Thứ Tư, Tháng 4 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 比 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ...

Từ vựng HSK 1 比 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

“比” là giới từ dùng để so sánh trực tiếp giữa hai đối tượng. Mẫu cơ bản nhất: A 比 B + tính từ, nghĩa là “A … hơn B”. Ngoài ra, “比” còn dùng để nêu mức độ chênh lệch, nhấn mạnh, phủ định so sánh, hoặc đi kèm trạng từ mức độ. Nghĩa và loại từ của “比” trong tiếng Trung “比” là một giới từ dùng để so sánh, đặt trước đối tượng làm mốc so sánh. Mẫu căn bản: A 比 B + tính từ/động từ/bổ ngữ mức độ, nghĩa là “A … hơn B”. Ngoài ra, “比” còn xuất hiện trong các cụm như 比起 (so với), 比较 (khá/so sánh), và có thể làm động từ “so” trong nghĩa “so sánh”.Cấu trúc cốt lõi với “比”Mẫu chuẩn: A 比 B + tính từDiễn đạt trực tiếp sự hơn kém về tính chất (cao, thấp, nhanh, chậm, đắt, rẻ…).Mức độ cụ thể: A 比 B + tính từ + số lượng/biểu đạt mức độDùng 多/少/一点儿/得多/… hoặc con số cụ thể: 两倍, 两岁, 三公斤…Khả năng/kết quả hành động: A 比 B + động từ + 得 + bổ ngữNhấn mạnh hiệu quả/kết quả: 跑得快, 说得好, 写得清楚…Nhấn mạnh thêm: 更/还/更加 đặt trước tính từ để tăng độ nhấnVí dụ: 比…更冷, 比…还便宜, 比…更加重要…So với phạm vi: 比起 + mốc so sánh, A …Mở đầu câu để “so với … thì …”.Phủ định tương đương: A 没(有) B + tính từNghĩa: A không … bằng B (không dùng 比 trong phủ định kiểu này).Lưu ý sử dụng và sai lầm thường gặpKhông đặt 很 ngay sau 比 trong so sánh trực tiếp. Dùng 更/还 thay vì 很.Đối tượng so sánh đứng sau 比: Thứ tự là A 比 B, không đảo lộn.Có thể lược bỏ thành phần so sánh nếu ngữ cảnh rõ: 有时只说 “A 比较 + tính từ” để nói “A khá …”, nhưng đây là dùng 比较 (phó từ), không phải “比”.So sánh bằng nhau: Không dùng 比. Dùng 跟/和…一样 + tính từ.Số lượng cụ thể đứng sau tính từ: 高两厘米, 贵三百块, 大四岁…Kết hợp trạng ngữ thời gian/địa điểm: 今天比昨天…, 在河内比在胡志明市…

0
198
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com

là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa và cách dùng của “” trong tiếng Trung
” là giới từ dùng để so sánh trực tiếp giữa hai đối tượng. Mẫu cơ bản nhất: A B + tính từ, nghĩa là “A … hơn B”. Ngoài ra, “” còn dùng để nêu mức độ chênh lệch, nhấn mạnh, phủ định so sánh, hoặc đi kèm trạng từ mức độ. Dưới đây là các mẫu câu quan trọng, kèm ví dụ có phiên âm và dịch tiếng Việt.

Mẫu cơ bản: A B + tính từ
Cấu trúc: A + + B + Adj

Ý nghĩa: A có mức độ của tính chất (Adj) cao hơn B.

Điểm lưu ý: Không dùng “很” sau tính từ khi có “”.

Ví dụ
Ví dụ: 他比我高。 Ta bǐ wǒ gāo. Anh ấy cao hơn tôi.

Ví dụ: 今天比昨天冷。 Jīntiān bǐ zuótiān lěng. Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Ví dụ: 这家店比那家店贵。 Zhè jiā diàn bǐ nà jiā diàn guì. Cửa hàng này đắt hơn cửa hàng kia.

Nhấn mạnh mức độ: 更、还、要、更加、得多、一点儿
Cấu trúc: A + + B + Adj + (更/还/要/更加)

Ý nghĩa: Nhấn mạnh “hơn nữa”, “càng”.

Chênh lệch lớn/nhỏ: “得多/多了” (rất nhiều), “一点儿” (một chút).

Ví dụ với trạng từ nhấn mạnh
Ví dụ: 他比我更高。 Tā bǐ wǒ gèng gāo. Anh ấy còn cao hơn tôi nữa.

Ví dụ: 这问题比想象中要复杂。 Zhè wèntí bǐ xiǎngxiàng zhōng yào fùzá. Vấn đề này phức tạp hơn tưởng tượng.

Ví dụ: 今年的销量比去年还好。 Jīnnián de xiāoliàng bǐ qùnián hái hǎo. Doanh số năm nay còn tốt hơn năm ngoái.

Ví dụ nêu độ chênh
Ví dụ: 北京比上海冷得多。 Běijīng bǐ Shànghǎi lěng de duō. Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải rất nhiều.

Ví dụ: 这杯茶比那杯茶甜一点儿。 Zhè bēi chá bǐ nà bēi chá tián yìdiǎnr. Cốc trà này ngọt hơn cốc kia một chút.

Ví dụ: 他比我大两岁。 Tā bǐ wǒ dà liǎng suì. Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.

Biểu thị thay đổi: 了 với câu so sánh
Cấu trúc: A + + B + Adj + 了

Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái so với trước.

Ví dụ
Ví dụ: 天气比昨天暖和了。 Tiānqì bǐ zuótiān nuǎnhuo le. Thời tiết ấm hơn hôm qua rồi.

Ví dụ: 现在情况比以前好很多了。 Xiànzài qíngkuàng bǐ yǐqián hǎo hěn duō le. Bây giờ tình hình đã tốt hơn trước rất nhiều.

Phủ định so sánh: 不比 và 没有
不比 B Adj: Không hơn B (có thể bằng hoặc kém, nhưng phủ định “hơn”).

没有 B Adj: Kém hơn B (diễn đạt “không bằng”).

Ví dụ với 不比
Ví dụ: 他不比我忙。 Tā bù bǐ wǒ máng. Anh ấy không bận hơn tôi (có thể bằng hoặc ít hơn).

Ví dụ: 这次不比上次容易。 Zhè cì bù bǐ shàng cì róngyì. Lần này không dễ hơn lần trước.

Ví dụ với 没有
Ví dụ: 我没有他高。 Wǒ méiyǒu tā gāo. Tôi không cao bằng anh ấy.

Ví dụ: 这儿的菜没有那家好吃。 Zhèr de cài méiyǒu nà jiā hǎochī. Món ăn ở đây không ngon bằng chỗ kia.

So sánh với động từ, trạng từ: + V/Adv + 得多/一点儿
Cấu trúc: A + + B + (V/Adv) + 得多/一点儿

Ý nghĩa: So sánh cách làm, tốc độ, thường đi với bổ ngữ mức độ “得多/一点儿”.

Ví dụ
Ví dụ: 他跑得比我快。 Tā pǎo de bǐ wǒ kuài. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

Ví dụ: 你说得比他清楚得多。 Nǐ shuō de bǐ tā qīngchu de duō. Bạn nói rõ ràng hơn anh ấy rất nhiều.

Ví dụ: 他们工作比以前认真一点儿。 Tāmen gōngzuò bǐ yǐqián rènzhēn yìdiǎnr. Họ làm việc chăm chỉ hơn trước một chút.

So sánh số lượng, thời gian, tần suất
Cấu trúc: A + + B + 多/少 + (số lượng)

Thời gian/tần suất: Có thể kết hợp lượng từ, thời điểm.

Ví dụ
Ví dụ: 今年的收入比去年多一万。 Jīnnián de shōurù bǐ qùnián duō yí wàn. Thu nhập năm nay nhiều hơn năm ngoái 10.000.

Ví dụ: 我比你早到十分钟。 Wǒ bǐ nǐ zǎo dào shí fēnzhōng. Tôi đến sớm hơn bạn 10 phút.

Ví dụ: 他比我多读两本书。 Tā bǐ wǒ duō dú liǎng běn shū. Anh ấy đọc nhiều hơn tôi hai cuốn sách.

Cấu trúc mở rộng và diễn đạt thường gặp
比较 (bǐjiào) – khác “
Từ loại: Phó từ hoặc động từ.

Phó từ: “Khá/ tương đối” đứng trước tính từ.

Ví dụ: 这件衣服比较便宜。 Zhè jiàn yīfu bǐjiào piányi. Cái áo này tương đối rẻ.

Động từ: “So sánh”.

Ví dụ: 我们来比较一下两种方法。 Wǒmen lái bǐjiào yíxià liǎng zhǒng fāngfǎ. Chúng ta thử so sánh hai cách.

相比/相比之下
Ý nghĩa: “So với/ so sánh mà nói/ nhìn chung mà nói”.

Ví dụ: 相比之下,这个方案更稳妥。 Xiāngbǐ zhīxià, zhège fāng’àn gèng wěntuǒ. So với cái kia, phương án này ổn thỏa hơn.

跟/和…
Ý nghĩa: Dùng “跟/和” thay cho B trong so sánh.

Ví dụ: 他跟我比更有经验。 Tā gēn wǒ bǐ gèng yǒu jīngyàn. So với tôi, anh ấy kinh nghiệm hơn.

Lỗi thường gặp và mẹo ghi nhớ
Không dùng “很” sau tính từ trong mẫu A B Adj.

错: 他比我很高。

Đúng: 他比我高。

Dùng “了” để nhấn mạnh thay đổi so với trước, không bắt buộc.

今天比昨天冷(了) — cả hai đều đúng, “了” nhấn mạnh sự thay đổi.

Phân biệt 不比 và 没有:

不比: phủ định “hơn” (có thể bằng).

没有: khẳng định “kém hơn/ không bằng”.

Nhấn mạnh chênh lệch: dùng 得多/多了 cho lớn, 一点儿 cho nhỏ.

Bài tập nhỏ (tự kiểm tra)
Chuyển đổi:

“Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.” → 今天比昨天热一点儿。 Jīntiān bǐ zuótiān rè yìdiǎnr.

“Cô ấy trẻ hơn tôi ba tuổi.” → 她比我小三岁。 Tā bǐ wǒ xiǎo sān suì.

“Tình hình bây giờ tốt hơn trước rất nhiều rồi.” → 现在情况比以前好得多了。 Xiànzài qíngkuàng bǐ yǐqián hǎo de duō le.

Nghĩa và loại từ của “” trong tiếng Trung
” là một giới từ dùng để so sánh, đặt trước đối tượng làm mốc so sánh. Mẫu căn bản: A B + tính từ/động từ/bổ ngữ mức độ, nghĩa là “A … hơn B”. Ngoài ra, “” còn xuất hiện trong các cụm như 比起 (so với), 比较 (khá/so sánh), và có thể làm động từ “so” trong nghĩa “so sánh”.

Cấu trúc cốt lõi với “

  • Mẫu chuẩn: A B + tính từ
  • Diễn đạt trực tiếp sự hơn kém về tính chất (cao, thấp, nhanh, chậm, đắt, rẻ…).
  • Mức độ cụ thể: A B + tính từ + số lượng/biểu đạt mức độ
  • Dùng 多/少/一点儿/得多/… hoặc con số cụ thể: 两倍, 两岁, 三公斤…
  • Khả năng/kết quả hành động: A B + động từ + 得 + bổ ngữ
  • Nhấn mạnh hiệu quả/kết quả: 跑得快, 说得好, 写得清楚…
  • Nhấn mạnh thêm: 更/还/更加 đặt trước tính từ để tăng độ nhấn
  • Ví dụ: …更冷, …还便宜, …更加重要…
  • So với phạm vi: 比起 + mốc so sánh, A …
  • Mở đầu câu để “so với … thì …”.
  • Phủ định tương đương: A 没(有) B + tính từ
  • Nghĩa: A không … bằng B (không dùng trong phủ định kiểu này).

Lưu ý sử dụng và sai lầm thường gặp

  • Không đặt 很 ngay sau trong so sánh trực tiếp. Dùng 更/还 thay vì 很.
  • Đối tượng so sánh đứng sau : Thứ tự là A B, không đảo lộn.
  • Có thể lược bỏ thành phần so sánh nếu ngữ cảnh rõ: 有时只说 “A 比较 + tính từ” để nói “A khá …”, nhưng đây là dùng 比较 (phó từ), không phải “”.
  • So sánh bằng nhau: Không dùng . Dùng 跟/和…一样 + tính từ.
  • Số lượng cụ thể đứng sau tính từ: 高两厘米, 贵三百块, 大四岁…
  • Kết hợp trạng ngữ thời gian/địa điểm: 今天比昨天…, 在河内比在胡志明市…

Phân biệt “” với từ liên quan

  • 比较 (bǐjiào): Phó từ “khá/tương đối” hoặc động từ “so sánh”.
  • 比起 (bǐqǐ): Giới từ chỉ phạm vi so sánh “so với…”.
  • 比赛 (bǐsài): “Thi đấu”, không liên quan đến so sánh hơn kém trong ngữ pháp.
  • 比方(说) (bǐfāng shuō): “Ví dụ như…”.

30 mẫu câu tiếng Trung có “” (kèm pinyin và tiếng Việt)

  • 他比我高。
    Tā bǐ wǒ gāo.
    Anh ấy cao hơn tôi.
  • 今天比昨天冷。
    Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
    Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
  • 这个城市比那个城市安静。
    Zhège chéngshì bǐ nàge chéngshì ānjìng.
    Thành phố này yên tĩnh hơn thành phố kia.
  • 我比你忙一点儿。
    Wǒ bǐ nǐ máng yìdiǎnr.
    Tôi bận hơn bạn một chút.
  • 北京比上海冷得多。
    Běijīng bǐ Shànghǎi lěng de duō.
    Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải nhiều.
  • 这家店比那家便宜。
    Zhè jiā diàn bǐ nà jiā piányi.
    Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia.
  • 他比我大两岁。
    Tā bǐ wǒ dà liǎng suì.
    Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.
  • 这本书比那本厚三倍。
    Zhè běn shū bǐ nà běn hòu sān bèi.
    Quyển sách này dày gấp ba quyển kia.
  • 他比我跑得快。
    Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
    Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
  • 我比他写得清楚。
    Wǒ bǐ tā xiě de qīngchu.
    Tôi viết rõ ràng hơn anh ấy.
  • 这个方法比那个更简单。
    Zhège fāngfǎ bǐ nàge gèng jiǎndān.
    Cách này còn đơn giản hơn cách kia.
  • 她比我说中文说得好。
    Tā bǐ wǒ shuō Zhōngwén shuō de hǎo.
    Cô ấy nói tiếng Trung tốt hơn tôi.
  • 比起去年,今年的生意好很多。
    Bǐqǐ qùnián, jīnnián de shēngyì hǎo hěn duō.
    So với năm ngoái, việc làm ăn năm nay tốt hơn nhiều.
  • 河内比胡志明市凉快。
    Hénèi bǐ Húzhìmíngshì liángkuai.
    Hà Nội mát hơn TP. Hồ Chí Minh.
  • 这道题比那道题难一点。
    Zhè dào tí bǐ nà dào tí nán yìdiǎn.
    Bài này khó hơn bài kia một chút.
  • 我比你更喜欢看书。
    Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan kàn shū.
    Tôi thích đọc sách hơn bạn.
  • 这杯咖啡比那杯苦。
    Zhè bēi kāfēi bǐ nà bēi kǔ.
    Cốc cà phê này đắng hơn cốc kia.
  • 他比我瘦得多。
    Tā bǐ wǒ shòu de duō.
    Anh ấy gầy hơn tôi nhiều.
  • 这条路比那条路近。
    Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù jìn.
    Con đường này gần hơn con đường kia.
  • 这次考试比上次容易。
    Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì.
    Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước.
  • 中午比早上热。
    Zhōngwǔ bǐ zǎoshang rè.
    Buổi trưa nóng hơn buổi sáng.
  • 他比我说话说得快。
    Tā bǐ wǒ shuōhuà shuō de kuài.
    Anh ấy nói nhanh hơn tôi.
  • 这个菜比那个菜辣得多。
    Zhège cài bǐ nàge cài là de duō.
    Món này cay hơn món kia nhiều.
  • 我比他起得早。
    Wǒ bǐ tā qǐ de zǎo.
    Tôi dậy sớm hơn anh ấy.
  • 这手机比那手机轻两百克。
    Zhè shǒujī bǐ nà shǒujī qīng liǎng bǎi kè.
    Điện thoại này nhẹ hơn cái kia 200 gram.
  • 他比我更认真。
    Tā bǐ wǒ gèng rènzhēn.
    Anh ấy nghiêm túc hơn tôi.
  • 比起在家,在办公室工作效率更高。
    Bǐqǐ zàijiā, zài bàngōngshì gōngzuò xiàolǜ gèng gāo.
    So với ở nhà, làm việc ở văn phòng hiệu quả hơn.
  • 这双鞋比那双合脚一点儿。
    Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng héjiǎo yìdiǎnr.
    Đôi giày này vừa chân hơn đôi kia một chút.
  • 他比我开车开得稳。
    Tā bǐ wǒ kāichē kāi de wěn.
    Anh ấy lái xe vững vàng hơn tôi.
  • 这个项目比原计划复杂很多。
    Zhège xiàngmù bǐ yuán jìhuà fùzá hěn duō.
    Dự án này phức tạp hơn kế hoạch ban đầu rất nhiều.

Bài tập nhỏ để luyện “

  • Chuyển đổi:
  • Tiếng Việt: “Năm nay lạnh hơn năm ngoái một chút.”
  • Gợi ý: “Năm nay” → 今年, “lạnh hơn… một chút” → …冷一点儿.
  • Tiếng Việt: “Tôi chạy nhanh hơn bạn nhiều.”
  • Gợi ý: “Tôi” → , “chạy” → 跑, “nhanh hơn… nhiều” → …跑得快多了.
  • Gợi ý luyện nói:
  • So sánh thói quen: “Ở thư viện tôi tập trung hơn ở nhà.” → 比起在家,在图书馆我更专心。
  • So sánh số liệu: “Cái bàn này nặng hơn cái kia 5 kg.” → 这张桌子比那张重五公斤。
  1. Giải thích chi tiết

(bǐ) là một giới từ (介词) hoặc động từ (动词), có nghĩa chính là “so với”, “so sánh với”.

Từ này dùng để so sánh sự khác biệt về mức độ, số lượng, thời gian, tính chất… giữa hai đối tượng (người, vật, sự việc, trạng thái, v.v.)

  1. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản với
    Cấu trúc 1:

A + + B + Tính từ (hoặc cụm từ mức độ)
→ Nghĩa: “A … hơn B”

Ví dụ:
我比你高。 (Tôi cao hơn bạn.)

Cấu trúc 2:

A + + B + Tính từ + 一点儿 / 得多 / 多了
→ Dùng để chỉ mức độ khác biệt lớn hoặc nhỏ.

Ví dụ:
今天比昨天冷一点儿。 (Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.)
他比我大多了。 (Anh ấy lớn tuổi hơn tôi nhiều.)

Cấu trúc 3:

A + 不比 + B + Tính từ
→ Nghĩa: “A không hơn B” (không có sự khác biệt về mức độ).

Ví dụ:
我不比你忙。 (Tôi không bận hơn bạn.)

Cấu trúc 4:

比起 + Danh từ / Cụm danh từ + 来
→ Nghĩa: “So với… thì…”
Cách nói mang sắc thái nhấn mạnh hoặc trang trọng hơn.

Ví dụ:
比起去年,他现在成熟多了。 (So với năm ngoái, bây giờ anh ấy trưởng thành hơn nhiều.)

  1. Loại từ
    Vai trò Loại từ Nghĩa chính
    Giới từ 介词 so với
    Động từ 动词 so sánh, đối chiếu
  2. Nghĩa tiếng Việt

So với

So sánh

Hơn

So ra thì

Đối chiếu với

  1. Ghi nhớ quan trọng

Trong cấu trúc so sánh A B + tính từ, không dùng “的” sau tính từ.

Không dùng “很” trong câu có .

我比你很高。 (sai)
我比你高。 (đúng)

” không dùng trong so sánh ngang bằng hoặc kém — khi đó dùng cấu trúc khác như “跟…一样”, “没有…那么”.

  1. 30 MẪU CÂU VÍ DỤ VỚI

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎnr.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

这件衣服比那件便宜。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi.
Bộ quần áo này rẻ hơn bộ kia.

我哥哥比我大三岁。
Wǒ gēge bǐ wǒ dà sān suì.
Anh trai tôi lớn hơn tôi ba tuổi.

这次考试比上次难多了。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì nán duō le.
Kỳ thi lần này khó hơn lần trước nhiều.

他比以前更努力了。
Tā bǐ yǐqián gèng nǔlì le.
Anh ấy chăm chỉ hơn trước.

今天的菜比昨天好吃。
Jīntiān de cài bǐ zuótiān hǎochī.
Món ăn hôm nay ngon hơn hôm qua.

这个比那个重。
Zhège bǐ nàge zhòng.
Cái này nặng hơn cái kia.

我家离学校比你家近。
Wǒ jiā lí xuéxiào bǐ nǐ jiā jìn.
Nhà tôi gần trường hơn nhà bạn.

我比你早起。
Wǒ bǐ nǐ zǎo qǐ.
Tôi dậy sớm hơn bạn.

北京比上海冷。
Běijīng bǐ Shànghǎi lěng.
Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

你比昨天看起来精神多了。
Nǐ bǐ zuótiān kàn qǐlái jīngshén duō le.
Hôm nay trông bạn tỉnh táo hơn hôm qua nhiều.

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

我比你忙。
Wǒ bǐ nǐ máng.
Tôi bận hơn bạn.

我妹妹比我矮一点儿。
Wǒ mèimei bǐ wǒ ǎi yīdiǎnr.
Em gái tôi thấp hơn tôi một chút.

他比以前胖了。
Tā bǐ yǐqián pàng le.
Anh ấy béo hơn trước rồi.

我的成绩比上次好多了。
Wǒ de chéngjì bǐ shàng cì hǎo duō le.
Thành tích của tôi tốt hơn lần trước nhiều.

今天比昨天热得多。
Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

我不比你笨。
Wǒ bù bǐ nǐ bèn.
Tôi không ngu hơn bạn đâu.

她比我有耐心。
Tā bǐ wǒ yǒu nàixīn.
Cô ấy kiên nhẫn hơn tôi.

你比我了解他。
Nǐ bǐ wǒ liǎojiě tā.
Bạn hiểu anh ấy hơn tôi.

这道题比那道题简单。
Zhè dào tí bǐ nà dào tí jiǎndān.
Bài này dễ hơn bài kia.

我今天比昨天开心。
Wǒ jīntiān bǐ zuótiān kāixīn.
Hôm nay tôi vui hơn hôm qua.

他比我聪明多了。
Tā bǐ wǒ cōngming duō le.
Anh ấy thông minh hơn tôi nhiều.

她比姐姐漂亮。
Tā bǐ jiějie piàoliang.
Cô ấy xinh hơn chị gái.

我比他瘦。
Wǒ bǐ tā shòu.
Tôi gầy hơn anh ta.

你比他高一点儿。
Nǐ bǐ tā gāo yīdiǎnr.
Bạn cao hơn anh ta một chút.

我比他更喜欢看电影。
Wǒ bǐ tā gèng xǐhuān kàn diànyǐng.
Tôi thích xem phim hơn anh ấy.

比起上个月,这个月忙多了。
Bǐ qǐ shàng gè yuè, zhè gè yuè máng duō le.
So với tháng trước, tháng này bận hơn nhiều.

比起我来,他更有经验。
Bǐ qǐ wǒ lái, tā gèng yǒu jīngyàn.
So với tôi, anh ấy có kinh nghiệm hơn.

  1. Tổng kết
    Mục Nội dung
    Từ vựng
    Phiên âm bǐ
    Nghĩa tiếng Việt so với, hơn, so ra thì
    Loại từ Giới từ / Động từ
    Cấu trúc chính A + + B + Tính từ
    Dấu hiệu nhận biết Không dùng 很, có thể thêm 一点儿, 得多, 多了…
    Nghĩa mở rộng Dùng để so sánh mức độ, số lượng, trạng thái, hành động

Cách dùng trong tiếng Trung (chi tiết)
” diễn đạt so sánh hơn giữa hai đối tượng. Cấu trúc chuẩn: A B + tính từ/động từ (+ bổ ngữ mức độ). Dưới đây là giải thích ngắn gọn và 30 mẫu câu minh họa có kèm pinyin và tiếng Việt.

Khái quát cấu trúc
Cấu trúc chuẩn: A B + Adj/VP

Nhấn mạnh mức độ: + 更/还/更加, 得多/好多, 一点儿

Chênh lệch cụ thể: + con số (两岁, 五厘米, 三倍, 早一个小时…)

So sánh động từ: A B + V + 得 + Adj

Phủ định “không bằng”: A 没有 B + 那么/这么 + Adj; A 不如 B + Adj

Mẹo: Sau “” tránh dùng “很”; thay bằng 更/还/更加 hoặc bổ ngữ mức độ.

30 mẫu câu minh họa có pinyin và dịch
So sánh tính từ cơ bản
Ví dụ: 我比你忙。 Wǒ bǐ nǐ máng. Tôi bận hơn bạn.

Ví dụ: 今天比昨天热。 Jīntiān bǐ zuótiān rè. Hôm nay nóng hơn hôm qua.

Ví dụ: 这本书比那本厚。 Zhè běn shū bǐ nà běn hòu. Quyển sách này dày hơn quyển kia.

Ví dụ: 北京比上海冷。 Běijīng bǐ Shànghǎi lěng. Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

Ví dụ: 新手机比旧手机轻。 Xīn shǒujī bǐ jiù shǒujī qīng. Điện thoại mới nhẹ hơn điện thoại cũ.

Nhấn mạnh mức độ bằng 更/还/更加
Ví dụ: 这个方案比原来的更清晰。 Zhège fāng’àn bǐ yuánlái de gèng qīngxī. Phương án này rõ ràng hơn phương án cũ.

Ví dụ: 今年的目标比去年的更加具体。 Jīnnián de mùbiāo bǐ qùnián de gèngjiā jùtǐ. Mục tiêu năm nay cụ thể hơn năm ngoái.

Ví dụ: 他比我还自信。 Tā bǐ wǒ hái zìxìn. Anh ấy còn tự tin hơn tôi.

Ví dụ: 线上教学比线下更加灵活。 Xiànshàng jiàoxué bǐ xiànxià gèngjiā línghuó. Dạy học online linh hoạt hơn offline.

Ví dụ: 这座城市比我想象的更安静。 Zhè zuò chéngshì bǐ wǒ xiǎngxiàng de gèng ānjìng. Thành phố này yên tĩnh hơn tôi tưởng.

Bổ ngữ mức độ: 一点儿/得多/好多
Ví dụ: 这件衣服比那件贵一点儿。 Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì yìdiǎnr. Cái áo này đắt hơn cái kia một chút.

Ví dụ: 他比我高得多。 Tā bǐ wǒ gāo de duō. Anh ấy cao hơn tôi rất nhiều.

Ví dụ: 中文比英文难好多。 Zhōngwén bǐ Yīngwén nán hǎoduō. Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh nhiều.

Ví dụ: 这里比那边安静一点儿。 Zhèlǐ bǐ nàbiān ānjìng yìdiǎnr. Ở đây yên tĩnh hơn chỗ kia một chút.

Ví dụ: 这款车比上一款省油得多。 Zhè kuǎn chē bǐ shàng yī kuǎn shěngyóu de duō. Mẫu xe này tiết kiệm nhiên liệu hơn mẫu trước rất nhiều.

Chênh lệch cụ thể theo con số
Ví dụ: 她比我大两岁。 Tā bǐ wǒ dà liǎng suì. Cô ấy lớn hơn tôi hai tuổi.

Ví dụ: 这条路比那条路长五公里。 Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù cháng wǔ gōnglǐ. Con đường này dài hơn đường kia 5 km.

Ví dụ: 他比我重三公斤。 Tā bǐ wǒ zhòng sān gōngjīn. Anh ấy nặng hơn tôi 3 kg.

Ví dụ: 新版比旧版快一倍。 Xīnbǎn bǐ jiùbǎn kuài yī bèi. Phiên bản mới nhanh gấp đôi phiên bản cũ.

Ví dụ: 今天的温度比昨天低四度。 Jīntiān de wēndù bǐ zuótiān dī sì dù. Nhiệt độ hôm nay thấp hơn hôm qua 4 độ.

So sánh động từ: A B + V + 得 + Adj
Ví dụ: 她跑步比我跑得快。 Tā pǎobù bǐ wǒ pǎo de kuài. Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.

Ví dụ: 你复习比他复习得认真。 Nǐ fùxí bǐ tā fùxí de rènzhēn. Bạn ôn tập chăm chỉ hơn anh ấy.

Ví dụ: 他写报告比我写得清楚。 Tā xiě bàogào bǐ wǒ xiě de qīngchu. Anh ấy viết báo cáo rõ ràng hơn tôi.

Ví dụ: 他们说话比我们说得快。 Tāmen shuōhuà bǐ wǒmen shuō de kuài. Họ nói nhanh hơn chúng tôi.

Ví dụ: 我做饭比他做得简单。 Wǒ zuòfàn bǐ tā zuò de jiǎndān. Tôi nấu ăn đơn giản hơn anh ấy.

So sánh phủ định “không bằng”
Ví dụ: 我没有他那么自信。 Wǒ méiyǒu tā nàme zìxìn. Tôi không tự tin bằng anh ấy.

Ví dụ: 这次表现不如上次。 Zhè cì biǎoxiàn bùrú shàng cì. Lần này thể hiện không bằng lần trước.

Ví dụ: A 没有 B 这么方便。 A méiyǒu B zhème fāngbiàn. A không tiện bằng B.

Ví dụ: 这个选择不如那个划算。 Zhège xuǎnzé bùrú nàge huásuàn. Lựa chọn này không kinh tế bằng cái kia.

Ví dụ: 我没有你那么累。 Wǒ méiyǒu nǐ nàme lèi. Tôi không mệt bằng bạn.

Lưu ý dùng tự nhiên
Không đặt “很” sau : nói “A B 高/大/快…”, dùng “更/还/更加/得多/一点儿” để diễn đạt mức độ.

Đừng dùng “不比” như phủ định chuẩn: nói “A 没有 B 那么/这么 Adj” hoặc “A 不如 B Adj” để diễn đạt “A không bằng B”.

Có thể thêm trạng ngữ thời gian/địa điểm: “今天比昨天…”, “在河内比在胡志明市…”.

Tính rõ ràng: Chỉ so sánh một thuộc tính mỗi câu để tránh mơ hồ; nếu nhiều thuộc tính, tách câu hoặc dùng liên từ.

35 Ví dụ với “

  • 他比我高。
    Tā bǐ wǒ gāo.
    Anh ấy cao hơn tôi.
  • 今天比昨天冷。
    Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
    Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
  • 这本书比那本厚。
    Zhè běn shū bǐ nà běn hòu.
    Quyển sách này dày hơn quyển kia.
  • 他比我大三岁。
    Tā bǐ wǒ dà sān suì.
    Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.
  • 北京比上海冷得多。
    Běijīng bǐ Shànghǎi lěng de duō.
    Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải nhiều.
  • 这件衣服比那件贵一点儿。
    Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì yìdiǎnr.
    Cái áo này đắt hơn cái kia một chút.
  • 他比我跑得快。
    Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
    Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
  • 我比他写得清楚。
    Wǒ bǐ tā xiě de qīngchu.
    Tôi viết rõ ràng hơn anh ấy.
  • 这个方法比那个更简单。
    Zhège fāngfǎ bǐ nàge gèng jiǎndān.
    Cách này đơn giản hơn cách kia.
  • 她比我说中文说得好。
    Tā bǐ wǒ shuō Zhōngwén shuō de hǎo.
    Cô ấy nói tiếng Trung tốt hơn tôi.
  • 比起去年,今年的天气好很多。
    Bǐqǐ qùnián, jīnnián de tiānqì hǎo hěn duō.
    So với năm ngoái, thời tiết năm nay tốt hơn nhiều.
  • 这杯咖啡比那杯苦。
    Zhè bēi kāfēi bǐ nà bēi kǔ.
    Cốc cà phê này đắng hơn cốc kia.
  • 他比我瘦得多。
    Tā bǐ wǒ shòu de duō.
    Anh ấy gầy hơn tôi nhiều.
  • 这条路比那条路近。
    Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù jìn.
    Con đường này gần hơn con đường kia.
  • 这次考试比上次容易。
    Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì.
    Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước.
  • 中午比早上热。
    Zhōngwǔ bǐ zǎoshang rè.
    Buổi trưa nóng hơn buổi sáng.
  • 他比我说话说得快。
    Tā bǐ wǒ shuōhuà shuō de kuài.
    Anh ấy nói nhanh hơn tôi.
  • 这个菜比那个菜辣得多。
    Zhège cài bǐ nàge cài là de duō.
    Món này cay hơn món kia nhiều.
  • 我比他起得早。
    Wǒ bǐ tā qǐ de zǎo.
    Tôi dậy sớm hơn anh ấy.
  • 这手机比那手机轻两百克。
    Zhè shǒujī bǐ nà shǒujī qīng liǎng bǎi kè.
    Điện thoại này nhẹ hơn cái kia 200 gram.
  • 他比我更认真。
    Tā bǐ wǒ gèng rènzhēn.
    Anh ấy nghiêm túc hơn tôi.
  • 比起在家,在办公室工作效率更高。
    Bǐqǐ zàijiā, zài bàngōngshì gōngzuò xiàolǜ gèng gāo.
    So với ở nhà, làm việc ở văn phòng hiệu quả hơn.
  • 这双鞋比那双合脚一点儿。
    Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng héjiǎo yìdiǎnr.
    Đôi giày này vừa chân hơn đôi kia một chút.
  • 他比我开车开得稳。
    Tā bǐ wǒ kāichē kāi de wěn.
    Anh ấy lái xe vững vàng hơn tôi.
  • 这个项目比原计划复杂很多。
    Zhège xiàngmù bǐ yuán jìhuà fùzá hěn duō.
    Dự án này phức tạp hơn kế hoạch ban đầu nhiều.
  • 我比你更喜欢音乐。
    Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan yīnyuè.
    Tôi thích âm nhạc hơn bạn.
  • 这道题比那道题难多了。
    Zhè dào tí bǐ nà dào tí nán duō le.
    Bài này khó hơn bài kia nhiều.
  • 他比我唱歌唱得好。
    Tā bǐ wǒ chànggē chàng de hǎo.
    Anh ấy hát hay hơn tôi.
  • 今天比昨天热三度。
    Jīntiān bǐ zuótiān rè sān dù.
    Hôm nay nóng hơn hôm qua 3 độ.
  • 这辆车比那辆车快。
    Zhè liàng chē bǐ nà liàng chē kuài.
    Chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia.
  • 他比我聪明。
    Tā bǐ wǒ cōngmíng.
    Anh ấy thông minh hơn tôi.
  • 这家饭馆比那家干净。
    Zhè jiā fànguǎn bǐ nà jiā gānjìng.
    Nhà hàng này sạch hơn nhà hàng kia.
  • 我比你更喜欢旅行。
    Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan lǚxíng.
    Tôi thích du lịch hơn bạn.
  • 这张桌子比那张大一点儿。
    Zhè zhāng zhuōzi bǐ nà zhāng dà yìdiǎnr.
    Cái bàn này to hơn cái kia một chút.
  • 他比我跑得远。
    Tā bǐ wǒ pǎo de yuǎn.
    Anh ấy chạy xa hơn tôi.
  1. Giải nghĩa tổng quát

(bǐ)
Từ loại chính: giới từ (介词), đôi khi cũng là động từ (动词).
Nghĩa gốc: “so sánh”, “đối chiếu”, “so hơn”, “so với”.

→ Khi là giới từ, “” dùng để so sánh mức độ giữa hai sự vật, hai người hoặc hai hiện tượng.
→ Khi là động từ, “” nghĩa là “so sánh, đối chiếu” (tức là hành động so sánh).

  1. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất
    Mẫu câu so sánh hơn:

A + + B + Tính từ / Động từ

→ Nghĩa: “A … hơn B”

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

北京比上海大。
Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

  1. Các dạng mở rộng của cấu trúc “
    (1) + danh từ / đại từ + 形容词 + 一点儿 / 得多 / 多了

→ Dùng để chỉ mức độ khác biệt “hơn một chút / hơn nhiều”.

Ví dụ:

今天比昨天冷一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎnr.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

你比我高得多。
Nǐ bǐ wǒ gāo de duō.
Bạn cao hơn tôi nhiều.

这本书比那本厚多了。
Zhè běn shū bǐ nà běn hòu duō le.
Quyển sách này dày hơn quyển kia nhiều.

(2) A B + 更 / 还 + Tính từ

→ Dùng để nhấn mạnh hơn nữa sự so sánh.

Ví dụ:

她比我更漂亮。
Tā bǐ wǒ gèng piàoliang.
Cô ấy còn xinh hơn tôi nữa.

今天比昨天还热。
Jīntiān bǐ zuótiān hái rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua nữa.

(3) A 不比 B + Tính từ

→ Nghĩa: “A không kém gì B”, “A không thua B”
→ Lưu ý: “不比” không mang nghĩa “không hơn” mà mang nghĩa “không kém, không thua”.

Ví dụ:

他不比我聪明。
Tā bù bǐ wǒ cōngmíng.
Anh ta không thông minh hơn tôi (→ Hai người thông minh ngang nhau).

这家饭店的菜不比那家差。
Zhè jiā fàndiàn de cài bù bǐ nà jiā chà.
Món ăn của nhà hàng này không kém nhà hàng kia.

(4) 比起…来

→ Cấu trúc: “So với … thì …”
→ Thường dùng trong văn nói, văn viết hiện đại.

Ví dụ:

比起去年,今年好得多。
Bǐqǐ qùnián, jīnnián hǎo de duō.
So với năm ngoái, năm nay tốt hơn nhiều.

比起咖啡,我更喜欢茶。
Bǐqǐ kāfēi, wǒ gèng xǐhuan chá.
So với cà phê, tôi thích trà hơn.

比起以前,他现在成熟多了。
Bǐqǐ yǐqián, tā xiànzài chéngshú duō le.
So với trước đây, anh ấy giờ đã chững chạc hơn nhiều.

  1. Khi “” là động từ (动词)

Nghĩa: “so sánh, đối chiếu, ví với, thi đua”.

Ví dụ:

他们在比谁跑得快。
Tāmen zài bǐ shéi pǎo de kuài.
Họ đang thi xem ai chạy nhanh hơn.

我们不要老是比成绩。
Wǒmen bú yào lǎo shì bǐ chéngjī.
Chúng ta đừng lúc nào cũng so sánh thành tích.

别和别人比,做好自己就行。
Bié hé biéren bǐ, zuò hǎo zìjǐ jiù xíng.
Đừng so với người khác, làm tốt chính mình là được.

  1. Một số cụm và cách dùng khác của “
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    比方说 bǐfāng shuō ví dụ như
    比赛 bǐsài thi đấu, cuộc thi
    比重 bǐzhòng tỷ trọng
    比例 bǐlì tỉ lệ
    比较 bǐjiào so sánh, khá là
    比拼 bǐpīn thi đua, đấu sức
    比喻 bǐyù phép ẩn dụ, ví von
  2. Cấu trúc thường gặp có “
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ Dịch
    A B + Adj A hơn B 我比你高。 Tôi cao hơn bạn.
    A 不比 B + Adj A không kém B 她不比你差。 Cô ấy không kém bạn.
    A B + 更/还 + Adj A còn hơn B nữa 今天比昨天更冷。 Hôm nay lạnh hơn hôm qua nữa.
    比起…来 So với… 比起去年,今年好多了。 So với năm ngoái, năm nay tốt hơn nhiều.
  3. 30 câu ví dụ chi tiết (phiên âm + tiếng Việt)

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

我比他大两岁。
Wǒ bǐ tā dà liǎng suì.
Tôi lớn hơn anh ấy hai tuổi.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

她比我漂亮得多。
Tā bǐ wǒ piàoliang de duō.
Cô ấy xinh hơn tôi nhiều.

这件衣服比那件贵一点。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì yīdiǎn.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia một chút.

我弟弟比我矮。
Wǒ dìdi bǐ wǒ ǎi.
Em trai tôi thấp hơn tôi.

今天的菜比昨天的好吃。
Jīntiān de cài bǐ zuótiān de hǎochī.
Món ăn hôm nay ngon hơn hôm qua.

这辆车比那辆快多了。
Zhè liàng chē bǐ nà liàng kuài duō le.
Chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia nhiều.

北京比广州冷得多。
Běijīng bǐ Guǎngzhōu lěng de duō.
Bắc Kinh lạnh hơn Quảng Châu nhiều.

我比昨天起得早。
Wǒ bǐ zuótiān qǐ de zǎo.
Hôm nay tôi dậy sớm hơn hôm qua.

他比以前胖了。
Tā bǐ yǐqián pàng le.
Anh ấy béo hơn trước rồi.

比起去年,今年的收入高了。
Bǐqǐ qùnián, jīnnián de shōurù gāo le.
So với năm ngoái, thu nhập năm nay cao hơn.

比起他,我还差得远呢。
Bǐqǐ tā, wǒ hái chà de yuǎn ne.
So với anh ấy, tôi còn kém xa.

我们比一比谁写得快。
Wǒmen bǐ yì bǐ shéi xiě de kuài.
Chúng ta thi xem ai viết nhanh hơn nhé.

不要总是拿自己和别人比。
Bú yào zǒng shì ná zìjǐ hé biéren bǐ.
Đừng lúc nào cũng so sánh mình với người khác.

她不比你笨。
Tā bù bǐ nǐ bèn.
Cô ấy không ngu hơn bạn đâu.

天气越来越冷,比前几天还冷。
Tiānqì yuèláiyuè lěng, bǐ qián jǐ tiān hái lěng.
Trời ngày càng lạnh, còn lạnh hơn mấy hôm trước.

这件事比我想的复杂。
Zhè jiàn shì bǐ wǒ xiǎng de fùzá.
Việc này phức tạp hơn tôi nghĩ.

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ta chạy nhanh hơn tôi.

我家比你家远。
Wǒ jiā bǐ nǐ jiā yuǎn.
Nhà tôi xa hơn nhà bạn.

比起学习,我更喜欢运动。
Bǐqǐ xuéxí, wǒ gèng xǐhuān yùndòng.
So với học, tôi thích thể thao hơn.

比赛中谁比谁厉害?
Bǐsài zhōng shéi bǐ shéi lìhài?
Trong cuộc thi, ai giỏi hơn ai?

今天的空气比昨天好。
Jīntiān de kōngqì bǐ zuótiān hǎo.
Không khí hôm nay tốt hơn hôm qua.

她的中文比我好得多。
Tā de Zhōngwén bǐ wǒ hǎo de duō.
Tiếng Trung của cô ấy tốt hơn tôi nhiều.

比赛结果比预期好。
Bǐsài jiéguǒ bǐ yùqī hǎo.
Kết quả thi tốt hơn dự đoán.

他比谁都努力。
Tā bǐ shéi dōu nǔlì.
Anh ấy chăm chỉ hơn bất kỳ ai.

今天比昨天忙。
Jīntiān bǐ zuótiān máng.
Hôm nay bận hơn hôm qua.

他比我开车稳。
Tā bǐ wǒ kāichē wěn.
Anh ấy lái xe vững hơn tôi.

你的电脑比我的快多了。
Nǐ de diànnǎo bǐ wǒ de kuài duō le.
Máy tính của bạn nhanh hơn máy của tôi nhiều.

  1. Tổng kết ngắn gọn
    Thuộc tính Nội dung
    Từ loại chính Giới từ, động từ
    Nghĩa chính So sánh (hơn, so với)
    Cấu trúc cơ bản A B + Tính từ
    Nghĩa mở rộng So sánh mức độ, thi đua, ví dụ như
    Các từ liên quan 比较, 比赛, 比例, 比起, 比喻, 比重
  2. Giải thích tổng quan

(bǐ) nghĩa gốc là so sánh, “so với”, “đối chiếu”.
Từ này dùng để so sánh hai sự vật, hiện tượng, mức độ, hoặc đôi khi có nghĩa là so đo, thi đấu.

Nó cũng có thể mang nghĩa tỉ lệ, ví dụ minh họa, hoặc dùng trong thành ngữ và cụm so sánh.

  1. Các loại từ và nghĩa chi tiết
    (1) Giới từ (介词) — So sánh hơn

Dùng phổ biến nhất: biểu thị so sánh mức độ giữa hai đối tượng.
Cấu trúc:

A + + B + Tính từ / Động từ / Cụm từ

→ Nghĩa: “A … hơn B”.

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这件衣服比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia.

Đây là cách dùng căn bản và phổ biến nhất của .

(2) Động từ (动词) — So sánh, thi, đối chiếu

Nghĩa là so sánh, đối chiếu, thi xem ai hơn ai.
Cấu trúc:

A 和 B 比一比 / 比赛 / 比较

Ví dụ:

我们来比一比谁跑得快。
Wǒmen lái bǐ yī bǐ shuí pǎo de kuài.
Chúng ta so xem ai chạy nhanh hơn.

他们正在比赛。
Tāmen zhèngzài bǐsài.
Họ đang thi đấu.

不要总拿别人来比自己。
Bù yào zǒng ná biérén lái bǐ zìjǐ.
Đừng lúc nào cũng so sánh bản thân với người khác.

(3) Danh từ (名词) — Tỉ lệ, so sánh

Dạng mở rộng trong các từ ghép: 比例, 对比, 比值…

Ví dụ:

男女比例不平衡。
Nánnǚ bǐlì bù pínghéng.
Tỉ lệ nam nữ không cân bằng.

价格对比。
Jiàgé duìbǐ.
So sánh giá cả.

(4) Phó từ / Trợ từ trong so sánh cấp độ

Dùng trong cấu trúc mở rộng:

Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
A B + 更 + Tính từ A còn … hơn B 他比我更高。Tā bǐ wǒ gèng gāo. → Anh ấy còn cao hơn tôi nữa.
A B + Adj + 一点儿 … hơn một chút 今天比昨天冷一点儿。→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
A B + 多了 / 得多 … hơn nhiều 他比我大多了。→ Anh ấy lớn hơn tôi nhiều.
A 不比 B + Adj Không hơn / không bằng 我不比你差。→ Tôi không kém hơn bạn đâu.
(5) Thành ngữ và cụm cố định có
Cụm từ / Thành ngữ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
比较 (bǐjiào) so sánh, tương đối
比赛 (bǐsài) thi đấu
比如 (bǐrú) ví dụ như
对比 (duìbǐ) đối chiếu
比重 (bǐzhòng) tỉ trọng
比率 (bǐlǜ) tỉ lệ
比方说 (bǐfāng shuō) ví dụ như, chẳng hạn như
比一比 (bǐ yī bǐ) so thử xem
比不上 (bǐ bu shàng) không bằng, không sánh kịp
无法相比 (wúfǎ xiāng bǐ) không thể so sánh được

  1. Mẫu câu cơ bản (ngắn và dễ hiểu)

我比你忙。
Wǒ bǐ nǐ máng.
Tôi bận hơn bạn.

妹妹比哥哥矮。
Mèimei bǐ gēge ǎi.
Em gái thấp hơn anh trai.

北京比上海冷。
Běijīng bǐ Shànghǎi lěng.
Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

我今天比昨天开心。
Wǒ jīntiān bǐ zuótiān kāixīn.
Hôm nay tôi vui hơn hôm qua.

他比我大两岁。
Tā bǐ wǒ dà liǎng suì.
Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.

  1. Mẫu câu mở rộng (có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)

今年的天气比去年热多了。
Jīnnián de tiānqì bǐ qùnián rè duō le.
Thời tiết năm nay nóng hơn nhiều so với năm ngoái.

这家饭店的菜比那家好吃。
Zhè jiā fàndiàn de cài bǐ nà jiā hǎochī.
Món ăn của nhà hàng này ngon hơn nhà hàng kia.

我比他早到了一点儿。
Wǒ bǐ tā zǎo dào le yīdiǎnr.
Tôi đến sớm hơn anh ấy một chút.

学中文比学日文难。
Xué Zhōngwén bǐ xué Rìwén nán.
Học tiếng Trung khó hơn học tiếng Nhật.

我的手机比你的便宜多了。
Wǒ de shǒujī bǐ nǐ de piányi duō le.
Điện thoại của tôi rẻ hơn nhiều so với của bạn.

他比以前瘦了。
Tā bǐ yǐqián shòu le.
Anh ấy gầy hơn trước.

今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.

他比我更努力。
Tā bǐ wǒ gèng nǔlì.
Anh ấy còn chăm chỉ hơn tôi.

我不比你差。
Wǒ bù bǐ nǐ chà.
Tôi không kém bạn đâu.

这辆车比那辆快多了。
Zhè liàng chē bǐ nà liàng kuài duō le.
Chiếc xe này nhanh hơn nhiều so với chiếc kia.

他比不上哥哥。
Tā bǐ bu shàng gēge.
Anh ta không bằng anh trai.

比一比谁的汉字写得好。
Bǐ yī bǐ shuí de Hànzì xiě de hǎo.
Hãy so xem ai viết chữ Hán đẹp hơn.

学习要比以前更认真。
Xuéxí yào bǐ yǐqián gèng rènzhēn.
Học tập phải chăm chỉ hơn trước.

这次考试比上次简单。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì jiǎndān.
Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước.

比如说,北京的冬天很冷。
Bǐrú shuō, Běijīng de dōngtiān hěn lěng.
Ví dụ như, mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh.

  1. Tổng kết cấu trúc với
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    A B + Adj A hơn B 他比我高。
    A B + Adj + 一点儿 … hơn một chút 今天比昨天冷一点儿。
    A B + Adj + 多了 / 得多 … hơn nhiều 他比我大多了。
    A B + 更 / 还 + Adj … còn … hơn 她比我更漂亮。
    A 不比 B + Adj Không hơn 我不比你差。
    比一比 So xem, thử so 比一比谁快。
    比如 / 比方说 Ví dụ như 比如说,我喜欢看电影。
  2. Các từ ghép thông dụng có
    Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    比较 bǐjiào so sánh, tương đối
    比赛 bǐsài thi đấu
    比如 bǐrú ví dụ như
    比率 bǐlǜ tỉ lệ
    比例 bǐlì tỉ lệ, tỉ suất
    对比 duìbǐ đối chiếu
    比重 bǐzhòng tỉ trọng
    相比 xiāngbǐ so sánh với
    无法相比 wúfǎ xiāngbǐ không thể so sánh được
    比方说 bǐfāng shuō ví dụ như, chẳng hạn
  3. Tổng kết ngắn gọn
    Mục Nội dung
    Từ loại chính Giới từ, động từ
    Phiên âm bǐ
    Nghĩa chính So với, so sánh, đối chiếu
    Nghĩa mở rộng Ví dụ (như 比如), tỉ lệ (比例), thi đấu (比赛)
    Cấu trúc phổ biến A B + Adj
    Đặc điểm ngữ pháp Không dùng “更” hoặc “” trong cùng một câu trừ khi nhấn mạnh cấp độ (ví dụ: …更…)
    Dấu hiệu nhận biết Có hai đối tượng được so sánh và tính từ chỉ mức độ
  4. Nghĩa cơ bản của “

(bǐ) nghĩa gốc là so sánh, đối chiếu, hơn, so với.
Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh khác, nó còn có nghĩa là tỉ lệ, thi đấu, mô phỏng, ví von, giống như, v.v.

  1. Loại từ
    Loại từ Chức năng Giải thích ngắn
    Giới từ (介词) Dùng trong cấu trúc so sánh So sánh “A B … hơn”
    Động từ (动词) So, đối chiếu, ví, tỉ lệ “比一比” = So thử xem
    Danh từ (名词) Tỉ số, tỉ lệ, thi đấu “比分” = tỉ số
    Trạng từ / Cấu trúc so sánh Trong cụm thành ngữ “比方说” = ví dụ như
  2. Cách dùng và giải thích chi tiết
    (1) “” làm giới từ — So sánh hơn (A B + Tính từ)

Đây là cách dùng phổ biến nhất của chữ trong tiếng Trung.

Cấu trúc:

A + + B + Tính từ (+ 一点儿 / 得多 / 多了…)

Nghĩa:
→ A so với B thì … hơn

Ví dụ cơ bản:

他比我高。
(Tā bǐ wǒ gāo.)
→ Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng.)
→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

中文比英文难。
(Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.)
→ Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

这个房间比那个大一点儿。
(Zhège fángjiān bǐ nàge dà yīdiǎnr.)
→ Phòng này to hơn một chút so với phòng kia.

我比他忙多了。
(Wǒ bǐ tā máng duō le.)
→ Tôi bận hơn anh ấy nhiều.

Cụm bổ trợ thường dùng:

Từ Phiên âm Nghĩa
一点儿 yīdiǎnr một chút
多了 duō le hơn nhiều
得多 de duō hơn nhiều
更 gèng càng… hơn nữa

Ví dụ nâng cao:

上海比北京热得多。
(Shànghǎi bǐ Běijīng rè de duō.)
→ Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh nhiều.

这件衣服比那件漂亮。
(Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piàoliang.)
→ Bộ quần áo này đẹp hơn bộ kia.

(2) “” làm động từ — So sánh, đối chiếu, thi đua

Cấu trúc:

A 跟 / 和 B
或: 比一比、比试、比赛

Nghĩa:
→ So sánh, thi đấu, đối chiếu, thử xem ai hơn.

Ví dụ:

我们来比一比。
(Wǒmen lái bǐ yī bǐ.)
→ Chúng ta so thử xem.

他们在比谁跑得快。
(Tāmen zài bǐ shéi pǎo de kuài.)
→ Họ đang thi xem ai chạy nhanh hơn.

我跟你比算了。
(Wǒ gēn nǐ bǐ suàn le.)
→ Thôi, tôi không muốn so với bạn nữa.

我们比一场篮球。
(Wǒmen bǐ yī chǎng lánqiú.)
→ Chúng ta đấu một trận bóng rổ đi.

(3) “比赛” (bǐsài) — Danh từ / Động từ: thi đấu, trận đấu

Ví dụ:

明天有一场足球比赛。
(Míngtiān yǒu yī chǎng zúqiú bǐsài.)
→ Ngày mai có một trận đấu bóng đá.

我参加了汉语比赛。
(Wǒ cānjiā le Hànyǔ bǐsài.)
→ Tôi đã tham gia cuộc thi tiếng Trung.

他们在比比赛的成绩。
(Tāmen zài bǐ bǐsài de chéngjì.)
→ Họ đang so sánh kết quả cuộc thi.

(4) “比分” (bǐfēn) — Tỉ số, kết quả so sánh

Ví dụ:

比分是一比零。
(Bǐfēn shì yī bǐ líng.)
→ Tỉ số là 1–0.

这场比赛比得很激烈。
(Zhè chǎng bǐsài bǐ de hěn jīliè.)
→ Trận đấu này diễn ra rất căng thẳng.

(5) “比方” (bǐfāng) — Ví dụ, ví như

Cấu trúc: 比方说 = ví dụ như / chẳng hạn như

Ví dụ:

比方说,学习中文需要多练习。
(Bǐfāng shuō, xuéxí Zhōngwén xūyào duō liànxí.)
→ Ví dụ như, học tiếng Trung cần luyện tập nhiều.

他喜欢运动,比方说跑步、游泳、打篮球。
(Tā xǐhuān yùndòng, bǐfāng shuō pǎobù, yóuyǒng, dǎ lánqiú.)
→ Anh ấy thích thể thao, ví dụ như chạy bộ, bơi, chơi bóng rổ.

(6) “比起” (bǐqǐ) — So với … thì …

Dùng để mở đầu câu so sánh, nhấn mạnh sự tương phản.
Cấu trúc:

比起 + Danh từ / Cụm danh từ,S + 更 / 还 + Tính từ

Ví dụ:

比起去年,今年好得多。
(Bǐqǐ qùnián, jīnnián hǎo de duō.)
→ So với năm ngoái, năm nay tốt hơn nhiều.

比起你来,我还差得远呢。
(Bǐqǐ nǐ lái, wǒ hái chà de yuǎn ne.)
→ So với bạn, tôi còn kém xa lắm.

  1. MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG GẶP VỚI “
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    比赛 bǐsài thi đấu, cuộc thi
    比方 bǐfāng ví dụ
    比喻 bǐyù phép ẩn dụ, so sánh
    比如 bǐrú ví dụ như
    比率 bǐlǜ tỉ lệ
    比重 bǐzhòng trọng lượng tương đối, tỉ trọng
    比较 bǐjiào tương đối, so sánh
    比不上 bǐ bú shàng không bằng, không so được
    比得上 bǐ de shàng so được, ngang tầm
    比一比 bǐ yī bǐ so thử xem
  2. 25 MẪU CÂU ĐA DẠNG VỚI “

我比他大两岁。
(Wǒ bǐ tā dà liǎng suì.)
→ Tôi lớn hơn anh ấy hai tuổi.

这辆车比那辆贵多了。
(Zhè liàng chē bǐ nà liàng guì duō le.)
→ Chiếc xe này đắt hơn chiếc kia nhiều.

今天的天气比昨天好多了。
(Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān hǎo duō le.)
→ Thời tiết hôm nay tốt hơn hôm qua nhiều.

中文比日文难吗?
(Zhōngwén bǐ Rìwén nán ma?)
→ Tiếng Trung có khó hơn tiếng Nhật không?

他跑得比我快。
(Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.)
→ Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

比起去年,今年公司收入更高。
(Bǐqǐ qùnián, jīnnián gōngsī shōurù gèng gāo.)
→ So với năm ngoái, năm nay công ty thu nhập cao hơn.

她比以前漂亮多了。
(Tā bǐ yǐqián piàoliang duō le.)
→ Cô ấy đẹp hơn trước nhiều.

你比我聪明。
(Nǐ bǐ wǒ cōngmíng.)
→ Bạn thông minh hơn tôi.

这次考试比上次容易。
(Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì.)
→ Kỳ thi này dễ hơn lần trước.

他比我高一点儿。
(Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr.)
→ Anh ấy cao hơn tôi một chút.

咱们比一比,看谁赢。
(Zánmen bǐ yī bǐ, kàn shéi yíng.)
→ Ta thi thử xem ai thắng.

比方说,北京是中国的首都。
(Bǐfāng shuō, Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū.)
→ Ví dụ như, Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.

他比不上哥哥。
(Tā bǐ bú shàng gēge.)
→ Anh ấy không bằng anh trai.

我比得上他吗?
(Wǒ bǐ de shàng tā ma?)
→ Tôi có sánh được với anh ta không?

他们在比篮球比赛。
(Tāmen zài bǐ lánqiú bǐsài.)
→ Họ đang thi đấu bóng rổ.

比赛结束了。
(Bǐsài jiéshù le.)
→ Trận đấu kết thúc rồi.

比如说,我喜欢喝茶,不喜欢咖啡。
(Bǐrú shuō, wǒ xǐhuān hē chá, bù xǐhuān kāfēi.)
→ Ví dụ, tôi thích uống trà, không thích cà phê.

他比我有经验。
(Tā bǐ wǒ yǒu jīngyàn.)
→ Anh ấy có kinh nghiệm hơn tôi.

这两个地方的气候没法比。
(Zhè liǎng gè dìfāng de qìhòu méi fǎ bǐ.)
→ Khí hậu hai nơi này không thể so sánh được.

我比昨天更开心。
(Wǒ bǐ zuótiān gèng kāixīn.)
→ Hôm nay tôi vui hơn hôm qua.

她比我矮一点。
(Tā bǐ wǒ ǎi yīdiǎn.)
→ Cô ấy thấp hơn tôi một chút.

比起考试,我更怕面试。
(Bǐqǐ kǎoshì, wǒ gèng pà miànshì.)
→ So với thi viết, tôi sợ phỏng vấn hơn.

你比我先来。
(Nǐ bǐ wǒ xiān lái.)
→ Bạn đến sớm hơn tôi.

他比谁都认真。
(Tā bǐ shéi dōu rènzhēn.)
→ Anh ấy nghiêm túc hơn bất kỳ ai.

这个问题比想象的复杂。
(Zhège wèntí bǐ xiǎngxiàng de fùzá.)
→ Vấn đề này phức tạp hơn tưởng tượng.

  1. Tổng kết ý nghĩa của “
    Nghĩa Loại từ Ví dụ ngắn Nghĩa tiếng Việt
    So sánh hơn Giới từ 他比我高 Anh ấy cao hơn tôi
    So sánh, thi đấu Động từ 比一比 So thử xem
    Tỉ số, tỉ lệ Danh từ 比分 Tỉ số
    Ví dụ, ví như Liên từ 比方说 Ví dụ như
    Cấu trúc “比起…” So với… thì… 比起去年 So với năm ngoái

I. Giải thích chi tiết từ (bǐ)

  1. Nghĩa cơ bản:

có nghĩa là so sánh, so với, tỷ lệ, đối chiếu.
Từ này thường dùng để so sánh hai đối tượng về mức độ, tính chất, số lượng, v.v.

  1. Phiên âm:

(bǐ)

Thanh điệu: Thanh 3 (ˇ)

Nghĩa Hán – Việt: Tỷ

  1. Loại từ:

Giới từ (介词): dùng trong cấu trúc A B + tính từ / động từ, nghĩa là “A so với B thì…”.

Động từ (动词): có nghĩa là “so sánh”, “tỉ thí”, “đấu”.

Danh từ (名词): dùng trong “比例” (tỷ lệ), “比赛” (thi đấu), “比喻” (so sánh, ẩn dụ).

II. Các nghĩa chính của và cách dùng chi tiết

  1. Nghĩa 1: So sánh hơn (giới từ)

Dùng để so sánh hai sự vật, chỉ ra rằng mức độ của A cao hơn hoặc thấp hơn B.

Cấu trúc:
A + + B + (tính từ / động từ / cụm từ)

Ví dụ:

今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng.)
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这个苹果比那个大。
(Zhège píngguǒ bǐ nàge dà.)
Quả táo này to hơn quả kia.

我比他高。
(Wǒ bǐ tā gāo.)
Tôi cao hơn anh ấy.

她比我漂亮。
(Tā bǐ wǒ piàoliang.)
Cô ấy đẹp hơn tôi.

上海比北京热。
(Shànghǎi bǐ Běijīng rè.)
Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh.

这件衣服比那件贵一点。
(Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì yīdiǎn.)
Bộ đồ này đắt hơn một chút so với bộ kia.

他跑得比我快。
(Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.)
Anh ta chạy nhanh hơn tôi.

我今天比昨天忙。
(Wǒ jīntiān bǐ zuótiān máng.)
Hôm nay tôi bận hơn hôm qua.

妹妹比哥哥小三岁。
(Mèimei bǐ gēge xiǎo sān suì.)
Em gái nhỏ hơn anh trai ba tuổi.

今年的天气比去年的好。
(Jīnnián de tiānqì bǐ qùnián de hǎo.)
Thời tiết năm nay tốt hơn năm ngoái.

  1. Nghĩa 2: So sánh ngang hoặc so sánh tương đối

Dùng khi so sánh mức độ gần bằng, thêm các từ bổ trợ như “一样” (như nhau), “差不多” (gần giống), “没有……那么” (không bằng…).

Ví dụ:

  1. 他比我聪明一点。
    (Tā bǐ wǒ cōngmíng yīdiǎn.)
    Anh ta thông minh hơn tôi một chút.

这个地方比那个地方远多了。
(Zhège dìfang bǐ nàge dìfang yuǎn duō le.)
Nơi này xa hơn nơi kia nhiều.

我没有你比得上。
(Wǒ méiyǒu nǐ bǐ de shàng.)
Tôi không thể so được với bạn.

这次比上次好一点。
(Zhè cì bǐ shàng cì hǎo yīdiǎn.)
Lần này tốt hơn lần trước một chút.

你比我早到。
(Nǐ bǐ wǒ zǎo dào.)
Bạn đến sớm hơn tôi.

  1. Nghĩa 3: Động từ – So sánh, tỉ thí, thi đấu

Dùng với nghĩa “so sánh, thi, đấu”.

Ví dụ:

  1. 我们来比一比。
    (Wǒmen lái bǐ yī bǐ.)
    Chúng ta thi xem ai hơn nhé.

他们在比谁跑得快。
(Tāmen zài bǐ shéi pǎo de kuài.)
Họ đang thi xem ai chạy nhanh hơn.

不要总和别人比。
(Bù yào zǒng hé biéren bǐ.)
Đừng lúc nào cũng so sánh mình với người khác.

我跟你比一场篮球赛。
(Wǒ gēn nǐ bǐ yī chǎng lánqiúsài.)
Tôi đấu với bạn một trận bóng rổ.

比一比谁画得更好。
(Bǐ yī bǐ shéi huà de gèng hǎo.)
So xem ai vẽ đẹp hơn.

  1. Nghĩa 4: Trong các từ ghép cố định có nghĩa mở rộng
    Từ ghép Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
    比如 (bǐrú) ví dụ như 比如说,我们可以先吃饭。
    (Ví dụ như, chúng ta có thể ăn trước.)
    比赛 (bǐsài) thi đấu 我们学校要举行篮球比赛。
    (Trường tôi sắp tổ chức thi đấu bóng rổ.)
    比较 (bǐjiào) tương đối, khá 今天比较热。
    (Hôm nay khá nóng.)
    比例 (bǐlì) tỷ lệ 男女比例是多少?
    (Tỷ lệ nam nữ là bao nhiêu?)
    比喻 (bǐyù) ví von, ẩn dụ 老师用比喻解释得很清楚。
    (Thầy giáo giải thích bằng ví dụ rất rõ ràng.)
    比重 (bǐzhòng) tỉ trọng 教育在国家预算中占很大的比重。
    (Giáo dục chiếm tỉ trọng lớn trong ngân sách quốc gia.)
  2. Nghĩa 5: Dùng trong thành ngữ hoặc ngữ pháp đặc biệt

Cấu trúc so sánh “A B + tính từ + 多了 / 一点 / 得多”

Ví dụ:

  1. 他比我高多了。
    (Tā bǐ wǒ gāo duō le.)
    Anh ấy cao hơn tôi nhiều.

这次考试比上次容易一点。
(Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì yīdiǎn.)
Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước một chút.

这个比那个便宜多了。
(Zhège bǐ nàge piányi duō le.)
Cái này rẻ hơn cái kia nhiều.

北京比上海冷一些。
(Běijīng bǐ Shànghǎi lěng yīxiē.)
Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải một chút.

她比以前漂亮了。
(Tā bǐ yǐqián piàoliang le.)
Cô ấy xinh hơn trước rồi.

III. 30 Mẫu câu tổng hợp (đa dạng ngữ cảnh)

我比你大两岁。
(Wǒ bǐ nǐ dà liǎng suì.)
Tôi lớn hơn bạn hai tuổi.

他比我矮一点。
(Tā bǐ wǒ ǎi yīdiǎn.)
Anh ta thấp hơn tôi một chút.

今年的价格比去年便宜。
(Jīnnián de jiàgé bǐ qùnián piányi.)
Giá năm nay rẻ hơn năm ngoái.

她比以前更努力。
(Tā bǐ yǐqián gèng nǔlì.)
Cô ấy chăm chỉ hơn trước.

这家饭店比那家干净。
(Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā gānjìng.)
Nhà hàng này sạch hơn nhà hàng kia.

今天比昨天热得多。
(Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.)
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

我比他早到了五分钟。
(Wǒ bǐ tā zǎo dào le wǔ fēnzhōng.)
Tôi đến sớm hơn anh ta 5 phút.

我们比他们强。
(Wǒmen bǐ tāmen qiáng.)
Chúng tôi mạnh hơn họ.

这次的成绩比上次好。
(Zhè cì de chéngjì bǐ shàng cì hǎo.)
Kết quả lần này tốt hơn lần trước.

我的工资比去年高了不少。
(Wǒ de gōngzī bǐ qùnián gāo le bù shǎo.)
Lương của tôi cao hơn năm ngoái khá nhiều.

他比我会说中文。
(Tā bǐ wǒ huì shuō Zhōngwén.)
Anh ta nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

这个题比那个难多了。
(Zhège tí bǐ nàge nán duō le.)
Câu hỏi này khó hơn câu kia nhiều.

比一比谁写得更好。
(Bǐ yī bǐ shéi xiě de gèng hǎo.)
So xem ai viết đẹp hơn.

你不要老和别人比。
(Nǐ bù yào lǎo hé biéren bǐ.)
Bạn đừng lúc nào cũng so sánh mình với người khác.

她比谁都懂我。
(Tā bǐ shéi dōu dǒng wǒ.)
Cô ấy hiểu tôi hơn bất kỳ ai.

天气越来越热,比上个月还热。
(Tiānqì yuè lái yuè rè, bǐ shàng gè yuè hái rè.)
Thời tiết ngày càng nóng, còn nóng hơn tháng trước.

我想比以前更努力学习。
(Wǒ xiǎng bǐ yǐqián gèng nǔlì xuéxí.)
Tôi muốn học chăm hơn trước.

他跑得比风还快。
(Tā pǎo de bǐ fēng hái kuài.)
Anh ta chạy còn nhanh hơn gió.

这件事比我想的复杂。
(Zhè jiàn shì bǐ wǒ xiǎng de fùzá.)
Việc này phức tạp hơn tôi nghĩ.

我比你更了解他。
(Wǒ bǐ nǐ gèng liǎojiě tā.)
Tôi hiểu anh ấy hơn bạn.

他比别人多努力十倍。
(Tā bǐ biéren duō nǔlì shí bèi.)
Anh ta nỗ lực gấp mười lần người khác.

这次比上次快一点。
(Zhè cì bǐ shàng cì kuài yīdiǎn.)
Lần này nhanh hơn lần trước một chút.

比例要正确。
(Bǐlì yào zhèngquè.)
Tỷ lệ phải chính xác.

比如说,你可以试试看。
(Bǐrú shuō, nǐ kěyǐ shì shì kàn.)
Ví dụ như, bạn có thể thử xem.

他们在比篮球。
(Tāmen zài bǐ lánqiú.)
Họ đang thi đấu bóng rổ.

比较起来,这个更方便。
(Bǐjiào qǐlái, zhège gèng fāngbiàn.)
So ra thì cái này tiện hơn.

我不想和他比。
(Wǒ bù xiǎng hé tā bǐ.)
Tôi không muốn so sánh với anh ta.

这两个方案比一比再决定。
(Zhè liǎng gè fāng’àn bǐ yī bǐ zài juédìng.)
So sánh hai phương án rồi hãy quyết định.

她比别人更细心。
(Tā bǐ biéren gèng xìxīn.)
Cô ấy cẩn thận hơn người khác.

你比昨天看起来精神多了。
(Nǐ bǐ zuótiān kàn qǐlái jīngshén duō le.)
Hôm nay trông bạn tỉnh táo hơn hôm qua nhiều.

IV. Tổng kết ngắn gọn
Nghĩa chính Loại từ Giải thích Ví dụ tiêu biểu
So với, hơn Giới từ Dùng trong cấu trúc so sánh A B 我比你高。
So sánh, thi đấu Động từ So, đấu, tỉ thí 我们来比一比。
Ví dụ như, tỷ lệ (trong từ ghép) Danh từ / Giới từ 比如, 比例, 比较 比如说……

Chữ “” (bǐ) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng phổ biến trong so sánh, tỷ lệ, và như một động từ “so sánh” hoặc giới từ “hơn”.

I. Các nghĩa và loại từ chính của

Giới từ / từ so sánh (preposition) — diễn đạt “hơn, so với”
Cấu trúc cơ bản: A B + tính từ
Ví dụ: 他比我高。(Tā bǐ wǒ gāo.) → Anh ấy cao hơn tôi.

Động từ (verb) — “so sánh”
Dùng khi biểu đạt hành động so sánh trực tiếp: 比较 / 比一比 / 比较一下
Ví dụ: 请你们把这两个方案比一比。(Qǐng nǐmen bǎ zhè liǎng gè fāng’àn bǐ yī bǐ.) → Hãy so sánh hai phương án này.

Dùng chỉ tỷ lệ (ratio) — đọc là “tỉ”: 3比1 (sān bǐ yī) → 3:1
Ví dụ: 比分是三比二。(Bǐfēn shì sān bǐ èr.) → Tỷ số là 3-2.

Dùng trong các cụm/ thành ngữ — như 比较 (bǐjiào) = khá, tương đối; 比如 (bǐrú) = chẳng hạn; lưu ý: 比如 không phải là chữ đơn độc nhưng có liên quan.

II. Ngữ pháp & lưu ý khi dùng

Trật tự từ:

Trong câu so sánh: A (chủ từ) + + B (đối tượng) + tính từ / cụm miêu tả.
Ví dụ: 她比我聪明。(Tā bǐ wǒ cōngmíng.) → Cô ấy thông minh hơn tôi.

Biến thể mức độ (degree):

A B + adj + 得多 / 多了 / 一点儿 / 一些

他比我高 得多。(Tā bǐ wǒ gāo de duō.) → Anh ấy cao hơn tôi nhiều.

他比我高 一点儿。(Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr.) → Anh ấy cao hơn tôi một chút.

So sánh kèm động từ:

Khi so sánh động từ, dùng cấu trúc A B (更) + 能干 / 会做 / 擅长 + … hoặc dùng 比起…来.

他做事比我快。(Tā zuòshì bǐ wǒ kuài.) → Anh ấy làm việc nhanh hơn tôi.

Phủ định so sánh:

A 没有 B + tính từ (không bằng) — tương đương “không bằng” so với dùng .

我没有他高。(Wǒ méiyǒu tā gāo.) → Tôi không cao bằng anh ấy.

Cấp nhất (superlative):

没有……更/更为/最… — dùng để nhấn mạnh nhất:

没有比家人更重要的。(Méiyǒu bǐ jiārén gèng zhòngyào de.) → Không có gì quan trọng hơn gia đình.

So sánh với danh từ phức / cụm:

Nếu B dài, đặt B ngay sau ,ví dụ: A B 在经验上强 或 dùng 比起 B 来, A…

So sánh tương đối (比较):

比较 (bǐjiào) có thể là trạng từ “tương đối, khá”: 他比较高。(Tā bǐjiào gāo.) → Anh ấy khá cao.

Tránh lẫn lộn:

和 (và) chỉ kết hợp; chỉ so sánh.

更/还 có thể đi sau để nhấn mạnh: A B 更 / A B 还 便宜.

III. Các mẫu cấu trúc hay gặp

A B + adj.

A B + adj + 得多 / 多了 / 一点儿

A 没有 B + adj. (phủ định so sánh)

没有什么比 X 更/最 … (cấp nhất)

比起 A 来,B … (so sánh nhấn mạnh)

A B + verb (khi động từ mang nghĩa so sánh bằng cách ẩn sau adj)

数字 + + 数字 (tỷ lệ hoặc tỷ số)

IV. 32 ví dụ (có phiên âm + dịch tiếng Việt) — phân nhóm theo ngữ cảnh
A. Câu so sánh cơ bản (1–10)

他比我高。
(Tā bǐ wǒ gāo.) — Anh ấy cao hơn tôi.

这个房子比那个便宜。
(Zhège fángzi bǐ nàgè piányi.) — Căn nhà này rẻ hơn căn kia.

她比以前更自信了。
(Tā bǐ yǐqián gèng zìxìn le.) — Cô ấy tự tin hơn trước.

今天比昨天冷一点儿。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎnr.) — Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

我的汉语比他好很多。
(Wǒ de Hànyǔ bǐ tā hǎo hěn duō.) — Tiếng Trung của tôi tốt hơn nhiều so với anh ấy.

这道菜比想象的好吃。
(Zhè dào cài bǐ xiǎngxiàng de hǎochī.) — Món này ngon hơn tưởng tượng.

他跑步比我快。
(Tā pǎobù bǐ wǒ kuài.) — Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

现在的天气比去年好很多。
(Xiànzài de tiānqì bǐ qùnián hǎo hěn duō.) — Thời tiết hiện giờ tốt hơn nhiều so với năm ngoái.

IPhone 那个型号 更 轻。
(IPhone bǐ nàgè xínghào gèng qīng.) — iPhone nhẹ hơn mẫu đó.

这次考试我比上次进步了。
(Zhè cì kǎoshì wǒ bǐ shàng cì jìnbù le.) — Kỳ thi này tôi tiến bộ hơn lần trước.

B. So sánh với mức độ (11–16)

他比我聪明得多。
(Tā bǐ wǒ cōngmíng de duō.) — Anh ấy thông minh hơn tôi rất nhiều.

她比你高一点儿。
(Tā bǐ nǐ gāo yīdiǎnr.) — Cô ấy cao hơn bạn một chút.

这次比上次容易多了。
(Zhè cì bǐ shàng cì róngyì duō le.) — Lần này dễ hơn nhiều so với lần trước.

他比我跑得快得多。
(Tā bǐ wǒ pǎo de kuài de duō.) — Anh ấy chạy nhanh hơn tôi rất nhiều.

这件衣服比那件漂亮一些。
(Zhè jiàn yīfú bǐ nà jiàn piàoliang yīxiē.) — Bộ quần áo này đẹp hơn bộ kia một chút.

现在比以前方便多了。
(Xiànzài bǐ yǐqián fāngbiàn duō le.) — Bây giờ tiện lợi hơn trước nhiều.

C. Phủ định & cấp nhất (17–22)

我没有他那么高。
(Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.) — Tôi không cao bằng anh ấy.

没有什么比健康更重要。
(Méiyǒu shénme bǐ jiànkāng gèng zhòngyào.) — Không có gì quan trọng hơn sức khỏe.

在我们班里,没有人比她更努力。
(Zài wǒmen bān lǐ, méiyǒu rén bǐ tā gèng nǔlì.) — Trong lớp chúng tôi, không ai chăm chỉ hơn cô ấy.

这件事比你想的复杂。
(Zhè jiàn shì bǐ nǐ xiǎng de fùzá.) — Việc này phức tạp hơn bạn nghĩ.

他的话比他的行动更有说服力。
(Tā de huà bǐ tā de xíngdòng gèng yǒu shuōfúlì.) — Lời nói của anh ấy thuyết phục hơn hành động.

没有比学习更重要的事。
(Méiyǒu bǐ xuéxí gèng zhòngyào de shì.) — Không có việc nào quan trọng hơn học hành.

D. So sánh dạng động từ / dùng 作 động từ (23–26)

请把这两个方案比一比,看看哪个更好。
(Qǐng bǎ zhè liǎng gè fāng’àn bǐ yī bǐ, kàn kàn nǎge gèng hǎo.) — Hãy so sánh hai phương án này xem phương án nào tốt hơn.

我们需要比较一下价格和质量。
(Wǒmen xūyào bǐjiào yīxià jiàgé hé zhìliàng.) — Chúng ta cần so sánh giá cả và chất lượng một chút.

他喜欢比较不同品牌的手机。
(Tā xǐhuan bǐjiào bùtóng pǐnpái de shǒujī.) — Anh ấy thích so sánh các điện thoại của các thương hiệu khác nhau.

老师让我们相互比较答案。
(Lǎoshī ràng wǒmen xiānghù bǐjiào dá’àn.) — Giáo viên bảo chúng tôi đối chiếu câu trả lời với nhau.

E. Tỷ lệ / tỷ số (27–29)

比赛的比分是三比二。
(Bǐsài de bǐfēn shì sān bǐ èr.) — Tỷ số trận đấu là 3-2.

这个项目的男女比例大约是2比1。
(Zhège xiàngmù de nánnǚ bǐlì dàyuē shì èr bǐ yī.) — Tỷ lệ nam nữ của dự án này khoảng 2:1.

这两种成分的比例是1比3。
(Zhè liǎng zhǒng chéngfèn de bǐlì shì yī bǐ sān.) — Tỉ lệ hai thành phần này là 1:3.

F. Cụm/ thành ngữ & so sánh phức tạp (30–32)

比如说,我们可以先做A,再做B。
(Bǐrú shuō, wǒmen kěyǐ xiān zuò A, zài zuò B.) — Chẳng hạn, chúng ta có thể làm A trước, sau đó làm B.

比起去年,今年的销售额提高了不少。
(Bǐ qǐ qùnián, jīnnián de xiāoshòu’é tígāo le bù shǎo.) — So với năm ngoái, doanh số năm nay tăng lên khá nhiều.

他比我更适合这个职位。
(Tā bǐ wǒ gèng shìhé zhège zhíwèi.) — Anh ấy phù hợp với vị trí này hơn tôi.

V. Một số lỗi hay gặp khi dùng (và cách sửa)

Đặt bổ ngữ mức độ sai vị trí:
Sai: 他比我很高。
Đúng: 他比我高很多。 (hoặc 我没有他高)

Quên đối tượng bị so sánh (B):
Viết: 他比高。 → Không hoàn chỉnh. Phải: 他比我高。

Dùng khi muốn diễn đạt “và”:
Nhầm lẫn: 他比我和朋友去。 (sai)
Phải dùng 和: 他和我朋友一起去。

Nhầm 与 比如 / 比较 的 chức năng:

比如 = chẳng hạn (ví dụ), không phải so sánh trực tiếp.

比较 = so sánh hoặc trạng từ “tương đối”.

VI. Kết luận ngắn gọn

(bǐ) chủ yếu dùng để so sánh (hơn/kém) và có thể dùng như động từ (so sánh) hoặc ký hiệu tỉ lệ (3比1).

Cấu trúc phổ biến nhất: A B + tính từ; dùng kèm 得多 / 多了 / 一点儿 / 更 / 还 để biểu thị mức độ.

Lưu ý trật tự từ và các dạng phủ định/cấp nhất để nói chính xác.

I. Giải thích tổng quan về (bǐ)

(bǐ) là một động từ (动词) và giới từ (介词) thường dùng để so sánh hai sự vật, hai mức độ, hoặc hai tình huống.
Ngoài ra, nó còn có nghĩa khác như “tỉ lệ”, “so sánh”, “ví von”, “lấy ví dụ”, và trong khẩu ngữ có thể dùng để ra dấu bằng tay (khi chụp ảnh hoặc mô tả kích thước).

II. Nghĩa gốc và nguồn gốc chữ Hán

Bộ thủ: (chính nó là một chữ gốc, gồm hai người đứng cạnh nhau → nghĩa gốc là “so sánh giữa hai người”).

Âm đọc: bǐ (thanh 3)

Nghĩa gốc: Đặt hai sự vật cạnh nhau để so sánh, xem cái nào hơn cái nào.

Từ nghĩa này, chữ phát triển thành nhiều nghĩa mở rộng: so sánh, tỉ lệ, đối chiếu, ra dấu tay.

III. Các cách dùng chính của

  1. Dùng để so sánh hơn (比较句) – “A B + tính từ”
    Cấu trúc cơ bản:

A + + B + Tính từ (+ mức độ)

Giải thích:
Diễn tả sự so sánh, nghĩa là “A … hơn B”.

Ví dụ:

他比我高。
→ Tā bǐ wǒ gāo.
→ Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
→ Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

中文比英语难。
→ Zhōngwén bǐ Yīngyǔ nán.
→ Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

我姐姐比我大三岁。
→ Wǒ jiějie bǐ wǒ dà sān suì.
→ Chị tôi lớn hơn tôi ba tuổi.

上海比北京热一点。
→ Shànghǎi bǐ Běijīng rè yìdiǎn.
→ Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh một chút.

Mở rộng với phó từ mức độ:
Từ bổ sung Nghĩa Ví dụ
一点儿 (yìdiǎnr) một chút 他比我高一点儿。 – Anh ấy cao hơn tôi một chút.
多了 (duō le) hơn nhiều 今天比昨天冷多了。 – Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
得多 (de duō) hơn nhiều 中文比法语难得多。 – Tiếng Trung khó hơn tiếng Pháp nhiều.

  1. Dùng trong các câu phủ định

Khi phủ định câu so sánh có , không dùng “不比” để nói “không bằng”, mà dùng 没有 (méiyǒu).

Cấu trúc:
A 没有 B + Tính từ
→ A không bằng B.

Ví dụ:

  1. 我没有他高。
    → Wǒ méiyǒu tā gāo.
    → Tôi không cao bằng anh ấy.

今天没有昨天热。
→ Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
→ Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

  1. Dùng để so sánh mức độ thay đổi của cùng một đối tượng

Khi so sánh “hiện tại” với “trước đây”, dùng:
“A 以前 + Tính từ”

Ví dụ:

  1. 他比以前胖了。
    → Tā bǐ yǐqián pàng le.
    → Anh ấy mập hơn trước.

我比去年高多了。
→ Wǒ bǐ qùnián gāo duō le.
→ Tôi cao hơn năm ngoái nhiều.

天气比上星期好了。
→ Tiānqì bǐ shàng xīngqī hǎo le.
→ Thời tiết tốt hơn tuần trước rồi.

  1. Dùng để so sánh trong tỷ lệ (数学 / 比例)

có nghĩa là tỷ lệ, tương đương với “tỷ số” trong toán học.

Cấu trúc:
A : B = A B

Ví dụ:

  1. 男生和女生的比例是三比二。
    → Nánshēng hé nǚshēng de bǐlì shì sān bǐ èr.
    → Tỷ lệ nam nữ là 3:2.

这场比赛的比分是二比一。
→ Zhè chǎng bǐsài de bǐfēn shì èr bǐ yī.
→ Tỷ số của trận đấu là 2–1.

水和米的比例是二比一。
→ Shuǐ hé mǐ de bǐlì shì èr bǐ yī.
→ Tỷ lệ nước và gạo là 2:1.

  1. Dùng với nghĩa “so sánh, đối chiếu” (động từ thực sự)

có thể là động từ độc lập, nghĩa là so sánh, đối chiếu, đối sánh.

Ví dụ:

  1. 我们来比一比谁快。
    → Wǒmen lái bǐ yì bǐ shéi kuài.
    → Chúng ta hãy so xem ai nhanh hơn.

你不要和别人比。
→ Nǐ bú yào hé biérén bǐ.
→ Bạn đừng so sánh mình với người khác.

老师让我们比一比这两幅画。
→ Lǎoshī ràng wǒmen bǐ yì bǐ zhè liǎng fú huà.
→ Thầy bảo chúng tôi so sánh hai bức tranh này.

比一比谁的成绩好。
→ Bǐ yì bǐ shéi de chéngjì hǎo.
→ So xem ai có thành tích tốt hơn.

  1. Dùng với nghĩa “ra dấu bằng tay, biểu thị” (比划、比手势)

Khi mô tả hành động dùng tay để ra dấu, tạo hình, người Trung dùng “” hoặc “比划”.

Ví dụ:

  1. 他用手比了一个心。
    → Tā yòng shǒu bǐ le yí gè xīn.
    → Anh ấy làm dấu tay hình trái tim.

他比了个“OK”的手势。
→ Tā bǐ le gè “OK” de shǒushì.
→ Anh ta ra dấu “OK” bằng tay.

她对我比了一个“安静”的动作。
→ Tā duì wǒ bǐ le yí gè “ānjìng” de dòngzuò.
→ Cô ấy ra dấu “im lặng” với tôi.

  1. Một số cụm từ thông dụng có
    Từ / Cụm từ Nghĩa Ví dụ
    比如 (bǐrú) ví dụ như 比如:苹果、香蕉都是水果。– Ví dụ: táo, chuối đều là trái cây.
    比赛 (bǐsài) thi đấu 明天有篮球比赛。– Ngày mai có trận bóng rổ.
    比较 (bǐjiào) so sánh / tương đối 他比较忙。– Anh ấy tương đối bận.
    比方说 (bǐfāng shuō) lấy ví dụ mà nói 比方说,学习中文要多练习。– Lấy ví dụ, học tiếng Trung cần luyện nhiều.
    对比 (duìbǐ) đối chiếu, so sánh 通过对比可以发现不同。– Qua đối chiếu có thể thấy sự khác biệt.
    比起 (bǐqǐ) so với… 比起去年,今年的天气更热。– So với năm ngoái, năm nay nóng hơn.
    IV. Tổng hợp 30 ví dụ (phiên âm + nghĩa tiếng Việt)

他比我高。— Tā bǐ wǒ gāo. — Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天热。— Jīntiān bǐ zuótiān rè. — Hôm nay nóng hơn hôm qua.

我比你年轻。— Wǒ bǐ nǐ niánqīng. — Tôi trẻ hơn bạn.

这件衣服比那件贵。— Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì. — Cái áo này đắt hơn cái kia.

她比我漂亮。— Tā bǐ wǒ piàoliang. — Cô ấy đẹp hơn tôi.

你比他聪明。— Nǐ bǐ tā cōngmíng. — Bạn thông minh hơn anh ấy.

中文比法语难。— Zhōngwén bǐ Fǎyǔ nán. — Tiếng Trung khó hơn tiếng Pháp.

他比以前瘦了。— Tā bǐ yǐqián shòu le. — Anh ấy gầy hơn trước.

我比去年高了五厘米。— Wǒ bǐ qùnián gāo le wǔ límǐ. — Tôi cao hơn năm ngoái 5 cm.

天气比前几天好多了。— Tiānqì bǐ qián jǐ tiān hǎo duō le. — Thời tiết tốt hơn mấy hôm trước.

这次考试比上次难。— Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì nán. — Kỳ thi này khó hơn lần trước.

比一比谁的汉字写得好。— Bǐ yì bǐ shéi de Hànzì xiě de hǎo. — So xem ai viết chữ Hán đẹp hơn.

我没有他高。— Wǒ méiyǒu tā gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy.

今天没有昨天冷。— Jīntiān méiyǒu zuótiān lěng. — Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.

男生和女生的比例是三比二。— Nánshēng hé nǚshēng de bǐlì shì sān bǐ èr. — Tỷ lệ nam nữ là 3:2.

比赛的比分是二比零。— Bǐsài de bǐfēn shì èr bǐ líng. — Tỷ số trận đấu là 2–0.

我们来比一比跑步。— Wǒmen lái bǐ yì bǐ pǎobù. — Chúng ta cùng thi chạy xem ai nhanh hơn.

不要老是和别人比。— Bú yào lǎoshì hé biérén bǐ. — Đừng lúc nào cũng so sánh với người khác.

他用手比了个“V”字。— Tā yòng shǒu bǐ le gè “V” zì. — Anh ấy giơ tay làm dấu chữ “V”.

他比了一个心的手势。— Tā bǐ le yí gè xīn de shǒushì. — Anh ta ra dấu hình trái tim.

比如,学习中文要多练习。— Bǐrú, xuéxí Zhōngwén yào duō liànxí. — Ví dụ, học tiếng Trung cần luyện tập nhiều.

这个问题我们可以对比一下。— Zhège wèntí wǒmen kěyǐ duìbǐ yíxià. — Câu hỏi này chúng ta có thể so sánh một chút.

他比以前开心多了。— Tā bǐ yǐqián kāixīn duō le. — Anh ấy vui vẻ hơn trước nhiều.

这个方法比那个更简单。— Zhège fāngfǎ bǐ nàge gèng jiǎndān. — Cách này đơn giản hơn cách kia.

比起昨天,今天舒服多了。— Bǐqǐ zuótiān, jīntiān shūfu duō le. — So với hôm qua, hôm nay dễ chịu hơn nhiều.

你比我先来。— Nǐ bǐ wǒ xiān lái. — Bạn đến sớm hơn tôi.

这辆车比那辆快。— Zhè liàng chē bǐ nà liàng kuài. — Chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia.

比一比哪种颜色好看。— Bǐ yì bǐ nǎ zhǒng yánsè hǎokàn. — So xem màu nào đẹp hơn.

他们两个谁比谁强?— Tāmen liǎng gè shéi bǐ shéi qiáng? — Hai người họ ai mạnh hơn ai?

这个城市比我想象的大多了。— Zhège chéngshì bǐ wǒ xiǎngxiàng de dà duō le. — Thành phố này lớn hơn tôi tưởng nhiều.

V. Tổng kết ngắn gọn
Cách dùng Ý nghĩa Ví dụ tiêu biểu
(so sánh hơn) A hơn B 他比我高。
(tỷ lệ) A : B 三比二
(động từ so sánh) so sánh xem ai hơn 我们来比一比。
(ra dấu) làm cử chỉ bằng tay 他比了一个V。
比如 / 比方说 ví dụ như 比如:苹果、香蕉。

  1. Tổng quan từ “” (bǐ)

(bǐ) là một giới từ (介词) hoặc động từ (动词) tùy theo ngữ cảnh.
Nó mang nghĩa cơ bản là “so sánh, so với, đối chiếu”, và thường dùng trong cấu trúc so sánh hơn (比较句).

Khi làm giới từ, “” đứng giữa hai đối tượng được so sánh, phía sau thường có tính từ hoặc cụm từ chỉ mức độ khác nhau.

Khi làm động từ, “” có thể mang nghĩa “so sánh với”, “đối chiếu”, hoặc “so kè, thi đua”.

  1. Nghĩa và cách dùng chi tiết của
    (1) – so sánh hơn (cấu trúc 比较句)

Cấu trúc phổ biến nhất là:

A + + B + Tính từ / Động từ / Cụm từ miêu tả sự khác biệt

Nghĩa: “A … hơn B”

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

我的中文比以前好多了。
Wǒ de Zhōngwén bǐ yǐqián hǎo duō le.
Tiếng Trung của tôi tốt hơn trước rất nhiều.

上海比北京热一点儿。
Shànghǎi bǐ Běijīng rè yīdiǎnr.
Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh một chút.

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

Giải thích ngữ pháp:
Trong cấu trúc này, sau “” là đối tượng dùng làm chuẩn để so sánh.
Phía sau có thể thêm 程度副词 (phó từ chỉ mức độ) như 一点儿, 多了, 更, 还, càng làm rõ mức độ so sánh.

(2) + động từ / cụm động từ

Khi “” mang ý “so với ai/cái gì mà làm hành động đó hơn hoặc khác đi”, ta có thể dùng:

他今天比昨天起得早。
Tā jīntiān bǐ zuótiān qǐ de zǎo.
Hôm nay anh ấy dậy sớm hơn hôm qua.

我比他去得晚。
Wǒ bǐ tā qù de wǎn.
Tôi đi muộn hơn anh ta.

这件事比我想的复杂。
Zhè jiàn shì bǐ wǒ xiǎng de fùzá.
Việc này phức tạp hơn tôi tưởng.

(3) + lượng từ / danh từ: “so sánh, đối chiếu” (động từ dùng độc lập)

Khi “” là động từ thật sự, nó mang nghĩa “so sánh với, đem ra đối chiếu, thi đua”.

Ví dụ:

我们比一比谁写得快。
Wǒmen bǐ yī bǐ shéi xiě de kuài.
Chúng ta thi xem ai viết nhanh hơn.

他们在比谁的汉语好。
Tāmen zài bǐ shéi de Hànyǔ hǎo.
Họ đang so xem ai nói tiếng Trung giỏi hơn.

这两个产品没法比。
Zhè liǎng gè chǎnpǐn méi fǎ bǐ.
Hai sản phẩm này không thể so sánh được.

别比了,你们两个一样高。
Bié bǐ le, nǐmen liǎng gè yīyàng gāo.
Đừng so nữa, hai người cao như nhau mà.

(4) 比起 (bǐqǐ) – So với (mức độ nhấn mạnh hơn )

Dạng “比起 + danh từ / đại từ / mệnh đề + 来” dùng để nhấn mạnh sự khác biệt rõ ràng hơn.

Ví dụ:

比起去年,今年的经济情况好多了。
Bǐqǐ qùnián, jīnnián de jīngjì qíngkuàng hǎo duō le.
So với năm ngoái, tình hình kinh tế năm nay tốt hơn nhiều.

比起看电视,我更喜欢看书。
Bǐqǐ kàn diànshì, wǒ gèng xǐhuān kàn shū.
So với xem TV, tôi thích đọc sách hơn.

比起城市生活,我更喜欢乡下的宁静。
Bǐqǐ chéngshì shēnghuó, wǒ gèng xǐhuān xiāngxià de níngjìng.
So với cuộc sống thành phố, tôi thích sự yên tĩnh ở nông thôn hơn.

(5) 比不上 / 比得上 – Không bằng / Bằng được

Dạng cấu trúc này thể hiện so sánh không đạt tới mức của đối tượng kia.

Ví dụ:

我的中文比不上他。
Wǒ de Zhōngwén bǐ bu shàng tā.
Tiếng Trung của tôi không bằng anh ấy.

这辆车比不上那辆车快。
Zhè liàng chē bǐ bu shàng nà liàng chē kuài.
Chiếc xe này không nhanh bằng chiếc kia.

她的成绩比得上班里的优秀学生。
Tā de chéngjì bǐ de shàng bān lǐ de yōuxiù xuéshēng.
Thành tích của cô ấy có thể sánh với những học sinh giỏi trong lớp.

(6) …还… / …更… – Càng… hơn nữa…

Đây là cấu trúc nhấn mạnh mức độ cao hơn khi so sánh.

Ví dụ:

他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn cả tôi.

北京的冬天比哈尔滨的还冷。
Běijīng de dōngtiān bǐ Hā’ěrbīn de hái lěng.
Mùa đông ở Bắc Kinh còn lạnh hơn cả ở Cáp Nhĩ Tân.

这次考试比上次更难。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì gèng nán.
Kỳ thi lần này khó hơn lần trước.

  1. Một số lưu ý quan trọng khi dùng

Trong câu có “”, không dùng phó từ chỉ mức độ như 很, 非常, 太 vì so sánh đã mang sẵn yếu tố mức độ.
Ví dụ sai:
他比我很高。 → Sai.
Câu đúng:
他比我高。

Khi muốn nhấn mạnh hơn, có thể thêm các phó từ chỉ mức độ 多了, 一点儿, 更, 还 vào sau tính từ.

  1. Tổng hợp thêm nhiều ví dụ mở rộng

他比我聪明。
Tā bǐ wǒ cōngmíng.
Anh ấy thông minh hơn tôi.

我比你年纪大。
Wǒ bǐ nǐ niánjì dà.
Tôi lớn tuổi hơn bạn.

这个房子比那个贵多了。
Zhège fángzi bǐ nàge guì duō le.
Ngôi nhà này đắt hơn ngôi kia nhiều.

今年的气候比去年好多了。
Jīnnián de qìhòu bǐ qùnián hǎo duō le.
Khí hậu năm nay tốt hơn năm ngoái nhiều.

比起喝茶,我更喜欢喝咖啡。
Bǐqǐ hē chá, wǒ gèng xǐhuān hē kāfēi.
So với uống trà, tôi thích uống cà phê hơn.

他比我们所有人都努力。
Tā bǐ wǒmen suǒyǒu rén dōu nǔlì.
Anh ấy chăm chỉ hơn tất cả chúng tôi.

今天比昨天热两度。
Jīntiān bǐ zuótiān rè liǎng dù.
Hôm nay nóng hơn hôm qua hai độ.

她比我漂亮。
Tā bǐ wǒ piàoliang.
Cô ấy đẹp hơn tôi.

这件衣服比那件小。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn xiǎo.
Bộ đồ này nhỏ hơn bộ kia.

我们比他们早到了。
Wǒmen bǐ tāmen zǎo dào le.
Chúng tôi đến sớm hơn họ.

  1. Tổng kết

Từ loại: Giới từ / Động từ

Nghĩa chính: So sánh hơn, so với, đối chiếu, thi đua.

Cấu trúc chính:

A + + B + (Tính từ / Động từ / Cụm động từ)

比起 + … + 来

比不上 / 比得上

Không dùng “很” trong câu có .

Có thể thêm phó từ chỉ mức độ sau tính từ để tăng sắc thái: 多了, 一点儿, 更, 还, 更加, …

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: (bǐ)

  1. Định nghĩa chi tiết

(bǐ) là giới từ (介词) và động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa chính là “so sánh”, “so với”, hoặc “hơn”.
Đây là một từ vô cùng thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, được dùng để biểu thị sự so sánh về mức độ, tính chất, trạng thái giữa hai hay nhiều đối tượng.

  1. Các nghĩa cơ bản của
    (1) Dùng làm giới từ (介词):

Dùng để so sánh hai đối tượng, biểu thị một bên hơn hoặc kém bên kia.

Cấu trúc phổ biến:
A + + B + Tính từ / Động từ / Trạng ngữ

→ Nghĩa là: “A … hơn B …”

Ví dụ:

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

她比我漂亮。
Tā bǐ wǒ piàoliang.
Cô ấy đẹp hơn tôi.

这件衣服比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia.

你家比我家远。
Nǐ jiā bǐ wǒ jiā yuǎn.
Nhà bạn xa hơn nhà tôi.

(2) Dùng với phó từ 稍微, 一点儿, 得多, 多了… để tăng cường mức độ so sánh

Khi muốn biểu thị mức độ chênh lệch nhiều hay ít, người ta thường thêm những phó từ này sau tính từ.

Ví dụ:

今天比昨天冷一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎnr.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

这儿比那儿好得多。
Zhèr bǐ nàr hǎo de duō.
Ở đây tốt hơn chỗ kia nhiều.

他比以前胖多了。
Tā bǐ yǐqián pàng duō le.
Anh ấy béo hơn trước nhiều.

(3) Dùng để so sánh hành động hoặc trạng thái (có động từ trong câu)

Khi so sánh về hành động, có thể dùng cấu trúc:

A + + B + (更) + 动词 + 语气词

Ví dụ:

他跑步比我快。
Tā pǎobù bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

我唱歌比她好听。
Wǒ chànggē bǐ tā hǎotīng.
Tôi hát hay hơn cô ấy.

妈妈做饭比爸爸好吃。
Māma zuò fàn bǐ bàba hǎochī.
Mẹ nấu ăn ngon hơn bố.

中文比英文难学。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán xué.
Tiếng Trung khó học hơn tiếng Anh.

(4) Dùng để biểu thị sự so sánh ngược (phủ định của )

Nếu muốn nói “A không bằng B”, ta không dùng , mà dùng cấu trúc 没有 (méiyǒu).

Ví dụ:

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

(5) Dùng trong cấu trúc 比较 (bǐjiào)

比较 là động từ hoặc phó từ, nghĩa là “so sánh” hoặc “tương đối, khá là”.

Ví dụ:

我比较喜欢喝茶。
Wǒ bǐjiào xǐhuan hē chá.
Tôi khá thích uống trà.

我们比较一下这两种方法。
Wǒmen bǐjiào yīxià zhè liǎng zhǒng fāngfǎ.
Chúng ta so sánh thử hai phương pháp này.

(6) Dùng để biểu thị tỷ lệ, tỉ số

Trong toán học hoặc biểu đồ, còn có nghĩa là tỷ lệ, tỉ số.

Ví dụ:

男生和女生的比例是三比二。
Nánshēng hé nǚshēng de bǐlì shì sān bǐ èr.
Tỷ lệ nam và nữ là ba trên hai.

比例 (bǐlì): tỷ lệ

比分 (bǐfēn): tỉ số trận đấu

  1. Loại từ

Giới từ (介词): dùng để so sánh

Động từ (动词): biểu thị hành động “so sánh” hoặc “đối chiếu”

  1. Các cấu trúc câu thông dụng với
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    A B + Tính từ A hơn B 他比我高。(Anh ấy cao hơn tôi)
    A B + Tính từ + 一点儿 / 多了 / 得多 A hơn B một chút / nhiều 今天比昨天冷一点儿。(Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút)
    A B + 动词 + 得 + Adj A làm việc gì đó hơn B 他跑得比我快。(Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)
    A B + 更 / 还 + Adj A còn… hơn B nữa 今天比昨天更热。(Hôm nay còn nóng hơn hôm qua nữa)
    A 没有 B + Adj A không bằng B 我没有你聪明。(Tôi không thông minh bằng bạn)
  2. Ví dụ mở rộng (nhiều hơn, chi tiết hơn)

北京比上海大。
Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.

我的中文比去年好多了。
Wǒ de Zhōngwén bǐ qùnián hǎo duō le.
Tiếng Trung của tôi tốt hơn nhiều so với năm ngoái.

他比我早到。
Tā bǐ wǒ zǎo dào.
Anh ấy đến sớm hơn tôi.

你比以前更漂亮了。
Nǐ bǐ yǐqián gèng piàoliang le.
Bạn còn xinh hơn trước nữa.

这家饭店比那家便宜多了。
Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā piányi duō le.
Nhà hàng này rẻ hơn nhà hàng kia nhiều.

我比哥哥矮一点儿。
Wǒ bǐ gēge ǎi yīdiǎnr.
Tôi thấp hơn anh trai một chút.

今天的作业比昨天多。
Jīntiān de zuòyè bǐ zuótiān duō.
Bài tập hôm nay nhiều hơn hôm qua.

他比谁都聪明。
Tā bǐ shéi dōu cōngmíng.
Anh ấy thông minh hơn bất cứ ai.

这次考试比上次难。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì nán.
Kỳ thi lần này khó hơn lần trước.

我比你先去学校。
Wǒ bǐ nǐ xiān qù xuéxiào.
Tôi đến trường sớm hơn bạn.

  1. Ghi chú ngữ pháp quan trọng

Không dùng “很” sau cấu trúc A B (không nói “A B 很…”).
Ví dụ sai: 我比你很高。 → Câu sai.
Câu đúng: 我比你高。

” chỉ dùng khi so sánh hơn/kém, không dùng khi bằng nhau.
Nếu muốn nói bằng nhau, dùng “一样 / 相同 / 相似”.

Ví dụ:

我跟你一样高。
Wǒ gēn nǐ yīyàng gāo.
Tôi cao bằng bạn.

  1. Tổng kết ý nghĩa của (bǐ)
    Nghĩa Loại từ Cách dùng Ví dụ ngắn
    So sánh hơn Giới từ A B + Adj 他比我高。
    So sánh hành động Giới từ A B + V + Adj 他跑步比我快。
    Tỷ lệ Danh từ 数 + + 数 三比二
    So sánh (động tác) Động từ 比一比 比较一下这两个。

GIẢI THÍCH TỪ (bǐ)

(bǐ) trong tiếng Trung là một giới từ/động từ dùng để so sánh hai hay nhiều sự vật, biểu thị A so với B thì…

Là kiến thức quan trọng từ HSK1 trở lên.

  1. là giới từ so sánh (phổ biến nhất)

Cấu trúc cơ bản:

A + + B + tính từ/động từ + (一点儿/得多/多了/更/还 …)
→ “A hơn B …”

Ví dụ:
他比我高。= Anh ấy cao hơn tôi.

  1. dùng trong so sánh có mức độ rõ ràng

Thêm từ bổ sung mức độ:

Từ bổ sung Nghĩa Ví dụ
一点儿 Hơn một chút 高一点儿
得多、多了 Hơn nhiều 便宜得多
更、还 Càng hơn nữa 更好、还贵

  1. Cấu trúc so sánh phủ định

Không dùng “不比” theo nghĩa phủ định “không bằng”

Mà dùng:
A 没有(没) B + tính từ → A không bằng B

Ví dụ: 我没有他聪明。
Tôi không thông minh bằng anh ấy.

  1. còn là động từ: thi đấu, so đọ, so sánh

Ví dụ: 比赛 (thi đấu), 比一比 (so xem ai hơn)

30 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG CÓ “

(Kèm phiên âm và tiếng Việt)

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

这个比那个贵一点儿。
Zhège bǐ nàge guì yìdiǎnr.
Cái này đắt hơn cái kia một chút.

我比他瘦多了。
Wǒ bǐ tā shòu duō le.
Tôi gầy hơn anh ấy nhiều rồi.

他比以前更努力了。
Tā bǐ yǐqián gèng nǔlì le.
Anh ấy chăm chỉ hơn trước.

上海比北京大吗?
Shànghǎi bǐ Běijīng dà ma?
Thượng Hải lớn hơn Bắc Kinh không?

我的中文比去年好得多。
Wǒ de zhōngwén bǐ qùnián hǎo de duō.
Tiếng Trung của tôi tốt hơn năm ngoái rất nhiều.

她比我早到了一会儿。
Tā bǐ wǒ zǎo dào le yíhuìr.
Cô ấy đến sớm hơn tôi một lúc.

这个教室比那个亮。
Zhège jiàoshì bǐ nàge liàng.
Phòng học này sáng hơn phòng kia.

这件衣服比那件合适。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn héshì.
Bộ đồ này hợp hơn bộ kia.

谁比你更聪明?
Shéi bǐ nǐ gèng cōngmíng?
Ai thông minh hơn bạn?

他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.

你比我跑得快。
Nǐ bǐ wǒ pǎo de kuài.
Bạn chạy nhanh hơn tôi.

中文比英语难吗?
Zhōngwén bǐ Yīngyǔ nán ma?
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh không?

我比你更喜欢看书。
Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuān kànshū.
Tôi thích đọc sách hơn bạn.

咖啡比茶贵多了。
Kāfēi bǐ chá guì duō le.
Cà phê đắt hơn trà nhiều.

他比我认识的人多。
Tā bǐ wǒ rènshi de rén duō.
Anh ấy quen nhiều người hơn tôi.

这比我想象的容易。
Zhè bǐ wǒ xiǎngxiàng de róngyì.
Cái này dễ hơn tôi tưởng.

我们比一比,看谁快。
Wǒmen bǐ yì bǐ, kàn shéi kuài.
Chúng ta thử so xem ai nhanh hơn.

她比我会打篮球。
Tā bǐ wǒ huì dǎ lánqiú.
Cô ấy chơi bóng rổ giỏi hơn tôi.

今天的菜比昨天好吃。
Jīntiān de cài bǐ zuótiān hǎochī.
Món hôm nay ngon hơn hôm qua.

我比你先走。
Wǒ bǐ nǐ xiān zǒu.
Tôi đi trước bạn.

这家店比那家便宜一点。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā piányi yìdiǎn.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia một chút.

小猫比小狗可爱。
Xiǎomāo bǐ xiǎogǒu kě’ài.
Mèo con dễ thương hơn chó con.

他比谁都清楚这个问题。
Tā bǐ shéi dōu qīngchu zhège wèntí.
Anh ấy hiểu rõ vấn đề này hơn bất kỳ ai.

我比他重。
Wǒ bǐ tā zhòng.
Tôi nặng hơn anh ấy.

中国菜比西餐更健康。
Zhōngguó cài bǐ xīcān gèng jiànkāng.
Món ăn Trung Quốc lành mạnh hơn món Tây.

她唱歌比我好听。
Tā chàngē bǐ wǒ hǎotīng.
Cô ấy hát hay hơn tôi.

下雨天比晴天冷。
Xiàyǔ tiān bǐ qíngtiān lěng.
Trời mưa lạnh hơn trời nắng.

今天比平时忙。
Jīntiān bǐ píngshí máng.
Hôm nay bận hơn bình thường.

GHI NHỚ NHANH
Sử dụng Cấu trúc Ví dụ
So sánh hơn A + + B + Adj 我比你高。
So sánh phủ định A 没(有) B + Adj 我没有他快。
Nhấn mạnh mức độ + B + Adj + 多了 / 更 比以前更好。
Động từ so đấu 比赛、比一比 我们比一比。

Chữ Hán:
Phiên âm: bǐ
Loại từ: chủ yếu là động từ (so sánh), giới từ/tiền tố trong cấu trúc so sánh, còn có mặt trong nhiều từ ghép (phó từ, danh từ, trợ từ…)
Ý nghĩa trung tâm: so sánh, đối chiếu — dùng để thể hiện sự khác nhau về mức độ, tính chất giữa hai đối tượng.

  1. Nghĩa cơ bản và chức năng

Động từ: “so sánh” — hành động so sánh hai đối tượng.
Ví dụ đơn giản: “把 A 和 B 比一比” (so sánh A với B).

Giới từ / phần của cấu trúc so sánh: trong mẫu A B + tính từ (A hơn B ở tính chất nào đó). Ở đây đóng vai trò dẫn vào đối tượng được so sánh.
Ví dụ: 他比我高。 (Anh ấy cao hơn tôi.)

Dùng trong các từ ghép như 比较 (bǐjiào), 比例 (bǐlì), 比赛 (bǐsài), 比如 (bǐrú) (lưu ý: 比如 không phải là + 如 theo nghĩa so sánh mà là từ ghép nghĩa “ví dụ như”).

  1. Cấu trúc so sánh cơ bản
    A. A B + tính từ — “A hơn B (ở mức độ…)”

结构 (Cấu trúc): A B + 形容词 / 补语

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

这本书比那本有意思。
Zhè běn shū bǐ nà běn yǒu yìsi.
Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.

北京的冬天比上海冷。
Běijīng de dōngtiān bǐ Shànghǎi lěng.
Mùa đông ở Bắc Kinh lạnh hơn ở Thượng Hải.

B. A 跟/和 B (起来) … — so sánh kèm sắc thái (nhấn mạnh hoặc so sánh khi xét phương diện cụ thể)

Ví dụ:

跟去年比 (起来), 今年的生意好了。
Gēn qùnián bǐ (qǐlái), jīnnián de shēngyì hǎo le.
So với năm ngoái thì kinh doanh năm nay tốt hơn.

和同学比起来,她的汉语更流利。
Hé tóngxué bǐ qǐlái, tā de Hànyǔ gèng liúlì.
So với bạn cùng lớp thì tiếng Trung của cô ấy lưu loát hơn.

C. A B + số lượng / động từ (dùng để chỉ tỉ lệ/biệt lệ)

Dùng để so sánh số lượng: A B 多 / 少

Ví dụ:

今年的雨水比去年多。
Jīnnián de yǔshuǐ bǐ qùnián duō.
Năm nay mưa nhiều hơn năm ngoái.

他比我少吃了一碗饭。
Tā bǐ wǒ shǎo chī le yì wǎn fàn.
Anh ấy ăn ít hơn tôi một bát cơm.

  1. Cách dùng trong câu phủ định & so sánh tương phản
    A. A 不如 B + adj. — “A không bằng B” (mang sắc thái “kém hơn”)

我不如他高。
Wǒ bùrú tā gāo.
Tôi không bằng anh ấy (về chiều cao).

B. A 没有 B + adj. — phủ định so sánh, thường dùng trong hội thoại

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

Ghi chú: 不如 và 没有 đều có thể biểu đạt “không bằng”, nhưng sắc thái và ngữ cảnh khác nhau (没有 thường là thông dụng, không có sắc thái khuyên bảo; 不如 đôi khi có cảm giác đề xuất hoặc khuyên: “A 不如 B” = “A thà… còn hơn B” trong một số trường hợp).

  1. Các mẫu so sánh nâng cao, sắc thái và cấu trúc đặc biệt
    A. 比起来 / 比较起来 — dùng để so sánh tổng thể hoặc khi so sánh sau khi cân nhắc

这样比起来,那样更方便。
Zhèyàng bǐ qǐlái, nàyàng gèng fāngbiàn.
So sánh như vậy thì cái kia tiện hơn.

B. …更 / …还 + adj — tăng cường mức độ so sánh

他比我更认真。
Tā bǐ wǒ gèng rènzhēn.
Anh ấy nghiêm túc hơn tôi (hơn nữa).

今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay thậm chí còn lạnh hơn hôm qua.

C. 比不上 / 比得上 — “không thể bằng / có thể sánh bằng”

我的中文比不上你的中文。
Wǒ de Zhōngwén bǐ bú shàng nǐ de Zhōngwén.
Tiếng Trung của tôi không thể bằng được của bạn.

他真才华横溢,别人很难比得上。
Tā zhēn cáihuá héngyì, biérén hěn nán bǐ dé shàng.
Anh ấy tài năng thật sự, người khác khó mà sánh bằng.

D. 比方 / 比如 — từ ghép có ý “ví dụ, chẳng hạn” (lưu ý: không phải là mẫu so sánh)

比如这个句子,我们可以这样翻译。
Bǐrú zhège jùzi, wǒmen kěyǐ zhèyàng fānyì.
Ví dụ như câu này, chúng ta có thể dịch như vậy.

  1. Dùng như động từ: “so sánh”

我们来比一下谁跑得快。
Wǒmen lái bǐ yí xià shéi pǎo dé kuài.
Chúng ta thi xem ai chạy nhanh hơn.

不要总是把自己和别人比较。
Bú yào zǒng shì bǎ zìjǐ hé biérén bǐjiào.
Đừng luôn so sánh mình với người khác.

  1. Các trường hợp dễ nhầm lẫn & lưu ý

别把“” 与 “比起/比起来/比方/比如” lẫn lộn.

比起/比起来 — cấu trúc so sánh có cảm giác “so sánh tổng quan” hoặc “khi đưa ra so sánh” (ví dụ: 比起来,我还是比较喜欢安静的地方).

比如/比方 — nghĩa “ví dụ”, không phải động từ so sánh.

Trật tự từ: trong cấu trúc so sánh thông dụng là A B + adj (không phải A + adj + + B). Ví dụ: 错: 他高比我。 Đúng: 他比我高。

Khi so sánh với số từ / động từ: có thể kết hợp với 多 / 少 / 高 / 低 / 快 / 慢… (Ví dụ: 比多、比少 không dùng trực tiếp; đúng là A 的数量 B 多 / 少).

Độ chính thức: là ngôn ngữ tiêu chuẩn, dùng cả trong văn nói và văn viết. Một số dạng như “比得上/比不上” hơi thân mật nhưng vẫn chuẩn.

  1. Các ví dụ đầy đủ, đa dạng (Hán tự + phiên âm + tiếng Việt)

我比你大三岁。
Wǒ bǐ nǐ dà sān suì.
Tôi lớn hơn bạn ba tuổi.

这个问题比我想象的难。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎngxiàng de nán.
Vấn đề này khó hơn tôi tưởng.

她做事比我仔细。
Tā zuòshì bǐ wǒ zǐxì.
Cô ấy làm việc cẩn thận hơn tôi.

这款手机比那款便宜很多。
Zhè kuǎn shǒujī bǐ nà kuǎn piányí hěn duō.
Chiếc điện thoại này rẻ hơn chiếc kia nhiều.

你比不上他。
Nǐ bǐ bú shàng tā.
Bạn không thể bằng anh ấy.

你比他更有经验。
Nǐ bǐ tā gèng yǒu jīngyàn.
Bạn có kinh nghiệm hơn anh ấy.

和去年比起来,今年的收入提高了。
Hé qùnián bǐ qǐlái, jīnnián de shōurù tígāo le.
So với năm ngoái, thu nhập năm nay tăng lên.

老师让我们把两篇文章比一比。
Lǎoshī ràng wǒmen bǎ liǎng piān wénzhāng bǐ yì bǐ.
Giáo viên bảo chúng tôi so sánh hai bài văn.

他比起以前更加认真了。
Tā bǐ qǐ yǐqián gèng jiānzhēn le.
So với trước đây, anh ấy nghiêm túc hơn.

这两个城市比起来,各有优点。
Zhè liǎng gè chéngshì bǐ qǐlái, gè yǒu yōudiǎn.
So sánh hai thành phố này thì mỗi nơi có ưu điểm riêng.

纽约的生活费比这里高。
Niǔyuē de shēnghuófèi bǐ zhèlǐ gāo.
Chi phí sinh hoạt ở New York cao hơn ở đây.

别把小错误和大问题相比较。
Bié bǎ xiǎo cuòwù hé dà wèntí xiāng bǐjiào.
Đừng so sánh lỗi nhỏ với vấn đề lớn.

他比任何人都努力。
Tā bǐ rènhé rén dōu nǔlì.
Anh ấy chăm chỉ hơn bất cứ ai.

数学比语文难吗?
Shùxué bǐ Yǔwén nán ma?
Toán khó hơn Ngữ văn phải không?

她比不上以前那么安静了。
Tā bǐ bú shàng yǐqián nàme ānjìng le.
Cô ấy không còn yên tĩnh như trước nữa.

请不要把我和他比较。
Qǐng bú yào bǎ wǒ hé tā bǐjiào.
Xin đừng so sánh tôi với anh ấy.

这部电影比小说更感人。
Zhè bù diànyǐng bǐ xiǎoshuō gèng gǎnrén.
Bộ phim này cảm động hơn tiểu thuyết.

如果把A比作B,就容易理解。
Rúguǒ bǎ A bǐ zuò B, jiù róngyì lǐjiě.
Nếu so sánh A với B thì dễ hiểu hơn.

他的速度比我快了两倍。
Tā de sùdù bǐ wǒ kuài le liǎng bèi.
Tốc độ của anh ấy nhanh hơn tôi gấp hai lần.

别拿别人的优点跟自己的缺点相比。
Bié ná biérén de yōudiǎn gēn zìjǐ de quēdiǎn xiāng bǐ.
Đừng đem điểm mạnh của người khác so sánh với điểm yếu của mình.

这个方案比那个方案更实际。
Zhège fāng’àn bǐ nàgè fāng’àn gèng shíjì.
Phương án này thực tế hơn phương án kia.

中国的面积比日本大很多。
Zhōngguó de miànjī bǐ Rìběn dà hěn duō.
Diện tích Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản rất nhiều.

你可以把两者放在一起比较。
Nǐ kěyǐ bǎ liǎng zhě fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Bạn có thể đặt hai thứ cùng nhau để so sánh.

和我比,他有更多时间。
Hé wǒ bǐ, tā yǒu gèng duō shíjiān.
So với tôi, anh ấy có nhiều thời gian hơn.

我们需要把成本和收益比较清楚。
Wǒmen xūyào bǎ chéngběn hé shōuyì bǐjiào qīngchu.
Chúng ta cần so sánh rõ ràng giữa chi phí và lợi nhuận.

  1. Các từ và cụm liên quan thường gặp

比较 (bǐjiào) — tương đối; so sánh (Ví dụ: 他比较聪明。)

比例 (bǐlì) — tỷ lệ (Ví dụ: 男女人数的比例是…)

比赛 (bǐsài) — thi đấu, cuộc thi (Ví dụ: 足球比赛)

比如 (bǐrú) — ví dụ như (Ví dụ: 比如说…)

比方 (bǐfāng) — ví dụ, chẳng hạn (Ví dụ: 比方说…)

比得上 / 比不上 — sánh được / không sánh được

  1. Lời khuyên khi học và sử dụng

Thực hành nhiều câu so sánh với để thành thạo trật tự A B + adj.

Lưu ý phân biệt (so sánh) với 比如/比方 (ví dụ) — chúng KHÁC nhau về chức năng.

Khi dùng phủ định “không bằng”, có thể dùng 没有 hoặc 不如; chú ý sắc thái khác nhau.

Kết hợp với các từ cường điệu (更, 更加, 还) để nhấn mạnh mức độ.

  1. Nghĩa gốc và sự phát triển nghĩa

Chữ trong Hán tự cổ ban đầu là hình tượng hai người đứng song song (hai hình nhân).
→ Nghĩa gốc của nó là “so sánh”, “đặt cạnh nhau để đối chiếu”.

Từ nghĩa gốc “so sánh”, chữ phát triển thêm các nghĩa khác như:

so với (giới từ)

so sánh (động từ)

hơn (dấu hiệu của câu so sánh)

ví như, tỷ lệ, so với, hơn kém…

  1. Loại từ và cách dùng chính của
    Chức năng Loại từ Nghĩa chính Cấu trúc tiêu biểu
    1 Giới từ (介词) So sánh: “so với” A + + B + (形容词)
    2 Động từ (动词) So sánh, đối chiếu, ví như 比较、比赛、比例、比方
    3 Phó từ (副词) Nhấn mạnh mức độ: “hơn, so hơn” + 形容词 / 比以前…
    4 Từ ghép gốc Dùng trong các từ như 比较, 比赛, 比喻… Xem mục mở rộng
  2. Cách dùng chi tiết của
    (1) làm giới từ – dùng trong câu so sánh hơn

Đây là cách dùng phổ biến nhất trong tiếng Trung.

Cấu trúc cơ bản:

A + + B + (形容词)

→ Nghĩa: “A … hơn B”.

Giải thích:
” ở đây dùng để so sánh hai đối tượng, biểu thị mức độ hơn kém.

a. Cấu trúc 1: A B + tính từ

Ví dụ:

我比你高。
(Wǒ bǐ nǐ gāo.)
→ Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng.)
→ Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这本书比那本贵。
(Zhè běn shū bǐ nà běn guì.)
→ Quyển sách này đắt hơn quyển kia.

他比我忙。
(Tā bǐ wǒ máng.)
→ Anh ta bận hơn tôi.

上海比北京热。
(Shànghǎi bǐ Běijīng rè.)
→ Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh.

b. Cấu trúc 2: A B + tính từ + 一点儿 / 得多 / 多了

→ Dùng để chỉ mức độ hơn ít hoặc nhiều.

Ví dụ:

我比你高一点儿。
(Wǒ bǐ nǐ gāo yīdiǎnr.)
→ Tôi cao hơn bạn một chút.

这家饭店比那家便宜得多。
(Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā piányi de duō.)
→ Nhà hàng này rẻ hơn nhà hàng kia nhiều.

今天的天气比昨天好多了。
(Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān hǎo duō le.)
→ Thời tiết hôm nay tốt hơn hôm qua nhiều.

她比我年轻多了。
(Tā bǐ wǒ niánqīng duō le.)
→ Cô ấy trẻ hơn tôi nhiều.

c. Cấu trúc 3: A B + 更 / 还 + tính từ

→ Dùng để nhấn mạnh mức độ cao hơn nữa.

Ví dụ:

这件衣服比那件更漂亮。
(Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn gèng piàoliang.)
→ Bộ đồ này đẹp hơn bộ kia nhiều.

这个地方比我想象的还大。
(Zhège dìfāng bǐ wǒ xiǎngxiàng de hái dà.)
→ Nơi này còn rộng hơn tôi tưởng nữa.

你比以前更努力了。
(Nǐ bǐ yǐqián gèng nǔlì le.)
→ Bạn đã chăm chỉ hơn trước rồi.

她比谁都聪明。
(Tā bǐ shéi dōu cōngmíng.)
→ Cô ấy thông minh hơn bất kỳ ai.

(2) làm động từ – nghĩa là “so sánh, đối chiếu, ví như”

Khi là động từ, “” có nghĩa là “so sánh”, “đặt hai vật để đối chiếu hơn kém” hoặc “ví với, tỷ như”.

Ví dụ:

别拿我去比他。
(Bié ná wǒ qù bǐ tā.)
→ Đừng đem tôi ra so với anh ta.

你不要老是跟别人比。
(Nǐ bú yào lǎoshì gēn biérén bǐ.)
→ Đừng lúc nào cũng đem mình so với người khác.

我们来比一比谁写得快。
(Wǒmen lái bǐ yī bǐ shéi xiě de kuài.)
→ Chúng ta thi xem ai viết nhanh hơn.

人不能只比钱,要比能力。
(Rén bù néng zhǐ bǐ qián, yào bǐ nénglì.)
→ Con người không nên chỉ so tiền bạc, mà phải so năng lực.

他喜欢比别人强。
(Tā xǐhuan bǐ biérén qiáng.)
→ Anh ta thích hơn người khác, thích ganh đua.

(3) trong các từ ghép, thành ngữ, cấu trúc cố định

xuất hiện trong rất nhiều từ ghép thường dùng. Dưới đây là một số từ tiêu biểu:

Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
比较 bǐjiào so sánh, tương đối
比赛 bǐsài thi đấu, cuộc thi
比方 bǐfāng ví dụ, ví như
比喻 bǐyù ẩn dụ, ví von
比例 bǐlì tỷ lệ
对比 duìbǐ đối chiếu, so sánh tương phản
比拼 bǐpīn ganh đua, so tài
比试 bǐshì thi đấu, so tài (về kỹ năng)

Ví dụ:

我们来比较一下两种方法。
(Wǒmen lái bǐjiào yīxià liǎng zhǒng fāngfǎ.)
→ Chúng ta thử so sánh hai phương pháp này.

明天有一场足球比赛。
(Míngtiān yǒu yī chǎng zúqiú bǐsài.)
→ Ngày mai có một trận thi đấu bóng đá.

老师举了一个比方说明这个问题。
(Lǎoshī jǔ le yī gè bǐfāng shuōmíng zhège wèntí.)
→ Cô giáo đưa ra một ví dụ để giải thích vấn đề này.

男女人数的比例是一比一。
(Nán nǚ rénshù de bǐlì shì yī bǐ yī.)
→ Tỷ lệ nam nữ là một chọi một.

这两幅画对比起来风格很不同。
(Zhè liǎng fú huà duìbǐ qǐlái fēnggé hěn bùtóng.)
→ So sánh hai bức tranh này thì phong cách rất khác nhau.

(4) trong cấu trúc “比起……来”

Đây là một mẫu câu so sánh phổ biến trong văn viết và nói, nghĩa là “so với … thì …”.

Cấu trúc:

比起 + danh từ / động từ + 来,A …

Ví dụ:

比起去年,今年的天气更冷。
(Bǐ qǐ qùnián, jīnnián de tiānqì gèng lěng.)
→ So với năm ngoái, năm nay lạnh hơn.

比起说话,他更喜欢听。
(Bǐ qǐ shuōhuà, tā gèng xǐhuan tīng.)
→ So với nói, anh ấy thích nghe hơn.

比起城市,农村的空气更好。
(Bǐ qǐ chéngshì, nóngcūn de kōngqì gèng hǎo.)
→ So với thành phố, không khí ở nông thôn tốt hơn.

  1. Lưu ý khi dùng

Trong câu so sánh có , không cần dùng các từ chỉ mức độ như “很” (rất), “非常” (vô cùng).
Ví dụ:

❌ 我比你很高。 (Sai)

✅ 我比你高。 (Đúng)

Nếu phủ định câu so sánh, dùng 没有 / 不如, không dùng “不比” trong nghĩa so sánh thường ngày.
Ví dụ:

他没有我高。→ Anh ta không cao bằng tôi.

这本书不如那本有趣。→ Quyển này không thú vị bằng quyển kia.

  1. Mẫu câu điển hình với

我比你大两岁。
(Wǒ bǐ nǐ dà liǎng suì.)
→ Tôi lớn hơn bạn hai tuổi.

中国菜比日本菜油多。
(Zhōngguó cài bǐ Rìběn cài yóu duō.)
→ Món ăn Trung Quốc nhiều dầu hơn món Nhật.

这次考试比上次容易。
(Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì.)
→ Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước.

我家比学校远。
(Wǒ jiā bǐ xuéxiào yuǎn.)
→ Nhà tôi xa hơn trường học.

他比我胖一点儿。
(Tā bǐ wǒ pàng yīdiǎnr.)
→ Anh ta béo hơn tôi một chút.

比起过去,现在生活方便多了。
(Bǐ qǐ guòqù, xiànzài shēnghuó fāngbiàn duō le.)
→ So với trước đây, cuộc sống bây giờ tiện lợi hơn nhiều.

  1. Tổng kết toàn diện về
    Hạng mục Nội dung
    Từ (bǐ)
    Phiên âm bǐ
    Loại từ Giới từ, động từ, phó từ
    Nghĩa gốc So sánh, đối chiếu, đặt cạnh nhau
    Nghĩa mở rộng Hơn, so với, ví như, tỷ lệ
    Cấu trúc tiêu biểu A B + 形容词
    Mẫu câu đặc trưng 今天比昨天冷。
    Lưu ý Không dùng 很 sau
  2. Giải thích chung về chữ (bǐ)

(bǐ) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Về từ loại, nó có thể đóng vai trò:

Giới từ (介词) khi dùng để so sánh: đặt trước đối tượng bị so sánh. Ví dụ: 他比我高。

Động từ (动词) khi nghĩa là “so sánh” (thường dùng trong văn viết hoặc trong các cụm như 比较).

Ngoài ra, còn dùng trong các cấu trúc tỉ số (ví dụ “2比1”) hoặc biểu thị tỉ lệ.

Cốt lõi của là so sánh — so sánh mức độ, số lượng, tính chất, tốc độ, tuổi tác, kết quả, v.v.

  1. Các cấu trúc ngữ pháp chính với và ý nghĩa từng cấu trúc

A B + tính từ
Cấu trúc cơ bản để nói “A … hơn B”.
Ví dụ: 他比我高。 (Anh ấy cao hơn tôi.)

A B + tính từ + 一点儿 / 多了 / 得多 / 更 / 还
Dùng để nhấn mạnh mức độ hơn nhiều hoặc hơn một chút.
Ví dụ: 今天比昨天冷多了。 (Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.)

A B + 动词 + 补语 / 宾语
So sánh hành động (thường dùng cấu trúc “跑得比我快”).
Lưu ý khi so sánh động tác có thể cần cấu trúc “A + V + 得 + B + + C + Adj” hoặc “A B + V + 得 + 补语” — thông thường ta nói: 他跑得比我快。 (Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.)

A 不比 B + tính từ
Diễn đạt phủ định so sánh “A không hơn B / không kém B”.
Ví dụ: 我不比你差。 (Tôi không kém bạn.)

A B + số lượng / lượng từ
So sánh số lượng: 我比你多三个朋友。 (Tôi có nhiều hơn bạn ba người.)

+ 数字/比率 (tỉ số)
Dùng để nói tỉ số hoặc tỷ lệ: 比分是二比一。 (Tỉ số là 2-1.)

比得上 / 比不上

比得上: có thể sánh kịp, sánh với (A có thể sánh với B) — mang nghĩa “đủ tốt để so sánh”.
Ví dụ: 他的水平比得上老师。 (Trình độ của anh ấy có thể so sánh với giáo viên.)

比不上: không thể so sánh kịp, không bằng.
Ví dụ: 我比不上他那么有经验。 (Tôi không bằng anh ấy về kinh nghiệm.)

比起…来
Dùng để chuyển trọng tâm so sánh; thường theo sau là một bình luận hoặc nhận xét.
Ví dụ: 比起去年,今年的天气暖和多了。 (So với năm ngoái, thời tiết năm nay ấm hơn nhiều.)

与…相比 / 和…相比 (tương đương với “” nhưng cách nói trang trọng hoặc văn viết)
Ví dụ: 与去年相比,今年增长了。 (So với năm ngoái, năm nay tăng.)

比较 (bǐjiào)
Khi dùng như phó từ: “khá, tương đối”; khi làm động từ: “so sánh”.
Ví dụ: 这个菜比较辣。 (Món này khá cay.)

  1. Những lưu ý ngữ pháp và điểm dễ nhầm

Khi so sánh tính chất (tính từ) thường dùng: A B + Adj. Không lẫn lộn vị trí của .

Khi so sánh hành vi cần chú ý: dùng cấu trúc A + V + 得 + B + + C + Adj là không đúng. Thông thường ta dùng: A B + V + 得 + 补语 hoặc A + V得 + B + Adj (vd: 她唱歌唱得比我好。)

Khi thêm mức độ: 一点儿 / 更 / 还 / 多了 / 得多 đứng sau tính từ. Ví dụ: 他比我聪明多了。

比不上 và 比得上 là cụm động từ có thể theo sau là 名词/短语.

Nhóm A: Cấu trúc cơ bản “A B + tính từ”

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

这件衣服比那件便宜。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi.
Cái áo này rẻ hơn cái kia.

上海比北京湿润一些。
Shànghǎi bǐ Běijīng shīrùn yìxiē.
Thượng Hải ẩm hơn Bắc Kinh một chút.

你比我年轻。
Nǐ bǐ wǒ niánqīng.
Bạn trẻ hơn tôi.

Nhóm B: Thêm từ chỉ mức độ (一点儿 / 多了 / 得多 / 更 / 还)

他的中文比我的好得多。
Tā de Zhōngwén bǐ wǒ de hǎo de duō.
Tiếng Trung của anh ấy tốt hơn tôi rất nhiều.

今天比昨天冷一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yīdiǎnr.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

这家店比那家贵多了。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā guì duō le.
Cửa hàng này đắt hơn cửa hàng kia nhiều lắm.

我觉得跑步比看电视更有意思。
Wǒ juéde pǎobù bǐ kàn diànshì gèng yǒu yìsi.
Tôi cảm thấy chạy bộ thú vị hơn xem TV.

现在的工作比以前还忙。
Xiànzài de gōngzuò bǐ yǐqián hái máng.
Công việc bây giờ còn bận hơn trước.

Nhóm C: So sánh động tác (A 跑得比 B 快 / A 说得比 B …)

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她唱歌唱得比我好很多。
Tā chànggē chàng de bǐ wǒ hǎo hěn duō.
Cô ấy hát tốt hơn tôi nhiều.

你写字写得比他漂亮。
Nǐ xiězì xiě de bǐ tā piàoliang.
Bạn viết chữ đẹp hơn anh ấy.

这位老师教得比那位老师生动。
Zhè wèi lǎoshī jiāo de bǐ nà wèi lǎoshī shēngdòng.
Giáo viên này dạy sinh động hơn giáo viên kia.

我做菜做得比以前好吃了。
Wǒ zuòcài zuò de bǐ yǐqián hǎochī le.
Tôi nấu ăn ngon hơn trước.

Nhóm D: 比得上 / 比不上

他的画水平比得上有名的画家。
Tā de huà shuǐpíng bǐ dé shàng yǒumíng de huàjiā.
Trình độ vẽ của anh ấy có thể so sánh với họa sĩ nổi tiếng.

我比不上他那么聪明。
Wǒ bǐ bù shàng tā nàme cōngming.
Tôi không bằng anh ấy thông minh như vậy.

这家餐厅的饭菜比不上妈妈做的好吃。
Zhè jiā cāntīng de fàncài bǐ bù shàng māma zuò de hǎochī.
Món ăn ở nhà hàng này không bằng mẹ nấu.

虽然他很努力,但在经验上还是比不上经理。
Suīrán tā hěn nǔlì, dàn zài jīngyàn shang háishì bǐ bù shàng jīnglǐ.
Mặc dù anh ấy rất cố gắng, nhưng về kinh nghiệm vẫn không bằng quản lý.

这些菜的味道比得上五星级饭店。
Zhèxiē cài de wèidào bǐ dé shàng wǔxīngjí fàndiàn.
Hương vị những món này có thể sánh với khách sạn 5 sao.

Nhóm E: 比起…来 / 与…相比 / 和…相比

比起去年,今年的销售额增长得更多。
Bǐ qǐ qùnián, jīnnián de xiāoshòu’é zēngzhǎng de gèng duō.
So với năm ngoái, doanh số năm nay tăng nhiều hơn.

和上次相比,这次的难度降低了。
Hé shàng cì xiāngbǐ, zhè cì de nándù jiàngdī le.
So với lần trước, lần này độ khó đã giảm.

与同龄人相比,他成熟得早。
Yǔ tónglíngrén xiāngbǐ, tā chéngshú de zǎo.
So với những người cùng tuổi, anh ấy trưởng thành sớm hơn.

比起工作,我更喜欢旅游。
Bǐ qǐ gōngzuò, wǒ gèng xǐhuan lǚyóu.
So với công việc, tôi thích du lịch hơn.

与其他产品相比,这个更环保。
Yǔ qítā chǎnpǐn xiāngbǐ, zhège gèng huánbǎo.
So với các sản phẩm khác, cái này thân thiện môi trường hơn.

Nhóm F: So sánh số lượng / tỉ số / biểu đạt phủ định

我比你多两个苹果。
Wǒ bǐ nǐ duō liǎng gè píngguǒ.
Tôi có nhiều hơn bạn hai quả táo.

这场比赛的比分是三比二,我们赢了。
Zhè chǎng bǐsài de bǐfēn shì sān bǐ èr, wǒmen yíng le.
Tỉ số trận đấu là 3–2, chúng tôi thắng.

我不比你差,只是经验少一点儿。
Wǒ bù bǐ nǐ chà, zhǐshì jīngyàn shǎo yìdiǎnr.
Tôi không kém bạn, chỉ là ít kinh nghiệm hơn một chút.

这个模型比那个模型复杂得多。
Zhège móxíng bǐ nàgè móxíng fùzá de duō.
Mô hình này phức tạp hơn mô hình kia rất nhiều.

在速度方面,这辆车比那辆车快。
Zài sùdù fāngmiàn, zhè liàng chē bǐ nà liàng chē kuài.
Về mặt tốc độ, chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia.

I. Nghĩa cơ bản của “

  1. Nghĩa chính: So sánh / So hơn

Loại từ: Giới từ hoặc động từ

Giải thích: Dùng để so sánh hai đối tượng về một đặc điểm nào đó.

Cấu trúc thường gặp:
A + + B + Tính từ / Động từ / Danh từ
→ Nghĩa là “A … hơn B”

Ví dụ chi tiết:

他比我高。
(Tā bǐ wǒ gāo.)
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng.)
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

我的中文比以前好。
(Wǒ de Zhōngwén bǐ yǐqián hǎo.)
Tiếng Trung của tôi tốt hơn trước.

上海比北京大吗?
(Shànghǎi bǐ Běijīng dà ma?)
Thượng Hải có lớn hơn Bắc Kinh không?

她比我忙一点。
(Tā bǐ wǒ máng yìdiǎn.)
Cô ấy bận hơn tôi một chút.

Một số biến thể thường gặp:
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ Dịch
A B + 多了 / 得多 … hơn nhiều 他比我高多了。 Anh ấy cao hơn tôi nhiều.
A B + 一点儿 … hơn một chút 今天比昨天热一点儿。 Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.
A B + adj + 得多 nhấn mạnh “hơn rất nhiều” 这个问题比那个难得多。 Câu hỏi này khó hơn câu kia nhiều.
II. Nghĩa mở rộng của “

  1. Nghĩa: Thi đấu, so tài, đọ sức

Loại từ: Động từ

Giải thích: Dùng để chỉ hành động thi đấu, so năng lực, so tài năng.

Ví dụ:

我们比一比谁跑得快。
(Wǒmen bǐ yì bǐ shéi pǎo de kuài.)
Chúng ta thi xem ai chạy nhanh hơn.

他们在比谁的成绩好。
(Tāmen zài bǐ shéi de chéngjì hǎo.)
Họ đang thi xem ai có thành tích tốt hơn.

明天我们学校要举行篮球比赛。
(Míngtiān wǒmen xuéxiào yào jǔxíng lánqiú bǐsài.)
Ngày mai trường chúng tôi sẽ tổ chức thi đấu bóng rổ.

我们不要总是比来比去。
(Wǒmen bú yào zǒng shì bǐ lái bǐ qù.)
Chúng ta đừng suốt ngày so đo hơn thua.

  1. Nghĩa: Cử chỉ tay (dùng “” để diễn tả hành động ra hiệu)

Loại từ: Động từ

Giải thích: Dùng để nói về động tác tay, như ra dấu, tạo hình, minh họa.

Ví dụ:

她比了一个“V”字。
(Tā bǐ le yí gè “V” zì.)
Cô ấy ra dấu hình chữ V.

老师比划着让我们安静。
(Lǎoshī bǐhuà zhe ràng wǒmen ānjìng.)
Thầy giáo ra hiệu bảo chúng tôi im lặng.

他比了一个大拇指。
(Tā bǐ le yí gè dàmǔzhǐ.)
Anh ấy giơ ngón tay cái lên.

  1. Nghĩa: Tỷ lệ / Tỉ số / Tỉ lệ so sánh

Loại từ: Danh từ

Giải thích: Dùng để nói về tỷ lệ, tỉ số trong toán học hoặc thống kê.

Ví dụ:

男生和女生的比例是三比二。
(Nánshēng hé nǚshēng de bǐlì shì sān bǐ èr.)
Tỷ lệ nam và nữ là 3:2.

这场比赛比分是一比零。
(Zhè chǎng bǐsài bǐfēn shì yì bǐ líng.)
Tỷ số trận đấu là 1-0.

成功与失败的比例很小。
(Chénggōng yǔ shībài de bǐlì hěn xiǎo.)
Tỷ lệ thành công so với thất bại rất nhỏ.

  1. Nghĩa (ít gặp): Giống như / So sánh ví von

Loại từ: Giới từ

Giải thích: Dùng trong văn viết hoặc văn chương, mang nghĩa “giống như” (比喻 — so sánh ẩn dụ).

Ví dụ:

她的笑容比花还美。
(Tā de xiàoróng bǐ huā hái měi.)
Nụ cười của cô ấy còn đẹp hơn hoa.

生活比想象中要复杂得多。
(Shēnghuó bǐ xiǎngxiàng zhōng yào fùzá de duō.)
Cuộc sống phức tạp hơn tưởng tượng nhiều.

III. Một số cụm từ chứa “
Cụm từ Phiên âm Nghĩa
比赛 bǐsài thi đấu, cuộc thi
比较 bǐjiào so sánh, khá, tương đối
比例 bǐlì tỷ lệ
比重 bǐzhòng tỉ trọng
比方 bǐfāng ví dụ, so sánh
比喻 bǐyù ẩn dụ, ví von
比例尺 bǐlìchǐ thước tỷ lệ (trong bản đồ)
比例图 bǐlìtú hình vẽ theo tỷ lệ
IV. Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ loại chính Giới từ, Động từ, Danh từ
Nghĩa chính So sánh, Thi đấu, Ra dấu, Tỷ lệ
Cấu trúc quan trọng A B + Tính từ (A hơn B)
Ví dụ tiêu biểu 他比我高。– Anh ấy cao hơn tôi.
Từ liên quan 比赛 (thi đấu), 比例 (tỷ lệ), 比较 (so sánh), 比喻 (ví von)
Một số mẫu câu tự nhiên trong giao tiếp:

我比你早起。
(Wǒ bǐ nǐ zǎo qǐ.)
Tôi dậy sớm hơn bạn.

这件衣服比那件贵。
(Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.)
Bộ đồ này đắt hơn bộ kia.

他比以前胖多了。
(Tā bǐ yǐqián pàng duō le.)
Anh ấy béo hơn trước nhiều.

谁比他更聪明?
(Shéi bǐ tā gèng cōngmíng?)
Ai thông minh hơn anh ấy?

我们比一比,看谁写得快。
(Wǒmen bǐ yì bǐ, kàn shéi xiě de kuài.)
Chúng ta thi xem ai viết nhanh hơn nhé.

  1. là gì?

(bǐ) là một giới từ (介词) và cũng có thể là động từ (动词) trong tiếng Trung.
Nó có nhiều nghĩa khác nhau, nhưng thông dụng nhất là biểu thị sự so sánh — nghĩa là “so với”, “hơn”.

  1. Nghĩa chính của (bǐ)
    (1) Nghĩa phổ biến nhất: So sánh (hơn, so với)

→ Dùng để so sánh mức độ, trạng thái, đặc điểm giữa hai sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

Cấu trúc này rất phổ biến trong giao tiếp và văn viết.

  1. Cấu trúc ngữ pháp của
    Cấu trúc cơ bản nhất:

A + + B + Tính từ / Động từ / Cụm từ chỉ mức độ

→ Diễn tả “A so với B thì … hơn”.

Ví dụ:

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Cấu trúc mở rộng:

A + + B + Tính từ + 一点儿 / 得多 / 多了
→ Nhấn mạnh mức độ “hơn một chút / hơn nhiều”.

他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

今天比昨天冷得多。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng de duō.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.

A + + B + 更 / 还 + Tính từ
→ Nhấn mạnh “còn… hơn nữa”.

这本书比那本更有意思。
Zhè běn shū bǐ nà běn gèng yǒuyìsi.
Quyển sách này còn thú vị hơn quyển kia.

上海比北京还热。
Shànghǎi bǐ Běijīng hái rè.
Thượng Hải còn nóng hơn cả Bắc Kinh.

A + + B + 动词 + 得 + Tính từ / Mức độ
→ So sánh về hành động.

他跑步比我快。
Tā pǎobù bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

A + + B + Số lượng / Lần / Thời gian
→ So sánh về lượng hoặc thời gian.

今年的产量比去年多一倍。
Jīnnián de chǎnliàng bǐ qùnián duō yī bèi.
Sản lượng năm nay gấp đôi năm ngoái.

  1. Một số cách dùng khác của
    (1) Động từ “so sánh”

你比一比哪个更好。
Nǐ bǐ yī bǐ nǎ gè gèng hǎo.
Bạn so sánh xem cái nào tốt hơn.

(2) Diễn tả “thi đấu, đấu với”

我们比一场篮球赛吧!
Wǒmen bǐ yī chǎng lánqiúsài ba!
Chúng ta đấu một trận bóng rổ nhé!

  1. Phân biệt với 一样 / 跟 / 不如
    Từ Nghĩa Dùng khi nào
    So sánh “hơn” Dùng khi một bên vượt trội hơn
    跟…一样 Giống nhau Dùng khi hai bên tương đương
    不如 Không bằng Dùng khi một bên yếu hơn

Ví dụ:

他比我高。→ Anh ấy cao hơn tôi.

他跟我一样高。→ Anh ấy cao bằng tôi.

他不如我高。→ Anh ấy không cao bằng tôi.

  1. 30 Mẫu câu ví dụ với

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

我的中文比去年好。
Wǒ de Zhōngwén bǐ qùnián hǎo.
Tiếng Trung của tôi tốt hơn năm ngoái.

她比我漂亮。
Tā bǐ wǒ piàoliang.
Cô ấy xinh hơn tôi.

北京比上海大。
Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.

他比以前胖了。
Tā bǐ yǐqián pàng le.
Anh ấy béo hơn trước.

这件衣服比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia.

我妹妹比我小三岁。
Wǒ mèimei bǐ wǒ xiǎo sān suì.
Em gái tôi nhỏ hơn tôi ba tuổi.

这次考试比上次难。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì nán.
Kỳ thi này khó hơn kỳ trước.

今天比昨天热一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān rè yīdiǎnr.
Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.

她的头发比以前长了。
Tā de tóufa bǐ yǐqián cháng le.
Tóc cô ấy dài hơn trước.

我的电脑比你的快。
Wǒ de diànnǎo bǐ nǐ de kuài.
Máy tính của tôi nhanh hơn của bạn.

中国菜比西餐好吃。
Zhōngguó cài bǐ xīcān hǎochī.
Món Trung ngon hơn món Tây.

我比他聪明。
Wǒ bǐ tā cōngmíng.
Tôi thông minh hơn anh ta.

这条路比那条短。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo duǎn.
Con đường này ngắn hơn con kia.

他今天比昨天高兴。
Tā jīntiān bǐ zuótiān gāoxìng.
Hôm nay anh ấy vui hơn hôm qua.

我比你早到。
Wǒ bǐ nǐ zǎo dào.
Tôi đến sớm hơn bạn.

她的字比我的好看。
Tā de zì bǐ wǒ de hǎokàn.
Chữ viết của cô ấy đẹp hơn tôi.

今天比昨天舒服多了。
Jīntiān bǐ zuótiān shūfu duō le.
Hôm nay dễ chịu hơn hôm qua nhiều.

我的房间比你的大得多。
Wǒ de fángjiān bǐ nǐ de dà de duō.
Phòng của tôi lớn hơn của bạn nhiều.

他比我努力。
Tā bǐ wǒ nǔlì.
Anh ấy chăm chỉ hơn tôi.

这家饭店比那家便宜。
Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā piányi.
Nhà hàng này rẻ hơn nhà hàng kia.

上海比北京还热。
Shànghǎi bǐ Běijīng hái rè.
Thượng Hải còn nóng hơn Bắc Kinh.

我比以前忙多了。
Wǒ bǐ yǐqián máng duō le.
Tôi bận hơn trước nhiều.

我弟弟比我矮。
Wǒ dìdi bǐ wǒ ǎi.
Em trai tôi thấp hơn tôi.

这次比上次好得多。
Zhè cì bǐ shàng cì hǎo de duō.
Lần này tốt hơn lần trước nhiều.

你的手机比我的新。
Nǐ de shǒujī bǐ wǒ de xīn.
Điện thoại của bạn mới hơn của tôi.

他比我会说中文。
Tā bǐ wǒ huì shuō Zhōngwén.
Anh ấy biết nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

你比我有经验。
Nǐ bǐ wǒ yǒu jīngyàn.
Bạn có kinh nghiệm hơn tôi.

今年的天气比去年好。
Jīnnián de tiānqì bǐ qùnián hǎo.
Thời tiết năm nay tốt hơn năm ngoái.

  1. Lỗi thường gặp khi dùng

Không dùng “了” ngay sau
Sai: 他比我了高。
Đúng: 他比我高。

Không cần dùng 很 sau
Sai: 他比我很高。
Đúng: 他比我高。

Nếu muốn nhấn mạnh mức độ thì dùng 得多 / 一点儿 / 更 / 还, không dùng 很.

  1. Tóm tắt
    Mục Nội dung
    Từ (bǐ)
    Loại từ Giới từ, đôi khi là động từ
    Nghĩa chính So với, hơn
    Cấu trúc cơ bản A + + B + Tính từ
    Mở rộng + 一点儿 / 得多 / 更 / 还
    Nghĩa mở rộng So sánh hành động, lượng, thời gian, thi đấu
    Từ dễ nhầm 跟、一样、不如