Thứ Năm, Tháng 10 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
11
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Mục lục

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Cách đọc số 百 và 千 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

PHẦN 01 – TRỌNG ĐIỂM BÀI HỌC

Trong bài học này, học viên sẽ học cách đọc, viết và sử dụng các số có 百 bǎi – trăm và 千 qiān – nghìn trong tiếng Trung.

Đây là kiến thức nền tảng đặc biệt quan trọng vì 百 và 千 xuất hiện thường xuyên trong rất nhiều tình huống giao tiếp thực tế như:

Hỏi và nói giá tiền.

Nói số lượng người.

Nói số lượng sản phẩm.

Nói số học viên.

Nói khoảng cách.

Nói tiền lương.

Nói số tiền.

Nói dân số.

Nói số phòng, mã số, số lượng hàng hóa.

Nói những con số trong mua bán và giao dịch.

Các cấu trúc cơ bản cần nắm chắc:

一百
yì bǎi
100
one hundred

两百
liǎng bǎi
200
two hundred

三百
sān bǎi
300
three hundred

一千
yì qiān
1.000
one thousand

两千
liǎng qiān
2.000
two thousand

三千
sān qiān
3.000
three thousand

PHẦN 02 – 百 BǍI

百 bǎi có nghĩa là trăm – hundred.

Khi đọc một số tròn hàng trăm, công thức cơ bản là:

Số từ + 百

Ví dụ:

一百
yì bǎi
100
one hundred

两百
liǎng bǎi
200
two hundred

三百
sān bǎi
300
three hundred

四百
sì bǎi
400
four hundred

五百
wǔ bǎi
500
five hundred

六百
liù bǎi
600
six hundred

七百
qī bǎi
700
seven hundred

八百
bā bǎi
800
eight hundred

九百
jiǔ bǎi
900
nine hundred

PHẦN 03 – 千 QIĀN

千 qiān có nghĩa là nghìn – thousand.

Công thức:

Số từ + 千

Ví dụ:

一千
yì qiān
1.000
one thousand

两千
liǎng qiān
2.000
two thousand

三千
sān qiān
3.000
three thousand

四千
sì qiān
4.000
four thousand

五千
wǔ qiān
5.000
five thousand

六千
liù qiān
6.000
six thousand

七千
qī qiān
7.000
seven thousand

八千
bā qiān
8.000
eight thousand

九千
jiǔ qiān
9.000
nine thousand

PHẦN 04 – CÁCH ĐỌC 一 TRONG 一百 VÀ 一千

Chữ 一 có âm cơ bản là:

一
yī
một
one

Tuy nhiên, khi đứng trước 百 bǎi và 千 qiān trong lời nói tự nhiên, 一 xảy ra biến điệu.

一百 được đọc:

一百
yì bǎi
một trăm
one hundred

Không đọc máy móc thành:

yī bǎi

Tương tự:

一千
yì qiān
một nghìn
one thousand

Trong hai trường hợp này, người học nên ghi nhớ nguyên cụm:

一百 yì bǎi

一千 yì qiān

Đây là cách tốt nhất để hình thành phản xạ phát âm ngay từ HSK 1.

PHẦN 05 – PHÂN BIỆT 二 ÈR VÀ 两 LIǍNG TRƯỚC 百, 千

Đây là một trọng điểm rất quan trọng.

Khi nói hai trăm, cách thông dụng trong giao tiếp là:

两百
liǎng bǎi
200
two hundred

Khi nói hai nghìn, cách thông dụng là:

两千
liǎng qiān
2.000
two thousand

Vì vậy, học viên HSK 1 nên ưu tiên ghi nhớ:

两百

两千

两百个学生
liǎng bǎi ge xuésheng
200 học sinh
two hundred students

两千块钱
liǎng qiān kuài qián
2.000 tệ
two thousand yuan

Trong khi đó, 二 èr đặc biệt thường được dùng khi đọc số theo chuỗi, số thứ tự, mã số, số điện thoại hoặc trong những môi trường mà từng chữ số được đọc riêng.

Do đó không nên hình thành quy tắc sai rằng “2 lúc nào cũng là 两”.

Cần ghi nhớ theo chức năng:

二 → số 2

两 → hai đơn vị / hai lượng / hai trăm / hai nghìn trong cách nói thông dụng

Ví dụ:

二十
èr shí
20
twenty

两百
liǎng bǎi
200
two hundred

两千
liǎng qiān
2.000
two thousand

PHẦN 06 – CẤU TRÚC HÀNG TRĂM

Công thức tổng quát:

A + 百 + B + 十 + C

Trong đó:

A = hàng trăm

B = hàng chục

C = hàng đơn vị

Ví dụ:

一百二十三
yì bǎi èr shí sān
123
one hundred and twenty-three

三百四十五
sān bǎi sì shí wǔ
345
three hundred and forty-five

五百六十八
wǔ bǎi liù shí bā
568
five hundred and sixty-eight

九百九十九
jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ
999
nine hundred and ninety-nine

PHẦN 07 – CÁCH ĐỌC SỐ CÓ HÀNG CHỤC SAU 百

Ví dụ:

110

一百一十
yì bǎi yī shí
110
one hundred and ten

120

一百二十
yì bǎi èr shí
120
one hundred and twenty

130

一百三十
yì bǎi sān shí
130
one hundred and thirty

250

两百五十
liǎng bǎi wǔ shí
250
two hundred and fifty

360

三百六十
sān bǎi liù shí
360
three hundred and sixty

480

四百八十
sì bǎi bā shí
480
four hundred and eighty

PHẦN 08 – 零 LÍNG KHI HÀNG CHỤC BỊ KHUYẾT

零 líng có nghĩa là số không – zero.

Khi giữa hàng trăm và hàng đơn vị thiếu hàng chục, cần dùng 零 để biểu thị vị trí bị khuyết.

Công thức:

Số + 百 + 零 + Số

Ví dụ:

101

一百零一
yì bǎi líng yī
101
one hundred and one

102

一百零二
yì bǎi líng èr
102
one hundred and two

105

一百零五
yì bǎi líng wǔ
105
one hundred and five

108

一百零八
yì bǎi líng bā
108
one hundred and eight

305

三百零五
sān bǎi líng wǔ
305
three hundred and five

709

七百零九
qī bǎi líng jiǔ
709
seven hundred and nine

PHẦN 09 – SO SÁNH 105 VÀ 150

Đây là một cặp cần luyện thật kỹ.

105:

一百零五
yì bǎi líng wǔ
105
one hundred and five

150:

一百五十
yì bǎi wǔ shí
150
one hundred and fifty

Khác biệt nằm ở vị trí của số 5.

Trong 105, hàng chục bằng 0 nên cần 零.

Trong 150, số 5 nằm ở hàng chục nên sử dụng 五十.

Ghi nhớ:

105 → 一百零五

150 → 一百五十

PHẦN 10 – CẤU TRÚC HÀNG NGHÌN

Công thức đầy đủ:

A + 千 + B + 百 + C + 十 + D

Trong đó:

A = hàng nghìn

B = hàng trăm

C = hàng chục

D = hàng đơn vị

Ví dụ:

1.234

一千两百三十四
yì qiān liǎng bǎi sān shí sì
1.234
one thousand two hundred and thirty-four

2.345

两千三百四十五
liǎng qiān sān bǎi sì shí wǔ
2.345
two thousand three hundred and forty-five

3.567

三千五百六十七
sān qiān wǔ bǎi liù shí qī
3.567
three thousand five hundred and sixty-seven

9.999

九千九百九十九
jiǔ qiān jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ
9.999
nine thousand nine hundred and ninety-nine

PHẦN 11 – CÁCH ĐỌC 千 + 百

Ví dụ:

1.100

一千一百
yì qiān yì bǎi
1.100
one thousand one hundred

1.200

一千两百
yì qiān liǎng bǎi
1.200
one thousand two hundred

2.100

两千一百
liǎng qiān yì bǎi
2.100
two thousand one hundred

2.300

两千三百
liǎng qiān sān bǎi
2.300
two thousand three hundred

3.500

三千五百
sān qiān wǔ bǎi
3.500
three thousand five hundred

PHẦN 12 – 零 TRONG SỐ HÀNG NGHÌN

Khi một hoặc nhiều hàng ở giữa bị khuyết, 零 có chức năng đánh dấu khoảng trống trong cấu trúc số.

Ví dụ:

1.001

一千零一
yì qiān líng yī
1.001
one thousand and one

1.005

一千零五
yì qiān líng wǔ
1.005
one thousand and five

1.010

一千零一十
yì qiān líng yī shí
1.010
one thousand and ten

1.050

一千零五十
yì qiān líng wǔ shí
1.050
one thousand and fifty

2.001

两千零一
liǎng qiān líng yī
2.001
two thousand and one

2.010

两千零一十
liǎng qiān líng yī shí
2.010
two thousand and ten

2.050

两千零五十
liǎng qiān líng wǔ shí
2.050
two thousand and fifty

2.005

两千零五
liǎng qiān líng wǔ
2.005
two thousand and five

PHẦN 13 – CHỈ ĐỌC MỘT 零 KHI CÓ NHIỀU VỊ TRÍ 0 LIÊN TIẾP

Ví dụ:

1.005 có hai vị trí hàng trăm và hàng chục đều bằng 0.

Không cần đọc:

零零

Chỉ đọc một 零:

一千零五
yì qiān líng wǔ
1.005
one thousand and five

Tương tự:

3.008

三千零八
sān qiān líng bā
3.008
three thousand and eight

5.009

五千零九
wǔ qiān líng jiǔ
5.009
five thousand and nine

Quy tắc cần nhớ:

Nhiều số 0 liên tiếp ở giữa một số → thông thường chỉ đọc một 零.

PHẦN 14 – KHÔNG ĐỌC 零 Ở CUỐI SỐ

Khi số 0 nằm ở cuối, không cần đọc 零.

Ví dụ:

100

一百
yì bǎi
100
one hundred

120

一百二十
yì bǎi èr shí
120
one hundred and twenty

200

两百
liǎng bǎi
200
two hundred

500

五百
wǔ bǎi
500
five hundred

1.000

一千
yì qiān
1.000
one thousand

1.200

一千两百
yì qiān liǎng bǎi
1.200
one thousand two hundred

2.500

两千五百
liǎng qiān wǔ bǎi
2.500
two thousand five hundred

PHẦN 15 – ĐỌC SỐ THEO GIÁ TRỊ HÀNG

Một phương pháp rất hiệu quả là nhìn số theo từng hàng:

千 → nghìn

百 → trăm

十 → chục

个位 → đơn vị

Ví dụ:

2.468

Hàng nghìn: 2 → 两千

Hàng trăm: 4 → 四百

Hàng chục: 6 → 六十

Hàng đơn vị: 8 → 八

Ghép lại:

两千四百六十八
liǎng qiān sì bǎi liù shí bā
2.468
two thousand four hundred and sixty-eight

Ví dụ:

3.507

Hàng nghìn: 3 → 三千

Hàng trăm: 5 → 五百

Hàng chục: 0 → 零

Hàng đơn vị: 7 → 七

Ghép lại:

三千五百零七
sān qiān wǔ bǎi líng qī
3.507
three thousand five hundred and seven

PHẦN 16 – CÔNG THỨC SỐ + 元

元 yuán là đơn vị tiền tệ thường gặp trong giáo trình tiếng Trung.

Công thức:

Số + 元

Ví dụ:

一百元
yì bǎi yuán
100 tệ
100 yuan

两百元
liǎng bǎi yuán
200 tệ
200 yuan

五百元
wǔ bǎi yuán
500 tệ
500 yuan

一千元
yì qiān yuán
1.000 tệ
1,000 yuan

两千元
liǎng qiān yuán
2.000 tệ
2,000 yuan

PHẦN 17 – CÔNG THỨC CHỦ NGỮ + GIÁ TIỀN

Trong giao tiếp mua sắm, có thể sử dụng:

Danh từ + Số tiền

Ví dụ:

这本书一百元。
Zhè běn shū yì bǎi yuán.
Cuốn sách này giá 100 tệ.
This book costs 100 yuan.

这件衣服两百元。
Zhè jiàn yīfu liǎng bǎi yuán.
Bộ quần áo này giá 200 tệ.
This item of clothing costs 200 yuan.

那个手机两千元。
Nàge shǒujī liǎng qiān yuán.
Chiếc điện thoại kia giá 2.000 tệ.
That phone costs 2,000 yuan.

这台电脑五千元。
Zhè tái diànnǎo wǔ qiān yuán.
Chiếc máy tính này giá 5.000 tệ.
This computer costs 5,000 yuan.

PHẦN 18 – HỎI GIÁ VỚI 多少钱

Công thức:

Danh từ + 多少钱?

Ví dụ:

这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
Cuốn sách này bao nhiêu tiền?
How much is this book?

这本书一百元。
Zhè běn shū yì bǎi yuán.
Cuốn sách này giá 100 tệ.
This book costs 100 yuan.

这件衣服多少钱?
Zhè jiàn yīfu duōshao qián?
Bộ quần áo này bao nhiêu tiền?
How much is this item of clothing?

这件衣服两百元。
Zhè jiàn yīfu liǎng bǎi yuán.
Bộ quần áo này giá 200 tệ.
This item of clothing costs 200 yuan.

那个手机多少钱?
Nàge shǒujī duōshao qián?
Chiếc điện thoại kia bao nhiêu tiền?
How much is that phone?

那个手机两千五百元。
Nàge shǒujī liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Chiếc điện thoại kia giá 2.500 tệ.
That phone costs 2,500 yuan.

PHẦN 19 – CÔNG THỨC 有 + SỐ LƯỢNG

Cấu trúc:

Địa điểm / tổ chức + 有 + Số + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ gốc:

学校有两百个学生。
Xuéxiào yǒu liǎng bǎi ge xuésheng.
Trường có 200 học sinh.
The school has 200 students.

Mở rộng:

我们学校有一千个学生。
Wǒmen xuéxiào yǒu yì qiān ge xuésheng.
Trường chúng tôi có 1.000 học sinh.
Our school has 1,000 students.

这个公司有三百个员工。
Zhège gōngsī yǒu sān bǎi ge yuángōng.
Công ty này có 300 nhân viên.
This company has 300 employees.

那里有两千个人。
Nàlǐ yǒu liǎng qiān ge rén.
Ở đó có 2.000 người.
There are 2,000 people there.

PHẦN 20 – SỐ + LƯỢNG TỪ + DANH TỪ

百 và 千 có thể được đưa trực tiếp vào cụm số lượng.

Công thức:

Số + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

一百个人
yì bǎi ge rén
100 người
one hundred people

两百个学生
liǎng bǎi ge xuésheng
200 học sinh
two hundred students

三百本书
sān bǎi běn shū
300 cuốn sách
three hundred books

一千个学生
yì qiān ge xuésheng
1.000 học sinh
one thousand students

两千本书
liǎng qiān běn shū
2.000 cuốn sách
two thousand books

三千件衣服
sān qiān jiàn yīfu
3.000 bộ quần áo
three thousand items of clothing

PHẦN 21 – KẾT HỢP 百 VÀ 千 VỚI 多

Ở những bài học sau, học viên sẽ thường gặp các cấu trúc:

一百多
yì bǎi duō
hơn 100
more than one hundred

两百多
liǎng bǎi duō
hơn 200
more than two hundred

一千多
yì qiān duō
hơn 1.000
more than one thousand

两千多
liǎng qiān duō
hơn 2.000
more than two thousand

Ví dụ:

学校有一百多个学生。
Xuéxiào yǒu yì bǎi duō ge xuésheng.
Trường có hơn 100 học sinh.
The school has more than one hundred students.

公司有两千多个员工。
Gōngsī yǒu liǎng qiān duō ge yuángōng.
Công ty có hơn 2.000 nhân viên.
The company has more than two thousand employees.

PHẦN 22 – PHÂN BIỆT 一百零五, 一百五十 VÀ 一百五十五

105:

一百零五
yì bǎi líng wǔ
105
one hundred and five

150:

一百五十
yì bǎi wǔ shí
150
one hundred and fifty

155:

一百五十五
yì bǎi wǔ shí wǔ
155
one hundred and fifty-five

Có thể nhìn theo vị trí:

105 → 百 + 零 + 个

150 → 百 + 十

155 → 百 + 十 + 个

PHẦN 23 – PHÂN BIỆT 一千零五, 一千零五十 VÀ 一千五百

1.005:

一千零五
yì qiān líng wǔ
1.005
one thousand and five

1.050:

一千零五十
yì qiān líng wǔ shí
1.050
one thousand and fifty

1.500:

一千五百
yì qiān wǔ bǎi
1.500
one thousand five hundred

Ba con số này đặc biệt thích hợp để luyện khả năng nhận diện vị trí của chữ số.

PHẦN 24 – MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG QUAN TRỌNG

数字 shùzì – con số, chữ số – number, digit

数 shù – số – number

百 bǎi – trăm – hundred

千 qiān – nghìn – thousand

零 líng – số không – zero

十 shí – mười – ten

多少 duōshao – bao nhiêu – how many, how much

钱 qián – tiền – money

元 yuán – tệ, nguyên – yuan

块 kuài – đồng, tệ trong khẩu ngữ – yuan, buck

学生 xuésheng – học sinh – student

老师 lǎoshī – giáo viên – teacher

学校 xuéxiào – trường học – school

公司 gōngsī – công ty – company

员工 yuángōng – nhân viên – employee

人 rén – người – person, people

书 shū – sách – book

衣服 yīfu – quần áo – clothes

手机 shǒujī – điện thoại di động – mobile phone

电脑 diànnǎo – máy tính – computer

价格 jiàgé – giá cả – price

PHẦN 25 – MẪU CÂU THỰC DỤNG

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?

这个一百元。
Zhège yì bǎi yuán.
Cái này giá 100 tệ.
This costs 100 yuan.

那个多少钱?
Nàge duōshao qián?
Cái kia bao nhiêu tiền?
How much is that?

那个两百元。
Nàge liǎng bǎi yuán.
Cái kia giá 200 tệ.
That costs 200 yuan.

这本书一百二十元。
Zhè běn shū yì bǎi èr shí yuán.
Cuốn sách này giá 120 tệ.
This book costs 120 yuan.

那件衣服三百五十元。
Nà jiàn yīfu sān bǎi wǔ shí yuán.
Bộ quần áo kia giá 350 tệ.
That item of clothing costs 350 yuan.

这个手机一千五百元。
Zhège shǒujī yì qiān wǔ bǎi yuán.
Chiếc điện thoại này giá 1.500 tệ.
This phone costs 1,500 yuan.

那台电脑三千八百元。
Nà tái diànnǎo sān qiān bā bǎi yuán.
Chiếc máy tính kia giá 3.800 tệ.
That computer costs 3,800 yuan.

学校有两百个学生。
Xuéxiào yǒu liǎng bǎi ge xuésheng.
Trường có 200 học sinh.
The school has 200 students.

我们公司有一千多个员工。
Wǒmen gōngsī yǒu yì qiān duō ge yuángōng.
Công ty chúng tôi có hơn 1.000 nhân viên.
Our company has more than 1,000 employees.

PHẦN 26 – HỆ THỐNG VÍ DỤ TỪ DỄ ĐẾN KHÓ

一百个人。
Yì bǎi ge rén.
100 người.
One hundred people.

两百本书。
Liǎng bǎi běn shū.
200 cuốn sách.
Two hundred books.

三百个学生。
Sān bǎi ge xuésheng.
300 học sinh.
Three hundred students.

一千元。
Yì qiān yuán.
1.000 tệ.
One thousand yuan.

两千块钱。
Liǎng qiān kuài qián.
2.000 tệ.
Two thousand yuan.

这本书一百元。
Zhè běn shū yì bǎi yuán.
Cuốn sách này giá 100 tệ.
This book costs 100 yuan.

这件衣服两百元。
Zhè jiàn yīfu liǎng bǎi yuán.
Bộ quần áo này giá 200 tệ.
This item of clothing costs 200 yuan.

学校有三百个学生。
Xuéxiào yǒu sān bǎi ge xuésheng.
Trường có 300 học sinh.
The school has 300 students.

一百零五元。
Yì bǎi líng wǔ yuán.
105 tệ.
105 yuan.

一百五十元。
Yì bǎi wǔ shí yuán.
150 tệ.
150 yuan.

两百零八元。
Liǎng bǎi líng bā yuán.
208 tệ.
208 yuan.

三百二十五元。
Sān bǎi èr shí wǔ yuán.
325 tệ.
325 yuan.

五百六十元。
Wǔ bǎi liù shí yuán.
560 tệ.
560 yuan.

一千零五元。
Yì qiān líng wǔ yuán.
1.005 tệ.
1,005 yuan.

一千零五十元。
Yì qiān líng wǔ shí yuán.
1.050 tệ.
1,050 yuan.

一千一百元。
Yì qiān yì bǎi yuán.
1.100 tệ.
1,100 yuan.

一千五百元。
Yì qiān wǔ bǎi yuán.
1.500 tệ.
1,500 yuan.

两千零八元。
Liǎng qiān líng bā yuán.
2.008 tệ.
2,008 yuan.

两千零八十元。
Liǎng qiān líng bā shí yuán.
2.080 tệ.
2,080 yuan.

两千八百元。
Liǎng qiān bā bǎi yuán.
2.800 tệ.
2,800 yuan.

三千四百五十元。
Sān qiān sì bǎi wǔ shí yuán.
3.450 tệ.
3,450 yuan.

四千六百七十八元。
Sì qiān liù bǎi qī shí bā yuán.
4.678 tệ.
4,678 yuan.

这个学校有一千个学生。
Zhège xuéxiào yǒu yì qiān ge xuésheng.
Trường này có 1.000 học sinh.
This school has 1,000 students.

那个公司有两千个员工。
Nàge gōngsī yǒu liǎng qiān ge yuángōng.
Công ty kia có 2.000 nhân viên.
That company has 2,000 employees.

这个手机两千五百元。
Zhège shǒujī liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Chiếc điện thoại này giá 2.500 tệ.
This phone costs 2,500 yuan.

PHẦN 27 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG

丁垂杨:阮明武哥,这本汉语书多少钱?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhè běn Hànyǔ shū duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách tiếng Trung này bao nhiêu tiền?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, how much is this Chinese book?

阮明武:这本书一百二十元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè běn shū yì bǎi èr shí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Cuốn sách này giá 120 tệ.
Nguyen Minh Vu: This book costs 120 yuan.

黎云英:那本呢?那本是不是两百元?
Lí Yún Yīng: Nà běn ne? Nà běn shì bú shì liǎng bǎi yuán?
Lê Vân Anh: Anh ơi, còn cuốn kia thì sao? Cuốn kia có phải giá 200 tệ không?
Le Van Anh: What about that one? Does that book cost 200 yuan?

阮明武:不是,那本一百五十元。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú shì, nà běn yì bǎi wǔ shí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Không, cuốn kia giá 150 tệ.
Nguyen Minh Vu: No, that one costs 150 yuan.

水仙:这个手机多少钱?
Shuǐ Xiān: Zhège shǒujī duōshao qián?
Thủy Tiên: Anh ơi, chiếc điện thoại này bao nhiêu tiền?
Thuy Tien: How much is this phone?

阮明武:这个手机两千五百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shǒujī liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc điện thoại này giá 2.500 tệ.
Nguyen Minh Vu: This phone costs 2,500 yuan.

芳玲:那台电脑呢?
Fāng Líng: Nà tái diànnǎo ne?
Phương Linh: Anh ơi, còn chiếc máy tính kia thì sao?
Phuong Linh: What about that computer?

阮明武:那台电脑三千八百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà tái diànnǎo sān qiān bā bǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc máy tính kia giá 3.800 tệ.
Nguyen Minh Vu: That computer costs 3,800 yuan.

丁垂杨:这里的东西都不便宜啊。
Dīng Chuí Yáng: Zhèlǐ de dōngxi dōu bù piányi a.
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, đồ ở đây đều không rẻ nhỉ.
Dinh Thuy Duong: Things here aren’t cheap.

阮明武:对,所以买东西以前要先问价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ mǎi dōngxi yǐqián yào xiān wèn jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế trước khi mua đồ cần hỏi giá trước.
Nguyen Minh Vu: Right, so we should ask the price before buying something.

黎云英:阮明武哥,你们学校有多少学生?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míng Wǔ gē, nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuésheng?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, trường của anh có bao nhiêu học viên?
Le Van Anh: Nguyen Minh Vu, how many students does your school have?

阮明武:现在有两千多个学生。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài yǒu liǎng qiān duō ge xuésheng.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay có hơn 2.000 học viên.
Nguyen Minh Vu: There are now more than 2,000 students.

PHẦN 28 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

今天我们一起练习汉语里的数字。老师先在黑板上写了一百、两百、一千和两千,然后让我们练习读更大的数字。这本汉语书一百二十元,那本词典两百五十元。桌子上的手机两千五百元,那台电脑三千八百元。老师还告诉我们,他们学校现在有两千多个学生,其中有很多学生每天学习汉语。学习数字的时候,我们发现一百零五、一百五十、一千零五和一千零五十很容易混淆,所以我们把数字按照千、百、十和个位来分析。这样一来,读数字就越来越容易了。

Jīntiān wǒmen yìqǐ liànxí Hànyǔ lǐ de shùzì. Lǎoshī xiān zài hēibǎn shàng xiě le yì bǎi, liǎng bǎi, yì qiān hé liǎng qiān, ránhòu ràng wǒmen liànxí dú gèng dà de shùzì. Zhè běn Hànyǔ shū yì bǎi èr shí yuán, nà běn cídiǎn liǎng bǎi wǔ shí yuán. Zhuōzi shàng de shǒujī liǎng qiān wǔ bǎi yuán, nà tái diànnǎo sān qiān bā bǎi yuán. Lǎoshī hái gàosu wǒmen, tāmen xuéxiào xiànzài yǒu liǎng qiān duō ge xuésheng, qízhōng yǒu hěn duō xuésheng měitiān xuéxí Hànyǔ. Xuéxí shùzì de shíhou, wǒmen fāxiàn yì bǎi líng wǔ, yì bǎi wǔ shí, yì qiān líng wǔ hé yì qiān líng wǔ shí hěn róngyì hùnxiáo, suǒyǐ wǒmen bǎ shùzì ànzhào qiān, bǎi, shí hé gèwèi lái fēnxī. Zhèyàng yì lái, dú shùzì jiù yuèláiyuè róngyì le.

Hôm nay chúng tôi cùng luyện các con số trong tiếng Trung. Giáo viên trước tiên viết lên bảng một trăm, hai trăm, một nghìn và hai nghìn, sau đó cho chúng tôi luyện đọc những con số lớn hơn. Cuốn sách tiếng Trung này giá 120 tệ, cuốn từ điển kia giá 250 tệ. Chiếc điện thoại trên bàn giá 2.500 tệ, còn chiếc máy tính kia giá 3.800 tệ. Giáo viên còn cho chúng tôi biết trường của họ hiện có hơn 2.000 học viên, trong đó có rất nhiều học viên học tiếng Trung mỗi ngày. Khi học số, chúng tôi nhận thấy 105, 150, 1.005 và 1.050 rất dễ nhầm với nhau, vì vậy chúng tôi phân tích con số theo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Làm như vậy, việc đọc số ngày càng trở nên dễ dàng hơn.

Today we practiced numbers in Chinese together. The teacher first wrote one hundred, two hundred, one thousand and two thousand on the board, and then asked us to practice reading larger numbers. This Chinese book costs 120 yuan, while that dictionary costs 250 yuan. The phone on the table costs 2,500 yuan, and that computer costs 3,800 yuan. The teacher also told us that their school currently has more than 2,000 students, many of whom study Chinese every day. While learning numbers, we found that 105, 150, 1,005 and 1,050 could easily be confused, so we analyzed numbers according to the thousands, hundreds, tens and units places. In this way, reading Chinese numbers became easier and easier.

PHẦN 29 – PHÂN TÍCH BÀI VĂN ỨNG DỤNG

Trong bài văn trên, 百 và 千 không xuất hiện riêng lẻ mà được đưa vào các tình huống giao tiếp thực tế.

一百二十元 thể hiện cấu trúc số hàng trăm kết hợp với giá tiền.

两百五十元 củng cố cách sử dụng 两 trước 百.

两千五百元 kết hợp 千 và 百 trong cùng một số.

三千八百元 tiếp tục luyện thứ tự từ hàng lớn đến hàng nhỏ.

两千多个学生 mở rộng sang cấu trúc số lượng gần đúng với 多.

Bốn con số đặc biệt được đối chiếu là:

一百零五 → 105

一百五十 → 150

一千零五 → 1.005

一千零五十 → 1.050

Mục đích của việc đối chiếu này là giúp học viên không chỉ đọc thuộc lòng mà hiểu được cấu tạo theo từng hàng.

PHẦN 30 – BÀI TẬP ĐỌC SỐ

Hãy viết các số sau bằng chữ Hán.

A01 – 100

A02 – 200

A03 – 300

A04 – 500

A05 – 1.000

A06 – 2.000

A07 – 3.000

A08 – 105

A09 – 150

A10 – 208

A11 – 250

A12 – 999

A13 – 1.005

A14 – 1.050

A15 – 1.100

A16 – 1.500

A17 – 2.008

A18 – 2.080

A19 – 2.800

A20 – 3.456

PHẦN 31 – BÀI TẬP CHỌN 二 HOẶC 两

B01 – ______百

B02 – ______千

B03 – ______十

B04 – ______百个学生

B05 – ______千块钱

B06 – ______十二

B07 – ______百五十

B08 – ______千三百

PHẦN 32 – BÀI TẬP ĐIỀN 零

Hãy thêm 零 nếu cần thiết.

C01 – 一百______五

C02 – 一百______五十

C03 – 三百______八

C04 – 五百______六十

C05 – 一千______五

C06 – 一千______五十

C07 – 两千______八

C08 – 两千______八十

PHẦN 33 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG

D01 – Một trăm tệ.

D02 – Hai trăm học sinh.

D03 – Ba trăm cuốn sách.

D04 – Một nghìn tệ.

D05 – Hai nghìn người.

D06 – Cuốn sách này giá 100 tệ.

D07 – Bộ quần áo này giá 250 tệ.

D08 – Chiếc điện thoại kia giá 2.500 tệ.

D09 – Trường có 300 học sinh.

D10 – Công ty có hơn 2.000 nhân viên.

PHẦN 34 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Đáp án bài A

A01 – 一百
Yì bǎi
100

A02 – 两百
Liǎng bǎi
200

A03 – 三百
Sān bǎi
300

A04 – 五百
Wǔ bǎi
500

A05 – 一千
Yì qiān
1.000

A06 – 两千
Liǎng qiān
2.000

A07 – 三千
Sān qiān
3.000

A08 – 一百零五
Yì bǎi líng wǔ
105

A09 – 一百五十
Yì bǎi wǔ shí
150

A10 – 两百零八
Liǎng bǎi líng bā
208

A11 – 两百五十
Liǎng bǎi wǔ shí
250

A12 – 九百九十九
Jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ
999

A13 – 一千零五
Yì qiān líng wǔ
1.005

A14 – 一千零五十
Yì qiān líng wǔ shí
1.050

A15 – 一千一百
Yì qiān yì bǎi
1.100

A16 – 一千五百
Yì qiān wǔ bǎi
1.500

A17 – 两千零八
Liǎng qiān líng bā
2.008

A18 – 两千零八十
Liǎng qiān líng bā shí
2.080

A19 – 两千八百
Liǎng qiān bā bǎi
2.800

A20 – 三千四百五十六
Sān qiān sì bǎi wǔ shí liù
3.456

Đáp án bài B

B01 – 两百

B02 – 两千

B03 – 二十

B04 – 两百个学生

B05 – 两千块钱

B06 – 二十二

B07 – 两百五十

B08 – 两千三百

Quy tắc ghi nhớ ở trình độ này:

二十, 二十二

nhưng:

两百, 两千

Đáp án bài C

C01 – 一百零五

C02 – 一百五十

C03 – 三百零八

C04 – 五百六十

C05 – 一千零五

C06 – 一千零五十

C07 – 两千零八

C08 – 两千零八十

Nếu hàng ở giữa bị khuyết nhưng phía sau vẫn còn chữ số khác, cần dùng 零 để thể hiện khoảng trống đó.

Đáp án bài D

D01.

一百元。
Yì bǎi yuán.
Một trăm tệ.
One hundred yuan.

D02.

两百个学生。
Liǎng bǎi ge xuésheng.
Hai trăm học sinh.
Two hundred students.

D03.

三百本书。
Sān bǎi běn shū.
Ba trăm cuốn sách.
Three hundred books.

D04.

一千元。
Yì qiān yuán.
Một nghìn tệ.
One thousand yuan.

D05.

两千个人。
Liǎng qiān ge rén.
Hai nghìn người.
Two thousand people.

D06.

这本书一百元。
Zhè běn shū yì bǎi yuán.
Cuốn sách này giá 100 tệ.
This book costs 100 yuan.

D07.

这件衣服两百五十元。
Zhè jiàn yīfu liǎng bǎi wǔ shí yuán.
Bộ quần áo này giá 250 tệ.
This item of clothing costs 250 yuan.

D08.

那个手机两千五百元。
Nàge shǒujī liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Chiếc điện thoại kia giá 2.500 tệ.
That phone costs 2,500 yuan.

D09.

学校有三百个学生。
Xuéxiào yǒu sān bǎi ge xuésheng.
Trường có 300 học sinh.
The school has 300 students.

D10.

公司有两千多个员工。
Gōngsī yǒu liǎng qiān duō ge yuángōng.
Công ty có hơn 2.000 nhân viên.
The company has more than 2,000 employees.

PHẦN 35 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ SỐ 百 VÀ 千

Phương pháp tốt nhất là không học số như một chuỗi âm thanh dài mà chia số thành các vị trí.

Ví dụ:

3.725

Nhìn thành:

3 千

7 百

2 十

5

Sau đó chuyển từng phần:

三千

七百

二十

五

Ghép lại:

三千七百二十五

Cách học này giúp người học có thể tự đọc những con số chưa từng gặp thay vì chỉ ghi nhớ những ví dụ có sẵn.

PHẦN 36 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ 零

Hãy tưởng tượng 零 là một “cây cầu” nối hai hàng số khi ở giữa bị thiếu một vị trí.

105:

1百 + khoảng trống hàng chục + 5

→ 一百零五

1.005:

1千 + khoảng trống + 5

→ 一千零五

1.050:

1千 + khoảng trống hàng trăm + 50

→ 一千零五十

Nhưng nếu số 0 nằm cuối:

100

→ 一百

Không cần đọc 零.

1.500

→ 一千五百

Không cần đọc 零零.

PHẦN 37 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ 二 VÀ 两

Có thể tạo phản xạ cơ bản:

20 → 二十

200 → 两百

2.000 → 两千

Sau đó học theo cụm:

两百个人

两百元

两千个人

两千元

两千五百元

Khi gặp 百 hoặc 千 trong số lượng thông dụng, người học HSK 1 có thể ưu tiên nghĩ tới 两.

Khi gặp 十:

二十

二十二

二十五

thì sử dụng 二.

PHẦN 38 – TỔNG HỢP CÔNG THỨC QUAN TRỌNG

Số + 百

三百

五百

八百

Số + 千

三千

五千

八千

A + 百 + B + 十 + C

三百四十五

A + 百 + 零 + C

三百零五

A + 千 + B + 百 + C + 十 + D

两千三百四十五

A + 千 + 零 + C + 十 + D

两千零五十八

Số + 元

两百元

两千元

Số + Lượng từ + Danh từ

两百个学生

三百本书

两千个人

Địa điểm / tổ chức + 有 + Số lượng

学校有两百个学生。

公司有两千个员工。

Danh từ + 多少钱?

这本书多少钱?

Danh từ + Số tiền

这本书一百元。

PHẦN 39 – TRỌNG ĐIỂM CẦN THUỘC LÒNG

百 bǎi = trăm.

千 qiān = nghìn.

一百 đọc là yì bǎi.

一千 đọc là yì qiān.

200 trong giao tiếp thông dụng ưu tiên:

两百 liǎng bǎi

2.000 trong giao tiếp thông dụng ưu tiên:

两千 liǎng qiān

20 vẫn là:

二十 èr shí

Khi một hàng ở giữa bị thiếu nhưng phía sau vẫn còn số:

零 líng được dùng để đánh dấu vị trí bị khuyết.

105:

一百零五

150:

一百五十

1.005:

一千零五

1.050:

一千零五十

1.500:

一千五百

2.345:

两千三百四十五

Công thức nền tảng cuối cùng cần hình thành thành phản xạ là:

千 → 百 → 十 → 个

Tức là khi đọc một con số tiếng Trung, hãy đi từ hàng lớn xuống hàng nhỏ.

Khi học viên đã thực sự nắm chắc 十、百、千、零、二、两, toàn bộ hệ thống số cơ bản trong tiếng Trung sẽ trở nên logic hơn rất nhiều và tạo nền tảng trực tiếp cho các bài tiếp theo về 万 wàn – vạn, 亿 yì – trăm triệu, số tiền, ngày tháng, tuổi tác, số điện thoại, số phòng, giá cả, số lượng và dữ liệu thương mại.