Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com
Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER
包子 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
包子 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
Nghĩa của “包子” trong tiếng Trung
“包子” (bāozi) là “bánh bao” — món bột hấp có nhân bên trong (thịt, rau, đậu đỏ, xá xíu…). Đây là một món ăn phổ biến ở Trung Quốc, thường ăn vào bữa sáng hoặc như món ăn nhẹ.
Loại từ và lượng từ đi kèm
- Loại từ: Danh từ.
- Lượng từ phổ biến:
- 个 (gè): dùng chung, linh hoạt cho hầu hết danh từ.
- 只 (zhī): thường dùng nói số lượng từng “cái” (cách nói khẩu ngữ).
- 笼 (lóng): “lồng/ xửng” — đơn vị theo xửng hấp (ví dụ: một xửng bánh bao).
- Tính từ mức độ: 很 (hěn), 非常 (fēicháng), 特别 (tèbié) đi kèm để miêu tả hương vị.
Phân biệt từ liên quan
- 包子: bánh bao hấp, bột dày, có nhiều loại nhân.
- 饺子 (jiǎozi): sủi cảo, thường luộc/ hấp/ chiên, vỏ mỏng hình bán nguyệt.
- 馒头 (mántou): bánh bao không nhân.
Cấu trúc và mẫu câu thường gặp
Mô tả số lượng, loại, hương vị
- Cấu trúc:
- 数量 + 量词 + 名词: 三个包子 (ba cái bánh bao)
- 名词 + 很/非常 + 形容词: 包子很好吃 (bánh bao rất ngon)
- 名词 + 的 + 形容词/短语: 肉的包子 (bánh bao nhân thịt)
Nói sở thích, thói quen - 我喜欢/爱吃 + 名词: Tôi thích/ mê ăn…
- 我常常/经常 + 动词 + 名词: Tôi thường…
Gọi món, mua hàng - 来/要/买 + 数量 + 量词 + 名词: Lấy/ muốn/ mua…
- 请给我 + 名词: Xin cho tôi…
Miêu tả địa điểm, đánh giá - 这家店的 + 名词 + 很 + 形容词: Bánh ở quán này rất…
- 名词 + 真/特别 + 好吃: Thật/ cực kỳ ngon.
Từ vựng bổ trợ hữu ích
- 肉包 (ròubāo): bánh bao nhân thịt
- 菜包 (càibāo): bánh bao nhân rau
- 豆沙包 (dòushābāo): bánh bao nhân đậu đỏ
- 叉烧包 (chāshāobāo): bánh bao xá xíu
- 汤包 (tāngbāo): bánh bao có nước súp bên trong
- 小笼包 (xiǎolóngbāo): tiểu long bao (nhỏ, nhiều nước)
- 馅儿 (xiànr): nhân bánh
- 蒸 (zhēng): hấp
- 热乎乎 (rèhūhū): nóng hôi hổi
- 好吃 (hǎochī): ngon
- 现做现卖 (xiàn zuò xiàn mài): làm tại chỗ bán ngay
Ví dụ có phiên âm và tiếng Việt
Mô tả cơ bản
- 句子: 包子是中国很常见的早餐。
- Pinyin: Bāozi shì Zhōngguó hěn chángjiàn de zǎocān.
- Tiếng Việt: Bánh bao là món bữa sáng rất phổ biến ở Trung Quốc.
- 句子: 我喜欢吃肉包子。
- Pinyin: Wǒ xǐhuān chī ròu bāozi.
- Tiếng Việt: Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt.
- 句子: 这个包子很热,很香。
- Pinyin: Zhège bāozi hěn rè, hěn xiāng.
- Tiếng Việt: Cái bánh bao này rất nóng, rất thơm.
Số lượng và gọi món - 句子: 我买三个包子和一杯豆浆。
- Pinyin: Wǒ mǎi sān gè bāozi hé yì bēi dòujiāng.
- Tiếng Việt: Tôi mua ba cái bánh bao và một cốc sữa đậu nành.
- 句子: 来两笼小笼包,谢谢。
- Pinyin: Lái liǎng lóng xiǎolóngbāo, xièxie.
- Tiếng Việt: Cho hai xửng tiểu long bao, cảm ơn.
- 句子: 请给我一个菜包。
- Pinyin: Qǐng gěi wǒ yí gè càibāo.
- Tiếng Việt: Xin cho tôi một cái bánh bao nhân rau.
Đánh giá hương vị, chất lượng - 句子: 这家店的包子特别好吃。
- Pinyin: Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.
- Tiếng Việt: Bánh bao ở quán này cực kỳ ngon.
- 句子: 他们的馅儿很新鲜。
- Pinyin: Tāmen de xiànr hěn xīnxiān.
- Tiếng Việt: Nhân bánh của họ rất tươi.
- 句子: 现做现卖的包子最香。
- Pinyin: Xiàn zuò xiàn mài de bāozi zuì xiāng.
- Tiếng Việt: Bánh bao làm tại chỗ bán ngay là thơm nhất.
Thói quen, thời điểm ăn - 句子: 我早上常常吃一个包子配豆浆。
- Pinyin: Wǒ zǎoshang chángcháng chī yí gè bāozi pèi dòujiāng.
- Tiếng Việt: Buổi sáng tôi thường ăn một cái bánh bao kèm sữa đậu nành.
- 句子: 下班以后我会买几个包子带回家。
- Pinyin: Xiàbān yǐhòu wǒ huì mǎi jǐ gè bāozi dài huí jiā.
- Tiếng Việt: Tan làm tôi sẽ mua vài cái bánh bao mang về nhà.
Phân biệt các loại - 句子: 我更喜欢豆沙包,因为不太油。
- Pinyin: Wǒ gèng xǐhuān dòushābāo, yīnwéi bú tài yóu.
- Tiếng Việt: Tôi thích bánh bao đậu đỏ hơn vì không quá dầu.
- 句子: 小笼包的汤很多,小心烫嘴。
- Pinyin: Xiǎolóngbāo de tāng hěn duō, xiǎoxīn tàng zuǐ.
- Tiếng Việt: Tiểu long bao có nhiều nước súp, cẩn thận bỏng miệng.
Mẫu câu nhấn mạnh hương vị - 句子: 这个肉包子真鲜!
- Pinyin: Zhège ròu bāozi zhēn xiān!
- Tiếng Việt: Bánh bao nhân thịt này thật là tươi ngon!
- 句子: 今天的包子不太热,口感一般。
- Pinyin: Jīntiān de bāozi bú tài rè, kǒugǎn yìbān.
- Tiếng Việt: Bánh bao hôm nay không nóng lắm, ăn bình thường.
Ngữ cảnh mua bán - 句子: 包子一个三块,买五个更划算。
- Pinyin: Bāozi yí gè sān kuài, mǎi wǔ gè gèng huásuàn.
- Tiếng Việt: Bánh bao mỗi cái ba tệ, mua năm cái thì lời hơn.
- 句子: 你要甜的还是咸的包子?
- Pinyin: Nǐ yào tián de háishì xián de bāozi?
- Tiếng Việt: Bạn muốn bánh bao ngọt hay mặn?
Mẹo phát âm và dùng từ tự nhiên
- Âm “bao”: bāo là âm cao, kéo nhẹ; “zi” phát nhẹ, gần như “tư” ngắn.
- Khẩu ngữ: Nói “来俩包子” (lái liǎ bāozi) rất tự nhiên khi gọi món nhanh.
- Kết hợp: 包子 + 豆浆 là cặp “kinh điển” cho bữa sáng; nói “配 (pèi)” để diễn đạt “ăn kèm”.
包子 (bāo zi) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, nghĩa là bánh bao – món ăn phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa. Đây là loại bánh được làm từ bột mì lên men, bọc nhân ở bên trong rồi đem hấp chín. Nhân có thể là thịt, rau, trứng, đậu, hoặc nhân ngọt như đậu đỏ, mè đen, v.v.
I. Giải thích chi tiết
- Nghĩa cơ bản:
“包子” chỉ bánh bao hấp, món ăn truyền thống của Trung Quốc.
Lớp vỏ ngoài mềm, trắng, xốp.
Nhân bên trong đa dạng: thịt lợn, thịt bò, rau, trứng muối, đậu đỏ, v.v.
Thường được ăn vào bữa sáng (早餐) hoặc bữa ăn nhẹ (点心).
- Cấu tạo từ:
包 (bāo): bọc, gói
子 (zi): hậu tố danh từ, chỉ vật thể nhỏ
→ 包子 nghĩa đen là “vật được gói lại”, hiểu là “bánh bao”.
- Loại từ:
Danh từ (名词)
Có thể kết hợp với lượng từ 个 (gè), 笼 (lóng) – 1 lồng, 只 (zhī) – cái (ít dùng).
II. Cụm từ và cách dùng thường gặp
肉包子 (ròu bāo zi): bánh bao nhân thịt
菜包子 (cài bāo zi): bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòu shā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ
包子铺 (bāo zi pù): quán bánh bao
蒸包子 (zhēng bāo zi): hấp bánh bao
买包子 (mǎi bāo zi): mua bánh bao
吃包子 (chī bāo zi): ăn bánh bao
III. Mẫu câu ví dụ (30 câu tiếng Trung có phiên âm và dịch nghĩa tiếng Việt)
我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
Sáng nay tôi ăn hai cái bánh bao.
这家店的包子特别好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.
Bánh bao của tiệm này đặc biệt ngon.
你喜欢吃肉包子还是菜包子?
Nǐ xǐhuān chī ròu bāozi háishì cài bāozi?
Bạn thích ăn bánh bao nhân thịt hay nhân rau?
妈妈正在厨房里蒸包子。
Māma zhèngzài chúfáng lǐ zhēng bāozi.
Mẹ đang hấp bánh bao trong bếp.
包子要趁热吃才好吃。
Bāozi yào chèn rè chī cái hǎochī.
Bánh bao phải ăn lúc nóng mới ngon.
我每天早上都在路边买包子。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu zài lùbiān mǎi bāozi.
Mỗi sáng tôi đều mua bánh bao ở ven đường.
包子的皮很软,馅儿很香。
Bāozi de pí hěn ruǎn, xiànr hěn xiāng.
Vỏ bánh bao mềm, nhân thì thơm.
这笼包子多少钱?
Zhè lóng bāozi duōshao qián?
Một lồng bánh bao này giá bao nhiêu?
我想学怎么做包子。
Wǒ xiǎng xué zěnme zuò bāozi.
Tôi muốn học cách làm bánh bao.
包子店门口排了很长的队。
Bāozi diàn ménkǒu pái le hěn cháng de duì.
Trước cửa tiệm bánh bao có hàng người dài xếp hàng.
他最爱吃豆沙包。
Tā zuì ài chī dòushā bāo.
Anh ấy thích nhất là ăn bánh bao nhân đậu đỏ.
早上吃包子,喝豆浆最合适。
Zǎoshang chī bāozi, hē dòujiāng zuì héshì.
Buổi sáng ăn bánh bao và uống sữa đậu nành là hợp nhất.
我买了十个包子带去公司。
Wǒ mǎi le shí gè bāozi dài qù gōngsī.
Tôi mua mười cái bánh bao mang đến công ty.
包子太烫了,小心别烫嘴。
Bāozi tài tàng le, xiǎoxīn bié tàng zuǐ.
Bánh bao nóng quá, cẩn thận kẻo bỏng miệng.
这个包子皮太厚了。
Zhège bāozi pí tài hòu le.
Cái bánh bao này vỏ dày quá.
你能帮我买几个包子吗?
Nǐ néng bāng wǒ mǎi jǐ gè bāozi ma?
Bạn có thể giúp tôi mua vài cái bánh bao không?
包子有甜的也有咸的。
Bāozi yǒu tián de yě yǒu xián de.
Bánh bao có loại ngọt cũng có loại mặn.
我饿了,想吃个包子。
Wǒ è le, xiǎng chī gè bāozi.
Tôi đói rồi, muốn ăn một cái bánh bao.
他们家的包子是手工做的。
Tāmen jiā de bāozi shì shǒugōng zuò de.
Bánh bao nhà họ làm thủ công.
这家包子铺开了二十年了。
Zhè jiā bāozi pù kāi le èrshí nián le.
Tiệm bánh bao này đã mở hơn hai mươi năm rồi.
你吃过灌汤包子吗?
Nǐ chī guò guàntāng bāozi ma?
Bạn đã từng ăn bánh bao có nước (soup dumpling) chưa?
我买的包子凉了。
Wǒ mǎi de bāozi liáng le.
Bánh bao tôi mua nguội rồi.
包子一笼有八个。
Bāozi yī lóng yǒu bā gè.
Một lồng bánh bao có tám cái.
她边走边吃包子。
Tā biān zǒu biān chī bāozi.
Cô ấy vừa đi vừa ăn bánh bao.
包子香气扑鼻。
Bāozi xiāngqì pūbí.
Mùi bánh bao thơm ngào ngạt.
服务员,请再来一笼包子。
Fúwùyuán, qǐng zài lái yī lóng bāozi.
Phục vụ ơi, cho thêm một lồng bánh bao nữa.
他不喜欢吃包子里的葱。
Tā bù xǐhuān chī bāozi lǐ de cōng.
Anh ấy không thích hành trong bánh bao.
这家早餐店的包子种类很多。
Zhè jiā zǎocān diàn de bāozi zhǒnglèi hěn duō.
Quán ăn sáng này có nhiều loại bánh bao.
包子是中国人常吃的传统食品。
Bāozi shì Zhōngguó rén cháng chī de chuántǒng shípǐn.
Bánh bao là món ăn truyền thống thường được người Trung Quốc ăn.
他连包子的皮都不剩,全吃完了。
Tā lián bāozi de pí dōu bú shèng, quán chī wán le.
Anh ấy ăn sạch cả vỏ bánh bao, không để thừa gì cả.
IV. Ghi chú văn hóa
Ở Trung Quốc, 包子 là món ăn sáng quen thuộc, bán ở mọi nơi, từ quán nhỏ ven đường đến nhà hàng sang trọng.
Ngoài loại hấp thông thường, còn có 灌汤包 (guàntāng bāo) – bánh bao có nước súp bên trong, rất nổi tiếng ở Thượng Hải.
Định nghĩa
包子 (bāozi) là “bánh bao” kiểu Trung Quốc: bột mì hấp, bên trong có nhân mặn (thịt, rau) hoặc ngọt (đậu đỏ, mè đen, sữa). Thường ăn vào bữa sáng hoặc như món ăn nhanh, bán phổ biến ở quán ăn đường phố và nhà hàng.
Loại từ và cách dùng cơ bản
Loại từ: Danh từ chung chỉ món ăn.
Lượng từ thường dùng: 个 (gè), 只 (zhī, dùng khi nói từng cái theo cách khẩu ngữ), 篮 (lán, giỏ), 笼 (lóng, xửng/hấp).
Số nhiều: Không biến hình; dùng số + lượng từ.
Động từ đi kèm: 吃 (chī, ăn), 买 (mǎi, mua), 包 (bāo, gói), 蒸 (zhēng, hấp), 做 (zuò, làm), 点 (diǎn, gọi món).
Ví dụ lượng từ:
一笼包子 (yì lóng bāozi): một xửng bánh bao.
两个包子 (liǎng gè bāozi): hai cái bánh bao.
Biến thể và phân loại phổ biến
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt (lợn/bò/gà).
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau (cải thảo, nấm).
豆沙包 (dòushā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ ngọt.
奶黄包 (nǎihuáng bāo): bánh bao custard sữa trứng.
小笼包 (xiǎolóngbāo): bánh bao hấp nhỏ, có nước súp bên trong.
生煎包 (shēngjiān bāo): bánh bao chiên áp chảo.
Mẫu câu thường gặp
Mua đồ ăn:
我想买两个包子。 Wǒ xiǎng mǎi liǎng gè bāozi. Tôi muốn mua hai cái bánh bao.
Gọi món tại quán:
请来一笼小笼包。 Qǐng lái yì lóng xiǎolóngbāo. Vui lòng cho một xửng bánh bao nhỏ.
Hỏi hương vị/nhân:
这个包子是什么馅的? Zhège bāozi shì shénme xiàn de? Cái bánh bao này nhân gì?
Diễn đạt sở thích:
我最喜欢吃肉包。 Wǒ zuì xǐhuān chī ròu bāo. Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
So sánh giá/trị dinh dưỡng (khẩu ngữ):
包子又便宜又管饱。 Bāozi yòu piányi yòu guǎn bǎo. Bánh bao vừa rẻ vừa no lâu.
Nhiều ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt)
Tình huống mua–bán
你们的包子多少钱一个? Nǐmen de bāozi duōshǎo qián yí gè? Bánh bao của các bạn giá bao nhiêu một cái?
来三个菜包和两个肉包。 Lái sān gè cài bāo hé liǎng gè ròu bāo. Cho ba bánh bao nhân rau và hai bánh bao nhân thịt.
可以少放点油吗? Kěyǐ shǎo fàng diǎn yóu ma? Có thể cho ít dầu hơn không?
这笼包子刚蒸好,趁热吃。 Zhè lóng bāozi gāng zhēng hǎo, chèn rè chī. Xửng bánh bao này vừa hấp xong, ăn khi còn nóng nhé.
Hỏi–đáp về nhân và khẩu vị
今天有奶黄包吗? Jīntiān yǒu nǎihuángbāo ma? Hôm nay có bánh bao nhân sữa trứng không?
这个是素的,没有肉。 Zhège shì sù de, méiyǒu ròu. Cái này là chay, không có thịt.
小笼包的汤很多,小心烫。 Xiǎolóngbāo de tāng hěn duō, xiǎoxīn tàng. Tiểu long bao có nhiều nước, cẩn thận bỏng.
Sở thích, thói quen ăn uống
我早上常常吃包子配豆浆。 Wǒ zǎoshang chángcháng chī bāozi pèi dòujiāng. Buổi sáng tôi hay ăn bánh bao kèm sữa đậu nành.
比起馒头,我更喜欢包子。 Bǐqǐ mántou, wǒ gèng xǐhuān bāozi. So với bánh hấp không nhân, tôi thích bánh bao hơn.
周末我们自己做包子,好玩吗? Zhōumò wǒmen zìjǐ zuò bāozi, hǎowán ma? Cuối tuần tụi mình tự làm bánh bao, vui không?
Miêu tả cách làm (ngắn gọn)
先和面,再包馅,最后蒸十五分钟。 Xiān huó miàn, zài bāo xiàn, zuìhòu zhēng shíwǔ fēnzhōng. Trước nhồi bột, sau đó gói nhân, cuối cùng hấp 15 phút.
面要醒一会儿,口感更软。 Miàn yào xǐng yíhuìr, kǒugǎn gèng ruǎn. Bột cần ủ một lúc, ăn sẽ mềm hơn.
Thán từ/khẩu ngữ vui
这家店的包子太好吃了! Zhè jiā diàn de bāozi tài hǎochī le! Bánh bao ở quán này ngon quá!
赶时间的话,来两个包子就够了。 Gǎn shíjiān de huà, lái liǎng gè bāozi jiù gòu le. Nếu vội thì gọi hai cái bánh bao là đủ.
Cụm từ, so sánh và liên tưởng
包子铺 (bāozi pù): tiệm bánh bao.
包子皮 / 包子馅 (bāozi pí / bāozi xiàn): vỏ bánh / nhân bánh bao.
馒头 vs. 包子: 馒头 (mántou) là bánh hấp không nhân; 包子 có nhân, ăn no và đậm vị hơn.
Gợi ý luyện tập nhanh
Thực hành gọi món: 请来一笼小笼包,再要一杯豆浆。 Qǐng lái yì lóng xiǎolóngbāo, zài yào yì bēi dòujiāng. Vui lòng cho một xửng tiểu long bao, và thêm một cốc sữa đậu nành.
Hỏi nhân để chắc chắn: 这个包子有没有葱和蒜? Zhège bāozi yǒu méiyǒu cōng hé suàn? Bánh bao này có hành và tỏi không?
Nghĩa và phát âm của “包子”
Định nghĩa: 包子 (bāozi) là “bánh bao” kiểu Trung Quốc: bánh bột mì hấp, bên trong có nhân (thịt, rau, ngọt), thường ăn sáng hoặc ăn nhanh.
Phát âm: bāozi (pinyin) — “bāo” thanh 1, “zi” nhẹ.
Cấu tạo chữ: 包 (bọc/gói) + 子 (hậu tố danh từ).
Từ loại: Danh từ.
Sử dụng: Dùng trực tiếp để chỉ món ăn; đi kèm lượng từ khi nói số lượng.
Lượng từ, cách gọi và phân biệt
Lượng từ phổ biến:
个 (gè): dùng cho từng cái.
笼 (lóng): một xửng (giá hấp).
只 (zhī): một cái (ít dùng hơn, tùy vùng).
Ví dụ lượng từ:
Một cái: 一个包子 — yí gè bāozi — một cái bánh bao.
Một xửng: 一笼包子 — yì lóng bāozi — một xửng bánh bao.
Phân biệt món liên quan:
包子: bánh bao bột mì có nhân, hấp/chiên.
饺子 (jiǎozi): sủi cảo/há cảo, vỏ mỏng, gói kiểu khác, thường luộc/hấp/chiên.
小笼包 (xiǎolóngbāo): tiểu long bao, nhỏ, có nước súp bên trong.
生煎包 (shēngjiān bāo): bánh bao áp chảo, đáy giòn.
Từ vựng, collocation và cụm cố định
Tên loại nhân:
肉包子: ròu bāozi — bánh bao nhân thịt.
菜包子: cài bāozi — bánh bao nhân rau.
豆沙包: dòushā bāo — bánh bao nhân đậu đỏ.
奶黄包: nǎihuáng bāo — bánh bao custard trứng sữa.
Động từ đi kèm:
蒸包子: zhēng bāozi — hấp bánh bao.
包包子: bāo bāozi — gói/bọc bánh bao.
吃包子: chī bāozi — ăn bánh bao.
买包子: mǎi bāozi — mua bánh bao.
Tính từ miêu tả:
热腾腾的包子: rè téngténg de bāozi — bánh bao nóng hổi.
皮薄馅多: pí báo xiàn duō — vỏ mỏng, nhân nhiều.
鲜香多汁: xiānxiāng duōzhī — tươi ngon, nhiều nước.
Địa điểm:
包子店: bāozi diàn — tiệm bánh bao.
早餐摊: zǎocān tān — quầy đồ sáng (có bán bao).
30 mẫu câu tiếng Trung về “包子” (kèm Hán tự, pinyin và tiếng Việt)
我想要两个肉包子。 Wǒ xiǎng yào liǎng gè ròu bāozi. Tôi muốn hai cái bánh bao nhân thịt.
这个包子多少钱一个? Zhège bāozi duōshao qián yí gè? Cái bánh bao này giá bao nhiêu một cái?
请给我一笼小笼包。 Qǐng gěi wǒ yì lóng xiǎolóngbāo. Cho tôi một xửng tiểu long bao.
这家包子店很有名。 Zhè jiā bāozi diàn hěn yǒumíng. Tiệm bánh bao này rất nổi tiếng.
我每天早上都吃包子。 Wǒ měitiān zǎoshang dōu chī bāozi. Mỗi sáng tôi đều ăn bánh bao.
热腾腾的包子最好吃。 Rè téngténg de bāozi zuì hǎochī. Bánh bao nóng hổi là ngon nhất.
你们有菜包子吗? Nǐmen yǒu cài bāozi ma? Các bạn có bánh bao nhân rau không?
我更喜欢生煎包的口感。 Wǒ gèng xǐhuān shēngjiān bāo de kǒugǎn. Tôi thích cảm giác ăn bánh bao áp chảo hơn.
包子刚蒸好,注意烫。 Bāozi gāng zhēng hǎo, zhùyì tàng. Bánh bao vừa hấp xong, cẩn thận bỏng.
皮薄馅多的小笼包很受欢迎。 Pí báo xiàn duō de xiǎolóngbāo hěn shòu huānyíng. Tiểu long bao vỏ mỏng nhân nhiều rất được ưa chuộng.
我买了三个豆沙包和一个奶黄包。 Wǒ mǎi le sān gè dòushā bāo hé yí gè nǎihuáng bāo. Tôi mua ba bánh bao đậu đỏ và một bánh bao trứng sữa.
吃包子配酱油或者醋都可以。 Chī bāozi pèi jiàngyóu huòzhě cù dōu kěyǐ. Ăn bánh bao chấm xì dầu hoặc giấm đều được.
你会包包子吗? Nǐ huì bāo bāozi ma? Bạn biết gói bánh bao không?
这个包子的馅有葱和姜。 Zhège bāozi de xiàn yǒu cōng hé jiāng. Nhân bánh bao này có hành và gừng.
周末我们一起学做包子吧。 Zhōumò wǒmen yìqǐ xué zuò bāozi ba. Cuối tuần mình cùng học làm bánh bao nhé.
我点一份素包子,不要辣。 Wǒ diǎn yí fèn sù bāozi, bú yào là. Tôi gọi một phần bánh bao chay, không cay.
请少放油,馅清淡一点。 Qǐng shǎo fàng yóu, xiàn qīngdàn yìdiǎn. Xin cho ít dầu, nhân nhẹ một chút.
这笼包子还没熟,等一会儿。 Zhè lóng bāozi hái méi shú, děng yíhuìr. Xửng bánh bao này chưa chín, đợi chút.
老板,打包带走。 Lǎobǎn, dǎbāo dàizǒu. Anh chủ, gói mang đi.
我不太吃甜口的包子。 Wǒ bù tài chī tiánkǒu de bāozi. Tôi không thích bánh bao vị ngọt lắm.
早上排队买包子的人很多。 Zǎoshang páiduì mǎi bāozi de rén hěn duō. Buổi sáng xếp hàng mua bánh bao rất đông.
这种包子皮厚,嚼起来更有劲。 Zhè zhǒng bāozi pí hòu, jiáo qǐlái gèng yǒujìn. Loại bánh bao này vỏ dày, nhai “đã” hơn.
新出的包子香气扑鼻。 Xīn chū de bāozi xiāngqì pūbí. Bánh bao mới ra lò thơm ngào ngạt.
你要几个?我请客。 Nǐ yào jǐ gè? Wǒ qǐngkè. Bạn muốn mấy cái? Tôi mời.
先喝口汤,再吃小笼包。 Xiān hē kǒu tāng, zài chī xiǎolóngbāo. Uống một ngụm nước súp rồi hãy ăn tiểu long bao.
他吃包子喜欢蘸辣油。 Tā chī bāozi xǐhuān zhàn làyóu. Anh ấy thích chấm dầu ớt khi ăn bánh bao.
包子的褶子要捏紧,别漏汁。 Bāozi de zhézi yào niē jǐn, bié lòu zhī. Nếp gấp bánh bao phải bóp chặt, đừng để chảy nước.
今天的包子卖完了。 Jīntiān de bāozi mài wán le. Bánh bao hôm nay bán hết rồi.
我在家自己蒸了一锅包子。 Wǒ zài jiā zìjǐ zhēng le yí guō bāozi. Tôi tự hấp một nồi bánh bao ở nhà.
你觉得肉包子还是菜包子更好吃? Nǐ juéde ròu bāozi háishì cài bāozi gèng hǎochī? Bạn thấy bánh bao thịt hay bánh bao rau ngon hơn?
Gợi ý luyện tập và biến thể nhanh
Thay số lượng:
我买五个包子。 Wǒ mǎi wǔ gè bāozi. Tôi mua năm cái bánh bao.
Thay loại nhân:
来两个牛肉包,一个豆沙包。 Lái liǎng gè niúròu bāo, yí gè dòushā bāo. Cho hai bánh bao thịt bò, một bánh bao đậu đỏ.
Thay cách nấu:
我不想蒸的,来生煎包。 Wǒ bù xiǎng zhēng de, lái shēngjiān bāo. Tôi không muốn loại hấp, cho bánh bao áp chảo.
Thay khẩu vị:
请做淡一点,不要太咸。 Qǐng zuò dàn yìdiǎn, bú yào tài xián. Xin làm nhạt chút, đừng quá mặn.
包子 (bāo zi) là một danh từ trong tiếng Trung, chỉ “bánh bao” — một loại bánh hấp nhân mặn hoặc ngọt, rất phổ biến trong ẩm thực Trung Quốc. Dưới đây là phần giải thích chi tiết:
- Nghĩa cơ bản
包子: bánh bao (món ăn truyền thống của Trung Quốc, thường là bột mì được ủ và hấp, bên trong có nhân thịt, rau, trứng, hoặc đậu đỏ).
Từ này bao gồm hai phần:
包 (bāo): gói, bọc, bao quanh.
子 (zi): hậu tố danh từ, thường dùng để chỉ đồ vật hoặc vật thể nhỏ.
→ 包子 nghĩa là “thứ được bọc bên trong”, ám chỉ bánh có nhân được bao trong lớp bột.
- Loại từ
包子 (bāozi) là danh từ (名词).
Lượng từ thường dùng là 个 (gè) hoặc 只 (zhī).
一个包子 (một cái bánh bao)
两个包子 (hai cái bánh bao)
- Cấu trúc câu thông dụng với 包子
吃包子 (chī bāo zi) – ăn bánh bao
买包子 (mǎi bāo zi) – mua bánh bao
蒸包子 (zhēng bāo zi) – hấp bánh bao
包子店 (bāo zi diàn) – tiệm bánh bao
肉包子 (ròu bāo zi) – bánh bao nhân thịt
菜包子 (cài bāo zi) – bánh bao nhân rau
- Ví dụ minh họa (30 câu chi tiết)
我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
Sáng nay tôi đã ăn hai cái bánh bao.
这家店的包子很好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi hěn hǎo chī.
Bánh bao của tiệm này rất ngon.
你喜欢吃肉包子还是菜包子?
Nǐ xǐhuan chī ròu bāozi háishì cài bāozi?
Bạn thích ăn bánh bao nhân thịt hay nhân rau?
我妈妈会自己做包子。
Wǒ māma huì zìjǐ zuò bāozi.
Mẹ tôi biết tự làm bánh bao.
包子是中国传统的早餐。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de zǎocān.
Bánh bao là món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
他买了一笼热包子。
Tā mǎi le yī lóng rè bāozi.
Anh ấy đã mua một xửng bánh bao nóng.
我饿了,想吃包子。
Wǒ è le, xiǎng chī bāozi.
Tôi đói rồi, muốn ăn bánh bao.
包子里面的肉很多。
Bāozi lǐmiàn de ròu hěn duō.
Bên trong bánh bao có rất nhiều thịt.
你知道怎么蒸包子吗?
Nǐ zhīdào zěnme zhēng bāozi ma?
Bạn có biết cách hấp bánh bao không?
我喜欢吃包子配豆浆。
Wǒ xǐhuan chī bāozi pèi dòujiāng.
Tôi thích ăn bánh bao với sữa đậu nành.
这个包子太烫了!
Zhège bāozi tài tàng le!
Cái bánh bao này nóng quá!
小孩子都喜欢吃包子。
Xiǎo háizi dōu xǐhuan chī bāozi.
Trẻ con đều thích ăn bánh bao.
我家附近有一家包子铺。
Wǒ jiā fùjìn yǒu yī jiā bāozi pù.
Gần nhà tôi có một tiệm bánh bao.
他们的包子每天现做现卖。
Tāmen de bāozi měitiān xiàn zuò xiàn mài.
Bánh bao của họ làm trong ngày và bán ngay.
这个包子皮太厚了。
Zhège bāozi pí tài hòu le.
Vỏ bánh bao này dày quá.
这些包子是素的,没有肉。
Zhèxiē bāozi shì sù de, méiyǒu ròu.
Những bánh bao này là chay, không có thịt.
吃包子的时候要小心烫嘴。
Chī bāozi de shíhou yào xiǎoxīn tàng zuǐ.
Khi ăn bánh bao phải cẩn thận kẻo bỏng miệng.
她在包子店打工。
Tā zài bāozi diàn dǎgōng.
Cô ấy làm việc ở tiệm bánh bao.
我买了十个包子带回家。
Wǒ mǎi le shí gè bāozi dài huí jiā.
Tôi đã mua mười cái bánh bao mang về nhà.
包子要蒸十五分钟才熟。
Bāozi yào zhēng shíwǔ fēnzhōng cái shú.
Bánh bao phải hấp 15 phút mới chín.
你觉得包子比馒头好吃吗?
Nǐ juéde bāozi bǐ mántou hǎochī ma?
Bạn thấy bánh bao ngon hơn bánh màn thầu không?
我最喜欢吃小笼包。
Wǒ zuì xǐhuan chī xiǎo lóng bāo.
Tôi thích nhất là ăn tiểu long bao.
这个包子的馅儿有点咸。
Zhège bāozi de xiànr yǒu diǎn xián.
Nhân bánh bao này hơi mặn một chút.
包子可以当早餐,也可以当午餐。
Bāozi kěyǐ dāng zǎocān, yě kěyǐ dāng wǔcān.
Bánh bao có thể ăn sáng hoặc ăn trưa.
我们明天早上去买包子吧。
Wǒmen míngtiān zǎoshang qù mǎi bāozi ba.
Sáng mai chúng ta đi mua bánh bao nhé.
包子有甜的,也有咸的。
Bāozi yǒu tián de, yě yǒu xián de.
Bánh bao có loại ngọt và loại mặn.
我第一次吃包子是在北京。
Wǒ dì yī cì chī bāozi shì zài Běijīng.
Lần đầu tiên tôi ăn bánh bao là ở Bắc Kinh.
这些包子都是刚出锅的。
Zhèxiē bāozi dōu shì gāng chū guō de.
Những bánh bao này đều vừa mới ra lò.
早上吃包子能让我更有精神。
Zǎoshang chī bāozi néng ràng wǒ gèng yǒu jīngshén.
Ăn bánh bao buổi sáng giúp tôi tỉnh táo hơn.
这个包子铺每天都排长队。
Zhège bāozi pù měitiān dōu pái cháng duì.
Tiệm bánh bao này mỗi ngày đều có hàng dài người xếp hàng.
- Ghi chú văn hóa
Ở Trung Quốc, 包子 thường được ăn vào bữa sáng (早餐), cùng với 豆浆 (sữa đậu nành) hoặc 稀饭 (cháo loãng).
Có nhiều loại nhân khác nhau như:
猪肉包 (zhūròu bāo) – bánh bao thịt heo
豆沙包 (dòushā bāo) – bánh bao đậu đỏ
香菇菜包 (xiānggū cài bāo) – bánh bao nấm rau
包子 (bāo zi) là một danh từ tiếng Trung rất phổ biến, chỉ bánh bao, một loại món ăn truyền thống của Trung Quốc.
- Nghĩa của từ
包子 (bāo zi) nghĩa là bánh bao hấp — món ăn làm từ bột mì được nhào nặn, bọc nhân bên trong, sau đó đem hấp chín.
Nhân bánh có thể là thịt, rau, đậu, trứng, hoặc nhân ngọt (như đậu đỏ, mè đen). Ở Trung Quốc, đây là món ăn sáng hoặc ăn nhẹ rất phổ biến.
- Loại từ
包子 là danh từ (名词 míngcí).
- Cấu tạo từ
包 (bāo): gói, bọc.
子 (zi): hậu tố chỉ vật thể nhỏ hoặc chỉ tên gọi một vật.
→ 包子 nghĩa đen là “vật được gói/bọc lại” → chỉ bánh bao.
- Nghĩa mở rộng
Ngoài nghĩa gốc là bánh bao, từ 包子 trong khẩu ngữ còn có nghĩa ẩn dụ, ví dụ chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt, không phản kháng.
Ví dụ:
他是个包子,谁都能欺负他。
(Tā shì ge bāozi, shéi dōu néng qīfu tā.)
→ “Anh ta là người nhu nhược, ai cũng bắt nạt được.”
- Ví dụ minh họa
(1) Dạng cơ bản
我喜欢吃包子。
(Wǒ xǐhuān chī bāozi.)
→ Tôi thích ăn bánh bao.
早餐我常常吃包子和豆浆。
(Zǎocān wǒ chángcháng chī bāozi hé dòujiāng.)
→ Bữa sáng tôi thường ăn bánh bao và uống sữa đậu nành.
这个包子是肉馅的。
(Zhège bāozi shì ròu xiàn de.)
→ Cái bánh bao này là nhân thịt.
包子热乎乎的,真好吃!
(Bāozi rè hūhū de, zhēn hǎochī!)
→ Bánh bao nóng hổi, thật ngon!
我买了十个包子。
(Wǒ mǎi le shí gè bāozi.)
→ Tôi mua mười cái bánh bao.
(2) Dạng mô tả hoặc hội thoại
你要几个包子?
(Nǐ yào jǐ gè bāozi?)
→ Bạn muốn mấy cái bánh bao?
这个包子店的味道很不错。
(Zhège bāozi diàn de wèidào hěn búcuò.)
→ Tiệm bánh bao này có vị rất ngon.
包子比馒头更有味道。
(Bāozi bǐ mántou gèng yǒu wèidào.)
→ Bánh bao ngon hơn bánh màn thầu.
我昨天吃的包子太咸了。
(Wǒ zuótiān chī de bāozi tài xián le.)
→ Bánh bao tôi ăn hôm qua mặn quá.
他边走边吃包子。
(Tā biān zǒu biān chī bāozi.)
→ Anh ấy vừa đi vừa ăn bánh bao.
(3) Dạng ẩn dụ (nghĩa bóng)
别当包子,有事要说出来。
(Bié dāng bāozi, yǒu shì yào shuō chūlái.)
→ Đừng có hiền quá, có chuyện thì phải nói ra.
他性格太像包子了,从不反抗。
(Tā xìnggé tài xiàng bāozi le, cóng bù fǎnkàng.)
→ Tính cách anh ta giống như “bánh bao” vậy, không bao giờ phản kháng.
在公司当包子,会被人欺负的。
(Zài gōngsī dāng bāozi, huì bèi rén qīfu de.)
→ Nếu hiền lành quá trong công ty, sẽ bị người ta bắt nạt.
- Một số loại bánh bao phổ biến (mở rộng vốn từ)
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòushā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 (nǎihuáng bāo): bánh bao nhân trứng sữa
小笼包 (xiǎolóng bāo): tiểu long bao (loại bánh bao nhỏ hấp trong xửng tre, có nước bên trong)
- Tổng kết
Từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Loại từ Ghi chú
包子 bāozi bánh bao Danh từ Có thể dùng nghĩa bóng chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt
包子 (bāozi) là một danh từ tiếng Trung, nghĩa là “bánh bao” – một món ăn truyền thống rất phổ biến ở Trung Quốc. Bánh bao thường được làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân mặn hoặc ngọt, như thịt lợn, thịt bò, rau, nấm, đậu đỏ, v.v. Bánh bao được hấp chín bằng hơi nước nên có mùi thơm và vỏ mềm.
- Giải thích chi tiết:
Từ loại: Danh từ (名词)
Phiên âm: bāozi
Chữ Hán: 包子
Nghĩa tiếng Việt: bánh bao
Cấu tạo từ: 包 (bọc, gói) + 子 (từ chỉ vật nhỏ hoặc danh từ hóa)
→ Nghĩa gốc là “vật được gói lại” – chỉ chiếc bánh được bọc nhân bên trong.
- Ý nghĩa và cách dùng:
“包子” trong tiếng Trung dùng để chỉ loại bánh hấp nhân thịt hoặc rau, khác với “馒头 (mántou)” là bánh không có nhân.
Đây là món ăn sáng rất phổ biến ở Trung Quốc.
Trong khẩu ngữ, “包子” còn có thể được dùng ẩn dụ chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt, không phản kháng (nghĩa bóng).
Ví dụ:
他真是个包子,谁欺负他他都不生气。
Tā zhēn shì gè bāozi, shéi qīfù tā tā dōu bù shēngqì.
Anh ta đúng là một người hiền như cục bột, ai bắt nạt cũng không giận.
- Các cách dùng thường gặp của “包子”:
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
吃包子 ăn bánh bao 我今天早上吃了两个包子。
买包子 mua bánh bao 妈妈去街上买包子了。
蒸包子 hấp bánh bao 奶奶在厨房里蒸包子。
包包子 gói bánh bao 我们一起包包子,好不好?
肉包子 bánh bao nhân thịt 我最喜欢吃肉包子。
菜包子 bánh bao nhân rau 她不吃肉,只吃菜包子。 - 30 Mẫu câu tiếng Trung với “包子” (kèm phiên âm và dịch nghĩa tiếng Việt):
我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.
今天早上我买了三个包子。
Jīntiān zǎoshang wǒ mǎile sān gè bāozi.
Sáng nay tôi đã mua ba cái bánh bao.
你会包包子吗?
Nǐ huì bāo bāozi ma?
Bạn biết gói bánh bao không?
奶奶做的包子特别香。
Nǎinai zuò de bāozi tèbié xiāng.
Bánh bao bà làm đặc biệt thơm.
我们一家人都喜欢吃肉包子。
Wǒmen yī jiā rén dōu xǐhuān chī ròu bāozi.
Cả nhà tôi đều thích ăn bánh bao nhân thịt.
包子是中国传统的早餐。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de zǎocān.
Bánh bao là món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
这家店的包子很好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi hěn hǎo chī.
Bánh bao của tiệm này rất ngon.
我给你带了一个包子。
Wǒ gěi nǐ dàile yī gè bāozi.
Tôi mang cho bạn một cái bánh bao.
吃包子的时候要小心烫。
Chī bāozi de shíhou yào xiǎoxīn tàng.
Khi ăn bánh bao phải cẩn thận kẻo bị nóng bỏng.
包子的馅儿是猪肉和白菜。
Bāozi de xiànr shì zhūròu hé báicài.
Nhân bánh bao là thịt heo và cải thảo.
我妈妈会自己做包子。
Wǒ māma huì zìjǐ zuò bāozi.
Mẹ tôi biết tự làm bánh bao.
这些包子是刚蒸好的。
Zhèxiē bāozi shì gāng zhēng hǎo de.
Những bánh bao này vừa mới hấp xong.
包子店前排了很多人。
Bāozidiàn qián páile hěn duō rén.
Trước cửa tiệm bánh bao có rất nhiều người xếp hàng.
你想吃几个包子?
Nǐ xiǎng chī jǐ gè bāozi?
Bạn muốn ăn mấy cái bánh bao?
我饿了,想吃包子。
Wǒ è le, xiǎng chī bāozi.
Tôi đói rồi, muốn ăn bánh bao.
这个包子太咸了。
Zhège bāozi tài xián le.
Cái bánh bao này mặn quá.
她不喜欢甜包子。
Tā bù xǐhuān tián bāozi.
Cô ấy không thích bánh bao ngọt.
我早饭常常吃包子和豆浆。
Wǒ zǎofàn chángcháng chī bāozi hé dòujiāng.
Bữa sáng tôi thường ăn bánh bao và uống sữa đậu nành.
包子冷了不好吃。
Bāozi lěng le bù hǎo chī.
Bánh bao nguội rồi ăn không ngon.
包子的皮很软。
Bāozi de pí hěn ruǎn.
Vỏ bánh bao rất mềm.
我弟弟自己蒸了包子。
Wǒ dìdi zìjǐ zhēng le bāozi.
Em trai tôi tự hấp bánh bao.
我想学做包子。
Wǒ xiǎng xué zuò bāozi.
Tôi muốn học làm bánh bao.
你吃过包子吗?
Nǐ chīguò bāozi ma?
Bạn đã từng ăn bánh bao chưa?
包子比馒头好吃。
Bāozi bǐ mántou hǎo chī.
Bánh bao ngon hơn bánh màn thầu.
我买的包子是素的。
Wǒ mǎi de bāozi shì sù de.
Bánh bao tôi mua là bánh chay.
包子店的生意很好。
Bāozidiàn de shēngyi hěn hǎo.
Việc kinh doanh của tiệm bánh bao rất tốt.
我不小心把包子掉在地上了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ bāozi diào zài dìshang le.
Tôi vô ý làm rơi bánh bao xuống đất rồi.
吃包子的时候要慢慢咬。
Chī bāozi de shíhou yào màn man yǎo.
Khi ăn bánh bao phải nhai chậm chậm.
热腾腾的包子真香!
Rè téngténg de bāozi zhēn xiāng!
Bánh bao nóng hổi thật thơm quá!
我最爱吃豆沙包子。
Wǒ zuì ài chī dòushā bāozi.
Tôi thích nhất là ăn bánh bao nhân đậu đỏ.
- Tổng kết:
包子 (bāozi) là danh từ chỉ món ăn bánh bao hấp – một phần không thể thiếu trong ẩm thực Trung Hoa.
Có thể dùng trong văn nói, văn viết, hoặc nghĩa bóng (chỉ người hiền, yếu đuối).
Thường gặp trong đời sống hằng ngày, đặc biệt là trong các mẫu câu về ăn uống, nấu nướng, mua bán, ẩm thực Trung Quốc.
包子 (bāozi) là một danh từ tiếng Trung, nghĩa là bánh bao – một loại món ăn truyền thống phổ biến ở Trung Quốc, được làm từ bột mì lên men và nhân bên trong (thịt, rau, đậu, trứng, v.v.), sau đó được hấp chín.
- Nghĩa chi tiết:
包子 là món ăn đặc trưng của ẩm thực Trung Hoa, đặc biệt phổ biến trong bữa sáng hoặc bữa ăn nhẹ.
Hình dáng thường tròn, phần vỏ mềm xốp, trắng, và phần nhân đa dạng (nhân thịt heo, nhân rau, nhân đậu đỏ, nhân trứng muối…).
Món 包子 có thể được bán ở quán nhỏ, nhà hàng, hoặc siêu thị tiện lợi, rất dễ thấy ở Trung Quốc và các nước châu Á.
- Loại từ:
包子 là danh từ (名词) — chỉ một loại thức ăn cụ thể.
- Cấu trúc từ:
包 (bāo): bao, gói, bọc.
子 (zi): hậu tố danh từ, thường dùng để chỉ đồ vật nhỏ, món ăn, con vật, v.v.
→ Kết hợp lại: 包子 có nghĩa là “vật được bao bọc lại”, tức là “bánh bao”.
- Cách dùng và đặc điểm ngữ pháp:
包子 có thể dùng độc lập: 吃包子 (ăn bánh bao), 买包子 (mua bánh bao), 做包子 (làm bánh bao).
Có thể kết hợp với lượng từ:
一个包子: một cái bánh bao
两个包子: hai cái bánh bao
几笼包子: vài xửng bánh bao (笼 là lượng từ cho bánh hấp)
- Mẫu câu ví dụ chi tiết (30 câu)
我早上喜欢吃包子。
(Wǒ zǎoshang xǐhuān chī bāozi.)
Buổi sáng tôi thích ăn bánh bao.
你想吃什么馅儿的包子?
(Nǐ xiǎng chī shénme xiànr de bāozi?)
Bạn muốn ăn bánh bao nhân gì?
这个包子是猪肉馅的。
(Zhège bāozi shì zhūròu xiàn de.)
Cái bánh bao này là nhân thịt heo.
包子还没蒸好,请等一下。
(Bāozi hái méi zhēng hǎo, qǐng děng yīxià.)
Bánh bao chưa hấp xong, xin vui lòng đợi một lát.
我买了六个包子。
(Wǒ mǎi le liù gè bāozi.)
Tôi đã mua sáu cái bánh bao.
他吃了三个包子就饱了。
(Tā chī le sān gè bāozi jiù bǎo le.)
Anh ấy ăn ba cái bánh bao là no rồi.
这些包子很香。
(Zhèxiē bāozi hěn xiāng.)
Những cái bánh bao này rất thơm.
包子店在地铁站旁边。
(Bāozi diàn zài dìtiě zhàn pángbiān.)
Quán bánh bao ở bên cạnh ga tàu điện ngầm.
今天的包子有点儿咸。
(Jīntiān de bāozi yǒudiǎnr xián.)
Bánh bao hôm nay hơi mặn một chút.
我妈妈会自己做包子。
(Wǒ māma huì zìjǐ zuò bāozi.)
Mẹ tôi biết tự làm bánh bao.
你吃过豆沙包子吗?
(Nǐ chī guò dòushā bāozi ma?)
Bạn đã từng ăn bánh bao nhân đậu đỏ chưa?
这个包子太大了,我吃不下。
(Zhège bāozi tài dà le, wǒ chī bù xià.)
Cái bánh bao này to quá, tôi không ăn hết được.
我们去包子铺买早饭吧。
(Wǒmen qù bāozi pù mǎi zǎofàn ba.)
Chúng ta đi tiệm bánh bao mua bữa sáng nhé.
包子的皮很软。
(Bāozi de pí hěn ruǎn.)
Vỏ bánh bao rất mềm.
那家包子特别好吃。
(Nà jiā bāozi tèbié hǎochī.)
Bánh bao ở quán đó đặc biệt ngon.
包子出锅了,快来吃!
(Bāozi chū guō le, kuài lái chī!)
Bánh bao vừa ra lò, mau đến ăn đi!
我喜欢吃素包子。
(Wǒ xǐhuān chī sù bāozi.)
Tôi thích ăn bánh bao chay.
包子是中国传统早餐之一。
(Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng zǎocān zhī yī.)
Bánh bao là một trong những món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
这笼包子卖十块钱。
(Zhè lóng bāozi mài shí kuài qián.)
Một xửng bánh bao này bán mười tệ.
你要几个包子?
(Nǐ yào jǐ gè bāozi?)
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
我不喜欢吃冷的包子。
(Wǒ bù xǐhuān chī lěng de bāozi.)
Tôi không thích ăn bánh bao nguội.
包子外面白白的,看起来很好吃。
(Bāozi wàimiàn báibái de, kàn qǐlái hěn hǎo chī.)
Bánh bao bên ngoài trắng trắng, trông rất ngon.
我每天早上都买两个包子带去公司。
(Wǒ měitiān zǎoshang dōu mǎi liǎng gè bāozi dài qù gōngsī.)
Mỗi sáng tôi đều mua hai cái bánh bao mang đến công ty.
包子有甜的,也有咸的。
(Bāozi yǒu tián de, yě yǒu xián de.)
Bánh bao có loại ngọt và cũng có loại mặn.
吃包子的时候要小心烫。
(Chī bāozi de shíhou yào xiǎoxīn tàng.)
Khi ăn bánh bao phải cẩn thận kẻo bị bỏng.
我最喜欢喝豆浆配包子。
(Wǒ zuì xǐhuān hē dòujiāng pèi bāozi.)
Tôi thích nhất là uống sữa đậu nành kèm bánh bao.
这个包子铺二十四小时营业。
(Zhège bāozi pù èrshísì xiǎoshí yíngyè.)
Tiệm bánh bao này mở cửa 24 giờ.
你能帮我买几个包子吗?
(Nǐ néng bāng wǒ mǎi jǐ gè bāozi ma?)
Bạn có thể mua giúp tôi vài cái bánh bao không?
我觉得包子比馒头好吃。
(Wǒ juéde bāozi bǐ mántou hǎo chī.)
Tôi thấy bánh bao ngon hơn bánh màn thầu.
包子冷了,再蒸一下就热了。
(Bāozi lěng le, zài zhēng yīxià jiù rè le.)
Bánh bao nguội rồi, hấp lại một chút là nóng.
- Tổng kết:
包子 (bāozi) = bánh bao hấp, món ăn phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa.
Loại từ: danh từ.
Đặc điểm: chỉ món ăn có vỏ bột bao nhân, hấp chín, dùng nhiều trong bữa sáng.
Cụm từ thường gặp:
猪肉包子 (bánh bao nhân thịt heo)
素包子 (bánh bao chay)
豆沙包子 (bánh bao nhân đậu đỏ)
包子铺 (tiệm bánh bao)
包子 (bāozi) là một từ tiếng Trung rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, dùng để chỉ món bánh bao hấp nhân. Đây là một món ăn truyền thống Trung Quốc, nhưng trong ngôn ngữ học, từ này cũng là danh từ phổ thông.
I. ĐỊNH NGHĨA TỪ 包子
包子 (bāozi) nghĩa là:
Một loại bánh bao hấp, có vỏ bột mềm và nhân bên trong.
Nhân có thể là thịt, rau, trứng, đậu, hải sản hoặc hỗn hợp ngọt/ mặn.
Về mặt từ vựng, 包子 là danh từ (名词), chỉ một loại thực phẩm.
II. LOẠI TỪ
Danh từ (名词): chỉ một loại bánh bao.
Không dùng làm động từ.
III. NGHĨA CHI TIẾT VÀ NGỮ CẢNH SỬ DỤNG
Thực phẩm truyền thống
Bao gồm vỏ bột + nhân.
Nhân phổ biến: thịt lợn, thịt bò, rau, trứng, đậu đỏ, đậu xanh…
Hình thức: tròn, hấp chín, đôi khi chiên.
Ví dụ:
我早上喜欢吃包子。
Wǒ zǎoshang xǐhuān chī bāozi.
Buổi sáng tôi thích ăn bánh bao.
饭店里的包子又大又软。
Fàndiàn lǐ de bāozi yòu dà yòu ruǎn.
Bánh bao ở nhà hàng vừa to vừa mềm.
他买了几个肉包子。
Tā mǎi le jǐ gè ròu bāozi.
Anh ấy mua vài cái bánh bao nhân thịt.
Dạng nhân khác nhau
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòushā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ (ngọt)
小笼包 (xiǎolóng bāo): bánh bao nhỏ có nước súp bên trong
Ví dụ:
我喜欢吃小笼包。
Wǒ xǐhuān chī xiǎolóngbāo.
Tôi thích ăn bánh bao nhỏ có nước súp.
豆沙包甜甜的,很好吃。
Dòushā bāo tián tián de, hěn hǎochī.
Bánh bao nhân đậu đỏ ngọt ngọt, rất ngon.
Sử dụng trong khẩu ngữ
“包子” đôi khi được dùng so sánh hình ảnh, ví dụ: mềm mại, tròn trịa, dễ thương.
Hoặc trong một số thành ngữ, cách nói đùa, ví dụ: “傻包子 (shǎ bāozi)” = người ngốc, ngây thơ.
Ví dụ:
她笑起来像个小包子。
Tā xiào qǐlái xiàng gè xiǎo bāozi.
Cô ấy cười trông như một cái bánh bao nhỏ.
这个小孩真傻包子。
Zhè ge xiǎohái zhēn shǎ bāozi.
Đứa trẻ này thật ngốc nghếch.
IV. CÁC CỤM TỪ THƯỜNG GẶP VỚI 包子
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包 ròu bāo Bánh bao nhân thịt
菜包 cài bāo Bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushā bāo Bánh bao nhân đậu đỏ ngọt
小笼包 xiǎolóng bāo Bánh bao nhỏ có nước súp
包子铺 bāozi pù Quán bán bánh bao
包子店 bāozi diàn Cửa hàng bánh bao
包子馅 bāozi xiàn Nhân bánh bao
Ví dụ minh họa:
我去包子铺买早餐。
Wǒ qù bāozi pù mǎi zǎocān.
Tôi đi quán bánh bao mua bữa sáng.
这个包子店的豆沙包最好吃。
Zhè ge bāozi diàn de dòushā bāo zuì hǎochī.
Bánh bao nhân đậu đỏ của cửa hàng này ngon nhất.
包子馅有肉的,也有菜的。
Bāozi xiàn yǒu ròu de, yě yǒu cài de.
Nhân bánh bao có loại thịt, cũng có loại rau.
V. MẪU CÂU THỰC DỤNG HÀNG NGÀY
早上我常吃包子配豆浆。
Zǎoshang wǒ cháng chī bāozi pèi dòujiāng.
Buổi sáng tôi thường ăn bánh bao với sữa đậu nành.
她喜欢自己在家包包子。
Tā xǐhuān zìjǐ zài jiā bāo bāozi.
Cô ấy thích tự gói bánh bao ở nhà.
这个小笼包很有名。
Zhè ge xiǎolóng bāo hěn yǒumíng.
Bánh bao nhỏ có nước súp này rất nổi tiếng.
请给我来两个菜包。
Qǐng gěi wǒ lái liǎng gè cài bāo.
Làm ơn cho tôi hai cái bánh bao nhân rau.
他笑得像个包子一样可爱。
Tā xiào de xiàng gè bāozi yíyàng kě’ài.
Anh ấy cười đáng yêu như một cái bánh bao.
I. Giải nghĩa cơ bản của 包子 (bāozi)
- Nghĩa:
包子 (bāozi) có nghĩa là bánh bao, một loại bánh truyền thống của Trung Quốc, được làm từ bột mì hấp chín có nhân bên trong (nhân có thể là thịt, rau, đậu đỏ, trứng muối, v.v.). Đây là món ăn sáng, ăn nhẹ hoặc thức ăn nhanh rất phổ biến khắp Trung Quốc.
Từ loại:
→ Danh từ (名词)
II. Cấu tạo từ
包 (bāo): gói, bọc, bao quanh
子 (zi): hậu tố danh từ, thường dùng để chỉ đồ vật hoặc tên gọi của sự vật nhỏ
→ 包子 nghĩa đen là “thứ được gói lại”, tức là bánh được gói nhân bên trong, từ đó thành “bánh bao”.
III. Phân tích chi tiết nghĩa và đặc điểm
包子 là món bánh hấp có nhân bên trong, thường được làm từ bột mì ủ men, sau đó cho nhân vào giữa và hấp chín.
Có hai loại chính:
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau
Ngoài ra còn có: 豆沙包 (dòushā bāo) – bánh bao nhân đậu đỏ, 奶黄包 (nǎihuáng bāo) – bánh bao nhân trứng sữa, 叉烧包 (chāshāo bāo) – bánh bao xá xíu, 小笼包 (xiǎolóng bāo) – bánh bao nhỏ có nước dùng bên trong, v.v.
包子 là món ăn phổ biến khắp Trung Quốc, thường xuất hiện trong các bữa sáng hoặc quán ăn vỉa hè, và cũng là một biểu tượng văn hóa ẩm thực Trung Hoa.
IV. Mẫu câu thông dụng với 包子
我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.
包子热乎乎的,真香!
Bāozi rèhūhū de, zhēn xiāng!
Bánh bao nóng hổi thật thơm quá!
这家店的包子特别好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.
Bánh bao của quán này đặc biệt ngon.
我买了两个肉包。
Wǒ mǎi le liǎng gè ròubāo.
Tôi mua hai cái bánh bao nhân thịt.
你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
包子还没蒸好,等一会儿。
Bāozi hái méi zhēng hǎo, děng yí huìr.
Bánh bao vẫn chưa hấp xong, chờ một lát nhé.
我昨天早上吃了包子和豆浆。
Wǒ zuótiān zǎoshang chī le bāozi hé dòujiāng.
Sáng hôm qua tôi ăn bánh bao và uống sữa đậu nành.
他每天早上都去买包子当早餐。
Tā měitiān zǎoshang dōu qù mǎi bāozi dāng zǎocān.
Mỗi sáng anh ấy đều đi mua bánh bao để làm bữa sáng.
包子皮很软,里面的馅很香。
Bāozi pí hěn ruǎn, lǐmiàn de xiàn hěn xiāng.
Vỏ bánh bao rất mềm, nhân bên trong rất thơm.
这家包子铺开了好多年了。
Zhè jiā bāozi pù kāi le hǎo duō nián le.
Tiệm bánh bao này đã mở được nhiều năm rồi.
V. Cụm từ và cách dùng mở rộng với 包子
- 肉包 (ròubāo) – bánh bao nhân thịt
→ 我想吃一个肉包。
Wǒ xiǎng chī yí gè ròubāo.
Tôi muốn ăn một cái bánh bao nhân thịt.
- 菜包 (càibāo) – bánh bao nhân rau
→ 菜包没有肉包那么油腻。
Càibāo méiyǒu ròubāo nàme yóunì.
Bánh bao nhân rau không béo như bánh bao nhân thịt.
- 豆沙包 (dòushābāo) – bánh bao nhân đậu đỏ
→ 小孩子都喜欢吃豆沙包。
Xiǎo háizi dōu xǐhuān chī dòushābāo.
Trẻ con đều thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ.
- 小笼包 (xiǎolóngbāo) – bánh bao nhỏ hấp trong lồng tre
→ 小笼包要趁热吃。
Xiǎolóngbāo yào chèn rè chī.
Bánh bao nhỏ phải ăn khi còn nóng.
- 包子铺 (bāozipù) – tiệm bánh bao
→ 我家附近有一家很好吃的包子铺。
Wǒ jiā fùjìn yǒu yì jiā hěn hǎochī de bāozipù.
Gần nhà tôi có một tiệm bánh bao rất ngon.
VI. Một số thành ngữ và cách nói thú vị liên quan đến 包子
豆腐心,包子脸
Nghĩa đen: “Trái tim mềm như đậu phụ, khuôn mặt như bánh bao.”
Nghĩa bóng: Người hiền lành, mềm yếu, dễ thương, hiền hậu.
Ví dụ:
她看起来很严肃,其实是个豆腐心包子脸的人。
Tā kàn qǐlái hěn yánsù, qíshí shì gè dòufǔxīn bāoziliǎn de rén.
Trông cô ấy nghiêm túc vậy thôi, thực ra là người rất hiền lành và tốt bụng.
软包子
Nghĩa bóng: Chỉ người yếu đuối, dễ bị bắt nạt.
Ví dụ:
别以为他是个软包子,他其实很聪明。
Bié yǐwéi tā shì gè ruǎn bāozi, tā qíshí hěn cōngmíng.
Đừng tưởng anh ta là người yếu đuối, thật ra anh ta rất thông minh.
包子有肉不在褶上
Thành ngữ dân gian: “Bánh bao có thịt nhưng không nằm ở nếp gấp” → nghĩa bóng là “đừng chỉ nhìn bề ngoài mà đánh giá con người”.
Ví dụ:
别看他穿得普通,包子有肉不在褶上。
Bié kàn tā chuān de pǔtōng, bāozi yǒu ròu bú zài zhě shàng.
Đừng xem thường anh ta ăn mặc đơn giản, người ta có thực lực đấy.
VII. Tổng kết chi tiết
Thuộc tính Nội dung
Từ vựng 包子 (bāozi)
Phiên âm bāozi
Từ loại Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt Bánh bao (món ăn hấp có nhân bên trong)
Cấu tạo 包 (gói) + 子 (hậu tố danh từ)
Loại món ăn Món bột hấp, nhân thịt hoặc rau
Cách dùng ngữ pháp Là danh từ, thường đi với lượng từ 个 (gè): 一个包子、两个包子
Tình huống sử dụng Ẩm thực, đời sống hằng ngày, hội thoại phổ thông
VIII. Ví dụ tổng hợp đa dạng về 包子
早餐我吃了两个包子。
Zǎocān wǒ chī le liǎng gè bāozi.
Bữa sáng tôi ăn hai cái bánh bao.
包子是中国传统的小吃。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de xiǎochī.
Bánh bao là món ăn truyền thống của Trung Quốc.
你喜欢甜包子还是咸包子?
Nǐ xǐhuān tián bāozi háishì xián bāozi?
Bạn thích bánh bao ngọt hay bánh bao mặn?
这些包子是刚出锅的。
Zhèxiē bāozi shì gāng chū guō de.
Những cái bánh bao này vừa mới hấp xong.
包子皮太厚了,馅太少。
Bāozi pí tài hòu le, xiàn tài shǎo.
Vỏ bánh bao dày quá, nhân ít quá.
吃包子的时候小心烫嘴。
Chī bāozi de shíhòu xiǎoxīn tàng zuǐ.
Khi ăn bánh bao nhớ cẩn thận kẻo bỏng miệng.
他每天早上都在路边买包子吃。
Tā měitiān zǎoshang dōu zài lùbiān mǎi bāozi chī.
Mỗi sáng anh ấy đều mua bánh bao ở ven đường để ăn.
这些包子闻起来好香,我都饿了。
Zhèxiē bāozi wén qǐlái hǎo xiāng, wǒ dōu è le.
Những cái bánh bao này thơm quá, tôi đói rồi.
奶奶做的包子最好吃。
Nǎinai zuò de bāozi zuì hǎo chī.
Bánh bao bà làm là ngon nhất.
包子虽然便宜,但营养丰富。
Bāozi suīrán piányi, dàn yíngyǎng fēngfù.
Bánh bao tuy rẻ nhưng rất bổ dưỡng.
包子 (bāozi) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, thuộc loại danh từ, chỉ một loại bánh bao nhân mặn hoặc ngọt, được hấp chín, có vỏ làm từ bột mì. Đây là món ăn truyền thống của Trung Quốc, thường dùng làm bữa sáng hoặc ăn nhẹ trong ngày.
- Nghĩa chi tiết của 包子 (bāozi)
1.1. Nghĩa cơ bản
包子 là bánh bao hấp, một loại bánh làm từ bột mì (面粉 miànfěn) có nhân bên trong, thường là nhân thịt (như thịt heo, bò, gà) hoặc nhân chay (rau, đậu, nấm).
Sau khi được bao (gói) lại bằng lớp bột, người ta đem hấp chín (蒸熟 zhēng shú).
Vì vậy, từ 包子 xuất phát từ chữ 包 (bāo) — “bao, gói” + 子 (zi) — hậu tố danh từ, chỉ một vật cụ thể nhỏ.
Nghĩa gốc: “Thứ được bao lại” → “Bánh bao”.
1.2. Các loại 包子 phổ biến
Tên tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包 ròu bāo bánh bao nhân thịt
菜包 cài bāo bánh bao nhân rau
豆沙包 dòu shā bāo bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎi huáng bāo bánh bao nhân sữa trứng
小笼包 xiǎo lóng bāo tiểu long bao (bánh bao nhỏ, nhiều nước dùng)
叉烧包 chā shāo bāo bánh bao nhân xá xíu (Quảng Đông)
- Loại từ của 包子
Danh từ (名词 míngcí)
Dùng để chỉ đồ ăn cụ thể – bánh bao hấp.
Ví dụ:
我早餐吃包子。
(Wǒ zǎocān chī bāozi.)
→ Tôi ăn bánh bao vào bữa sáng.
- Nghĩa mở rộng (nghĩa bóng)
Ngoài nghĩa thực chỉ món ăn, 包子 đôi khi được dùng theo nghĩa bóng trong văn nói:
Chỉ người yếu đuối, nhu nhược, không có chính kiến, dễ bị bắt nạt.
Tương tự như tiếng Việt nói “người nhu mì, hiền quá mức”.
Ví dụ:
他太像个包子了,什么都不敢说。
(Tā tài xiàng gè bāozi le, shénme dōu bù gǎn shuō.)
→ Anh ta yếu đuối như cái bánh bao, chuyện gì cũng không dám nói.
- Cấu tạo từ
Thành phần Chữ Nghĩa
包 bāo bao, gói
子 zi hậu tố chỉ vật nhỏ, thường dùng trong danh từ
包子 = “thứ được gói lại” → “bánh bao”.
- Cụm từ thông dụng với 包子
Cụm từ Phiên âm Nghĩa
蒸包子 zhēng bāozi hấp bánh bao
吃包子 chī bāozi ăn bánh bao
卖包子 mài bāozi bán bánh bao
包子铺 bāozi pù tiệm bán bánh bao
包子馅儿 bāozi xiànr nhân bánh bao
包子皮 bāozi pí vỏ bánh bao
30 Mẫu câu ví dụ chi tiết
我喜欢吃包子。
(Wǒ xǐhuān chī bāozi.)
→ Tôi thích ăn bánh bao.
早上我常常吃包子和豆浆。
(Zǎoshang wǒ chángcháng chī bāozi hé dòujiāng.)
→ Buổi sáng tôi thường ăn bánh bao và uống sữa đậu nành.
妈妈正在蒸包子。
(Māma zhèngzài zhēng bāozi.)
→ Mẹ đang hấp bánh bao.
这个包子真香!
(Zhège bāozi zhēn xiāng!)
→ Cái bánh bao này thơm quá!
你要几个包子?
(Nǐ yào jǐ gè bāozi?)
→ Bạn muốn mấy cái bánh bao?
我买了六个肉包。
(Wǒ mǎi le liù gè ròu bāo.)
→ Tôi đã mua sáu cái bánh bao nhân thịt.
这家店的包子特别好吃。
(Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.)
→ Bánh bao của tiệm này đặc biệt ngon.
包子铺早上六点开门。
(Bāozi pù zǎoshang liù diǎn kāimén.)
→ Tiệm bánh bao mở cửa lúc 6 giờ sáng.
我不吃甜包子,只吃咸的。
(Wǒ bù chī tián bāozi, zhǐ chī xián de.)
→ Tôi không ăn bánh bao ngọt, chỉ ăn bánh mặn thôi.
包子的馅儿是猪肉白菜。
(Bāozi de xiànr shì zhūròu báicài.)
→ Nhân bánh bao là thịt heo và cải thảo.
你包的包子真漂亮。
(Nǐ bāo de bāozi zhēn piàoliang.)
→ Bánh bao bạn gói thật đẹp.
这些包子是刚蒸好的。
(Zhèxiē bāozi shì gāng zhēng hǎo de.)
→ Những cái bánh bao này vừa mới hấp xong.
他们在学怎么包包子。
(Tāmen zài xué zěnme bāo bāozi.)
→ Họ đang học cách gói bánh bao.
我给你留了两个包子。
(Wǒ gěi nǐ liú le liǎng gè bāozi.)
→ Tôi để dành cho bạn hai cái bánh bao.
你喜欢豆沙包还是肉包?
(Nǐ xǐhuān dòu shā bāo háishì ròu bāo?)
→ Bạn thích bánh bao nhân đậu đỏ hay nhân thịt?
这些包子卖完了。
(Zhèxiē bāozi mài wán le.)
→ Những cái bánh bao này đã bán hết rồi.
奶黄包的味道很香。
(Nǎi huáng bāo de wèidào hěn xiāng.)
→ Bánh bao nhân sữa trứng rất thơm.
我们一起去吃小笼包吧!
(Wǒmen yīqǐ qù chī xiǎo lóng bāo ba!)
→ Chúng ta cùng đi ăn tiểu long bao đi!
她每天早上都买包子吃。
(Tā měitiān zǎoshang dōu mǎi bāozi chī.)
→ Mỗi sáng cô ấy đều mua bánh bao ăn.
这个包子太烫了!
(Zhège bāozi tài tàng le!)
→ Cái bánh bao này nóng quá!
我一口气吃了三个包子。
(Wǒ yīkǒuqì chī le sān gè bāozi.)
→ Tôi ăn liền một hơi ba cái bánh bao.
包子皮要擀得薄一点。
(Bāozi pí yào gǎn de báo yīdiǎn.)
→ Vỏ bánh bao phải cán mỏng một chút.
他做的包子非常松软。
(Tā zuò de bāozi fēicháng sōngruǎn.)
→ Bánh bao anh ấy làm rất mềm và xốp.
包子是中国传统的早餐。
(Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de zǎocān.)
→ Bánh bao là món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
包子出锅了,快来吃!
(Bāozi chū guō le, kuài lái chī!)
→ Bánh bao vừa hấp xong rồi, mau đến ăn nào!
他手上拿着一个热气腾腾的包子。
(Tā shǒu shàng názhe yī gè rèqì téngténg de bāozi.)
→ Anh ấy đang cầm trên tay một cái bánh bao còn nóng hổi.
包子店前面排了很多人。
(Bāozi diàn qiánmiàn pái le hěn duō rén.)
→ Có rất nhiều người xếp hàng trước tiệm bánh bao.
我昨天吃的包子是素的。
(Wǒ zuótiān chī de bāozi shì sù de.)
→ Cái bánh bao tôi ăn hôm qua là bánh chay.
他真像个包子,一点脾气都没有。
(Tā zhēn xiàng gè bāozi, yīdiǎn píqi dōu méiyǒu.)
→ Anh ta thật như cái bánh bao, chẳng có chút cá tính nào.
你别当包子,应该勇敢一点!
(Nǐ bié dāng bāozi, yīnggāi yǒnggǎn yīdiǎn!)
→ Đừng yếu đuối như cái bánh bao nữa, hãy mạnh mẽ lên!
Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ tiếng Trung 包子 (bāozi)
Nghĩa tiếng Việt Bánh bao hấp (và nghĩa bóng: người yếu đuối)
Loại từ Danh từ
Cấu tạo 包 (bao, gói) + 子 (từ chỉ vật nhỏ)
Nghĩa gốc Thức ăn được gói lại bằng bột
Nghĩa bóng Người yếu đuối, không có chính kiến
Cụm từ thường dùng 蒸包子, 吃包子, 卖包子, 包子铺, 豆沙包, 肉包
Tình huống dùng Ẩm thực, khẩu ngữ, ví von trong hội thoại
- Giải thích tổng quát
包子 (bāozi)
Loại từ: Danh từ (名词)
Âm Hán Việt: Bao tử (theo nghĩa âm đọc, không phải “dạ dày”)
Nghĩa: Bánh bao – một loại bánh hấp của Trung Quốc có vỏ bằng bột mì, bên trong có nhân (thịt, rau, trứng, đậu, v.v.).
- Nghĩa chi tiết và văn hóa ẩm thực
a. Nghĩa cơ bản
“包子” là một loại bánh hấp có vỏ mềm, trắng, làm từ bột mì đã được ủ men (发面), sau đó gói nhân bên trong, rồi hấp chín bằng hơi nước.
Nhân bánh bao có thể là:
mặn: thịt lợn, bò, gà, nấm, rau củ, trứng muối, v.v.
ngọt: nhân đậu đỏ (豆沙), mè đen (黑芝麻), kem trứng (奶黄), v.v.
b. Xuất xứ
包子 là món ăn truyền thống lâu đời của Trung Quốc, xuất hiện từ thời Tam Quốc, được cho là do Gia Cát Lượng (诸葛亮) sáng tạo ra trong một chuyến hành quân, ban đầu gọi là “馒头” (bánh bột hấp có nhân).
Ngày nay, “包子” là món ăn sáng phổ biến khắp Trung Quốc, đặc biệt là ở miền Bắc.
- Cấu tạo từ và các dạng liên quan
Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包子 ròu bāozi bánh bao nhân thịt
菜包子 cài bāozi bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushā bāo bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎihuáng bāo bánh bao nhân trứng sữa
包子铺 bāozi pù tiệm bánh bao
包子馅 bāozi xiàn nhân bánh bao
包子皮 bāozi pí vỏ bánh bao - Phân biệt với các loại bánh tương tự
Tên Phiên âm Cách chế biến Đặc điểm
包子 (bāozi) hấp có nhân
馒头 (mántou) hấp không nhân
饺子 (jiǎozi) luộc hoặc chiên có nhân, mỏng hơn
烧卖 (shāomài) hấp nhân hở miệng trên
小笼包 (xiǎolóngbāo) hấp nhỏ, có nước súp bên trong - Cách dùng và ngữ pháp
包子 là danh từ đếm được, có thể đi kèm lượng từ 个 (gè), 只 (zhī), 笼 (lóng – xửng hấp).
Ví dụ:
一个包子 (yí gè bāozi) – một cái bánh bao
一笼包子 (yì lóng bāozi) – một xửng bánh bao
- 30 MẪU CÂU VÍ DỤ
我最喜欢吃肉包子。
Wǒ zuì xǐhuan chī ròu bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
你早餐吃了几个包子?
Nǐ zǎocān chī le jǐ gè bāozi?
Bữa sáng bạn đã ăn mấy cái bánh bao?
这个包子真香!
Zhè gè bāozi zhēn xiāng!
Cái bánh bao này thơm quá!
包子是中国传统的食品。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de shípǐn.
Bánh bao là món ăn truyền thống của Trung Quốc.
我买了一笼包子。
Wǒ mǎi le yì lóng bāozi.
Tôi mua một xửng bánh bao.
这些包子刚出锅,很热。
Zhèxiē bāozi gāng chū guō, hěn rè.
Những chiếc bánh bao này vừa mới ra lò, rất nóng.
你想吃甜的还是咸的包子?
Nǐ xiǎng chī tián de háishì xián de bāozi?
Bạn muốn ăn bánh bao ngọt hay mặn?
包子铺早上六点就开门。
Bāozi pù zǎoshang liù diǎn jiù kāimén.
Tiệm bánh bao mở cửa lúc sáu giờ sáng.
这个包子铺的包子皮很软。
Zhè gè bāozi pù de bāozi pí hěn ruǎn.
Vỏ bánh bao của tiệm này rất mềm.
包子的馅是猪肉加白菜。
Bāozi de xiàn shì zhūròu jiā báicài.
Nhân bánh bao là thịt heo trộn cải thảo.
你可以帮我买两个包子吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ mǎi liǎng gè bāozi ma?
Bạn có thể mua giúp tôi hai cái bánh bao không?
包子比馒头好吃。
Bāozi bǐ mántou hǎo chī.
Bánh bao ngon hơn bánh hấp không nhân.
我每天早上都吃包子。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu chī bāozi.
Mỗi sáng tôi đều ăn bánh bao.
她做的包子很好吃。
Tā zuò de bāozi hěn hǎo chī.
Bánh bao cô ấy làm rất ngon.
包子是用面粉做的。
Bāozi shì yòng miànfěn zuò de.
Bánh bao được làm từ bột mì.
这些包子有肉的,也有素的。
Zhèxiē bāozi yǒu ròu de, yě yǒu sù de.
Những bánh bao này có loại nhân thịt, cũng có loại chay.
我肚子饿了,买几个包子吃吧。
Wǒ dùzi è le, mǎi jǐ gè bāozi chī ba.
Tôi đói rồi, mua vài cái bánh bao ăn đi.
你吃过豆沙包吗?
Nǐ chī guò dòushā bāo ma?
Bạn đã từng ăn bánh bao nhân đậu đỏ chưa?
这家店的奶黄包特别好吃。
Zhè jiā diàn de nǎihuáng bāo tèbié hǎo chī.
Bánh bao nhân kem trứng ở quán này đặc biệt ngon.
包子凉了就不好吃了。
Bāozi liáng le jiù bù hǎo chī le.
Bánh bao nguội rồi thì không ngon nữa.
妈妈正在蒸包子。
Māma zhèngzài zhēng bāozi.
Mẹ đang hấp bánh bao.
他一口气吃了五个包子。
Tā yì kǒuqì chī le wǔ gè bāozi.
Anh ta ăn liền một hơi năm cái bánh bao.
包子店前面排了长队。
Bāozi diàn qiánmiàn pái le cháng duì.
Trước tiệm bánh bao có hàng dài người xếp hàng.
这些包子都是手工做的。
Zhèxiē bāozi dōu shì shǒugōng zuò de.
Những chiếc bánh bao này đều là làm thủ công.
包子熟了吗?
Bāozi shú le ma?
Bánh bao chín chưa?
我喜欢吃小笼包。
Wǒ xǐhuan chī xiǎolóngbāo.
Tôi thích ăn tiểu long bao.
包子很方便带走。
Bāozi hěn fāngbiàn dàizǒu.
Bánh bao rất tiện để mang theo.
一笼包子有八个。
Yī lóng bāozi yǒu bā gè.
Một xửng bánh bao có tám cái.
包子里有汤,小心烫嘴。
Bāozi lǐ yǒu tāng, xiǎoxīn tàng zuǐ.
Trong bánh bao có nước, cẩn thận bỏng miệng.
我想学怎么包包子。
Wǒ xiǎng xué zěnme bāo bāozi.
Tôi muốn học cách gói bánh bao.
- Tổng kết
包子 (bāozi) = bánh bao hấp, món ăn dân dã, truyền thống của Trung Quốc.
Loại từ: Danh từ.
Ngữ cảnh dùng: ẩm thực, sinh hoạt hàng ngày, hội thoại phổ thông.
Biến thể: 肉包, 菜包, 奶黄包, 豆沙包, 小笼包.
Lượng từ thường đi kèm: 个 (gè), 笼 (lóng).
- Giải thích chi tiết
Chữ Hán: 包子
Phiên âm: bāozi
Loại từ: Danh từ
Nghĩa tiếng Việt: Bánh bao (loại bánh hấp, có nhân hoặc không nhân, được bọc bằng bột mì).
- Nghĩa cụ thể
包子 là loại bánh hấp truyền thống của Trung Quốc, được làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân mặn hoặc ngọt, như thịt lợn, thịt bò, rau, đậu đỏ, trứng muối, v.v.
Ở Việt Nam, chúng ta cũng có bánh bao, có nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại (thời Tam Quốc).
包子 là món ăn phổ biến trong bữa sáng (早饭 / 早餐) của người Trung Quốc.
- Cấu tạo từ
包 (bāo): gói, bọc.
子 (zi): hậu tố thường dùng để tạo danh từ chỉ đồ vật, thực phẩm, con người nhỏ, v.v.
→ 包子 (bāozi) nghĩa là “vật được gói lại” — chỉ chiếc bánh được gói nhân bên trong.
- Các loại 包子 phổ biến
Tên gọi tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包 ròubāo Bánh bao nhân thịt
菜包 càibāo Bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushābāo Bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎihuángbāo Bánh bao nhân sữa trứng
叉烧包 chāshāobāo Bánh bao xá xíu
小笼包 xiǎolóngbāo Tiểu long bao (bánh bao nhỏ hấp trong lồng tre)
素包 sùbāo Bánh bao chay
包子铺 bāozi pù Quán bánh bao
包子店 bāozi diàn Tiệm bán bánh bao - Một số cách dùng mở rộng và ẩn dụ
Trong tiếng nói dân gian, 包子 đôi khi được dùng để mô tả người hiền lành, yếu đuối, không phản kháng, như kiểu “hiền như cục bột” trong tiếng Việt.
Ví dụ: “他是个包子” – Anh ta là người hiền đến mức ai cũng bắt nạt được.
- 30 Mẫu câu tiếng Trung với 包子
我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
Sáng nay tôi đã ăn hai cái bánh bao.
这家店的包子很好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao ở quán này rất ngon.
你喜欢吃肉包还是菜包?
Nǐ xǐhuān chī ròubāo háishì càibāo?
Bạn thích ăn bánh bao nhân thịt hay nhân rau?
包子是中国传统的早餐。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de zǎocān.
Bánh bao là món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
我买了一笼小笼包。
Wǒ mǎi le yī lóng xiǎolóngbāo.
Tôi đã mua một xửng tiểu long bao.
这包子太烫了,小心点。
Zhè bāozi tài tàng le, xiǎoxīn diǎn.
Bánh bao này nóng quá, cẩn thận một chút.
你会包包子吗?
Nǐ huì bāo bāozi ma?
Bạn biết gói bánh bao không?
妈妈在厨房里包包子。
Māma zài chúfáng lǐ bāo bāozi.
Mẹ đang gói bánh bao trong bếp.
包子铺每天早上六点开门。
Bāozi pù měitiān zǎoshang liù diǎn kāimén.
Quán bánh bao mở cửa lúc 6 giờ sáng mỗi ngày.
我最喜欢吃豆沙包。
Wǒ zuì xǐhuān chī dòushābāo.
Tôi thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ nhất.
他是个包子,总是被别人欺负。
Tā shì gè bāozi, zǒng shì bèi biérén qīfu.
Anh ta hiền như cục bột, suốt ngày bị người khác bắt nạt.
我点了三个叉烧包。
Wǒ diǎn le sān gè chāshāobāo.
Tôi đã gọi ba cái bánh bao xá xíu.
包子冷了,味道就没那么好。
Bāozi lěng le, wèidào jiù méi nàme hǎo.
Bánh bao nguội rồi thì vị không còn ngon nữa.
吃包子要配豆浆。
Chī bāozi yào pèi dòujiāng.
Ăn bánh bao nên uống kèm sữa đậu nành.
这个包子太大了,我吃不完。
Zhège bāozi tài dà le, wǒ chī bù wán.
Bánh bao này to quá, tôi ăn không hết.
服务员,请再来两个包子。
Fúwùyuán, qǐng zài lái liǎng gè bāozi.
Phục vụ ơi, làm ơn mang thêm hai cái bánh bao nữa.
他每天早餐都吃包子和豆浆。
Tā měitiān zǎocān dōu chī bāozi hé dòujiāng.
Mỗi sáng anh ấy đều ăn bánh bao và uống sữa đậu nành.
包子店门口排了很多人。
Bāozi diàn ménkǒu pái le hěn duō rén.
Trước cửa tiệm bánh bao có rất nhiều người xếp hàng.
我喜欢吃小笼包的汤汁。
Wǒ xǐhuān chī xiǎolóngbāo de tāngzhī.
Tôi thích phần nước súp trong tiểu long bao.
这个包子里面有鸡蛋和香菇。
Zhège bāozi lǐmiàn yǒu jīdàn hé xiānggū.
Bánh bao này có nhân trứng và nấm hương.
他给我带了一包包子。
Tā gěi wǒ dài le yī bāo bāozi.
Anh ấy mang cho tôi một túi bánh bao.
包子皮很软,味道真不错。
Bāozi pí hěn ruǎn, wèidào zhēn búcuò.
Vỏ bánh bao mềm, hương vị thật ngon.
包子店刚出笼的新包子特别香。
Bāozi diàn gāng chū lóng de xīn bāozi tèbié xiāng.
Bánh bao vừa hấp xong ở tiệm rất thơm.
你吃过上海的小笼包吗?
Nǐ chīguo Shànghǎi de xiǎolóngbāo ma?
Bạn đã từng ăn tiểu long bao Thượng Hải chưa?
包子是一种方便又美味的食物。
Bāozi shì yī zhǒng fāngbiàn yòu měiwèi de shíwù.
Bánh bao là món ăn tiện lợi và ngon miệng.
我们一起去吃包子吧。
Wǒmen yīqǐ qù chī bāozi ba.
Chúng ta cùng đi ăn bánh bao nhé.
包子店老板很热情。
Bāozi diàn lǎobǎn hěn rèqíng.
Ông chủ tiệm bánh bao rất nhiệt tình.
这个包子外面白白的,里面香香的。
Zhège bāozi wàimiàn báibái de, lǐmiàn xiāngxiāng de.
Bánh bao này bên ngoài trắng mịn, bên trong thơm ngon.
妈妈教我怎么包包子。
Māma jiāo wǒ zěnme bāo bāozi.
Mẹ dạy tôi cách gói bánh bao.
包子凉了,可以放进蒸锅里再热一下。
Bāozi liáng le, kěyǐ fàng jìn zhēngguō lǐ zài rè yíxià.
Bánh bao nguội rồi có thể hấp lại cho nóng.
- Tổng kết
包子 (bāozi) là món ăn truyền thống nổi tiếng của Trung Hoa, tượng trưng cho sự no đủ, ấm áp và đoàn viên.
Từ này không chỉ mang nghĩa ẩm thực mà còn được dùng ẩn dụ trong giao tiếp để chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt.
Xuất hiện thường xuyên trong đời sống, phim ảnh, và hội thoại hàng ngày của người Trung Quốc.
- Định nghĩa và loại từ
包子 (bāo zi) là danh từ (名词), chỉ một loại bánh hấp của Trung Quốc, có nhân bên trong và lớp bột trắng mềm bên ngoài.
Từ này được cấu tạo bởi:
包 (bāo): gói, bọc, bao.
子 (zi): là hậu tố danh từ, thường dùng để tạo tên cho đồ vật, món ăn, hay những vật nhỏ (như 饺子, 桌子, 椅子, 筷子…).
→ 包子 nghĩa đen là “vật được bọc lại” → chỉ bánh bao hấp.
- Giải thích chi tiết ý nghĩa
Trong văn hóa Trung Hoa, 包子 là món ăn truyền thống rất phổ biến.
Nó thường được làm từ bột mì lên men, sau đó gói nhân (thịt, rau, đậu, trứng muối, măng, nấm, v.v.) vào bên trong rồi mang đi hấp chín.
Có nhiều loại 包子 khác nhau tùy theo vùng miền:
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt.
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau.
豆沙包 (dòu shā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ.
叉烧包 (chā shāo bāo): bánh bao xá xíu (phổ biến trong ẩm thực Quảng Đông).
奶黄包 (nǎi huáng bāo): bánh bao nhân sữa trứng.
Ngoài nghĩa chỉ món ăn, 包子 đôi khi trong văn nói cũng dùng để ví người có tính cách hiền lành, yếu đuối, dễ bị bắt nạt, như “他是个包子” (anh ta là một cái bánh bao — nghĩa bóng: người hiền lành, yếu mềm, không biết phản kháng).
- Cấu trúc, mẫu câu thông dụng
a. Cấu trúc cơ bản:
吃包子: ăn bánh bao
买包子: mua bánh bao
蒸包子: hấp bánh bao
一个包子 / 两个包子: một cái bánh bao / hai cái bánh bao
b. Mẫu câu biểu cảm:
包子真好吃!(Bāo zi zhēn hǎo chī!)
→ Bánh bao ngon thật!
我今天早上吃了两个包子。 (Wǒ jīn tiān zǎo shang chī le liǎng gè bāo zi.)
→ Sáng nay tôi đã ăn hai cái bánh bao.
你喜欢吃肉包还是菜包?(Nǐ xǐ huān chī ròu bāo hái shì cài bāo?)
→ Bạn thích ăn bánh bao nhân thịt hay nhân rau?
包子店在前面右边。 (Bāo zi diàn zài qián miàn yòu biān.)
→ Tiệm bánh bao ở phía trước bên phải.
- Ví dụ cụ thể (nhiều cấp độ)
(1) Dùng theo nghĩa món ăn
我最喜欢吃豆沙包。
(Wǒ zuì xǐ huān chī dòu shā bāo.)
→ Tôi thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ nhất.
他每天早餐都买包子和豆浆。
(Tā měi tiān zǎo cān dōu mǎi bāo zi hé dòu jiāng.)
→ Mỗi sáng anh ấy đều mua bánh bao và sữa đậu nành.
这家包子店的肉包特别香。
(Zhè jiā bāo zi diàn de ròu bāo tè bié xiāng.)
→ Bánh bao nhân thịt của tiệm này đặc biệt thơm ngon.
妈妈在厨房里蒸包子。
(Mā ma zài chú fáng lǐ zhēng bāo zi.)
→ Mẹ đang hấp bánh bao trong bếp.
一个包子两块钱。
(Yī gè bāo zi liǎng kuài qián.)
→ Một cái bánh bao hai tệ.
(2) Dùng theo nghĩa bóng (ví người)
你别老被人欺负,别当包子!
(Nǐ bié lǎo bèi rén qī fu, bié dāng bāo zi!)
→ Đừng cứ để người ta bắt nạt mãi, đừng làm “bánh bao” nữa (nghĩa là đừng yếu đuối nữa)!
他这个人太软了,像个包子。
(Tā zhè ge rén tài ruǎn le, xiàng gè bāo zi.)
→ Người này mềm yếu quá, giống như cái bánh bao vậy.
- Phân biệt và mở rộng
饺子 (jiǎo zi): há cảo / bánh chẻo, khác với bánh bao ở chỗ không dùng bột lên men và thường luộc hoặc chiên.
包子 (bāo zi): bánh bao hấp, to hơn há cảo, dùng bột mì lên men.
馒头 (mán tóu): bánh bao không nhân, chỉ có bột mì hấp chín.
→ 三者区别:
饺子 (jiǎo zi) – luộc/chiên → có nhân
包子 (bāo zi) – hấp → có nhân
馒头 (mán tóu) – hấp → không nhân
- Ghi nhớ và liên tưởng
Nghĩa gốc của “包” là “bọc, gói”, thêm “子” → “thứ được bọc lại” → bánh bao.
Khi nhớ “包子”, bạn có thể liên tưởng đến hình ảnh “chiếc bánh tròn trắng mềm được bọc nhân bên trong” — đúng với ý nghĩa của từ.
- Tổng kết
Thành phần Pinyin Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ghi chú
包子 bāo zi Danh từ Bánh bao hấp, món ăn truyền thống của Trung Quốc Có thể dùng nghĩa bóng chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt - Tổng nghĩa
包子 (bāozi) nghĩa là bánh bao — một loại bánh được làm từ bột mì hấp chín, bên trong có nhân mặn hoặc ngọt. Đây là món ăn sáng hoặc ăn nhẹ rất phổ biến ở Trung Quốc, Đài Loan và nhiều nước châu Á.
- Phân loại từ
Loại từ: 名词 (Danh từ)
Nghĩa tiếng Việt: Bánh bao
Phiên âm: bāozi
- Giải thích chi tiết
包 (bāo) nghĩa là “gói, bọc”;
子 (zi) là hậu tố danh từ, thường thêm sau danh từ để chỉ vật hoặc sự vật nhỏ.
→ 包子 theo nghĩa gốc là “thứ được gói lại”, chỉ bánh có nhân được bọc bằng lớp bột bên ngoài.
Bánh bao Trung Quốc thường có nhiều loại:
肉包 (ròu bāo): bánh bao nhân thịt
菜包 (cài bāo): bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòushā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 (nǎihuáng bāo): bánh bao nhân sữa trứng
小笼包 (xiǎolóngbāo): bánh bao hấp nhỏ có nước bên trong
叉烧包 (chāshāo bāo): bánh bao nhân thịt xá xíu
- Cách dùng và cấu trúc
吃包子 (chī bāozi): ăn bánh bao
买包子 (mǎi bāozi): mua bánh bao
包子店 (bāozi diàn): tiệm bánh bao
蒸包子 (zhēng bāozi): hấp bánh bao
- Mẫu câu ví dụ (30 câu chi tiết)
我喜欢吃肉包子。
(Wǒ xǐhuān chī ròu bāozi.)
Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt.
早上我常常吃两个包子。
(Zǎoshang wǒ chángcháng chī liǎng gè bāozi.)
Buổi sáng tôi thường ăn hai cái bánh bao.
妈妈在厨房里蒸包子。
(Māma zài chúfáng lǐ zhēng bāozi.)
Mẹ đang hấp bánh bao trong bếp.
这些包子刚出锅,很热。
(Zhèxiē bāozi gāng chūguō, hěn rè.)
Những cái bánh bao này vừa mới hấp xong, rất nóng.
我去包子店买早餐。
(Wǒ qù bāozi diàn mǎi zǎocān.)
Tôi đi tiệm bánh bao mua bữa sáng.
这家店的包子特别好吃。
(Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎo chī.)
Bánh bao của quán này đặc biệt ngon.
你要几个包子?
(Nǐ yào jǐ gè bāozi?)
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
我们点了一笼小笼包。
(Wǒmen diǎn le yī lóng xiǎolóngbāo.)
Chúng tôi gọi một xửng bánh bao nhỏ.
这个包子是甜的还是咸的?
(Zhège bāozi shì tián de háishì xián de?)
Cái bánh bao này là ngọt hay mặn?
她正在包包子。
(Tā zhèngzài bāo bāozi.)
Cô ấy đang gói bánh bao.
我最喜欢豆沙包。
(Wǒ zuì xǐhuān dòushā bāo.)
Tôi thích nhất bánh bao nhân đậu đỏ.
别把包子掉在地上。
(Bié bǎ bāozi diào zài dì shàng.)
Đừng làm rơi bánh bao xuống đất.
这些包子是刚买的。
(Zhèxiē bāozi shì gāng mǎi de.)
Những cái bánh bao này vừa mới mua.
你要不要尝一个包子?
(Nǐ yào bù yào cháng yí gè bāozi?)
Bạn có muốn nếm thử một cái bánh bao không?
包子的皮很软。
(Bāozi de pí hěn ruǎn.)
Vỏ bánh bao rất mềm.
包子的馅是猪肉和白菜。
(Bāozi de xiàn shì zhūròu hé báicài.)
Nhân bánh bao là thịt heo và cải thảo.
我买了十个包子带回家。
(Wǒ mǎile shí gè bāozi dài huí jiā.)
Tôi mua mười cái bánh bao mang về nhà.
冷的包子不好吃。
(Lěng de bāozi bù hǎo chī.)
Bánh bao nguội không ngon.
我第一次学包包子。
(Wǒ dì yī cì xué bāo bāozi.)
Đây là lần đầu tôi học gói bánh bao.
包子已经熟了。
(Bāozi yǐjīng shú le.)
Bánh bao đã chín rồi.
你想吃包子还是面条?
(Nǐ xiǎng chī bāozi háishì miàntiáo?)
Bạn muốn ăn bánh bao hay mì?
这家包子铺开了很多年了。
(Zhè jiā bāozi pù kāi le hěn duō nián le.)
Tiệm bánh bao này đã mở nhiều năm rồi.
他每天早上卖包子。
(Tā měitiān zǎoshang mài bāozi.)
Mỗi sáng anh ấy bán bánh bao.
我买的包子忘在公司了。
(Wǒ mǎi de bāozi wàng zài gōngsī le.)
Tôi quên bánh bao mua ở công ty rồi.
小笼包里面有汤。
(Xiǎolóngbāo lǐmiàn yǒu tāng.)
Bên trong bánh bao nhỏ có nước súp.
他用手拿着一个热包子。
(Tā yòng shǒu názhe yī gè rè bāozi.)
Anh ta đang cầm một cái bánh bao nóng.
包子是中国传统食品。
(Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shípǐn.)
Bánh bao là món ăn truyền thống của Trung Quốc.
这家店的包子很便宜。
(Zhè jiā diàn de bāozi hěn piányi.)
Bánh bao ở quán này rất rẻ.
我饿了,想吃包子。
(Wǒ è le, xiǎng chī bāozi.)
Tôi đói rồi, muốn ăn bánh bao.
这包包子还热着呢。
(Zhè bāo bāozi hái rè zhe ne.)
Túi bánh bao này vẫn còn nóng đấy.
- Mở rộng – Các từ liên quan đến 包子
Từ tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包 ròu bāo Bánh bao nhân thịt
菜包 cài bāo Bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushā bāo Bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎihuáng bāo Bánh bao nhân sữa trứng
小笼包 xiǎolóng bāo Bánh bao hấp nhỏ (có nước súp)
叉烧包 chāshāo bāo Bánh bao nhân thịt xá xíu
包子铺 bāozi pù Tiệm bánh bao
包子皮 bāozi pí Vỏ bánh bao
包子馅 bāozi xiàn Nhân bánh bao
包子笼 bāozi lóng Xửng hấp bánh bao - Tổng kết
包子 (bāozi) là danh từ, nghĩa là bánh bao – món ăn truyền thống được hấp, nhân thịt hoặc ngọt.
Nghĩa gốc xuất phát từ “包” (gói) + “子” (từ chỉ vật nhỏ).
Dùng phổ biến trong giao tiếp, ẩm thực, nhà hàng, đời sống hàng ngày.
- Nghĩa của 包子 (bāozi)
包子 là danh từ (名词 míngcí), có nghĩa là:
Bánh bao — một loại bánh làm từ bột mì, bên trong có nhân (thịt, rau, trứng, đậu, v.v.), được hấp chín.
Trong văn hóa Trung Quốc, 包子 là món ăn truyền thống, thường ăn vào bữa sáng hoặc ăn nhẹ trong ngày.
- Cấu tạo từ
包 (bāo): gói, bọc
子 (zi): hậu tố danh từ (chỉ vật)
→ 包子: “vật được gói lại” → bánh bao
- Loại từ
Danh từ (名词)
Lượng từ thường dùng: 个 (gè), 笼 (lóng) (một xửng, giỏ hấp)
Ví dụ:
一个包子 (yí gè bāozi): một cái bánh bao
一笼包子 (yì lóng bāozi): một xửng bánh bao
- Ví dụ minh họa
我早餐喜欢吃包子。
Wǒ zǎocān xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao vào bữa sáng.
这家店的包子特别好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.
Bánh bao của tiệm này đặc biệt ngon.
她买了十个肉包子。
Tā mǎi le shí gè ròu bāozi.
Cô ấy đã mua mười cái bánh bao nhân thịt.
你想吃菜包子还是肉包子?
Nǐ xiǎng chī cài bāozi háishì ròu bāozi?
Bạn muốn ăn bánh bao nhân rau hay bánh bao nhân thịt?
包子要蒸十分钟才能熟。
Bāozi yào zhēng shí fēnzhōng cái néng shú.
Bánh bao cần hấp mười phút mới chín.
他一口气吃了三个包子。
Tā yì kǒu qì chī le sān gè bāozi.
Anh ta ăn liền ba cái bánh bao trong một hơi.
我肚子饿了,去买几个包子吧。
Wǒ dùzi è le, qù mǎi jǐ gè bāozi ba.
Tôi đói rồi, đi mua vài cái bánh bao đi.
小孩最喜欢吃豆沙包子。
Xiǎohái zuì xǐhuān chī dòushā bāozi.
Trẻ con thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ nhất.
包子是中国传统的食物之一。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng de shíwù zhī yī.
Bánh bao là một trong những món ăn truyền thống của Trung Quốc.
她在包子店打工。
Tā zài bāozi diàn dǎgōng.
Cô ấy làm việc ở tiệm bánh bao.
- Mở rộng nghĩa (nghĩa bóng, khẩu ngữ)
Trong khẩu ngữ hoặc mạng xã hội, “包子” đôi khi dùng với nghĩa bóng:
Chỉ người hiền lành, nhu nhược, dễ bị bắt nạt, giống như “người hiền như cục bột”.
Ví dụ:
他太老实了,像个包子一样。
Tā tài lǎoshí le, xiàng gè bāozi yíyàng.
Anh ta hiền quá, giống như cái bánh bao vậy (ý nói bị động, dễ bị bắt nạt).
- Một số loại bánh bao phổ biến:
肉包子 (ròu bāozi): bánh bao nhân thịt
菜包子 (cài bāozi): bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòushā bāo): bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 (nǎihuáng bāo): bánh bao nhân sữa trứng
叉烧包 (chāshāo bāo): bánh bao xá xíu (thịt heo nướng)
- Giải thích chi tiết nghĩa của từ 包子
包子 (bāozi) là danh từ, chỉ bánh bao hấp, một loại bánh truyền thống Trung Quốc có nhân ở bên trong (như thịt, rau, trứng, đậu đỏ, v.v.) và lớp vỏ bột mì trắng mềm mịn ở bên ngoài.
Từ “包” có nghĩa là gói, bọc, bao, còn “子” là hậu tố danh từ dùng để chỉ đồ vật nhỏ.
Vì thế, “包子” có nghĩa gốc là “thứ được bao bọc lại” → “bánh bao”.
- Loại từ
包子 (bāozi) là danh từ.
Nghĩa: bánh bao, loại thực phẩm làm từ bột mì có nhân, được hấp chín.
- Nghĩa mở rộng trong khẩu ngữ
Trong khẩu ngữ, 包子 còn có thể mang nghĩa ẩn dụ:
Chỉ người hiền lành, nhu nhược, không biết phản kháng, ví dụ:
他太软弱了,像个包子。
(Anh ta yếu đuối quá, giống như một cái bánh bao — ý nói dễ bị bắt nạt.)
- Từ ghép liên quan
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
肉包子 ròu bāozi bánh bao nhân thịt
菜包子 cài bāozi bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushā bāo bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎihuáng bāo bánh bao nhân kem trứng
小笼包 xiǎolóng bāo tiểu long bao (loại bánh bao nhỏ hấp trong xửng tre)
包子铺 bāozi pù quán bánh bao
包子店 bāozi diàn tiệm bánh bao
蒸包子 zhēng bāozi hấp bánh bao
买包子 mǎi bāozi mua bánh bao
吃包子 chī bāozi ăn bánh bao - Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
吃 + 包子 → ăn bánh bao
买 + 包子 → mua bánh bao
蒸 + 包子 → hấp bánh bao
包子 + 很 + adj. → bánh bao rất… (ngon, nóng, rẻ,…)
- 30 Mẫu câu ví dụ có phiên âm và tiếng Việt
我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chīle liǎng gè bāozi.
Sáng nay tôi đã ăn hai cái bánh bao.
你喜欢吃什么馅的包子?
Nǐ xǐhuan chī shénme xiàn de bāozi?
Bạn thích ăn bánh bao nhân gì?
我最喜欢吃肉包子。
Wǒ zuì xǐhuan chī ròu bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
这家包子店的包子又香又软。
Zhè jiā bāozi diàn de bāozi yòu xiāng yòu ruǎn.
Bánh bao của tiệm này vừa thơm vừa mềm.
包子是中国人常吃的早餐。
Bāozi shì Zhōngguó rén cháng chī de zǎocān.
Bánh bao là món ăn sáng phổ biến của người Trung Quốc.
你想吃菜包子还是肉包子?
Nǐ xiǎng chī cài bāozi háishì ròu bāozi?
Bạn muốn ăn bánh bao nhân rau hay nhân thịt?
我买了十个包子,请大家一起吃。
Wǒ mǎile shí gè bāozi, qǐng dàjiā yīqǐ chī.
Tôi đã mua mười cái bánh bao, mời mọi người cùng ăn.
她每天早上都去包子铺买早餐。
Tā měitiān zǎoshang dōu qù bāozi pù mǎi zǎocān.
Mỗi sáng cô ấy đều ra quán bánh bao mua bữa sáng.
包子太烫了,小心别烫嘴。
Bāozi tài tàng le, xiǎoxīn bié tàng zuǐ.
Bánh bao nóng quá, cẩn thận kẻo bỏng miệng.
这些包子是我妈妈亲手做的。
Zhèxiē bāozi shì wǒ māma qīnshǒu zuò de.
Những cái bánh bao này là mẹ tôi tự tay làm.
这个包子里面有鸡蛋和蔬菜。
Zhège bāozi lǐmiàn yǒu jīdàn hé shūcài.
Bên trong bánh bao này có trứng và rau.
我饿了,给我来两个包子吧。
Wǒ è le, gěi wǒ lái liǎng gè bāozi ba.
Tôi đói rồi, cho tôi hai cái bánh bao nhé.
包子已经蒸好了,可以吃了。
Bāozi yǐjīng zhēng hǎo le, kěyǐ chī le.
Bánh bao đã hấp xong rồi, có thể ăn được rồi.
包子真便宜,一个只要两块钱。
Bāozi zhēn piányi, yī gè zhǐ yào liǎng kuài qián.
Bánh bao thật rẻ, một cái chỉ có hai tệ thôi.
我家附近有一家很好吃的包子店。
Wǒ jiā fùjìn yǒu yī jiā hěn hǎo chī de bāozi diàn.
Gần nhà tôi có một tiệm bánh bao rất ngon.
他吃包子的时候喜欢蘸酱油。
Tā chī bāozi de shíhou xǐhuan zhàn jiàngyóu.
Khi ăn bánh bao, anh ấy thích chấm xì dầu.
今天的包子有点咸。
Jīntiān de bāozi yǒudiǎn xián.
Bánh bao hôm nay hơi mặn một chút.
这些包子都是新鲜出炉的。
Zhèxiē bāozi dōu shì xīnxiān chūlú de.
Những bánh bao này đều vừa mới hấp xong.
包子外面白白的,看起来很好吃。
Bāozi wàimiàn báibái de, kàn qǐlái hěn hǎo chī.
Bên ngoài bánh bao trắng tinh, trông rất ngon.
他连一个包子都没留下给我。
Tā lián yī gè bāozi dōu méi liú xià gěi wǒ.
Anh ấy không để lại cho tôi lấy một cái bánh bao.
包子冷了,味道就没那么好了。
Bāozi lěng le, wèidào jiù méi nàme hǎo le.
Bánh bao nguội rồi thì vị không ngon nữa.
吃包子的时候要小心烫。
Chī bāozi de shíhou yào xiǎoxīn tàng.
Khi ăn bánh bao phải cẩn thận kẻo bị bỏng.
包子的做法其实很简单。
Bāozi de zuòfǎ qíshí hěn jiǎndān.
Cách làm bánh bao thật ra rất đơn giản.
我从小就爱吃包子。
Wǒ cóng xiǎo jiù ài chī bāozi.
Từ nhỏ tôi đã thích ăn bánh bao rồi.
她学会了自己蒸包子。
Tā xuéhuìle zìjǐ zhēng bāozi.
Cô ấy đã học được cách tự hấp bánh bao.
这些包子都卖完了。
Zhèxiē bāozi dōu màiwán le.
Tất cả bánh bao này đều đã bán hết rồi.
包子香极了,我忍不住多吃了一个。
Bāozi xiāng jí le, wǒ rěnbùzhù duō chīle yī gè.
Bánh bao thơm quá, tôi không kìm được mà ăn thêm một cái.
吃完包子再喝一杯豆浆,真舒服。
Chī wán bāozi zài hē yī bēi dòujiāng, zhēn shūfu.
Ăn xong bánh bao rồi uống thêm ly sữa đậu nành, thật dễ chịu.
他像个包子一样,什么都不敢说。
Tā xiàng gè bāozi yīyàng, shénme dōu bù gǎn shuō.
Anh ta giống như một cái bánh bao, chẳng dám nói gì (ý nói nhút nhát, nhu nhược).
你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
- Ghi nhớ nhanh
Nghĩa Ví dụ Giải thích
Bánh bao hấp 吃包子、买包子 Món ăn phổ biến của Trung Quốc
Quán bánh bao 包子店、包子铺 Nơi bán bánh bao
Ẩn dụ người yếu đuối 像个包子 Chỉ người hiền lành, dễ bị bắt nạt - Giới thiệu tổng quát
Chữ Hán: 包子
Pinyin: bāozi
Loại từ: danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: bánh bao (loại bánh hấp có nhân, thường là thịt hoặc rau)
Nghĩa tiếng Anh: steamed bun, stuffed bun
- Giải thích chi tiết
2.1. Nghĩa gốc
包子 là danh từ chỉ một loại bánh truyền thống của Trung Quốc – bánh được làm từ bột mì, gói (包) nhân bên trong rồi đem hấp chín bằng hơi nước. Tên gọi “包子” xuất phát từ động từ “包” (bāo) – nghĩa là “gói, bọc” – và hậu tố “子” (zi), thường dùng để tạo danh từ chỉ vật thể nhỏ.
→ Nghĩa gốc là “thứ được gói lại” → “bánh bao”.
2.2. Cấu tạo
包 (bāo): gói, bọc
子 (zi): hậu tố danh từ, chỉ vật nhỏ
→ 包子: “thứ được gói lại” → bánh bao.
2.3. Đặc điểm văn hóa
Trong văn hóa Trung Hoa, 包子 không chỉ là món ăn phổ biến mà còn có vị trí quan trọng trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là bữa sáng (早餐).
Các loại nhân phổ biến:
肉包 (ròu bāo) – bánh bao nhân thịt
菜包 (cài bāo) – bánh bao nhân rau
豆沙包 (dòushā bāo) – bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 (nǎihuáng bāo) – bánh bao nhân trứng sữa
小笼包 (xiǎo lóng bāo) – bánh bao hấp nhỏ có nước súp bên trong
2.4. Phân biệt với các món khác
Từ Pinyin Nghĩa Phân biệt
包子 bāozi bánh bao hấp có nhân Bột dày, hấp chín, có nhân
馒头 mántou bánh bao chay (không nhân) Không có nhân
饺子 jiǎozi sủi cảo Gói bằng bột mỏng, luộc hoặc chiên
小笼包 xiǎolóngbāo bánh bao nhỏ có nước súp Bánh nhỏ, mềm, có nước súp bên trong
2.5. Cách dùng trong giao tiếp hàng ngày
Từ 包子 thường dùng:
để chỉ món ăn (ăn sáng, ăn trưa),
trong hội thoại đời thường (đi ăn sáng, gọi món, hỏi giá),
trong thành ngữ hoặc ẩn dụ (ví dụ: 白面包子 – kẻ chỉ biết ngoài không biết trong).
Ngoài ra, trong ngôn ngữ hiện đại, 包子 đôi khi còn là từ lóng để chỉ người yếu đuối, dễ bị bắt nạt, ví dụ:
他是个包子。→ Anh ta là một kẻ nhu nhược, hiền quá mức.
- Ví dụ minh họa chi tiết (30 câu)
1.
我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
Sáng nay tôi ăn hai cái bánh bao.
2.
你喜欢吃什么馅儿的包子?
Nǐ xǐhuān chī shénme xiànr de bāozi?
Bạn thích ăn bánh bao nhân gì?
3.
这个包子是肉馅儿的。
Zhège bāozi shì ròu xiànr de.
Cái bánh bao này là nhân thịt.
4.
我最喜欢吃豆沙包。
Wǒ zuì xǐhuān chī dòushā bāo.
Tôi thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ nhất.
5.
你吃过小笼包吗?
Nǐ chī guò xiǎolóng bāo ma?
Bạn đã từng ăn bánh bao hấp nhỏ chưa?
6.
包子很香,也很软。
Bāozi hěn xiāng, yě hěn ruǎn.
Bánh bao rất thơm và mềm.
7.
我买了一笼包子。
Wǒ mǎi le yī lóng bāozi.
Tôi mua một xửng bánh bao.
8.
这些包子是刚蒸好的。
Zhèxiē bāozi shì gāng zhēng hǎo de.
Những cái bánh bao này vừa mới hấp xong.
9.
包子店在前面。
Bāozi diàn zài qiánmiàn.
Quán bánh bao ở phía trước.
10.
你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
11.
我请你吃包子。
Wǒ qǐng nǐ chī bāozi.
Tôi mời bạn ăn bánh bao.
12.
这个包子太烫了,小心点。
Zhège bāozi tài tàng le, xiǎoxīn diǎn.
Bánh bao này nóng quá, cẩn thận nhé.
13.
她在包包子。
Tā zài bāo bāozi.
Cô ấy đang gói bánh bao.
14.
这些包子闻起来真香。
Zhèxiē bāozi wén qǐlái zhēn xiāng.
Những cái bánh bao này thơm quá.
15.
我饿了,去买点包子吧。
Wǒ è le, qù mǎi diǎn bāozi ba.
Tôi đói rồi, đi mua chút bánh bao ăn nhé.
16.
包子是中国人常吃的早点。
Bāozi shì Zhōngguórén cháng chī de zǎodiǎn.
Bánh bao là món ăn sáng phổ biến của người Trung Quốc.
17.
这些包子已经凉了。
Zhèxiē bāozi yǐjīng liáng le.
Những cái bánh bao này đã nguội rồi.
18.
请给我两个素包子。
Qǐng gěi wǒ liǎng gè sù bāozi.
Làm ơn cho tôi hai cái bánh bao chay.
19.
她每天早上都去包子铺买早餐。
Tā měitiān zǎoshang dōu qù bāozi pù mǎi zǎocān.
Mỗi sáng cô ấy đều đến quán bánh bao mua bữa sáng.
20.
包子真便宜,一个只要两块钱。
Bāozi zhēn piányi, yī gè zhǐ yào liǎng kuài qián.
Bánh bao rẻ thật, một cái chỉ có hai tệ.
21.
这家包子店的包子最好吃。
Zhè jiā bāozi diàn de bāozi zuì hǎochī.
Quán bánh bao này là ngon nhất.
22.
我不喜欢吃冷的包子。
Wǒ bù xǐhuān chī lěng de bāozi.
Tôi không thích ăn bánh bao nguội.
23.
他吃了太多包子,肚子疼了。
Tā chī le tài duō bāozi, dùzi téng le.
Anh ấy ăn quá nhiều bánh bao nên đau bụng.
24.
包子的皮太厚了。
Bāozi de pí tài hòu le.
Vỏ bánh bao dày quá.
25.
我不吃肉包,只吃菜包。
Wǒ bù chī ròu bāo, zhǐ chī cài bāo.
Tôi không ăn bánh bao nhân thịt, chỉ ăn nhân rau thôi.
26.
包子要趁热吃才好吃。
Bāozi yào chèn rè chī cái hǎochī.
Bánh bao phải ăn khi còn nóng mới ngon.
27.
他买的包子都是甜的。
Tā mǎi de bāozi dōu shì tián de.
Bánh bao anh ấy mua đều là bánh ngọt.
28.
你能吃下几个包子?
Nǐ néng chī xià jǐ gè bāozi?
Bạn có thể ăn được mấy cái bánh bao?
29.
包子铺早上六点就开门了。
Bāozi pù zǎoshang liù diǎn jiù kāimén le.
Quán bánh bao mở cửa từ sáu giờ sáng.
30.
他是个“包子”,总是被别人欺负。
Tā shì gè “bāozi”, zǒng shì bèi biérén qīfu.
Anh ta là người yếu đuối, lúc nào cũng bị người khác bắt nạt.
- Mở rộng ý nghĩa – Nghĩa bóng trong giao tiếp hiện đại
Ngoài nghĩa gốc “bánh bao”, 包子 còn được dùng với nghĩa bóng:
chỉ người hiền lành quá mức, yếu đuối, nhu nhược, không dám phản kháng, để người khác bắt nạt.
Ví dụ:
别当包子了!要学会拒绝!
→ Đừng làm người yếu đuối nữa! Phải học cách từ chối!
- Tổng kết
Hạng mục Nội dung
Từ vựng 包子 (bāozi)
Loại từ Danh từ
Nghĩa tiếng Việt Bánh bao
Nghĩa tiếng Anh Steamed bun
Nghĩa bóng Người yếu đuối, bị động
Cấu tạo 包 (gói) + 子 (hậu tố danh từ)
Liên quan 馒头 (bánh bao chay), 饺子 (sủi cảo), 小笼包 (bánh bao nhỏ có nước súp)
Ngữ cảnh dùng Ăn uống, giao tiếp, thành ngữ, ví von - Thông tin cơ bản
Thuộc tính Nội dung
Chữ Hán: 包子
Pinyin: bāozi
Hán-Việt: bao tử / bánh bao
Nghĩa cơ bản: Bánh bao (một loại bánh hấp có nhân, thường là thịt, rau, hoặc đậu)
Loại từ: Danh từ
Thanh điệu: bāo (thanh 1) + zi (trung thanh)
Cấu tạo: 包 (gói, bọc) + 子 (hậu tố danh từ chỉ vật thể nhỏ)
Cấp độ HSK: HSK 2
Từ loại: Danh từ chỉ đồ ăn, món ăn - Nghĩa chi tiết của “包子”
(1) Nghĩa chính – Bánh bao (món ăn Trung Hoa)
“包子” là món bánh hấp chín, làm từ bột mì có men, bên trong có nhân (thịt lợn, rau, đậu đỏ, trứng, v.v.).
Đây là một món ăn truyền thống rất phổ biến ở Trung Quốc, thường được ăn vào bữa sáng.
Ví dụ:
我早饭常吃包子。
Wǒ zǎofàn cháng chī bāozi.
Tôi thường ăn bánh bao vào bữa sáng.
Đặc điểm:
Ngoài “包子”, còn có các loại tương tự như:
馒头 (mántou): bánh hấp không nhân.
饺子 (jiǎozi): bánh sủi cảo (luộc).
烧卖 (shāomài): bánh hấp hở miệng.
(2) Nghĩa mở rộng (ẩn dụ, hàm ý khẩu ngữ)
“包子” trong giao tiếp đôi khi dùng để chỉ người hiền lành, yếu đuối, không phản kháng, kiểu “hiền như cục bột” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
他是个包子,别人欺负他也不生气。
Tā shì gè bāozi, biérén qīfu tā yě bù shēngqì.
Anh ấy là một người hiền lành, bị bắt nạt cũng không giận.
Giải thích:
Ở đây “包子” mang nghĩa ẩn dụ, nói người “dễ chịu, mềm yếu, không có chính kiến”.
(3) Nghĩa trong thành ngữ, cách nói khẩu ngữ
Một số cách nói vui trong dân gian có dùng “包子”:
豆沙包 / 菜包 / 肉包 – bánh bao nhân đậu đỏ / rau / thịt.
包子铺 (bāozi pù) – tiệm bán bánh bao.
包子脸 (bāozi liǎn) – khuôn mặt tròn, phúng phính như bánh bao.
包子性格 (bāozi xìnggé) – tính cách hiền lành, dễ bị bắt nạt.
- Cấu trúc và ngữ pháp thường gặp
Cấu trúc Giải thích Ví dụ
吃包子 Ăn bánh bao 我喜欢吃包子。
买包子 Mua bánh bao 他去买包子了。
包子铺 Quán bán bánh bao 那家包子铺很有名。
一个包子 Một cái bánh bao 我吃了一个包子。
包子店 Tiệm bánh bao 学校门口有一家包子店。 - Một số loại “包子” phổ biến
Tên Pinyin Nghĩa
肉包 ròu bāo Bánh bao nhân thịt
菜包 cài bāo Bánh bao nhân rau
豆沙包 dòushā bāo Bánh bao nhân đậu đỏ
奶黄包 nǎihuáng bāo Bánh bao nhân trứng sữa
小笼包 xiǎolóng bāo Bánh bao nhỏ hấp trong xửng
大包 dà bāo Bánh bao to - Phân biệt “包子” và “饺子”
Từ Pinyin Nghĩa Cách nấu Hình dạng
包子 bāozi Bánh bao Hấp Tròn, phồng
饺子 jiǎozi Bánh sủi cảo Luộc hoặc chiên Hình bán nguyệt - 30 mẫu câu ví dụ với “包子”
我早上吃了两个包子。
Wǒ zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
Buổi sáng tôi đã ăn hai cái bánh bao.
这家店的包子特别香。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié xiāng.
Bánh bao của quán này đặc biệt thơm.
我最喜欢吃肉包。
Wǒ zuì xǐhuan chī ròu bāo.
Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
妈妈在厨房包包子。
Māma zài chúfáng bāo bāozi.
Mẹ đang gói bánh bao trong bếp.
请给我三个包子。
Qǐng gěi wǒ sān gè bāozi.
Làm ơn cho tôi ba cái bánh bao.
你吃过豆沙包吗?
Nǐ chī guò dòushā bāo ma?
Bạn đã từng ăn bánh bao nhân đậu đỏ chưa?
包子是中国的传统食品。
Bāozi shì Zhōngguó de chuántǒng shípǐn.
Bánh bao là món ăn truyền thống của Trung Quốc.
我买了几个菜包。
Wǒ mǎi le jǐ gè cài bāo.
Tôi mua vài cái bánh bao nhân rau.
小笼包很有名。
Xiǎolóng bāo hěn yǒumíng.
Bánh bao hấp nhỏ rất nổi tiếng.
这个包子太大了,我吃不完。
Zhège bāozi tài dà le, wǒ chī bù wán.
Cái bánh bao này to quá, tôi ăn không hết.
我每天早饭都吃包子。
Wǒ měitiān zǎofàn dōu chī bāozi.
Mỗi sáng tôi đều ăn bánh bao.
你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?
他们在路边卖包子。
Tāmen zài lùbiān mài bāozi.
Họ bán bánh bao bên đường.
这个包子是甜的还是咸的?
Zhège bāozi shì tián de háishì xián de?
Cái bánh bao này là ngọt hay mặn?
我饿了,去买包子吃。
Wǒ è le, qù mǎi bāozi chī.
Tôi đói rồi, đi mua bánh bao ăn thôi.
包子店前面排了很多人。
Bāozi diàn qiánmiàn pái le hěn duō rén.
Trước tiệm bánh bao có nhiều người xếp hàng.
他脸圆圆的,像个包子。
Tā liǎn yuányuán de, xiàng gè bāozi.
Mặt anh ta tròn tròn, trông như cái bánh bao.
她做的包子很好吃。
Tā zuò de bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao cô ấy làm rất ngon.
我不会包包子。
Wǒ bú huì bāo bāozi.
Tôi không biết gói bánh bao.
包子要蒸二十分钟。
Bāozi yào zhēng èrshí fēnzhōng.
Bánh bao cần hấp 20 phút.
我给你带了几个包子。
Wǒ gěi nǐ dài le jǐ gè bāozi.
Tôi mang cho bạn vài cái bánh bao.
包子太烫了,小心!
Bāozi tài tàng le, xiǎoxīn!
Bánh bao nóng quá, cẩn thận!
他是个包子,总被人欺负。
Tā shì gè bāozi, zǒng bèi rén qīfu.
Anh ấy hiền quá, luôn bị người khác bắt nạt.
吃包子的时候要蘸酱油。
Chī bāozi de shíhou yào zhàn jiàngyóu.
Khi ăn bánh bao nên chấm xì dầu.
我喜欢热的包子,不喜欢凉的。
Wǒ xǐhuan rè de bāozi, bù xǐhuan liáng de.
Tôi thích bánh bao nóng, không thích bánh nguội.
包子比馒头好吃。
Bāozi bǐ mántou hǎochī.
Bánh bao ngon hơn bánh hấp không nhân.
这家包子铺开了二十年了。
Zhè jiā bāozi pù kāi le èrshí nián le.
Tiệm bánh bao này mở đã 20 năm rồi.
包子皮太厚了。
Bāozi pí tài hòu le.
Vỏ bánh bao dày quá.
小孩喜欢吃奶黄包。
Xiǎohái xǐhuan chī nǎihuáng bāo.
Trẻ con thích ăn bánh bao nhân trứng sữa.
今天的包子卖完了。
Jīntiān de bāozi mài wán le.
Bánh bao hôm nay bán hết rồi.
- Tổng kết kiến thức
Mục Nội dung
Nghĩa chính Bánh bao (món ăn hấp có nhân)
Loại từ Danh từ
Cấu tạo 包 (gói) + 子 (hậu tố danh từ)
Nghĩa mở rộng Người hiền lành, yếu đuối (ẩn dụ)
Từ ghép liên quan 肉包、菜包、豆沙包、小笼包、包子铺
Phân biệt 包子 (hấp) ≠ 饺子 (luộc hoặc chiên)
Ngữ cảnh dùng nhiều Bữa sáng, tiệm ăn, mô tả người hiền lành
“包子” là gì?
包子 (phiên âm: bāozi, Hán Việt: bao tử) là một từ tiếng Trung, dùng để chỉ bánh bao – một món ăn truyền thống phổ biến trong ẩm thực Trung Quốc. Đây là loại bánh làm từ bột mì lên men (phồng men), có nhân bên trong (thường là thịt heo băm, rau củ, trứng, hoặc các loại nhân chay như đậu phụ, nấm), sau đó được hấp chín trong lồng bàn hoặc nồi hấp. Bánh bao có hình tròn, mềm mại, trắng xóa, và thường được ăn nóng kèm nước chấm (như tương ớt, giấm, hoặc nước tương).
Giải thích chi tiết:
Nguồn gốc và lịch sử: Bánh bao có lịch sử từ thời Tam Quốc (khoảng thế kỷ 3 SCN), được cho là do Gia Cát Lượng sáng tạo để thay thế đầu người trong các nghi lễ tế lễ (theo truyền thuyết). Ngày nay, nó là món ăn đường phố, điểm tâm sáng phổ biến ở Trung Quốc, Đài Loan, và các cộng đồng Hoa kiều trên thế giới, bao gồm Việt Nam (nơi thường gọi là “bánh bao” hoặc “hấp bao”).
Cách chế biến: Bột mì trộn men, nhồi nhân, cán mỏng, gói kín, rồi hấp khoảng 10-15 phút. Có nhiều biến tấu như bánh bao chiên (giòn ngoài mềm trong), bánh bao nướng, hoặc bánh bao nhân ngọt (như đậu đỏ, sữa).
Ý nghĩa văn hóa: Biểu tượng cho sự no đủ, đoàn viên (hình tròn tượng trưng cho trời đất). Ở Trung Quốc, người ta thường ăn bánh bao vào dịp Tết Nguyên Đán hoặc bữa sáng hàng ngày.
Phân biệt: Không phải là “mantou” (man đầu – bánh bao không nhân), và khác với bánh bao Việt Nam ở nhân (thường có trứng cút, xúc xích).
Loại từ: Danh từ (danh từ chỉ vật), thuộc từ vựng cơ bản trong tiếng Trung (cấp độ HSK 1-2). Nó là từ ghép từ “包” (bāo: bao bọc, gói) + “子” (zi: hậu tố danh từ nhỏ, không mang nghĩa chính).
Mẫu câu ví dụ cơ bản
Dưới đây là một mẫu câu đơn giản để minh họa cách dùng từ “包子” trong giao tiếp hàng ngày:
Câu mẫu: 我喜欢吃包子。
Phiên âm: Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Dịch tiếng Việt: Tôi thích ăn bánh bao.
包子好吃。
Phiên âm: Bāozi hǎo chī.
Dịch: Bánh bao ngon.
我吃包子。
Phiên âm: Wǒ chī bāozi.
Dịch: Tôi ăn bánh bao.
买包子。
Phiên âm: Mǎi bāozi.
Dịch: Mua bánh bao.
一个包子。
Phiên âm: Yī gè bāozi.
Dịch: Một cái bánh bao.
两个包子。
Phiên âm: Liǎng gè bāozi.
Dịch: Hai cái bánh bao.
我喜欢包子。
Phiên âm: Wǒ xǐhuān bāozi.
Dịch: Tôi thích bánh bao.
包子热了。
Phiên âm: Bāozi rè le.
Dịch: Bánh bao nóng rồi.
吃包子吗?
Phiên âm: Chī bāozi ma?
Dịch: Ăn bánh bao không?
包子在哪里?
Phiên âm: Bāozi zài nǎlǐ?
Dịch: Bánh bao ở đâu?
我不要包子。
Phiên âm: Wǒ bù yào bāozi.
Dịch: Tôi không muốn bánh bao.
包子很大。
Phiên âm: Bāozi hěn dà.
Dịch: Bánh bao rất to.
这个包子甜。
Phiên âm: Zhège bāozi tián.
Dịch: Cái bánh bao này ngọt.
包子有菜。
Phiên âm: Bāozi yǒu cài.
Dịch: Bánh bao có rau.
蒸包子。
Phiên âm: Zhēng bāozi.
Dịch: Hấp bánh bao.
包子便宜。
Phiên âm: Bāozi piányi.
Dịch: Bánh bao rẻ.
她爱吃包子。
Phiên âm: Tā ài chī bāozi.
Dịch: Cô ấy thích ăn bánh bao.
我们吃包子吧。
Phiên âm: Wǒmen chī bāozi ba.
Dịch: Chúng ta ăn bánh bao đi.
包子太咸了。
Phiên âm: Bāozi tài xián le.
Dịch: Bánh bao quá mặn rồi.
买五个包子。
Phiên âm: Mǎi wǔ gè bāozi.
Dịch: Mua năm cái bánh bao.
包子是早餐。
Phiên âm: Bāozi shì zǎocān.
Dịch: Bánh bao là bữa sáng.
我昨天吃了包子。
Phiên âm: Wǒ zuótiān chīle bāozi.
Dịch: Tôi hôm qua ăn bánh bao rồi.
包子比饺子好吃。
Phiên âm: Bāozi bǐ jiǎozi hǎo chī.
Dịch: Bánh bao ngon hơn sủi cảo.
妈妈做包子。
Phiên âm: Māma zuò bāozi.
Dịch: Mẹ làm bánh bao.
街上卖包子。
Phiên âm: Jiē shàng mài bāozi.
Dịch: Trên phố bán bánh bao.
热包子最好吃。
Phiên âm: Rè bāozi zuì hǎo chī.
Dịch: Bánh bao nóng là ngon nhất.
你想吃什么包子?
Phiên âm: Nǐ xiǎng chī shénme bāozi?
Dịch: Bạn muốn ăn loại bánh bao nào?
在中国,包子很流行。
Phiên âm: Zài Zhōngguó, bāozi hěn liúxíng.
Dịch: Ở Trung Quốc, bánh bao rất phổ biến.
我蒸了十个包子。
Phiên âm: Wǒ zhēngle shí gè bāozi.
Dịch: Tôi hấp mười cái bánh bao.
包子没有肉。
Phiên âm: Bāozi méiyǒu ròu.
Dịch: Bánh bao không có thịt.
每天早上,我都吃一个包子。
Phiên âm: Měitiān zǎoshang, wǒ dōu chī yī gè bāozi.
Dịch: Mỗi sáng, tôi đều ăn một cái bánh bao.
