết

  1. Thông tin cơ bản về chữ

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bǎi

Thanh điệu: thanh 3

Âm Hán Việt: bách

  1. Nghĩa của chữ trong tiếng Trung

Chữ là số từ cơ bản, đồng thời có nhiều nghĩa mở rộng trong tiếng Trung.

Các nghĩa chính:

Số một trăm (100)

Con số biểu trưng cho số lượng nhiều

Toàn bộ, rất nhiều (nghĩa khái quát, không phải đúng 100)

Dùng trong thành ngữ, từ cố định để chỉ mức độ cao hoặc phạm vi rộng

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ chỉ sự việc (指事字).

Về mặt cấu tạo:

Ban đầu chữ được tạo ra để biểu thị con số 100

Hình thức chữ mang tính quy ước, không phải chữ ghép hình–thanh

Trong chữ viết cổ, thường được xem là biến thể phát triển từ chữ 一 kết hợp khái niệm “nhiều lần”, nhằm chỉ số lượng lớn.

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: (Bạch – màu trắng)

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 106

Lý do xếp vào bộ là do hình dạng chữ lấy làm phần chính.

Bộ thường liên quan đến:

ánh sáng

sự rõ ràng

màu trắng

  1. Số nét của chữ

Tổng số nét: 6 nét

  1. Loại từ của chữ

Chữ có thể đảm nhiệm các loại từ sau:

Số từ: biểu thị con số 100

Danh từ: dùng trong một số từ ghép cố định

Tính từ (nghĩa mở rộng): rất nhiều, đủ mọi loại

  1. Cách dùng và ý nghĩa chi tiết của
    7.1. với nghĩa số đếm “một trăm”

Dùng trong:

số lượng

tiền tệ

thứ tự

phép đếm

Ví dụ:
百个人 – một trăm người

7.2. với nghĩa “rất nhiều, nhiều loại”

Trong trường hợp này, không mang nghĩa chính xác là 100, mà chỉ số lượng lớn.

Ví dụ:
百忙 – trăm công nghìn việc (rất bận)

7.3. trong thành ngữ và từ cố định

Chữ xuất hiện rất nhiều trong thành ngữ, mang sắc thái:

nhấn mạnh

toàn diện

đa dạng

  1. 40 mẫu câu ví dụ với chữ

(Có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)

Nhóm 1: Nghĩa số đếm “một trăm”

一百个人参加了活动。
Yì bǎi gè rén cānjiā le huódòng.
Một trăm người đã tham gia hoạt động.

这本书一百页。
Zhè běn shū yì bǎi yè.
Cuốn sách này có một trăm trang.

他有一百块钱。
Tā yǒu yì bǎi kuài qián.
Anh ấy có một trăm tệ.

公司有一百名员工。
Gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng.
Công ty có một trăm nhân viên.

我买了一百个苹果。
Wǒ mǎi le yì bǎi gè píngguǒ.
Tôi mua một trăm quả táo.

一百米跑。
Yì bǎi mǐ pǎo.
Chạy một trăm mét.

房子有一百平方米。
Fángzi yǒu yì bǎi píngfāngmǐ.
Căn nhà có diện tích một trăm mét vuông.

他考了一百分。
Tā kǎo le yì bǎi fēn.
Anh ấy thi được một trăm điểm.

价格是一百元。
Jiàgé shì yì bǎi yuán.
Giá là một trăm tệ.

一百次练习。
Yì bǎi cì liànxí.
Một trăm lần luyện tập.

Nhóm 2: Nghĩa “rất nhiều, nhiều mặt”

百忙之中。
Bǎi máng zhī zhōng.
Giữa trăm công nghìn việc.

百事可乐很有名。
Bǎi shì kělè hěn yǒumíng.
Pepsi rất nổi tiếng.

百花齐放。
Bǎi huā qí fàng.
Trăm hoa đua nở.

百听不厌。
Bǎi tīng bú yàn.
Nghe trăm lần cũng không chán.

百思不得其解。
Bǎi sī bù dé qí jiě.
Nghĩ mãi vẫn không hiểu.

百感交集。
Bǎi gǎn jiāo jí.
Trăm mối cảm xúc đan xen.

百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm điều đều nghe theo.

百试百灵。
Bǎi shì bǎi líng.
Thử trăm lần đều linh nghiệm.

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

Nhóm 3: Dùng trong ngữ cảnh đời sống

他有百般理由。
Tā yǒu bǎi bān lǐyóu.
Anh ấy có đủ mọi lý do.

我心里有百种想法。
Wǒ xīnlǐ yǒu bǎi zhǒng xiǎngfǎ.
Trong lòng tôi có trăm kiểu suy nghĩ.

百年以后会怎样?
Bǎi nián yǐhòu huì zěnyàng?
Trăm năm sau sẽ ra sao?

百家争鸣。
Bǎi jiā zhēng míng.
Trăm nhà đua tiếng.

百口莫辩。
Bǎi kǒu mò biàn.
Có trăm miệng cũng khó cãi.

百年老店。
Bǎi nián lǎo diàn.
Cửa hàng trăm năm tuổi.

百姓生活。
Bǎixìng shēnghuó.
Cuộc sống của người dân.

百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

百忙中抽时间学习。
Bǎi máng zhōng chōu shíjiān xuéxí.
Tranh thủ học tập giữa trăm công việc.

百年不遇的机会。
Bǎi nián bú yù de jīhuì.
Cơ hội trăm năm khó gặp.

Nhóm 4: Kết hợp với danh từ, lượng từ

百多个学生。
Bǎi duō gè xuéshēng.
Hơn một trăm học sinh.

百来块钱。
Bǎi lái kuài qián.
Khoảng hơn trăm tệ.

百种颜色。
Bǎi zhǒng yánsè.
Trăm loại màu sắc.

百项任务。
Bǎi xiàng rènwu.
Trăm nhiệm vụ.

百条建议。
Bǎi tiáo jiànyì.
Trăm kiến nghị.

百种方法。
Bǎi zhǒng fāngfǎ.
Trăm cách khác nhau.

百名专家。
Bǎi míng zhuānjiā.
Một trăm chuyên gia.

百份资料。
Bǎi fèn zīliào.
Một trăm bộ tài liệu.

百次实验。
Bǎi cì shíyàn.
Trăm lần thí nghiệm.

百天计划。
Bǎi tiān jìhuà.
Kế hoạch một trăm ngày.

  1. Tổng kết

Chữ là một chữ Hán cực kỳ quan trọng, vừa mang nghĩa số đếm chính xác, vừa mang nghĩa biểu trưng cho số lượng lớn, phạm vi rộng, mức độ cao. Chữ này xuất hiện dày đặc trong thành ngữ, văn viết và giao tiếp hằng ngày.

(bǎi) – PHÂN TÍCH TOÀN DIỆN
I. Thông tin cơ bản

Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể:

Pinyin: bǎi

Âm Hán Việt: bách

Nghĩa tiếng Việt: một trăm

Loại từ: số từ (dùng để biểu thị số lượng)

II. Nghĩa của chữ

  1. Nghĩa cơ bản

Chữ có nghĩa là một trăm, là số đếm trong dãy số tự nhiên.

Ví dụ:
百个人 – một trăm người

  1. Nghĩa mở rộng

Từ nghĩa số lượng cụ thể “một trăm”, chữ còn được dùng trong các cụm từ mang tính biểu tượng:

表示很多: biểu thị nhiều
Ví dụ: 百分之 – phần trăm

用于成语: dùng trong thành ngữ
Ví dụ: 百发百中 – trăm phát trăm trúng

表示全面、完整: biểu thị toàn diện
Ví dụ: 百无一失 – không thể sai sót

III. Bộ thủ và cấu tạo chữ

  1. Bộ thủ

Bộ thủ: 一

Tên bộ: Bộ Nhất

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 1 / 214

Chữ được tra theo bộ Nhất vì bắt đầu bằng một nét ngang.

  1. Cấu tạo chữ

Chữ có dạng hình thanh giản thể phức tạp, được cấu thành từ:

Phần trên: 一 (nhất) – biểu thị số một

Phần dưới: (bạch) – biểu thị nghĩa gốc màu trắng, sáng

Trong chữ cổ, phần dưới có nét chỉ ngụ ý về sự trọn vẹn, đầy đủ; khi ghép lại với Nhất hình thành chữ biểu thị một đơn vị trọn vẹn lớn hơn (một trăm).

  1. Giản thể và phồn thể

Chữ này giản thể và phồn thể giống nhau:

Không có khác biệt hình thức.

  1. Số nét

Chữ có 6 nét

IV. Âm Hán Việt

Âm Hán Việt: bách

Ví dụ những từ ghép Hán Việt:

百分之 – bách phân chi

百年 – bách niên

百姓 – bách tính

V. Loại từ và chức năng

Chữ là số từ, dùng để biểu thị số lượng hoặc tham gia vào các cấu trúc biểu thị tỷ lệ, thành ngữ.

VI. Các từ ghép phổ biến với
Từ ghép Pinyin Nghĩa
百分之 bǎi fēn zhī phần trăm
百合 bǎi hé hoa bách hợp
百年 bǎi nián một trăm năm
百货 bǎi huò cửa hàng bách hóa
百闻不如一见 bǎi wén bù rú yī jiàn nghe trăm lần không bằng thấy một lần
VII. 40 CÂU VÍ DỤ (Gồm chữ Hán → pinyin → tiếng Việt)

这个班有一百个学生。
Zhège bān yǒu yì bǎi gè xuéshēng.
Lớp này có một trăm học sinh.

我买了一百本书。
Wǒ mǎi le yì bǎi běn shū.
Tôi mua một trăm quyển sách.

他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy một trăm mét.

这个苹果一百块钱。
Zhège píngguǒ yì bǎi kuài qián.
Quả táo này một trăm đồng.

百分之五十是一半。
Bǎi fēn zhī wǔshí shì yībàn.
Năm mươi phần trăm là một nửa.

一百个人一起唱歌。
Yì bǎi gè rén yìqǐ chànggē.
Một trăm người cùng hát.

我看见了一百只鸟。
Wǒ kànjiàn le yì bǎi zhī niǎo.
Tôi nhìn thấy một trăm con chim.

他用了一个小时跑一百公里。
Tā yòng le yí gè xiǎoshí pǎo yì bǎi gōnglǐ.
Anh ấy chạy một trăm cây số trong một giờ.

今天有一百辆汽车。
Jīntiān yǒu yì bǎi liàng qìchē.
Hôm nay có một trăm chiếc xe hơi.

她吃了一百颗糖。
Tā chī le yì bǎi kē táng.
Cô ấy ăn một trăm viên kẹo.

这个城市有一百个公园。
Zhège chéngshì yǒu yì bǎi gè gōngyuán.
Thành phố này có một trăm công viên.

百分之三十是很少。
Bǎi fēn zhī sānshí shì hěn shǎo.
Ba mươi phần trăm là rất ít.

他每天跑一百步。
Tā měitiān pǎo yì bǎi bù.
Hằng ngày anh ấy chạy một trăm bước.

一百株树种在这里。
Yì bǎi zhū shù zhòng zài zhèlǐ.
Một trăm cây được trồng ở đây.

这本书有一百页。
Zhè běn shū yǒu yì bǎi yè.
Quyển sách này có một trăm trang.

我练习了一百次。
Wǒ liànxí le yì bǎi cì.
Tôi luyện tập một trăm lần.

百分之八十通过了考试。
Bǎi fēn zhī bāshí tōngguò le kǎoshì.
Tám mươi phần trăm đã qua kỳ thi.

请给我一百元。
Qǐng gěi wǒ yì bǎi yuán.
Hãy đưa tôi một trăm đồng.

这件事说一百遍也不懂。
Zhè jiàn shì shuō yì bǎi biàn yě bù dǒng.
Chuyện này nói một trăm lần vẫn không hiểu.

一百个人排成一排。
Yì bǎi gè rén pái chéng yì pái.
Một trăm người xếp thành một hàng.

他花了一百块钱买礼物。
Tā huā le yì bǎi kuài qián mǎi lǐwù.
Anh ấy bỏ một trăm đồng mua quà.

这条街有一百家商店。
Zhè tiáo jiē yǒu yì bǎi jiā shāngdiàn.
Con phố này có một trăm cửa hàng.

一百分的努力不会白费。
Yì bǎi fēn de nǔlì bù huì báifèi.
Một trăm phần cố gắng sẽ không uổng công.

我跑步跑了一百分钟。
Wǒ pǎobù pǎo le yì bǎi fēnzhōng.
Tôi chạy bộ một trăm phút.

百分之五是很少的比例。
Bǎi fēn zhī wǔ shì hěn shǎo de bǐlì.
Năm phần trăm là tỷ lệ rất nhỏ.

他有一百块钱零钱。
Tā yǒu yì bǎi kuài qián língqián.
Anh ấy có một trăm đồng tiền lẻ.

我们参观了一百个景点。
Wǒmen cānguān le yì bǎi gè jǐngdiǎn.
Chúng tôi tham quan một trăm thắng cảnh.

这堂课有一百分钟。
Zhè táng kè yǒu yì bǎi fēnzhōng.
Tiết học này kéo dài một trăm phút.

一百步之后有一座桥。
Yì bǎi bù zhīhòu yǒu yí zuò qiáo.
Sau một trăm bước có một cây cầu.

他背了一百个单词。
Tā bèi le yì bǎi gè dāncí.
Anh ấy thuộc một trăm từ vựng.

这个比赛有一百个 Teilnehmer。
Zhège bǐsài yǒu yì bǎi gè cānjiā zhě.
Cuộc thi này có một trăm người tham gia.

老师让我们做一百道题。
Lǎoshī ràng wǒmen zuò yì bǎi dào tí.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi làm một trăm câu.

他每天看一百页书。
Tā měitiān kàn yì bǎi yè shū.
Anh ấy mỗi ngày đọc một trăm trang sách.

这家店有一百种商品。
Zhè jiā diàn yǒu yì bǎi zhǒng shāngpǐn.
Cửa hàng này có một trăm loại mặt hàng.

百分之七十的人喜欢这个电影。
Bǎi fēn zhī qīshí de rén xǐhuan zhège diànyǐng.
Bảy mươi phần trăm người thích bộ phim này.

他存了一百块钱。
Tā cún le yì bǎi kuài qián.
Anh ấy tiết kiệm được một trăm đồng.

这只狗跑了一百米。
Zhè zhī gǒu pǎo le yì bǎi mǐ.
Con chó này chạy một trăm mét.

我写了一百字。
Wǒ xiě le yì bǎi zì.
Tôi viết một trăm chữ.

一百次实验证明了这个结论。
Yì bǎi cì shíyàn zhèngmíng le zhège jiélùn.
Một trăm lần thí nghiệm đã chứng minh kết luận này.

我最喜欢的一百句话。
Wǒ zuì xǐhuan de yì bǎi jù huà.
Một trăm câu nói mà tôi thích nhất.

VIII. Tổng kết

Chữ là một số từ cơ bản trong tiếng Trung, mang nghĩa một trăm và còn dùng trong nhiều cấu trúc biểu thị tỷ lệ và thành ngữ. Hình thức chữ giống nhau trong giản thể và phồn thể. Bộ thủ của nó là nhất, tổng số nét là 6, và âm Hán Việt là bách.

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bǎi

Thanh điệu: Thanh 3

Âm Hán Việt: bách

Bộ thủ: (Bạch)

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 106

Tổng số nét: 6 nét

Loại chữ: Chữ tượng hình cải biến (chữ đơn thể)

  1. Cấu tạo chữ Hán

có cấu tạo gần với chữ ở phần dưới và thêm một nét ngang phía trên.

Trong chữ cổ, có liên quan đến ý nghĩa số lượng lớn. Về mặt hình thể hiện đại:

Phần dưới giống

Phần trên thêm một nét biểu thị số lượng

Đây là chữ đơn thể, không phải chữ ghép hai bộ phận mang nghĩa riêng biệt như chữ hình thanh.

  1. Nghĩa của chữ
    1) Nghĩa cơ bản: Số 100

Đây là nghĩa chính và phổ biến nhất.

Ví dụ:
一百 (một trăm)

2) Nghĩa mở rộng: Nhiều, rất nhiều

Trong nhiều trường hợp, không chỉ đúng 100 mà biểu thị số lượng lớn, nhiều.

Ví dụ:
百姓 (bách tính, dân chúng)

3) Dùng trong thành ngữ mang nghĩa “trăm”, “mọi”, “đủ loại”

Ví dụ:
百年 (trăm năm)
百发百中 (trăm phát trăm trúng)

  1. Loại từ của chữ

thường là:

Số từ (numeral)

Thành phần cấu tạo từ ghép

Dùng trong thành ngữ

  1. Cách dùng chi tiết
  2. Làm số từ

结构: + danh từ
一百人 (một trăm người)

  1. Biểu thị số lượng lớn

百花齐放 (trăm hoa đua nở)

  1. Dùng trong thành ngữ

百闻不如一见
Trăm nghe không bằng một thấy

  1. 40 Ví dụ có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
    Nhóm 1: Nghĩa số 100

1
一百块钱。
Yì bǎi kuài qián.
Một trăm tệ.

2
一百个人。
Yì bǎi gè rén.
Một trăm người.

3
一百本书。
Yì bǎi běn shū.
Một trăm quyển sách.

4
他有一百岁。
Tā yǒu yì bǎi suì.
Ông ấy 100 tuổi.

5
一百米。
Yì bǎi mǐ.
100 mét.

6
一百天。
Yì bǎi tiān.
100 ngày.

7
一百次。
Yì bǎi cì.
100 lần.

8
一百元。
Yì bǎi yuán.
100 tệ.

9
一百道题。
Yì bǎi dào tí.
100 câu hỏi.

10
一百辆车。
Yì bǎi liàng chē.
100 chiếc xe.

Nhóm 2: Nghĩa nhiều

11
百花齐放。
Bǎi huā qí fàng.
Trăm hoa đua nở.

12
百姓生活。
Bǎixìng shēnghuó.
Cuộc sống dân chúng.

13
百忙之中。
Bǎi máng zhī zhōng.
Trong lúc rất bận.

14
百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

15
百事可乐。
Bǎi shì kě lè.
Mọi việc đều vui vẻ.

16
百依百顺。
Bǎi yī bǎi shùn.
Trăm điều nghe theo.

17
百战百胜。
Bǎi zhàn bǎi shèng.
Trăm trận trăm thắng.

18
百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Trăm phát trăm trúng.

19
百思不解。
Bǎi sī bù jiě.
Suy nghĩ mãi không hiểu.

20
百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

Nhóm 3: Dùng trong từ ghép

21
百万。
Bǎi wàn.
Một triệu.

22
百货。
Bǎi huò.
Bách hóa.

23
百年。
Bǎi nián.
Trăm năm.

24
百倍。
Bǎi bèi.
Gấp trăm lần.

25
百科。
Bǎi kē.
Bách khoa.

26
百米赛跑。
Bǎi mǐ sài pǎo.
Chạy 100 mét.

27
百元。
Bǎi yuán.
100 tệ.

28
百强企业。
Bǎi qiáng qǐyè.
Top 100 doanh nghiệp.

29
百里。
Bǎi lǐ.
100 dặm.

30
百家。
Bǎi jiā.
Trăm nhà.

Nhóm 4: Câu ví dụ thực tế

31
这个包一百块。
Zhège bāo yì bǎi kuài.
Cái túi này 100 tệ.

32
我读了一百页书。
Wǒ dú le yì bǎi yè shū.
Tôi đọc 100 trang sách.

33
一百个学生参加比赛。
Yì bǎi gè xuésheng cānjiā bǐsài.
100 học sinh tham gia thi.

34
他跑了一百米。
Tā pǎo le yì bǎi mǐ.
Anh ấy chạy 100 mét.

35
我给你一百元。
Wǒ gěi nǐ yì bǎi yuán.
Tôi đưa bạn 100 tệ.

36
他考了一百分。
Tā kǎo le yì bǎi fēn.
Anh ấy thi được 100 điểm.

37
百年以后。
Bǎi nián yǐhòu.
Sau trăm năm.

38
这家公司是百强企业。
Zhè jiā gōngsī shì bǎi qiáng qǐyè.
Công ty này thuộc top 100.

39
百姓很辛苦。
Bǎixìng hěn xīnkǔ.
Dân chúng rất vất vả.

40
我们有百倍信心。
Wǒmen yǒu bǎi bèi xìnxīn.
Chúng tôi có niềm tin gấp trăm lần.

  1. Tổng kết

là số từ chỉ 100

Bộ thủ: (bộ số 106 trong 214 bộ thủ)

Số nét: 6

Âm Hán Việt: bách

Có thể biểu thị số lượng cụ thể (100) hoặc nghĩa mở rộng là “rất nhiều”

Xuất hiện rất nhiều trong thành ngữ và từ ghép

(bǎi)
I. Thông tin cơ bản

Chữ giản thể:

Chữ phồn thể: (giống nhau)

Pinyin: bǎi

Âm Hán Việt: Bách

Loại từ: Số từ (数词)

II. Nghĩa của

  1. Nghĩa cơ bản

Số 100

Một trăm

Ví dụ:

一百 = 100

百分之十 = 10%

  1. Nghĩa mở rộng

Trong tiếng Trung, không chỉ mang nghĩa chính xác là 100 mà còn mang nghĩa:

Rất nhiều

Nhiều lần

Mọi, đủ loại

Ví dụ:

百姓 = bá tánh (người dân)

百货 = bách hóa

百分百 = 100%

III. Phân tích cấu tạo chữ Hán

  1. Bộ thủ

Bộ thủ: (Bạch)

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 106

Tổng số nét bộ : 5

Chữ thuộc bộ .

  1. Cấu tạo chữ

là chữ hình thanh kết hợp biểu ý.

Cấu tạo gồm:

Phần trên: 一

Phần dưới:

Cách hiểu cổ:

一 (một)

(trắng, sáng)

Ghép lại thành con số lớn đầu tiên trong hệ đếm cổ đại.

  1. Tổng số nét

Tổng số nét: 6 nét

Chi tiết:

一 (1 nét)

(5 nét)

IV. Cách dùng trong ngữ pháp

  1. Là số từ

Cấu trúc:

+ danh từ (khi nói khái quát)

一百 + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

一百个人

百年历史

  1. Trong cấu trúc số

一百 = 100

两百 = 200

三百 = 300

  1. Trong thành ngữ

百发百中 (bách phát bách trúng)

百闻不如一见

V. 40 ví dụ câu có
1

一百个人来了。
Yì bǎi gè rén lái le.
Một trăm người đã đến.

2

这本书一百块钱。
Zhè běn shū yì bǎi kuài qián.
Cuốn sách này giá 100 tệ.

3

他有一百本书。
Tā yǒu yì bǎi běn shū.
Anh ấy có 100 cuốn sách.

4

两百学生参加考试。
Liǎng bǎi xuéshēng cānjiā kǎoshì.
200 học sinh tham gia thi.

5

三百块太贵了。
Sān bǎi kuài tài guì le.
300 tệ quá đắt.

6

百年老树。
Bǎi nián lǎo shù.
Cây cổ thụ trăm năm.

7

百姓很辛苦。
Bǎixìng hěn xīnkǔ.
Người dân rất vất vả.

8

百货商店。
Bǎihuò shāngdiàn.
Cửa hàng bách hóa.

9

他工作了百天。
Tā gōngzuò le bǎi tiān.
Anh ấy làm việc 100 ngày.

10

百闻不如一见。
Bǎi wén bù rú yí jiàn.
Trăm nghe không bằng một thấy.

11

一百元够了。
Yì bǎi yuán gòu le.
100 tệ là đủ.

12

一百页书。
Yì bǎi yè shū.
100 trang sách.

13

百花齐放。
Bǎi huā qí fàng.
Trăm hoa đua nở.

14

百发百中。
Bǎi fā bǎi zhòng.
Bắn trăm phát trúng cả trăm.

15

他等了百次。
Tā děng le bǎi cì.
Anh ấy chờ trăm lần.

16

一百公里。
Yì bǎi gōnglǐ.
100 km.

17

百年好合。
Bǎi nián hǎo hé.
Trăm năm hạnh phúc.

18

百倍努力。
Bǎi bèi nǔlì.
Nỗ lực gấp trăm lần.

19

百里挑一。
Bǎi lǐ tiāo yī.
Trăm người chọn một.

20

百家争鸣。
Bǎi jiā zhēng míng.
Trăm nhà đua tiếng.

21

一百分钟。
Yì bǎi fēnzhōng.
100 phút.

22

百次实验。
Bǎi cì shíyàn.
100 lần thí nghiệm.

23

百条规则。
Bǎi tiáo guīzé.
100 điều quy tắc.

24

百名学生。
Bǎi míng xuéshēng.
100 học sinh.

25

百次机会。
Bǎi cì jīhuì.
100 cơ hội.

26

百年历史。
Bǎi nián lìshǐ.
Lịch sử trăm năm.

27

百层大楼。
Bǎi céng dàlóu.
Tòa nhà 100 tầng.

28

百条鱼。
Bǎi tiáo yú.
100 con cá.

29

百个问题。
Bǎi gè wèntí.
100 vấn đề.

30

百场比赛。
Bǎi chǎng bǐsài.
100 trận đấu.

31

百位老师。
Bǎi wèi lǎoshī.
100 giáo viên.

32

百块钱。
Bǎi kuài qián.
100 tệ.

33

百次失败。
Bǎi cì shībài.
100 lần thất bại.

34

百年大计。
Bǎi nián dà jì.
Kế hoạch trăm năm.

35

百年传统。
Bǎi nián chuántǒng.
Truyền thống trăm năm.

36

百张照片。
Bǎi zhāng zhàopiàn.
100 tấm ảnh.

37

百个学生。
Bǎi gè xuéshēng.
100 học sinh.

38

百天以后。
Bǎi tiān yǐhòu.
Sau 100 ngày.

39

百斤苹果。
Bǎi jīn píngguǒ.
100 cân táo.

40

百个理由。
Bǎi gè lǐyóu.
100 lý do.

VI. Tổng kết
Nội dung Giá trị
Giản thể
Phồn thể
Âm Hán Việt Bách
Bộ thủ (106)
Tổng nét 6
Loại từ Số từ
Nghĩa chính 100
Nghĩa mở rộng nhiều, mọi