Cách dùng 八 từ vựng HSK 1 Từ điển tiếng Trung HSK 1 ChineMaster
八 bā là gì?
Pinyin: bā
Thanh điệu: thanh 1
Âm Hán Việt: bát
Từ loại: 数词 shùcí – số từ
Nghĩa cơ bản: tám, số 8
Chữ giản thể: 八
Chữ phồn thể: 八
Giản thể và phồn thể hoàn toàn giống nhau.
Số nét: 2 nét
Bộ thủ: 八 – bộ Bát
Số thứ tự trong hệ thống 214 bộ thủ: bộ số 12
Kết cấu chữ: 独体字 dútǐzì – chữ độc thể
Trong đề cương chữ Hán, 八 nằm ở vị trí số 2 trong danh sách HSK(一级)认读字, tức chữ cần nhận đọc ở HSK 1.
Đồng thời 八 cũng nằm trong danh sách chữ viết của HSK 1–2, cũng ở vị trí số 2.
1. Cách viết chữ 八
Chữ 八 chỉ có hai nét.
Nét thứ nhất:
撇 piě
nét phẩy sang trái.
Nét thứ hai:
捺 nà
nét mác sang phải.
Có thể quan sát hình thức:
丿 + ㇏ = 八
Khi viết, hai nét mở dần về hai phía.
2. Nghĩa cơ bản nhất của 八
八 = số 8
Ví dụ:
一、二、三、四、五、六、七、八。
Yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, qī, bā.
Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám.
我有八本书。
Wǒ yǒu bā běn shū.
Tôi có tám quyển sách.
这里有八个人。
Zhèlǐ yǒu bā ge rén.
Ở đây có tám người.
我们买了八个苹果。
Wǒmen mǎi le bā ge píngguǒ.
Chúng tôi đã mua tám quả táo.
这个班有八个学生。
Zhège bān yǒu bā ge xuésheng.
Lớp này có tám học sinh.
3. Cấu trúc quan trọng nhất: 八 + lượng từ + danh từ
Trong tiếng Trung, số từ thường không trực tiếp đứng trước danh từ mà phải kết hợp với lượng từ.
Công thức:
八 + 量词 + 名词
Ví dụ:
八个人
bā ge rén
tám người
八本书
bā běn shū
tám quyển sách
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
八件衣服
bā jiàn yīfu
tám bộ/món quần áo
八只猫
bā zhī māo
tám con mèo
八张票
bā zhāng piào
tám vé
八辆车
bā liàng chē
tám chiếc xe
八间房
bā jiān fáng
tám căn phòng
八位老师
bā wèi lǎoshī
tám giáo viên
Đề cương HSK 1 đưa các lượng từ cơ bản như 本、个、家、口、块、件、只、元、杯 vào nội dung ngữ pháp sơ cấp.
4. 八个 + danh từ
个 ge là lượng từ phổ biến nhất.
Công thức:
八个 + N
八个人。
Bā ge rén.
Tám người.
八个孩子。
Bā ge háizi.
Tám đứa trẻ.
八个学生。
Bā ge xuésheng.
Tám học sinh.
八个苹果。
Bā ge píngguǒ.
Tám quả táo.
八个问题。
Bā ge wèntí.
Tám vấn đề.
我今天学了八个汉字。
Wǒ jīntiān xué le bā ge Hànzì.
Hôm nay tôi đã học tám chữ Hán.
老师问了八个问题。
Lǎoshī wèn le bā ge wèntí.
Giáo viên đã hỏi tám câu hỏi.
5. 八本 + danh từ
本 běn thường dùng cho sách, vở, tạp chí, từ điển và các vật đóng thành quyển.
八本书。
Bā běn shū.
Tám quyển sách.
八本词典。
Bā běn cídiǎn.
Tám quyển từ điển.
八本汉语书。
Bā běn Hànyǔ shū.
Tám quyển sách tiếng Trung.
我买了八本书。
Wǒ mǎi le bā běn shū.
Tôi mua tám quyển sách.
桌子上放着八本词典。
Zhuōzi shàng fàngzhe bā běn cídiǎn.
Trên bàn có tám quyển từ điển.
6. 八杯 + đồ uống
八杯水
bā bēi shuǐ
tám cốc nước
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
八杯咖啡
bā bēi kāfēi
tám cốc cà phê
桌子上有八杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu bā bēi chá.
Trên bàn có tám cốc trà.
他们一共点了八杯咖啡。
Tāmen yígòng diǎn le bā bēi kāfēi.
Họ tổng cộng gọi tám cốc cà phê.
7. 八口人
口 kǒu có thể dùng để đếm người trong gia đình.
Công thức:
八口人
我家有八口人。
Wǒ jiā yǒu bā kǒu rén.
Gia đình tôi có tám người.
他们家一共有八口人。
Tāmen jiā yígòng yǒu bā kǒu rén.
Gia đình họ tổng cộng có tám người.
8. 八岁 – tám tuổi
Công thức:
S + 数词 + 岁
Với 八:
S + 八岁
我八岁。
Wǒ bā suì.
Tôi tám tuổi.
他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.
我妹妹今年八岁。
Wǒ mèimei jīnnián bā suì.
Năm nay em gái tôi tám tuổi.
这个孩子才八岁。
Zhège háizi cái bā suì.
Đứa trẻ này mới tám tuổi.
他八岁的时候开始上学。
Tā bā suì de shíhou kāishǐ shàngxué.
Cậu ấy bắt đầu đi học khi tám tuổi.
9. Câu hỏi với 八岁
他几岁?
Tā jǐ suì?
Cậu ấy mấy tuổi?
他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.
你女儿今年几岁?
Nǐ nǚ’ér jīnnián jǐ suì?
Năm nay con gái bạn mấy tuổi?
她今年八岁。
Tā jīnnián bā suì.
Năm nay cô bé tám tuổi.
10. 八点 – tám giờ
Đề cương HSK 1 đưa 钟点表示法 – cách biểu thị giờ giấc vào phần ngữ pháp cơ bản.
Công thức:
数词 + 点
八点
bā diǎn
8 giờ
现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là tám giờ.
现在八点了。
Xiànzài bā diǎn le.
Bây giờ tám giờ rồi.
我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc tám giờ.
我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi học lúc tám giờ.
会议八点开始。
Huìyì bā diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ.
爸爸每天八点去公司。
Bàba měitiān bā diǎn qù gōngsī.
Mỗi ngày bố đi công ty lúc tám giờ.
11. 早上八点
Công thức:
时间段 + 八点
早上八点
zǎoshang bā diǎn
8 giờ sáng
上午八点
shàngwǔ bā diǎn
8 giờ sáng
晚上八点
wǎnshang bā diǎn
8 giờ tối
Ví dụ:
我早上八点上班。
Wǒ zǎoshang bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc tám giờ sáng.
我们晚上八点见。
Wǒmen wǎnshang bā diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc tám giờ tối.
课晚上八点结束。
Kè wǎnshang bā diǎn jiéshù.
Buổi học kết thúc lúc tám giờ tối.
12. 八点半 – 8 giờ 30
Công thức:
八点 + 半
八点半
bā diǎn bàn
8 giờ 30 phút
我们八点半开始上课。
Wǒmen bā diǎn bàn kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học lúc 8 giờ 30.
飞机八点半起飞。
Fēijī bā diǎn bàn qǐfēi.
Máy bay cất cánh lúc 8 giờ 30.
我每天八点半到公司。
Wǒ měitiān bā diǎn bàn dào gōngsī.
Mỗi ngày tôi đến công ty lúc 8 giờ 30.
13. 八点十分, 八点二十分, 八点四十分
Công thức:
八点 + 数词 + 分
八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút
八点二十分
bā diǎn èrshí fēn
8 giờ 20 phút
八点四十分
bā diǎn sìshí fēn
8 giờ 40 phút
Ví dụ:
火车八点十分开。
Huǒchē bā diǎn shí fēn kāi.
Tàu khởi hành lúc 8 giờ 10.
我们八点二十分见。
Wǒmen bā diǎn èrshí fēn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc 8 giờ 20.
14. 八月 – tháng Tám
Công thức:
数词 + 月
八月
bā yuè
tháng Tám
我的生日在八月。
Wǒ de shēngrì zài bā yuè.
Sinh nhật tôi vào tháng Tám.
八月天气很热。
Bā yuè tiānqì hěn rè.
Tháng Tám thời tiết rất nóng.
我们打算八月去旅行。
Wǒmen dǎsuàn bā yuè qù lǚxíng.
Chúng tôi dự định tháng Tám đi du lịch.
15. 八号 – ngày 8
Trong khẩu ngữ, ngày tháng thường sử dụng 号 hào.
Công thức:
数词 + 号
八号
bā hào
ngày 8
今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
今天是八号。
Jīntiān shì bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
会议是八号。
Huìyì shì bā hào.
Cuộc họp vào ngày 8.
我们八号出发。
Wǒmen bā hào chūfā.
Chúng tôi xuất phát ngày 8.
16. 八日 – ngày 8 trong văn viết
Trong ngôn ngữ viết trang trọng hơn có thể dùng:
八日
bā rì
ngày 8.
Ví dụ:
会议将于八日举行。
Huìyì jiāng yú bā rì jǔxíng.
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào ngày 8.
Trong hội thoại hằng ngày:
八号
thường phổ biến hơn.
17. 八月八号
Công thức:
月 + 日
八月八号
bā yuè bā hào
ngày 8 tháng 8
今天是八月八号。
Jīntiān shì bā yuè bā hào.
Hôm nay là ngày 8 tháng 8.
我的生日是八月八号。
Wǒ de shēngrì shì bā yuè bā hào.
Sinh nhật tôi là ngày 8 tháng 8.
我们八月八号去北京。
Wǒmen bā yuè bā hào qù Běijīng.
Chúng tôi đi Bắc Kinh ngày 8 tháng 8.
18. 八年 – tám năm
Công thức:
八 + 年
八年
bā nián
tám năm
我学汉语八年了。
Wǒ xué Hànyǔ bā nián le.
Tôi học tiếng Trung tám năm rồi.
我们认识八年了。
Wǒmen rènshi bā nián le.
Chúng tôi quen nhau tám năm rồi.
他在中国住了八年。
Tā zài Zhōngguó zhù le bā nián.
Anh ấy sống ở Trung Quốc tám năm.
我在这家公司工作了八年。
Wǒ zài zhè jiā gōngsī gōngzuò le bā nián.
Tôi làm việc ở công ty này tám năm.
19. 八个月 – tám tháng
Cần chú ý:
八月
= tháng Tám.
Nhưng:
八个月
= tám tháng.
So sánh:
我八月去中国。
Wǒ bā yuè qù Zhōngguó.
Tháng Tám tôi đi Trung Quốc.
我在中国住八个月。
Wǒ zài Zhōngguó zhù bā ge yuè.
Tôi ở Trung Quốc tám tháng.
Đây là khác biệt rất quan trọng.
20. 八天 – tám ngày
我在北京住八天。
Wǒ zài Běijīng zhù bā tiān.
Tôi ở Bắc Kinh tám ngày.
我们等了八天。
Wǒmen děng le bā tiān.
Chúng tôi đã đợi tám ngày.
这个工作需要八天。
Zhège gōngzuò xūyào bā tiān.
Công việc này cần tám ngày.
还有八天就考试了。
Hái yǒu bā tiān jiù kǎoshì le.
Còn tám ngày nữa là thi.
21. 八个小时 – tám tiếng đồng hồ
八个小时
bā ge xiǎoshí
tám tiếng
我每天工作八个小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.
他昨天睡了八个小时。
Tā zuótiān shuì le bā ge xiǎoshí.
Hôm qua anh ấy ngủ tám tiếng.
从这里坐飞机要八个小时。
Cóng zhèlǐ zuò fēijī yào bā ge xiǎoshí.
Từ đây đi máy bay mất tám tiếng.
22. 八分钟 – tám phút
八分钟
bā fēnzhōng
tám phút
请等我八分钟。
Qǐng děng wǒ bā fēnzhōng.
Hãy đợi tôi tám phút.
从这里走到车站要八分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào chēzhàn yào bā fēnzhōng.
Từ đây đi bộ đến ga mất tám phút.
老师给我们八分钟准备。
Lǎoshī gěi wǒmen bā fēnzhōng zhǔnbèi.
Giáo viên cho chúng tôi tám phút chuẩn bị.
23. 八块钱 và 八元
Đề cương HSK 1 có nội dung 钱数表示法 – cách biểu thị số tiền.
Hai cách rất phổ biến:
八元
bā yuán
8 tệ
八块钱
bā kuài qián
8 tệ
Ví dụ:
这个八元。
Zhège bā yuán.
Cái này tám tệ.
这本书八块钱。
Zhè běn shū bā kuài qián.
Quyển sách này giá tám tệ.
一杯茶八块钱。
Yì bēi chá bā kuài qián.
Một cốc trà giá tám tệ.
这个东西只要八元。
Zhège dōngxi zhǐ yào bā yuán.
Món này chỉ cần tám tệ.
24. 八十 – tám mươi
Công thức:
八 + 十
八十
bāshí
80
八十一
bāshíyī
81
八十二
bāshí’èr
82
八十八
bāshíbā
88
Ví dụ:
他爷爷八十岁了。
Tā yéye bāshí suì le.
Ông anh ấy 80 tuổi rồi.
这件衣服八十元。
Zhè jiàn yīfu bāshí yuán.
Bộ quần áo này giá 80 tệ.
这个班有八十个学生。
Zhège bān yǒu bāshí ge xuésheng.
Lớp này có 80 học sinh.
25. 八百 – tám trăm
Công thức:
八百
bābǎi
800
这台电脑八百元。
Zhè tái diànnǎo bābǎi yuán.
Chiếc máy tính này giá 800 tệ.
这里大约有八百个人。
Zhèlǐ dàyuē yǒu bābǎi ge rén.
Ở đây có khoảng 800 người.
公司有八百名员工。
Gōngsī yǒu bābǎi míng yuángōng.
Công ty có 800 nhân viên.
26. 八千 – tám nghìn
八千
bāqiān
8.000
这台机器八千元。
Zhè tái jīqì bāqiān yuán.
Chiếc máy này giá 8.000 tệ.
学校有八千名学生。
Xuéxiào yǒu bāqiān míng xuésheng.
Trường có 8.000 học sinh.
27. 八万 – tám vạn
Trong hệ thống số Trung Quốc:
万 wàn = 10.000
Do đó:
八万 = 80.000
八万
bā wàn
80.000
这辆车八万元。
Zhè liàng chē bā wàn yuán.
Chiếc xe này giá 80.000 tệ.
这里大约有八万人。
Zhèlǐ dàyuē yǒu bā wàn rén.
Ở đây có khoảng 80.000 người.
28. 第八 – thứ tám
Đề cương HSK 1 quy định cấu trúc:
第 + 数词
để biểu thị số thứ tự.
Với 八:
第八
dì-bā
thứ tám.
Ví dụ:
第八课
dì-bā kè
bài thứ tám
第八页
dì-bā yè
trang thứ tám
第八天
dì-bā tiān
ngày thứ tám
第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám
第八次
dì-bā cì
lần thứ tám
29. Ví dụ với 第八
我们现在学第八课。
Wǒmen xiànzài xué dì-bā kè.
Bây giờ chúng ta học bài 8.
请打开第八页。
Qǐng dǎkāi dì-bā yè.
Hãy mở trang 8.
今天是旅行的第八天。
Jīntiān shì lǚxíng de dì-bā tiān.
Hôm nay là ngày thứ tám của chuyến đi.
他是第八个到的。
Tā shì dì-bā ge dào de.
Anh ấy là người thứ tám đến.
这是我第八次来北京。
Zhè shì wǒ dì-bā cì lái Běijīng.
Đây là lần thứ tám tôi đến Bắc Kinh.
30. 八 và 第八 khác nhau
= tám
chỉ số lượng.
第八
= thứ tám
chỉ thứ tự.
Ví dụ:
八个人
bā ge rén
tám người
第八个人
dì-bā ge rén
người thứ tám
八天
bā tiān
tám ngày
第八天
dì-bā tiān
ngày thứ tám
八课 không phải cách tiêu chuẩn để nói “bài thứ tám”.
Nên nói:
第八课
dì-bā kè
bài thứ tám
31. 八次 – tám lần
Đề cương HSK 2 đưa 次 vào nhóm động lượng từ.
Công thức:
V + 八次
我去过北京八次。
Wǒ qùguo Běijīng bā cì.
Tôi từng đến Bắc Kinh tám lần.
我给他打了八次电话。
Wǒ gěi tā dǎ le bā cì diànhuà.
Tôi gọi cho anh ấy tám lần.
老师问了我八次。
Lǎoshī wèn le wǒ bā cì.
Giáo viên hỏi tôi tám lần.
这个问题我们讨论了八次。
Zhège wèntí wǒmen tǎolùn le bā cì.
Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này tám lần.
32. 八遍 – tám lượt
遍 biàn nhấn mạnh hành động được thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối.
我把这篇课文读了八遍。
Wǒ bǎ zhè piān kèwén dú le bā biàn.
Tôi đã đọc bài khóa này tám lượt.
这个录音我听了八遍。
Zhège lùyīn wǒ tīng le bā biàn.
Tôi đã nghe đoạn ghi âm này tám lượt.
这部电影他看了八遍。
Zhè bù diànyǐng tā kàn le bā biàn.
Anh ấy xem bộ phim này tám lượt.
33. 八公里
八公里
bā gōnglǐ
8 km
我家离公司八公里。
Wǒ jiā lí gōngsī bā gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 8 km.
从这里到机场大约八公里。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàyuē bā gōnglǐ.
Từ đây đến sân bay khoảng 8 km.
34. 八米
八米
bā mǐ
8 mét
这间房长八米。
Zhè jiān fáng cháng bā mǐ.
Căn phòng này dài tám mét.
这条路宽八米。
Zhè tiáo lù kuān bā mǐ.
Con đường này rộng tám mét.
35. 八公斤
八公斤
bā gōngjīn
8 kg
这个箱子重八公斤。
Zhège xiāngzi zhòng bā gōngjīn.
Chiếc va-li này nặng tám kg.
孩子现在大约八公斤。
Háizi xiànzài dàyuē bā gōngjīn.
Đứa trẻ hiện nặng khoảng tám kg.
36. 八分之一 – một phần tám
Ở trình độ cao hơn, đề cương đưa 分数 – phân số vào hệ thống biểu đạt số.
Công thức:
分母 + 分之 + 分子
1/8:
八分之一
bā fēn zhī yī
một phần tám.
这个蛋糕的八分之一是我的。
Zhège dàngāo de bā fēn zhī yī shì wǒ de.
Một phần tám chiếc bánh này là của tôi.
八分之一的学生没有参加。
Bā fēn zhī yī de xuésheng méiyǒu cānjiā.
Một phần tám số học sinh không tham gia.
37. 百分之八 – tám phần trăm
Công thức:
百分之 + 数字
8%:
百分之八
bǎifēnzhī bā
tám phần trăm.
价格上涨了百分之八。
Jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Giá tăng 8%.
今年销售额增长了百分之八。
Jīnnián xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Doanh số năm nay tăng 8%.
公司的成本下降了百分之八。
Gōngsī de chéngběn xiàjiàng le bǎifēnzhī bā.
Chi phí của công ty giảm 8%.
38. 八倍 – tám lần, gấp tám lần
Công thức:
八 + 倍
八倍
bā bèi
tám lần
现在的产量是以前的八倍。
Xiànzài de chǎnliàng shì yǐqián de bā bèi.
Sản lượng hiện nay bằng tám lần trước đây.
这个数字已经增加到原来的八倍。
Zhège shùzì yǐjīng zēngjiā dào yuánlái de bā bèi.
Con số này đã tăng lên gấp tám lần ban đầu.
39. 八折
Đây là cách dùng rất thực tế khi mua hàng.
八折
bā zhé
có nghĩa:
giá sau giảm bằng 80% giá gốc.
Tức là giảm 20%.
这件衣服打八折。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé.
Bộ quần áo này được bán bằng 80% giá gốc.
今天全场八折。
Jīntiān quánchǎng bā zhé.
Hôm nay toàn cửa hàng giảm còn 80% giá gốc.
这双鞋打八折以后多少钱?
Zhè shuāng xié dǎ bā zhé yǐhòu duōshao qián?
Đôi giày này sau khi giảm còn 80% thì giá bao nhiêu?
Cần đặc biệt tránh hiểu:
八折 = giảm 80%
Đây là sai.
八折 = còn 80%, giảm 20%.
40. 八成
八成 bā chéng
có thể biểu thị:
80%
hoặc trong khẩu ngữ:
khả năng rất cao, tám chín phần là.
Ví dụ:
这件事八成是真的。
Zhè jiàn shì bā chéng shì zhēn de.
Chuyện này tám chín phần là thật.
他八成不会来了。
Tā bā chéng bú huì lái le.
Rất có thể anh ấy sẽ không đến.
我看他八成已经知道了。
Wǒ kàn tā bā chéng yǐjīng zhīdào le.
Tôi nghĩ rất có thể anh ấy đã biết rồi.
41. 七八个 – khoảng bảy tám
Ở HSK cao hơn, đề cương quy định cách dùng hai số liền nhau để biểu thị số ước lượng.
Công thức:
相邻数词 + 量词
七八个人
qī bā ge rén
khoảng bảy tám người
七八天
qī bā tiān
khoảng bảy tám ngày
七八本书
qī bā běn shū
khoảng bảy tám quyển sách
Ví dụ:
教室里只有七八个人。
Jiàoshì lǐ zhǐ yǒu qī bā ge rén.
Trong lớp chỉ có khoảng bảy tám người.
我们还要等七八天。
Wǒmen hái yào děng qī bā tiān.
Chúng ta còn phải chờ khoảng bảy tám ngày.
我带了七八本书。
Wǒ dài le qī bā běn shū.
Tôi mang theo khoảng bảy tám quyển sách.
42. 八九岁 – khoảng tám chín tuổi
Công thức:
相邻数词 + 单位
八九岁
bā jiǔ suì
khoảng tám chín tuổi
那个孩子看起来八九岁。
Nàge háizi kàn qǐlai bā jiǔ suì.
Đứa trẻ đó trông khoảng tám chín tuổi.
他那时候才八九岁。
Tā nà shíhou cái bā jiǔ suì.
Lúc đó cậu ấy mới khoảng tám chín tuổi.
43. 八十多
Công thức:
整数 + 多 + 量词
八十多个人
bāshí duō ge rén
hơn 80 người
八十多岁
bāshí duō suì
hơn 80 tuổi
八百多元
bābǎi duō yuán
hơn 800 tệ
八千多人
bāqiān duō rén
hơn 8.000 người
Ví dụ:
公司有八十多个员工。
Gōngsī yǒu bāshí duō ge yuángōng.
Công ty có hơn 80 nhân viên.
他爷爷已经八十多岁了。
Tā yéye yǐjīng bāshí duō suì le.
Ông anh ấy đã hơn 80 tuổi.
44. 八点左右 – khoảng 8 giờ
Ở các cấp cao hơn, đề cương còn đưa 左右 vào cách biểu thị số ước lượng.
Công thức:
数量 + 左右
八点左右
bā diǎn zuǒyòu
khoảng 8 giờ
八个人左右
bā ge rén zuǒyòu
khoảng tám người
八天左右
bā tiān zuǒyòu
khoảng tám ngày
Ví dụ:
他八点左右回来。
Tā bā diǎn zuǒyòu huílai.
Anh ấy về khoảng tám giờ.
会议大概有八个人左右参加。
Huìyì dàgài yǒu bā ge rén zuǒyòu cānjiā.
Có khoảng tám người tham gia cuộc họp.
我们需要八天左右完成。
Wǒmen xūyào bā tiān zuǒyòu wánchéng.
Chúng tôi cần khoảng tám ngày để hoàn thành.
45. 八 có thể tham gia làm vị ngữ số lượng
Đề cương HSK 1 quy định rằng 数词 hoặc 数量短语 có thể làm vị ngữ.
Ví dụ:
他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.
今天八号。
Jīntiān bā hào.
Hôm nay ngày 8.
现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ tám giờ.
Trong các câu này không bắt buộc phải dùng 是.
Đặc biệt:
他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy tám tuổi.
Không nói theo mô hình cơ bản:
他是八岁。
46. 八 + lượng từ + danh từ có thể làm định ngữ
Đề cương cũng quy định 数量短语 có thể làm định ngữ.
Ví dụ:
八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh
八本书
bā běn shū
tám quyển sách
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
Trong:
我买了八本书。
Wǒ mǎi le bā běn shū.
Tôi mua tám quyển sách.
八本 hạn định số lượng cho 书.
47. Không tùy tiện thêm 的 sau 八 + lượng từ
Đúng:
八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh
八本书
bā běn shū
tám quyển sách
八杯茶
bā bēi chá
tám cốc trà
Không nói theo cấu trúc thông thường:
八个的学生
八本的书
Nếu chỉ muốn biểu thị số lượng, không cần 的.
48. Phân biệt 八月 và 八个月
Đây là lỗi rất dễ gặp.
八月
bā yuè
tháng Tám
八个月
bā ge yuè
tám tháng.
Ví dụ:
我八月去北京。
Wǒ bā yuè qù Běijīng.
Tháng Tám tôi đi Bắc Kinh.
我要在北京住八个月。
Wǒ yào zài Běijīng zhù bā ge yuè.
Tôi sẽ ở Bắc Kinh tám tháng.
49. Phân biệt 八号 và 第八
八号
có thể là:
ngày 8
số hiệu 8.
第八
là:
thứ tám.
Ví dụ:
我们八号见。
Wǒmen bā hào jiàn.
Chúng ta gặp nhau ngày 8.
他是第八个来的。
Tā shì dì-bā ge lái de.
Anh ấy là người thứ tám đến.
50. Phân biệt số lượng và mã số
Khi 八 nằm trong một số có giá trị toán học, phải đọc theo đơn vị hàng.
Ví dụ:
888
八百八十八
bābǎi bāshíbā
888
Nhưng khi đó là mã số, số phòng, số điện thoại, người ta có thể đọc từng chữ số.
Ví dụ mã:
8888
八八八八
bā bā bā bā
Ví dụ:
我的房间是八零八。
Wǒ de fángjiān shì bā líng bā.
Phòng của tôi là phòng 808.
Ở đây 808 được hiểu là số phòng nên thường đọc từng chữ số:
八零八
chứ không nhất thiết đọc:
八百零八.
51. 八 trong năm tháng
Khi đọc năm, các chữ số thường được đọc từng số.
Ví dụ:
1988年
一九八八年
yī jiǔ bā bā nián
năm 1988
Không đọc năm theo cách đếm số thông thường:
一千九百八十八年
trong cách đọc năm tiêu chuẩn hiện đại.
Ví dụ:
他是一九八八年出生的。
Tā shì yī jiǔ bā bā nián chūshēng de.
Anh ấy sinh năm 1988.
52. Số 8 trong văn hóa Trung Quốc
Ngoài nghĩa số học, 八 bā còn có một liên tưởng văn hóa rất mạnh.
Người Trung Quốc thường coi số 8 là số đẹp, một phần vì âm bā được liên tưởng với 发 fā trong:
发财
fācái
phát tài
Do đó số 8 thường được ưa chuộng trong:
số điện thoại,
biển số xe,
số nhà,
số phòng,
ngày khai trương,
giá bán,
mã số đẹp.
Tuy nhiên cần phân biệt rõ:
八 = tám
là nghĩa từ vựng.
“May mắn, phát tài” chỉ là ý nghĩa liên tưởng văn hóa, không phải nghĩa từ loại cơ bản của 八.
53. 四面八方
Một thành ngữ phổ biến:
四面八方
sìmiàn-bāfāng
bốn phương tám hướng, khắp nơi.
人们从四面八方来到这里。
Rénmen cóng sìmiàn-bāfāng láidào zhèlǐ.
Mọi người từ khắp nơi đến đây.
消息很快传到了四面八方。
Xiāoxi hěn kuài chuán dào le sìmiàn-bāfāng.
Tin tức nhanh chóng truyền đi khắp nơi.
54. 七上八下
七上八下
qīshàng-bāxià
thấp thỏm, bồn chồn, đứng ngồi không yên.
考试成绩还没出来,我心里七上八下的。
Kǎoshì chéngjì hái méi chūlai, wǒ xīnlǐ qīshàng-bāxià de.
Kết quả thi vẫn chưa có nên trong lòng tôi rất thấp thỏm.
听到这个消息以后,他心里七上八下。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā xīnlǐ qīshàng-bāxià.
Sau khi nghe tin này, anh ấy rất bất an.
55. 七嘴八舌
七嘴八舌
qīzuǐ-bāshé
nhao nhao nói, nhiều người cùng nói một lúc.
大家七嘴八舌地讨论起来。
Dàjiā qīzuǐ-bāshé de tǎolùn qǐlai.
Mọi người nhao nhao bàn luận.
孩子们七嘴八舌地问老师问题。
Háizimen qīzuǐ-bāshé de wèn lǎoshī wèntí.
Bọn trẻ nhao nhao hỏi giáo viên.
56. 乱七八糟
乱七八糟
luànqībāzāo
lộn xộn, lung tung, bừa bộn.
房间里乱七八糟的。
Fángjiān lǐ luànqībāzāo de.
Trong phòng rất bừa bộn.
你把桌子弄得乱七八糟。
Nǐ bǎ zhuōzi nòng de luànqībāzāo.
Bạn làm cái bàn lộn xộn hết cả lên.
这些资料放得乱七八糟。
Zhèxiē zīliào fàng de luànqībāzāo.
Những tài liệu này được để rất lộn xộn.
57. 八九不离十
八九不离十
bājiǔ-bùlíshí
nghĩa đen:
tám chín không rời mười.
Nghĩa thực tế:
gần đúng,
gần như chắc chắn,
đoán khá sát.
我觉得他的判断八九不离十。
Wǒ juéde tā de pànduàn bājiǔ-bùlíshí.
Tôi thấy nhận định của anh ấy khá sát.
你猜得八九不离十。
Nǐ cāi de bājiǔ-bùlíshí.
Bạn đoán gần đúng rồi.
58. Nhiều mẫu câu thực tế với 八
我有八本汉语书。
Wǒ yǒu bā běn Hànyǔ shū.
Tôi có tám quyển sách tiếng Trung.
教室里有八个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu bā ge xuésheng.
Trong lớp có tám học sinh.
桌子上有八杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu bā bēi chá.
Trên bàn có tám cốc trà.
我买了八个苹果。
Wǒ mǎi le bā ge píngguǒ.
Tôi mua tám quả táo.
请给我八张票。
Qǐng gěi wǒ bā zhāng piào.
Hãy cho tôi tám vé.
我们一共有八个人。
Wǒmen yígòng yǒu bā ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có tám người.
他今年八岁。
Tā jīnnián bā suì.
Năm nay cậu ấy tám tuổi.
我妹妹八岁了。
Wǒ mèimei bā suì le.
Em gái tôi tám tuổi rồi.
现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ tám giờ.
现在已经八点了。
Xiànzài yǐjīng bā diǎn le.
Bây giờ đã tám giờ rồi.
我们八点见。
Wǒmen bā diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc tám giờ.
会议八点开始。
Huìyì bā diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc tám giờ.
我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc tám giờ.
晚上八点我在家看电视。
Wǎnshang bā diǎn wǒ zài jiā kàn diànshì.
Tám giờ tối tôi xem TV ở nhà.
我们八点半出发。
Wǒmen bā diǎn bàn chūfā.
Chúng tôi xuất phát lúc 8 giờ 30.
今天是八号。
Jīntiān shì bā hào.
Hôm nay là ngày 8.
今天是八月八号。
Jīntiān shì bā yuè bā hào.
Hôm nay là ngày 8 tháng 8.
我八月去中国。
Wǒ bā yuè qù Zhōngguó.
Tháng Tám tôi đi Trung Quốc.
我在中国住八个月。
Wǒ zài Zhōngguó zhù bā ge yuè.
Tôi ở Trung Quốc tám tháng.
我学汉语八年了。
Wǒ xué Hànyǔ bā nián le.
Tôi học tiếng Trung tám năm rồi.
我们认识八年了。
Wǒmen rènshi bā nián le.
Chúng tôi quen nhau tám năm rồi.
我在北京住八天。
Wǒ zài Běijīng zhù bā tiān.
Tôi ở Bắc Kinh tám ngày.
还有八天就考试了。
Hái yǒu bā tiān jiù kǎoshì le.
Còn tám ngày nữa là thi.
我每天工作八个小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.
请等我八分钟。
Qǐng děng wǒ bā fēnzhōng.
Hãy đợi tôi tám phút.
这本书八块钱。
Zhè běn shū bā kuài qián.
Quyển sách này tám tệ.
这件衣服八十元。
Zhè jiàn yīfu bāshí yuán.
Bộ quần áo này giá 80 tệ.
这台电脑八百元。
Zhè tái diànnǎo bābǎi yuán.
Chiếc máy tính này giá 800 tệ.
这辆车八万元。
Zhè liàng chē bā wàn yuán.
Chiếc xe này giá 80.000 tệ.
请打开第八页。
Qǐng dǎkāi dì-bā yè.
Hãy mở trang thứ tám.
我们正在学习第八课。
Wǒmen zhèngzài xuéxí dì-bā kè.
Chúng tôi đang học bài thứ tám.
今天是第八天。
Jīntiān shì dì-bā tiān.
Hôm nay là ngày thứ tám.
这是我第八次来这里。
Zhè shì wǒ dì-bā cì lái zhèlǐ.
Đây là lần thứ tám tôi đến đây.
我给他打了八次电话。
Wǒ gěi tā dǎ le bā cì diànhuà.
Tôi đã gọi cho anh ấy tám lần.
这篇课文我读了八遍。
Zhè piān kèwén wǒ dú le bā biàn.
Tôi đã đọc bài khóa này tám lượt.
公司有八百多名员工。
Gōngsī yǒu bābǎi duō míng yuángōng.
Công ty có hơn 800 nhân viên.
他八点左右到。
Tā bā diǎn zuǒyòu dào.
Anh ấy đến khoảng tám giờ.
这里大概有七八个人。
Zhèlǐ dàgài yǒu qī bā ge rén.
Ở đây có khoảng bảy tám người.
那个孩子大约八九岁。
Nàge háizi dàyuē bā jiǔ suì.
Đứa trẻ đó khoảng tám chín tuổi.
价格上涨了百分之八。
Jiàgé shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Giá tăng 8%.
这件衣服现在打八折。
Zhè jiàn yīfu xiànzài dǎ bā zhé.
Bộ quần áo này hiện được giảm còn 80% giá gốc.
59. Hệ thống công thức cần thuộc với 八
八 + 量词 + 名词
八个人
tám người
八本书
tám quyển sách
八杯茶
tám cốc trà
S + 八岁
他八岁。
Cậu ấy tám tuổi.
八 + 点
八点
8 giờ
八点 + 半
八点半
8 giờ 30
八 + 月
八月
tháng Tám
八 + 号
八号
ngày 8
八月 + 八号
八月八号
ngày 8 tháng 8
八 + 年
八年
tám năm
八 + 个 + 月
八个月
tám tháng
八天
tám ngày
八 + 个小时
八个小时
tám tiếng
八 + 分钟
八分钟
tám phút
八 + 元
八元
8 tệ
八 + 块钱
八块钱
8 tệ
八 + 十
八十
80
八百
800
八 + 千
八千
8.000
八 + 万
八万
80.000
第 + 八
第八
thứ tám
第八 + 量词 + 名词
第八个人
người thứ tám
V + 八次
去了八次
đi tám lần
V + 八遍
读了八遍
đọc tám lượt
八分之一
1/8
百分之八
8%
八倍
gấp tám lần
八折
còn 80% giá gốc
七八 + 量词
七八个人
khoảng bảy tám người
八九 + 单位
八九岁
khoảng tám chín tuổi
八 + 单位 + 左右
八点左右
khoảng 8 giờ
60. Những lỗi quan trọng cần tránh
Lỗi thứ nhất:
Nhầm 八月 và 八个月.
八月
tháng Tám
八个月
tám tháng
Lỗi thứ hai:
Nhầm 八 và 第八.
八个人
tám người
第八个人
người thứ tám
Lỗi thứ ba:
Thêm 的 không cần thiết.
Nói:
八个学生
bā ge xuésheng
tám học sinh
Không dùng mô hình:
八个的学生
khi chỉ biểu thị số lượng thông thường.
Lỗi thứ tư:
Hiểu sai 八折.
八折 không phải “giảm 80%”.
八折 nghĩa là còn 80% giá gốc, tức giảm 20%.
Lỗi thứ năm:
Đọc số phòng, mã số, năm hoàn toàn giống số lượng.
Ví dụ:
808号房
bā líng bā hào fáng
phòng 808
thường đọc từng chữ số.
Trong khi:
808个人
phải hiểu là một số lượng và đọc:
八百零八个人
bābǎi líng bā ge rén
808 người.
61. Tổng kết về 八
八 bā
là một từ HSK 1 rất cơ bản nhưng phạm vi ứng dụng ngữ pháp rất rộng.
Theo đề cương, đây là 数词 – số từ, nằm ngay trong hệ thống số cơ bản của HSK 1.
Thông tin Hán tự cần nhớ:
Pinyin: bā
Thanh điệu: thanh 1
Âm Hán Việt: bát
Số nét: 2
Bộ thủ: 八 – bộ Bát
Số bộ thủ: 12
Kết cấu: 独体字 – chữ độc thể
Hai nét:
撇 + 捺
Về ngữ pháp, người học không nên chỉ nhớ:
八 = tám
mà phải nắm cả hệ thống:
八个人
八本书
八岁
八点
八月
八号
八年
八个月
八天
八块钱
八十
八百
八千
八万
第八
八次
八遍
八分之一
百分之八
八倍
八折
七八个
八九岁
八点左右
Đặc biệt, đề cương HSK mới không chỉ yêu cầu biết bản thân số từ, mà còn phát triển dần từ HSK 1 lên các cấp sau qua 钱数表示法 – biểu thị tiền, 序数表达法 – số thứ tự, 时间表示法 – thời gian, 概数表达法 – số ước lượng, rồi đến 小数、分数、百分数、倍数 – số thập phân, phân số, phần trăm và bội số.
Vì vậy, 八 tuy chỉ có hai nét nhưng lại là một chữ nền tảng để xây dựng gần như toàn bộ hệ thống biểu đạt số lượng cơ bản trong tiếng Trung.
Tìm hiểu thêm về hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng HSK 1 不.
Tìm hiểu thêm về Từ vựng HSK 1 不大.
