Thứ Năm, Tháng 10 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
7
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Mục lục

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

PHẦN I. KHÁI NIỆM SỐ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

Số từ trong tiếng Trung gọi là:

数词

shùcí

số từ

numeral

Số từ là nhóm từ dùng để biểu thị số lượng, thứ tự, số đếm, tuổi tác, thời gian, ngày tháng, tiền tệ, số phòng, số tầng, số điện thoại và nhiều thông tin định lượng khác.

Trong phạm vi HSK 1, học viên cần đặc biệt nắm chắc hệ thống số từ cơ bản:

零、一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、十、百、半、千

Từ hệ thống cơ sở này, người học có thể tự tạo ra hàng trăm số khác nhau:

十一

十二

二十

二十一

三十五

九十九

一百

一百零一

一百二十

两百

三百五十

一千

一千零一

一千零二十

一千两百

Đây là một hệ thống có tính quy luật rất cao. Khi hiểu được nguyên tắc cấu tạo, học viên không cần học thuộc từng con số riêng lẻ.

PHẦN II. HỆ THỐNG SỐ TỪ CƠ BẢN

零

零

líng

0, số không

zero

零 thường dùng để biểu thị số 0 độc lập hoặc biểu thị vị trí hàng bị khuyết trong một số có nhiều chữ số.

零 — líng — số không — zero

一

一

yī

1, một

one

一 — yī — một — one

二

二

èr

2, hai

two

二 — èr — hai — two

两

两

liǎng

hai

two

两 cũng biểu thị số lượng “hai”, nhưng cách dùng không hoàn toàn giống 二.

两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people

两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books

三

三

sān

3, ba

three

三 — sān — ba — three

四

四

sì

4, bốn

four

四 — sì — bốn — four

五

五

wǔ

5, năm

five

五 — wǔ — năm — five

六

六

liù

6, sáu

six

六 — liù — sáu — six

七

七

qī

7, bảy

seven

七 — qī — bảy — seven

八

八

bā

8, tám

eight

八 — bā — tám — eight

九

九

jiǔ

9, chín

nine

九 — jiǔ — chín — nine

十

十

shí

10, mười

ten

十 — shí — mười — ten

百

百

bǎi

100, trăm

hundred

一百 — yì bǎi — một trăm — one hundred

千

千

qiān

1.000, nghìn

thousand

一千 — yì qiān — một nghìn — one thousand

半

半

bàn

một nửa, nửa

half

半个小时 — bàn ge xiǎoshí — nửa tiếng — half an hour

半天 — bàn tiān — nửa ngày — half a day

PHẦN III. HỆ THỐNG SỐ TỪ TỪ 0 ĐẾN 10

零 — líng — 0 — zero

一 — yī — 1 — one

二 — èr — 2 — two

三 — sān — 3 — three

四 — sì — 4 — four

五 — wǔ — 5 — five

六 — liù — 6 — six

七 — qī — 7 — seven

八 — bā — 8 — eight

九 — jiǔ — 9 — nine

十 — shí — 10 — ten

Học viên cần luyện đến mức nhìn thấy chữ Hán có thể đọc ngay, nghe Pinyin có thể viết được chữ số và nhìn thấy chữ số có thể nói ngay bằng tiếng Trung.

Ví dụ:

3 → 三 → sān

7 → 七 → qī

10 → 十 → shí

PHẦN IV. CÁCH CẤU TẠO SỐ TỪ TỪ 11 ĐẾN 19

Quy luật:

十 + số đơn vị

11:

十一 — shíyī — mười một — eleven

12:

十二 — shí’èr — mười hai — twelve

13:

十三 — shísān — mười ba — thirteen

14:

十四 — shísì — mười bốn — fourteen

15:

十五 — shíwǔ — mười lăm — fifteen

16:

十六 — shíliù — mười sáu — sixteen

17:

十七 — shíqī — mười bảy — seventeen

18:

十八 — shíbā — mười tám — eighteen

19:

十九 — shíjiǔ — mười chín — nineteen

Công thức:

10 + đơn vị

Ví dụ:

17 = 10 + 7

十七

shíqī

PHẦN V. CÁCH CẤU TẠO CÁC SỐ TRÒN CHỤC

Công thức:

Số hàng chục + 十

20:

二十 — èrshí — hai mươi — twenty

30:

三十 — sānshí — ba mươi — thirty

40:

四十 — sìshí — bốn mươi — forty

50:

五十 — wǔshí — năm mươi — fifty

60:

六十 — liùshí — sáu mươi — sixty

70:

七十 — qīshí — bảy mươi — seventy

80:

八十 — bāshí — tám mươi — eighty

90:

九十 — jiǔshí — chín mươi — ninety

Ở vị trí hàng chục, dùng 二十, không dùng 两十.

Do đó:

20 = 二十

Không dùng:

两十

PHẦN VI. CÁCH CẤU TẠO SỐ TỪ TỪ 21 ĐẾN 99

Công thức:

Số hàng chục + 十 + số hàng đơn vị

21:

二十一 — èrshíyī — hai mươi mốt — twenty-one

22:

二十二 — èrshí’èr — hai mươi hai — twenty-two

25:

二十五 — èrshíwǔ — hai mươi lăm — twenty-five

31:

三十一 — sānshíyī — ba mươi mốt — thirty-one

46:

四十六 — sìshíliù — bốn mươi sáu — forty-six

58:

五十八 — wǔshíbā — năm mươi tám — fifty-eight

67:

六十七 — liùshíqī — sáu mươi bảy — sixty-seven

79:

七十九 — qīshíjiǔ — bảy mươi chín — seventy-nine

88:

八十八 — bāshíbā — tám mươi tám — eighty-eight

99:

九十九 — jiǔshíjiǔ — chín mươi chín — ninety-nine

Quy luật này rất ổn định:

35 = 3 × 10 + 5

三十五

48 = 4 × 10 + 8

四十八

92 = 9 × 10 + 2

九十二

PHẦN VII. CÁCH DÙNG 百

百 biểu thị hàng trăm.

Công thức:

Số + 百

100:

一百 — yì bǎi — một trăm — one hundred

200:

二百/两百 — èr bǎi / liǎng bǎi — hai trăm — two hundred

300:

三百 — sān bǎi — ba trăm — three hundred

400:

四百 — sì bǎi — bốn trăm — four hundred

500:

五百 — wǔ bǎi — năm trăm — five hundred

600:

六百 — liù bǎi — sáu trăm — six hundred

700:

七百 — qī bǎi — bảy trăm — seven hundred

800:

八百 — bā bǎi — tám trăm — eight hundred

900:

九百 — jiǔ bǎi — chín trăm — nine hundred

PHẦN VIII. CẤU TẠO SỐ CÓ HÀNG TRĂM

Trường hợp không có hàng đơn vị bị khuyết

110:

一百一十
yì bǎi yī shí
một trăm mười
one hundred and ten

125:

一百二十五
yì bǎi èrshíwǔ
một trăm hai mươi lăm
one hundred and twenty-five

238:

两百三十八
liǎng bǎi sānshíbā
hai trăm ba mươi tám
two hundred and thirty-eight

560:

五百六十
wǔ bǎi liùshí
năm trăm sáu mươi
five hundred and sixty

999:

九百九十九
jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ
chín trăm chín mươi chín
nine hundred and ninety-nine

PHẦN IX. CÁCH DÙNG 零 TRONG SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

零 đặc biệt quan trọng khi một hàng ở giữa bị khuyết.

Ví dụ:

101:

一百零一
yì bǎi líng yī
một trăm linh một
one hundred and one

102:

一百零二
yì bǎi líng èr
một trăm linh hai
one hundred and two

105:

一百零五
yì bǎi líng wǔ
một trăm linh năm
one hundred and five

108:

一百零八
yì bǎi líng bā
một trăm linh tám
one hundred and eight

205:

两百零五
liǎng bǎi líng wǔ
hai trăm linh năm
two hundred and five

Công thức:

Hàng trăm + 零 + hàng đơn vị

Khi hàng chục bằng 0 nhưng hàng đơn vị vẫn có số, phải dùng 零.

PHẦN X. CÁCH DÙNG 千

千 biểu thị hàng nghìn.

Công thức:

Số + 千

1000:

一千 — yì qiān — một nghìn — one thousand

2000:

两千 — liǎng qiān — hai nghìn — two thousand

3000:

三千 — sān qiān — ba nghìn — three thousand

5000:

五千 — wǔ qiān — năm nghìn — five thousand

8000:

八千 — bā qiān — tám nghìn — eight thousand

9000:

九千 — jiǔ qiān — chín nghìn — nine thousand

Trong khẩu ngữ thông dụng, trước 千, số 2 thường sử dụng 两:

两千

liǎng qiān

hai nghìn

PHẦN XI. CẤU TẠO SỐ CÓ HÀNG NGHÌN

1200:

一千两百
yì qiān liǎng bǎi
một nghìn hai trăm
one thousand two hundred

1234:

一千两百三十四
yì qiān liǎng bǎi sānshísì
một nghìn hai trăm ba mươi bốn
one thousand two hundred and thirty-four

2500:

两千五百
liǎng qiān wǔ bǎi
hai nghìn năm trăm
two thousand five hundred

3658:

三千六百五十八
sān qiān liù bǎi wǔshíbā
ba nghìn sáu trăm năm mươi tám
three thousand six hundred and fifty-eight

PHẦN XII. 零 TRONG SỐ CÓ HÀNG NGHÌN

1001:

一千零一
yì qiān líng yī
một nghìn không trăm linh một
one thousand and one

1005:

一千零五
yì qiān líng wǔ
một nghìn không trăm linh năm
one thousand and five

1010:

一千零一十
yì qiān líng yī shí
một nghìn không trăm mười
one thousand and ten

1020:

一千零二十
yì qiān líng èrshí
một nghìn không trăm hai mươi
one thousand and twenty

1050:

一千零五十
yì qiān líng wǔshí
một nghìn không trăm năm mươi
one thousand and fifty

1008:

一千零八
yì qiān líng bā
một nghìn không trăm linh tám
one thousand and eight

Khi có nhiều vị trí 0 liên tiếp ở giữa, thông thường chỉ đọc một 零 để nối giữa hai hàng có số.

PHẦN XIII. PHÂN BIỆT 二 VÀ 两

Đây là một trong những trọng điểm quan trọng nhất của hệ thống số từ tiếng Trung.

Cả 二 và 两 đều có thể biểu thị số lượng 2, nhưng phạm vi sử dụng khác nhau.

二 dùng khi đọc con số

二

èr
hai
two

Ví dụ khi đếm:

一、二、三、四、五。

Yī, èr, sān, sì, wǔ.

Một, hai, ba, bốn, năm.

二 dùng trong số từ có hàng chục

20:

二十

èrshí

Không dùng:

两十

22:

二十二
èrshí’èr
hai mươi hai
twenty-two

二 dùng trong số thứ tự

Công thức:

第 + 二

第二
dì’èr
thứ hai
second

Không nói:

第两

二 thường dùng trong ngày tháng và số hiệu

二月
èryuè
tháng Hai
February

二号
èr hào
ngày mùng 2 / số 2
the second / number two

二楼
èr lóu
tầng hai
second floor

两 thường đứng trước lượng từ

Công thức:

两 + lượng từ + danh từ

两个人
liǎng ge rén
hai người
two people

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách
two books

两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê
two cups of coffee

两只猫
liǎng zhī māo
hai con mèo
two cats

两张票
liǎng zhāng piào
hai tấm vé
two tickets

两 thường dùng trước 百 và 千 trong khẩu ngữ

两百
liǎng bǎi
hai trăm
two hundred

两千
liǎng qiān
hai nghìn
two thousand

二百 cũng có thể được sử dụng, đặc biệt khi đọc số một cách rõ ràng hoặc trang trọng. Trong giao tiếp thường ngày, 两百 rất phổ biến.

PHẦN XIV. CÔNG THỨC GHI NHỚ 二 VÀ 两

Có thể ghi nhớ nhanh:

Đếm số → 二

Hàng chục → 二

Số thứ tự → 二

Ngày tháng, số hiệu → 二

Hai + lượng từ + danh từ → 两

Hai trăm, hai nghìn trong khẩu ngữ → thường dùng 两

Ví dụ đối chiếu:

二 — èr — hai — two

二十 — èrshí — hai mươi — twenty

第二 — dì’èr — thứ hai — second

二月 — èryuè — tháng Hai — February

两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people

两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books

两百块钱 — liǎng bǎi kuài qián — hai trăm tệ — two hundred yuan

两千个人 — liǎng qiān ge rén — hai nghìn người — two thousand people

PHẦN XV. CÁCH DÙNG 半

半

bàn

nửa, một nửa

half

半 không biểu thị một số nguyên mà biểu thị một nửa của một đơn vị.

半 + lượng từ + danh từ

半个小时
bàn ge xiǎoshí
nửa tiếng
half an hour

半个苹果
bàn ge píngguǒ
nửa quả táo
half an apple

半杯水
bàn bēi shuǐ
nửa cốc nước
half a glass of water

半 + danh từ chỉ thời gian

半天
bàn tiān
nửa ngày
half a day

半年
bàn nián
nửa năm
half a year

半个月
bàn ge yuè
nửa tháng
half a month

Giờ + 半

两点半
liǎng diǎn bàn
hai giờ rưỡi
half past two

三点半
sān diǎn bàn
ba giờ rưỡi
half past three

八点半
bā diǎn bàn
tám giờ rưỡi
half past eight

Một đơn vị rưỡi

Công thức:

一 + lượng từ + 半 + danh từ

一个半小时
yí ge bàn xiǎoshí
một tiếng rưỡi
one and a half hours

一个半月
yí ge bàn yuè
một tháng rưỡi
one and a half months

Hai đơn vị rưỡi

两个半小时
liǎng ge bàn xiǎoshí
hai tiếng rưỡi
two and a half hours

两个半月
liǎng ge bàn yuè
hai tháng rưỡi
two and a half months

PHẦN XVI. SỐ TỪ KẾT HỢP VỚI LƯỢNG TỪ

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.

Công thức:

Số từ + lượng từ + danh từ

一个人
yí ge rén
một người
one person

两个人
liǎng ge rén
hai người
two people

三个人
sān ge rén
ba người
three people

一本书
yì běn shū
một quyển sách
one book

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách
two books

五本书
wǔ běn shū
năm quyển sách
five books

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà
one cup of tea

两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê
two cups of coffee

三只猫
sān zhī māo
ba con mèo
three cats

PHẦN XVII. CẤU TRÚC 有 + SỐ TỪ + LƯỢNG TỪ + DANH TỪ

Công thức:

Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.
I have one book.

我有两本书。
Wǒ yǒu liǎng běn shū.
Tôi có hai quyển sách.
I have two books.

他有三个朋友。
Tā yǒu sān ge péngyou.
Anh ấy có ba người bạn.
He has three friends.

她有两只猫。
Tā yǒu liǎng zhī māo.
Cô ấy có hai con mèo.
She has two cats.

我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Chúng tôi có năm người.
There are five of us.

PHẦN XVIII. SỐ TỪ VÀ TUỔI TÁC

Công thức:

Chủ ngữ + số từ + 岁

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi hai mươi tuổi.
I am twenty years old.

他十八岁。
Tā shíbā suì.
Anh ấy mười tám tuổi.
He is eighteen years old.

她二十五岁。
Tā èrshíwǔ suì.
Cô ấy hai mươi lăm tuổi.
She is twenty-five years old.

Câu hỏi:

你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
How old are you?

你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?
How old are you?

PHẦN XIX. SỐ TỪ VÀ GIỜ GIẤC

Công thức:

Số từ + 点

一点
yì diǎn
một giờ
one o’clock

两点
liǎng diǎn
hai giờ
two o’clock

三点
sān diǎn
ba giờ
three o’clock

八点
bā diǎn
tám giờ
eight o’clock

Khi nói “hai giờ”, cách dùng thông thường là:

两点

không ưu tiên:

二点

Giờ và phút

三点十分
sān diǎn shí fēn
ba giờ mười phút
3:10

五点二十分
wǔ diǎn èrshí fēn
năm giờ hai mươi phút
5:20

八点三十分
bā diǎn sānshí fēn
tám giờ ba mươi phút
8:30

Có thể nói:

八点半
bā diǎn bàn
tám giờ rưỡi
half past eight

PHẦN XX. SỐ TỪ VÀ NGÀY THÁNG

Tháng

Công thức:

Số + 月

一月 — yīyuè — tháng Một — January

二月 — èryuè — tháng Hai — February

三月 — sānyuè — tháng Ba — March

四月 — sìyuè — tháng Tư — April

五月 — wǔyuè — tháng Năm — May

六月 — liùyuè — tháng Sáu — June

七月 — qīyuè — tháng Bảy — July

八月 — bāyuè — tháng Tám — August

九月 — jiǔyuè — tháng Chín — September

十月 — shíyuè — tháng Mười — October

十一月 — shíyīyuè — tháng Mười một — November

十二月 — shí’èryuè — tháng Mười hai — December

Ngày

Công thức:

Số + 号

一号 — yī hào — ngày mùng một — the first

二号 — èr hào — ngày mùng hai — the second

十号 — shí hào — ngày mùng mười — the tenth

二十号 — èrshí hào — ngày hai mươi — the twentieth

二十五号 — èrshíwǔ hào — ngày hai mươi lăm — the twenty-fifth

Tháng + ngày

五月八号
Wǔyuè bā hào
ngày 8 tháng 5
May 8th

十月二十一号
Shíyuè èrshíyī hào
ngày 21 tháng 10
October 21st

PHẦN XXI. SỐ TỪ VÀ NĂM

Khi đọc năm, thông thường đọc từng chữ số.

Ví dụ:

2026:

二零二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026
the year 2026

Không đọc năm 2026 theo cách cấu tạo số lượng:

两千零二十六年

Trong cách đọc năm thông thường, đọc từng chữ số:

二

零

二

六

→ 二零二六年

Ví dụ:

2025年
èr líng èr wǔ nián
năm 2025
the year 2025

2026年
èr líng èr liù nián
năm 2026
the year 2026

PHẦN XXII. SỐ TỪ VÀ TIỀN TỆ

Công thức cơ bản:

Số từ + đơn vị tiền

十块钱
shí kuài qián
mười tệ
ten yuan

二十块钱
èrshí kuài qián
hai mươi tệ
twenty yuan

五十块钱
wǔshí kuài qián
năm mươi tệ
fifty yuan

一百块钱
yì bǎi kuài qián
một trăm tệ
one hundred yuan

两百块钱
liǎng bǎi kuài qián
hai trăm tệ
two hundred yuan

一千块钱
yì qiān kuài qián
một nghìn tệ
one thousand yuan

Câu hỏi:

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
How much is it?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?

这个一百块钱。
Zhège yì bǎi kuài qián.
Cái này một trăm tệ.
This is one hundred yuan.

PHẦN XXIII. SỐ TỪ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI

一个人 — yí ge rén — một người — one person

两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people

三个人 — sān ge rén — ba người — three people

五个人 — wǔ ge rén — năm người — five people

十个人 — shí ge rén — mười người — ten people

二十个人 — èrshí ge rén — hai mươi người — twenty people

一百个人 — yì bǎi ge rén — một trăm người — one hundred people

Câu ứng dụng:

我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Nhóm chúng tôi có năm người.
There are five people in our group.

PHẦN XXIV. SỐ TỪ VÀ SỐ LƯỢNG ĐỒ VẬT

一本书 — yì běn shū — một quyển sách — one book

两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books

三张票 — sān zhāng piào — ba tấm vé — three tickets

四杯茶 — sì bēi chá — bốn cốc trà — four cups of tea

五个苹果 — wǔ ge píngguǒ — năm quả táo — five apples

六瓶水 — liù píng shuǐ — sáu chai nước — six bottles of water

七件衣服 — qī jiàn yīfu — bảy bộ quần áo — seven items of clothing

八个人 — bā ge rén — tám người — eight people

九只猫 — jiǔ zhī māo — chín con mèo — nine cats

十本书 — shí běn shū — mười quyển sách — ten books

PHẦN XXV. CÂU HỎI 几 VÀ 多少

Khi học số từ, học viên cần biết hai đại từ nghi vấn rất thường xuyên kết hợp với số lượng.

几

几

jǐ

mấy

how many

Công thức:

几 + lượng từ + danh từ

几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?
How many people?

几本书?
Jǐ běn shū?
Mấy quyển sách?
How many books?

你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?
How many friends do you have?

多少

多少

duōshao

bao nhiêu

how many / how much

你有多少本书?
Nǐ yǒu duōshao běn shū?
Bạn có bao nhiêu quyển sách?
How many books do you have?

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
How much?

PHẦN XXVI. SỐ TỪ LÀM ĐỊNH NGỮ SỐ LƯỢNG

Trong tiếng Trung, số từ thường không trực tiếp đứng trước danh từ.

Cấu trúc phổ biến là:

Số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

三个人

Không phải chỉ đơn giản:

三人

Trong ngôn ngữ cơ bản thông thường, học viên nên nắm chắc mô hình:

数词 + 量词 + 名词

Số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

两个学生
liǎng ge xuéshēng
hai học sinh
two students

三本书
sān běn shū
ba quyển sách
three books

五杯咖啡
wǔ bēi kāfēi
năm cốc cà phê
five cups of coffee

PHẦN XXVII. CẤU TRÚC SỐ TỪ LÀM TÂN NGỮ SỐ LƯỢNG

Công thức:

Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ

我买一本书。
Wǒ mǎi yì běn shū.
Tôi mua một quyển sách.
I buy one book.

我买两本书。
Wǒ mǎi liǎng běn shū.
Tôi mua hai quyển sách.
I buy two books.

她喝两杯咖啡。
Tā hē liǎng bēi kāfēi.
Cô ấy uống hai cốc cà phê.
She drinks two cups of coffee.

我们要五张票。
Wǒmen yào wǔ zhāng piào.
Chúng tôi cần năm vé.
We need five tickets.

PHẦN XXVIII. SỐ TỪ VÀ CẤU TRÚC 是

Số từ có thể xuất hiện trong vị ngữ để xác định số lượng, tuổi, số phòng, số hiệu hoặc thông tin định lượng.

今天是十月二十一号。
Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào.
Hôm nay là ngày 21 tháng 10.
Today is October 21st.

现在是八点。
Xiànzài shì bā diǎn.
Bây giờ là tám giờ.
It is eight o’clock now.

这个是二号。
Zhège shì èr hào.
Cái này là số 2.
This is number two.

PHẦN XXIX. PHÁT ÂM CỦA 一 TRONG LỜI NÓI

Chữ 一 có âm cơ bản:

yī

Khi đọc riêng, đếm số hoặc đọc từng chữ số, thường đọc:

yī

Ví dụ:

一、二、三。

Yī, èr, sān.

Một, hai, ba.

Trong lời nói tự nhiên, thanh điệu của 一 có thể thay đổi tùy thanh điệu đứng sau.

Ví dụ thường gặp:

一个
yí ge
một cái/người
one

一本书
yì běn shū
một quyển sách
one book

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà
one cup of tea

一千
yì qiān
một nghìn
one thousand

Ở trình độ HSK 1, học viên cần vừa nhớ chữ cơ bản 一 = yī, vừa luyện nghe các biến điệu tự nhiên của 一 trong cụm từ.

PHẦN XXX. NHỮNG ĐIỂM DỄ NHẦM

二十 và 两十

Số 20 là:

二十

Không dùng:

两十

两个人 và 二个人

Trong giao tiếp thông thường:

两个人

tự nhiên hơn.

两点 và 二点

Khi nói hai giờ:

两点

liǎng diǎn

hai giờ

二月 và 两月

Tháng Hai:

二月

Không dùng 两月 để biểu thị “tháng Hai”.

Nếu nói “hai tháng” như một khoảng thời gian, có thể dùng:

两个月
liǎng ge yuè
hai tháng
two months

Đây là hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau:

二月 = tháng Hai

两个月 = hai tháng

第二 và 第两

Số thứ tự thứ hai là:

第二

Không dùng:

第两

二百 và 两百

Cả hai có thể xuất hiện.

Trong giao tiếp thông dụng:

两百 rất phổ biến.

二千 và 两千

Trong giao tiếp thông thường:

两千 tự nhiên và phổ biến hơn.

PHẦN XXXI. PHÂN BIỆT 二月 VÀ 两个月

Đây là cặp rất quan trọng.

二月
èryuè
tháng Hai
February

两个月
liǎng ge yuè
hai tháng
two months

Ví dụ:

我二月去北京。
Wǒ èryuè qù Běijīng.
Tôi đi Bắc Kinh vào tháng Hai.
I am going to Beijing in February.

我在北京学习两个月。
Wǒ zài Běijīng xuéxí liǎng ge yuè.
Tôi học ở Bắc Kinh hai tháng.
I study in Beijing for two months.

PHẦN XXXII. PHÂN BIỆT 二号 VÀ 两个号

二号 thường biểu thị ngày mùng 2 hoặc số hiệu 2.

二号
èr hào
ngày mùng 2 / số 2
the second / number two

两者 không thể thay thế máy móc cho nhau.

Ví dụ:

今天是五月二号。
Jīntiān shì wǔyuè èr hào.
Hôm nay là ngày 2 tháng 5.
Today is May 2nd.

PHẦN XXXIII. MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG TỪ SỐ TỪ

一人 — yī rén — một người — one person

一个 — yí ge — một cái/người — one

第一 — dì-yī — thứ nhất — first

一半 — yíbàn — một nửa — half

两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people

第二 — dì’èr — thứ hai — second

二月 — èryuè — tháng Hai — February

三个人 — sān ge rén — ba người — three people

三月 — sānyuè — tháng Ba — March

四个人 — sì ge rén — bốn người — four people

四月 — sìyuè — tháng Tư — April

五个人 — wǔ ge rén — năm người — five people

五月 — wǔyuè — tháng Năm — May

十个人 — shí ge rén — mười người — ten people

十月 — shíyuè — tháng Mười — October

一百块钱 — yì bǎi kuài qián — một trăm tệ — one hundred yuan

两百个人 — liǎng bǎi ge rén — hai trăm người — two hundred people

一千块钱 — yì qiān kuài qián — một nghìn tệ — one thousand yuan

半天 — bàn tiān — nửa ngày — half a day

半年 — bàn nián — nửa năm — half a year

半个小时 — bàn ge xiǎoshí — nửa giờ — half an hour

PHẦN XXXIV. HỆ THỐNG CÔNG THỨC CÂU TRỌNG TÂM

Công thức A

Số từ + lượng từ + danh từ

三个人

两本书

五杯茶

Công thức B

Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ

我有两本书。

Công thức C

Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ

我买三本书。

Công thức D

Chủ ngữ + số từ + 岁

我二十岁。

Công thức E

Số từ + 点

现在八点。

Công thức F

Số từ + 点 + số từ + 分

现在八点十分。

Công thức G

Số từ + 点 + 半

现在两点半。

Công thức H

Số + 月 + số + 号

五月八号。

Công thức I

Số từ + 块钱

五十块钱。

Công thức J

几 + lượng từ + danh từ?

几个人?

Công thức K

多少 + danh từ?

多少钱?

Công thức L

半 + lượng từ + danh từ

半杯水。

Công thức M

Số từ + lượng từ + 半 + danh từ

一个半小时。

PHẦN XXXV. HỆ THỐNG 30 CÂU VÍ DỤ ỨNG DỤNG

我有一个哥哥。 — Wǒ yǒu yí ge gēge. — Tôi có một anh trai. — I have one elder brother.

我有两个朋友。 — Wǒ yǒu liǎng ge péngyou. — Tôi có hai người bạn. — I have two friends.

我们有三个人。 — Wǒmen yǒu sān ge rén. — Chúng tôi có ba người. — There are three of us.

她有四本书。 — Tā yǒu sì běn shū. — Cô ấy có bốn quyển sách. — She has four books.

我要五杯茶。 — Wǒ yào wǔ bēi chá. — Tôi muốn năm cốc trà. — I want five cups of tea.

他们有六张票。 — Tāmen yǒu liù zhāng piào. — Họ có sáu tấm vé. — They have six tickets.

我买七个苹果。 — Wǒ mǎi qī ge píngguǒ. — Tôi mua bảy quả táo. — I buy seven apples.

今天八号。 — Jīntiān bā hào. — Hôm nay là ngày mùng 8. — Today is the eighth.

现在九点。 — Xiànzài jiǔ diǎn. — Bây giờ là chín giờ. — It is nine o’clock now.

这里有十个人。 — Zhèli yǒu shí ge rén. — Ở đây có mười người. — There are ten people here.

他十一岁。 — Tā shíyī suì. — Cậu ấy mười một tuổi. — He is eleven years old.

我十二点吃饭。 — Wǒ shí’èr diǎn chīfàn. — Tôi ăn cơm lúc mười hai giờ. — I eat at twelve o’clock.

她十八岁。 — Tā shíbā suì. — Cô ấy mười tám tuổi. — She is eighteen years old.

我二十岁。 — Wǒ èrshí suì. — Tôi hai mươi tuổi. — I am twenty years old.

他二十五岁。 — Tā èrshíwǔ suì. — Anh ấy hai mươi lăm tuổi. — He is twenty-five years old.

这本书三十块钱。 — Zhè běn shū sānshí kuài qián. — Quyển sách này ba mươi tệ. — This book costs thirty yuan.

这个五十块钱。 — Zhège wǔshí kuài qián. — Cái này năm mươi tệ. — This costs fifty yuan.

那个一百块钱。 — Nàge yì bǎi kuài qián. — Cái kia một trăm tệ. — That costs one hundred yuan.

这个手机两百块钱。 — Zhège shǒujī liǎng bǎi kuài qián. — Điện thoại này hai trăm tệ. — This phone costs two hundred yuan.

这里有三百个人。 — Zhèli yǒu sān bǎi ge rén. — Ở đây có ba trăm người. — There are three hundred people here.

公司有一千个人。 — Gōngsī yǒu yì qiān ge rén. — Công ty có một nghìn người. — The company has one thousand employees.

我二月去中国。 — Wǒ èryuè qù Zhōngguó. — Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai. — I am going to China in February.

我们学习两个月。 — Wǒmen xuéxí liǎng ge yuè. — Chúng tôi học hai tháng. — We study for two months.

现在两点半。 — Xiànzài liǎng diǎn bàn. — Bây giờ là hai giờ rưỡi. — It is half past two.

我学习半个小时。 — Wǒ xuéxí bàn ge xiǎoshí. — Tôi học nửa tiếng. — I study for half an hour.

我每天学习一个小时。 — Wǒ měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí. — Mỗi ngày tôi học một tiếng. — I study for one hour every day.

今天是十月二十一号。 — Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào. — Hôm nay là ngày 21 tháng 10. — Today is October 21st.

现在是八点十分。 — Xiànzài shì bā diǎn shí fēn. — Bây giờ là tám giờ mười phút. — It is 8:10 now.

我们要五张机票。 — Wǒmen yào wǔ zhāng jīpiào. — Chúng tôi cần năm vé máy bay. — We need five plane tickets.

这五张机票一共一千块钱。 — Zhè wǔ zhāng jīpiào yígòng yì qiān kuài qián. — Năm vé máy bay này tổng cộng một nghìn tệ. — These five plane tickets cost one thousand yuan in total.

PHẦN XXXVI. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG

丁垂杨:阮明武哥,我们这次一共有几个人?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, wǒmen zhè cì yígòng yǒu jǐ ge rén?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này chúng ta tổng cộng có mấy người?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, how many people are there in our group this time?

阮明武:我们一共有五个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yígòng yǒu wǔ ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tổng cộng có năm người.
Nguyen Minh Vu: There are five people in our group in total.

黎云英:那我们要买五张机票,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yào mǎi wǔ zhāng jīpiào, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta cần mua năm vé máy bay, đúng không anh?
Le Van Anh: Then we need to buy five plane tickets, right?

阮明武:对,我们要买五张往返机票。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒmen yào mǎi wǔ zhāng wǎngfǎn jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chúng ta cần mua năm vé máy bay khứ hồi.
Nguyen Minh Vu: Yes, we need five round-trip plane tickets.

水仙:一张机票多少钱?
Shuǐ Xiān: Yì zhāng jīpiào duōshao qián?
Thủy Tiên: Một vé máy bay bao nhiêu tiền vậy anh?
Thuy Tien: How much is one plane ticket?

阮明武:现在还不知道,我们先看看价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài hái bù zhīdào, wǒmen xiān kànkan jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ vẫn chưa biết, chúng ta xem giá trước nhé.
Nguyen Minh Vu: We don’t know yet. Let’s check the price first.

芳玲:我们什么时候出发?
Fāng Líng: Wǒmen shénme shíhou chūfā?
Phương Linh: Khi nào chúng ta xuất phát vậy anh?
Phuong Linh: When are we leaving?

阮明武:十月二十五号早上八点出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíyuè èrshíwǔ hào zǎoshang bā diǎn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xuất phát lúc tám giờ sáng ngày 25 tháng 10.
Nguyen Minh Vu: We will leave at eight o’clock in the morning on October 25th.

丁垂杨:我们几点到机场比较好?
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen jǐ diǎn dào jīchǎng bǐjiào hǎo?
Đinh Thùy Dương: Mấy giờ chúng ta đến sân bay thì tốt hơn anh?
Dinh Thuy Duong: What time should we arrive at the airport?

阮明武:六点半到机场比较好。
Ruǎn Míng Wǔ: Liù diǎn bàn dào jīchǎng bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng sáu giờ rưỡi đến sân bay là hợp lý.
Nguyen Minh Vu: It would be better to arrive at the airport at half past six.

黎云英:从六点半到八点有一个半小时。
Lí Yún Yīng: Cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn yǒu yí ge bàn xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Từ sáu giờ rưỡi đến tám giờ có một tiếng rưỡi.
Le Van Anh: There is one and a half hours from 6:30 to 8:00.

阮明武:对,一个半小时应该够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yí ge bàn xiǎoshí yīnggāi gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, một tiếng rưỡi chắc là đủ rồi.
Nguyen Minh Vu: Yes, one and a half hours should be enough.

PHẦN XXXVII. BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

我们这次一共有五个人,阮明武、丁垂杨、黎云英、水仙和芳玲。我们要买五张往返机票。我们计划十月二十五号去广州,在广州住七天。飞机早上八点起飞,所以我们准备六点半到机场。从六点半到八点有一个半小时。每个人可以带一个随身行李。我们还要准备一些钱。到了广州以后,我们要工作,也要学习汉语,还要去几个地方看看。

Wǒmen zhè cì yígòng yǒu wǔ ge rén, Ruǎn Míng Wǔ, Dīng Chuí Yáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān hé Fāng Líng. Wǒmen yào mǎi wǔ zhāng wǎngfǎn jīpiào. Wǒmen jìhuà shíyuè èrshíwǔ hào qù Guǎngzhōu, zài Guǎngzhōu zhù qī tiān. Fēijī zǎoshang bā diǎn qǐfēi, suǒyǐ wǒmen zhǔnbèi liù diǎn bàn dào jīchǎng. Cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn yǒu yí ge bàn xiǎoshí. Měi ge rén kěyǐ dài yí ge suíshēn xíngli. Wǒmen hái yào zhǔnbèi yìxiē qián. Dào le Guǎngzhōu yǐhòu, wǒmen yào gōngzuò, yě yào xuéxí Hànyǔ, hái yào qù jǐ ge dìfang kànkan.

Lần này nhóm chúng tôi tổng cộng có năm người gồm Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh. Chúng tôi cần mua năm vé máy bay khứ hồi. Chúng tôi dự định đi Quảng Châu vào ngày 25 tháng 10 và ở Quảng Châu bảy ngày. Máy bay cất cánh lúc tám giờ sáng, vì vậy chúng tôi dự định đến sân bay lúc sáu giờ rưỡi. Từ sáu giờ rưỡi đến tám giờ có một tiếng rưỡi. Mỗi người có thể mang một hành lý xách tay. Chúng tôi cũng cần chuẩn bị một ít tiền. Sau khi đến Quảng Châu, chúng tôi sẽ làm việc, học tiếng Trung và đi xem một số địa điểm.

There are five people in our group this time: Nguyen Minh Vu, Dinh Thuy Duong, Le Van Anh, Thuy Tien and Phuong Linh. We need to buy five round-trip plane tickets. We plan to go to Guangzhou on October 25th and stay there for seven days. The plane takes off at eight in the morning, so we plan to arrive at the airport at half past six. There is one and a half hours from 6:30 to 8:00. Each person can take one piece of carry-on luggage. We also need to prepare some money. After arriving in Guangzhou, we will work, study Chinese and visit several places.

PHẦN XXXVIII. PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC

Trong câu:

我们这次一共有五个人。

Cấu trúc số lượng là:

五 + 个 + 人

Số từ + lượng từ + danh từ.

Trong câu:

我们要买五张往返机票。

Cấu trúc:

五 + 张 + 往返机票

Trong đó 张 là lượng từ của vé.

Trong câu:

十月二十五号去广州。

Cấu trúc ngày tháng là:

十月 + 二十五号

Tháng 10 + ngày 25.

Trong câu:

早上八点起飞。

Cấu trúc giờ:

八 + 点

Trong câu:

六点半到机场。

Cấu trúc:

六点 + 半

sáu giờ rưỡi.

Trong câu:

一个半小时

Cấu trúc:

一 + 个 + 半 + 小时

một tiếng rưỡi.

Như vậy, số từ không tồn tại độc lập mà liên tục kết hợp với lượng từ, danh từ, đơn vị thời gian và các cấu trúc ngữ pháp khác.

PHẦN XXXIX. BÀI TẬP ĐỌC SỐ

Hãy viết cách đọc tiếng Trung cho các số sau:

0

2

5

8

10

11

15

20

22

35

48

69

99

100

101

108

120

205

250

999

1000

1001

1020

1200

2500

PHẦN XL. BÀI TẬP CHỌN 二 HOẶC 两

Điền 二 hoặc 两 vào vị trí thích hợp:

___个人

___十

___月

第___

___本书

___点

___百块钱

___千个人

十___

___号

___十二

___个小时

PHẦN XLI. BÀI TẬP ĐIỀN SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

我有_____本书。

我们有_____个人。

她有_____只猫。

我要_____杯咖啡。

我们买_____张机票。

现在_____点。

今天是五月_____号。

我今年_____岁。

这个_____块钱。

我学习_____个小时。

PHẦN XLII. BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG

Tôi có hai người bạn.

Chúng tôi có năm người.

Tôi muốn mua ba quyển sách.

Cô ấy có hai con mèo.

Bây giờ là hai giờ.

Bây giờ là hai giờ rưỡi.

Hôm nay là ngày 21 tháng 10.

Tôi hai mươi tuổi.

Cái này một trăm tệ.

Cái kia hai trăm tệ.

Tôi học nửa tiếng.

Tôi học một tiếng rưỡi.

Chúng tôi học hai tháng.

Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai.

Chúng tôi cần năm vé máy bay.

PHẦN XLIII. BÀI TẬP TÌM CÁCH DÙNG PHÙ HỢP

Chọn cách diễn đạt phù hợp:

二个人 / 两个人

两十 / 二十

两月 / 二月

二个月 / 两个月

二点 / 两点

第两 / 第二

两千 / 二十百

一半小时 / 半个小时

一个半小时 / 一半个小时

PHẦN XLIV. ĐÁP ÁN BÀI TẬP ĐỌC SỐ

0 → 零 — líng

2 → 二 — èr

5 → 五 — wǔ

8 → 八 — bā

10 → 十 — shí

11 → 十一 — shíyī

15 → 十五 — shíwǔ

20 → 二十 — èrshí

22 → 二十二 — èrshí’èr

35 → 三十五 — sānshíwǔ

48 → 四十八 — sìshíbā

69 → 六十九 — liùshíjiǔ

99 → 九十九 — jiǔshíjiǔ

100 → 一百 — yì bǎi

101 → 一百零一 — yì bǎi líng yī

108 → 一百零八 — yì bǎi líng bā

120 → 一百二十 — yì bǎi èrshí

205 → 两百零五 — liǎng bǎi líng wǔ

250 → 两百五十 — liǎng bǎi wǔshí

999 → 九百九十九 — jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ

1000 → 一千 — yì qiān

1001 → 一千零一 — yì qiān líng yī

1020 → 一千零二十 — yì qiān líng èrshí

1200 → 一千两百 — yì qiān liǎng bǎi

2500 → 两千五百 — liǎng qiān wǔ bǎi

PHẦN XLV. ĐÁP ÁN 二 VÀ 两

两个人

二十

二月

第二

两本书

两点

两百块钱

两千个人

十二

二号

二十二

两个小时

Quy luật trọng tâm:

二 thiên về con số, thứ tự, số hiệu và cấu tạo số.

两 thiên về số lượng hai đơn vị và thường đứng trước lượng từ.

PHẦN XLVI. ĐÁP ÁN BÀI DỊCH

我有两个朋友。
Wǒ yǒu liǎng ge péngyou.
Tôi có hai người bạn.
I have two friends.

我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Chúng tôi có năm người.
There are five of us.

我想买三本书。
Wǒ xiǎng mǎi sān běn shū.
Tôi muốn mua ba quyển sách.
I want to buy three books.

她有两只猫。
Tā yǒu liǎng zhī māo.
Cô ấy có hai con mèo.
She has two cats.

现在两点。
Xiànzài liǎng diǎn.
Bây giờ là hai giờ.
It is two o’clock now.

现在两点半。
Xiànzài liǎng diǎn bàn.
Bây giờ là hai giờ rưỡi.
It is half past two now.

今天是十月二十一号。
Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào.
Hôm nay là ngày 21 tháng 10.
Today is October 21st.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi hai mươi tuổi.
I am twenty years old.

这个一百块钱。
Zhège yì bǎi kuài qián.
Cái này một trăm tệ.
This costs one hundred yuan.

那个两百块钱。
Nàge liǎng bǎi kuài qián.
Cái kia hai trăm tệ.
That costs two hundred yuan.

我学习半个小时。
Wǒ xuéxí bàn ge xiǎoshí.
Tôi học nửa tiếng.
I study for half an hour.

我学习一个半小时。
Wǒ xuéxí yí ge bàn xiǎoshí.
Tôi học một tiếng rưỡi.
I study for one and a half hours.

我们学习两个月。
Wǒmen xuéxí liǎng ge yuè.
Chúng tôi học hai tháng.
We study for two months.

我二月去中国。
Wǒ èryuè qù Zhōngguó.
Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai.
I am going to China in February.

我们要五张机票。
Wǒmen yào wǔ zhāng jīpiào.
Chúng tôi cần năm vé máy bay.
We need five plane tickets.

PHẦN XLVII. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ HỆ THỐNG SỐ TỪ

Không nên học các số từ như những mục từ hoàn toàn riêng biệt. Hãy chia thành các tầng logic.

Tầng thứ nhất:

零、一、二、三、四、五、六、七、八、九、十

Đây là nền móng.

Tầng thứ hai:

Dùng 十 để tạo số hàng chục.

十一

二十

二十一

三十五

九十九

Tầng thứ ba:

Thêm 百.

一百

两百

三百五十

九百九十九

Tầng thứ tư:

Thêm 千.

一千

两千

三千五百

九千九百九十九

Tầng thứ năm:

Đưa 零 vào những vị trí hàng bị khuyết.

一百零五

一千零八

一千零二十

Tầng thứ sáu:

Gắn số từ với lượng từ.

一个人

两本书

三杯茶

五张票

Tầng thứ bảy:

Đưa số từ vào tình huống giao tiếp.

Tuổi tác:

二十岁

Thời gian:

八点半

Ngày tháng:

十月二十一号

Giá tiền:

一百块钱

Số lượng:

五个人

Khoảng thời gian:

两个月

PHẦN XLVIII. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHẢN XẠ

Học viên nên luyện theo chuỗi tăng dần.

Nhìn số:

25

Phản xạ:

二十五

Nhìn:

205

Phản xạ:

两百零五

Nhìn:

2 người

Phản xạ:

两个人

Nhìn:

tháng Hai

Phản xạ:

二月

Nhìn:

hai tháng

Phản xạ:

两个月

Nhìn:

hai giờ

Phản xạ:

两点

Nhìn:

thứ hai

Phản xạ:

第二

Đây chính là cách biến kiến thức về 二 và 两 từ lý thuyết thành phản xạ giao tiếp.

PHẦN XLIX. NHỮNG MẪU CÂU CẦN HỌC THUỘC

你几岁? — Nǐ jǐ suì? — Bạn mấy tuổi? — How old are you?

你多大? — Nǐ duō dà? — Bạn bao nhiêu tuổi? — How old are you?

你有几个人? — Nǐ yǒu jǐ ge rén? — Bạn có mấy người? — How many people do you have?

你有几个朋友? — Nǐ yǒu jǐ ge péngyou? — Bạn có mấy người bạn? — How many friends do you have?

现在几点? — Xiànzài jǐ diǎn? — Bây giờ mấy giờ? — What time is it now?

现在两点。 — Xiànzài liǎng diǎn. — Bây giờ là hai giờ. — It is two o’clock now.

现在两点半。 — Xiànzài liǎng diǎn bàn. — Bây giờ là hai giờ rưỡi. — It is half past two now.

今天几号? — Jīntiān jǐ hào? — Hôm nay ngày mấy? — What’s the date today?

今天十月二十一号。 — Jīntiān shíyuè èrshíyī hào. — Hôm nay là ngày 21 tháng 10. — Today is October 21st.

这个多少钱? — Zhège duōshao qián? — Cái này bao nhiêu tiền? — How much is this?

这个一百块钱。 — Zhège yì bǎi kuài qián. — Cái này một trăm tệ. — This costs one hundred yuan.

你要几个? — Nǐ yào jǐ ge? — Bạn muốn mấy cái? — How many do you want?

我要两个。 — Wǒ yào liǎng ge. — Tôi muốn hai cái. — I want two.

你要几杯咖啡? — Nǐ yào jǐ bēi kāfēi? — Bạn muốn mấy cốc cà phê? — How many cups of coffee do you want?

我要两杯咖啡。 — Wǒ yào liǎng bēi kāfēi. — Tôi muốn hai cốc cà phê. — I want two cups of coffee.

PHẦN L. TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ

Hệ thống số từ cơ bản của bài:

零、一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、十、百、半、千

Từ 11 đến 19:

十 + đơn vị

十一

十二

十九

Số hàng chục:

đơn vị + 十

二十

三十

九十

Từ 21 đến 99:

hàng chục + 十 + hàng đơn vị

二十一

三十五

九十九

Hàng trăm:

số + 百

一百

两百

五百

Khi hàng chục bị khuyết nhưng phía sau vẫn còn số:

百 + 零 + đơn vị

一百零五

Hàng nghìn:

số + 千

一千

两千

三千

Nếu có hàng bị khuyết ở giữa, sử dụng 零:

一千零五

一千零二十

Điểm đặc biệt quan trọng nhất:

二 và 两 đều có nghĩa là “hai”, nhưng không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.

Cần ghi nhớ:

二十

二十二

二月

二号

第二

nhưng:

两个人

两本书

两杯茶

两点

两百

两千

Cấu trúc định lượng cốt lõi:

Số từ + lượng từ + danh từ

两个人

三本书

五杯茶

Cấu trúc sở hữu số lượng:

Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ

我有两本书。

Cấu trúc hành động:

Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ

我买三本书。

Biểu thị tuổi:

Số từ + 岁

我二十岁。

Biểu thị giờ:

Số từ + 点

两点

Biểu thị giờ rưỡi:

Số từ + 点 + 半

两点半

Biểu thị ngày tháng:

Số + 月 + số + 号

十月二十一号

Biểu thị một nửa:

半 + lượng từ + danh từ

半个小时

Biểu thị một đơn vị rưỡi:

一 + lượng từ + 半 + danh từ

一个半小时

Mục tiêu cuối cùng của bài học không phải chỉ là đọc được 一、二、三、四、五, mà phải hình thành khả năng sử dụng số từ để nói về người, vật, tuổi tác, giờ giấc, ngày tháng, tiền bạc, số lượng, thời lượng và các tình huống giao tiếp thực tế.

Khi học viên nắm chắc hệ thống 零、一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、十、百、半、千, quy luật cấu tạo số và mô hình số từ + lượng từ + danh từ, học viên đã có nền tảng rất quan trọng để tiếp tục học hệ thống số lượng, lượng từ, thời gian, tiền tệ, số thứ tự và các cấu trúc định lượng phức tạp hơn trong chương trình HSK 9 cấp.