Thứ Tư, Tháng 4 15, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 半 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1...

Từ vựng HSK 1 半 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

Chữ Hán: 半Giản thể: 半Phồn thể: 半 (giản thể và phồn thể giống nhau, không có dạng khác)Âm Hán Việt: bánPinyin: bànSố nét: 5 nétBộ thủ: 十 (thập) – bộ số 24 trong 214 bộ thủCấu tạo chữ Chữ 半 được hình thành từ bộ 十 (thập) ở phần trên, tượng trưng cho số mười, sự đầy đủ. Phần dưới là các nét bổ sung, tạo thành hình thức chia đôi. Ý nghĩa gốc của chữ 半 là một nửa, phân đôi. Trong cấu trúc chữ Hán, 半 mang tính hội ý: ghép các nét để biểu thị sự chia đôi, không trọn vẹn.Ý nghĩaNghĩa gốc: một nửa, phân đôi.Nghĩa mở rộng: một phần, chưa trọn vẹn, giữa chừng.Trong đời sống hiện đại: 半 thường dùng để chỉ “một nửa” (一半), “rưỡi” (三点半 – ba giờ rưỡi), hoặc “nửa chừng” (半途).Từ loạiDanh từ: một nửa, phần chia đôi.Phó từ: chỉ mức độ, thời gian (ví dụ: 半天 – nửa ngày, 半夜 – nửa đêm).Số từ: biểu thị phân số (ví dụ: 二分之一 = một phần hai).

0
44
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER education, Học tiếng Trung online Thầy Vũ ChineMaster Education.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese MASTEREDU Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giải thích chi tiết chữ

  1. Thông tin cơ bản
  • Chữ Hán:
  • Giản thể:
  • Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau, không có dạng khác)
  • Âm Hán Việt: bán
  • Pinyin: bàn
  • Số nét: 5 nét
  • Bộ thủ: 十 (thập) – bộ số 24 trong 214 bộ thủ
  1. Cấu tạo chữ
    Chữ được hình thành từ bộ 十 (thập) ở phần trên, tượng trưng cho số mười, sự đầy đủ. Phần dưới là các nét bổ sung, tạo thành hình thức chia đôi. Ý nghĩa gốc của chữ là một nửa, phân đôi.
    Trong cấu trúc chữ Hán, mang tính hội ý: ghép các nét để biểu thị sự chia đôi, không trọn vẹn.
  2. Ý nghĩa
  • Nghĩa gốc: một nửa, phân đôi.
  • Nghĩa mở rộng: một phần, chưa trọn vẹn, giữa chừng.
  • Trong đời sống hiện đại: thường dùng để chỉ “một nửa” (一半), “rưỡi” (三点半 – ba giờ rưỡi), hoặc “nửa chừng” (半途).
  1. Từ loại
  • Danh từ: một nửa, phần chia đôi.
  • Phó từ: chỉ mức độ, thời gian (ví dụ: 半天 – nửa ngày, 半夜 – nửa đêm).
  • Số từ: biểu thị phân số (ví dụ: 二分之一 = một phần hai).
  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
  • 我吃了一半的苹果。
    Wǒ chī le yī bàn de píngguǒ.
    Tôi ăn một nửa quả táo.
  • 他只完成了一半的工作。
    Tā zhǐ wánchéng le yī bàn de gōngzuò.
    Anh ấy chỉ hoàn thành một nửa công việc.
  • 我们班有一半是女生。
    Wǒmen bān yǒu yī bàn shì nǚshēng.
    Lớp chúng tôi có một nửa là nữ sinh.
  • 半夜我醒来了。
    Bànyè wǒ xǐng lái le.
    Nửa đêm tôi tỉnh giấc.
  • 我等了半天。
    Wǒ děng le bàntiān.
    Tôi đã chờ nửa ngày.
  • 三点半我们见面。
    Sān diǎn bàn wǒmen jiànmiàn.
    Ba giờ rưỡi chúng ta gặp nhau.
  • 他喝了半杯水。
    Tā hē le bàn bēi shuǐ.
    Anh ấy uống nửa cốc nước.
  • 半个月以后我们再见。
    Bàn gè yuè yǐhòu wǒmen zàijiàn.
    Nửa tháng sau chúng ta gặp lại.
  • 半途而废不是好习惯。
    Bàntú ér fèi bù shì hǎo xíguàn.
    Bỏ dở giữa chừng không phải thói quen tốt.
  • 半小时就能到。
    Bàn xiǎoshí jiù néng dào.
    Nửa tiếng là đến nơi.
  • 他只懂了一半。
    Tā zhǐ dǒng le yī bàn.
    Anh ấy chỉ hiểu một nửa.
  • 半山腰有一座寺庙。
    Bàn shānyāo yǒu yī zuò sìmiào.
    Lưng chừng núi có một ngôi chùa.
  • 半路上遇到朋友。
    Bànlù shàng yùdào péngyǒu.
    Giữa đường gặp bạn.
  • 半个小时后开始上课。
    Bàn gè xiǎoshí hòu kāishǐ shàngkè.
    Nửa tiếng nữa bắt đầu học.
  • 半边天是女人。
    Bàn biān tiān shì nǚrén.
    Phụ nữ là một nửa bầu trời.
  • 半夜听到狗叫。
    Bànyè tīngdào gǒu jiào.
    Nửa đêm nghe tiếng chó sủa.
  • 半生都在工作。
    Bàn shēng dōu zài gōngzuò.
    Nửa đời đều làm việc.
  • 半点也不差。
    Bàn diǎn yě bù chà.
    Không sai lệch chút nào.
  • 半数人同意了。
    Bàn shù rén tóngyì le.
    Một nửa số người đã đồng ý.
  • 半路掉头回家。
    Bànlù diàotóu huí jiā.
    Giữa đường quay đầu về nhà.
  • 半夜起床看书。
    Bànyè qǐchuáng kàn shū.
    Nửa đêm dậy đọc sách.
  • 半个苹果给你。
    Bàn gè píngguǒ gěi nǐ.
    Nửa quả táo cho bạn.
  • 半天没见到他。
    Bàntiān méi jiàn dào tā.
    Nửa ngày không gặp anh ấy.
  • 半点希望都没有。
    Bàn diǎn xīwàng dōu méiyǒu.
    Không có chút hy vọng nào.
  • 半个小时就结束了。
    Bàn gè xiǎoshí jiù jiéshù le.
    Nửa tiếng là kết thúc.
  • 半夜下雨了。
    Bànyè xiàyǔ le.
    Nửa đêm trời mưa.
  • 半生的朋友。
    Bàn shēng de péngyǒu.
    Người bạn nửa đời.
  • 半路遇到麻烦。
    Bànlù yùdào máfan.
    Giữa đường gặp rắc rối.
  • 半个小时后回来。
    Bàn gè xiǎoshí hòu huílái.
    Nửa tiếng sau quay lại.
  • 半天都在学习。
    Bàntiān dōu zài xuéxí.
    Nửa ngày đều học tập.
  • 半夜听到雷声。
    Bànyè tīngdào léishēng.
    Nửa đêm nghe tiếng sấm.
  • 半个西瓜很甜。
    Bàn gè xīguā hěn tián.
    Nửa quả dưa hấu rất ngọt.
  • 半点不差的时间。
    Bàn diǎn bù chà de shíjiān.
    Thời gian chính xác từng chút.
  • 半路上车坏了。
    Bànlù shàng chē huài le.
    Giữa đường xe hỏng.
  • 半个月后考试。
    Bàn gè yuè hòu kǎoshì.
    Nửa tháng sau thi.
  • 半天没吃饭。
    Bàntiān méi chīfàn.
    Nửa ngày chưa ăn cơm.
  • 半夜醒来喝水。
    Bànyè xǐng lái hē shuǐ.
    Nửa đêm tỉnh dậy uống nước.
  • 半个小时走到学校。
    Bàn gè xiǎoshí zǒu dào xuéxiào.
    Đi bộ nửa tiếng đến trường.
  • 半生的经历。
    Bàn shēng de jīnglì.
    Kinh nghiệm nửa đời.
  • 半路遇见老朋友。
    Bànlù yùjiàn lǎo péngyǒu.
    Giữa đường gặp bạn cũ.

tiếng Trung là gì?

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Phiên âm: bàn

Âm Hán Việt: Bán

Tổng số nét: 5 nét

Bộ thủ: 十 (Thập) – Bộ số 24 trong hệ thống 214 bộ thủ

I. Phân tích cấu tạo chữ

  1. Kết cấu chữ

Chữ là chữ tượng hình cải biên.

Hình thức cổ của chữ này thể hiện hình ảnh một vật bị chia làm hai phần. Về sau được viết cách điệu thành dạng hiện nay.

Kết cấu có thể nhìn theo cách hiện đại:

Phía trên giống hình “丷”

Phía dưới gần với “十”

  1. Ý nghĩa cấu tạo

Nghĩa gốc của là một nửa, tức là vật bị chia thành hai phần bằng nhau.

Từ nghĩa cơ bản “một nửa”, chữ này phát triển thêm các nghĩa mở rộng:

Một phần hai

Không hoàn toàn

Ở giữa chừng

Gần (chỉ thời gian)

II. Nghĩa của trong tiếng Trung hiện đại

  1. Danh từ: một nửa

Ví dụ:

一半 (một nửa)

半个 (nửa cái)

  1. Số từ

Dùng như số từ chỉ 1/2.

Ví dụ:

半年 (nửa năm)

半天 (nửa ngày)

  1. Phó từ: chỉ mức độ “hơi, tương đối”

Ví dụ:

半懂不懂 (hiểu nửa vời)

半信半疑 (nửa tin nửa ngờ)

  1. Trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ:

两点半 (2 giờ rưỡi)

III. Cách dùng quan trọng

  1. + danh từ

Biểu thị một nửa đơn vị thời gian hoặc sự vật.

Ví dụ:

半小时 (nửa tiếng)

半个月 (nửa tháng)

  1. Số từ + 点 + (chỉ giờ rưỡi)

Ví dụ:

三点半 (3 giờ rưỡi)

  1. Cấu trúc lặp: 半A半B

Biểu thị trạng thái xen giữa hai trạng thái.

Ví dụ:

半真半假 (nửa thật nửa giả)

半开半关 (nửa mở nửa đóng)

IV. 40 Ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa
1

我吃了一半。
Wǒ chī le yī bàn.
Tôi ăn một nửa rồi.

2

杯子里还有一半水。
Bēizi lǐ hái yǒu yī bàn shuǐ.
Trong cốc còn một nửa nước.

3

他跑了半个小时。
Tā pǎo le bàn gè xiǎoshí.
Anh ấy chạy nửa tiếng.

4

我们学习了半年汉语。
Wǒmen xuéxí le bàn nián Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung nửa năm.

5

现在两点半。
Xiànzài liǎng diǎn bàn.
Bây giờ 2 giờ rưỡi.

6

他半夜才回家。
Tā bànyè cái huí jiā.
Anh ấy nửa đêm mới về nhà.

7

这个苹果我吃一半。
Zhège píngguǒ wǒ chī yī bàn.
Quả táo này tôi ăn một nửa.

8

她住了半个月。
Tā zhù le bàn gè yuè.
Cô ấy ở nửa tháng.

9

我等了半天。
Wǒ děng le bàn tiān.
Tôi đợi nửa ngày.

10

事情只完成了一半。
Shìqing zhǐ wánchéng le yī bàn.
Công việc chỉ hoàn thành một nửa.

11

他半信半疑。
Tā bàn xìn bàn yí.
Anh ấy nửa tin nửa ngờ.

12

她半懂不懂。
Tā bàn dǒng bù dǒng.
Cô ấy hiểu nửa vời.

13

门半开着。
Mén bàn kāi zhe.
Cửa mở hé một nửa.

14

他的话半真半假。
Tā de huà bàn zhēn bàn jiǎ.
Lời anh ấy nửa thật nửa giả.

15

我们走了一半路。
Wǒmen zǒu le yī bàn lù.
Chúng tôi đi được nửa đường.

16

电影看了一半。
Diànyǐng kàn le yī bàn.
Xem phim được một nửa.

17

他喝了半杯咖啡。
Tā hē le bàn bēi kāfēi.
Anh ấy uống nửa cốc cà phê.

18

她哭了半天。
Tā kū le bàn tiān.
Cô ấy khóc nửa ngày.

19

我睡了半小时。
Wǒ shuì le bàn xiǎoshí.
Tôi ngủ nửa tiếng.

20

会议开了半年。
Huìyì kāi le bàn nián.
Cuộc họp kéo dài nửa năm.

21

他半天没说话。
Tā bàn tiān méi shuō huà.
Anh ấy im lặng nửa ngày.

22

我们已经完成一半任务。
Wǒmen yǐjīng wánchéng yī bàn rènwù.
Chúng tôi đã hoàn thành một nửa nhiệm vụ.

23

她半夜醒了。
Tā bànyè xǐng le.
Cô ấy tỉnh dậy lúc nửa đêm.

24

这个月过了一半。
Zhège yuè guò le yī bàn.
Tháng này đã trôi qua một nửa.

25

他学了半个月中文。
Tā xué le bàn gè yuè Zhōngwén.
Anh ấy học tiếng Trung nửa tháng.

26

杯子打破了一半。
Bēizi dǎpò le yī bàn.
Cái cốc vỡ một nửa.

27

三点半我们见面。
Sān diǎn bàn wǒmen jiànmiàn.
Ba giờ rưỡi chúng ta gặp nhau.

28

路走了一半就下雨了。
Lù zǒu le yī bàn jiù xiàyǔ le.
Đi được nửa đường thì trời mưa.

29

他半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Anh ấy nói nửa đùa nửa thật.

30

她半睡半醒。
Tā bàn shuì bàn xǐng.
Cô ấy nửa ngủ nửa tỉnh.

31

半个月以后回来。
Bàn gè yuè yǐhòu huílái.
Nửa tháng sau quay lại.

32

我写了一半作业。
Wǒ xiě le yī bàn zuòyè.
Tôi làm bài tập được một nửa.

33

书看了一半就累了。
Shū kàn le yī bàn jiù lèi le.
Đọc sách được nửa thì mệt.

34

他半天才明白。
Tā bàn tiān cái míngbái.
Anh ấy mất nửa ngày mới hiểu.

35

半小时以后开始。
Bàn xiǎoshí yǐhòu kāishǐ.
Nửa tiếng nữa bắt đầu.

36

她只吃了半碗饭。
Tā zhǐ chī le bàn wǎn fàn.
Cô ấy chỉ ăn nửa bát cơm.

37

半生的努力。
Bàn shēng de nǔlì.
Nỗ lực nửa đời người.

38

他半路回去了。
Tā bànlù huíqù le.
Anh ấy quay về giữa đường.

39

工作做了一半。
Gōngzuò zuò le yī bàn.
Công việc làm được một nửa.

40

她半天不理我。
Tā bàn tiān bù lǐ wǒ.
Cô ấy nửa ngày không để ý đến tôi.

V. Tổng kết học thuật

thuộc Bộ 十 (Thập), 5 nét.

Nghĩa gốc: một nửa, chia đôi.

Nghĩa mở rộng: giữa chừng, không hoàn toàn, rưỡi (chỉ giờ), trạng thái xen giữa hai mức độ.

Có thể là danh từ, số từ, phó từ tùy theo ngữ cảnh.

Giải thích chi tiết chữ Hán

  1. Thông tin cơ bản
    Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể: (không có khác biệt)

Âm Hán Việt: bán

Pinyin: bàn

Số nét: 5 nét

Bộ thủ: 十 (thập), bộ số 24 trong 214 bộ thủ.

  1. Cấu tạo chữ
    Bộ thủ 十 (thập): nghĩa là số mười, thường dùng làm bộ thủ chỉ số lượng hoặc sự đầy đủ.

Phần trên: nét ngang dài và nét chấm, tạo hình như một nửa của chữ.

Phần dưới: chữ 十, biểu thị sự đầy đủ, trọn vẹn.

Ý nghĩa hội ý: chữ vốn chỉ “một nửa của mười”, tức là năm. Từ đó mở rộng nghĩa thành “một nửa, phân nửa”.

  1. Ý nghĩa
    Nghĩa gốc: một nửa, phân nửa.

Nghĩa mở rộng:

Một phần, chưa trọn vẹn.

Thời gian: nửa giờ, nửa năm.

Trạng thái: không hoàn toàn, dở dang.

  1. Loại từ
    Danh từ: nửa, phân nửa.

Phó từ: chỉ mức độ, ví dụ “半懂” (hiểu một nửa).

Số từ: biểu thị số lượng phân nửa.

  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
    我吃了一半。 Wǒ chī le yī bàn. → Tôi ăn một nửa.

他只懂一半。 Tā zhǐ dǒng yī bàn. → Anh ấy chỉ hiểu một nửa.

半个小时以后见。 Bàn gè xiǎoshí yǐhòu jiàn. → Gặp sau nửa giờ.

我们走了一半路。 Wǒmen zǒu le yī bàn lù. → Chúng tôi đi được nửa đường.

半天没见到你。 Bàn tiān méi jiàn dào nǐ. → Nửa ngày không gặp bạn.

半夜我醒了。 Bànyè wǒ xǐng le. → Nửa đêm tôi tỉnh dậy.

半个月以后考试。 Bàn gè yuè yǐhòu kǎoshì. → Nửa tháng sau có kỳ thi.

半年过去了。 Bàn nián guòqù le. → Nửa năm đã trôi qua.

半瓶水。 Bàn píng shuǐ. → Nửa chai nước.

半条鱼。 Bàn tiáo yú. → Nửa con cá.

半个苹果。 Bàn gè píngguǒ. → Nửa quả táo.

半个小时就能到。 Bàn gè xiǎoshí jiù néng dào. → Nửa tiếng là đến.

半个世纪。 Bàn gè shìjì. → Nửa thế kỷ.

半个小时的电影。 Bàn gè xiǎoshí de diànyǐng. → Bộ phim dài nửa tiếng.

半个小时的休息。 Bàn gè xiǎoshí de xiūxi. → Nghỉ ngơi nửa tiếng.

半个小时的路程。 Bàn gè xiǎoshí de lùchéng. → Quãng đường nửa tiếng.

半个小时的等待。 Bàn gè xiǎoshí de děngdài. → Chờ đợi nửa tiếng.

半个小时的谈话。 Bàn gè xiǎoshí de tánhuà. → Cuộc trò chuyện nửa tiếng.

半个小时的会议。 Bàn gè xiǎoshí de huìyì. → Cuộc họp nửa tiếng.

半个小时的运动。 Bàn gè xiǎoshí de yùndòng. → Vận động nửa tiếng.

半个小时的学习。 Bàn gè xiǎoshí de xuéxí. → Học tập nửa tiếng.

半个小时的旅行。 Bàn gè xiǎoshí de lǚxíng. → Chuyến đi nửa tiếng.

半个小时的工作。 Bàn gè xiǎoshí de gōngzuò. → Công việc nửa tiếng.

半个小时的写作。 Bàn gè xiǎoshí de xiězuò. → Viết nửa tiếng.

半个小时的阅读。 Bàn gè xiǎoshí de yuèdú. → Đọc sách nửa tiếng.

半个小时的休闲。 Bàn gè xiǎoshí de xiūxián. → Giải trí nửa tiếng.

半个小时的散步。 Bàn gè xiǎoshí de sànbù. → Đi bộ nửa tiếng.

半个小时的跑步。 Bàn gè xiǎoshí de pǎobù. → Chạy bộ nửa tiếng.

半个小时的游泳。 Bàn gè xiǎoshí de yóuyǒng. → Bơi nửa tiếng.

半个小时的练习。 Bàn gè xiǎoshí de liànxí. → Luyện tập nửa tiếng.

半个小时的电话。 Bàn gè xiǎoshí de diànhuà. → Cuộc gọi nửa tiếng.

半个小时的讨论。 Bàn gè xiǎoshí de tǎolùn. → Thảo luận nửa tiếng.

半个小时的演讲。 Bàn gè xiǎoshí de yǎnjiǎng. → Bài diễn thuyết nửa tiếng.

半个小时的表演。 Bàn gè xiǎoshí de biǎoyǎn. → Buổi biểu diễn nửa tiếng.

半个小时的节目。 Bàn gè xiǎoshí de jiémù. → Chương trình nửa tiếng.

半个小时的新闻。 Bàn gè xiǎoshí de xīnwén. → Bản tin nửa tiếng.

半个小时的音乐。 Bàn gè xiǎoshí de yīnyuè. → Âm nhạc nửa tiếng.

半个小时的舞蹈。 Bàn gè xiǎoshí de wǔdǎo. → Điệu múa nửa tiếng.

半个小时的游戏。 Bàn gè xiǎoshí de yóuxì. → Trò chơi nửa tiếng.

半个小时的休养。 Bàn gè xiǎoshí de xiūyǎng. → Dưỡng sức nửa tiếng.

Giản thể và phồn thể: Cả hai đều là (không khác nhau).
Mẫu câu ví dụ cơ bản:

我吃了一半。 (Wǒ chī le yī bàn.) → Tôi ăn một nửa.
现在是半夜。 (Xiànzài shì bànyè.) → Bây giờ là nửa đêm.
半岛 (bàndǎo) → bán đảo.

Dưới đây là 40 ví dụ sử dụng chữ (gồm pinyin + nghĩa tiếng Việt). Tôi chọn các câu phổ biến, từ cơ bản đến nâng cao, bao quát nhiều cách dùng:

一半 yī bàn – một nửa
半小时 bàn xiǎoshí – nửa tiếng / 30 phút
半夜 bànyè – nửa đêm
半路 bànlù – giữa đường
多半 duō bàn – phần lớn, đa phần
半圆 bànyuán – nửa vòng tròn, bán nguyệt
半年 bàn nián – nửa năm
半价 bàn jià – giảm nửa giá
半岛 bàndǎo – bán đảo
半成品 bàn chéngpǐn – sản phẩm bán thành phẩm
半透明 bàn tòumíng – bán trong suốt
半决赛 bàn juésài – bán kết
半死 bàn sǐ – nửa sống nửa chết
半信半疑 bàn xìn bàn yí – nửa tin nửa ngờ
一星半点 yī xīng bàn diǎn – một chút xíu
半途而废 bàn tú ér fèi – nửa chừng bỏ dở
半斤八两 bàn jīn bā liǎng – ngang nhau (nghĩa bóng)
半空中 bàn kōngzhōng – giữa không trung
半小时后 bàn xiǎoshí hòu – sau nửa tiếng
前半部分 qián bàn bùfen – phần đầu / nửa trước
后半夜 hòu bànyè – nửa đêm về sáng
半杯水 bàn bēi shuǐ – nửa cốc nước
半个月 bàn gè yuè – nửa tháng
半辈子 bàn bèizi – nửa đời người
半开玩笑 bàn kāi wánxiào – nửa đùa nửa thật
半梦半醒 bàn mèng bàn xǐng – nửa mơ nửa tỉnh
半山腰 bàn shān yāo – lưng chừng núi
半点 bàn diǎn – chút nào (phủ định: 没有半点)
半打 bàn dá – nửa tá (6 cái)
半径 bànjìng – bán kính
半自动化 bàn zìdònghuà – bán tự động
半封建 bàn fēngjiàn – bán phong kiến
半殖民地 bàn zhímíndì – thuộc địa nửa vời
半吊子 bàn diàozi – nửa mùa, không chuyên nghiệp
半老徐娘 bàn lǎo xún niáng – người phụ nữ trung niên (nghĩa bóng)
半推半就 bàn tuī bàn jiù – nửa đẩy nửa theo
半真半假 bàn zhēn bàn jiǎ – nửa thật nửa giả
半壁江山 bàn bì jiāngshān – nửa giang sơn (mất nửa đất nước)
一年半载 yī nián bàn zǎi – một năm rưỡi hoặc khoảng một năm
事已过半 shì yǐ guò bàn – việc đã qua hơn nửa rồi

Giải thích chi tiết chữ Hán

  1. Thông tin cơ bản
    Chữ Hán:

Giản thể & Phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Âm Hán Việt: bán

Âm đọc Quan thoại (Pinyin): bàn

Số nét: 5 nét

Bộ thủ: 十 (thập) – bộ số 24 trong 214 bộ thủ

Loại chữ: Hội ý (chữ hợp thể, ghép từ nhiều thành phần để biểu ý)

  1. Cấu tạo chữ
    Chữ có hình thức giống như chữ 十 (mười) ở trên, kết hợp với các nét bổ sung phía dưới. Ý nghĩa ban đầu là một nửa của số mười, tức là năm. Từ đó mở rộng nghĩa thành một nửa, phân nửa, bán phần.
  2. Ý nghĩa
    Nghĩa gốc: một nửa, phân nửa.

Nghĩa mở rộng: chỉ sự chưa trọn vẹn, một phần, một nửa thời gian, một nửa số lượng.

Trong tiếng Trung hiện đại, thường dùng để chỉ một nửa số lượng, một nửa thời gian, một phần của cái gì đó.

  1. Loại từ
    Danh từ: một nửa, phân nửa.

Phó từ: dùng để chỉ mức độ, thời gian, số lượng (ví dụ: 半天 – nửa ngày).

Tính từ: mang nghĩa “không trọn vẹn, chưa đủ”.

  1. Ví dụ chi tiết (40 câu)
    我吃了一半。 Wǒ chī le yī bàn. → Tôi đã ăn một nửa.

他只完成了一半的工作。 Tā zhǐ wánchéng le yī bàn de gōngzuò. → Anh ấy chỉ hoàn thành một nửa công việc.

半个小时以后见。 Bàn gè xiǎoshí yǐhòu jiàn. → Gặp lại sau nửa tiếng.

我们走了一半的路。 Wǒmen zǒu le yī bàn de lù. → Chúng tôi đã đi được nửa đường.

半天没见到你。 Bàn tiān méi jiàn dào nǐ. → Nửa ngày không gặp bạn.

他喝了半杯水。 Tā hē le bàn bēi shuǐ. → Anh ấy uống nửa cốc nước.

半夜我醒了。 Bànyè wǒ xǐng le. → Nửa đêm tôi tỉnh giấc.

半个月以后考试。 Bàn gè yuè yǐhòu kǎoshì. → Sau nửa tháng sẽ thi.

半小时就能到。 Bàn xiǎoshí jiù néng dào. → Chỉ nửa tiếng là đến.

半天都在下雨。 Bàn tiān dōu zài xiàyǔ. → Nửa ngày trời mưa.

他只看了一半的书。 Tā zhǐ kàn le yī bàn de shū. → Anh ấy chỉ đọc một nửa cuốn sách.

半个苹果给你。 Bàn gè píngguǒ gěi nǐ. → Cho bạn nửa quả táo.

半路上遇到他。 Bàn lù shàng yùdào tā. → Gặp anh ấy giữa đường.

半个小时就完成了。 Bàn gè xiǎoshí jiù wánchéng le. → Hoàn thành chỉ trong nửa tiếng.

半天没说话。 Bàn tiān méi shuōhuà. → Nửa ngày không nói gì.

半夜听到声音。 Bànyè tīngdào shēngyīn. → Nửa đêm nghe thấy tiếng động.

半个月的工资。 Bàn gè yuè de gōngzī. → Tiền lương nửa tháng.

半个小时的电影。 Bàn gè xiǎoshí de diànyǐng. → Bộ phim dài nửa tiếng.

半个小时的休息。 Bàn gè xiǎoshí de xiūxi. → Nghỉ ngơi nửa tiếng.

半天都在学习。 Bàn tiān dōu zài xuéxí. → Học suốt nửa ngày.

半个小时的路程。 Bàn gè xiǎoshí de lùchéng. → Quãng đường mất nửa tiếng.

半夜起床。 Bànyè qǐchuáng. → Nửa đêm thức dậy.

半个小时的会议。 Bàn gè xiǎoshí de huìyì. → Cuộc họp kéo dài nửa tiếng.

半个月的假期。 Bàn gè yuè de jiàqī. → Kỳ nghỉ nửa tháng.

半个小时的等待。 Bàn gè xiǎoshí de děngdài. → Chờ đợi nửa tiếng.

半天都没吃饭。 Bàn tiān dōu méi chīfàn. → Nửa ngày chưa ăn cơm.

半个小时的运动。 Bàn gè xiǎoshí de yùndòng. → Tập thể dục nửa tiếng.

半夜写作业。 Bànyè xiě zuòyè. → Nửa đêm làm bài tập.

半个小时的电话。 Bàn gè xiǎoshí de diànhuà. → Cuộc điện thoại kéo dài nửa tiếng.

半个月的学习计划。 Bàn gè yuè de xuéxí jìhuà. → Kế hoạch học tập nửa tháng.

半个小时的音乐会。 Bàn gè xiǎoshí de yīnyuèhuì. → Buổi hòa nhạc nửa tiếng.

半天都在工作。 Bàn tiān dōu zài gōngzuò. → Làm việc suốt nửa ngày.

半个小时的旅程。 Bàn gè xiǎoshí de lǚchéng. → Chuyến đi nửa tiếng.

半夜看书。 Bànyè kàn shū. → Nửa đêm đọc sách.

半个小时的跑步。 Bàn gè xiǎoshí de pǎobù. → Chạy bộ nửa tiếng.

半个月的训练。 Bàn gè yuè de xùnliàn. → Huấn luyện nửa tháng.

半个小时的演讲。 Bàn gè xiǎoshí de yǎnjiǎng. → Bài diễn thuyết nửa tiếng.

半天都在开会。 Bàn tiān dōu zài kāihuì. → Họp suốt nửa ngày.

半个小时的购物。 Bàn gè xiǎoshí de gòuwù. → Mua sắm nửa tiếng.

半夜写信。 Bànyè xiě xìn. → Nửa đêm viết thư.

Giải thích chi tiết chữ Hán

  1. Thông tin cơ bản
    Chữ Hán:

Giản thể:

Phồn thể: (không có sự khác biệt giữa giản thể và phồn thể)

Âm Hán Việt: BÁN

Pinyin: bàn

Số nét: 5 nét

Loại chữ: Hội ý (chữ được tạo ra từ sự kết hợp các thành phần mang ý nghĩa).

  1. Bộ thủ và cấu tạo
    Bộ thủ chính: 十 (bộ Thập, số 24 trong 214 bộ thủ).

Cấu tạo: Chữ gồm phần trên là “” (bát, nghĩa là chia ra, tách ra) và phần dưới là “十” (thập, nghĩa là mười).

Ý nghĩa cấu tạo: “” gợi ý sự phân chia, “十” gợi số mười. Khi kết hợp lại thành “”, nghĩa là “một nửa của mười”, tức là năm. Từ đó mở rộng nghĩa thành “một nửa, phân nửa”.

  1. Ý nghĩa
    Danh từ: một nửa, phân nửa.

Phó từ: chỉ mức độ, ví dụ “半天” (nửa ngày), “半夜” (nửa đêm).

Tính từ: chỉ sự chưa trọn vẹn, chưa đầy đủ.

Mở rộng: dùng để chỉ sự chia đôi, một phần trong tổng thể.

  1. Loại từ
    Danh từ: chỉ số lượng một nửa.

Phó từ: bổ nghĩa cho thời gian hoặc mức độ.

Tính từ: chỉ sự chưa hoàn chỉnh.

  1. Ví dụ mẫu câu cơ bản
    我吃了一半。
    Wǒ chī le yī bàn.
    → Tôi đã ăn một nửa.

半夜我醒了。
Bànyè wǒ xǐng le.
→ Nửa đêm tôi tỉnh dậy.

  1. 40 ví dụ chi tiết (phiên âm + nghĩa tiếng Việt)
    我只看了一半。 Wǒ zhǐ kàn le yī bàn. → Tôi chỉ xem một nửa.

半天没见到你。 Bàntiān méi jiàn dào nǐ. → Nửa ngày không gặp bạn.

半夜他回来了。 Bànyè tā huílái le. → Nửa đêm anh ấy trở về.

我喝了一半水。 Wǒ hē le yī bàn shuǐ. → Tôi uống một nửa nước.

半个月以后见。 Bàn gè yuè yǐhòu jiàn. → Gặp lại sau nửa tháng.

半小时就到。 Bàn xiǎoshí jiù dào. → Nửa tiếng là đến.

半个苹果。 Bàn gè píngguǒ. → Nửa quả táo.

半条鱼。 Bàn tiáo yú. → Nửa con cá.

半个西瓜。 Bàn gè xīguā. → Nửa quả dưa hấu.

半个小时。 Bàn gè xiǎoshí. → Nửa giờ.

半天没说话。 Bàntiān méi shuōhuà. → Nửa ngày không nói chuyện.

半夜听到声音。 Bànyè tīng dào shēngyīn. → Nửa đêm nghe thấy tiếng động.

半路遇见他。 Bànlù yùjiàn tā. → Gặp anh ấy giữa đường.

半个世纪。 Bàn gè shìjì. → Nửa thế kỷ.

半个小时后回来。 Bàn gè xiǎoshí hòu huílái. → Quay lại sau nửa giờ.

半天都在下雨。 Bàntiān dōu zài xiàyǔ. → Mưa suốt nửa ngày.

半夜起床。 Bànyè qǐchuáng. → Nửa đêm thức dậy.

半个月没见面。 Bàn gè yuè méi jiànmiàn. → Nửa tháng không gặp nhau.

半个小时就完成了。 Bàn gè xiǎoshí jiù wánchéng le. → Hoàn thành chỉ trong nửa giờ.

半天没吃饭。 Bàntiān méi chīfàn. → Nửa ngày chưa ăn cơm.

半夜打电话。 Bànyè dǎ diànhuà. → Gọi điện lúc nửa đêm.

半个苹果给你。 Bàn gè píngguǒ gěi nǐ. → Cho bạn nửa quả táo.

半条路走完了。 Bàn tiáo lù zǒu wán le. → Đi hết nửa đoạn đường.

半个小时等你。 Bàn gè xiǎoshí děng nǐ. → Đợi bạn nửa giờ.

半天没见到人。 Bàntiān méi jiàn dào rén. → Nửa ngày không thấy ai.

半夜听到狗叫。 Bànyè tīng dào gǒu jiào. → Nửa đêm nghe chó sủa.

半个月后考试。 Bàn gè yuè hòu kǎoshì. → Nửa tháng sau có kỳ thi.

半个小时走到学校。 Bàn gè xiǎoshí zǒu dào xuéxiào. → Đi bộ đến trường mất nửa giờ.

半天没写完。 Bàntiān méi xiě wán. → Nửa ngày chưa viết xong.

半夜醒来。 Bànyè xǐnglái. → Tỉnh dậy lúc nửa đêm.

半个苹果很甜。 Bàn gè píngguǒ hěn tián. → Nửa quả táo rất ngọt.

半条鱼煮了。 Bàn tiáo yú zhǔ le. → Đã nấu nửa con cá.

半个西瓜吃掉了。 Bàn gè xīguā chī diào le. → Ăn hết nửa quả dưa hấu.

半个小时看书。 Bàn gè xiǎoshí kàn shū. → Đọc sách nửa giờ.

半天没见到老师。 Bàntiān méi jiàn dào lǎoshī. → Nửa ngày không gặp thầy.

半夜出去。 Bànyè chūqù. → Ra ngoài lúc nửa đêm.

半个月没联系。 Bàn gè yuè méi liánxì. → Nửa tháng không liên lạc.

半个小时写完作业。 Bàn gè xiǎoshí xiě wán zuòyè. → Viết xong bài tập trong nửa giờ.

半天都在工作。 Bàntiān dōu zài gōngzuò. → Làm việc suốt nửa ngày.

半夜听到雨声。 Bànyè tīng dào yǔshēng. → Nửa đêm nghe tiếng mưa.

– Giải thích chi tiết tiếng Trung

  1. Chữ Hán và nghĩa cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bàn

Âm Hán Việt: bán

Nghĩa cơ bản của chữ

Chữ mang các nghĩa chính sau:

Một nửa, phân nửa

Một phần trong hai phần bằng nhau

Chưa hoàn toàn, chưa đầy đủ

Nửa chừng, dang dở

  1. Giải thích nghĩa và cấu tạo chữ
    Nguồn gốc chữ Hán

Chữ là chữ tượng hình – chỉ sự, xuất hiện rất sớm trong văn tự Trung Hoa cổ.

Ý nghĩa tạo chữ

Trong chữ giáp cốt và kim văn, biểu thị một vật bị chia làm hai phần bằng nhau, chỉ lấy một nửa.
Ý nghĩa gốc là “nửa”, sau đó mở rộng thành “chưa trọn vẹn”, “một phần”, “một nửa chừng”.

Kết cấu chữ Hán

Kết cấu: chữ đơn thể, không phải trái – phải hay trên – dưới

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: 十 (Thập)

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 24

Ý nghĩa bộ thủ: mười, đầy đủ, số lượng

Trong hệ thống tra cứu 214 bộ thủ, chữ được xếp dưới bộ 十.

  1. Số nét của chữ

Tổng số nét: 5 nét

  1. Âm Hán Việt

Chữ đọc theo âm Hán Việt là bán

Âm này xuất hiện trong nhiều từ Hán Việt như:

Bán phần

Bán khai

Bán đoạn

  1. Từ loại của chữ

Chữ có thể đảm nhiệm các loại từ sau:

Danh từ

Một nửa

Phân nửa

Tính từ

Không đầy đủ

Chưa trọn vẹn

Trạng từ

Một nửa chừng

Chưa hoàn toàn

  1. Mẫu câu cơ bản với chữ
    Mẫu 1: + danh từ

半天
Nửa ngày

半年
Nửa năm

Mẫu 2: 一半 + danh từ

一半的人
Một nửa số người

Mẫu 3: 动词 +

吃了一半
Ăn được một nửa

  1. 40 ví dụ chi tiết (có pinyin và tiếng Việt)
    Nhóm 1: mang nghĩa “một nửa”

一半的人同意。
Yí bàn de rén tóngyì.
Một nửa số người đồng ý.

我只吃了一半。
Wǒ zhǐ chī le yí bàn.
Tôi chỉ ăn một nửa.

杯子里还有半杯水。
Bēizi lǐ hái yǒu bàn bēi shuǐ.
Trong cốc vẫn còn nửa cốc nước.

他买了半斤苹果。
Tā mǎi le bàn jīn píngguǒ.
Anh ấy mua nửa cân táo.

这本书我看了一半。
Zhè běn shū wǒ kàn le yí bàn.
Cuốn sách này tôi đọc được một nửa.

蛋糕被分成两半。
Dàngāo bèi fēn chéng liǎng bàn.
Bánh được chia thành hai nửa.

他只完成了一半的工作。
Tā zhǐ wánchéng le yí bàn de gōngzuò.
Anh ấy chỉ hoàn thành một nửa công việc.

房间被分成一半。
Fángjiān bèi fēn chéng yí bàn.
Căn phòng được chia làm đôi.

钱已经花了一半。
Qián yǐjīng huā le yí bàn.
Tiền đã tiêu hết một nửa.

我们只走了半路。
Wǒmen zhǐ zǒu le bàn lù.
Chúng tôi mới đi được nửa đường.

Nhóm 2: chỉ thời gian

半天就够了。
Bàn tiān jiù gòu le.
Nửa ngày là đủ rồi.

他学中文学了半年。
Tā xué Zhōngwén xué le bàn nián.
Anh ấy học tiếng Trung được nửa năm.

我等了他半个小时。
Wǒ děng le tā bàn gè xiǎoshí.
Tôi đợi anh ấy nửa tiếng.

她请了半天假。
Tā qǐng le bàn tiān jià.
Cô ấy xin nghỉ nửa ngày.

半夜他才回来。
Bàn yè tā cái huílái.
Nửa đêm anh ấy mới về.

半个月过去了。
Bàn gè yuè guòqù le.
Nửa tháng đã trôi qua.

我们聊了半天。
Wǒmen liáo le bàn tiān.
Chúng tôi nói chuyện suốt nửa ngày.

他迟到了半小时。
Tā chídào le bàn xiǎoshí.
Anh ấy đến muộn nửa tiếng.

半年后再决定。
Bàn nián hòu zài juédìng.
Nửa năm sau hãy quyết định.

她工作了半辈子。
Tā gōngzuò le bàn bèizi.
Cô ấy làm việc nửa đời người.

Nhóm 3: mang nghĩa chưa hoàn toàn

他说话说到一半。
Tā shuōhuà shuō dào yí bàn.
Anh ấy nói mới được nửa chừng.

门开了一半。
Mén kāi le yí bàn.
Cửa mở hé một nửa.

事情还没做完一半。
Shìqing hái méi zuò wán yí bàn.
Việc còn chưa làm xong một nửa.

他半信半疑。
Tā bàn xìn bàn yí.
Anh ấy nửa tin nửa ngờ.

这个决定有点半吊子。
Zhège juédìng yǒudiǎn bàn diàozǐ.
Quyết định này hơi nửa vời.

她的中文水平是半懂不懂。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng shì bàn dǒng bù dǒng.
Trình độ tiếng Trung của cô ấy hiểu nửa vời.

他半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Anh ấy nói nửa đùa nửa thật.

灯亮了一半。
Dēng liàng le yí bàn.
Đèn sáng chưa hết.

他对这件事半认真。
Tā duì zhè jiàn shì bàn rènzhēn.
Anh ấy chỉ nghiêm túc một nửa với việc này.

计划进行到一半。
Jìhuà jìnxíng dào yí bàn.
Kế hoạch tiến hành được nửa chừng.

Nhóm 4: Từ cố định và thành ngữ

半途而废。
Bàn tú ér fèi.
Bỏ dở nửa chừng.

半真半假。
Bàn zhēn bàn jiǎ.
Nửa thật nửa giả.

半死不活。
Bàn sǐ bù huó.
Sống dở chết dở.

半公开的消息。
Bàn gōngkāi de xiāoxi.
Thông tin nửa công khai.

半成品。
Bàn chéngpǐn.
Bán thành phẩm.

半自动机器。
Bàn zìdòng jīqì.
Máy bán tự động.

半官方活动。
Bàn guānfāng huódòng.
Hoạt động nửa chính thức.

半透明玻璃。
Bàn tòumíng bōli.
Kính bán trong suốt.

半开式厨房。
Bàn kāishì chúfáng.
Nhà bếp bán mở.

半熟的鸡蛋。
Bàn shú de jīdàn.
Trứng luộc lòng đào.

I. tiếng Trung là gì?


Phiên âm: bàn
Âm Hán Việt: bán

Nghĩa cơ bản:

Một nửa, nửa, phân nửa

Không hoàn toàn, chưa đủ

Giữa chừng, khoảng chừng (trong thời gian hoặc số lượng)

Ví dụ nghĩa:

半天 = nửa ngày
半夜 = nửa đêm
一半 = một nửa

II. Chữ giản thể và phồn thể

Giản thể:
Phồn thể:

Chữ này giống nhau trong cả giản thể và phồn thể.

III. Bộ thủ (tra theo 214 bộ thủ)

Bộ thủ: 十 (Thập)

Số bộ thủ: 24 trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy.

Ý nghĩa bộ 十:

số mười

biểu thị dạng chữ có cấu trúc dấu cộng

Chữ được xếp theo bộ 十 vì hình dạng chính chứa cấu trúc giống 十.

Lưu ý:

Trong chữ , 十 đóng vai trò thành phần cấu trúc chính.

Các bộ thủ là hệ thống chuẩn gồm 214 bộ dùng để phân loại chữ Hán trong từ điển truyền thống.

IV. Cấu tạo chữ Hán

Cấu trúc: chữ hội ý (cấu tạo từ các nét biểu ý)

Phân tích:

Phần trên giống hình dạng tách ra

Phần dưới là 十

Ý nghĩa hình thành:

Biểu thị vật bị chia làm hai phần → nghĩa “một nửa”.

V. Số nét

Tổng số nét: 5 nét

VI. Loại từ (từ loại)

Danh từ

một nửa

Ví dụ:

一半 (yí bàn) = một nửa

Số từ / lượng từ chỉ phần

半小时 = nửa tiếng

Phó từ (mức độ)

半懂不懂 = hiểu lơ mơ

VII. Cách dùng và mẫu câu phổ biến

+ danh từ (chỉ thời gian/số lượng)

半天
半个月
半年

一半

我吃了一半。
Tôi đã ăn một nửa.

+ tính từ (mức độ không hoàn toàn)

半透明 = bán trong suốt

A B

半中半西 = nửa Trung nửa Tây

VIII. Ví dụ câu (40 ví dụ có phiên âm và nghĩa)

我吃了一半。
Wǒ chī le yí bàn.
Tôi đã ăn một nửa.

这杯水只剩半杯。
Zhè bēi shuǐ zhǐ shèng bàn bēi.
Cốc nước này chỉ còn nửa cốc.

他等了半天。
Tā děng le bàn tiān.
Anh ấy đợi nửa ngày.

我们走了半个小时。
Wǒmen zǒu le bàn gè xiǎoshí.
Chúng tôi đi nửa tiếng.

半夜有人敲门。
Bàn yè yǒu rén qiāo mén.
Nửa đêm có người gõ cửa.

事情做了一半。
Shìqing zuò le yí bàn.
Công việc làm được một nửa.

他半信半疑。
Tā bàn xìn bàn yí.
Anh ấy nửa tin nửa nghi.

半个月后见。
Bàn gè yuè hòu jiàn.
Nửa tháng sau gặp.

我只懂半懂。
Wǒ zhǐ dǒng bàn dǒng.
Tôi chỉ hiểu lơ mơ.

半山有座寺庙。
Bàn shān yǒu zuò sìmiào.
Nửa sườn núi có một ngôi chùa.

他喝了半瓶水。
Tā hē le bàn píng shuǐ.
Anh ấy uống nửa chai nước.

今天睡了半天。
Jīntiān shuì le bàn tiān.
Hôm nay ngủ nửa ngày.

这条路走到一半。
Zhè tiáo lù zǒu dào yí bàn.
Con đường này đi đến nửa.

半年没见他。
Bàn nián méi jiàn tā.
Nửa năm chưa gặp anh ấy.

半透明的玻璃。
Bàn tòumíng de bōli.
Kính bán trong suốt.

他半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Anh ấy nói nửa đùa nửa thật.

半价出售。
Bàn jià chūshòu.
Bán nửa giá.

半途而废不好。
Bàn tú ér fèi bù hǎo.
Bỏ cuộc giữa chừng là không tốt.

半熟的鸡蛋。
Bàn shú de jīdàn.
Trứng chín nửa.

半新不旧的衣服。
Bàn xīn bù jiù de yīfu.
Quần áo nửa mới nửa cũ.

半圆形桌子。
Bàn yuánxíng zhuōzi.
Bàn hình bán nguyệt.

半杯咖啡。
Bàn bēi kāfēi.
Nửa cốc cà phê.

他说了半句就停。
Tā shuō le bàn jù jiù tíng.
Anh ấy nói nửa câu rồi dừng.

半个苹果。
Bàn gè píngguǒ.
Nửa quả táo.

半个城市。
Bàn gè chéngshì.
Nửa thành phố.

半途遇到朋友。
Bàn tú yùdào péngyou.
Giữa đường gặp bạn.

半天没消息。
Bàn tiān méi xiāoxi.
Nửa ngày không có tin.

半夜醒来。
Bàn yè xǐng lái.
Nửa đêm tỉnh dậy.

半成品。
Bàn chéngpǐn.
Bán thành phẩm.

半自动机器。
Bàn zìdòng jīqì.
Máy bán tự động.

半杯牛奶。
Bàn bēi niúnǎi.
Nửa cốc sữa.

半张纸。
Bàn zhāng zhǐ.
Nửa tờ giấy.

半小时后开始。
Bàn xiǎoshí hòu kāishǐ.
Nửa tiếng nữa bắt đầu.

半开门。
Bàn kāi mén.
Cửa mở hé.

半明半暗。
Bàn míng bàn àn.
Nửa sáng nửa tối.

半边脸。
Bàn biān liǎn.
Nửa khuôn mặt.

半懂不懂。
Bàn dǒng bù dǒng.
Hiểu lơ mơ.

半年前。
Bàn nián qián.
Nửa năm trước.

半路下车。
Bàn lù xià chē.
Xuống xe giữa đường.

半闭着眼睛。
Bàn bì zhe yǎnjīng.
Nhắm mắt hé.

(bàn)

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giống nhau)

Pinyin: bàn

Âm Hán Việt: bán

Số nét: 5 nét

Bộ thủ: (bộ “Bát” – số No. 12 trong 214 bộ thủ)

Loại từ:

Tính từ

Đại từ (trong một số ngữ cảnh chỉ lượng)

Phó từ (trong các kết cấu cố định)

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ được tạo bởi:

Phần trên:

Phần dưới: 丷 (hai nét nhỏ giống như lộn ngược)

Giải thích cấu tạo

/ 丷 đều liên quan đến nghĩa chia đôi / chia tách (bộ có nghĩa là “tám”, nhưng cũng nguyên thủy biểu thị sự phân chia).

Chữ biểu thị một nửa, chia làm hai phần → nghĩa bán / một nửa / giữa.

  1. Ý nghĩa của

có các nghĩa chính sau:

Nghĩa Giải thích Ví dụ
Một nửa, nữa Phần chia đôi 半个苹果 (nửa quả táo)
Khoảng nửa (thời gian) 30 phút 半小时
Bán (trong một số danh từ kết hợp) Phần gần như hoặc không đầy 半价 (giá nửa)

  1. Phân loại từ

Tính từ:

这个苹果是半的。

Lượng từ (dùng sau số):

三个半小时

Phó từ / thành phần kết cấu cố định:

半天, 半路, 半夜

  1. Ví dụ minh họa và dịch

Dưới đây là 40 câu ví dụ sử dụng chữ với phiên âm pinyin và dịch tiếng Việt chi tiết:

40 câu ví dụ với

我只吃了半个苹果。
Wǒ zhǐ chī le bàn gè píngguǒ.
Tôi chỉ ăn nửa quả táo.

他等了我半个小时。
Tā děng le wǒ bàn gè xiǎoshí.
Anh ấy đợi tôi nửa tiếng.

我每天工作八个半小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā gè bàn xiǎoshí.
Tôi làm việc mỗi ngày 8 giờ rưỡi.

现在是三点半。
Xiànzài shì sān diǎn bàn.
Bây giờ là 3 giờ rưỡi.

他喝了半杯水。
Tā hē le bàn bēi shuǐ.
Anh ấy uống nửa cốc nước.

这个包有一半是白色的。
Zhège bāo yǒu yí bàn shì báisè de.
Túi này một nửa là màu trắng.

我走了半天也没找到他。
Wǒ zǒu le bàntiān yě méi zhǎodào tā.
Tôi đi cả nửa ngày vẫn không tìm thấy anh ấy.

他只完成了工作的一半。
Tā zhǐ wánchéng le gōngzuò de yí bàn.
Anh ấy chỉ hoàn thành một nửa công việc.

电影已经看了一半了。
Diànyǐng yǐjīng kàn le yí bàn le.
Bộ phim đã xem được nửa rồi.

她只睡了半个小时。
Tā zhǐ shuì le bàn gè xiǎoshí.
Cô ấy chỉ ngủ nửa tiếng.

我们走到半路下雨了。
Wǒmen zǒu dào bàn lù xiàyǔ le.
Chúng tôi đi đến nửa đường thì mưa.

今天要开两个半小时的会。
Jīntiān yào kāi liǎng gè bàn xiǎoshí de huì.
Hôm nay họp 2 giờ rưỡi.

他的中文只学了一年半。
Tā de Zhōngwén zhǐ xué le yì nián bàn.
Học tiếng Trung mới một năm rưỡi.

半夜我才睡着。
Bànyè wǒ cái shuì zháo.
Nửa đêm tôi mới ngủ được.

他跑完了半圈。
Tā pǎo wán le bàn quān.
Anh ấy chạy xong nửa vòng.

这部小说读了一半就停了。
Zhè bù xiǎoshuō dú le yí bàn jiù tíng le.
Tôi đọc nửa cuốn tiểu thuyết rồi dừng.

她只用了半天时间写完。
Tā zhǐ yòng le bàntiān shíjiān xiě wán.
Cô ấy chỉ dùng nửa ngày để viết xong.

我运动了半个小时。
Wǒ yùndòng le bàn gè xiǎoshí.
Tôi tập thể dục nửa tiếng.

他吃了一半的饺子。
Tā chī le yí bàn de jiǎozi.
Anh ấy ăn nửa đĩa bánh bao.

现在是八点半到了。
Xiànzài shì bā diǎn bàn dào le.
Bây giờ là 8 giờ rưỡi rồi.

老师讲了半个课时。
Lǎoshī jiǎng le bàn gè kèshí.
Giáo viên giảng được nửa tiết.

我走了半条街。
Wǒ zǒu le bàn tiáo jiē.
Tôi đi được nửa con phố.

他只睡了半夜。
Tā zhǐ shuì le bànyè.
Anh ấy chỉ ngủ nửa đêm.

半价的东西很吸引人。
Bànjià de dōngxi hěn xīyǐn rén.
Hàng nửa giá rất hấp dẫn.

他们只讨论了一半的问题。
Tāmen zhǐ tǎolùn le yí bàn de wèntí.
Họ chỉ thảo luận một nửa vấn đề.

我看见他走了一半路。
Wǒ kànjiàn tā zǒu le yí bàn lù.
Tôi thấy anh ấy đi được nửa đường.

电影只放了一半。
Diànyǐng zhǐ fàng le yí bàn.
Phim chỉ chiếu được nửa.

他跑到半山腰了。
Tā pǎo dào bàn shānyāo le.
Anh ấy chạy đến nửa sườn núi.

半个月后他回来。
Bàn gè yuè hòu tā huílái.
Nửa tháng sau anh ấy trở lại.

我们只做了一半实验。
Wǒmen zhǐ zuò le yí bàn shíyàn.
Chúng tôi chỉ làm được nửa thí nghiệm.

她只喝了一半咖啡。
Tā zhǐ hē le yí bàn kāfēi.
Cô ấy chỉ uống nửa cà phê.

我花了半天时间找你。
Wǒ huā le bàntiān shíjiān zhǎo nǐ.
Tôi mất nửa ngày để tìm bạn.

现在还是半路上的距离。
Xiànzài háishì bàn lù shàng de jùlí.
Bây giờ vẫn còn khoảng nửa đường.

他只读到书的一半。
Tā zhǐ dú dào shū de yí bàn.
Anh ấy chỉ đọc đến một nửa quyển sách.

这条裙子打五折,也就是半价。
Zhè tiáo qúnzi dǎ wǔ zhé, yě jiùshì bànjià.
Cái váy này giảm 50%, tức là nửa giá.

她工作了一年半才升职。
Tā gōngzuò le yì nián bàn cái shēngzhí.
Cô ấy làm việc một năm rưỡi mới được thăng chức.

半小时的路程不远。
Bàn xiǎoshí de lùchéng bù yuǎn.
Khoảng đường nửa giờ không xa.

这个问题有一半很简单。
Zhège wèntí yǒu yí bàn hěn jiǎndān.
Một nửa vấn đề này rất đơn giản.

我们只完成了学习的一半。
Wǒmen zhǐ wánchéng le xuéxí de yí bàn.
Chúng tôi chỉ hoàn thành một nửa việc học.

他们只进展了一半工作。
Tāmen zhǐ jìnzhǎn le yí bàn gōngzuò.
Họ chỉ tiến triển được nửa công việc.

  1. Tổng kết
    Thuộc tính Giá trị
    Bộ thủ
    Số nét 5
    Âm Hán–Việt bán
    Ý nghĩa chính Một nửa, nửa
  2. Thông tin cơ bản

Giản thể:

Phồn thể: (không đổi)

Pinyin: bàn

Âm Hán Việt: bán

Số nét: 5

Bộ thủ: 十 (Thập) – bộ số 24 trong 214 bộ

Kết cấu: dạng độc thể (một chữ riêng, không chia trái phải rõ ràng)

  1. Nguồn gốc & cấu tạo chữ

Hình thái ban đầu mô phỏng một vật bị chia làm hai phần.

Vì vậy ý nghĩa cốt lõi của là:

→ một nửa
→ chưa trọn vẹn
→ ở giữa, lưng chừng

Từ đó mở rộng thành rất nhiều cách dùng liên quan đến thời gian, số lượng, mức độ.

  1. Ý nghĩa thường gặp
    Nghĩa 1: một nửa

半个苹果 = nửa quả táo.

Nghĩa 2: nửa + đơn vị thời gian

半年 = nửa năm.

Nghĩa 3: giữa chừng / chưa xong

半路, 半天 (rất lâu / nửa ngày – tùy ngữ cảnh).

Nghĩa 4: hơi hơi, gần

半懂不懂.

  1. Từ loại

Có thể làm:

Số từ

Danh từ

Phó từ (trong vài cấu trúc)

  1. Các cấu trúc cực kỳ quan trọng
    + lượng từ

半个 / 半本 / 半杯

+ thời gian

半天 / 半年 / 半小时

A B

một nửa A một nửa B.

Ví dụ: 半中半西 = nửa Tàu nửa Tây.

  1. 40 ví dụ thực tế

Mỗi ví dụ gồm: Hán tự – Pinyin – Nghĩa.

一半是水,一半是油。
Yíbàn shì shuǐ, yíbàn shì yóu.
Một nửa là nước, một nửa là dầu.

这个苹果我吃了一半。
Zhège píngguǒ wǒ chī le yíbàn.
Tôi ăn một nửa quả táo rồi.

杯子里还有半杯水。
Bēizi lǐ hái yǒu bàn bēi shuǐ.
Trong cốc còn nửa cốc nước.

我等了半天。
Wǒ děng le bàntiān.
Tôi đợi rất lâu / nửa ngày.

他找了半天才找到。
Tā zhǎo le bàntiān cái zhǎodào.
Anh ấy tìm rất lâu mới thấy.

我们学了半年。
Wǒmen xué le bànnián.
Chúng tôi đã học nửa năm.

半小时以后见。
Bàn xiǎoshí yǐhòu jiàn.
Nửa tiếng nữa gặp.

电影还有半个小时开始。
Diànyǐng hái yǒu bàn gè xiǎoshí kāishǐ.
Còn nửa tiếng nữa phim bắt đầu.

他半夜回来了。
Tā bànyè huílái le.
Nửa đêm anh ấy về.

我半路遇到他。
Wǒ bànlù yù dào tā.
Tôi gặp anh ấy giữa đường.

事情做了一半。
Shìqing zuò le yíbàn.
Công việc làm được một nửa rồi.

她的话我听懂了一半。
Tā de huà wǒ tīngdǒng le yíbàn.
Tôi hiểu được một nửa lời cô ấy.

半价很便宜。
Bàn jià hěn piányi.
Giá nửa rất rẻ.

我们一人一半。
Wǒmen yì rén yí bàn.
Mỗi người một nửa.

门开了一半。
Mén kāi le yíbàn.
Cửa mở một nửa.

他半天不说话。
Tā bàntiān bù shuō huà.
Rất lâu anh ấy không nói gì.

这本书看了一半。
Zhè běn shū kàn le yíbàn.
Quyển sách này đọc được một nửa.

她半躺在沙发上。
Tā bàn tǎng zài shāfā shàng.
Cô ấy nằm nửa người trên ghế sofa.

我半信半疑。
Wǒ bàn xìn bàn yí.
Tôi nửa tin nửa ngờ.

他说话半真半假。
Tā shuōhuà bàn zhēn bàn jiǎ.
Anh ta nói nửa thật nửa giả.

半山腰有个房子。
Bàn shānyāo yǒu gè fángzi.
Lưng chừng núi có một ngôi nhà.

她等了我大半天。
Tā děng le wǒ dà bàntiān.
Cô ấy đợi tôi gần cả ngày.

半个月没下雨。
Bàn gè yuè méi xià yǔ.
Nửa tháng rồi không mưa.

饭才做了一半。
Fàn cái zuò le yíbàn.
Cơm mới nấu được một nửa.

他喝了半瓶酒。
Tā hē le bàn píng jiǔ.
Anh ấy uống nửa chai rượu.

我还有半条命。
Wǒ hái yǒu bàn tiáo mìng.
Tôi còn nửa cái mạng.

半个班都来了。
Bàn gè bān dōu lái le.
Nửa lớp đều đến rồi.

时间过了一半。
Shíjiān guò le yíbàn.
Thời gian đã trôi qua một nửa.

他的话对了一半。
Tā de huà duì le yíbàn.
Lời anh ấy đúng một nửa.

半边脸红了。
Bàn biān liǎn hóng le.
Nửa mặt đỏ lên.

Nhóm 1: Thời gian (thời gian nửa, giữa chừng) – 1-20

半小时 (bàn xiǎoshí) – nửa tiếng / 30 phút
半夜 (bàn yè) – nửa đêm / midnight
半个月 (bàn gè yuè) – nửa tháng
半年 (bàn nián) – nửa năm
半天 (bàn tiān) – nửa ngày / một lúc lâu
半晌 (bàn shǎng) – một lúc / nửa buổi
半夜三更 (bàn yè sān gēng) – nửa đêm khuya khoắt
上半年 (shàng bàn nián) – nửa đầu năm
下半年 (xià bàn nián) – nửa sau năm
半辈子 (bàn bèizi) – nửa đời người
半生 (bàn shēng) – nửa đời / nửa kiếp
半载 (bàn zǎi) – nửa năm (cổ)
三更半夜 (sān gēng bàn yè) – khuya khoắt nửa đêm
夜半 (yè bàn) – nửa đêm
半日 (bàn rì) – nửa ngày
半时 (bàn shí) – nửa giờ (cổ)
一时半会儿 (yī shí bàn huìr) – một lúc nửa chốc
一时半刻 (yī shí bàn kè) – chốc lát
后半夜 (hòu bànyè) – nửa đêm về sáng
前半夜 (qián bànyè) – nửa đầu đêm

Nhóm 2: Vị trí / Không gian (giữa chừng) – 21-35

半路 (bàn lù) – giữa đường
半途 (bàn tú) – nửa đường
半山腰 (bàn shān yāo) – lưng chừng núi
半空 (bàn kōng) – giữa không trung
半空中 (bàn kōng zhōng) – giữa không trung
半中间 (bàn zhōngjiān) – giữa chừng
半腰 (bàn yāo) – giữa lưng / nửa thân
半边 (bàn biān) – một bên / nửa bên
半球 (bàn qiú) – bán cầu
半径 (bàn jìng) – bán kính
半岛 (bàn dǎo) – bán đảo
半壁江山 (bàn bì jiāngshān) – nửa giang sơn (mất nửa đất nước)
半壁 (bàn bì) – nửa bức tường / nửa phần lãnh thổ
半途而废 (bàn tú ér fèi) – nửa chừng bỏ dở
半路出家 (bàn lù chū jiā) – nửa đường xuất gia (bắt đầu muộn)

Nhóm 3: Mức độ / Không hoàn toàn (bán…, nửa vời) – 36-60

一半 (yī bàn) – một nửa
多半 (duō bàn) – phần lớn / đa phần
大半 (dà bàn) – hơn nửa / phần nhiều
过半 (guò bàn) – hơn nửa
半数 (bàn shù) – một nửa số lượng
半价 (bàn jià) – giảm nửa giá
半成品 (bàn chéngpǐn) – bán thành phẩm
半透明 (bàn tòumíng) – bán trong suốt
半自动 (bàn zìdòng) – bán tự động
半封建 (bàn fēngjiàn) – bán phong kiến
半殖民地 (bàn zhímíndì) – thuộc địa nửa vời
半决赛 (bàn juésài) – bán kết
半死 (bàn sǐ) – nửa sống nửa chết
半信半疑 (bàn xìn bàn yí) – nửa tin nửa ngờ
半真半假 (bàn zhēn bàn jiǎ) – nửa thật nửa giả
半推半就 (bàn tuī bàn jiù) – nửa đẩy nửa theo
半心半意 (bàn xīn bàn yì) – nửa vời / không hết lòng
半开玩笑 (bàn kāi wánxiào) – nửa đùa nửa thật
半梦半醒 (bàn mèng bàn xǐng) – nửa mơ nửa tỉnh
半生不熟 (bàn shēng bù shú) – nửa sống nửa chín
半吊子 (bàn diàozi) – nửa mùa / dở dở ương ương
半老徐娘 (bàn lǎo xún niáng) – phụ nữ trung niên (xưa)
半瓶醋 (bàn píng cù) – nửa chai giấm (kiêu ngạo nửa vời)
一知半解 (yī zhī bàn jiě) – hiểu nửa vời
一星半点 (yī xīng bàn diǎn) – một chút xíu

Nhóm 4: Thành ngữ & Cụm từ đặc biệt – 61-80

半斤八两 (bàn jīn bā liǎng) – ngang nhau (nghĩa bóng)
半壁山河 (bàn bì shānhé) – nửa non sông
半吞半吐 (bàn tūn bàn tǔ) – nói nửa vời
半明半暗 (bàn míng bàn àn) – nửa sáng nửa tối
半死不活 (bàn sǐ bù huó) – sống dở chết dở
半文盲 (bàn wénmáng) – nửa mù chữ
半文不白 (bàn wén bù bái) – nửa văn nửa trắng (nửa nạc nửa mỡ)
半工半读 (bàn gōng bàn dú) – vừa học vừa làm
半官方 (bàn guānfāng) – bán chính thức
半机械化 (bàn jīxièhuà) – bán cơ giới hóa
半身不遂 (bàn shēn bù suì) – liệt nửa người
半身像 (bàn shēn xiàng) – tượng bán thân
半旗 (bàn qí) – treo cờ rủ (nửa cột)
半酣 (bàn hān) – say nửa vời
半休 (bàn xiū) – nghỉ nửa ngày
半掩门 (bàn yǎn mén) – cửa khép hờ
半点 (bàn diǎn) – chút nào (thường phủ định)
半拉子 (bàn lāzi) – nửa vời (thô)
半劳动力 (bàn láodònglì) – lao động nửa vời
半熟练 (bàn shúliàn) – bán lành nghề

Nhóm 5: Khoa học / Khác (81-100)

半径 (bàn jìng) – bán kính (lặp lại cho nhấn mạnh)
半衰期 (bàn shuāiqī) – chu kỳ bán rã
半波 (bàn bō) – nửa chu kỳ sóng
半音 (bàn yīn) – nửa cung (nhạc)
半元音 (bàn yuányīn) – bán nguyên âm
半直线 (bàn zhíxiàn) – tia (hình học)
半圆 (bàn yuán) – nửa vòng tròn
半月刊 (bàn yuè kān) – bán nguyệt san
半周刊 (bàn zhōu kān) – bán tuần san
半自动化 (bàn zìdònghuà) – bán tự động hóa
半脱产 (bàn tuō chǎn) – bán thoát sản (nghỉ nửa thời gian)
半就业 (bàn jiùyè) – bán việc làm
半失业 (bàn shīyè) – bán thất nghiệp
半新半旧 (bàn xīn bàn jiù) – nửa mới nửa cũ
半信不信 (bàn xìn bù xìn) – nửa tin nửa không
半三不四 (bàn sān bù sì) – lôi thôi / không đàng hoàng
半上落下 (bàn shàng luò xià) – lưng chừng
半夜敲门不吃惊 (bàn yè qiāo mén bù chī jīng) – nửa đêm gõ cửa không giật mình (lòng trong sáng)
事已过半 (shì yǐ guò bàn) – việc đã qua hơn nửa
年过半百 (nián guò bàn bǎi) – tuổi đã quá 50

一、TỔNG QUAN VỀ CHỮ

  1. Chữ Hán giản thể:
  2. Chữ Hán phồn thể:

→ Chữ này giản thể và phồn thể giống nhau, không đổi hình.

  1. Phiên âm Pinyin:
    bàn
  2. Thanh điệu:
    Thanh 4 (hạ)
  3. Âm Hán Việt:
    Bán
  4. Số nét:
    5 nét
  5. Bộ thủ:
    一 (Nhất)

→ Bộ 一 là bộ “nhất” – nét ngang duy nhất.

二、CẤU TẠO CHỮ HÁN

Chữ gồm hai phần:

一 + 十 +

Tuy nhiên:

Bộ thủ chính là 一 (Nhất)

Thành phần cấu tạo thuộc dạng hình thanh giản lược, không phân tích được rõ ràng như chữ nhiều nét.

Chữ diễn tả ý chia một nửa, biểu thị khái niệm phân chia theo tỷ lệ 50/50.

三、GIẢI THÍCH NGHĨA CHỮ

  1. Nghĩa gốc:
    “Chia thành một nửa”, “một phần hai”.

có liên quan đến ý nghĩa chia tỷ lệ, biểu thị sự không trọn vẹn mà là một bán phần.

四、LOẠI TỪ

A. Danh từ:

dùng để chỉ 1/2 hoặc nửa phần.

B. Phó từ / lượng từ:

chỉ khoảng thời gian “nửa phần” (đặc biệt là “nửa giờ”).

五、ỨNG DỤNG VÀ NGHĨA PHỔ BIẾN CỦA
Nghĩa Ví dụ
Một nửa số lượng 半个苹果 (1/2 quả táo)
Một nửa thời gian 半个小时 (nửa tiếng)
Khoảng giữa 半路 (giữa đường)
Chưa hoàn thành, nửa vời 半成品 (hàng nửa làm)
六、CÁC TỪ GHÉP THÔNG DỤNG VỚI
Từ ghép Nghĩa
半年 (bànnián) Nửa năm
半小时 (bàn xiǎoshí) Nửa tiếng
半路 (bànlù) Giữa đường
半决赛 (bànjuésài) Bán kết
半自动 (bàn zìdòng) Bán tự động
半价 (bànjià) Nửa giá
半成品 (bànchéngpǐn) Hàng nửa làm
七、MẪU CÂU CƠ BẢN (Tiếng Trung + Pinyin + Tiếng Việt)

现在是半小时。
Xiànzài shì bàn xiǎoshí.
Bây giờ là nửa tiếng.

我等了他半个小时。
Wǒ děng le tā bàn gè xiǎoshí.
Tôi đợi anh ấy nửa tiếng.

、40 VÍ DỤ CỤ THỂ (KÈM PHIÊN ÂM & DỊCH TIẾNG VIỆT)

我只睡了半个小时。
Wǒ zhǐ shuì le bàn gè xiǎoshí.
Tôi chỉ ngủ được nửa tiếng.

他走了半天还没回来。
Tā zǒu le bàntiān hái méi huílái.
Anh ấy đi nửa ngày vẫn chưa về.

这块蛋糕吃了一半。
Zhè kuài dàngāo chī le yí bàn.
Miếng bánh này đã ăn một nửa.

我们只完成了计划的一半。
Wǒmen zhǐ wánchéng le jìhuà de yíbàn.
Chúng tôi chỉ hoàn thành một nửa kế hoạch.

半路上他遇到了朋友。
Bànlù shàng tā yù dào le péngyou.
Giữa đường anh ấy gặp bạn.

现在是半小时以前。
Xiànzài shì bàn xiǎoshí yǐqián.
Hiện tại là trước nửa tiếng.

她花了半个月学习中文。
Tā huā le bàn gè yuè xuéxí zhōngwén.
Cô ấy đã dành nửa tháng học tiếng Trung.

半个苹果已经被吃掉了。
Bàn gè píngguǒ yǐjīng bèi chī diào le.
Nửa quả táo đã bị ăn mất.

客人等了半小时。
Kèrén děng le bàn xiǎoshí.
Khách đã đợi nửa tiếng.

火车晚点了半小时。
Huǒchē wǎndiǎn le bàn xiǎoshí.
Tàu trễ nửa tiếng.

我只做了工作的一半。
Wǒ zhǐ zuò le gōngzuò de yíbàn.
Tôi chỉ làm được một nửa công việc.

他跑了半圈操场。
Tā pǎo le bàn quān cāochǎng.
Anh ấy chạy nửa vòng sân.

今天的电影我只看了半。
Jīntiān de diànyǐng wǒ zhǐ kàn le bàn.
Phim hôm nay tôi chỉ xem được nửa.

我需要半小时准备。
Wǒ xūyào bàn xiǎoshí zhǔnbèi.
Tôi cần nửa tiếng chuẩn bị.

他们休息了半天。
Tāmen xiūxi le bàntiān.
Họ nghỉ nửa ngày.

我喝了一半的水。
Wǒ hē le yíbàn de shuǐ.
Tôi uống nửa cốc nước.

他只走了半路。
Tā zhǐ zǒu le bànlù.
Anh ấy chỉ đi nửa đường.

电影还有半小时才开始。
Diànyǐng hái yǒu bàn xiǎoshí cái kāishǐ.
Phim còn nửa tiếng mới bắt đầu.

这件衣服打了半价。
Zhè jiàn yīfu dǎ le bànjià.
Cái áo này được bán nửa giá.

她写了一半的日记。
Tā xiě le yíbàn de rìjì.
Cô ấy viết nửa quyển nhật ký.

我们开会开了半小时。
Wǒmen kāihuì kāi le bàn xiǎoshí.
Chúng tôi họp nửa tiếng.

他救了那只小狗的一半生命。
Tā jiù le nà zhī xiǎogǒu de yíbàn shēngmìng.
Anh ấy cứu sống một nửa mạng sống chú chó nhỏ.

我只吃了半块披萨。
Wǒ zhǐ chī le bàn kuài pīsà.
Tôi chỉ ăn nửa miếng pizza.

半个月后我会回来。
Bàn gè yuè hòu wǒ huì huílái.
Sau nửa tháng tôi sẽ trở lại.

她只完成了一半功课。
Tā zhǐ wánchéng le yíbàn gōngkè.
Cô ấy chỉ hoàn thành một nửa bài tập.

我们休息了半小时。
Wǒmen xiūxi le bàn xiǎoshí.
Chúng tôi nghỉ nửa tiếng.

他半夜才回家。
Tā bànyè cái huí jiā.
Anh ấy đến nhà lúc nửa đêm.

那辆车等了半小时。
Nà liàng chē děng le bàn xiǎoshí.
Chiếc xe đó đã đợi nửa tiếng.

这首歌我只听了一半。
Zhè shǒu gē wǒ zhǐ tīng le yíbàn.
Bài hát này tôi chỉ nghe được nửa.

他只读了一半的书。
Tā zhǐ dú le yíbàn de shū.
Anh ấy chỉ đọc một nửa cuốn sách.

我们跳了半支舞。
Wǒmen tiào le bàn zhī wǔ.
Chúng tôi nhảy nửa điệu.

今天公司迟到了半小时。
Jīntiān gōngsī chídào le bàn xiǎoshí.
Hôm nay công ty trễ nửa tiếng.

我只记住了一半内容。
Wǒ zhǐ jì zhù le yíbàn nèiróng.
Tôi chỉ nhớ được một nửa nội dung.

这只鸡腿掉了一半。
Zhè zhī jītuǐ diào le yíbàn.
Đùi gà này rơi mất một nửa.

我们班只有一半人来了。
Wǒmen bān zhǐ yǒu yíbàn rén lái le.
Lớp chúng tôi chỉ có nửa số người đến.

他把苹果切成了两半。
Tā bǎ píngguǒ qiē chéng le liǎng bàn.
Anh ấy cắt quả táo thành hai nửa.

她早餐只吃了一半。
Tā zǎocān zhǐ chī le yíbàn.
Cô ấy chỉ ăn nửa phần bữa sáng.

他只完成半部电影。
Tā zhǐ wánchéng bàn bù diànyǐng.
Anh ấy chỉ hoàn thành nửa bộ phim.

我们跑步跑了半圈。
Wǒmen pǎobù pǎo le bàn quān.
Chúng tôi chạy được nửa vòng.

会议只持续了半小时。
Huìyì zhǐ chíxù le bàn xiǎoshí.
Cuộc họp chỉ kéo dài nửa tiếng.

九、TỔNG KẾT CHUYÊN SÂU
Nội dung Giải thích
Hình thái Giản thể = Phồn thể
Bộ thủ 一
Âm Hán Việt Bán
Số nét 5
Ý nghĩa Phân chia thành một nửa
Loại từ Danh từ / lượng từ / phó từ
Ví dụ Rất đa dạng trong thời gian, kích thước, lượng

1) Thông tin cơ bản

Chữ:

Pinyin: bàn (bān? bàn — thanh 4).

Âm Hán-Việt: bán (thông thường đọc là bán trong Hán-Việt).

Loại từ: chủ yếu phó từ / danh từ / lượng từ kết hợp (ví dụ: 一半 — danh/ngữ lượng; 半夜 — danh; 半路/半途 — trạng/địa điểm; cũng dùng làm tiền tố bán-/nửa-: 半自动).

Giản thể / phồn thể: (giản = phồn, không đổi).

Bộ thủ (theo bảng 214 bộ thủ thông dụng): 十 (bộ thập).

Số nét: 5 nét (mình giữ theo yêu cầu “bỏ tên nét” — chỉ ghi số nét, không ghi tên từng nét).

2) Nguồn gốc & cấu tạo (giải thích chữ từng phần)

Giải thích cổ (造字法 / chữ căn nguyên): chữ là chữ 会意 (ghép ý). Trong chữ cổ (甲骨文 / 金文 / 小篆), chữ thường được giải thích là ghép chữ 牛 (trâu/bò) với chữ (ý chỉ “chia”, “phân”), nghĩa gốc là chẻ/chia con trâu thành hai phần — từ đó sinh nghĩa “một nửa, chia đôi”. Nói ngắn: “” = phân chia; “牛” = vật lớn dễ phân, hợp ý thành ‘nửa’. (Nguồn: 《说文》 và các tài liệu etymology).

Giải thích hiện đại (hình thức): ở chữ hiện đại, hình dạng rút gọn thành ký tự độc thể có dạng như hiện tại; trong bố cục chỉ còn một ký hiệu trông gần giống dấu thập (十) ở trên và vài nét dưới — các từ điển hiện hành xếp chữ này vào bộ 十 khi tra theo 214 bộ thủ.

3) Các nghĩa chính (tóm tắt)

Hai phần bằng nhau; một nửa (half): 一半, 半圆.

Phần ở giữa / nửa đường (middle / halfway): 半山腰, 半路, 半夜.

Không hoàn toàn / một phần (partly / semi-): 半自动, 半信半疑.

Biểu đạt “một chút / rất ít” trong một số thành ngữ: 一星半点.

4) Ghi chú về bộ thủ (theo 214 bộ thủ)

Khi tra trong bộ 214, chữ thường được đặt dưới bộ 十 (thập) vì nét trên giống dấu thập/十; nếu bạn muốn đối chiếu chi tiết theo danh sách 214 bộ thủ bạn gửi, mình đã xem qua trang đó (link bạn cho) và các tài liệu tra cứu khác — kết luận: bộ: 十; số nét: 5.

5) 40 câu ví dụ (mỗi câu kèm pinyin và dịch tiếng Việt)

我吃了一半的饼干。
wǒ chī le yī bàn de bǐnggān.
Tôi đã ăn nửa chiếc bánh quy.

今天他只来了半天。
jīntiān tā zhǐ lái le bàn tiān.
Hôm nay anh ấy chỉ đến nửa ngày.

我们完成了任务的一半。
wǒmen wánchéng le rènwù de yī bàn.
Chúng tôi hoàn thành được một nửa nhiệm vụ.

半夜的时候他醒了。
bànyè de shíhou tā xǐng le.
Nửa đêm anh ấy tỉnh dậy.

这道题我只会做一半。
zhè dào tí wǒ zhǐ huì zuò yī bàn.
Câu này tôi chỉ làm được một nửa.

电影进行到一半停了。
diànyǐng jìnxíng dào yī bàn tíng le.
Bộ phim đã dừng lại khi đang chiếu được nửa chặng.

我们只差半小时就到了。
wǒmen zhǐ chà bàn xiǎoshí jiù dào le.
Chúng tôi chỉ còn nửa giờ nữa là đến.

他学会中文还只是半吊子。
tā xué huì Zhōngwén hái zhǐ shì bàn diàozi.
Anh ấy học tiếng Trung mới chỉ dở (nửa vời).

这件衣服打五折,买半价。
zhè jiàn yīfu dǎ wǔ zhé, mǎi bàn jià.
Cái áo được giảm 50%, mua với nửa giá.

我们在半路遇到了雨。
wǒmen zài bàn lù yù dào le yǔ.
Chúng tôi gặp mưa nửa đường.

他只做了一半的工作。
tā zhǐ zuò le yī bàn de gōngzuò.
Anh ấy chỉ làm nửa công việc.

半个月后我们会重新开始。
bàn gè yuè hòu wǒmen huì chóngxīn kāishǐ.
Nửa tháng sau chúng tôi sẽ bắt đầu lại.

她的话我只有半信半疑。
tā de huà wǒ zhǐ yǒu bàn xìn bàn yí.
Lời cô ấy nói khiến tôi chỉ tin một nửa, còn nghi ngờ.

请把这蛋糕分成两半。
qǐng bǎ zhè dàngāo fēn chéng liǎng bàn.
Xin hãy cắt chiếc bánh này thành hai nửa.

我每天只睡半小时午觉。
wǒ měitiān zhǐ shuì bàn xiǎoshí wǔjiào.
Mỗi ngày tôi chỉ ngủ nửa tiếng trưa.

他们公司的政策有半点问题。
tāmen gōngsī de zhèngcè yǒu bàn diǎn wèntí.
Chính sách công ty họ có chút vấn đề.

车站的班次半小时一班。
chēzhàn de bāncì bàn xiǎoshí yī bān.
Tần suất các chuyến ở ga là nửa giờ một chuyến.

我把时间用了一半给学习。
wǒ bǎ shíjiān yòng le yī bàn gěi xuéxí.
Tôi dành một nửa thời gian cho việc học.

他的话我只听懂了一半。
tā de huà wǒ zhǐ tīng dǒng le yī bàn.
Lời anh ấy nói tôi chỉ hiểu được một nửa.

半自动机器提高了效率。
bàn zìdòng jīqì tígāo le xiàolǜ.
Máy bán tự động đã nâng cao hiệu quả.

学校把学生按成绩分成几班。
xuéxiào bǎ xuésheng àn chéngjì fēn chéng jǐ bān.
Trường chia học sinh thành các lớp theo thành tích. (chữ ở đây kết hợp với ở ý “bán” không liên quan — câu để so sánh ngữ cảnh)

这本书我读了一半就停了。
zhè běn shū wǒ dú le yī bàn jiù tíng le.
Cuốn sách này tôi đọc được nửa chừng thì dừng.

半天不见,你去哪儿了?
bàn tiān bú jiàn, nǐ qù nǎr le?
Nửa ngày không thấy, bạn đi đâu rồi?

咖啡喝到一半被打翻了。
kāfēi hē dào yī bàn bèi dǎ fān le.
Cà phê uống đến nửa chừng thì bị đánh đổ.

她半路改变了主意。
tā bàn lù gǎibiàn le zhǔyì.
Cô ấy nửa đường thay đổi ý kiến.

我们的队伍只剩下一半人了。
wǒmen de duìwu zhǐ shèng xià yī bàn rén le.
Đội chúng tôi chỉ còn một nửa số người.

会议进行到一半时有人发言了。
huìyì jìnxíng dào yī bàn shí yǒu rén fāyán le.
Cuộc họp khi đang diễn ra đến nửa chặng thì có người phát biểu.

午饭我吃了一半就饱了。
wǔfàn wǒ chī le yī bàn jiù bǎo le.
Bữa trưa tôi ăn nửa là no rồi.

这种问题只有半个答案。
zhè zhǒng wèntí zhǐ yǒu bàn gè dá’àn.
Vấn đề này chỉ có nửa lời giải đáp.

他半天没说话,看起来不高兴。
tā bàn tiān méi shuōhuà, kàn qǐlái bú gāoxìng.
Anh ấy nửa ngày không nói, trông có vẻ không vui.

半数人投票同意这个计划。
bàn shù rén tóupiào tóngyì zhè ge jìhuà.
Một nửa số người bỏ phiếu đồng ý kế hoạch này.

这项工作我做了一半就交给你了。
zhè xiàng gōngzuò wǒ zuò le yī bàn jiù jiāo gěi nǐ le.
Công việc này tôi làm xong nửa thì giao lại cho bạn.

她只是半心半意地帮忙。
tā zhǐ shì bàn xīn bàn yì de bāngmáng.
Cô ấy giúp đỡ chỉ nửa vời, không tận tâm.

电影看到一半我就睡着了。
diànyǐng kàn dào yī bàn wǒ jiù shuìzháo le.
Xem phim đến nửa chặng tôi đã ngủ quên.

天气预报说下午还会下半天雨。
tiānqì yùbào shuō xiàwǔ hái huì xià bàn tiān yǔ.
Dự báo thời tiết nói chiều còn mưa nửa ngày.

她学会了一半的单词。
tā xué huì le yī bàn de dāncí.
Cô ấy đã học được một nửa số từ vựng.

我们约好半小时后见面。
wǒmen yuēhǎo bàn xiǎoshí hòu jiànmiàn.
Chúng tôi hẹn gặp sau nửa giờ.

半信半疑的态度不利于合作。
bàn xìn bàn yí de tàidù bú lì yú hézuò.
Thái độ vừa tin vừa nghi không có lợi cho hợp tác.

他把苹果切成两半给孩子。
tā bǎ píngguǒ qiē chéng liǎng bàn gěi háizi.
Anh ấy cắt quả táo làm hai nửa cho đứa trẻ.

经过半年的努力,他的水平提高了很多。
jīngguò bàn nián de nǔlì, tā de shuǐpíng tígāo le hěn duō.
Sau nửa năm nỗ lực, trình độ của anh ấy tiến bộ nhiều.

6) Tóm tắt ngắn gọn (những điểm quan trọng)

(bàn): chữ 会意, gốc là ghép (phân) + 牛 (vật lớn), nghĩa gốc “chia (con bò) ra làm hai” → mở rộng thành “một nửa / nửa đường / không hoàn toàn / bán-…”.

Bộ thủ: 十 (theo 214 bộ thủ thông dụng khi tra từ điển).

Số nét: 5.

Giản = Phồn: .

I. Thông tin cơ bản về chữ

Chữ Hán:
Giản thể:
Phồn thể:
Pinyin: bàn
Âm Hán Việt: Bán
Tổng số nét: 5 nét
Loại chữ: Hội ý

II. Bộ thủ và cấu tạo chữ Hán

Bộ thủ chính
Chữ thuộc Bộ 十 (Thập) – Bộ số 24 trong hệ thống 214 Bộ thủ Khang Hy.

Ý nghĩa bộ 十: số mười, dấu cộng, sự hoàn chỉnh, đơn vị số đếm cơ bản.

Cấu tạo chữ

Chữ là chữ hội ý, biểu thị hình ảnh một nửa của vật bị chia đôi.
Trong giáp cốt văn, chữ này mô phỏng hình vật bị cắt làm hai phần.

Ý nghĩa gốc: một nửa, không trọn vẹn, chia đôi.

III. Ý nghĩa chi tiết của chữ

Nghĩa cơ bản

(1) Một nửa, 1/2
Ví dụ: 半个 = một nửa

(2) Chỉ thời gian: nửa (giờ, ngày, tháng…)
Ví dụ: 半小时 = nửa giờ

(3) Không hoàn toàn, chưa đủ, bán phần
Ví dụ: 半懂不懂 = hiểu lơ mơ

(4) Một phần, không trọn vẹn
Ví dụ: 半成品 = bán thành phẩm

(5) Số lượng ước lượng: khoảng một nửa
Ví dụ: 半天 = rất lâu / nửa ngày

IV. Từ ghép phổ biến chứa chữ

半天 (bàn tiān) – nửa ngày / rất lâu
半夜 (bàn yè) – nửa đêm
半小时 (bàn xiǎoshí) – nửa giờ
一半 (yí bàn) – một nửa
半价 (bàn jià) – nửa giá
半成品 (bàn chéngpǐn) – bán thành phẩm
半路 (bàn lù) – nửa đường
半圆 (bàn yuán) – hình bán nguyệt
半岛 (bàn dǎo) – bán đảo
半透明 (bàn tòumíng) – bán trong suốt

V. Từ loại

Danh từ: một nửa
Số từ: 1/2
Phó từ: chỉ mức độ “không hoàn toàn”
Tính từ: bán phần, chưa hoàn chỉnh

VI. Mẫu câu cơ bản

我吃了一半。
Tôi ăn một nửa rồi.

现在是三点半。
Bây giờ là 3 giờ rưỡi.

我等了半天。
Tôi đợi rất lâu / nửa ngày.

这件衣服半价。
Cái áo này nửa giá.

VII. 40 Ví dụ có Pinyin và dịch tiếng Việt

Ví dụ 1
我吃了一半。
Wǒ chī le yí bàn.
Tôi đã ăn một nửa.

Ví dụ 2
杯子里还有一半水。
Bēizi lǐ hái yǒu yí bàn shuǐ.
Trong cốc còn một nửa nước.

Ví dụ 3
现在三点半。
Xiànzài sān diǎn bàn.
Bây giờ là 3 giờ rưỡi.

Ví dụ 4
我等了半天。
Wǒ děng le bàn tiān.
Tôi đợi rất lâu.

Ví dụ 5
他半夜回家。
Tā bàn yè huí jiā.
Anh ấy về nhà lúc nửa đêm.

Ví dụ 6
我们聊了半小时。
Wǒmen liáo le bàn xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện nửa giờ.

Ví dụ 7
这个苹果一半给你。
Zhège píngguǒ yí bàn gěi nǐ.
Một nửa quả táo này cho bạn.

Ví dụ 8
他半天没说话。
Tā bàn tiān méi shuōhuà.
Anh ấy rất lâu không nói gì.

Ví dụ 9
工作做了一半。
Gōngzuò zuò le yí bàn.
Công việc làm được một nửa.

Ví dụ 10
这条路走到一半。
Zhè tiáo lù zǒu dào yí bàn.
Đi được nửa đường.

Ví dụ 11
他半懂不懂。
Tā bàn dǒng bù dǒng.
Anh ấy hiểu lơ mơ.

Ví dụ 12
这件衣服半价。
Zhè jiàn yīfu bàn jià.
Quần áo này nửa giá.

Ví dụ 13
我睡了半天。
Wǒ shuì le bàn tiān.
Tôi ngủ rất lâu.

Ví dụ 14
书看了一半。
Shū kàn le yí bàn.
Đọc sách được một nửa.

Ví dụ 15
他跑到一半停了。
Tā pǎo dào yí bàn tíng le.
Anh ấy chạy nửa chừng thì dừng.

Ví dụ 16
半个月后见。
Bàn gè yuè hòu jiàn.
Nửa tháng sau gặp.

Ví dụ 17
饭吃了一半就走了。
Fàn chī le yí bàn jiù zǒu le.
Ăn được nửa bữa thì đi.

Ví dụ 18
他半开玩笑说。
Tā bàn kāi wánxiào shuō.
Anh ấy nói nửa đùa nửa thật.

Ví dụ 19
我半信半疑。
Wǒ bàn xìn bàn yí.
Tôi nửa tin nửa ngờ.

Ví dụ 20
水只剩一半。
Shuǐ zhǐ shèng yí bàn.
Nước chỉ còn một nửa.

Ví dụ 21
半路下车。
Bàn lù xià chē.
Xuống xe giữa đường.

Ví dụ 22
他半天才来。
Tā bàn tiān cái lái.
Rất lâu anh ấy mới đến.

Ví dụ 23
电影看了一半。
Diànyǐng kàn le yí bàn.
Xem phim được nửa.

Ví dụ 24
这个任务完成一半。
Zhège rènwu wánchéng yí bàn.
Nhiệm vụ hoàn thành một nửa.

Ví dụ 25
他半夜还没睡。
Tā bàn yè hái méi shuì.
Nửa đêm anh ấy vẫn chưa ngủ.

Ví dụ 26
半杯咖啡。
Bàn bēi kāfēi.
Nửa cốc cà phê.

Ví dụ 27
半分钟就好。
Bàn fēnzhōng jiù hǎo.
Nửa phút là được.

Ví dụ 28
他半天没回来。
Tā bàn tiān méi huílái.
Rất lâu anh ấy chưa về.

Ví dụ 29
半透明玻璃。
Bàn tòumíng bōli.
Kính bán trong suốt.

Ví dụ 30
半岛国家。
Bàn dǎo guójiā.
Quốc gia bán đảo.

Ví dụ 31
半圆形。
Bàn yuán xíng.
Hình bán nguyệt.

Ví dụ 32
半成品。
Bàn chéngpǐn.
Bán thành phẩm.

Ví dụ 33
半天没吃饭。
Bàn tiān méi chīfàn.
Rất lâu chưa ăn.

Ví dụ 34
他半醒半睡。
Tā bàn xǐng bàn shuì.
Anh ấy nửa tỉnh nửa ngủ.

Ví dụ 35
我半路迷路了。
Wǒ bàn lù mílù le.
Tôi lạc giữa đường.

Ví dụ 36
半个月过去了。
Bàn gè yuè guòqù le.
Nửa tháng đã trôi qua.

Ví dụ 37
他半天不回答。
Tā bàn tiān bù huídá.
Rất lâu anh ấy không trả lời.

Ví dụ 38
工作完成了一半。
Gōngzuò wánchéng le yí bàn.
Công việc hoàn thành một nửa.

Ví dụ 39
半箱苹果。
Bàn xiāng píngguǒ.
Nửa thùng táo.

Ví dụ 40
他半夜起来学习。
Tā bàn yè qǐlái xuéxí.
Anh ấy thức dậy học lúc nửa đêm.

一、 tiếng Trung là gì?

Chữ Hán:
Giản thể:
Phồn thể: (không thay đổi)
Pinyin: bàn
Thanh điệu: thanh 4
Âm Hán Việt: BÁN

Nghĩa cơ bản

mang nghĩa chính:

Một nửa

Phân chia làm hai phần

Không trọn vẹn, chưa hoàn toàn

Khoảng giữa (thời gian, mức độ)

Ví dụ khái niệm:

半天 = nửa ngày

半年 = nửa năm

一半 = một nửa

Theo giải thích chữ học truyền thống, biểu thị ý tưởng chia đôi một vật hoặc ở trạng thái chưa hoàn chỉnh.

二、Cấu tạo chữ Hán (phân tích chi tiết)

là chữ hội ý – giản hóa cổ tự, hình thành từ sự kết hợp các yếu tố biểu ý.

  1. Thành phần cấu tạo

Theo văn tự học:

Phía trên: dạng biến thể của

Phía dưới: biến thể giản hóa của 牛

Giải thích ý nghĩa cấu tạo:

: biểu thị tách ra hai phía (chia ra)

牛: con bò (trong cổ đại dùng sức mạnh để tách vật)

=> Ý nghĩa gốc: dùng lực chia vật thành hai phần → một nửa.

Nguồn phân tích này phù hợp với giải thích chữ cổ: biểu thị sự phân tách, phần dưới biểu thị vật bị chia.

三、Bộ thủ của chữ (tra theo 214 bộ thủ)
Bộ thủ: 十 (Thập)

Số bộ: 24 trong hệ 214 bộ thủ Khang Hy

Nghĩa bộ: số mười / dấu thập

Vai trò: bộ chính để tra từ điển

Lưu ý quan trọng:

tự thân cũng là chữ độc lập, nhưng khi tra từ điển truyền thống thường quy vào bộ 十.

Theo nguyên tắc tra chữ Hán:

tra theo bộ thủ

sau đó tra số nét còn lại

四、Số nét của chữ

Tổng số nét: 5 nét

(Không liệt kê tên nét theo yêu cầu của bạn.)

Cấu trúc viết:

丷 + 一 + 一 + 丨

五、Âm đọc và từ loại

  1. Âm đọc

Pinyin: bàn

Âm Hán Việt: bán

  1. Loại từ

có thể là:

Số từ (numeral)

Lượng từ phụ trợ

Phó từ mức độ (trong một số cấu trúc)

Thành phần định ngữ

六、Ý nghĩa ngữ pháp quan trọng của

  1. Biểu thị “một nửa”

结构:

+ danh từ

Ví dụ:

半小时 = nửa tiếng

  1. Biểu thị “khoảng, xấp xỉ”

半夜 = nửa đêm
半天 = khá lâu

  1. Biểu thị trạng thái chưa hoàn chỉnh

半懂 = hiểu lơ mơ
半醒 = nửa tỉnh nửa mê

  1. Cấu trúc cố định
    一半 (yíbàn)

= một nửa (dùng cực kỳ phổ biến)

Ví dụ:
苹果吃了一半
→ Táo đã ăn một nửa.

七、Các từ vựng thường gặp chứa

半天 — nửa ngày

半年 — nửa năm

半夜 — nửa đêm

半岛 — bán đảo

半径 — bán kính

半成品 — bán thành phẩm

半透明 — bán trong suốt

、40 ví dụ câu dùng (có Pinyin + dịch nghĩa)
Nhóm 1 — nghĩa “một nửa”

我吃了半个苹果。
Wǒ chī le bàn ge píngguǒ.
Tôi ăn nửa quả táo.

他喝了半杯水。
Tā hē le bàn bēi shuǐ.
Anh ấy uống nửa cốc nước.

这本书我看了一半。
Zhè běn shū wǒ kàn le yíbàn.
Tôi đọc được một nửa cuốn sách.

半个月很快就过去了。
Bàn gè yuè hěn kuài jiù guòqù le.
Nửa tháng trôi qua rất nhanh.

我只完成了半个任务。
Wǒ zhǐ wánchéng le bàn gè rènwu.
Tôi chỉ hoàn thành nửa nhiệm vụ.

他跑了半公里。
Tā pǎo le bàn gōnglǐ.
Anh ấy chạy nửa kilomet.

请给我半斤苹果。
Qǐng gěi wǒ bàn jīn píngguǒ.
Cho tôi nửa cân táo.

半碗饭就够了。
Bàn wǎn fàn jiù gòu le.
Nửa bát cơm là đủ.

我还有半天时间。
Wǒ hái yǒu bàn tiān shíjiān.
Tôi còn nửa ngày thời gian.

会议进行了半小时。
Huìyì jìnxíng le bàn xiǎoshí.
Cuộc họp diễn ra nửa tiếng.

Nhóm 2 — thời gian

他半夜才回家。
Tā bànyè cái huí jiā.
Nửa đêm anh ấy mới về.

半年没见你了。
Bàn nián méi jiàn nǐ le.
Nửa năm rồi không gặp bạn.

我等了他半天。
Wǒ děng le tā bàntiān.
Tôi đợi anh ấy rất lâu.

半小时后见。
Bàn xiǎoshí hòu jiàn.
Nửa tiếng nữa gặp.

半生都在学习。
Bàn shēng dōu zài xuéxí.
Nửa đời đều học tập.

Nhóm 3 — trạng thái chưa hoàn chỉnh

我只是半懂。
Wǒ zhǐshì bàndǒng.
Tôi chỉ hiểu lơ mơ.

他半醒半睡。
Tā bàn xǐng bàn shuì.
Anh ấy nửa tỉnh nửa ngủ.

事情做到一半停了。
Shìqing zuò dào yíbàn tíng le.
Việc làm được nửa thì dừng.

他的话我信一半。
Tā de huà wǒ xìn yíbàn.
Tôi chỉ tin một nửa lời anh ấy.

计划进行到一半。
Jìhuà jìnxíng dào yíbàn.
Kế hoạch tiến hành được nửa.

Nhóm 4 — danh từ ghép

日本是一个半岛国家。
Rìběn shì yí gè bàndǎo guójiā.
Nhật Bản là quốc gia bán đảo.

地球的半径很大。
Dìqiú de bànjìng hěn dà.
Bán kính Trái Đất rất lớn.

这是半成品。
Zhè shì bànchéngpǐn.
Đây là bán thành phẩm.

半透明的玻璃很好看。
Bàn tòumíng de bōli hěn hǎokàn.
Kính bán trong suốt rất đẹp.

他住在半山腰。
Tā zhù zài bàn shānyāo.
Anh ấy sống ở lưng chừng núi.

Nhóm 5 — mở rộng

我学了半年中文。
Wǒ xué le bànnián Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung nửa năm.

半路下车了。
Bànlù xià chē le.
Xuống xe giữa đường.

他跑到一半累了。
Tā pǎo dào yíbàn lèi le.
Chạy được nửa thì mệt.

半价出售。
Bànjià chūshòu.
Bán nửa giá.

我们完成了一半工作。
Wǒmen wánchéng le yíbàn gōngzuò.
Chúng tôi hoàn thành một nửa công việc.

半个城市停电。
Bàn gè chéngshì tíngdiàn.
Nửa thành phố mất điện.

半杯咖啡。
Bàn bēi kāfēi.
Nửa cốc cà phê.

他半信半疑。
Tā bàn xìn bàn yí.
Anh ấy nửa tin nửa ngờ.

半张纸就够。
Bàn zhāng zhǐ jiù gòu.
Nửa tờ giấy là đủ.

半小时很短。
Bàn xiǎoshí hěn duǎn.
Nửa tiếng rất ngắn.

半山风景很美。
Bàn shān fēngjǐng hěn měi.
Phong cảnh lưng chừng núi rất đẹp.

我只看了半集。
Wǒ zhǐ kàn le bàn jí.
Tôi chỉ xem nửa tập.

半夜不要出门。
Bànyè búyào chūmén.
Nửa đêm đừng ra ngoài.

半天没人来。
Bàntiān méi rén lái.
Lâu rồi không ai tới.

他写到一半停笔。
Tā xiě dào yíbàn tíng bǐ.
Anh ấy viết được nửa thì dừng bút.

九、Tổng kết trọng tâm
Mục Nội dung
Chữ
Giản thể
Phồn thể
Pinyin bàn
Âm Hán Việt bán
Nghĩa chính một nửa
Bộ thủ 十 (bộ 24/214)
Tổng nét 5 nét
Loại chữ Hội ý
Chức năng số từ / phó từ / định ngữ

trong tiếng Trung nghĩa là “một nửa” hoặc “rưỡi”, thường dùng để chỉ một phần bằng nhau của tổng thể. Đây là chữ Hán cơ bản ở cấp HSK 1, thuộc loại số từ (số từ), với cấu tạo hội ý (kết hợp ý nghĩa).

Nghĩa từng bộ phận
Chữ gồm hai phần chính: trên là 丶 (chấm, nét đầu tượng trưng chia đôi) và 一 (một nét ngang), dưới là (bát, số 8 tượng trưng phân chia, phân biệt). Tổng thể hội ý biểu thị sự chia đôi không đầy đủ, như một nửa của cái gì đó.

Cấu tạo và bộ thủ
có cấu tạo trên-dưới: phần trên (丶一) và phần dưới (). Bộ thủ là 十 (thập, số 10), theo danh sách 214 bộ thủ (bộ số 24). Tổng số nét: 5 (丶 ノ 一 一 丨).

Hán Việt và dạng chữ
Âm Hán Việt: Bán.

Giản thể: (giống phồn thể, không thay đổi).

Phồn thể: .

Loại từ và mẫu câu
Là số từ (measure word cho một nửa), dùng trong thời gian (3 giờ rưỡi), lượng (một nửa), hoặc trạng thái (nửa vời).

Mẫu: 三点半 (sān diǎn bàn) – ba giờ rưỡi.

40 ví dụ
Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
一半 yī bàn Một nửa

半天 bàn tiān Nửa ngày

半夜 bàn yè Nửa đêm

半个小时 bàn gè xiǎo shí Nửa tiếng

半途而废 bàn tú ér fèi Bỏ cuộc giữa chừng

半价 bàn jià Giảm giá 50%

半真半假 bàn zhēn bàn jiǎ Nửa thật nửa giả

半信半疑 bàn xìn bàn yí Nửa tin nửa ngờ

半生不熟 bàn shēng bù shú Nửa vời

半数 bàn shù Nửa số

半年 bàn nián Nửa năm

半边天 bàn biān tiān Nửa bầu trời

半路出家 bàn lù chū jiā Bắt đầu muộn

半日闲 bàn rì xián Nửa ngày rảnh

半工半读 bàn gōng bàn dú Bán thời gian học

半斤八两 bàn jīn bā liǎng Tương đương

半透明 bàn tòu míng Bán trong suốt

半岛 bàn dǎo Bán đảo

半空 bàn kōng Giữa không trung

半身不遂 bàn shēn bù suí Tê liệt nửa người

半梦半醒 bàn mèng bàn xǐng Nửa tỉnh nửa mơ

半夜三更 bàn yè sān gēng Giữa đêm khuya

半年前 bàn nián qián Nửa năm trước

半吊子 bàn diào zi Nửa vời

半小时 bàn xiǎo shí 30 phút

半路 bàn lù Giữa đường

半点 bàn diǎn Chút ít

门半掩着 mén bàn yǎn zhe Cửa khép hờ

半开着 bàn kāi zhe Hé mở

半只鸡 bàn zhī jī Nửa con gà

五分半 wǔ fēn bàn Năm phút rưỡi

半路修行 bàn lù xiū xíng Tu hành muộn

半决赛 bàn jué sài Bán kết

半导体 bàn dǎo tǐ Bán dẫn

半自动 bàn zì dòng Bán tự động

半球 bàn qiú Bán cầu

半熟 bàn shú Nửa chín

半心半意 bàn xīn bàn yì Nửa vời

半打 bàn dǎ Nửa tá

半山腰 bàn shān yāo Nửa sườn núi

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Pinyin: bàn

Âm Hán Việt: Bán

Loại từ:

Danh từ (một nửa)

Số từ (nửa, bán)

Phó từ (chỉ mức độ: hơi, nửa chừng)

Bộ thủ: 十 (Thập) – Bộ số 24 trong 214 bộ thủ

Tổng số nét: 5 nét

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ tượng hình – hội ý đơn giản.

Cấu trúc hiện đại gồm phần trên và phần dưới:

Phần trên giống hình vật bị chia đôi.

Phần dưới có dạng giống 十 (mười), biểu thị sự phân tách.

Ý nghĩa gốc: vật bị chia làm hai phần bằng nhau.
Từ đó phát triển nghĩa: một nửa, bán phần, chưa trọn vẹn, giữa chừng.

  1. Giải thích nghĩa chi tiết
    Nghĩa 1: Một nửa (1/2)

Chỉ một trong hai phần bằng nhau của một chỉnh thể.

Ví dụ:

一半 (một nửa)

半个小时 (nửa tiếng)

Nghĩa 2: Chỉ mức độ chưa hoàn toàn

Biểu thị trạng thái không hoàn chỉnh, chưa đầy đủ.

Ví dụ:

半天 (cả buổi / nửa ngày – tùy ngữ cảnh)

半懂不懂 (hiểu lơ mơ)

Nghĩa 3: Phó từ – hơi, nửa chừng

Biểu thị mức độ nhẹ hoặc chưa hoàn tất.

Ví dụ:

半开玩笑 (nửa đùa nửa thật)

  1. Cách dùng và mẫu câu thường gặp

一半 + danh từ
一半苹果 (một nửa quả táo)

数字 + 点半
三点半 (3 giờ rưỡi)

+ lượng từ + danh từ
半个小时 (nửa tiếng)

A 一半,B 一半
Chia đôi sự vật.

  1. Từ ghép thường gặp

一半: một nửa

半天: nửa ngày / cả buổi

半年: nửa năm

半夜: nửa đêm

多半: phần lớn

半岛: bán đảo

  1. 40 Ví dụ có Pinyin và nghĩa tiếng Việt

这个苹果我吃了一半。
Zhège píngguǒ wǒ chī le yí bàn.
Tôi đã ăn một nửa quả táo này.

还有一半没做完。
Hái yǒu yí bàn méi zuò wán.
Vẫn còn một nửa chưa làm xong.

现在三点半。
Xiànzài sān diǎn bàn.
Bây giờ 3 giờ rưỡi.

我等了半个小时。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi nửa tiếng.

他学了半年汉语。
Tā xué le bàn nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung nửa năm rồi.

半夜不要出去。
Bànyè bú yào chūqù.
Nửa đêm đừng ra ngoài.

我跑了一半就累了。
Wǒ pǎo le yí bàn jiù lèi le.
Tôi chạy được nửa đường thì mệt.

这本书我只看了一半。
Zhè běn shū wǒ zhǐ kàn le yí bàn.
Tôi chỉ đọc một nửa quyển sách này.

他的话我听懂了一半。
Tā de huà wǒ tīng dǒng le yí bàn.
Tôi hiểu được một nửa lời anh ấy nói.

工作做了一半。
Gōngzuò zuò le yí bàn.
Công việc đã làm được một nửa.

半个苹果够了。
Bàn ge píngguǒ gòu le.
Nửa quả táo là đủ rồi.

我们走到一半下雨了。
Wǒmen zǒu dào yí bàn xiàyǔ le.
Chúng tôi đi được nửa đường thì trời mưa.

他半天没说话。
Tā bàn tiān méi shuōhuà.
Anh ấy cả buổi không nói gì.

半个月以后见。
Bàn ge yuè yǐhòu jiàn.
Nửa tháng nữa gặp lại.

半小时就可以完成。
Bàn xiǎoshí jiù kěyǐ wánchéng.
Nửa tiếng là có thể hoàn thành.

我睡到半夜醒了。
Wǒ shuì dào bànyè xǐng le.
Tôi ngủ đến nửa đêm thì tỉnh.

这条路走了一半。
Zhè tiáo lù zǒu le yí bàn.
Con đường này đã đi được một nửa.

他多半不会来了。
Tā duōbàn bú huì lái le.
Phần lớn anh ấy sẽ không đến.

半岛在海边。
Bàndǎo zài hǎibiān.
Bán đảo ở ven biển.

我们各拿一半。
Wǒmen gè ná yí bàn.
Mỗi người lấy một nửa.

这个班一半是男生。
Zhège bān yí bàn shì nánshēng.
Lớp này một nửa là nam sinh.

水喝了一半。
Shuǐ hē le yí bàn.
Nước đã uống một nửa.

电影看了一半停电了。
Diànyǐng kàn le yí bàn tíngdiàn le.
Xem phim được nửa chừng thì mất điện.

我写到一半忘了。
Wǒ xiě dào yí bàn wàng le.
Tôi viết được nửa chừng thì quên mất.

半生都在努力。
Bàn shēng dōu zài nǔlì.
Nửa đời người đều nỗ lực.

他说话半真半假。
Tā shuōhuà bàn zhēn bàn jiǎ.
Anh ấy nói nửa thật nửa giả.

我半懂不懂。
Wǒ bàn dǒng bù dǒng.
Tôi hiểu lơ mơ.

他半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Anh ấy nói nửa đùa nửa thật.

半价出售。
Bàn jià chūshòu.
Bán với giá một nửa.

只剩下一半了。
Zhǐ shèng xià yí bàn le.
Chỉ còn lại một nửa.

半路上遇到朋友。
Bàn lù shàng yù dào péngyǒu.
Gặp bạn giữa đường.

我们休息半天。
Wǒmen xiūxi bàn tiān.
Chúng tôi nghỉ nửa ngày.

他用了半年的时间。
Tā yòng le bàn nián de shíjiān.
Anh ấy dùng nửa năm thời gian.

半杯水。
Bàn bēi shuǐ.
Nửa cốc nước.

半张纸。
Bàn zhāng zhǐ.
Nửa tờ giấy.

事情做到一半停了。
Shìqing zuò dào yí bàn tíng le.
Việc làm đến nửa thì dừng lại.

我等了半小时。
Wǒ děng le bàn xiǎoshí.
Tôi đợi nửa tiếng.

他已经工作半辈子了。
Tā yǐjīng gōngzuò bàn bèizi le.
Anh ấy đã làm việc nửa đời người rồi.

半山腰有一座寺庙。
Bàn shān yāo yǒu yí zuò sìmiào.
Lưng chừng núi có một ngôi chùa.

这块蛋糕分成两半。
Zhè kuài dàngāo fēn chéng liǎng bàn.
Miếng bánh này được chia làm hai nửa.

  1. Tổng kết kiến thức trọng tâm

là chữ tượng hình, nghĩa gốc là một nửa.

Bộ thủ: 十 (bộ số 24 trong 214 bộ thủ).

Tổng số nét: 5 nét.

Âm Hán Việt: Bán.

Nghĩa chính: một nửa, bán phần, giữa chừng, mức độ không hoàn toàn.

Dùng nhiều trong chỉ thời gian, số lượng, mức độ.

  1. ” tiếng Trung là gì?

Chữ (bàn) trong tiếng Trung có nghĩa cơ bản là một nửa, nửa phần.

Các nghĩa thường gặp:

Thứ nhất, chỉ một nửa về số lượng hoặc mức độ.
Thứ hai, chỉ trạng thái chưa hoàn toàn, không trọn vẹn.
Thứ ba, dùng trong thời gian để chỉ nửa giờ.
Thứ tư, dùng trong các khái niệm trừu tượng như bán phần, bán chính thức.

Ví dụ nghĩa:
半个苹果: nửa quả táo
半天: nửa ngày
三点半: ba giờ rưỡi

  1. Âm đọc và Âm Hán Việt

Pinyin: bàn (thanh 4, thanh nặng)
Âm Hán Việt: bán

  1. Chữ Hán giản thể và phồn thể

Chữ Hán giản thể:
Chữ Hán phồn thể:

Chữ này không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.

  1. Cấu tạo chữ Hán “
    Kết cấu chữ

Chữ “” là chữ độc thể, không phải chữ ghép trái – phải hay trên – dưới.

Giải thích cấu tạo

Theo giáp cốt văn và kim văn, chữ ban đầu mô phỏng hình ảnh vật thể bị chia làm hai phần bằng nhau.

Đường nét ở giữa biểu thị ranh giới chia đôi, thể hiện ý nghĩa “một nửa”.

Vì vậy, là chữ biểu ý, nghĩa gốc trực tiếp là “chia làm hai phần”.

  1. Bộ thủ của chữ “

Bộ thủ của chữ “” là .

Theo bảng 214 bộ thủ, là Bộ số 24 – Bộ Nửa.

Khi tra chữ theo bảng 214 bộ thủ tại link bạn cung cấp, chữ này được xếp dưới Bộ .

  1. Tổng số nét của chữ “

Chữ “” có 5 nét.

  1. Từ loại và cách dùng
    Từ loại

Danh từ: chỉ một nửa của sự vật.
Số từ: biểu thị phân số một phần hai.
Trạng từ: biểu thị mức độ chưa hoàn toàn.
Lượng từ: dùng kèm danh từ để chỉ nửa đơn vị.

Cách dùng phổ biến

Dùng trước danh từ: 半个, 半天
Dùng trong chỉ thời gian: 三点半
Dùng trong trạng thái: 半懂, 半信半疑

  1. Từ ghép thường gặp với “

半天: nửa ngày
半个: nửa cái
一半: một nửa
半夜: nửa đêm
半年: nửa năm
半信半疑: nửa tin nửa ngờ

  1. Mẫu câu cơ bản với “

Mẫu câu 1: 一半 + danh từ
一半学生
Một nửa học sinh

Mẫu câu 2: Số + 点 +
三点半
Ba giờ rưỡi

Mẫu câu 3: + tính từ / động từ
半懂
Hiểu chưa hết

  1. 40 ví dụ câu với “

我只吃了半个苹果。
Wǒ zhǐ chī le bàn gè píngguǒ.
Tôi chỉ ăn nửa quả táo.

他喝了半杯水。
Tā hē le bàn bēi shuǐ.
Anh ấy uống nửa cốc nước.

现在是三点半。
Xiànzài shì sān diǎn bàn.
Bây giờ là ba giờ rưỡi.

我等了半天。
Wǒ děng le bàn tiān.
Tôi đợi nửa ngày.

这本书我只看了一半。
Zhè běn shū wǒ zhǐ kàn le yí bàn.
Cuốn sách này tôi chỉ đọc một nửa.

他工作了半年。
Tā gōngzuò le bàn nián.
Anh ấy làm việc được nửa năm.

她半夜才回家。
Tā bàn yè cái huí jiā.
Cô ấy nửa đêm mới về nhà.

我们走了半个小时。
Wǒmen zǒu le bàn gè xiǎoshí.
Chúng tôi đi bộ nửa tiếng.

一半学生通过了考试。
Yí bàn xuéshēng tōngguò le kǎoshì.
Một nửa học sinh đã qua kỳ thi.

他的话我半信半疑。
Tā de huà wǒ bàn xìn bàn yí.
Lời anh ấy nói tôi nửa tin nửa ngờ.

她只懂了半懂。
Tā zhǐ dǒng le bàn dǒng.
Cô ấy chỉ hiểu một nửa.

我睡了半个小时。
Wǒ shuì le bàn gè xiǎoshí.
Tôi ngủ nửa tiếng.

饭还没吃完一半。
Fàn hái méi chī wán yí bàn.
Cơm vẫn chưa ăn xong một nửa.

他已经学了半年汉语。
Tā yǐjīng xué le bàn nián Hànyǔ.
Anh ấy đã học tiếng Trung nửa năm.

电影演到一半停了。
Diànyǐng yǎn dào yí bàn tíng le.
Phim chiếu đến giữa chừng thì dừng.

她半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Cô ấy nói nửa đùa nửa thật.

我走到一半就累了。
Wǒ zǒu dào yí bàn jiù lèi le.
Tôi đi được nửa đường thì mệt.

他半个月没来上班。
Tā bàn gè yuè méi lái shàngbān.
Anh ấy nửa tháng không đi làm.

半小时以后再来。
Bàn xiǎoshí yǐhòu zài lái.
Nửa tiếng nữa hãy quay lại.

他只完成了一半任务。
Tā zhǐ wánchéng le yí bàn rènwù.
Anh ấy chỉ hoàn thành một nửa nhiệm vụ.

我半天没听懂。
Wǒ bàn tiān méi tīng dǒng.
Tôi nghe mãi nửa ngày không hiểu.

她半路下车了。
Tā bàn lù xià chē le.
Cô ấy xuống xe giữa chừng.

他半认真半随便。
Tā bàn rènzhēn bàn suíbiàn.
Anh ấy nửa nghiêm túc nửa qua loa.

书被他撕成两半。
Shū bèi tā sī chéng liǎng bàn.
Cuốn sách bị anh ấy xé làm đôi.

我只记住了一半内容。
Wǒ zhǐ jìzhù le yí bàn nèiróng.
Tôi chỉ nhớ một nửa nội dung.

她半推半就地答应了。
Tā bàn tuī bàn jiù de dāying le.
Cô ấy nửa từ chối nửa chấp nhận.

他半躺在沙发上。
Tā bàn tǎng zài shāfā shàng.
Anh ấy nằm nửa người trên ghế sofa.

我半懂不懂。
Wǒ bàn dǒng bù dǒng.
Tôi hiểu không hiểu hẳn.

半年以后我们再见。
Bàn nián yǐhòu wǒmen zàijiàn.
Nửa năm nữa chúng ta gặp lại.

他把钱用掉了一半。
Tā bǎ qián yòng diào le yí bàn.
Anh ấy tiêu mất một nửa số tiền.

她半天不说话。
Tā bàn tiān bù shuōhuà.
Cô ấy nửa ngày không nói gì.

我们只完成了半个项目。
Wǒmen zhǐ wánchéng le bàn gè xiàngmù.
Chúng tôi chỉ hoàn thành nửa dự án.

他半夜醒来。
Tā bàn yè xǐng lái.
Anh ấy tỉnh dậy lúc nửa đêm.

半分钟就够了。
Bàn fēnzhōng jiù gòu le.
Nửa phút là đủ rồi.

她半开门站着。
Tā bàn kāi mén zhànzhe.
Cô ấy đứng với cửa mở hé.

我半天找不到他。
Wǒ bàn tiān zhǎo bú dào tā.
Tôi tìm anh ấy mãi nửa ngày không thấy.

他半真半假地回答。
Tā bàn zhēn bàn jiǎ de huídá.
Anh ấy trả lời nửa thật nửa giả.

我们走了一半的路。
Wǒmen zǒu le yí bàn de lù.
Chúng tôi đã đi được nửa quãng đường.

她半个月后回来。
Tā bàn gè yuè hòu huílái.
Cô ấy nửa tháng sau sẽ về.

他的话只说了一半。
Tā de huà zhǐ shuō le yí bàn.
Anh ấy chỉ nói một nửa câu chuyện.

tiếng Trung là gì?

  1. Nghĩa của chữ trong tiếng Trung

(bàn) là một từ rất cơ bản trong tiếng Trung, mang các nghĩa chính sau:

Một nửa

Phân chia làm hai phần bằng nhau

Chỉ mức độ chưa hoàn toàn, chưa trọn vẹn

Chỉ thời gian ở giữa, chưa hết một đơn vị

Trong tiếng Trung hiện đại, được dùng rất phổ biến để nói về số lượng, thời gian, mức độ, trạng thái chưa hoàn chỉnh.

  1. Chữ Hán giản thể và phồn thể

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

Chữ là chữ đồng hình, không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.

  1. Phiên âm và Âm Hán Việt

Phiên âm Pinyin: bàn

Thanh điệu: Thanh 4 (thanh đi xuống)

Âm Hán Việt: Bán

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ chỉ sự việc kiêm hội ý, có nguồn gốc từ chữ tượng hình cổ.

Trong giáp cốt văn và kim văn, chữ mô phỏng một vật bị chẻ làm hai phần bằng nhau, thể hiện rõ ý nghĩa “một nửa”.

Ý nghĩa cấu tạo:

Biểu thị hành động chia đôi

Nhấn mạnh trạng thái chưa trọn vẹn, còn dang dở

Từ ý nghĩa gốc “một nửa”, chữ phát triển thêm các nghĩa trừu tượng như:

Chưa hoàn toàn

Chưa đủ mức

Chưa xong hẳn

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ thủ chính:

Số thứ tự trong hệ thống 214 bộ thủ: Bộ số 24 – (Nửa)

Theo bảng 214 bộ thủ chuẩn, chữ vừa là chữ Hán độc lập, vừa là bộ thủ.

  1. Số nét của chữ

Tổng số nét: 5 nét

Theo yêu cầu, không liệt kê tên nét.

  1. Loại từ của chữ

Chữ có thể đảm nhiệm nhiều loại từ khác nhau tùy ngữ cảnh.

Danh từ

Một nửa của sự vật

Nửa chừng, phần chưa hoàn chỉnh

Số từ

Chỉ phân số một phần hai

Phó từ

Biểu thị mức độ chưa hoàn toàn

  1. Từ ghép thông dụng với

一半: một nửa

半天: nửa ngày

半年: nửa năm

半夜: nửa đêm

半路: nửa đường

半成品: bán thành phẩm

半自动: bán tự động

半真半假: nửa thật nửa giả

  1. Mẫu câu cơ bản với
    Mẫu câu 1

一半 + Danh từ
Ví dụ: 一半时间

Mẫu câu 2

+ Danh từ chỉ thời gian
Ví dụ: 半年半天

Mẫu câu 3

+ Tính từ / Động từ
Ví dụ: 半懂,半信

  1. 40 ví dụ câu với

(có chữ Hán, phiên âm và tiếng Việt)

我只喝了一半的水。
Wǒ zhǐ hē le yí bàn de shuǐ.
Tôi chỉ uống một nửa nước.

这本书我看了一半。
Zhè běn shū wǒ kàn le yí bàn.
Cuốn sách này tôi đọc được một nửa.

他花了半年学中文。
Tā huā le bàn nián xué Zhōngwén.
Anh ấy mất nửa năm học tiếng Trung.

我们走到半路就下雨了。
Wǒmen zǒu dào bànlù jiù xiàyǔ le.
Chúng tôi đi nửa đường thì trời mưa.

现在已经半夜了。
Xiànzài yǐjīng bàn yè le.
Bây giờ đã là nửa đêm rồi.

她半天没说话。
Tā bàn tiān méi shuōhuà.
Cô ấy nửa ngày không nói gì.

这项工作只完成了一半。
Zhè xiàng gōngzuò zhǐ wánchéng le yí bàn.
Công việc này mới hoàn thành một nửa.

我对他说的话半信半疑。
Wǒ duì tā shuō de huà bàn xìn bàn yí.
Tôi nửa tin nửa ngờ lời anh ấy nói.

这个产品是半成品。
Zhège chǎnpǐn shì bàn chéngpǐn.
Sản phẩm này là bán thành phẩm.

他是半自动操作的。
Tā shì bàn zìdòng cāozuò de.
Nó được vận hành bán tự động.

我等了他半个小时。
Wǒ děng le tā bàn gè xiǎoshí.
Tôi đợi anh ấy nửa tiếng.

这杯茶还有半杯。
Zhè bēi chá hái yǒu bàn bēi.
Cốc trà này còn nửa cốc.

他半懂不懂地听着。
Tā bàn dǒng bù dǒng de tīng zhe.
Anh ấy nghe mà hiểu lơ mơ.

这条路走到一半了。
Zhè tiáo lù zǒu dào yí bàn le.
Con đường này đã đi được một nửa.

她半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Cô ấy nói nửa đùa nửa thật.

我们还有半年就毕业了。
Wǒmen hái yǒu bàn nián jiù bìyè le.
Chúng tôi còn nửa năm nữa là tốt nghiệp.

他写了一半就停下来了。
Tā xiě le yí bàn jiù tíng xiàlái le.
Anh ấy viết được nửa chừng thì dừng lại.

她半躺在沙发上。
Tā bàn tǎng zài shāfā shàng.
Cô ấy nửa nằm trên ghế sofa.

这项计划还在半途中。
Zhè xiàng jìhuà hái zài bàn túzhōng.
Kế hoạch này vẫn đang dang dở.

我已经吃饱一半了。
Wǒ yǐjīng chī bǎo yí bàn le.
Tôi đã no được một nửa rồi.

他的话只说了一半。
Tā de huà zhǐ shuō le yí bàn.
Anh ấy chỉ nói một nửa câu chuyện.

她半天找不到钥匙。
Tā bàn tiān zhǎo bú dào yàoshi.
Cô ấy tìm chìa khóa cả nửa ngày không thấy.

这个问题我只懂一半。
Zhège wèntí wǒ zhǐ dǒng yí bàn.
Vấn đề này tôi chỉ hiểu một nửa.

他半推半就地答应了。
Tā bàn tuī bàn jiù de dāying le.
Anh ấy nửa miễn cưỡng nửa đồng ý.

我们已经完成一半任务。
Wǒmen yǐjīng wánchéng yí bàn rènwù.
Chúng tôi đã hoàn thành một nửa nhiệm vụ.

她半闭着眼睛休息。
Tā bàn bì zhe yǎnjīng xiūxi.
Cô ấy nửa nhắm mắt nghỉ ngơi.

这件事进行到一半。
Zhè jiàn shì jìnxíng dào yí bàn.
Việc này tiến hành đến một nửa.

他半认真地听讲。
Tā bàn rènzhēn de tīngjiǎng.
Anh ấy nghe giảng nửa chăm chú.

我还有半杯咖啡。
Wǒ hái yǒu bàn bēi kāfēi.
Tôi còn nửa cốc cà phê.

她半信半疑地点头。
Tā bàn xìn bàn yí de diǎn tóu.
Cô ấy gật đầu với vẻ nửa tin nửa ngờ.

这条河只有半米深。
Zhè tiáo hé zhǐ yǒu bàn mǐ shēn.
Con sông này chỉ sâu nửa mét.

他半开着门。
Tā bàn kāi zhe mén.
Anh ấy để cửa hé một nửa.

这个会议进行了半天。
Zhège huìyì jìnxíng le bàn tiān.
Cuộc họp này diễn ra nửa ngày.

她的中文水平还算半好。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng hái suàn bàn hǎo.
Trình độ tiếng Trung của cô ấy tạm ổn.

我们的计划完成了一半以上。
Wǒmen de jìhuà wánchéng le yí bàn yǐshàng.
Kế hoạch của chúng tôi đã hoàn thành hơn một nửa.

他半坐在椅子上。
Tā bàn zuò zài yǐzi shàng.
Anh ấy nửa ngồi trên ghế.

她半天没回消息。
Tā bàn tiān méi huí xiāoxi.
Cô ấy nửa ngày không trả lời tin nhắn.

这项技术是半成熟的。
Zhè xiàng jìshù shì bàn chéngshú de.
Công nghệ này ở mức bán hoàn thiện.

他讲的话我只听懂一半。
Tā jiǎng de huà wǒ zhǐ tīng dǒng yí bàn.
Những gì anh ấy nói tôi chỉ hiểu một nửa.

半年的努力终于有结果了。
Bàn nián de nǔlì zhōngyú yǒu jiéguǒ le.
Nửa năm nỗ lực cuối cùng cũng có kết quả.

tiếng Trung là gì?

Chữ (bàn) trong tiếng Trung có nghĩa cơ bản là một nửa, nửa phần, dùng để chỉ nửa về số lượng, mức độ hoặc thời gian.

Ví dụ:
三点半 – ba giờ rưỡi (nửa giờ sau ba giờ)
半个苹果 – nửa quả táo
半年 – nửa năm

Giải thích cặn kẽ về chữ Hán
Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ đơn, không phải chữ ghép trái–phải hay trên–dưới. Nó được hình thành theo dạng biểu ý, mô phỏng hình ảnh một vật bị chia làm hai phần bằng nhau.

Hình tượng trong chữ cho thấy phần phía trên và phần phía dưới bị chia tách bởi một nét ở giữa, diễn tả ý nghĩa “chia đôi”.

Chữ Hán giản thể và phồn thể

Chữ Hán giản thể:
Chữ Hán phồn thể:

Chữ này không có khác biệt giữa giản thể và phồn thể.

Bộ thủ của chữ Hán

Bộ thủ của chữ .

Theo bảng 214 bộ thủ, là Bộ số 24 – Bộ Nửa. Khi tra chữ theo bảng 214 bộ thủ tại link bạn cung cấp nó được xếp dưới chính bộ .

Âm Hán Việt

Âm đọc theo Pinyin: bàn (thanh 4, thanh nặng)
Âm Hán Việt: bán

Chữ Hán có tất cả bao nhiêu nét?

Chữ có tổng cộng 5 nét.

Loại từ và cách dùng

Chữ có thể đóng vai trò nhiều loại từ:

Danh từ: chỉ một nửa của sự vật

Số từ: biểu thị một nửa, nửa phần

Trạng từ: diễn tả chưa hoàn toàn, mức độ trung gian

Lượng từ (khi kết hợp với 个 hoặc danh từ): biểu thị nửa đơn vị

Ý nghĩa chi tiết với ví dụ

Chỉ một nửa về số lượng:
半个苹果 – nửa quả táo

Chỉ một nửa thời gian:
三点半 – ba giờ rưỡi

Diễn tả chưa hoàn toàn hoặc mức độ không trọn vẹn:
半懂 – hiểu nửa vời
半信半疑 – nửa tin nửa ngờ

Dùng trước danh từ để chỉ nửa đơn vị:
半个小时 – nửa tiếng

Mẫu câu ví dụ

Mẫu 1: “数字 + 点 +
现在是三点半。
Xiànzài shì sān diǎn bàn.
Bây giờ là ba giờ rưỡi.

Mẫu 2: “ + 名词”
我只吃了半个苹果。
Wǒ zhǐ chī le bàn gè píngguǒ.
Tôi chỉ ăn nửa quả táo.

Mẫu 3: “一 + + 名词”
他看了一半书。
Tā kàn le yí bàn shū.
Anh ấy đọc nửa cuốn sách.

Mẫu 4: “ + 形容词 / 动词”
我半懂。
Wǒ bàn dǒng.
Tôi hiểu nửa vời.

40 Ví dụ câu với (có phiên âm và tiếng Việt)

我只吃了半个苹果。
Wǒ zhǐ chī le bàn gè píngguǒ.
Tôi chỉ ăn nửa quả táo.

现在是三点半。
Xiànzài shì sān diǎn bàn.
Bây giờ là ba giờ rưỡi.

他喝了半杯水。
Tā hē le bàn bēi shuǐ.
Anh ấy uống nửa cốc nước.

我等了半天。
Wǒ děng le bàn tiān.
Tôi đợi nửa ngày.

我还只完成了半个任务。
Wǒ hái zhǐ wánchéng le bàn gè rènwù.
Tôi chỉ hoàn thành nửa nhiệm vụ.

他已经学了半年汉语。
Tā yǐjīng xué le bàn nián Hànyǔ.
Anh ấy đã học tiếng Trung nửa năm.

她半夜才回家。
Tā bàn yè cái huí jiā.
Cô ấy nửa đêm mới về nhà.

我们走了半个小时。
Wǒmen zǒu le bàn gè xiǎoshí.
Chúng tôi đi bộ nửa tiếng.

电影看到一半停了。
Diànyǐng kàn dào yí bàn tíng le.
Phim chiếu đến giữa chừng thì dừng lại.

他的话我半信半疑。
Tā de huà wǒ bàn xìn bàn yí.
Lời anh ấy nói tôi nửa tin nửa ngờ.

她只懂了一半。
Tā zhǐ dǒng le yí bàn.
Cô ấy chỉ hiểu một nửa.

饭还没吃完一半。
Fàn hái méi chī wán yí bàn.
Cơm vẫn chưa ăn xong một nửa.

他半个月没来学校。
Tā bàn gè yuè méi lái xuéxiào.
Anh ấy nửa tháng không đến trường.

我们半路下车。
Wǒmen bàn lù xià chē.
Chúng tôi xuống xe giữa chừng.

她半开玩笑地说。
Tā bàn kāi wánxiào de shuō.
Cô ấy nói nửa đùa nửa thật.

我读书读了一半。
Wǒ dú shū dú le yí bàn.
Tôi đọc sách được nửa chặng.

他工作了半年。
Tā gōngzuò le bàn nián.
Anh ấy làm việc nửa năm.

我半分钟就回来。
Wǒ bàn fēnzhōng jiù huílái.
Tôi nửa phút là về ngay.

我只记住了一半内容。
Wǒ zhǐ jìzhù le yí bàn nèiróng.
Tôi chỉ nhớ một nửa nội dung.

她半推半就地答应了。
Tā bàn tuī bàn jiù de dāying le.
Cô ấy nửa từ chối nửa chấp nhận.

他走到一半就停了下来。
Tā zǒu dào yí bàn jiù tíng le xiàlái.
Anh ấy đi đến nửa đường thì dừng lại.

我半懂不懂。
Wǒ bàn dǒng bù dǒng.
Tôi hiểu cũng không hẳn hiểu.

她半躺在沙发上。
Tā bàn tǎng zài shāfā shàng.
Cô ấy nằm nửa người trên ghế sofa.

他把钱用掉了一半。
Tā bǎ qián yòng diào le yí bàn.
Anh ấy tiêu mất một nửa số tiền.

我半天找不到他。
Wǒ bàn tiān zhǎo bù dào tā.
Tôi tìm anh ấy mãi nửa ngày không thấy.

我们只完成了半个项目。
Wǒmen zhǐ wánchéng le bàn gè xiàngmù.
Chúng tôi chỉ hoàn thành nửa dự án.

他半夜醒来。
Tā bàn yè xǐng lái.
Anh ấy tỉnh dậy lúc nửa đêm.

她半开门站着。
Tā bàn kāi mén zhànzhe.
Cô ấy đứng với cửa mở hé.

我把任务做了一半。
Wǒ bǎ rènwù zuò le yí bàn.
Tôi làm xong một nửa nhiệm vụ.

他半真半假地回答。
Tā bàn zhēn bàn jiǎ de huídá.
Anh ấy trả lời nửa thật nửa giả.

我们走了一半的路。
Wǒmen zǒu le yí bàn de lù.
Chúng tôi đã đi được một nửa quãng đường.

半年以后我们再见。
Bàn nián yǐhòu wǒmen zàijiàn.
Nửa năm sau chúng ta gặp lại.

她半天没说话。
Tā bàn tiān méi shuōhuà.
Cô ấy nửa ngày không nói gì.

半点问题都没有。
Bàn diǎn wèntí dōu méiyǒu.
Không có vấn đề gì một chút nào.

他半信半疑地听着。
Tā bàn xìn bàn yí de tīng zhe.
Anh ấy nghe với thái độ nửa tin nửa nghi.

我走路只走了一半。
Wǒ zǒulù zhǐ zǒu le yí bàn.
Tôi mới đi được nửa đoạn đường.

她半个月后会回来。
Tā bàn gè yuè hòu huì huílái.
Cô ấy sẽ về sau nửa tháng.

他的话只说了一半。
Tā de huà zhǐ shuō le yí bàn.
Anh ấy chỉ nói hết một nửa câu chuyện.

任务完成了一半。
Rènwù wánchéng le yí bàn.
Nhiệm vụ đã hoàn thành một nửa.

三点过半我们就出发。
Sān diǎn guò bàn wǒmen jiù chūfā.
Qua 3 giờ rưỡi chúng tôi sẽ khởi hành.