Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Hệ thống Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống đại từ nghi vấn là một trong những nền tảng quan trọng nhất của ngữ pháp tiếng Trung sơ cấp. Người học muốn giao tiếp được bằng tiếng Trung bắt buộc phải nắm chắc cách hỏi người, hỏi sự vật, hỏi địa điểm, hỏi số lượng, hỏi lựa chọn, hỏi phương thức, hỏi nguyên nhân, hỏi thời gian, hỏi trạng thái và hỏi mức độ.
Nhóm trọng điểm của bài gồm:
谁 shéi – ai
什么 shénme – cái gì, gì
哪 nǎ – nào
哪个 nǎ ge – cái/người nào
哪些 nǎxiē – những… nào
哪儿 nǎr – ở đâu, đâu
哪里 nǎlǐ – ở đâu, đâu
几 jǐ – mấy
多少 duōshao – bao nhiêu
多 duō – bao… / mức độ bao nhiêu
怎么 zěnme – như thế nào, bằng cách nào
怎么样 zěnmeyàng – thế nào, ra sao
为什么 wèishénme – tại sao
什么时候 shénme shíhou – khi nào
Đây không chỉ là một nhóm từ vựng HSK 1 mà còn là một hệ thống ngữ pháp có khả năng phát triển xuyên suốt từ HSK 1 đến HSK 9.
PHẦN 01. KHÁI NIỆM ĐẠI TỪ NGHI VẤN 疑问代词
疑问代词
Yíwèn dàicí
Đại từ nghi vấn
Interrogative pronouns
Đại từ nghi vấn là những từ dùng để thay thế cho thành phần chưa biết mà người nói muốn người nghe cung cấp thông tin.
Người chưa biết → 谁
Sự vật chưa biết → 什么
Địa điểm chưa biết → 哪儿 / 哪里
Lựa chọn chưa biết → 哪 / 哪个 / 哪些
Số lượng chưa biết → 几 / 多少
Phương thức chưa biết → 怎么
Trạng thái hoặc đánh giá chưa biết → 怎么样
Nguyên nhân chưa biết → 为什么
Thời gian chưa biết → 什么时候
Mức độ chưa biết → 多 + tính từ
Điểm quan trọng nhất là: đại từ nghi vấn không nhất thiết phải được đưa lên đầu câu.
PHẦN 02. NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA CÂU HỎI ĐẶC CHỈ TIẾNG TRUNG
Câu hỏi sử dụng 谁、什么、哪、哪儿、哪里、几、多少、怎么、怎么样、为什么、什么时候 v.v. thường thuộc nhóm 特指疑问句.
特指疑问句
Tèzhǐ yíwènjù
Câu hỏi đặc chỉ / câu hỏi có từ nghi vấn
Nguyên tắc trung tâm:
Muốn hỏi thành phần nào thì đặt đại từ nghi vấn ngay tại vị trí ngữ pháp của thành phần đó.
Không cần đưa đại từ nghi vấn lên đầu câu chỉ vì nó là từ để hỏi.
Không cần đảo động từ lên trước chủ ngữ.
Không cần phá vỡ trật tự cơ bản của câu.
Có thể hiểu bằng một công thức cực kỳ quan trọng:
Thành phần chưa biết = Đại từ nghi vấn
Sau khi người nghe trả lời, chỉ cần thay đại từ nghi vấn bằng thông tin cụ thể, khung câu cơ bản thường vẫn được giữ nguyên.
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
你去北京。
Nǐ qù Běijīng.
Bạn đi Bắc Kinh.
Trong hai câu trên:
哪儿 ↔ 北京
Vị trí của 哪儿 chính là vị trí mà 北京 sẽ xuất hiện trong câu trả lời.
你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?
我买咖啡。
Wǒ mǎi kāfēi.
Tôi mua cà phê.
什么 ↔ 咖啡
你买几本书?
Nǐ mǎi jǐ běn shū?
Bạn mua mấy quyển sách?
我买三本书。
Wǒ mǎi sān běn shū.
Tôi mua ba quyển sách.
几 ↔ 三
你怎么去公司?
Nǐ zěnme qù gōngsī?
Bạn đi đến công ty bằng cách nào?
我坐地铁去公司。
Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.
Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.
怎么 ↔ 坐地铁
Đây chính là phương pháp “thay thế vị trí” để học toàn bộ hệ thống đại từ nghi vấn.
PHẦN 03. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA HỆ THỐNG ĐẠI TỪ NGHI VẤN
Công thức hỏi người:
谁 + V + O?
S + V + 谁?
S + 是 + 谁?
这是谁的 + N?
Công thức hỏi sự vật:
S + V + 什么?
S + V + 什么 + N?
什么 + N + V……?
Công thức hỏi lựa chọn:
S + V + 哪 + Lượng từ + N?
S + V + 哪个?
S + V + 哪些 + N?
Công thức hỏi địa điểm:
S + 在 + 哪儿 / 哪里?
S + 去 + 哪儿 / 哪里?
S + 住在 + 哪儿 / 哪里?
S + 从 + 哪儿 / 哪里 + 来?
Công thức hỏi số lượng:
S + V + 几 + Lượng từ + N?
S + V + 多少 + Lượng từ + N?
S + V + 多少 + N?
N + 多少钱?
Công thức hỏi phương thức:
S + 怎么 + V + O?
Công thức hỏi trạng thái:
S + 怎么样?
N + 怎么样?
S + 觉得 + N + 怎么样?
Công thức hỏi nguyên nhân:
S + 为什么 + V / Adj……?
Công thức hỏi thời gian:
S + 什么时候 + V……?
S + V + 到 + 什么时候?
Công thức hỏi mức độ:
S + 多 + Adj?
N + 有 + 多 + Adj?
PHẦN 04. 谁 shéi – HỎI NGƯỜI
谁 chủ yếu dùng để hỏi về người.
谁 có thể đứng ở vị trí chủ ngữ.
谁来了?
Shéi lái le?
Ai đến rồi?
张老师来了。
Zhāng lǎoshī lái le.
Thầy Trương đến rồi.
谁 có thể đứng ở vị trí tân ngữ.
你找谁?
Nǐ zhǎo shéi?
Bạn tìm ai?
我找王老师。
Wǒ zhǎo Wáng lǎoshī.
Tôi tìm thầy Vương.
谁 có thể đứng sau 是.
他是谁?
Tā shì shéi?
Anh ấy là ai?
他是我的老师。
Tā shì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên của tôi.
谁 kết hợp với 的 để hỏi quan hệ sở hữu.
这是谁的书?
Zhè shì shéi de shū?
Đây là sách của ai?
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
Công thức cần thuộc:
谁 + V?
S + V + 谁?
S + 是 + 谁?
谁的 + N?
N + 是 + 谁的?
谁 còn có thể kết hợp thành nhiều cụm rất thông dụng:
谁的 – của ai
谁家 – nhà ai / gia đình ai
跟谁 – với ai
给谁 – cho ai
找谁 – tìm ai
问谁 – hỏi ai
等谁 – đợi ai
喜欢谁 – thích ai
认识谁 – quen ai
PHẦN 05. 什么 shénme – HỎI SỰ VẬT, SỰ VIỆC, NỘI DUNG
什么 có phạm vi sử dụng cực kỳ rộng.
Nghĩa cơ bản là “gì”, “cái gì”, “việc gì”, “loại gì”.
你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?
你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?
你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?
你学什么?
Nǐ xué shénme?
Bạn học gì?
什么 còn có thể đứng trước danh từ.
你喜欢什么电影?
Nǐ xǐhuan shénme diànyǐng?
Bạn thích phim gì?
你喜欢什么颜色?
Nǐ xǐhuan shénme yánsè?
Bạn thích màu gì?
你做什么工作?
Nǐ zuò shénme gōngzuò?
Bạn làm công việc gì?
Công thức:
S + V + 什么?
S + V + 什么 + N?
什么 + N?
S + 是 + 什么?
Một mẫu câu HSK 1 đặc biệt quan trọng:
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
我叫 Nguyễn Minh Vũ。
Wǒ jiào Nguyễn Minh Vũ.
Tôi tên là Nguyễn Minh Vũ.
Mạng lưới mở rộng với 什么:
什么人 – người nào / người gì
什么事 – việc gì
什么东西 – thứ gì
什么书 – sách gì
什么电影 – phim gì
什么颜色 – màu gì
什么工作 – công việc gì
什么名字 – tên gì
什么地方 – nơi nào
什么时候 – khi nào
什么样 – loại như thế nào
PHẦN 06. 哪 nǎ – HỎI LỰA CHỌN
哪 mang ý nghĩa “nào”, thường được dùng khi người nói muốn xác định một đối tượng trong một phạm vi lựa chọn.
Cấu trúc quan trọng nhất:
哪 + Lượng từ + Danh từ
哪个人?
Nǎ ge rén?
Người nào?
哪本书?
Nǎ běn shū?
Quyển sách nào?
哪位老师?
Nǎ wèi lǎoshī?
Vị giáo viên nào?
哪家饭店?
Nǎ jiā fàndiàn?
Nhà hàng nào?
哪件衣服?
Nǎ jiàn yīfu?
Bộ/chiếc quần áo nào?
哪辆车?
Nǎ liàng chē?
Chiếc xe nào?
Công thức:
S + V + 哪 + Lượng từ + N?
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào?
你要哪杯咖啡?
Nǐ yào nǎ bēi kāfēi?
Bạn muốn cốc cà phê nào?
你认识哪位老师?
Nǐ rènshi nǎ wèi lǎoshī?
Bạn quen vị giáo viên nào?
Phân biệt 什么 và 哪
什么 thường hỏi mở, chưa xác định phạm vi cụ thể.
你喜欢什么书?
Nǐ xǐhuan shénme shū?
Bạn thích loại sách gì?
Người hỏi muốn biết thể loại hoặc loại sách nói chung.
哪 thường hàm ý lựa chọn trong một phạm vi.
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào?
Người nói thường đang nói tới một số quyển sách cụ thể.
Có thể ghi nhớ:
什么 = WHAT
哪 = WHICH
PHẦN 07. 哪个 nǎ ge – CÁI NÀO, NGƯỜI NÀO
哪个 là tổ hợp:
哪 + 个
Trong đó 个 là lượng từ thông dụng.
你要哪个?
Nǐ yào nǎ ge?
Bạn muốn cái nào?
哪个是你的?
Nǎ ge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?
你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuan nǎ ge?
Bạn thích cái nào?
Khi danh từ đã rõ trong ngữ cảnh, danh từ có thể được lược bỏ.
你喜欢哪个手机?
Nǐ xǐhuan nǎ ge shǒujī?
Bạn thích chiếc điện thoại nào?
Nếu hai người đều biết đang nói về điện thoại:
你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuan nǎ ge?
Bạn thích cái nào?
PHẦN 08. 哪些 nǎxiē – NHỮNG… NÀO
哪些 dùng khi muốn hỏi nhiều đối tượng.
哪 + 些 → 哪些
哪些书?
Nǎxiē shū?
Những quyển sách nào?
哪些人?
Nǎxiē rén?
Những người nào?
你喜欢哪些菜?
Nǐ xǐhuan nǎxiē cài?
Bạn thích những món nào?
哪些是你的?
Nǎxiē shì nǐ de?
Những cái nào là của bạn?
Điểm cần nhớ:
哪个 thường hướng tới một đơn vị.
哪些 hướng tới nhiều đối tượng.
哪个学生?
Nǎ ge xuésheng?
Học sinh nào?
哪些学生?
Nǎxiē xuésheng?
Những học sinh nào?
PHẦN 09. 哪儿 nǎr VÀ 哪里 nǎlǐ – HỎI ĐỊA ĐIỂM
哪儿 và 哪里 đều mang nghĩa “đâu”, “ở đâu”.
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
你去哪里?
Nǐ qù nǎlǐ?
Bạn đi đâu?
你住哪儿?
Nǐ zhù nǎr?
Bạn sống ở đâu?
你住哪里?
Nǐ zhù nǎlǐ?
Bạn sống ở đâu?
哪儿 thường nổi bật trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc và rất phổ biến trong giáo trình hội thoại.
哪里 có phạm vi sử dụng rộng và trung tính.
Ở trình độ HSK 1, học viên có thể coi hai từ này gần tương đương trong chức năng hỏi địa điểm.
Các công thức quan trọng:
S + 去 + 哪儿 / 哪里?
S + 在 + 哪儿 / 哪里?
S + 住 + 哪儿 / 哪里?
S + 从 + 哪儿 / 哪里 + 来?
S + 到 + 哪儿 / 哪里 + 去?
你在哪儿工作?
Nǐ zài nǎr gōngzuò?
Bạn làm việc ở đâu?
你从哪里来?
Nǐ cóng nǎlǐ lái?
Bạn đến từ đâu?
洗手间在哪儿?
Xǐshǒujiān zài nǎr?
Nhà vệ sinh ở đâu?
Các cụm mở rộng:
在哪儿 – ở đâu
去哪儿 – đi đâu
从哪儿来 – từ đâu đến
到哪儿去 – đi tới đâu
住哪儿 – sống ở đâu
哪边 – phía nào
哪个地方 – nơi nào
什么地方 – nơi nào
PHẦN 10. 几 jǐ – MẤY, BAO NHIÊU
几 được dùng để hỏi số lượng.
Ở trình độ sơ cấp, 几 thường được dùng khi người nói dự đoán số lượng không quá lớn hoặc nằm trong phạm vi tương đối nhỏ.
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:
几 + Lượng từ + Danh từ
几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?
几本书?
Jǐ běn shū?
Mấy quyển sách?
几杯咖啡?
Jǐ bēi kāfēi?
Mấy cốc cà phê?
几位老师?
Jǐ wèi lǎoshī?
Mấy vị giáo viên?
你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?
你买几本书?
Nǐ mǎi jǐ běn shū?
Bạn mua mấy quyển sách?
几 còn đặc biệt phổ biến trong hệ thống thời gian, ngày tháng và tuổi tác.
几点?
Jǐ diǎn?
Mấy giờ?
几号?
Jǐ hào?
Ngày mấy?
几月?
Jǐ yuè?
Tháng mấy?
星期几?
Xīngqī jǐ?
Thứ mấy?
几岁?
Jǐ suì?
Mấy tuổi?
第几?
Dì jǐ?
Thứ mấy / đứng thứ bao nhiêu?
Đây là những cụm học viên nên học nguyên khối.
PHẦN 11. 多少 duōshao – BAO NHIÊU
多少 cũng dùng để hỏi số lượng, nhưng phạm vi thường rộng hơn 几.
多少人?
Duōshao rén?
Bao nhiêu người?
多少学生?
Duōshao xuésheng?
Bao nhiêu học sinh?
多少本书?
Duōshao běn shū?
Bao nhiêu quyển sách?
你们公司有多少人?
Nǐmen gōngsī yǒu duōshao rén?
Công ty các bạn có bao nhiêu người?
你学了多少个汉字?
Nǐ xué le duōshao ge Hànzì?
Bạn đã học bao nhiêu chữ Hán?
Một cấu trúc bắt buộc phải thuộc:
多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
这杯咖啡多少钱?
Zhè bēi kāfēi duōshao qián?
Cốc cà phê này bao nhiêu tiền?
PHẦN 12. PHÂN BIỆT 几 VÀ 多少
几 và 多少 đều có thể dịch là “bao nhiêu”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
几 thường gắn chặt với lượng từ:
几 + Lượng từ + Danh từ
你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?
多少 linh hoạt hơn và đặc biệt thích hợp khi số lượng không xác định rõ phạm vi.
这个班有多少学生?
Zhège bān yǒu duōshao xuésheng?
Lớp này có bao nhiêu học sinh?
So sánh:
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?
Câu này tự nhiên vì số thành viên trong một gia đình thường không quá lớn.
这个城市有多少人?
Zhège chéngshì yǒu duōshao rén?
Thành phố này có bao nhiêu người?
Ở đây dùng 多少 tự nhiên hơn vì số lượng có thể rất lớn.
Tuy nhiên, người học không nên biến quy tắc “几 = dưới 10, 多少 = trên 10” thành một công thức tuyệt đối. Yếu tố quan trọng còn là cách người nói hình dung phạm vi số lượng và kiểu kết hợp quen dùng.
PHẦN 13. 多 duō TRONG CẤU TRÚC HỎI MỨC ĐỘ
多 khi dùng trong hệ thống nghi vấn thường kết hợp với tính từ.
Công thức:
多 + Tính từ
多大 – bao lớn / bao nhiêu tuổi
多高 – cao bao nhiêu
多长 – dài bao nhiêu
多远 – xa bao nhiêu
多久 – bao lâu
多重 – nặng bao nhiêu
多快 – nhanh bao nhiêu
多贵 – đắt bao nhiêu
多宽 – rộng bao nhiêu
多深 – sâu bao nhiêu
你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
他多高?
Tā duō gāo?
Anh ấy cao bao nhiêu?
学校离这儿多远?
Xuéxiào lí zhèr duō yuǎn?
Trường học cách đây bao xa?
这条路有多长?
Zhè tiáo lù yǒu duō cháng?
Con đường này dài bao nhiêu?
你每天学习多久?
Nǐ měitiān xuéxí duō jiǔ?
Mỗi ngày bạn học bao lâu?
这个箱子多重?
Zhège xiāngzi duō zhòng?
Chiếc vali/thùng này nặng bao nhiêu?
Phân biệt 多 và 多少
多少 hỏi số lượng.
你有多少本书?
Nǐ yǒu duōshao běn shū?
Bạn có bao nhiêu quyển sách?
多 + tính từ hỏi mức độ.
这本书多贵?
Zhè běn shū duō guì?
Quyển sách này đắt đến mức nào / giá cao thế nào?
Trong giao tiếp hỏi giá, người Trung Quốc thường nói tự nhiên hơn:
这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?
PHẦN 14. 怎么 zěnme – HỎI PHƯƠNG THỨC, CÁCH THỨC
怎么 thường dùng để hỏi “làm như thế nào”, “bằng cách nào”.
Công thức quan trọng:
Chủ ngữ + 怎么 + Động từ + Tân ngữ?
你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đi đến trường bằng cách nào?
我坐公共汽车去学校。
Wǒ zuò gōnggòng qìchē qù xuéxiào.
Tôi đi xe buýt đến trường.
这个字怎么读?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
这个菜怎么做?
Zhège cài zěnme zuò?
Món này làm thế nào?
去火车站怎么走?
Qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
Các cụm cực kỳ thực dụng:
怎么说 – nói thế nào
怎么读 – đọc thế nào
怎么写 – viết thế nào
怎么走 – đi thế nào
怎么去 – đi bằng cách nào
怎么做 – làm thế nào
怎么办 – làm sao đây
怎么用 – dùng thế nào
怎么学 – học thế nào
PHẦN 15. 怎么 CÒN CÓ THỂ MANG SẮC THÁI “SAO, TẠI SAO”
怎么 không phải lúc nào cũng chỉ phương thức.
Trong một số ngữ cảnh, 怎么 có thể thể hiện sự ngạc nhiên và hỏi nguyên nhân gần với “sao lại”.
你怎么来了?
Nǐ zěnme lái le?
Sao bạn lại đến đây?
你怎么不吃?
Nǐ zěnme bù chī?
Sao bạn không ăn?
你怎么还没睡?
Nǐ zěnme hái méi shuì?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?
Đối với HSK 1, học viên trước tiên cần nắm nghĩa “bằng cách nào”. Sau đó mới mở rộng sang sắc thái hỏi nguyên nhân.
PHẦN 16. 怎么样 zěnmeyàng – THẾ NÀO, RA SAO
怎么样 chủ yếu hỏi về trạng thái, tình hình, chất lượng, ý kiến hoặc đánh giá.
今天天气怎么样?
Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết hôm nay thế nào?
你的工作怎么样?
Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc của bạn thế nào?
这个饭店怎么样?
Zhège fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
你觉得这本书怎么样?
Nǐ juéde zhè běn shū zěnmeyàng?
Bạn thấy quyển sách này thế nào?
怎么样 cũng có thể dùng để xin ý kiến về một đề nghị.
我们明天去,怎么样?
Wǒmen míngtiān qù, zěnmeyàng?
Ngày mai chúng ta đi, thế nào?
晚上一起吃饭,怎么样?
Wǎnshang yìqǐ chīfàn, zěnmeyàng?
Tối cùng ăn cơm nhé, thế nào?
PHẦN 17. PHÂN BIỆT 怎么 VÀ 怎么样
怎么 thiên về phương thức, cách thức thực hiện hành động.
你怎么去公司?
Nǐ zěnme qù gōngsī?
Bạn đi đến công ty bằng cách nào?
→ 坐地铁。
Zuò dìtiě.
Đi tàu điện ngầm.
怎么样 thiên về tình trạng hoặc đánh giá.
你的公司怎么样?
Nǐ de gōngsī zěnmeyàng?
Công ty của bạn thế nào?
→ 很好。
Hěn hǎo.
Rất tốt.
Phương pháp ghi nhớ:
怎么 + động từ → HOW TO DO
怎么样 → HOW IS IT / WHAT DO YOU THINK
PHẦN 18. 为什么 wèishénme – TẠI SAO
为什么 dùng để hỏi nguyên nhân.
Công thức:
Chủ ngữ + 为什么 + V / Adj……?
你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?
因为我喜欢汉语。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Bởi vì tôi thích tiếng Trung.
你为什么来中国?
Nǐ wèishénme lái Zhōngguó?
Tại sao bạn đến Trung Quốc?
他为什么不来?
Tā wèishénme bù lái?
Tại sao anh ấy không đến?
Cặp phản xạ cần học:
为什么……?
Wèishénme…?
Tại sao…?
因为……
Yīnwèi…
Bởi vì…
PHẦN 19. 什么时候 shénme shíhou – KHI NÀO
什么时候 dùng để hỏi thời gian.
Điều đặc biệt quan trọng là 什么时候 vẫn được đặt ở vị trí của thành phần thời gian.
你什么时候去北京?
Nǐ shénme shíhou qù Běijīng?
Khi nào bạn đi Bắc Kinh?
我明天去北京。
Wǒ míngtiān qù Běijīng.
Ngày mai tôi đi Bắc Kinh.
什么时候 ↔ 明天
你什么时候上班?
Nǐ shénme shíhou shàngbān?
Khi nào bạn đi làm?
你什么时候回家?
Nǐ shénme shíhou huí jiā?
Khi nào bạn về nhà?
你什么时候有时间?
Nǐ shénme shíhou yǒu shíjiān?
Khi nào bạn có thời gian?
PHẦN 20. NGUYÊN TẮC KHÔNG DÙNG 吗 TRONG CÂU HỎI ĐẶC CHỈ CƠ BẢN
吗 chủ yếu tạo câu hỏi đúng – sai, có – không.
你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn có phải là học sinh không?
Câu đã có đại từ nghi vấn thì bản thân đại từ nghi vấn đã đánh dấu thông tin cần hỏi.
你是谁?
Nǐ shì shéi?
Bạn là ai?
Không dùng theo mẫu cơ bản:
你是谁吗?
你去哪儿吗?
你买什么吗?
你有几个朋友吗?
Nếu ý định là hỏi “ai?”, “đâu?”, “gì?”, “mấy?”, các câu trên không phải mẫu câu HSK 1 cần sử dụng.
Cần ghi nhớ:
吗 hỏi cả mệnh đề đúng hay sai.
谁、什么、哪儿、几、多少… hỏi một thành phần cụ thể trong mệnh đề.
Trợ từ 呢 lại có thể xuất hiện trong nhiều câu hỏi đặc chỉ để tạo sắc thái hội thoại.
你去哪儿呢?
Nǐ qù nǎr ne?
Thế bạn đi đâu?
你想吃什么呢?
Nǐ xiǎng chī shénme ne?
Thế bạn muốn ăn gì?
Ở giai đoạn HSK 1, trước tiên học viên chỉ cần nắm cấu trúc không có 呢, sau đó mới thêm 呢 để luyện khẩu ngữ tự nhiên.
PHẦN 21. ĐẠI TỪ NGHI VẤN ĐỨNG Ở NHỮNG VỊ TRÍ NÀO TRONG CÂU?
Đây là phần cực kỳ quan trọng.
Đại từ nghi vấn không có một “vị trí nghi vấn” cố định.
Nó đảm nhiệm chức năng của thành phần đang được hỏi.
Làm chủ ngữ
谁来了?
Shéi lái le?
Ai đến rồi?
Làm tân ngữ
你找谁?
Nǐ zhǎo shéi?
Bạn tìm ai?
你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?
Làm định ngữ
这是谁的书?
Zhè shì shéi de shū?
Đây là sách của ai?
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào?
Làm thành phần số lượng
你买几本书?
Nǐ mǎi jǐ běn shū?
Bạn mua mấy quyển sách?
Làm thành phần địa điểm
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
Làm trạng ngữ phương thức
你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung bằng cách nào?
Làm trạng ngữ nguyên nhân
你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?
Làm trạng ngữ thời gian
你什么时候学习汉语?
Nǐ shénme shíhou xuéxí Hànyǔ?
Khi nào bạn học tiếng Trung?
PHẦN 22. PHƯƠNG PHÁP “ĐÁP ÁN NẰM Ở ĐÂU, TỪ NGHI VẤN NẰM Ở ĐÓ”
Đây là phương pháp nhanh nhất để học viên tự tạo câu hỏi.
Câu trả lời:
我明天去北京。
Wǒ míngtiān qù Běijīng.
Ngày mai tôi đi Bắc Kinh.
Muốn hỏi thời gian, thay 明天 bằng 什么时候:
你什么时候去北京?
Nǐ shénme shíhou qù Běijīng?
Khi nào bạn đi Bắc Kinh?
Câu trả lời:
我去北京。
Wǒ qù Běijīng.
Tôi đi Bắc Kinh.
Muốn hỏi địa điểm, thay 北京 bằng 哪儿:
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
Câu trả lời:
我买三本书。
Wǒ mǎi sān běn shū.
Tôi mua ba quyển sách.
Muốn hỏi số lượng:
你买几本书?
Nǐ mǎi jǐ běn shū?
Bạn mua mấy quyển sách?
Câu trả lời:
我坐地铁去公司。
Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.
Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.
Muốn hỏi phương thức:
你怎么去公司?
Nǐ zěnme qù gōngsī?
Bạn đi đến công ty bằng cách nào?
Chỉ cần thành thạo phương pháp này, học viên có thể tự tạo hàng trăm câu hỏi mà không cần học thuộc từng câu riêng lẻ.
PHẦN 23. MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG MỞ RỘNG TỪ ĐẠI TỪ NGHI VẤN
Từ 谁 có thể mở rộng thành 谁的、跟谁、给谁、找谁、问谁、等谁、谁家.
Từ 什么 có thể mở rộng thành 什么人、什么事、什么东西、什么书、什么工作、什么名字、什么颜色、什么地方、什么时候、什么样.
Từ 哪 có thể mở rộng thành 哪个、哪些、哪位、哪本、哪家、哪天、哪年、哪国、哪边、哪儿、哪里.
Từ 几 có thể mở rộng thành 几个、几位、几本、几天、几年、几点、几号、几岁、星期几、第几.
Từ 多少 có thể mở rộng thành 多少钱、多少人、多少个、多少次、多少年、多少公里.
Từ 多 có thể phát triển thành 多大、多高、多长、多远、多久、多重、多宽、多深、多快、多贵.
Từ 怎么 có thể phát triển thành 怎么办、怎么说、怎么写、怎么读、怎么走、怎么去、怎么来、怎么做、怎么用、怎么学、怎么回事.
PHẦN 24. NHỮNG NHÓM DỄ NHẦM NHẤT
什么 và 哪
什么 hỏi loại hoặc nội dung chưa xác định.
你想买什么书?
Nǐ xiǎng mǎi shénme shū?
Bạn muốn mua sách gì?
哪 hỏi lựa chọn cụ thể.
你想买哪本书?
Nǐ xiǎng mǎi nǎ běn shū?
Bạn muốn mua quyển sách nào?
哪儿 và 哪里
Cả hai đều hỏi nơi chốn.
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
你去哪里?
Nǐ qù nǎlǐ?
Hai câu đều mang nghĩa “Bạn đi đâu?”
几 và 多少
几 thường hướng tới phạm vi số lượng nhỏ hoặc những kết hợp cố định như 几点、几岁、几号.
多少 có phạm vi số lượng rộng hơn.
怎么 và 怎么样
怎么 hỏi cách thực hiện hành động.
怎么样 hỏi tình trạng hoặc đánh giá.
谁 và 哪位
谁 là “ai”.
哪位 mang nghĩa “vị nào” và thường lịch sự hơn khi lựa chọn người.
请问,您找谁?
Qǐngwèn, nín zhǎo shéi?
Xin hỏi, ngài tìm ai?
请问,您找哪位?
Qǐngwèn, nín zhǎo nǎ wèi?
Xin hỏi, ngài tìm vị nào?
PHẦN 25. LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH SỬA
Lỗi thứ nhất là đưa từ nghi vấn lên đầu câu một cách máy móc.
Câu chưa chuẩn:
什么你买?
Câu chuẩn:
你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?
Lỗi thứ hai là thêm 吗 vào câu đã có từ nghi vấn.
Câu chưa chuẩn:
你去哪儿吗?
Câu chuẩn:
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
Lỗi thứ ba là dùng 哪 trước danh từ đếm được nhưng quên lượng từ.
Câu chưa chuẩn:
你喜欢哪书?
Câu chuẩn:
你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Bạn thích quyển sách nào?
Lỗi thứ tư là dùng 几 nhưng thiếu lượng từ.
Câu chưa chuẩn:
你买几书?
Câu chuẩn:
你买几本书?
Nǐ mǎi jǐ běn shū?
Bạn mua mấy quyển sách?
Lỗi thứ năm là nhầm 怎么 với 怎么样.
Câu chưa chuẩn:
你的工作怎么?
Câu tự nhiên:
你的工作怎么样?
Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc của bạn thế nào?
Lỗi thứ sáu:
你怎么工作?
Nǐ zěnme gōngzuò?
Câu này không có nghĩa “Công việc của bạn thế nào?” mà thiên về “Bạn làm việc bằng cách nào?”
Lỗi thứ bảy là nói:
你多大岁?
Cách chuẩn thường dùng:
你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
Hoặc:
你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?
PHẦN 26. HỆ THỐNG 30 CÂU VÍ DỤ TRUNG – PINYIN – VIỆT – ANH
Ví dụ 01 — 你是谁? — Nǐ shì shéi? — Bạn là ai? — Who are you?
Ví dụ 02 — 谁是你的老师? — Shéi shì nǐ de lǎoshī? — Ai là giáo viên của bạn? — Who is your teacher?
Ví dụ 03 — 你在等谁? — Nǐ zài děng shéi? — Bạn đang đợi ai? — Who are you waiting for?
Ví dụ 04 — 这是谁的手机? — Zhè shì shéi de shǒujī? — Đây là điện thoại của ai? — Whose phone is this?
Ví dụ 05 — 你想吃什么? — Nǐ xiǎng chī shénme? — Bạn muốn ăn gì? — What do you want to eat?
Ví dụ 06 — 你喝什么? — Nǐ hē shénme? — Bạn uống gì? — What do you drink?
Ví dụ 07 — 你叫什么名字? — Nǐ jiào shénme míngzi? — Bạn tên là gì? — What is your name?
Ví dụ 08 — 你喜欢什么颜色? — Nǐ xǐhuan shénme yánsè? — Bạn thích màu gì? — What color do you like?
Ví dụ 09 — 你喜欢哪本书? — Nǐ xǐhuan nǎ běn shū? — Bạn thích quyển sách nào? — Which book do you like?
Ví dụ 10 — 你要哪个? — Nǐ yào nǎ ge? — Bạn muốn cái nào? — Which one do you want?
Ví dụ 11 — 你喜欢哪些菜? — Nǐ xǐhuan nǎxiē cài? — Bạn thích những món nào? — Which dishes do you like?
Ví dụ 12 — 你去哪儿? — Nǐ qù nǎr? — Bạn đi đâu? — Where are you going?
Ví dụ 13 — 你住在哪里? — Nǐ zhù zài nǎlǐ? — Bạn sống ở đâu? — Where do you live?
Ví dụ 14 — 洗手间在哪儿? — Xǐshǒujiān zài nǎr? — Nhà vệ sinh ở đâu? — Where is the restroom?
Ví dụ 15 — 你有几个朋友? — Nǐ yǒu jǐ ge péngyou? — Bạn có mấy người bạn? — How many friends do you have?
Ví dụ 16 — 现在几点? — Xiànzài jǐ diǎn? — Bây giờ là mấy giờ? — What time is it now?
Ví dụ 17 — 今天几号? — Jīntiān jǐ hào? — Hôm nay là ngày mấy? — What is the date today?
Ví dụ 18 — 你几岁? — Nǐ jǐ suì? — Bạn mấy tuổi? — How old are you?
Ví dụ 19 — 这个班有多少学生? — Zhège bān yǒu duōshao xuésheng? — Lớp này có bao nhiêu học sinh? — How many students are there in this class?
Ví dụ 20 — 这件衣服多少钱? — Zhè jiàn yīfu duōshao qián? — Bộ quần áo này bao nhiêu tiền? — How much is this item of clothing?
Ví dụ 21 — 你多大? — Nǐ duō dà? — Bạn bao nhiêu tuổi? — How old are you?
Ví dụ 22 — 你每天学习多久? — Nǐ měitiān xuéxí duō jiǔ? — Mỗi ngày bạn học bao lâu? — How long do you study every day?
Ví dụ 23 — 你家离学校多远? — Nǐ jiā lí xuéxiào duō yuǎn? — Nhà bạn cách trường bao xa? — How far is your home from the school?
Ví dụ 24 — 你怎么去公司? — Nǐ zěnme qù gōngsī? — Bạn đi đến công ty bằng cách nào? — How do you get to the company?
Ví dụ 25 — 这个汉字怎么读? — Zhège Hànzì zěnme dú? — Chữ Hán này đọc thế nào? — How do you pronounce this Chinese character?
Ví dụ 26 — 这个字怎么写? — Zhège zì zěnme xiě? — Chữ này viết thế nào? — How do you write this character?
Ví dụ 27 — 今天天气怎么样? — Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? — Thời tiết hôm nay thế nào? — How is the weather today?
Ví dụ 28 — 你觉得这个饭店怎么样? — Nǐ juéde zhège fàndiàn zěnmeyàng? — Bạn thấy nhà hàng này thế nào? — What do you think of this restaurant?
Ví dụ 29 — 你为什么学习汉语? — Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ? — Tại sao bạn học tiếng Trung? — Why do you study Chinese?
Ví dụ 30 — 你什么时候回家? — Nǐ shénme shíhou huí jiā? — Khi nào bạn về nhà? — When are you going home?
PHẦN 27. HỆ THỐNG MẪU CÂU PHẢN XẠ CẦN HỌC THUỘC
你是谁? — Nǐ shì shéi? — Bạn là ai? — Who are you?
你找谁? — Nǐ zhǎo shéi? — Bạn tìm ai? — Who are you looking for?
这是谁的? — Zhè shì shéi de? — Đây là của ai? — Whose is this?
这是什么? — Zhè shì shénme? — Đây là cái gì? — What is this?
你想吃什么? — Nǐ xiǎng chī shénme? — Bạn muốn ăn gì? — What do you want to eat?
你叫什么名字? — Nǐ jiào shénme míngzi? — Bạn tên là gì? — What is your name?
你要哪个? — Nǐ yào nǎ ge? — Bạn muốn cái nào? — Which one do you want?
你喜欢哪些? — Nǐ xǐhuan nǎxiē? — Bạn thích những cái nào? — Which ones do you like?
你去哪儿? — Nǐ qù nǎr? — Bạn đi đâu? — Where are you going?
你在哪里? — Nǐ zài nǎlǐ? — Bạn ở đâu? — Where are you?
你有几个? — Nǐ yǒu jǐ ge? — Bạn có mấy cái? — How many do you have?
现在几点? — Xiànzài jǐ diǎn? — Bây giờ mấy giờ? — What time is it now?
多少钱? — Duōshao qián? — Bao nhiêu tiền? — How much is it?
你多大? — Nǐ duō dà? — Bạn bao nhiêu tuổi? — How old are you?
有多远? — Yǒu duō yuǎn? — Xa bao nhiêu? — How far is it?
要多久? — Yào duō jiǔ? — Cần bao lâu? — How long will it take?
怎么去? — Zěnme qù? — Đi thế nào? — How do I get there?
怎么说? — Zěnme shuō? — Nói thế nào? — How do you say it?
怎么写? — Zěnme xiě? — Viết thế nào? — How do you write it?
怎么办? — Zěnme bàn? — Làm sao đây? — What should I do?
怎么样? — Zěnmeyàng? — Thế nào? — How is it?
为什么? — Wèishénme? — Tại sao? — Why?
什么时候? — Shénme shíhou? — Khi nào? — When?
PHẦN 28. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
丁垂杨:阮明武哥,我们今天先学什么?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, wǒmen jīntiān xiān xué shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta học gì trước?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, what are we going to study first today?
阮明武:今天我们先学汉语里的疑问代词。你们知道“谁”是什么意思吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xiān xué Hànyǔ lǐ de yíwèn dàicí. Nǐmen zhīdào “shéi” shì shénme yìsi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta học đại từ nghi vấn trong tiếng Trung trước. Các em có biết “谁” nghĩa là gì không?
Nguyen Minh Vu: Today we’ll first study interrogative pronouns in Chinese. Do you know what “谁” means?
黎云英:“谁”是问人的,对吗?
Lí Yún Yīng: “Shéi” shì wèn rén de, duì ma?
Lê Vân Anh: “谁” dùng để hỏi người, đúng không anh?
Le Van Anh: “谁” is used to ask about a person, right?
阮明武:对。比如说,“谁是你的老师?”你可以怎么回答?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shuō, “Shéi shì nǐ de lǎoshī?” Nǐ kěyǐ zěnme huídá?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “Ai là giáo viên của em?” Em có thể trả lời thế nào?
Nguyen Minh Vu: Correct. For example, “Who is your teacher?” How can you answer?
水仙:我可以说:“阮明武老师是我的老师。”
Shuǐ Xiān: Wǒ kěyǐ shuō: “Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī shì wǒ de lǎoshī.”
Thủy Tiên: Em có thể nói: “Thầy Nguyễn Minh Vũ là giáo viên của em.”
Thuy Tien: I can say, “Teacher Nguyen Minh Vu is my teacher.”
芳玲:那“什么”和“哪”有什么区别?
Fāng Líng: Nà “shénme” hé “nǎ” yǒu shénme qūbié?
Phương Linh: Vậy “什么” và “哪” có gì khác nhau ạ?
Phuong Linh: Then what is the difference between “什么” and “哪”?
阮明武:“什么”通常问内容或者种类,“哪”常常表示从一个范围里选择。比如“你喜欢什么书?”和“你喜欢哪本书?”不完全一样。
Ruǎn Míng Wǔ: “Shénme” tōngcháng wèn nèiróng huòzhě zhǒnglèi, “nǎ” chángcháng biǎoshì cóng yí ge fànwéi lǐ xuǎnzé. Bǐrú “Nǐ xǐhuan shénme shū?” hé “Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?” bù wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: “什么” thường hỏi nội dung hoặc chủng loại, còn “哪” thường biểu thị lựa chọn trong một phạm vi. Ví dụ “Em thích sách gì?” và “Em thích quyển sách nào?” không hoàn toàn giống nhau.
Nguyen Minh Vu: “什么” usually asks about content or type, while “哪” often indicates a choice from a certain set. For example, “What kind of books do you like?” and “Which book do you like?” are not exactly the same.
丁垂杨:那我们下课以后去哪儿?
Dīng Chuí Yáng: Nà wǒmen xiàkè yǐhòu qù nǎr?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau giờ học chúng ta đi đâu hả anh?
Dinh Thuy Duong: Then where are we going after class?
阮明武:你们想去哪儿?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐmen xiǎng qù nǎr?
Nguyễn Minh Vũ: Các em muốn đi đâu?
Nguyen Minh Vu: Where do you want to go?
黎云英:我想去书店。我还想买几本汉语书。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng qù shūdiàn. Wǒ hái xiǎng mǎi jǐ běn Hànyǔ shū.
Lê Vân Anh: Em muốn đi hiệu sách. Em còn muốn mua mấy quyển sách tiếng Trung.
Le Van Anh: I want to go to a bookstore. I also want to buy a few Chinese books.
水仙:附近有几家书店?
Shuǐ Xiān: Fùjìn yǒu jǐ jiā shūdiàn?
Thủy Tiên: Gần đây có mấy hiệu sách ạ?
Thuy Tien: How many bookstores are there nearby?
阮明武:附近有三家。你们想去哪一家?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùjìn yǒu sān jiā. Nǐmen xiǎng qù nǎ yì jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây có ba cửa hàng. Các em muốn đi cửa hàng nào?
Nguyen Minh Vu: There are three nearby. Which one do you want to go to?
芳玲:哪一家离这里最近?
Fāng Líng: Nǎ yì jiā lí zhèlǐ zuì jìn?
Phương Linh: Cửa hàng nào gần đây nhất ạ?
Phuong Linh: Which one is the closest to here?
阮明武:前面的那家最近。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de nà jiā zuì jìn.
Nguyễn Minh Vũ: Cửa hàng phía trước là gần nhất.
Nguyen Minh Vu: The one ahead is the closest.
丁垂杨:我们怎么去?
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen zěnme qù?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đi thế nào hả anh?
Dinh Thuy Duong: How are we going to get there?
阮明武:走路去就可以,只有十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒulù qù jiù kěyǐ, zhǐ yǒu shí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đi bộ là được, chỉ mất mười phút.
Nguyen Minh Vu: We can just walk there. It only takes ten minutes.
黎云英:书店离这里多远?
Lí Yún Yīng: Shūdiàn lí zhèlǐ duō yuǎn?
Lê Vân Anh: Hiệu sách cách đây bao xa ạ?
Le Van Anh: How far is the bookstore from here?
阮明武:大概八百米。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàgài bābǎi mǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng tám trăm mét.
Nguyen Minh Vu: About eight hundred meters.
水仙:到了书店以后,我们先买什么?
Shuǐ Xiān: Dào le shūdiàn yǐhòu, wǒmen xiān mǎi shénme?
Thủy Tiên: Sau khi đến hiệu sách, chúng ta mua gì trước ạ?
Thuy Tien: After we get to the bookstore, what should we buy first?
阮明武:你们先看看自己需要什么书。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐmen xiān kànkan zìjǐ xūyào shénme shū.
Nguyễn Minh Vũ: Các em trước tiên cứ xem mình cần sách gì.
Nguyen Minh Vu: First, see what books you need.
芳玲:一本初级汉语语法书大概多少钱?
Fāng Líng: Yì běn chūjí Hànyǔ yǔfǎ shū dàgài duōshao qián?
Phương Linh: Một quyển sách ngữ pháp tiếng Trung sơ cấp khoảng bao nhiêu tiền ạ?
Phuong Linh: About how much does a beginner Chinese grammar book cost?
阮明武:不同的书价格不一样。到了以后你可以问:“这本书多少钱?”
Ruǎn Míng Wǔ: Bùtóng de shū jiàgé bù yíyàng. Dào le yǐhòu nǐ kěyǐ wèn: “Zhè běn shū duōshao qián?”
Nguyễn Minh Vũ: Các sách khác nhau có giá khác nhau. Khi đến đó em có thể hỏi: “Quyển sách này bao nhiêu tiền?”
Nguyen Minh Vu: Different books have different prices. When we get there, you can ask, “How much is this book?”
丁垂杨:买完书以后我们什么时候吃饭?
Dīng Chuí Yáng: Mǎi wán shū yǐhòu wǒmen shénme shíhou chīfàn?
Đinh Thùy Dương: Sau khi mua sách xong thì khi nào chúng ta ăn cơm hả anh?
Dinh Thuy Duong: When will we eat after buying the books?
阮明武:十二点左右。你们想吃什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shí’èr diǎn zuǒyòu. Nǐmen xiǎng chī shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng mười hai giờ. Các em muốn ăn gì?
Nguyen Minh Vu: Around twelve o’clock. What do you want to eat?
黎云英:附近哪家饭店比较好?
Lí Yún Yīng: Fùjìn nǎ jiā fàndiàn bǐjiào hǎo?
Lê Vân Anh: Gần đây nhà hàng nào khá tốt ạ?
Le Van Anh: Which restaurant nearby is good?
阮明武:书店旁边有一家中国饭店。
Ruǎn Míng Wǔ: Shūdiàn pángbiān yǒu yì jiā Zhōngguó fàndiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bên cạnh hiệu sách có một nhà hàng Trung Quốc.
Nguyen Minh Vu: There is a Chinese restaurant next to the bookstore.
水仙:那家饭店怎么样?
Shuǐ Xiān: Nà jiā fàndiàn zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Nhà hàng đó thế nào ạ?
Thuy Tien: How is that restaurant?
阮明武:味道很好,价格也不贵。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèidào hěn hǎo, jiàgé yě bú guì.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ ăn rất ngon, giá cũng không đắt.
Nguyen Minh Vu: The food is very good, and the prices aren’t expensive either.
芳玲:那我们为什么不直接去那家饭店呢?
Fāng Líng: Nà wǒmen wèishénme bù zhíjiē qù nà jiā fàndiàn ne?
Phương Linh: Vậy tại sao chúng ta không đi thẳng tới nhà hàng đó luôn ạ?
Phuong Linh: Then why don’t we just go straight to that restaurant?
阮明武:可以。你们看,刚才这一段对话已经用了“什么、哪儿、几、哪、怎么、多远、多少、什么时候、怎么样、为什么”等很多疑问词。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Nǐmen kàn, gāngcái zhè yí duàn duìhuà yǐjīng yòng le “shénme, nǎr, jǐ, nǎ, zěnme, duō yuǎn, duōshao, shénme shíhou, zěnmeyàng, wèishénme” děng hěn duō yíwèncí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Các em thấy đấy, đoạn hội thoại vừa rồi đã sử dụng rất nhiều từ nghi vấn như “什么、哪儿、几、哪、怎么、多远、多少、什么时候、怎么样、为什么”.
Nguyen Minh Vu: Sure. As you can see, the dialogue we just had already used many interrogative expressions such as “什么、哪儿、几、哪、怎么、多远、多少、什么时候、怎么样、为什么”.
PHẦN 29. BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
今天下课以后,丁垂杨、黎云英、水仙和芳玲想跟阮明武一起出去。她们先问:“我们去哪儿?”阮明武说附近有三家书店,所以大家又问:“哪家书店离这里最近?”到了书店以后,大家想知道应该买什么书、买几本书、每本书多少钱。买完书以后,她们又问什么时候吃饭、附近哪家饭店比较好、怎么去饭店、饭店离书店多远。到了饭店,大家还会问有什么菜、哪些菜比较好吃、一共有多少个菜、每个菜多少钱。通过这些问题,大家发现学习疑问代词以后,可以非常方便地询问人、事物、地点、数量、时间、原因、方法和情况。
Jīntiān xiàkè yǐhòu, Dīng Chuí Yáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān hé Fāng Líng xiǎng gēn Ruǎn Míng Wǔ yìqǐ chūqù. Tāmen xiān wèn: “Wǒmen qù nǎr?” Ruǎn Míng Wǔ shuō fùjìn yǒu sān jiā shūdiàn, suǒyǐ dàjiā yòu wèn: “Nǎ jiā shūdiàn lí zhèlǐ zuì jìn?” Dào le shūdiàn yǐhòu, dàjiā xiǎng zhīdào yīnggāi mǎi shénme shū, mǎi jǐ běn shū, měi běn shū duōshao qián. Mǎi wán shū yǐhòu, tāmen yòu wèn shénme shíhou chīfàn, fùjìn nǎ jiā fàndiàn bǐjiào hǎo, zěnme qù fàndiàn, fàndiàn lí shūdiàn duō yuǎn. Dào le fàndiàn, dàjiā hái huì wèn yǒu shénme cài, nǎxiē cài bǐjiào hǎochī, yígòng yǒu duōshao ge cài, měi ge cài duōshao qián. Tōngguò zhèxiē wèntí, dàjiā fāxiàn xuéxí yíwèn dàicí yǐhòu, kěyǐ fēicháng fāngbiàn de xúnwèn rén, shìwù, dìdiǎn, shùliàng, shíjiān, yuányīn, fāngfǎ hé qíngkuàng.
Hôm nay sau giờ học, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh muốn cùng Nguyễn Minh Vũ ra ngoài. Trước tiên các bạn hỏi: “Chúng ta đi đâu?” Nguyễn Minh Vũ nói gần đó có ba hiệu sách, vì vậy mọi người lại hỏi: “Hiệu sách nào gần đây nhất?” Sau khi đến hiệu sách, mọi người muốn biết nên mua sách gì, mua mấy quyển và mỗi quyển bao nhiêu tiền. Mua sách xong, các bạn lại hỏi khi nào ăn cơm, gần đó nhà hàng nào khá tốt, đi đến nhà hàng bằng cách nào và nhà hàng cách hiệu sách bao xa. Đến nhà hàng, mọi người còn có thể hỏi có những món gì, những món nào ngon hơn, tổng cộng có bao nhiêu món và mỗi món bao nhiêu tiền. Thông qua những câu hỏi này, mọi người nhận ra rằng sau khi học hệ thống đại từ nghi vấn, có thể rất thuận tiện hỏi về người, sự vật, địa điểm, số lượng, thời gian, nguyên nhân, phương thức và tình trạng.
After class today, Dinh Thuy Duong, Le Van Anh, Thuy Tien and Phuong Linh want to go out with Nguyen Minh Vu. First, they ask, “Where are we going?” Nguyen Minh Vu says there are three bookstores nearby, so everyone asks, “Which bookstore is the closest?” After arriving at the bookstore, they want to know what books they should buy, how many books they should buy and how much each book costs. After buying the books, they ask when they will eat, which nearby restaurant is good, how to get there and how far it is from the bookstore. At the restaurant, they can also ask what dishes are available, which dishes are tastier, how many dishes there are in total and how much each one costs. Through these questions, everyone realizes that after learning interrogative pronouns, they can conveniently ask about people, things, places, quantities, time, reasons, methods and situations.
PHẦN 30. PHÂN TÍCH BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Trong bài văn trên, hệ thống đại từ nghi vấn được triển khai theo đúng chức năng cú pháp chứ không được đặt tùy tiện ở đầu câu.
我们去哪儿?
哪儿 thay thế địa điểm.
哪家书店离这里最近?
哪家书店 thay thế đối tượng được lựa chọn.
买什么书?
什么修饰 danh từ 书, hỏi loại sách hoặc nội dung cần mua.
买几本书?
几本书 thay thế một cụm số lượng.
多少钱?
多少 hỏi số tiền.
什么时候吃饭?
什么时候 thay thế thành phần thời gian.
怎么去饭店?
怎么 thay thế phương thức di chuyển.
多远?
多远 hỏi khoảng cách.
哪些菜比较好吃?
哪些 hỏi nhiều đối tượng trong một phạm vi lựa chọn.
Có thể thấy toàn bộ hệ thống đều quay về một nguyên lý duy nhất:
Thông tin cần hỏi nằm ở vị trí nào trong câu trả lời thì từ nghi vấn thường được đặt tại chính vị trí đó trong câu hỏi.
PHẦN 31. BÀI TẬP CỦNG CỐ – ĐIỀN ĐẠI TỪ NGHI VẤN
Điền 谁、什么、哪、哪儿、哪里、几、多少、怎么、怎么样、为什么、什么时候 vào vị trí thích hợp.
Bài 01: 你是______?
Bài 02: 你想吃______?
Bài 03: 你住在______?
Bài 04: 你有______个中国朋友?
Bài 05: 这个手机______钱?
Bài 06: 你______去学校?
Bài 07: 今天天气______?
Bài 08: 你______学习汉语?
Bài 09: 你______去北京?
Bài 10: 你喜欢______本书?
Bài 11: ______是你的汉语老师?
Bài 12: 现在______点?
Bài 13: 你想买______颜色的衣服?
Bài 14: 你的公司在______?
Bài 15: 你觉得这个办法______?
PHẦN 32. BÀI TẬP CHUYỂN CÂU TRẢ LỜI THÀNH CÂU HỎI
Câu trả lời:
我叫王明。
Hãy hỏi tên.
Câu trả lời:
我去北京。
Hãy hỏi địa điểm.
Câu trả lời:
我买三本书。
Hãy hỏi số lượng.
Câu trả lời:
这本书五十块钱。
Hãy hỏi giá tiền.
Câu trả lời:
我坐地铁去公司。
Hãy hỏi phương thức.
Câu trả lời:
我明天回家。
Hãy hỏi thời gian.
Câu trả lời:
因为我喜欢汉语,所以我学习汉语。
Hãy hỏi nguyên nhân.
Câu trả lời:
这个饭店很好。
Hãy hỏi đánh giá về nhà hàng.
Câu trả lời:
李老师是我的汉语老师。
Hãy hỏi người.
Câu trả lời:
我喜欢这本书。
Hãy hỏi lựa chọn.
PHẦN 33. BÀI TẬP PHÂN BIỆT 几 VÀ 多少
Điền 几 hoặc 多少.
Bài 01: 你家有______口人?
Bài 02: 今天______号?
Bài 03: 现在______点?
Bài 04: 这个学校有______学生?
Bài 05: 这本书______钱?
Bài 06: 你买了______本书?
Bài 07: 你今年______岁?
Bài 08: 这个城市有______人?
PHẦN 34. BÀI TẬP PHÂN BIỆT 什么、哪、哪些
Bài 01: 你喜欢______颜色?
Bài 02: 这三本书里,你喜欢______本?
Bài 03: 你想吃______菜?
Bài 04: 这些菜里,你喜欢______?
Bài 05: 你做______工作?
Bài 06: 你想去______家饭店?
Bài 07: 你喜欢______电影?
Bài 08: 这几部电影里,你想看______部?
PHẦN 35. BÀI TẬP PHÂN BIỆT 怎么、怎么样、为什么
Bài 01: 你______去公司?
Bài 02: 你的新工作______?
Bài 03: 这个汉字______读?
Bài 04: 你______不吃饭?
Bài 05: 今天天气______?
Bài 06: 这个问题______回答?
Bài 07: 你______学习汉语?
Bài 08: 你觉得这本书______?
PHẦN 36. BÀI TẬP SỬA CÂU
Câu 01:
什么你想买?
Câu 02:
你去哪儿吗?
Câu 03:
你喜欢哪书?
Câu 04:
你买几书?
Câu 05:
你的工作怎么?
Câu 06:
你多大岁?
Câu 07:
哪里你住?
Câu 08:
你多少钱书?
PHẦN 37. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
Đáp án phần điền đại từ nghi vấn
Bài 01: 你是谁?
谁 hỏi người.
Bài 02: 你想吃什么?
什么 hỏi món ăn hoặc sự vật.
Bài 03: 你住在哪儿? / 你住在哪里?
哪儿 và 哪里 đều hỏi địa điểm.
Bài 04: 你有几个中国朋友?
几 + 个 + danh từ.
Bài 05: 这个手机多少钱?
多少钱 hỏi giá tiền.
Bài 06: 你怎么去学校?
怎么 hỏi phương thức.
Bài 07: 今天天气怎么样?
怎么样 hỏi trạng thái.
Bài 08: 你为什么学习汉语?
为什么 hỏi nguyên nhân.
Bài 09: 你什么时候去北京?
什么时候 hỏi thời gian.
Bài 10: 你喜欢哪本书?
哪 + 本 + 书 dùng để chọn một quyển sách.
Bài 11: 谁是你的汉语老师?
谁 là chủ ngữ nghi vấn.
Bài 12: 现在几点?
几点 hỏi giờ.
Bài 13: 你想买什么颜色的衣服?
什么颜色 hỏi màu sắc.
Bài 14: 你的公司在哪里? / 你的公司在哪儿?
Hỏi vị trí của công ty.
Bài 15: 你觉得这个办法怎么样?
怎么样 hỏi đánh giá.
Đáp án chuyển câu trả lời thành câu hỏi
我叫王明。→ 你叫什么名字?
我去北京。→ 你去哪儿?
我买三本书。→ 你买几本书?
这本书五十块钱。→ 这本书多少钱?
我坐地铁去公司。→ 你怎么去公司?
我明天回家。→ 你什么时候回家?
因为我喜欢汉语,所以我学习汉语。→ 你为什么学习汉语?
这个饭店很好。→ 这个饭店怎么样?
李老师是我的汉语老师。→ 谁是你的汉语老师?
我喜欢这本书。→ 你喜欢哪本书?
Điểm cần quan sát là từ nghi vấn đã thay đúng vị trí của phần thông tin bị lấy đi.
Đáp án 几 và 多少
你家有几口人?
今天几号?
现在几点?
这个学校有多少学生?
这本书多少钱?
你买了几本书?
你今年几岁?
这个城市有多少人?
Đáp án 什么、哪、哪些
你喜欢什么颜色?
这三本书里,你喜欢哪本?
你想吃什么菜?
这些菜里,你喜欢哪些?
你做什么工作?
你想去哪家饭店?
你喜欢什么电影?
这几部电影里,你想看哪部?
Đáp án 怎么、怎么样、为什么
你怎么去公司?
你的新工作怎么样?
这个汉字怎么读?
你为什么不吃饭?
今天天气怎么样?
这个问题怎么回答?
你为什么学习汉语?
你觉得这本书怎么样?
Đáp án sửa câu
什么你想买? → 你想买什么?
Từ nghi vấn giữ vị trí tân ngữ sau 买.
你去哪儿吗? → 你去哪儿?
Không cần 吗 trong câu hỏi đặc chỉ cơ bản.
你喜欢哪书? → 你喜欢哪本书?
哪 thường kết hợp với lượng từ trước danh từ đếm được.
你买几书? → 你买几本书?
几 cần đi cùng lượng từ 本 trong cấu trúc này.
你的工作怎么? → 你的工作怎么样?
怎么样 hỏi trạng thái hoặc đánh giá.
你多大岁? → 你多大? / 你几岁?
Đây là hai mẫu cố định tự nhiên.
哪里你住? → 你住哪里?
哪里 đứng tại vị trí của thành phần địa điểm cần hỏi.
你多少钱书? → 你的书多少钱? / 这本书多少钱?
多少钱 là cụm hỏi giá, không đặt trước danh từ theo kiểu trên.
PHẦN 38. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG ĐỂ GHI NHỚ TOÀN BỘ HỆ THỐNG
Có thể ghi nhớ hệ thống này bằng chuỗi câu hỏi của một phóng viên.
Gặp một người mới → 谁?
Thấy một vật lạ → 什么?
Có nhiều lựa chọn → 哪?
Có nhiều đối tượng → 哪些?
Không biết địa điểm → 哪儿?哪里?
Không biết số lượng nhỏ → 几?
Không biết số lượng nói chung → 多少?
Không biết mức độ → 多 + tính từ?
Không biết cách làm → 怎么?
Không biết tình trạng → 怎么样?
Không biết nguyên nhân → 为什么?
Không biết thời gian → 什么时候?
Từ đó hình thành chuỗi phản xạ:
NGƯỜI → 谁
VẬT → 什么
LỰA CHỌN → 哪
NHIỀU LỰA CHỌN → 哪些
NƠI CHỐN → 哪儿 / 哪里
MẤY → 几
BAO NHIÊU → 多少
MỨC ĐỘ → 多 + Adj
CÁCH THỨC → 怎么
TÌNH TRẠNG → 怎么样
NGUYÊN NHÂN → 为什么
THỜI GIAN → 什么时候
PHẦN 39. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHẢN XẠ BẰNG THAY THẾ
Học viên không nên chỉ học:
你去哪儿?
Mà nên tạo chuỗi:
你去哪儿?
你住哪儿?
你在哪儿工作?
你在哪儿学习?
你从哪儿来?
你要去哪儿?
Tương tự với 什么:
你吃什么?
你喝什么?
你买什么?
你学什么?
你看什么?
你听什么?
你想要什么?
你喜欢什么?
Tương tự với 怎么:
怎么去?
怎么来?
怎么说?
怎么读?
怎么写?
怎么做?
怎么用?
怎么学?
怎么办?
Bằng cách này, một đại từ nghi vấn có thể sinh ra hàng chục mẫu câu.
PHẦN 40. MỞ RỘNG TỪ HSK 1 LÊN HSK 9
Khi lên trình độ cao hơn, các đại từ nghi vấn không chỉ dùng để đặt câu hỏi.
谁 có thể xuất hiện trong:
谁都……
Shéi dōu…
Ai cũng…
谁也不……
Shéi yě bù…
Không ai…
什么 có thể xuất hiện trong:
什么都……
Shénme dōu…
Cái gì cũng…
什么也不……
Shénme yě bù…
Cái gì cũng không…
哪儿 có thể phát triển thành:
哪儿都……
Nǎr dōu…
Ở đâu cũng…
哪儿也不……
Nǎr yě bù…
Không đâu…
怎么 có thể phát triển thành:
怎么都……
Zěnme dōu…
Dù thế nào cũng…
怎么也不……
Zěnme yě bù…
Thế nào cũng không…
Ví dụ:
谁都知道这件事。 — Shéi dōu zhīdào zhè jiàn shì. — Ai cũng biết chuyện này. — Everyone knows about this.
我什么都喜欢吃。 — Wǒ shénme dōu xǐhuan chī. — Tôi thích ăn thứ gì cũng được. — I like eating all kinds of things.
他哪儿都想去。 — Tā nǎr dōu xiǎng qù. — Anh ấy nơi nào cũng muốn đi. — He wants to go everywhere.
我怎么也找不到。 — Wǒ zěnme yě zhǎo bú dào. — Tôi tìm thế nào cũng không thấy. — No matter how I try, I can’t find it.
Đây chính là cầu nối từ hệ thống đại từ nghi vấn HSK 1 sang cách dùng phi nghi vấn ở các cấp độ cao hơn.
PHẦN 41. TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ
Trọng điểm quan trọng nhất của toàn bài là:
Tiếng Trung không cần đưa từ nghi vấn lên đầu câu.
Muốn hỏi thành phần nào, đặt từ nghi vấn vào vị trí của chính thành phần đó.
谁 hỏi người.
什么 hỏi sự vật, sự việc, nội dung hoặc chủng loại.
哪 hỏi lựa chọn.
哪个 hỏi một đối tượng.
哪些 hỏi nhiều đối tượng.
哪儿 và 哪里 hỏi nơi chốn.
几 hỏi số lượng, đặc biệt phổ biến với số lượng nhỏ, thời gian, ngày tháng và tuổi.
多少 hỏi số lượng rộng hơn và đặc biệt có cấu trúc 多少钱.
多 + tính từ hỏi mức độ.
怎么 hỏi cách thức thực hiện hành động.
怎么样 hỏi tình trạng hoặc đánh giá.
为什么 hỏi nguyên nhân.
什么时候 hỏi thời gian.
Câu hỏi đặc chỉ cơ bản không cần thêm 吗.
Phương pháp học hiệu quả nhất là lấy câu trả lời, xác định thông tin muốn hỏi rồi thay chính thông tin đó bằng đại từ nghi vấn phù hợp.
Nếu học viên thực sự nắm vững nguyên tắc này thì không chỉ thuộc mười mấy từ để hỏi riêng lẻ, mà đã nắm được một hệ thống tạo câu hỏi hoàn chỉnh của tiếng Trung, từ đó có thể chủ động phát triển hàng trăm mẫu câu giao tiếp khác nhau.
Tham khảo thêm cộng đồng luyện thi HSK ChineMaster EDU.
Xem thêm giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.









