Thứ Năm, Tháng 4 16, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 班 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1...

Từ vựng HSK 1 班 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

Chữ Hán: 班Giản thể: 班Phồn thể: 班 (giản thể và phồn thể giống nhau)Âm Hán Việt: banPinyin: bānSố nét: 10 nétBộ thủ: 玉 (ngọc) – bộ số 96 trong 214 bộ thủCấu tạo chữ Chữ 班 được tạo thành từ bộ 玉 (ngọc) ở bên trái, biểu thị sự quý giá, sự phân chia đều đặn. Phần bên phải là các nét phụ, tạo thành hình thức cân đối, gợi ý sự chia phần. Ý nghĩa gốc của chữ 班 là phân chia, chia phần. Về sau mở rộng thành nghĩa nhóm, lớp, ca làm việc, đội ngũ.Ý nghĩaNghĩa gốc: phân chia, chia phần.Nghĩa hiện đại: lớp học, nhóm người, ca làm việc, đội ngũ.Trong đời sống: thường dùng để chỉ lớp học (学生班), ca làm việc (早班, 晚班), hoặc đội nhóm (工作班).Từ loạiDanh từ: lớp, nhóm, đội, ca.Động từ (ít dùng): phân chia, chia phần.

0
42
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER education

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese MASTEREDU Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giải thích chi tiết chữ

  1. Thông tin cơ bản
  • Chữ Hán:
  • Giản thể:
  • Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)
  • Âm Hán Việt: ban
  • Pinyin: bān
  • Số nét: 10 nét
  • Bộ thủ: 玉 (ngọc) – bộ số 96 trong 214 bộ thủ
  1. Cấu tạo chữ
    Chữ được tạo thành từ bộ 玉 (ngọc) ở bên trái, biểu thị sự quý giá, sự phân chia đều đặn. Phần bên phải là các nét phụ, tạo thành hình thức cân đối, gợi ý sự chia phần.
    Ý nghĩa gốc của chữ là phân chia, chia phần. Về sau mở rộng thành nghĩa nhóm, lớp, ca làm việc, đội ngũ.
  2. Ý nghĩa
  • Nghĩa gốc: phân chia, chia phần.
  • Nghĩa hiện đại: lớp học, nhóm người, ca làm việc, đội ngũ.
  • Trong đời sống: thường dùng để chỉ lớp học (学生班), ca làm việc (早班, 晚班), hoặc đội nhóm (工作班).
  1. Từ loại
  • Danh từ: lớp, nhóm, đội, ca.
  • Động từ (ít dùng): phân chia, chia phần.
  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
  • 我们班有三十个学生。
    Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
    Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
  • 他是我们班的班长。
    Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
    Anh ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi.
  • 我们班今天去参观博物馆。
    Wǒmen bān jīntiān qù cānguān bówùguǎn.
    Lớp chúng tôi hôm nay đi tham quan bảo tàng.
  • 这个班分为两组。
    Zhège bān fēn wéi liǎng zǔ.
    Lớp này được chia thành hai nhóm.
  • 我上的是早班。
    Wǒ shàng de shì zǎobān.
    Tôi làm ca sáng.
  • 她上的是晚班。
    Tā shàng de shì wǎnbān.
    Cô ấy làm ca tối.
  • 我们班的老师很严格。
    Wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé.
    Giáo viên lớp chúng tôi rất nghiêm khắc.
  • 我们班有两个外国学生。
    Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng.
    Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.
  • 他调到另一个班工作。
    Tā diào dào lìng yīgè bān gōngzuò.
    Anh ấy được điều sang ca khác làm việc.
  • 我们班的同学都很友好。
    Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.
    Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thân thiện.
  • 这个班的学生很聪明。
    Zhège bān de xuéshēng hěn cōngmíng.
    Học sinh lớp này rất thông minh.
  • 我们班有五个女生。
    Wǒmen bān yǒu wǔ gè nǚshēng.
    Lớp chúng tôi có năm nữ sinh.
  • 他是我们班的新同学。
    Tā shì wǒmen bān de xīn tóngxué.
    Anh ấy là bạn học mới của lớp chúng tôi.
  • 我们班的气氛很好。
    Wǒmen bān de qìfēn hěn hǎo.
    Không khí lớp chúng tôi rất tốt.
  • 我们班的成绩很优秀。
    Wǒmen bān de chéngjì hěn yōuxiù.
    Thành tích lớp chúng tôi rất xuất sắc.
  • 他是我们班的第一名。
    Tā shì wǒmen bān de dì yī míng.
    Anh ấy là người đứng đầu lớp chúng tôi.
  • 我们班的活动很丰富。
    Wǒmen bān de huódòng hěn fēngfù.
    Hoạt động của lớp chúng tôi rất phong phú.
  • 我们班的学生都很努力。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn nǔlì.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ.
  • 我们班的老师很关心学生。
    Wǒmen bān de lǎoshī hěn guānxīn xuéshēng.
    Giáo viên lớp chúng tôi rất quan tâm học sinh.
  • 我们班的同学经常一起学习。
    Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng yīqǐ xuéxí.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thường học cùng nhau.
  • 我们班的学生都很守纪律。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn shǒu jìlǜ.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất tuân thủ kỷ luật.
  • 我们班的同学喜欢打篮球。
    Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān dǎ lánqiú.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thích chơi bóng rổ.
  • 我们班的学生都很有礼貌。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn yǒu lǐmào.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất lễ phép.
  • 我们班的同学经常互相帮助。
    Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng hùxiāng bāngzhù.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thường giúp đỡ nhau.
  • 我们班的学生都很喜欢音乐。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn xǐhuān yīnyuè.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất thích âm nhạc.
  • 我们班的同学经常一起玩。
    Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng yīqǐ wán.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thường chơi cùng nhau.
  • 我们班的学生都很积极。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn jījí.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất tích cực.
  • 我们班的同学喜欢看电影。
    Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān kàn diànyǐng.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thích xem phim.
  • 我们班的学生都很喜欢运动。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn xǐhuān yùndòng.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất thích thể thao.
  • 我们班的同学经常一起吃饭。
    Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng yīqǐ chīfàn.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thường ăn cùng nhau.
  • 我们班的学生都很喜欢旅行。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn xǐhuān lǚxíng.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất thích du lịch.
  • 我们班的同学喜欢唱歌。
    Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān chànggē.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thích hát.
  • 我们班的学生都很喜欢读书。
    Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn xǐhuān dúshū.
    Học sinh lớp chúng tôi đều rất thích đọc sách.
  • 我们班的同学经常一起运动。
    Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng yīqǐ yùndòng.
    Các bạn trong lớp chúng tôi thường tập thể dục cùng nhau.

tiếng Trung là gì?

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Phiên âm: bān

Âm Hán Việt: Ban

Tổng số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 (Ngọc) – Bộ số 96 trong hệ thống 214 bộ thủ

I. Phân tích cấu tạo chữ

  1. Kết cấu

Chữ có kết cấu trái – phải.

Bên trái là 王 (dạng biến thể của 玉 – ngọc)

Bên phải là 刂 (dạng đứng của 刀 – đao)

  1. Phân tích ý nghĩa cấu tạo

玉 / 王 biểu thị ngọc, vật quý.

刀 biểu thị dao, hành động cắt.

Nghĩa gốc của chữ là “dùng dao để phân chia ngọc thành từng phần”. Từ ý nghĩa “phân chia”, chữ này phát triển thành nghĩa hiện đại là: chia thành từng nhóm, từng lớp, từng ca, từng chuyến.

II. Nghĩa của trong tiếng Trung hiện đại

  1. Lớp học

Chỉ đơn vị lớp trong trường học.

Ví dụ từ ghép:

班级 (lớp học)

班长 (lớp trưởng)

班主任 (giáo viên chủ nhiệm)

  1. Ca làm việc

Chỉ ca trực, ca làm trong công ty, nhà máy.

Ví dụ:

早班 (ca sáng)

夜班 (ca đêm)

加班 (làm thêm giờ)

值班 (trực)

  1. Nhóm, tổ chức, tập thể

Chỉ một nhóm người có tổ chức.

Ví dụ:

领导班子 (ban lãnh đạo)

工作班 (tổ công tác)

  1. Chuyến (tàu, xe, máy bay)

Dùng làm lượng từ cho phương tiện vận tải theo chuyến.

Ví dụ:

一班飞机 (một chuyến bay)

一班火车 (một chuyến tàu)

III. Loại từ và cách dùng

  1. Danh từ

thường là danh từ, nghĩa là lớp, ca, nhóm.

Ví dụ:

我们班 (lớp chúng tôi)

上班 (đi làm)

  1. Lượng từ

Dùng cho chuyến xe, tàu, máy bay.

Cấu trúc:

数量 + + phương tiện

Ví dụ:

一班车

两班飞机

IV. Mẫu câu thường gặp

我在三班。
Tôi học/làm ở lớp 3.

我每天八点上班。
Tôi mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.

这是最后一班车。
Đây là chuyến xe cuối cùng.

今天我值夜班。
Hôm nay tôi trực ca đêm.

V. 40 Ví dụ câu có phiên âm và dịch nghĩa
1

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

2

他是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Anh ấy là lớp trưởng lớp tôi.

3

她在高三一班。
Tā zài gāo sān yī bān.
Cô ấy học lớp 12A1.

4

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Tôi mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.

5

他刚刚下班。
Tā gānggang xiàbān.
Anh ấy vừa tan làm.

6

今天我上早班。
Jīntiān wǒ shàng zǎobān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.

7

爸爸上夜班。
Bàba shàng yèbān.
Bố làm ca đêm.

8

这是最后一班车。
Zhè shì zuìhòu yī bān chē.
Đây là chuyến xe cuối cùng.

9

我们班学习很好。
Wǒmen bān xuéxí hěn hǎo.
Lớp chúng tôi học rất tốt.

10

她换班了。
Tā huàn bān le.
Cô ấy đổi ca rồi.

11

班主任来了。
Bān zhǔrèn lái le.
Giáo viên chủ nhiệm đến rồi.

12

我们班得了第一名。
Wǒmen bān dé le dì yī míng.
Lớp chúng tôi đạt hạng nhất.

13

请问下一班飞机几点?
Qǐngwèn xià yī bān fēijī jǐ diǎn?
Xin hỏi chuyến bay tiếp theo mấy giờ?

14

他迟到了,因为错过了一班车。
Tā chídào le, yīnwèi cuòguò le yī bān chē.
Anh ấy đến muộn vì lỡ một chuyến xe.

15

这个班很团结。
Zhège bān hěn tuánjié.
Lớp này rất đoàn kết.

16

她在培训班学习汉语。
Tā zài péixùn bān xuéxí Hànyǔ.
Cô ấy học tiếng Trung ở lớp đào tạo.

17

我们公司分三个班。
Wǒmen gōngsī fēn sān gè bān.
Công ty chúng tôi chia thành 3 ca.

18

他调班了。
Tā diào bān le.
Anh ấy chuyển ca rồi.

19

今天值班的是我。
Jīntiān zhíbān de shì wǒ.
Hôm nay người trực là tôi.

20

我们班有很多留学生。
Wǒmen bān yǒu hěn duō liúxuéshēng.
Lớp tôi có nhiều du học sinh.

21

这个班太吵了。
Zhège bān tài chǎo le.
Lớp này quá ồn.

22

他换到别的班去了。
Tā huàn dào bié de bān qù le.
Anh ấy chuyển sang lớp khác.

23

明天我值夜班。
Míngtiān wǒ zhí yèbān.
Ngày mai tôi trực ca đêm.

24

这一班火车晚点了。
Zhè yī bān huǒchē wǎndiǎn le.
Chuyến tàu này bị trễ.

25

她是培训班的老师。
Tā shì péixùn bān de lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên lớp đào tạo.

26

我们班考试成绩很好。
Wǒmen bān kǎoshì chéngjì hěn hǎo.
Thành tích thi của lớp tôi rất tốt.

27

这是第一班飞机。
Zhè shì dì yī bān fēijī.
Đây là chuyến bay đầu tiên.

28

他们在一个班工作。
Tāmen zài yī gè bān gōngzuò.
Họ làm cùng một ca.

29

班里有新同学。
Bān lǐ yǒu xīn tóngxué.
Trong lớp có bạn mới.

30

我们班正在开会。
Wǒmen bān zhèngzài kāihuì.
Lớp chúng tôi đang họp.

31

他在这个班待了三年。
Tā zài zhège bān dāi le sān nián.
Anh ấy ở lớp này ba năm rồi.

32

这个班学生很多。
Zhège bān xuéshēng hěn duō.
Lớp này có nhiều học sinh.

33

老师表扬了我们班。
Lǎoshī biǎoyáng le wǒmen bān.
Thầy giáo khen lớp chúng tôi.

34

她是班里的优秀学生。
Tā shì bān lǐ de yōuxiù xuéshēng.
Cô ấy là học sinh xuất sắc của lớp.

35

今天我不上班。
Jīntiān wǒ bú shàngbān.
Hôm nay tôi không đi làm.

36

我下班以后去健身。
Wǒ xiàbān yǐhòu qù jiànshēn.
Tôi tan làm xong thì đi tập gym.

37

他负责这个工作班。
Tā fùzé zhège gōngzuò bān.
Anh ấy phụ trách tổ công tác này.

38

我们班准备表演节目。
Wǒmen bān zhǔnbèi biǎoyǎn jiémù.
Lớp chúng tôi chuẩn bị biểu diễn tiết mục.

39

这一班公交车很挤。
Zhè yī bān gōngjiāochē hěn jǐ.
Chuyến xe buýt này rất đông.

40

班长帮助同学学习。
Bānzhǎng bāngzhù tóngxué xuéxí.
Lớp trưởng giúp đỡ bạn học.

VI. Tổng kết học thuật

thuộc Bộ 玉 (Ngọc), 10 nét.

Nghĩa gốc: phân chia.

Nghĩa hiện đại: lớp học, ca làm, nhóm tổ chức, chuyến phương tiện.

Chủ yếu là danh từ, đôi khi làm lượng từ cho phương tiện vận tải.

  1. Chữ Hán
    Giản thể:

Phồn thể: (không có khác biệt)

Âm Hán Việt: ban

Pinyin: bān

Số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 (ngọc), bộ số 96 trong hệ thống 214 bộ thủ.

Cấu tạo: chữ được hình thành từ bộ 玉 (王) kết hợp với các nét phụ, mang ý nghĩa liên quan đến “ngọc” và “phân chia”.

  1. Giải thích cấu tạo
    Bộ thủ 玉 (王): thường liên quan đến ngọc, đá quý, hoặc sự sáng sủa, quý giá.

Phần bên phải: gồm các nét phụ, tạo thành hình thức cân đối, mang nghĩa “phân chia, chia phần”.

Ý nghĩa hội ý: chữ vốn chỉ việc chia ngọc thành từng phần, từ đó mở rộng nghĩa thành “chia nhóm, phân lớp”.

  1. Ý nghĩa
    Nghĩa gốc: phân chia, chia phần.

Nghĩa mở rộng:

Lớp học (class).

Ca làm việc (shift).

Đội, nhóm (team).

Phiên, lượt (turn).

  1. Loại từ
    Danh từ: lớp học, ca làm, nhóm, đội.

Động từ: phân chia, sắp xếp theo nhóm.

  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
    我们在一个班。 Wǒmen zài yī gè bān. → Chúng tôi ở cùng một lớp.

他是我们班的班长。 Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng. → Anh ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi.

我们班有三十个学生。 Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng. → Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

今天我上早班。 Jīntiān wǒ shàng zǎobān. → Hôm nay tôi làm ca sáng.

她上晚班。 Tā shàng wǎnbān. → Cô ấy làm ca tối.

我们班很团结。 Wǒmen bān hěn tuánjié. → Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

这个班的老师很严格。 Zhège bān de lǎoshī hěn yángé. → Giáo viên của lớp này rất nghiêm khắc.

我们班有两个外国学生。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng. → Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.

他是我们班最聪明的学生。 Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de xuéshēng. → Anh ấy là học sinh thông minh nhất lớp.

我们班要去旅游。 Wǒmen bān yào qù lǚyóu. → Lớp chúng tôi sẽ đi du lịch.

我们班的同学都很友好。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo. → Các bạn trong lớp đều rất thân thiện.

我们班有两个老师。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè lǎoshī. → Lớp chúng tôi có hai giáo viên.

我们班的学生喜欢运动。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān yùndòng. → Học sinh lớp chúng tôi thích thể thao.

我们班的教室很大。 Wǒmen bān de jiàoshì hěn dà. → Phòng học của lớp chúng tôi rất rộng.

我们班有一个图书角。 Wǒmen bān yǒu yī gè túshū jiǎo. → Lớp chúng tôi có một góc sách.

我们班的学生都很努力。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn nǔlì. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ.

我们班的老师很幽默。 Wǒmen bān de lǎoshī hěn yōumò. → Giáo viên lớp chúng tôi rất hài hước.

我们班的同学喜欢唱歌。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān chànggē. → Bạn cùng lớp chúng tôi thích hát.

我们班的学生都很守纪律。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn shǒu jìlǜ. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất kỷ luật.

我们班的同学常常一起玩。 Wǒmen bān de tóngxué chángcháng yīqǐ wán. → Các bạn trong lớp thường chơi cùng nhau.

我们班的学生喜欢画画。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān huàhuà. → Học sinh lớp chúng tôi thích vẽ tranh.

我们班的同学都很善良。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn shànliáng. → Các bạn trong lớp đều rất tốt bụng.

我们班的学生喜欢读书。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān dúshū. → Học sinh lớp chúng tôi thích đọc sách.

我们班的同学常常互相帮助。 Wǒmen bān de tóngxué chángcháng hùxiāng bāngzhù. → Các bạn trong lớp thường giúp đỡ nhau.

我们班的学生喜欢跳舞。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān tiàowǔ. → Học sinh lớp chúng tôi thích nhảy múa.

我们班的同学都很有礼貌。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒu lǐmào. → Các bạn trong lớp đều rất lễ phép.

我们班的学生喜欢旅行。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān lǚxíng. → Học sinh lớp chúng tôi thích đi du lịch.

我们班的同学常常一起学习。 Wǒmen bān de tóngxué chángcháng yīqǐ xuéxí. → Các bạn trong lớp thường học cùng nhau.

我们班的学生喜欢写作。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān xiězuò. → Học sinh lớp chúng tôi thích viết văn.

我们班的同学都很聪明。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn cōngmíng. → Các bạn trong lớp đều rất thông minh.

我们班的学生喜欢打篮球。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān dǎ lánqiú. → Học sinh lớp chúng tôi thích chơi bóng rổ.

我们班的同学常常一起吃饭。 Wǒmen bān de tóngxué chángcháng yīqǐ chīfàn. → Các bạn trong lớp thường ăn cùng nhau.

我们班的学生喜欢踢足球。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān tī zúqiú. → Học sinh lớp chúng tôi thích đá bóng.

我们班的同学都很勤奋。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn qínfèn. → Các bạn trong lớp đều rất siêng năng.

我们班的学生喜欢看电影。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān kàn diànyǐng. → Học sinh lớp chúng tôi thích xem phim.

我们班的同学常常一起讨论问题。 Wǒmen bān de tóngxué chángcháng yīqǐ tǎolùn wèntí. → Các bạn trong lớp thường cùng nhau thảo luận vấn đề.

我们班的学生喜欢写日记。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān xiě rìjì. → Học sinh lớp chúng tôi thích viết nhật ký.

Giản thể và phồn thể:
Giản thể (大陆 Trung Quốc):
Phồn thể (Đài Loan, Hồng Kông…): (giống nhau, không khác).

Loại từ

Danh từ (名词): lớp học, nhóm, đội, ca làm việc, chuyến (xe/máy bay), tiểu đội.
Lượng từ (量词): dùng đếm nhóm/ca/chuyến (một班 người, một班 xe…).
Họ (surname): Bān (họ Ban).

Mẫu câu ví dụ cơ bản

你是哪个班的?(Nǐ shì nǎge bān de?) — Bạn học lớp nào?
我上班了。(Wǒ shàngbān le.) — Tôi đi làm rồi.
这班飞机几点起飞?(Zhè bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?) — Chuyến bay này mấy giờ cất cánh?

Dưới đây là 40 ví dụ câu sử dụng (gồm Pinyin + nghĩa tiếng Việt). Phần lớn tập trung vào nghĩa phổ biến: lớp học, ca làm việc, chuyến bay/xe, nhóm…

你在哪个班?(Nǐ zài nǎge bān?) — Bạn ở lớp nào?
我们班有四十个学生。(Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.) — Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
上班时间是早上八点。(Shàngbān shíjiān shì zǎoshang bā diǎn.) — Giờ đi làm là 8 giờ sáng.
我今天上夜班。(Wǒ jīntiān shàng yèbān.) — Hôm nay tôi làm ca đêm.
这班车去机场。(Zhè bān chē qù jīchǎng.) — Chuyến xe này đi sân bay.
航班延误了。(Hángbān yánwù le.) — Chuyến bay bị hoãn.
你们班的班主任是谁?(Nǐmen bān de bānzhǔrèn shì shéi?) — Giáo viên chủ nhiệm lớp bạn là ai?
他是班长。(Tā shì bānzhǎng.) — Anh ấy là lớp trưởng.
我们班赢了比赛。(Wǒmen bān yíng le bǐsài.) — Lớp chúng tôi thắng cuộc thi.
加班太累了。(Jiābān tài lèi le.) — Làm thêm giờ mệt quá.
早班很辛苦。(Zǎobān hěn xīnkǔ.) — Ca sáng rất vất vả.
你几班下课?(Nǐ jǐ bān xiàkè?) — Bạn lớp mấy tan học?
学习班开始了。(Xuéxí bān kāishǐ le.) — Lớp học bắt đầu rồi.
戏班来表演了。(Xì bān lái biǎoyǎn le.) — Gánh hát đến biểu diễn rồi.
一班人马。(Yī bān rénmǎ.) — Một tốp người ngựa (một nhóm người).
班门弄斧。(Bānmén nòngfǔ.) — Ném rìu trước cửa nhà thợ (khoe khoang trước người giỏi).
进修班。(Jìnxiū bān.) — Lớp nâng cao/bồi dưỡng.
作业班。(Zuòyè bān.) — Lớp luyện tập/bài tập.
头班车。(Tóu bān chē.) — Chuyến xe đầu tiên.
末班车。(Mò bān chē.) — Chuyến xe cuối cùng.
我们班组织活动。(Wǒmen bān zǔzhī huódòng.) — Lớp chúng tôi tổ chức hoạt động.
班里有新同学吗?(Bān lǐ yǒu xīn tóngxué ma?) — Lớp có bạn mới không?
你最喜欢班里的谁?(Nǐ zuì xǐhuān bān lǐ de shéi?) — Bạn thích ai nhất trong lớp?
下班后我们去吃饭吧。(Xiàbān hòu wǒmen qù chīfàn ba.) — Tan làm rồi đi ăn nhé.
这趟班机很准时。(Zhè tàng bānjī hěn zhǔnshí.) — Chuyến bay này rất đúng giờ.
军训班。(Jūnxùn bān.) — Lớp huấn luyện quân sự.
班组。(Bānzǔ.) — Nhóm/ca tổ.
轮班制。(Lúnbān zhì.) — Chế độ luân ca.
你们班有多少女生?(Nǐmen bān yǒu duōshǎo nǚshēng?) — Lớp bạn có bao nhiêu nữ sinh?
班费。(Bānfèi.) — Tiền lớp (phí lớp học).
回班。(Huí bān.) — Về lớp.
升班。(Shēng bān.) — Lên lớp.
留班。(Liú bān.) — Ở lại lớp (ở lại lớp học).
班干部。(Bān gānbù.) — Cán bộ lớp.
班会。(Bānhuì.) — Sinh hoạt lớp.
夜班护士。(Yèbān hùshi.) — Y tá ca đêm.
早班司机。(Zǎobān sījī.) — Tài xế ca sáng.
这班火车去北京。(Zhè bān huǒchē qù Běijīng.) — Chuyến tàu này đi Bắc Kinh.
我们一班人。(Wǒmen yī bān rén.) — Chúng ta một nhóm người.
班师回朝。(Bānshī huícháo.) — Rút quân về triều (thắng trận trở về).

Giải thích chi tiết chữ Hán

  1. Thông tin cơ bản
    Chữ Hán:

Giản thể & Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Âm Hán Việt: ban

Âm đọc Quan thoại (Pinyin): bān

Số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 (ngọc) – bộ số 96 trong 214 bộ thủ

Loại chữ: Hội ý (chữ hợp thể, ghép từ nhiều thành phần để biểu ý)

  1. Cấu tạo chữ
    Chữ được cấu tạo từ bộ 王 (ngọc) và các thành phần phụ. Bộ 王 vốn tượng trưng cho ngọc, sự quý giá, sự phân chia. Trong chữ , ý nghĩa ban đầu là chia ngọc thành từng phần, từ đó mở rộng nghĩa thành phân chia, nhóm, lớp, ban.
  2. Ý nghĩa
    Nghĩa gốc: phân chia, chia nhóm.

Nghĩa mở rộng: lớp học, ca làm việc, đội nhóm, ban ngành.

Trong tiếng Trung hiện đại, thường dùng để chỉ lớp học hoặc ca làm việc.

  1. Loại từ
    Danh từ: lớp học, ca làm, đội nhóm.

Động từ (ít dùng): phân chia, chia nhóm.

  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
    我们班有三十个学生。 Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng. → Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

他是我们班的班长。 Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng. → Anh ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.

我们班今天去郊游。 Wǒmen bān jīntiān qù jiāoyóu. → Hôm nay lớp chúng tôi đi dã ngoại.

你是哪个班的学生? Nǐ shì nǎge bān de xuéshēng? → Bạn là học sinh lớp nào?

我们班的老师很严格。 Wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé. → Giáo viên lớp chúng tôi rất nghiêm khắc.

他上夜班。 Tā shàng yèbān. → Anh ấy làm ca đêm.

我们班有两个外国学生。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng. → Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.

她是我们班最聪明的学生。 Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de xuéshēng. → Cô ấy là học sinh thông minh nhất lớp.

我们班的同学都很友好。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo. → Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thân thiện.

他在工厂上早班。 Tā zài gōngchǎng shàng zǎobān. → Anh ấy làm ca sáng ở nhà máy.

我们班有五个男生。 Wǒmen bān yǒu wǔ gè nánshēng. → Lớp chúng tôi có năm nam sinh.

我们班的女生很漂亮。 Wǒmen bān de nǚshēng hěn piàoliang. → Các nữ sinh lớp chúng tôi rất xinh đẹp.

他是我们班的新同学。 Tā shì wǒmen bān de xīn tóngxué. → Anh ấy là bạn học mới của lớp chúng tôi.

我们班的教室在三楼。 Wǒmen bān de jiàoshì zài sān lóu. → Phòng học của lớp chúng tôi ở tầng ba.

我们班的学生都很努力。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn nǔlì. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ.

他是我们班的第一名。 Tā shì wǒmen bān de dì yī míng. → Anh ấy là người đứng đầu lớp chúng tôi.

我们班的同学喜欢打篮球。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān dǎ lánqiú. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích chơi bóng rổ.

我们班有一个足球队。 Wǒmen bān yǒu yīgè zúqiú duì. → Lớp chúng tôi có một đội bóng đá.

他是我们班的好朋友。 Tā shì wǒmen bān de hǎo péngyǒu. → Anh ấy là bạn tốt của lớp chúng tôi.

我们班的学生都很守纪律。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn shǒu jìlǜ. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất có kỷ luật.

我们班的老师很幽默。 Wǒmen bān de lǎoshī hěn yōumò. → Giáo viên lớp chúng tôi rất hài hước.

我们班的学生喜欢唱歌。 Wǒmen bān de xuéshēng xǐhuān chànggē. → Học sinh lớp chúng tôi thích hát.

他是我们班的体育委员。 Tā shì wǒmen bān de tǐyù wěiyuán. → Anh ấy là cán sự thể dục của lớp chúng tôi.

我们班的学生都很团结。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn tuánjié. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất đoàn kết.

我们班的同学喜欢看电影。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān kàn diànyǐng. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích xem phim.

我们班的学生都很善良。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn shànliáng. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất tốt bụng.

我们班的同学喜欢旅行。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān lǚxíng. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích đi du lịch.

我们班的学生都很有礼貌。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn yǒu lǐmào. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất lễ phép.

我们班的同学喜欢打乒乓球。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān dǎ pīngpāngqiú. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích chơi bóng bàn.

我们班的学生都很聪明。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn cōngmíng. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất thông minh.

我们班的同学喜欢读书。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān dúshū. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích đọc sách.

我们班的学生都很勤奋。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn qínfèn. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất siêng năng.

我们班的同学喜欢画画。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān huàhuà. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích vẽ tranh.

我们班的学生都很热情。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn rèqíng. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất nhiệt tình.

我们班的同学喜欢跳舞。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān tiàowǔ. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích nhảy múa.

我们班的学生都很诚实。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn chéngshí. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất trung thực.

我们班的同学喜欢写作。 Wǒmen bān de tóngxué xǐhuān xiězuò. → Các bạn trong lớp chúng tôi thích viết văn.

  1. Hình thức chữ Hán
    Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể: (không có sự khác biệt giữa giản thể và phồn thể)

Số nét: 10 nét

Âm Hán Việt: BAN

Pinyin: bān

  1. Bộ thủ và cấu tạo
    Bộ thủ chính: 王 (bộ Ngọc, số 96 trong hệ thống 214 bộ thủ). Bộ này thường liên quan đến ngọc, đá quý, hoặc mang ý nghĩa về sự phân chia, giá trị.

Cấu tạo: Chữ gồm bộ 王 ở bên trái và phần “分” (phân chia) ở bên phải.

Loại chữ: Hình thanh – nghĩa là chữ vừa mang yếu tố gợi nghĩa (王 – ngọc, sự quý giá, sự phân chia) vừa mang yếu tố gợi âm (分 – đọc gần với “ban”).

  1. Ý nghĩa
    Danh từ:

Lớp học (ví dụ: lớp học trong trường).

Nhóm, đội, tổ chức nhỏ.

Ca làm việc (ca sáng, ca tối).

Động từ:

Phân chia, chia nhóm.

Ý nghĩa mở rộng:

Dùng để chỉ đơn vị tập thể nhỏ trong một tổ chức lớn.

Dùng để chỉ ca làm việc trong môi trường lao động.

  1. Loại từ
    Danh từ: thường dùng để chỉ lớp học, nhóm, ca làm.

Động từ: ít gặp hơn, mang nghĩa “phân chia”.

  1. Ví dụ mẫu câu cơ bản
    我们班有三十个学生。
    Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
    → Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

他上夜班。
Tā shàng yèbān.
→ Anh ấy làm ca đêm.

  1. 40 ví dụ chi tiết (phiên âm + nghĩa tiếng Việt)
    我们班很团结。 Wǒmen bān hěn tuánjié. → Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

他是我们班的班长。 Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng. → Anh ấy là lớp trưởng của chúng tôi.

我们班有两个老师。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè lǎoshī. → Lớp chúng tôi có hai giáo viên.

她上早班。 Tā shàng zǎobān. → Cô ấy làm ca sáng.

我们班有很多女生。 Wǒmen bān yǒu hěn duō nǚshēng. → Lớp chúng tôi có nhiều nữ sinh.

他上晚班。 Tā shàng wǎnbān. → Anh ấy làm ca tối.

我们班的同学都很努力。 Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn nǔlì. → Các bạn trong lớp đều rất chăm chỉ.

我们班有五个小组。 Wǒmen bān yǒu wǔ gè xiǎozǔ. → Lớp chúng tôi có năm nhóm nhỏ.

我们班的老师很严格。 Wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé. → Giáo viên lớp chúng tôi rất nghiêm khắc.

他是我们班的第一名。 Tā shì wǒmen bān de dì-yī míng. → Anh ấy đứng đầu lớp chúng tôi.

我们班有一个足球队。 Wǒmen bān yǒu yī gè zúqiú duì. → Lớp chúng tôi có một đội bóng đá.

我们班的学生很友好。 Wǒmen bān de xuéshēng hěn yǒuhǎo. → Học sinh lớp chúng tôi rất thân thiện.

他上中班。 Tā shàng zhōngbān. → Anh ấy làm ca giữa.

我们班的气氛很好。 Wǒmen bān de qìfēn hěn hǎo. → Không khí lớp chúng tôi rất tốt.

我们班有一个图书角。 Wǒmen bān yǒu yī gè túshū jiǎo. → Lớp chúng tôi có một góc sách.

我们班的同学都喜欢运动。 Wǒmen bān de tóngxué dōu xǐhuān yùndòng. → Các bạn trong lớp đều thích thể thao.

他是我们班的新同学。 Tā shì wǒmen bān de xīn tóngxué. → Anh ấy là bạn mới của lớp chúng tôi.

我们班有一个合唱团。 Wǒmen bān yǒu yī gè héchàng tuán. → Lớp chúng tôi có một đội hợp xướng.

我们班的学生都很聪明。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn cōngmíng. → Học sinh lớp chúng tôi đều rất thông minh.

他是我们班的体育委员。 Tā shì wǒmen bān de tǐyù wěiyuán. → Anh ấy là cán sự thể dục của lớp.

我们班有一个电脑角。 Wǒmen bān yǒu yī gè diànnǎo jiǎo. → Lớp chúng tôi có một góc máy tính.

我们班的学生都很守纪律。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn shǒu jìlǜ. → Học sinh lớp chúng tôi rất có kỷ luật.

他是我们班的文艺委员。 Tā shì wǒmen bān de wényì wěiyuán. → Anh ấy là cán sự văn nghệ của lớp.

我们班有一个篮球队。 Wǒmen bān yǒu yī gè lánqiú duì. → Lớp chúng tôi có một đội bóng rổ.

我们班的学生都很热情。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn rèqíng. → Học sinh lớp chúng tôi rất nhiệt tình.

他是我们班的学习委员。 Tā shì wǒmen bān de xuéxí wěiyuán. → Anh ấy là cán sự học tập của lớp.

我们班有一个舞蹈队。 Wǒmen bān yǒu yī gè wǔdǎo duì. → Lớp chúng tôi có một đội múa.

我们班的学生都很有礼貌。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn yǒu lǐmào. → Học sinh lớp chúng tôi rất lễ phép.

他是我们班的劳动委员。 Tā shì wǒmen bān de láodòng wěiyuán. → Anh ấy là cán sự lao động của lớp.

我们班有一个书法队。 Wǒmen bān yǒu yī gè shūfǎ duì. → Lớp chúng tôi có một đội thư pháp.

我们班的学生都很有责任心。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn yǒu zérènxīn. → Học sinh lớp chúng tôi rất có trách nhiệm.

他是我们班的卫生委员。 Tā shì wǒmen bān de wèishēng wěiyuán. → Anh ấy là cán sự vệ sinh của lớp.

我们班有一个绘画队。 Wǒmen bān yǒu yī gè huìhuà duì. → Lớp chúng tôi có một đội vẽ.

我们班的学生都很勤奋。 Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn qínfèn. → Học sinh lớp chúng tôi rất siêng năng.

– Giải thích chi tiết tiếng Trung

  1. Chữ Hán và nghĩa cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bān

Âm Hán Việt: ban

Nghĩa cơ bản của chữ

Chữ mang các nghĩa chính sau:

Lớp học, tập thể học sinh

Ca làm việc, kíp trực

Chuyến, lượt (dùng cho phương tiện giao thông)

Phân chia, phân loại (nghĩa gốc, ít dùng trong văn hiện đại)

  1. Giải thích nghĩa từng chữ Hán và cấu tạo chữ
    Kết cấu chữ Hán

Chữ có kết cấu trái – phải.

Phân tích cấu tạo

Bên trái: 王

Nghĩa gốc: ngọc, vật quý

Là bộ thủ chính của chữ

Bên phải: 刂 (đao đứng, biến thể của 刀)

Nghĩa: dao, dùng để cắt, chia

Ý nghĩa tạo chữ

Ban đầu, chữ mang nghĩa dùng dao để chia ngọc thành từng phần.
Từ nghĩa “chia ra, phân loại”, chữ phát triển nghĩa trừu tượng là phân nhóm người, phân ca, phân lớp, phân lượt.

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: 王 (Vương)

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 96

Ý nghĩa bộ thủ: ngọc, vua, vật quý

Bộ thủ này tra cứu phù hợp với bảng 214 bộ thủ tại link bạn cung cấp.

  1. Số nét của chữ

Tổng số nét: 10 nét

  1. Âm Hán Việt

Chữ đọc theo âm Hán Việt là ban

Âm này được giữ nguyên trong nhiều từ Hán Việt như:

Ban đầu

Ban bố

Ban ngành

  1. Từ loại của chữ

Chữ có thể đảm nhiệm nhiều loại từ khác nhau:

Danh từ

Lớp học

Ca làm việc

Chuyến, lượt

Động từ (ít dùng, chủ yếu trong văn cổ)

Phân chia

Sắp xếp

Lượng từ

Dùng cho xe, tàu, máy bay

  1. Mẫu câu cơ bản với chữ
    Mẫu 1: + danh từ

我在这个班。
Tôi ở lớp này.

Mẫu 2: 上班 / 下班

他每天八点上班。
Anh ấy đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

Mẫu 3: 一班 + phương tiện giao thông

一班飞机
Một chuyến bay

  1. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin và tiếng Việt)
    Nhóm 1: mang nghĩa lớp học

我在一班。
Wǒ zài yī bān.
Tôi ở lớp 1.

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp tôi.

这个班很好。
Zhège bān hěn hǎo.
Lớp này rất tốt.

他换了一个新班。
Tā huàn le yí gè xīn bān.
Anh ấy chuyển sang lớp mới.

班里的学生很努力。
Bān lǐ de xuéshēng hěn nǔlì.
Học sinh trong lớp rất chăm chỉ.

我们是同班同学。
Wǒmen shì tóng bān tóngxué.
Chúng tôi là bạn cùng lớp.

这个班有很多外国学生。
Zhège bān yǒu hěn duō wàiguó xuéshēng.
Lớp này có nhiều sinh viên nước ngoài.

他在中文班学习。
Tā zài Zhōngwén bān xuéxí.
Anh ấy học ở lớp tiếng Trung.

老师走进了班。
Lǎoshī zǒu jìn le bān.
Giáo viên bước vào lớp.

Nhóm 2: mang nghĩa ca làm việc

我今天要上班。
Wǒ jīntiān yào shàngbān.
Hôm nay tôi phải đi làm.

他已经下班了。
Tā yǐjīng xiàbān le.
Anh ấy tan làm rồi.

她在银行上班。
Tā zài yínháng shàngbān.
Cô ấy làm việc ở ngân hàng.

我们轮流上班。
Wǒmen lúnliú shàngbān.
Chúng tôi thay phiên làm việc.

夜班很累。
Yèbān hěn lèi.
Ca đêm rất mệt.

早班八点开始。
Zǎobān bā diǎn kāishǐ.
Ca sáng bắt đầu lúc 8 giờ.

他负责这个班。
Tā fùzé zhège bān.
Anh ấy phụ trách ca này.

我不想加班。
Wǒ bù xiǎng jiābān.
Tôi không muốn tăng ca.

她换了上班时间。
Tā huàn le shàngbān shíjiān.
Cô ấy đổi giờ làm.

下班后一起吃饭吧。
Xiàbān hòu yìqǐ chīfàn ba.
Tan làm cùng đi ăn nhé.

Nhóm 3: mang nghĩa chuyến, lượt

这是第一班车。
Zhè shì dì yī bān chē.
Đây là chuyến xe đầu tiên.

我坐的是早班飞机。
Wǒ zuò de shì zǎobān fēijī.
Tôi đi chuyến bay sáng sớm.

今天只有一班火车。
Jīntiān zhǐ yǒu yì bān huǒchē.
Hôm nay chỉ có một chuyến tàu.

他错过了这班车。
Tā cuòguò le zhè bān chē.
Anh ấy lỡ chuyến xe này rồi.

下一班几点?
Xià yì bān jǐ diǎn?
Chuyến tiếp theo mấy giờ?

这班飞机晚点了。
Zhè bān fēijī wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ.

我们赶不上这班了。
Wǒmen gǎn bù shàng zhè bān le.
Chúng ta không kịp chuyến này rồi.

最后一班已经走了。
Zuìhòu yì bān yǐjīng zǒu le.
Chuyến cuối cùng đã chạy rồi.

你坐哪一班?
Nǐ zuò nǎ yì bān?
Bạn đi chuyến nào?

这班人很多。
Zhè bān rén hěn duō.
Chuyến này rất đông người.

Nhóm 4: Nghĩa mở rộng và trừu tượng

他是干部班的学生。
Tā shì gànbù bān de xuéshēng.
Anh ấy là học viên lớp cán bộ.

班次安排好了。
Bāncì ānpái hǎo le.
Lịch ca đã được sắp xếp xong.

他负责分班。
Tā fùzé fēn bān.
Anh ấy phụ trách chia lớp.

班级管理很重要。
Bānjí guǎnlǐ hěn zhòngyào.
Quản lý lớp học rất quan trọng.

她被分到这个班。
Tā bèi fēn dào zhège bān.
Cô ấy được phân vào lớp này.

新班已经开始了。
Xīn bān yǐjīng kāishǐ le.
Lớp mới đã bắt đầu rồi.

他不喜欢这个班的气氛。
Tā bù xǐhuan zhège bān de qìfēn.
Anh ấy không thích không khí lớp này.

班里很安静。
Bān lǐ hěn ānjìng.
Trong lớp rất yên tĩnh.

老师给班里开会。
Lǎoshī gěi bān lǐ kāihuì.
Giáo viên họp với cả lớp.

这个班适合初学者。
Zhège bān shìhé chūxuézhě.
Lớp này phù hợp cho người mới học.

tiếng Trung là gì? Giải thích chi tiết đầy đủ

  1. Thông tin cơ bản về chữ

Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể:

Phiên âm: bān

Thanh điệu: Thanh 1 (âm ngang)

Âm Hán Việt: Ban

Ý nghĩa cơ bản:

Lớp học, lớp (trong trường học)

Ca làm việc, kíp trực

Nhóm, tổ, đội

Trình tự, lượt, phiên

Ban (trong các từ như 班级 – lớp học)

  1. Giải thích nghĩa từng thành phần chữ Hán

Chữ là chữ hình thanh kiêm hội ý.

Cấu tạo:

Bên trái: 王

Ở giữa: 丷 (dấu phân tách nhỏ)

Bên phải: 刂 (đao đứng)

Giải thích:

王: nguyên nghĩa là ngọc/jade hoặc vua; trong chữ này mang tính hình thanh và biểu ý liên quan đến sự phân chia.

丷: biểu thị sự phân chia thành các phần.

刂: bộ đao, thể hiện hành động cắt, chia.

Ý nghĩa tổng thể:

Chữ mang nghĩa “chia thành từng nhóm, từng phần”, từ đó phát triển nghĩa thành lớp học, ca làm việc, nhóm người.

  1. Bộ thủ của chữ (tra theo 214 bộ thủ)

Bộ thủ chính: 王 (Ngọc) – bộ số 96 trong 214 bộ thủ.

Ngoài ra còn chứa 刂 (Đao đứng – bộ số 18) với vai trò thành phần cấu tạo.

  1. Số nét chữ Hán

Tổng số nét: 10 nét.

  1. Từ loại

Chữ thường dùng với các loại từ sau:

Danh từ

lớp học

ca làm việc

tổ nhóm

Ví dụ:

班级 (bānjí) — lớp học

上班 (shàngbān) — đi làm

Lượng từ

dùng cho các chuyến xe, chuyến tàu, chuyến bay

Ví dụ:

一班飞机 — một chuyến bay

Động từ (ít gặp hơn)

phân chia, sắp xếp theo nhóm

  1. Các cách dùng phổ biến
    a. Chỉ lớp học

我们班

班主任

b. Chỉ ca làm việc

上班 (đi làm)

下班 (tan làm)

c. Chỉ chuyến

一班火车 (một chuyến tàu)

  1. Mẫu câu thường gặp

主语 + 上班
→ Ai đó đi làm.

数量 + + 交通工具
→ Số lượng chuyến xe/tàu/máy bay.

+ 名词
→ Nhóm/lớp nào đó.

  1. 40 ví dụ có phiên âm và tiếng Việt

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

他是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Anh ấy là lớp trưởng.

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

她已经下班了。
Tā yǐjīng xiàbān le.
Cô ấy đã tan làm.

今天有一班飞机。
Jīntiān yǒu yì bān fēijī.
Hôm nay có một chuyến bay.

我们班很团结。
Wǒmen bān hěn tuánjié.
Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

他换班了。
Tā huàn bān le.
Anh ấy đổi ca làm.

班主任来了。
Bānzhǔrèn lái le.
Giáo viên chủ nhiệm đến rồi.

她在夜班工作。
Tā zài yèbān gōngzuò.
Cô ấy làm ca đêm.

我坐早班车。
Wǒ zuò zǎobān chē.
Tôi đi xe chuyến sớm.

班级活动开始了。
Bānjí huódòng kāishǐ le.
Hoạt động lớp bắt đầu rồi.

他是值班医生。
Tā shì zhíbān yīshēng.
Anh ấy là bác sĩ trực.

今天轮到我值班。
Jīntiān lúndào wǒ zhíbān.
Hôm nay đến lượt tôi trực.

这班火车很快。
Zhè bān huǒchē hěn kuài.
Chuyến tàu này rất nhanh.

班里气氛很好。
Bān lǐ qìfēn hěn hǎo.
Không khí trong lớp rất tốt.

她请假不上班。
Tā qǐngjià bù shàngbān.
Cô ấy xin nghỉ không đi làm.

我们班赢了比赛。
Wǒmen bān yíng le bǐsài.
Lớp chúng tôi thắng cuộc thi.

老师走进班里。
Lǎoshī zǒu jìn bān lǐ.
Giáo viên bước vào lớp.

他在早班工作。
Tā zài zǎobān gōngzuò.
Anh ấy làm ca sáng.

我喜欢这个班。
Wǒ xǐhuān zhège bān.
Tôi thích lớp này.

班上很安静。
Bān shàng hěn ānjìng.
Trong lớp rất yên tĩnh.

今天我们班考试。
Jīntiān wǒmen bān kǎoshì.
Hôm nay lớp chúng tôi thi.

她当班长三年了。
Tā dāng bānzhǎng sān nián le.
Cô ấy làm lớp trưởng ba năm rồi.

这班公交车去机场。
Zhè bān gōngjiāochē qù jīchǎng.
Chuyến xe buýt này đi sân bay.

他的班很优秀。
Tā de bān hěn yōuxiù.
Lớp của anh ấy rất xuất sắc.

他今天加班。
Tā jīntiān jiābān.
Hôm nay anh ấy tăng ca.

我们班人数很多。
Wǒmen bān rénshù hěn duō.
Lớp chúng tôi có nhiều người.

老板安排了新班次。
Lǎobǎn ānpái le xīn bāncì.
Sếp sắp xếp ca làm mới.

他值晚班。
Tā zhí wǎnbān.
Anh ấy trực ca tối.

我们分成两班。
Wǒmen fēnchéng liǎng bān.
Chúng tôi chia thành hai nhóm.

她换到别的班了。
Tā huàn dào bié de bān le.
Cô ấy chuyển sang lớp khác.

这个班很难管理。
Zhège bān hěn nán guǎnlǐ.
Lớp này khó quản lý.

我错过了那班车。
Wǒ cuòguò le nà bān chē.
Tôi lỡ chuyến xe đó.

班会马上开始。
Bānhuì mǎshàng kāishǐ.
Họp lớp sắp bắt đầu.

他是夜班司机。
Tā shì yèbān sījī.
Anh ấy là tài xế ca đêm.

今天是我的早班。
Jīntiān shì wǒ de zǎobān.
Hôm nay là ca sáng của tôi.

老师给我们分班。
Lǎoshī gěi wǒmen fēn bān.
Giáo viên chia lớp cho chúng tôi.

我们班参加比赛。
Wǒmen bān cānjiā bǐsài.
Lớp chúng tôi tham gia thi đấu.

他按时上班。
Tā ànshí shàngbān.
Anh ấy đi làm đúng giờ.

今天没有晚班。
Jīntiān méiyǒu wǎnbān.
Hôm nay không có ca tối.

我们班有三十五个人。(Wǒmen bān yǒu sānshíwǔ gè rén.) — Lớp chúng tôi có 35 người.
你是哪个班的学生?(Nǐ shì nǎge bān de xuéshēng?) — Bạn là học sinh lớp nào?
上班时间到了。(Shàngbān shíjiān dào le.) — Đến giờ đi làm rồi.
我明天上早班。(Wǒ míngtiān shàng zǎobān.) — Mai tôi làm ca sáng.
这班飞机晚点了。(Zhè bān fēijī wǎn diǎn le.) — Chuyến bay này trễ rồi.
班长组织大家打扫教室。(Bānzhǎng zǔzhī dàjiā dǎsǎo jiàoshì.) — Lớp trưởng tổ chức mọi người dọn lớp.
下班后我们去吃饭吧。(Xiàbān hòu wǒmen qù chīfàn ba.) — Tan làm rồi đi ăn nhé.
加班到很晚才回家。(Jiābān dào hěn wǎn cái huí jiā.) — Làm thêm giờ đến khuya mới về nhà.
我们班赢了篮球比赛。(Wǒmen bān yíng le lánqiú bǐsài.) — Lớp chúng tôi thắng trận bóng rổ.
值班护士很辛苦。(Zhíbān hùshi hěn xīnkǔ.) — Y tá trực ca rất vất vả.
夜班从晚上十点开始。(Yèbān cóng wǎnshang shí diǎn kāishǐ.) — Ca đêm bắt đầu từ 10 giờ tối.
末班车已经走了。(Mò bān chē yǐjīng zǒu le.) — Chuyến xe cuối cùng đã đi rồi.
班主任今天请假了。(Bānzhǔrèn jīntiān qǐngjià le.) — Cô chủ nhiệm hôm nay nghỉ phép.
这班火车去上海。(Zhè bān huǒchē qù Shànghǎi.) — Chuyến tàu này đi Thượng Hải.
我们班的女生最多。(Wǒmen bān de nǚshēng zuì duō.) — Lớp chúng tôi nữ sinh đông nhất.
头班车很挤。(Tóu bān chē hěn jǐ.) — Chuyến xe đầu tiên rất đông.
学习班报名开始了。(Xuéxí bān bàomíng kāishǐ le.) — Lớp học đăng ký bắt đầu rồi.
他是班里的学霸。(Tā shì bān lǐ de xuébà.) — Anh ấy là học bá trong lớp.
三班制的工作很累。(Sān bān zhì de gōngzuò hěn lèi.) — Làm việc theo ca ba rất mệt.
航班取消了,我们怎么办?(Hángbān qǔxiāo le, wǒmen zěnme bàn?) — Chuyến bay bị hủy, chúng ta làm sao đây?
我们班要开班会。(Wǒmen bān yào kāi bānhuì.) — Lớp chúng tôi sắp họp lớp.
班费不够用了。(Bānfèi bùgòu yòng le.) — Tiền lớp không đủ dùng rồi.
回班拿书包吧。(Huí bān ná shūbāo ba.) — Về lớp lấy cặp đi.
新同学分到我们班。(Xīn tóngxué fēn dào wǒmen bān.) — Bạn mới được phân vào lớp chúng tôi.
升班考试很难。(Shēng bān kǎoshì hěn nán.) — Kỳ thi lên lớp rất khó.
留班一年很丢脸。(Liú bān yī nián hěn diūliǎn.) — Ở lại lớp một năm rất mất mặt.
班干部要负责。(Bān gānbù yào fùzé.) — Cán bộ lớp phải có trách nhiệm.
这班人真能干。(Zhè bān rén zhēn nénggàn.) — Nhóm người này giỏi thật.
戏班表演京剧。(Xì bān biǎoyǎn jīngjù.) — Gánh hát biểu diễn Kinh kịch.
补习班收费很高。(Bǔxí bān shōufèi hěn gāo.) — Lớp bổ túc thu phí cao lắm.
轮班制度公平。(Lúnbān zhìdù gōngpíng.) — Chế độ luân ca công bằng.
班组之间有竞争。(Bānzǔ zhī jiān yǒu jìngzhēng.) — Giữa các tổ/ca có sự cạnh tranh.
进修班很有用。(Jìnxiū bān hěn yǒuyòng.) — Lớp bồi dưỡng rất hữu ích.
班门弄斧不要做。(Bānmén nòngfǔ bùyào zuò.) — Đừng khoe khoang trước người giỏi (班门弄斧).
班师回朝的故事。(Bānshī huícháo de gùshì.) — Câu chuyện rút quân về triều.
我们班组织春游。(Wǒmen bān zǔzhī chūnyóu.) — Lớp chúng tôi tổ chức đi chơi xuân.
你班里谁最高?(Nǐ bān lǐ shéi zuì gāo?) — Trong lớp bạn ai cao nhất?
早班司机很准时。(Zǎobān sījī hěn zhǔnshí.) — Tài xế ca sáng rất đúng giờ.
夜班工资高一点。(Yèbān gōngzī gāo yīdiǎn.) — Lương ca đêm cao hơn chút.
这趟班机是直飞的。(Zhè tàng bānjī shì zhífēi de.) — Chuyến bay này bay thẳng.
全班同学鼓掌。(Quán bān tóngxué gǔzhǎng.) — Cả lớp vỗ tay.
我们班的平均分最高。(Wǒmen bān de píngjūn fēn zuì gāo.) — Điểm trung bình lớp chúng tôi cao nhất.
下班了,回家吧。(Xiàbān le, huí jiā ba.) — Tan làm rồi, về nhà thôi.
加班费怎么算?(Jiābān fèi zěnme suàn?) — Tiền làm thêm giờ tính thế nào?
班里有新规定。(Bān lǐ yǒu xīn guīdìng.) — Lớp có quy định mới.
班主任批评他了。(Bānzhǔrèn pīpíng tā le.) — Cô chủ nhiệm phê bình cậu ấy rồi.
错过末班地铁了。(Cuòguò mò bān dìtiě le.) — Trễ chuyến tàu điện ngầm cuối cùng rồi.
军训班很严格。(Jūnxùn bān hěn yángé.) — Lớp huấn luyện quân sự rất nghiêm.
一班人马出发。(Yī bān rénmǎ chūfā.) — Một tốp người ngựa xuất phát.
班车每天接送员工。(Bān chē měi tiān jiēsòng yuángōng.) — Xe đưa đón nhân viên hàng ngày.
我们班要选班长。(Wǒmen bān yào xuǎn bānzhǎng.) — Lớp chúng tôi sắp bầu lớp trưởng.
毕业班压力大。(Bìyè bān yālì dà.) — Lớp tốt nghiệp áp lực lớn.
值班室在二楼。(Zhíbān shì zài èr lóu.) — Phòng trực ở tầng hai.
航班信息更新了。(Hángbān xìnxī gēngxīn le.) — Thông tin chuyến bay đã cập nhật.
班里的气氛很好。(Bān lǐ de qìfēn hěn hǎo.) — Không khí lớp rất tốt.
他经常加班。(Tā jīngcháng jiābān.) — Anh ấy hay làm thêm giờ.
早班结束得早。(Zǎobān jiéshù de zǎo.) — Ca sáng kết thúc sớm.
这班船去岛上。(Zhè bān chuán qù dǎo shàng.) — Chuyến tàu này đi đảo.
补习班老师很负责。(Bǔxí bān lǎoshī hěn fùzé.) — Thầy cô lớp bổ túc rất có trách nhiệm.
我们班集体照。(Wǒmen bān jítǐ zhào.) — Ảnh tập thể lớp chúng tôi.
班费用于买书。(Bānfèi yòng yú mǎi shū.) — Tiền lớp dùng để mua sách.
升班失败了。(Shēng bān shībài le.) — Không lên lớp được.
留班生要努力。(Liú bān shēng yào nǔlì.) — Học sinh ở lại lớp phải cố gắng.
班干部开会。(Bān gānbù kāihuì.) — Cán bộ lớp họp.
戏班来村里演戏。(Xì bān lái cūn lǐ yǎnxì.) — Gánh hát đến làng diễn.
三班倒的工作制。(Sān bān dǎo de gōngzuò zhì.) — Chế độ làm ba ca luân phiên.
进修班学费贵。(Jìnxiū bān xuéfèi guì.) — Học phí lớp nâng cao đắt.
按部就班做事。(Àn bù jiù bān zuòshì.) — Làm việc theo trình tự từng bước.
班师的军队回来了。(Bānshī de jūnduì huílái le.) — Quân đội rút về đã trở lại.
我们班要去郊游。(Wǒmen bān yào qù jiāoyóu.) — Lớp chúng tôi đi dã ngoại.
你班的数学老师是谁?(Nǐ bān de shùxué lǎoshī shì shéi?) — Thầy giáo toán lớp bạn là ai?
夜班太影响睡眠。(Yèbān tài yǐngxiǎng shuìmián.) — Ca đêm ảnh hưởng giấc ngủ quá.
头班机很贵。(Tóu bān jī hěn guì.) — Vé chuyến bay đầu tiên đắt lắm.
班里没人迟到。(Bān lǐ méi rén chídào.) — Lớp không ai đi muộn.
下班后打游戏。(Xiàbān hòu dǎ yóuxì.) — Tan làm rồi chơi game.
加班申请批准了。(Jiābān shēnqǐng pīzhǔn le.) — Đơn xin làm thêm được duyệt.
班主任很温柔。(Bānzhǔrèn hěn wēnróu.) — Cô chủ nhiệm rất dịu dàng.
这班公交车不去市区。(Zhè bān gōngjiāo chē bù qù shìqū.) — Chuyến xe buýt này không vào trung tâm.
全班一起唱歌。(Quán bān yīqǐ chànggē.) — Cả lớp hát cùng nhau.
我们班的墙报很漂亮。(Wǒmen bān de qiángbào hěn piàoliang.) — Bảng tin tường lớp đẹp lắm.
值班表贴在门口。(Zhíbān biǎo tiē zài ménkǒu.) — Bảng trực dán ở cửa.
航班延误两小时。(Hángbān yánwù liǎng xiǎoshí.) — Chuyến bay hoãn 2 tiếng.
班长帮老师发作业。(Bānzhǎng bāng lǎoshī fā zuòyè.) — Lớp trưởng giúp cô phát bài tập.
早班很轻松。(Zǎobān hěn qīngsōng.) — Ca sáng khá thoải mái.
补习班结束了。(Bǔxí bān jiéshù le.) — Lớp bổ túc kết thúc rồi.
我们班要捐款。(Wǒmen bān yào juānkuǎn.) — Lớp chúng tôi quyên góp.
错过下一班车了。(Cuòguò xià yī bān chē le.) — Trễ chuyến xe tiếp theo rồi.
军训班教纪律。(Jūnxùn bān jiāo jìlǜ.) — Lớp quân sự dạy kỷ luật.
一班年轻人很活跃。(Yī bān niánqīngrén hěn huóyuè.) — Một nhóm thanh niên rất năng động.
班车准时出发。(Bān chē zhǔnshí chūfā.) — Xe đưa đón khởi hành đúng giờ.
班里的黑板报更新了。(Bān lǐ de hēibǎn bào gēngxīn le.) — Bảng đen lớp được cập nhật.
他是上班族。(Tā shì shàngbān zú.) — Anh ấy là dân văn phòng (上班族).
夜班后要补觉。(Yèbān hòu yào bǔ jiào.) — Sau ca đêm phải ngủ bù.
这班飞机很大。(Zhè bān fēijī hěn dà.) — Máy bay chuyến này to lắm.
全班通过考试。(Quán bān tōngguò kǎoshì.) — Cả lớp đỗ kỳ thi.
班主任表扬我们。(Bānzhǔrèn biǎoyáng wǒmen.) — Cô chủ nhiệm khen lớp.
加班到凌晨。(Jiābān dào língchén.) — Làm thêm đến nửa đêm.
班费管理很好。(Bānfèi guǎnlǐ hěn hǎo.) — Quản lý tiền lớp tốt.
我们班是最团结的。(Wǒmen bān shì zuì tuánjié de.) — Lớp chúng tôi đoàn kết nhất.
下班了,终于解放!(Xiàbān le, zhōngyú jiěfàng!) — Tan làm rồi, cuối cùng được tự do!

(bān)

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giống nhau)

Pinyin: bān

Âm Hán Việt: ban

Số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 (Ngọc) – Bộ số 96 trong 214 bộ thủ

Loại từ:

Danh từ

Lượng từ

Động từ (nghĩa cổ hoặc trong một số kết cấu cố định)

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ gồm các thành phần:

Bên trái: 王 (thực chất là biến thể của bộ 玉 – ngọc)

Ở giữa: 丷

Bên phải: 刂 (đao đứng – biến thể của 刀)

Phân tích ý nghĩa cấu tạo:

Bộ 玉 (ngọc) liên quan đến việc phân chia ngọc quý.

Phần 刂 (đao) biểu thị hành động cắt, phân chia.

Nghĩa gốc: chia ngọc ra từng phần.

Từ nghĩa “chia ra”, chữ phát triển thành các nghĩa:

Chia thành nhóm → lớp học, tổ, nhóm

Phân công → ca làm việc

Sắp xếp thứ tự → ban phát, ban bố (nghĩa cổ)

  1. Ý nghĩa của
    Nghĩa 1: Lớp học

Ví dụ:

班级: lớp học

上班: đi làm (nghĩa chuyển)

Nghĩa 2: Ca làm việc / kíp

早班: ca sáng

夜班: ca đêm

Nghĩa 3: Nhóm / tổ

一班人: một nhóm người

Nghĩa 4: Lượng từ (cho chuyến xe, tàu, máy bay)

一班飞机: một chuyến máy bay

  1. Các từ ghép quan trọng với

班级: lớp học

上班: đi làm

下班: tan làm

加班: tăng ca

值班: trực ban

夜班: ca đêm

早班: ca sáng

航班: chuyến bay

班长: lớp trưởng

同班同学: bạn cùng lớp

  1. Mẫu câu thường gặp

+ số + 人

上班 / 下班

第 + số + (chuyến thứ…)

  1. 40 Ví dụ câu có
    1

我在三班。
Wǒ zài sān bān.
Tôi ở lớp 3.

2

她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi.

3

我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.

4

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bādiǎn shàngbān.
Tôi mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.

5

他六点下班。
Tā liù diǎn xiàbān.
Anh ấy tan làm lúc 6 giờ.

6

今天我要加班。
Jīntiān wǒ yào jiābān.
Hôm nay tôi phải tăng ca.

7

他值夜班。
Tā zhí yèbān.
Anh ấy trực ca đêm.

8

我坐这一班车。
Wǒ zuò zhè yì bān chē.
Tôi đi chuyến xe này.

9

下一班飞机几点起飞?
Xià yì bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?
Chuyến bay tiếp theo cất cánh lúc mấy giờ?

10

他换班了。
Tā huàn bān le.
Anh ấy đã đổi ca.

11

这个班很团结。
Zhège bān hěn tuánjié.
Lớp này rất đoàn kết.

12

我们是同班同学。
Wǒmen shì tóngbān tóngxué.
Chúng tôi là bạn cùng lớp.

13

他调班了。
Tā diàobān le.
Anh ấy đã đổi ca.

14

老师走进教室,我们全班起立。
Lǎoshī zǒu jìn jiàoshì, wǒmen quánbān qǐlì.
Giáo viên bước vào lớp, cả lớp đứng dậy.

15

这个航班晚点了。
Zhège hángbān wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ.

16

我们班得了第一名。
Wǒmen bān dé le dì yī míng.
Lớp chúng tôi đạt hạng nhất.

17

她在银行上班。
Tā zài yínháng shàngbān.
Cô ấy làm việc ở ngân hàng.

18

今天你上什么班?
Jīntiān nǐ shàng shénme bān?
Hôm nay bạn làm ca nào?

19

我们班分成两组。
Wǒmen bān fēn chéng liǎng zǔ.
Lớp chúng tôi chia thành hai nhóm.

20

他是夜班司机。
Tā shì yèbān sījī.
Anh ấy là tài xế ca đêm.

21

这班火车开往北京。
Zhè bān huǒchē kāi wǎng Běijīng.
Chuyến tàu này đi Bắc Kinh.

22

下一班几点到?
Xià yì bān jǐ diǎn dào?
Chuyến tiếp theo mấy giờ đến?

23

我们班气氛很好。
Wǒmen bān qìfēn hěn hǎo.
Không khí lớp chúng tôi rất tốt.

24

他调到早班。
Tā diào dào zǎobān.
Anh ấy chuyển sang ca sáng.

25

这个班很难管理。
Zhège bān hěn nán guǎnlǐ.
Lớp này rất khó quản lý.

26

今天谁值班?
Jīntiān shéi zhíbān?
Hôm nay ai trực?

27

我们班举行比赛。
Wǒmen bān jǔxíng bǐsài.
Lớp chúng tôi tổ chức thi đấu.

28

他在工厂上班。
Tā zài gōngchǎng shàngbān.
Anh ấy làm việc ở nhà máy.

29

这班飞机准时起飞。
Zhè bān fēijī zhǔnshí qǐfēi.
Chuyến bay này cất cánh đúng giờ.

30

我不想加班。
Wǒ bù xiǎng jiābān.
Tôi không muốn tăng ca.

31

我们班换老师了。
Wǒmen bān huàn lǎoshī le.
Lớp chúng tôi đổi giáo viên.

32

他上早班。
Tā shàng zǎobān.
Anh ấy làm ca sáng.

33

他们分班考试。
Tāmen fēn bān kǎoshì.
Họ thi để phân lớp.

34

这一班人很努力。
Zhè yì bān rén hěn nǔlì.
Nhóm người này rất nỗ lực.

35

我们班准备演出。
Wǒmen bān zhǔnbèi yǎnchū.
Lớp chúng tôi chuẩn bị biểu diễn.

36

今天晚班很忙。
Jīntiān wǎnbān hěn máng.
Ca tối hôm nay rất bận.

37

他负责这个班。
Tā fùzé zhège bān.
Anh ấy phụ trách lớp này.

38

全班同学都来了。
Quánbān tóngxué dōu lái le.
Toàn bộ học sinh trong lớp đều đến.

39

这班车已经满了。
Zhè bān chē yǐjīng mǎn le.
Chuyến xe này đã đầy.

40

我换到第二班。
Wǒ huàn dào dì èr bān.
Tôi đổi sang ca thứ hai.

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giống giản thể)

Phiên âm: bān

Âm Hán Việt: ban

Tổng số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 / 王 (Ngọc) – bộ số 96 trong 214 bộ thủ

Kết cấu: trái – phải (王 + 分)

  1. Cấu tạo & nguồn gốc ý nghĩa

Chữ gồm:

王 / 玉: ngọc, vật quý, có vân.

分: chia, phân ra.

Ý gốc: phân chia thành từng phần, từng nhóm có trật tự, giống như vân trên ngọc.

Từ ý này phát triển thành các nghĩa hiện đại:
→ nhóm người, lớp, ca làm việc, ban ngành, thứ tự, lịch trình.

  1. Các nghĩa thường gặp
    a) Lớp, tập thể

班级, 班长, 同班…

b) Ca làm việc / chuyến / lượt

上班, 下班, 值班, 航班…

c) Ban, bộ phận

领导班子…

d) Định lượng (lượng từ)

一班人 = một nhóm người.

  1. Loại từ

Danh từ

Động từ (trong vài từ cố định như 上班)

Lượng từ

  1. Cách dùng quan trọng trong đời sống
    上班

đi làm / vào ca.

下班

tan làm.

班级

lớp học.

值班

trực ban.

航班

chuyến bay.

  1. Ví dụ câu (40 câu)

Mỗi câu gồm: Hán tự – Pinyin – Nghĩa tiếng Việt.

他在上班。
Tā zài shàngbān.
Anh ấy đang đi làm.

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ.

你几点下班?
Nǐ jǐ diǎn xiàbān?
Mấy giờ bạn tan làm?

我爸爸还没下班。
Wǒ bàba hái méi xiàbān.
Ba tôi vẫn chưa tan làm.

她在银行上班。
Tā zài yínháng shàngbān.
Cô ấy làm việc ở ngân hàng.

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

你在哪个班?
Nǐ zài nǎ gè bān?
Bạn ở lớp nào?

他是我们班的老师。
Tā shì wǒmen bān de lǎoshī.
Thầy là giáo viên của lớp tôi.

她是班长。
Tā shì bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng.

我跟他同班。
Wǒ gēn tā tóng bān.
Tôi học cùng lớp với anh ấy.

今天你值班吗?
Jīntiān nǐ zhíbān ma?
Hôm nay bạn trực à?

他在医院值班。
Tā zài yīyuàn zhíbān.
Anh ấy trực ở bệnh viện.

晚上有人值班。
Wǎnshang yǒu rén zhíbān.
Buổi tối có người trực.

这是一班客人。
Zhè shì yì bān kèrén.
Đây là một nhóm khách.

一班人都来了。
Yì bān rén dōu lái le.
Cả nhóm người đều đến rồi.

飞机马上要起飞了,这是最后一班。
Fēijī mǎshàng yào qǐfēi le, zhè shì zuìhòu yì bān.
Máy bay sắp cất cánh, đây là chuyến cuối.

我订了明天的航班。
Wǒ dìng le míngtiān de hángbān.
Tôi đã đặt chuyến bay ngày mai.

我们班级很团结。
Wǒmen bānjí hěn tuánjié.
Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

班里的同学都很好。
Bān lǐ de tóngxué dōu hěn hǎo.
Các bạn trong lớp đều rất tốt.

他换班了。
Tā huànbān le.
Anh ấy đổi ca rồi.

我要上夜班。
Wǒ yào shàng yèbān.
Tôi phải làm ca đêm.

老师来查班了。
Lǎoshī lái chábān le.
Thầy đến kiểm tra lớp.

班车已经到了。
Bānchē yǐjīng dào le.
Xe đưa đón đã đến.

我坐班车上班。
Wǒ zuò bānchē shàngbān.
Tôi đi làm bằng xe đưa đón.

他迟到了,被全班看见。
Tā chídào le, bèi quán bān kànjiàn.
Anh ấy đến muộn, bị cả lớp nhìn thấy.

我们不是一个班的。
Wǒmen bú shì yí gè bān de.
Chúng tôi không cùng lớp.

班会马上开始。
Bānhuì mǎshàng kāishǐ.
Họp lớp sắp bắt đầu.

这个班很难带。
Zhège bān hěn nán dài.
Lớp này rất khó quản.

他负责这个班。
Tā fùzé zhège bān.
Anh ấy phụ trách lớp này.

再等一班车吧。
Zài děng yì bān chē ba.
Đợi thêm một chuyến xe nữa đi.

下一班什么时候来?
Xià yì bān shénme shíhou lái?
Chuyến sau khi nào tới?

她刚下班回家。
Tā gāng xiàbān huí jiā.
Cô ấy vừa tan làm về nhà.

我们班得了第一名。
Wǒmen bān dé le dì yī míng.
Lớp chúng tôi đạt hạng nhất.

他被调到别的班。
Tā bèi diào dào bié de bān.
Anh ấy bị chuyển sang lớp khác.

这个航班准时起飞。
Zhège hángbān zhǔnshí qǐfēi.
Chuyến bay này cất cánh đúng giờ.

  1. ” tiếng Trung là gì?

Chữ (bān) trong tiếng Trung có các nghĩa chính sau:

Thứ nhất, chỉ lớp, nhóm, thường dùng cho lớp học, tổ, đội.
Thứ hai, chỉ ca làm việc, kíp trực trong công việc.
Thứ ba, chỉ chuyến, lượt của các phương tiện giao thông theo lịch như tàu, xe, máy bay.
Thứ tư, mang nghĩa phân chia, sắp xếp thành từng nhóm.

Trong ngữ cảnh học tập, “” được hiểu là lớp học.
Vì vậy, “ tiếng Trung” có nghĩa phổ biến nhất là lớp.

  1. Âm đọc và Âm Hán Việt

Pinyin: bān (thanh 1, thanh ngang)
Âm Hán Việt: ban

  1. Chữ Hán giản thể và phồn thể

Chữ Hán giản thể:
Chữ Hán phồn thể:

Chữ này không có sự khác biệt giữa giản thể và phồn thể.

  1. Cấu tạo chữ Hán “
    Kết cấu chữ

Chữ “” có kết cấu trái – phải.

Bên trái là chữ 王
Bên phải là bộ 刂

Giải thích từng thành phần cấu tạo

Bên trái: 王
Nghĩa gốc của 王 là vua.
Trong chữ Hán, 王 còn được dùng với ý nghĩa liên quan đến ngọc, vật quý, biểu thị giá trị và trật tự.

Bên phải: 刂
刂 là dạng đứng của chữ 刀 (dao).
Ý nghĩa cơ bản là cắt, chia, phân tách.

Ý nghĩa hợp thành của cả chữ:
Dùng dao để chia ngọc thành từng phần rõ ràng.
Từ ý nghĩa “phân chia rõ ràng” phát triển thành các nghĩa trừu tượng hơn như lớp, nhóm, ca làm việc.

  1. Bộ thủ của chữ “

Bộ thủ của chữ “” là 王.
Theo bảng 214 bộ thủ, 王 là Bộ số 96 – Bộ Ngọc.

Khi tra chữ theo bộ thủ, chữ này được xếp dưới Bộ 王 theo bảng 214 bộ thủ tại link bạn cung cấp.

  1. Tổng số nét của chữ “

Chữ “” có 10 nét.

Phần bên trái (王) gồm 4 nét.
Phần bên phải (刂) gồm 6 nét.
Tổng cộng là 10 nét.

  1. Từ loại và cách dùng
    Từ loại

Danh từ: chỉ lớp, nhóm, ca, chuyến.
Lượng từ: dùng để chỉ một nhóm người.
Động từ: mang nghĩa phân công, chia ca (ít dùng hơn).

Cách dùng phổ biến

Dùng để chỉ lớp học: 班级
Dùng để chỉ ca làm việc: 上班, 下班
Dùng làm lượng từ: 一班学生
Dùng để chỉ chuyến xe, tàu, máy bay: 一班车, 航班

  1. Từ ghép thường gặp với “

班级: lớp học
上班: đi làm
下班: tan ca
值班: trực ca
航班: chuyến bay
班主任: giáo viên chủ nhiệm

  1. Mẫu câu cơ bản với “

Mẫu câu 1: Chủ ngữ + 是 +
我们是一个班。
Chúng tôi là một lớp.

Mẫu câu 2: 一 + + danh từ
一班学生
Một lớp học sinh.

Mẫu câu 3: 上 / 下 +
他每天八点上班。
Anh ấy mỗi ngày 8 giờ đi làm.

  1. 40 ví dụ câu với “
    Chủ đề lớp học

我在这个班学习。
Wǒ zài zhège bān xuéxí.
Tôi học ở lớp này.

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp tôi.

这个班很团结。
Zhège bān hěn tuánjié.
Lớp này rất đoàn kết.

他换了一个新班。
Tā huàn le yí gè xīn bān.
Anh ấy chuyển sang lớp mới.

Chủ đề công việc

他每天九点上班。
Tā měitiān jiǔ diǎn shàngbān.
Anh ấy đi làm lúc 9 giờ mỗi ngày.

我六点下班。
Wǒ liù diǎn xiàbān.
Tôi tan ca lúc 6 giờ.

她在银行上班。
Tā zài yínháng shàngbān.
Cô ấy làm việc ở ngân hàng.

今天我值班。
Jīntiān wǒ zhíbān.
Hôm nay tôi trực ca.

他不想加班。
Tā bù xiǎng jiābān.
Anh ấy không muốn tăng ca.

Chủ đề chuyến, lượt

这是一班火车。
Zhè shì yì bān huǒchē.
Đây là một chuyến tàu.

我们坐下一班车。
Wǒmen zuò xià yì bān chē.
Chúng ta đi chuyến xe sau.

航班晚点了。
Hángbān wǎndiǎn le.
Chuyến bay bị trễ.

这班飞机很准时。
Zhè bān fēijī hěn zhǔnshí.
Chuyến bay này rất đúng giờ.

他错过了这班车。
Tā cuòguò le zhè bān chē.
Anh ấy lỡ chuyến xe này.

Dùng “” như lượng từ

一班学生走进教室。
Yì bān xuéshēng zǒu jìn jiàoshì.
Một lớp học sinh bước vào lớp.

老师带着一班孩子。
Lǎoshī dàizhe yì bān háizi.
Giáo viên dẫn theo một nhóm trẻ.

这班人很有礼貌。
Zhè bān rén hěn yǒu lǐmào.
Nhóm người này rất lịch sự.

一班游客来参观。
Yì bān yóukè lái cānguān.
Một đoàn du khách đến tham quan.

那一班学生很认真。
Nà yì bān xuéshēng hěn rènzhēn.
Lớp học sinh đó rất nghiêm túc.

I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHỮ

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:
→ Chữ này giản thể và phồn thể giống nhau, không thay đổi hình thể.

Phiên âm Pinyin: bān

Thanh điệu: Thanh 1 (âm ngang)

Âm Hán Việt: Ban

Tổng số nét: 10 nét

Bộ thủ:

Bộ chính: 玉 (Ngọc) – Bộ số 96 trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy.

Khi đứng bên trái, 玉 thường viết biến thể thành 王.
→ Trong chữ , phần bên trái là 王, thực chất là biến thể của bộ 玉.

II. CẤU TẠO CHỮ HÁN

Chữ có cấu tạo gồm 3 phần:

Bên trái: 王 (biến thể của 玉 – ngọc)

Ở giữa: 刀 (đao – con dao)

Bên phải: 王 (ngọc)

Cấu trúc tổng thể: Trái – Giữa – Phải (hình thức đối xứng).

Giải thích nguồn gốc cấu tạo:

Theo nghĩa gốc cổ đại, chữ có ý nghĩa ban đầu là “phân chia”, “chia tách”, “phân phát”. Hình tượng học cho thấy:

Hai bên là 玉 (ngọc)

Ở giữa là 刀 (dao)

Ý nghĩa tượng hình: dùng dao để chia ngọc thành từng phần.
Từ nghĩa gốc “chia”, “phân chia”, sau này phát triển thành các nghĩa:

Phân nhóm

Tập thể được chia

Lớp học

Ca làm việc

Đơn vị tổ chức

Do đó, tất cả các nghĩa hiện đại của đều có liên hệ chặt chẽ với khái niệm “phân chia thành từng nhóm”.

III. PHÂN TÍCH NGHĨA CỦA CHỮ

Nghĩa gốc: Phân chia, chia tách
Ví dụ cổ: 班师 (rút quân về, chia quân quay về)

Nghĩa hiện đại phổ biến:

A. Lớp học (đơn vị học sinh)
Ví dụ: 一班学生 (một lớp học sinh)

B. Nhóm người có tổ chức
Ví dụ: 工作班子 (ban công tác)

C. Ca làm việc
Ví dụ: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm)

D. Thứ tự / chuyến (tàu, xe)
Ví dụ: 一班飞机 (một chuyến bay)

E. Phân cấp, ban bệ
Ví dụ: 领导班子 (ban lãnh đạo)

IV. LOẠI TỪ CỦA

Danh từ:

Lớp học

Ca làm việc

Nhóm

Ban

Lượng từ:
Dùng cho chuyến xe, chuyến tàu, chuyến bay

Ví dụ:
一班车 (một chuyến xe)

V. CÁC TỪ GHÉP PHỔ BIẾN VỚI

上班 (shàng bān) – đi làm
下班 (xià bān) – tan làm
班级 (bān jí) – lớp học
班长 (bān zhǎng) – lớp trưởng
加班 (jiā bān) – tăng ca
值班 (zhí bān) – trực ban
航班 (háng bān) – chuyến bay
接班 (jiē bān) – tiếp quản

VI. MẪU CÂU CƠ BẢN

我在一班。
Wǒ zài yì bān.
Tôi ở lớp 1.

他每天早上八点上班。
Tā měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.
Anh ấy mỗi ngày 8 giờ sáng đi làm.

VII. 40 VÍ DỤ CÓ PHIÊN ÂM VÀ DỊCH NGHĨA

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.

我每天七点上班。
Wǒ měitiān qī diǎn shàngbān.
Tôi mỗi ngày 7 giờ đi làm.

他六点下班。
Tā liù diǎn xiàbān.
Anh ấy 6 giờ tan làm.

今天我要加班。
Jīntiān wǒ yào jiābān.
Hôm nay tôi phải tăng ca.

他正在值班。
Tā zhèngzài zhíbān.
Anh ấy đang trực ban.

这是一班火车。
Zhè shì yì bān huǒchē.
Đây là một chuyến tàu.

那班飞机晚点了。
Nà bān fēijī wǎndiǎn le.
Chuyến bay đó bị trễ.

我们班成绩很好。
Wǒmen bān chéngjì hěn hǎo.
Thành tích lớp chúng tôi rất tốt.

他调到夜班工作。
Tā diào dào yèbān gōngzuò.
Anh ấy được điều sang ca đêm.

老师走进教室,开始上课。
Lǎoshī zǒu jìn jiàoshì, kāishǐ shàngkè.
Giáo viên bước vào lớp và bắt đầu dạy.

他们班赢得了比赛。
Tāmen bān yíngdé le bǐsài.
Lớp họ đã thắng cuộc thi.

我坐早班车去公司。
Wǒ zuò zǎobān chē qù gōngsī.
Tôi đi xe chuyến sớm đến công ty.

他是接班人。
Tā shì jiēbānrén.
Anh ấy là người kế nhiệm.

我们分成两个班学习。
Wǒmen fēn chéng liǎng gè bān xuéxí.
Chúng tôi chia thành hai lớp để học.

她参加了培训班。
Tā cānjiā le péixùn bān.
Cô ấy tham gia lớp đào tạo.

这个班纪律很好。
Zhège bān jìlǜ hěn hǎo.
Lớp này kỷ luật rất tốt.

他轮到白班。
Tā lúndào báibān.
Anh ấy được phân ca ngày.

明天我值夜班。
Míngtiān wǒ zhí yèbān.
Ngày mai tôi trực ca đêm.

我们班团结一致。
Wǒmen bān tuánjié yízhì.
Lớp chúng tôi đoàn kết.

他换班了。
Tā huànbān le.
Anh ấy đã đổi ca.

她请假不上班。
Tā qǐngjià bù shàngbān.
Cô ấy xin nghỉ không đi làm.

班里气氛很好。
Bān lǐ qìfēn hěn hǎo.
Không khí trong lớp rất tốt.

我们班排第一。
Wǒmen bān pái dì yī.
Lớp chúng tôi xếp hạng nhất.

这班学生很认真。
Zhè bān xuéshēng hěn rènzhēn.
Nhóm học sinh này rất nghiêm túc.

老师给我们分班。
Lǎoshī gěi wǒmen fēnbān.
Giáo viên chia lớp cho chúng tôi.

他带领全班同学。
Tā dàilǐng quánbān tóngxué.
Anh ấy dẫn dắt cả lớp.

我参加汉语班。
Wǒ cānjiā hànyǔ bān.
Tôi tham gia lớp tiếng Trung.

他上晚班。
Tā shàng wǎnbān.
Anh ấy làm ca tối.

班主任来了。
Bānzhǔrèn lái le.
Giáo viên chủ nhiệm đến rồi.

她调班了。
Tā diàobān le.
Cô ấy đã chuyển lớp.

这班车很快。
Zhè bān chē hěn kuài.
Chuyến xe này rất nhanh.

我们班获得一等奖。
Wǒmen bān huòdé yì děng jiǎng.
Lớp chúng tôi đạt giải nhất.

他组织学习班。
Tā zǔzhī xuéxí bān.
Anh ấy tổ chức lớp học.

班会马上开始。
Bānhuì mǎshàng kāishǐ.
Buổi họp lớp sắp bắt đầu.

他在我们班学习。
Tā zài wǒmen bān xuéxí.
Anh ấy học ở lớp chúng tôi.

这是最后一班地铁。
Zhè shì zuìhòu yì bān dìtiě.
Đây là chuyến tàu điện cuối cùng.

他管理一个工作班组。
Tā guǎnlǐ yí gè gōngzuò bānzǔ.
Anh ấy quản lý một tổ công tác.

我们班很优秀。
Wǒmen bān hěn yōuxiù.
Lớp chúng tôi rất xuất sắc.

他每天准时上班。
Tā měitiān zhǔnshí shàngbān.
Anh ấy mỗi ngày đi làm đúng giờ.

VIII. TỔNG KẾT CHUYÊN SÂU

có nguồn gốc nghĩa là “chia”, “phân chia”.

Tất cả các nghĩa hiện đại đều phát triển từ ý niệm “chia thành nhóm”.

Là danh từ phổ biến trong giáo dục và công việc.

Cũng dùng làm lượng từ cho chuyến xe, tàu, máy bay.

Là thành tố quan trọng trong các từ ghép liên quan đến tổ chức và ca làm việc.

1) Thông tin cơ bản

Chữ:

Pinyin: bān (âm bān, thanh 1)

Âm Hán-Việt: ban

Loại từ: chính yếu là danh từ (lớp, nhóm, tổ), cũng có danh từ chỉ các các cảnh làm việc (ca làm: 上班/下班), và có các động từ, từ ghép.

Chữ giản thể / phồn thể: (giống nhau) — không đổi.

Bộ thủ (bộ chính): 玉 / 王 (bộ ngọc, jade/king). (khi viết lệch về trái thì dạng bộ có thể nhìn như 王).

Số nét: 10 nét.

2) Giải thích chữ từng phần (từ nguyên, cấu tạo chữ)

Nguồn gốc (giải thích cổ): chữ trong chữ nền kim văn/giải thích cổ thường là hợp ý/chú thích từ hình: liên quan tới 「珏」(hai mảnh ngọc ghép) và 刀 (dao) — ý gốc là chia / cắt ngọc ra làm hai (việc chia ngọc làm tín vật). Nghĩa cơ bản: phân chia, phân hàng, sắp xếp. Từ đó mở rộng sang nghĩa lớp (nhóm người được sắp xếp), ca/đợt (một phiên làm việc, một lượt).

Cấu tạo hiện đại: có bộ 玉 (ngọc) hay hình dạng tương đương 王 (là bộ thủ), phần còn lại biểu thị cách ghép/hình thanh kiểu truyền thống. Về mặt chữ hình, nhìn thấy yếu tố 王 (hoặc biến thể 玉) + phần khác biểu thị ý/sáng tạo.

3) Các nghĩa chính (tóm tắt)

Lớp, đội, nhóm (ví dụ: 班级, 班组).

Ca làm / phiên trong ngày (ví dụ: 上班, 下班, 值班, 早班, 晚班).

Đơn vị quân đội nhỏ ( là đơn vị cấp thấp trong quân đội, thường ~10 người).

Tên nghề nghiệp/đoàn (ví dụ: 戏班 — đoàn hát).

Nghĩa cổ: chia ngọc / trao đổi tín vật; còn thấy trong từ ngữ cổ văn.

4) Từ vựng thường gặp với

班级 (bānjí) — lớp học

上班 (shàngbān) — đi làm; bắt đầu ca làm

下班 (xiàbān) — tan ca; hết ca

值班 (zhíbān) — trực (làm trực)

早班 / 晚班 (zǎobān / wǎnbān) — ca sáng / ca tối

班长 (bānzhǎng) — lớp trưởng / tổ trưởng

班车 (bānchē) — xe tuyến (xe đón theo lịch cố định)
(đây là ví dụ, nhiều từ ghép khác vẫn phổ biến).

5) 40 Ví dụ (mỗi câu kèm pinyin + dịch Việt)

Mình làm 40 câu ngắn, tự nhiên, đa dạng ngữ cảnh (học, làm, thông báo, quân đội, giao thông).

我今天有一个早班。
wǒ jīntiān yǒu yī gè zǎobān.
Hôm nay tôi có ca sáng.

他下班回家了。
tā xiàbān huí jiā le.
Anh ấy tan ca về nhà rồi.

我们班有三十个学生。
wǒmen bān yǒu sānshí gè xuésheng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

班长负责分配任务。
bānzhǎng fùzé fēnpèi rènwu.
Lớp trưởng chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ.

这辆班车每天八点发车。
zhè liàng bānchē měitiān bā diǎn fāchē.
Xe tuyến này khởi hành mỗi ngày lúc 8 giờ.

医院里有护士值班。
yīyuàn lǐ yǒu hùshi zhíbān.
Trong bệnh viện có y tá trực.

他被调到另一个班组。
tā bèi diào dào lìng yī gè bānzǔ.
Anh ấy bị chuyển sang tổ khác.

我们按部就班地完成工作。
wǒmen àn bù jiù bān de wánchéng gōngzuò.
Chúng tôi hoàn thành công việc theo trình tự.

学校今天分班了。
xuéxiào jīntiān fēn bān le.
Hôm nay trường phân lớp.

公司安排了夜班人员。
gōngsī ānpái le yèbān rényuán.
Công ty sắp xếp nhân sự ca đêm.

请在班会上发言。
qǐng zài bān huì shàng fāyán.
Hãy phát biểu tại cuộc họp lớp.

火车班次很多。
huǒchē bāncì hěn duō.
Có nhiều chuyến tàu.

他是班上的学霸。
tā shì bān shàng de xuébà.
Anh ấy là học sinh giỏi trong lớp.

今天我值班到晚上十点。
jīntiān wǒ zhíbān dào wǎnshang shí diǎn.
Hôm nay tôi trực đến 10 giờ tối.

请把资料交给班主任。
qǐng bǎ zīliào jiāo gěi bānzhǔrèn.
Vui lòng nộp tài liệu cho giáo viên chủ nhiệm.

新学期我们要升班了。
xīn xuéqī wǒmen yào shēng bān le.
Kỳ học mới chúng tôi sẽ lên lớp.

班车已到,请上车。
bānchē yǐ dào, qǐng shàng chē.
Xe tuyến đã đến, xin lên xe.

今天的班会很重要。
jīntiān de bānhuì hěn zhòngyào.
Cuộc họp lớp hôm nay rất quan trọng.

他是下周的值班医生。
tā shì xià zhōu de zhíbān yīshēng.
Anh ấy là bác sĩ trực tuần tới.

司机负责每天的定班。
sījī fùzé měitiān de dìng bān.
Tài xế chịu trách nhiệm lịch chạy cố định hàng ngày.

孩子们排成一班一班地走。
háizi men páichéng yī bān yī bān de zǒu.
Trẻ con xếp thành từng hàng mà đi.

他在戏班里当演员。
tā zài xì bān lǐ dāng yǎnyuán.
Anh ấy làm diễn viên trong đoàn hát.

早上八点上班,不要迟到。
zǎoshang bā diǎn shàngbān, bú yào chídào.
Đi làm lúc 8h sáng, đừng đến trễ.

她是班里的志愿者。
tā shì bān lǐ de zhìyuànzhě.
Cô ấy là tình nguyện viên trong lớp.

我班的平均成绩提高了。
wǒ bān de píngjūn chéngjì tígāo le.
Điểm trung bình lớp tôi đã được nâng lên.

班级活动安排在周五。
bānjí huódòng ānpái zài zhōu wǔ.
Hoạt động lớp được sắp xếp vào thứ Sáu.

工厂需要增加白班人数。
gōngchǎng xūyào zēngjiā báibān rénshù.
Nhà máy cần tăng số người ca ngày.

他刚换了工作班次。
tā gāng huàn le gōngzuò bāncì.
Anh ấy vừa đổi ca làm việc.

这班人很有经验。
zhè bān rén hěn yǒu jīngyàn.
Nhóm người này rất có kinh nghiệm.

我们班的班歌很有名。
wǒmen bān de bān gē hěn yǒu míng.
Bài hát lớp chúng tôi khá nổi tiếng.

军队里的班长要很严格。
jūnduì lǐ de bānzhǎng yào hěn yángé.
Tổ trưởng trong quân đội phải rất nghiêm.

昨天他值夜班,今天很累。
zuótiān tā zhí yèbān, jīntiān hěn lèi.
Hôm qua anh ấy trực đêm, hôm nay rất mệt.

新司机正在熟悉班车路线。
xīn sījī zhèngzài shúxī bānchē lùxiàn.
Tài xế mới đang làm quen tuyến xe.

学校按成绩分班。
xuéxiào àn chéngjì fēn bān.
Trường phân lớp theo thành tích.

请把今天的作业交到班里。
qǐng bǎ jīntiān de zuòyè jiāo dào bān lǐ.
Hãy nộp bài tập hôm nay vào lớp.

他们的班风很好。
tāmen de bān fēng hěn hǎo.
Tinh thần lớp của họ rất tốt.

现在轮到第三班上岗。
xiànzài lún dào dì sān bān shànggǎng.
Bây giờ đến lượt ca thứ ba đi làm.

公交车按班表运行。
gōngjiāo chē àn bānbiao yùnxíng.
Xe buýt chạy theo bảng giờ cố định.

这家公司的班制很灵活。
zhè jiā gōngsī de bānzhì hěn línghuó.
Chế độ ca của công ty này rất linh hoạt.

新学期每个学生都要换班。
xīn xuéqī měi gè xuéshēng dōu yào huàn bān.
Kỳ học mới mỗi học sinh đều phải đổi lớp.

I. Thông tin cơ bản về chữ

Chữ Hán:
Giản thể:
Phồn thể:
Pinyin: bān
Âm Hán Việt: Ban
Tổng số nét: 10 nét
Loại chữ: Hình thanh kiêm hội ý

II. Bộ thủ và cấu tạo chữ Hán

Bộ thủ chính
Chữ thuộc Bộ 玉 / 王 (Ngọc) – Bộ số 96 trong hệ thống 214 Bộ thủ Khang Hy.
Dạng dùng trong chữ: 王 (thường gọi là “Vương đứng” hoặc “Ngọc đứng”).

Ý nghĩa bộ 玉 / 王: liên quan đến ngọc, vật quý, sự phân chia rõ ràng, trật tự.

Cấu tạo chữ

Chữ gồm hai phần chính:

Bên trái: 王 (ngọc) → biểu ý: sự phân chia rõ ràng, trật tự, hàng ngũ.

Bên phải: 分 (phân) → biểu âm và biểu ý: chia ra, phân chia.

Ý nghĩa hội ý:
Ngọc được chia ra từng phần → phân thành từng nhóm, từng lớp, từng đội → nghĩa gốc: chia thành từng nhóm có tổ chức.

III. Ý nghĩa chi tiết của chữ

Nghĩa cơ bản nhất

(1) Lớp học, lớp (trong trường học)
Ví dụ: 班级 = lớp học

(2) Ca làm việc, phiên trực
Ví dụ: 夜班 = ca đêm

(3) Đội, tổ, nhóm người
Ví dụ: 生产班 = tổ sản xuất

(4) Đơn vị hành chính hoặc tổ chức nhỏ
Ví dụ: 班组 = tổ nhóm

(5) Lượng từ cho lớp, nhóm, chuyến
Ví dụ: 一班学生 = một lớp học sinh

(6) Chỉ thứ tự, lượt, phiên
Ví dụ: 值班 = trực ban

IV. Từ ghép phổ biến chứa chữ

班级 (bān jí) – lớp học
班长 (bān zhǎng) – lớp trưởng
上班 (shàng bān) – đi làm
下班 (xià bān) – tan làm
加班 (jiā bān) – làm thêm giờ
值班 (zhí bān) – trực ban
班车 (bān chē) – xe tuyến / xe ca
班组 (bān zǔ) – tổ nhóm
接班 (jiē bān) – nhận ca / tiếp quản
换班 (huàn bān) – đổi ca

V. Từ loại

Danh từ: lớp, ca, đội, tổ, nhóm
Động từ (trong từ ghép): đi làm, trực, đổi ca
Lượng từ: dùng cho lớp, nhóm, chuyến

VI. Mẫu câu cơ bản

我在三班。
Tôi ở lớp 3.

他去上班了。
Anh ấy đi làm rồi.

今天我值班。
Hôm nay tôi trực ban.

我们班有40个学生。
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.

VII. 40 Ví dụ có Pinyin và dịch tiếng Việt

Ví dụ 1
我们班很团结。
Wǒmen bān hěn tuánjié.
Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

Ví dụ 2
他是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Anh ấy là lớp trưởng của lớp tôi.

Ví dụ 3
我每天早上八点上班。
Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ sáng mỗi ngày.

Ví dụ 4
他已经下班了。
Tā yǐjīng xiàbān le.
Anh ấy đã tan làm rồi.

Ví dụ 5
今天我要加班。
Jīntiān wǒ yào jiābān.
Hôm nay tôi phải làm thêm giờ.

Ví dụ 6
老师走进了教室看我们班。
Lǎoshī zǒu jìn le jiàoshì kàn wǒmen bān.
Thầy giáo bước vào lớp xem lớp chúng tôi.

Ví dụ 7
我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp tôi có 30 học sinh.

Ví dụ 8
他在夜班工作。
Tā zài yèbān gōngzuò.
Anh ấy làm ca đêm.

Ví dụ 9
今天谁值班?
Jīntiān shéi zhíbān?
Hôm nay ai trực ban?

Ví dụ 10
我明天换班。
Wǒ míngtiān huànbān.
Ngày mai tôi đổi ca.

Ví dụ 11
班车马上要开了。
Bānchē mǎshàng yào kāi le.
Xe tuyến sắp chạy rồi.

Ví dụ 12
他接班很认真。
Tā jiēbān hěn rènzhēn.
Anh ấy nhận ca rất nghiêm túc.

Ví dụ 13
我们班考试第一。
Wǒmen bān kǎoshì dì yī.
Lớp chúng tôi đứng đầu kỳ thi.

Ví dụ 14
他是班里的好学生。
Tā shì bān lǐ de hǎo xuéshēng.
Anh ấy là học sinh giỏi trong lớp.

Ví dụ 15
我喜欢我们班。
Wǒ xǐhuan wǒmen bān.
Tôi thích lớp của mình.

Ví dụ 16
这个班很优秀。
Zhège bān hěn yōuxiù.
Lớp này rất xuất sắc.

Ví dụ 17
他在生产班工作。
Tā zài shēngchǎn bān gōngzuò.
Anh ấy làm việc trong tổ sản xuất.

Ví dụ 18
今天我上早班。
Jīntiān wǒ shàng zǎobān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.

Ví dụ 19
明天我上晚班。
Míngtiān wǒ shàng wǎnbān.
Ngày mai tôi làm ca tối.

Ví dụ 20
班长安排工作。
Bānzhǎng ānpái gōngzuò.
Lớp trưởng sắp xếp công việc.

Ví dụ 21
老师表扬了我们班。
Lǎoshī biǎoyáng le wǒmen bān.
Thầy giáo khen lớp chúng tôi.

Ví dụ 22
我们班参加比赛。
Wǒmen bān cānjiā bǐsài.
Lớp chúng tôi tham gia thi đấu.

Ví dụ 23
他负责这个班组。
Tā fùzé zhège bānzǔ.
Anh ấy phụ trách tổ này.

Ví dụ 24
班车每天准时到。
Bānchē měitiān zhǔnshí dào.
Xe tuyến đến đúng giờ mỗi ngày.

Ví dụ 25
他在医院值班。
Tā zài yīyuàn zhíbān.
Anh ấy trực ở bệnh viện.

Ví dụ 26
我们班学习很好。
Wǒmen bān xuéxí hěn hǎo.
Lớp chúng tôi học rất tốt.

Ví dụ 27
班长帮助同学。
Bānzhǎng bāngzhù tóngxué.
Lớp trưởng giúp đỡ bạn học.

Ví dụ 28
这个班很安静。
Zhège bān hěn ānjìng.
Lớp này rất yên tĩnh.

Ví dụ 29
我爱我的班。
Wǒ ài wǒ de bān.
Tôi yêu lớp của mình.

Ví dụ 30
老师走进班里。
Lǎoshī zǒu jìn bān lǐ.
Thầy bước vào trong lớp.

Ví dụ 31
今天我们班开会。
Jīntiān wǒmen bān kāihuì.
Hôm nay lớp chúng tôi họp.

Ví dụ 32
他是夜班工人。
Tā shì yèbān gōngrén.
Anh ấy là công nhân ca đêm.

Ví dụ 33
我们班去旅行。
Wǒmen bān qù lǚxíng.
Lớp chúng tôi đi du lịch.

Ví dụ 34
班里很热闹。
Bān lǐ hěn rènào.
Trong lớp rất náo nhiệt.

Ví dụ 35
班长点名。
Bānzhǎng diǎnmíng.
Lớp trưởng điểm danh.

Ví dụ 36
我们班赢了比赛。
Wǒmen bān yíng le bǐsài.
Lớp chúng tôi thắng cuộc thi.

Ví dụ 37
他今天不上班。
Tā jīntiān bù shàngbān.
Hôm nay anh ấy không đi làm.

Ví dụ 38
这个班很努力。
Zhège bān hěn nǔlì.
Lớp này rất chăm chỉ.

Ví dụ 39
我们班很友好。
Wǒmen bān hěn yǒuhǎo.
Lớp chúng tôi rất thân thiện.

Ví dụ 40
老师管理这个班。
Lǎoshī guǎnlǐ zhège bān.
Thầy giáo quản lý lớp này.

(bān) là gì trong tiếng Trung?

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Phiên âm: bān

Âm Hán Việt: Ban

Loại từ: Danh từ, lượng từ, đôi khi dùng trong động từ cố định

Số nét: 10 nét

  1. Bộ thủ (theo hệ thống 214 bộ thủ)

Bộ: 玉 (Ngọc) — Bộ số 96 trong 214 bộ thủ

Dạng biến thể đứng bên trái viết là 王

Ý nghĩa bộ 玉:

Liên quan đến ngọc, đá quý, vật có giá trị, sự phân chia tinh tế.

Trong chữ , bộ 王 không mang nghĩa “vua” mà là dạng biến của bộ 玉.

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm hai phần:

Bên trái: 王 (玉)

Nghĩa gốc: ngọc

Gợi ý sự phân chia, sắp xếp, phân loại.

Bên phải: 刂 (đao đứng)

Xuất phát từ 刀 (dao)

Mang ý nghĩa cắt, phân chia.

Ý nghĩa cấu tạo

Người xưa dùng hình ảnh dùng dao chia ngọc thành từng phần → dẫn đến nghĩa:

phân chia

chia nhóm

chia lớp

sắp xếp theo thứ tự

=> Đây chính là nguồn gốc nghĩa của chữ ngày nay.

  1. Nghĩa gốc và sự phát triển nghĩa
    Nghĩa gốc

= chia ra thành từng nhóm / từng phần

Nghĩa phát triển

Lớp học (班级)

Nhóm người cùng làm việc

Ca làm việc

Ban, tổ chức

Thứ tự, lượt

Đi làm (上班)

  1. Các nghĩa quan trọng của
    (1) Lớp học

Ví dụ:

一班 = lớp 1

(2) Nhóm / tổ / đội

工作班 = tổ công tác

(3) Ca làm việc

夜班 = ca đêm

(4) Đi làm (trong từ ghép)

上班 = đi làm

(5) Lượng từ (cho chuyến xe, máy bay)

一班飞机 = một chuyến bay

  1. Từ vựng thường gặp chứa
    Từ Phiên âm Nghĩa
    上班 shàngbān đi làm
    下班 xiàbān tan làm
    班级 bānjí lớp học
    班长 bānzhǎng lớp trưởng
    值班 zhíbān trực ban
    加班 jiābān làm thêm
    夜班 yèbān ca đêm
  2. Vai trò ngữ pháp
  3. Danh từ

表示 nhóm hoặc lớp.

Ví dụ:

我在三班。
→ Tôi ở lớp 3.

  1. Động từ (trong từ ghép)

Ví dụ:

上班 (đi làm)

  1. Lượng từ

Dùng cho phương tiện vận chuyển theo chuyến.

Ví dụ:

一班火车
→ một chuyến tàu

  1. Mẫu câu thường dùng
    Mẫu 1

主语 + 上班

我每天八点上班。
Tôi mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.

Mẫu 2

主语 + 在 + 班级

他在二班学习。
Anh ấy học ở lớp 2.

Mẫu 3

加班 + 时间

今天我要加班。
Hôm nay tôi phải làm thêm.

  1. 40 Ví dụ câu có chữ

(Mỗi câu gồm chữ Hán + phiên âm + nghĩa tiếng Việt)

我在一班学习。
Wǒ zài yī bān xuéxí.
Tôi học ở lớp 1.

他是我们班的学生。
Tā shì wǒmen bān de xuéshēng.
Anh ấy là học sinh lớp tôi.

我每天上班很早。
Wǒ měitiān shàngbān hěn zǎo.
Tôi đi làm rất sớm mỗi ngày.

爸爸已经上班了。
Bàba yǐjīng shàngbān le.
Bố đã đi làm rồi.

妈妈下班回家。
Māma xiàbān huí jiā.
Mẹ tan làm về nhà.

今天我要加班。
Jīntiān wǒ yào jiābān.
Hôm nay tôi phải tăng ca.

他上夜班。
Tā shàng yèbān.
Anh ấy làm ca đêm.

我们班有三十个人。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè rén.
Lớp tôi có 30 người.

她是班长。
Tā shì bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng.

老师走进教室,我们班很安静。
Lǎoshī zǒu jìn jiàoshì, wǒmen bān hěn ānjìng.
Giáo viên vào lớp, lớp tôi rất yên tĩnh.

我喜欢我的班级。
Wǒ xǐhuan wǒ de bānjí.
Tôi thích lớp của mình.

今天谁值班?
Jīntiān shéi zhíbān?
Hôm nay ai trực?

他负责值班工作。
Tā fùzé zhíbān gōngzuò.
Anh ấy phụ trách trực ban.

这一班飞机晚点了。
Zhè yī bān fēijī wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ.

我坐早班车去公司。
Wǒ zuò zǎobān chē qù gōngsī.
Tôi đi xe chuyến sớm tới công ty.

我们班赢了比赛。
Wǒmen bān yíng le bǐsài.
Lớp chúng tôi thắng cuộc thi.

他换班了。
Tā huànbān le.
Anh ấy đổi ca rồi.

她今天不上班。
Tā jīntiān bú shàngbān.
Hôm nay cô ấy không đi làm.

下班以后我们吃饭吧。
Xiàbān yǐhòu wǒmen chīfàn ba.
Tan làm rồi đi ăn nhé.

我们班学习气氛很好。
Wǒmen bān xuéxí qìfēn hěn hǎo.
Không khí học tập lớp tôi rất tốt.

他每天准时上班。
Tā měitiān zhǔnshí shàngbān.
Anh ấy đi làm đúng giờ mỗi ngày.

今天轮到我值班。
Jīntiān lúndào wǒ zhíbān.
Hôm nay đến lượt tôi trực.

班里很热闹。
Bān lǐ hěn rènào.
Trong lớp rất náo nhiệt.

我们班去旅行。
Wǒmen bān qù lǚxíng.
Lớp chúng tôi đi du lịch.

他被分到三班。
Tā bèi fēn dào sān bān.
Anh ấy được phân vào lớp 3.

老板要求员工准时上班。
Lǎobǎn yāoqiú yuángōng zhǔnshí shàngbān.
Sếp yêu cầu nhân viên đi làm đúng giờ.

她刚下班。
Tā gāng xiàbān.
Cô ấy vừa tan làm.

今天晚班很忙。
Jīntiān wǎnbān hěn máng.
Ca tối hôm nay rất bận.

班里的同学都来了。
Bān lǐ de tóngxué dōu lái le.
Các bạn trong lớp đều đến rồi.

我们班老师很好。
Wǒmen bān lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên lớp tôi rất tốt.

他负责这个班。
Tā fùzé zhège bān.
Anh ấy phụ trách nhóm này.

这一班火车很快。
Zhè yī bān huǒchē hěn kuài.
Chuyến tàu này rất nhanh.

我换到白班工作。
Wǒ huàn dào báibān gōngzuò.
Tôi chuyển sang ca ngày làm việc.

班会马上开始。
Bānhuì mǎshàng kāishǐ.
Buổi sinh hoạt lớp sắp bắt đầu.

全班同学一起拍照。
Quán bān tóngxué yīqǐ pāizhào.
Cả lớp cùng chụp ảnh.

我们班成绩很好。
Wǒmen bān chéngjì hěn hǎo.
Thành tích lớp tôi rất tốt.

他迟到了,因为上班晚了。
Tā chídào le, yīnwèi shàngbān wǎn le.
Anh ấy đến muộn vì đi làm trễ.

今天有三班飞机起飞。
Jīntiān yǒu sān bān fēijī qǐfēi.
Hôm nay có ba chuyến bay cất cánh.

老师表扬了我们班。
Lǎoshī biǎoyáng le wǒmen bān.
Giáo viên khen lớp chúng tôi.

我爱我的班。
Wǒ ài wǒ de bān.
Tôi yêu lớp của mình.

  1. Tổng kết ý nghĩa cốt lõi

Chữ có hạt nhân nghĩa là:

“chia thành từng nhóm có tổ chức”

Từ ý nghĩa này phát triển thành:

lớp học

ca làm việc

nhóm người

chuyến xe/máy bay theo lượt

hành động đi làm (上班)

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bān

Âm Hán Việt: Ban

Loại từ: Danh từ, lượng từ

Số nét: 10 nét

Bộ thủ: 玉 (Ngọc) – Bộ số 96 trong 214 bộ thủ

  1. Cấu tạo chữ Hán

Cấu trúc: = 王 + 刀 + 王

Phân tích từng thành phần:

王: nguyên nghĩa là vua; trong nhiều chữ Hán đóng vai trò liên quan đến ngọc (vì chữ 玉 gần giống 王).

刀: dao, vật dùng để cắt.

Ý nghĩa ban đầu: dùng dao để phân chia ngọc thành từng phần. Từ nghĩa “phân chia”, chữ phát triển thành các nghĩa hiện đại như: phân nhóm, lớp học, ca làm việc, ban ngành, thứ tự chuyến xe.

  1. Giải thích nghĩa chi tiết
    Nghĩa 1: Lớp học, tập thể học sinh

Chỉ một nhóm học sinh trong cùng một lớp.
Ví dụ: 班级 (lớp học), 班长 (lớp trưởng)

Nghĩa 2: Ca làm việc

Chỉ khoảng thời gian làm việc được phân chia trong ngày.
Ví dụ: 早班 (ca sáng), 夜班 (ca đêm)

Nghĩa 3: Ban, nhóm người trong tổ chức

Ví dụ: 领导班子 (ban lãnh đạo)

Nghĩa 4: Lượng từ dùng cho chuyến xe, tàu, máy bay

Ví dụ: 一班飞机 (một chuyến bay)

  1. Từ ghép thường gặp

上班: đi làm

下班: tan làm

班级: lớp học

班长: lớp trưởng

值班: trực ban

换班: đổi ca

  1. Mẫu câu thường dùng

主语 + 上班
我上班。 (Tôi đi làm.)

主语 + 在 + 地点 + 上班
我在公司上班。 (Tôi làm việc ở công ty.)

第 + số +
第一班火车。 (Chuyến tàu thứ nhất.)

一班 + phương tiện
一班飞机。 (Một chuyến bay.)

  1. 40 Ví dụ đầy đủ (Có Pinyin và nghĩa tiếng Việt)

我在银行上班。
Wǒ zài yínháng shàngbān.
Tôi làm việc ở ngân hàng.

他每天八点上班。
Tā měitiān bā diǎn shàngbān.
Anh ấy mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.

我今天不上班。
Wǒ jīntiān bú shàngbān.
Hôm nay tôi không đi làm.

现在下班了。
Xiànzài xiàbān le.
Bây giờ tan làm rồi.

她上夜班。
Tā shàng yèbān.
Cô ấy làm ca đêm.

他下夜班。
Tā xià yèbān.
Anh ấy tan ca đêm.

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

你在哪个班?
Nǐ zài nǎ ge bān?
Bạn ở lớp nào?

她是三班的学生。
Tā shì sān bān de xuéshēng.
Cô ấy là học sinh lớp 3.

他是班长。
Tā shì bānzhǎng.
Anh ấy là lớp trưởng.

老师进班了。
Lǎoshī jìn bān le.
Giáo viên vào lớp rồi.

我喜欢我的班。
Wǒ xǐhuān wǒ de bān.
Tôi thích lớp của tôi.

他们是同班同学。
Tāmen shì tóngbān tóngxué.
Họ là bạn cùng lớp.

班里很安静。
Bān lǐ hěn ānjìng.
Trong lớp rất yên tĩnh.

我们班成绩很好。
Wǒmen bān chéngjì hěn hǎo.
Thành tích lớp chúng tôi rất tốt.

今天谁值班?
Jīntiān shéi zhíbān?
Hôm nay ai trực ban?

她在公司上班。
Tā zài gōngsī shàngbān.
Cô ấy làm việc ở công ty.

我下班以后去买菜。
Wǒ xiàbān yǐhòu qù mǎi cài.
Sau khi tan làm tôi đi mua rau.

他换班了。
Tā huàn bān le.
Anh ấy đổi ca rồi.

这是早班车。
Zhè shì zǎo bān chē.
Đây là chuyến xe buổi sáng.

夜班很辛苦。
Yèbān hěn xīnkǔ.
Ca đêm rất vất vả.

我们班赢了比赛。
Wǒmen bān yíng le bǐsài.
Lớp chúng tôi thắng cuộc thi.

他调到别的班。
Tā diào dào bié de bān.
Anh ấy chuyển sang lớp khác.

班主任来了。
Bānzhǔrèn lái le.
Giáo viên chủ nhiệm đến rồi.

他们不同班。
Tāmen bù tóng bān.
Họ không cùng lớp.

我们是一个班的。
Wǒmen shì yí ge bān de.
Chúng tôi cùng một lớp.

班里有很多活动。
Bān lǐ yǒu hěn duō huódòng.
Trong lớp có nhiều hoạt động.

她请假不上班。
Tā qǐngjià bú shàngbān.
Cô ấy xin nghỉ không đi làm.

第一班火车到了。
Dì yī bān huǒchē dào le.
Chuyến tàu thứ nhất đã đến.

这是一班飞机。
Zhè shì yì bān fēijī.
Đây là một chuyến bay.

飞机一班一班起飞。
Fēijī yì bān yì bān qǐfēi.
Máy bay cất cánh từng chuyến một.

他在几班上课?
Tā zài jǐ bān shàngkè?
Anh ấy học lớp mấy?

我们班最团结。
Wǒmen bān zuì tuánjié.
Lớp chúng tôi đoàn kết nhất.

她值早班。
Tā zhí zǎo bān.
Cô ấy trực ca sáng.

明天我换晚班。
Míngtiān wǒ huàn wǎn bān.
Ngày mai tôi đổi sang ca tối.

他刚下班。
Tā gāng xiàbān.
Anh ấy vừa tan làm.

班长在讲话。
Bānzhǎng zài jiǎnghuà.
Lớp trưởng đang phát biểu.

她是我们班的第一名。
Tā shì wǒmen bān de dì yī míng.
Cô ấy là hạng nhất lớp tôi.

这个班很优秀。
Zhège bān hěn yōuxiù.
Lớp này rất xuất sắc.

他每天坐第一班车上班。
Tā měitiān zuò dì yī bān chē shàngbān.
Anh ấy mỗi ngày đi chuyến xe đầu tiên để đi làm.

  1. Tổng kết kiến thức trọng tâm

là chữ hình thành theo lối hội ý, biểu thị ý nghĩa phân chia.

Bộ thủ chính là 玉 (Ngọc), bộ số 96 trong 214 bộ thủ.

Tổng số nét: 10 nét.

Nghĩa chính: lớp học, ca làm việc, ban nhóm, chuyến (lượng từ).

Âm Hán Việt: Ban.

” trong tiếng Trung đọc là bān (phiên âm pinyin), nghĩa chính là lớp học, ca làm việc, nhóm, tốp, chuyến (xe, máy bay theo lịch cố định).

Chữ Hán Phồn thể và Giản thể
Phồn thể: (dùng ở Đài Loan, Hồng Kông).

Giản thể: (giống phồn thể, dùng ở Trung Quốc đại lục).

Bộ thủ và Cấu tạo
Bộ thủ của là 王 (Vương/Ngọc, bộ số 96 trong 214 bộ thủ), thuộc loại bộ ngọc (玉), biểu thị ý liên quan đến ngọc đá quý.

Chữ được cấu tạo theo luật hội ý (左右 trung cấu: trái giữa phải), gồm ba phần: 王 (ngọc) ở trái/phải + 刂 (đao đứng) ở giữa, tượng hình chia ngọc thành từng phần bằng dao, ý chỉ phân chia, nhóm, thứ hạng.

Nghĩa từng bộ phận
王 (Vương): Ngọc lớn, vua chúa, tượng trưng vật quý; âm Hán Việt: vương.

刂 (Đao đứng): Dao, cắt; âm Hán Việt: đao (bộ 18).

Toàn chữ ý chỉ “chia ngọc thành ban” → thứ bậc, nhóm người phân chia.

Âm Hán Việt và Số nét
Âm Hán Việt: ban.

Tổng số nét: 10 nét (không kể tên nét cụ thể).

Loại từ
Danh từ: lớp học, nhóm, ca làm, chuyến.

Lượng từ: dùng đếm nhóm người, chuyến đi (ví dụ: ba班 máy bay).

Tính từ: định kỳ (班车: xe chuyến).

Mẫu câu ví dụ
我是三班的学生。 (Wǒ shì sān bān de xuéshēng.) Tôi là học sinh lớp ba.

每班飞机五分钟一班。 (Měi bān fēijī wǔ fēnzhōng yī bān.) Mỗi chuyến máy bay cách nhau năm phút.

40 Ví dụ câu
Dưới đây là 40 ví dụ với pinyin, chữ Hán và dịch tiếng Việt:

班长 (bānzhǎng) – Trưởng lớp.

上课 (shàngkè / shàng bān) – Vào lớp học.

下班 (xiàbān) – Tan ca.

夜班 (yèbān) – Ca đêm.

换班 (huànbān) – Đổi ca.

一班飞机 (yī bān fēijī) – Một chuyến máy bay.

三班倒 (sānbāndǎo) – Làm ba ca xoay vòng.

同班 (tóngbān) – Cùng lớp.

戏班 (xìbān) – Gánh hát.

工作班 (gōngzuò bān) – Nhóm làm việc.

第一班 (dì yī bān) – Chuyến đầu tiên.

学生班 (xuéshēng bān) – Lớp học sinh.

警卫班 (jǐngwèi bān) – Tiểu đội cảnh vệ.

班车 (bānchē) – Xe buýt chuyến.

上夜班 (shàng yèbān) – Làm ca đêm.

十五班 (shíwǔ bān) – Mười lăm lớp.

班机 (bānjī) – Máy bay chuyến.

排班 (páibān) – Xếp lịch ca.

专修班 (zhuānxīubiān) – Lớp chuyên tu.

这班人 (zhè bān rén) – Đám người này.

数学班 (shùxué bān) – Lớp toán.

演讲班 (yǎnjiǎng bān) – Lớp diễn thuyết.

交班 (jiāobān) – Bàn giao ca.

值班 (zhíbān) – Trực ca.

大班 (dàbān) – Lớp lớn (mầm non).

小班 (xiǎobān) – Lớp nhỏ.

轮班 (lúnbān) – Làm ca luân phiên.

班次 (bāncì) – Lịch chuyến.

早班 (zǎobān) – Ca sáng.

晚班 (wǎnbān) – Ca tối.

全班 (quánbān) – Cả lớp.

班会 (bānhuì) – Họp lớp.

开班 (kāibān) – Mở lớp.

补班 (bǔbān) – Làm bù ca.

军班 (jūnbān) – Tiểu đội quân.

培训班 (péixùnbān) – Lớp đào tạo.

五班 (wǔ bān) – Lớp năm.

班费 (bānfèi) – Quỹ lớp.

缺班 (quēbān) – Nghỉ lớp.

班组 (bānzǔ) – Tổ nhóm.

100 ví dụ câu với chữ
Nhóm 1: với nghĩa lớp học

我在这个班学习。
Wǒ zài zhège bān xuéxí.
Tôi học ở lớp này.

我们班有二十个学生。
Wǒmen bān yǒu èrshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 20 học sinh.

她是我们班的学生。
Tā shì wǒmen bān de xuéshēng.
Cô ấy là học sinh lớp tôi.

这个班很安静。
Zhège bān hěn ānjìng.
Lớp này rất yên tĩnh.

我们班的老师很好。
Wǒmen bān de lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên lớp tôi rất tốt.

他刚进这个班。
Tā gāng jìn zhège bān.
Anh ấy vừa vào lớp này.

她从这个班毕业了。
Tā cóng zhège bān bìyè le.
Cô ấy đã tốt nghiệp lớp này.

我喜欢这个班。
Wǒ xǐhuan zhège bān.
Tôi thích lớp này.

这个班学习气氛很好。
Zhège bān xuéxí qìfēn hěn hǎo.
Không khí học tập của lớp này rất tốt.

我们班经常开班会。
Wǒmen bān jīngcháng kāi bānhuì.
Lớp chúng tôi thường xuyên họp lớp.

Nhóm 2: 班级, 班主任

班级很干净。
Bānjí hěn gānjìng.
Lớp học rất sạch sẽ.

我们的班级很团结。
Wǒmen de bānjí hěn tuánjié.
Lớp chúng tôi rất đoàn kết.

班主任很关心学生。
Bānzhǔrèn hěn guānxīn xuéshēng.
Giáo viên chủ nhiệm rất quan tâm học sinh.

班主任今天不在。
Bānzhǔrèn jīntiān bú zài.
Hôm nay giáo viên chủ nhiệm không có mặt.

她是新班主任。
Tā shì xīn bānzhǔrèn.
Cô ấy là giáo viên chủ nhiệm mới.

班级人数不多。
Bānjí rénshù bù duō.
Sĩ số lớp không nhiều.

我们班级换教室了。
Wǒmen bānjí huàn jiàoshì le.
Lớp chúng tôi đổi phòng học rồi.

班级活动很有意思。
Bānjí huódòng hěn yǒu yìsi.
Hoạt động lớp rất thú vị.

班主任叫他去办公室。
Bānzhǔrèn jiào tā qù bàngōngshì.
Giáo viên chủ nhiệm gọi anh ấy lên văn phòng.

班级纪律很好。
Bānjí jìlǜ hěn hǎo.
Kỷ luật lớp rất tốt.

Nhóm 3: với nghĩa ca làm việc

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

他六点下班。
Tā liù diǎn xiàbān.
Anh ấy tan ca lúc 6 giờ.

她在公司上班。
Tā zài gōngsī shàngbān.
Cô ấy làm việc ở công ty.

我今天早班。
Wǒ jīntiān zǎobān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.

他负责夜班。
Tā fùzé yèbān.
Anh ấy phụ trách ca đêm.

她刚下班回家。
Tā gāng xiàbān huí jiā.
Cô ấy vừa tan ca về nhà.

上班时间不能玩手机。
Shàngbān shíjiān bù néng wán shǒujī.
Trong giờ làm không được chơi điện thoại.

他每天加班。
Tā měitiān jiābān.
Anh ấy mỗi ngày đều tăng ca.

夜班很辛苦。
Yèbān hěn xīnkǔ.
Ca đêm rất vất vả.

她不想上夜班。
Tā bù xiǎng shàng yèbān.
Cô ấy không muốn làm ca đêm.

Nhóm 4: 值班, 调班

今天我值班。
Jīntiān wǒ zhíbān.
Hôm nay tôi trực ca.

他昨天值班。
Tā zuótiān zhíbān.
Hôm qua anh ấy trực ca.

老师轮流值班。
Lǎoshī lúnliú zhíbān.
Giáo viên thay phiên trực.

她和同事调班了。
Tā hé tóngshì diàobān le.
Cô ấy đổi ca với đồng nghiệp.

他想调班。
Tā xiǎng diàobān.
Anh ấy muốn đổi ca.

值班的时候要认真。
Zhíbān de shíhou yào rènzhēn.
Khi trực ca phải nghiêm túc.

今天谁值班?
Jīntiān shéi zhíbān?
Hôm nay ai trực?

他不在值班表上。
Tā bú zài zhíbānbiǎo shàng.
Anh ấy không có trong bảng trực.

调班需要申请。
Diàobān xūyào shēnqǐng.
Đổi ca cần phải xin phép.

她负责值班安排。
Tā fùzé zhíbān ānpái.
Cô ấy phụ trách sắp xếp lịch trực.

Nhóm 5: với nghĩa chuyến, lượt

这是一班火车。
Zhè shì yì bān huǒchē.
Đây là một chuyến tàu.

我们坐下一班车。
Wǒmen zuò xià yì bān chē.
Chúng ta đi chuyến xe sau.

他错过了这班车。
Tā cuòguò le zhè bān chē.
Anh ấy lỡ chuyến xe này.

这班飞机晚点了。
Zhè bān fēijī wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ.

下一班火车几点?
Xià yì bān huǒchē jǐ diǎn?
Chuyến tàu tiếp theo mấy giờ?

这班车人很多。
Zhè bān chē rén hěn duō.
Chuyến xe này rất đông người.

我们赶不上这班飞机。
Wǒmen gǎn bù shàng zhè bān fēijī.
Chúng ta không kịp chuyến bay này.

航班已经起飞了。
Hángbān yǐjīng qǐfēi le.
Chuyến bay đã cất cánh rồi.

他坐的是早班车。
Tā zuò de shì zǎobān chē.
Anh ấy đi chuyến xe sớm.

这班火车很准时。
Zhè bān huǒchē hěn zhǔnshí.
Chuyến tàu này rất đúng giờ.

Nhóm 6: dùng như lượng từ

一班学生走进教室。
Yì bān xuéshēng zǒu jìn jiàoshì.
Một lớp học sinh bước vào lớp.

老师带着一班孩子。
Lǎoshī dàizhe yì bān háizi.
Giáo viên dẫn theo một nhóm trẻ.

一班同学在讨论问题。
Yì bān tóngxué zài tǎolùn wèntí.
Một nhóm học sinh đang thảo luận vấn đề.

那一班人很热情。
Nà yì bān rén hěn rèqíng.
Nhóm người đó rất nhiệt tình.

一班游客参观博物馆。
Yì bān yóukè cānguān bówùguǎn.
Một đoàn du khách tham quan bảo tàng.

这班学生很认真。
Zhè bān xuéshēng hěn rènzhēn.
Nhóm học sinh này rất chăm chỉ.

一班朋友一起吃饭。
Yì bān péngyou yìqǐ chīfàn.
Một nhóm bạn cùng nhau ăn cơm.

老师表扬了一班学生。
Lǎoshī biǎoyáng le yì bān xuéshēng.
Giáo viên khen một nhóm học sinh.

一班新人来了。
Yì bān xīnrén lái le.
Một nhóm người mới đã đến.

那班人已经走了。
Nà bān rén yǐjīng zǒu le.
Nhóm người đó đã đi rồi.

tiếng Trung là gì?

  1. Nghĩa của chữ trong tiếng Trung

(bān) là một từ cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, mang các nghĩa chính sau:

Lớp học, lớp đào tạo, lớp sinh viên

Ca làm việc, kíp làm việc trong nhà máy, công ty

Tổ, nhóm người được phân chia theo nhiệm vụ hoặc thời gian

Phân chia theo lượt, theo nhóm (nghĩa động từ, ít dùng)

Trong giao tiếp và văn viết, chủ yếu được dùng với nghĩa lớp học và ca làm việc.

  1. Chữ Hán giản thể và phồn thể

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Chữ là chữ đồng hình, không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.

  1. Phiên âm và Âm Hán Việt

Phiên âm Pinyin: bān

Thanh điệu: Thanh 1 (cao, ngang)

Âm Hán Việt: Ban

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm các bộ phận sau:

Bộ phận bên trái: 王 (ngọc)

Bộ phận bên phải: 刂 (đao đứng)

Phần dưới tiếp tục là 王 (ngọc)

Ý nghĩa cấu tạo:

Trong chữ Hán cổ, dùng dao để cắt, chia ngọc thành từng phần rõ ràng, ngay ngắn.
Từ ý nghĩa “chia đều, phân rõ” đó, chữ phát triển nghĩa là:

Chia lớp

Chia ca

Chia tổ, chia lượt

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ chính: 王 (Ngọc)

Số thứ tự trong hệ thống 214 bộ thủ: Bộ số 96

Bộ 王 biểu thị các sự vật liên quan đến ngọc, sự phân loại, trật tự và quy chuẩn.

  1. Số nét của chữ

Tổng số nét: 10 nét

Theo yêu cầu, không liệt kê tên nét.

  1. Loại từ của chữ

Chữ có thể đảm nhiệm các loại từ sau:

Danh từ

Lớp học

Ca làm việc

Tổ, nhóm

Lượng từ

Dùng để chỉ ca, lượt làm việc (ít dùng hơn trong khẩu ngữ)

  1. Từ ghép thông dụng với

班级: lớp học

上班: đi làm

下班: tan ca

夜班: ca đêm

白班: ca ngày

同班: cùng lớp

开班: mở lớp

插班: học xen lớp

班长: lớp trưởng

班主任: giáo viên chủ nhiệm

  1. Mẫu câu cơ bản với
    Mẫu câu 1

我在这个班学习中文。
Tôi học tiếng Trung ở lớp này.

Mẫu câu 2

他每天八点上班。
Anh ấy đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

Mẫu câu 3

这个班的学生很认真。
Học sinh lớp này rất chăm chỉ.

  1. 40 ví dụ câu với

(có chữ Hán, phiên âm và tiếng Việt)

我在这个班学习中文。
Wǒ zài zhège bān xuéxí Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung ở lớp này.

这个班有三十个学生。
Zhège bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp này có 30 học sinh.

她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp tôi.

我们班的老师很好。
Wǒmen bān de lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên lớp tôi rất tốt.

他刚插到这个班。
Tā gāng chā dào zhège bān.
Anh ấy vừa học xen vào lớp này.

这个班今天不上课。
Zhège bān jīntiān bù shàngkè.
Hôm nay lớp này không học.

我们班正在考试。
Wǒmen bān zhèngzài kǎoshì.
Lớp chúng tôi đang thi.

她是我的同班同学。
Tā shì wǒ de tóngbān tóngxué.
Cô ấy là bạn cùng lớp của tôi.

这个中文班很有名。
Zhège Zhōngwén bān hěn yǒumíng.
Lớp tiếng Trung này rất nổi tiếng.

学校下个月开新班。
Xuéxiào xià gè yuè kāi xīn bān.
Tháng sau trường mở lớp mới.

我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.

他六点下班。
Tā liù diǎn xiàbān.
Anh ấy tan ca lúc 6 giờ.

她上夜班,很累。
Tā shàng yèbān, hěn lèi.
Cô ấy làm ca đêm, rất mệt.

今天我不上班。
Jīntiān wǒ bù shàngbān.
Hôm nay tôi không đi làm.

他换了一个班。
Tā huàn le yí gè bān.
Anh ấy đổi ca làm.

这个月我上白班。
Zhège yuè wǒ shàng báibān.
Tháng này tôi làm ca ngày.

她不喜欢上夜班。
Tā bù xǐhuan shàng yèbān.
Cô ấy không thích làm ca đêm.

我刚下班。
Wǒ gāng xiàbān.
Tôi vừa tan ca.

他马上要上班了。
Tā mǎshàng yào shàngbān le.
Anh ấy sắp phải đi làm rồi.

她请假不上班。
Tā qǐngjià bù shàngbān.
Cô ấy xin nghỉ không đi làm.

我们班明天考试。
Wǒmen bān míngtiān kǎoshì.
Lớp chúng tôi mai thi.

这个班适合初学者。
Zhège bān shìhé chūxuézhě.
Lớp này phù hợp cho người mới học.

老师给这个班布置了作业。
Lǎoshī gěi zhège bān bùzhì le zuòyè.
Giáo viên giao bài tập cho lớp này.

我想换一个班学习。
Wǒ xiǎng huàn yí gè bān xuéxí.
Tôi muốn đổi sang lớp khác học.

他在工厂上班。
Tā zài gōngchǎng shàngbān.
Anh ấy làm việc ở nhà máy.

她下班以后回家。
Tā xiàbān yǐhòu huí jiā.
Tan ca xong cô ấy về nhà.

这个班的学生很认真。
Zhège bān de xuéshēng hěn rènzhēn.
Học sinh lớp này rất chăm chỉ.

我们班气氛很好。
Wǒmen bān qìfēn hěn hǎo.
Không khí lớp tôi rất tốt.

你几点下班?
Nǐ jǐ diǎn xiàbān?
Mấy giờ bạn tan ca?

班里的同学都很友好。
Bān lǐ de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.
Các bạn trong lớp đều rất thân thiện.

他负责这个班。
Tā fùzé zhège bān.
Anh ấy phụ trách nhóm này.

这个班今天很忙。
Zhège bān jīntiān hěn máng.
Ca làm hôm nay rất bận.

我们分成两个班工作。
Wǒmen fēn chéng liǎng gè bān gōngzuò.
Chúng tôi chia thành hai nhóm làm việc.

下一个班是你们。
Xià yí gè bān shì nǐmen.
Lượt tiếp theo là các bạn.

她是这个班的负责人。
Tā shì zhège bān de fùzérén.
Cô ấy là người phụ trách nhóm này.

班与班之间要合作。
Bān yǔ bān zhījiān yào hézuò.
Các nhóm cần hợp tác với nhau.

这个班非常团结。
Zhège bān fēicháng tuánjié.
Nhóm này rất đoàn kết.

他今天上早班。
Tā jīntiān shàng zǎobān.
Hôm nay anh ấy làm ca sáng.

她负责夜班管理。
Tā fùzé yèbān guǎnlǐ.
Cô ấy phụ trách quản lý ca đêm.

这个培训班很专业。
Zhège péixùn bān hěn zhuānyè.
Lớp đào tạo này rất chuyên nghiệp.