Thứ Năm, Tháng 10 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
7
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Mục lục

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số từ 11 đến 99 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách đọc số từ 11 đến 99 trong tiếng Trung

Số từ là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng nhất của HSK 1. Sau khi học viên nắm chắc các số từ 一 yī, 二 èr, 三 sān, 四 sì, 五 wǔ, 六 liù, 七 qī, 八 bā, 九 jiǔ và 十 shí, người học có thể dựa vào một hệ thống quy tắc rất logic để đọc tất cả các số từ 11 đến 99.

Điểm thuận lợi của hệ thống số đếm tiếng Trung là cấu tạo có tính quy luật rất cao. Người học không cần ghi nhớ riêng từng số mà chỉ cần hiểu ba mô hình:

十 + Number

Number + 十

Number + 十 + Number

Từ ba công thức này có thể tạo ra toàn bộ số từ từ 11 đến 99.

PHẦN A. KIẾN THỨC NỀN TẢNG

Các số cơ bản cần thuộc trước

一
yī
1
one

二
èr
2
two

三
sān
3
three

四
sì
4
four

五
wǔ
5
five

六
liù
6
six

七
qī
7
seven

八
bā
8
eight

九
jiǔ
9
nine

十
shí
10
ten

Trong hệ thống số từ 11–99, 十 là thành phần quan trọng nhất vì nó biểu thị hàng chục.

PHẦN B. QUY TẮC CỐT LÕI CỦA SỐ 11 ĐẾN 19

Các số từ 11 đến 19 được hình thành bằng cách đặt 十 ở trước số hàng đơn vị.

Công thức

十 + Number

Có thể hiểu theo logic:

10 + 1 = 11

10 + 2 = 12

10 + 3 = 13

10 + 9 = 19

Ví dụ

十一
shíyī
11
eleven

十二
shí’èr
12
twelve

十三
shísān
13
thirteen

十四
shísì
14
fourteen

十五
shíwǔ
15
fifteen

十六
shíliù
16
sixteen

十七
shíqī
17
seventeen

十八
shíbā
18
eighteen

十九
shíjiǔ
19
nineteen

Quy tắc cần nhớ

Khi hàng chục là 1 trong các số từ 11 đến 19, tiếng Trung thông thường không cần nói 一 trước 十.

11 là:

十一
shíyī

không cần đọc thành:

一十一

12 là:

十二
shí’èr

không cần đọc thành:

一十二

19 là:

十九
shíjiǔ

không cần đọc thành:

一十九

Do đó, công thức chuẩn của nhóm 11–19 là:

十 + hàng đơn vị

PHẦN C. CÁCH ĐỌC CÁC SỐ HÀNG CHỤC TRÒN

Từ 20 trở đi, số đứng trước 十 cho biết có bao nhiêu chục.

Công thức

Number + 十

二十
èrshí
20
twenty

三十
sānshí
30
thirty

四十
sìshí
40
forty

五十
wǔshí
50
fifty

六十
liùshí
60
sixty

七十
qīshí
70
seventy

八十
bāshí
80
eighty

九十
jiǔshí
90
ninety

Phân tích logic

二十 = 二 + 十 = hai chục = 20

三十 = 三 + 十 = ba chục = 30

五十 = 五 + 十 = năm chục = 50

九十 = 九 + 十 = chín chục = 90

Đây là một đặc điểm rất logic của tiếng Trung.

PHẦN D. QUY TẮC CỐT LÕI CỦA SỐ 21 ĐẾN 99

Khi một số có cả hàng chục và hàng đơn vị, công thức là:

Công thức

Number + 十 + Number

Thành phần thứ nhất = hàng chục.

十 = chục.

Thành phần cuối = hàng đơn vị.

Ví dụ

二十一
èrshíyī
21
twenty-one

二十五
èrshíwǔ
25
twenty-five

三十二
sānshí’èr
32
thirty-two

三十五
sānshíwǔ
35
thirty-five

四十八
sìshíbā
48
forty-eight

五十六
wǔshíliù
56
fifty-six

六十三
liùshísān
63
sixty-three

七十九
qīshíjiǔ
79
seventy-nine

八十四
bāshísì
84
eighty-four

九十九
jiǔshíjiǔ
99
ninety-nine

PHẦN E. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ TỪ

二十一 21

二 + 十 + 一

二 = 2

十 = 10

一 = 1

二十 = 20

二十一 = 21

三十五 35

三 + 十 + 五

三十 = 30

五 = 5

30 + 5 = 35

三十五 = 35

六十八 68

六 + 十 + 八

六十 = 60

八 = 8

60 + 8 = 68

六十八 = 68

九十九 99

九 + 十 + 九

九十 = 90

九 = 9

90 + 9 = 99

九十九 = 99

Như vậy, học viên không cần học thuộc từng số riêng biệt. Chỉ cần tách số thành:

hàng chục + hàng đơn vị.

PHẦN F. HỆ THỐNG SỐ TỪ 11 ĐẾN 19

十一 – shíyī – 11 – eleven

十二 – shí’èr – 12 – twelve

十三 – shísān – 13 – thirteen

十四 – shísì – 14 – fourteen

十五 – shíwǔ – 15 – fifteen

十六 – shíliù – 16 – sixteen

十七 – shíqī – 17 – seventeen

十八 – shíbā – 18 – eighteen

十九 – shíjiǔ – 19 – nineteen

Mô hình:

十 + 一

十 + 二

十 + 三

十 + 四

十 + 五

十 + 六

十 + 七

十 + 八

十 + 九

PHẦN G. HỆ THỐNG SỐ TỪ 20 ĐẾN 29

二十 – èrshí – 20 – twenty

二十一 – èrshíyī – 21 – twenty-one

二十二 – èrshí’èr – 22 – twenty-two

二十三 – èrshísān – 23 – twenty-three

二十四 – èrshísì – 24 – twenty-four

二十五 – èrshíwǔ – 25 – twenty-five

二十六 – èrshíliù – 26 – twenty-six

二十七 – èrshíqī – 27 – twenty-seven

二十八 – èrshíbā – 28 – twenty-eight

二十九 – èrshíjiǔ – 29 – twenty-nine

Mô hình chung:

二十 + Number

PHẦN H. HỆ THỐNG SỐ TỪ 30 ĐẾN 39

三十 – sānshí – 30 – thirty

三十一 – sānshíyī – 31 – thirty-one

三十二 – sānshí’èr – 32 – thirty-two

三十三 – sānshísān – 33 – thirty-three

三十四 – sānshísì – 34 – thirty-four

三十五 – sānshíwǔ – 35 – thirty-five

三十六 – sānshíliù – 36 – thirty-six

三十七 – sānshíqī – 37 – thirty-seven

三十八 – sānshíbā – 38 – thirty-eight

三十九 – sānshíjiǔ – 39 – thirty-nine

PHẦN I. HỆ THỐNG SỐ TỪ 40 ĐẾN 49

四十 – sìshí – 40 – forty

四十一 – sìshíyī – 41 – forty-one

四十二 – sìshí’èr – 42 – forty-two

四十三 – sìshísān – 43 – forty-three

四十四 – sìshísì – 44 – forty-four

四十五 – sìshíwǔ – 45 – forty-five

四十六 – sìshíliù – 46 – forty-six

四十七 – sìshíqī – 47 – forty-seven

四十八 – sìshíbā – 48 – forty-eight

四十九 – sìshíjiǔ – 49 – forty-nine

PHẦN K. HỆ THỐNG SỐ TỪ 50 ĐẾN 59

五十 – wǔshí – 50 – fifty

五十一 – wǔshíyī – 51 – fifty-one

五十二 – wǔshí’èr – 52 – fifty-two

五十三 – wǔshísān – 53 – fifty-three

五十四 – wǔshísì – 54 – fifty-four

五十五 – wǔshíwǔ – 55 – fifty-five

五十六 – wǔshíliù – 56 – fifty-six

五十七 – wǔshíqī – 57 – fifty-seven

五十八 – wǔshíbā – 58 – fifty-eight

五十九 – wǔshíjiǔ – 59 – fifty-nine

PHẦN L. HỆ THỐNG SỐ TỪ 60 ĐẾN 69

六十 – liùshí – 60 – sixty

六十一 – liùshíyī – 61 – sixty-one

六十二 – liùshí’èr – 62 – sixty-two

六十三 – liùshísān – 63 – sixty-three

六十四 – liùshísì – 64 – sixty-four

六十五 – liùshíwǔ – 65 – sixty-five

六十六 – liùshíliù – 66 – sixty-six

六十七 – liùshíqī – 67 – sixty-seven

六十八 – liùshíbā – 68 – sixty-eight

六十九 – liùshíjiǔ – 69 – sixty-nine

PHẦN M. HỆ THỐNG SỐ TỪ 70 ĐẾN 79

七十 – qīshí – 70 – seventy

七十一 – qīshíyī – 71 – seventy-one

七十二 – qīshí’èr – 72 – seventy-two

七十三 – qīshísān – 73 – seventy-three

七十四 – qīshísì – 74 – seventy-four

七十五 – qīshíwǔ – 75 – seventy-five

七十六 – qīshíliù – 76 – seventy-six

七十七 – qīshíqī – 77 – seventy-seven

七十八 – qīshíbā – 78 – seventy-eight

七十九 – qīshíjiǔ – 79 – seventy-nine

PHẦN N. HỆ THỐNG SỐ TỪ 80 ĐẾN 89

八十 – bāshí – 80 – eighty

八十一 – bāshíyī – 81 – eighty-one

八十二 – bāshí’èr – 82 – eighty-two

八十三 – bāshísān – 83 – eighty-three

八十四 – bāshísì – 84 – eighty-four

八十五 – bāshíwǔ – 85 – eighty-five

八十六 – bāshíliù – 86 – eighty-six

八十七 – bāshíqī – 87 – eighty-seven

八十八 – bāshíbā – 88 – eighty-eight

八十九 – bāshíjiǔ – 89 – eighty-nine

PHẦN O. HỆ THỐNG SỐ TỪ 90 ĐẾN 99

九十 – jiǔshí – 90 – ninety

九十一 – jiǔshíyī – 91 – ninety-one

九十二 – jiǔshí’èr – 92 – ninety-two

九十三 – jiǔshísān – 93 – ninety-three

九十四 – jiǔshísì – 94 – ninety-four

九十五 – jiǔshíwǔ – 95 – ninety-five

九十六 – jiǔshíliù – 96 – ninety-six

九十七 – jiǔshíqī – 97 – ninety-seven

九十八 – jiǔshíbā – 98 – ninety-eight

九十九 – jiǔshíjiǔ – 99 – ninety-nine

PHẦN P. BA CÔNG THỨC TRỌNG TÂM PHẢI THUỘC

Công thức A – Số từ 11 đến 19

十 + Number

十一
shíyī
11
eleven

十五
shíwǔ
15
fifteen

十九
shíjiǔ
19
nineteen

Công thức B – Hàng chục tròn

Number + 十

二十
èrshí
20
twenty

五十
wǔshí
50
fifty

九十
jiǔshí
90
ninety

Công thức C – Hàng chục cộng hàng đơn vị

Number + 十 + Number

二十一
èrshíyī
21
twenty-one

三十五
sānshíwǔ
35
thirty-five

六十八
liùshíbā
68
sixty-eight

九十九
jiǔshíjiǔ
99
ninety-nine

PHẦN Q. QUY TẮC VỚI 二 VÀ 两

Đây là một điểm rất quan trọng.

Khi đọc số 20 trong hệ thống số đếm, sử dụng:

二十
èrshí
20

Không dùng:

两十

Vì vậy:

20 = 二十

22 = 二十二

25 = 二十五

28 = 二十八

Công thức

二 + 十 → 二十

Khi học số hàng chục từ 11 đến 99, học viên nên ghi nhớ:

2 ở vị trí hàng chục → 二.

二十
èrshí
20

二十一
èrshíyī
21

二十二
èrshí’èr
22

二十九
èrshíjiǔ
29

两 liǎng sẽ được học kỹ hơn khi kết hợp với lượng từ và những đơn vị số lớn hơn trong các bài tiếp theo.

Ví dụ:

两个人
liǎng ge rén
hai người
two people

Nhưng:

二十个人
èrshí ge rén
20 người
twenty people

PHẦN R. KHÔNG CẦN 零 TRONG SỐ TỪ 11 ĐẾN 99

Trong phạm vi số từ 11 đến 99, khi một số tròn chục không có hàng đơn vị thì chỉ cần đọc đến 十.

20:

二十

Không cần:

二十零

30:

三十

Không cần:

三十零

80:

八十

Không cần:

八十零

零 líng trở nên đặc biệt quan trọng khi người học bắt đầu học những số lớn hơn như 101, 105, 1008 và các trường hợp có hàng bị khuyết.

PHẦN S. CÁCH XÁC ĐỊNH HÀNG CHỤC VÀ HÀNG ĐƠN VỊ

Ví dụ số 47.

Chữ số hàng chục:

4 → 四

Hàng chục:

四十 → 40

Chữ số hàng đơn vị:

7 → 七

Ghép lại:

四十七

sìshíqī

47

Ví dụ số 83

8 chục = 八十

3 đơn vị = 三

八十 + 三 → 八十三

八十三
bāshísān
83

Ví dụ số 96

9 chục = 九十

6 đơn vị = 六

九十 + 六 → 九十六

九十六
jiǔshíliù
96

PHẦN T. CÁCH CHUYỂN TỪ SỐ Ả RẬP SANG TIẾNG TRUNG

24

Bước thứ nhất: xác định hàng chục là 2.

二十 = 20

Bước thứ hai: xác định hàng đơn vị là 4.

四 = 4

Kết quả:

二十四
èrshísì

24

twenty-four

57

5 chục:

五十

7 đơn vị:

七

Kết quả:

五十七
wǔshíqī

57

fifty-seven

89

8 chục:

八十

9 đơn vị:

九

Kết quả:

八十九
bāshíjiǔ

89

eighty-nine

PHẦN U. CÁCH CHUYỂN TỪ CHỮ HÁN SANG SỐ Ả RẬP

七十三

七十 = 70

三 = 3

70 + 3 = 73

七十三 = 73

五十八

五十 = 50

八 = 8

50 + 8 = 58

五十八 = 58

九十二

九十 = 90

二 = 2

90 + 2 = 92

九十二 = 92

PHẦN V. ỨNG DỤNG SỐ TỪ VỚI LƯỢNG TỪ 个

Sau khi biết đọc 11–99, người học có thể kết hợp với lượng từ.

Công thức

Number + 个 + danh từ

二十个人
èrshí ge rén
20 người
twenty people

三十五个学生
sānshíwǔ ge xuéshēng
35 học sinh
thirty-five students

四十八个朋友
sìshíbā ge péngyou
48 người bạn
forty-eight friends

九十九个问题
jiǔshíjiǔ ge wèntí
99 câu hỏi
ninety-nine questions

PHẦN W. ỨNG DỤNG VỚI 岁 – TUỔI

Công thức

Number + 岁

十一岁
shíyī suì
11 tuổi
eleven years old

十八岁
shíbā suì
18 tuổi
eighteen years old

二十五岁
èrshíwǔ suì
25 tuổi
twenty-five years old

三十八岁
sānshíbā suì
38 tuổi
thirty-eight years old

六十岁
liùshí suì
60 tuổi
sixty years old

Mẫu câu

你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
How old are you?

我二十五岁。
Wǒ èrshíwǔ suì.
Tôi 25 tuổi.
I am twenty-five years old.

PHẦN X. ỨNG DỤNG VỚI 钱 VÀ 元

Công thức

Number + 元

十二元
shí’èr yuán
12 tệ
twelve yuan

二十元
èrshí yuán
20 tệ
twenty yuan

三十五元
sānshíwǔ yuán
35 tệ
thirty-five yuan

九十九元
jiǔshíjiǔ yuán
99 tệ
ninety-nine yuan

Mẫu câu

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?

这个二十五元。
Zhège èrshíwǔ yuán.
Cái này 25 tệ.
This is twenty-five yuan.

PHẦN Y. ỨNG DỤNG VỚI SỐ LƯỢNG NGƯỜI

我们班有二十个学生。
Wǒmen bān yǒu èrshí ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 20 học sinh.
There are twenty students in our class.

今天来了十八个人。
Jīntiān lái le shíbā ge rén.
Hôm nay có 18 người đến.
Eighteen people came today.

这里有三十五个人。
Zhèlǐ yǒu sānshíwǔ ge rén.
Ở đây có 35 người.
There are thirty-five people here.

公司有九十个员工。
Gōngsī yǒu jiǔshí ge yuángōng.
Công ty có 90 nhân viên.
The company has ninety employees.

PHẦN Z. ỨNG DỤNG VỚI SỐ PHÒNG, SỐ BÀN VÀ SỐ THỨ TỰ TRONG GIAO TIẾP

Số từ 11–99 xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống.

十二号
shí’èr hào
số 12
number twelve

二十一号
èrshíyī hào
số 21
number twenty-one

三十五号
sānshíwǔ hào
số 35
number thirty-five

八十八号
bāshíbā hào
số 88
number eighty-eight

Mẫu câu

我是二十一号。
Wǒ shì èrshíyī hào.
Tôi là số 21.
I am number twenty-one.

这是三十五号房间。
Zhè shì sānshíwǔ hào fángjiān.
Đây là phòng số 35.
This is room thirty-five.

HỆ THỐNG CÔNG THỨC ỨNG DỤNG

Công thức A

十 + Number

十二
shí’èr
12
twelve

Công thức B

Number + 十

六十
liùshí
60
sixty

Công thức C

Number + 十 + Number

六十三
liùshísān
63
sixty-three

Công thức D

Number + 个 + N

二十五个学生
èrshíwǔ ge xuéshēng
25 học sinh
twenty-five students

Công thức E

Number + 岁

三十岁
sānshí suì
30 tuổi
thirty years old

Công thức F

Number + 元

四十八元
sìshíbā yuán
48 tệ
forty-eight yuan

Công thức G

有 + Number + 个 + N

我有二十个学生。
Wǒ yǒu èrshí ge xuéshēng.
Tôi có 20 học sinh.
I have twenty students.

Công thức H

这 + 是 + Number + 号

这是二十五号。
Zhè shì èrshíwǔ hào.
Đây là số 25.
This is number twenty-five.

HỆ THỐNG 30 CÂU VÍ DỤ ỨNG DỤNG

Ví dụ A01

我十一岁。
Wǒ shíyī suì.
Tôi 11 tuổi.
I am eleven years old.

Ví dụ A02

他十二岁。
Tā shí’èr suì.
Cậu ấy 12 tuổi.
He is twelve years old.

Ví dụ A03

我弟弟十三岁。
Wǒ dìdi shísān suì.
Em trai tôi 13 tuổi.
My younger brother is thirteen years old.

Ví dụ A04

这个十五元。
Zhège shíwǔ yuán.
Cái này 15 tệ.
This is fifteen yuan.

Ví dụ A05

这里有十八个人。
Zhèlǐ yǒu shíbā ge rén.
Ở đây có 18 người.
There are eighteen people here.

Ví dụ A06

今天来了十九个学生。
Jīntiān lái le shíjiǔ ge xuéshēng.
Hôm nay có 19 học sinh đến.
Nineteen students came today.

Ví dụ A07

我们班有二十个学生。
Wǒmen bān yǒu èrshí ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 20 học sinh.
There are twenty students in our class.

Ví dụ A08

我今年二十一岁。
Wǒ jīnnián èrshíyī suì.
Năm nay tôi 21 tuổi.
I am twenty-one years old this year.

Ví dụ A09

这本书二十二元。
Zhè běn shū èrshí’èr yuán.
Quyển sách này giá 22 tệ.
This book costs twenty-two yuan.

Ví dụ A10

她今年二十五岁。
Tā jīnnián èrshíwǔ suì.
Năm nay cô ấy 25 tuổi.
She is twenty-five years old this year.

Ví dụ A11

我们公司有三十个人。
Wǒmen gōngsī yǒu sānshí ge rén.
Công ty chúng tôi có 30 người.
Our company has thirty people.

Ví dụ A12

这个三十二元。
Zhège sānshí’èr yuán.
Cái này 32 tệ.
This is thirty-two yuan.

Ví dụ A13

老师今年三十五岁。
Lǎoshī jīnnián sānshíwǔ suì.
Năm nay giáo viên 35 tuổi.
The teacher is thirty-five years old this year.

Ví dụ A14

这里有四十把椅子。
Zhèlǐ yǒu sìshí bǎ yǐzi.
Ở đây có 40 chiếc ghế.
There are forty chairs here.

Ví dụ A15

这件衣服四十五元。
Zhè jiàn yīfu sìshíwǔ yuán.
Bộ quần áo này giá 45 tệ.
This piece of clothing costs forty-five yuan.

Ví dụ A16

今天来了四十八个人。
Jīntiān lái le sìshíbā ge rén.
Hôm nay có 48 người đến.
Forty-eight people came today.

Ví dụ A17

这个五十元。
Zhège wǔshí yuán.
Cái này 50 tệ.
This is fifty yuan.

Ví dụ A18

学校有五十五个老师。
Xuéxiào yǒu wǔshíwǔ ge lǎoshī.
Trường có 55 giáo viên.
The school has fifty-five teachers.

Ví dụ A19

他今年六十岁。
Tā jīnnián liùshí suì.
Năm nay ông ấy 60 tuổi.
He is sixty years old this year.

Ví dụ A20

这里有六十三个人。
Zhèlǐ yǒu liùshísān ge rén.
Ở đây có 63 người.
There are sixty-three people here.

Ví dụ A21

这本书六十八元。
Zhè běn shū liùshíbā yuán.
Quyển sách này giá 68 tệ.
This book costs sixty-eight yuan.

Ví dụ A22

我们有七十个问题。
Wǒmen yǒu qīshí ge wèntí.
Chúng tôi có 70 câu hỏi.
We have seventy questions.

Ví dụ A23

今天有七十五个学生。
Jīntiān yǒu qīshíwǔ ge xuéshēng.
Hôm nay có 75 học sinh.
There are seventy-five students today.

Ví dụ A24

这是七十九号。
Zhè shì qīshíjiǔ hào.
Đây là số 79.
This is number seventy-nine.

Ví dụ A25

这个八十元。
Zhège bāshí yuán.
Cái này giá 80 tệ.
This costs eighty yuan.

Ví dụ A26

公司有八十五个人。
Gōngsī yǒu bāshíwǔ ge rén.
Công ty có 85 người.
The company has eighty-five people.

Ví dụ A27

这是八十八号房间。
Zhè shì bāshíbā hào fángjiān.
Đây là phòng số 88.
This is room eighty-eight.

Ví dụ A28

学校有九十个老师。
Xuéxiào yǒu jiǔshí ge lǎoshī.
Trường có 90 giáo viên.
The school has ninety teachers.

Ví dụ A29

这件衣服九十五元。
Zhè jiàn yīfu jiǔshíwǔ yuán.
Bộ quần áo này giá 95 tệ.
This piece of clothing costs ninety-five yuan.

Ví dụ A30

这里有九十九个人。
Zhèlǐ yǒu jiǔshíjiǔ ge rén.
Ở đây có 99 người.
There are ninety-nine people here.

HỘI THOẠI ỨNG DỤNG

阮明武:大家好!今天我们学习十一到九十九的数字。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā hǎo! Jīntiān wǒmen xuéxí shíyī dào jiǔshíjiǔ de shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Chào các em! Hôm nay chúng ta học các số từ 11 đến 99.
Nguyen Minh Vu: Hello, everyone! Today we’re going to study the numbers from eleven to ninety-nine.

丁垂杨:阮明武哥,十一怎么说?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, shíyī zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, số 11 nói thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, how do we say eleven?

阮明武:十一就是“十”加“一”,所以说“十一”。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíyī jiù shì “shí” jiā “yī”, suǒyǐ shuō “shíyī”.
Nguyễn Minh Vũ: Số 11 chính là “mười” cộng “một”, vì vậy nói là “十一”.
Nguyen Minh Vu: Eleven is ten plus one, so we say “十一”.

黎云英:那十二就是“十”加“二”,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà shí’èr jiù shì “shí” jiā “èr”, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy số 12 chính là “mười” cộng “hai”, đúng không anh?
Le Van Anh: So twelve is ten plus two, right?

阮明武:对。十二、十三、十四一直到十九都是这个方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shí’èr, shísān, shísì yìzhí dào shíjiǔ dōu shì zhège fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ 12, 13, 14 cho đến 19 đều theo cách này.
Nguyen Minh Vu: Correct. Twelve, thirteen, fourteen, all the way to nineteen follow this pattern.

水仙:那二十呢?
Shuǐ Xiān: Nà èrshí ne?
Thủy Tiên: Vậy còn 20 thì sao anh?
Thuy Tien: What about twenty?

阮明武:二十就是“二”加“十”,意思是两个十。
Ruǎn Míng Wǔ: Èrshí jiù shì “èr” jiā “shí”, yìsi shì liǎng ge shí.
Nguyễn Minh Vũ: 二十 là “二” cộng với “十”, nghĩa là hai chục.
Nguyen Minh Vu: Twenty is formed with “二” and “十”, meaning two tens.

芳玲:那二十一就是“二十”加“一”吗?
Fāng Líng: Nà èrshíyī jiù shì “èrshí” jiā “yī” ma?
Phương Linh: Vậy 21 chính là “20” cộng “1” phải không anh?
Phuong Linh: So twenty-one is twenty plus one, right?

阮明武:完全正确。二十一就是二十加一。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Èrshíyī jiù shì èrshí jiā yī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. 21 chính là 20 cộng 1.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Twenty-one is twenty plus one.

丁垂杨:那三十五怎么说?
Dīng Chuí Yáng: Nà sānshíwǔ zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Vậy 35 nói thế nào anh?
Dinh Thuy Duong: Then how do we say thirty-five?

阮明武:三十五。三十是三十,后面再加“五”。
Ruǎn Míng Wǔ: Sānshíwǔ. Sānshí shì sānshí, hòumiàn zài jiā “wǔ”.
Nguyễn Minh Vũ: 三十五. 三十 là 30, sau đó thêm “五”.
Nguyen Minh Vu: Thirty-five. Start with thirty and then add five.

黎云英:那四十八就是四十加八,所以是“四十八”。
Lí Yún Yīng: Nà sìshíbā jiù shì sìshí jiā bā, suǒyǐ shì “sìshíbā”.
Lê Vân Anh: Vậy 48 là 40 cộng 8, cho nên đọc là “四十八”.
Le Van Anh: Then forty-eight is forty plus eight, so it is “四十八”.

阮明武:非常好。那九十九呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nà jiǔshíjiǔ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy còn 99?
Nguyen Minh Vu: Very good. What about ninety-nine?

水仙:九十九!九十加九。
Shuǐ Xiān: Jiǔshíjiǔ! Jiǔshí jiā jiǔ.
Thủy Tiên: 九十九! 90 cộng 9.
Thuy Tien: Ninety-nine! Ninety plus nine.

阮明武:很好。那二十可以说“两十”吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Nà èrshí kěyǐ shuō “liǎngshí” ma?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy 20 có thể nói thành “两十” không?
Nguyen Minh Vu: Very good. Can twenty be said as “两十”?

芳玲:不可以,应该说“二十”。
Fāng Líng: Bù kěyǐ, yīnggāi shuō “èrshí”.
Phương Linh: Không ạ, phải nói là “二十”.
Phuong Linh: No. We should say “二十”.

阮明武:对。大家记住,二十、二十一、二十二,都用“二”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàjiā jìzhù, èrshí, èrshíyī, èrshí’èr, dōu yòng “èr”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em nhớ nhé, 20, 21, 22 đều dùng “二”.
Nguyen Minh Vu: Correct. Remember that twenty, twenty-one and twenty-two all use “二”.

丁垂杨:阮明武哥,那我们学会这个规律以后,就可以读十一到九十九了,对吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, nà wǒmen xuéhuì zhège guīlǜ yǐhòu, jiù kěyǐ dú shíyī dào jiǔshíjiǔ le, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy sau khi nắm được quy luật này thì chúng em có thể đọc từ 11 đến 99 rồi đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, once we understand this pattern, we can read all the numbers from eleven to ninety-nine, right?

阮明武:对。只要记住三个基本公式就可以了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào jìzhù sān ge jīběn gōngshì jiù kěyǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần nhớ ba công thức cơ bản là được.
Nguyen Minh Vu: Correct. You only need to remember three basic formulas.

BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG

中文

今天我们学习汉语数字。老师先让大家复习一到十,然后学习十一到九十九。

十一到十九很简单。十一就是十加一,十二就是十加二,十五就是十加五,十九就是十加九。

从二十开始,我们先说十位数,再说个位数。二十就是两个十,三十就是三个十,四十就是四个十。二十一是二十加一,三十五是三十加五,六十八是六十加八,九十九是九十加九。

学会这些数字以后,我们可以说年龄、人数、价格和号码。比如:“我二十五岁。”“我们班有三十个学生。”“这本书四十八元。”“这是八十八号房间。”

汉语数字很有规律。只要记住“十加数字”“数字加十”和“数字加十再加数字”这三个基本结构,就可以很快学会十一到九十九。

Pinyin

Jīntiān wǒmen xuéxí Hànyǔ shùzì. Lǎoshī xiān ràng dàjiā fùxí yī dào shí, ránhòu xuéxí shíyī dào jiǔshíjiǔ.

Shíyī dào shíjiǔ hěn jiǎndān. Shíyī jiù shì shí jiā yī, shí’èr jiù shì shí jiā èr, shíwǔ jiù shì shí jiā wǔ, shíjiǔ jiù shì shí jiā jiǔ.

Cóng èrshí kāishǐ, wǒmen xiān shuō shíwèishù, zài shuō gèwèishù. Èrshí jiù shì liǎng ge shí, sānshí jiù shì sān ge shí, sìshí jiù shì sì ge shí. Èrshíyī shì èrshí jiā yī, sānshíwǔ shì sānshí jiā wǔ, liùshíbā shì liùshí jiā bā, jiǔshíjiǔ shì jiǔshí jiā jiǔ.

Xuéhuì zhèxiē shùzì yǐhòu, wǒmen kěyǐ shuō niánlíng, rénshù, jiàgé hé hàomǎ. Bǐrú: “Wǒ èrshíwǔ suì.” “Wǒmen bān yǒu sānshí ge xuéshēng.” “Zhè běn shū sìshíbā yuán.” “Zhè shì bāshíbā hào fángjiān.”

Hànyǔ shùzì hěn yǒu guīlǜ. Zhǐyào jìzhù “shí jiā shùzì”, “shùzì jiā shí” hé “shùzì jiā shí zài jiā shùzì” zhè sān ge jīběn jiégòu, jiù kěyǐ hěn kuài xuéhuì shíyī dào jiǔshíjiǔ.

Tiếng Việt

Hôm nay chúng ta học số đếm tiếng Trung. Giáo viên trước tiên cho mọi người ôn lại từ 1 đến 10, sau đó học các số từ 11 đến 99.

Các số từ 11 đến 19 rất đơn giản. 11 chính là 10 cộng 1, 12 là 10 cộng 2, 15 là 10 cộng 5, còn 19 là 10 cộng 9.

Bắt đầu từ 20, chúng ta nói hàng chục trước rồi nói hàng đơn vị. 20 là hai chục, 30 là ba chục, 40 là bốn chục. 21 là 20 cộng 1, 35 là 30 cộng 5, 68 là 60 cộng 8, còn 99 là 90 cộng 9.

Sau khi học được những số này, chúng ta có thể nói tuổi tác, số lượng người, giá tiền và số hiệu. Ví dụ: “Tôi 25 tuổi.” “Lớp chúng tôi có 30 học sinh.” “Quyển sách này giá 48 tệ.” “Đây là phòng số 88.”

Số đếm tiếng Trung có tính quy luật rất cao. Chỉ cần nhớ ba cấu trúc cơ bản là “十 + số”, “số + 十” và “số + 十 + số” thì có thể nhanh chóng học được toàn bộ các số từ 11 đến 99.

English

Today we are learning Chinese numbers. The teacher first asks everyone to review the numbers from one to ten and then teaches the numbers from eleven to ninety-nine.

The numbers from eleven to nineteen are very simple. Eleven is ten plus one, twelve is ten plus two, fifteen is ten plus five, and nineteen is ten plus nine.

Starting from twenty, we say the tens digit first and then the ones digit. Twenty is two tens, thirty is three tens, and forty is four tens. Twenty-one is twenty plus one, thirty-five is thirty plus five, sixty-eight is sixty plus eight, and ninety-nine is ninety plus nine.

After learning these numbers, we can talk about age, the number of people, prices, and numbers such as room numbers. For example: “I am twenty-five years old.” “There are thirty students in our class.” “This book costs forty-eight yuan.” “This is room eighty-eight.”

Chinese numbers follow a very regular pattern. If you remember the three basic structures “ten plus a number,” “a number plus ten,” and “a number plus ten plus another number,” you can quickly learn all the numbers from eleven to ninety-nine.

BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Bài tập A – Viết bằng chữ Hán

11 = ______

12 = ______

15 = ______

19 = ______

20 = ______

21 = ______

25 = ______

30 = ______

35 = ______

48 = ______

52 = ______

67 = ______

73 = ______

88 = ______

99 = ______

Bài tập B – Viết bằng số Ả Rập

十一 = ______

十八 = ______

二十 = ______

二十四 = ______

三十九 = ______

四十五 = ______

五十二 = ______

六十八 = ______

七十一 = ______

八十九 = ______

九十九 = ______

Bài tập C – Hoàn thành số từ

十 + 三 = ______

十 + 八 = ______

二十 + 一 = ______

三十 + 五 = ______

四十 + 九 = ______

六十 + 八 = ______

七十 + 二 = ______

八十 + 七 = ______

九十 + 九 = ______

Bài tập D – Chọn 二 hay 两

______十

______十二

______十五个学生

______个人

______十个人

______十八元

Bài tập E – Dịch sang tiếng Trung

Tôi 18 tuổi.

Tôi 25 tuổi.

Lớp chúng tôi có 30 học sinh.

Ở đây có 35 người.

Cái này giá 48 tệ.

Quyển sách này giá 52 tệ.

Đây là số 67.

Đây là phòng số 88.

Công ty có 90 nhân viên.

Ở đây có 99 người.

Bài tập F – Đọc nhanh

23

37

41

56

64

72

85

93

97

99

Bài tập G – Sửa thành cách đọc chuẩn

两十

两十一

三十五十

十六十

九十九十

二十零

五十零

八十零

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Đáp án bài tập A

11 = 十一

12 = 十二

15 = 十五

19 = 十九

20 = 二十

21 = 二十一

25 = 二十五

30 = 三十

35 = 三十五

48 = 四十八

52 = 五十二

67 = 六十七

73 = 七十三

88 = 八十八

99 = 九十九

Đáp án bài tập B

十一 = 11

十八 = 18

二十 = 20

二十四 = 24

三十九 = 39

四十五 = 45

五十二 = 52

六十八 = 68

七十一 = 71

八十九 = 89

九十九 = 99

Đáp án bài tập C

十 + 三 = 十三

十 + 八 = 十八

二十 + 一 = 二十一

三十 + 五 = 三十五

四十 + 九 = 四十九

六十 + 八 = 六十八

七十 + 二 = 七十二

八十 + 七 = 八十七

九十 + 九 = 九十九

Đáp án bài tập D

二十

二十二

二十五个学生

两个人

二十个人

二十八元

Điểm cần nhớ:

Khi tạo số 20–29, sử dụng 二.

二十

二十一

二十二

二十八

Khi biểu thị “hai” trước lượng từ 个, thường sử dụng 两:

两个人

两本书

两个学生

Đáp án bài tập E

我十八岁。
Wǒ shíbā suì.
Tôi 18 tuổi.
I am eighteen years old.

我二十五岁。
Wǒ èrshíwǔ suì.
Tôi 25 tuổi.
I am twenty-five years old.

我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
There are thirty students in our class.

这里有三十五个人。
Zhèlǐ yǒu sānshíwǔ ge rén.
Ở đây có 35 người.
There are thirty-five people here.

这个四十八元。
Zhège sìshíbā yuán.
Cái này giá 48 tệ.
This costs forty-eight yuan.

这本书五十二元。
Zhè běn shū wǔshí’èr yuán.
Quyển sách này giá 52 tệ.
This book costs fifty-two yuan.

这是六十七号。
Zhè shì liùshíqī hào.
Đây là số 67.
This is number sixty-seven.

这是八十八号房间。
Zhè shì bāshíbā hào fángjiān.
Đây là phòng số 88.
This is room eighty-eight.

公司有九十个员工。
Gōngsī yǒu jiǔshí ge yuángōng.
Công ty có 90 nhân viên.
The company has ninety employees.

这里有九十九个人。
Zhèlǐ yǒu jiǔshíjiǔ ge rén.
Ở đây có 99 người.
There are ninety-nine people here.

Đáp án bài tập F

23:

二十三
èrshísān

37:

三十七
sānshíqī

41:

四十一
sìshíyī

56:

五十六
wǔshíliù

64:

六十四
liùshísì

72:

七十二
qīshí’èr

85:

八十五
bāshíwǔ

93:

九十三
jiǔshísān

97:

九十七
jiǔshíqī

99:

九十九
jiǔshíjiǔ

Đáp án bài tập G

两十 → 二十

两十一 → 二十一

三十五十 → 三十五

十六十 → 六十

九十九十 → 九十九

二十零 → 二十

五十零 → 五十

八十零 → 八十

PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ BẰNG LOGIC

Không học từng số rời rạc.

Hãy chia toàn bộ kiến thức thành ba khối.

Khối thứ nhất

11–19:

十 + Number

十一

十二

十三

……

十九

Khối thứ hai

20, 30, 40… 90:

Number + 十

二十

三十

四十

……

九十

Khối thứ ba

21–99 có hàng đơn vị:

Number + 十 + Number

二十一

三十五

四十八

六十三

八十七

九十九

Chỉ cần ba công thức này là có thể tự tạo toàn bộ hệ thống.

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHẢN XẠ HAI CHIỀU

Học viên cần luyện cả hai chiều.

Nhìn số → nói tiếng Trung

23 → 二十三

45 → 四十五

68 → 六十八

92 → 九十二

99 → 九十九

Nhìn chữ Hán → nói số

三十七 → 37

四十九 → 49

五十六 → 56

七十八 → 78

八十五 → 85

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN THEO CHUỖI

Đọc liên tục:

十一、十二、十三、十四、十五、十六、十七、十八、十九。

Shíyī, shí’èr, shísān, shísì, shíwǔ, shíliù, shíqī, shíbā, shíjiǔ.

Sau đó luyện:

二十、三十、四十、五十、六十、七十、八十、九十。

Èrshí, sānshí, sìshí, wǔshí, liùshí, qīshí, bāshí, jiǔshí.

Sau đó luyện số ngẫu nhiên:

二十一、三十五、四十八、五十六、六十三、七十九、八十四、九十九。

Èrshíyī, sānshíwǔ, sìshíbā, wǔshíliù, liùshísān, qīshíjiǔ, bāshísì, jiǔshíjiǔ.

TRỌNG ĐIỂM TỐI THIỂU PHẢI THUỘC

11–19:

十 + Number

十一 = 11

十二 = 12

十九 = 19

Các số chục tròn:

Number + 十

二十 = 20

三十 = 30

九十 = 90

Các số có hàng chục và hàng đơn vị:

Number + 十 + Number

二十一 = 21

三十五 = 35

九十九 = 99

20 phải đọc là:

二十
èrshí

Không dùng 两十.

Các số chục tròn không cần thêm 零:

二十

三十

五十

九十

NĂM SỐ MẪU QUAN TRỌNG NHẤT

十一
shíyī
11
eleven

十九
shíjiǔ
19
nineteen

二十
èrshí
20
twenty

三十五
sānshíwǔ
35
thirty-five

九十九
jiǔshíjiǔ
99
ninety-nine

Chỉ cần học viên thực sự hiểu được logic từ 十一 đến 九十九 thay vì học thuộc máy móc, toàn bộ hệ thống số từ 11–99 trong tiếng Trung sẽ trở thành một trong những phần ngữ pháp và từ vựng dễ ghi nhớ nhất của HSK 1.