Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
BÀI 1: MUA SẮM
购物 / 逛街
Cách dùng giáo trình hán ngữ bán hàng mua sắm kinh doanh thương mại quyển 1
Gòuwù / guàngjiē
Mua sắm / đi dạo phố mua sắm
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
选择购物的地点和时间
Xuǎnzé gòuwù de dìdiǎn hé shíjiān
Chọn địa điểm và thời gian đi mua sắm
选择出行方式
Xuǎnzé chūxíng fāngshì
Chọn phương thức đi lại
一起去逛街购物
Yìqǐ qù guàngjiē gòuwù
Cùng nhau đi dạo phố mua sắm
Bài học tập trung vào những tình huống giao tiếp thực tế thường gặp khi chuẩn bị đi mua sắm và trong quá trình mua sắm: hẹn nhau đi mua hàng, lựa chọn trung tâm thương mại hoặc khu phố mua sắm, thống nhất thời gian, lựa chọn phương tiện đi lại, gặp nhau tại điểm hẹn, tìm cửa hàng, xem hàng, hỏi giá, thử sản phẩm, so sánh sản phẩm và quyết định mua hay tiếp tục tham khảo.
PHẦN 1: HỘI THOẠI
Hội thoại 1: Chọn địa điểm và thời gian đi mua sắm
选择购物的地点和时间
Xuǎnzé gòuwù de dìdiǎn hé shíjiān
Chọn địa điểm và thời gian đi mua sắm
丁垂杨:明武哥,这个周末你有时间吗?我想去逛街买点东西。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhège zhōumò nǐ yǒu shíjiān ma? Wǒ xiǎng qù guàngjiē mǎi diǎn dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, cuối tuần này anh có thời gian không? Em muốn đi dạo phố mua một ít đồ.
阮明武:有啊。你想买什么?需要我陪你们一起去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu a. Nǐ xiǎng mǎi shénme? Xūyào wǒ péi nǐmen yìqǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có chứ. Em muốn mua gì? Có cần anh đi cùng các em không?
丁垂杨:当然需要了。我想买一件外套,还想看看有没有合适的鞋子。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán xūyào le. Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn wàitào, hái xiǎng kànkan yǒu méiyǒu héshì de xiézi.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên là cần rồi anh. Em muốn mua một chiếc áo khoác, còn muốn xem có đôi giày nào phù hợp không.
黎云英:我也想去。我最近正好想买一个上班用的包。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě xiǎng qù. Wǒ zuìjìn zhènghǎo xiǎng mǎi yí ge shàngbān yòng de bāo.
Lê Vân Anh: Em cũng muốn đi. Gần đây em đang muốn mua một chiếc túi để đi làm.
黄秋香:那我也参加吧。我想买点化妆品,顺便看看新款衣服。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒ yě cānjiā ba. Wǒ xiǎng mǎi diǎn huàzhuāngpǐn, shùnbiàn kànkan xīnkuǎn yīfu.
Hoàng Thu Hương: Vậy em cũng tham gia nhé. Em muốn mua một ít mỹ phẩm, tiện thể xem quần áo mẫu mới.
阮明武:好啊。那你们想去商业街,还是去市中心的购物中心?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo a. Nà nǐmen xiǎng qù shāngyèjiē, háishi qù shì zhōngxīn de gòuwù zhōngxīn?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vậy các em muốn đi phố thương mại hay đi trung tâm mua sắm ở trung tâm thành phố?
丁垂杨:我觉得去购物中心比较方便,因为那里什么都有。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde qù gòuwù zhōngxīn bǐjiào fāngbiàn, yīnwèi nàli shénme dōu yǒu.
Đinh Thùy Dương: Em thấy đi trung tâm mua sắm thuận tiện hơn, vì ở đó thứ gì cũng có.
黎云英:对,而且那里的品牌比较多,我们可以多看几家再决定。
Lí Yún Yīng: Duì, érqiě nàli de pǐnpái bǐjiào duō, wǒmen kěyǐ duō kàn jǐ jiā zài juédìng.
Lê Vân Anh: Đúng vậy, hơn nữa ở đó có khá nhiều thương hiệu, chúng ta có thể xem thêm vài cửa hàng rồi mới quyết định.
黄秋香:不过周末人很多,我们最好早点出发。
Huáng Qiū Xiāng: Búguò zhōumò rén hěn duō, wǒmen zuìhǎo zǎodiǎn chūfā.
Hoàng Thu Hương: Nhưng cuối tuần rất đông người, tốt nhất chúng ta nên xuất phát sớm một chút.
阮明武:那星期六下午一点怎么样?吃完午饭以后我们就走。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xīngqīliù xiàwǔ yì diǎn zěnmeyàng? Chī wán wǔfàn yǐhòu wǒmen jiù zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy một giờ chiều thứ Bảy thế nào? Ăn trưa xong chúng ta đi luôn.
丁垂杨:一点对我来说有点早。哥哥,我十二点半才下班,两点可以吗?
Dīng Chuíyáng: Yì diǎn duì wǒ láishuō yǒudiǎn zǎo. Gēge, wǒ shí’èr diǎn bàn cái xiàbān, liǎng diǎn kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Một giờ đối với em hơi sớm. Anh, mười hai giờ rưỡi em mới tan làm, hai giờ được không?
阮明武:可以。那我们下午两点在购物中心一楼正门见。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Nà wǒmen xiàwǔ liǎng diǎn zài gòuwù zhōngxīn yì lóu zhèngmén jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vậy hai giờ chiều chúng ta gặp nhau ở cửa chính tầng một của trung tâm mua sắm.
黎云英:如果有人先到了,就在门口等一下吧。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén xiān dào le, jiù zài ménkǒu děng yíxià ba.
Lê Vân Anh: Nếu ai đến trước thì đợi một lát ở cửa nhé.
阮明武:没问题。大家到时候在群里联系,别走错门了。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí. Dàjiā dào shíhou zài qún lǐ liánxì, bié zǒu cuò mén le.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì. Đến lúc đó mọi người liên lạc trong nhóm nhé, đừng đi nhầm cửa.
黄秋香:好,那就这么定了。星期六下午两点见。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo, nà jiù zhème dìng le. Xīngqīliù xiàwǔ liǎng diǎn jiàn.
Hoàng Thu Hương: Vâng, vậy quyết định như thế nhé. Hai giờ chiều thứ Bảy gặp nhau.
Hội thoại 2: Chọn phương thức đi lại
选择出行方式
Xuǎnzé chūxíng fāngshì
Chọn phương thức đi lại
黎云英:明武哥,我们星期六怎么去购物中心?开车还是坐地铁?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, wǒmen xīngqīliù zěnme qù gòuwù zhōngxīn? Kāichē háishi zuò dìtiě?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, thứ Bảy chúng ta đi đến trung tâm mua sắm bằng cách nào? Lái xe hay đi tàu điện ngầm?
阮明武:我建议坐地铁。周末市中心经常堵车,停车也不太方便。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiànyì zuò dìtiě. Zhōumò shì zhōngxīn jīngcháng dǔchē, tíngchē yě bú tài fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đề nghị đi tàu điện ngầm. Cuối tuần trung tâm thành phố thường xuyên tắc đường, đỗ xe cũng không thuận tiện lắm.
丁垂杨:从我家到最近的地铁站大概有两公里,我可能得先坐公共汽车。
Dīng Chuíyáng: Cóng wǒ jiā dào zuìjìn de dìtiě zhàn dàgài yǒu liǎng gōnglǐ, wǒ kěnéng děi xiān zuò gōnggòng qìchē.
Đinh Thùy Dương: Từ nhà em đến ga tàu điện ngầm gần nhất khoảng hai ki-lô-mét, có lẽ em phải đi xe buýt trước.
阮明武:可以。你先坐公共汽车到地铁站,再换地铁就行了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Nǐ xiān zuò gōnggòng qìchē dào dìtiě zhàn, zài huàn dìtiě jiù xíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Em cứ đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm trước, sau đó đổi sang tàu điện ngầm là được.
黄秋香:从地铁站到购物中心远不远?
Huáng Qiū Xiāng: Cóng dìtiě zhàn dào gòuwù zhōngxīn yuǎn bù yuǎn?
Hoàng Thu Hương: Từ ga tàu điện ngầm đến trung tâm mua sắm có xa không anh?
阮明武:不远,从三号出口出来以后走五分钟左右就到了。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yuǎn, cóng sān hào chūkǒu chūlai yǐhòu zǒu wǔ fēnzhōng zuǒyòu jiù dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Không xa đâu em, từ cửa ra số 3 đi ra rồi đi bộ khoảng năm phút là đến.
黎云英:那很方便。坐地铁也不用担心堵车。
Lí Yún Yīng: Nà hěn fāngbiàn. Zuò dìtiě yě bú yòng dānxīn dǔchē.
Lê Vân Anh: Vậy rất thuận tiện. Đi tàu điện ngầm cũng không cần lo tắc đường.
丁垂杨:地铁票贵不贵?我平时很少坐地铁。
Dīng Chuíyáng: Dìtiě piào guì bu guì? Wǒ píngshí hěn shǎo zuò dìtiě.
Đinh Thùy Dương: Vé tàu điện ngầm có đắt không anh? Bình thường em rất ít đi tàu điện ngầm.
阮明武:不贵,而且你可以直接用手机扫码进站。
Ruǎn Míngwǔ: Bú guì, érqiě nǐ kěyǐ zhíjiē yòng shǒujī sǎomǎ jìnzhàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không đắt đâu em, hơn nữa em có thể trực tiếp dùng điện thoại quét mã để vào ga.
黄秋香:那我们要不要提前十分钟到?这样大家不用互相等太久。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen yào bú yào tíqián shí fēnzhōng dào? Zhèyàng dàjiā bú yòng hùxiāng děng tài jiǔ.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta có nên đến sớm mười phút không anh? Như vậy mọi người không phải chờ nhau quá lâu.
阮明武:可以,最好一点五十分左右都到。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zuìhǎo yì diǎn wǔshí fēn zuǒyòu dōu dào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, tốt nhất khoảng một giờ năm mươi mọi người đều có mặt.
黎云英:那我一点左右就从家里出发,应该来得及。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ yì diǎn zuǒyòu jiù cóng jiālǐ chūfā, yīnggāi lái de jí.
Lê Vân Anh: Vậy khoảng một giờ em sẽ xuất phát từ nhà, chắc là kịp.
阮明武:路上如果有什么问题,就给我打电话。
Ruǎn Míngwǔ: Lùshang rúguǒ yǒu shénme wèntí, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trên đường có vấn đề gì thì gọi điện cho anh.
丁垂杨:好的哥哥,到时候你可别把我们三个丢在地铁站啊。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de gēge, dào shíhou nǐ kě bié bǎ wǒmen sān ge diū zài dìtiě zhàn a.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh, đến lúc đó anh đừng bỏ ba đứa em ở ga tàu điện ngầm nhé.
阮明武:放心吧,我会提前到。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngxīn ba, wǒ huì tíqián dào.
Nguyễn Minh Vũ: Yên tâm đi, anh sẽ đến sớm.
Hội thoại 3: Cùng nhau đi mua sắm
一起去逛街购物
Yìqǐ qù guàngjiē gòuwù
Cùng nhau đi dạo phố mua sắm
阮明武:你们都到了吧?我们先去二楼看看女装怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen dōu dào le ba? Wǒmen xiān qù èr lóu kànkan nǚzhuāng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Các em đến đủ rồi chứ? Chúng ta lên tầng hai xem quần áo nữ trước nhé?
丁垂杨:好啊,我正想先看看外套。
Dīng Chuíyáng: Hǎo a, wǒ zhèng xiǎng xiān kànkan wàitào.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh, em đang muốn xem áo khoác trước.
黎云英:我记得三楼有很多卖包的店,我们看完衣服以后再去三楼。
Lí Yún Yīng: Wǒ jìde sān lóu yǒu hěn duō mài bāo de diàn, wǒmen kàn wán yīfu yǐhòu zài qù sān lóu.
Lê Vân Anh: Em nhớ tầng ba có rất nhiều cửa hàng bán túi, chúng ta xem quần áo xong rồi lên tầng ba nhé.
黄秋香:化妆品好像在一楼,我最后再去看也可以。
Huáng Qiū Xiāng: Huàzhuāngpǐn hǎoxiàng zài yì lóu, wǒ zuìhòu zài qù kàn yě kěyǐ.
Hoàng Thu Hương: Mỹ phẩm hình như ở tầng một, cuối cùng em quay lại xem cũng được.
阮明武:那我们先上二楼。你们慢慢看,不用着急。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen xiān shàng èr lóu. Nǐmen mànmàn kàn, bú yòng zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta lên tầng hai trước. Các em cứ từ từ xem, không cần vội.
丁垂杨:哥哥,你看这件白色外套怎么样?
Dīng Chuíyáng: Gēge, nǐ kàn zhè jiàn báisè wàitào zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Anh, anh thấy chiếc áo khoác màu trắng này thế nào?
阮明武:款式不错,但是白色不太耐脏。你可以再看看旁边那件米色的。
Ruǎn Míngwǔ: Kuǎnshì búcuò, dànshì báisè bú tài nàizāng. Nǐ kěyǐ zài kànkan pángbiān nà jiàn mǐsè de.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểu dáng khá đẹp, nhưng màu trắng không được sạch lâu. Em có thể xem thêm chiếc màu be bên cạnh.
丁垂杨:那件也不错。我可以试一下吗?
Dīng Chuíyáng: Nà jiàn yě búcuò. Wǒ kěyǐ shì yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Chiếc đó cũng đẹp. Em có thể thử một chút không?
黎云英:当然可以,试衣间就在前面。
Lí Yún Yīng: Dāngrán kěyǐ, shìyījiān jiù zài qiánmiàn.
Lê Vân Anh: Tất nhiên là được, phòng thử đồ ở ngay phía trước.
黄秋香:这边的价格好像比刚才那家店便宜一点。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèbiān de jiàgé hǎoxiàng bǐ gāngcái nà jiā diàn piányi yìdiǎn.
Hoàng Thu Hương: Giá bên này hình như rẻ hơn cửa hàng lúc nãy một chút.
阮明武:所以买东西的时候不要只看一家,多比较几家比较好。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ mǎi dōngxi de shíhou bú yào zhǐ kàn yì jiā, duō bǐjiào jǐ jiā bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi mua đồ các em đừng chỉ xem một cửa hàng, so sánh thêm vài cửa hàng sẽ tốt hơn.
丁垂杨:哥哥,这件穿起来怎么样?会不会有点大?
Dīng Chuíyáng: Gēge, zhè jiàn chuān qǐlai zěnmeyàng? Huì bú huì yǒudiǎn dà?
Đinh Thùy Dương: Anh, em mặc chiếc này trông thế nào? Có hơi rộng không?
阮明武:肩膀这里稍微有一点宽。你可以试小一号的。
Ruǎn Míngwǔ: Jiānbǎng zhèli shāowēi yǒu yìdiǎn kuān. Nǐ kěyǐ shì xiǎo yí hào de.
Nguyễn Minh Vũ: Phần vai ở đây hơi rộng một chút. Em có thể thử cỡ nhỏ hơn một số.
丁垂杨:好的,那我再试一件。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, nà wǒ zài shì yí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh, vậy em thử thêm một chiếc nữa.
黎云英:我看到前面有一家包店,正在打八折。
Lí Yún Yīng: Wǒ kàndào qiánmiàn yǒu yì jiā bāo diàn, zhèngzài dǎ bā zhé.
Lê Vân Anh: Em thấy phía trước có một cửa hàng túi đang giảm giá 20%.
黄秋香:那我们等垂杨试完衣服以后一起过去看看吧。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen děng Chuíyáng shì wán yīfu yǐhòu yìqǐ guòqù kànkan ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta đợi Thùy Dương thử quần áo xong rồi cùng qua đó xem nhé.
阮明武:可以。今天时间很多,大家看到喜欢的东西可以慢慢选。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jīntiān shíjiān hěn duō, dàjiā kàndào xǐhuan de dōngxi kěyǐ mànmàn xuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hôm nay chúng ta có nhiều thời gian, các em thấy món gì thích thì cứ từ từ lựa chọn.
PHẦN 2: TỪ VỰNG TRỌNG TÂM
购物 – gòuwù – mua sắm – shopping
逛街 – guàngjiē – đi dạo phố, đi mua sắm – go shopping
商店 – shāngdiàn – cửa hàng – shop, store
购物中心 – gòuwù zhōngxīn – trung tâm mua sắm – shopping mall
商业街 – shāngyèjiē – phố thương mại – commercial street
地点 – dìdiǎn – địa điểm – location
时间 – shíjiān – thời gian – time
周末 – zhōumò – cuối tuần – weekend
星期六 – xīngqīliù – thứ Bảy – Saturday
下午 – xiàwǔ – buổi chiều – afternoon
出发 – chūfā – xuất phát – set off
到达 – dàodá – đến nơi – arrive
提前 – tíqián – sớm, trước thời gian – in advance
见面 – jiànmiàn – gặp mặt – meet
门口 – ménkǒu – cửa ra vào – entrance
正门 – zhèngmén – cửa chính – main entrance
楼 – lóu – tầng, tòa nhà – floor, building
坐 – zuò – đi bằng phương tiện – take, ride
公共汽车 – gōnggòng qìchē – xe buýt – bus
地铁 – dìtiě – tàu điện ngầm – subway
地铁站 – dìtiě zhàn – ga tàu điện ngầm – subway station
开车 – kāichē – lái xe – drive
停车 – tíngchē – đỗ xe – park
堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic jam
换线 – huànxiàn – đổi tuyến – change lines
出口 – chūkǒu – cửa ra – exit
扫码 – sǎomǎ – quét mã – scan a QR code
进站 – jìnzhàn – vào ga – enter a station
方便 – fāngbiàn – thuận tiện – convenient
距离 – jùlí – khoảng cách – distance
大概 – dàgài – khoảng, đại khái – approximately
左右 – zuǒyòu – khoảng – around
打算 – dǎsuàn – dự định – plan to
想 – xiǎng – muốn – want to
准备 – zhǔnbèi – chuẩn bị, dự định – prepare
决定 – juédìng – quyết định – decide
建议 – jiànyì – đề nghị – suggest
选择 – xuǎnzé – lựa chọn – choose
比较 – bǐjiào – so sánh; khá – compare, relatively
品牌 – pǐnpái – thương hiệu – brand
款式 – kuǎnshì – kiểu dáng – style
新款 – xīnkuǎn – mẫu mới – new model
外套 – wàitào – áo khoác – coat
鞋子 – xiézi – giày – shoes
包 – bāo – túi xách – bag
化妆品 – huàzhuāngpǐn – mỹ phẩm – cosmetics
女装 – nǚzhuāng – quần áo nữ – women’s clothing
白色 – báisè – màu trắng – white
米色 – mǐsè – màu be – beige
合适 – héshì – phù hợp – suitable
试 – shì – thử – try
试穿 – shìchuān – mặc thử – try on
试衣间 – shìyījiān – phòng thử đồ – fitting room
号码 – hàomǎ – số, cỡ – number, size
大一号 – dà yí hào – lớn hơn một cỡ – one size larger
小一号 – xiǎo yí hào – nhỏ hơn một cỡ – one size smaller
价格 – jiàgé – giá cả – price
便宜 – piányi – rẻ – cheap
贵 – guì – đắt – expensive
打折 – dǎzhé – giảm giá – discount
八折 – bā zhé – còn 80% giá gốc – 20% off
喜欢 – xǐhuan – thích – like
挑选 – tiāoxuǎn – chọn lựa kỹ – select
看看 – kànkan – xem thử – have a look
顺便 – shùnbiàn – tiện thể – conveniently, by the way
最好 – zuìhǎo – tốt nhất – had better
着急 – zháojí – vội, sốt ruột – anxious, in a hurry
耐脏 – nàizāng – khó bị lộ bẩn – resistant to showing dirt
PHẦN 3: NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM
1. 想 + động từ: Muốn làm gì
想 là động từ năng nguyện thường dùng để biểu thị mong muốn, ý định hoặc nguyện vọng của chủ thể.
Công thức
Chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ
我想买衣服。
Wǒ xiǎng mǎi yīfu.
Em muốn mua quần áo.
Muốn diễn đạt “muốn mua quần áo” thì không nói đơn giản 我想衣服, mà cần có động từ 买:
我想买衣服。
Wǒ xiǎng mǎi yīfu.
Em muốn mua quần áo.
Ví dụ 1
我想去购物中心买一件外套。
Wǒ xiǎng qù gòuwù zhōngxīn mǎi yí jiàn wàitào.
Em muốn đến trung tâm mua sắm mua một chiếc áo khoác.
Ví dụ 2
她想看看今年的新款鞋子。
Tā xiǎng kànkan jīnnián de xīnkuǎn xiézi.
Cô ấy muốn xem các mẫu giày mới năm nay.
Ví dụ 3
我们想星期六下午一起去逛街。
Wǒmen xiǎng xīngqīliù xiàwǔ yìqǐ qù guàngjiē.
Chúng ta muốn cùng nhau đi mua sắm vào chiều thứ Bảy.
Ví dụ 4
我不想买太贵的衣服。
Wǒ bù xiǎng mǎi tài guì de yīfu.
Em không muốn mua quần áo quá đắt.
Ví dụ 5
你想先看衣服还是先看鞋子?
Nǐ xiǎng xiān kàn yīfu háishi xiān kàn xiézi?
Em muốn xem quần áo trước hay xem giày trước?
2. 打算 + động từ: Dự định, có kế hoạch làm gì
打算 biểu thị một kế hoạch hoặc dự định tương đối rõ ràng. So với 想, 打算 thường nhấn mạnh hơn vào kế hoạch thực hiện.
Công thức
Chủ ngữ + 打算 + động từ
Chủ ngữ + 打算 + thời gian + động từ
我打算明天去买东西。
Wǒ dǎsuàn míngtiān qù mǎi dōngxi.
Em dự định ngày mai đi mua đồ.
Ví dụ 6
我打算周末去买一双鞋。
Wǒ dǎsuàn zhōumò qù mǎi yì shuāng xié.
Em dự định cuối tuần đi mua một đôi giày.
Ví dụ 7
你打算几点出发?
Nǐ dǎsuàn jǐ diǎn chūfā?
Em dự định mấy giờ xuất phát?
Ví dụ 8
我们打算坐地铁去市中心。
Wǒmen dǎsuàn zuò dìtiě qù shì zhōngxīn.
Chúng ta dự định đi tàu điện ngầm đến trung tâm thành phố.
Ví dụ 9
她打算先看看价格再决定买不买。
Tā dǎsuàn xiān kànkan jiàgé zài juédìng mǎi bu mǎi.
Cô ấy dự định xem giá trước rồi mới quyết định có mua hay không.
Ví dụ 10
我本来打算开车去,但是听说今天很堵。
Wǒ běnlái dǎsuàn kāichē qù, dànshì tīngshuō jīntiān hěn dǔ.
Ban đầu em định lái xe đi, nhưng nghe nói hôm nay rất tắc đường.
3. 还是: Hay là, dùng trong câu hỏi lựa chọn
还是 thường được sử dụng để nối hai hoặc nhiều phương án trong câu hỏi lựa chọn.
Công thức
A + 还是 + B?
你坐地铁还是坐公共汽车?
Nǐ zuò dìtiě háishi zuò gōnggòng qìchē?
Em đi tàu điện ngầm hay đi xe buýt?
Trong câu trần thuật, khi biểu thị “hoặc”, thường sử dụng 或者:
我们可以坐地铁或者坐公共汽车。
Wǒmen kěyǐ zuò dìtiě huòzhě zuò gōnggòng qìchē.
Chúng ta có thể đi tàu điện ngầm hoặc đi xe buýt.
Ví dụ 11
你想去购物中心还是商业街?
Nǐ xiǎng qù gòuwù zhōngxīn háishi shāngyèjiē?
Em muốn đi trung tâm mua sắm hay phố thương mại?
Ví dụ 12
你想买白色的还是黑色的?
Nǐ xiǎng mǎi báisè de háishi hēisè de?
Em muốn mua màu trắng hay màu đen?
Ví dụ 13
我们坐地铁去还是开车去?
Wǒmen zuò dìtiě qù háishi kāichē qù?
Chúng ta đi tàu điện ngầm hay lái xe đi?
Ví dụ 14
你先买衣服还是先买鞋子?
Nǐ xiān mǎi yīfu háishi xiān mǎi xiézi?
Em mua quần áo trước hay mua giày trước?
Ví dụ 15
你星期六有时间还是星期日有时间?
Nǐ xīngqīliù yǒu shíjiān háishi xīngqīrì yǒu shíjiān?
Em rảnh thứ Bảy hay Chủ nhật?
4. 比: Cấu trúc so sánh hơn
Công thức cơ bản
A + 比 + B + tính từ
这家店比那家店便宜。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā diàn piányi.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia.
Có thể sử dụng 一点儿, 多了, 得多 để biểu thị mức độ chênh lệch.
A + 比 + B + tính từ + 一点儿
A + 比 + B + tính từ + 得多
Ví dụ 16
这件外套比那件便宜一点儿。
Zhè jiàn wàitào bǐ nà jiàn piányi yìdiǎnr.
Chiếc áo khoác này rẻ hơn chiếc kia một chút.
Ví dụ 17
坐地铁比开车方便。
Zuò dìtiě bǐ kāichē fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn lái xe.
Ví dụ 18
这家购物中心比以前大多了。
Zhè jiā gòuwù zhōngxīn bǐ yǐqián dà duō le.
Trung tâm mua sắm này lớn hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 19
今天商场里的人比昨天多。
Jīntiān shāngchǎng lǐ de rén bǐ zuótiān duō.
Hôm nay người trong trung tâm thương mại đông hơn hôm qua.
Ví dụ 20
网上的价格有时候比实体店便宜。
Wǎngshàng de jiàgé yǒu shíhou bǐ shítǐdiàn piányi.
Giá trên mạng đôi khi rẻ hơn cửa hàng trực tiếp.
5. 先……再……: Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc 先……再…… được sử dụng để biểu thị trình tự trước sau của hai hành động.
Công thức
Chủ ngữ + 先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Có thể mở rộng:
先……然后……再……
Ví dụ 21
我们先去二楼看衣服,再去三楼看包。
Wǒmen xiān qù èr lóu kàn yīfu, zài qù sān lóu kàn bāo.
Chúng ta lên tầng hai xem quần áo trước, sau đó lên tầng ba xem túi.
Ví dụ 22
你先试一下,再决定买不买。
Nǐ xiān shì yíxià, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Em thử trước rồi hãy quyết định có mua hay không.
Ví dụ 23
我们先比较价格,再选择合适的商品。
Wǒmen xiān bǐjiào jiàgé, zài xuǎnzé héshì de shāngpǐn.
Chúng ta so sánh giá trước rồi mới lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Ví dụ 24
我先坐公共汽车到地铁站,再换地铁。
Wǒ xiān zuò gōnggòng qìchē dào dìtiě zhàn, zài huàn dìtiě.
Em đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm trước rồi đổi sang tàu điện ngầm.
Ví dụ 25
你先看看款式,然后问价格,再试穿。
Nǐ xiān kànkan kuǎnshì, ránhòu wèn jiàgé, zài shìchuān.
Em xem kiểu dáng trước, sau đó hỏi giá rồi mới mặc thử.
6. 如果……就……: Nếu… thì…
Cấu trúc 如果……就…… được sử dụng để biểu thị quan hệ điều kiện và kết quả.
Công thức
如果 + điều kiện,chủ ngữ + 就 + kết quả
Trong giao tiếp, 如果 đôi khi có thể được lược bỏ nếu quan hệ điều kiện đã rõ.
Ví dụ 26
如果你先到了,就在门口等我们。
Rúguǒ nǐ xiān dào le, jiù zài ménkǒu děng wǒmen.
Nếu em đến trước thì đợi mọi người ở cửa.
Ví dụ 27
如果这件衣服合适,我就买下来。
Rúguǒ zhè jiàn yīfu héshì, wǒ jiù mǎi xiàlai.
Nếu chiếc áo này phù hợp thì em sẽ mua.
Ví dụ 28
如果周末堵车,我们就坐地铁去。
Rúguǒ zhōumò dǔchē, wǒmen jiù zuò dìtiě qù.
Nếu cuối tuần tắc đường thì chúng ta đi tàu điện ngầm.
Ví dụ 29
如果价格太贵,我就再看看别的店。
Rúguǒ jiàgé tài guì, wǒ jiù zài kànkan bié de diàn.
Nếu giá quá đắt thì em sẽ xem thêm cửa hàng khác.
Ví dụ 30
如果你不知道怎么走,就给我打电话。
Rúguǒ nǐ bù zhīdào zěnme zǒu, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu em không biết đi thế nào thì gọi điện cho anh.
PHẦN 4: MẪU CÂU GIAO TIẾP THỰC DỤNG
你周末有时间吗?
Nǐ zhōumò yǒu shíjiān ma?
Cuối tuần em có thời gian không?
我们一起去逛街吧。
Wǒmen yìqǐ qù guàngjiē ba.
Chúng ta cùng đi mua sắm nhé.
你想买什么?
Nǐ xiǎng mǎi shénme?
Em muốn mua gì?
我想买一件外套。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn wàitào.
Em muốn mua một chiếc áo khoác.
你打算去哪儿买?
Nǐ dǎsuàn qù nǎr mǎi?
Em định đi đâu mua?
我们去购物中心怎么样?
Wǒmen qù gòuwù zhōngxīn zěnmeyàng?
Chúng ta đi trung tâm mua sắm thế nào?
几点出发比较合适?
Jǐ diǎn chūfā bǐjiào héshì?
Mấy giờ xuất phát thì phù hợp hơn?
我们下午两点见吧。
Wǒmen xiàwǔ liǎng diǎn jiàn ba.
Chúng ta gặp nhau lúc hai giờ chiều nhé.
我们在哪儿见?
Wǒmen zài nǎr jiàn?
Chúng ta gặp nhau ở đâu?
在购物中心一楼门口见。
Zài gòuwù zhōngxīn yì lóu ménkǒu jiàn.
Gặp nhau ở cửa tầng một của trung tâm mua sắm.
我们怎么去?
Wǒmen zěnme qù?
Chúng ta đi bằng cách nào?
坐地铁还是开车?
Zuò dìtiě háishi kāichē?
Đi tàu điện ngầm hay lái xe?
坐地铁比较方便。
Zuò dìtiě bǐjiào fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn.
从这里到购物中心远吗?
Cóng zhèli dào gòuwù zhōngxīn yuǎn ma?
Từ đây đến trung tâm mua sắm có xa không?
大概要多长时间?
Dàgài yào duō cháng shíjiān?
Đại khái mất bao lâu?
我们先看看吧。
Wǒmen xiān kànkan ba.
Chúng ta xem trước nhé.
这件怎么样?
Zhè jiàn zěnmeyàng?
Chiếc này thế nào?
我可以试一下吗?
Wǒ kěyǐ shì yíxià ma?
Em có thể thử một chút không?
有没有小一号的?
Yǒu méiyǒu xiǎo yí hào de?
Có cỡ nhỏ hơn một số không?
有没有别的颜色?
Yǒu méiyǒu bié de yánsè?
Có màu khác không?
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
现在有优惠吗?
Xiànzài yǒu yōuhuì ma?
Hiện tại có ưu đãi không?
这个打折吗?
Zhège dǎzhé ma?
Cái này có giảm giá không?
这件比那件便宜一点。
Zhè jiàn bǐ nà jiàn piányi yìdiǎn.
Chiếc này rẻ hơn chiếc kia một chút.
我再考虑一下。
Wǒ zài kǎolǜ yíxià.
Em sẽ suy nghĩ thêm một chút.
我再看看别的。
Wǒ zài kànkan bié de.
Em xem thêm loại khác.
这件很合适,我要了。
Zhè jiàn hěn héshì, wǒ yào le.
Chiếc này rất phù hợp, em lấy chiếc này.
PHẦN 5: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Điền từ thích hợp
Sử dụng các từ sau:
逛街、出发、购物中心、地铁、打算、比较、合适、试、如果、先
- 我们星期六一起去________吧。
- 你________买什么?
- 下午两点________怎么样?
- 周末坐________去市中心比较方便。
- 这家________里面有很多服装店。
- 这件衣服很________你。
- 我想________一下这双鞋。
- 这家店的价格________便宜。
- ________你先到了,就在门口等我。
- 我们________看衣服,再去看鞋子。
Bài tập 2: Chọn 还是 hoặc 或者
- 你想坐地铁________坐公共汽车?
- 我们可以星期六________星期日去。
- 你想买白色的________黑色的?
- 午饭我们可以吃面条________吃米饭。
- 你先看衣服________先看鞋子?
Bài tập 3: Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh
- 想 / 我 / 一件 / 买 / 外套
- 怎么 / 去 / 我们 / 购物中心
- 地铁 / 开车 / 比 / 方便 / 坐
- 先 / 看看 / 我们 / 吧
- 如果 / 就 / 你 / 到了 / 给我 / 打电话
- 你 / 还是 / 白色的 / 黑色的 / 喜欢
- 再 / 先 / 价格 / 比较 / 决定
- 星期六 / 打算 / 我们 / 去 / 逛街
Bài tập 4: Dịch sang tiếng Trung
- Cuối tuần em muốn đi mua sắm.
- Anh muốn đi trung tâm mua sắm hay phố thương mại?
- Chúng ta đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn.
- Em dự định hai giờ chiều xuất phát.
- Nếu em đến trước thì đợi anh ở cửa.
- Chúng ta xem quần áo trước rồi xem giày.
- Chiếc áo này rẻ hơn chiếc áo kia một chút.
- Em có thể thử chiếc này không?
- Có cỡ nhỏ hơn một số không?
- Em muốn xem thêm vài cửa hàng rồi mới quyết định.
Bài tập 5: Hoàn thành câu với 比
- 地铁 / 公共汽车 / 快
- 这件衣服 / 那件衣服 / 便宜
- 今天 / 昨天 / 热
- 购物中心 / 小商店 / 大
- 周末 / 平时 / 人多
Bài tập 6: Hoàn thành câu với 如果……就……
- __________,我就买。
- 如果明天下雨,__________。
- 如果你先到了,__________。
- 如果这家店太贵,__________。
- 如果不知道怎么走,__________。
Bài tập 7: Chọn đáp án đúng
- 我想_______一件新外套。
A. 买
B. 坐
C. 到
D. 等
- 你想坐地铁_______开车?
A. 和
B. 或者
C. 还是
D. 但是
- 这家店_______那家店便宜。
A. 从
B. 比
C. 给
D. 对
- 我们_______去二楼,再去三楼。
A. 最
B. 已经
C. 先
D. 也
- _______你先到了,就给我打电话。
A. 因为
B. 所以
C. 虽然
D. 如果
- 这个周末我_______去买一双鞋。
A. 打算
B. 觉得
C. 发现
D. 了解
- 这件衣服有点大,有没有_______?
A. 贵一点的
B. 小一号的
C. 远一点的
D. 慢一点的
- 从这里到购物中心_______要三十分钟。
A. 大概
B. 非常
C. 一直
D. 已经
- 我们下午两点在一楼门口_______。
A. 买
B. 试
C. 见
D. 坐
- 这件外套穿起来很_______。
A. 合适
B. 堵车
C. 出发
D. 打折
PHẦN 6: ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Đáp án bài tập 1
- 逛街
- 打算
- 出发
- 地铁
- 购物中心
- 合适
- 试
- 比较
- 如果
- 先
Đáp án bài tập 2
- 还是
- 或者
- 还是
- 或者
- 还是
还是 được dùng chủ yếu trong câu hỏi lựa chọn.
或者 được dùng chủ yếu trong câu trần thuật để biểu thị “hoặc”.
Đáp án bài tập 3
- 我想买一件外套。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn wàitào.
Em muốn mua một chiếc áo khoác. - 我们怎么去购物中心?
Wǒmen zěnme qù gòuwù zhōngxīn?
Chúng ta đi đến trung tâm mua sắm bằng cách nào? - 坐地铁比开车方便。
Zuò dìtiě bǐ kāichē fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn lái xe. - 我们先看看吧。
Wǒmen xiān kànkan ba.
Chúng ta xem trước nhé. - 如果你到了,就给我打电话。
Rúguǒ nǐ dào le, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu em đến rồi thì gọi điện cho anh. - 你喜欢白色的还是黑色的?
Nǐ xǐhuan báisè de háishi hēisè de?
Em thích màu trắng hay màu đen? - 先比较价格,再决定。
Xiān bǐjiào jiàgé, zài juédìng.
So sánh giá trước rồi mới quyết định. - 我们打算星期六去逛街。
Wǒmen dǎsuàn xīngqīliù qù guàngjiē.
Chúng ta dự định thứ Bảy đi mua sắm.
Đáp án bài tập 4
- 周末我想去逛街。
Zhōumò wǒ xiǎng qù guàngjiē.
Cuối tuần em muốn đi mua sắm. - 你想去购物中心还是商业街?
Nǐ xiǎng qù gòuwù zhōngxīn háishi shāngyèjiē?
Anh muốn đi trung tâm mua sắm hay phố thương mại? - 我们坐地铁比较方便。
Wǒmen zuò dìtiě bǐjiào fāngbiàn.
Chúng ta đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn. - 我打算下午两点出发。
Wǒ dǎsuàn xiàwǔ liǎng diǎn chūfā.
Em dự định hai giờ chiều xuất phát. - 如果你先到了,就在门口等我。
Rúguǒ nǐ xiān dào le, jiù zài ménkǒu děng wǒ.
Nếu em đến trước thì đợi anh ở cửa. - 我们先看衣服,再看鞋子。
Wǒmen xiān kàn yīfu, zài kàn xiézi.
Chúng ta xem quần áo trước rồi xem giày. - 这件衣服比那件便宜一点儿。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi yìdiǎnr.
Chiếc áo này rẻ hơn chiếc áo kia một chút. - 我可以试一下这件吗?
Wǒ kěyǐ shì yíxià zhè jiàn ma?
Em có thể thử chiếc này không? - 有没有小一号的?
Yǒu méiyǒu xiǎo yí hào de?
Có cỡ nhỏ hơn một số không? - 我想多看几家店再决定。
Wǒ xiǎng duō kàn jǐ jiā diàn zài juédìng.
Em muốn xem thêm vài cửa hàng rồi mới quyết định.
Đáp án bài tập 5
- 地铁比公共汽车快。
Dìtiě bǐ gōnggòng qìchē kuài.
Tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt. - 这件衣服比那件衣服便宜。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn yīfu piányi.
Chiếc áo này rẻ hơn chiếc áo kia. - 今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua. - 购物中心比小商店大。
Gòuwù zhōngxīn bǐ xiǎo shāngdiàn dà.
Trung tâm mua sắm lớn hơn cửa hàng nhỏ. - 周末比平时人多。
Zhōumò bǐ píngshí rén duō.
Cuối tuần đông người hơn ngày thường.
Đáp án bài tập 6
- 如果价格合适,我就买。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒ jiù mǎi.
Nếu giá phù hợp thì em mua. - 如果明天下雨,我们就坐地铁。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù zuò dìtiě.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta đi tàu điện ngầm. - 如果你先到了,就在门口等我。
Rúguǒ nǐ xiān dào le, jiù zài ménkǒu děng wǒ.
Nếu em đến trước thì đợi anh ở cửa. - 如果这家店太贵,我们就去别的店看看。
Rúguǒ zhè jiā diàn tài guì, wǒmen jiù qù bié de diàn kànkan.
Nếu cửa hàng này quá đắt thì chúng ta sang cửa hàng khác xem. - 如果不知道怎么走,就给我打电话。
Rúguǒ bù zhīdào zěnme zǒu, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu không biết đi thế nào thì gọi điện cho anh.
Đáp án bài tập 7
- A. 买
- C. 还是
- B. 比
- C. 先
- D. 如果
- A. 打算
- B. 小一号的
- A. 大概
- C. 见
- A. 合适
TỔNG KẾT BÀI 1
Sau khi hoàn thành Bài 1, học viên cần có khả năng:
Hiểu và sử dụng được các từ vựng cơ bản về mua sắm, trung tâm thương mại, cửa hàng, quần áo, phương tiện đi lại và lịch hẹn.
Có thể chủ động hẹn người khác đi mua sắm bằng tiếng Trung.
Có thể hỏi và trả lời về thời gian, địa điểm và phương thức đi lại.
Có thể trao đổi về kế hoạch mua hàng bằng 想 và 打算.
Có thể đặt câu hỏi lựa chọn bằng 还是.
Có thể so sánh sản phẩm, giá cả và phương tiện bằng 比.
Có thể diễn đạt trình tự hành động bằng 先……再…….
Có thể diễn đạt điều kiện bằng 如果……就…….
Có thể giao tiếp cơ bản khi vào trung tâm mua sắm, tìm cửa hàng, xem hàng, thử hàng, hỏi giá và lựa chọn sản phẩm.
Có thể vận dụng từ vựng và ngữ pháp của bài học vào các tình huống mua sắm thực tế trong đời sống và công việc.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành được xây dựng theo hướng tiếng Trung ứng dụng trong hoạt động bán hàng, mua sắm, kinh doanh và thương mại. Đây là nhóm nội dung có tính thực tiễn cao đối với người học tiếng Trung đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp có đối tác Trung Quốc, cửa hàng kinh doanh hàng hóa Trung Quốc, bộ phận bán hàng, bộ phận mua hàng, bộ phận kinh doanh, bộ phận thương mại và những người thường xuyên giao tiếp với khách hàng hoặc nhà cung cấp nói tiếng Trung.
Trong quá trình học tiếng Trung, người học thường có thể nắm được khá nhiều từ vựng giao tiếp cơ bản nhưng lại gặp khó khăn khi bước vào môi trường kinh doanh thực tế. Những tình huống như hỏi giá, báo giá, mặc cả, đặt hàng, xác nhận số lượng, lựa chọn sản phẩm, kiểm tra hàng hóa, trao đổi phương thức thanh toán, thương lượng điều kiện mua bán, chăm sóc khách hàng hay xử lý khiếu nại đều đòi hỏi một hệ thống từ vựng và mẫu câu chuyên biệt.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 hướng đến việc xây dựng nền tảng tiếng Trung thương mại từ những tình huống gần gũi và thường xuyên xuất hiện trong hoạt động mua bán hàng hóa.
Theo hệ thống giới thiệu giáo trình của ChineMaster, tiếng Trung thương mại là một trong những dòng giáo trình chuyên ngành của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bên cạnh các hướng đào tạo như kế toán tiếng Trung, logistics và vận tải, xuất nhập khẩu, dầu khí, văn phòng và giao tiếp.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Tên gọi Bán hàng – Mua sắm – Kinh doanh – Thương mại đã thể hiện khá rõ phạm vi ứng dụng của giáo trình.
Bán hàng tập trung vào hoạt động tiếp xúc và phục vụ khách hàng.
Mua sắm tập trung vào nhu cầu lựa chọn, so sánh và mua sản phẩm.
Kinh doanh mở rộng sang các hoạt động trao đổi, hợp tác và vận hành thương mại.
Thương mại hướng tới hệ thống ngôn ngữ có tính chuyên nghiệp hơn trong giao dịch giữa người mua, người bán, doanh nghiệp, đại lý, nhà phân phối và đối tác.
Bốn nhóm nội dung này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong một giao dịch thực tế, người bán cần giới thiệu sản phẩm, người mua cần hỏi thông tin, hai bên cần thương lượng giá, xác nhận đơn hàng, thống nhất phương thức thanh toán và tiến hành giao nhận.
Do đó, học tiếng Trung bán hàng không nên chỉ học từng từ riêng lẻ mà cần học theo chuỗi tình huống thương mại hoàn chỉnh.
Đây cũng là một trong những hướng quan trọng khi xây dựng giáo trình tiếng Trung chuyên ngành: người học không chỉ biết từ vựng mà còn phải biết cách sử dụng từ vựng trong câu, trong hội thoại và trong quy trình công việc.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể được định hướng cho nhiều nhóm người học khác nhau.
Trước hết là những người đang học tiếng Trung để làm việc trong lĩnh vực bán hàng.
Nhân viên bán hàng thường xuyên phải sử dụng các nhóm từ như:
销售
xiāoshòu
bán hàng, tiêu thụ
销售员
xiāoshòuyuán
nhân viên bán hàng
客户
kèhù
khách hàng
顾客
gùkè
khách hàng
产品
chǎnpǐn
sản phẩm
商品
shāngpǐn
hàng hóa
价格
jiàgé
giá cả
报价
bàojià
báo giá
折扣
zhékòu
chiết khấu
订单
dìngdān
đơn hàng
付款
fùkuǎn
thanh toán
发货
fāhuò
giao hàng, xuất hàng
这些词汇都是商业汉语学习的重要基础。
Những từ vựng này tạo thành nền tảng quan trọng của tiếng Trung thương mại.
Bên cạnh nhân viên bán hàng, giáo trình cũng phù hợp với người làm mua hàng, nhân viên kinh doanh, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên thương mại, nhân viên xuất nhập khẩu, người kinh doanh hàng Trung Quốc và những người thường xuyên trao đổi với đối tác Trung Quốc.
Học tiếng Trung bán hàng từ những tình huống thực tế
Một trong những đặc điểm quan trọng của tiếng Trung thương mại là tính tình huống.
Trong giao tiếp thông thường, người học có thể nói:
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
Nhưng trong môi trường bán hàng chuyên nghiệp, cách diễn đạt có thể mở rộng thành:
这款产品的报价是多少?
Zhè kuǎn chǎnpǐn de bàojià shì duōshao?
Báo giá của sản phẩm này là bao nhiêu?
Hoặc:
如果购买一百件,可以给我们多少折扣?
Rúguǒ gòumǎi yì bǎi jiàn, kěyǐ gěi wǒmen duōshao zhékòu?
Nếu mua một trăm sản phẩm thì có thể chiết khấu cho chúng tôi bao nhiêu?
Từ một câu giao tiếp mua sắm đơn giản, người học có thể từng bước tiến tới cách diễn đạt trong giao dịch thương mại.
Đây chính là sự chuyển đổi quan trọng từ tiếng Trung giao tiếp đời sống sang tiếng Trung giao tiếp công việc.
Hệ thống từ vựng bán hàng tiếng Trung
Trong Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1, nhóm từ vựng bán hàng có thể được triển khai theo từng chủ đề cụ thể.
Từ vựng về sản phẩm
产品
chǎnpǐn
sản phẩm
商品
shāngpǐn
hàng hóa
品牌
pǐnpái
thương hiệu
型号
xínghào
mẫu mã, model
规格
guīgé
quy cách
质量
zhìliàng
chất lượng
包装
bāozhuāng
bao bì
数量
shùliàng
số lượng
库存
kùcún
hàng tồn kho
现货
xiànhuò
hàng có sẵn
Từ hệ thống từ vựng này, người học có thể xây dựng các đoạn hội thoại giới thiệu sản phẩm, tư vấn sản phẩm và xác nhận yêu cầu của khách hàng.
Từ vựng về giá cả
价格
jiàgé
giá cả
售价
shòujià
giá bán
成本
chéngběn
chi phí, giá thành
报价
bàojià
báo giá
优惠
yōuhuì
ưu đãi
折扣
zhékòu
chiết khấu
降价
jiàngjià
giảm giá
涨价
zhǎngjià
tăng giá
单价
dānjià
đơn giá
总价
zǒngjià
tổng giá
Đây là nhóm từ vựng đặc biệt quan trọng đối với người học tiếng Trung kinh doanh bởi giá cả thường là một trong những nội dung trung tâm của quá trình thương lượng.
Tiếng Trung mua sắm và đặt hàng
Mua sắm là hoạt động tưởng như đơn giản nhưng trong môi trường thương mại lại có rất nhiều bước.
Người mua có thể cần hỏi:
有没有现货?
Yǒu méiyǒu xiànhuò?
Có hàng sẵn không?
Một câu hỏi khác:
这个产品的最小订购量是多少?
Zhège chǎnpǐn de zuìxiǎo dìnggòu liàng shì duōshao?
Số lượng đặt hàng tối thiểu của sản phẩm này là bao nhiêu?
Hoặc:
我们想先订一批货。
Wǒmen xiǎng xiān dìng yì pī huò.
Chúng tôi muốn đặt trước một lô hàng.
Những mẫu câu như vậy giúp người học hiểu rằng tiếng Trung mua sắm trong môi trường thương mại không chỉ dừng lại ở những câu hỏi về giá mà còn liên quan đến số lượng, quy cách, thời gian giao hàng, tồn kho và điều kiện đặt hàng.
Tiếng Trung thương lượng giá cả
Thương lượng giá là một nội dung rất quan trọng trong tiếng Trung kinh doanh.
Một số cách diễn đạt thường gặp gồm:
价格可以再优惠一点吗?
Jiàgé kěyǐ zài yōuhuì yìdiǎn ma?
Giá có thể ưu đãi thêm một chút không?
如果我们长期合作,价格能不能再低一些?
Rúguǒ wǒmen chángqī hézuò, jiàgé néng bu néng zài dī yìxiē?
Nếu chúng ta hợp tác lâu dài thì giá có thể giảm thêm một chút không?
如果数量增加,折扣会不会更大?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, zhékòu huì bú huì gèng dà?
Nếu tăng số lượng thì mức chiết khấu có lớn hơn không?
通过学习这些句型,学习者可以逐渐掌握中文商务谈判的基本表达方式。
Thông qua việc học những mẫu câu này, người học có thể từng bước nắm được cách diễn đạt cơ bản trong đàm phán thương mại bằng tiếng Trung.
Tiếng Trung chăm sóc khách hàng
Trong kinh doanh hiện đại, bán được sản phẩm mới chỉ là một phần của quá trình kinh doanh. Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ và xử lý yêu cầu sau bán hàng cũng có vai trò rất quan trọng.
Người học cần biết cách hỏi:
请问您有什么需要吗?
Qǐngwèn nín yǒu shénme xūyào ma?
Xin hỏi quý khách cần hỗ trợ gì ạ?
Ngoài ra có thể sử dụng:
如果您有任何问题,请随时联系我们。
Rúguǒ nín yǒu rènhé wèntí, qǐng suíshí liánxì wǒmen.
Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề gì, vui lòng liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào.
Trong môi trường thương mại, cách sử dụng đại từ, kính ngữ và cấu trúc câu cũng cần được chú trọng. Người học không chỉ cần nói đúng ngữ pháp mà còn cần nói phù hợp với quan hệ giao tiếp.
Tiếng Trung về đơn hàng
Đơn hàng là cầu nối giữa hoạt động bán hàng và hoạt động giao nhận.
Một số từ vựng quan trọng gồm:
订单
dìngdān
đơn hàng
下单
xiàdān
đặt hàng
确认订单
quèrèn dìngdān
xác nhận đơn hàng
修改订单
xiūgǎi dìngdān
sửa đổi đơn hàng
取消订单
qǔxiāo dìngdān
hủy đơn hàng
订单数量
dìngdān shùliàng
số lượng đơn hàng
订单金额
dìngdān jīn’é
giá trị đơn hàng
订单日期
dìngdān rìqī
ngày đặt hàng
这些词汇可以帮助学习者处理实际工作中的订单沟通。
Những từ vựng này có thể giúp người học xử lý các tình huống trao đổi về đơn hàng trong công việc thực tế.
Tiếng Trung thanh toán trong kinh doanh
Sau khi thống nhất sản phẩm, số lượng và giá cả, hai bên cần tiếp tục trao đổi về thanh toán.
Một số từ vựng nền tảng gồm:
付款
fùkuǎn
thanh toán
支付
zhīfù
chi trả, thanh toán
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
现金
xiànjīn
tiền mặt
银行转账
yínháng zhuǎnzhàng
chuyển khoản ngân hàng
定金
dìngjīn
tiền đặt cọc
预付款
yùfùkuǎn
tiền trả trước
尾款
wěikuǎn
phần tiền còn lại
发票
fāpiào
hóa đơn
收据
shōujù
biên lai
Đây là nhóm từ vựng có tính liên kết cao với tiếng Trung kế toán, tiếng Trung thương mại và tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung giao hàng và nhận hàng
Sau khi hoàn thành đơn hàng và thống nhất thanh toán, hoạt động giao nhận hàng hóa trở thành nội dung tiếp theo.
Một số mẫu câu có thể được sử dụng:
什么时候可以发货?
Shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Khi nào có thể giao hàng?
预计什么时候到货?
Yùjì shénme shíhou dàohuò?
Dự kiến khi nào hàng đến?
请确认收货地址。
Qǐng quèrèn shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận địa chỉ nhận hàng.
货已经发出去了。
Huò yǐjīng fā chūqù le.
Hàng đã được gửi đi rồi.
通过这些内容,学习者可以逐渐建立从销售到交付的完整商务汉语表达体系。
Thông qua những nội dung này, người học có thể từng bước xây dựng hệ thống diễn đạt tiếng Trung thương mại hoàn chỉnh từ bán hàng đến giao hàng.
Học tiếng Trung kinh doanh theo chuỗi nghiệp vụ
Điểm quan trọng của một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành không nằm ở số lượng từ vựng đơn thuần mà nằm ở khả năng liên kết các đơn vị ngôn ngữ thành một quy trình nghiệp vụ.
Một quy trình bán hàng cơ bản có thể được hình dung như sau:
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
Giới thiệu sản phẩm.
Tư vấn sản phẩm.
Báo giá.
Thương lượng giá.
Xác nhận số lượng.
Xác nhận đơn hàng.
Thống nhất phương thức thanh toán.
Sắp xếp giao hàng.
Kiểm tra và xác nhận nhận hàng.
Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
Nếu người học có thể sử dụng tiếng Trung xuyên suốt chuỗi quy trình này thì năng lực tiếng Trung thương mại sẽ có tính ứng dụng cao hơn rất nhiều so với việc chỉ ghi nhớ các danh sách từ vựng rời rạc.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 và tiếng Trung thực chiến
Định hướng tiếng Trung thực chiến đặc biệt quan trọng đối với người đi làm.
Một người học có thể biết từ “giá” là 价格 jiàgé, biết “sản phẩm” là 产品 chǎnpǐn, biết “khách hàng” là 客户 kèhù nhưng vẫn chưa chắc có thể thực hiện một cuộc trao đổi thương mại bằng tiếng Trung.
Lý do nằm ở chỗ giao tiếp thực tế yêu cầu người học phải đồng thời xử lý nhiều yếu tố:
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Trật tự câu.
Ngữ âm.
Ngữ điệu.
Khả năng nghe hiểu.
Khả năng phản xạ.
Khả năng lựa chọn cách diễn đạt phù hợp.
Khả năng chuyển đổi giữa ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ công việc.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể được khai thác như một tài liệu học tiếng Trung chuyên ngành theo tình huống, trong đó mỗi chủ đề đều hướng tới một bối cảnh giao tiếp cụ thể.
Từ tiếng Trung giao tiếp đến tiếng Trung thương mại
Một mục tiêu quan trọng của giáo trình là giúp người học chuyển từ nền tảng tiếng Trung giao tiếp sang năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Ví dụ, trong giao tiếp thông thường:
我想买这个。
Wǒ xiǎng mǎi zhège.
Tôi muốn mua cái này.
Khi bước vào môi trường kinh doanh, câu nói có thể phát triển thành:
我们对贵公司的这款产品很感兴趣,希望进一步了解产品价格和合作条件。
Wǒmen duì guì gōngsī de zhè kuǎn chǎnpǐn hěn gǎn xìngqù, xīwàng jìnyíbù liǎojiě chǎnpǐn jiàgé hé hézuò tiáojiàn.
Chúng tôi rất quan tâm đến sản phẩm này của quý công ty và hy vọng có thể tìm hiểu thêm về giá sản phẩm cũng như điều kiện hợp tác.
Sự khác biệt giữa hai câu không chỉ nằm ở độ dài mà còn nằm ở cấp độ tư duy ngôn ngữ.
Câu thứ hai đã xuất hiện những khái niệm như 贵公司, 产品价格, 合作条件 và mang sắc thái thương mại chuyên nghiệp hơn.
Giáo trình phục vụ người học tiếng Trung chuyên ngành
Trong hệ thống giáo trình được giới thiệu trên ChineMaster, tiếng Trung thương mại được đặt bên cạnh nhiều giáo trình tiếng Trung chuyên ngành khác như kế toán, logistics và vận tải, xuất nhập khẩu, dầu khí, y học và tiếng Trung văn phòng.
Điều này cho thấy hướng xây dựng giáo trình chuyên ngành có thể được mở rộng theo từng lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.
Đối với người học tiếng Trung kinh doanh, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể trở thành phần nền tảng trước khi người học tiếp tục phát triển sang các chuyên đề sâu hơn như:
Tiếng Trung đàm phán thương mại.
Tiếng Trung hợp đồng.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung thanh toán.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Tiếng Trung thương mại điện tử.
Tiếng Trung bán hàng trực tuyến.
Tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc.
Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Bán hàng
Một ưu điểm lớn của việc học tiếng Trung theo chủ đề là khả năng tạo mạng lưới liên tưởng.
Ví dụ với từ 销售, người học có thể mở rộng:
销售
xiāoshòu
bán hàng
销售额
xiāoshòu’é
doanh thu bán hàng
销售量
xiāoshòuliàng
lượng tiêu thụ
销售人员
xiāoshòu rényuán
nhân viên bán hàng
销售渠道
xiāoshòu qúdào
kênh bán hàng
销售价格
xiāoshòu jiàgé
giá bán
销售合同
xiāoshòu hétóng
hợp đồng mua bán
销售市场
xiāoshòu shìchǎng
thị trường bán hàng
销售目标
xiāoshòu mùbiāo
mục tiêu bán hàng
销售计划
xiāoshòu jìhuà
kế hoạch bán hàng
Khi học theo cách này, người học không chỉ ghi nhớ một từ mà còn xây dựng được cả một trường từ vựng.
Đây là phương pháp rất phù hợp với người học tiếng Trung chuyên ngành vì trong môi trường doanh nghiệp, một từ khóa thường liên kết với nhiều thuật ngữ khác.
Học tiếng Trung mua sắm phục vụ kinh doanh
Mua sắm trong giáo trình không nên được hiểu đơn thuần là hoạt động mua một món hàng trong đời sống.
Trong kinh doanh, mua sắm có thể bao gồm:
Tìm nhà cung cấp.
Tìm sản phẩm.
So sánh sản phẩm.
So sánh giá.
Kiểm tra chất lượng.
Xác định số lượng.
Xác nhận quy cách.
Thương lượng giá.
Đàm phán điều kiện thanh toán.
Đàm phán thời gian giao hàng.
Xác nhận đơn hàng.
Theo dõi tiến độ giao hàng.
Kiểm tra hàng hóa.
Xử lý vấn đề phát sinh.
Do đó, tiếng Trung mua sắm trong môi trường doanh nghiệp có tính chuyên môn cao hơn rất nhiều so với tiếng Trung mua sắm thông thường.
Vai trò của Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Giáo trình có thể được xem như một phần trong hệ thống tài liệu tiếng Trung chuyên ngành hướng tới việc kết nối kiến thức Hán ngữ với nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Đối với người mới bước vào lĩnh vực kinh doanh với Trung Quốc, đây là nhóm kiến thức đặc biệt cần thiết.
Đối với nhân viên bán hàng, giáo trình giúp xây dựng vốn từ vựng về sản phẩm, giá cả, khách hàng và giao dịch.
Đối với nhân viên mua hàng, giáo trình giúp tăng cường năng lực hỏi giá, đặt hàng, thương lượng và xác nhận điều kiện mua bán.
Đối với nhân viên kinh doanh, giáo trình giúp phát triển khả năng giao tiếp với khách hàng và đối tác Trung Quốc.
Đối với chủ shop hoặc người kinh doanh hàng Trung Quốc, giáo trình có thể hỗ trợ hình thành nền tảng tiếng Trung phục vụ hoạt động tìm nguồn hàng và trao đổi với nhà cung cấp.
Đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế, thương mại và ngoại thương, đây có thể là nguồn tài liệu bổ trợ để chuyển kiến thức tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành.
Giáo trình Hán ngữ trong hệ thống ChineMaster Education
Theo trang giới thiệu chính thức của ChineMaster, hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ bao gồm nhiều dòng giáo trình từ giáo trình Hán ngữ phổ thông đến giáo trình chuyên ngành như kế toán tiếng Trung, logistics và vận tải, xuất nhập khẩu, tiếng Trung thương mại và tiếng Trung văn phòng.
Trang này cũng giới thiệu MASTEREDU – CHINEMASTER EDUCATION là hệ thống đào tạo tiếng Trung được xây dựng xoay quanh các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Trong định hướng đó, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể được xem là một mảng tài liệu chuyên sâu dành cho người học muốn tiến gần hơn đến môi trường kinh doanh thực tế.
Học tiếng Trung thương mại cần học cả từ vựng và mẫu câu
Một sai lầm phổ biến của người học tiếng Trung chuyên ngành là chỉ học danh sách thuật ngữ.
Ví dụ:
报价 = báo giá
折扣 = chiết khấu
订单 = đơn hàng
付款 = thanh toán
发货 = giao hàng
Nếu chỉ học nghĩa tiếng Việt, người học có thể nhận diện từ nhưng chưa chắc sử dụng được.
Cách học hiệu quả hơn là đặt từ trong câu:
请给我们报个价。
Qǐng gěi wǒmen bào ge jià.
Vui lòng báo giá cho chúng tôi.
如果订单数量增加,可以给我们更多折扣吗?
Rúguǒ dìngdān shùliàng zēngjiā, kěyǐ gěi wǒmen gèng duō zhékòu ma?
Nếu số lượng đơn hàng tăng thì có thể chiết khấu thêm cho chúng tôi không?
我们确认订单以后,请尽快安排发货。
Wǒmen quèrèn dìngdān yǐhòu, qǐng jǐnkuài ānpái fāhuò.
Sau khi chúng tôi xác nhận đơn hàng, vui lòng nhanh chóng sắp xếp giao hàng.
Đây mới là dạng kiến thức có thể chuyển hóa trực tiếp thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Giáo trình Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 như một nền tảng chuyên ngành
Quyển 1 có thể đóng vai trò nền tảng để người học từng bước tiến vào thế giới tiếng Trung thương mại.
Từ những nội dung cơ bản như sản phẩm, khách hàng, giá cả và mua bán, người học có thể tiếp tục mở rộng sang những lĩnh vực chuyên sâu hơn.
Từ bán hàng có thể phát triển sang quản lý bán hàng.
Từ mua sắm có thể phát triển sang quản lý thu mua.
Từ báo giá có thể phát triển sang đàm phán thương mại.
Từ đơn hàng có thể phát triển sang quản lý đơn hàng.
Từ giao hàng có thể phát triển sang logistics.
Từ thanh toán có thể phát triển sang ngân hàng và kế toán.
Từ giao dịch thương mại có thể phát triển sang hợp đồng và xuất nhập khẩu.
Như vậy, tiếng Trung bán hàng không phải là một mảng kiến thức tách biệt mà là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống tiếng Trung kinh doanh.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là chủ đề giáo trình hướng tới một nhu cầu rất thực tế: học tiếng Trung để sử dụng trong bán hàng, mua sắm, kinh doanh và giao dịch thương mại.
Giá trị quan trọng của dòng giáo trình này nằm ở việc đưa tiếng Trung ra khỏi phạm vi giao tiếp đời sống và tiến gần hơn đến môi trường công việc. Người học có thể từng bước xây dựng vốn từ vựng về sản phẩm, khách hàng, giá cả, báo giá, chiết khấu, đơn hàng, thanh toán, giao hàng và chăm sóc khách hàng; đồng thời luyện tập các mẫu câu và tình huống giao tiếp có tính ứng dụng cao.
Trong hệ thống giáo trình Hán ngữ được ChineMaster giới thiệu, tiếng Trung thương mại là một trong những hướng chuyên ngành được phát triển song song với kế toán, logistics, xuất nhập khẩu và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
Với định hướng học tiếng Trung theo tình huống và theo nghiệp vụ, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể trở thành tài liệu nền tảng cho người học đang muốn sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kinh doanh thực tế, đặc biệt là những người thường xuyên làm việc với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và doanh nghiệp Trung Quốc.
Từ nền tảng của quyển 1, người học có thể tiếp tục mở rộng vốn từ vựng và năng lực giao tiếp sang các chuyên đề sâu hơn của tiếng Trung thương mại như đàm phán, hợp đồng, thanh toán, giao nhận, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử và quản trị kinh doanh.
Đây cũng là hướng phát triển phù hợp với hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của ChineMaster, nơi các mảng tiếng Trung thương mại, kế toán, logistics, xuất nhập khẩu và các lĩnh vực chuyên môn được xây dựng thành những hệ thống nội dung riêng.









