Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Số từ theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
PHẦN I. KHÁI NIỆM SỐ TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Số từ trong tiếng Trung gọi là:
数词
shùcí
số từ
numeral
Số từ là nhóm từ dùng để biểu thị số lượng, thứ tự, số đếm, tuổi tác, thời gian, ngày tháng, tiền tệ, số phòng, số tầng, số điện thoại và nhiều thông tin định lượng khác.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách dùng 有些 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ bộ phận 有的 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong phạm vi HSK 1, học viên cần đặc biệt nắm chắc hệ thống số từ cơ bản:
Từ hệ thống cơ sở này, người học có thể tự tạo ra hàng trăm số khác nhau:
十一
十二
二十
二十一
三十五
九十九
一百
一百零一
一百二十
两百
三百五十
一千
一千零一
一千零二十
一千两百
Đây là một hệ thống có tính quy luật rất cao. Khi hiểu được nguyên tắc cấu tạo, học viên không cần học thuộc từng con số riêng lẻ.
PHẦN II. HỆ THỐNG SỐ TỪ CƠ BẢN
零
零
líng
0, số không
zero
零 thường dùng để biểu thị số 0 độc lập hoặc biểu thị vị trí hàng bị khuyết trong một số có nhiều chữ số.
零 — líng — số không — zero
一
一
yī
1, một
one
一 — yī — một — one
二
二
èr
2, hai
two
二 — èr — hai — two
两
两
liǎng
hai
two
两 cũng biểu thị số lượng “hai”, nhưng cách dùng không hoàn toàn giống 二.
两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people
两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books
三
三
sān
3, ba
three
三 — sān — ba — three
四
四
sì
4, bốn
four
四 — sì — bốn — four
五
五
wǔ
5, năm
five
五 — wǔ — năm — five
六
六
liù
6, sáu
six
六 — liù — sáu — six
七
七
qī
7, bảy
seven
七 — qī — bảy — seven
八
八
bā
8, tám
eight
八 — bā — tám — eight
九
九
jiǔ
9, chín
nine
九 — jiǔ — chín — nine
十
十
shí
10, mười
ten
十 — shí — mười — ten
百
百
bǎi
100, trăm
hundred
一百 — yì bǎi — một trăm — one hundred
千
千
qiān
1.000, nghìn
thousand
一千 — yì qiān — một nghìn — one thousand
半
半
bàn
một nửa, nửa
half
半个小时 — bàn ge xiǎoshí — nửa tiếng — half an hour
半天 — bàn tiān — nửa ngày — half a day
PHẦN III. HỆ THỐNG SỐ TỪ TỪ 0 ĐẾN 10
零 — líng — 0 — zero
一 — yī — 1 — one
二 — èr — 2 — two
三 — sān — 3 — three
四 — sì — 4 — four
五 — wǔ — 5 — five
六 — liù — 6 — six
七 — qī — 7 — seven
八 — bā — 8 — eight
九 — jiǔ — 9 — nine
十 — shí — 10 — ten
Học viên cần luyện đến mức nhìn thấy chữ Hán có thể đọc ngay, nghe Pinyin có thể viết được chữ số và nhìn thấy chữ số có thể nói ngay bằng tiếng Trung.
Ví dụ:
3 → 三 → sān
7 → 七 → qī
10 → 十 → shí
PHẦN IV. CÁCH CẤU TẠO SỐ TỪ TỪ 11 ĐẾN 19
Quy luật:
十 + số đơn vị
11:
十一 — shíyī — mười một — eleven
12:
十二 — shí’èr — mười hai — twelve
13:
十三 — shísān — mười ba — thirteen
14:
十四 — shísì — mười bốn — fourteen
15:
十五 — shíwǔ — mười lăm — fifteen
16:
十六 — shíliù — mười sáu — sixteen
17:
十七 — shíqī — mười bảy — seventeen
18:
十八 — shíbā — mười tám — eighteen
19:
十九 — shíjiǔ — mười chín — nineteen
Công thức:
10 + đơn vị
Ví dụ:
17 = 10 + 7
十七
shíqī
PHẦN V. CÁCH CẤU TẠO CÁC SỐ TRÒN CHỤC
Công thức:
Số hàng chục + 十
20:
二十 — èrshí — hai mươi — twenty
30:
三十 — sānshí — ba mươi — thirty
40:
四十 — sìshí — bốn mươi — forty
50:
五十 — wǔshí — năm mươi — fifty
60:
六十 — liùshí — sáu mươi — sixty
70:
七十 — qīshí — bảy mươi — seventy
80:
八十 — bāshí — tám mươi — eighty
90:
九十 — jiǔshí — chín mươi — ninety
Ở vị trí hàng chục, dùng 二十, không dùng 两十.
Do đó:
20 = 二十
Không dùng:
两十
PHẦN VI. CÁCH CẤU TẠO SỐ TỪ TỪ 21 ĐẾN 99
Công thức:
Số hàng chục + 十 + số hàng đơn vị
21:
二十一 — èrshíyī — hai mươi mốt — twenty-one
22:
二十二 — èrshí’èr — hai mươi hai — twenty-two
25:
二十五 — èrshíwǔ — hai mươi lăm — twenty-five
31:
三十一 — sānshíyī — ba mươi mốt — thirty-one
46:
四十六 — sìshíliù — bốn mươi sáu — forty-six
58:
五十八 — wǔshíbā — năm mươi tám — fifty-eight
67:
六十七 — liùshíqī — sáu mươi bảy — sixty-seven
79:
七十九 — qīshíjiǔ — bảy mươi chín — seventy-nine
88:
八十八 — bāshíbā — tám mươi tám — eighty-eight
99:
九十九 — jiǔshíjiǔ — chín mươi chín — ninety-nine
Quy luật này rất ổn định:
35 = 3 × 10 + 5
三十五
48 = 4 × 10 + 8
四十八
92 = 9 × 10 + 2
Bạn có thể tìm hiểu thêm về forum học tiếng Trung ChineMaster EDU.
九十二
PHẦN VII. CÁCH DÙNG 百
百 biểu thị hàng trăm.
Công thức:
Số + 百
100:
一百 — yì bǎi — một trăm — one hundred
200:
二百/两百 — èr bǎi / liǎng bǎi — hai trăm — two hundred
300:
三百 — sān bǎi — ba trăm — three hundred
400:
四百 — sì bǎi — bốn trăm — four hundred
500:
五百 — wǔ bǎi — năm trăm — five hundred
600:
六百 — liù bǎi — sáu trăm — six hundred
700:
七百 — qī bǎi — bảy trăm — seven hundred
800:
八百 — bā bǎi — tám trăm — eight hundred
900:
九百 — jiǔ bǎi — chín trăm — nine hundred
PHẦN VIII. CẤU TẠO SỐ CÓ HÀNG TRĂM
Trường hợp không có hàng đơn vị bị khuyết
110:
一百一十
yì bǎi yī shí
một trăm mười
one hundred and ten
125:
一百二十五
yì bǎi èrshíwǔ
một trăm hai mươi lăm
one hundred and twenty-five
238:
两百三十八
liǎng bǎi sānshíbā
hai trăm ba mươi tám
two hundred and thirty-eight
560:
五百六十
wǔ bǎi liùshí
năm trăm sáu mươi
five hundred and sixty
999:
九百九十九
jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ
chín trăm chín mươi chín
nine hundred and ninety-nine
PHẦN IX. CÁCH DÙNG 零 TRONG SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
零 đặc biệt quan trọng khi một hàng ở giữa bị khuyết.
Ví dụ:
101:
一百零一
yì bǎi líng yī
một trăm linh một
one hundred and one
102:
一百零二
yì bǎi líng èr
một trăm linh hai
one hundred and two
105:
一百零五
yì bǎi líng wǔ
một trăm linh năm
one hundred and five
108:
一百零八
yì bǎi líng bā
một trăm linh tám
one hundred and eight
205:
两百零五
liǎng bǎi líng wǔ
hai trăm linh năm
two hundred and five
Công thức:
Hàng trăm + 零 + hàng đơn vị
Khi hàng chục bằng 0 nhưng hàng đơn vị vẫn có số, phải dùng 零.
PHẦN X. CÁCH DÙNG 千
千 biểu thị hàng nghìn.
Công thức:
Số + 千
1000:
一千 — yì qiān — một nghìn — one thousand
2000:
两千 — liǎng qiān — hai nghìn — two thousand
3000:
三千 — sān qiān — ba nghìn — three thousand
5000:
五千 — wǔ qiān — năm nghìn — five thousand
8000:
八千 — bā qiān — tám nghìn — eight thousand
9000:
九千 — jiǔ qiān — chín nghìn — nine thousand
Trong khẩu ngữ thông dụng, trước 千, số 2 thường sử dụng 两:
两千
liǎng qiān
hai nghìn
PHẦN XI. CẤU TẠO SỐ CÓ HÀNG NGHÌN
1200:
一千两百
yì qiān liǎng bǎi
một nghìn hai trăm
one thousand two hundred
1234:
一千两百三十四
yì qiān liǎng bǎi sānshísì
một nghìn hai trăm ba mươi bốn
one thousand two hundred and thirty-four
2500:
两千五百
liǎng qiān wǔ bǎi
hai nghìn năm trăm
two thousand five hundred
3658:
三千六百五十八
sān qiān liù bǎi wǔshíbā
ba nghìn sáu trăm năm mươi tám
three thousand six hundred and fifty-eight
PHẦN XII. 零 TRONG SỐ CÓ HÀNG NGHÌN
1001:
一千零一
yì qiān líng yī
một nghìn không trăm linh một
one thousand and one
1005:
一千零五
yì qiān líng wǔ
một nghìn không trăm linh năm
one thousand and five
1010:
一千零一十
yì qiān líng yī shí
một nghìn không trăm mười
one thousand and ten
1020:
一千零二十
yì qiān líng èrshí
một nghìn không trăm hai mươi
one thousand and twenty
1050:
一千零五十
yì qiān líng wǔshí
một nghìn không trăm năm mươi
one thousand and fifty
1008:
一千零八
yì qiān líng bā
một nghìn không trăm linh tám
one thousand and eight
Khi có nhiều vị trí 0 liên tiếp ở giữa, thông thường chỉ đọc một 零 để nối giữa hai hàng có số.
PHẦN XIII. PHÂN BIỆT 二 VÀ 两
Đây là một trong những trọng điểm quan trọng nhất của hệ thống số từ tiếng Trung.
Cả 二 và 两 đều có thể biểu thị số lượng 2, nhưng phạm vi sử dụng khác nhau.
二 dùng khi đọc con số
二
èr
hai
two
Ví dụ khi đếm:
一、二、三、四、五。
Yī, èr, sān, sì, wǔ.
Một, hai, ba, bốn, năm.
二 dùng trong số từ có hàng chục
20:
二十
èrshí
Không dùng:
两十
22:
二十二
èrshí’èr
hai mươi hai
twenty-two
二 dùng trong số thứ tự
Công thức:
第 + 二
第二
dì’èr
thứ hai
second
Không nói:
第两
二 thường dùng trong ngày tháng và số hiệu
二月
èryuè
tháng Hai
February
二号
èr hào
ngày mùng 2 / số 2
the second / number two
二楼
èr lóu
tầng hai
second floor
两 thường đứng trước lượng từ
Công thức:
两 + lượng từ + danh từ
两个人
liǎng ge rén
hai người
two people
两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách
two books
两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê
two cups of coffee
两只猫
liǎng zhī māo
hai con mèo
two cats
两张票
liǎng zhāng piào
hai tấm vé
two tickets
两 thường dùng trước 百 và 千 trong khẩu ngữ
两百
liǎng bǎi
hai trăm
two hundred
两千
liǎng qiān
hai nghìn
two thousand
二百 cũng có thể được sử dụng, đặc biệt khi đọc số một cách rõ ràng hoặc trang trọng. Trong giao tiếp thường ngày, 两百 rất phổ biến.
PHẦN XIV. CÔNG THỨC GHI NHỚ 二 VÀ 两
Có thể ghi nhớ nhanh:
Đếm số → 二
Hàng chục → 二
Số thứ tự → 二
Ngày tháng, số hiệu → 二
Hai + lượng từ + danh từ → 两
Hai trăm, hai nghìn trong khẩu ngữ → thường dùng 两
Ví dụ đối chiếu:
二 — èr — hai — two
二十 — èrshí — hai mươi — twenty
第二 — dì’èr — thứ hai — second
二月 — èryuè — tháng Hai — February
两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people
两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books
两百块钱 — liǎng bǎi kuài qián — hai trăm tệ — two hundred yuan
两千个人 — liǎng qiān ge rén — hai nghìn người — two thousand people
PHẦN XV. CÁCH DÙNG 半
半
bàn
nửa, một nửa
half
半 không biểu thị một số nguyên mà biểu thị một nửa của một đơn vị.
半 + lượng từ + danh từ
半个小时
bàn ge xiǎoshí
nửa tiếng
half an hour
半个苹果
bàn ge píngguǒ
nửa quả táo
half an apple
半杯水
bàn bēi shuǐ
nửa cốc nước
half a glass of water
半 + danh từ chỉ thời gian
半天
bàn tiān
nửa ngày
half a day
半年
bàn nián
nửa năm
half a year
半个月
bàn ge yuè
nửa tháng
half a month
Giờ + 半
两点半
liǎng diǎn bàn
hai giờ rưỡi
half past two
三点半
sān diǎn bàn
ba giờ rưỡi
half past three
八点半
bā diǎn bàn
tám giờ rưỡi
half past eight
Một đơn vị rưỡi
Công thức:
一 + lượng từ + 半 + danh từ
一个半小时
yí ge bàn xiǎoshí
một tiếng rưỡi
one and a half hours
一个半月
yí ge bàn yuè
một tháng rưỡi
one and a half months
Hai đơn vị rưỡi
两个半小时
liǎng ge bàn xiǎoshí
hai tiếng rưỡi
two and a half hours
两个半月
liǎng ge bàn yuè
hai tháng rưỡi
two and a half months
PHẦN XVI. SỐ TỪ KẾT HỢP VỚI LƯỢNG TỪ
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Công thức:
Số từ + lượng từ + danh từ
一个人
yí ge rén
một người
one person
两个人
liǎng ge rén
hai người
two people
三个人
sān ge rén
ba người
three people
一本书
yì běn shū
một quyển sách
one book
两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách
two books
五本书
wǔ běn shū
năm quyển sách
five books
一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà
one cup of tea
两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê
two cups of coffee
三只猫
sān zhī māo
ba con mèo
three cats
PHẦN XVII. CẤU TRÚC 有 + SỐ TỪ + LƯỢNG TỪ + DANH TỪ
Công thức:
Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ
我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.
I have one book.
我有两本书。
Wǒ yǒu liǎng běn shū.
Tôi có hai quyển sách.
I have two books.
他有三个朋友。
Tā yǒu sān ge péngyou.
Anh ấy có ba người bạn.
He has three friends.
她有两只猫。
Tā yǒu liǎng zhī māo.
Cô ấy có hai con mèo.
She has two cats.
我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Chúng tôi có năm người.
There are five of us.
PHẦN XVIII. SỐ TỪ VÀ TUỔI TÁC
Công thức:
Chủ ngữ + số từ + 岁
我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi hai mươi tuổi.
I am twenty years old.
他十八岁。
Tā shíbā suì.
Anh ấy mười tám tuổi.
He is eighteen years old.
她二十五岁。
Tā èrshíwǔ suì.
Cô ấy hai mươi lăm tuổi.
She is twenty-five years old.
Câu hỏi:
你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
How old are you?
你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?
How old are you?
PHẦN XIX. SỐ TỪ VÀ GIỜ GIẤC
Công thức:
Số từ + 点
一点
yì diǎn
một giờ
one o’clock
两点
liǎng diǎn
hai giờ
two o’clock
三点
sān diǎn
ba giờ
three o’clock
八点
bā diǎn
tám giờ
eight o’clock
Khi nói “hai giờ”, cách dùng thông thường là:
两点
không ưu tiên:
二点
Giờ và phút
三点十分
sān diǎn shí fēn
ba giờ mười phút
3:10
五点二十分
wǔ diǎn èrshí fēn
năm giờ hai mươi phút
5:20
八点三十分
bā diǎn sānshí fēn
tám giờ ba mươi phút
8:30
Có thể nói:
八点半
bā diǎn bàn
tám giờ rưỡi
half past eight
PHẦN XX. SỐ TỪ VÀ NGÀY THÁNG
Tháng
Công thức:
Số + 月
一月 — yīyuè — tháng Một — January
二月 — èryuè — tháng Hai — February
三月 — sānyuè — tháng Ba — March
四月 — sìyuè — tháng Tư — April
五月 — wǔyuè — tháng Năm — May
六月 — liùyuè — tháng Sáu — June
七月 — qīyuè — tháng Bảy — July
八月 — bāyuè — tháng Tám — August
九月 — jiǔyuè — tháng Chín — September
十月 — shíyuè — tháng Mười — October
十一月 — shíyīyuè — tháng Mười một — November
十二月 — shí’èryuè — tháng Mười hai — December
Ngày
Công thức:
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Số + 号
一号 — yī hào — ngày mùng một — the first
二号 — èr hào — ngày mùng hai — the second
十号 — shí hào — ngày mùng mười — the tenth
二十号 — èrshí hào — ngày hai mươi — the twentieth
二十五号 — èrshíwǔ hào — ngày hai mươi lăm — the twenty-fifth
Tháng + ngày
五月八号
Wǔyuè bā hào
ngày 8 tháng 5
May 8th
十月二十一号
Shíyuè èrshíyī hào
ngày 21 tháng 10
October 21st
PHẦN XXI. SỐ TỪ VÀ NĂM
Khi đọc năm, thông thường đọc từng chữ số.
Ví dụ:
2026:
二零二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026
the year 2026
Không đọc năm 2026 theo cách cấu tạo số lượng:
两千零二十六年
Trong cách đọc năm thông thường, đọc từng chữ số:
二
零
二
六
→ 二零二六年
Ví dụ:
2025年
èr líng èr wǔ nián
năm 2025
the year 2025
2026年
èr líng èr liù nián
năm 2026
the year 2026
PHẦN XXII. SỐ TỪ VÀ TIỀN TỆ
Công thức cơ bản:
Số từ + đơn vị tiền
十块钱
shí kuài qián
mười tệ
ten yuan
二十块钱
èrshí kuài qián
hai mươi tệ
twenty yuan
五十块钱
wǔshí kuài qián
năm mươi tệ
fifty yuan
一百块钱
yì bǎi kuài qián
một trăm tệ
one hundred yuan
两百块钱
liǎng bǎi kuài qián
hai trăm tệ
two hundred yuan
一千块钱
yì qiān kuài qián
một nghìn tệ
one thousand yuan
Câu hỏi:
多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
How much is it?
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?
这个一百块钱。
Zhège yì bǎi kuài qián.
Cái này một trăm tệ.
This is one hundred yuan.
PHẦN XXIII. SỐ TỪ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI
一个人 — yí ge rén — một người — one person
两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people
三个人 — sān ge rén — ba người — three people
五个人 — wǔ ge rén — năm người — five people
十个人 — shí ge rén — mười người — ten people
二十个人 — èrshí ge rén — hai mươi người — twenty people
一百个人 — yì bǎi ge rén — một trăm người — one hundred people
Câu ứng dụng:
我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Nhóm chúng tôi có năm người.
There are five people in our group.
PHẦN XXIV. SỐ TỪ VÀ SỐ LƯỢNG ĐỒ VẬT
一本书 — yì běn shū — một quyển sách — one book
两本书 — liǎng běn shū — hai quyển sách — two books
三张票 — sān zhāng piào — ba tấm vé — three tickets
四杯茶 — sì bēi chá — bốn cốc trà — four cups of tea
五个苹果 — wǔ ge píngguǒ — năm quả táo — five apples
六瓶水 — liù píng shuǐ — sáu chai nước — six bottles of water
七件衣服 — qī jiàn yīfu — bảy bộ quần áo — seven items of clothing
八个人 — bā ge rén — tám người — eight people
九只猫 — jiǔ zhī māo — chín con mèo — nine cats
十本书 — shí běn shū — mười quyển sách — ten books
PHẦN XXV. CÂU HỎI 几 VÀ 多少
Khi học số từ, học viên cần biết hai đại từ nghi vấn rất thường xuyên kết hợp với số lượng.
几
几
jǐ
mấy
how many
Công thức:
几 + lượng từ + danh từ
几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?
How many people?
几本书?
Jǐ běn shū?
Mấy quyển sách?
How many books?
你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?
How many friends do you have?
多少
多少
duōshao
bao nhiêu
how many / how much
你有多少本书?
Nǐ yǒu duōshao běn shū?
Bạn có bao nhiêu quyển sách?
How many books do you have?
多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
How much?
PHẦN XXVI. SỐ TỪ LÀM ĐỊNH NGỮ SỐ LƯỢNG
Trong tiếng Trung, số từ thường không trực tiếp đứng trước danh từ.
Cấu trúc phổ biến là:
Số từ + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
三个人
Không phải chỉ đơn giản:
三人
Trong ngôn ngữ cơ bản thông thường, học viên nên nắm chắc mô hình:
数词 + 量词 + 名词
Số từ + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
两个学生
liǎng ge xuéshēng
hai học sinh
two students
三本书
sān běn shū
ba quyển sách
three books
五杯咖啡
wǔ bēi kāfēi
năm cốc cà phê
five cups of coffee
PHẦN XXVII. CẤU TRÚC SỐ TỪ LÀM TÂN NGỮ SỐ LƯỢNG
Công thức:
Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ
我买一本书。
Wǒ mǎi yì běn shū.
Tôi mua một quyển sách.
I buy one book.
我买两本书。
Wǒ mǎi liǎng běn shū.
Tôi mua hai quyển sách.
I buy two books.
她喝两杯咖啡。
Tā hē liǎng bēi kāfēi.
Cô ấy uống hai cốc cà phê.
She drinks two cups of coffee.
我们要五张票。
Wǒmen yào wǔ zhāng piào.
Chúng tôi cần năm vé.
We need five tickets.
PHẦN XXVIII. SỐ TỪ VÀ CẤU TRÚC 是
Số từ có thể xuất hiện trong vị ngữ để xác định số lượng, tuổi, số phòng, số hiệu hoặc thông tin định lượng.
今天是十月二十一号。
Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào.
Hôm nay là ngày 21 tháng 10.
Today is October 21st.
现在是八点。
Xiànzài shì bā diǎn.
Bây giờ là tám giờ.
It is eight o’clock now.
这个是二号。
Zhège shì èr hào.
Cái này là số 2.
This is number two.
PHẦN XXIX. PHÁT ÂM CỦA 一 TRONG LỜI NÓI
Chữ 一 có âm cơ bản:
yī
Khi đọc riêng, đếm số hoặc đọc từng chữ số, thường đọc:
yī
Ví dụ:
一、二、三。
Yī, èr, sān.
Một, hai, ba.
Trong lời nói tự nhiên, thanh điệu của 一 có thể thay đổi tùy thanh điệu đứng sau.
Ví dụ thường gặp:
一个
yí ge
một cái/người
one
一本书
yì běn shū
một quyển sách
one book
一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà
one cup of tea
一千
yì qiān
một nghìn
one thousand
Ở trình độ HSK 1, học viên cần vừa nhớ chữ cơ bản 一 = yī, vừa luyện nghe các biến điệu tự nhiên của 一 trong cụm từ.
PHẦN XXX. NHỮNG ĐIỂM DỄ NHẦM
二十 và 两十
Số 20 là:
二十
Không dùng:
两十
两个人 và 二个人
Trong giao tiếp thông thường:
两个人
tự nhiên hơn.
两点 và 二点
Khi nói hai giờ:
两点
liǎng diǎn
hai giờ
二月 và 两月
Tháng Hai:
二月
Không dùng 两月 để biểu thị “tháng Hai”.
Nếu nói “hai tháng” như một khoảng thời gian, có thể dùng:
两个月
liǎng ge yuè
hai tháng
two months
Đây là hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau:
二月 = tháng Hai
两个月 = hai tháng
第二 và 第两
Số thứ tự thứ hai là:
第二
Không dùng:
第两
二百 và 两百
Cả hai có thể xuất hiện.
Trong giao tiếp thông dụng:
两百 rất phổ biến.
二千 và 两千
Trong giao tiếp thông thường:
两千 tự nhiên và phổ biến hơn.
PHẦN XXXI. PHÂN BIỆT 二月 VÀ 两个月
Đây là cặp rất quan trọng.
二月
èryuè
tháng Hai
February
两个月
liǎng ge yuè
hai tháng
two months
Ví dụ:
我二月去北京。
Wǒ èryuè qù Běijīng.
Tôi đi Bắc Kinh vào tháng Hai.
I am going to Beijing in February.
我在北京学习两个月。
Wǒ zài Běijīng xuéxí liǎng ge yuè.
Tôi học ở Bắc Kinh hai tháng.
I study in Beijing for two months.
PHẦN XXXII. PHÂN BIỆT 二号 VÀ 两个号
二号 thường biểu thị ngày mùng 2 hoặc số hiệu 2.
二号
èr hào
ngày mùng 2 / số 2
the second / number two
两者 không thể thay thế máy móc cho nhau.
Ví dụ:
今天是五月二号。
Jīntiān shì wǔyuè èr hào.
Hôm nay là ngày 2 tháng 5.
Today is May 2nd.
PHẦN XXXIII. MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG TỪ SỐ TỪ
一人 — yī rén — một người — one person
一个 — yí ge — một cái/người — one
第一 — dì-yī — thứ nhất — first
一半 — yíbàn — một nửa — half
两个人 — liǎng ge rén — hai người — two people
第二 — dì’èr — thứ hai — second
二月 — èryuè — tháng Hai — February
三个人 — sān ge rén — ba người — three people
三月 — sānyuè — tháng Ba — March
四个人 — sì ge rén — bốn người — four people
四月 — sìyuè — tháng Tư — April
五个人 — wǔ ge rén — năm người — five people
五月 — wǔyuè — tháng Năm — May
十个人 — shí ge rén — mười người — ten people
十月 — shíyuè — tháng Mười — October
一百块钱 — yì bǎi kuài qián — một trăm tệ — one hundred yuan
两百个人 — liǎng bǎi ge rén — hai trăm người — two hundred people
一千块钱 — yì qiān kuài qián — một nghìn tệ — one thousand yuan
半天 — bàn tiān — nửa ngày — half a day
半年 — bàn nián — nửa năm — half a year
半个小时 — bàn ge xiǎoshí — nửa giờ — half an hour
PHẦN XXXIV. HỆ THỐNG CÔNG THỨC CÂU TRỌNG TÂM
Công thức A
Số từ + lượng từ + danh từ
三个人
两本书
五杯茶
Công thức B
Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ
我有两本书。
Công thức C
Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ
我买三本书。
Công thức D
Chủ ngữ + số từ + 岁
我二十岁。
Công thức E
Số từ + 点
现在八点。
Công thức F
Số từ + 点 + số từ + 分
现在八点十分。
Công thức G
Số từ + 点 + 半
现在两点半。
Công thức H
Số + 月 + số + 号
五月八号。
Công thức I
Số từ + 块钱
五十块钱。
Công thức J
几 + lượng từ + danh từ?
几个人?
Công thức K
多少 + danh từ?
多少钱?
Công thức L
半 + lượng từ + danh từ
半杯水。
Công thức M
Số từ + lượng từ + 半 + danh từ
一个半小时。
PHẦN XXXV. HỆ THỐNG 30 CÂU VÍ DỤ ỨNG DỤNG
我有一个哥哥。 — Wǒ yǒu yí ge gēge. — Tôi có một anh trai. — I have one elder brother.
我有两个朋友。 — Wǒ yǒu liǎng ge péngyou. — Tôi có hai người bạn. — I have two friends.
我们有三个人。 — Wǒmen yǒu sān ge rén. — Chúng tôi có ba người. — There are three of us.
她有四本书。 — Tā yǒu sì běn shū. — Cô ấy có bốn quyển sách. — She has four books.
我要五杯茶。 — Wǒ yào wǔ bēi chá. — Tôi muốn năm cốc trà. — I want five cups of tea.
他们有六张票。 — Tāmen yǒu liù zhāng piào. — Họ có sáu tấm vé. — They have six tickets.
我买七个苹果。 — Wǒ mǎi qī ge píngguǒ. — Tôi mua bảy quả táo. — I buy seven apples.
今天八号。 — Jīntiān bā hào. — Hôm nay là ngày mùng 8. — Today is the eighth.
现在九点。 — Xiànzài jiǔ diǎn. — Bây giờ là chín giờ. — It is nine o’clock now.
这里有十个人。 — Zhèli yǒu shí ge rén. — Ở đây có mười người. — There are ten people here.
他十一岁。 — Tā shíyī suì. — Cậu ấy mười một tuổi. — He is eleven years old.
我十二点吃饭。 — Wǒ shí’èr diǎn chīfàn. — Tôi ăn cơm lúc mười hai giờ. — I eat at twelve o’clock.
她十八岁。 — Tā shíbā suì. — Cô ấy mười tám tuổi. — She is eighteen years old.
我二十岁。 — Wǒ èrshí suì. — Tôi hai mươi tuổi. — I am twenty years old.
他二十五岁。 — Tā èrshíwǔ suì. — Anh ấy hai mươi lăm tuổi. — He is twenty-five years old.
这本书三十块钱。 — Zhè běn shū sānshí kuài qián. — Quyển sách này ba mươi tệ. — This book costs thirty yuan.
这个五十块钱。 — Zhège wǔshí kuài qián. — Cái này năm mươi tệ. — This costs fifty yuan.
那个一百块钱。 — Nàge yì bǎi kuài qián. — Cái kia một trăm tệ. — That costs one hundred yuan.
这个手机两百块钱。 — Zhège shǒujī liǎng bǎi kuài qián. — Điện thoại này hai trăm tệ. — This phone costs two hundred yuan.
这里有三百个人。 — Zhèli yǒu sān bǎi ge rén. — Ở đây có ba trăm người. — There are three hundred people here.
公司有一千个人。 — Gōngsī yǒu yì qiān ge rén. — Công ty có một nghìn người. — The company has one thousand employees.
我二月去中国。 — Wǒ èryuè qù Zhōngguó. — Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai. — I am going to China in February.
我们学习两个月。 — Wǒmen xuéxí liǎng ge yuè. — Chúng tôi học hai tháng. — We study for two months.
现在两点半。 — Xiànzài liǎng diǎn bàn. — Bây giờ là hai giờ rưỡi. — It is half past two.
我学习半个小时。 — Wǒ xuéxí bàn ge xiǎoshí. — Tôi học nửa tiếng. — I study for half an hour.
我每天学习一个小时。 — Wǒ měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí. — Mỗi ngày tôi học một tiếng. — I study for one hour every day.
今天是十月二十一号。 — Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào. — Hôm nay là ngày 21 tháng 10. — Today is October 21st.
现在是八点十分。 — Xiànzài shì bā diǎn shí fēn. — Bây giờ là tám giờ mười phút. — It is 8:10 now.
我们要五张机票。 — Wǒmen yào wǔ zhāng jīpiào. — Chúng tôi cần năm vé máy bay. — We need five plane tickets.
这五张机票一共一千块钱。 — Zhè wǔ zhāng jīpiào yígòng yì qiān kuài qián. — Năm vé máy bay này tổng cộng một nghìn tệ. — These five plane tickets cost one thousand yuan in total.
PHẦN XXXVI. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG
丁垂杨:阮明武哥,我们这次一共有几个人?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, wǒmen zhè cì yígòng yǒu jǐ ge rén?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này chúng ta tổng cộng có mấy người?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, how many people are there in our group this time?
阮明武:我们一共有五个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yígòng yǒu wǔ ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tổng cộng có năm người.
Nguyen Minh Vu: There are five people in our group in total.
黎云英:那我们要买五张机票,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yào mǎi wǔ zhāng jīpiào, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta cần mua năm vé máy bay, đúng không anh?
Le Van Anh: Then we need to buy five plane tickets, right?
阮明武:对,我们要买五张往返机票。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒmen yào mǎi wǔ zhāng wǎngfǎn jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chúng ta cần mua năm vé máy bay khứ hồi.
Nguyen Minh Vu: Yes, we need five round-trip plane tickets.
水仙:一张机票多少钱?
Shuǐ Xiān: Yì zhāng jīpiào duōshao qián?
Thủy Tiên: Một vé máy bay bao nhiêu tiền vậy anh?
Thuy Tien: How much is one plane ticket?
阮明武:现在还不知道,我们先看看价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài hái bù zhīdào, wǒmen xiān kànkan jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ vẫn chưa biết, chúng ta xem giá trước nhé.
Nguyen Minh Vu: We don’t know yet. Let’s check the price first.
芳玲:我们什么时候出发?
Fāng Líng: Wǒmen shénme shíhou chūfā?
Phương Linh: Khi nào chúng ta xuất phát vậy anh?
Phuong Linh: When are we leaving?
阮明武:十月二十五号早上八点出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíyuè èrshíwǔ hào zǎoshang bā diǎn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xuất phát lúc tám giờ sáng ngày 25 tháng 10.
Nguyen Minh Vu: We will leave at eight o’clock in the morning on October 25th.
丁垂杨:我们几点到机场比较好?
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen jǐ diǎn dào jīchǎng bǐjiào hǎo?
Đinh Thùy Dương: Mấy giờ chúng ta đến sân bay thì tốt hơn anh?
Dinh Thuy Duong: What time should we arrive at the airport?
阮明武:六点半到机场比较好。
Ruǎn Míng Wǔ: Liù diǎn bàn dào jīchǎng bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng sáu giờ rưỡi đến sân bay là hợp lý.
Nguyen Minh Vu: It would be better to arrive at the airport at half past six.
黎云英:从六点半到八点有一个半小时。
Lí Yún Yīng: Cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn yǒu yí ge bàn xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Từ sáu giờ rưỡi đến tám giờ có một tiếng rưỡi.
Le Van Anh: There is one and a half hours from 6:30 to 8:00.
阮明武:对,一个半小时应该够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yí ge bàn xiǎoshí yīnggāi gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, một tiếng rưỡi chắc là đủ rồi.
Nguyen Minh Vu: Yes, one and a half hours should be enough.
PHẦN XXXVII. BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
我们这次一共有五个人,阮明武、丁垂杨、黎云英、水仙和芳玲。我们要买五张往返机票。我们计划十月二十五号去广州,在广州住七天。飞机早上八点起飞,所以我们准备六点半到机场。从六点半到八点有一个半小时。每个人可以带一个随身行李。我们还要准备一些钱。到了广州以后,我们要工作,也要学习汉语,还要去几个地方看看。
Wǒmen zhè cì yígòng yǒu wǔ ge rén, Ruǎn Míng Wǔ, Dīng Chuí Yáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān hé Fāng Líng. Wǒmen yào mǎi wǔ zhāng wǎngfǎn jīpiào. Wǒmen jìhuà shíyuè èrshíwǔ hào qù Guǎngzhōu, zài Guǎngzhōu zhù qī tiān. Fēijī zǎoshang bā diǎn qǐfēi, suǒyǐ wǒmen zhǔnbèi liù diǎn bàn dào jīchǎng. Cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn yǒu yí ge bàn xiǎoshí. Měi ge rén kěyǐ dài yí ge suíshēn xíngli. Wǒmen hái yào zhǔnbèi yìxiē qián. Dào le Guǎngzhōu yǐhòu, wǒmen yào gōngzuò, yě yào xuéxí Hànyǔ, hái yào qù jǐ ge dìfang kànkan.
Lần này nhóm chúng tôi tổng cộng có năm người gồm Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh. Chúng tôi cần mua năm vé máy bay khứ hồi. Chúng tôi dự định đi Quảng Châu vào ngày 25 tháng 10 và ở Quảng Châu bảy ngày. Máy bay cất cánh lúc tám giờ sáng, vì vậy chúng tôi dự định đến sân bay lúc sáu giờ rưỡi. Từ sáu giờ rưỡi đến tám giờ có một tiếng rưỡi. Mỗi người có thể mang một hành lý xách tay. Chúng tôi cũng cần chuẩn bị một ít tiền. Sau khi đến Quảng Châu, chúng tôi sẽ làm việc, học tiếng Trung và đi xem một số địa điểm.
There are five people in our group this time: Nguyen Minh Vu, Dinh Thuy Duong, Le Van Anh, Thuy Tien and Phuong Linh. We need to buy five round-trip plane tickets. We plan to go to Guangzhou on October 25th and stay there for seven days. The plane takes off at eight in the morning, so we plan to arrive at the airport at half past six. There is one and a half hours from 6:30 to 8:00. Each person can take one piece of carry-on luggage. We also need to prepare some money. After arriving in Guangzhou, we will work, study Chinese and visit several places.
PHẦN XXXVIII. PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Trong câu:
我们这次一共有五个人。
Cấu trúc số lượng là:
五 + 个 + 人
Số từ + lượng từ + danh từ.
Trong câu:
我们要买五张往返机票。
Cấu trúc:
五 + 张 + 往返机票
Trong đó 张 là lượng từ của vé.
Trong câu:
十月二十五号去广州。
Cấu trúc ngày tháng là:
十月 + 二十五号
Tháng 10 + ngày 25.
Trong câu:
早上八点起飞。
Cấu trúc giờ:
八 + 点
Trong câu:
六点半到机场。
Cấu trúc:
六点 + 半
sáu giờ rưỡi.
Trong câu:
一个半小时
Cấu trúc:
一 + 个 + 半 + 小时
một tiếng rưỡi.
Như vậy, số từ không tồn tại độc lập mà liên tục kết hợp với lượng từ, danh từ, đơn vị thời gian và các cấu trúc ngữ pháp khác.
PHẦN XXXIX. BÀI TẬP ĐỌC SỐ
Hãy viết cách đọc tiếng Trung cho các số sau:
0
2
5
8
10
11
15
20
22
35
48
69
99
100
101
108
120
205
250
999
1000
1001
1020
1200
2500
PHẦN XL. BÀI TẬP CHỌN 二 HOẶC 两
Điền 二 hoặc 两 vào vị trí thích hợp:
___个人
___十
___月
第___
___本书
___点
___百块钱
___千个人
十___
___号
___十二
___个小时
PHẦN XLI. BÀI TẬP ĐIỀN SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
我有_____本书。
我们有_____个人。
她有_____只猫。
我要_____杯咖啡。
我们买_____张机票。
现在_____点。
今天是五月_____号。
我今年_____岁。
这个_____块钱。
我学习_____个小时。
PHẦN XLII. BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Tôi có hai người bạn.
Chúng tôi có năm người.
Tôi muốn mua ba quyển sách.
Cô ấy có hai con mèo.
Bây giờ là hai giờ.
Bây giờ là hai giờ rưỡi.
Hôm nay là ngày 21 tháng 10.
Tôi hai mươi tuổi.
Cái này một trăm tệ.
Cái kia hai trăm tệ.
Tôi học nửa tiếng.
Tôi học một tiếng rưỡi.
Chúng tôi học hai tháng.
Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai.
Chúng tôi cần năm vé máy bay.
PHẦN XLIII. BÀI TẬP TÌM CÁCH DÙNG PHÙ HỢP
Chọn cách diễn đạt phù hợp:
二个人 / 两个人
两十 / 二十
两月 / 二月
二个月 / 两个月
二点 / 两点
第两 / 第二
两千 / 二十百
一半小时 / 半个小时
一个半小时 / 一半个小时
PHẦN XLIV. ĐÁP ÁN BÀI TẬP ĐỌC SỐ
0 → 零 — líng
2 → 二 — èr
5 → 五 — wǔ
8 → 八 — bā
10 → 十 — shí
11 → 十一 — shíyī
15 → 十五 — shíwǔ
20 → 二十 — èrshí
22 → 二十二 — èrshí’èr
35 → 三十五 — sānshíwǔ
48 → 四十八 — sìshíbā
69 → 六十九 — liùshíjiǔ
99 → 九十九 — jiǔshíjiǔ
100 → 一百 — yì bǎi
101 → 一百零一 — yì bǎi líng yī
108 → 一百零八 — yì bǎi líng bā
120 → 一百二十 — yì bǎi èrshí
205 → 两百零五 — liǎng bǎi líng wǔ
250 → 两百五十 — liǎng bǎi wǔshí
999 → 九百九十九 — jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ
1000 → 一千 — yì qiān
1001 → 一千零一 — yì qiān líng yī
1020 → 一千零二十 — yì qiān líng èrshí
1200 → 一千两百 — yì qiān liǎng bǎi
2500 → 两千五百 — liǎng qiān wǔ bǎi
PHẦN XLV. ĐÁP ÁN 二 VÀ 两
两个人
二十
二月
第二
两本书
两点
两百块钱
两千个人
十二
二号
二十二
两个小时
Quy luật trọng tâm:
二 thiên về con số, thứ tự, số hiệu và cấu tạo số.
两 thiên về số lượng hai đơn vị và thường đứng trước lượng từ.
PHẦN XLVI. ĐÁP ÁN BÀI DỊCH
我有两个朋友。
Wǒ yǒu liǎng ge péngyou.
Tôi có hai người bạn.
I have two friends.
我们有五个人。
Wǒmen yǒu wǔ ge rén.
Chúng tôi có năm người.
There are five of us.
我想买三本书。
Wǒ xiǎng mǎi sān běn shū.
Tôi muốn mua ba quyển sách.
I want to buy three books.
她有两只猫。
Tā yǒu liǎng zhī māo.
Cô ấy có hai con mèo.
She has two cats.
现在两点。
Xiànzài liǎng diǎn.
Bây giờ là hai giờ.
It is two o’clock now.
现在两点半。
Xiànzài liǎng diǎn bàn.
Bây giờ là hai giờ rưỡi.
It is half past two now.
今天是十月二十一号。
Jīntiān shì shíyuè èrshíyī hào.
Hôm nay là ngày 21 tháng 10.
Today is October 21st.
我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi hai mươi tuổi.
I am twenty years old.
这个一百块钱。
Zhège yì bǎi kuài qián.
Cái này một trăm tệ.
This costs one hundred yuan.
那个两百块钱。
Nàge liǎng bǎi kuài qián.
Cái kia hai trăm tệ.
That costs two hundred yuan.
我学习半个小时。
Wǒ xuéxí bàn ge xiǎoshí.
Tôi học nửa tiếng.
I study for half an hour.
我学习一个半小时。
Wǒ xuéxí yí ge bàn xiǎoshí.
Tôi học một tiếng rưỡi.
I study for one and a half hours.
我们学习两个月。
Wǒmen xuéxí liǎng ge yuè.
Chúng tôi học hai tháng.
We study for two months.
我二月去中国。
Wǒ èryuè qù Zhōngguó.
Tôi đi Trung Quốc vào tháng Hai.
I am going to China in February.
我们要五张机票。
Wǒmen yào wǔ zhāng jīpiào.
Chúng tôi cần năm vé máy bay.
We need five plane tickets.
PHẦN XLVII. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ HỆ THỐNG SỐ TỪ
Không nên học các số từ như những mục từ hoàn toàn riêng biệt. Hãy chia thành các tầng logic.
Tầng thứ nhất:
零、一、二、三、四、五、六、七、八、九、十
Đây là nền móng.
Tầng thứ hai:
Dùng 十 để tạo số hàng chục.
十一
二十
二十一
三十五
九十九
Tầng thứ ba:
Thêm 百.
一百
两百
三百五十
九百九十九
Tầng thứ tư:
Thêm 千.
一千
两千
三千五百
九千九百九十九
Tầng thứ năm:
Đưa 零 vào những vị trí hàng bị khuyết.
一百零五
一千零八
一千零二十
Tầng thứ sáu:
Gắn số từ với lượng từ.
一个人
两本书
三杯茶
五张票
Tầng thứ bảy:
Đưa số từ vào tình huống giao tiếp.
Tuổi tác:
二十岁
Thời gian:
八点半
Ngày tháng:
十月二十一号
Giá tiền:
一百块钱
Số lượng:
五个人
Khoảng thời gian:
两个月
PHẦN XLVIII. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHẢN XẠ
Học viên nên luyện theo chuỗi tăng dần.
Nhìn số:
25
Phản xạ:
二十五
Nhìn:
205
Phản xạ:
两百零五
Nhìn:
2 người
Phản xạ:
两个人
Nhìn:
tháng Hai
Phản xạ:
二月
Nhìn:
hai tháng
Phản xạ:
两个月
Nhìn:
hai giờ
Phản xạ:
两点
Nhìn:
thứ hai
Phản xạ:
第二
Đây chính là cách biến kiến thức về 二 và 两 từ lý thuyết thành phản xạ giao tiếp.
PHẦN XLIX. NHỮNG MẪU CÂU CẦN HỌC THUỘC
你几岁? — Nǐ jǐ suì? — Bạn mấy tuổi? — How old are you?
你多大? — Nǐ duō dà? — Bạn bao nhiêu tuổi? — How old are you?
你有几个人? — Nǐ yǒu jǐ ge rén? — Bạn có mấy người? — How many people do you have?
你有几个朋友? — Nǐ yǒu jǐ ge péngyou? — Bạn có mấy người bạn? — How many friends do you have?
现在几点? — Xiànzài jǐ diǎn? — Bây giờ mấy giờ? — What time is it now?
现在两点。 — Xiànzài liǎng diǎn. — Bây giờ là hai giờ. — It is two o’clock now.
现在两点半。 — Xiànzài liǎng diǎn bàn. — Bây giờ là hai giờ rưỡi. — It is half past two now.
今天几号? — Jīntiān jǐ hào? — Hôm nay ngày mấy? — What’s the date today?
今天十月二十一号。 — Jīntiān shíyuè èrshíyī hào. — Hôm nay là ngày 21 tháng 10. — Today is October 21st.
这个多少钱? — Zhège duōshao qián? — Cái này bao nhiêu tiền? — How much is this?
这个一百块钱。 — Zhège yì bǎi kuài qián. — Cái này một trăm tệ. — This costs one hundred yuan.
你要几个? — Nǐ yào jǐ ge? — Bạn muốn mấy cái? — How many do you want?
我要两个。 — Wǒ yào liǎng ge. — Tôi muốn hai cái. — I want two.
你要几杯咖啡? — Nǐ yào jǐ bēi kāfēi? — Bạn muốn mấy cốc cà phê? — How many cups of coffee do you want?
我要两杯咖啡。 — Wǒ yào liǎng bēi kāfēi. — Tôi muốn hai cốc cà phê. — I want two cups of coffee.
PHẦN L. TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ
Hệ thống số từ cơ bản của bài:
Từ 11 đến 19:
十 + đơn vị
十一
十二
十九
Số hàng chục:
đơn vị + 十
二十
三十
九十
Từ 21 đến 99:
hàng chục + 十 + hàng đơn vị
二十一
三十五
九十九
Hàng trăm:
số + 百
一百
两百
五百
Khi hàng chục bị khuyết nhưng phía sau vẫn còn số:
百 + 零 + đơn vị
一百零五
Hàng nghìn:
số + 千
一千
两千
三千
Nếu có hàng bị khuyết ở giữa, sử dụng 零:
一千零五
一千零二十
Điểm đặc biệt quan trọng nhất:
二 và 两 đều có nghĩa là “hai”, nhưng không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
Cần ghi nhớ:
二十
二十二
二月
二号
第二
nhưng:
两个人
两本书
两杯茶
两点
两百
两千
Cấu trúc định lượng cốt lõi:
Số từ + lượng từ + danh từ
两个人
三本书
五杯茶
Cấu trúc sở hữu số lượng:
Chủ ngữ + 有 + số từ + lượng từ + danh từ
我有两本书。
Cấu trúc hành động:
Chủ ngữ + động từ + số từ + lượng từ + danh từ
我买三本书。
Biểu thị tuổi:
Số từ + 岁
我二十岁。
Biểu thị giờ:
Số từ + 点
两点
Biểu thị giờ rưỡi:
Số từ + 点 + 半
两点半
Biểu thị ngày tháng:
Số + 月 + số + 号
十月二十一号
Biểu thị một nửa:
半 + lượng từ + danh từ
半个小时
Biểu thị một đơn vị rưỡi:
一 + lượng từ + 半 + danh từ
一个半小时
Mục tiêu cuối cùng của bài học không phải chỉ là đọc được 一、二、三、四、五, mà phải hình thành khả năng sử dụng số từ để nói về người, vật, tuổi tác, giờ giấc, ngày tháng, tiền bạc, số lượng, thời lượng và các tình huống giao tiếp thực tế.
Khi học viên nắm chắc hệ thống 零、一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、十、百、半、千, quy luật cấu tạo số và mô hình số từ + lượng từ + danh từ, học viên đã có nền tảng rất quan trọng để tiếp tục học hệ thống số lượng, lượng từ, thời gian, tiền tệ, số thứ tự và các cấu trúc định lượng phức tạp hơn trong chương trình HSK 9 cấp.









